TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOALÊ HỒNG NGUYÊN NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG KHÍ CÁ VOI XANH LÀM NHIÊN LIỆU CHO CÁC LÒ ĐỐT, LÒ HƠI CỦA NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
LÊ HỒNG NGUYÊN
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG KHÍ
CÁ VOI XANH LÀM NHIÊN LIỆU CHO CÁC LÒ ĐỐT,
LÒ HƠI CỦA NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT HÓA HỌC
Đà Nẵng, năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
LÊ HỒNG NGUYÊN
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG KHÍ
CÁ VOI XANH LÀM NHIÊN LIỆU CHO CÁC LÒ ĐỐT,
LÒ HƠI CỦA NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT
Chuyên ngành: KỸ THUẬT HÓA HỌC
Trang 3Như chúng ta đều biết, sự tập trung, cố gắng và độc lập nghiên cứu luôn là yêucầu quan trọng khi thực hiện luận văn thạc sĩ Bản thân tôi cũng đã rất nghiêm túc và
cố gắng trong học tập theo chương trình đào tạo cao học và sau đó là quá trình nghiêncứu để thực hiện luận văn này Trong thời gian qua, tôi luôn nhận được những sự hỗtrợ, góp ý, giúp đỡ rất nhiệt tình và nhân đây tôi xin chân thành gửi lời tri ân đếnnhững người bênh cạnh tôi, những người luôn sát cánh với tôi trong suốt thời gian họctập và nghiên cứu luận văn này
Lời cảm ơn trân trọng đầu tiên tôi muốn gửi đến PGS TS Nguyễn Đình Lâm,người đã luôn rất tận tình dìu dắt và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn
Sự chỉ bảo và định hướng của Thầy đã giúp tôi thêm vững vàng và tự tin hơn trongviệc nghiên cứu những điều mới và giải quyết các vấn đề một cách khoa học
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Bộ phận sau Đại học, Phòng đào tạo,Phòng Khảo thí của Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng và Đại Học PhạmVăn Đồng đã luôn tạo điều kiện cho chúng tôi được học tập và thực hiện luận văn mộtcách thuận lợi
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ, truyềnđạt, hướng dẫn chúng tôi những kiến thức mới, cách thức đào sâu khám phá, phươngpháp tiếp cận mới đối với chuyên ngành chúng tôi đã lựa chọn
Tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể lớp CH35.KHH.QNg đã cùngtôi trải qua những tháng ngày miệt mài học tập, cùng chia sẻ những niềm vui nỗi buồn,những khó khăn để hoàn thành khóa học và luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn những người thân trong gia đình đã luôn quan tâm,động viên, tạo điều kiện để tôi có thể tham gia khóa học và hoàn tất luận văn
Trang 4Tôi cam đoan đề tài” Nghiên cứu, đánh giá khả năng sử dụng khí Cá Voi Xanh làm nhiên liệu cho các lò đốt, lò hơi của nhà máy lọc dầu Dung Quất” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Lê Hồng Nguyên
Trang 5CHO CÁC LÒ ĐỐT, LÒ HƠI CỦA NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT Học viên: Lê Hồng
Nguyên Chuyên ngành: Công nghệ hóa học Mã số: 8520301 Khóa: KHH.K35.QNg, Trường Đại học
Bách khoa - ĐHĐN
Tóm tắt – Mỏ khí Cá Voi Xanh (CVX) nằm ngoài khơi các tỉnh Quảng Nam/Đà Nẵng –
Việt Nam, dự án khai tác với sự hợp tác giữa PetroVietnam và Tập đoàn Exxon Mobil Theo
số liệu cung cấp, mỏ CVX có trữ lượng thu hồi được đánh giá sơ bộ khoảng 10÷17 Tcf (280÷450 tỷ m3), dự kiến bắt đầu đưa vào khai thác từ năm 2023 với sản lượng trung bình giai đoạn đầu khoảng 4 tỷ m3/năm sau đó tăng lên đến hơn 8 tỷ m3/năm Khí CVX là nguồn khí chua và khô, chứa khoảng 60 %tt Hydrocarbon, 30 %tt CO 2 , 10 %tt N 2 , 2.100÷2.800 ppmtt H 2 S và rất ít C2 (<2 %tt) Sau khi qua nhà máy xử lý và tách loại CO 2 , hàm lượng
CO 2 trong khí CVX giảm xuống còn 1%tt Đây là nguồn khí tiềm năng để sử dụng làm nhiên liệu cho các thiết bị đốt Dự án nâng cấp mở rộng (NCMR) nhà máy lọc dầu (NMLD) Dung Quất đã và đang triển khai, dự kiến sẽ vận hành vào 2021-2022 Việc xem xét khả năng sử dụng khí CVX làm nhiên liệu cho NMLD Dung Quất sau NCMR, trong đó tập trung vào các thiết bị có tiêu thụ nhiên liệu lớn nhất là lò đốt, lò hơi dần thay thế cho dầu đốt
là một hướng đi chiến lược nhằm đa dạng hóa nguồn nhiên liệu, linh hoạt hơn trong vận hành, giảm phát thải khí ô nhiễm và gia tăng hiệu quả kinh tế cho Nhà máy.
Từ khóa – Khí Cá Voi Xanh; Dự án NCMR; NMLD Dung Quất; lò đốt; lò hơi.
RESEARCH AND EVALUATE THE FEASIBILITY TO USE BLUE WHALE GAS AS FUEL
FOR THE FURNACES AND BOILERS OF DUNG QUAT OIL REFINERY
Abstract - Blue Whale Gas Mine (BWG) is located off the Quang Nam/Da Nang, Vietnam.
The project launched in cooperation between PetroVietnam and Exxon Mobil Group According to the information, BWG has a large reserve, preliminarily evaluated at about 10
÷ 17 Tcf (280 ÷ 450 billion m3) The BWG project is expected to start operation from 2023 with the average output in the first phase about 4 billion m3/year then increased to more than
8 billion m3/year BWG is a sour and dry gas source, contains about 60%vol of Hydrocarbon, 30%vol of CO 2 , 10%vol of N 2 , 2,100 ÷ 2,800 ppmv H 2 S and a little composition of C2 (<2% vol) After going through the CO 2 treating plant , the CO 2 content
in BWG decreased to 1% vol This is a potential gas source to use as fuel for industrial combustion equipments The expansion project of Dung Quat oil refinery (DQRE) has been implemented and is expected to be operational by 2021-2022 It is really necessary to consider the possibility of integrating BWG as repalcing fuel gas for fuel oil in the refinery after expansion project, especially the largest fuel consumption equipments such as boilers and furnaces The benefits of the solution are more flexible in operation, diversificating the fuel, reducing pollutant emissions and increasing the economic efficiency for the refinery.
Key words – Blue Whale Gas; DQRE; Dung Quat oil refinery; Furnace, Boiler.
Trang 6LỜI CÁM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
M ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5 Phương pháp luận thực hiện 3
6 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 1 - T NG QUAN 5
1.1 Tổng quan về nguồn khí Cá Voi Xanh (CVX) 5
1.1.1 Kịch bản khai thác và sản lượng 5
1.1.2 Tính chất khí CVX 6
1.1.3 Một số hạng mục và tiến độ dự kiến của dự án CVX 7
1.2 Tổng quan về NMLD Dung Quất 8
1.2.1 Nguyên liệu 8
1.2.2 Sản phẩm 9
1.2.3 Công nghệ 9
1.3 Tổng quan về dự án NCMR NMLD Dung Quất 11
1.3.1 Nguyên liệu 11
1.3.2 Sản phẩm 11
1.3.3 Công nghệ 12
1.4 Tổng quan và lựa chọn sơ bộ công nghệ xử lý CO2 15
1.4.1 Công nghệ màng 15
1.4.2 Công nghệ amine 17
1.4.3 Đề xuất sơ bộ công nghệ 18
1.4.4 Mô tả công nghệ lọc màng áp dụng để tách loại CO2 của khí CVX 19
1.4.5 Kết luận phương án xử lý khí CO2 20
Trang 72.1 Thông tin và số liệu của các phân xưởng và hệ thống thiết bị của NMLD Dung
Quất có liên quan đến phạm vi nghiên cứu 21
2.1.1 Nguồn cấp Hydro của Nhà máy 21
2.1.2 Hệ thống cung cấp khí đốt và dầu đốt 21
2.1.3 Thiết bị sử dụng khí nhiên liệu khí đốt và dầu đốt 24
2.2 Thông tin, số liệu của một số phân xưởng, hệ thống mới sau NCMR có liên quan đến nội dung nghiên cứu 25
2.2.1 Phân xưởng sản xuất Hydro (HGU) 25
2.2.2 Hệ thống cung cấp nhiên liệu khí, dầu đốt và cân bằng nhiên liệu 28
CHƯƠNG 3 - XÂY DỰNG MÔ HÌNH TÍNH TOÁN, MÔ PHỎNG CÁC THIẾT BỊ LÒ ĐỐT, LÒ HƠI ĐIỂN HÌNH 36
3.1 Mô tả sơ bộ về các lò đốt, lò hơi phụ trợ của NMLD Dung Quất 36
3.1.1 Lò đốt H-1101 của phân xưởng CDU 36
3.1.2 Lò đốt H-1201 của phân xưởng NHT 36
3.1.3 Lò đốt H-1202 của phân xưởng NHT 36
3.1.4 Các lò đốt H-1301/02/03/04 của phân xưởng CCR 37
3.1.5 Lò đốt H-2401 phân xưởng LCO-HDT 37
3.1.6 Hệ thống lò hơi thuộc phân xưởng điện hơi (U040) 37
3.2 Tính toán cân bằng nhiệt và hiệu suất của lò đốt, lò hơi 38
3.2.1 Tính toán nhiệt trị thấp của hỗn hợp nhiên liệu [7] 39
3.2.2 Tính toán lượng không khí cần thiết để đốt cháy 1kg hỗn hợp nhiên liệu 39
3.2.3 Tính toán lượng không khí thừa và hàm ẩm không khí 39
3.2.4 Tính toán nhiệt thất thoát theo dòng khói thải 40
3.2.5 Tính toán nhiệt do các cấu tử mang vào lò 42
3.2.6 Nhiệt mất mát ở khu vực bức xạ 42
3.2.7 Hiệu suất lò 43
3.3 Các phần mềm sử dụng để mô phỏng, tính toán 43
3.3.1 Phần mềm Pro/II 43
3.3.2 Phần mềm Dynsim 44
3.3.3 Phần mềm Aspen Exchanger Design and Rating (EDR) 45
CHƯƠNG 4 - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ VIỆC SỬ DỤNG KHÍ CVX TÍCH HỢP LÀM NHIÊN LIỆU CHO NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 46
4.1 Phương pháp đánh giá 46
4.1.1 Đánh giá dựa theo nhiệt trị và chỉ số Wobbe Index (WI) 46
Trang 8nguồn khí CVX làm nhiên liệu cho NMLD Dung Quất sau NCMR 48
4.2.1 Phân tích, đánh giá phương án nhiên liệu theo nhiệt trị và chỉ số Wobbe Index 49
4.2.2 Tính toán định hướng phối trộn khí CVX với khí FG-NCMR theo chỉ số Wobbe Index 50
4.3 Tính toán kiểm tra lò hơi A-4001A/B/C/D (U040) và lò đốt H-1201 theo phương án phối trộn khí CVX-CTU vào mạng khí FG-NCMR 51
4.3.1 Thành phần khí nhiên liệu phối trộn khí CVX-CTU vào hệ thống khí khí đốt FG-NCMR (U037) 51
4.3.2 Tính toán, kiểm tra lò hơi A-4001A và lò đốt H-1201 hiện hữu khi sử dụng nhiên liệu khí Mixed Gas 55
4.4 Tính toán hiệu suất nhiệt của lò đốt, lò hơi hiện hữu khi sử dụng nhiên liệu khí Mixed gas 56
4.4.1 Tính toán hiệu suất nhiệt các lò đốt 56
4.4.2 Tính toán hiệu suất nhiệt lò hơi A-4001A 57
4.5 Phương án kỹ thuật công nghệ tích hợp khí CVX-CTU vào hệ thống khí nhiên liệu của NMLD sau khi nâng cấp mở rộng. 57
4.6 Đánh giá hiệu quả kinh tế việc sử dụng khí CVX làm nhiên liệu cho NMLD Dung Quất sau NCMR 57
4.7 Lợi ích về mặt môi trường 59
4.8 Kết luận 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO Đ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 9Bộ Công thươngNước cấp lò hơi (Boiler Feed Water)British Petroleum
Thùng trên ngàyCông ty Cổ phần Lọc Hóa dầu Bình SơnReforming xúc tác liên tục (Continuous Catalytic Reforming)Phân xưởng chưng cất dầu thô (Crude Distillation Unit)Phân xưởng xử lý CO2
Cá Voi XanhKhí Cá Voi Xanh sau khi xử lý tại GTP (30% CO2)Khí Cá Voi Xanh sau khi xử lý tại CTU (1% CO2)Diesel Hydrotreating Unit
Front-End Engineering DesignKhí nhiên liệu (Fuel Gas)Khí nhiên liệu của NMLD sau NCMRDầu đốt (Fuel Oil)
Gasoline Hydrotreating UnitNhà máy xử lý khí (Gas Treating Plant)Hydrocarbon
Hydrotreating UnitPhân xưởng sản xuất Hydro (Hydrogen Generation Unit)Siêu áp (High High Pressure)
Cao áp (High Pressure)Hiệu quả kinh tế
Ngàn thùng trên ngàyKhu công nghiệp
Trang 10Khí hóa lỏng (Liquefied Petroleum Gas)Phân xưởng xử lý LPG (LPG Treating Unit)Công suất hoạt động liên tục lớn nhất (Maximum continuous rating)Triệu BTU
Triệu feet khốiTriệu feet khối trên ngàyTrung áp (Medium Pressure)Triệu tấn trên năm
Nâng cấp mở rộngNaphtha Hydrotreating UnitNhà máy lọc dầu
Nhà máy lọc hóa dầu
Kế hoạch phát triển mỏPhân xưởng thu hồi Propylene (Propylene Recovery Unit)Pressure Swing Adsorption
Production Sharing ContractTập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt NamResidual Fluid Catalytic CrackingSolvent Deasphalting
Phân xưởng thu hồi lưu huỳnh (Sulfur Recovery Unit)Sour Water Stripping
Nghìn tỷ feet khốiTổng cục năng lượngTấn trên ngày
Thể tíchPhân xưởng Cracking xúc tác tầng sôiPhân xưởng điện hơi
Phân xưởng chưng cất chân không (Vacuum Distillation Unit)Nhà cung cấp thiết bị
Trang 11Số hiệu
bảng
trong việc tách loại CO
CCR
LPG, Light Naphtha và khí CVX
xuất của AFW 27
Trang 122.11 Cân bằng FG trong NMLD Dung Quất sau NCMR
giới
Trang 13liệu của NMLD sau NCMR
khí Mixed Gas so với thông số thiết kế ban đầu
thế FO
lò sử dụng nhiên liệu dầu FO và nhiên liệu khí FG sau NCMR
Trang 14Số hiệu
hình
NMLD Dung Quất
NMLD Dung Quất
Trang 15M ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngành dầu khí Việt Nam đã mở ra một giai đoạn mới trong công nghiệp khaithác và chế biến khí thiên nhiên với sự tham dò và phát hiện ra mỏ khí Cá Voi Xanh(CVX) ngoài khơi vùng biển Quảng Nam/Đà Nẵng Dự án khí CVX có sự hợp tácgiữa PVN và Tập đoàn Exxon Mobil Theo số liệu cung cấp, mỏ CVX có trữ lượng thuhồi được đánh giá sơ bộ khoảng 10÷17 Tcf (280÷450 tỷ m3), dự kiến bắt đầu đưa vàokhai thác từ năm 2023 với sản lượng trung bình giai đoạn đầu khoảng 4 tỷ m3/năm sau
đó tăng lên đến hơn 8 tỷ m3/năm Khí CVX là nguồn khí chua và khô, chứa khoảng 60
%tt Hydrocarbon, 30 %tt CO2, 10 %tt N2, 2.100÷2.800 ppmtt H2S và rất ít C2 (<2
%tt) Khí CVX được định hướng tách nước ngoài giàn trước khi đưa vào bờ Giàn táchnước có khả năng mở rộng để kết nối với các giếng khoan khai thác thêm ở giai đoạnsau Khí khô (sau khi được tách nước) sẽ được dẫn vào bờ bằng đường ống thépcarbon chuyên dụng và được xử lý tại Nhà máy xử lý khí (GPP) nhằm tách condensate
và giảm H2S về dưới nồng độ cho phép (30 ppmtt) Nhà máy xử lý khí GPP được xâydựng sao cho có khả năng mở rộng phù hợp với phương án phát triển mỏ sau này.Phương án xử lý H2S tại GPP dự kiến là phương pháp hấp thụ sử dụng dung môi vật
lý Công nghệ Selexol của nhà bản quyền UOP được định hướng lựa chọn để tách loạichọn lọc H2S về 30 ppmv, trong khi thành phần CO2 gần như không đổi (khoảng30%) Khí CVX sau khi xử lý tại GPP được cung cấp cho các nhà máy điện và các hộtiêu thụ khác
Với công nghệ tách CO2 như hiện nay vẫn có thể cho phép loại CO2 về mứckhoảng 1%mol trong khí nhiên liệu CVX Qua đó góp phần nâng cao nhiệt trị và chấtlượng nhiên liệu Cho đến thời điểm này, mỏ khí CVX được đánh giá là có trữ lượngvào loại lớn nhất Việt Nam, do đó việc sử dụng có hiệu quả nguồn khí CVX là vấn đềcấp thiết đã được đặt ra ngay từ đầu Định hướng sử dụng khí CVX để sản xuất điệnđược triển khai ngay trong giai đoạn đầu của dự án Theo chủ trương của các Bộ ngànhliên quan thì sản lượng khí dành cho mục đích ngoài việc cung ứng cho sản xuất điện
là 1,7 tỷ m3 khí CVX/năm từ năm 2023 – 2035 và có thể cao hơn sau 2035
Khí CVX được đánh giá là khí có trữ lượng khá lớn, với một số tính chất đặctrưng như: nhiều CO2, ít C2,…Ngoài ra, vị trí của mỏ khí CVX là ngoài khơi tỉnhQuảng Nam/Đà Nẵng, thuộc Miền Trung Việt Nam Điểm tiếp bờ dự kiến của đườngống dẫn khí là ở huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam Địa điểm này rất gần với khu kinh
tế (KKT) Chu Lai và KKT Dung Quất, đặc biệt là gần với Nhà máy lọc dầu (NMLD)Dung Quất Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá phương án sử dụng nguồn khí này đối
Trang 16với NMLD là vấn đề cần phải xem xét.
Nhà máy lọc dầu Dung Quất được bắt đầu xây dựng vào năm 2005 và đưa vàovận hành vào năm 2009 Đây là NMLD đầu tiên của Việt Nam được Chính phủ giaocho Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam triển khai xây dựng tại KKT Dung Quất,thuộc 2 xã Bình Thuận và Bình Trị, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi với công suấtthiết kế 6,5 triệu tấn dầu thô/năm (tương đương 148.000 thùng/ngày) và nguyên liệu là100% dầu thô Bạch Hổ hoặc hỗn hợp 85% dầu thô Bạch Hổ và 15% dầu thô Dubai.PVN và BSR đã và đang triển khai dự án Nâng cấp mở rộng (NCMR) NMLDDung Quất nhằm nâng cao công suất (từ 148.000 thùng/ngày lên 192.000 thùng/ngày),
đa dạng hóa sản phẩm và bên cạnh đó còn đảm bảo chất lượng sản phẩm đạt tiêuchuẩn tương đương Euro 5 với việc bổ sung thêm một số phân xưởng cần thiết, đặcbiệt là các phân xưởng xử lý bằng Hydro Việc bổ sung các phân xưởng mới sẽ làm giatăng nhu cầu về nhiên liệu đốt cũng như nhu cầu Hydro của Nhà máy Trong thiết kếcủa dự án NCMR NMLD Dung Quất có bổ sung thêm phân xưởng HGU (HydrogenGeneration Unit) để sản xuất Hydro có thể sử dụng nguyên liệu từ LPG/Naphtha/khíCVX đã qua xử lý tách CO2 Nhiên liệu sử dụng trong vận hành bình thường của Nhàmáy là dầu đốt (FO) và khí đốt nhiên liệu (FG) Trong đó khí đốt FG chỉ sử dụng nội
bộ trong Nhà máy Dầu đốt FO vừa sử dụng làm nhiên liệu nội bộ và vừa là sản phẩm
có thể xuất bán ra thị trường Các thiết bị tiêu thụ lượng lớn nhiên liệu FG và FO trongnhà máy là các lò đốt, lò hơi
Theo số liệu dự báo, đến năm 2025, cán cân cung cầu đối FO vẫn trong tình trạngthiếu hụt Do đó, sản phẩm FO của dự án hoàn toàn có thể tiêu thụ trong nước để đápứng nhu cầu nội địa và vẫn có thể xuất khẩu Việc bán nhiên liệu FO ở thị trường trongnước sẽ được hoàn thuế giá trị gia tăng căn cứ tỉ lệ dầu thô nguyên liệu nội địa được sửdụng
Như vậy nếu xem xét phương án sử dụng nguồn khí CVX để làm nhiên liệu bổsung/thay thế cho FO trong Nhà máy là vấn đề rất đáng để xem xét áp dụng với một sốnguyên nhân sau :
Sử dụng nhiên liệu khí đốt sẽ giảm bớt chi phí phải trả cho thuế môi
trường;
Với cơ chế giá khí hợp lý, khi sử dụng khí CVX thay cho FO, xem xét kếthợp với việc sử dụng khí CVX vào mục đích làm nguyên liệu cho phân xưởngHGU (sản xuất Hydro) thay thế cho LPG/Light Naphtha và sử dụng khí CVXthay thế cho Ethylene trong FG để tách lấy Ethylene làm nguyên liệu hóa dầuthì có thể cho hiệu quả kinh tế khả quan;
Trang 17máy
Trang 18không đủ nguồn nhiên liệu do có sự cố hoặc như cầu nhiên liệu tăng thêm;
Việc sử dụng khí CVX làm nhiên liệu thay thế cho dầu đốt sẽ cải thiện cácchỉ số đánh giá về phát thải cho Nhà máy Đặc biệt trong trường hợp khi Nhàmáy sử dụng nguyên liệu dầu thô có hàm lượng lưu huỳnh cao sẽ kéo theo lưuhuỳnh trong dầu FO cũng sẽ tăng lên điều này dẫn tới việc phát thải SOx lớn vàkhông đạt tiêu chuẩn môi trường nếu không có biện pháp tiền xử lý trước khiphát thải
Những phân tích trên đây đã thể hiện được tính cần thiết và cũng chính là cơ sở để
đề xuất đề tài: “Nghiên cứu, đánh giá khả năng sử dụng khí Cá Voi Xanh làm nhiênliệu cho các lò đốt, lò hơi của NMLD Dung Quất”
Việc tích hợp khí CVX vào NMLD Dung Quất sau NCMR có thể sử dụng vớinhiều mục đích: làm nhiên liệu, làm nguyên liệu cho HGU,…Trong phạm vi côngviệc, đề tài sẽ chủ yếu tập trung vào vấn đề đánh giá về mặt kỹ thuật khi sử dụng khí
CVX làm nhiên liệu cung cấp cho các lò đốt, lò hơi điển hình của NMLD Dung Quất.
2 M c tiêu nghiên cứu
Xem xét sự phù hợp và những ảnh hưởng về vấn đề kỹ thuật khi sử dụng khí CVX làm nhiên liệu cho các lò đốt, lò hơi của NMLD Dung Quất;
Từ kết quả tính toán, đưa ra những nhận định về phương án sử dụng khí CVX
để thay thế cho dầu đốt FO làm nhiên liệu nội bộ;
Đánh giá về vấn đề kinh tế và môi trường khi sử dụng khí CVX làm nhiên liệu cho các lò đốt, lò hơi của NMLD Dung Quất
3 Đối tượng nghiên cứu
Dòng khí CVX và các lò đốt, lò hơi điển hình của NMLD Dung Quất;
Công cụ sử dụng: Các mô hình tính toán, phần mềm mô phỏng chuyên dụng
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Làm tài liệu tham khảo hữu ích cho các phương án tích hợp nguồn khí CVX vào NMLD Dung Quất;
Làm cơ sở cho việc đánh giá sự phù hợp về mặt thiết kế và vận hành các lòđốt, lò hơi của NMLD Dung Quất khi sử dụng khí CVX làm nhiên liệu Qua đó
có thể sử dụng vào việc xem xét có cần/không cần cải hoán thiết bị, hoặc sửdụng nhiên liệu như thế nào cho phù hợp khi bổ sung từ nguồn khí CVX;
Làm cơ sở cho việc xem xét thay đổi cơ cấu nhiên liệu nội bộ giữa FO và
FG khi có nguồn khí CVX
Trang 20Sơ đồ phương pháp luận thực hiện đề tài
6 Cấu trúc của luận văn
Căn cứ các kết quả cần đạt được như được đưa ra trên sơ đồ phương pháp luận, nội dung luận văn sẽ được phân bổ vào các chương chính như sau:
Trang 21CHƯƠNG 1 - T NG QUAN
1.1 Tổng quan về nguồn khí Cá Voi Xanh (CVX)
Mỏ khí CVX nằm trong lô 118 ở ngoài khơi thềm lục địa Việt Nam khu vựcQuảng Nam–Đà Nẵng, cách bờ khoảng 85 km như được mô tả trên Hình I.1 Khu vựcnày được khoan tìm kiếm dầu khí từ những năm 1980 bởi BP và Staoil Năm 1991, BP
có phát hiện khí ở giếng CVX-1X nhưng hàm lượng CO2 lên đến 76 %tt Năm 2009,
BP đã chuyển cho ExxonMobil qua hợp đồng PSC và đến 2012 kết quả khoan haigiếng CVX-2X và CVX-3X như sau:
118–CVX–2X khoan vào ngày 25/7–18/10 năm 2011 phát hiện có khí, với
118–CVX–3X khoan vào ngày 8/5–11/7 năm 2012 xác nhận có khí ở giếng2X
với GWC (gas ater contact) nằm ở độ sâu thực là -1.576,5 m
Nguồn: ExxonMobil, Ca Voi Xanh Project, Outline Development Plan, 2016
ình 1.1 V trí m khí Cá Voi Xanh
1.1.1 Kịch n h i thác à n lư ng
Sản lượng khí CVX được xem xét trên phương án cơ sở đã được Bộ Công
Thương phê duyệt tại QĐ 460/QĐ-BCT ngày 07/09/2016 [1] Phương án này cho công
Trang 22suất dòng khí thô theo ngày là 737 MMSCFD (xấp xỉ 7,2 tỷ m3 khí thô/năm) dự kiếnvào năm 2023 Sau đó nâng lên 900 MMSCFD (xấp xỉ 8,8 tỷ m3 khí thô/năm) tronggiai đoạn 2025-2030.
Theo Công văn số 5031/DKVN-CBDK của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về việc
“Tích hợp khí CVX vào Dự án NCMR của NMLD Dung Quất”, sản lượng khí CVX
dự kiến dành cho hóa dầu được chia làm hai kịch bản cụ thể trong Bảng 1.1 Thời giancấp khí cho hóa dầu dự kiến vào năm 2025
CO2
N2
H2S
HgCondensate
Nguồn: ExxonMobil, Ca Voi Xanh Project, Outline Development Plan, REV A, 2015
Trang 23dụng đến nhà máy xử lý khí (GTP – Gas Treating Plant) Tại GTP, khí CVX sẽ được
Trang 24tách condensate và làm giảm H2S về dưới nồng độ 24÷50 ppmtt GTP được xây dựngvới khả năng mở rộng phù hợp với phương án phát triển mỏ cho giai đoạn sau Phương
án xử lý H2S tại GTP dự kiến là phương pháp hấp thụ sử dụng dung môi vật lý Côngnghệ Selexol của nhà bản quyền UOP được định hướng lựa chọn để tách loại chọn lọc
H2S về 24÷50 ppmtt, trong khi thành phần CO2 gần như không đổi (khoảng 30%mol).Khí CVX sau khi xử lý tại GTP được cung cấp cho các nhà máy điện và các hộ tiêuthụ khác Thành phần chi tiết của khí CVX sau khi xử lý tại GTP (CVX-GTP) đượcthể hiện trong Bảng 1.3
Nguồn: ExxonMobil, Ca Voi Xanh Project, Outline Development Plan, REV C, 2016
1.1.3 Một số hạng mục và tiến độ dự kiến của dự án CVX
Đến năm 2019, dự án CVX đang tiển khai hợp đồng nghiên cứu Front-End Engineering Design - FEED, với các hạng mục sau
Trang 25Gói FEED cho khâu thượng nguồn:
Giàn trung tâm CPP, bao gồm khối thượng tầng (Topside) khoảng 14.000 tấn vàchân đế (Jacket) khoảng 20.000 tấn Trên khối thượng tầng có sân bay, đuốc, khu nhà
ở, thiết bị nén & tách thô khí và condensate Có hệ thống ống đứng đấu nối thiết bịtrên giàn với công trình ngầm (thiết bị đầu giếng, ống ngầm, hệ thống thu gom khí),đến đầu chờ (tạm gọi là KP0) của 1 đường ống ngầm có đường kính 36'' đưa khí vàcondensate về bờ (có thể có thêm 1 đường ống 6'' song song dẫn condensate) [17]
Gói FEED cho khâu trung và hạ nguồn:
Bao gồm gồm 90 km đường ống có đường kính 36'' (có thể có thêm đường ống6'') ngoài khơi chạy từ KP0 về nhà máy tách & xử lý khí (GTP) ở huyện Núi Thành,Quảng Nam; đặt sát cầu cảng Phạm vi trên bờ gồm thiết kế tổng thể GTP và các đoạnống ngầm: đoạn 1 khoảng 2-4 km, âm đất từ GTP đến 2 nhà máy điện có tổng côngsuất 1.500MW ở Núi Thành; đoạn 2 khoảng 12 km, âm đất từ GTP đến 2 nhà máy điện
có công suất 1.500MW ở khu kinh tế Dung Quất, Quảng Ngãi Do Saipem trúng thầu
cả 2 gói FEED nên sẽ chỉ ký 1 hợp đồng bao gồm 2 phạm vi công việc, cả ngoài khơi
và trên bờ ExxonMobil sẽ phát hành thư xác nhận trúng thầu LOI) vào tháng 1/2019
và chính thức trao hợp đồng FEED cho Saipem trong quý 1/2019
Thi công: quý 3/2021-quý 3/2023
Đấu nối, chảy thử: quý 3/2023
Bàn giao, vận hành thương mại: quý 4/2023
Với tiến độ như trên thì có thể thấy dự án khí CVX sẽ đi vào hoạt động sau khi
dự án NCMR của Nhà máy Lọc dầu Dung quất hoàn thành (theo tiến độ dự kiến) Do
đó khi xem xét sử dụng khí CVX làm nhiên liệu cần tính đến trường hợp sau NCMRcủa Nhà máy Lọc dầu Dung quất là hợp lý
1.2 Tổng quan về NMLD Dung Quất
1.2.1 Nguyên liệu
NMLD Dung Quất hiện đang hoạt động ở mức công suất 148.000 BPSD (tươngđương 6,5 triệu tấn dầu thô trên năm) Nguồn dầu thô sử dụng chủ yếu sử dụng trong thời
Trang 26gian qua gồm các loại dầu thô trong nước như: Bạch Hổ, Tê Giác Trắng, Sư Tử Đen, ĐạiHùng, Ngoài ra, NMLD Dung Quất còn sử dụng một lượng dầu thô nước ngoài như:
A eri (nhập khẩu từ A erbai an), một số loại dầu từ khu vực Đông Nam ,…
Các phân xưởng chính của nhà máy được thể hiện trong Bảng I.5
Bảng 1.5 Các h n xư ng hiện h u của NM D Dung Quất [11]
Tên ph n xư ng
(Số liệu của JGC, 2014
Sơ đồ công nghệ tổng quát của Nhà máy hiện hữu được thể hiện trong Hình 1.2
Trang 27Hình 1.2 Sơ đồ NM D Dung Quất theo thiết kế ban đầu
Trang 281.3 Tổng quan về dự án NCMR NMLD Dung Quất
Dự án đầu tư nâng cấp mở rộng (NCMR) NMLD Dung Quất là dự án nằm trongQuy hoạch phát triển Ngành Dầu khí Việt Nam giai đoạn đến 2015, định hướng đến
2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 223/QĐ-TT ngày18/02/2009 Ngày 20/07/2010, Thủ tướng Chính phủ cho phép PVN lập dự án đầu tưNCMR NMLD Dung Quất theo công văn số 5054/VPCP-KTN Dự kiến, NMLD DungQuất sẽ hoàn thành việc NCMR vào cuối năm 2021
1.3.1 Nguyên liệu
Sau khi NCMR, công suất NMLD Dung Quất tăng lên 192.000 BPSD Thiết kế
dự kiến sử dụng nguồn dầu thô hỗn hợp gồm 30% dầu Murban và 70% dầu ESPO 346(Base Crude Blend Case)
Dầu Murban: Là một trong những loại dầu có sản lượng và trữ lượng lớnnhất thế giới Sản lượng hiện nay khoảng hơn 1,4 triệu thùng/ngày và có thểtăng lên gần 2 triệu thùng/ngày vào năm 2017-2018 Hàm lượng lưu huỳnhkhoảng 0,74% kl và API vào khoảng 40,5
Dầu ESPO: Tổng khối lượng xuất khẩu qua đường ống Kozmino là450.000 thùng/ngày năm 2013-2015, năm 2016 tăng lên 500.000 thùng/ngày vàđạt được 600.000 thùng/ngày từ năm 2018 trở đi Hàm lượng lưu huỳnh khoảng0,52% kl và API vào khoảng 34,4
Ngoài ra, NMLD sau NCMR cũng có thể hoạt động được với hai kịch bảnnguyên liệu khác gồm: 50% dầu ESPO 360 và 50% dầu Arab nhẹ (Light Blend Case);30% dầu Arab nhẹ và 70% dầu ESPO 346 (Heavy Blend Case)
Trang 29Như vậy, ngoài việc tăng sản lượng của các sản phẩm cũ, NMLD sau NCMR cònsản xuất sản phẩm mới là Asphalt và xăng RON 97.
1.3.3 Công nghệ
Theo nghiên cứu của AFW, nhà thầu FEED cho dự án NCMR, cấu hình NMLD Dung Quất sau NCMR được thể hiện trong Hình 1.3 [3]
Trang 30Nguồn: AFW, P Model Mass Balance, 24-02-2017 Hình 1.3 Sơ đồ NM D Dung Quất sau NCMR
Trang 31Trong quá trình NCMR, một số phân xưởng mới được xây dựng để phù hợp vớidòng nguyên liệu mới và đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng về sản phẩm Quy mô côngsuất của các phân xưởng công nghệ bổ sung mới sau NCMR như Bảng 1.7.
Bảng 1.7 Quy mô công suất các
STT
123456
7
891011
Nguồn: AFW, Descri tion of Process Units, REV B, 2017 Ngoài ra, một số phân xưởng hiện hữucũng được nâng công suất để phù hợp với sự tăng nguyên liệu đầu vào của nhà máy Danh
sách các phân xưởng cùng với côngsuất sau khi nâng cấp được thể hiện trong Bảng 1.8
Bảng 1.8 Quy mô công suất các h n xư ng hiện h
STT
1234567
Trang 32Nguồn: AFW, Basic Enginering Data Design, REV A1, 2016
Trang 331.4 Tổng quan và lựa chọn sơ bộ c ng nghệ xử lý CO 2
Mục tiêu của phần lựa chọn sơ bộ công nghệ xử lý CO2 là tìm ra các công nghệ
hiện có trên thế giới cho nhà máy xử lý CO2 trong khí CVX, đáp ứng được yêu cầu về
tính chất khí CVX cho quá trình tích hợp vào NMLD sau NCMR căn cứ đề xuất thiết
kế của AFW với thành phần CO2 trong khí CVX sau xử lý là 1%tt Công nghệ phải
thỏa mãn được các yêu cầu sau:
Đáp ứng được công suất thiết kế;
Đã được thương mại hóa
Các thông số cơ bản của nhà máy xử lý CO2 được thể hiện trong Bảng
1.9 Bảng 1.9 Các thông số cơ bản của nhà máy xử lý CO 2 (CTU)
Công nghệ được lựa chọn phải thỏa mãn các yêu cầu về quy mô công suất, thành
phần CO2 trong nguyên liệu và sản phẩm như Bảng 1.9 Ngoài ra, lượng khí
hydrocarbon thất thoát là một vấn đề lớn cần quan tâm khi xử lý khí Do đó, công nghệ
phải khả thi trong việc thu hồi hydrocarbon, bảo đảm lượng hydrocarbon mất mát
không quá 3% Các công nghệ sau khi đáp ứng các yêu cầu về mặt kỹ thuật sẽ được
xem xét về mặt kinh tế để lựa chọn công nghệ phù hợp nhất Hai loại công nghệ
thường gặp để tách loại CO2 trong khí thiên nhiên là Công nghệ màng và Công nghệ
Amine
1.4.1 Công nghệ màng
Màng, được làm bằng polymer, được sử dụng để tách lọc có hiệu quả khí CO2 từ
các dòng khí Vật liệu màng được thiết kế đặc biệt để phân tách các phân tử trong hỗn
hợp một cách ưu tiên Sự phân tách khí hoạt động dựa trên nguyên tắc một số loại khí
hòa tan trong và đi qua dễ dàng hơn qua màng polymer so với các loại khí khác Cấu
trúc và các thành phần cấu tại nên một đơn vị màng được mô tả trên Hình I.4
Trang 34Nguồn: UOP, 2009
Hình 1.4 Cấu t o màng và hướng di chuyển của khí
Trong các loại khí tự nhiên, CO2 khuếch tán nhanh qua màng vì cấu trúc khônggian thẳng hàng và độ hòa tan cao trong một số màng polymer đặc biệt là màngpolysulfone Sơ đồ quy trình tách loại CO2 công nghệ màng 2 giai đoạn được thể hiệntrong Hình 1.5
Nguồn: UOP, 2009
Hình 1.5 Sơ đồ qui trình công nghệ màng 2 giai đo n
Những ưu điểm của công nghệ màng:
Có khả năng đáp ứng với nguồn khí có hàm lượng CO2 biến đổi;
Dễ dàng trong vận hành và bảo trì bảo dưỡng do không có/ít có bộ phận chuyển động có thể gây nguy hiểm cho vận hành;
Có khối lượng và diện tích nhỏ;
Dễ dàng mở rộng công suất do được thiết kế theo module;
Có khả năng điều khiển điểm sương của khí
Trang 35Tuy nhiên, sử dụng công nghệ màng cũng gặp phải một số bất lợi sau:
Mất mát hydrocacbon cao, lên đến hơn 10% khi sử dụng màng 1 giai đoạn và khoảng dưới 3% đối với công nghệ màng 2 giai đoạn;
Phải lắp đặt cụm làm sạch nguyên liệu trước khi vào thiết bị màng;
Chi phí đầu tư cao;
Chi phí đầu tư/vận hành tăng đáng kể khi sử dụng màng 2 giai đoạn khi phải lắp đặt thêm 1 máy nén khí để giảm lượng hydrocacbon mất mát
Trang 36Các dung môi thường được sử dụng là dung môi bậc hai như DEA hoặc bậc banhư MDEA Ngoài ra, các dung môi amine hoạt động MDEA đã được phát triển bởicác công ty như BASF, DOW có hiệu quả cao, mất mát hydrocabon thấp và nhiệt độphân hủy cao Những ưu điểm của công nghệ amine:
Hiệu quả cao với nguồn khí axit có áp suất riêng phần cao hoặc thấp;
Mất mát hydrocacbon thấp
Yêu cầu diện tích và khối lượng lớn;
Phải lắp đặt bổ sung cụm tách ẩm do khí sau khi tách loại CO2 là khí bão hòa
Năng lượng cần cho tái sinh amine cao
1.4.3 Đề xu t ơ ộ công nghệ
Dựa trên thông tin sơ bộ từ các nhà bản quyền như Airliquid, BASF, UOP vàkinh nghiệm của tư vấn, sự so sánh công nghệ màng và công nghệ Amine được trìnhbày trong bảng 1.10
Bảng 1.10 So sánh các thông số của công nghệ màng và công nghệ Amine trong việc
Trang 37Ghi chú:
(*): Chi phí được ước tính theo giá điện lấy theo giá của EVN, các nguồn khác lấy
theo giá được đề xuất trong FEED của dự án NCMR của NMLD Dung Quất
Trang 38Như vậy, qua đánh giá sơ bộ có thể thấy rằng công nghệ Amine có ưu điểm sovới công nghệ màng như vốn đầu tư (bao gồm nạp hóa chất lần đầu), mất máthydrocacbon Tuy nhiên, do sử dụng nhiều hơi để tái sinh amine dẫn đến chi phí vậnhành cao Từ đó, ước tính chi phí khấu hao, mất nhiệt lượng và hoạt động hàng nămcủa công nghệ Amine lớn hơn so với công nghệ màng Vì vậy, công nghệ màng sẽđược lựa chọn áp dụng cho báo cáo này Trong giai đoạn triển khai tiếp theo, việc lựachọn công nghệ sẽ được đánh giá chi tiết hơn từ thông tin chi tiết của các nhà cung cấpbản quyền công nghệ màng và Amine như UOP, AirLiquid, BASF, để có thể lựachọn công nghệ phù hợp.
1.4.4 Mô t công nghệ lọc màng áp dụng để tách loại CO 2 của khí CVX
Sơ đồ chi tiết của công nghệ màng được thể hiện trong Hình 1.7
Nguồn: Air Liquide, 2017
Hình 1.7 Sơ đồ màng tách hai giai đo n để tách lo i CO 2 của khí CVX
Trong giai đoạn đầu tiên, màng tách có nhiệm vụ tách khí nguyên liệu thành haidòng chính: Dòng khí sản phẩm giàu Methane ra khỏi màng chứa 1% CO2 đáp ứngyêu cầu của khí sản phẩm Dòng giàu CO2 được đưa qua màng thứ hai nhằm tăng thuhồi hydrocarbon Tại màng thứ 2, dòng giàu Methane được hồi lưu lại màng đầu tiên
Ưu điểm của công nghệ này là chi phí vận hành thấp, vận hành dễ dàng
Hiện nay ở Việt Nam cũng đã có một nhà máy xử lý CO2 ngoài giàn khai tháccủa khí PM3-Cà Mau loại bỏ CO2 từ 16÷66 %tt (trung bình khoảng 40 %tt) xuống 8
%tt trong khí thương phẩm [1]
1 Development of natural gas fields with high CO2 in Vietnam, PVN
Trang 391.4.5 Kết luận phương án xử lý khí CO 2
Công nghệ tách CO2 trong khí CVX được đề xuất theo hướng sử dụng công nghệmàng Đây là công nghệ đã được áp dụng phổ biến trên thế giới với chi phí vận hànhthấp và tốn ít diện tích xây dựng Khí CVX sau khi xử lý CO2 phù hợp với các yêu cầu
kỹ thuật theo đề xuất của cho quá trình làm nhiên liệu và làm nguyên liệu cho phânxưởng HGU
Trang 40CHƯƠNG 2 - KHẢO SÁT VÀ THU THẬP D LIỆU V HIỆN TRẠNG
NMLD DUNG QUẤT VÀ KẾ HOẠCH NCMR NMLD DUNG QUẤT
2.1 Th ng tin và số liệu của các ph n xư ng và hệ thống thiết bị của NMLD
Dung Quất có liên quan đến phạm vi nghiên cứu
NMLD Dung Quất hiện hữu bao gồm những phân xưởng chính đã được trình bày
chi tiết trong Chương I Ở chương này, chúng tôi chỉ tập trung trình bày các dữ liệu thu
thập được của các phân xưởng phụ trợ và một số phân xưởng hiện hữu có liên quan
đến khả năng sử dụng khí CVX sau NCMR
2.1.1 Nguồn c p Hydro của Nhà máy
Hiện tại, CCR là phân xưởng duy nhất của NMLD Dung Quất sản xuất Hydro
với độ tinh khiết khoảng 92÷94% Sau khi được tách loại HCl, một phần Hydro được
tăng áp nhờ các thiết bị nén (multi-stage compressors) tại phân xưởng NHT (U012)
Dòng Hydro sau đó được cấp cho các phân xưởng tiêu thụ Hydro như NHT, LCO
HDT, Isomerization ) Lượng Hydro còn lại được đưa qua hệ thống FG
Thành phần dòng hydro trong chế độ chạy bình thường của CCR được cho trong
bảng 2.1 Sản lượng dòng Hydro khoảng 4.603 kg/h (tương ứng 227 triệu m3
2.1.2.1 Hệ thống cung cấp nhiên liệu khí U037
Nhiên liệu khí (FG) sử dụng trong NMLD được phân phối đến các phân xưởng
thông qua hệ thống cung cấp nhiên liệu khí (FG system, U037) của NMLD Hệ thống