ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOADƯƠNG VŨ LINH NGHIÊN CỨU SO SÁNH SỬ DỤNG CỌC KHOAN NHỒI ĐƯỜNG KÍNH NHỎ VỚI CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÚC SẴN CHO CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN T
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
DƯƠNG VŨ LINH
NGHIÊN CỨU SO SÁNH SỬ DỤNG CỌC KHOAN NHỒI ĐƯỜNG KÍNH NHỎ VỚI CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÚC SẴN CHO CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TRÀ VINH
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Mã số: 85 80 201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ KHÁNH TOÀN
Đà Nẵng - Năm 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Dương Vũ Linh
Trang 3TRANG TÓM TẮT TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH
Đề tài: NGHIÊN CỨU SO SÁNH SỬ DỤNG CỌC KHOAN NHỒI ĐƯỜNG
KÍNH NHỎ VỚI CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÚC SẴN CHO CÁC CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TRÀ VINH
Học viên: Dương Vũ Linh Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dụng Công trình Dân
c c, thi công c c khoan nh
Topic: COMPARING OF USING SMALL-DIAMETER BORED PILES WITH
PRE-CAST REINFORCED CONCRETE PILES FOR CONSTRUCTION WORKS
IN TRA VINH CITY Abstract: This project has conducted a study comparing the ability to use small-diameter
bored piles with pre-cast reinforced concrete piles for construction works in Tra Vinh city
through the calculation of 2 pile options for a specific construction Based on the load
combination which calculated from the work characteristics and geological conditions in
Tra Vinh city, the author has designed and compared between the plans of small-diameter
bored pile foundation with pre-cast reinforced concrete piles foundation As from the
researching results, with the large construction site and comfortable transportation
infrastructure, the option of pre-cast reinforced concrete piles having
site is narrow and many contiguous works the option of pre-cast reinforced concrete piles
can not be carried out and spending much for manner of execution, compensation of
solution for works in Tra Vinh city due to (by) advantage execution, meet the technique
and conformable cost
Key words: Bored piles, pre-cast reinforced concrete piles, pre-stressed centrifugal
concrete piles, loading capacity of piles, construction of bored piles.
Trang 4MỤC LỤC
TRANG BÌA
LỜI CAM ĐOAN
TRANG TÓM TẮT TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 52.2 TÍNH TOÁN, THIÊT KÊ CỌC BÊ TÔNG CÔT THEP ĐUC SĂN 27
2.2.1 Tính án ức chịu ải của cọc he vậ liệu 28
Tính án ức chịu ải của cọc he ấ nền 29
3 iể ra hả năng chịu ải của cọc 30
4 Tính lún ính chọc hủng 31
2.3 ẾT LUẬN CHƯƠNG 2 31
CHƯƠNG 3 T NH TOÁN VÀ SO SÁNH PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC HOAN NHỒI ĐƯỜNG NH NHỎ VÀ MÓNG CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÚC SẴN 32
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU IỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU VỰC THÀNH PHỐ TRÀ VINH 32
3 1 1 Vị rí ịa lý 32
3.1.2 Đặc iể ịa h nh ịa chấ 33
3.2 TÍNH TOÁN SO SÁNH PHƯƠNG ÁN MÓNG CHO CÔNG TRÌNH NHÀ KHÁCH TỈNH TRÀ VINH 34
3 1 Giới hiệu về công r nh 35
3 Tính án hiế ế v ánh các phương án ng cọc hác nhau 36
3.3 PHÂN TÍCH, SO SÁNH VÀ ĐÁNH GIÁ CAC PHƯƠNG AN MONG 64
3 3 1 Về ặ ỹ huậ 64
3 3 Về ặ i chính 65
3.3 ẾT LUẬN CHƯƠNG 3 65
ẾT LUẬN VÀ IẾN NGHỊ 67
TÀI LIỆU THAM HẢO 69 PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ BẢN SAO
BẢN SAO ẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC
PHẢN BIỆN
Trang 7DANH MỤC CÁC H NH
H nh 1 Các hệ ố hi ính án chọc hủng i cọc 27
H nh 3 1 Vị rí ịa lý h nh phố Tr Vinh 32
H nh 3 Phối cảnh công r nh Nh hách ỉnh Tr Vinh 35
H nh 3 3 Mặ b ng iển h nh của công r nh Nh hách ỉnh Tr Vinh 35
H nh 3 4 Mặ cắ ịa chấ công r nh Nh hách ỉnh Tr Vinh 36
H nh 3 5 Mặ b ng v vị rí các ng chọn ính án 37
H nh 3 6 ích hước i v bố rí cọc r ng các ng phương án cọc bê ông ly ứng uấ rước he hiế ế 39 H nh 3 7 Lựa chọn bố rí cọc ép r ng các i ng 45
H nh 3 8 Thông ố ính án chọc hủng i cọc 50
H nh 3 9 Lựa chọn bố rí cọc nhồi r ng các i ng 59
H nh 3 10 Chi phí vậ liệu nh n công v hi công cọc i cọc 65
Trang 92. Mục tiêu nghiên cứu
ường ính nhỏ v cọc bê
ẵn;
Đối tượng nghiên cứu: ng cọc h an nhồi ường ính nhỏ v ng cọc bê
Phạm vi nghiên cứu: áp dụng ch các công r nh x y dựng dụng phương án
Nghiên cứu lý huyế : t
ỹ huậ hi công của cọc h
hiểu các i liệu phương pháp annhồi ường ính nhỏ v cọc bê
ính ánông cố
ức chịuhép úc
ải vẵn
5. Nội dung nghiên cứu
Trang 103
Trang 11CHƯƠNG 1 TNG QUAN V CỌC HOAN NHI ĐƯỜNGNH NHỎ VÀ
Trang 12hép phù h p với hả năng chịu lực d d ng hơn
- Ch phép iể ra rực iếp các lớp ấ lấy ẫu các lớp ấ lên c hể ánh giá chính xác iều
iện ấ nền hả năng chịu lực của ấ nền dưới áy l h an
Trang 141.2 TỔNG QUAN VỀ CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÚC SẴN
1.2.1 Khái niệm chung về cọc ép
Trang 15dân dụng v công nghiệp
Trang 16nên ặ hép ăng hê :
Bước 1: Chuẩn bị nguyên vậ liệu:
Trang 18S dụng cốp phacốp pha phải phẳng v
Trang 19hô hanh những ng y iếp he luôn giữ cấu iện ở rạng hái ẩ
1.3.1 Thi công cọc khoan nhồi đường k nh nhỏ
Thi công cọc h an nhồi ường
Trang 21* Kiểm tra độ sâu c a hố khoan
Trang 22Chú ý:
- Tr ngnh
công cọc nhồi Người
- Cấp phối
- Cáchấ
Trang 23phương pháp siêu âm.
* Phương pháp kiểm tra bằng n n tĩnh: thường chọn phương án n y v
Trang 25* Phương án 1: Đào đất trư
+ Với ặ b ng hi công chậ hẹp xung uanh ang ồn ại những công r nh h việc hi
công he phương án n y gặp nhiều h hăn ôi hi hông hực hiện ư c
Trang 26* Phương án 2: p c c trư c khi đào đất
Tiến h nh an phẳng ặ b ng ể iện di chuyển hiế bị ép v vận chuyển, sau iến h nh ép
cọc he yêu cầu ến u hiế ế Nhƣ vậy ể ạ ƣ c ca r nh ỉnh cọc cần phải ép Cần phải chuẩn
bị các ạn cọc dẫn b ng hép h ặc b ng bê ông cố hép ể cọc ép ƣ c ới chiều u hiế ế Sau
d) Hàn nối các đoạn cọc:
- Chỉ bắ
+ Trục củavới nhau;
Trang 27e) Phương pháp ép t nh cọc:
- Lựa chọn+ Công uấịnh;
+ Lực ép của
+ Thiế bị phải ccùng bảng hiệu chỉnh
+ Thiế bị ép cọc phải ảcông
r nh ổng ải rọngchờ cọc v hệ ne
Trang 28- iể ra+ Trục của
Trang 29Tr ng cáctrong các cách sau:
Trang 31CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT T NH TOÁN CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÚC
phương pháp ính án cọc h an nhồi v cọc ép
- Nhóm trạng thái gi i hạn thứ nhất:
+ Tính+ Tính+ Tính
moment;
+ Tính he ự h nh h nh h ặc ở r ng các vế nứ ch các cấu iện bê ông cố hép ng cọc
Dưới y lần lư r nh b y cơ ở nhồi
Sức chịu
- Sức chịu ải he
Trang 32Về phương diện ức chịu
Về phương diện ức chịurọng
xung uanh cọc lún nhiều hơn cọc
Nhiều nghiên cứu ch
Trang 3385 - 1,0;
2 1 2 Sức chịu tải cho phép c a cọc theo đất nền
a) Phương pháp dự báo sức ch u tải của c c theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền
ác dụng lên cọc v ức chịu ải hiế ế của cọc
c
. cq q b A b
u c f
Trang 34+ 1+ 1dạngẫu;
+ 1 4 nếuể
+ 1,4 (1,25)cọc
b) Sức ch u tải của c c theo kết quả thí nghiệm uyên tiêu chu n SPT
Tính án ức chịu ải của cọc he ế chuẩn
SPT r ng ấ rời dụng ể ính Meyerhof, 1956
uả xuyên iêu chuẩn: kế uả xuyên iêu
án ức chịu ải của cọc he ác giả
Trang 35K2: Là hệ
c) Sức ch u tải của c c theo chỉ tiêu cư
+ u là chu vi tiết diện ngang cọc;
ơn vị) của lớp ất thứ “i”
Trang 36ƣờng ính cọc he các công hức:
Trang 37Đối với cọc re ơn
Trang 39ình 2.1 Các hệ số khi tính toán ch c thủng đài c c
2 2 TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÚC SẴN
N i dung phần n y ẽ r nh b ẵn
hi công he phương pháp ép
Trang 402 2 1 T nh toán sức chịu tải c a cọc theo vật iệu
Hầu hế rường h p thiết kế thực tế là cọc chịu lực nén úng d i ruyền vào t công trình bên trên, vật liệu cọc bê tông cố hép hường Dùng công thức tính án như cấu kiện bê tông chịu nén úng của TCVN 5574: 1 - ế cấu bê ông cố hép - Tiêu chuẩn hiế ế [6 như au:
khoan, ống vách
nhồi ương ứng rường h p ghi trong TCVN 10304:2014 [5] Trong
các nền, việc h an v ổ bê tông vào lòng hố h an dưới dung dịch khoan
Trang 412 2 2 T nh toán sức chịu tải c a cọc theo đất nền
trong móng nhiều cọc;
ồng nhất củalấy b ng 1,15
1 1 ƣơng ứng với tầm quan trọng của công trình cấp I, II và III ( Phụ lục F
của tiêu chuẩn) ;
biến tính toán theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) dùng 2 công thức
Meyerhof và công thức của Viện kiến trúc Nhật Bản nhƣ au:
Trang 422 2 3 Kiểm tra khả năng chịu tải c a cọc
- The uy ịnh của TCVN 10304:2014, tải trọng nén dọc trục tác dụng lên cọc cần
so sánh với sức chịu tải tính toán theo vật liệu v he ất nền Qa như ính án ở trên
- Tải trọng công trình truyền lên móng là tải trọng tính toán (có hệ số vư t tải)theo tiêu chuẩn Việt Nam, do tiêu chuẩn ính án he phương pháp Trạng thái giới hạn
Trang 43tại t ng u ũi cọc so với mặ ất, t c hể vẽ biểu ồ sức chịu tải cọc theo
chiều sâu hạ cọc v người thiết kế lựa chọn chiều sâu hạ
2 2 4 T nh
Tính lún vương ự như
2 3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chươngcủa TCVN 1 3 4:
Trang 44ế uả hu ư c l cơ ở ể ề xuấ hả năng ứng dụng phương án ng cọc h an nhồi ường ính nhỏ
ch các công r nh x y chen rên ịa b n h nh phố Tr Vinh
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU VỰC THÀNH PHỐ TRÀ VINH
3.1.1 Vị tr địa ý
hạn t 9°31'46" ến 1 °4'5" v
Phía Đông giáp Biển Đông phía T y giáp
Trang 45Th nh phố Tr Vinh n m bên bờ sông Tiền, trên Quốc l 53, cách Thành phố Hồ Chí
Minh khoảng 202 km, cách thành phố Cần Thơ 1 km, cách bờ biển Đông
68,035 km² chiếm gần 3% diện tích của tỉnh N m ở phía Nam sông Tiền có tọa
giáp sông Cổ Chiên, tỉnh Bến Tre; phía Tây Bắc giáp huyện Càng Long; phía Đông v
Tây Nam giáp huyện Châu Thành
3.1.2 Đặc điểm địa hình, địa chất
Trang 466
Trang 47- Phương ánphương án n y
Trang 483.2.1 Giới thiệu về công trình
Trang 503.2.2.1 Phương án móng c c bê tông ly tâm ứng suất trư
M7
M5
Trang 51ình 3.5 ặt bằng và v trí các móng ch n tính toán
Trang 53giá chƣa VAT
BÊ TÔNG ĐÁ 4X6 CẤP ĐỘ BỀN B7.5
LỚP CÁT PHỦ ĐẦU CỌC
Trang 55Chọn cọc vuông bê ông cố hép iế diện 4 27
m, gồ 3 ạn i ạn dài 9 m ũi cọc n án cọc bê ông ly
ỉVậy chọn
Trang 56Q VL 0,735 (130 1600 2800 19,63) 192,57T
- Xác định sức chịu tải c a cọc theo chỉ tiêu cơ ý đất nền:
Trang 58Qtc= 1×(0,7×1196,1×0,16 + 1×1,6×50,1) = 214,12 T
- Xác định sức chịu tải c a cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền:
Theo công hứ G1 TCVN 10304:2014 [5], ức chịu ải của cọc ính he chỉ iêu
Trang 61- Sức chịu tải c a cọc theo th nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT
Trang 63d) ác đ nh số lượng c c, ch n kích thư c đài
- ác đ nh số lượng c c trong đài móng: t ổ h p n i lực
Þ00a000
Þ00a000 Þ00a000
Trang 64Loại cọc
Cọc épBTCT
- iểm tra tải tr ng tác d ng lên c c trong các đài móng, kiểm tra l n:
Trang 65Đ lún của cọc re ơn hông ở r ng
ũi:
Trang 69M7 4502,7
Trang 70ình 3 Thông số tính toán ch c thủng đài c c
- Tính toán, kiểm tra ch c thủng do c c biên gây ra:
Trang 74tt
Trang 75- Sức chịu tải c a cọc theo vật iệu
Sức chịu ải ính án he vậ liệu của cọc ƣ c ính he công hức au:
- Sức chịu tải c a cọc theo chỉ tiêu cơ ý c a đất nền:
nhồi he chỉ iêu cơ lý ấ nền ƣ c xác ịnh he công hức au:
Trang 76phương pháp ổ bê ông dưới nước
+ u: Chu vi iế diện ngang h n cọc, u = 1,256 m.
Trang 78- Sức chịu tải c a cọc theo chỉ tiêu cường độ c a đất nền:
Theo công thức G1, phụ lục G, TCVN 10304:2014 ức chịu ải của cọc ính he
Trang 79Lớp 1a
1,53
Lớp
35
Lớp 3
524
Lớp 4
2426
Trang 80Lớp 5
2628,85
hẳng
f L: hệ
Trang 81ịnh he
Trang 8281a
Lớp
92
Lớp
93
Lớp
154
Lớp
165
- Chọn sức chịu tải cho phép c a cọc:
Trang 83+ Sức chịu tải theo kết quả xuyên tiêu chuẩn: Q 4 = 646,92 kN
e) ác đ nh số lượng c c nh i, ch n kích thư c đài
- ác đ nh số lượng c c trong đài móng: ổ h p n i lực r nh b y r ng
ình 3.9 ựa ch n, bố trí c c nh i trong các đài móng
- iểm tra tải tr ng tác d ng lên c c trong các đài móng, kiểm tra l n:
Trang 8560353,86 T
Trang 87Cọc ly ứngCọc ép
Trang 883 Ép cọc bê
ƢST D4004
Trang 913.3 PHÂN TÍCH, SO SÁNH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC PHƯƠNG ÁN MÓNG
3.3.1 Về mặt kỹ thuật
- ề thiết kế: Luận văn iến h nh hiế ế ính án ối với cả hai phương án l ng cọc ép bê
ông cố hép úc ẵn (L = 27m) v ng cọc nhồi (L = 28,6 iế diện cọc nhồi D4 v cọc ép l 4 4
ch công r nh Nh hách ỉnh Tr Vinh ế uả cả hai phương án ều áp ứng các yêu cầu về chịu
lực v ả bả lún he uy ịnh hả năng chịu lực của cọc phù h p với yêu cầu hiế ế hông uá
lớn với ải rọng ác dụng nhưng cũng hông uá gần
Trang 92Vinh” Hai phương án
Trang 94quá trình thi công.
Tuy nhiên, tùy theo
xảy ra, nếu chủ
Ngư c lại
d d ng luồn lách v
năng g y ổn hương lên công
Trang 95Qua uá r nh nghiên cứu ch hấy việc áp dụng giải pháp cọc nhồi r ng các công r nh
x y dựng c chiều ca 5-7 ầng rên ịa b n h nh phố Tr Vinh c ính hả hi ca v c hể ẽ ƣ c áp
Trang 96[1 Quyế
rực
inh[3] TCVN 9395 –
[6] TCVN 5574:2012
mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng
Trang 97PHỤ LỤC
Trang 98PHỤ LỤC 1: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG
PL1.1 Phân chia các l p đất dư i m i c c
Trang 102PL1.4 Tính l n cho móng
Trang 104tông tại chỗ, cốt thép đài cọc
293,6*70/1000 = 20,552
khuôn đài cọc
Trang 105M7 : 3,2*0,9*4*4/100 = 0,4608
Bảng dựHạng
STT Mã số Tên công tác Di n giải khối ƣợng
tông tại chỗ, cốt thép đài cọc
Trang 1065 AF.11111 Bê tông lót móng, đá 4x6, mác 100
M3 : 2*2*0,1*23 = 9,2
M5 : 3,2*2*0,1*15 = 9,6
M7 : 3,2*3,2*0,1*4 = 4,096
TRỪ CỌC : 3,14*0,2^2*(23*4+15*6+4*8)*0,1 = -
-6 AF.61120 Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép
M7 : 3,2*0,9*4*4/100 = 0,4608
Trang 107M5 : 3,2*2*0,9*15 = 86,4
M7 : 3,2*3,2*0,9*4 = 36,864
Trang 115NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
(Dành cho người phản biện)
Họ và tên người nhận xét: Đặng Công Thuật
Học hàm: Phó Giáo sư Học vị: Tiến Sĩ
Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng
Cơ quan công tác: Trường ĐH Bách Khoa, ĐH Đà Nẵng
Họ và tên học viên cao học: Dương Vũ Linh Khóa:
K35.XDD.TV Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công
trình DD&CN Tên đề tài luận văn:
Nghiên cứu so sánh sử dụng cọc khoan nhồi đường kính nhỏ với cọc bê tông cốt thép đúc sẵn cho các công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố Trà Vinh
Nhận xét chung: Tác giả đã chọn được mục tiêu, phương pháp và nội dung nghiên
cứu phù hợp, có ý nghĩa khoa học và thực tiển Kết quả của luận văn đáp ứng đầy đủcác nội dung nghiên cứu đã đề xuất
1- Về lý do chọn đề tài:
Móng cọc là loại móng trong đó tải trọng công trình truyền xuống nền đất đượcthông qua hệ thống cọc, cọc được làm móng có nhiều loại: cọc bê tông đúc sẵn, cọc
bê tông đổ tại chổ (cọc khoan nhồi), cọc thép (ít dùng)
Căn cứ tình hình thực tế công trình mà tính toán và vận dụng giải pháp nào chohợp lý, mang lại giá trị tối ưu nhất cho từng trường hợp lựa chọn Ví như nói cọc ép sửdụng tốt hơn cọc khoan nhồi nhưng nếu đem sử dụng trong môi trường chật hẹp, cáccông trình liền kế là nhà cấp 4 dễ tổn thương và cố ép cho bằng được kết quả gây ảnhhưởng nghiêm trọng lên công trình lân cận như nứt tường, sụt nền dẫn đến việc thưakiện đền bù tốn kém và công trình không thể tiếp tục thi công do những ảnh hưởngnêu trên thì liệu có sử dụng được biện pháp này hoặc ngược lại kết luận cảm tính cọckhoan nhồi tốt hơn cọc ép và áp dụng cho trường hợp điều kiện thi công rộng rãikhông có công trình liền kề dẫn đến việc tốn kém chi phí nhiều hơn so với cọc ép thìcũng là lãng phí không nên
Dễ thấy cọc ép chỉ nên sử dụng cho những nơi có điều kiện thi công rộng rãi,công trình liền kề chắt chắn, đường xá lớn dễ vận chuyển thiết bị cơ giới và tải trọnglớn mà không gây hư hỏng đường xá hoặc gây tổn thương lên công trình lân cận cũngnhư những nơi có địa chất yếu
Trang 1161
Trang 117cọc ép có thể ép sâu đến độ sâu tương đối (>8m sâu) thì nên vận dụng cách này để tiết kiệm chiphí Đơn vị thi công phải có khảo sát và đánh giá rủi ro cho trường hợp này nhằm hạn chế điềuđáng tiết xảy ra nếu như chủ quan đánh gia sai mức độ ảnh hưởng dẫn đến những tốn kém phátsinh cho việc khắc phục hậu quả do việc thi công gây ảnh hưởng gây ra.
Ngược lại, cọc khoan nhồi với khả năng cơ động do có thể sử dụng được cả hai biệnpháp khoan tự hành và khoan thủ công bằng giàn khoan điện có thể dễ dàng luồn lách vào tậncác hang cùng ngõ hẻm trong thành phố để thực hiện mà khả năng gây tổn thương lên côngtrình lân cận hoặc làm hư hỏng đường xá là rất nhỏ Nhược điểm của giải pháp này là giá thànhcao hơn cọc ép, thời gian thi công kéo dài hơn cọc ép, khó kiểm soát chất lượng cũng như cáckhuyết tật bê tông khi thi công dưới môi trường âm ngầm của nền đất do tiết diện cọc sử dụngtrong công trình nhà ở thường có đường kính nhỏ không thể thực hiện biện pháp kiểm tra bằngphương pháp siêu âm, song có thể kiểm soát và thay đổi kết quả được nếu việc giám sát chấtlượng và phòng ngừa sai sót được kiểm soát tốt trong quá trình thi công Một điều chắc chẵnnữa là cọc khoan nhồi có thể giải quyết cho những nơi có địa chất nửa cứng mà cọc ép khôngthể ép sâu, với cọc khoan nhồi mình có thể dừng độ sâu ở bất kỳ độ sâu nào mình muốn và cótính toán cho phù hợp với chi phí đầu tư và kỹ thuật đảm bảo khả năng chịu lực an toàn chotừng qui mô công trình khác nhau Do nhược điểm âm ngầm khó kiểm tra chất lượng nênthường đường kính cọc khoan nhồi, độ sâu khoan, mác vữa bê tông cọc và thép chịu lực thườngđược tính toán cao hơn cọc ép để phòng ngừa trường hợp có khuyết tật không nhìn thấy thì khảnăng làm việc và chịu tải của cọc vẫn đảm bảo
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, việc chọn và thực hiện đề tài: “Nghiên cứu so sánh sử
dụng cọc khoan nhồi đường kính nhỏ với cọc bê tông cốt thép đúc sẵn cho các công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố Trà Vinh” là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn.
2- Về phương pháp nghiên cứu, độ tin cậy của các số liệu:
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích lý thuyết vàphương pháp giải tích
Độ tin cậy của số liệu: Đáp ứng yêu cầu
3- Về kết quả khoa học của đề tài:
sẵn
tông cốt thép đúc sẵn
bê tông cốt thép đúc sẵn đối với công trình cụ thể trên địa bàn thành phố Trà Vinh
khả năng sử dụng móng cọc khoan nhồi đường kính nhỏ cho các công trình xây dựngtrên địa bàn thành phố Trà Vinh
2