K ỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA CÁC TRỤ TRUYỀN THÔNG XÂY DỰNG TRÊN CÔNG TRÌNH HIỆN HỮU Ở KON TUM...31 3.1... Đặc biệt trong các năm gần đây, việc sử dụngthép đã phát t iển nhanh chóng, th
Trang 1NGUYỄN THÁI BÌNH
KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC
TRỤ TRUYỀN THÔNG XÂY DỰNG TRÊN CÔNG TRÌNH HIỆN HỮU Ở KON TUM
C
60.58.02.08
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đ Nẵng - Năm 2019
Trang 2Tôi xin cam đoan
đ
cô n
n n
Trang 3TRANG BÌA
MỤC LỤC
TRANG TÓM TẮT LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 1
5 Bố cục của luận văn : 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU TRỤ THÉP VÀ CÁC VẤN ĐỀ TRONG THIẾT KẾ TRỤ THÉP VÀ KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP 2
1.1 ĐẶC Đ ỂM VÀ PHÂN LOẠI 2
1.1.1 Đặc điểm trụ dây neo 2
1.1.2 Phân loại 6
1.2 HÌNH DẠNG CHUNG CỦA TRỤ THÉP 6
1.2.1 Các dạng chính của trụ thép 6
1.2.2 Lựa chọn các tham số cấu tạo hình dạng thanh cánh 7
1.3 HỆ THANH BỤNG 7
1.4 VÁCH CỨNG NGANG 8
1.5 NGUYÊN LÝ TÍNH TOÁN TRỤ DÂY NEO 8
1.5.1 Tải trọng và tổ hợp tải trọng 8
1.5.2 Tính toán trụ 9
1.5.3 Một số yêu cầu cấu tạo 10
1.5.4 Yêu cầu về cấu tạo 11
1.5.5 Cột 13
CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH XÂY DỰNG TRỤ TRUYỀN THÔNG VÀ GIỚI THIỆU CÁC CÔNG TRÌNH KHẢO SÁT TẠI TỈNH KON TUM 17
2.1 TÌNH HÌNH XÂY DỰNG TRỤ TRUYỀN THÔNG Ở KON TUM 17
2.2 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT V N TH NG THỤ Đ NG 17
2.2.1 Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng 17
2.2.2 Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ 19
Trang 42.3 C T ĂNG TEN THU PHÁT SÓNG TH NG T N D Đ NG 19
2.3.1 Hiện trạng vị trí cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động 19
2.3.2 Hiện trạng công nghệ hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động 19
2.3.3 Hiện trạng hạ tầng hệ thống cột thu phát sóng thông tin di động 20
2.4 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUNG CỦA VI N THÔNG 26
2.4.1 Xu hư ng phát t iển công nghệ 26
2.4.2 Xu hư ng phát t iển thị t ường 27
2.5 GIỚI THIỆU CÁC CÔNG TRÌNH KHẢO SÁT TẠI TỈNH KON TUM 27
2.5.1 Tên công trình: Xây dựng cột ăng ten dây co h=18m, phòng máy lắp ghép cột lắp đặt thiết bị 2G, 3G và phụ trợ tại trạm KTM0275, tỉnh Kon Tum. 27
2.5.2 Tên công trình: Xây dựng cột anten dây co h=21m, phòng máy lắp ghép Co5 lắp đặt thiết bị 2G, 3G và phụ trợ trạm KTM 0276, tỉnh Kon Tum. 29
CHƯƠNG 3 K ỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA CÁC TRỤ TRUYỀN THÔNG XÂY DỰNG TRÊN CÔNG TRÌNH HIỆN HỮU Ở KON TUM 31
3.1 VẬT LIỆU VÀ TIẾT DIỆN 31
3.1.1 Đặc t ưng vật liệu 31
3.1.2 Cốt thép 31
3.1.3 Thép hình 31
3.1.4 Que hàn 31
3.1.5 Bulông 31
3.1.6 Dây co 31
3.1.7 Kích thư c cột 31
3.1.8 Xác định tải trọng gió 35
3.1.9 Gió tĩnh 35
3.1.10 Tải trọng gió tác dụng theo phương vuông góc v i mặt tháp 36
3.1.11 Gió tác dụng lên tháp theo phương chéo 39
3.1.12 Gió tác dụng vào chảo Ăng ten 40
3.2 GIÓ TÁC DỤNG ÊN ĂNG TEN 41
3.3 G Ó Đ NG 42
3.3.1 Cơ sở tính toán 42
3.3.2 Công thức tính toán 43
3.4 KẾT QUẢ XUẤT N I LỰC 56
3.4.1 Kết quả nội lực 56
3.4.2 Thanh bụng 56
3.4.3 Thanh đứng 57
3.5 Đ MẢNH VÀ Đ MẢNH GIỚI HẠN CỦA CÁC THANH 57
Trang 53.6 TÍNH TOÁN, KIỂ TR Đ ỀU KIỆN BỀN KẾT NHÀ BÊ TÔNG CỐT
THÉP 62
3.6.1 Kiểm tra dầm công trình nhà hiện hữu 74
3.6.2 Kiểm tra chuyển vị nhà 78
3.6.3 Kiểm t a độ võng của sàn nhà hiện hữu 78
3.6.4 Kiểm tra chọc thủng của sàn nhà hiện hữu 79
3.6.5 Kiểm tra móng công trình nhà hiện hữu 80
3.6.6 Tổng hợp kiểm tra của công trình 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC
PHẢN BIỆN
Trang 6TR G TÓ TẮT UẬ VĂ
KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC TRỤ TRUYỀN THÔNG XÂY DỰNG TRÊN CÔNG TRÌNH HIỆN HỮU Ở KON TUM
Học viên: Nguyễn Thái Bình
Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công t ình Dân dụng và Công nghiệp
- Đảm bảo khã năng điều kiện bền cho thanh.
- Đảm bảo ổn định tổng thể trụ truyền thông.
- Đảm bảo khã năng biến dạng cho thanh.
- Đảm bảo khã năng chịu lực cho cột, dầm, sàn cho nhà hiện hữu.
- Đảm bào chuyển vị ngang, và chuyện vị đứng cho công trình nhà hiệu hữu và trụ truyền thông.
- Các điểm chưa thỏa nảm là về kiến t úc nhà xây t ư c chỉ thiết kế công năng để ở không
có tính đến trụ viễn thông đặt bên t ên nên khi đưa t ụ truyền thông vào lắp đặt trên mái nhà hiện
Satisfactory work on ensuring bearing capacity when erecting construction posts on existing works:
- Ensure a stable condition for the bar.
- Ensure stable overall communication pillars.
- Ensure the deformation of the bar.
- Ensuring bearing capacity for columns, beams, floors for existing houses.
- Ensuring horizontal displacement, and standing position for organic buildings and
communication pillars.
- Unsatisfactory points are that of pre-built houses designed only for the purpose of staying without taking into account the above-mentioned telecommunications pillars, when there are many shortcomings in the installation of communication pillars on existing roofs.
Keywords: Testing Capacity Building Communications On Existing Works In Kon Tum
Trang 7Bảng 2.1 Hiện trạng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tỉnh Kon Tum 18
Bảng 2.2 Hiện trạng mạng thông tin di động tỉnh Kon Tum 23
Bảng 2.3 Hiện trạng cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di dộng tỉnh Kon Tum 25
Bảng 3.1 Bố trí cột cho các tầng 31
Bảng 3.2 Bố trí dầm cho các tầng 32
Bảng 3.3 TCVN 2737-1995 36
Bảng 3.4 Bảng tải trọng gió 37
Bảng 3.5 Tổng hợp gió tĩnh 39
Bảng 3.6 Trọng lượng và kích thư c thiết bị 40
Bảng 3.7 Tải trọng gió tác dụng lên chảo theo phương song song v i mặt chảo 41
Bảng 3.8 Bảng hệ số động lực 45
Bảng 3.9 Bảng ode dao động 1 46
Bảng 3.10 Bảng ode dao động 3 46
Bảng 3.11 Bảng ode dao động 6 47
Bảng 3.12 Bảng ode dao động 2 48
Bảng 3.13 Bảng ode dao động 4 48
Bảng 3.14 Bảng ode dao động 5 49
Bảng 3.15 Bảng tổng kết gió động 50
Bảng 3.16 Độ mảnh gi i hạn của các thanh 57
Bảng 3.17 Bảng tổng hợp nội lực cột tầng 2 68
Bảng 3.18a Kết quả chuyển vị đỉnh công trình nhà hiện hữu 78
Bảng 3.18b Kết quả chuyển vị tương đối các tầng 78
Bảng 3.19 Bảng kiểm tra chọc thủng của sàn tầng mái 79
Bảng 3.20 Tổng hợp kết quả kiểm tra sự phù hợp bố trí hệ kết cấu tổng thể 80
Bảng 3.21 Tổng hợp kết quả kiểm tra sự phù hợp cấu tạo kết cấu 81
Bảng 3.22 Tổng hợp kết quả kiểm t a độ bền kết cấu 81
Bảng 3.23 Tổng hợp kết quả kiểm t a độ cứng kết cấu 81
Trang 8D H Ụ Á HÌ H
Hình 1.1 Trụ vô tuyến điện 2
Hình 1.2 Các sơ đồ trụ 3
Hình 1.3 Nút liên kết thanh bụng v i thanh cánh của trụ dây neo 4
Hình 1.4 Cấu tạo mắt neo và đầu dây neo 5
Hình 1.5 Sứ cách điện của trụ vô tuyến điện 6
Hình 1.6.a Lắp dựng trụ viễn thông 10
Hình 1.6.b Chiều rộng hữu hiệu của bản cánh dầm liên kết v i cột tạo thành khung 12 Hình 1.7 Cốt thép ngang trong vùng t i hạn của dầm 13
Hình 1.8 Sự bó lõi bêtông 15
Hình 1.9 Lắp dựng trụ viễn thông 16
Hình 2.1 Lắp dựng trụ viễn thông 21
Hình 2.2 Lắp dựng chảo ăng ten 22
Hình 2.3 Hình ảnh công trình khảo sát 28
Hình 2.4 Hình ảnh công trình khảo sát 30
Hình 3.1 Mô hình công trình số 64 đường Urê, T.P Kon Tum 33
Hình 3.2 Mô hình công trình số 71 Phan Đình Phùng, T.P Kon Tum 34
Hình 3.3 Gió tác chéo lên trụ ăng ten 39
Hình 3.4 Hình chiếu của chảo lên phương vuông góc v i hư ng gió 41
Hình 3.5 Sơ đồ tính thanh công xôn có hữu hạn điểm tập trung khối lượng 42
Hình 3.6 ô hình công t ình 64 Đường Urê Tp Kon Tum 52
Hình 3.7 Mô hình công trình số 71 Đường Phan Đình Phùng-Tp Kon Tum 53
Hình 3.8 Kết quả nội lực ( thanh D60x4, Dx18, căng cáp, đơn vị t/m) công trình số 71 Phan Đình Phùng-Tp Kon Tum 54
Hình 3.9 Kết quả nội lực (thanh D60x4, Dx18, căng cáp, đơn vị t/m công trình số 64 URê-Tp Kon Tum 55
Hình 3.10 Mặt bằng trụ 56
Hình 3.11 Nội lực cột tổ hợp COMB1 (TT+HT+GDX) 62
Hình 3.12 Nội lực cột tổ hợp COMB1 (TT+HT+GDX) 63
Hình 3.13 Nội lực cột tổ hợp COMB1 (TT+HT+GDX) 64
Hình 3.14 Nội lực cột tổ hợp COMB1 (TT+HT+GDX) 65
Hình 3.15 Nội lực cột tổ hợp COMB1 (TT+HT+GDX) 66
Hình 3.16 Nội lực cột tổ hợp COMB1 (TT+HT+GDX) 67
Trang 9Ở ẦU
- Cùng v i vật liệu bê tông cốt thép, thép là loại vật liệu quan trọng bậc nhấttrong xây dựng ở Việt Nam hiện nay Đặc biệt trong các năm gần đây, việc sử dụngthép đã phát t iển nhanh chóng, thay thế cho bê tông cốt thép trong phần l n nhàxưởng, nhà nhịp l n cột ăng ten, tháp cao, bể chứa, dàn khoan …
- Kết cấu thép đựơc gia công thành các cấu kiện rời trong nhà máy hoặc ngoàicông t ường rồi được mang đến lắp dựng tại các công t ường xây dựng Tại đây cáccấu kiện rời rạc đó sẽ được lắp ráp lại v i nhau bằng nhiều phương pháp liên kết nhưliên kết hàn, liên kết đinh tán, liên kết bu lông Phụ thuộc vào yêu cầu chịu lực của hệkết cấu mà bằng nhiều cách khác nhau ta sẽ có những cách cấu tạo các nút liên kếtkhác nhau
- Trong những năm gần đây các mạng viễn thông Mobifone, Vinafone, Viettel
và các mạng khác phát triển mạnh mẽ t ên địa bàn thành phố Kon Tum Nhằm đảmbảo hạ tầng kỹ thuật, hàng loạt các trụ truyền thông tin được xây dựng, t ong đó cókhông ít t ường hợp xây dựng trên các công trình nhà bê tông cốt thép có sẵn Việc xâydựng như vậy không có gì đảm bảo rằng công trình có thể thỏa mãn mọi điều kiện chịulực Việc kiểm tra lại kết cấu này một cách chi tiết và cặn kẽ là vấn đề cần thiết
- Đánh giá lại khả năng chịu lực của một số trụ truyền thông được xây dựng lắp
đặt trên các công trình có sẵn tại thành phố Kon Tum, từ đó đưa a một số dự đoán cho kiến nghị khi xây dựng các trụ truyền thông trên thành phố Kon Tum
Trang 10So v i tháp thì xây dựng trụ kinh tế hơn cả về khối lượng thép và công lắp dựng,nhưng diện tích chiếm đất l n hơn Để khắc phục hạn chế này, có thể ứng dụng giảipháp có thêm một số giàn văng ngang giữa các dây neo (hình 2.34); sẽ làm tăng độcứng cho thân trụ, giảm độ võng, độ rung cuả dây neo; khi đó có thể xây dựng trụ trêndiện tích bé hơn T ụ thường được xây dựng ở nơi có quỹ đất xây dựng l n: vùng ngoại
ô, bãi sông, triền đồi,
Sơ đồ cấu tạo cơ bản của kết cấu trụ gi i thiệu trên hình 2.32, bao gồm thân
Trang 11trụ, dây neo, móng trụ và các móng dây neo.
- Thân trụ thường có cấu tạo là giàn không gian ba hoặc bốn mặt (xem hình2.32, 2.33) Các thanh cánh của thân trụ được làm bằng thép góc hoặc thép ống, thép t
òn đặc; cũng có thể là thép hình chữ I hoặc chữ [ Các thanh bụng làm bằng thép góc,thép ống hoặc thép tròn Hệ thanh bụng thường dùng các sơ đồ dạng giàn như hình2.32 và 2.33 Cũng có khi thân t ụ là một ống thép, tiết diện tròn hoặc đa giác thuôntheo chiều cao Thông thường, thân trụ có bề rộng không đổi trên toàn bộ
chiều cao, vào khoảng (0,75
t ong đó: H - chiều cao của toàn thân trụ;
D - đường kính của đường tròn ngoại tiếp tiết diện thân trụ
H 1.2 C ơ đồ tr [5]
a) c c ơ đồ trụ d neo ; ) c c đoạn định hình.
Thân trụ được chế tạo thành nhiều đoạn để dễ dàng chuyên chở và dựng lắp, các đoạndài 6 8 m (hình 1.1.2), liên kết v i nhau bằng bulông Mỗi đoạn là một giàn khônggian; các mặt giàn đều cấu tạo theo nguyên tắc như giàn phẳng; ví dụ như nút liên kết
trực tiếp thanh bụng vào thanh cánh gi i thiệu ở (hình 1.1.3)
Trang 12Hình 1.3 Nút liên kết thanh b ng v i thanh cánh của tr dây neo[5]
Dây neo làm nhiệm vụ giữ cho thân trụ đứng thẳng, cùng chịu lực v i thân trụ;thường là dây cáp thép bện từ các sợi thép cường độ cao, gi i hạn bền của các
thép sợi này từ 120 đến 180 daN/mm2 Dây neo được bố trí thành từng l p dọc theothân trụ, khoảng cách các l p này được lấy trong khoảng
Số lượng dây neo trong mỗi l p có thể là ba dây, bốn dây; góc nghiêng củadây neo so v i phương ngang 45 60o Khi độ cao của trụ l n, để khắc phục nhịp dây neoquá l n có thể lấy góc nghiêng của l p dây neo trên cùng so v i phương ngang đến 75onhư hình 1.1.3 Dây neo liên kết vào thân có cấu tạo như hình 2.36a,b Việc điều chỉnhdây neo được tiến hành nhờ chi tiết ở đầu dư i của dây neo (hình 1.1.4)
Trang 13Hình 1.4 Cấu tạo mắ e đầu dây neo [5]
a,b) nút liên k t dây neo vào thân ; c) c u tạo đầu trên c a dây neo;
d) c u tạo đầ d ới c a dây neo; dây neo ; 2- c c neo ; 3- ch t.
1-V i các trụ vô tuyến điện, do yêu cầu của kỹ thuật truyền sóng, không bố trínhiều dây neo trên một l p, thường dùng ba dây Đồng thời cũng không nên dùng quánhiều l p dây neo Tức là số l p dây neo và số dây neo trong một l p càng ít
càng tốt Các dây neo được chia ra thành từng đoạn bằng những chuỗi sứ cách điện
(hình 1.1.5) và cấu tạo như hình 1.1.5 Khoảng cách các sứ này không l n hơn /7 đối v
i trụ dùng bư c sóng trung bình và sóng dài, không l n hơn /4 v i trụ dùng
sóng ngắn; v i là bư c sóng Việc lựa chọn khoảng cách giữa các chuỗi sứ và chọn loại
sứ cách điện được quyết định bởi các phép tính của kỹ thuật truyền phát sóng vô tuyếnđiện
- Móng của thân trụ là móng chịu nén Cần căn cứ vào lực nén từ thân truyền vào móng và địa chất dư i đế móng để quyết định giải pháp cho móng
- Móng neo là móng chịu nhổ Để chịu được lực nhổ từ dây neo, tuỳ theo từng tường hợp cụ thể có thể dùng trọng lượng của móng và của đất đá bên t ên nó hoặc sửdụng khả năng chống t ượt của đất nền Mỗi móng neo có thể dùng cho một hay nhiềudây neo
- Liên kết giữa thân trụ v i móng, có thể là kh p hoặc ngàm V i các trụ vô tuyếnđiện, cần bố trí gối sứ để cách điện giữa thân và móng Có nhiều loại đế sứ khác nhau;hình 1.1.4 gi i thiệu một loại đế sứ dùng cho thân trụ liên kết kh p v i móng Các sứ đặtthẳng đứng truyền lực dọc từ bản đế thân trụ xuống bản thép lót ở
Trang 14mặt móng, còn thành phần lực ngang (lực cắt) được truyền vào móng qua các sứ nằmngang T ường hợp thân trụ ngàm v i móng thì cần phủ kín các bu lông trong bê tôngmóng
Hình 1.5 Sứ đ n của tr vô tuyế đ n [5]
a) c u tạo s c c đi n trên dây neo ; b) g
có dây, loại chịu tải đứng bé và loại chịu tải đứng l n
- Phân loại theo số lượng mặt bên: bao gồm trụ ba mặt, tháp bốn mặt, tháp nhiềumặt Đa số các tháp cao làm mốc chuẩn trong trắc đạc địa hình thường làm ba mặt vìtải trọng lên tháp rất bé Các tháp thông tin bưu điện, tháp truyền hình… thì do nhucầu lắp đặt các thiết bị ăngten vào các mặt bên hoặc do lắp xà đỡ chuỗi sứ t eo dây…thường áp dụng tháp bốn mặt
- Phân loại theo hình thức tiết diện thanh: chủ yếu là tháp bằng thép ống và thápbằng thép góc So v i thép góc thì thép ống có khả năng chịu tải l n hơn, chống gỉ tốthơn nhưng chế tạo khó hơn
- Các phân loại khác: tháp còn có thể được phân theo vật liệu chế tạo (tháp bêtông, tháp thép), phân loại theo độ thoáng của mặt tháp (tháp rỗng, tháp kín)
1.2 HÌNH ẠNG CHUNG CỦA TRỤ THÉP
1.2.1 ác dạng chính của trụ thép
- Dạng đứng: trục của thanh cánh tháp đều song song và vuông góc v i mặtmóng Số lượng thanh cánh có thể là ba, bốn hoặc nhiều thanh Loại trụ này chế tạo và
Trang 15lắp ghép đơn giản (số chủng loại cấu kiện ít) Chịu tải trọng đứng khá tốt, nhưng khichịu tải trọng ngang hình dạng này không hợp lý do không phù hợp v i hình dạng biểu
đồ mômen của công xon Để hạn chế sự bất hợp lý này, có thể thay đổi tiết diện thanhcánh đứng nhưng cũng ít hiệu quả Vì vậy nên dùng dạng thẳng đứng cho những thápthấp
- Dạng thon: trục các thanh cánh có cùng độ dốc trên suốt chiều cao của tháp Dođặt nghiêng nên khi chịu tải trọng đứng các thanh cánh bị uốn xiên, nếu độ dốc (độnghiêng) bé thì tác dụng của uốn xiên cũng không đáng kể Dạng này khi chịu tảitrọng ngang thì biểu đồ mômen phù hợp hơn so v i dạng đứng, cách phân phối độ cứng
và phân phối khối lượng cũng phù hợp hơn Vì vậy, hình dạng này thường dùng chotháp có chiều cao trung bình
- Dạng thon đổi độ dốc một số lần: dọc theo chiều cao, độ dốc của thanh cánhthay đổi một số lần Số lần thay đổi càng nhiều thì việc chế tạo, lắp dựng càng khókhăn nhưng hiệu quả về mặt chịu lực, về kinh tế và thẩm mỹ
1.2.2 ựa chọn các tham số cấu tạo hình dạng thanh cánh
- Hình dạng và số lượng thanh cánh quyết định hình dạng chung của tháp Chiều dài thanh cánh (chiều cao trụ) được quyết định do yêu cầu sử dụng
- Chiều rộng đỉnh trụ phụ thuộc khá nhiều vào nhu cầu sử dụng không gian bên t
ên (đối v i các tháp quan sát, du lịch, dàn khoan, băng tải) hoặc yêu cầu gá lắp thiết bị
để thỏa mãn yêu cầu chống xoắn của tiết diện ngang dư i tác dụng của tải trọng doăngten đặt lệch Thông thường, các ăngten vô tuyến và cột tải điện có chiều rộng đỉnhvào khoảng 0,9 – 1,5m; còn các tháp đỡ ăngten thì chiều rộng này thường bằng hoặc l
n hơn 2m và không nên bé hơn 0,75 lần đường kính D của chảo ăngten đỉnh tháp
- Chiều rộng chân trụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố: yêu cầu chịu lực, yêu cầu thẩm
mỹ, khả năng cung ứng vật liệu cho thanh cánh chân tháp, diện tích chiếm đất và khảnăng của nền đất Thường vào khoảng (1/8 ÷ 1/20)H
1.3 HỆ THANH BỤNG
- Giống như t ong dàn mái, hệ thanh bụng trong các tháp thép dạng dàn làmnhiệm vụ định hình cho các thanh cánh trụ (cố định dạng cho các dàn biên khi chịutải), làm giảm chiều dài tính toán và tránh uốn cục bộ cho thanh cánh Có nhiều cách
bố trí hệ thanh bụng; việc chọn phương án hệ thanh bụng không chỉ ảnh hưởng đếntính chất chịu lực của toàn tháp mà còn bị chi phối bởi khả năng thi công, yêu cầu sửdụng không gian và phương án bố trí vách cứng ngang Có các phương án sau:
+ Hệ thanh bụng xiên: áp dụng cho tháp nhỏ, có chiều dài thanh bụng không l nlắm
+ Hệ thanh bụng chữ thập
+ Hệ thanh bụng dạng quả trám
+ Hệ thanh bụng tam giác chồng (nửa xiên): dùng cho các tháp l n, tại nút nối có nhiều thanh hội tụ nên cấu tạo liên kết phức tạp
Trang 16tử Ngoài ra, vách cứng còn đảm bảo độ cứng chống xoắn, phân phối mômen xoắn chocác dàn mặt bên cùng chịu.
- Theo điều kiện chịu lực thì khoảng cách l n nhất giữa hai vách cứng khôngđược l n hơn ba lần chiều rộng trung bình của trụ chỗ bố trí vách (nên vào khoảng 9 -10m ) và mỗi tháp phải có ít nhất là hai vách cứng ngang Khi bố trí cần quan tâm cảđến các khả năng thi công lắp dựng, các vách cứng thường là chỗ tựa của các chi tiếtthang, sàn công tác cả ở giai đoạn lắp dựng và trong vận hành
1.5 NGUYÊN LÝ TÍNH TOÁN TRỤ ÂY NEO
1.5.1 Tải trọng và tổ hợp tải trọng
- Tải trọng và tác động lên công trình tháp trụ bao gồm: trọng lượng bản thântrụ, trọng lượng dây neo, trọng lượng các thiết bị trên thân và dây, các hoạt tải sửdụng, tải trọng gió, tải trọng động đất, tác động của nhiệt độ, lực căng t ư c trong cácdây neo, các tải trọng do sự cố gây ra, tải trọng do quá trình thi công
- Lực căng t ư c t ong dây neo được coi là tải thường xuyên Nhờ có lực căng t ư
c trong các dây neo, giảm được chuyển vị ngang ở các mắt neo, làm tăng độ cứng củagối neo (nhưng sẽ làm tăng lực nén t ong thân) Để có được sự ưu việt này, lực căng t
ư c trong các dây neo phải đủ l n, sao cho khi làm việc ở mọi t ường hợp bất lợi nhất,dây neo vẫn không bị chùng, chúng luôn luôn có nội lực kéo Việc lựa chọn lực căng t
ư c là tuỳ thuộc vào từng t ường hợp cụ thể, thường chọn để có ứng suất
căng t ư c otrong dây neo vào khoảng: o= 10 45 daN/mm2
- Việc tính trụ, ngoài tác dụng của tĩnh
- Trong các tổ hợp có gió, cần phải tính toán theo phương gió gây nguy hiểmcho thân trụ và cho dây neo Những phương đó thường là: trùng v i mặt phẳng dây,vuông góc v i mặt phẳng dây, trùng v i mặt bên, vuông góc v i mặt bên của thân trụ,theo mặt phân giác của hai mặt bên thân trụ (hoặc theo đường chéo của tiết diện thântrụ Kết hợp lại, có các t ường hợp bất lợi của tải trọng gió cần xét như t ên hình
2.38
- Ngoài các t ường hợp tải trọng đã nêu t ên, cần phải tính toán kiểm tra thân trụ
v i t ường hợp bất lợi nhất khi dựng lắp; cần xét t i tải trọng bất lợi sinh ra bởi các sự
cố của công trình; ví dụ như đứt một phía dây ăng-ten, sẽ gây uốn hoặc xoắn thântrụ
Trang 171.5.2 Tính toán trụ
Trụ làm việc như dầm tựa trên các gối đàn hồi là các mắt neo, chịu đồng thờinén và uốn Các ẩn số tính toán là mô men uốn tại mắt neo M, chuyển vị nút y và phảnlực ngang H Chuyển vị nút y và phản lực ngang H đặc t ưng cho độ cứng của gối đànhồi, phụ thuộc vào các thông số về lực tác dụng và thông số về hình học của các dâyneo Vì vậy, việc tính toán trụ dây neo được thực hiện theo các bư c sau:
* Bước 1 Sơ bộ l a ch n kết cấu tr
Căn cứ vào nhiệm vụ, chức năng và các yêu cầu kỹ thuật của trụ; dựa vào các tàiliệu chuyên môn, các công t ình tương tự và kinh nghiệm thiết kế, chọn ra một sơ đồkết cấu, tạm ấn định kích thư c tiết diện các bộ phận của thân trụ và của dây neo Sau
đó sơ bộ xác định tải trọng và kiểm tra lại thân trụ theo sơ đồ dầm đơn giản, một hoặcnhiều nhịp, tựa kh p cố định tại các gối là các mắt neo (các gối tựa này thay thế chocác l p dây neo và tạm coi như không có chuyển vị ngang) Dựa vào nội lực trong dầm
để kiểm tra thân trụ, và có thể phải chọn lại thân trụ Dựa vào phản lực gối tựa để kiểmtra dây neo, và có thể phải chọn lại dây neo
* Bước 2 X định t i tr ng
Sau bư c 1 đã quyết định được kết cấu của trụ (kể cả thân trụ và dây neo), tiếnhành xác định lại chính xác: các đặc t ưng hình học, trọng lượng (và khối lượng) cácphần; xác định một số dao động iêng đầu tiên v i các chu kỳ dao động T, tần số daođộng f tương ứng; xác định các tải trọng tác dụng: trọng lượng bản thân, thành phầngió tĩnh, thành phần gió động, lực do động đất lên các phần của trụ Trụ càng cứngthì tần số f càng l n, chu kỳ T càng nhỏ; và ngược lại
* Bước 3 Tính toán nội l c thân tr
Việc tính toán trụ dây neo bằng giải tích là rất phức tạp, vì vậy người ta thường
sử dụng máy tính v i các phần mềm chuyên dụng như S P2000, ST D , ETABS ;
Phần sau đây t ình bày phương pháp tính đúng dần (còn gọi là phương pháp tínhvòng, phương pháp lặp) Việc tính toán được thực hiện riêng rẽ cho thân và cho dây.Khi tính thân trụ thay mắt neo v i các dây neo thành các gối đàn hồi Sự liên hệ giữatính thân trụ và tính dây neo là thông qua chuyển vị ngang của nút liên kết các dây neo
v i thân trụ (mắt neo) hoặc thông qua độ cứng của gối đàn hồi
Quy t ình tính toán được tóm lược như sau:
- Bư c đầu sơ bộ tính gần đúng độ cứng của các gối đàn hồi rồi tính thân trụ; có được chuyển vị và phản lực của các gối đàn hồi;
- Tiến hành tính dây v i các tải trọng và tác động, bao gồm cả tải trọng lên dây vàtải trọng là phản lực của gối đàn hồi vừa tính bên t ên; có được chuyển vị của mắt neodây; từ chuyển vị này tính được độ cứng của gối đàn hồi;
- Nếu độ chênh lệch giữa hai lần tính có v [ v] thì kết thúc chu trình tínhtoán; ngược lại thì dùng độ cứng của gối đàn hồi vừa tính được, tiếp tục tính thân ở
Trang 18vòng tiếp theo Cứ tiến hành như vậy cho t i khi thoả mãn điều kiện trên
T ong đó: v là độ chênh lệch độ cứng của gối đàn hồi giữa hai lần tính liên tiếp; [v] 0 là độ chính xác cần thiết được người tính đặt ra, nhằm đảm bảo các
tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình; chính xác nhất là khi v = [ v] =0
* Bước 4 Tính toán kiểm tra thân tr
* Bước 5 Tính toán các chi tiết.
Hình 1.6.a Lắp d ng tr viễn thông (Tham kh o trên internet)
1.5.3 ột số yêu cầu cấu tạo
Trang 19Trong phạm vi luận văn, tác giả trình bày các yêu cầu kích thư c và cấu tạo cho
t ường hợp cấp dẻo kết cấu trung bình
1.5.3.1 Yêu cầu về vật liệu và kích thước
- Khoảng cách giữa các trục đi qua t ọng tâm của dầm và cột cần được hạn chế
nhỏ hơn bc/4, t ong đó bc là kích thư c cạnh l n nhất tiết diện ngang của cột vuông góc
- T ờng có tính dẻo k t c u
Bề dày của tường, bw0:
bw0 ≥ max {0,15; hs/20}
Tong đó: hs là Chiều cao thông thủy của tầng nhà
- Đ i với dầm đỡ các k t c u thẳn đ ng không liên tục
- Tường chịu lực không được tựa lên dầm hoặc bản sàn
- Đối v i dầm kháng chấn chính đỡ cột không kéo dài xuống quá dầm:
+ Không được có độ lệch tâm nào của trục cột so v i trục của dầm;
+ Dầm phải được tựa trên ít nhất là hai gối đỡ trực tiếp (tường hoặc cột)
1.5.4 Yêu cầu về cấu tạo
1.5.4.1 Dầm
a) Kh n n c ịu u n và chịu cắt
- Cốt thép trên của các tiết diện đầu mút của dầm kháng chấn chính có tiết diệnhình chữ T hoặc chữ L cần được bố trí chủ yếu trong phạm vi chiều rộng phần bụng
Trang 20Chỉ một phần trong số cốt thép này có thể đặt bên ngoài phạm vi chiều rộng phần bụng
dầm, nhưng t ong phạm vi chiều rộng làm việc của bản cánh beff
- Chiều rộng hữu hiệu của bản cánh beff:
i) V i dầm kháng chấn chính liên kết v i các cột biên: chiều rộng hữu hiệu của
bản cánh beff được lấy bằng chiều rộng bc của tiết diện cột khi không có dầm cắt ngang
nó (Hình 1.6b), hoặc bằng chiều rộng này tăng lên một lượng 2hf ở mỗi bên dầm khi
có một dầm khác có cùng chiều cao cắt ngang nó (Hình 1.6a)
ii) V i dầm kháng chấn chính liên kết v i các cột trong, các chiều rộng nêu trên có
thể được tăng lên một lượng 2hf ở mỗi bên dầm (Hình 1.6c và d)
Hình 1.6.b Chiều rộng hữu hi u của b n cánh dầm liên kết v i cột tạo thành
khung
b) C u tạo dầm kháng ch n c n để đ m b o độ dẻo k t c u cục bộ
- Các vùng của dầm kháng chấn chính có chiều dài lcr = hw (t ong đó hw là chiềucao của dầm) tính từ tiết diện ngang đầu mút dầm liên kết vào nút dầm - cột, hoặc từ
cả hai phía của bất kỳ tiết diện ngang nào có khả năng chảy dẻo trong tình huống thiết
kế chịu động đất, được coi là vùng t i hạn
- Trong các dầm kháng chấn chính đỡ các cấu kiện thẳng đứng không liên tục,
các vùng trong phạm vi một khoảng bằng 2hw ở mỗi phía của cấu kiện thẳng đứngđược chống đỡ được xem là vùng t i hạn
- Tại vùng nén, cần bố t í thêm không dư i một nửa lượng cốt thép đã bố trí tạivùng kéo, ngoài những số lượng cốt thép chịu nén cần thiết khi kiểm tra trạng thái cựchạn của dầm trong tình huống thiết kế chịu động đất
- Hàm lượng cốt thép
max
V i và ': hàm lượng cốt thép của vùng kéo và vùng nén, được lấy theo bd (là chiều rộng của cánh chịu nén của dầm) Nếu như vùng kéo bao gồm cả bản sàn, thì
Trang 21lượng cốt thép sàn song song v i dầm trong phạm vi chiều rộng hữu hiệu của bản cánh được kể đến trong
- Dọc theo toàn bộ chiều dài của dầm kháng chấn chính, hàm lượng cốt thépcủa vùng kéo không được nhỏ hơn giá t ị tối thiểu
min 0,5.
yk
- Trong phạm vi các vùng t i hạn của dầm kháng chấn chính, bố trí cốt đai thỏa mãn những điều kiện sau đây:
+ Đường kính dbw của các thanh cốt đai không được nhỏ hơn 6;
+ Khoảng cách cốt đai không được vượt quá:
s = min {hw/4; 24dbw; 225; 8dbL}
T ong đó:
dbL : Đường kính thanh thép dọc nhỏ nhất;
hw : Chiều cao tiết diện của dầm
+ Cốt đai đầu tiên cách tiết diện mút dầm không quá 50 mm
Hình 1.7 C t thép ngang trong vùng t i hạn của dầm
- Trong các cột kháng chấn chính, giá trị của lực dọc thiết kế qui đổi dkhông
Trong các tiết diện đối xứng cần bố trí cốt thép đối xứng ( = ').
- Phải bố trí ít nhất một thanh trung gian giữa các thanh thép ở góc dọc theo mỗi mặt cột để bảo đảm tính toàn vẹn của nút dầm-cột
Trang 22lcl : Chiều dài thông thủy của cột.
- Nếu lcl/hc < 3, toàn bộ chiều cao của cột kháng chấn chính phải được xem là một vùng t i hạn và phải đặt cốt thép theo quy định
- Trên toàn bộ tiết diện ngang, bố t í hàm lượng cốt đai để đảm bảo hạn chếbiến dạng bêtông không l n hơn cu2 = 0,0035 Sự bó chặt lõi bêtông phải đảm bảo theo điều kiện sau:
: Giá trị yêu cầu của hệ số dẻo kết cấu khi uốn;
d: Lực dọc thiết kế qui đổi ( d = NEd/Ac fcd);
sy,d: Giá trị thiết kế của biến dạng cốt thép chịu kéo tại điểm chảy;
hc : Chiều cao tiết diện ngang toàn phần;
h0 : Chiều cao của phần lõi có cốt đai hạn chế biến dạng;
bc : Chiều rộng tiết diện ngang toàn phần;
b0 : Chiều rộng của lõi có cốt đai hạn chế biến
Trang 24+) V i các tiết diện ngang hình tròn có cốt đai và đường kính của lõi có cốt đai
hạn chế biến dạng D0 (tính t i đường tâm của cốt đai):
+) Khoảng cách s giữa các vòng đai:
s = min {b0/2; 175; 8dbL} (mm) (1.11)
T on đó:
b0 : Kích thư c tối thiểu của lõi bêtông (tính t i trục của cốt thép đai);
dbL : Đường kính tối thiểu của các thanh cốt thép dọc
+) Khoảng cách giữa các thanh cốt thép dọc cạnh nhau được cố định bằng cốt đai kín và đai móc không được vượt quá 200 mm
Trang 26Móng
- Không để một đoạn cổ cột giữa mặt trên của bản móng hoặc của đài cọc vàmặt dư i của dầm giằng hoặc của bản móng Mặt dư i của dầm giằng hoặc của bảnmóng phải thấp hơn mặt trên của đế móng hoặc của đài cọc
- Dầm giằng và dầm giằng móng cần có chiều rộng tiết diện ngang ít nhất là
bw,min và chiều cao tiết diện ngang ít nhất là hw,min
bw,min = 0,25 m và hw,min = 0,4 m cho loại nhà cao t i 3 tầng, hoặc hw,min = 0,5
m cho những loại nhà có từ 4 tầng trở lên không kể tầng hầm
- Bản móng được bố trí phù hợp để liên kết theo phương nằm ngang các bảnmóng đơn hoặc đài cọc, cần có độ dày tối thiểu tmin và hàm lượng cốt thép tối thiểu là
s,minở mặt trên và mặt dư i của chúng
Trang 27HƯƠ G2
TỈNH ON TU
2.1 TÌNH HÌNH XÂY ỰNG TRỤ TRUYỀN THÔNG Ở ON TU
- T ong thời gian qua, mạng viễn thông t ên địa bàn tỉnh phát t iển khá mạnh,góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và nâng cao chất lượng cuộc sốngngười dân Tốc độ tăng t ưởng của các dịch vụ viễn thông luôn đạt mức cao, đặc biệt làdịch vụ thông tin di động
- Hiện nay, t ên địa bàn tỉnh có 4 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại cốđịnh, Internet, truyền hình cáp: Viễn thông Kon Tum, Viettel Kon Tum, Chi nhánhcông ty cổ phần FPT, Công ty TNHH truyền hình cáp – Chi nhánh Kon Tum và có 4doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động: Vinaphone, Mobifone, Viettel,Vietnamobile
Hạ tầng mạng lư i viễn thông phát t iển tương đối ộng khắp t ên địa bàn toàntỉnh:
- Truyền dẫn: Cáp quang, cáp đồng đã được triển khai rộng khắp trên toàn tỉnh Hầu hết xã, phường, thị t ấn có tuyến t uyền dẫn cáp quang
- T ạm thu phát sóng thông tin di động: 655 vị t í cột ăng ten thu phát sóng t êntoàn tỉnh, bán kính phục vụ bình quân 2,76 km/cột; hầu hết các xã, phường, thị t ấn cócột ăng ten t ạm thu phát sóng mạng thông tin di động đang hoạt động Hiện nay, mạngviễn thông đã cung cấp dịch vụ t i 100% diện tích trên toàn tỉnh Số thuê bao điệnthoại cố định đạt 17.360 thuê bao, đạt mật độ 3,5 thuê bao/100 dân Số thuê bao ntenet băng ộng (xDSL, FTTH) khoảng 22.380 thuê bao, đạt mật độ 4,5 thuê bao/100dân Tổng số thuê bao sử dụng dịch vụ thông tin di động khoảng 533.983 thuê bao
(thuê bao điện thoại đi động khoảng 459.701 thuê bao, thuê bao 3G khoảng74.282 thuê bao), đạt mật độ 68 thuê bao/100 dân
2.2 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG Ỹ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ Đ NG
2.2.1 iểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ bao gồm: tung tâm viễn thông các huyện, t ung tâm dịch vụ khách hàng, chi nhánh của các tậpđoàn, doanh nghiệp viễn thông t ên địa bàn tỉnh, điểm giao dịch và các điểm đại l do doanh nghiệp t ực tiếp quản l
- Hiện tại, hệ thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục
vụ đã phát t iển ộng khắp t ên địa bàn tỉnh; Viễn thông tỉnh (9 điểm), Mobifone (7điểm) và Viettel (9 điểm), các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có ngườiphục vụ đã phát t iển tại 9/10 thành phố, huyện; riêng huyện a H’D ai m i thành lập
Trang 29- Viễn thông Kon Tum, Viettel Kon Tum, obifone ngoài hệ thống các điểm phục
vụ tại khu vực thành phố, trung tâm các huyện đã phát t iển điểm phục vụ viễn thôngcông cộng đến khu vực các xã, phường, thị trấn; nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu sửdụng dịch vụ viễn thông của người dân
2.2.2 iểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ baogồm: cabin điện thoại công cộng (điện thoại thẻ), các điểm cung cấp dịch vụ viễnthông tại các nơi công cộng (bến xe )
- T ong những năm gần đây, v i sự phát t iển mạnh của các loại hình dịch vụ viễnthông như nte net, điện thoại di động; những cabin điện thoại công cộng đã không cònphát huy tác dụng; hầu hết t ong tình t ạng hỏng hóc, không sử dụng được, không cóngười sử dụng, ảnh hưởng giao thông và mỹ quan, do vậy đã được dỡ bỏ hầu hết
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ tại cácđịa điểm công cộng (bến xe…) t ên địa bàn tỉnh chưa có T ong thời gian t i, theo xu
hư ng phát t iển chung sẽ phát t iển các điểm phục vụ viễn thông công cộng không cóngười phục vụ (điểm thanh toán, thu cư c viễn thông, bán thẻ tự động; t uy cậpInternet, t a cứu thông tin…) tại các khu vực công cộng (bến xe, khu vui chơi giải t í,khu du lịch…), đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân
2.3 C T ĂNG TEN THU PHÁT SÓNG THÔNG TIN I Đ NG
2.3.1 Hiện trạng vị trí cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động
T ên địa bàn tỉnh hiện có 4 mạng điện thoại di động:
- Mạng Vinaphone: 199 cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động
- Mạng Mobifone: 144 cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động
- Mạng Viettel Mobile: 277 cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động
- Mạng Vietnamobile: 35 cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động
2.3.2 Hiện trạng công nghệ hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di
- Công nghệ 3G:
Đang t ong quá t ình t iển khai xây dựng và cung cấp dịch vụ Hiện tại t ên địa bàn tỉnh có khoảng 524 trạm thu phát sóng 3G (chiếm 80% tổng số trạm Hầu hết các
Trang 30trạm thu phát sóng 3G hiện tại đều được xây dựng, lắp đặt t ên cơ sở sử dụng chung cơ
sở hạ tầng v i hạ tầng trạm 2G.)
2.3.3 Hiện trạng hạ tầng hệ thống cột thu phát sóng thông tin di động
2.3.3.1 Hiện trạng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động
- Cột ăng ten loại A1a: cột ăng ten được lắp đặt trong hoặc trên các công trìnhxây dựng có chiều cao của cột không quá 20% chiều cao công t ình nhưng tối đakhông quá 3 mét và có chiều rộng từ tâm của cột đến điểm ngoài cùng của cấu trúc cộtăng ten dài không quá 0,5 mét
- Cột ăng ten loại A1b: cột ăng ten được thiết kế, lắp đặt ẩn trong kiến trúc củacông t ình đã xây dựng, mô phỏng lan can, vỏ điều hòa, bồn nư c, v.v hoặc được lắpđặt kín trên cột điện, đèn chiếu sáng hoặc dư i các hình thức ngụy trang phù hợp v imôi t ường xung quanh và có chiều cao, chiều rộng như cột ăng ten loại A1a
- Cột ăng ten loại A2a: cột ăng ten được lắp đặt trên các công trình xây dựng nhưng không thuộc loại A1a và A1b
- Cột ăng ten loại A2b: cột ăng ten được lắp đặt trên mặt đất
- Hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động t ên địa bàn tỉnh được xây dựng theo ba loại: loại A1a, loại A2a và loại A2b
- Hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động t ên địa bàn tỉnh hiện tại cột
ăng ten loại A2b chiếm đa số khoảng 97,4% tổng số cột, cột ăng ten loại A1a và A2achiếm khoảng 2,6% Hạ tầng cột ăng ten loại A2b phát triển nhiều tại khu vực nôngthôn, hạ tầng cột ăng ten 1a, 2a phát t iển đa số tại khu vực thành phố Kon Tum và một
ít tại khu vực thị trấn các huyện
2.3.3.2 Hiện trạng d ng chung c s hạ tầng
- Dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các công nghệ khác nhau: các doanh nghiệp chủyếu sử dụng hình thức dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các công nghệ (t iển khai cáccông nghệ khác nhau t ên cùng 1 hạ tầng) Hiện tại hầu hết số trạm 3G được các doanhnghiệp t ên địa bàn tỉnh t iển khai cùng hạ tầng v i 2G, tận dụng các tài nguyên có sẵn(nhà t ạm, t uyền dẫn…), tiết kiệm chi phí đầu tư
- Dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp:
+ Hiện t ạng sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng di động (sử dụng chung hệ thốngcột ăng ten, nhà t ạm ) giữa các doanh nghiệp t ên địa bàn tỉnh còn khá hạn chế T ênđịa bàn toàn tỉnh chỉ có khoảng 79 vị t í sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng di độnggiữa các doanh nghiệp (chiếm khoảng 12%)
Những bất cập trong vấn đề sử dụng chung hạ tầng giữa các doanh nghiệp, mộtphần do hệ thống văn bản pháp lý, hệ thống cơ chế chính sách chưa đầy đủ từ cấp
T ung ương t i địa phương, một phần do yếu tố cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị t ường
Trang 31Hình 2.1 Lắp d ng tr viễn thông (Tham kh o trên internet)
Trang 32Hình 2.2 Lắp d ng ch ă e (Tham kh o trên internet)
Trang 349 Tu ơ Rông 13
Trang 35Tổ TT
Trang 36B n 2.3: Hi n
Doanh STT
2.3.3.3 Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
- T ên địa bàn tỉnh hiện nay có 3 doanh nghiệp xây dựng mạng ngoại vi cung cấpdịch vụ điện thoại cố định, Internet, truyền hình cáp: Viễn thông Kon Tum và Viettel -Kon Tum, Công ty cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Kon Tum
Hi n trạng cáp treo:
- Chi nhánh Viettel có 189 tuyến cáp treo v i chiều dài khoảng 1.320km Trong
đó có 148 tuyến sử dụng cột điện lực, các tuyến còn lại doanh nghiệp tự xây dựng cột
- Viễn thông Kon Tum có 270 tuyến cáp treo v i tổng chiều dài khoảng
1.389km T ong đó có 50 tuyến sử dụng cột điện lực, các tuyến còn lại doanh nghiệp
Trang 37- Hiện hạ tầng mạng ngoại vi đã được ngầm hóa nhưng còn thấp, các tuyến ngầmhóa chủ yếu là của Viễn thông Kon Tum, Viettel - Kon Tum có ngầm hóa nhưng sốlượng rất nhỏ.
Trang 38- Hệ thống cáp t eo chủ yếu được treo trên cột thông tin hoặc cột hạ thế của điệnlực, đã đáp ứng kịp thời nhu cầu lắp đặt thuê bao m i cho nhân dân t ên địa bàn toàntỉnh
- Tuy nhiên, do lượng cáp t eo l n nên gây ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị
- Hiện tại các tuyến cáp được ngầm hóa chủ yếu là các tuyến t ong khu vực thànhphố Kon Tum, khu vực các t ung tâm huyện nhằm tạo mỹ quan cho các khu đô thị
- Hiện tại, tỷ lệ ngầm hóa mạng ngoại vi (theo chiều dài tuyến cáp) của Viễnthông Kon Tum đạt khoảng 4,5% Tỷ lệ ngầm hóa mạng ngoại vi t ên địa bàn tỉnhthấp, nguyên nhân do điều kiện phát t iển kinh tế xã hội của các khu vực không đồngđều, một phần do chi phí đầu tư thực hiện ngầm hóa mạng ngoại vi còn cao
- Hạ tầng mạng ngoại vi tại khu vực nông thôn hầu hết vẫn sử dụng cáp treo (cột
t eo cáp); do điều kiện địa hình khó khăn, chi phí đầu tư ngầm hóa cao và dung lượngmạng tại khu vực này còn thấp
- V i sự phát triển và cạnh tranh mạnh của dịch vụ thông tin di động trong nhữngnăm vừa qua, dịch vụ viễn thông cố định đã phát t iển chững lại, thậm chí tăng t ưởng
âm tại một số khu vực Do vậy, hạ tầng mạng ngoại vi trong những năm vừa quakhông được chú trọng đầu tư phát t iển, cải tạo dẫn đến hạ tầng xuống cấp, cáp treotràn lan
- Trên thực tế, chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng cống bể cáp ngầm hóa mạngngoại vi khá tốn kém; cao hơn nhiều lần so v i chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng cột treocáp; chi phí đầu tư cao song hiệu quả đem lại cũng chưa thực sự thuyết phục; đây cũng
là một trong những nguyên nhân dẫn đến doanh nghiệp không chú trọng đầu tư hệthống cống bể cáp ngầm
-Hiện trạng sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng ngoại vi (sử dụng chung giữa cácdoanh nghiệp t ong ngành và ngoài ngành) t ên địa bàn tỉnh vẫn còn khá hạn chế; hìnhthức sử dụng chung chủ yếu hiện nay là hình thức sử dụng chung v i các doanh nghiệpngoài ngành (doanh nghiệp viễn thông thuê lại hệ thống cột bên Điện lực để treo cápviễn thông…) Sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp viễn thông vẫn cònnhiều bất cập; một phần do các doanh nghiệp tại địa phương đều trực thuộc các Tổngcông ty hoặc Tập đoàn, mọi kế hoạch phát triển đều thông qua cấp chủ quản; một phần
do yếu tố cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị t ường
2.4 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUNG CỦA VIỄN THÔNG
2.4.1 u hướng phát triển công nghệ
- ạng viễn thông phát t iển theo xu hư ng hội tụ: hội tụ công nghệ, tích hợp đadịch vụ (mạng điện thoại công cộng (PSTN) và mạng số liệu phát t iển hội tụ về mạngthế hệ m i NGN)…
- Thông tin di động phát t iển theo hư ng ứng dụng công nghệ t uy nhập vô tuyến băng ộng, cung cấp đa dịch vụ cho các thiết bị viễn thông và tin học
Trang 39- ạng ngoại vi phát t iển theo hư ng cáp quang hóa, cáp quang thay thế cápđồng, thực hiện cáp quang hóa đến thuê bao, cụm thuê bao; đáp ứng nhu cầu sử dụngcác dịch vụ băng ộng của người dân.
- ạng nte net phát t iển theo hư ng hội tụ, cung cấp đa dịch vụ: cung cấp dịch
vụ phát thanh, t uyền hình ( PTV), báo chí…
- Công nghệ chuyển mạch đang t ong quá t ình thay đổi công nghệ theo chu kỳ
Công nghệ chuyển mạch kênh (TD ) dần dần được thay thế bởi chuyển mạch gói ( P)
2 .2 u hướng phát triển thị trường
- Thị t ường viễn thông cho các doanh nghiệp t ong và ngoài nư c đầu tư phát triển và cạnh tranh lành mạnh
- Thị t ường v i sự tham gia của nhiều doanh nghiệp có sự cạnh tranh mạnh sẽ tácđộng tốt như làm giảm giá cư c, thu hút đông số người sử dụng nhưng cũng làm ảnhhưởng đến an ninh thông tin liên lạc, phổ cập dịch vụ và có thể loại các doanh nghiệp
ra khỏi thị t ường
- Thị t ường thông tin di động: do thị t ường hiện tại đã phát t iển gần t i mức bãohòa ở các khu vực thành phố l n và trung tâm tỉnh nên t ong giai đoạn t i tốc độ phát tiển dịch vụ sẽ chậm lại Các doanh nghiệp cạnh tranh mạnh để thu hút khách hàng ởkhu vực nông thôn bằng các dịch vụ mức giá thấp, các khách hàng lứa tuổi thiếu niên,chính sách khuyến mại, các dịch vụ băng ộng qua mạng di động sẽ thu hút
được nhiều người sử dụng
- Thị t ường dịch vụ điện thoại cố định: t ong giai đoạn t i dịch vụ điện thoại
cố định sẽ giảm tốc độ tăng t ưởng, tốc độ tăng t ưởng chậm lại, có thể tăng t ưởng âm,
do sự phát t iển mạnh mẽ của dịch vụ thông tin di động
2.5 GIỚI THIỆU CÁC CÔNG TRÌNH HẢO SÁT TẠI TỈNH ON TU
2.5.1 Tên công trình: ây dựng cột ăng ten dây co h=18m, phòng máy lắp ghép cột lắp đặt thiết bị 2G, 3G và phụ trợ tại trạm KT 0275, tỉnh Kon Tum.
a) Hồ ơ i t k (xem phần Phụ lục 1)
) Địa điểm xây d ng công trình
Địa chỉ: Số 71 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Tp Kon Tum, Tỉnh KonTum
Trang 40Hình 2.3 Hình nh công trình kh o sát