Việc nghiên cứu góp phần GDMT có hiệu quả cũng góp phần nâng cao chất lợng giáo dục, đảm bảo mục tiêu đào tạo con ngời toàn diện.Quá trình GDMT có thể đợc tiến hành theo nhiều hình thức
Trang 1Lời cảm ơn
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân còn có sự giúp đỡ rất lớn của thầy giáo Hoàng Vĩnh Phú, ngời trực tiếp hớng dẫn em từ khi nhận đề tài đến khi hoàn thành đề tài Em xin đợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy và gia đình thầy
Trong quá trình thực hiện đề tài em còn nhận đợc sự giúp đỡ của các thầy, cô trong Khoa Sinh học, cán bộ trung tâm thông tin t liệu, các giáo viên ở các trờng phổ thông, gia đình và bạn bè Em xin chân thành cảm ơn!
Xin chúc các thầy, các cô và các bạn sức khỏe, hạnh phúc!
1
Trang 2Mục lục
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tợng nghiên cứu 3
5 Phơng pháp nghiên cứu 3
Phần I: Tổng quan 1 Lịch sử nghiên cứu GDMT trên thế giới 6
2 Lịch sử nghiên cứu GDMT ở Việt Nam 7
Phần II: Nội dung nghiên cứu Chơng I: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu I Cơ sở lý luận 8
1 Một số nét cơ bản về GDMT 8
1.1 GDMT là gì? 8
1.2 Mục tiêu của GDMT 9
1.3 Đối tợng của GDMT
10 1.4 Phơng pháp, hình thức GDMT trong trờng THPT
11 1.5 Các nguyên tắc cần đảm bảo khi thực hiện GDMT
14 1.6 Tích hợp kiến thức GDMT vào bài giảng của các môn học
15 2 Module và sử dụng module trong dạy học
17 2.1 Khái niệm về module 17
Trang 32.2 Đặc trng cơ bản
18
2.3 Các loại module dạy học
18
2.4 Chức năng của module dạy học
18
2.5 Cấu trúc của một module dạy học
19
2.6 ý nghĩa của việc sử dụng module để GDMT
20
II Cơ sở thực tiễn
21
1 Nhận thức của học sinh THPT về vấn đề môi trờng
21
2 Nhận thức của giáo viên về vấn đề GDMT trong trờng THPT
26
3 Nguyên nhân thực trạng
28
Chơng II: Thiết kế các module GDMT
1 Module GDMT
30
1.1 Khái niệm
30
1.2 Đặc trng của module GDMT khai thác nội dung SGK
30
1.3 Các bớc thiết kế module GDMT
3
Trang 41.4 Nguyên tắc thiết kế module GDMT
32
2 Các module GDMT đã thiết kế
33
3 Các giáo án đã thiết kế
39
Chơng III: Thực nghiệm s phạm
1 Quá trinh triển khai thực nghiệm
66
2 Kết quả thực nghiệm
66
3 Kết luận sau thực nghiệm
69
Kết luận và đề nghị
70
Tài liệu tham khảo
71
Trang 5Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài:
Thực trạng môi trờng ở hành tinh chúng ta đang ở mức báo động: Ô nhiễm tăng nhanh, tầng ôzôn bị thủng, khí hậu biến đổi thất thờng, thiên tai ngày càng nhiều và gây tác hại lớn hơn, đa dạng sinh học suy giảm nghiêm trọng, sa mạc hóa tăng nhanh
Hơn nửa thế kỷ qua, do nhận thức đúng đắn về sự cần thiết phải bảo vệ môi trờng , trên thế giới đã có nhiều Hội nghị quốc tế về bảo vệ môi trờng nh: Hội nghị Stockhom (Thuỵ Điển) tháng 6 năm 1972; Hội nghị Matxcơva(Liên Xô cũ) năm 1987; Hội nghị Rio de Janerio(Braxin) năm 1992; Hội nghị Johanesburg (Nam Phi) năm2002 Những Hội nghị này đã có giá trị lịch sử và giá trị thực tiễn to lớn trong việc bảo vệ môi trờng sống của con ngời
ở Việt Nam, Hiến pháp năm 1992 đã đa việc bảo vệ môi trờng thành nghĩa vụ đối với mọi công dân Luật bảo vệ môi trờng đợc Quốc hội thông qua năm 1993 tiếp tục khẳng định sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc ta đối với việc bảo vệ môi trờng - yếu tố quan trọng của quá trình phát triển bền vững Đại hội
Đảng toàn quốc lần IX cũng đã chỉ rõ sự cần thiết phải “kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế xã hội với bảo vệ và cải thiện môi trờng theo hớng phát triển bền vững, tiến tới đảm bảo cho mọi ngời dân đều đợc sống trong môi trờng có chất lợng tốt”
Trong những năm qua, giáo dục BVMT đã bớc đầu đợc thử nghiệm tại một số trờng ở tất cả các bậc học: mầm non, tiểu học, THCS, THPT, Đại học, Cao đẳng và THCN Tuy nhiên hoạt động giáo dục BVMT mới chỉ là những giải pháp tình thế, cha có hệ thống và cha trở thành nhiệm vụ bắt buộc trong tất cả các bậc học Do đó, chất lợng, hiệu quả của giáo dục BVMT còn thấp, cha t-
ơng xứng với yêu cầu của quá trình phát triển kinh tế xã hội của ở ta Trớc tình hình đó, Bộ chính trị đã ra chỉ thị 36CT/TW về tăng cờng công tác bảo vệ môi trờng trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc; Thủ tớng Chính phủ
đã ra quyết định 1363QĐ/TTg đa các nội dung bảo vệ môi trờng vào hệ thống giáo dục quốc dân Ngành giáo dục nói chung, giáo dục phổ thông nói riêng đã
có nhiều cố gắng để thực hiện nhiệm vụ đó
5
Trang 6Giáo dục môi trờng(GDMT) là một trong những nội dung của nhiệm vụ hình thành nhân cách cho học sinh trong quá trình dạy học Việc nghiên cứu góp phần GDMT có hiệu quả cũng góp phần nâng cao chất lợng giáo dục, đảm bảo mục tiêu đào tạo con ngời toàn diện.
Quá trình GDMT có thể đợc tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau nh: thông qua lồng ghép nội dung vào các môn học, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, các hoạt động tập thể Tuy nhiên, việc thiết kế module để GDMT có u điểm là vẫn đảm bảo nội dung môn học mà học sinh có thể tiếp nhận kiến thức về môi trờng một cách hứng thú, tự nhiên và thờng xuyên
Bộ môn Sinh học có nhiều nội dung thuận lợi cho việc tích hợp GDMT Nền kiến thức gần gũi với thực tiễn mang lại rất nhiều thuận lợi khi thiết kế các module GDMT phục vụ dạy học
Với những lí do đó, chúng tôi chọn đề tài: Thiết kế và sử dụng các module GDMT trong chơng "Sinh sản của sinh vật" thuộc chơng trình Sinh học 10 - THPT nhằm góp phần đa nội dung GDMT vào các giờ dạy một cách
tự nhiên ở THPT nói chung và Sinh học nói riêng
2 Mục đích nghiên cứu:
Thiết kế một số module GDMT sử dụng trong giảng dạy các bài trong chơng "Sinh sản của sinh vật" Sinh học 10 -THPT nhằm nâng cao nhận thức của học sinh về các vấn đề môi trờng, góp phần bồi dỡng đạo đức và thúc đẩy hành
vi bảo vệ môi trờng
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài để xác định cơ sở lí luận của đề tài
- Tìm hiểu thực trạng hiểu biết về môi trờng của học sinh và thực trạng GDMT thông qua bộ môn Sinh học ở nhà trờng THPT
- Thiết kế một số module GDMT trong chơng "Sinh sản của sinh vật" Sinh học 10 THPT
Trang 7- Tiến hành thực nghiệm s phạm để xác định hiệu quả của các module đã thiết kế.
4 Phơng pháp nghiên cứu:
4.1 Nghiên cứu lý thuyết.
- Nghiên cứu các tài liệu về đờng lối giáo dục, các chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc về giáo dục
- Nghiên cứu nội dung chơng trình sinh học 10 phần: :“Sự sinh sản của sinh vật”, các tài liệu hớng dẫn giảng dạy hiện hành
- Nghiên cứu các tài liệu về phơng pháp dạy học tích cực đặc biệt là
4 3.1 Thực nghiệm thăm dò: Chúng tôi tiến hành thực nghiệm thăm dò
ở một số lớp đề chọn phơng án thực nghiệm hiệu quả và sữa chữa sơ bộ về giáo
án
4 3.2 Thực nghiệm chính thức:
4 3.2.1 Phơng án thực nghiệm: Tiến hành trên hai nhóm lớp: Đối chứng
và thực nghiệm với trình độ tơng đơng nhau (Dựa vào kết quả đánh giá của giáo viên trực tiếp giảng dạy và bài kiểm tra đầu vào)
Tác giả trực tiếp giảng dạy lớp thực nghiệm Tác giả so sánh hiệu quả GDMT giữa giáo án của tác giả thiết kế và giáo án hằng ngày của giáo viên sở tại
4 3.2.2 Kiểm tra sau thực nghiệm
7
Trang 8Tiến hành kiểm tra ngay sau khi dạy xong ở các lớp đối chứng và thực nghiệm Đề kiểm tra là trắc nghiệm khách quan dạng ngắn giống nhau cho cả 2 lớp
i
n X n
n 1
).
( 1
+) Sai số trung bình cộng:
m = S n+) Hệ số biến thiên: Để so sánh sự biến thiên của hai tập hợp
Cv (%) = 100 %
X S
+) Độ tin cậy về sai khác giữa hai giá trị trung bình cộng phản ánh kết quả của hai phơng án thực nghiệm và đối chứng
Trang 9td =
2
2 2
1
2 1
n
S n S
S12, S22: Phơng sai của lớp thực nghiệm và đối chứng
n1, n2: Số bài làm trong mỗi phơng án
td: Tra bảng phân phối Student (α = 0,05) tìm xác suất đáng tin t∝ Nếu td
Trang 10Tại hội thảo quốc tế về GDMT ở Belgrade (Nam T) tháng 10/1975,
ch-ơng trình GDMT quốc tế (IEEF) đã đa ra một nghị định khung và tuyên bố về những mục tiêu và nguyên tắc hớng dẫn GDMT Từ sau hội thảo Belgrade, ch-
ơng trình GDMT quốc tế đợc bắt đầu triển khai và có khoảng 60 quốc gia đã đa GDMT vào các trờng học
ở các nớc phát triển nh Mĩ, Anh, Pháp GDMT trong hệ thống trờng trung học phổ thông đã đợc tiến hành có hiệu quả, đợc xem nh là một nội dung giáo dục quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân Nếp sống văn hoá, ý thức bảo vệ môi trờng đã trở thành một phần quan trọng trong hệ thống nhân cách của mọi ngời dân, đặc biệt là thế hệ trẻ Môi trờng xanh, sạch, đẹp - đó là kết quả của một quá trình GDMT lâu dài
ở anh, GDMT đợc xác định là một môn học trong chơng trình dạy học phổ thông khoảng vài ba thập kỷ gần đây ở Ba Lan, kiến thức về môi trờng và bảo vệ môi trờng đợc trang bị từ lớp 1 đến lớp 5 trong các môn học chủ yếu nh:
địa lý, sinh học, văn học, mỹ thuật Thậm chí, một số môn học còn có những…tiết dạy riêng về GDMT
ở Hoa Kỳ, Liên đoàn Quốc gia Bảo vệ cuộc sống hoang dã(NWF) đã tiến hành giảng dạy ở các trờng tiểu học 33 bài học về môi trờng ở Pháp, chơng trình "Hành động GDMT" đợc đa vào trờng tiểu học và trung học
ở các nớc Châu á nh: Brunei, Indonesia, Thái Lan đã đa GDMT vào ờng học một cách có hệ thống Ngoài ra, một số nớc khác nh Malaixia, Philippin, cũng đã tiến hành lồng ghép GDMT vào các môn học nh : Sinh,
tr-Địa, Hoá, Lí,
Trang 112 Lịch sử về GDMT ở Việt Nam.
ở Việt Nam, vấn đề GDMT đợc chính thức đặt ra từ năm 1979, 1980 nhng thực tế chỉ mới đớc các tác giả đa vào nội dung sách giáo khoa từ năm 1996 Đã có nhiều công trình nghiên cứu xem xét lại thực trạng GDMT trong nhà trờng phổ thông nh các tác giả: Hoàng Nhuận, Nguyễn Đợc, Trịnh Thị Bích Ngọc,Phạm
Đình Thái, Các vấn đề chủ yếu đợc các tác giả này nghiên cứu lá: thực trạng GDMT , hệ thống lí luận GDMT , tìm ra một số mô hình GDMT đa vào nhà tr-ờng.Tuy nhiên vẫn cha tìm ra đợc một số mô hình hay một kiểu thiết kế nội dung GDMT cho học sinh đạt hiệu quả để đa vào áp dụng đại trà
Đợc sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế, cùng với sự quan tâm và nhận thức
đợc sự cần thiết phải đa GDMT vào nhà trờng một cách có hiệu quả , từ năm 1995,
Bộ Giáo dục đào tạo đã kí dự án “GDMT trong trờng phổ thông Việt Nam” giai
đoạn I (1996 – 1998 VIE 195/ 041) đợc triển khai do chơng trình của Liên hợp quốc (UNDP) tài trợ và giai đoạn II ( 1999 - 2004 VIE 98/ 018) đợc cơ quan hỗ trợ
và phát triển Vơng quốc Đan Mạch DANIDA tài trợ Dự án này đã đợc Bộ GDMTDDT triển khai “thiết kế mẫu một số module GDMT cho học sinh phổ thông “ để nhân rộng và triển khai ở các trờng phổ thông nhằm nâng cao hiệu quả GDMT cho học sinh Với sự hỗ trợ của dự án, rất nhiều nhóm nghiên cứu đã xây dựng hệ thống các modules GDMT cho các môn học ở phổ thông Điển hình trong thời gian qua là các chơng trình nghiên cứu: Các hớng dẫn chung về GDMT dành cho đào tạo giáo viên THPT; Các mẫu hoạt động GDMT dùng cho trờng THPT; Thiết kế mẫu một số module GDMT; của dự án "GDMT trong tr… ờng phổ thông Việt Nam (1998)" và Dự án " Củng cố GDMT trong trờng phổ thông Việt Nam(2004)" thuộc chơng trình phối hợp giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với Chơng tình phát triển của Liên hiệp quốc
Tài liệu GDMT dành cho các trờng THPT, THCS và Tiểu học trong vùng dự
án của nhóm tác giả khoa Sinh - Đại học Vinh (2004) thuộc Dự án Bảo tồn đa dạng sinh học Bắc Trờng Sơn
Đặc biệt, năm 2004, Chính phủ đã ban hình chơng trình nghị sự 21 và ra quyết định 1363QĐ/TTg về việc đa nội dung GDMT vào giảng dạy ở các trờng phổ thông
11
Trang 12Phần II: nội dung nghiên cứu
Ch ơng I : Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Trên cơ sở đó, chúng ta có thể hiểu, GDMT là chơng trình giáo dục bao gồm các nội dung sau:
a Giáo dục về môi trờng:
Giáo dục về môi trờng cung cấp những kiến thức thực tế về môi trờng và kiến thức về ảnh hởng của con ngời lên môi trờng
- Hình thành ở học sinh những kiến thức, hiểu biết và kĩ năng cơ bản, hữu ích khi các em cần tiếp xúc với các vấn đề môi trờng
- Chú trọng đến thông tin, sự kiện, những hoạt động thực tế nhằm thu hoạch tri thức và rèn luyện kĩ năng
- Cung cấp lí thuyết về các quá trình tự nhiên, xã hội có liên quan đến môi trờng
b Giáo dục vì môi trờng :
Giáo dục vì môi trờng kích thích quan tâm thực sự đối với chất lợng môi trờng chúng ta đang sống và thừa nhận trách nhiệm con ngời phải chăm sóc môi trờng Đó là:
- Hình thành khả năng suy nghĩ, nghe, nói, đọc, viết có phán xét Nhân tố này
hỗ trợ cho quá trình hình thành hành vi tốt, thái độ đúng đối với môi trờng
Trang 13- Hình thành thái độ quan tâm đến môi trờng, phát triển quan niệm và trách nhiệm đối với môi trờng hôm nay và mai sau.
- Hình thành khả năng đánh giá, ra quyết định trớc những vấn đề môi ờng, khả năng lựa chọn giải pháp có tính bền vững
tr-c Giáo dục trong môi trờng:
Giáo dục trong môi trờng là sử dụng môi trờng nh một nguồn lực cho dạy học
- Đề cao các cơ hội giúp học sinh gặt hái những kinh nghiệm hoặc đợc giáo dục trực tiếp trong môi trờng (gần gũi nh ở trờng học, địa phơng hoặc ở những địa bàn khác xa hơn)
- Đề cao quyền công dân của học sinh đối với các quan tâm chung về môi trờng Quá trình tham gia trực tiếp các hoạt đông môi trờng sẽ thúc đẩy, củng cố, phát triển các tri thức, kĩ năng đã có, thay đổi hành vi, thái độ và cách
- Giúp cho các đoàn thể xã hội và cá nhân hình thành đợc những già trị
và ý thức quan tâm vì môi trờng , cũng nh động cơ thúc đẩy trong việc tham gia tích cực vào việc bảo vệ và cải thiện môi trờng
- Giúp cho các đoàn thể xã hội và cá nhân có đợc những kĩ năng trong việc xác định và giải quyết các vấn đề môi trờng
13
Trang 14- Tạo cơ hội cho các đoàn thể và cá nhân tham gia một cách tích cực ở mọi cấp trong việc giải quyết những vấn đề môi trờng
Trên quan điểm đó, mục tiêu cụ thể của GDMT trong trờng phổ thông Việt Nam là làm cho học sinh và giáo viên đạt đợc:
- Thứ nhất: có ý thức thờng xuyên và luôn nhạy cảm đối với mọi khía cạnh của môi trờng và những vấn đề liên quan đến môi trờng
- Thứ hai: thu nhận đợc những thông tin và kiến thức cơ bản về môi ờng và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa hoạt động của con ngời và môi trờng, về quan hệ giữa con ngời và môi trờng
tr Thứ ba: phát triển những kĩ năng bảo vệ và giữ gìn môi trờng, kĩ năng
dự đoán, phòng tránh và giải quyết những vấn đề môi trờng nảy sinh
- Thứ t: tham gia tích cực vào những hoạt động khôi phục, bảo vệ và giữ gìn môi trờng
- Thứ năm: có ý thức về tầm quan trọng của môi trờng trong sạch đối với sức khoẻ con ngời, về chất lợng cuộc sống của chúng ta, phát triển thái độ tích cực đối với môi trờng
- Họ vẫn ở trong quá trình phát triển các thái độ, nhận thức và hành vi
- Họ là thành viên của nhóm dân c rất lớn
- Sự thành đạt trong tơng lai của họ phụ thuộc nhiều hơn vào sự phát triển bền vững hiện nay hơn bất cứ nhóm nào khác
Nói cách khác, trờng học là nơi hội tụ nhiều điều kiện nhất cho việc tác
động vào ý thức môi trờng của thế hệ trẻ Bởi vì trong nhà trờng quá trình giáo
Trang 15dục đợc tiến hành theo chơng trình và kế hoạch chặt chẽ, với các phơng pháp giáo dục khoa học cho phép tác động đến từng cá thể học sinh Điều đó đảm bảo rằng các quyết định có ảnh hởng tới môi trờng sẽ đợc chỉ dẫn đầy đủ bởi sự hiểu biết và kinh nghiệm.
1.4 Phơng pháp, hình thức:
1.4.1 Đặc điểm của học sinh trung học phổ thông :
Học sinh trung học phổ thông đang ở độ tuổi thanh niên Các em đã bắt
đầu co những xu hớng phát triển cá biệt, có quan điểm riêng và nhân cách đã
định hình, khả năng t duy thiên về lí luận hơn là cụ thể Vì vậy, các chủ đề đợc lựa chọn trong phần nội dung cần đợc đặc biệt lu ý đến tính hợp lí, khoa học
Có thể là các chủ đề sau (thiên về sự phát triển bền vững thể hiện ở các mối quan hệ):
- Môi trờng tự nhiên
- Môi trờng văn hoá xã hội
- Môi trờng nhân tạo
- Các quá trình sống
- Các nhu cầu cơ bản của con ngời
- Các nguồn năng lợng và việc sử dụng chúng
- Tính cơ động của dân số
- Các vấn đề môi trờng và giải pháp khả thi
- Môi trờng nhà ở
- Môi trờng học đờng
- Môi trờng làng xóm, quận huyện, tỉnh, thành phố
- Môi trờng ở các nớc trên thế giới…
Khi khai thác các chủ đề trên, cần lu ý đến các khía cạnh sau:
- Tính chất thực tiễn của nội dung
- Giá trị tinh thần
- Giá trị vật chất
15
Trang 16- Môi trờngối quan hệ giữa lợi ích và cái giá phải trả.
- Ngôn ngữ đợc sử dụng
- Cách lựa chọn vật liệu
- Cách đặt vấn đề
- Tốc độ giải quyết vấn đề (chỉ đạo và thực hiện)
Trong quá trình GDMT , các kĩ năng của học sinh đợc hình thành và phát triển nhờ:
- Kĩ năng viết: lập luận chặt chẽ để thuyết phục
- Kĩ năng nói: diễn thuyết thu hút ngời nghe bởi sự có lí của vấn đề đa ra
- Kĩ năng hợp tác: biết phối hợp hành động để tạo hiệu quả làm việc nhóm, trờng, lớp
- Kĩ năng tổ chức thực hiện: biết tổ chức các hoạt động từ A đến ZHọc sinh sẽ rèn luyện đợc khả năng:
Trang 17- Sử dụng không gian và thời gian
- Có thái độ rõ ràng trong việc chứng kiến hành vi môi trờng tốt hoặc xấu
- Có quan niệm vững chắc về sự phát triển bền vững
- Có giá trị đạo lí về môi trờng trong mọi quyết định; tham gia hoặc suy ngẫm theo quan điểm thế giới là một mái nhà chung
Các giá trị hành vi:
- Biết kêu gọi, tập hợp mọi ngời trớc những nguy cơ về môi trờng
- Hoạt động tích cực trong các câu lạc bộ môi trờng , các tổ chức chữ thập đỏ, các hoạt động Đoàn, Đội, …
- Có chơng trình hớng dẫn GDMT đối với các em tiểu học
- Tham gia vào hoạt động vệ sinh môi trờng tại địa phơng
1.4.2 Phơng pháp, hình thức và vai trò của giáo viên:
Giáo viên có thể áp dụng linh hoạt nhiều phơng pháp, hình thức để GDMT trong trờng học nhng đều phải dựa trên nguyên tắc lấy ngời học làm trung tâm Khi ngời học là nhân vật trung tâm trong nhà trờng thì toàn bộ cơ cấu, cơ chế của trờng học trở thành môi trờng nâng đỡ Mọi hoạt động của nhà trờng đợc thiết kế thành một quy trình công nghệ sao cho mỗi học sinh khi tiếp cận thể hiện đợc phản ứng của mình một cách trung thành với chính nó Cho dù phản ứng đó là đúng hay sai thì ngời giáo viên cũng vẫn chỉ làm công việc hớng dẫn sự chọn lựa Có nghĩa là, ngời giáo viên :
- Nâng cao tri thức và nhận thức hiện có của học sinh
17
Trang 18- Hớng dẫn những khái niệm đúng
- Bổ khuyết các khái niệm và kiến thức sai lệch từ nguồn khác đa đến
- Điều chỉnh các ý tởng lệch lạc và khuôn sáo
Cần tránh các hình thức thể hiện quyền uy nh:
- áp đặt kiến thức
- Rao giảng khái niệm
- độc đoán đa ra quan niệm đúng
- gạt bỏ mọi thông tin cho dù là sai
Muốn vậy, ngời giáo viên phải có ít nhất 2 phẩm chất rất quan trọng
- Sự thành thạo phơng pháp lấy ngời học làm trung tâm
- Mỗi giáo viên đều là một nhà môi trờng trong giáo dục lĩnh vực chuyên môn của mình
1.5 Các nguyên tắc cần đảm bảo khi thực hiện GDMT :
- Tập trung vào những tình huống môi trờng đang tiềm tàng hiện nay,
đồng thời tính đến cả những viễn cảnh lịch sử
- Đề cao các giá trị, sự cần thiết của các quá trình hợp tác địa phơng, quốc gia, quốc tế trong việc ngăn chặn va tìm giải pháp đối với các sự cố môi trờng
Trang 19- Xem xét kĩ lỡng các khía cạnh về môi trờng trong mị kế hoạch tăng ởng à phát triển.
tr Tạo điều kiện cho ngời học có một vai trò trong việc hoạch định kinh nghiệm học tập của mình, cho họ cơ hội ra quyết định và chịu trách nhiệm
- Nên gắn sự nhạy cảm, nhận thức về môi trờng, các kĩ năng giải quyết vấn đề, các giá trị với từng độ tuổi Trong những năm đầu, nên đặc biệt nhấn mạnh sự nhạy cảm môi trờng trong cộng đồng riêng ngời học
- Giúp ngời học phát hiện những dấu hiệu và nguyên nhân thực sự của các sự cố môi trờng
- Nhấn mạnh sự phức tạp của các vấn đề môi trờng, và do vậy, cần hình thành một lối suy nghĩ biết phân tích, phán xét và kĩ năng giải quyết vấn đề
- Tận dụng các môi trờng học tập đa dạng và các cách đặt vấn đề đối với việc dạy - học về môi trờng và thông qua môi trờng, trong đó nhấn mạnh đến các hoạt động thực tiễn và những kinh nghiệm trực tiếp
( Tuyên bố Tbilisi Connect, III/I, UNESSCO/ UNEP, 1978– )
1.5.2.Các nguyên tắc thực hành GDMT dành cho giáo viên :
- Nên dựa trên các cứ liệu chắc chắn
- Nên dùng phơng pháp huy động nhiều ngời tham gia và có tính thực tế
- Nên dựa trên sự phân tích, đòi hỏi óc phán xét
- Nên dựa trên nền tảng đời sống cộng đồng ở địa phơng
- Nên dựa trên tinh thần hợp tác
1.6 Tích hợp kiến thức GDMT vào bài giảng của các môn học:
Tích hợp GDMT là sự kết hợp một cách có hệ thống các kiến thức GDMT và kiến thức môn học thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau dựa trên những mối liên hệ về lí luận và thực tiễn đợc đề cập trong bài học (Nguyễn Phi Hạnh, 2001)
Nh vậy, kiến thức GDMT không phải muốn đa vào bài học nào cũng đợc
mà phải căn cứ vào nội dung bài học có liên quan đến vấn đề môi trờng mới có
19
Trang 20thể tìm chỗ thích hợp để khai thác Tích hợp kiến thức GDMT vào các môn học chủ yếu đợc thực hiện theo phơng thức lồng ghép và liên hệ.
Hình 1: Mô hình các dạng lồng ghép kiến thức BVMT trong các môn học
A - Lồng ghép hoàn toàn: nội dung chủ yếu của bài học , hay một số phần nội dung môn học có sự trùng hợp với nội dung GDMT Thờng gặp ở các môn: Sinh học, Địa lí,
B, C - Lồng ghép nhiều bộ phận hay từng bộ phận: một số nội dung của bài học hay một số phần nhất định của môn học có liên quan trực tiếp với nội dung GDMT Thờng gặp ở các môn : Sinh học, Địa lí, Hoá học, Vật lí,
D - Liên hệ kiến thức GDMT: ở một số phần nội dung của bài học, các ví
dụ, bài tập, bài làm đợc xem nh là một dạng vật liệu dùng để khai thác các vấn
đề GDMT Có thể khéo léo áp dụng ở tất cả các môn học nh : Văn học, Giáo dục công dân, Toán học, Ngoại ngữ,
Quá trình khai thác các kiến thức GDMT từ SGK cần đảm bảo 3 nguyên tắc sau:
1 Không làm thay đổi tính đặc trng môn học, không biến bài học bộ môn thành bài GDMT
2 Khai thác nội dung GDMT có chọn lọc, có tính tập trung vào chơng, mục nhất định, không tràn lan, tuỳ tiện
3 Phát huy cao độ các hoạt động nhận thức của học sinh và kinh nghiệm thực tiễn các em đã có, tận dụng tối đa mọi khả năng để học sinh tiếp xúc trực tiếp với môi trờng
2 Module và sử dụng module trong dạy học.
Trang 212.1 Khái niệm.
Module là một thuật ngữ đợc sử dụng phổ biến trong kĩ thuật và đợc hiểu
nh là một đơn vị tiêu chuẩn trong kĩ thuật hay một “nốt chức năng” trong một cơ cấu Sau này ngời ta đã chuyển khái niệm module trong kĩ thuật sang khái niệm module trong giáo dục với việc khai thác các tính chất dặc trng của nó Tuỳ thuộc mục đích và cách tiếp nhận, các nhà nghiên cứu đã có quan niệm và
định nghĩa khá phong phú về module dạy học:
- Theo từ điển LAROUSSE - 1996: Module dạy học là một đơn vị giảng dạy mà ngời học có thể kết hợp với các module khác nhằm mục đích cá thể hoá hình thức đào tạo của mình
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Module dạy học là một đơn vị
ch-ơng trình dạy học tch-ơng đối độc lập, đợc cấu trúc một cách đặc biệt nhằm phục
vụ cho dạy học và chứa đựng sự mô tả mục tiêu dạy học, nội dung dạy học,
ph-ơng pháp dạy học và hệ thống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội gắn bó chặt chẽ với nhau thành một chỉnh thể
- Theo Từ điển bách khoa quốc tế về giáo dục của nhóm G7 - 1985: Module dạy học là đơn vị hớng dẫn học tập và độc lập, tập trung chủ yếu vào một số mục tiêu xác định rõ ràng Nội dung các module bao gồm các tài liệu và hớng dẫn cần thiết để thực hiện mục tiêu đó Giới hạn của một module chỉ có thể đợc xác định đối với các chỉ tiêu đợc nêu rõ Một module bao gồm những nội dung sau:
+) Nêu rõ mục đích
+) Các chỉ tiêu tiên quyết cần đạt đợc
+) Các nội dung hớng dẫn
+) Kiểm tra chẩn đoán đợc khoá học
+) Những ngời thực hiện module
+) Kiểm tra đánh giá sau khoá học
+) Đánh giá module
21
Trang 222.2 Đặc trng cơ bản.
Module có 5 đặc trng cơ bản sau:
- Tính trọn vẹn: mỗi module mang một chủ đề xác định, từ đó, xác định
đợc mục tiêu, nội dung, phơng pháp và quy trình thực hiện, do vậy, nó không phụ thuộc vào nội dung đã có và sẽ có sau nó
- Tính cá biệt: chơng trình của một module phải cá tính mềm dẻo, dễ dàng thay đổi, bổ sung để thích hợp với từng đối tợng học tập
- Tự kiểm tra đánh giá: quy trình thực hiện một module đợc đánh giá ờng xuyên bằng hệ thống câu hỏi dạng test
th Tính phát triển: module phải có khả năng liên kết với các module khác sao cho phù hợp với mục đích của quá trình đào tạo
- Tính tích hợp: module cần phải có khả năng tích hợp giữa lí thuyết và thực hành cũng nh các yếu tố của quá trình dạy học
2.3 Các loại module dạy học.
Dựa vào tính trọn vẹn của vấn đề học tập, có thể chia module thành 2 loại
- Module: Là chơng trình xây dựng tơng ứng một vấn đề học tập trọn vẹn
- Tiểu module: Là các thành phần cấu tạo nên module, xây dựng tơng ứng với các nhiệm vụ học tập mà ngời học phải thực hiện
Nh vậy, mỗi module có thể gồm nhiều tiểu module (trong module lớn, module thứ cấp) hoặc chỉ một tiểu module (trong module bé, module sơ cấp)
2.4 Chức năng của module dạy học.
- Mỗi module dạy học là một phơng tiện tự học hiệu nghiệm
- Do tính độc lập tơng đối về mặt nội dung dạy học, có thể lắp ghép và tháo gỡ các module để xây dựng những chơng trình dạy học đa dạng và phong phú
- Có thể dùng chung và lắp dẫn trong nhiều ngành học ở module lớn và module thứ cấp thì thì tính chất “tháo gỡ” thể hiện nổi trội ở các tiểu module thì tính chất tự học lại thể hiện nổi trội
2.5 Cấu trúc của một module dạy học.
Trang 23- Hệ vào của module gồm:
+) Tên gọi hay tiêu đề của module
+) Giới thiệu vị trí, tầm quan trọng và lợi ích của việc học theo module.+) Nêu rõ kiến thức, kĩ năng cần có trớc
+) Hệ thống mục tiêu của module
+) Test vào module
- Thân module: gồm một loạt những tiểu module(về lí thuyết và thực hành) kế tiếp nhau Mỗi tiểu module gồm 3 phần:
+) Phần mở đầu: giống hệ vào của module
+) Nội dung và phơng pháp học tập
+) Test trung gian
Khi cần thiết, thân module còn đợc bổ sung các module phụ đạo giúp cho ngời học bổ sung kiến thức còn thiếu, sửa chữa sai sót và ôn tập
+) Hệ thống hớng dẫn dành cho ngời dạy và ngời học
Kiến thức K.năng
Con đư
ờng lĩnh hội
Các khuyến cáo
và hướng dẫn Nguyên đơn học tập 1 Nguyên đơn học tập 2
Test trung gian
Tổng kết
Test kết thúc
Khuyến cáo chỉ dẫn
Trang 24Sơ đồ cấu trúc chung của một module đào tạo
2.6 ý nghĩa của việc sử dụng module để GDMT.
Nh vậy, qua các đặc điểm trên ta thấy dạy học theo module là chơng trình dạy học đợc xây dựng chủ yếu dựa trên phơng pháp tiếp cận phát triển
Các hớng tiếp cận trong xây dựng chơng trình dạy học:
- Tiếp cận nội dung: dựa trên cơ sở xây dựng nội dung kiến thức
- Tiếp cận mục tiêu: coi giáo dục là tạo ra những thay đổi hành vi ở ngời học
- Tiếp cận phát triển (tiếp cận quá trình): coi giáo dục là sự phát triển, nhằm phát huy tối đa mọi tiềm năng của ngời học Chú trọng đến nhu cầu, sở thích của ngời học, giá trị mà quá trình dạy học đem lại cho ngời học (phát triển nhận thức, kĩ năng, thái độ)
Dạy học trên quan điểm tiếp cận phát triển rất phù hợp với mục đích , nội dung của GDMT Mặt khác, ta thấy module rất mềm dẻo, linh hoạt, có thể áp dụng cho nhiều môn học và đối tợng học khác nhau
II Cơ sở thực tiễn
Trang 251 Nhận thức của học sinh THPT về vấn đề môi trờng (MT).
Bảng 1: ý thức về vấn đề môi trờng
Nói lên ý kiến, quan điểm
của mình về vấn đề môi
thầy cô cung cấp thêm
Thảo luận với mọi ngời về
vấn đề môi trờng
Trang 26Bảng 2: Kiến thức về môi trờng
Sự tồn tại của tài
nguyên thiên nhiên
Hữu hạn, và đang cạn kiệt nghiêm trọng 88,0Nguyên nhân xuất
hiện ngày càng nhiều
Sự tin tởng vào sự
song song tồn tại
Không, vì nhu cầu con ngời là vô tận 6,0
Có, vì con ngời sẽ tạo ra nhiều nguồn tài nguyên mới, năng lợng mới, có khi tìm ra đ-
ợc cả hành tinh mới
21,2
Có, vì con ngời ngày càng nhận thức cao hơn
về vấn đề môi trờng, có nhiều hành động thiết thực để bảo vệ môi trờng
69,8
Trang 27Bảng 3: Kỹ năng, thái độ, hành vi bảo vệ môi trờng
Tận dụng phế thải (giấy,
báo cũ, chai nhựa cũ, )…
- Đa số các em ý thức đợc tầm quan trọng của vấn đề môi trờng 100% học sinh cho rằng vấn đề môi trờng là quan trọng hay rất quan trọng Tuy nhiên, các em ít chủ động tìm hiểu thông tin về môi trờng, đa số là thỉnh thoảng nghe
đài hoặc xem ti vi (55,2%)
- 73,6% học sinh thích và rất thích nói lên ý kiến, quan điểm của mình về vấn đề môi trờng Tuy nhiên, khi đợc hỏi các em có hay thảo luận với mọi ngời
về vấn đề môi trờng hay không 63,6% trả lời rằng rất hiếm khi Nh vậy, tuy rất thích nhng các em cha có nhiều cơ hội để bày tỏ, chia sẻ những suy nghĩ của mình về vấn đề môi trờng
- 69,7% học sinh có khai niệm đúng về môi trờng 88% học sinh có sự hiểu biết chính xác về thực trạng tài nguyên thiên nhiên hiện nay 81% học sinh nhận thức đúng về tác động của con ngời tới môi trờng - con số này là khá cao -
27
Trang 28tuy nhiên - theo chúng tôi - có thể nâng cao hơn nữa Học sinh cha có khái niệm
đúng về môi trờng thì làm sao có những hành vi phù hợp để bảo vệ môi trờng?
- Chỉ 12,1% học sinh nêu đợc trên 3 hậu quả của ô nhiễm môi trờng Theo chúng tôi con số này là thấp vì vấn đề môi trờng là một vấn đề thờng xuyên đợc nhắc đến trên các phơng tiện thông tin đại chúng Mặt khác, khi đợc hỏi về hậu quả của ô nhiễm môi trờng nói chung, có nhiều em lại trả lời những
ý vụn vặt nh: xói mòn đất, tôm cá bị chết.v.v Nh vậy, kiến thức về môi trờng của các em còn tản mạn, cha đợc hệ thống
- 69,8% học sinh có nhận thức đúng đắn và có tính thực tế về mối qua hệ tồn tại giữa con ngời với môi trờng 57,6% học sinh ý thức đợc rằng trách nhiệm bảo vệ môi trờng trớc hết thuộc về bản thân mỗi con ngời
- Về thái độ và hành vi bảo vệ môi trờng: còn 6% học sinh không tỏ thái
độ trớc việc ngời khác phá rừng, bắt chim, 9% học sinh không trồng và chăm sóc cây hoặc trồng nhng không chăm sóc, 3% học sinh thờng xuyên và 30,3% học sinh thỉnh thoảng trèo cây bẻ cây, 7,6% học sinh thờng xuyên và 30,3% học sinh thỉnh thoảng vứt rác ra đờng và xác sinh vật xuống hồ, 60,6% học sinh thỉnh thoảng và 3% học sinh không bao giờ nhắc nhở ngời khác đổ rác đúng nơi quy định, tắt vòi nớc sau khi sử dụng Đã có 33,3% học sinh thờng xuyên; 54,6% học sinh thỉnh thoảng biết tận dụng phế thải để làm các công việc có ích
Nh vậy là hành động tận dụng phế thải, tiết kiệm tài nguyên còn hạn chế, thậm chí có em còn cho rằng những việc nhắc nhở ngời khác đổ rác đúng nơi quy
định, tắt vòi nớc sau khi sử dụng.v.v không phải là việc của mình, chẳng liên quan gì đến mình
Qua phân tích số liệu có thể thấy rằng qua quá trình học tập, qua các
ph-ơng tiện thông tin đại chúng.v.v các em đã bớc đầu ý thức đợc tầm quan trọng của vấn đề môi trờng Các em đa số có khái niệm đúng về môi trờng, biết đợc hậu quả của ô nghiễm môi trờng nhng nhật thức còn cảm tính, cha hiểu rõ nguyên nhân và giải pháp khắc phục cho những vấn đề môi trờng Các em cha
Trang 29thờng xuyên tìm hiểu, bàn luận, có những hành động thiết thực để bảo vệ môi trờng Tóm lại, vấn đề môi trờng cha đi vào cuộc sống hàng ngày của các em Tuy nhiên, có tín hiệu tốt là các em mong muốn đợc các thầy cô cung cấp thông tin về môi trờng, nhất là dạng lồng ghép, liên hệ trong giờ học (97%) Đây là một nét thuận lợi cho việc giáo viên thiết kế các mô đem giảng dạy môi trờng lồng ghép trong nội dung các môn học để giáo dục bảo vệ môi trờng cho các em học sinh.
Một nét nữa có thể thấy qua phân tích số liệu là những hình thức giáo dục bảo vệ môi trờng mà các em đã tiếp xúc còn mang tính tuyên truyền, cha đi sâu vào phân tích mối liên hệ mật thiết, mối quan hệ nhân quả giữa môi trờng với các mặt của đời sống con ngời
Các em cha có nhiều dịp để chia sẻ kinh nghiệm , đợc nói, đợc thảo luận,
đợc trình bày quan điểm của mình về môi trờng, đợc rèn luyện kỹ năng để bảo vệ môi trờng.v.v Nh vậy, tìm kiến các phơng pháp dạy học mới nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của mỗi học sinh là vấn đề của giáo dục nói chung và cũng là vấn đề để GDMT có hiệu quả
29
Trang 30I.2 Nhận thức của giáo viên về vấn đề GDMT trong trờng THPT:
Bảng 4: Nhận thức về vấn đề môi trờng của gv thpt
Nhận thức về sự cần thiết của việc
đa GDMT vào trờng phổ thông
Hình thức GDMT hiệu quả nhất
Tuyên truyền, phát động phong trào 3,0Lồng ghép trong các môn học 51,6
Tính khả thi trong việc khai thác
GDMT của môn Sinh học
Thuận lợi nhng cha biết khai thác
nh thế nào cho có hiệu quả
63,6
Đánh giá về hiệu quả của việc lồng ghép
GDMT cho HS qua môn Sinh học
Trang 31- 100% giáo viên cho rằng cần thiết đa GDMT vào trờng phổ thông
Nh-ng khi hỏi tại sao thì chỉ có 36,4% nhận thức đầy đủ, còn 63,6% nhận thức cha
đầy đủ
- Còn 54,6% giáo viên nhận thức cha đúng về mục đích của GDMT ở trờng phổ thông.v.v Nh vậy quả thật là đáng buồn vì lâu nay Bộ GDĐT đã có chủ trơng
đa GDMT vào trờng học, nhng sự xâm nhập của nó đã đến đâu?
- Về học sinh GDMT cho học sinh 27,3% giáo viên cho rằng mình thờng xuyên tiến hành 54,5% thỉnh thoảng tiến hành Nhng khi đợc hỏi về hình thức GDMT đã tiến hành: 94% giáo viên dặn dò, liên hệ 6% giáo viên tuyên truyền, phát động phong trào và cha có ai (0%) thiết kế mô đum để GDMT
- Đa số giáo viên cho rằng nội dung môn sinh học rất thuận lợi cho việc khai thác GDMT cho học sinh, nhng hãy còn cha biết khai thác nh thế nào cho
có hiệu quả (63,6%) Vì thế, với băn khoăn về phơng pháp và hình thức khai thác GDMT, có đến 48,5% giáo viên cho rằng chỉ khoảng 20 - 30% học sinh tiếp thu đợc và có ý thức bảo vệ môi trờng hơn
- Khi đa ra sẵn 3 hình thức GDMT trong trờng phổ thông, đa số giáo viên (54,6%) chọn hình thức lồng ghép GDMT trong các môn học Còn 45,4% giáo viên chọn nên có 1 môn GDMT riêng con số này cũng khá cao nhng trong thực trạng giáo dục nh nớc ta hiện nay, thêm 1 môn học nữa theo chúng tôi là quá tải
- Có 63,7% giáo viên cha bao giờ đợc đi bồi dỡng chuyên đề "GDMT cho học sinh THPT" và đến 81,8% giáo viên cho rằng sách giáo khoa hiện hành cha
đáp ứng đợc yêu cầu lồng ghép GDMT Đó là những con số giải thích tại sao nhiều giáo viên còn cha nhận thức đúng, đầy đủ về việc đa GDMT vào trờng phổ thông, về mục đích GDMT ở trờng phổ thông, do đó, họ cha thờng xuyên tiến hành GDMT cho học sinh
Qua phân tích số liệu ta có thể thấy:
- Có tín hiệu đáng mừng là đa số giáo viên đã ý thức đợc tầm quan trọng của việc đa GDMT vào trờng phổ thông cũng nh những thuận lợi của bộ môn sinh học khi tiến hành lồng ghép GDMT
- Tuy nhiên, chúng ta thấy xuất hiện những mâu thuẫn Chẳng hạn nh họ nhận thấy rằng môn sinh học rất thuận lợi cho GDMT, nhng có tới 48,5% giáo viên đánh giá rằng chỉ khoảng 20 - 30% học sinh tiếp thu đợc và có ý thức
31
Trang 32BVMT Con số cho rằng lồng ghép GDMT trong các bài học là hình thức giáo dục BVMT có hiệu quả nhất khá cao (54,4%) nhng số ngời tiến hành lại rất ít.
Nh vậy có thể nói rằng, qua những cố gắng của Bộ GDĐT và Sở giáo dục
ở các địa phơng, các giáo viên đã phần nào ý thức đợc nhiệm vụ GDMT trong trờng THPT Tuy nhiên, điều họ băn khoăn nhất chính là hình thức, phơng pháp GDMT có hiệu quả cùng với nội dung sách giáo khoa thuận lợi để GDMT Hai yếu tố này có quan hệ chặt chẽ tác động qua lại với nhau và tác động đến hiệu quả giáo dục
3 Nguyên nhân thực trạng:
Nhiều giáo viên cha đợc đi bồi dỡng chuyên đề GDMT, nên mục tiêu, nội dung, phơng pháp, hình thức GDMT cho học sinh THPT nh thế nào họ cha biết cũng là điều dễ hiểu
Công tác bảo vệ GDMT cho học sinh THPT cha đợc quan tâm đúng mức, ban giám hiệu nhà trờng cha coi GDMT là một nhiệm vụ quan trọng trong hệ thống các nhiệm vụ của trờng THPT Họ cũng cha đợc tập huấn nhiều về công tác GDMT , do đó, cha có sự quan tâm và chỉ đạo đúng mức Họ chỉ tổ chức những hoạt động lẻ tẻ, rời rạc mang tính chất phong trào để theo kịp vấn đề môi trờng đang bức xúc toàn cầu hiện nay
Trong chơng trình của các trờng Đại học s phạm cha có môn học nào đào tạo giáo viên về nghiệp vụ công tác quản lý GDMT Chính vì vậy giáo viên cha
đủ kiến thức và năng lực để thực hiện các nhiệm vụ GDMT Các cấp quản lý cũng vậy - nhiều nơi BGH nhà trờng cũng có quan tâm nhng cũng nh giáo viên
họ cha đợc trang bị đầy đủ về mọi mặt
- Cha có một hệ thống văn bản pháp quy nào quy định cơ chế quản lý, kiểm tra đánh giá các hoạt động GDMT ở trờng phổ thông Khả năng cập nhật thông tin của giáo viên còn cha cao Nội dung SGK cũng là một vấn đề cần xem xét lại
- Vấn đề GDMT đa vào nhà trờng là một vấn đề mới Đây là giai đoạn
b-ớc đầu tìm kiếm và thử nghiệm nên gặp nhiều bỡ ngỡ, và hạn chế là điều tất
Trang 33nhiên Hơn thế nữa vấn đề này cha đợc nghiên cứu thiết thực có thể áp dụng đại trà Do đó, có thể xem đây nh là 1 giai đoạn "quá độ", chuyển mình trong việc
đa GDMT vào nhà trờng phổ thông
- Xã hội cha nhận thức đúng, cha đặt đúng vị trí, tầm quan trọng của GDMT trong nhà trờng phổ thông Công tác GDMT mới chỉ nằm nhiều trên văn bản, cha đi vào cuộc sống Tuy Bộ GDĐT đã có chỉ đạo nhng tiến độ đa GDMT vào trờng phổ thông ở các tỉnh khác nhau là khác nhau
* Tóm lại:
Trên cơ sở các kết quả điều tra chúng tôi rút ra 1 số kết luận sau:
- Về nhận thức, thái độ: Đa số giáo viên nhất trí nên đa GDMT vào trờng phổ thông Môn sinh học là môn có nội dung phong phú, đa dạng, có u thế để lồng ghép GDMT cho học sinh Nh vậy, nhận thức và thái độ của giáo viên THPT về vấn đề lồng ghép GDMT trong nội dung môn học là tích cực Đây là 1
điều kiện thuận lợi để hiện thực hoá chủ trơng của ngành về GDMT ở trờng phổ thông
- Về thực tế hoạt động GDMT của giáo viên: hiện nay một bộ phận giáo viên đã tiến hành GDMT cho học sinh bằng tuyên truyền, dặn dò.v.v Song do cha đợc đào tạo, tập huấn đầy đủ về GDMT nên giáo viên cha có những hiểu biết sâu sắc về những vấn đề cụ thể của công tác này Các phơng pháp, hình thức tổ chức GDMT của họ còn đơn điệu, cha phát huy đợc tính tích cực, sáng tạo của học sinh
Chính vì vậy thực trạng đặt ra 1 vấn đề cấp thiết:
Cần tìm ra những mô hình, những kiểu thiết kế nội dung GDMT có hiệu quả Từng bớc nâng cao nhận thức của ngời giáo viên về trình độ cũng nh chuyên môn để ngày càng thấy rõ vị trí quan trọng của công tác GDMT trong trờng phổ thông
Ch ơng II :
33
Trang 34Thiết kế các module GDMT trong chơng Sinh sản của
sinh vật Sinh học 10 THPT
1 Module GDMT
1.1 Khái niệm: Module GDMT là một đơn vị có tính độc lập tơng đối ,
thiết kế chi tiết các việc làm GDMT nhằm khai thác kiến thức vốn có của SGK
để đạt đợc mục tiêu GDMT đề ra trong khi vân tuân thủ các tiến trình của một bài giảng thông thờng
Module GDMT có 2 loại: module GDMT khai thác từ SGK và module GDMT ngoài giờ lên lớp, trong các hoạt động xã hội Trong đề tài này, chúng tôi chọn thiết kế các module GDMT khai thác từ nội dung SGK
1.2 Đặc trng của module GDMT khai thác nội dung SGK.
Một module GDMT có 4 đặc trng cơ bản sau:
- Nêu lên khái niệm có sẵn trong SGK, tình huống cụ thể có liên quan
- Nêu rõ mục tiêu GDMT khai thác từ khái niệm trên
- Nêu rõ từng việc làm của thầy và của trò sao cho dễ kiểm tra, đánh giá (liên hệ ngợc)
- Có tính mềm dẻo, thích ứng với nhiều tình huống khác nhau nhng đều
Xác định chủ đề
Thực nghiệm và
đánh giá module
Xây dựng hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá và chỉ dẫn
Trang 35+ Phân tích nội dung sách giáo khoa.
Mục đích là xác định vị trí, chức năng của chơng trình trong hệ thống môn học
- Bớc 2: Xác định chủ đề: Nhờ phân tích chơng trình, chúng ta sẽ chọn
đ-ợc các chủ đề Có thể là môi trờng dân số, môi trờng sinh thái, …
- Bớc 3: Xác định module: Sau khi xác định chủ đề, chúng ta xác định và
đặt tên cho module Module có thể chỉ đề cập đến một phần của chủ đề, nên tên module có thể trùng hoặc không trùng tên chủ đề
- Bớc 4: Biên soạn module
+ Xác định mục tiêu: xác định sẽ phát triển cho học sinh những khái niệm, kĩ năng, thái độ nào? Mục tiêu có thể phát triển kiến thức hoặc kết hợp cả việc hình thành kĩ năng, thái độ và hành vi tuỳ theo nội dung khai thác
+ Xác định nội dung, phơng pháp, phơng tiện:
*) Xác định nội dung: cụ thể hoá mục tiêu đã đề ra thành những nội dung
mà học sinh sẽ chiếm lĩnh bằng chính hoạt động học tập của mình
*) Xác định phơng pháp: Thực chất của việc xác định các phơng pháp dạy học là việc tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh.Giáo viên có thể áp dụng linh hoạt nhiều phơng pháp nh đàm thoại, hợp tác theo nhóm nhỏ, nh… ng luôn tuân thủ nguyên tắc giáo viên là ngời hớng dẫn,gợi ý để học sinh hoạt
động theo phơng châm học sinh đợc nói, đợc làm, đợc chia sẻ kinh nghiệm, hiểu biết của mình với bạn bè
*) Xác định phơng tiện: trên cơ sở mục tiêu, nội dung, phơng pháp đã đề
ra cần xác định xem giáo viên và học sinh phải chuẩn bị những phơng tiện, t liệu gì?
+ Xây dựng hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá: mục đích của việc kiểm tra
là xem sau khi học bài, học sinh đã nắm bắt kiến thức, kĩ năng đến mức độ nào so với mục tiêu đề ra Trên cơ sở đó điều chỉnh hoạt động dạy và học
- Bớc 5: Thử nghiệm và đánh giá module
35
Trang 36+ Thử nghiệm:
+ Đánh giá: Trên cơ sở thử nghiệm, đánh giá và rút kinh nghiệm Nếu đạt (dựa trên hiệu quả tiếp thu của học sinh) đem vào áp dụng rộng rãi, nếu cha đạt lại tiếp tục quy trình từ đầu
1.4 Nguyên tắc thiết kế và sử dụng module GDMT :
- Khi phân tích chơng trình để tìm địa chỉ khai thác GDMT , cần chọn nội dung phù hợp, tránh sự lồng ghép tràn lan, tuỳ tiện làm mất tác dụng giáo dục
- Phơng tiện, t liệu phải đợc chuẩn bị chu đáo, phải xác định nên đa ra, cất vào lúc nào, sử dụng nh thế nào để vừa tiết kiệm thời gian vừa có hiệu quả giáo dục nhất
- Module có thể chỉ là một phần của nội dung bài giảng, cần chú ý tới sự logic giữa các nội dung và dự tính thời gian thực hiện module sao cho cân đối với thời gian dành cho các nội dung khác của bài giảng
2 Các module GDMT đã thiết kế.
Module 1: Giá trị của đa dạng sinh học đối với thiên nhiên, con ngời
1 Tên bài: Sự sinh sản vô tính( Bài 23 - Sinh học 10)
Trang 372 Loại hình: Khai thác lồng ghép GDMT vào nội dung SGK (nội dung ứng dụng sinh sản vô tính)
3 Mục tiêu: Học sinh nắm đợc khái niệm Đa dạng sinh học, hiểu rõ giá trị của Đa dạng sinh học, từ đó có ý thức đúng đắn về Đa dạng sinh học
4 Chuẩn bị:
Tờ rời 1: Khái niệm đa dạng sinh học và số liệu về Đa dạng sinh học Việt Nam
- Khái niệm: Đa dạng sinh học là sự phong phú về số loài, nguồn gen, hệ sinh thái
- Việt Nam là một nớc có độ đa dạng sinh học cao
Thực vật: 11373 loài thực vật bậc cao
2393 loài thực vật bậc thấp
2000 loài cây lấy gỗ
3000 loài cây làm thuốc
100 loài cây tre, nứa
50 loài song mây
Tờ rời 2: Giá trị của Đa dạng sinh học
- Giá trị kinh tế: đa dạng sinh học là nguồn tài nguyên thiên nhiên đảm bảo cho loài ngời tồn tại và phát triển Loài ngời hầu nh dựa hoàn toàn vào tài nguyên thiên nhiên: thức ăn, dợc liệu, các sản phẩm phục vụ nhu cầu sinh hoạt đều xuất phát từ thực vật, động vật hoang dã
- Giá trị sinh thái và môi trờng: Điều hòa khí hậu, phân hủy rác thải, giữ vững tính ổn định, điều hòa vật chất
37
Trang 38- Giá trị về đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ, văn hóa, lịch sử, tín ngỡng và giá trị của con ngời: Những hình ảnh độc đáo, cảnh quan đẹp đẽ tạo cho con ngời cảm hứng về thẩm mỹ, văn hóa
5 Việc làm:
Nghiên cứu SGK, tờ rời để làm rõ các vấn đề sau:
- Đa dạng có những giá trị gì? Yếu tố nào giúp duy trì những giá trị đó?
- Sinh vật có mấy kiểu sinh sản? đặc điểm khác biệt giữa các hình thức sinh sản đó?
Module 2: Sự suy giảm ĐDSH và công tác bảo tồn ĐDSH
1 Tên bài: Sự sinh sản vô tính( Bài 23 - sinh học 10)
2 Loại hình: Khai thác lồng ghép GDMT vào nội dung SGK(nội dung ứng dụng của sinh sản vô tính)
3 Mục tiêu: Học sinh nắm đợc thực trạng và phơng pháp bảo tồn ĐDSH
4 Chuẩn bị
Tờ rời 1: Thực trạng tài nguyên ĐDSH trên thế giới
- Trong vòng 40 năm qua, diện tích rừng bình quân đầu ngời trên thế giới
đã tụt xuống còn 50%( từ 1,2ha/ngời xuống còn 0,6ha/ngời)
- Hiện nay, khoảng 50% nguồn lợi ĐDSH chứa trong các rừng nhiệt đới
Nh-ng nếu tốc độ phá rừNh-ng nh hiện nay thì chỉ cần 50 năm nữa, cánh rừNh-ng nhiệt đới nguyên sinh cuối cùng trên toàn thế giới sẽ bị phá sạch
- Khoảng 5-10% số loài sinh vật trên thế giới sẽ biến mất trong khoảng từ 1900-2020 Ước tính vào khoảng 2050, số loài bị tuyệt chủng sẽ khoảng 25%
Tờ rời 2: Số liệu tuyệt chủng tính từ năm 1600
Nhóm loài Số lợng tuyệt chủng đã biết Ước tính
Trang 39Lục địa Đảo Đại dơng Tổng số
5 Việc làm:
Phân tích số liệu, đọc SGK đề làm rõ các vấn đề sau:
- Tài nguyên ĐDSH trên trái đất đang phát triển theo chiều hớng nào? Tại sao?
- Giải pháp nào để giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu ngày càng cao của con ngời với khả năng đáp ứng của tài nguyên ĐDSH?
+) Giảm nhu cầu?
+) Tìm cách gia tăng nguồn lợi, giảm tỷ lệ tăng dân số?
- Nuôi cấy mô, tế bào có ý nghĩa gì trong sản xuất và đời sống của con ngời?
Module 3: Mối quan hệ giữa gia tăng dân số và ô nhiễm môi ờng, giải pháp khắc phục
tr-1 Tên bài: Sự sinh sản hữu tính của sinh vật( Bài 24- Sinh học 10)
2 Loại hình: Khai thác lồng ghép GDMT vào nội dung SGK(nội dung hiểu biết về điều kiện thụ tinh)
39