1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và sử dụng bài tập hoá học có nội dung liên quan đến thực tiễn trong dạy học ở trường trung học phổ thông

107 1,4K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế và sử dụng bài tập hoá học có nội dung liên quan đến thực tiễn trong dạy học ở trường trung học phổ thông
Tác giả Trần Thị Ngà
Người hướng dẫn T.S. Lê Văn Năm
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học hoá học
Thể loại Luận văn thạc sỹ giáo dục học
Năm xuất bản 2005
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những lí do trên, nhằm từng bớc nâng cao chất lợng dạy và học hoáhọc ở trờng trung học phổ thông, thiết nghĩ cần có những bài tập hoá học liênquan đến thực tế cuộc sống, sản xuất cho

Trang 1

Trờng Đại Học Vinh

===  ===

Trần thị ngà

Thiết kế và sử dụng bài tập hoá học có nội dung

liên quan đến thực tiễn trong dạy học

Trang 2

Lời cảm ơn

Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo:

TS Lê Văn Năm, thầy giáo Thạc sỹ Cao Cự Giác đã tận tình hớng dẫntôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Hoá Học,khoa đào tạo Sau đại học, Ban giám hiệu trờng Trung học phổ thông Lơng

Đắc Bằng, Hàm Rồng, Quảng Xơng III đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện đểchúng tôi hoàn thành luận văn này

Chúng tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồngnghiệp và các em học sinh ở các trờng thực nghiệm đã nhiệt tình, động viên,giúp đỡ chúng tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Vinh, ngày 30 tháng 11 năm 2005

Trần Thị Ngà

Trang 3

Chính vì thế mà mục tiêu của môn hoá học ở trờng phổ thông là: cungcấp cho học sinh hệ thống kiến thức, kĩ năng phổ thông, cơ bản, hiện đại, thiếtthực, có nâng cao về hoá học và gắn với đời sống Nội dung chủ yếu bao gồmcấu tạo chất, sự biến đổi của các chất, những ứng dụng và những tác hại củacác chất trong đời sống, sản xuất và môi trờng Những nội dung này góp phầngiúp học sinh có học vấn phổ thông tơng đối toàn diện để có thể tiếp tục họclên đồng thời có thể giải quyết một số vấn đề có liên quan đến hoá học trong

đời sống sản xuất Mặt khác góp phần phát triển t duy, sáng tạo, khả nănggiải quyết vấn đề cho học sinh

Hoá học - là một môn khoa học thực nghiệm, chứa đựng nhiều yếu tố

lí thú, một trong những môn khoa học phát triển khả năng t duy sáng tạo vàhình thành thế giới quan cho học sinh Nhng thực trạng dạy và học hoá họctrong những năm gần đây nh thế nào? Đó là lí thuyết cha gắn liền với thựctiễn, xa rời thực tiễn, nặng về lí thuyết, nhẹ về thực hành Những ứng dụng củahoá học trong đời sống và sản xuất học sinh không biết hoặc biết một cáchkhông tờng tận, không hiểu bản chất

Chính vì những thực trạng trên, mà hạn chế sự phát triển t duy và khảnăng sáng tạo của học sinh, dần dần học sinh mất đi những hiểu biết sáng tạovốn rất lí thú của bộ môn khoa học thực nghiệm này

Đối với lí luận dạy học, bài tập đợc coi là một phơng pháp dạy học vậndụng Nó đợc áp dụng phổ biến và thờng xuyên ở tất cả các cấp học và cácloại trờng khác nhau Bài tập đợc sử dụng ở tất cả các khâu của quá trình dạy

Trang 4

học, nghiên cứu tài liệu mới, củng cố, vận dụng, kiểm tra đánh giá kiến thức,

kỹ năng, kỹ xảo của học sinh Nh vậy sử dụng bài tập hoá học là một phơngpháp dạy học hoá học rất quan trọng trong việc nâng cao chất lợng giảng dạyhoá học ở các trờng phổ thông

Với những lí do trên, nhằm từng bớc nâng cao chất lợng dạy và học hoáhọc ở trờng trung học phổ thông, thiết nghĩ cần có những bài tập hoá học liênquan đến thực tế cuộc sống, sản xuất cho học sinh, và do đó chúng tôi chọn đề

tài: ''Thiết kế và sử dụng bài tập hoá học có nội dung liên quan đến thực

tiễn trong dạy học hoá học ở trờng trung học phổ thông''.

2 Mục đích, nhiệm vụ và phơng pháp nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Xuất phát từ yêu cầu của xã hội đối với những ứng dụng của hoá họctrong thực tiễn và vai trò của bài tập trong giảng dạy hoá học, để thiết kế một

hệ thống bài tập hoá học liên quan đến thực tiễn và đề ra phơng pháp sử dụngchúng, nhằm phát triển t duy và hứng thú bộ môn cho học sinh, góp phần nângcao chất lợng dạy và học hoá học ở trờng THPT

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng sử dụng bài tập hoá học có nội dung liên quan

đến thực tiễn trong giảng dạy ở trờng trung học phổ thông hiện nay

- Tìm hiểu những xu hớng phát triển của bài tập hoá học hiện nay

- Tìm hiểu những ứng dụng của hoá học trong đời sống và sản xuất

- Nghiên cứu nội dung, cấu trúc chơng trình hoá học phổ thông Cácnội dung và bài tập hoá học liên quan đến thực tiễn

- Thiết kế và sử dụng các bài tập hoá học có nội dung liên quan đếnthực tiễn

- Thực nghiệm s phạm và xử lí kết quả thực nghiệm

2.3 Phơng pháp nghiên cứu

- Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết

Trang 5

- Nghiên cứu các tài liệu, sách giáo khoa có liên quan đến đề tài.

- Điều tra cơ bản: test - phỏng vấn - dự giờ

- Thực nghiệm s phạm

- Thống kê toán học trong khoa học Giáo dục để xử lí kết quả thựcnghiệm s phạm

3 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu

Đã có một số tác giả đã nghiên cứu về nội dung ứng dụng của hoáhọc nh:

- Hóa học dành cho ngời yêu thích (Dơng Văn Đảm - NxbGD - 2004)

- 109 nguyên tố hoá học (Trần Ngọc Mai - NxbGD - 2002)

Hoá học chìa khoá vàng (Biên dịch: Từ Văn Mạc, Trần Thị ái Nxb ĐHQG - 1997)

Cơ sở hoá học (R.B Bucat, NxbGD 2000)

- Chất độc trong thực phẩm (Wolfdietrich Eichler NxbKHKT - 2000)Nhng các tác giả này mới chỉ đề cập đến những vấn đề hoá học trongthực tế Mà cha có một tác giả nào biên soạn những bài tập hoá học có nộidung liên quan với thực tiễn áp dụng cho chơng trình hoá học phổ thông

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng và lựa chọn đợc một số bài tập có nội dung liên quan đếnthực tiễn, sẽ góp phần nâng cao hứng thú học tập hoá học cho học sinh và gópphần nâng cao chất lợng dạy học bộ môn Hoá Học ở trờng phổ thông

5 Những đóng góp của đề tài

- Về mặt lí luận: Góp phần làm sáng tỏ tác dụng của bài tập trong việcphát triển khả năng sáng tạo và hứng thú học tập cho học sinh

Trang 6

- Về mặt thực tiễn: Xây dựng một hệ thống bài tập hoá học có nộidung liên quan đến thực tiễn, đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới phơng pháp dạyhọc hoá học hiện nay.

Trang 7

Chơng 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn

1.1 Những xu hớng phát triển của bài tập hoá học hiện nay

Cùng với việc truyền thụ kiến thức hoá học cho học sinh thì việc giảibài tập hoá học có ý nghĩa quan trọng trong phơng pháp dạy học bộ môn Đó

là một phơng pháp luyện tập tích cực, là một trong những phơng pháp manglại hiệu quả cao trong giảng dạy hoá học ở nhà trờng Bài tập hoá học vừa cótác dụng trí dục vừa mang tính giáo dục t tởng và giáo dục kỹ thuật tổng hợp

Việc giải bài tập hoá học là không thể thiếu đợc khi truyền thụ kiếnthức mới cho học sinh, nó là phơng tiện hiệu nghiệm trong dạy học hoá học,góp phần tích cực hoá hoạt động của ngời học.Việc giải bài tập hoá học còngiúp cho học sinh nắm vững và hiểu sâu hơn, củng cố một cách thờng xuyên

và hệ thống hoá các kiến thức đã học

Ví dụ 1: Chơng trình hoá học lớp 10, sau bài ''phản ứng oxi hoá khử'',

là bài học nghiên cứu về lu huỳnh và các hợp chất của lu huỳnh (ví dụ axit sunfuric).

Để dạy phần: tính chất hoá học của axit H 2 SO 4 đặc, giáo viên đa ra bài tập sau:

Hãy giải thích các hiện tợng sau:

a) Cho một mẫu Cu vào dung dịch H 2 SO 4 loãng không thấy có hiện ợng gì xảy ra.

t-b) Cho một mẫu Cu vào axit H 2 SO 4 đặc nóng, mẫu Cu tan, có khí mùi hắc bay ra, dung dịch chuyển thành màu xanh lam.

c) Cho một mẫu Fe vào axit H 2 SO 4 đặc, nóng mẫu Fe tan dần, đồng thời có khí mùi hắc thoát ra

Dựa vào những kiến thức đã học: phản ứng oxi hoá khử, tính chất củaaxit H2SO4 loãng đã đợc học ở chơng trình lớp 9, dới sự hớng dẫn của giáoviên mà học sinh sẽ đa ra cách làm, và từ đó lĩnh hội đợc tính chất hoá học

đặc trng của axit H2SO4 đặc là tính oxi hoá Bài tập hoá học đa ra trong tiết

Trang 8

truyền thụ kiến thức mới không những làm tích cực hoá ngời học, mà còn pháttriển khả năng t duy sáng tạo của học sinh.

Thông qua bài tập hoá học còn giúp học sinh tái hiện kiến thức đã họcbiến chúng thành kiến thức của mình và áp dụng một cách linh hoạt nhờ đó

mà học sinh hiểu lâu và nhớ sâu kiến thức làm cơ sở để giải các bài tập hoáhọc khác

Bên cạnh đó thì bài tập hoá học còn có tác dụng giáo dục kỹ thuậttổng hợp cho học sinh Nó sẽ lôi cuốn học sinh suy nghĩ về các vấn đề kỹthuật của nền sản xuất và ham muốn hiểu biết về lĩnh vực này

Ví dụ 3: Để sản xuất rợu etilic có hai phơng pháp sau:

Phơng pháp 1: Hyđrat hoá etilen có xúc tác axit H 2 SO 4 hoặc H 3 PO 4 Phơng pháp 2: Lên men rợu từ nguyên liệu là gạo, ngô, khoai, sắn Cho biết phơng pháp nào đợc sử dụng phổ biến hơn cả, và giải thích tại sao?

Hớng dẫn:

Phơng pháp 1: Nguyên liệu tận dụng là sản phẩm của dầu mỏ, nên rẻ tiền.

Trang 9

CH 2 = CH 2 + H 2 O  CH 3 CH 2 OH

Nhng phản ứng hyđrat hoá etilen thực hiện ở nhiệt độ và áp suất cao, nên cần dây chuyền sản xuất hiện đại đắt tiền, sản phẩm không tinh khiết, nên không sử dụng làm rợu uống đợc.

Phơng pháp 2: Nguyên liệu: gạo, ngô, khoai, sắn đắt tiền, sản phẩm tạo ra ít chất độc hại, dễ dàng tinh chế thành rợu etilic Phơng pháp này thích hợp cho những vùng không có công nghiệp hoá dầu hoặc giá dầu quá cao mà giá nông sản lại thấp

Vì những tác dụng to lớn đó mà bài tập hoá học trong những năm gần

đây có xu hớng phát triển là tăng cờng khả năng t duy hoá học cho học sinh ởcả ba phơng diện: lý thuyết - thực hành - ứng dụng

- Nội dung các bài tập tự luận dần dần chuyển sang hớng bài tậpmang tính thực hành, có nội dung liên quan đến đời sống, tự nhiên và môi tr-ờng

- Nội dung các bài toán định tính không chú ý nhiều đến các thuậttoán phức tạp

- Các bài tập tự luận chuyển sang các bài tập trắc nghiệm

1.2 Tác dụng của bài tập đến tính thực tiễn của môn học

Bài tập nói chung và bài tập hoá học nói riêng trong giảng dạy ở trờngphổ thông vừa là mục đích vừa là nội dung, lại vừa là phơng pháp dạy họchiệu nghiệm, nó cung cấp cho học sinh không chỉ là kiến thức mà cả con đờngdành lấy kiến thức, và còn mang lại niềm vui sớng của sự phát hiện vận dụngkiến thức, của việc tìm ra đáp số

Ví dụ 4: Sau những lần đi biển dài ngày, các thuyền thờng đợc thay

những miếng kẽm gắn ở thành tàu tiếp xúc với nớc biển? hãy giải thích cách làm trên bằng kiến thức hoá học.

Để giải đợc bài tập này học sinh cần phân tích đợc các hiện tợng: Nếukhông thay thanh kẽm thì sẽ xảy ra hiện tợng gì? Và thay thanh kẽm thì xảy ra

Trang 10

hiện tợng gì? Sau khi phân tích hai hiện tợng trên, thì cần tổng hợp lại và nêu

ra cách giải quyết vấn đề nh sau:

Thành tàu đợc làm từ hợp kim của sắt Khi tiếp xúc với nớc biển (dung dịch

điện li NaCl) thì dễ xảy ra quá trình ăn mòn điện hoá theo cơ chế sau:

ở cực anôt Zn bị hoà tan trớc Fe: Zn - 2e = Zn 2+

Và nh vậy thành tàu không bị ăn mòn, cho nên sau những chuyến đi biển dài ngày, ngời ta chỉ việc thay các lá kẽm là có thể bảo vệ đợc thành tàu khỏi bị ăn mòn.

Thông qua việc giải bài tập trên, học sinh không những củng cố lại kiếnthức một cách vững chắc, mà còn tìm ra đồng thời cả cách thức (phơng pháp)làm bài tập này, đem lại niềm hứng thú học tập bộ môn

Giảng dạy bộ môn hoá học ở trờng phổ thông là trang bị cho học sinhnắm vững chơng trình hoá học, có nghĩa là hiểu đợc một cách sâu sắc và đầy

đủ những kiến thức quy định trong chơng trình, biết vận dụng những kiến thức

đó để giải quyết các nhiệm vụ học tập và những vấn đề của thực tiễn đời sống.Muốn thế cần phải nắm vững những kĩ năng thực hành nh làm thí nghiệm,tính toán,

Ví dụ 5: Sau khi học xong bài chuyển dịch cân bằng hoá học, học sinh

không những nắm đợc nội dung của bài học, đó là các yếu tố ảnh hởng đến hiệu suất của mỗi phản ứng hoá học nh nồng độ, áp suất, nhiệt độ, xúc tác

mà còn vận dụng kiến thức vào việc giải quyết những vấn đề về sản xuất trong thực tiễn.

Trang 11

Trong mỗi quy trình sản xuất công nghiệp, quan trọng hơn hết là tìm các điều kiện tối u để chuyển hoá tốt nhất chất phản ứng thành sản phẩm Muốn thế, cần có những hiểu biết cần thiết về tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học.

Nh trong công nghiệp sản xuất khí NH 3 từ các khí H 2 và N 2 theo phản ứng thuận nghịch:

N 2 + 3 H 2 2 NH 3

muốn làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, cần phải hạ thấp nhiệt

độ Nhng nhiệt độ thấp làm cho phản ứng xảy ra chậm và đòi hỏi nhiều thời gian mới đạt đến trạng thái cân bằng Chất xúc tác đợc dùng sẽ bù lại điều bất lợi này.

Mặt khác phản ứng thuận biến một phân tử N 2 và 3 phân tử H 2 thành 2 phân tử NH 3 Muốn làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, cần tăng áp suất của hỗn hợp khí của hệ phản ứng Tuy nhiên áp suất cao đòi hỏi những thiết bị cồng kềnh và phức tạp hơn Khí amoniac đợc tổng hợp trong công nghiệp ở nhiệt độ 400 0 - 500 0 , áp suất 300 - 1000 at và chất xúc tác là sắt kim loại đợc hoạt hoá bằng Al 2 O 3 và K 2 O [ 34 ].

Kĩ năng vận dụng kiến thức trong học tập và trong thực tiễn đời sốngchính là thớc đo mức độ sâu sắc, vững vàng của kiến thức mà học sinh thunhận đợc Bài tập hoá học với t cách là một phơng pháp dạy học, giữ một vaitrò hết sức quan trọng trong việc hoàn thành nhiệm vụ dạy học hoá học ở tr-ờng phổ thông Bài tập hoá học giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn những hiện t-ợng hoá học, các định luật, các học thuyết, các tính chất của chất, Biết phântích chúng và ứng dụng chúng vào thực tiễn

Ví dụ 6: Trong quá trình sản xuất vôi xây dựng, để tăng hiệu suất sản

xuất vôi sống ngời ta thờng lu ý đến những vấn đề gì?

Hớng dẫn:

Phản ứng điều chế vôi trong xây dựng đi từ phơng trình phản ứng sau CaCO 3 CaO + CO 2

Trang 12

Vôi tôi

Dựa vào đặc điểm phản ứng, mà cần lu ý những điểm sau:

- Diện tích tiếp xúc: Đá vôi phải có kích thớc vừa phải.

- Do phản ứng thuận nghịch nên cần có những biện pháp sau: nhiệt

Trong nhiều trờng hợp dù giáo viên cố gắng trình bày tài liệu mạch lạc,hợp logic, phát biểu định nghĩa, định luật chính xác, làm thí nghiệm đúng ph-

ơng pháp và có kết quả thì tất cả những điều đó chỉ mới là điều kiện cần chứcha phải là điều kiện đủ để học sinh hiểu sâu sắc và nắm vững kiến thức.Thông qua các bài tập ở hình thức này hay hình thức khác đã tạo điều kiện chohọc sinh vận dụng linh hoạt những kiến thức đã học, để tự lực giải quyết thànhcông những tình huống cụ thể khác nhau, làm cho những kiến thức đó trở nênsâu sắc hoàn thiện hơn và biến thành vốn riêng của mình

Trong quá trình giải quyết các tình huống cụ thể do bài tập đề ra, họcsinh phải vận dụng những thao tác t duy nh so sánh, phân tích, tổng hợp, kháiquát hoá, để tự lực tìm hiểu vấn đề, tìm ra cái cơ bản, cái chìa khoá để giảiquyết vấn đề

Bài tập hoá học là một hình thức củng cố kiến thức, ôn tập và hệ thốnghoá kiến thức Khi làm bài tập học sinh phải nhớ lại những kiến thức đã học,phải đào sâu khía cạnh nào đó của kiến thức hoặc phải tổng hợp nhiều kiếnthức trong một chơng, một phần của chơng trình, và do vậy mà bài tập hoá họccòn là phơng tiện kiểm tra kiến thức và kĩ năng của học sinh

Ví dụ 7: Sau khi học sinh đợc học xong về chơng Ni tơ - Phốt pho sẽ

có một tiết kiểm tra, đánh giá Nh vậy khi thiết kế bài tập cho tiết học này

Trang 13

cần có những bài tập tổng hợp, để học sinh phát triển t duy sáng tạo, hệ thống hoá kiến thức, để có thể nhớ sâu sắc và vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn:

Bài tập: Các muối nào sau đây đợc sử dụng làm phân bón:

Ví dụ 8: Tại sao trong kem dánh răng thờng chứa một lợng nhỏ florua?

Hớng dẫn:

Ngoài mặt răng có lớp bóng, màu trắng sữa gọi là men răng Đó là lớp bảo vệ chủ yếu cho răng Thành phần chủ yếu của men là: Ca 3 (PO 4 ) 2 Tuy men răng là tổ chức rất bền vững nhng sức chịu đựng với axit rất kém Ion florua có thể tác dụng với Ca 3 (PO 4 ) 2 của men răng tạo thành hợp chất canxi

Trang 14

florua phôtphát rất ổn định, hợp chất này làm thành một lớp không tan trong axit Ngoài ra florua còn có tác dụng làm ngng tác dụng trao đổi của các vi khuẩn, làm giảm lợng axit lac tic sinh ra trong miệng, răng sẽ bị axit ăn mòn.

Ca 3 (PO 4 ) 2 + 2 F - + 2 H +  CaF 2 2 Ca(HPO 4 )

Hoá học có mặt trong hơi thở của chúng ta, trong khi ta ăn uống, dùngthuốc chữa bệnh, đốt than củi trong lò, châm lửa bếp ga, nấu cơm, xào ránthức ăn Vì chính lúc đó chúng ta tiến hành các phản ứng hoá học, biến đổichất này thành chất khác Không những chỉ có thế, mà sự có mặt của hoá họctrong các ngành công nghiệp khác nhau nh: sản xuất xi măng, sản xuất thuỷtinh, sản xuất đá gốm, rồi đến nông nghiệp: phân bón thuốc trừ sâu [9] Nhữngkiến thức hoá học có ứng dụng trong cuộc sống sẽ đợc tái hiện và củng cố khi

nó đợc đa ra dới dạng những bài tập

Ví dụ 9: Sự thiếu hụt canxi trong cơ thể có ảnh hởng gì đến cơ thể? Kể

tên các loại thực phẩm giàu canxi

Giải đợc bài tập này, học sinh không những thấy đợc tầm quan trọngcủa nguyên tố canxi trong cơ thể mà còn biết cách ứng dụng lí thuyết vào thựctiễn: đó là chế độ dinh dỡng để cung cấp đầy đủ canxi cho cơ thể

Sự thiếu hụt canxi trong máu sẽ đa đến nguy cơ mô xơng bị giòn vàmỏng dần, rất dễ gãy khi té ngã Đó là hiện tợng loãng xơng ở ngời cao tuổi.Thực phẩm có nhiều canxi là: sữa, các chế phẩm từ sữa nh sữa chua, phômai ,các loại cá, hải sản nh tôm, cua, sò,ốc, hến , các loại rau quả nh tơng,rau cải

Và một lĩnh vực không thể không nhắc tới đó là môi trờng, và nguyênnhân gây ô nhiễm môi trờng cũng liên quan đến hoá học Bài tập hoá họckhông những cung cấp sự hiểu biết về lĩnh vực môi trờng mà còn giáo dục ýthức trách nhiệm cho học sinh về việc bảo vệ môi trờng

Ví dụ 10: Trong các khí sau, khí nào gây ô nhiễm môi trờng?

HCl, CO2, NO, NO2, SO2, NH3, N2

Các trờng hợp nào sau đây có khả năng gây ô nhiễm môi trờng?

a) Nớc thải của nhà máy sản xuất bia

Trang 15

b) Nớc thải của nhà máy sản xuất hoá chất

c) Nớc thải của cơ sở rửa ảnh

Từ các nguyên liệu thực vật, động vật và khoáng vật, hoá học đã và

đang tạo nên ngày càng nhiều những chất có tính chất kì diệu phục vụ đờisống con ngời Tuy nhiên, hoá học không đơn giản chỉ sao chép hoặc bắt chớc

tự nhiên, mà nó vợt cả thiên nhiên theo nhiều cách khác nhau Hàng vạn chấtkhông có trong tự nhiên, đã và đang tạo ra bằng con đờng hoá học, có nhữngtính chất rất quan trọng và rất ích lợi, phục vụ đắc lực cho cuộc sống và cáchoạt động con ngời [9] Đó là sản phẩm hoá học nh hợp kim, cao su, phẩmnhuộm, chất dẻo, dợc phẩm, phân bón, vải sợi, mỹ phẩm v.v

1.3 Thực trạng sử dụng bài tập hoá học có nội dung liên quan đến thực tiễn trong dạy học ở trờng trung học phổ thông

1.3.1 Mục đích điều tra:

- Tìm hiểu thực trạng dạy và học hoá học ở trờng trung học phổ thông

- Tìm hiểu hứng thú của học sinh với bộ môn hoá học

- Cách sử dụng bài tập hoá học có nội dung liên quan đến thực tiễn1.3.2 Nội dung điều tra:

Trang 16

- Điều tra hứng thú của học sinh về học hoá học ở trờng trung học phổthông.

- Điều tra chất lợng dạy và học hoá học ở trờng trung học phổ thông

- Điều tra về việc sử dụng các bài tập hoá học có nội dung liên quan

đến thực tiễn ở trờng trung học phổ thông

1.3.3 Đối tợng điều tra:

- Các giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn hoá học ở một số trờngTHPT thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hoá

- Học sinh THPT ở một số trờng thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hoá

- Các cán bộ quản lí các trờng, sở giáo dục và đào tạo tỉnh Thanh Hoá.1.3.4 Phơng pháp điều tra:

- Gặp gỡ trực tiếp giáo viên và học sinh một số trờng trung học phổ thông

- Gửi và thu phiếu điều tra cho giáo viên, học sinh và các cán bộ quản lí

- Tìm hiểu trực tiếp cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy hoá học

1.3.5 Kết quả điều tra:

Trong thời gian từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2005, chúng tôi đã:

- Dự giờ của một số giáo viên dạy hoá ở các trờng trung học phổ thôngtrên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

- Gửi phiếu điều tra tới giáo viên dạy bộ môn hoá và học sinh trunghọc phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, đó là các trờng: THPT Hàm Rồngthuộc Tp Thanh Hoá, THPT Lơng Đắc Bằng thuộc huyện Hoàng Hoá - ThanhHoá, THPT Quảng Xơng III thuộc huyện Quảng Xơng - Thanh Hoá

Chúng tôi điều tra học sinh trung học phổ thông bằng hai loại phiếu,

tr-ớc và sau khi tiến hành thực nghiệm Kết quả đợc tổng hợp nh sau:

Trang 17

1.3.5.1 Trớc khi thực nghiệm

Thích học môn hoá: (78/ 80)

Lí do thích học môn hoá: Vì hoá học gắn liền với thực tiễn (62/ 80)Thích học hoá học có bài tập có nội dung liên quan đến thực tiễn: (79/80)1.3.5.2 Sau khi thực nghiệm

Trang 18

Bảng 1: Kết quả điều tra tần suất sử dụng bài tập hoá học có nội dung liên quan đến thực tiễn đối với giáo viên trung học phổ thông

Thờng xuyên Thỉnh thoảng ít khi không bao giờ

Trong cuộc sống hằng ngày

Du lịch, quốc phòng

Kết quả 10/ 20 5/ 20 3/ 20 1/ 20 1/ 20

Bảng 3: Kết quả điều tra việc sử dụng bài tập có nội dung liên quan đến thực tiễn

đối với giáo viên THPT

Nghiên cứu bài mới

Ôn tập, luyện tập

Thực hành Kiểm tra, đánh

giá Kết quả

Trang 19

Trong cuộc sống

Du lịch, quốc phòng Kết quả 30/100 15/100 16/100 17/100 14/100

Thực hành Kiểm tra, đánh

giá Kết quả 24/100 15/100 52/100 9/100

Trang 20

1.3.6 Đánh giá kết quả điều tra

Qua số liệu ở các bảng thu đợc, chúng tôi nhận thấy:

- Đối với giáo viên, việc sử dụng bài tập Hoá học có nội dung liênquan đến thực tiễn còn hạn chế Nếu có sử dụng cũng chỉ ở mức độ khiêm tốn

- Hầu hết các ý kiến của giáo viên và học sinh cho rằng cần thiết phải

có bài tập Hoá Học có nội dung liên quan đến thực tiễn trong khi giảng dạyhoá học ở trờng trung học phổ thông

- Hầu hết các học sinh đều hứng thú với những bài tập có nội dung liênquan đến thực tiễn Nhất là những bài tập có nội dung liên quan đến sản xuấtcông nghiệp và nông nghiệp

Trang 21

Chơng 2

Thiết kế và Sử dụng các bài tập hoá học có nội dung

liên quan đến thực tiễn

2.1 Cơ sở và nguyên tắc thiết kế

Dựa vào mục đích, nội dung và phơng pháp dạy học hoá học, cơ sở tâm

lí học sinh, nội dung chơng trình hoá học phổ thông và đặc điểm của bộ mônhoá học có thể thiết kế các bài tập hoá học có nội dung liên quan đến thực tiễndựa vào các nguyên tắc sau:

- Cơ sở lí thuyết: Trên cơ sở các định luật, khái niệm, học thuyết, cácnguyên lí, mệnh đề, Các kiến thức cần truyền thụ, rèn luyện, kiểm tra đánhgiá mà ta phải thiết kế các bài tập phù hợp

- Cơ sở thực tiễn: Dựa vào các ứng dụng, các quá trình sản xuất, đờisống lao động sản xuất, các hiện tợng về thiên nhiên

- Nh các bài tập hoá học khác, nếu nắm vững đợc sự phân loại các kiểu

điển hình và các quy luật biến hoá của bài toán, giáo viên có thể biên soạnnhững bài tập mới bằng cách vận dụng các quy luật biến hoá Xuất phát từnhững bài tập mẫu sơ đẳng điển hình, nội dung bài tập có thể biến đổi thànhnhững dạng khác nhau Có thể theo sáu cách sau:

1 Nghịch đảo giữa điều kiện (cho) và yêu cầu (tìm)

2 Phức tạp hoá điều kiện

3 Phức tạp hoá yêu cầu

4 Ghép nội dung nhiều bài toán lại với nhau

5 Phức tạp hoá cả điều kiện lẫn yêu cầu

6 Biến đổi bài tập tự luận sang bài tập trắc nghiệm khách quan và ngợclại

Nguyên tắc trên giúp ta nắm đợc cơ chế biến hoá nội dung bài tập theonhững hớng có mức độ phức tạp, khó khăn khác nhau phù hợp với từng mục

đích dạy học

Trang 22

- Thiết kế những bài tập hoá học có nội dung liên quan đến thực tiễn,nhng không quá xa rời nội dung chơng trình hoá học

- Bài tập hoá học có tính chất tổng hợp kiến thức, phát triển t duy sángtạo và gây hứng thú ham hiểu biết, tìm tòi sáng tạo của học sinh

2.2 Thiết kế một số loại bài tập hoá học có nội dung liên quan đến thực tiễn.

Các nội dung hoá học liên quan đến thực tiễn trong cuộc sống và sản xuất

- Hoá học với ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp

- Hoá học với sức khoẻ con ngời

- Hoá học với môi trờng

- Hoá học với ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày

- Hoá học với du lịch, quốc phòng

2.2.1 Bài tập hoá học có nội dung liên quan đến sản xuất công nghiệp và nông nghiệp

Trong chơng trình hoá học trung học phổ thông, những bài hoá học liênquan đến sản xuất công nghiệp, nông nghiệp mới chỉ ở dạng các bài sản xuất

mà cha đề cập đến những bài tập hoá học thực nghiệm liên quan đến côngnghiệp, nông nghiệp Trong luận văn này chúng tôi thiết kế những bài tập hoáhọc liên quan đến thực tiễn mà nội dung chính là sản xuất công nghiệp vànông nghiệp, nhằm mục đích cung cấp cho học sinh về nền sản xuất côngnông nghiệp của nớc ta

Bài tập 1: Trong nhà máy dệt, sau khi tẩy trắng màu cho vải bằng clo,

ng-ời ta phá huỷ dấu vết của clo còn sót lại trong vải bằng những hoá chất gì?

Hớng dẫn:

Ngời ta thờng dùng dung dịch NaHSO3

NaHSO3 + NaClO  NaHSO4 + NaCl

Trang 23

Bài tập 2: Giải thích vì sao khi luyện gang từ một loại quặng có tạp

chất là đôlômit, ngời ta phải thêm đất sét vào lò?

Hớng dẫn:

Quặng sắt chứa tạp chất đôlômit: CaCO3, MgCO3 là loại tạp chất bazơ,nên phải thêm chất chảy có tính axit.Và thực tế ngời ta dùng đất sét (thànhphần chính SiO2)

CaCO3  CaO + CO2

MgCO3  MgO + CO2

CaO + SiO2  CaSiO3

MgO + SiO2  MgSiO3

Bài tập 3: Tại sao dây chuyền sản xuất axit clohiđric thờng đi liền với

công đoạn điện phân muối ăn?

Hớng dẫn: Khí H2 và Cl2 là nguyên liệu để sản xuất axit HCl và cũng

là sản phẩm của quá trình điện phân dung dịch muối ăn bão hoà NaCl

Hớng dẫn:

SO3 khi hấp thụ H2O tạo ra "mù " axit sunfuric, là những hạt nhỏ

H2SO4 không ngng tụ thành những giọt lớn để cho ta H2SO4 lỏng mà theodòng khí bay ra ngoài trời theo ống khói, làm ô nhiễm môi trờng và làm chocác thiết bị bị ăn mòn, dùng H2SO4 đặc hoặc ôlêum hấp thụ SO3 tụ do tạo

đp có màng ngăn

t 0

Trang 24

olêum có công thức hoá học là: H2SO4 nSO3 và từ olêum này có thể phaloãng bằng nớc dung dịch H2SO4 tạo dung dịch H2SO4 có nồng độ tuỳ ý:

nSO3 + H2SO4đặc  H2SO4 n SO3

Còn khí HCl hấp thụ vào nớc cho ta axit HCl, do khí HCl tan vô hạntrong nớc

Bài tập 5: Giải thích tại sao trong trờng hợp đất có nhiều nhôm, sắt

thì trớc khi bón NH4NO3 ngời ta phải bón vôi trớc cho đất chua?

NH4NO3 + 2H2O NO3- + NH4OH + H3O+Chính vì thế, phải bón vôi để khử độ chua của đất, trớc khi bón phân

NH4NO3

Bài tập 6: Ba nguyên tố dinh dỡng cần cho cây đó là N, P, K, cho biết

cây hấp thụ các nguyên tố này dới dạng nào?

Hớng dẫn:

N : Đợc hấp thụ ở dạng NO3- và NH4+

P : Đợc hấp thụ ở dạng H2PO4-, HPO42-, PO4

3-K: Đợc hấp thụ dới dạng K+

Bài tập 7: Hãy cho biết:

a) Kali có vai trò nh thế nào đối với thực vật?

b) Những hợp chất nào của Kali đợc dùng làm phân bón

olêum

Trang 25

Hớng dẫn:

a) Kali giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống thực vật.Trong giai đoạn phát triển ban đầu, thực vật cần một lợng kali rất lớn Nếuthiếu kali, thực vật mất khả năng trao đổi chất, giảm nhanh cờng độ quang hợp

do đó giảm lợng bột và đờng trong hạt và vỏ Thiếu kali làm cho lá cây khôhéo, hạt không nẩy mầm đợc, mùa màng bị thất bát do nhiều loại nấm và vikhuẩn phá hoại

b) Những hợp chất của kali đợc dùng làm phân bón là: KCl, KNO3

Bài tập 8: Giải thích tại sao khi sản xuất vôi từ đá vôi theo phơng trình

sau:

CaCO3 CaO + CO2  H > 0

Thì phải đảm bảo những yêu cầu sau:

a) Nhiệt độ không quá 12000C

b) Luôn thông gió vào lò

c) Kích thớc nguyên liệu tơng đối đồng đều

b) Luôn thông gió vào lò để khí CO2 thoát ra ngoài, làm cân bằngchuyển dịch theo chiều thuận

c) Kích thớc nguyên liệu phải tơng đối đồng đều, nếu kích thớc quákhác nhau sẽ làm cho chất lợng vôi không đồng đều, có phần còn ''sống'' do đávôi cha phân huỷ hết, có phần bị '' già '' hoặc vỡ vụn làm tắc lò

Trang 26

Bài tập 9: Muối ăn khai thác từ nớc biển hoặc muối mỏ, thờng có lẫn

tạp chất là các ion:

Mg2+, Ca2+, SO42-… Giải thích tại sao tr Giải thích tại sao trớc khi điện phân dung dịch muối

ăn, thì cần phải tinh chế muối ăn?

Bài tập 10: Hãy giải thích tại sao nhà máy sản xuất axit H2SO4 thờng

đợc xây dựng ở khu công nghiệp luyện kim ? ở nớc ta những nhà máy sảnxuất axit này gần khu công nghiệp luyện kim nào?

Hớng dẫn:

Nguyên liệu chính sản xuất axit H2SO4 là quặng pyrit, có thành phầnchính là FeS2, ngoài ra còn có pyrit của các kim loại màu, các hợp chất củaniken, asen, đồng, silic, CO32-, Ca, Na, các ôxit nhôm, bạc, vàng, nên nhà máysản xuất axit H2SO4 thờng đợc xây dựng gần những nhà máy luyện kim

Nớc ta có nhà máy hoá chất Lâm Thao ở Vĩnh Phú

Bài tập 11: Tại sao than đá hoặc than cám (than đá loại nhỏ), khi đốt

nóng ngời ta thờng cho thêm ít nớc trộn đều trớc khi nấu ?

Hớng dẫn:

Phản ứng đốt cháy than: C + H2O  CO + H2

Trang 27

Sau khi cháy, sinh ra hỗn hợp (CO, H2) là khí than ớt, tiếp tục cháy nênthan cháy càng mạnh

2CO + O2  2CO2

2H2 + O2  2 H2O

Bài tập 12: Hãy giải thích tại sao:

a) Tại sao lại sử dụng khí O2 và khí C2H2 trong đèn xì để hàn cắt kim loại.b) Tại sao trong quá trình hàn cắt kim loại bằng đèn xì axetilen - ôxi,ngời ta thờng điều chỉnh van dẫn khí oxi và khí axetilen?

bị hao hụt ít nhất và tránh gây nổ

Bài tập 13: Tại sao trong công nghiệp phải dùng bình thép khô chứa

khí clo, không đợc dùng bình thép ẩm chứa clo Hãy giải thích và viết các

ph-ơng trình phản ứng xảy ra

Hớng dẫn:

Bình thép ẩm, clo sẽ tác dụng với nớc: H2O + Cl2  HCl + HClOaxit sinh ra ăn mòn bình đựng khí clo Vì thế phải dùng bình thép khô để chứakhí clo

Bài tập 14: Trong các hầm mỏ, nếu không cẩn thận sẽ xảy ra các vụ

nổ, nguyên nhân gây ra các vụ nổ này nh thế nào? ngời ta thờng ngăn ngừacác hiện tợng nổ bằng những biện pháp nào?

Trang 28

- Hạn chế tối đa những hiện tợng làm phát lửa (hoặc sinh nhiệt) bằngcách sử dụng đèn đêvy hoặc pin đèn acquy để thắp sáng thay cho đèn đất (đènaxêtilen) hoặc đèn dầu thông thờng.

Bài tập 15: Trong giai đoạn ba sản xuất axit H2SO4, đó là quá trìnhhấp thụ SO3 để tạo thành axit H2SO4, ngời ta thờng không dùng nớc để trựctiếp hấp thụ SO3(tức là không trực tiếp dùng nớc tới lên các tháp hấp thụ SO3),

mà dùng H2SO4 đậm đặc 88,3% để hấp thụ SO3 Giải thích?

Dùng H2SO4 đậm đặc vì nó có khả năng hoà tan SO3 và khắc phục đợccác hiện tợng trên

SO3 + H2SO4đặc  H2SO4 nSO3 (ôlêum)

Bài tập 16: Sau khi điện phân dung dịch muỗi ăn, sản phảmkhí thu

đ-ợc ở catốt và anốt lần lợt là Cl2, H2, đợc ngng tụ bớt nớc, sau đó cho đi qua

Trang 29

tháp chứa KOH để làm khô H2 và cho đi qua H2SO4 đậm đặc để làm khô khí

Còn dẫn qua dung dịch KOH đặc lại không xảy ra phản ứng này

Bài tập 17: Gang đợc sản suất từ quặng sắt trong lò cao Dới đây là

Trang 30

CaO + SiO2  CaSiO3 (xỉ)

Bài tập 18: Để làm sạch các ion có trong dung dịch muối ăn, trớc khi

điện phân muối ăn, cần xử lí bằng những hợp chất nào Trình bày phơng pháphoá học làm sạch dung dịch muối ăn có lẫn các tạp chất đó?

sứ, còn nớc lạnh đợc phun từ trên xuống dới Hãy giải thích cơ sở khoa họccủa phơng pháp này?

Trang 31

Hớng dẫn:

Khí dẫn từ dới lên và len lõi qua các viên bi, nớc tới từ trên xuốngnhằm tăng diện tích tiễp xúc (theo nguyên tắc ngợc dòng) làm cho phản ứngtổng hợp axit HNO3 có hiệu suất cao

Quặng manhetit, sắt chiếm 72% về khối lợng

Quặng hemantit, sắt chiếm 60% về khối lợng

Bài tập 21: Nếu đi từ các sản phẩm của công nghiệp dầu khí để điều

chế metanol và etanol Có hai sơ đồ điều chế sau, hãy phân tích những điểmbất lợi trong hai sơ đồ trên Bằng những hiểu biết về sản xuất etanol vàmetanol em hãy cho biết hiện nay 2 chất này đợc điều chế từ những nguyênliệu nào?

Trang 32

Khi thực hiện phản ứng clo hoá metan thờng tạo ra các chất: CH3Cl,

CH2Cl2, CHCl3, CCl4 Nh vậy hiệu suất phản ứng không cao, lại khó táchbiệt khỏi hỗn hợp phản ứng

Phơng pháp hiện nay: tổng hợp từ khí CO và H2 xúc tác ZnO, Cr2O3

Khí CO và H2 đợc sản xuất từ than đá hoặc từ mêtan

C + H2O  CO + H2

CH4 + H2O  CO + 3 H2

CO + 2H2  CH3OHVì thế giá thành sẽ thấp

Chất điện li nóng chảy(nhôm

ôxít tan trong criolit)

as as as as

Trang 33

Hớng dẫn: Cực âm là những tấm than chì, đợc bố trí ở đáy thùng cực

dơng là những khối lớn than chì có thể chuyển động theo phơng thẳng đứng

Phản ứng ôxi hoá - khử xảy ra ở các điện cực:

Al2O3  2Al3+ + 3 O2

Al3+ + 3e  Al 2O2- - 4 e  2 O2

Phơng trình điện phân nh sau: 2Al2O3 4Al + 3O2

Cực dơng, khí oxi thoát ra ở nhiệt độ cao đã đốt chất cực (+) là than chì,sinh ra hỗn hợp khí CO và CO2 Đó là lí do tại sao lại phải hạ thấp dần các

điện cực dơng

Bài tập 23: Quặng boxit là nguyên liệu sản xuất nhôm, thờng lẫn tạp

chất là Fe2O3, SiO2 nên trớc khi điện phân phải làm sạch quặng, cho biết cáchthờng làm trong công nghiệp để có oxit nhôm tinh khiết

Hớng dẫn: Quặng boxit sau khi đợc nghiền nhỏ, đợc nấu trong dung

dịch NaOH ở nhiệt độ 1800 C, áp suất 4 atm, thời gian từ 1 - 2 giờ Loại bỏphần tạp chất không tan là Fe2O3 đợc dung dịch hai muối là natri aluminat vànatri silicat

Al2O3 + 2 NaOH  2 NaAlO2 + H2O

SiO2 + 2NaOH  Na2SiO3 + H2O

Xử lí dung dịch thu đợc bằng khí CO2, ta thu đợc chất không tan làAl(OH)3

NaAlO2 + CO2 + 2H2O  Al(OH)3 + NaHCO3

Lọc, rửa và nung Al(OH)3 ở nhiệt độ cao 9000 C ta đợc Al2O3 khan,tinh khiết dùng để sản xuất nhôm

đpnc

đpnc

Trang 34

Al(OH)3 Al2O3 + 2 H2O

Bài tập 24: Giải thích tại sao? đối với đất chua, ngời ta không bón

nhiều phân (NH4)2SO4 cho cây?

Hớng dẫn:

Vì vi sinh vật nitrat hoá đất sẽ gây ra phản ứng nitrat hoá biến đổi(NH4)2SO4 thành 2 loại axit khiến cho đất chua thêm

(NH4)2SO4 + 4O2  2HNO3 + H2SO4 + 2H2O

Bài tập 25: Hãy cho biết

a) Những muối kali nào đợc sử dụng làm phân bón?

b) Trong sản xuất nông nghiệp ngời ta thờng dùng tro bếp để bón chocây Hãy dùng kiến thức hoá học để giải thích cách làm trên

Hớng dẫn:

c) KCl, K2SO4, KNO3, K2CO3 (trong đó KCl, KNO3 hay dùng hơn cả)d) Trong tro bếp có nguyên tố kali (dới dạng K2CO3), là nguyên tố câytrồng có thể hấp thụ Giúp cây trồng hấp thụ đợc nhiều đạm hơn

Bài tập 26: Khi bón các loại phân đạm NH4NO3, (NH4)2SO4, độ chuacủa đất tăng lên vì:

e) NO3-, SO42-, là gốc của axít mạnh

f) Muối amoni thuỷ phân sinh ra môi trờng axit

g) ion NH4+ rất dễ phản ứng với kiềm cho NH3

h) Lợng đạm trong các loại phân này cao nhất

Hớng dẫn:

Phơng án đúng là câu b vì muối amoni thuỷ phân sinh ra môi trờng axittheo phơng trình phản ứng sau:

NH4NO3 + 2H2O  NH4OH + H3O+ + NO3

-Bài tập 27: Hãy cho biết:

i) Kali có vai trò nh thế nào đối với thực vật?

j) Nguyên liệu để sản xuất phân kali là:

Trang 35

thiếu kali, thực vật mất khả năng trao đổi chất, giảm nhanh cờng độ quang hợp

do đó giảm lợng bột và đờng trong hạt và vỏ

Thiếu kali làm cho lá cây khô héo, hạt không nẩy mầm đợc, mùa màng

bị thất bát do nhiều loại nấm và vi khuẩn phá hoại

b) Câu  đúng

Quặng sinvinit có thành phần chủ yếu là: NaCl và KCl

Quặng cacnalit có thành phần chủ yếu là: KCl và MgCl2

Nên phân ka li đợc điều chế từ hai loại quặng này

Bài tập 28: Khi bón phân đạm cho cây, cây sẽ hấp thụ nitơ dới dạng

nào? Phân đạm nitrat, phân đạm amôni, phân urê, cây hấp thụ nitơ dới nhữngdạng nào?

Hớng dẫn: NH4+, NO3

Phân đạm nitrat cây hấp thụ nitơ dạng: NO3

Phân đạm amôni cây hấp thụ nitơ dạng: NH4+

Đối với phân urê khi bón cho cây xảy ra quá trình sau:

CO(NH2)2 + 2H2O = (NH4)2CO3

nên khi bón phân urê cây hấp thụ nitơ dạng NH4+

Bài tập 29: Hãy cho biết

a) Những loại hợp chất nào của nitơ đợc dùng làm phân bón?

b) Trong các loại phân đạm sau, loại nào có hàm lợng nitơ cao nhất?

(NH4)2SO4,NH4HCO3, NaNO3, NH4NO3, CO(NH2)2

Hớng dẫn:

a) Các muối tan của nitrat và amôni ngoài ra còn có thêm hợp chất urê(NH4)2SO4, NH4HCO3, Ca(NO3)2, NaNO3, NH4NO3, CO(NH2)2(urê),

NH4H2PO4, (NH4)2PO4

b) Urê có hàm lợng nitơ cao nhất CO (NH2)2 (46% )

Bài tập 30: Hãy cho biết

a) Trong những nguyên tố sau, những nguyên tố nào là nguyên tố dinhdỡng chủ yếu có trong phân bón

K, Na, Ca, Mg, P, N, Fe, Zn

b) Những nguyên tố nào trong số nguyên tố sau là nguyên tố dinh dỡngthứ yếu bón cho cây?

Na, Ca, Fe, Mg, Al, P, Zn, Mo, N, S

Hớng dẫn:

a K, N, P

Trang 36

c) Tích luỹ nitrat trong nớc ngầm làm giảm chất lợng của nớc uốngd) Làm tăng lợng NH3 không mong muốn trong khí quyển và lợng N2O

do quá trình nitrat hoá phân đạm d hoặc bón không đúng chỗ

e) Tất cả các trờng hợp trên

Hớng dẫn:

Câu e đúng

Bài tập 32: Ba nguyên tố dinh dỡng cần cho cây đó là N, P, K, cho biết

cây hấp thụ các nguyên tố này dới dạng nh thế nào?

Hớng dẫn:

N : Đợc hấp thụ ở dạng NO3- và NH4+

P : Đợc hấp thụ ở dạng H2PO4-, HPO42-, PO4

3-K: Đợc hấp thụ dới dạng K+

Bài tập 33: ở nớc ta, đất chua chiếm một diện tích khá lớn, loại đất

chua này thờng chứa nhiều ion H+, Al3+, Fe3+ và chỉ có một lợng nhỏ Ca2+,

Mg2+ ở trạng thái hấp phụ Để cải tạo đất chua ngời ta thờng:

a) Bón vôi cho đất (Ca(OH)2)

Muối Ca(HCO3)2 bị thuỷ phân:

Ca(HCO3)2 + 2H2O Ca(OH)2 +2H2O +2CO2

Ca(OH)2 Ca2+ + 2OH

-Các ion OH- trung hoà các ion H+ trong dung dịch đất chua, làm cho đấtbớt chua

Trang 37

Hoặc một phần CaCO3 tác dụng axit hữu cơ trong đất và axit nitric doquá tình nitrat hoá tạo ra:

2 RCOOH + CaCO3 (RCOO)2Ca + H2O + CO2

2HNO3 + CaCO3 Ca(NO3)2 + H2O + CO2

Bón vôi cho đất cũng xảy ra quá trình trung hoà ion H+ bằng ion OH

-nh trên

Bài tập 34: Trong sản xuất nông nghiệp, sử dụng etylen trong các công

việc sau:

a) Gây chín các loại quả

b) Thu hoạch đậu tơng

c) Cả hai công việc trên

Hớng dẫn:

Đáp án đúng là câu c, vì etylen có tác dụng làm cho quả chín nhanh vàtác dụng làm rụng lá

Bài tập 35: Phân lân tự nhiên là những phân lân khai thác từ mỏ, không

qua chế biến hoá học Phân lân tự nhiên thờng dùng có công thức hoá họcphốt phorit Ca3(PO4)2 hoặc apatit [ Ca3(PO4)2]3 CaR2 (R: Cl, F, OH) Tại saochỉ sử dụng phân lân tự nhiên để bón cho đất chua, nhất là đất phèn chua?

Trang 38

Hớng dẫn:

Phốtphorit và apatit có thành phần chủ yếu là: Ca3(PO4)2 không tantrong nớc Nên chỉ trong môi trờng đất chua apatit nghiền nhỏ mới dần dầnphân giải

2[ Ca3(PO4)2]3 CaF2 + 8 H2CO3 12 CaHPO4 + 8 CaCO3  + 4HF2CaHPO4 + H2CO3 Ca(H2PO4)2 + CaCO3 

Đối với photphorit, quá trình phân giải cũng tiến hành tơng tự nh apatit:

Ca3(PO4)2 + H2CO3 2CaHPO4 + CaCO3

2CaHPO4 + H2CO3 Ca(H2PO4)2 + CaCO3 

Bài tập 36: Hãy giải thích: tại sao đối với đất chua (có nhiều ion Fe3+,

Al3+) thì trớc khi bón phân supephôtphat phải bón vôi trớc?

Nên trớc khi bón phân supephôtphat, phải bón vôi trớc để loại bỏ Fe3+,

Al3+ dới dạng kết tủa hiđrôxit:

Al3+ + 3 OH- Al(OH)3 

Fe3+ + 3 OH- Fe(OH)3 

Vì thế khi bón phân supephôtphat mới có tác dụng tốt đối với cây trồng

Bài tập 37: Trong nông nghiệp ngời ta thờng sử dụng những hoá chất

nào để tác dụng cho quả nhanh chín trong các hoá chất sau: Đất đèn, etylen,mêtan, axetylen, CO, CO2, O3

Hớng dẫn:

Đất đèn, etylen, axetylen

Bài tập 38: Trong các nguyên tố sau: N, P, K,Ca, Mg,S, Si,Zn, Cu, Fe,

B, Mo, Mn, V, Na, Cl, Co

a) Nguyên tố nào là nguyên tố dinh dỡng đa lợng

b) Nguyên tố nào là nguyên tố trung lợng

c) Nguyên tố nào là nguyên tố vi lợng

Hớng dẫn:

a) N, P, K

b) Ca, Mg, S

Trang 39

c) Fe, Zn, Cu, B, Mo

2.2.2 Bài tập hoá học có nội dung liên quan đến sức khoẻ

Sức khoẻ của con ngời là cái quí và quan trọng nhất, có sức khoẻ thì

sẽ làm đợc mọi thứ Chính vì thế để bảo vệ sức khoẻ cho con ngời, hoá học

có những hợp chất nh: thuốc để bảo vệ và chữa bệnh, mỹ phẩm bảo vệ cơthể, rồi cả thức ăn Thiết kế những bài tập hoá học có nội dung này,không những cho học sinh hiểu đợc ứng dụng rộng rãi của hoá học mà cònkhắc sâu đợc kiến thức hoá học ăn uống nh thế nào thì hợp vệ sinh,phòng chống đợc bệnh tật và nâng cao sức khoẻ Điều đó không chỉ phụthuộc vào kế hoạch, chế độ dinh dỡng của từng ngời mà còn phụ thuộc vào

sự hiểu biết một cách tờng tận về các loại thức ăn Hoá học là một trongnhững môn khoa học cho ta biết những điều đó

Bài tập 39: Đối với những ngời bị đau thắt ngực, ngời ta thờng sử

dụng một chất hoá học để làm dịu cơn đau Hãy cho biết tên thuốc và côngthức hoá học

C3H5(NO3)3, làm cho thành động mạch bị giãn ra Máu sẽ đi vào tim nhiều hơn

và các cơn đau sẽ dứt

Bài tập 40: Giải thích tại sao:

a) Lúc trẻ mới ra đời hoặc sau khi bơi lội, ngời ta thờng nhỏ vào mắtmột lợng nhỏ bạc nitrat hoặc một prôtêin có chứa bạc ?

b) Tại sao ngời ta thờng dùng đồng sunphát với một lợng nhỏ đểcho vào hồ bơi, cho vào bình cắm hoa, cho vào lá rong gói bánh ch ng?

Hớng dẫn:

a) Vì bạc nitrat và prôtêin có chứa bạc không gây hại cho mắt đồngthời làm nhiệm vụ sát trùng

Trang 40

b) Vì CuSO4 có tính diệt khuẩn làm sạch nớc Làm cho hoa không

bị vi sinh vật gây thối, chính vì thế hoa t ơi lâu hơn Lá bánh chng sẽ xanhhơn khi có mặt ion Cu2+ (ion Cu2+ có màu xanh làm cho bánh lá rong xanhlâu hơn)

Bài tập 41: Tại sao các khí CO, H2S lại độc hại với cơ thể?

Hớng dẫn:

Khí H2S, độc với ngời vì khi vào máu, máu sẽ hoá đen do tạo ra FeSlàm cho homoglobin của máu chứa ion Fe2+ bị phá huỷ

H2S + Fe2+ (trong hemoglobin)  FeS + 2H+

CO kết hợp với Hb ở trong máu, tạo thành hợp chất bền:

Hb + CO  HbCO

Làm cho hemoglobin(hồng cầu) không làm nhiệm vụ chuyền tải oxi từphổi đến các mao quản của các cơ quan đơn vị

Bài tập 42: Nguyên tố phốt pho là nguyên tố đợc mệnh danh là:

"nguyên tố của sự sống và t tởng" Vậy trong những thức ăn nào thì cónguyên tố này?

Hớng dẫn:

Nguyên tố phốt pho có nhiều trong cá, thịt nạc, gan bò, cà chua, dachuột, cà tím, ớt ngọt, dâu tây, mơ, xà lách, đỗ, cà rốt

Bài tập 43: Mì chính (bột ngọt), thờng để dùng làm gia vị Hãy cho

biết công thức hoá học của mì chính

Bài tập 44: Muối iôt rất tốt cho sức khoẻ con ngời, nếu thiếu iôt dễ

gây ra bệnh bớu cổ Vậy muối iôt có thành phần nh thế nào (iôt tồn tại dớidạng hợp chất nào?).Tại sao? khi dùng muối iốt, ngời ta thờng nêm muối iốtsau khi thực phẩm dã đợc nấu chín?

Ngày đăng: 18/12/2013, 21:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. I. ASIMOV (1987). Thế giới Ni tơ. Nxb Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thế giới Ni tơ
Tác giả: I. ASIMOV
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1987
2. Trần Thị Bính - Phùng Tiến Đạt - Lê Viết Phùng - Phạm Văn Thờng (2000). Hoá Học Công nghệ và môi trờng. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá Học Công nghệ và môi trờng
Tác giả: Trần Thị Bính - Phùng Tiến Đạt - Lê Viết Phùng - Phạm Văn Thờng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
3. Nguyễn Văn Bộ (2000). Bón phân cân đối và hợp lí cho cây trồng.Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bón phân cân đối và hợp lí cho cây trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
5. Nguyễn Thạc Cát, Hoàng Minh Châu, Đỗ Tất Hiển, Nguyễn Trọng Tín (2001). Từ điển hoá học phổ thông. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển hoá học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thạc Cát, Hoàng Minh Châu, Đỗ Tất Hiển, Nguyễn Trọng Tín
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
6. Ngời dịch: Hoàng Minh Châu (1998). Cẩm nang sử dụng phân bón.Trung tâm thông tin khoa học kỹ thuật hoá chất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang sử dụng phân bón
Tác giả: Ngời dịch: Hoàng Minh Châu
Năm: 1998
7. Hoàng Chúng (1993). Phơng pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp thống kê toán học trong khoa họcgiáo dục, Nxb
Tác giả: Hoàng Chúng
Nhà XB: Nxb" Giáo dục
Năm: 1993
8. Vi Kim Dục (2004). ăn uống phòng chống ung th. Nxb Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: ăn uống phòng chống ung th
Tác giả: Vi Kim Dục
Nhà XB: Nxb Hải Phòng
Năm: 2004
9. Dơng Văn Đảm (2004). Hoá Học dành cho ngời yêu thích. Nxb Giáo dôc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá Học dành cho ngời yêu thích
Tác giả: Dơng Văn Đảm
Nhà XB: Nxb Giáodôc
Năm: 2004
10. Nguyễn Hữu Đỉnh - Lê Xuân Trọng (2002). Bài tập định tính và câu hỏi thực tế Hoá Học 9. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập định tính và câuhỏi thực tế Hoá Học 9
Tác giả: Nguyễn Hữu Đỉnh - Lê Xuân Trọng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
11. Nguyễn Hữu Đỉnh - Lê Xuân Trọng (2002). Bài tập định tính và câu hỏi thực tế Hoá Học 12 (tập 1) hoá học hữu cơ. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập định tính và câuhỏi thực tế Hoá Học 12
Tác giả: Nguyễn Hữu Đỉnh - Lê Xuân Trọng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
12. Lê Thị Lệ Hồng (2004). Thiết kế và sử dụng bài tập hoá học thực nghiệm trong giảng dạy ở trờng trung học phổ thông. Luận Văn Thạc sỹ chuyên ngành phơng pháp dạy học Hoá Học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng bài tập hoá học thựcnghiệm trong giảng dạy ở trờng trung học phổ thông
Tác giả: Lê Thị Lệ Hồng
Năm: 2004
13. Cao Cự Giác (2003). Bài tập lí thuyết và thực nghiệm hoá học, Tập I.Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập lí thuyết và thực nghiệm hoá học, Tập I
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2003
14. Cao Cự Giác (2005). Bài tập lí thuyết và thực nghiệm hoá học, Tập II.Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập lí thuyết và thực nghiệm hoá học, Tập II
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
15. Cao Cự Giác (2005). '' Rèn luyện một số kỹ năng thực hành hoá học qua việc thiết kế bài tập hoá học thực nghiệm dạng trắc nghiệm khách quan'', Tạp trí Hoá học và ứng dụng, (8), tr. 2 - 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện một số kỹ năng thực hành hoá họcqua việc thiết kế bài tập hoá học thực nghiệm dạng trắc nghiệmkhách quan
Tác giả: Cao Cự Giác
Năm: 2005
16. Cao Cự giác (2005). ''Một số dạng bài tập hoá học bồi dỡng năng lực t duy hoá học '', Tạp trí Hoá học và ứng dụng. (11), tr 2 - 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ''Một số dạng bài tập hoá học bồi dỡng nănglực t duy hoá học
Tác giả: Cao Cự giác
Năm: 2005
17. Cao Cự Giác (2005). Tuyển tập bài giảng hoá vô cơ. Nxb Đại học s phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập bài giảng hoá vô cơ
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: Nxb Đại học sphạm
Năm: 2005
18. Cao Cự Giác (2004). '' Phát triển khả năng t duy và thực hành thí nghiệm qua các bài tập hoá học thực nghiệm'', Tạp trí Giáo dục, (88) tr. 37 - 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: '' Phát triển khả năng t duy và thực hành thínghiệm qua các bài tập hoá học thực nghiệm'
Tác giả: Cao Cự Giác
Năm: 2004
22. Biên dịch: Từ Văn Mặc, Trần Thị ái (1997). Bộ sách 10 vạn câu hỏi vì sao? Nxb Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ sách 10 vạn câu hỏivì sao
Tác giả: Biên dịch: Từ Văn Mặc, Trần Thị ái
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1997
23. Trần Ngọc Mai (2002). Truyện kể 109 nguyên tố hoá học. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyện kể 109 nguyên tố hoá học
Tác giả: Trần Ngọc Mai
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
24. Thế Mậu (2004). Cà chua bách khoa về sức khoẻ. Nxb Phụ nữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cà chua bách khoa về sức khoẻ
Tác giả: Thế Mậu
Nhà XB: Nxb Phụ nữ
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:   Kết quả điều tra tần suất sử dụng bài tập hoá học có nội dung liên - Thiết kế và sử dụng bài tập hoá học có nội dung liên quan đến thực tiễn trong dạy học ở trường trung học phổ thông
Bảng 1 Kết quả điều tra tần suất sử dụng bài tập hoá học có nội dung liên (Trang 20)
Bảng 4: Kết quả về ý kiến sử dụng bài tập hoá học có nội dung liên quan đến - Thiết kế và sử dụng bài tập hoá học có nội dung liên quan đến thực tiễn trong dạy học ở trường trung học phổ thông
Bảng 4 Kết quả về ý kiến sử dụng bài tập hoá học có nội dung liên quan đến (Trang 20)
Bảng 3:  Kết quả điều tra việc sử dụng bài tập có nội dung liên quan đến thực - Thiết kế và sử dụng bài tập hoá học có nội dung liên quan đến thực tiễn trong dạy học ở trường trung học phổ thông
Bảng 3 Kết quả điều tra việc sử dụng bài tập có nội dung liên quan đến thực (Trang 20)
Bảng 6:  Kết quả điều tra về loại bài tập có nội dung liên quan đến thực tiễn, - Thiết kế và sử dụng bài tập hoá học có nội dung liên quan đến thực tiễn trong dạy học ở trường trung học phổ thông
Bảng 6 Kết quả điều tra về loại bài tập có nội dung liên quan đến thực tiễn, (Trang 21)
Bảng 7:  Kết quả điều tra về ý kiến học sinh việc sử dụng bài tập hoá học có nội - Thiết kế và sử dụng bài tập hoá học có nội dung liên quan đến thực tiễn trong dạy học ở trường trung học phổ thông
Bảng 7 Kết quả điều tra về ý kiến học sinh việc sử dụng bài tập hoá học có nội (Trang 21)
Sơ đồ 1: - Thiết kế và sử dụng bài tập hoá học có nội dung liên quan đến thực tiễn trong dạy học ở trường trung học phổ thông
Sơ đồ 1 (Trang 37)
Bảng 2: Phân phối tần suất số học sinh theo điểm bài kiểm tra khối 12 - Thiết kế và sử dụng bài tập hoá học có nội dung liên quan đến thực tiễn trong dạy học ở trường trung học phổ thông
Bảng 2 Phân phối tần suất số học sinh theo điểm bài kiểm tra khối 12 (Trang 84)
Bảng 1: Phân phối tần suất số học sinh theo điểm bài kiểm tra khối 11 - Thiết kế và sử dụng bài tập hoá học có nội dung liên quan đến thực tiễn trong dạy học ở trường trung học phổ thông
Bảng 1 Phân phối tần suất số học sinh theo điểm bài kiểm tra khối 11 (Trang 84)
Bảng  1:  Điểm kiểm tra lần 1  bài  pH của dung dịch lớp 11 - Thiết kế và sử dụng bài tập hoá học có nội dung liên quan đến thực tiễn trong dạy học ở trường trung học phổ thông
ng 1: Điểm kiểm tra lần 1 bài pH của dung dịch lớp 11 (Trang 85)
Bảng  2:  Điểm kiểm tra lần 2  bài  pH của dung dịch lớp 11 - Thiết kế và sử dụng bài tập hoá học có nội dung liên quan đến thực tiễn trong dạy học ở trường trung học phổ thông
ng 2: Điểm kiểm tra lần 2 bài pH của dung dịch lớp 11 (Trang 86)
Bảng 3: Điểm kiểm tra lần 1 bài phân bón hoá học lớp 11 - Thiết kế và sử dụng bài tập hoá học có nội dung liên quan đến thực tiễn trong dạy học ở trường trung học phổ thông
Bảng 3 Điểm kiểm tra lần 1 bài phân bón hoá học lớp 11 (Trang 88)
Bảng 5: Điểm kiểm  tra lần 1 bài thực hành 3 lớp 11 - Thiết kế và sử dụng bài tập hoá học có nội dung liên quan đến thực tiễn trong dạy học ở trường trung học phổ thông
Bảng 5 Điểm kiểm tra lần 1 bài thực hành 3 lớp 11 (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w