1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế môđun rèn luyện kỹ năng dạy học toán cho sinh viên cao đẳng sư phạm ngành giáo dục tiểu học

118 1,3K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế môđun rèn luyện kỹ năng dạy học toán cho sinh viên cao đẳng sư phạm ngành giáo dục tiểu học
Trường học Trường Cao đẳng Sư phạm
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 844 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn Toán là một trong những môn học chính trong chơng trình TiểuhọcTH, giúp cho học sinh HS phát triển năng lực t duy, có một số KN tínhtoán để học sinh có thể học tiếp lên các lớp trên

Trang 1

Mục lục

Mở đầu 1

Lí do chọn đề tài: 1

Chơng 1: cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 4

Lịch sử nghiên cứu vấn đề 4

Lịch sử nghiên cứu về KNDH……… 4

Lịch sử môđun dạy học 5

Các khái niệm cơ bản 10

Kỹ năng dạy học 12

Hệ thống KNDH 15

Kỹ năng dạy học môn Toán ở Tiểu học 17

Quá trình hình thành KNDH môn toán cho sinh viên 17

Rèn luyện kỹ năng dạy học môn Toán cho SV ngành GDTH 19

Những KNDH môn Toán cần rèn luyện 20

Quy trình rèn luyện 20

Môđun rèn luyện KNDH môn Toán cho sinh viên 21

Môđun và dạy học theo môđun 21

Đặc trng của môđun dạy học 23

Dạy học theo môđun 24

Môđun rèn luyện KNDH môn Toán cho SV 25

Kết luận chơng 1 29

chơng 2: thực trạng rèn luyện kndh môn toán của sv ngành GDTH trờng CĐSP 31

Yêu cầu và tiêu chí đánh giá về KN dạy học môn Toán của SV 31

Thực trạng công tác rèn luyện KNDH môn Toán của SV trờng CĐSP và một số GVTH 34

Nguyên nhân của thực trạng: 48

Kết luận chơng 2 48

Chơng 3: thiết kế môđun rèn luyện KNDH toán cho SV CĐSP ngành GDTH 50

Nguyên tắc thiết kế môđun 50

Quy trình thiết kế và sử dụng môđun 51

Thiết kế môđun dạy học môn Toán cho SV ngành GDTH 53

Trang 2

Tên Môđun : Rèn luyện KNDH Toán cho SV CĐSP

ngành GDTH 53

Tiểu Môđun 1:Rèn luyện KN phân tích chơng trình, SGK toán TH……… 53

Tiểu Môđun 2: Các KN tổ chức, giám sát các hoạt động học tập của học sinh trong giờ học toán……… 64

Tiểu Môđun 3: Kỹ năng dự đoán và xử lý các tình huống SP có thể xảy ra trong giờ học toán……… 76

Tiểu Môđun 4: Rèn luyện KN kiểm tra đánh giá kiến thức và KN toán của HSTH……….83

Tiểu Môđun 5: Rèn luyện kĩ năng phát hiện và bồi dỡng HS giỏi, giúp đỡ HS yếu về môn toán……… 98

Đánh giá tính khả thi của môđun………….……….106

Kết luận chơng 3……… ……… 108

Kết luận và đề xuất……… ………109

Phụ lục……… ………111

Tài liệu tham khảo……….115

Mục lục

Chơng i: cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 4

Trang 3

1.2 Các khái niệm cơ bản 10

Chơng ii: thực trạng rèn luyện kndh môn toán của

2.1.Yêu cầu và tiêu chí đánh giá về KNDH môn toán của SV 312.2 Thực trạng công tác rèn luyện KNDH môn Toán của SV trờng

3.3 Thiết kế môđun dạy học môn toán cho SV ngành GDTH

Tên môđun: Rèn luyện KNDH toán cho SV CĐSP ngàh GDTH

533.3.1 Tiểu môđun 1: Rèn luyện KN phân tích chơng trình, SGK

toán Tiểu học

533.3.2 Tiểu Môđun 2: Các KN tổ chức, giám sát các hoạt động học

tập của học sinh trong giờ học toán

643.3.3 Tiểu Môđun 3: Kỹ năng dự đoán và xử lý các tình huống SP

có thể xảy ra trong giờ học toán

763.3.4 Tiểu Môđun 4: Rèn luyện KN kiểm tra đánh giá kiến thức

và KN toán của HSTH

83

3.3.5.Tiểu Môđun 5: Rèn luyện kĩ năng phát hiện và bồi dỡng HS

giỏi, giúp đỡ HS yếu về môn toán

Trang 4

Mở đầu

1 Lí do chọn đề tài:

Sản phẩm của quá trình giáo dục và đào tạo trong các trờng Đại học (ĐH)

và Cao đẳng S phạm (CĐSP) là những ngời giáo viên(GV) tơng lai; những ngời

có thể đáp ứng đợc nhu cầu đòi hỏi của một xã hội và những định hớng chiến

l-ợc của giáo dục(GD) thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Mục tiêu,nội dung, chơng trình GD ở bậc ĐH, Cao đẳng đã đợc Luật GD quy định rõ: “

Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên (SV) có kiến thức chuyên môn và kỹnăng (KN) thực hành cơ bản về một ngành nghề, có khả năng giải quyết vấn đềthông thờng thuộc chuyên ngành đợc đào tạo ” (Luật GD, Điều 36) Là ngời

GV cần phải có những kỹ năng s phạm (KNSP) nhất định, một KN không thểthiếu đợc là kỹ năng dạy học (KNDH) các môn học trong đó có KNDH mônToán Môn Toán là một trong những môn học chính trong chơng trình Tiểuhọc(TH), giúp cho học sinh (HS) phát triển năng lực t duy, có một số KN tínhtoán để học sinh có thể học tiếp lên các lớp trên và hoà nhập với cuộcsống… Vì vậy, rèn luyện KNDH Toán cho SV ngành Giáo dục tiểu học(GDTH) là một nhiệm vụ quan trọng của nhà trờng s phạm (SP)

Vấn đề dạy học (DH) theo môđun đã đợc nhiều nhà khoa học GD nghiêncứu quan tâm, bởi thiết kế bài học theo hớng môđun nhằm tích cực hoá hoạt

động, theo hớng kích thích óc sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề, chútrọng nhiều đến tích cực, chủ động và gây hứng thú cho ngời học Qua đó nângcao hiệu quả tự học, tự rèn luyện cho SV là cơ sở góp phần đổi mới phơng pháp(PP) đào tạo giáo viên tiểu học (GVTH) ở trờng CĐSP hiện nay

Hiện nay, ở các trờng SP đào tạo GVTH nói chung, khoa GDTH trờngCĐSP nói riêng cha có một quy trình rèn luyện các KNDH Toán cho SV ngànhGDTH một cách cụ thể và bài bản Cha có môđun DH rèn luyện KNDH Toánriêng Việc rèn luyện KNDH Toán cho SV chủ yếu thực hiện qua nội dung rènluyện NVSP thờng xuyên và lồng ghép vào môn phơng pháp dạy học (PPDH)Toán Vì vậy hiệu quả rèn luyện KNDH Toán cho SV là cha cao Vì những lý

do đó mà chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu của luận văn là: “Thiết kế môđun rèn luyện các KNDH môn Toán cho SV ngành GDTH trờng CĐSP ”.

2 Mục đích nghiên cứu:

Trang 5

Xây dựng môđun rèn luyện các KNDH Toán nhằm phát triển KNDH Toáncho SV CĐSP ngành GDTH góp phần nâng cao chất lợng đào tạo GVTH.

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu:

3.1 Khách thể: Quá trình rèn luyện các KNDH Toán cho SV ngành GDTH

trờng CĐSP

3.2 Đối tợng: Thiết kế môđun rèn luyện KNDH Toán cho SV CĐSP

ngành GDTH

4 Giả thuyết khoa học:

Chúng tôi giả định rằng: Nếu thiết kế mô đun DH Toán một cách khoahọc, phù hợp với điều kiện DH hiện nay ở các trờng CĐSP thì sẽ góp phầnnâng cao hiệu quả rèn luyện KNDH Toán, giúp SV ngành GDTH khi ra trờng

có KNDH Toán tốt hơn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1 Tìm hiểu những vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài “Thiết kế môđunrèn luyện KNDH Toán cho SV CĐSP ngành GDTH”

5.2 Làm rõ thực trạng yêu cầu về KNDH Toán của GVTH và vấn đề rènluyện KNDH môn Toán của SV ở trờng CĐSP

5.3 Thiết kế môđun rèn luyện các KNDH toán cho SV ngành GDTH

6 Giới hạn của đề tài:

- Đề tài khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm ở trờng CĐSP Nghệ An.

- Hệ thống hoá một số vấn đề về môđun và môđun DH; KNDH và KNDHmôn Toán ở TH

- Làm rõ thực trạng việc rèn luyện KNDH môn Toán của SV ngành GDTH ởtrờng CĐSP Nghệ An

- Thiết kế môđun rèn luyện KNDH Toán cho SV ngành GDTH trờng CĐSP

7 Phơng pháp nghiên cứu:

Trong qúa trình nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng một số PP sau:

7.1 Nhóm các PP nghiên cứu lí luận: nhằm thu thập các thông tin về lí luận đểxây dựng cơ sở lý luận của đề tài

Nhóm các PP lý luận gồm:

+ PP phân tích, PP tổng hợp tài liệu lý luận

+ PP khái quát hoá

Trang 6

7.2 Nhóm các PP nghiên cứu thực tiễn: Các PP này nhằm thu thập các thôngtin để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài.

7.3.PP phân tích: Nhằm xử lý các số liệu trong quá trình nghiên cứu

8 Cấu trúc của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo luận văn có ba chơng:Chơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chơng 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chơng 3: Thiết kế môđun rèn luyện KNDH Toán cho SV CĐSP ngành

GDTH

Trang 7

Ch Ũng 1 : cŨ sẽ lý luẹn cĐa vÊn ợồ nghiởn cụu 1.1.LẺch sö nghiởn cụu vÊn ợồ

1.1.1 LẺch sö nghiởn cụu vồ KNDH

1.1.1.1 CĨc nghiởn cụu ẽ nắc ngoÌi

* ẽ cĨc nắc PhŨng Tờy, dùa trởn cĨc thÌnh tùu cĐa Tờm lý hảc hÌnh vi vÌTờm lÝ hảc chục nÙng, cĨc cỡng trÈnh nghiởn cụu cĐa A.Pojoux (1926),E.Skinner (1963) Ngêi ta quan tờm ợỏn viơc tă chục huÊn luyơn cĨc KN thùchÌnh giộng dÓy cho SVSP CĨc cỡng trÈnh ợã ợỈ rÊt chó ý ợỏn viơc hÈnh thÌnhcĨc KN cŨ bộn cĐa hÌnh ợéng giộng dÓy ngay sau khi ợîc hảc tõng giai ợoÓn lÝthuyỏt cĐa SV ớiồu ợã lÌm tÙng thởm tÝnh vƠng ch¾c cĐa cĨc KNDH CĨc ỡng

ợỈ s¾p xỏp cĨc KNDH thÌnh 3 nhãm tŨng ụng vắi 3 giai ợoÓn cĐa quĨ trÈnh

DH ớã lÌ nhãm KN xờy dùng kỏ hoÓch giộng dÓy, nhãm KN giộng dÓy vÌnhãm KN ợĨnh giĨ Cã thố nãi ợờy lÌ nhƠng cỡng trÈnh cã nhiồu ợãng gãp choviơc xờy dùng hơ thèng KNDH trong nhÌ trêng hiơn nay

* ẽ Liởn Xỡ vÌ cĨc nắc ớỡng ằu nhƠng nÙm trắc ợờy ợỈ cã nhiồu cỡngtrÈnh nghiởn cụu vồ KNDH cho SV ngÌnh SP ớỏn nhƠng nÙm 1960 thÈ lÝ luẹn

vồ KNDH ợỈ ợîc khĨi quĨt thÌnh hơ thèng vắi nhƠng cỡng trÈnh nghiởn cụunh:

- Trong tĨc phẻm ỀNhƠng phẻm chÊt tờm lÝ cĐa ngêi GVỂ cĐaPh.N.Gỡnỡlỡbin, ẵng ợỈ nởu ra nhƠng nÙng lùc SP mÌ ngêi GV cđn phội cã vÌcĨch thục rỉn luyơn ợố hÈnh thÌnh, phĨt triốn vÌ hoÌn thiơn chóng

VÌo nhƠng nÙm 70 nhiồu cỡng trÈnh nghiởn cụu cĐa M.La.Cỡvaliỡp,Iu.K.Abanxki, N.L.Bondurev vồ tă chục lao ợéng khoa hảc vÌ tèi u hoĨ quĨtrÈnh DH ợîc tiỏn hÌnh ớậc biơt lÌ cỡng trÈnh cĐa X.I.Kưởgỡv nãi vồ hÈnhthÌnh KN, kư xộo SP trong ợiồu kiơn GD, trong ợã cã 50 kư nÙng cđn thiỏt ợîcphờn chia luyơn tẹp theo tõng thêi kÈ thùc hÌnh vÌ thùc tẹp SP cô thố.v.v.v NhÈn chung, nhƠng cỡng trÈnh nãi trởn ợỈ ợa ra ợîc mét hơ thèng lÝ thuyỏtcŨ bộn vồ viơc rỉn luyơn KNDH vÌ GD cho SVSP Cĩng vắi sù phĨt triốn cĐaxỈ héi thÈ GD cĩng phĨt triốn, khoa hảc cỡng nghơ ợỈ lÌm thay ợăi vai trß cĐangêi GV, ợßi hái ngêi GV phội cã nhƠng KN vÌ nÙng lùc mắi ợố ợĨp ụng vắinhu cđu ợăi mắi cĐa xỈ héi

1.1.1.2 NhƠng nghiởn cụu trong nắc

Trang 8

ở Việt nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu trong lĩnh vực SP nóichung, và KNDH nói riêng Về KNDH đã có nhiều tác giả nghiên cứu đạt kếtquả cao nh: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức, Lê Khánh Bằng, Nguyễn Viết Sự….Trong một số tài liệu các tác giả đã đi sâu vào việc hớng dẫn các KN giảngdạy, các PPDH mới.

Năm 1960, luận án Tiến sĩ của tác giả Trần Anh Tuấn “ Đã xây dựng quytrình luyện tập các KN giảng dạy cơ bản trong các hình thức thực hành thực tậpSP” [23] Cùng với việc chỉ ra các nhóm KNDH cần thiết

Gần đây một số tác giả đã nghiên cứu về vấn đề này nh: Tác giả Phạm MinhHùng đã nghiên cứu đề tài ”Hình thành KNDH một số môn cho SV ngànhGDTH” [14]…

Nhìn chung đã có rất nhiều đề tài cả trong và ngoài nớc quan tâm nghiêncứu về KNDH nói chung, KNDH môn Toán nói riêng, nhng cha có đề tài nàoquan tâm nghiên cứu về việc rèn luyện KNDH môn Toán cho SV ngànhGDTH Đặc biệt là biên soạn tài liệu rèn luyện KNDH môn Toán cho SVngành GDTH dới dạng môđun DH

1.1.2 Lịch sử môđun dạy học

Hiện nay việc đổi mới chơng trình, nội dung, PPDH ở các cấp học nhằm

đáp ứng với nhu cầu phát triển của xã hội Vấn đề đặt ra là đổi mới PPDH nhthế nào để học trò chiếm lĩnh tri thức một cách tích cực, chủ động, sáng tạo dới

sự hớng dẫn của thầy Hay nói cách khác DH hớng tới ngời học, lấy ngời họclàm trung tâm Xuất phát từ ý tởng đó mà các nhà nghiên cứu GD đã hìnhthành các tiếp cận giáo dục - cơ sở nền móng cho việc xây dựng chơng trình cócấu trúc môđun và phơng thức đào tạo theo môđun sau này Các tiếp cận đó là:nội dung, chơng trình cần hớng tới ngời học, tạo điều kiện cho ngời học tự giảiquyết đợc vấn đề học tập của họ, giúp ngời học đạt hiệu quả tốt trong học tập,phù hợp với năng lực, sở trờng, nhu cầu của ngời học

1.1.2.1 ở nớc ngoài

Chơng trình có cấu trúc môđun đã từng đợc biết vào những năm 20 của thế

kỷ XX Ban đầu các chơng trình có cấu trúc môđun đã đợc sử dụng ở Mỹ trong

đào tạo bổ túc tức thời cho công nhân làm trong các dây chuyền của các hãngsản xuất ô tô General môtr và Ford Để đáp ứng với các dây chuyền sản xuấttheo kiểuTaylor vốn thống trị thời bấy giờ, công nhân đợc đào tạo cấp tốc trong

Trang 9

các khoá học chỉ kéo dài hai đến ba ngày Học viên đợc làm quen với mục tiêucông việc và đợc đào tạo ngay tại dây chuyền với nội dung không thừa, khôngthiếu nhằm đảm nhận đợc một công việc cụ thể trong dây chuyền Khi có sựthuyên chuyển vị trí làm việc (nội dung làm việc khác) ngời công nhân phảiqua một một khoá học ngắn hạn tơng tự PP và hình thức đào tạo này đã nhanhchóng đợc phổ biến và áp dụng rộng rãi ở Anh và một số nớc Châu Âu do tínhthực dụng, tính tiết kiệm thời gian và kinh phí đào tạo Rất dễ nhận thấy đây làmột kiểu đào tạo môđun đúng theo phong cách Mỹ thực chất, bộc trực và hiệuquả.

Trong hình thức đào tạo nghề theo môđun, tính hiệu quả cao đợc thể hiện

ở chỗ đào tạo ngời công nhân không thừa, không thiếu tơng ứng với phần việc

họ đảm nhận

Tại trung tâm GD nghề nghiệp ở Viện Đại học Ohio ngời ta đã sử dụng hệthống bồi dỡng NVSP cho GV trên cơ sở sử dụng 100 môđun hoặc 10 loạiNVSP khác nhau

ở Australia, đào tạo môđun đợc áp dụng rộng rãi từ năm 1975 Nét nổi bậtcủa việc nghiên cứu và ứng dụng môđun ở Australia là sự kế thừa và kết hợpcác chơng trình đào tạo truyền thống với các chơng trình đào tạo theo môđun,cũng nh cách tổ chức đánh giá các chơng trình đào tạo theo môđun

ở Thụy Điển, chơng trình đào tạo công nhân khai thác gỗ đợc cấu trúc treotrình tự và nội dung cơ bản qua các môđun đào tạo Hệ thống đào tạo ở Thụy

Điển đợc đa vào sử dụng từ những năm 50 nhng cho đến nay vẫn cha hoànthiện Điều này cũng nói lên việc phân định giới hạn và nội dung các môđun làcông việc phức tạp và nó quyết định hiệu quả của việc đào tạo theo môđun

Tổ chức ILO trên cơ sở quan niệm rằng một nghề, một công việc nào đó

đều đợc đo bằng các tiêu chuẩn KN và các tiêu chuẩn KN này là cơ sở để xâydựng các môđun và đơn nguyên học tập Chỗ khác biệt cơ bản trong chơngtrình đào tạo của ILO là sự xuất hiện các môđun KN hành nghề với tập hợpmột số môđun để trang bị cho ngời học một số KN cần thiết cho việc hànhnghề Hạn chế của hệ thống môđun KN hành nghề của ILO là đa các dấu hiệunhận biết môđun cha thoả đáng và đồng nhất chơng trình đào tạo cho mọi đốitợng thuộc mọi cộng đồng khác nhau Chơng trình đào tạo theo môđun Tronglĩnh vực đào tạo ĐH nó gắn liền với hình thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ

Trang 10

Hình thức đào tạo này bắt nguồn từ khái niệm học tập của J.Deway, xem SV lànhân vật trung tâm và họ cần đợc thể nghiệm bản thân thông qua việc HT phùhợp với những lợi ích cá nhân Điều này đòi hỏi phải làm cho các môn học cónội dung thực tiễn có mối quan hệ rõ rệt với thế giới hiện thực và ngời học phải

đợc mở rộng khả năng trong việc lựu chọn các môn học phù hợp và thiết thực

Hệ thống tín chỉ học tập xuất phát từ viện Đại học Harvard đợc viện trởngEliot thực hiện vào năm 1872 Chơng trình đào tạo cổ điển, cứng nhắc đợc thaythế bởi sự lựa chọn rộng rãi các môn học đối với SV

Đào tạo hệ thống tín chỉ đã đợc phát triển rộng rãi đặc biệt ở nớc Mỹ Thựctiễn thực hiện mô hình đào tạo này cũng có những u điểm là mang lại hiệu quảcao về phơng diện quản lí, giảm giá thành đào tạo, hiệu quả học tập cao và tạo

ra tính mềm dẻo, khả năng thích ứng cao của chơng trình đào tạo Bên cạnh đó

hệ thống tín chỉ cũng bộc lộ những nhợc điểm: kiến thức bị cắt vụn làm ảnh ởng đến động cơ học tập (HT)của SV, SV nhìn mức độ học vấn quy định chomỗi văn bằng nh là sự tích luỹ các tín chỉ HT hơn là việc HT vì lợi ích cuốicùng của nó Hạn chế này đã đợc khắc phục bằng sự khởi xớng hệ thống tín chỉtheo môđun của khoa GD - Viện ĐH Massachusetts (Mỹ)

Hệ thống tín chỉ cho phép SV đạt đợc văn bằng ĐH qua việc tích luỹ cácloại tri thức GD khác nhau đợc đo lờng bằng một đơn vị xác định Tín chỉ theomôđun đợc cấp cho SV thực hiện hoạt động HT dới sự điều khiển của GV nhngcũng có thể cấp cho các SV làm việc độc lập khi đã kí kết một hợp đồng HT cánhân với GV Những nghiên cứu về hệ thống tín chỉ hay tín chỉ chỉ theo môđuntập trung chủ yếu vào phơng diện quản lí và xây dựng chơng trình đào tạo Do

đó nó thiếu những chỉ dẫn đối với GV khi họ tham gia vào quá trình phát triểnchơng trình đào tạo, có tính mềm dẻo và khả năng thích ứng cao, đạt hiệu quả

về mặt quản lí và giảm giá thành đào tạo

Tóm lại, chơng trình có cấu trúc môđun và PP đào tạo theo môđun đã pháttriển và ng dụng rộng rãi ở nhiều nớc trên thế giới, chủ yếu trong lĩnh vực đàotạo nghề

Việc xây dựng cấu trúc chơng trình theo môđun ở mỗi quốc gia trong từnglĩnh vực và từng ngành nghề đã có sự nghiên cứu và ứng dụng một cách thậntrọng trên cơ sở lí luận và thực tiễn của mỗi nớc Do vậy quá trình tổ chức đàotạo nghề theo môđun ở nớc ta có hiệu quả nhất định

Trang 11

1.1.2.2 ở Việt Nam

ở Việt Nam, chơng trình đào tạo theo môđun đã có mặt theo con đờngnhập khẩu từ những năm 70 của thế kỷ XX trong các chơng trình của Hoa Kỳ ởMiền Nam Việt Nam ở miền Bắc Việt nam chơng trình đào tạo theo môđun dunhập muộn hơn một chút cùng với các kỹ thuật và công nghệ mới chủ yếu từcác nớc Tây Âu

Từ năm 1986, Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề tiến hành nghiên cứu và

áp dụng từng bớc trong đào tạo nghề, nhất là các nghề kỹ thuật

Rảỉ rác có một số công trình nghiên cứu về đào tạo nghề theo môđun trong

đó có một số công trình đã gây đợc sự chú ý của giới nghiên cứu và đào tạo.Phải kể đến cuốn môđun kỹ năng hành nghề - PP tiếp cận và biên soạn, côngtrình do TS Nguyễn Minh Đờng chủ biên Đây là cuốn sách đầy đủ nhất về đàotạo nghề theo môđun từ quan niệm đến cách thức biên soạn, đã cung cấp chongời đọc một cách có hệ thống về lí luận đào tạo nghề theo môđun Thànhcông nhất của công trình chính ở chỗ đây là lần đầu tiên các quan niệm củaILO đã đợc thể hiện qua các giải pháp xây dựng cấu trúc chơng trình trong

điều kiện cụ thể ở Việt Nam Tuy nhiên, do cuốn sách biên soạn nhằm giúpcho đối tợng ngời học tiếp cận ngay chơng trình có cấu trúc môđun nên phầnquan niệm và kiến giải về cấu trúc ch đợc các tác giả trình bày cặn kẽ

Luận án đầu tiên chọn vấn đề nghiên cứu về đào tạo nghề theo môđun củacác tác giả Đỗ Huân về tiếp cận môđun trong xây dựng cấu trúc chơng trình

đào tạo nghề đã xây dựng một lý luận đầy đủ về tiếp cận môđun trong xâydựng chơng trình đào tạo nghề trong điều kiện Việt Nam trên cơ sở Triết học,Tâm lý học SP, Lý luận dạy học hiện đại

Tác giả đã đề xuất và kiểm chứng tính khả thi của quy trình xây dựng cấutrúc chơng trình có cấu tạo môđun trong lĩnh vực đào tạo nghề ở Việt Nam từ

đó đi đến kết luận vấn đề tiếp cận môđun trong xây dựng cấu trúc chơng trình

là vấn đề nghiên cứu có thực và cần thiết DH theo môđun là một tiếp cận mới,mặc dù có nhiều triển vọng song cha có nhiều công trình nghiên cứu, thửnghiệm trong lĩnh vực này

Ngời có đóng góp lớn trong việc chuyển hoá ngôn ngữ của lý thuyết môđunthành ngôn ngữ của lý luận DH đại cơng là cố PGS-TS Nguyễn Ngọc Quang.Qua những nghiên cứu về môđun DH tuy không nhiều nhng đã đa ta những

Trang 12

kiến pháp giúp ngời đọc hình dung rõ nét và ít nhiều có đợc những kỹ thuật cơbản để có thể môđun hoá những nội dung DH cụ thể.

Từ những ý tởng của tác giả, những năm gần đây các công trình nghiên cứuứng dụng môđun DH trong giảng dạy các môn học đã đợc thực hiện Cụ thể:nghiên cứu xây dựng các môđun thực hành vật lý (học viện kỹ thuật); cácmôđun để hình thành KN soạn bài môn hóa học cho sinh viên (ĐHSP Hà Nội);Thiết kế nội dung môn học theo tiếp cận môđun (Thực hiện trên môn GD dânsố) trong các trờng CĐSP của Tiến sĩ Bùi Văn Quân, Cấu trúc chơng trình phần

lí luận GD theo hớng môđun hoá của thạc sĩ Lê Thị Hồng Phơng…

Có thể đa ra nhận xét khái quát chung nhất bức tranh tình hình về nghiêncứu môđun DH nh sau:

- Thực tiễn đào tạo theo môđun ở các nớc và bớc đầu ở Việt Nam có thểkhảng định tính u việt và triển vọng của nó

- Những nghiên cứu về đào tạo theo môđun đợc thực hiện trên lĩnh vực đàotạo nghề đã thu đợc những kết quả khả quan

Tuy nhiên, nhiều vấn đề cũng đợc đặt ra từ kết quả nghiên cứu cần đợc giảiquyết Để phát triển mạng đào tạo nghề theo môđun cần có sự thống nhất vềquan điểm và quy trình xây dựng, thực hiện chơng trình đào tạo theo môđungiữa các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý và GV các trờng nghề trong cả nớc.Chẳng hạn trong lĩnh vực đào tạo nghề có thể dựa vào hệ thồng KN nghề đểxác định các môđun đào tạo cho tơng ứng với các KN đó Còn trong lĩnh vựckhoa học xã hội cũng cần thiết phải tạo ra bản sắc riêng là cái của mình theomột kích cỡ xác định riêng ở Việt Nam các công trình nghiên cứu về môđun

DH thờng chỉ nhằm xây dựng quy trình cấu trúc vĩ mô hơn là cấu trúc vi mô.Tất nhiên những nghiên cứu tiếp cận vĩ mô là rất cần thiết, thế nhng nó chỉ cóthể giới thiệu đợc tính độc đáo trong tiếp cận hệ thống đối với một sự vật, hiệntợng mà không đem lại khả năng ứng dụng Để một môđun DH có thể đợc sửdụng trong thực tiễn DH, cần phải có cách tiếp cận vi mô Trong khi đó ch ơngtrình DH của Việt Nam mang tính pháp lí, tất cả quá trình giảng dạy đều phảituân theo một khung chuẩn do nhà nớc quy định, GV không đợc quyền giảngdạy theo chơng trình riêng, không có nhiều cơ hội để tham gia xây dựng chơngtrình Rõ ràng mảnh đất về cấu trúc chơng trình vẫn cha đợc nghiên cứu mộtcách đầy đủ Về mặt lý thuyết còn thiếu hụt sự khảng định tính xác thực, mặt

Trang 13

thực hành còn là lỗ hổng rất lớn trong điều kiện nhu cầu về thiết kế chơng trìnhcấu trúc môđun ngày càng tăng.

Do vậy, để GV có thể chủ động và sáng tạo, trong quá trình bồi dỡng, họ cầnphải đợc trang bị cả về lí luận và KN để có thể tự xây dựng đợc các môđun DHtrong khuôn khổ chơng trình cũng nh bồi dỡng theo các tài liệu đợc biên soạn dớihình thức môđun, đặc biệt trong công tác rèn luyện KNDH môn Toán cho SVngành GDTH thiết kế theo môđun là hoàn toàn mới và cho đến nay cha có côngtrình nghiên cứu nào cụ thể Vì vậy chúng tôi nhằm khảng định tính khả thi và hiệuquả dựa trên kết quả nghiên cứu của luận văn và mong muốn đóng góp vào quá

trình rèn luyện KNDH môn Toán cho SV trờng CĐSP ngành GDTH theo hớng tích

cực hoá hoạt động của ngời học

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Kỹ năng

Có rất nhiều định nghĩa về KN, nhng tựu trung lại, các định nghĩa đó đềuxoay quanh hai quan niệm sau:

Quan niệm thứ nhất: Quan niệm này xem KN là mặt kĩ thuật của một thao

tác, một hành động hay một hoạt động nào đó Để thực hiện một hành động

tr-ớc tiên cá nhân phải hiểu đợc mục đích, phơng thức, phơng tiện và điều kiện đểthực hiện hành động đó Vì vậy nếu chúng ta nắm đợc tri thức về hành động

đó, thực hiện trong thực tiễn theo các cách khác nhau tức là chúng ta đã có KN

về hành động đó Theo V.A.Kruchexki thì KN là các phơng thức thực hiện hoạt

động, những cái mà con ngời đã nắm vững Ông cho rằng chỉ cần nắm vữngphơng thức của hành động con ngời có KN mà không cần đến kết quả hoạt

động cá nhân Trong cuốn “ Tâm lý học cá nhân”, Côvaliôp.A.G cũng xem “

KN là phơng thức thực hiện hành động phù hợp với mục đích và điều kiện củahành động” [4;11]

Tác giả Trần Trọng Thuỷ bàn về KN cũng cho rằng “KN là mặt kĩ thuậtcủa hành động Con ngời nắm đợc cách thức của hành động tức là kĩ thuật củahành động là có KN” [22;2]

Tóm lại, các nhà tâm lý học theo quan niệm này khi bàn về KN, họ chỉ chú

ý tới việc nắm bắt cách thức của hoạt động, nắm bắt đợc kỹ thuật của hành

động đó là đã có KN

Trang 14

Quan niệm thứ hai: Coi KN không chỉ đơn thuần là mặt kĩ thuật của

hành động, mà còn là một biểu hiện năng lực của con ngời Theo quan niệmnày, KN vừa có tính ổn định, vừa có tính mềm dẻo, linh hoạt sáng tạo, vừa cótính mục đích Theo N.D.Lêvitôp thì “ KN là sự thực hiện có kết quả một độngtác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng cách lựa chọn và áp dụngnhững cách thức đúng đắn và có tính đến những điều nhất định” [18;3] Còn

đối với K.K.Platơnop nhà tâm lí học Liên xô thì khảng định: “Cơ sở tâm lý của

KN là sự thông hiểu mối liên hệ giữa mục đích và hành động, các điều kiện vàphơng thức hành động” [21;77] Pêtôpxki cũng định nghĩa: “KN là sự vận dụngtri thức, kĩ xảo đã có để lựa chọn và thực hiện những phơng thức hành động t-

ơng ứng với mục đích đặt ra” [19;175]

Trong từ điển tâm lí học do Vũ Dũng chủ biên cũng đã định nghĩa “KN lànăng lực vận dụng có kết quả tri thức về phơng thức hành động đã đợc chủ thểlĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tơng ứng” [7;132]

Nh vậy ta có thể thấy, các nhà tâm lý học theo quan niệm thứ hai này khibàn về KN lại rất chú ý đến mặt kết quả của hành động

Tuy vậy, xét về bản chất hai quan niệm trên không phủ định lẫn nhau Sựkhác biệt là ở chỗ chúng ta mở rộng hay thu hẹp thành phần cấu trúc của KN

mà thôi

Chúng ta có thể đi đến một khái niệm KN nh sau: KN là khả năng thực hiện có kết quả một hành động hay một hoạt động nào đó trong những điều kiện nhất định, bằng cách vận dụng và lựa chọn những tri thức và kinh nghiệm đã có.

Khi bàn về KN cần lu ý một số điểm sau đây:

- KN trớc hết là mặt kĩ thuật của một thao tác hay một hành động nhất

định, không có KN chung chung, trừu tợng tách rời hành động cá nhân của conngời Khi nói tới KN là nói tới một hành động cụ thể đã đạt tới mức thuần thục

- Thành phần của KN bao gồm tri thức, kinh nghiệm đã có, quá trình thựchiện hành động, sự kiểm soát thờng xuyên, trực tiếp của ý thức và kết quả củahành động

- Tiêu chuẩn để xác định sự hình thành và mức độ phát triển của KN là:Tính chính xác, tính thành thạo, tính linh hoạt và sự phối hợp nhịp nhàng các

Trang 15

động tác trong hành động Hành động đó cha thể thành KN nếu hành động đócòn vụng về, còn tiêu tốn nhiều công sức và thời gian.

Tác giả Trần Anh Tuấn trong luận án Tiến sĩ của mình cũng đa ra địnhnghĩa: “ KNDH là sự thực hiện có kết quả một thao tác hay một loạt các thaotác phức tạp của một hành động giảng dạy bằng cách lựa chọn và vận dụngnhững tri thức chuyên môn và NV cần thiết cho các tình huống DH xác định”.[23;71]

Khi bàn về KNDH , tác giả Phạm Minh Hùng cho rằng “ KNDH là sự thựchiện có kết quả một số thao tác hay một loạt thao tác phức tạp của một haynhiều hành động DH bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, nhữngcách thức, những quy trình đúng đắn, đảm bảo cho hoạt động DH của ngời GV

Nh vậy, KN không phải tự nhiên mà có nó đợc hình trhành thông qua một quátrình luyện tập và diễn ra theo một quy trình nhất định

Hình thành KNDH là hình thành ở ngời GVTH một hệ thống phức tạp cácthao tác các hành động đảm bảo cho họ thực hiện có hiệu quả các hoạt động

DH ở cấp Tiểu học GV phải dạy nhiều môn, mỗi môn lại có những đặc trngnhất định về nội dung, PP, hình thức tổ chức, kiểm tra ĐG kết quả họctập… Vì vậy, trong quá trình hình thành KNDH các môn học cụ thể, cần chú

ý đến các đặc trng đó

Trang 16

Việc hình thành KNDH môn Toán cho SV ngành GDTH cũng vậy, cầnhình thành cho họ một hệ thống thao tác, hành động đảm bảo cho việc dạy họcmôn Toán ở cấp TH mang lại hiệu quả cao nhất.

1.2.2.3 Các yếu tố ảnh hởng đến việc hình thành và rèn luyện KNDH cho SV

Có nhiều yếu tố ảnh hởng đến việc hình thành, rèn luyện KNDH cho SVngành GDTH, sau đây là một số yếu tố cơ bản:

- Hệ thống tri thức là yếu tố quan trọng bậc nhất, và là yếu tố đầu tiên ảnhhởng đến việc hình thành, rèn luyện KNDH của SVSP Muốn cho việc hìnhthành, rèn luyện KNDH cho SV mang lại hiệu quả cao, trớc tiên cần cung cấpcho họ đầy đủ các tri thức có liên quan nh: tri thức về chuyên môn nghiệp vụ,tri thức về các KNDH, tri thức về việc hình thành các KN đó…

- Quy trình luyện tập để hình thành các KN đó Hay đó chính là hệ thống

kỹ thuật, các thao tác của hành động DH Nếu GV có một quy trình rèn luyệnhợp lý thì việc hình thành, rèn luyện các KNDH sẽ thuận lợi hơn

- Biện pháp và phơng tiện luyện tập cũng ảnh hởng rất lớn đến việc hìnhthành KNDH của GV Mỗi biện pháp và các phơng tiện luyện tập khác nhau sẽ

đem đến một hiệu quả khác nhau về trình độ của KNDH

- Việc kiểm tra, đánh giá (ĐG) cũng ảnh hởng mạnh mẽ đến việc hìnhthành, rèn luyện KNDH của SV Nếu sau mỗi giai đoạn rèn luyện đều đợckiểm tra ĐG một cách nghiêm túc thì hiệu quả của việc rèn luyện sẽ cao hơn

- Bản thân mỗi SV chính là yếu tố quyết định đến kết quả rèn luyện KNDHcủa họ Các điều kiện bên trong nh: Năng khiếu, tính kiên trì, tính nghiêm túc,

sự sáng tạo…là những yếu tố thuận lợi để rèn luyện KNDH

1.2.2.4 Hệ thống KNDH

Hệ thống KNDH là tổ hợp các KN giúp GV dạy học có hiệu quả Trongquá trình DH, ngời GV cần rất nhiều KN để có thể mang lại hiệu quả cho tiếtdạy Nh vậy khó có thể kể hết đợc các KNDH cần phải có ở ngời GV ở đâydựa vào cấu trúc của quá trình DH, chúng tôi phân chia thành bốn nhómKNDH cơ bản, nó bao trùm toàn bộ quá trình DH của GV, đó là:

- Nhóm KN hiểu đối tợng HS

- Nhóm KN thiết kế kế hoạch bài học

- Nhóm KN tổ chức thực hiện kế hoạch

Trang 17

- Nhóm KN kiểm tra, ĐG kết quả hoạt động DH.

Bốn nhóm KN này tơng ứng với ba giai đoạn của quá trình DH, đó là:

- Giai đoạn thứ nhất (hay còn gọi là giai đoạn tiền kế hoạch) là tìm hiểu HS

và chuẩn bị kế hoạch bài học

- Giai đoạn thứ hai là tổ chức thực hiện kế họach bài học

- Giai đoạn thứ ba là kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động DH

đoán đợc những thuận lợi, khó khăn cũng nh mức độ nắm bắt kiến thức mớicủa các em trong quá trình HT để điều chỉnh hoạt động DH của mình

KN này đợc hình thành ở SV trong quá trình học PPDH Toán và rèn luyệnNVSP KN này ở mỗi SV là khác nhau nó phụ thuộc nhiều vào yếu tố cá nhân

và quá trình luyện tập

b Nhóm KN thiết kế kế hoạch bài học (KHBH)

Thiết kế KHBH là khâu đầu tiên của quá trình DH Ngời GV không thể

DH có hiệu quả nếu thiếu bớc này

Nhóm KN thiết kế KHBH lại gồm các nhóm KN nhỏ sau:

- Nhóm KN phân tích chơng trình: phân tích mục đích yêu cầu của chơngtrình, bao gồm các yêu cầu tổng quát về tri thức, KN, thái độ

- Nhóm KN lựa chọn PP, phơng tiện và hình thức tổ chức DH

- Nhóm KN thiết kế KHBH xây dựng đợc hệ thống các hoạt động học tậptrên lớp, các hoạt động của thầy và của trò, dự kiến phân phối thời gian các đồdùng dạy học cần có…

- Nhóm KN chuẩn bị bài lên lớp: Đòi hỏi GV nắm vững nội dung tri thứccủa bài học và các tri thức có liên quan, dự kiến các tình huống SP có thể xảyra…

c Nhóm KN tổ chức thực hiện kế hoạch.

Đây là hoạt động cơ bản của ngời GV trong quá trình DH, nó quyết định

chất lợng và hiệu quả của quá trình DH Vì vậy, hình thành KN tổ chức thực

Trang 18

hiện kế hoạch cho ngời GV là một yêu cầu quan trọng bậc nhất Nhóm KN nàybao gồm các nhóm KN nhỏ sau:

- KN ổn định tổ chức lớp học: Đây là bớc đầu tiên của quá trình lên lớp, làbớc chuẩn bị các điều kiện khách quan và chủ quan cũng nh chuẩn bị tâm thếhọc tập cho HS

- Nhóm KN tổ chức các hoạt động DH bao gồm các KN:

+ KN giới thiệu bài: nhằm gây hứng thú học tập cho HS

+ KN trình bày bảng: yêu cầu phải đẹp, khoa học, hợp lý

+ KN diễn đạt: Lời giảng ngắn gọn, dễ hiểu, lời nói chuẩn với tốc độ vừa phải.Nên có những cách diễn đạt khác nhau với cùng một vấn đề để giúp HS hiểu rõhơn

+ KN đặt câu hỏi: câu hỏi đa ta phải đúng lúc, phù hợp với nội dung bàihọc Câu hỏi phải đợc diễn đạt một cách tờng minh và vừa sức với HS Tránhnhững câu hỏi kép

+ KN sử dụng ĐDDH: Yêu cầu ngời GV phải sử dụng thành thạo các loại thí nghiệm, các ĐDDH từ đơn giản đến phức tạp trớc khi trình bày trớc HS + KN làm chủ giáo án, làm chủ thời gian của tiết học, đảm bảo tốc độ, nhịp

- Nhóm KN củng cố, tóm tắt lại bài giảng, khắc sâu những kiến thức trọng tâm

d Nhóm KN kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động DH.

Kiểm tra ĐG là khâu không thể thiếu của quá trình DH GV cần ĐG mộtcách khách quan, công bằng kết quả HT và rèn luyện của HS Kiểm tra ĐG cầntoàn diện, tức là cần phải chú ý đến cả ba mặt là kiến thức, KN, thái độ của HS Nhóm KN này gồm các KN cụ thể sau:

- KN ra đề thi, đề kiểm tra

Trang 19

- KN lập đáp án, xây dựng biểu điểm: Yêu cầu đáp án, biểu điểm cần chitiết, rõ ràng và chính xác.

- KN tổ chức thi, kiểm tra: Bảo đảm nghiêm túc, khách quan nhng đồngthời phải đảm bảo không khí tự nhiên, thoải mái, tránh gây căng thẳng, ức chếcho HS

- KN chấm bài và cho điểm

- KN trả và chữa bài: Cần chỉ rõ cho từng HS thấy đợc những u và nhợc

điểm của mình và hớng khắc phục để các em có hớng phấn đấu Nên tuyên

d-ơng những em đạt kết quả cao, đồng thời động viên khuyến khích những emcòn yếu, tránh gây cho các em tâm lý chán nản

1.2.3 Kỹ năng dạy học môn Toán ở Tiểu học

đúng đắn… đảm bảo cho hoạt động DH môn Toán đạt kết quả cao

1.2.4.2 Cấu trúc KNDH môn Toán ở tiểu học

Để đảm bảo cho việc dạy học môn Toán ở TH đạt kết quả cao, đòi hỏingời GV cần có những KN sau:

- KN phân tích chơng trình SGK môn Toán của từng lớp cũng nh của toàn

bộ cấp TH, nắm đợc vị trí của từng đơn vị kiến thức trong từng lớp cũng nhtoàn cấp TH

- KN phân tích và lựa chọn nội dung bài học, xác định mục tiêu của từngbài học cụ thể

- KN thiết kế các hoạt động HT chủ yếu phù hợp với nội dung bài học

- KN lựa chọn và sử dụng các PP, phơng tiện và các hình thức tổ chức DHphù hợp với nội dung bài học, phù hợp với điều kiện giảng dạy và phù hợp vớitrình độ nhận thức của HS

- KN tổ chức giám sát các hoạt động HT của HS, giúp HS chiếm lĩnh trithức mới

- KN dự đoán và xử lí các tình huống SP có thể xảy ra trong giờ học Toán

Trang 20

- KN tổ chức quá trình kiểm tra, ĐG kết quả học tập của HS.

1.2.4.3.Quá trình hình thành KNDH môn toán cho sinh viên.

Cũng giống nh KNDH, việc hình thành KNDH môn Toán cũng phải luyệntập, củng cố thông qua việc thực hiện các thao tác, hành động và diễn ra theoquy trình trong một khoảng thời gian nhất định Đối với SV việc hình thànhKNDH môn Toán đợc hình thành trong quá trình học lí thuyết, trong các buổirèn luyện NVSP thờng xuyên, trong các đợt thực tập SP tập trung và trong ýthức tự rèn luyện của bản thân Để hình thành KNDH môn Toán cần phải trảiqua những giai đoạn cơ bản sau:

Giai đoạn 1: Giai đoạn học lý thuyết.

ở giai đoạn này, SV đợc học những tri thức cơ bản, cơ sở và nghiệp vụ cơbản Các môn khoa học cơ bản giúp SVnắm đợc lôgic của sự phát triển trẻ em,những đặc điểm tâm sinh lí và khả năng lĩnh hội của trẻ TH Các môn khoa họcnghiệp vụ giúp SV nắm đợc tri thức về NVSP, rèn luyện những KNDH nóichung và KNDH toán nói riêng Đó chính là các hoạt động SP mà mỗi SV đangngồi trên ghế nhà trờng SP phải cố gắng rèn luyện và học tập để trở thành ngờiGVTH tơng lai sẽ thực hiện ở trờng TH trong các đợt thực tập SP và sau khi ratrờng

Giai đoạn 2: Thực hành, kiến tập SP, thực tập SP (đây là đợt thực tập SP

tập trung đợt 1 học kì 2 năm thứ 2 trình độ cao đẳng)

ở giai đoạn này, SV tham gia các hoạt động thực hành rèn luyện NVSP ờng xuyên tại trờng SP, sau đó đợc thực hành tại các trờng TH với các nội dungkhác nhau: tìm hiểu HSTH, tìm hiểu ngời GVTH, nội dung, chơng trình, cácPPDH, các hình thức tổ chức DH… Thông qua các buổi báo cáo, dự giờ thămlớp, xem các giờ dạy mẫu của GVTH Qua đó đối chiếu những kiến thức đãhọc (Lí thuyết) với những kiến đợc dạy ở trờng TH (thực hành) Bớc đầu tậpgiảng trớc HS dới sự giúp đỡ của các GV hớng dẫn và góp ý của bạn bè

Quá trình rèn luyện NVSP thờng xuyên giúp SV có cơ hội vận dụng nhữngtri thức khoa học, chuyên môn và nghiệp vụ dể giải quyết các bài tập thực tiễnnhờ đó mà có một số KNDH đợc hình thành

Tuy nhiên, để rèn luyện NVSP, thực tập SP có hiệu quả thì việc rèn luyệnKNDH cho SV cần tuân thủ theo các bớc sau:

Trang 21

Bớc 1: SV cần nhận thức đầy đủ về mục đích, nội dung, PP, phơng tiện,

hình thức tổ chức, kế hoạch thời gian của toàn đợt, cách thức kiểm tra ĐG

Bớc 2: Quan sát mẫu và làm thử theo mẫu trên đối tợng giả (Lấy SV làm

Bớc 3: Quan sát mẫu và luyện tập KNDH Toán trong tình huống SP thật,

trên đối tợng thật (dối tợng chính là HSTH) dới sự hớng dẫn của GVSP vàGVTH của lớp mình trực tiếp xin giảng dạy

ở bớc này thờng đợc thực hiện trong đợt thực tập SP tập trung đợt 1 nămthứ 2 với thời gian 3 tuần Trong 3 tuần đó SV đã đợc thực hành các KNDH,trong đó có KNDH môn Toán

Giai đoạn 3: Tập giảng ở trờng SP và ở trờng TH

Giai đoạn này diễn ra ở học kì 1 năm thứ 3, trớc khi SV đi thực tập SP cuốikhoá (thực tập SP 2) ở giai đoạn này SV đợc tập giảng trên lớp của mình (lấy bạntrong lớp làm HSTH) trong thời gian 3 tuần đầu của học kì 1 năm thứ 3 mỗi tuần 1buổi, sau đó các em tiếp tục tập giảng trên đối tợng thật là HSTH SV tiến hànhchuẩn bị kế hoạch bài học (KHBH), lên lớp giảng dạy theo KHBH đã thiết kế, tập

tổ chức lớp học và xử lí các tình huống SP Sau đó giảng viên SP, GVTH cùng bạn

bè ĐG nhận xét giúp đỡ và mỗi SV sẽ tích luỹ cho mình những kinh nghiệm quýgiá chuẩn bị cho đợt thực tập SP cuối khoá

Giai đoạn 4: Giai đoạn thực tập SP

Đây là giai đoạn cuối cùng trớc khi ra trờng của SVSP, ở giai đoạn này SVphải huy động toàn bộ kiến thức, KNDH đã đợc hình thành vào công việc thựctập của mình

Giai đoạn này SV phải thực hiện nhiệm vụ nh giai đoạn 3 nhng trên đối tợng

là HSTH SV phải tìm hiểu nội dung môn học, xác định mục tiêu của mỗi bàihọc và chuẩn bị KHBH, tiến hành thực hiện KHBH trên lớp với những tìnhhuống SP phong phú, đa dạng dới sự giúp đỡ của GV hớng dẫn, SV đợc nghe

Trang 22

GV hớng dẫn cùng tập thể GV tham gia dự giờ nhận xét rút kinh nghiệm, chỉ

ra những u, nhợc điểm để SV có thể khắc phục trong những tiết học sau

Giai đoạn 5: Giai đoạn giảng dạy trong nhà trờng tiểu học.

Sau khi ra trờng, SV đợc phân công về các nhà trờng phổ thông công tác,lúc này với cơng vị mới là GVTH, họ sẽ vận dụng những kiến thức và KNDH

đã đợc hình thành trong trờng SP ra áp dụng vào thực tiễn DH Từ đó củng cố

và khắc sâu hơn những kinh nghiệm này Đồng thời hình thành những phẩmchất mới của KNDH đã có nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tế dạy học khôngngừng biến đổi

Tóm lại, các KNDH nói chung, KNDH môn Toán nói riêng cần rèn luyệnmột cách thờng xuyên liên tục, ngay trong quá trình đào tạo ở trờng SP cũng

nh trong suốt quá trình giảng dạy của ngời GVTH Sự hoàn thiện hệ thốngKNDH sẽ là công việc suốt đời của mỗi GV trên cơ sở vốn tri thức, khả năng tựhọc, ý thức rèn luyện của họ, và đặc biệt biết vận dụng và phát triển vốn KN và

PP hình thành KNDH đã đợc nhà trờng SP trang bị

1.3 Rèn luyện kỹ năng dạy học môn Toán cho SV ngành GDTH

1.3.1 Vai trò

- Việc rèn luyện KNDH nói chung, KNDH môn Toán nói riêng giúp cho SV

củng cố và hoàn thiện hệ thống KNDH của mình

- Rèn luyện KNDH môn Toán là trang bị, củng cố lại cho SV ngành GDTHnhững KNDH cần thiết đảm bảo cho công việc giảng dạy môn Toán của họ đạtkết quả cao, từ đó góp phần nâng cao chất lợng GD

- Đây là quá trình rèn luyện, tự rèn luyện nên đòi hỏi ngời SV phải có nhữngphẩm chất cần thiết nh tính kiên trì, chịu khó, tự giác…từ đó góp phần hoànthiện nhân cách của mình

1.3.2 Những KNDH môn Toán cần rèn luyện (nội dung rèn luyện)

Theo chúng tôi, những KN cơ bản trong dạy học môn Toán cần rèn luyện

cho SV gồm có:

(1) KN phân tích nội dung chơng trình, SGK môn Toán

(2) KN xác định mục tiêu cho từng bài học cụ thể trong chơng trình môn Toán

ở TH

(3) KN thiết kế các hoạt động học tập toán cho HS

(4) KN tổ chức giám sát các hoạt động học tập cho HS trong tiết học toán

Trang 23

(5) KN dạy học phù hợp với từng đối tợng HS.

(6) KN lựa chọn, sử dụng các PPDH môn Toán

(7) KN sử dụng đồ dùng dạy học (ĐDDH) môn Toán

(8) KN hớng dẫn HSTH giải toán

(9) KN giao tiếp với HS, xử lý các tình huống SP

(10) KN phân bố thời gian cho các hoạt động DH

(11) KN tổ chức trò chơi học tập trong môn Toán cho HS

(12) KN kiểm tra ĐG kết quả học tập môn Toán của HS

(13) KN tổ chức các hình thức học tập khác nhau trong tiết học Toán

(14) KN sử dụng thuật ngữ Toán học chính xác

(15) KN dẫn dắt học sinh hình thành kiến thức mới

(16) KN tổ chức cho HS các hoạt động nthực hành, luyện tập, ôn tập

(17) KN phát hiện và bồi dỡng HS giỏi, giúp đỡ HS yếu kém

(18) KN giúp HS biết diễn đạt, suy luận, chứng tỏ và bác bỏ vấn đề v.v

1.3.3 Quy trình rèn luyện

Bớc 1 : Hệ thống lại những kiến thức về KNDH môn Toán.

Thông qua các môđun dạy học, SV đợc hệ thống toàn bộ các kiến thức vềKNDH môn Toán đã đợc học ở bộ môn PHDH Toán Thông qua nhóm học tập,lớp và thông qua các buổi thảo luận, họ đợc hệ thống lại những kiến thức trọngtâm, cần thiết và gần gũi với thực tiễn về các KNDH môn Toán trong trờng TH

Bớc 2 : Rèn luyện nâng cao chất lợng các KN đã đợc cung cấp và hình

thành trong học PPDH Toán.

Sau khi đợc hệ thống lại những tri thức về các KNDH môn Toán, SV sẽ tiếnhành so sánh đối chiếu với những gì mình đã học, rút ra những khiếm khuyết cần

bổ sung Sau đó với những kiền thức vừa đợc bổ khuyết về các KNDH môn Toán,

SV tiến hành vận dụng thực tiễn DH môn Toán vào việc tập dạy trên đối tợng giả

định, tổ chức nhận xét ĐG rút kinh nghiệm các KNDH của các bạn trong nhóm vàcủa bản thân qua quá trình tập dạy, dần dần các KNDH môn Toán đợc hình thành

Bớc 3 : Củng cố các KN đã hình thành.

Sau khi các KNDH môn Toán đợc hình thành, thông qua các đợt kiến tập, thựctập SP tập trung: dự giờ, thăm lớp, tập dạy trên đối tợng thật, sinh hoạt chuyên môncùng với GVTH (Tại các trờng TH, thực tập SP) v.v , đợc các bạn trong nhóm, và

Trang 24

các GVTH , GVSP góp ý xây dựng, ĐG và tự ĐG kết quả rèn luyện, từ đó củng cốkhắc sâu, dần hoàn thiện thêm các KNDH Toán của mình.

Những KNDH đã hình thành có thể bị mai một do nhiêu nguyên nhân khácnhau cả chủ quan lẫn khách quan Vì vậy, quá trình bồi dỡng, rèn luyện cácKNDH nói chung, KNDH môn Toán nói riêng là quá trình tự rèn luyện, bồi d-ỡng diễn ra liên tục, theo suốt cuộc đời DH của ngời GVTH

1.4 Môđun rèn luyện KNDH môn Toán cho sinh viên

1.4.1.Môđun và dạy học theo môđun

1.4.1.1 Khái niệm môđun và môđun dạy học

a/ Môđun.

Thuật ngữ môđun xuất hiện cùng với thời đại chinh phục vũ trụ, với việcsáng tạo ra các con tàu vũ trụ và lắp ráp chúng thành các trạm nghiên cứu vũtrụ

Môđun đợc sử dụng phổ biến trong kỹ thuật và đợc biểu diễn nh một đơn

vị tiêu chuẩn trong kỹ thuật hay một nốt chức năng trong cơ cấu, sau này ngời

ta đã chuyển khái niệm môđun DH trong kỹ thuật sang các khái niệm môđuntrong GD với việc khai thác các tính chất đặc trng của nó

Trong GD, tiếp cận môđun gắn liền với t tởng công nghệ DH, nó là cáchthức hiện đại của việc cấu trúc hay tổ chức biên soạn nội dung DH sao cho ch-

ơng trình đào tạo trở nên mềm dẻo hơn, dễ dàng thích hợp với việc tổ chức vừa

đa dạng, vừa luôn biến động

Nh vậy, môđun là một ‘‘gói’’ đủ loại tài liệu học đợc thiết kế sử dụng linhhoạt trong một loạt điều kiện học khác nhau Một chơng trình học thờng baogồm nhiều môđun

b/ Môđun dạy học

Tùy thuộc vào mục đích và cách tiếp cận, các nhà nghiên cứu đã có quanniệm và định nghĩa rất phong phú về môđun DH

- Trong cuốn ‘‘ Chơng trình mô đun’’ Davird Warwich quan niệm :

‘‘ Thuật ngữ môđun đợc hiểu nh là một đơn vị độc lập tự bản thân nó đã hoànthiện, những đơn vị này có thể dùng thêm vào những đơn vị khác để nhằm h-ớng tới sự thành công của một nhiệm vụ lớn hơn và lâu dài hơn’’.[31] ;[34]

- Theo từ điển Anh – Việt (Viện ngôn ngôn ngữ - Trung tâm khoa học Xãhội và nhân văn quốc gia) thì : ‘‘Môđun là một trong những bộ phận hoặc đơn

Trang 25

vị đã đợc tiêu chuẩn hóa và chế tạo riêng rẽ để ghép lại với nhau để tạo thànhmột kiến trúc tổng thể’’ [29 ];[43].

- Theo từ điển LAROUSSE - 1996 : Môđun là trong một chơng trình GD,

nó là một đơn vị giảng dạy mà ngời học có thể kết hợp với các đơn vị kiến thứckhác nhằm mục đích cá thể hóa quá trình đào tạo của mình

- Trong từ điển Bách khoa quốc tế về giáo dục của nhóm G7- 1985 đa ra

định nghĩa về môđun dạy học là đơn vị hớng dẫn học tập và độc lập tập trungchủ yếu vào một số mục tiêu rõ ràng Nội dung của môđun bao gồm các tàiliệu và hớng dẫn cần thiết để thực hiện mục tiêu đó Giới hạn của một môđun

có thể đợc xác định đối với các chỉ tiêu đợc nêu rõ’’

Môđun bao gồm những nội dung sau :

+ Nêu rõ mục đích

+Các chỉ tiêu tiên quyết cần đạt đợc

+ Các nội dung hớng dẫn

+ Kiểm tra chẩn đoán đợc khóa học

+ Kiểm tra ĐG sau khóa học

+ Những ngời thực hiện môđun

- Trong thuật ngữ khoa học giáo dục hiện đại, ngời ta dùng môđun một đơn

vị kiến thức KN đợc xác định với khối lợng nhất định, thờng dùng trong phạmtrù định lợng về kiến thức và KN

- Thực tiễn đào tạo theo môđun ở các nớc trên thế giới và bớc đầu ở ViệtNam cho thấy tính u việt và triển vọng của nó Tuy nhiên, thiết kế các môđun

và đa vào giảng dạy ở một số môn học với những mục đích nhất định, đang làmột hớng đi mới đang đợc niều ngời quan tâm, cần cố sự thống nhất quan điểm

và quy trình thực hiện

Nh vậy, môđun DH là đơn vị chơng trình DH tơng đối độc lập, đợc cấu trúcmột cách đặc biệt, nhằm phục vụ cho ngời học Nó chứa đựng cả mục tiêu DH,

Trang 26

nội dung DH, PPDH và hệ thống công cụ ĐG kế quả lĩnh hội, gắn bó chặt chẽvới nhau thành một chỉnh thể hoàn chỉnh.

Môđun DH khác với bài học, một bài học thờng đợc thiết kế nh một cấutrúc mắt xích: Nó liên quan đến cái trớc nó và là bớc đi tới cái kế tiếp, nghĩa làkhông độc lập, mà là một khâu liên hoàn với cái trớc và cái sau nó

Còn môđun DH thì tơng đối độc lập, nó có một đời sống riêng, nó khônggắn với cái gì đi trớc nó hay sẽ đi sau nó về nội dung DH Nhng nó lại liênquan chặt chẽ đến cái trớc và cái sau nó về hoạt động học tập của ngời học.Muốn tiếp theo học môđun này, ngời học phải có điều kiện tiên quyết gì vềkiến thức, KN càng gần môđun càng tốt, và học xong môđun này, ngời học cókhả năng ứng dụng vào những lĩnh vực nhất định

1.4.1.2 Đặc trng của môđun dạy học.

- Nó phải có khả năng thích nghi tốt với những hệ DH phân hóa, tức làchứa đựng nhiều con đờng lĩnh hội theo những cách thức khác nhau để chiếmlĩnh cùng một nội dung trí dục, đảm bảo cho ngời học tiến lên theo nhịp độriêng, đi tới mục đích chung

Về mặt thực tiễn, mỗi môđun DH chiếm khoảng một số tiết không nhiều

Nó không giống nh một giáo trình bộ môn, cũng không phải là một bài học.Nhng đây không phải là đặc trng cơ bản

1.4.1.3 Dạy học theo môđun.

Là hình thức dạy học mới, theo đó ngời ta phải phát huy tối đa vai trò củamình, tự nghiên cứu tài liệu để tìm ra tri thức mới cho mình

Môđun đợc ngời học sử dụng theo nhiều cách chứ không phải chỉ theo cách

mà tác giả suy nghĩ khi biên soạn Sự linh hoạt này có lợi cho ngời hớng dẫn vàhọc viên Tuy nhiên tính linh hoạt tối đa phải đợc tác giả cố gắng biên soạn sao

Trang 27

cho nó độc lập với các môđun khác Những môđun đợc thiết kế tốt nhất có thể

đ-ợc ngời học sử dụng linh hoạt phù hợp với nhu cầu riêng và thời gian của họ Trong DH theo môđun, vai trò của GV không phải là ngời mang tri thức

đến cho ngời học mà là ngời hớng dẫn, trợ giúp ngời học khi gặp khó khăn ớng dẫn theo cách môđun hóa, chúng ta có thể chỉ ra cho ngời học ôn tập,chỉnh sửa hoặc bổ sung kiến thức Thay vì quay trở lại toàn bộ nội dung mônhọc, ngời ta có thể dùng hớng dẫn theo cách môđun hóa để nhấn mạnh và hớngdẫn ngời học theo môđun các khái niệm cụ thể nào đó Còn ngời học đợc hoàntoàn chủ động về thời gian học, lựa chọn nội dung học và hoàn toàn có thể tự

H-ĐG đợc kết quả học tập của mình

Bản thân môđun đã có đủ những thứ cần thiết và do đó có thể mang theo ngời

để học Học theo môđun cho phép ngời học tìm đến những thông tin họ cần dể cókết quả trên lớp mà không làm nhiễu mục tiêu cụ thể nào đó của khóa học Họctheo môđun ngời học có thể tự kiểm tra ĐG đợc kết quả học tập của mình Nh thếcả ngời dạy và ngời học có thể thấy ngay đợc hiệu quả của việc HT

Học theo môđun khuyến khích :

- Phát triển học độc lập

- Tăng cờng KN học cá nhân

- Phát triển tốt mói quan hệ giữa ngời với ngời, kể cả KN xã hội

1.4.2 Môđun rèn luyện KNDH môn Toán cho SV.

1.4.2.1 Cấu trúc của môđun rèn luyện.

Một môđun rèn luyện thông thờng đợc cấu trúc gồm các phần sau :

- Tên môđun:

- Mục tiêu của môđun: Về các mặt: Kiến thức; Kĩ năng; Thái độ

- Phơng tiện, TBDH: Một số phơng tiện TBDH cần thiết trong trong quá trìnhtiến hành môđun, bao gồm sự chuẩn bị của ngời dạy, ngời học

- Các hoạt động:

Hoạt động 1: ( tên, thời gian)

+ Mục tiêu của hoạt động 1

+ Phơng tiện

+ Hệ thống các việc làm.(nhiệm vụ)

+ Thông tin cơ bản cho hoạt động 1

+ Đánh giá hoạt động 1

Trang 28

Hoạt động 2 : ( tên, thời gian)

+ Mục tiêu của hoạt động 2

- Câu hỏi bài tập đánh giá :

+ Hình thức đánh giá ( Câu hỏi và bài tập)

+ Thông tin phản hồi của ĐG khi học xong môđun (cung cấp đáp án,những gợi ý)

1.4.2.2 Lợi ích của SV khi học theo môđun

Học theo môđun ngời SV có đợc những lợi ích sau:

- Môđun là đơn vị học tập độc lập, là tập hợp những đơn vị DH đợc tổchức xoay quanh một vấn đề môn học Nó là tài liệu tự học có hớng dẫn đợcxây dựng một cách trọn vẹn, hoàn chỉnh Vì vậy học theo môđun cho phép ng-

ời học nắm đợc một cách đầy đủ những thông tin cần thiết mà không làm nhiễumục tiêu cụ thể của môn học đang đợc lồng ghép tích hợp vào nó

- Môđun dạy học đợc định hớng bởi mục tiêu DH, đợc xác định cụ thể, rõràng, và có thể đo lờng đợc Vì vậy, khi học theo môđun, ngời học có thể tựkiểm tra ĐG đợc kết quả HT của mình Ngời dạy cũng có thể tự điều chỉnh để

có hiệu quả cao hơn

- Học theo môđun cho phép ngời học có thể tiến lên theo nhịp độ cá nhân phùhợp với khả năng của mình Đặc biệt phù hợp với khả năng tự rèn luyện của SV

- Môđun có kích cỡ khác nhau, thuận lợi cho việc ‘‘tháo gỡ’’, “ lắp ghép”một cách dễ dàng; tạo điều kiện tối đa cho ngời học hoạt động tích cực

- Đáp ứng nhu cầu học suốt đời, học mọi lúc, mọi nơi…

1.4.2.3 Đặc điểm của một môđun thực hành tốt nhất

Một môđun mang lại khả năng thực hành tốt nhất và thuận lợi nhất cho ngờihọc khi có những đặc điểm sau:

- Phù hợp với nhu cầu và lợi ích của ngời học

- Khơi dậy hứng thú của ngời học

- Nội dung cập nhật chính xác

Trang 29

- Ngời học dễ hiểu và dễ sử dụng.

- Phù hợp với trình độ ngời học

- Giúp ngời học trong quá trình học

- Ngời học chịu tránh nhiệm về việc học của mình

- Khuyến khích học chia sẻ

- Nội dung sắp xếp theo thứ tự tiếp nối lôgic

- Ngời học tích cực tham gia vào quá trình học

- Ngời học tích cực tham gia giải quyết vấn đề

- Nội dung liên quan trực tiếp với thực tiễn

- Nội dung nhất quán với các môđun khác

- Tiện sử dụng và có thể tham khảo đợc sau này

- Là hình mẫu cách tiếp cận chơng trình mới

1.4.2.4 Các hình thức truyền tải môđun

Môđun cho phép truyền tải theo nhiều hình thức khác nhau, từ việc tự họccá nhân đến lớp học nhiều học viên có ngời hớng dẫn

Trang 30

1.4.3 Kỹ thuật thiết kế mô đun rèn luyện KNDH môn Toán cho SV

ngành GDTH

1.4.3.1.Viết mục tiêu

Để viết mục tiêu đợc rõ ràng cần trả lời các câu hỏi sau:

- Ngời học phải đạt đợc những gì sau khi học môđun này?

- Ngời học phải có khả năng làm đợc gì ?

- Ngời học có thể sử dụng theo cách nào ? và lúc nào ?

Có ba lĩnh vực chính về mục tiêu học liên quan tới:

- Kiến thức (Thuật ngữ, định nghĩa, quy trình mà ngời học cần nhớ, giảithích, diễn tả hoặc dự đoán)

- Kĩ năng (Tiến hành hoặc thể hiện các hoạt động)

- Thái độ (cách mà ngời học có thể thay đổi niềm tin và giá trị)

Một điều tiên quyết khi viết mục tiêu là chúng ta có thể nhìn nhận hay đo

đếm, đánh giá đợc ngời học đạt đợc ở mức độ nào so với mục tiêu đề ra Dovậy mục tiêu phải diễn đạt rõ ràng bằng cách nào ngời học sẽ thể hiện đợc họ

đã thành công trong học tập bằng cách nào Vì vậy nên tránh các từ nh: Biết,hiểu, quen với, tin tởng, nắm đợc thông tin về… Nên dùng các từ nh : Nêu lên,mô tả, liệt kê, xác định, phân tích, đánh giá, vận dụng…

1.4.3.2.Viết các hoạt động phù hợp với mục tiêu

Các hoạt động đa ra cho ngời học nhằm hớng dẫn ngời học thực hiện đểnắm bắt nội dung Những hoạt động này cần đợc đa ra dới nhiều hình thứckhác nhau để khuyến khích ngời học tham gia vào quá trình giải quyết nộidung học tập, điều này đợc thể hiện qua tên của hoạt động và tên từng việc làmtrong hoạt động đó

- Tên hoạt động phải thể hiện bằng các từ nh: Làm việc cá nhân, làm việctheo nhóm, thực hành hay nghiên cứu SGK…

- Mục tiêu của hoạt động: thờng là một hoặc nhiều đơn vị tri thức hoặc KNthái độ mà ngời học phải đạt đợc sau khi tiến hành hoạt động

- Phơng tiện, thiết bị cần cho hoạt động: Có thể là băng hình, đèn chiếu haycác phơng tiện thiết bị khác

- Nhiệm vụ: đó là các bớc để thực hiện hoạt động

- Thông tin cho các hoạt động: Đó là những thông tin rất cơ bản giúp choviệc thực hiện hoạt động đạt kết quả Nó nhằm chính xác hoá, hệ thống hoá

Trang 31

một số nội dung, điều chỉnh hoạt động học tập đạt kết quả đúng với mục tiêu.Cung cấp thêm cho ngời học một số kiến thức sâu hơn, rõ hơn để có thể nắmchắc hơn các kiến thức hoặc KN liên quan đến nội dung học tập.

- ĐG hoạt động: Đa ra những câu hỏi, bài tập, tình huống… để ngời học tựkiểm tra, ĐG khả năng hiểu và vận dụng các kiến thức, KN cơ bản đợc hìnhthành trong hoạt động

Một số điểm cần lu ý khi viết hoạt động:

*Về tổ chức và cơ cấu hoạt động:

- Các hoạt động đã gắn với mục tiêu cha ?

- Phần chỉ dẫn có rõ ràng, chính xác, đầy đủ không ?

- Có tính thời gian không, có đa dạng không ?

- Các hoạt động có đa dạng không, có phát huy tính tích cực, chủ động vàsáng tạo của ngời học không ?

- Các hoạt động đòi hỏi nhiều mức độ khác nhau hay không? Có yêu cầu ngời học phải thể hiện kiến thức, vận dụng, phân tích, ĐG, tổng hợp hay không ?

- Có tạo ra sự hợp tác giữa ngời học với ngời học, ngời dạy với ngời họchay không ?

* Về nội dung:

- Các thông tin có chính xác và cập nhật không ?

- Nội dung có phù hợp với trình độ ngời học hay không ?

- Có hệ thống và lôgic không ?

- Các thuật ngữ mới có đợc giải thích không ?

- Có nội dung nào không cần thiết không ?

1.4.3.3.Viết câu hỏi và bài tập đánh giá

ĐG là hoạt động thu thập và phân tích thông tin ngợc về quá trình lĩnhhội mục tiêu bài học, do đó khi ĐG phải căn cứ vào mục tiêu bài học ĐG hiệuquả cuối cùng của môđun là sự tổng hợp kết quả của nhiều ĐG bộ phận Baogồm nhiều sự đánh giá trong một chuỗi những hoạt động của môđun Nếutrong một giai đoạn nào đó của môđun, ngời học không đạt trong kiểm tra ĐG,thì đòi hỏi ngời GV phải đa ra một chuỗi hoạt động mới cho nội dung đó vàsau đó tiến hành kiểm tra, ĐG lại

Khi viết phần câu hỏi và bài tập ĐG cần lu ý một số điểm sau:

- Phải đa ra nhiều dạng ĐG khác nhau phù hợp với mục tiêu của môđun

Trang 32

- Phải xây dựng thang điểm ĐG cả về kiến thức, KN và thái độ Thang

điểm ĐG phải công bằng, khách quan

- Cần phải có thông tin cơ bản cho câu hỏi và bài tập ĐG

- Cần giảm thiểu những câu hỏi tái hiện, ghi nhớ đơn giản, tăng cờngnhững câu hỏi, bài tập tình huống mang tính sáng tạo cao

- Các bớc ĐG phải phản ánh các mức độ khác nhau về tính đa dạng của trithức

- Ngôn gnữ phải rõ ràng và thích hợp với nhiệm vụ ĐG, với ngời học

- Phần trả lời câu hỏi phải phản ánh đợc kiến thức và khả năng của ngời học

- ĐG phải thiên về kiểm tra điểm mạnh và khả năng của ngời học hơn là kiểmtra điểm yếu Kết quả ĐG đợc sử dụng để mang lại lợi ích cho ngời học

1.5 Kết luận chơng 1

Trong chơng I này, trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận về KN và

KNDH; môđun và DH theo môđun, chúng tôi rút ra một số kết luận nh sau:

- Khi nghiên cứu về KN và KNDH đã có những quan niệm khác nhau,

nh-ng tronh-ng quá trình thực hiện luận văn này, chúnh-ng tôi dựa trên quan điểm củaN.D.Lêvitôp để xây dựng khái niệm về KN và của tác giả Phạm Minh Hùng đểxây dựng khái niệm KNDH

- Căn cứ vào khái niệm về KNDH và các giai đoạn của quá trình dạy họcchúng tôi đã xây dựng hệ thống KNDH bao gồm bốn nhóm KNDH cơ bản vànăm giai đoạn để hình thành, rèn luyện KNDH môn Toán cho SV

- Tìm hiểu khái niệm về môđun DH và bốn đặc trng của môđun DH Từ đóchúng tôi cũng đã chỉ ra cấu trúc của một môđun rèn luyện KNDH cho SV

Trang 33

chơng 2: thực trạng rèn luyện kndh môn toán

của sv ngành GDTH trờng CĐsp 2.1 Yêu cầu và tiêu chí đánh giá về KN dạy học môn Toán của SV

Trong quá trình học PPDH và rèn luyện NVSP cho SV chúng tôi đã hình

thành và rèn luyện cho SV những KNDH nói chung và KNDH Toán nói riêng

Có rất nhiều KN nhng tập trung vào các KN cơ bản mà chúng tôi đã nêu ranhững yêu cầu và xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá sau đây:

Mỗi KN chúng tôi đa ra 3 tiêu chí đánh giá, tơng ứng với mỗi tiêu chí làmột mức độ đạt đợc của KNDH, cụ thể là : tiêu chí 1: rất thành thạo; tiêu chí 2:thành thạo; tiêu chí 3: còn khó khăn lúng túng

(1) KN xác định mục tiêu của một bài lên lớp cụ thể trong toàn bộ chơng trình môn Toán.

- Tiêu chí 1: Xác định đầy đủ mục tiêu của bất kì một tiết học toán nàotrong chơng trình môn toán ở tiểu học (đối với SV) mà không cần đến tài liệutham khảo.(Đối với GVTH đang trực tiếp giảng dạy)

Trang 34

- Tiêu chí 2: Xác định tốt mục tiêu của những bài thuộc khối lớp mình tậpdạy Những bài khó cần tham khảo thêm ý kiến của bạn bè trong lớp và thamkhảo sách GV hoặc sách thiết kế kế hoạch bài học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Tiêu chí 3: Việc xác định mục tiêu của bất cứ một bài nào trong ch ơngtrình toán ở tiểu học cơ bản còn phụ thuộc vào sách giáo viên và sách thiết kếhầu nh là chép lại một cách máy móc

(2) KN phân tích và lựa chọn nội dung cho một bài học cụ thể trong chơng trình môn toán.

- Tiêu chí 1: Biết phân tích, lựa chọn những kiến thức để dạy cho HS mộtcách khoa học, hợp lý; giúp cho việc nắm và hiểu bài của HS dễ dàng và thuậnlợi hơn

- Tiêu chí 2: Chỉ dạy đủ những kiến thức đã có sẵn trong nội dung của mộtbài dạy trong SGK

- Tiêu chí 3: Nhiều khi còn bỏ sót những kiễn thức cơ bản trong nội dungcủa một tiết dạy

(3) KN lựa chọn và sử dụng PP, phơng tiện và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với nội dung bài học, trình độ và điều kiện học tập của HS.

- Tiêu chí 1: Việc lựa chọn và sử dụng các PP, phơng tiện và hình thức tổ

chức dạy học đợc SV thực hiện một cách nhuần nhuyễn, thờng xuyên đem lạihiệu quả cao cho tiết học

- Tiêu chí 2: SV biết lựa chọn một cách hợp lý, khoa học các PP, phơng tiện

và hình thức tổ chức dạy học Tuy nhiên, khi sử dụng ở một số khâu còn lúngtúng cha thật thành thạo

- Tiêu chí 3: Việc lựa chọn và sử dụng các PP, phơng tiện và hình thức tổ chức

DH chỉ mang tính hình thức, không khoa học, không mang lại hiệu quả cho tiếthọc

(4) KN thiết kế các hoạt động chủ yếu.

- Tiêu chí 1: Thiết kế tốt các hoạt động học tập chủ yếu cho các tiết học trongchơng trình môn Toán ở TH mà không tốn nhiều thời gian và tài liệu tham khảo.KHBH mạch lạc, rõ ràng, khoa học và phù hợp với trình độ nhận thức của HS

- Tiêu chí 2: Thiết kế tốt các hoạt động học tập chủ yếu cho các tiết họcthuộc khối lớp mình tập dạy Những tiết khó cần tham khảo ý kiến bạn bè vàtài liệu tham khảo

Trang 35

- Tiêu chí 3: Việc thiết kế các hoạt động học tập cho HS ở bất cứ một tiếthọc nào cũng cần dựa vào SGV và sách thiết kế một cách máy móc.

(5) KN tổ chức, giám sát các hoạt động học tập của HS trong giờ học Toán.

- Tiêu chí 1: Tổ chức tốt các hoạt động học tập của HS, các em hứng thúvới các hoạt động GVđa ra và say mê với các hoạt động đó Nhờ đó các emtiếp thu tốt kiến thức của bài học, nắm vững những kiến thức của bài học

- Tiêu chí 2: Tổ chức các hoạt động học tập của HS một cách hợp lý, các

em hứng thú với các hoạt động đó Tuy nhiên, các hoạt động tổ chức vẫn chaphát huy hết khả năng t duy của học sinh khá, giỏi

- Tiêu chí 3: Các hoạt động GV đa ra không phát huy hết tính tích cực, chủ

động, sáng tạo của HS trong lớp HS ít đợc hoạt động, tiếp thu kiến thức mộtcách thụ động, một chiều

(6) KN dự đoán và xử lí các tình huống SP có thể xảy ra trong giờ học Toán.

- Tiêu chí 1: Xử lý đợc tất cả các tình huống SP xẩy ra trong tiết học Toán,

kể cả những tình huống cha đợc dự đoán trớc

- Tiêu chí 2: Xử lý đợc tất cả các tình huống đã đợc dự đoán trớc, cònnhững tình huống cha đợc dự đoán trớc vẫn còn lúng túng

- Tiêu chí 3: Việc xử lý các tình huống SP xẩy ra trong tiết học Toán, kể cảnhững tình huống đã đợc dự đoán trớc vẫn còn lúng túng

(7) KN tổ chức quá trình kiểm tra, ĐG kết quả học tập môn Toán của HS.

- Tiêu chí 1: SV thực hiện đầy đủ tất cả các khâu của quá trình kiểm tra,

đánh giá nh: đề thi phù hợp với trình độ nhận thức của HS, lập biểu điểm, đáp

án chính xác, rõ ràng, chấm, chữa bài kịp thời Việc kiểm tra ĐG đúng nănglực của HS cũng nh việc thực hiện tốt việc phân loại HS

- Tiêu chí 2: SV thực hiện đầy đủ các khâu cảu quá trình kiểm tra ĐG Tuynhiên, việc ra đề thi còn cha phân loại và phát huy hết tính sáng tạo của đối t-ợng HS khá, giỏi

- Tiêu chí 3: Thực hiện cha tốt các khâu của quá trình kiểm tra ĐG Đề thi chakhoa học, thiếu chuẩn xác, cha sát đối tợng, chấm, chữa bài cha kịp thời

(8) KN tổ chức các hình thức học tập khác nhau trong giờ học toán.

- Tiêu chí 1: SV có khả năng thiết kế, tổ chức linh hoạt nhiều hình thứchọc tập khác nhau trong tiết học toán, giúp HS có hứng thú và tiếp thu bài tốt

Trang 36

- Tiêu chí 2: SV có khả năng tổ chức đợc nhiều hình thức học tập khácnhau Nhng cha linh hoạt, thiếu sáng tạo.

- Tiêu chí 3: SV tổ chức các hình thức học tập trong tiết học toán còn nghèonàn, đơn điệu, gây nhàm chán và còn phụ thuộc một cách máy móc SGV và sáchthiết kế

( 9 ) KN tổ chức cho HS các hoạt động thực hành, luyện tập, ôn tập.

- Tiêu chí 1: SV có khả năng tổ chức cho HS thực hành, ôn tập, luyện tậpmột cách có hệ thống Biết hệ thống hoá kiến thức thành từng mạch của lớpmình dạy theo yêu cầu của việc thực hành, luyện tập giúp HS có thể nắm vững

hệ thống tri thức, từ đó có thể khai thác sâu hơn các tri thức đã học

- Tiêu chí 2: SV Có khả năng tổ chức cho HS thực hành, ôn tập, luyện tậpmột cách có hệ thống trong phạm vi hẹp, từng chơng, từng phần Việc khaithác kiến thức sâu hơn còn gặp khó khăn

- Tiêu chí 3: SV chỉ chú ý tổ chức cho HS thực hành, luyện tập các bài tậptrong phạm vi bài học Việc tổ chức cho HS ôn tập, luyện tập có hệ thống còngặp nhiều khó khăn

( 10 ) KN dạy học phù hợp với khả năng nhận thức và trình độ của HS.

- Tiêu chí 1: SV có khả năng chuẩn bị hệ thống câu hỏi gợi mở để dẫn dắt

HS tìm hiểu nội dung bài, có khả năng chuẩn bị hệ thống bài tập phù hợp vớitừng trình độ của HS trong lớp, giúp HS có thể nắm đợc nội dung của bài họcmột cách dễ dàng Có khả năng bồi dỡng HS giỏi và phù đạo HS yếu kém

- Tiêu chí 2: SV có khả năng dẫn dắt HS tìm hiểu nội dung bài, nhng còngặp một số khó khăn với các đối tợng yếu kém

- Tiêu chí 3: SV dạy học chỉ tập trung vào đối tợng trung bình, cha pháthuy đợc năng khiếu của HS giỏi Cha có khả năng phù đạo HS yếu kém

(11) KN hớng dẫn HS giải toán

- Tiêu chí 1: SV có khả năng giải đợc tất cả các dạng Toán trong chơngtrình tiểu học một cách nhuẫn nhuyễn Ngoài ra còn có thể dẫn dắt HS đi tìmlời giải bài toán, có khả năng bồi dỡng HS khá- giỏi về phần KN giải toán khó

và phụ đạo HS yếu kém về khâu giải toán

- Tiêu chí 2: SV có khả năng giải đợc các dạng toán trong chơng trình TH,nhng còn gặp một số khó khăn khi dẫn dắt HS đi tìm lời giải bài toán

Trang 37

- Tiêu chí 3: SV chỉ giải đợc những bài toán đơn giản, dẫn dắt HS đi tìm lờigiải bài toán còn lúng túng, còn những bài toán khó thì cha thành thạo cáchgiải và không có khả năng bồi dỡng HS giỏi và phụ đạo HS yếu kém.

2.2 Thực trạng công tác rèn luyện KNDH môn Toán của SV trờng CĐSP

và một số GVTH (GV trẻ, tuổi ngành không quá 15 năm)

2.2.1 Chơng trình rèn luyện nghiệp vụ S phạm hệ Cao đẳng

Trong môn thực hành nghề nghiệp (chơng trình đào tạo nghề GVTH hệCĐSP của Bộ GD&ĐT ban hành năm 2004) gồm bốn học phần:

- Học phần thứ nhất: Kiểm tra, đánh giá giáo dục ở trờng tiểu học

động

1 Thực nghiên cứu tâm lí học: Đặc trng Chia nhóm nhỏ 6 Trờng tiểu

Trang 38

tâm lí lứa tuổi, hứng thú học tập, chú ý,

tính tích cực hoạt đông của HSTH.v.v

dự giờ ở tiểu học học

2 Thực hành nghiên cứu hoạt động giao

tiếp: Giao tiếp của HSTH, của GV với

HSTH, với đồng nghiệp và phụ huynh

HS

- lên lớp

- dự giờ ở trờngtiểu học

43

Tại trờngCĐ

trờng TH

3 Thực hành nghiên cứu giải quyết các

tình huống SP: nghiên cứu gíải quyết

các tình huống dạy học, và tình huống

giáo dục xẩy ra trong giờ học

- lên lớp

- dự giờ

34

Tại trờng SP

Tại trờngTH

Chơng 2: Thực hành giáo dục học: 21 tiết

luyện nvsp

tiết

địa bàn hoạt

động

1 Thực hành nghiên cứu tình huống

GD ở địa phơng, trong nhà trờng

Nghe báo cáo củahiệu trởng trờngTH

4

Tại trờng TH

3 Thực hành tổ chức các hoạt động

GD cho HS: xác định mục tiêu lựa

chọn, nội dung và hình thức hoạt

động sao nhi đồng và đội TN, tổ

Tại trờng SPTại trờng TH

Trang 39

Chơng III: Thực hành KN dạy học cơ bản 24 tiết

rèn luyện nvsp

tiết

địa bàn hoạt động

1 KN viết: viết tên giấy, trên bảng Chia nhóm tập

4 KN đặt câu hỏi: biết đặt câu hỏi

và sử dụng câu hỏi phù hợp nội

dung và đối tợng

Chia nhóm tập

5 KN nhận diện và nhớ tên HS Tập luyện ở lớp 3 Trờng CĐSP

Chơng IV: Thực hành KN dạy học chuyên sâu: 25 tiết

luyện nvsp

tiết

địa bàn hoạt động

1 Thực hành quan sát các hoạt động

của GV và HS trong giờ học:

-Quan sát(QS) giờ dạy mẫu

- KN phân tích tiết dạy, KN tổ chức

rút kinh nghiệm sau mỗi tiết dạy

Chia nhóm tậpluyện ở lớp 3

5

Trờng CĐSP

Trờng tiểu học

2 KN chuẩn bị giáo án, soạn giáo án:

chọn tài liệu, phân tích tài liệu, KN

2.2.2 Thực trạng về quy trình rèn luyện các KNDH Toán cho SV ngành

GDTH.

Việc tìm hiểu thực trạng về quy trình và PP rèn luyện các KNDH Toán cho

SV ngành GDTH đợc chúng tôi tiến hành chủ yếu ở khoa GDTH ở trờng CĐSP

Trang 40

Nghệ An Trong những năm qua, nhà trờng đã cố gắng trong việc rèn luyệnNVSP nói chung và rèn luyện các KNDH môn Toán cho SV ngành GDTH cụthể nh sau:

2.2.2.1 Về quy trình rèn luyện các KNDH môn Toán.

ở TH, môn Toán là một môn học có vị trí quan trọng chiếm nhiều thời ợng (bên cạnh môn Tiếng Việt), để giúp SV dạy tốt môn học này nhà trờng đãtập trung vào viiệc rèn luyện NVSP nói chung rèn luyện KNDH Toán nói riêngcho SV một cách bài bản Quá trình rèn luyện đã có một chơng trình cụ thể do

l-bộ phận NVSP đảm nhiệm và một phần đợc lồng ghép trong học phần PPDHToán ( 30% thực hành) Qua các đợt thực hành rèn luyện NVSP thờng xuyên( mỗi tuần 1 buổi), kiến tập và các đợt thực tập SP tập trung

2.2.2.2 Hình thức rèn luyện các KNDH Toán.

Trong những năm qua, song song với việc rèn luyện các KNDH cơ bản

nh nghe, đọc, kể, viết nói làm toán…thì khoa GDTH đã rèn luyện KNDH Toáncho SV với các hình thức sau:

a Rèn luyện các KNDH toán thông qua các học phần PPDH Toán.

Trong trờng SP bộ môn PPDH Toán có nhiệm vụ cung cấp cho SV nhữngkiến thức cơ bản về dạy học môn Toán, rèn luyện các KN cơ bản về dạy họctoán, bồi dỡng tình cảm nghề nghiệp, đức tính cẩn thận làm việc khoa học,phẩm chất đạo đức của SV và phất triển năng lực tự học tự nghiên cứu vềPPDH Toán Nhiệm vụ của PPDH toán là tối u hóa quá trình học toán góp phầnthực hiện mục đích đào tạo của nhà trờng

Với cách làm này, trong những năm qua, nhà trờng đã đào tạo đợc đông đảomột đội ngũ giáo viên tiểu học có phẩm chất và năng lực DH toán đáp ứng vớiyêu cầu của nền giáo dục nớc nhà Tuy nhiên, với cách đào tạo nh vậy cũng phầnnào làm hạn chế hiệu quả KNDH Toán cho SV Bởi nhiệm vụ rèn luyện cácKNDH Toán là một trong những KN quan trọng của bộ môn PPDH Toán Vớimột thời lợng có hạn cùng một lúc bộ môn này phải thực hiện nhiệm vụ hết sứcnặng nề Vì vậy, không có đủ thời gian tập trung vào việc rèn luyện KNDH Toánmột cách bài bản và chuyên sâu Trong khi hệ thống KNDH Toán lại đa dạng vàphong phú nó đòi hỏi phải có hình thức rèn luyện đa dạng và khoa học do đó kếtquả rèn luyện cha đáp ứng đợc yêu cầu dạy học ngày càng cao của thực tiễn

b Xây dựng quy trình rèn luyện nghiệp vụ s phạm toàn khóa cho SV.

Ngày đăng: 18/12/2013, 21:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3.Abdoulina.O.A (1976) -Về KN s phạm (Trong “Những vấn đề về Giáo dục họcđại cơng cho GV tơng lai” - Matxcơva, Bản dịch của Đinh Loan Luyến -Lê Khánh Bằng - Tổ t liệu- ĐHSPHN 1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề về Giáo dục họcđại cơng cho GV tơng lai
16. Nguyễn Hữu Hợp “Xây dựng chơng trình nhằm nâng cao chất lợng rèn luyện KN tổ chức hoạt động giáo dụccho SV s phạm Tiểu học”, Tạp chí Giáo dục học số 124, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chơng trình nhằm nâng cao chất lợng rènluyện KN tổ chức hoạt động giáo dụccho SV s phạm Tiểu học
1. Nguyễn Nh An (1993) - Hệ thống KN giảng dạy trên lớp và quy trình rèn luyện KN đó cho SV khoa tâm lí - Giáo dục. Luận văn Tiến sĩ Giáo dục học- Tr- ờng ĐHSP Hà Nội 1 Khác
2. Nguyễn Nh An (1991) - GiảI bài tập tình huống S phạm - Một biện pháp phát huy tính tích cực, sáng tạo của SV -Thông báo số 2 Trờng đại học SPHN Khác
4.Côvaliôp.A.G (1971) Tâm lí học cá nhânT2 - NXBGD, Hà Nội Khác
5. Nguyễn Hữu Dũng (1989) - Những vấn đề đổi mới công tác đào tạo, bồi dỡng GV ở các nớc trên thế giới- Dự báo giáo dục, Viện KHGD -Hà Nội Khác
6. Nguyễn Hữu Dũng (1985) - Hình thành KN s phạm cho giáo sinh SP- HN Khác
7. Vũ Dũng (Chủ biên - 2000) - Từ điển tâm lí học - NXB Khoa học xã hội - HN 8. N.G.KAZASKY, T.S.NAZROVA (1983) - Lí luận dạy học (cấp 1) - NXBGD, Hà Nội Khác
9. Phạm Minh Hạc (Chủ biên - 1988) - Tâm lí học (Tập 1,2) - NXBGD, HN Khác
10. PGS.TS Đỗ Đình Hoan(Chủ biên) - Sách giáo khoa Toán lớp 1,2,3,4,5 NXBGD, Hà Nội Khác
11. PGS.TS Đỗ Đình Hoan(Chủ biên) -Sách giáo viên Toán lớp 1,2,3,4,5 NXBGD, Hà Nội Khác
12. PGS,TS Bùi Văn Huệ (1994) - Tâm lí học Tiểu học - NXB Đại học SPHN I Khác
13. PGS.TS Phạm Minh Hùng (2006) - Hình thành KNDH một só môn học cho sinh viên ngành GDTH - Đề tài cấp Bộ Khác
14. Nguyễn Phụ Hy (Chủ biên - 2001) - Dạy học môn Toán ở bậc TH- NXB Đại học Quốc gia - HN Khác
15. Đỗ Huân, Tiếp cận Môđun trong việc xây dựng chơng trình đào tạo nghề, Luận án TS giáo dục học, 2004 Khác
17. Nguyễn Bá Kim (2005) - Phơng pháp dạy học môn toán - NXB ĐHSP Khác
18. Phan Quốc Lâm, Rèn luyện NVSP thờng xuyên (dành cho SV ngành Tiểu học), Vinh, 2008 Khác
19. Tuyển tập các bài báo chuyên ngành GDTH - Th viện ĐH Vinh Khác
20. Trần Trọng Thuỷ (1970) - Tâm lí học Tập 2 - NXBGD, Hà Nội Khác
21. Trấn Anh Tuấn (1996) - Xây dựng quy trình tập luyện hình thành các giảng dạy cơ bản trong các hinh thức thực hành, thực tập s phạm - Luận văn TS Giáo dục học - ĐHSP Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức Số tiết - Thiết kế môđun rèn luyện kỹ năng dạy học toán cho sinh viên cao đẳng sư phạm ngành giáo dục tiểu học
Hình th ức Số tiết (Trang 38)
Hình thức Số tiết - Thiết kế môđun rèn luyện kỹ năng dạy học toán cho sinh viên cao đẳng sư phạm ngành giáo dục tiểu học
Hình th ức Số tiết (Trang 39)
Hình thức Số tiết - Thiết kế môđun rèn luyện kỹ năng dạy học toán cho sinh viên cao đẳng sư phạm ngành giáo dục tiểu học
Hình th ức Số tiết (Trang 40)
Bảng 1: Nhận thức của SV về các KNDH môn toán. - Thiết kế môđun rèn luyện kỹ năng dạy học toán cho sinh viên cao đẳng sư phạm ngành giáo dục tiểu học
Bảng 1 Nhận thức của SV về các KNDH môn toán (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w