1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu so sánh sử dụng cọc khoan nhồi đường kính nhỏ với cọc bê tông cốt thép đúc sẵn cho các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố trà vinh

118 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu So Sánh Sử Dụng Cọc Khoan Nhồi Đường Kính Nhỏ Với Cọc Bê Tông Cốt Thép Đúc Sẵn Cho Các Công Trình Xây Dựng Trên Địa Bàn Thành Phố Trà Vinh
Tác giả Dương Vũ Linh
Người hướng dẫn TS. Lê Khánh Toàn
Trường học Đại học Bách Khoa
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Thể loại luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản 2019
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 6,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOADƯƠNG VŨ LINH NGHIÊN CỨU SO SÁNH SỬ DỤNG CỌC KHOAN NHỒI ĐƯỜNG KÍNH NHỎ VỚI CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÚC SẴN CHO CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN T

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

DƯƠNG VŨ LINH

NGHIÊN CỨU SO SÁNH SỬ DỤNG CỌC KHOAN NHỒI ĐƯỜNG KÍNH NHỎ VỚI CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÚC SẴN CHO CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TRÀ VINH

Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

Mã số: 85 80 201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ KHÁNH TOÀN

Đà Nẵng - Năm 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Dương Vũ Linh

Trang 3

TRANG TÓM TẮT TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH

Đề tài: NGHIÊN CỨU SO SÁNH SỬ DỤNG CỌC KHOAN NHỒI ĐƯỜNG

KÍNH NHỎ VỚI CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÚC SẴN CHO CÁC CÔNG TRÌNH

XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TRÀ VINH

Học viên: Dương Vũ Linh Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dụng Công trình Dân

c c, thi công c c khoan nh

Topic: COMPARING OF USING SMALL-DIAMETER BORED PILES WITH

PRE-CAST REINFORCED CONCRETE PILES FOR CONSTRUCTION WORKS

IN TRA VINH CITY Abstract: This project has conducted a study comparing the ability to use small-diameter

bored piles with pre-cast reinforced concrete piles for construction works in Tra Vinh city

through the calculation of 2 pile options for a specific construction Based on the load

combination which calculated from the work characteristics and geological conditions in

Tra Vinh city, the author has designed and compared between the plans of small-diameter

bored pile foundation with pre-cast reinforced concrete piles foundation As from the

researching results, with the large construction site and comfortable transportation

infrastructure, the option of pre-cast reinforced concrete piles having

site is narrow and many contiguous works the option of pre-cast reinforced concrete piles

can not be carried out and spending much for manner of execution, compensation of

solution for works in Tra Vinh city due to (by) advantage execution, meet the technique

and conformable cost

Key words: Bored piles, pre-cast reinforced concrete piles, pre-stressed centrifugal

concrete piles, loading capacity of piles, construction of bored piles.

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG BÌA

LỜI CAM ĐOAN

TRANG TÓM TẮT TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 5

2.2 TÍNH TOÁN, THIÊT KÊ CỌC BÊ TÔNG CÔT THEP ĐUC SĂN 27

2.2.1 Tính án ức chịu ải của cọc he vậ liệu 28

Tính án ức chịu ải của cọc he ấ nền 29

3 iể ra hả năng chịu ải của cọc 30

4 Tính lún ính chọc hủng 31

2.3 ẾT LUẬN CHƯƠNG 2 31

CHƯƠNG 3 T NH TOÁN VÀ SO SÁNH PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC HOAN NHỒI ĐƯỜNG NH NHỎ VÀ MÓNG CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÚC SẴN 32

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU IỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU VỰC THÀNH PHỐ TRÀ VINH 32

3 1 1 Vị rí ịa lý 32

3.1.2 Đặc iể ịa h nh ịa chấ 33

3.2 TÍNH TOÁN SO SÁNH PHƯƠNG ÁN MÓNG CHO CÔNG TRÌNH NHÀ KHÁCH TỈNH TRÀ VINH 34

3 1 Giới hiệu về công r nh 35

3 Tính án hiế ế v ánh các phương án ng cọc hác nhau 36

3.3 PHÂN TÍCH, SO SÁNH VÀ ĐÁNH GIÁ CAC PHƯƠNG AN MONG 64

3 3 1 Về ặ ỹ huậ 64

3 3 Về ặ i chính 65

3.3 ẾT LUẬN CHƯƠNG 3 65

ẾT LUẬN VÀ IẾN NGHỊ 67

TÀI LIỆU THAM HẢO 69 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ BẢN SAO

BẢN SAO ẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC

PHẢN BIỆN

Trang 7

DANH MỤC CÁC H NH

H nh 1 Các hệ ố hi ính án chọc hủng i cọc 27

H nh 3 1 Vị rí ịa lý h nh phố Tr Vinh 32

H nh 3 Phối cảnh công r nh Nh hách ỉnh Tr Vinh 35

H nh 3 3 Mặ b ng iển h nh của công r nh Nh hách ỉnh Tr Vinh 35

H nh 3 4 Mặ cắ ịa chấ công r nh Nh hách ỉnh Tr Vinh 36

H nh 3 5 Mặ b ng v vị rí các ng chọn ính án 37

H nh 3 6 ích hước i v bố rí cọc r ng các ng phương án cọc bê ông ly ứng uấ rước he hiế ế 39 H nh 3 7 Lựa chọn bố rí cọc ép r ng các i ng 45

H nh 3 8 Thông ố ính án chọc hủng i cọc 50

H nh 3 9 Lựa chọn bố rí cọc nhồi r ng các i ng 59

H nh 3 10 Chi phí vậ liệu nh n công v hi công cọc i cọc 65

Trang 9

2. Mục tiêu nghiên cứu

ường ính nhỏ v cọc bê

ẵn;

Đối tượng nghiên cứu: ng cọc h an nhồi ường ính nhỏ v ng cọc bê

Phạm vi nghiên cứu: áp dụng ch các công r nh x y dựng dụng phương án

Nghiên cứu lý huyế : t

ỹ huậ hi công của cọc h

hiểu các i liệu phương pháp annhồi ường ính nhỏ v cọc bê

ính ánông cố

ức chịuhép úc

ải vẵn

5. Nội dung nghiên cứu

Trang 10

3

Trang 11

CHƯƠNG 1 TNG QUAN V CỌC HOAN NHI ĐƯỜNGNH NHỎ VÀ

Trang 12

hép phù h p với hả năng chịu lực d d ng hơn

- Ch phép iể ra rực iếp các lớp ấ lấy ẫu các lớp ấ lên c hể ánh giá chính xác iều

iện ấ nền hả năng chịu lực của ấ nền dưới áy l h an

Trang 14

1.2 TỔNG QUAN VỀ CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÚC SẴN

1.2.1 Khái niệm chung về cọc ép

Trang 15

dân dụng v công nghiệp

Trang 16

nên ặ hép ăng hê :

Bước 1: Chuẩn bị nguyên vậ liệu:

Trang 18

S dụng cốp phacốp pha phải phẳng v

Trang 19

hô hanh những ng y iếp he luôn giữ cấu iện ở rạng hái ẩ

1.3.1 Thi công cọc khoan nhồi đường k nh nhỏ

Thi công cọc h an nhồi ường

Trang 21

* Kiểm tra độ sâu c a hố khoan

Trang 22

Chú ý:

- Tr ngnh

công cọc nhồi Người

- Cấp phối

- Cáchấ

Trang 23

phương pháp siêu âm.

* Phương pháp kiểm tra bằng n n tĩnh: thường chọn phương án n y v

Trang 25

* Phương án 1: Đào đất trư

+ Với ặ b ng hi công chậ hẹp xung uanh ang ồn ại những công r nh h việc hi

công he phương án n y gặp nhiều h hăn ôi hi hông hực hiện ư c

Trang 26

* Phương án 2: p c c trư c khi đào đất

Tiến h nh an phẳng ặ b ng ể iện di chuyển hiế bị ép v vận chuyển, sau iến h nh ép

cọc he yêu cầu ến u hiế ế Nhƣ vậy ể ạ ƣ c ca r nh ỉnh cọc cần phải ép Cần phải chuẩn

bị các ạn cọc dẫn b ng hép h ặc b ng bê ông cố hép ể cọc ép ƣ c ới chiều u hiế ế Sau

d) Hàn nối các đoạn cọc:

- Chỉ bắ

+ Trục củavới nhau;

Trang 27

e) Phương pháp ép t nh cọc:

- Lựa chọn+ Công uấịnh;

+ Lực ép của

+ Thiế bị phải ccùng bảng hiệu chỉnh

+ Thiế bị ép cọc phải ảcông

r nh ổng ải rọngchờ cọc v hệ ne

Trang 28

- iể ra+ Trục của

Trang 29

Tr ng cáctrong các cách sau:

Trang 31

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT T NH TOÁN CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÚC

phương pháp ính án cọc h an nhồi v cọc ép

- Nhóm trạng thái gi i hạn thứ nhất:

+ Tính+ Tính+ Tính

moment;

+ Tính he ự h nh h nh h ặc ở r ng các vế nứ ch các cấu iện bê ông cố hép ng cọc

Dưới y lần lư r nh b y cơ ở nhồi

Sức chịu

- Sức chịu ải he

Trang 32

Về phương diện ức chịu

Về phương diện ức chịurọng

xung uanh cọc lún nhiều hơn cọc

Nhiều nghiên cứu ch

Trang 33

85 - 1,0;

2 1 2 Sức chịu tải cho phép c a cọc theo đất nền

a) Phương pháp dự báo sức ch u tải của c c theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền

ác dụng lên cọc v ức chịu ải hiế ế của cọc

c

. cq q b A b

u c f

Trang 34

+ 1+ 1dạngẫu;

+ 1 4 nếuể

+ 1,4 (1,25)cọc

b) Sức ch u tải của c c theo kết quả thí nghiệm uyên tiêu chu n SPT

Tính án ức chịu ải của cọc he ế chuẩn

SPT r ng ấ rời dụng ể ính Meyerhof, 1956

uả xuyên iêu chuẩn: kế uả xuyên iêu

án ức chịu ải của cọc he ác giả

Trang 35

K2: Là hệ

c) Sức ch u tải của c c theo chỉ tiêu cư

+ u là chu vi tiết diện ngang cọc;

ơn vị) của lớp ất thứ “i”

Trang 36

ƣờng ính cọc he các công hức:

Trang 37

Đối với cọc re ơn

Trang 39

ình 2.1 Các hệ số khi tính toán ch c thủng đài c c

2 2 TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÚC SẴN

N i dung phần n y ẽ r nh b ẵn

hi công he phương pháp ép

Trang 40

2 2 1 T nh toán sức chịu tải c a cọc theo vật iệu

Hầu hế rường h p thiết kế thực tế là cọc chịu lực nén úng d i ruyền vào t công trình bên trên, vật liệu cọc bê tông cố hép hường Dùng công thức tính án như cấu kiện bê tông chịu nén úng của TCVN 5574: 1 - ế cấu bê ông cố hép - Tiêu chuẩn hiế ế [6 như au:

khoan, ống vách

nhồi ương ứng rường h p ghi trong TCVN 10304:2014 [5] Trong

các nền, việc h an v ổ bê tông vào lòng hố h an dưới dung dịch khoan

Trang 41

2 2 2 T nh toán sức chịu tải c a cọc theo đất nền

trong móng nhiều cọc;

ồng nhất củalấy b ng 1,15

1 1 ƣơng ứng với tầm quan trọng của công trình cấp I, II và III ( Phụ lục F

của tiêu chuẩn) ;

biến tính toán theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) dùng 2 công thức

Meyerhof và công thức của Viện kiến trúc Nhật Bản nhƣ au:

Trang 42

2 2 3 Kiểm tra khả năng chịu tải c a cọc

- The uy ịnh của TCVN 10304:2014, tải trọng nén dọc trục tác dụng lên cọc cần

so sánh với sức chịu tải tính toán theo vật liệu v he ất nền Qa như ính án ở trên

- Tải trọng công trình truyền lên móng là tải trọng tính toán (có hệ số vư t tải)theo tiêu chuẩn Việt Nam, do tiêu chuẩn ính án he phương pháp Trạng thái giới hạn

Trang 43

tại t ng u ũi cọc so với mặ ất, t c hể vẽ biểu ồ sức chịu tải cọc theo

chiều sâu hạ cọc v người thiết kế lựa chọn chiều sâu hạ

2 2 4 T nh

Tính lún vương ự như

2 3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chươngcủa TCVN 1 3 4:

Trang 44

ế uả hu ư c l cơ ở ể ề xuấ hả năng ứng dụng phương án ng cọc h an nhồi ường ính nhỏ

ch các công r nh x y chen rên ịa b n h nh phố Tr Vinh

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU VỰC THÀNH PHỐ TRÀ VINH

3.1.1 Vị tr địa ý

hạn t 9°31'46" ến 1 °4'5" v

Phía Đông giáp Biển Đông phía T y giáp

Trang 45

Th nh phố Tr Vinh n m bên bờ sông Tiền, trên Quốc l 53, cách Thành phố Hồ Chí

Minh khoảng 202 km, cách thành phố Cần Thơ 1 km, cách bờ biển Đông

68,035 km² chiếm gần 3% diện tích của tỉnh N m ở phía Nam sông Tiền có tọa

giáp sông Cổ Chiên, tỉnh Bến Tre; phía Tây Bắc giáp huyện Càng Long; phía Đông v

Tây Nam giáp huyện Châu Thành

3.1.2 Đặc điểm địa hình, địa chất

Trang 46

6

Trang 47

- Phương ánphương án n y

Trang 48

3.2.1 Giới thiệu về công trình

Trang 50

3.2.2.1 Phương án móng c c bê tông ly tâm ứng suất trư

M7

M5

Trang 51

ình 3.5 ặt bằng và v trí các móng ch n tính toán

Trang 53

giá chƣa VAT

BÊ TÔNG ĐÁ 4X6 CẤP ĐỘ BỀN B7.5

LỚP CÁT PHỦ ĐẦU CỌC

Trang 55

Chọn cọc vuông bê ông cố hép iế diện 4 27

m, gồ 3 ạn i ạn dài 9 m ũi cọc n án cọc bê ông ly

ỉVậy chọn

Trang 56

Q VL 0,735 (130 1600 2800 19,63) 192,57T

- Xác định sức chịu tải c a cọc theo chỉ tiêu cơ ý đất nền:

Trang 58

Qtc= 1×(0,7×1196,1×0,16 + 1×1,6×50,1) = 214,12 T

- Xác định sức chịu tải c a cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền:

Theo công hứ G1 TCVN 10304:2014 [5], ức chịu ải của cọc ính he chỉ iêu

Trang 61

- Sức chịu tải c a cọc theo th nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT

Trang 63

d) ác đ nh số lượng c c, ch n kích thư c đài

- ác đ nh số lượng c c trong đài móng: t ổ h p n i lực

Þ00a000

Þ00a000 Þ00a000

Trang 64

Loại cọc

Cọc épBTCT

- iểm tra tải tr ng tác d ng lên c c trong các đài móng, kiểm tra l n:

Trang 65

Đ lún của cọc re ơn hông ở r ng

ũi:

Trang 69

M7 4502,7

Trang 70

ình 3 Thông số tính toán ch c thủng đài c c

- Tính toán, kiểm tra ch c thủng do c c biên gây ra:

Trang 74

tt

Trang 75

- Sức chịu tải c a cọc theo vật iệu

Sức chịu ải ính án he vậ liệu của cọc ƣ c ính he công hức au:

- Sức chịu tải c a cọc theo chỉ tiêu cơ ý c a đất nền:

nhồi he chỉ iêu cơ lý ấ nền ƣ c xác ịnh he công hức au:

Trang 76

phương pháp ổ bê ông dưới nước

+ u: Chu vi iế diện ngang h n cọc, u = 1,256 m.

Trang 78

- Sức chịu tải c a cọc theo chỉ tiêu cường độ c a đất nền:

Theo công thức G1, phụ lục G, TCVN 10304:2014 ức chịu ải của cọc ính he

Trang 79

Lớp 1a

1,53

Lớp

35

Lớp 3

524

Lớp 4

2426

Trang 80

Lớp 5

2628,85

hẳng

f L: hệ

Trang 81

ịnh he

Trang 82

81a

Lớp

92

Lớp

93

Lớp

154

Lớp

165

- Chọn sức chịu tải cho phép c a cọc:

Trang 83

+ Sức chịu tải theo kết quả xuyên tiêu chuẩn: Q 4 = 646,92 kN

e) ác đ nh số lượng c c nh i, ch n kích thư c đài

- ác đ nh số lượng c c trong đài móng: ổ h p n i lực r nh b y r ng

ình 3.9 ựa ch n, bố trí c c nh i trong các đài móng

- iểm tra tải tr ng tác d ng lên c c trong các đài móng, kiểm tra l n:

Trang 85

60353,86 T

Trang 87

Cọc ly ứngCọc ép

Trang 88

3 Ép cọc bê

ƢST D4004

Trang 91

3.3 PHÂN TÍCH, SO SÁNH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC PHƯƠNG ÁN MÓNG

3.3.1 Về mặt kỹ thuật

- ề thiết kế: Luận văn iến h nh hiế ế ính án ối với cả hai phương án l ng cọc ép bê

ông cố hép úc ẵn (L = 27m) v ng cọc nhồi (L = 28,6 iế diện cọc nhồi D4 v cọc ép l 4 4

ch công r nh Nh hách ỉnh Tr Vinh ế uả cả hai phương án ều áp ứng các yêu cầu về chịu

lực v ả bả lún he uy ịnh hả năng chịu lực của cọc phù h p với yêu cầu hiế ế hông uá

lớn với ải rọng ác dụng nhưng cũng hông uá gần

Trang 92

Vinh” Hai phương án

Trang 94

quá trình thi công.

Tuy nhiên, tùy theo

xảy ra, nếu chủ

Ngư c lại

d d ng luồn lách v

năng g y ổn hương lên công

Trang 95

Qua uá r nh nghiên cứu ch hấy việc áp dụng giải pháp cọc nhồi r ng các công r nh

x y dựng c chiều ca 5-7 ầng rên ịa b n h nh phố Tr Vinh c ính hả hi ca v c hể ẽ ƣ c áp

Trang 96

[1 Quyế

rực

inh[3] TCVN 9395 –

[6] TCVN 5574:2012

mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng

Trang 97

PHỤ LỤC

Trang 98

PHỤ LỤC 1: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG

PL1.1 Phân chia các l p đất dư i m i c c

Trang 102

PL1.4 Tính l n cho móng

Trang 104

tông tại chỗ, cốt thép đài cọc

293,6*70/1000 = 20,552

khuôn đài cọc

Trang 105

M7 : 3,2*0,9*4*4/100 = 0,4608

Bảng dựHạng

STT Mã số Tên công tác Di n giải khối ƣợng

tông tại chỗ, cốt thép đài cọc

Trang 106

5 AF.11111 Bê tông lót móng, đá 4x6, mác 100

M3 : 2*2*0,1*23 = 9,2

M5 : 3,2*2*0,1*15 = 9,6

M7 : 3,2*3,2*0,1*4 = 4,096

TRỪ CỌC : 3,14*0,2^2*(23*4+15*6+4*8)*0,1 = -

-6 AF.61120 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép

M7 : 3,2*0,9*4*4/100 = 0,4608

Trang 107

M5 : 3,2*2*0,9*15 = 86,4

M7 : 3,2*3,2*0,9*4 = 36,864

Trang 115

NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

(Dành cho người phản biện)

Họ và tên người nhận xét: Đặng Công Thuật

Học hàm: Phó Giáo sư Học vị: Tiến Sĩ

Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng

Cơ quan công tác: Trường ĐH Bách Khoa, ĐH Đà Nẵng

Họ và tên học viên cao học: Dương Vũ Linh Khóa:

K35.XDD.TV Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công

trình DD&CN Tên đề tài luận văn:

Nghiên cứu so sánh sử dụng cọc khoan nhồi đường kính nhỏ với cọc bê tông cốt thép đúc sẵn cho các công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố Trà Vinh

Nhận xét chung: Tác giả đã chọn được mục tiêu, phương pháp và nội dung nghiên

cứu phù hợp, có ý nghĩa khoa học và thực tiển Kết quả của luận văn đáp ứng đầy đủcác nội dung nghiên cứu đã đề xuất

1- Về lý do chọn đề tài:

Móng cọc là loại móng trong đó tải trọng công trình truyền xuống nền đất đượcthông qua hệ thống cọc, cọc được làm móng có nhiều loại: cọc bê tông đúc sẵn, cọc

bê tông đổ tại chổ (cọc khoan nhồi), cọc thép (ít dùng)

Căn cứ tình hình thực tế công trình mà tính toán và vận dụng giải pháp nào chohợp lý, mang lại giá trị tối ưu nhất cho từng trường hợp lựa chọn Ví như nói cọc ép sửdụng tốt hơn cọc khoan nhồi nhưng nếu đem sử dụng trong môi trường chật hẹp, cáccông trình liền kế là nhà cấp 4 dễ tổn thương và cố ép cho bằng được kết quả gây ảnhhưởng nghiêm trọng lên công trình lân cận như nứt tường, sụt nền dẫn đến việc thưakiện đền bù tốn kém và công trình không thể tiếp tục thi công do những ảnh hưởngnêu trên thì liệu có sử dụng được biện pháp này hoặc ngược lại kết luận cảm tính cọckhoan nhồi tốt hơn cọc ép và áp dụng cho trường hợp điều kiện thi công rộng rãikhông có công trình liền kề dẫn đến việc tốn kém chi phí nhiều hơn so với cọc ép thìcũng là lãng phí không nên

Dễ thấy cọc ép chỉ nên sử dụng cho những nơi có điều kiện thi công rộng rãi,công trình liền kề chắt chắn, đường xá lớn dễ vận chuyển thiết bị cơ giới và tải trọnglớn mà không gây hư hỏng đường xá hoặc gây tổn thương lên công trình lân cận cũngnhư những nơi có địa chất yếu

Trang 116

1

Trang 117

cọc ép có thể ép sâu đến độ sâu tương đối (>8m sâu) thì nên vận dụng cách này để tiết kiệm chiphí Đơn vị thi công phải có khảo sát và đánh giá rủi ro cho trường hợp này nhằm hạn chế điềuđáng tiết xảy ra nếu như chủ quan đánh gia sai mức độ ảnh hưởng dẫn đến những tốn kém phátsinh cho việc khắc phục hậu quả do việc thi công gây ảnh hưởng gây ra.

Ngược lại, cọc khoan nhồi với khả năng cơ động do có thể sử dụng được cả hai biệnpháp khoan tự hành và khoan thủ công bằng giàn khoan điện có thể dễ dàng luồn lách vào tậncác hang cùng ngõ hẻm trong thành phố để thực hiện mà khả năng gây tổn thương lên côngtrình lân cận hoặc làm hư hỏng đường xá là rất nhỏ Nhược điểm của giải pháp này là giá thànhcao hơn cọc ép, thời gian thi công kéo dài hơn cọc ép, khó kiểm soát chất lượng cũng như cáckhuyết tật bê tông khi thi công dưới môi trường âm ngầm của nền đất do tiết diện cọc sử dụngtrong công trình nhà ở thường có đường kính nhỏ không thể thực hiện biện pháp kiểm tra bằngphương pháp siêu âm, song có thể kiểm soát và thay đổi kết quả được nếu việc giám sát chấtlượng và phòng ngừa sai sót được kiểm soát tốt trong quá trình thi công Một điều chắc chẵnnữa là cọc khoan nhồi có thể giải quyết cho những nơi có địa chất nửa cứng mà cọc ép khôngthể ép sâu, với cọc khoan nhồi mình có thể dừng độ sâu ở bất kỳ độ sâu nào mình muốn và cótính toán cho phù hợp với chi phí đầu tư và kỹ thuật đảm bảo khả năng chịu lực an toàn chotừng qui mô công trình khác nhau Do nhược điểm âm ngầm khó kiểm tra chất lượng nênthường đường kính cọc khoan nhồi, độ sâu khoan, mác vữa bê tông cọc và thép chịu lực thườngđược tính toán cao hơn cọc ép để phòng ngừa trường hợp có khuyết tật không nhìn thấy thì khảnăng làm việc và chịu tải của cọc vẫn đảm bảo

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, việc chọn và thực hiện đề tài: “Nghiên cứu so sánh sử

dụng cọc khoan nhồi đường kính nhỏ với cọc bê tông cốt thép đúc sẵn cho các công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố Trà Vinh” là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn.

2- Về phương pháp nghiên cứu, độ tin cậy của các số liệu:

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích lý thuyết vàphương pháp giải tích

Độ tin cậy của số liệu: Đáp ứng yêu cầu

3- Về kết quả khoa học của đề tài:

sẵn

tông cốt thép đúc sẵn

bê tông cốt thép đúc sẵn đối với công trình cụ thể trên địa bàn thành phố Trà Vinh

khả năng sử dụng móng cọc khoan nhồi đường kính nhỏ cho các công trình xây dựngtrên địa bàn thành phố Trà Vinh

2

Ngày đăng: 16/07/2021, 13:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w