Tiếp đến, dựa vào hiện trạng sử dụng mạng WLAN tại Trường vàcác thông số kỹ thuật của các trang thiết bị, luận văn đề xuất cấu hình và lập phương án triểnkhai theo nhu cầu sử dụng mạng W
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN HIẾU NGHĨA
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẠNG THÔNG TIN
VÔ TUYẾN ĐA NGƯỜI DÙNG TỐC ĐỘ CAO VÀ ỨNG DỤNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌ KỸ THUẬT -
CÔNG NGHỆ CẦN THƠ
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử
Mã số: 8520203
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS.TS NGUYỄN VĂN TUẤN
2 PGS.TS NGUYỄN LÊ HÙNG
Đà Nẵng, 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cần thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu: 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
6 Cấu trúc của luận văn 3
Chương 1 -TỔNG QUAN VỀ MẠNG THÔNGTIN VỐ TUYẾN ĐA NGƯỜI DÙNG 4
1.1 Giới thiệu chương 4
1.2 Ứng dụng và lợi ích của mạng WLAN 4
1.2.1 Các ứng dụng của mạng WLAN 4
1.2.2 Các lợi ích của mạng WLAN 5
1.2.3 Hạn chế của mạng WLAN 6
1.2.4 Bảng so sánh ưu và nhược điểm giữa mạng không dây và có dây 6
1.3 Truyền dẫn trong WLAN và các thiết bị mạng WLAN 8
1.3.1 Truyền dẫn trong WLAN 8
1.3.1.1 Sóng vô tuyến (radio) 8
1.3.1.2 Sóng viba 8
1.3.2 Thiết bị truyền dẫn mạng WLAN 9
1.3.2.1 Card PCI Wireless 9
1.3.2.2 Card PCMCIA Wireless 9
1.3.2.3 Card USB Wireless 9
1.3.2.4 Anten thu phát 9
1.3.2.5 Các cầu nối của WLAN 10
1.4 Bảo mật trong mạng WLAN 11
1.5 Kết luận chương 12
Chương 2 - CHUẨN IEEE 802.11.AC WAVE2 CHO MẠNG VÔ TUYẾN 13
ĐA NGƯỜI DÙNG TỐC ĐỘ CAO 13
2.1 Giới thiệu chương 13
Trang 42.2 Các tiêu chuẩn của mạng WLAN 13
2.2.1 Giới thiệu về các tiêu chuẩn 13
2.2.2 Chuẩn IEEE 802.11AC 18
2.2.2.1 Các thành phần kiến trúc 18
2.2.2.2 Mô tả các lớp chuẩn IEEE 802.11 và 802.11 ac 22
2.2.2.4 Các chứng thực mức MAC 24
2.2.2.5 Phân đoạn và Tái hợp 24
2.3 Các mô hình mạng WLAN 25
2.3.1 Giới thiệu 25
2.3.2 Mô hình mạng WLAN 26
2.4 Bảo mật trong mạng WLAN 28
2.4.1 Giới thiệu 28
2.4.2 Bảo mật bằng WEP (Wired Equivalent Privacy) 29
2.4.3 Bảo mật bằng WPA (Wifi Protected Access) 29
2.5 Kết luận chương 31
Chương 3 - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG WLAN CỦA 32
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ CẦN THƠ 32
3.1 Giới thiệu chương 32
3.2 Các vấn đề cơ bản trong việc tính toán thiết kế mạng WLAN 32
3.2.1 Xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín hiệu trong mạng WLAN 32
3.3 Cấu hình mạng WLAN của Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ 39
3.3.1 Hiện trạng mạng LAN tại Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ 39
3.3.2 Phương án triển khai mạng WLAN 42
3.3.3 Đề xuất về tính năng cơ bản của thiết bị mới 43
3.3.4 Phương án triển khai mạng WLAN đa người dùng tốc độ cao tại Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ 44
3.4 Tính toán thiết kế 49
3.4.1 Kết nối từ nguồn phát tới thiết bị người dùng ở bên ngoài (sân trường) 49
3.4.2 Kết nối từ nguồn phát tới thiết bị người dùng trong nhà (trong phòng học) 51
3.5 Kết luận chương 51
Trang 5Chương 4 - TÍNH TOÁN, MÔ PHỎNG MẠNG WLAN 53
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ CẦN THƠ 53
SỬ DỤNG PHẦN MỀM CHUYÊN DỤNG EKAHAU 53
4.1 Giới thiệu chương 53
4.2 Thông tin chung về phần mềm ESS (EKAHAU SITE SURVEY) 53
4.3 Ứng dụng phần mềm chuyên dụng Ekahau site survey để làm sáng tỏ tính toán mạng WLAN tại Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ 54
4.3.1 Giao diện phần mềm và thao tác nhập dữ liệu 54
4.3.2 Kết quả thực nghiệm sau khi nhập dữ liệu tính toán thiết kế mạng WLAN tại Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ 57
4.4 Thiết lập các bước bảo mật nâng cao và mô phỏng diễn giải các chức năng bảo mật nâng cao quản trị mạng theo phương thức phần mềm ứng dụng unifi controller 63
4.4.1 Giới thiệu phần mềm ứng dụng unifi controller 63
4.4.2 Cơ chế bảo mật và cấu hình bảo mật với phần mềm unifi controller 63
4.5 Kết luận chương 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI Error! Bookmark not defined. PHỤ LỤC 70
[18] Kết quả tính toán thiết kế mạng theo phần mềm chuyên dụng Ekahau 70
[19]Hướng dẫn cài đặt phần mềm mô phỏng unifi controller vào thực tiễn mạng Wlan 81 Bước 3: Trường hợp UniFi Controller cài đặt trên máy tính local (Local Controller) 89
1 Site: 89
2 Adopt: 89
3 Set inform: http://connect.fpt.net:8080/inform 89
Bước 4: Kết nối UniFi Access Point (AP) với mạng LAN 90
Trang 6NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MẠNG THÔNG TIN VÔ TUYẾN ĐA NGƯỜI DÙNG TỐC ĐỘ CAO VÀ ỨNG DỤNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT - CÔNG
NGHỆ CẦN THƠ
Học viên: Nguyễn Hiếu Nghĩa Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử
Mã số: 8520203 Khóa: K36 KTĐTCT Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN
Tóm tắt - Luận văn này nghiên cứu xây dựng mạng thông tin vô tuyến đa người dùng tốc độcao và ứng dụng tại Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ Luận văn đề xuất giảipháp xây dựng mạng WLAN dựa vào tiêu chuẩn IEEE 802.1lac WAVE2 cho mạng vô tuyến
đa người dùng tốc độ cao Tiếp đến, dựa vào hiện trạng sử dụng mạng WLAN tại Trường vàcác thông số kỹ thuật của các trang thiết bị, luận văn đề xuất cấu hình và lập phương án triểnkhai theo nhu cầu sử dụng mạng WLAN tại Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ
Để kiểm chứng độ chính xác của các kết quả tính toán thiết kế, luận văn sử dụng phần mềmthiết kế chuyên dụng Ekahau (Ekahau site survey) mô tả tính toán thiết kế kết nối từ nguồnphát tới thiết bị người dùng ở bên ngoài (sân trường) và kết nổi từ nguồn phát tới thiết bịngười dùng trong nhà (trong phòng học) Sau đó, luận văn sử dụng phần mềm chuyên dụngUnifi để cài đặt, nâng cao tính bảo mật cho mạng WLAN của Trường
Từ khóa - ứng dụng WLAN; IEEE 802.1lac WAVE2, mạng vô tuyến đa người dùng tôc
độ cao; bảo mật;
STUDY ON BUILDING HIGH-SPEED MULTI –USERS WIRELESS
LOCAL AREA NETWORK (WLAN) AND ITS APPLICATION AT CAN THO UNIVERSITY OF ENGINEERING AND TECHNOLOGY
Abstract - This thesis studies the building of a high-speed multi-user Wireless Local AreaNetwork (WLAN) and its application at Can Tho University of Engineering andTechnology This thesis proposes solution for building a new WLAN based on IEEE802.11ac Wave2 standard for high-speed multi-user WLAN Then, the thesis proposes itsconfiguration and deployment plan based on the current structure and available equipment
of WLAN at the university In order to check the accuracy of calculating and designingresults, the thesis uses specialized design software named Ekahau (Ekahau Site Survey)that carry out calculating and designing from the source to the outdoor user devices (atschool yard) and from the source to the indoor user devices (in classroom) After that, thethesis uses specialized software named Unifi to set up and enhance the security of thisnew WLAN
Keywords - WLAN application; IEEE 802.1lac WAVE2, high-speed multi-user WirelessLocal Area Network; security
Trang 7CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADSL Asymmetric Digital Subscriber Line Đường dây thuê bao số không đối xứngAES Advanced Encryption Standard Chuẩn mã hoá tiên tiến
BSS Broadcasting Support Service Dịch vụ hỗ trợ quảng bá
BSSID Basis Service Set Identification Nhận dạng BSS
DCF Distributed Coordination Function Chức năng phối hợp phân bố
DBPSK Differential Binary Phase Shift Keying Khoá dịch pha nhị phân vi sai
DHCP Dynamic Host Configuration Protocol Giao thức cấu hình host động
DSSS Direct Sequence Spread Spectrum Trải phổ chuỗi trực tiếp
EAP Extensible Authentication Protocol Giao thức nhận thực mở rộng
FHSS Frequency Hopping Spread Spectrum Trải phổ nhảy tần
IBSSs Independent Basic Service Set Bộ dịch vụ cơ sở độc lập
IEEE Institute of Electrical and Electronic Viện kỹ thuật và điện tử
Engineering
ISO International Standards Organization Tổ chức chuẩn hoá quốc tế
LMSC LAN/MAN Standards Committee Ủy ban các tiêu chuẩn mạng
LAN/MAN
Mbps Megabits Per Second Đơn vị đo tốc độ truyền dẫn dữ liệu
Trang 8MIC Message Integrity Check Kiểm tra tính toàn vẹn bản tin
Trang 9MPDU MAC Protocol Data Unit Đơn vị dữ liệu giao thức MAC
NAV Network Allocation Vector Vector cấp phát mạng
OSI Open System Interconnection Mô hình kết nối các hệ thống mở
PCI Peripheral Component Interconnect Kết nối thành phần ngoại vi
PDA Personal Digital Associasion Thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân
Point Protocol over Ethernet trường Ethernet
PPTP Point – to – Point Tunneling Protocol Giao thức tạo đường ống điểm đến
điểm
RADIUS Remote Authentication Dial – In Dịch vụ người sử dụng quay số nhận
SNR Signal – to – Noise Ratio Tỉ số tín hiệu trên tạp nhiễu
TCP/IP Transmission Control Giao thức Internet/Giao thức điều
Protocol/Internet Protocol khiển truyền dẫn
UHF Ultra high frequency Dải tần vô tuyến 300MHz ->3 GHzVHF Very high frequency Dải tần vô tuyến ( 30->300) MHz
WDS Wireless Distribution System Hệ thống cho phép liên kết không dâyWEP Wired Equipvalent Privacy Bảo mật tương ứng hữu tuyến
WPA Wi – Fi Protected Access Truy nhập được bảo vệ Wi – Fi
WLAN Wireless Local Area Network Mạng nội hạt vô tuyến
Trang 10MỤC LỤC HÌNH
Hình 2.1 Giai đoạn chuẩn 802.11 phát triển theo thời gian 14
Hình 2.3 Ứng dụng nhiều người dùng của Multi user-MIMO cung cấp 15
một số lợi thế đáng kể so với SU-MIMOHình 2.4 Tính năng truyền dữ liệu bằng công nghệ đa ăng ten MIMO 15Hình 2.5 Tín hiệu phát đa hướng với công nghệ beamforming 16
Hình 2.6 Biểu đồ bên do Netgear cung cấp cho thấy khoảng phủ sóng 16
802.11acHình 2.7 Thông số kỹ thuật cơ bản của chuẩn 802.11ac Wave 2 18
Hình 2.9 Cơ sở hạ tầng 802.11ac wave2 được giới thiệu ra thị trường 20
Trang 11Hình 2.16 Cách sử dụng của một điểm mở rộng (EP) 26
Trang 12Hình 2.18 Mô hình mạng Adhoc 27
Hình 2.22 Messages trao đổi trong quá trình authentication 30
Hình 3.1 Hai phương án sử dụng 2,4 GHz và 5 GHz (cùng khoảng 33
cách)Hình 3.2 Tăng công suất phát làm tăng khoảng cách truyền dẫn 34
Hình 3.3 Thay đổi kênh truyền có thể tăng khoảng cách (vùng phủ 35
Hình 3.7 Giảm nhiễu tín hiệu vô tuyến cho phép vùng phủ sóng 38
Hình 3.8 Sơ đồ mạng Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ hiện 39
Trang 13Hình 4.3 Nhập router Unifi AP Pro vào phần mềm 54
Trang 14Hình 4.5 Đặt các router vào phạm vi mạng đã khảo sát tính toán 55
Hình 4.11 Cấu hình bảo mật cho từng sóng phát ra từ router 62
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cần thiết của đề tài
Ngày nay cùng với sự phát triển rất mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật nói chung vàngành Điện tử Viễn thông nói riêng, công nghệ không dây đã ra đời và phát triển mạnh
mẽ giúp cho người dùng linh động hơn trong việc liên lạc trao đổi thông tin Mạng thôngtin vô tuyến đa người dùng tốc độ cao là hệ thống mạng máy tính cho phép người dùngkết nối với hệ thống mạng hữu tuyến truyền thống thông qua một kết nối không dây Đặcbiệt trường học là nơi có rất nhiều thiết bị sử dụng internet thông qua sóng Wi-Fi để tìmkiếm tài liệu phục vụ cho học tập, nghiên cứu cũng như giải trí Đa số các trường đại học,cao đẳng, dạy nghề, trung học…đều đang gặp rất nhiều khó khăn với hệ thống cung cấpinternet có dây và không dây của mình Trong thời gian gần đầy, nhu cầu truy cập internet
và mạng LAN của sinh viên, cán bộ viên chức nhà trường rất lớn để trao đổi thông tin bàigiảng, nguồn tài nguyên thư viện, đào tạo trực tuyến từ xa…
Tuy nhiên, hạ tầng mạng hiện tại không đáp ứng nổi thời kỳ bùng nổ những thiết bịthông minh: SmartPhone, Laptop, Tablet cùng các ứng dụng cần nguồn tài nguyên lớn: Zalo,Skype, FaceTime,… Điều này đặt ra thách thức phải đổi mới trang bị cho một hệ thống Wi-Fitốc độ cao hơn và ổn định hơn thay thế cho hệ thống LAN khó quản lý, đồng thời yêu cầu hệthống phục vụ nhiều người dùng, tốc độ cao hơn mạng có dây, cần tính bảo mật cao, vùngphủ sóng rộng lớn và kết nối không bị gián đoạn Những khu vực hạn chế kéo dây cápEthernet cũng cần thay thế phủ sóng Wi-Fi như các khu vực chung, các lớp học tạm, khu thựchành thí nghiệm hay nhiều nơi khác trong khuôn viên trường Đội ngũ nhân viên phụ tráchcông nghệ thông tin của trường không đáp ứng kịp với khối lượng công việc quá lớn, nên giảipháp xây dựng mạng không dây WLAN cho trường học là giải pháp hợp lý, tiết kiệm và hiệnđại nhất Các vấn đề này đã và đang được rất nhiều viện nghiên cứu, các cơ quan, công ty vềbảo mật cũng như những nhà sản xuất thiết bị không dây quan tâm Đây là một hướng nghiêncứu mở cho những những người muốn nghiên cứu vấn đề an toàn trong hệ thống mạng khôngdây, đặc biệt là mạng máy tính không dây
Do đó, việc thay thế phần nào mạng lan hữu tuyến thành mạng WLAN là hoàn toànhợp lý Bản thân tôi là một cán bộ quản lý về hạ tầng mạng tại Trường Đại học Kỹ thuật -Công nghệ Cần Thơ nên đã nhìn thấy rõ những ưu khuyết điểm về hệ thống mạng Wi-Fi,LAN nội bộ này Chính những lý đó nên tôi quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu xâydựng mạng thông tin vô tuyến đa người dùng tốc độ cao và ứng dụng tại Trường Đại học
Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ”
Trang 163 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu:
- Kiến thức tổng quan về mạng không dây,
- Các giải pháp nâng cao chất lượng sử dụng mạng LAN - WIFI,
- Hệ thống mạng internet cho Trường Đại học Kỹ thuật - ông nghệ Cần Thơ
Phạm vi nghiên cứu:
- Hạ tầng mạng hiện hữu tại Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ
- Mạng WLAN đa người dùng tốc độ cao
4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu xuyên suốt của luận văn là kết hợp nghiên cứu lý thuyếtvới tính toán/mô phỏng để kiểm chứng nội dung đề tài Các nội dung cụ thể được trìnhbày như sau:
- Sưu tập các tài liệu tham khảo, các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
- Phân tích các số liệu và thông tin liên quan hệ thống LAN - WIFI
- Tính toán thiết kế mạng WLAN thỏa mãn yêu cầu đề ra
- Sử dụng phần mềm chuyên dụng để đánh giá, kiểm chứng các nội dung tính toán thiết kế mạng
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Bên cạnh thuật toán mang ý nghĩa khoa học trong lĩnh vực thông tin vô tuyến đangười dùng, luận văn còn đề xuất phương án xây dựng phần mềm chuyên dụng thiết kếWLAN, tính toán tự động giá trị thông tin, có khả năng áp dụng cho một số chương trìnhđơn giản trong thực tế
Trang 176 Cấu trúc của luận văn
Luận văn này gồm 4 chương:
Chương 1 Tổng quan về mạng thông tin vô tuyến đa người dùng
Chương này sẽ giới thiệu cơ bản về một mạng WLAN:
- Các ứng dụng và lợi ích của mạng WLAN mạng lại
- So sánh ưu và nhược điểm giữa mạng không dây và mạng có dây
- Phương thức truyền dẫn trong mạng WLAN và các thiết bị mạng WLAN
- Biện pháp bảo mật trong mạng WLAN
Chương 2 Chuẩn IEEE 802.11.AC và 802.11 AC wave 2 cho mạng vô tuyến đa người dùng tốc độ cao
Chương này sẽ trình bày các tiêu chuẩn, phân tích mô hình và bảo mật trong mạng WLAN của chuẩn IEEE 802.11.AC và 802 11 AC wave 2
Chương 3 Tính toán thiết kế mạng vô tuyến đa người dùng tốc độ cao
Chương 4 Tính toán, mô phỏng áp dụng vào mạng tại Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ
Trang 18Chương 1 -TỔNG QUAN VỀ MẠNG THÔNGTIN VỐ TUYẾN
ĐA NGƯỜI DÙNG 1.1 Giới thiệu chương
Mạng WLAN là một hệ thống thông tin vô tuyến liên lạc dữ liệu linh hoạt được thựchiện như phần mở rộng, hoặc thay thế cho mạng LAN hữu tuyến trong nhà hoặc trong các
cơ quan Sử dụng sóng điện từ, mạng WLAN truyền và nhận dữ liệu qua khoảng không,tối giản nhu cầu cho các kết nối hữu tuyến Như vậy, mạng WLAN kết nối dữ liệu với đangười dùng lưu động và thông qua cấu hình được tinh giản hóa, cho phép xây dựng mộtmạng LAN với cấu hình linh hoạt hơn
Chương tập trung trình bày các nội dung sau đây:
- Các ứng dụng và lợi ích của mạng WLAN mạng lại
- So sánh ưu và nhược điểm giữa mạng không dây và mạng có dây
- Phương thức truyền dẫn trong mạng W AN và các thiết bị mạng WLAN
- Biện pháp bảo mật trong mạng WLAN
1.2 Ứng dụng và lợi ích của mạng WLAN
1.2.1 Các ứng dụng của mạng WLAN
Mạng thông tin vô tuyến WLAN đa người dùng là kỹ thuật thay thế cho mạng LANhữu tuyến truyền thống, nó cung cấp mạng cuối cùng với khoảng cách kết nối tối thiểugiữa một mạng xương sống và mạng trong nhà hoặc người dùng di động trong các cơquan Sau đây là các ứng dụng phổ biến của mạng thông tin vô tuyến WLAN đa ngườidùng thông qua tốc độ cao và tính linh hoạt của mạng WLAN:
- Trong lĩnh vực y tế, các y bác sỹ và điều dưỡng trao đổi thông tin về bệnh nhânmột cách tức thời, hiệu quả hơn nhờ các máy tính notebook, Smart phone sử dụng côngnghệ mạng thông tin vô tuyến WLAN
- Các nhóm tư vấn bán hàng online làm việc tăng năng suất với khả năng cài đặt mạng tốc độ cao
- Nhà quản lý mạng trong các môi trường năng động tối thiểu hóa tổng hao phí đilại, bổ sung và thay đổi với mạng WLAN, do đó giảm bớt hơn giá thành sở hữu mạng LANtruyền thống
Trang 19dụng kết nối không dây để dễ dàng truy cập thông tin, trao đổi thông tin, và nghiên cứu
- Các nhà quản lý mạng nhận thấy rằng mạng thông tin vô tuyến WLAN đa ngườidùng tốc độ cao là giải pháp cơ sở hạ tầng mạng lợi nhất để lắp đặt nâng cấp các máy tínhnối mạng trong các tòa nhà cũ
- Nhà quản lý của các cửa hàng bán lẻ sử dụng mạng không dây để đơn giản hóa việc tái định cấu hình mạng thường xuyên
- Các nhà quản lý mạng thực hiện mạng WLAN để cung cấp dự phòng cho các ứng dụng trọng yếu đang hoạt động trên các mạng nối dây
- Các cán bộ cấp cao trong các phòng hội nghị cho các quyết định nhanh hơn vì họ
sử dụng thông tin thời gian thực ngay tại bàn hội nghị
1.2.2 Các lợi ích của mạng WLAN
Sự phát triển mạnh mẽ của các nhà mạng và các dịch vụ trực tuyến là bằng chứng cụthể với lợi ích của dữ liệu và chia sẻ nguồn tài nguyên dùng chung Với mạng thông tin
vô tuyến WLAN, người dùng truy cập thông tin dùng chung mà không cần tìm cáp mạng
để cắm vào để thiết lập hoặc bổ sung mạng mà không lắp đặt hoặc di chuyển dây nối.Mạng WLAN cung cấp các hiệu suất sau: phục vụ đa người dùng, tiện nghi, và các lợi thế
về hao phí hơn hẳn các mạng nối dây truyền thống
- Khả năng di động cải thiện hiệu suất và dịch vụ
- Các hệ thống mạng WLAN cung cấp sự truy cập thông tin thời gian thực tại bất cứđâu cho người dùng, hỗ trợ rất tốt về hiệu suất làm việc mà mạng nối dây không thể thực hiện được
- Đơn giản và tốc độ cao trong cài đặt (cài đặt hệ thống mạng WLAN nhanh và dễ dàng và loại trừ nhu cầu kéo cáp qua tường và các trần nhà)
- Linh hoạt trong cài đặt (công nghệ không dây cho phép mạng đi đến các nơi mà mạng nối dây không thể)
- Giảm bớt giá thành khi thực hiện (trong khi đầu tư ban đầu của phần cứng cần chomạng WLAN có giá thành cao hơn các chi phí phần cứng mạng LAN hữu tuyến, nhưng chiphí cài đặt toàn bộ và giá thành tính theo tuổi thọ thấp hơn đáng kể Các lợi ích về giá thànhtính theo tuổi thọ là đáng kể trong môi trường năng động yêu cầu thường xuyên di chuyển,
bổ sung, và thay thế)
Trang 20- Tính linh hoạt của các hệ thống (mạng WLAN được định hình theo các kiểu khácnhau để đáp ứng các nhu cầu của các ứng dụng và các cài đặt cụ thể Cấu hình mạng dễ thayđổi từ các mạng độc lập phù hợp với số nhỏ người dùng đến các mạng cơ sở hạ tầng vớihàng nghìn người sử dụng trong một vùng rộng lớn)
- Khả năng vô hướng (các mạng máy tính không dây có thể được cấu hình theo cácnhu cầu ứng dụng và lắp đặt cụ thể, các cấu hình dễ dàng thay đổi từ các mạng ngang hàngthích hợp cho một số lượng nhỏ người sử dụng đến các mạng có cơ sở hạ tầng đầy đủ, cókhả năng di chuyển trên một vùng rộng)
- Trong mạng hữu tuyến truyền thống thì tín hiệu truyền trong dây dẫn nên có thểđược bảo mật an toàn hơn Còn trên mạng Wireless thì việc “đánh hơi” rất dễ dàng bởi vìmạng Wireless sử dụng sóng Radio thì có thể bị bắt và xử lí được bởi bất kỳ thiết bị nhậnnào nằm trong phạm vi cho phép, ngoài ra mạng Wireless thì có ranh giới không rõ ràng chonên rất khó quản lý
1.2.4 Bảng so sánh ưu và nhược điểm giữa mạng không dây và có dây
Phạm vi ứng dụng
- Có thể ứng dụng trong tất cả các mô - Chủ yếu là trong mô hình mạng nhỏ và hìnhmạng nhỏ, trung bình, lớn, rất lớn trung bình, với những mô hình lớn vẫn
phải kết hợp với mạng có dây
- Gặp khó khăn ở những nơi xa xôi, địa - Có thể triển khai ở những nơi không
hình phức tạp, những nơi không ổn định, thuận tiện về địa hình, không ổn định,
khó kéo cáp, đường truyền không triển khai mạng có dây được
Độ phức tạp kỹ thuật
- Độ phức tạp kỹ thuật tùy thuộc từng loại - Độ phức tạp kỹ thuật tùy thuộc từng loại
Trang 21- Xu hướng tạo khả năng thiết lập cácthông số truyền sóng vô tuyến của thiết bịngày càng đơn giản hơn
Độ tin cậy
- Khả năng chịu ảnh hưởng khách quan - Bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoàibên ngoài như thời tiết, khí hậu tốt như môi trường truyền sóng, can nhiễu do
- Lắp đặt, triển khai tốn nhiều thời gian và - Lắp đặt, triển khai dễ dàng, đơn giản,
Tính linh hoạt, khả năng thay đổi, phát triển
- Vì là hệ thống kết nối cố định nên tính - Vì là hệ thống kết nối di động nên rấtlinh hoạt kém, khó thay đổi, nâng cấp, linh hoạt, dễ dàng thay đổi, nâng cấp, phát
Chi phí đầu tư
- Giá cả tùy thuộc vào từng mô hình mạng - Thường thì giá thành thiết bị cao hơn so
hiện nay là càng ngày càng giảm sự chênhlệch về giá
Trang 221.3 Truyền dẫn trong WLAN và các thiết bị mạng WLAN
1.3.1 Truyền dẫn trong WLAN
1.3.1.1 Sóng vô tuyến (radio)
Sóng radio nằm trong phạm vi từ 10 KHz đến 1 GHz, trong miền này ta có rất nhiềudải tần ví dụ như: sóng ngắn, VHF (dùng cho tivi và radio FM), UHF (dùng cho tivi) Ởmỗi quốc gia, nhà nước sẽ quản lý cấp phép sử dụng các băng tần để tránh tình trạng cácsóng bị nhiễu Nhưng có một số băng tần được chỉ định là vùng tự do có nghĩa là chúng tadùng nhưng không cần đăng ký (vùng này thường có dải tần 2,4 Ghz) Tận dụng lợi điểmnày các thiết bị Wireless của các hãng như Cisco, Compex đều dùng ở dải tần này Tuynhiên, chúng ta sử dụng tần số không cấp phép sẽ có nguy cơ nhiễu nhiều hơn.[1]
Hình 1.1 Truyền dữ liệu qua sóng vô tuyến
1.3.1.2 Sóng viba
Truyền thông viba thường có hai dạng: truyền thông trên mặt đất và các nối kết với
vệ tinh Miền tần số của viba mặt đất khoảng 21-23 GHz, các kết nối vệ tinh khoảng
11-14 Mhz Băng thông từ 1-10 MBps Sự suy yếu tín hiệu tùy thuộc vào điều kiện thời tiết,công suất và tần số phát Chúng dễ bị nghe trộm nên thường được mã hóa
Hình 1.2 Truyền dữ liệu thông qua vệ tinh
Hình 1.3 Truyền dữ liệu trực tiếp giữa hai thiết bị
Trang 231.3.2 Thiết bị truyền dẫn mạng WLAN
1.3.2.1 Card PCI Wireless
Là thành phần phổ biến nhất trong WLAN.Dùng để kết nối các máy trạm vào hệthống mạng không dây Được cắm vào khe PCI trên máy tính Loại này được sử dụng phổbiến cho các máy tính để bàn (desktop) kết nối vào mạng không dây
1.3.2.2 Card PCMCIA Wireless
Trước đây được sử dụng trong các máy tính xách tay(laptop) và cácthiết bị hỗ trợ cánhân số PDA(Personal Digital Associasion) Hiện nay nhờ sự phát triển của công nghệnên PCMCIA wireless ít được sử dụng vì máy tính xách tay và PDA,… đều được tíchhợp sẵn Card Wireless bên trong thiết bị
1.3.2.3 Card USB Wireless
Loại rất được ưu chuộng hiện nay dành cho các thiết bị kết nối vào mạng không dây
vì tính năng di động và nhỏ gọn Có chức năng tương tự như ard PCI Wireless, nhưng hỗtrợ chuẩn cắm là USB (Universal Serial Bus) Có thể tháo lắp nhanh chóng (không cầnphải cắm cố định như Card PCI Wireless) và hỗ trợ cắm khi máy tính đang hoạt động
1.3.2.4 Anten thu phát
hiệu đã được điều chế qua không gian để hai trạm phát và thu trao đổi tín hiệu cho nhau Cácanten trên thực tế có rất nhiều loại hình dạng,kích cỡ và có những dặc tính điện từ sau:
+ Phạm vi lan truyền
+ Công suất phát xạ
+ Dải tần làm việc
- Phạm vi truyền dẫn của một anten xác định vùng phủ sóng của anten đó Một anten
vô hướng bức xạ lượng điện từ theo tất cả các hướng, trong khi đó một anten định hướng tậptrung hầu hết các lăng lượng theo một hướng cố định Công suất phát xạ là công suất phátcủa một máy phát vô tuyến Hầu hết các thiết bị Lan không dây hoạt động tại công suất dưới5W
- Một anten định hướng có độ tăng ích (hệ số khuếch đại) lớn hơn so với anten vôhướng, và có khảlan truyền tín hiệu đã được điều chế xa hơn do nó hội tụ công suất theo mộthướng Độ tăng ích phụ thuộc vào sự định hướng của anten
- Dải tần làm việc là phạm vi tần số mà anten thu và phát làm việc có hiệu quả
Trang 24- Độ rộng băng tần là một phổ tần hiệu quả mà tín hiệu truyền lan Chẳng hạn độrộng băng tần của tín hiệu thoại là từ 0 đến 4KHz Các hệ thống sóng vô tuyến có độ rộngbăng tần lớn hơn tại các tần số cao hơn Tốc độ dữ liệu và độ rộng băng tần tỷ lệ thuận vớinhau, tốc độ dữ liệu càng lớn thì độ rộng băng tần càng cao
1.3.2.5 Các cầu nối của WLAN
Có hai loại cầu nối cục bộ là cầu nối cục bộ và cầu nối từ xa Cầu nối cục bộ kết nốimạng LAN ở gần nhau, cầu nối từ xa nối các vị trí cách nhau xa hơn nhiều so với khoảngcách mà các giao thức LAN cho phép
- Bridge Mode: Chế độ Bridge mode thường được sử dụng khi muốn kết nối 2 đoạnmạng độc lập với nhau Trong Bride mode, AP hoạt động hoàn toàn giống với một Bridgekhông dây Thật vậy, AP sẽ trở thành một Bridge không dây khi được cấu hình theo cáchnày Chỉ một số ít các AP trên thị trường có hỗ trợ chức năng Bridge, điều này sẽ làm chothiết bị có giá cao hơn đáng kể Bạn có thể thấy từ hình dưới rằng lient không kết nối vớiBridge, nhưng thay vào đó, Bridge được sử dụng để kết nối 2 hoặc nhiều đoạn mạng códây lại với nhau bằng kết nối không dây
Hình 1.4 Mô hình Bridge Mode
nối như 1 client với AP server Chế độ Repeater thường được sử dụng để mở rộng vùng phủsóng.Trong Repeater mode, AP có khả năng cung cấp một đường kết nối không dây vào mạngkhông dây thay vì một kết nối có dây bình thường.Như trong hình dưới, một AP hoạt động như
là một root AP và AP còn lại hoạt động như là một Repeater không dây.AP trong repeater modekết nối với các client như là một AP và kết nối với AP khác như là một client Việc sử dụng APtrong Repeater mode là hoàn toàn không nên trừ khi cực kỳ cần thiết bởi vì các cell xung quanhmỗi AP trong trường hợp này phải chồng lên nhau ít nhất là 50% Cấu hình này sẽ giảm trầmtrọng phạm vi mà một client có thể kết nối đến repeater AP Thêm vào đó, Repeater AP giaotiếp cả với client và đồng thời giao tiếp với AP chính
Trang 25Mode 1.4 Bảo mật trong mạng WLAN
Mạng Wireless là mạng mà việc “đánh bật key” rất dễ dàng bởi vì mạng Wireless sửdụng sóng Radio thì có thể bị bắt và xử lí được bởi bất kỳ thiết bị nhận nào nằm trong phạm
vi cho phép, ngoài ra mạng Wireless thì có ranh giới không rõ ràng cho nên rất khó quản
lý Vì vậy, khả năng tấn công của người dùng là rất cao
Những cuộc tấn công mạng xảy ra ngày càng nhiều, phức tạp làm cho cơ sở dữ liệungười dùng mất an toàn, dễ bị rơi tay những kẻ xấu,… Điều này làm cho việc đảm bảo an
ninh của hệ thống WLAN là một vấn đề rất quan trọng và luôn được đặt lên hàng đầu.Với một hệ thống Wire-line ta có thể dễ dàng kiểm soát việc cắm dây vào mạng, nhưngvới WLAN ta không thể ngăn cản việc thu phát sóng Radio trong khu vực phủ sóng củamạng mình Điều này làm cho việc đảm bảo an ninh trong mạng WLAN khó hơn nhiều sovới mạng LAN thông thường
Chính vì vậy, em sẽ đi vào tìm hiểu và nghiên cứu xây dựng mạng thông tin vô tuyến
đa người dùng tốc độ cao và ứng dụng tại Trường Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ
Trang 261.5 Kết luận chương
Chương này đã trình bày tổng quan của mạng WLAN bao gồm ưu nhược điểm của
nó đối với mạng có dây, các mô hình cơ sở của một mạng WLAN Từ đó nhận thấy đượcnhu cầu, tiện ích cũng như sự cần thiết của mạng WLAN trong thời điểm hiện nay
Với các ưu điểm vượt trội như trình bày trong chương, mạng WLAN sẽ là giải pháplựa chọn hiệu quả để xây dựng mạng không dây đa người dùng, tốc độ cao đáp ứng vớinhu cầu thông tin đa dịch vụ, băng tần rộng trong trường đại học và viện nghiên cứu trongtương lai không xa
Trang 27Chương 2 - CHUẨN IEEE 802.11.AC WAVE2 CHO MẠNG VÔ TUYẾN ĐA
NGƯỜI DÙNG TỐC ĐỘ CAO 2.1 Giới thiệu chương
Trên cơ sở giới thiệu tổng quan của chương 1, luận văn tập trung trình bày các nộidung của tiêu chuẩn 802.11.ac wave2 để làm cơ sở cho việc xây dựng mạng WLAN đangười dùng, tốc độ cao trong trường đại học
2.2 Các tiêu chuẩn của mạng WLAN
2.2.1 Giới thiệu về các tiêu chuẩn
Các chuẩn mạng Wi-Fi mà chúng ta sử dụng hiện nay đều thuộc bộ tiêu chuẩn IEEE802.11 đi kèm một hoặc nhiều chữ cái phía sau IEEE là chữ viết tắt cho Institute ofElectrical and Electronics Engineering, cơ quan có trách nhiệm phê chuẩn cấu hình cũngnhư thúc đẩy sự phát triển của Wi-Fi Từ năm 1999 đến nay, các chuẩn mạng Wi-Fi được
- (2003) 802.11g: Wi-Fi thế hệ thứ ba, tốc độ truyền tải 54Mb/s và sử dụng băng tần2,4GHz Đây là chuẩn mạng vẫn còn xuất hiện ở nhiều thiết bị đến tận ngày hôm nay
- (2009) 802.11n: Wi-Fi thế hệ thứ tư, tốc độ tối đa 600Mb/s (trên thị trường phổbiến có các thiết bị 150Mb/s, 300Mb/s và 450Mb/s) Chuẩn này có thể hoạt động trên cả haibăng tần 2,4GHz lẫn 5GHz và nếu router hỗ trợ thì hai băng tần này có thể cùng được phátsóng song song nhau
- (201x) 802.11ac: tốc độ tối đa hiện là 1730Mb/s (sẽ còn tăng tiếp) và chỉ chạy ởbăng tần 5GHz Một số mức tốc độ thấp hơn (ứng với số luồng truyền dữ liệu thấp hơn) baogồm 450Mb/s và 900Mb/s
Trang 28Hình 2.1 Giai đoạn chuẩn 802.11 phát triển theo thời gian [19]
Theo Cisco, hiện nay đang ở giai đoạn Wave 1 của Wi-Fi 802.11ac, sau đó sẽ cóthêm Wave 2 và thậm chí là Wave 3 Với biểu đồ bên dưới, màu đỏ là tốc độ tối thiểu,màu xanh dương là tốc độ phổ biến Đường màu đen ghi chữ Product Max là tốc độ tối đachúng ta có thể thấy trên các sản phẩm thương mại, còn đường STD Max là tốc độ caonhất có thể đạt được theo cấu hình lý thuyết
Hình 2.2 So sánh tốc độ và băng thông các chuẩn 802.11 [19]
Về mặt lý thuyết, Wi-Fi 802.11ac sẽ cho tốc độ cao gấp ba lần so với Wi-Fi 802.11n
ở cùng số luồng (stream) truyền, ví dụ khi dùng ăng-ten 1x1 thì Wi-Fi ac cho tốc độ450Mb/s, trong khi Wi-Fi n chỉ là 150Mb/s Còn nếu tăng lên ăng-ten 3x3 với ba luồng,Wi-Fi ac có thể cung cấp 1300Mb/s, trong khi Wi-Fi n chỉ là 450Mb/s Tuy nhiên, nhữngcon số nói trên chỉ là tốc độ tối đa trên lý thuyết, còn trong đời thực thì tốc độ này sẽ giảmxuống tùy theo thiết bị thu phát, môi trường, vật cản, nhiễu tín hiệu Ngoài tốc độ ra,802.11ac còn có điểm gì mới sau:
băng tần 5GHz, Wi-Fi 802.11ac hỗ trợ các kênh với độ rộng băng thông 20MHz, 40MHz,80MHz và tùy chọn 160MHz Trong khi đó, 802.11n chỉ hỗ trợ kênh 20MHz và 40MHz
Trang 29mà thôi Như đã giới thiệu ở trên, kênh 80MHz thì tất nhiên chứa được nhiều dữ liệu hơn
là kênh 40MHz
Hình 2.3 Tính năng truyền dữ liệu bằng công nghệ đa ăng ten MIMO [19]
- Nhiều luồng dữ liệu hơn: Spatial stream là một luồng dữ liệu được truyền đi bằngcông nghệ đa ăng-ten MIMO Nó cho phép một thiết bị có thể phát đi cùng lúc nhiều tín hiệubằng cách sử dụng nhiều hơn 1 ăng-ten 802.11n có thể đảm đương tối đa 4 spatial stream,còn với Wi-Fi 802.11ac thì con số này được đẩy lên đến 8 luồng Tương ứng với đó sẽ là 8ăng-ten, còn gắn trong hay ngoài thì tùy nhà sản xuất
stream nhưng chỉ nhắm đến 1 địa chỉ duy nhất Điều này có nghĩa là chỉ một thiết bị (hoặc mộtngười dùng) có thể nhận dữ liệu ở một thời điểm gọi single-user MIMO (SU-MIMO) Còn vớichuẩn 802.11ac, một kỹ thuật mới được bổ sung vào với tên gọi multi-user MIMO cho phép mộtaccess point sử dụng nhiều ăng-ten để truyền tín hiệu đến nhiều thiết bị (hoặc nhiều người dùng)cùng lúc và trên cùng một băng tần Các thiết bị nhận sẽ không phải chờ đợi đến lượt mình nhưSU-MIMO, từ đó độ trễ sẽ được giảm xuống đáng kể
Hình 2.4 Ứng dụng nhiều người dùng của Multi user-MIMO cung cấp một số lợi
thế đáng kể so với SU-MIMO [19]
Trang 30nhận, ví dụ như laptop, smartphone, tablet, để rồi tập trung đẩy năng lượng tín hiệu lên mứcmạnh hơn hướng về phía thiết bị đó Mục đích của beamforming đó là giảm nhiễu
Hình 2.5 Tín hiệu phát đa hướng với công nghệ beamforming [19]
Mặc dù sóng Wi-Fi vẫn tỏa ra khắp mọi hướng, tuy nhiên với công nghệbeamforming thì chùm tín hiệu có thể được định hướng tốt hơn đến một thiết bị xác địnhtrong vùng phủ sóng
- Tầm phủ sóng rộng hơn : Biểu đồ bên dưới do Netgear cung cấp, theo đó chúng ta
có thể thấy rằng với cùng 3 ăng-ten, router dùng chuẩn 802.11ac sẽ cho tầm phủ sóng rộngđến 90 mét, trong khi router xài mạng 802.11n có tầm phủ sóng chỉ khoảng 80 mét là tối đa.Tốc độ của mạng 802.11ac ở từng mức khoảng cách cũng nhanh hơn 802.11n, biểu thị bằngvùng màu xanh dương luôn nằm cao hơn vùng màu xanh lá Với những nhà, văn phòngrộng, chúng ta có thể giảm số lượng repeater cần dùng để khuếch đại và lặp tín hiệu, tiếtkiệm được kha khá chi phí
Hình 2.6 Biểu đồ do Netgear cung cấp cho thấy khoảng cách phủ sóng 802.11ac [19]
Ngoài ra, Wi-Fi 802.11ac còn có thể được áp dụng để truyền dữ liệu giữa các thiết
bị trong một mạng nội bộ hoặc mạng gia đình với tốc độ cao hơn hiện nay Một ứng dụng
Trang 31dễ thấy nhất là để stream video Full-HD Trong một đợt trình diễn, hãng Netgear có thể
sử dụng router 802.11ac của họ để truyền 4 bộ phim Full-HD cùng lúc đến bốn chiếcHDTV khác nhau, điều không thể làm được với Wi-Fi n hiện nay Nó cũng sẽ giúp quátrình sao chép dữ liệu giữa máy tính, smartphone, tablet với ổ cứng mạng cũng như giữacác thiết bị với nhau được nhanh chóng hơn (về lý thuyết là chỉ tốn 1/3 thời gian so vớichuẩn 802.11n) Và thời thời gian chờ đợi ngắn hơn kéo theo thời lượng pin sẽ dài hơnbởi năng lượng tiêu thị ít hơn
Chuẩn mạng Wifi IEEE 802.11ac mà hiện nay nhiều người sử dụng đều thuộc bộtiêu chuẩn IEEE 802.11 Bộ tiêu chuẩn này sẽ bao gồm các chuẩn wifi có các chữ cáiđằng sau như b, a, g, n Cụ thể là:
Bảng 2.1 Tóm tắt các tiêu chuẩn WLAN
1997 Wi-Fi thế hệ thứ Tốc độ 1Mb/s và Băng tần 2,4GHz của sóng radio hoặc
Có thể hoạt động trên cả hai băng tần
2009 Wi-Fi thế hệ thứ tư Tốc độ tối đa 2,4GHz lẫn 5GHz và nếu router hỗ trợ
phát sóng song song nhau
Wi-Fi thế hệ thứ Tốc độ tối đa
năm 802.11ac
1730Mb/s
Trang 32Trên lý thuyết cho ta thấy thì Wi-Fi 802.11ac sẽ cho tốc độ cao gấp ba lần so với Wi-Fi802.11n khi ở cùng luồng truyền Trên lý thuyết là vậy còn nếu ở thực tế thì tốc độ này còngiảm xuống tùy theo thiết bị thu phát, môi trường, vật cản xung quanh tác động lên.
Trang 33Hình 2.7 Thông số kỹ thuật cơ bản của chuẩn 802.11ac Wave 2 [18]
Sự khác biệt về chức năng giữa 802.11ac Wave 1 và Wave 2 cụ thể như sau:
- Sản phẩm Wave 1 đã được sử dụng trên thị trường khoảng 2,5 năm Wave 2 được xây dựng dựa trên Wave 1 với một số cải tiến rất quan trọng:
+ Hỗ trợ tốc độ lên 2,34 Gbps (tăng từ 1,3 Gbps) trong băng tần 5 GHz
+ Hỗ trợ nhiều đầu vào, nhiều đầu ra (MU-MIMO)
+ Cung cấp tùy chọn sử dụng các kênh rộng 160 MHz để có hiệu suất cao hơn+ Cung cấp tùy chọn sử dụng luồng không gian thứ tư để có hiệu suất cao hơn+ Có thể chạy ở các băng tần 5 GHz bổ sung trên toàn thế giới
Trang 34Tính năng Trình điều khiển và xu
Chi tiết Wave 2 hướng kinh doanh
Lên đến
Tăng trưởng vượt bậc trong sử Tốc độ và hiệu quả cao hơn cung cấp băng
dụng video trên thiết bị di
động, tham gia thoại qua IP
- Không dây mật độ cao: Sựchuyển đổi liên tục sang tính
Đa người di động của người dùng cuối - Cung cấp liên lạc xuôi dòng đồng thời cho
và khối lượng thiết bị Internet nhiều thiết bị không dây lần đầu tiên để sửdùng
vạn vật (IoT) hỗ trợ Wi-Fi dụng phổ hiệu quả hơnMIMO
cho mỗi người dùng có thể sử dụng mạng
- Quan tâm đến tất cả các vănphòng không dây
Tốc độ cao của các tệp lớn và Gbps, so với:
trước hỗ trợ ba anten thuthứ tư thể được duy trì càng lớn, tùy
thuộc vào môi trường
Có khoảng 37 kênh riêng biệt ở tần số 5GHz trên toàn thế giới Một số đã được sử
Số lượng kênh lớn hơn cung dụng cho các mục đích khác hoặc chưa được
Trang 35Các kênh 5 cấp băng thông lớn hơn và phép sử dụng Wi-Fi Khi các điều kiện nàyGHz bổ linh hoạt hơn cho RF để di thay đổi, 802.11ac Wave 2 sẽ có thể hoạtsung chuyển các kênh trong động ở các kênh ngày càng rộng hơn, cung
trường hợp bị nhiễu cấp thêm băng thông có sẵn cho Wi-Fi và hỗ
trợ nhiều người dùng, thiết bị và ứng dụnghơn
Trang 36- Tốc độ dữ liệu mới được hỗ trợ với Wave 2 là siêu sóng của 802.11ac Wave 1 Do
đó, nó hỗ trợ tất cả tốc độ dữ liệu của 802.11ac Wave 1 Với việc hỗ trợ các kênh rộng 160
MHz và tốc độ điều chế và mã hóa (MCS) của 802.11ac, Wave 2 cung cấp tốc độ PHY tối đa mới dựa trên số lượng luồng không gian và điều chế được hiển thị trong Hình 2.8
Hình 2.8 Thông lượng tiềm năng của 802.11ac Wave 2 [18]
- Trong thực tế 802.11ac Wave 2 sẽ hoạt động trên băng tần cả Sóng 1 và 2 chỉ ápdụng cho băng tần 5 GHz Băng thông khả dụng khác nhau trên khắp thế giới, nhưng ngàynay, nó thường là một số tập hợp con từ 5,15 đến 5,35 và 5,47 đến 5,85 GHz 802.11ac tiếptục cho phép các kênh 20 và 40 MHz nhưng cũng thêm các kênh 80 và 160 MHz cho thônglượng lớn hơn Lưu ý rằng 20, 40 và 80 MHz là băng thông kênh bắt buộc duy nhất trong802.11ac
- Các mốc thời gian triển khai và phê chuẩn tiêu chuẩn của IEEE 802.11ac
Hình 2.9 Cơ sở hạ tầng 802.11ac wave2 được giới thiệu ra thị trường [18]
Trang 37- Nâng cấp và tương thích phần cứng Wave 1 và phần cứng Wave 2: 802.11ac Wave
1 yêu cầu phần cứng mới ở cả điểm truy cập và thiết bị khách để cung cấp độ rộng kênh lênđến 80 MHz, điều chế biên độ cầu phương 256 (256-QAM) và tối đa ba luồng không gian.Kết quả là tốc độ dữ liệu tối đa 1,3 Gbps, hoặc gấp khoảng ba lần các sản phẩm 802.11n.Tương tự, Wave 2, siêu bộ của Wave 1, yêu cầu phần cứng mới ở cả điểm truy cập và thiết
bị khách để hỗ trợ các khả năng 802.11ac bổ sung như MU-MIMO, độ rộng kênh lên tới 160MHz và tiềm năng cho luồng không gian thứ tư Các điểm truy cập 802.11ac Wave 2 sẽtương tác với các thiết bị khách 802.11ac Wave 1, 802.11n và
802.11a Tuy nhiên, hỗ trợ cho tất cả các tính năng của Wave 2 yêu cầu hỗ trợ Wave 2 ở
cả điểm truy cập và ứng dụng khách
MU-MIMO là viết tắt của nhiều đầu vào, nhiều đầu ra và là một tính năng hoàn toàn mới
được giới thiệu với 802.11ac Wave 2 Wave 2 Hỗ trợ MU-MIMO được yêu cầu trên cảđiểm truy cập và thiết bị khách để hoạt động Điều này khác với Wave 1 và các lần lặp802.11 -MIMO người dùng đơn trước đây, trong đó một điểm truy cập truyền đến mộtthiết bị khách tại một thời điểm rất nhanh và hiệu quả (Hình 2.10 và 2.11)
Hình 2.10 Hoạt động SU-MIMO [18]
Trang 38Hình 2.11 Hoạt động MU-MIMO [18]
2.2.2.2 Mô tả các lớp chuẩn IEEE 802.11 và 802.11 ac
Như bất kỳ giao thức chuẩn IEEE 802 x khác, giao thức chuẩn IEEE 802.11 baogồm MAC và lớp vật lý, chuẩn hiện thời định nghĩa một MAC đơn tương tác với ba lớpvật lý (tất cả hoạt động ở tốc độ 1 và 2Mbit/s):
- FHSS hoạt động trong băng tần 2.4GHz
- DSSS hoạt động trong băng tần 2.4GHz
Ngoài các tính năng chuẩn được thực hiện bởi các lớp MAC, lớp MAC chuẩn IEEE802.11 còn thực hiện chức năng khác liên quan đến các giao thức lớp trên, như Phânđoạn, Phát lại gói dữ liệu và các ghi nhận
Lớp MAC: Lớp MAC định nghĩa hai phương pháp truy cập khác nhau, Hàm phốihợp phân tán và Hàm phối hợp điểm
Tiêu chuẩn IEEE 802.11ac: Với những ưu điểm rõ rệt của 802.11ac, rõ ràng là đãđến thời điểm áp dụng rộng rãi tiêu chuẩn này trong các mục đích như: tăng cường cho hệthống 802.11n hiện tại, tăng dung lượng cho khách hàng đầu cuối khi xu hướng BYODngày càng phổ biến, cải thiện tỷ lệ chi phí/hiệu năng Không những thế chuẩn Wifi802.11ac còn có phạm vi phủ sóng rộng hơn, tiết kiệm năng lượng và độ ổn định cao
- Kênh băng rộng hơn: Băng thông của mỗi kênh 802.11ac mở rộng lên tới 80 MHz
và 160 MHz (trong khi 802.11n chỉ có băng thông 20 MHz và 40 MHz), nghĩa là tốc độ
Trang 39- Hỗ trợ giao tiếp đa kênh (MIMO), đa người dùng (Multi User): công nghệ mới nàycải thiện rất nhiều năng lực truyền dẫn nhiều đường xuống (downlink) đồng thời, được viếttắt là MU-MIMO Đây là điểm khác biệt so với tiêu chuẩn cũ chỉ hỗ trợ một người dùng(Single User) hay SU-MIMO Kết hợp với công nghệ ănten thông minh, MU-MIMO chophép sử dụng phổ tần số hiệu quả hơn, tốc độ cao truyền cao hơn và giảm độ trễ cho 4 kênhđồng thời.
- Cơ chế mã hóa và điều chế mới (MCS - Modulation and coding schemes): MCS là
sự kết hợp các tham số vô tuyến và cơ chế dịch chuyển chiều lên/chiều xuống(upshifting/downshifting) trong tiêu chuẩn cho phép điều chỉnh động các tham số này khicác điều kiện truyền sóng vô tuyến thay đổi vì bất kỳ lý do nào Do các thiết bị di động trang
bị giao tiếp Wi-Fi tốc độ cao ngày càng nhiều, hy vọng là tốc độ 433 Mbit/s (luồng đơn trênkênh 80 MHz) sẽ trở nên phổ biến nhất cho dù thiết bị WiFi tốc độ 150 Mbit/s, chuẩn802.11n vẫn đang gia tăng nhanh chóng Về lý thuyết, tiêu chuẩn 802.11ac cho tốc độ lên tới6,93 Gbit/s truyền qua ănten MIMO 8x8 trong kênh 160 MHz
kiểm thử hệ thống gồm thiết bị đầu cuối chuẩn 802.11n và thiết bị hệ thống chuẩn 802.11ac Kếtquả cho thấy, hiệu năng thiết bị đầu cuối chuẩn 802.11n được cải thiện đáng kể còn hiệu năngthiết bị AP chuẩn 802.11ac rất tốt, ví dụ, thông lượng tăng tới 20%
Hình 2.12 Cải thiện hiệu năng của thiết bị chuẩn 802.11n [18]
Trang 402.2.2.4 Các chứng thực mức MAC
Lớp MAC thực hiện dò tìm xung đột bằng cách chờ đợi sự tiếp nhận của một ghinhận tới bất kỳ đoạn được truyền nào (Ngoại lệ các gói mà có hơn một nơi đến, nhưQuảng bá, chưa được thừa nhận)
2.2.2.5 Phân đoạn và Tái hợp
Các giao thức mạng LAN tiêu biểu sử dụng các gói với vài hàng trăm byte (ví dụ,gói Ethernet dài nhất dài trên 1518 byte) trên một môi trường mạng LAN không dây Lý
do các gói dài được ưa chuộng để sử dụng các gói nhỏ là:
- Vì tỉ lệ lỗi bit BER của thông tin vô tuyến cao hơn, xác suất một gói bị hư tăng thêm theo kích thước gói
- Trong trường hợp bị hỏng (vì xung đột hoặc nhiễu), gói nhỏ nhất với ít mào đầu hơn gây ra sự phát lại gói
- Trên một hệ thống FHSS, môi trường được ngắt định kỳ mỗi khi nhảy tần (trongtrường hợp này là mỗi 20 mili - giây), như vậy nhỏ hơn gói, nhỏ hơn cơ hội truyền bị hoãnlại sau thời gian ngừng truyền
Mặc khác, nó không được giới thiệu như là một giao thức mạng LAN mới vì nó khôngthể giải quyết các gói 1518 byte được sử dụng trên mạng Ethernet, như vậy IEEE quyết địnhgiải quyết vấn đề bằng cách thêm một cơ chế phân đoạn/tái hợp đơn giản tại lớp MAC
Cơ chế là một giải thuật Send - and - Wait đơn, trong đó trạm phát không cho phéptruyền một đoạn mới cho đến khi xảy ra một trong các tình huống sau đây:
- Quyết định rằng đoạn cũng được truyền lại nhiều lần và thả vào toàn bộ khung
Cần phải nhớ rằng chuẩn cho phép trạm được truyền chỉ một địa chỉ khác giữa cácphát lại của một đoạn đã cho, điều này đặc biệt hữu ích khi một AP có vài gói nổi bật vớicác đích đến khác nhau và một trong số chúng không trả lời
Sơ đồ sau biểu diễn một khung (MSDU) được chia thành vài đoạn (MPDUs):
Hình 2.13 Khung MSDU [6]