TÓM TẮT LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP PHỔ PHẢN ỨNG TRONG TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT LÊN NHÀ NHIỀU TẦNG CÓ KẾT CẤU KHÔNG ĐỀUĐẶN VÀ DỄ XOẮN Học viên: Nguyễn Thị Thuận Chuyên ngành: Kỹ th
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN THỊ THUẬN
ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP PHỔ PHẢN ỨNG TRONG TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT LÊN NHÀ NHIỀU TẦNG CÓ KẾT CẤU KHÔNG ĐỀU ĐẶN VÀ DỄ XOẮN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Đà Nẵng, năm 2021
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN THỊ THUẬN
ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP PHỔ PHẢN ỨNG TRONG TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT LÊN NHÀ NHIỀU TẦNG CÓ KẾT CẤU KHÔNG ĐỀU ĐẶN VÀ DỄ XOẮN
Chuyên ngành : Kỹ thuật Xây dựng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thuận
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI: 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 2
4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI: 2
5 BỐ CỤC ĐỀ TÀI 2
6 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU: 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH CHỊU TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT 4 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỘNG ĐẮT 4
1.1.1 Định nghĩa: 4
1.1.2 Nguyên nhân 4
1.1.3 Đặc điểm 4
1.1.4 Sóng địa chấn và sự truyền sóng 4
1.1.5 Cường độ động đất 5
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN KÉT CẤU NHÀ CAO TẦNG CHỊU TẠI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT 7
1.2.1 Phương pháp tĩnh 7
1.2.2 Phương pháp động lực học 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN NHÀ CAO TẦNG CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT 8
2.1 GIẢ THUYẾT TÍNH TOÁN 8
2.2 Phương pháp tính toán 8
2.3 Sơ đồ tính toán 9
2.3.1 Sơ đồ phẳng tính toán theo hai chiều 9
2.3.2 Sơ đồ tính toán không gian 10
2.4 Các bước tính toán 10
2.5 Xác định tải trọng 10
2.5.1 Tĩnh tải 10
2.5.2 Hoạt tải 10
2.5.2.2 Các phương pháp tính toán công trình chịu tải trọng động đất 12
2.6 Tổ hợp tải trọng 20
2.6.1 Tổ hợp tải trọng cơ bản 20
2.6.2 Tổ hợp tải trọng đặc biệt 20
2.6.2.2 Tổ hợp các hệ quả của các thành phần tác động động đất 22
2.7 Kiểm tra chuyển vị 24
2.7.1.1 Chuyển vị đỉnh 25
2.7.1.2 Chuyển vị lệch tầng 25
Trang 5CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ỨNG XỬ CỦA CÔNG TRÌNH DƯỚI TÁC ĐỘNG
CỦA TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT 32
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG 32
3.2 Số liệu phân tích 34
3.2.1 Vật liệu 34
3.2.2 Tải trọng 34
3.3 Các trường hợp phân tích 35
3.3.1 Trường hợp 1 35
3.3.2 Trường hợp 2 35
3.4 PHÂN TÍCH ĐỘNG ĐẤT TÁC ĐỘNG LÊN CÔNG TRÌNH BẰNG PHẢN MỀM ETABS 35
3.4.1 Công trình 35
3.4.1.1 Mô hình công trình bằng phần mềm etabs 35
3.4.1.2 Khai báo tải trọng động đất 38
3.4.1.3 Phân tích mô hình 38
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI
KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ
Trang 6TÓM TẮT LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP PHỔ PHẢN ỨNG TRONG TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT LÊN NHÀ NHIỀU TẦNG CÓ KẾT CẤU KHÔNG ĐỀU
ĐẶN VÀ DỄ XOẮN
Học viên: Nguyễn Thị Thuận
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Công trình được mô phỏng có kết cấu cao tầng (13 tầng) không đều đặn và dễ xoắn
Nội dung so sánh giữa 2 phương án phổ phản ứng và lịch sử thời gian dựa trên số liệu chạy
mô hình Etabs lấy kết quả của chuyển vị đỉnh và chuyển vị lệch tầng
• Kết quả cho thấy chuyển vị đỉnh theo lịch sử thời gian Max(Ux)=10.953mm,
Max(Uy)=
12.59mm, theo phổ phản ứng Max(Ux)=10.471mm, Max(Uy)= 15.06mm
• Kết quả cho thấy chuyển vị đỉnh theo lịch sử thời Min(Ux)=6.975mm, Min(Uy)= 11.821mm, theo phổ phản ứng Min(Ux)=8.922mm, Min(Uy)= 14.534mm
Từ khóa: Tải động đất, phổ phản ứng, phương pháp lịch sử thời gian, gia tốc nền, hệ dễ
xoắn SUMMARY OF THESIS
ASSESSMENT OF RESPONSE SPECTRUM METHOD IN EVALUATING TORSIONALLY FLEXIBLE TALL BUILDING STRUCTURES BEHAVIOUR
SUBJECTED TO EARTHQUAKE LOAD
Research, evaluation and comparison of the behavior of asymmetric high-rise buildingsunder the impact of earthquake load is calculated according to the reaction spectrum specified
in the standard Re-check the accuracy of the method based on comparison with the directanalysis model of house reactions under the impact of time history analysis
The structure is simulated to have a high-rise structure (13 floors) that is irregular and easy
to twist
The content of the comparison between 2 reactive spectra and time history plans is based
on data running the Etabs model to get results of vertex displacement and stratification
•The results show that the peak displacement according to the history of time Max (Ux)
=10.953mm, Max (Uy) = 12.59mm, according to the reaction spectrum Max (Ux) =
Keywords: Earthquake load, reaction spectrum, time history method, background
acceleration, easy to twist system.
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Số hiệu bảng
Bảng 1.1Bảng 2.1Bảng 2.2Bảng 2.3Bảng 2.4Bảng 2.5Bảng 3.1Bảng 3.2Bảng 3.3Bảng 3.4Bảng 3.5Bảng 3.6Bảng 3.7
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Số hiệu hình
Hình 2.1Hình 3.1Hình 3.2Hình 3.3Hình 3.4Hình 3.5Hình 3.6Hình 3.7Hình 3.8Hình 3.9Hình 3.10
Hình 3.11Hình 3.12Hình 3.13Hình 3.14Hình 3.15Hình 3.16Hình 3.17Hình 3.18Hình 3.19
Trang 9Khi thiết kế công trình cao tầng, người thiết kế ưu tiên chọn các mặt bằng kết cấu
có tính đối xứng Vì khi tính toán công trình chịu các tải trọng động, chỉ cần một sốdạng dao động cơ bản có thể phản ảnh hết phản ứng công trình
Thực tế đối với một số công trình nhà cao tầng do yêu cầu về kiến trúc, các kỹ sưkết cấu khó có thể bố trí thỏa mãn tiêu chí trên, mặt bằng không đối xứng dẫn đếntâm cứng không trùng với tâm khối lượng, khi chịu lực ngang nhà sẽ có thêm chuyển
vị xoắn Như vậy các dạng dao động khi tính toán công trình chịu tải trọng động đất
sẽ xét đến dao động xoắn
Động đất là một thảm họa thiên nhiên có khả năng phá hủy vô cùng khủng khiếp,
có thể phá hủy một thành phố, một khu vực có thể bị sụt lún hoàn toàn Gây ra những
hệ lụy to lớn cho con người và ảnh hưởng đến sự phát triển xã hội
Cho đến nay việc dự đoán thời gian và địa điểm diễn ra động đất chỉ là tương đốichính xác đối với nền khoa học và kĩ thuật đương đại Vì vậy mà con người cần cónhững biện pháp phòng ngừa nhằm giảm thiểu thiệt hại về con người, tài sản và những
hệ lụy tất yếu do động đất gây ra
Với những thảm họa động đất đã từng diễn ra trên thể giới cho chúng ta thấy rằngsức tàn phá vô cùng khủng khiếp của động đất và việc chủ động phòng ngừa động đất
là điều cần thiết Vì vậy mà công trình kháng chấn, công trình chịu động đất là mộttrong những giải pháp hàng đầu nhằm hạn chế, giảm thiểu thiệt hại của động đất gây racho con người, xã hội
Công trình kháng chấn, công trình chịu động đất là công trình được thiết kế với tải
Trang 10trọng động đất Chúng ta sẽ tính toán tải trọng động đất theo phương pháp phổ phảnứng và kiểm tra chính xác lại phương pháp trên bằng mô hình phân tích trực tiếp phảnứng nhà dưới tác động cảu gia tốc nền theo thời gian Do đó việc tiến hành nghiên cứu
đề tài “Đánh giá phương pháp phổ phản ứng trong tính toán tải trọng động đất lên nhà nhiều tầng có kết cấu không đều đặn và dễ xoắn” là cần thiết.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Tính toán tải động đất theo phương pháp phổ phản ứng quy định trong tiêu chuẩn, nhưng phân tích dao động riêng của nhà với mô hình không gian
và có kể đến dao động xoắn
- Kiểm tra lại tính chính xác của phương pháp trên dựa vào việc so sánh với mô hình phân tích trực tiếp phản ứng nhà dưới tác động của gia tốc nền thay đổi theo thời gian (Time history analysis)
- Đề xuất phương pháp tính toán hợp lý cho nhà có mặt bằng không đều đặn, xoắn nhiều và nguy hiểm
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu, phân tích, tính toán ứng xử của kết cấu dưới tác động của tại động đất theo phương pháp phổ phản ứng, đề xuất phương án hợp lý
- Phạm vi nghiên cứu: Ứng xử của kết cấu nhà cao tầng không đối xứng dưới tác động của tải động đất
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Nghiên cứu ứng xử của nhà cao tầng dưới tác động của tải trọng động đất theophương pháp tính phổ phản ứng và kiểm tra chính xác lại phương pháp trên bằng môhình phân tích trực tiếp phản ứng nhà dưới tác động cảu gia tốc nền theo thời gian lịch
sử thời gian có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Kết quả nghiên cứu luận văn có thể sử dụng: Tài liệu tham khảo cho sinh viênchuyên ngành xây dựng tại các trường Đại học và Cao đẳngTài liệu tham khảo cho các
kỹ sư, cán bộ kỹ thuật xây dựng
5 Bố
cục đề tài
Mở đầu:
1 Lý do chọn đề tài
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứuChương 1: Tổng quan về công trình kháng chấn
Chương 2: Cơ sở lý thuyết tính toán thiết kế công trình kháng chấn
Chương 3: Phân tích khả năng ứng xử của kết cấu dưới tác động của tải trọng độngđất theo phương pháp phổ phản ứng và kiểm tra theo theo phương pháp lịch sử thời gian
Kết luận và kiến nghị
1 Kết luận
2 Kiến nghị
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu:
Động đất và phân tích công trình chịu tác động của động đất là một chủ đề đượcnhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu Kết quả nghiên cứu động đất
được thực hiện trong các công trình nghiên cứu của tác giả nước ngoài như: “Dynamics of
structure: Theory and Applications to Earthquake Engineering – Anil K.Chopra (1995);
“Earthquake-resistant concrete structures - Penelis, G.G and Kappos, A.J
(1997)” Bên cạnh đó mỗi nước đều ban hành các Tiêu chuẩn tính động đất riêng xuất
phát từ chiến lược phát triên kinh tế xã hội cũng như cơ sở vật chất kỹ thuật trong nướcTại Việt Nam, nghiên cứu động đất được Viện Vật lý địa cầu thuộc Trung tâm khoa học tựnhiên và công nghệ Quốc gia tiến hành Hệ thống các thông số cơ bản của động đất, mụclục động đất ở Việt Nam, quy luật cơ bản vẻ tính động đất đã được nghiên cứu và khái
quát trong các công trình: “Nghiên cứu dự báo động đất và dao động nền ở Việt Nam”;
“Động đất trên lãnh thô Liệt Nam — Nguyễn Đình Xuyên năm 1985’’ Năm 2006, Bộ Xây
dựng ban hành Tiêu chuẩn thiết kế động đất TCXDVN 375:2006 trên cơ
sở chấp nhận Eurocode 8
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH CHỊU TẢI
TRỌNG ĐỘNG ĐẤT1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỘNG ĐẮT
1.1.1 Định nghĩa:
Động đất là một sự rung chuyển hay chuyển động lung lay của mặt đất do sự lantỏa năng lượng từ một điểm nhất định nằm sâu trong lòng đất Động đất thường là kếtqua sự chuyển động của các phay (geologic fault) hay những bộ phận đứt gãy trên vỏcủa Trái đất hoặc các hành tỉnh cấu tạo chủ yếu từ chất rắn như đất đá,
1.1.2 Nguyên nhân
Động đất hay địa chấn là sự rung chuyển trên bề mặt Trái Đất do kết quả của sự
giải phóng năng lượng bất ngờ ở lớp vỏ Trái Đất và phát sinh ra Sóng địa chấn Nócũng xảy ra ở các hành tinh có cấu tạo với lớp vỏ ngoài rắn như Trái Đất
Theo nghĩa rộng thì động đất dùng để chỉ các rung chuyển của mặt đất mà tạo ra sóng
địa chấn Chúng được gây ra bởi các nguyên nhân:
- Do vận động kiến tạo của các mảng kiến tạo trong vỏ Trái Đất, dẫn
đến các hoạt động đứt gãy và hoặc phun trào núi lửa ở các đới hút chìm
- Thiên thạch va chạm vào Trái Đất, các vụ trượt lở đất đá với khối lượng lớn
- Hoạt động của con người gồm cả gây rung động không chủ yếu và các kích động có chủ yếu trong khảo sát hoặc trong khai thác hay xây dựng, đặc biệt là các vụ thử hạt nhân dưới lòng đất
1.1.3 Đặc điểm
Động đất diễn ra hàng ngày trên Trái Đất Chúng có thể có sự rung động rất nhỏ
để có thể cảm nhận cho tới đủ khả năng để phá hủy hoàn toàn các thành phố Hầu hếtcác trận động đất đều nhỏ và không gây thiệt hại
Tác động trực tiếp của trận động đất là rung cuộn mặt đất (Ground roll), thườnggây ra nhiều thiệt hại nhất Các rung động này có biên độ lớn, vượt giới hạn đàn hồicủa môi trường đất đá hay công trình và gây nứt vỡ Tác động thứ cấp của động đất làkích động lở đất, lở tuyết, sóng thần, nước triều giả, vỡ đê Sau cùng là hỏa hoạn docác hệ thống cung cấp năng lượng (điện, ga) bị phá hủy
1.1.4 Sóng địa chấn và sự truyền sóng
Các nhà địa chấn phân chia ra bốn loại sóng địa chấn , được xếp thành 2 nhóm: hai
Trang 135loại gọi là sóng khối (Body waves) và hai loại gọi là sóng bề mặt (Surface waves).Sóng khối phát xuất từ chấn tiêu và lan truyền ra khắp các lớp của Trái Đất Tạichấn tâm thì sóng khối lan đến bề mặt sẽ tạo ra sóng mặt Bốn sóng này có vận tốc lantruyền khác nhau, và tại trạm quan sát địa chấn ghi nhận được theo thứ tự đi đến nhưsau:
Sóng P: Sóng sơ cấp (Primary wave) hay sóng dọc (Longitudinal wave)
Sóng S: Sóng thứ cấp (Secondary wave) hay sóng ngang (Shear wave)
Sóng Love: Một dạng sóng mặt ngang phân cực ngang
Sóng Rayleigh: còn gọi là rung cuộn mặt đất (Ground roll)
Tùy theo tình trạng ghi nhận sóng của trạm, nhà địa chấn tính ra cường độ, khoảngcách và độ sâu chấn tiêu với mức chính xác thô Kết hợp số liệu của nhiều trạm quan sátđịa chấn sẽ xác định được cường độ và tọa độ vụ động đất chính xác hơn
1.1.5 Cường độ động đất
Cường độ động đất là thê hiện mức độ tàn phá mà động đất có thể gây ra ở mộtkhu vực nào đó Giá trị thông số này đạt giá trị cực đại ở chấn tâm rồi giảm đân theokhoảng cách chân tâm, và phụ thuộc vào điểm quan sát
Thang cường độ động đất (hay cấp động đất) phụ thuộc vào khả năng nhận thức củacon người về mức độ phá hoại công trình xây dựng do động đất gây ra Năm 1878, thangcường độ động đất được Rossi thành lập Năm 1904, Cancani đã đưa ra một thang độ cóđịnh lượng cụ thể trên cơ sở gia tốc nên (acceleration) do chân động gây ra
Năm 1931, hai nhà địa chấn học H.O.Wood và F Neumann xây đựng Thang
Mercalli hiệu chỉnh (Modifñed Mercalii Scale) phân chia cường độ chấn động thành 12
Thang Richter (hay còn gọi là thang độ lớn địa phương) Theo định nghĩa của
Richter, độ lớn M của một trận động đất được xác định như sau:
M log A log A0
Trang 14Trong đó:
A : Biên độ max của trận động đất đang xét đo địa chắn kẻ
A0: Biên đô max của trân đông đất chuân có cùng chấn tâm
Bảng 1.1 Thang cường độ động đất theo đặc trưng của sóng
Trung
5.0 - 5.9bình
Rất
7.0 - 7.9mạnh
Cực
8.0 - 8.9mạnh
Cực
Trang 15kỳ 9.0-9.9mạnh
Ngoại
>10lệ
Trang 161.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN KÉT CẤU NHÀ CAO TẦNG CHỊU TẠI
TRỌNG ĐỘNG ĐẤT
1.2.1 Phương pháp tĩnh
Tải trọng động đất tác dụng lên công trình nhà thông qua dịch chuyển của nền đất
và được biểu diễn thông qua lực quán tính trên từng tầng sàn nhà Dưới tác dụng củatải trọng động đất, kết cấu nhà dịch chuyển liên tục sang phải, sang trái và biến đổitheo từng giây
Tải trọng động đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm độ lớn và đặc điểm phátsinh chấn động, khoảng cách từ công trình xây dựng đến tâm chấn hay vết đứt gãy, đặctrưng của nền đất, đặc trưng của hệ kết cấu chịu lực ngang (cường độ, độ cứng, khảnăng biến dạng dẻo, khả năng hấp thụ năng lượng)
Trong thực hành thiết kế kết cấu để đơn giản hoá, tải trọng động đất được quyđổi thành tải trọng tĩnh tương đương (equivalent static lateral forces) tác dụng ở cácmức tầng sàn của nhà
1.2.2 Phương pháp động lực học
Nhiệm vụ cơ bản của bài toán động lực học công trình là xác định chuyển vị và nộilực trong kết cấu công trình khi công trình chịu tác dụng của tải trọng thay đổi theo thờigian: Trên cơ sở đó, sẽ xác định được các biến dạng và ứng suất cực đại để tính toán kiểmtra các công trình thực, đồng thời lựa chọn kích thước kết cấu hợp lý đảm bảo biến dạng
và ứng suất nhỏ để thiết kế các công trình mới, tránh hiện tượng cộng hưởng
Dưới tác dụng của tải trọng thay đổi theo thời gian hệ kết cấu sẽ dao động và daođộng đó được biểu thị dưới dạng chuyển vị của kết cấu Do đó khi phân tích và giảiquyết bài toán động lực học công trình sẽ cho phép xác định được sự thay đổi củachuyển vị theo thời gian ứng với quá trình thay đổi của tải trọng động
Các tham số khác như nội lực, ứng suất, biến dạng… các giá trị đều được xácđịnh sau khi có sự phân bố chuyển vị của kết cấu Tất cả các tham số đó đều là cáchàm thay đổi theo thời gian phù hợp với tác dụng động bên ngoài
Trang 17CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN NHÀ CAO TẦNG CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT2.1 GIẢ THUYẾT TÍNH TOÁN
Tính toán kết cấu nhà cao tầng là việc xác định trạng thái ứng suất – biến dạngtrong từng hệ, từng bộ phận cho đến từng cấu kiện chịu lực dưới tác động của mọi loạitải trọng Ở đây chúng ta chủ yếu xét đến phản ứng của hệ kết cấu thẳng đứng khung,vách, lõi dưới tác động của tải trọng ngang Một số giả thiết thường được sử dụngtrong tính toán nhà cao tầng:
Giả thiết ngôi nhà làm việc như một thanh công xon có độ cứng uốn tương đương độ cứng của các hệ kết cấu hợp thành
Giả thiết mỗi hệ kết cấu chỉ có thể tiếp thu một phần tải trọng ngang tỷ lệvới độ cứng uốn (xoắn) của chúng, nhưng được liên kết chặt chẽ với các hệkhác qua các thanh giằng liên kết khớp hai đầu
Giả thiết về các hệ chịu lực cùng có một dạng đường cong uốn
2.2 Phương pháp tính toán
Phương pháp phân tích chính là phương pháp phân tích phần tử hữu hạn(PPPTHH) là một phương pháp đặc biệt có hiệu quả để tìm dạng gần đúng của mộthàm chưa biết trong miền xác định của nó
Phương pháp phần tử hữu hạn ra đời từ thực tiễn phân tích kết cấu, sau đó đượcphát triển một cách chặt chẽ và tổng quát như phương pháp biến phân hay số dư cótrọng số để giải quyết các bài toán vật lý khác nhau Tuy nhiên khác với phương phápbiến phân số dư có trọng số cổ điển, phương pháp phần tử hữu hạn không tìm dạngxấp xỉ của hàm trong toàn miền xác định mà chỉ trong từng miền con (phần tử) thuộcmiền xác định đó
Do vậy phương pháp phần tử hữu hạn rất thích hợp với các bài toán vật lý và kỹthuật nhất là đối với bài toán kết cấu, trong đó hàm cần tìm được xác định trên nhữngmiền phức tạp bao gồm nhiều miền nhỏ có tính chất khác nhau
Trong phương pháp phần tử hữu hạn miền tính toán được thay thế bởi một số hữuhạn các miền con gọi là phần tử, và các phần tử xem như chỉ được kết nối với nhau quamột số điểm xác định trên biên của nó gọi là điểm nút Trong phạm vi mỗi phần tử đại
Trang 18số của hàm và có thể cả trị số đạo hàm của nó tại các điểm nút của phần tử.
Như vậy các hệ số của hàm xấp xỉ có ý nghĩa vật lý xác định, do vậy nó rất dễthỏa mãn điều kiện biên của bài toán, đây cũng là ưu điểm nổi bật của phương phápphần tử hữu hạn so với các phương pháp xấp xỉ khác Tùy theo ý nghĩa của hàm xấp xỉtrong bài toán kết cấu người ta chia làm ba mô hình sau:
Mô hình tương thích: biểu diễn dạng phân bố của chuyển vị trong phần tử, ẩn
số là các chuyển vị và đạo hàm của nó được xác định từ hệ phương trình thành lậptrên cơ sở nguyên lý biến phân Lagrange hoặc định dừng của thế năng toàn phần
Mô hình cân bằng: biểu diễn một cách gần đúng dạng gần đúng của ứngsuất hoặc nội lực trong phần tử Ẩn số là các lực tại nút và được xác định từ hệphương trình thiết lập trên cơ sở nguyên lý biến phân Castigliano hoặc định lýdừng của năng lượng bù toàn phần
Mô hình hỗn hợp: biểu diễn gần đúng dạng phân bố của cả chuyển vị và ứngsuất trong phần tử Coi chuyển vị và ứng suất là hai yếu tố độc lập riêng biệt, cácẩn
số được xác định từ hệ phương trình thành lập trên cơ sở nguyên lý biến phân Reisner – He linge
Trong ba mô hình trên thì mô hình tương thích được sử dụng rộng rãi hơn cả, hai
mô hình còn lại chỉ sử dụng có hiệu quả trong một số bài toán Mô hình tương thíchđược sử dụng để phân tích và thành lập phương trình tính toán hệ thanh theo phươngpháp phần tử hữu hạn
2.3 Sơ đồ tính toán
Căn cứ vào các giả thiết tính toán có thể phân chia thành các sơ đồ tính theonhiều cách khác nhau
2.3.1 Sơ đồ phẳng tính toán theo hai chiều
Công trình được mô hình hóa dưới dạng những kết cấu phẳng theo hai phươngmặt bằng chịu tác động của tải trọng trong mặt phẳng của chúng Giữa các hệ được giằng với nhau bởi các dãy liên kết khớp hai đầu và ở ngang mức sàn các tầng
Trang 192.3.2 Sơ đồ tính toán không gian
Công trình được mô hình như một hệ khung và tấm không gian chịu tác độngđồng thời của ngoại lực theo phương bất kỳ
2.4 Các bước tính toán
Chọn sơ đồ tính toán
Xác định các loại tải trọng
Xác định các đặc trưng hình học và độ cứng của kết cấu
Phân phối tải trọng ngang vào các hệ chịu lực
Xác định nội lực, chuyển vị trong từng hệ, từng cấu kiện
Kiểm tra các điều kiện bền, chuyển vị và các đặc trưng động
Kiểm tra ổn định cục bộ và ổn định tổng thể công trình
Tải trọng tạm thời dài hạn gồm có:
Khối lượng vách tạm thời, khối lượng phần đất và bê tông đệm dưới thiết bị
Khối lượng các thiết bị cố định như thang máy…
Tác dụng của biến dạng nền không kèm theo sự thay đổi cấu trúc đất
Trang 20 Tác dụng do sự thay đổi độ ẩm, co ngót và từ biến của vật liệu.
Trang 21 Khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn: tải trọng toàn phần được phép giảm nhưsau:
Khi xác định lực dọc để tính cột, tường, móng: tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:
Đối với các phòng nêu tại mục 1, 2, 3, 4, 5 (bảng 3, TCVN2737:1995)
Trang 22Trong đó: n là số sàn ở phía trên tiết diện đang xét
Tuy nhiên hoạt tải thường không lớn so với tải trọng bản thân (15%-20%) nênkhi thiên về an toàn có thể không xét đến các hệ số giảm tải trong tính toán khungnhiều tầng nhiều nhịp, nhất là hệ khung không gian còn cho phép không xét đến cácphương án Tải trọng động đất
Trong phạm nghiên cứu, chuyển động động đất tại một điểm cho trước trên bề mặtđược biểu diễn bằng phổ phản ứng gia tốc đàn hồi, được gọi tắt là ‘‘phổ phản ứng đàn
Trang 23Dạng của phổ phản ứng đàn hồi được lấy như nhau đối với hai mức tác độngđộng đất với yêu cầu không sụp đổ (trạng thái cực hạn - tác động động đất thiết kế) vàđối với yêu cầu hạn chế hư hỏng
Tác động động đất theo phương nằm ngang được mô tả bằng hai thành phầnvuông góc được xem là độc lập và biểu diễn bằng cùng một phổ phản ứng
Đối với ba thành phần của tác động động đất, có thể chấp nhận một hoặc nhiềudạng khác nhau của phổ phản ứng, phụ thuộc vào các vùng nguồn và độ lớn động đấtphát sinh từ chúng
CHÚ THÍCH: Khi lựa chọn hình dạng phù hợp cho phổ phản ứng, cần lưu ý tới
độ lớn của những trận động đất góp phần lớn nhất trong việc đánh giá nguy cơ độngđất theo phương pháp xác suất mà không thiên về giới hạn trên an toàn (ví dụ trậnđộng đất cực đại có thể xảy ra) được xác định nhằm mục đích này
Ở những nơi chịu ảnh hưởng động đất phát sinh từ các nguồn rất khác nhau, khảnăng sử dụng nhiều hơn một dạng phổ phản ứng phải được xem xét để có thể thể hiệnđúng tác động động đất thiết kế Trong những trường hợp như vậy, thông thường giátrị của ag cho từng loại phổ phản ứng và từng trận động đất sẽ khác nhau
Đối với các công trình quan trọng (l >1) cần xét các hiệu ứng khuếch đại địa hình Có thể biểu diễn chuyển động động đất theo hàm của thời gian
Đối với một số loại công trình, có thể xét sự biến thiên của chuyển động nền đất trong không gian cũng như theo thời gian
2.5.2.2 Các phương pháp tính toán công trình chịu tải trọng động đất
- Tổng các khối lượng hữu hiệu của các dạng dao động được xét chiếm ít nhất 90% tổng khối lượng của kết cấu;
Trang 24- Tất cả các dạng dao động có khối lượng hữu hiệu lớn hơn 5% của tổng khối lượng đều được xét đến
CHÚ THÍCH: Khối lượng hữu hiệu mk ứng với dạng dao động k, được xác định
sao cho lực cắt đáy Fbk, tác động theo phương tác động của lực động đất, có thể biểu
thị dưới dạng Fbk =Sd(Tk)mk.
Có thể chứng minh rằng tổng các khối lượng hữu hiệu (đối với tất cả các dạng dao
động và đối với một hướng cho trước) là bằng khối lượng kết cấu Khi sử dụng môhình không gian, những điều kiện trên cần được kiểm tra cho mỗi phương cần thiết
Nếu các yêu cầu quy định trong không thể thỏa mãn (ví dụ trong nhà và công trình
mà các dao động xoắn góp phần đáng kể) thì số lượng tối thiểu các dạng dao động k được
xét trong tính toán khi phân tích không gian cần thỏa mãn cả hai điều kiện sau:
k là số dạng dao động được xét tới trong tính toán;
n là số tầng ở trên móng hoặc đỉnh của phần cứng phía dưới;
Tk là chu kỳ dao động của dạng thứ k.
Khả năng kháng chấn của hệ kết cấu trong miền phi tuyến thường cho phép thiết
kế kết cấu với các lực động đất bé hơn so với các lực ứng với phản ứng đàn hồi tuyếntính
Để tránh với phân tích trực tiếp các kết cấu không đàn hồi, người ta kể đến khảnăng tiêu tán năng lượng chủ yếu thông qua ứng xử dẻo của các cấu kiện của nó bằngcách phân tích đàn hồi dựa trên phổ phản ứng được chiết giảm từ phổ phản ứng đànhồi, vì thế phổ này được gọi là phổ thiết kế Sự chiết giảm này được thực hiện bằngcách đưa vào hệ số ứng xử q
Với các thành phần nằm ngang của tác động động đất, phổ phản ứng đàn hồi Se(T)
được xác định bằng các công thức sau:
Trang 25(2.6 )
(2.7 )
(2.8 )
Với thành phần thẳng đứng của tác động động đấtThành phần thẳng đứng của tác động động đất phải được thể hiện bằng phổ phản
ứng đàn hồi, Sve(T), được xác định bằng cách sử dụng các biểu thức
g đó:
e(T) là phổ phản ứng đàn hồi;
Trang 26(2.9) (2.10)
(2.11)
(2.12)
(2.13)
(2.14 )
(2.15 )
(2.16 )
Trang 27T là chu kỳ dao động của hệ tuyến tính một bậc tự do;
ag là gia tốc nền thiết kế trên nền loại A (ag =l.agR);
l hệ số tầm quan trọng được cho trong phụ lục F, TCVN 375:2006
agR đỉnh gia tốc nèn, cho trong phụ lục I TCVN 375:2006
TB là giới hạn dưới của chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc;
TC là giới hạn trên của chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc;
TD là giá trị xác định điểm bắt đầu của phần phản ứng dịch chuyển không đổi trong phổ phản ứng;
là hệ số điều chỉnh độ cản với giá trị tham chiếu = 1 đối với độ cản nhớt
5 %
Sd(T) là phổ thiết kế;
q là hệ số ứng xử; q q0 kw1 5 trong đó q0 là hệ số ứng xử cơ bản phụ thuộc vào loại kết cấu và tính đều đặn theo mặt đứng
Loại kết cấu
Hệ khung, hệ hỗn hợp, hệ tường kẹp
Hệ không thuộc hệ tường kẹp
Hệ dễ xoắn
Và với loại nhà không đều đặn theo mặt đứng theo giá trị q0 cần được giảm xuống
Hệ khung hoặc hệ kết cấu hỗn hợp tương đương khung
Nhà một tầng
Khung nhiều tầng, một nhịp
Khung nhiều tầng, nhiều nhịp hoặc kết cấu hôn hợp tương đương khung
Hệ tường hoặc hệ kết cấu hỗn hợp tương đương tường
Hệ tường chỉ có hai tường không phải là tường kép theo từng phương ngang
Trang 28Các hệ tường không phải là tường kép
Hệ kết cấu hôn hợp tương đương tường, hoặc hệ tường kép
Trang 29Hệ số kw phản ánh dạng phá hoại thường gặp trong kết cấu có vách
Hệ khung hoặc hệ kết cấu hỗn hợp tương đương khung
Hệ tường, hệ kết cấu hỗn hợp tương đương tường và kết cấu dễ
xoắn
Trong đó
0 là tỷ số kích thước các vách trong hệ kết cấu
chiều cao vách thứ i ; và lwi là độ dài của vách thứ i
là hệ số ứng với cận dưới của phổ thiết kế theo phương nằm ngang,
= 0.2
S là hệ số nền;
Trang 30Thông thường, người ta chỉ đo giá trị cực đại của chuyển vị Vì vậy, chỉ thu được
Trang 31phổ phản ứng chuyển vị “thật” Từ “thật” ở đây để phân biệt với từ “giả” của phổ phảnứng vận tốc “giả” và phổ phản ứng gia tốc “giả” Vì 2 loại phổ này được suy ra từ phổphản ứng chuyển vị trên cơ sở dao động của hệ một bậc tự do
Phương trình dao động có dạng: u u0 sin t
Giá trị phổ vận tốc được suy từ phổ chuyển vị: Sv.Sd
Giá trị phổ gia tốc được suy từ phổ chuyển vị: Sa.Sv
Đối với thành phần thẳng đứng của tác động động đất phổ thiết kế được xác địnhtheo công thức của phổ ngang; trong đó gia tốc nền thiết kế theo phương ngang ag
được thay bằng avg 0.9 ; S1; q1.5; các giá trị khác lấy theo bảng sau
a vg / ag
b Phương pháp phân tích động đất theo lịch sử thời gian
Phương pháp cộng tác dụng (lực ngang tương đương) hoặc phương pháp phổđược nêu ở phần trước rất hữu dụng cho phân tích đàn hồi của kết cấu Nó không trựctiếp áp dụng được cho việc phân tích không đàn hồi bởi vì nguyên tắc cơ bản của cộngtác dụng không còn phù hợp nữa Hơn nữa, sự phân tích khó tránh khỏi sai số vốn cócủa phương pháp cộng tác dụng mô hình Xét cho cùng, phương pháp tổ hợp ứng xửcủa kết cấu từ các dạng dao động khác nhau là một kỹ thuật có xác suất chính xác nhấtđịnh Và trong một số trường hợp, có thể tạo ra những kết quả miêu tả không trọn vẹnứng xử thực sự của kết cấu Phương pháp phân tích lịch sử thời gian khắc phục hainhược điểm này Nhưng nó đòi hỏi một khối lượng tính toán lớn Nó không đơn thuần
là một công cụ để phân tích trong thiết kế của công trình Nó có thể cho biết ứng xửthực tế của công trình trong từng thời điểm xảy ra động đất Phương pháp này dựa vàotích phân từng bước mà phạm vi thời gian thì được xác định trong lượng số gia nhỏt
và trong mỗi khoảng thời gian, kết quả của phương trình được giải trước đó được dùngnhư thông số đầu vào cho bước tiếp theo Phương pháp này thích hợp cho cả phân tíchđàn hồi tuyến tính và không đàn hồi tuyến tính Vì nó mô tả được sự thay đổi độ cứngcủa kết cấu do sự hình thành khớp dẻo Độ cứng của kết cấu sẽ được tính toán lại saumỗi bước tính toán dựa vào kết quả của bước trước đó
Có thể lý tưởng hóa công trình N tầng thành hệ có khối lượng tập trung đặt tại mỗi
Trang 3218tầng Phương trình chuyển động chủ đạo của hệ N tầng
Phương trình này không thể giải trực tiếp được Phương trình dao động cho dạng dao động thứ n của công trình nhiều tầng đã được lý tưởng hóa
Y2 Y2Y
Trang 33Trong mỗi bước thời gian, ứng xử tổng thể của kết cấu được xác định
bằng cách kết hợp ứng xử của tất cả các mode dao động
của gia tốc trong toàn bộ quá trình động đất sẽ được chia ra từng bước thời gian nhỏ để
phân tích Độ lớn của bước thời gian này được xác lập bởi người thiết kế Trong mỗibước thời gian, gia tốc xem như thay đổi tuyến tính
Máy tính sẽ tích phân từng bước phương trình dao động trong từng bước thời gian.Kết quả của bước trước sẽ là điều kiện ban đầu của bước kế tiếp Bước tích phân này cóthể diễn ra theo 2 cách sau
Nếu tích phân trực tiếp phương trình dao động tổng thể thì gọi là phương pháp tíchphân trực tiếp ( irect Integration)
Nếu tích phân phương trình dao động của các dạng dao động thì gọi là phươngpháp tích phân dạng dao động (Modal Integration) Etabs chỉ dùng cách tích phân này vì
nó cho ra kết quả khá chính xác với nhà cao tầng
Trong mỗi bước thời gian, ứng xử của kết cấu sẽ được tính toán trong tất cả cácphần tử Sau đó sẽ được cộng lại để được ứng xử tổng thể của kết cấu cho đến thời điểm
đó Đây không phải là ứng xử riêng của kết cấu trong bước thời gian đó, vì sau mỗibước thời gian thì giá trị ứng xử đều được lưu lại và lấy đó làm giá trị đầu vào cho bước
kế tiếp Cách kết hợp này loại trừ hoàn toàn được cách tổ hợp theo xác suất của phươngpháp tổ hợp từ các dạng dao động trong phổ phản ứng
Ứng xử của kết cấu với mỗi băng gia tốc sẽ khác nhau Để có được giá trị thiết kếcho kết cấu, phải chạy mô hình với rất nhiều băng gia tốc khác nhau Ở điều kiện củaViệt Nam không có điều kiện ghi lại được tất cả các trận động đất đã xảy ra
Ngoài ra, có thể tham khảo các băng gia tốc ghi lại được từ các trận động đất xảy
ra trên thế giới trong dữ liệu phần mềm Etabs
Trang 34Phương pháp tích phân dạng dao động (modal integration)
Phương pháp dựa trên nguyên lý cộng tác dụng mô hình là một phương phápmang lại hiệu quả cao và chính xác cho phân tích lịch sử thời gian Phương pháp nàycũng phân tích dựa trên các mode dao động nhưng khác phương pháp phân tích trongphổ phản ứng ở chỗ: nó thực hiện việc tích phân khép kín đồng thời cho tất cả cácmode dao động được xét trong từng bước thời gian Và tiến hành kết hợp ứng xử củakết cấu lại ngay khi chúng được tính toán xong để cho ứng xử tổng thể của kết cấu cho
đến thời điểm đó.
Thừa nhận rằng trong mỗi bước thời gian, gia tốc thay đổi tuyến tính Và nếubước thời gian xuất ra nhỏ hơn bước thời gian đầu vào thì giá trị gia tốc ở 35 giữa haiđiểm thời gian đầu vào sẽ được nội suy tuyến tính Thường lấy bước của thời gian xuất
ra khoảng 1/10 chu kỳ của mode cao nhất (1/25 – 1/50s)
Tải trọng tạm thời dài hạn và tải trọng tạm thời ngắn hạn nhân với hệ số = 0,9; Khi
có thể phân tích ảnh hưởng riêng biệt của từng tải trọng tạm thời ngắn hạn lên nội lực, chuyển vị trong của kết cấu và nền móng thì tải trọng có ảnh hưởng lớn nhất không giảm, tải trọng thứ hai nhân với hệ số 0.8; các tải trọng còn lại nhân với hệ số 0.6
2.6.2 Tổ hợp tải trọng đặc biệt.
Tổ hợp tải trọng đặc biệt do tác động động đất không tính đến tải trọng gió
Tổ hợp tải trọng đặc biệt có một tải trọng tạm thời thì giá trị của tải trọng tạmthời được lấy toàn bộ
Tổ hợp tải trọng đặc biệt có hai tải trọng tạm thời trở lên, giá trị tải trọng đặc biệtđược lấy không giảm, giá trị tính toán của tải trọng tạm thời hoặc nội lực tương ứng củachúng được nhân với hệ số tổ hợp như sau: tải trọng tạm thời dài hạn nhân với hệ số
1 =0.95, tải trọng tạm thời ngắn hạn nhân với hệ số2 =0.8 trừ những trường hợp đã
Trang 35được nói rõ trong tiêu chuẩn thiết kế các công trình trong vùng động đất hoặc các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu và nền móng khác
Theo (TCVN 9386 : 2012, 2012)(Các mục, bảng sau đây được trích lọc trong
tiêu chuẩn) Mục 3.2.4 Các tổ hợp tác động động đất với các tác động khácGiá trị thiết kế Ed của các hệ quả tác động do động đất gây ra phải được xác địnhtheo công thức:
Q: Tải trọng tạm thời ( hoạt tải)
2,i: Hệ số tổ hợp cho giá trị được coi là lâu dài của tác động thay đổi i.Các hiệu ứng quán tính của tác động động đất thiết kế phải được xác định có xétđến các khối lượng liên quan tới tất cả các lực trọng trường xuất hiện trong tổ hợp tảitrọng sau:
G k , jE,i
.Q
k ,i
Trong đó:
E,i là hệ số tổ hợp tải trọng đối với tác động thay đổi thứ i
Các hệ số tổ hợpE,i xét đến khả năng là tác động thay đổi Qk,i không xuấthiện trên toàn bộ công trình trong thời gian xảy ra động đất Các hệ số nàycòn xét đến sự tham gia hạn chế của khối lượng vào chuyển động của kết cấu
do mối liên kết không cứng giữa chúng
Các giá trị2,i cho trong Bảng 2.1
Trang 36Bảng 2.1 Các giá trị2,i đối với nhà
Tác độngTải trọng đặt lên nhà, loại
Loại A: Khu vực nhà ở, gia đình
Loại B: Khu vực văn phòng
Loại C: Khu vực hội họp
Loại D: Khu vực mua bán
Loại E: Khu vực kho lưu trữ
Loại F: Khu vực giao thông, trọng lượng xe ≤ 30 kN
Loại G: Khu vực giao thông, 30 kN ≤ trọng lượng xe ≤ 160 kN
Loại H: Mái
Các hệ số tổ hợp của tác động thay đổi
Các hệ số tổ hợp2,i (đối với giá trị tựa lâu dài của tác động thay đổi qi) dùng để thiết kế nhà được cho trong Bảng 2 1
Các hệ số tổ hợpE,i dùng để tính toán các hệ quả của tác động động đất phải được xác định theo biểu thức sau:
E,i .
2,i
Các giá trị cho trong Bảng 2.2
Bảng 2.2 Giá trị của để tính toán Ei
Loại tác động thay đổi
Trang 37Nếu không dùng điều này, các hệ quả tác động do tổ hợp các thành phần nằmngang của tác động động đất có thể xác định bằng cách sử dụng cả hai tổ hợp sau:
EEdx 0 30 E
Edy0.30 EEdx EEdy
Trang 38 Các dầm đỡ cột;
Trang 39 Các kết cấu có cách chấn đáy
Việc phân tích để xác định các hệ quả của thành phần thẳng đứng của tác độngđộng đất có thể dựa trên mô hình không đầy đủ của kết cấu, bao gồm các cấu kiện chịutác dụng của thành phần động đất thẳng đứng và có xét tới độ cứng của các cấu kiệnliền k
Cần đưa vào tính toán các hệ quả của thành phần thẳng đứng chỉ đối với các cấukiện đang xét và các cấu kiện đỡ hoặc cấu kiện kết cấu liên quan trực tiếp với chúng
Nếu các thành phần nằm ngang của tác động động đất cũng được xét đến cho cáccấu kiện này, có thể áp dụng những quy định mở rộng cho 3 thành phần tác động độngđất Nói cách khác, có thể sử dụng tất cả ba tổ hợp sau để tính toán các hệ quả tác động:
EEdx 0.30 EEdy 0.30EEdz
2.7 Kiểm tra chuyển vị
Một trong các yếu tố quan trọng nhất cần kiểm tra và xét đến đối với công
trình nhà cao tầng chính là chuyển vị bao gồm:
vô tuyến không được có chuyển vị quá lớn dẫn đến chất lượng
Trang 40thu pháp sóng kém v.v
Đối với công trình
Chuyển vị lớn nhất tại đỉnh công trình được hạn chế vì mục đích đảm bảo tính thoải mái khi sinh hoạt của con người ở trên các tầng cao
Chuyển vị lệch tầng được hạn chế vì mục đích tránh làm hư hỏng các vậtliệu kiến trúc (ví dụ có vách kính chèn giữa các cột, nếu chuyển vị lệch tầngquá lớn
sẽ làm ép vỡ các vách kính này)
Ngoài ra, chuyển vị đỉnh hoặc chuyển vị lệch tầng quá lớn cũng gây mất ổn địnhcho công trình, nếu công trình đứng thẳng, thì các cấu kiện chỉ chịu lực dọc, nếu côngtrình có chuyển vị ngang và chuyển vị lệch tầng, thì dẫn đến phát sinh môt men thứ cấp trong các cấu kiện đây gọi là hiệu ứng P-Delta
Điều kiện kiểm tra chuyển vị được đề cập tới trong:
ds qd dc
Trong đó:
ds là chuyển vị của một điểm của hệ kết cấu gây ra bởi tác động động đất
thiết kế;
qd là hệ số ứng xử chuyển vị, giả thiết bằng q trừ phi có quy định khác;
dc là chuyển vị của cùng điểm đó của hệ kết cấu được xác định bằng phân
tích tuyến tính dựa trên phổ phản ứng thiết kế
Giá trị của ds không nhất thiết phải lớn hơn giá trị xác định từ phổ đàn hồi
CHÚ THÍCH: Nói chung qd lớn hơn q nếu chu kỳ cơ bản của kết cấu nhỏ hơn Tc.
2.7.1.2 Chuyển vị lệch tầng
Yêu cầu “hạn chế hư hỏng" được xem là thỏa mãn, nếu dưới tác động động đất có một xác suất xảy ra lớn hơn so với tác động động đất thiết kế tương ứng với “yêu cầu