1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế môđun giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học thông qua môn tự nhiên và xã hội

98 1,8K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế môđun giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học thông qua môn tự nhiên và xã hội
Tác giả Nguyễn Thị Phương Nhung
Người hướng dẫn PGS. TS Phạm Minh Hùng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo dục môi trường
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 335,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, giáo dục BVMT đã bớc đầu đợc thử nghiệm tại một số trờng ở tất cả các bậc học: Mầmnon, Tiểu học, THCS, THPT, Cao đẳng, Đại học, sau Đại học.Tuy nhiên hoạt động giáo

Trang 1

Lời nói đầu

Chúng tôi đã hoàn thành đề tài: “Thiết kế môdunGDMT cho học sinh tiểu học thông qua môn Tự nhiên – Xãhội” trong thời gian ngắn và trong điều kiện không ít khókhăn Chúng tôi nhận đợc sự góp ý tận tình của các thầygiáo, cô giáo cùng với sự động viên, khích lệ của bạn bè

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã tham khảo rấtnhiều tài liệu của các tác giả khác nhau, tranh thủ đợc nhiều

ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo, của các bạn sinhviên của các chuyên gia về MT Để cố gắng hoàn thành tốt

đề tài trong thời gian ngắn nhất, góp phần nâng cao hiệuquả GDMT ở trờng phổ thông nói chung, trờng tiểu học nóiriêng

Nhân đây, chúng tôi xin chân thành cảm ơn PGS - TS

Phạm Minh Hùng ngời đã trực tiếp hớng dẫn tôi thực hiện

đề tài này Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáotrong khoa giáo dục tiểu học cùng bạn bè đã chỉ bảo, góp ýtận tình Cảm ơn các thầy cô giáo và học sinh trờng tiểuhọc Hng Dũng I, Trờng tiểu học Hà Huy Tập I đã tạo điềukiện thuận lợi giúp đỡ chúng tôi hoàn thành công trìnhnghiên cứu đầu tiên này

Mặc dù đã rất cố gắng, nhng vì nhiều lý do, chắnchắn đề tài nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót.Chúng tôi rất mong nhận đợc nhiều ý kiến đóng góp của cácthầy, cô giáo, của các bạn sinh viên để có dịp bổ sung vàsữa chữa tốt hơn

Tác giả

Nguyễn Thị Phơng Nhung

Trang 2

Môc lôc

PhÇn A: Më ®Çu.

Tran g

Trang 3

2 Mục đích, nội dung, phơng pháp, hình thức tổ chức, GDMT …… 12

3 Vai trò của môn Tự nhiên-Xã hội trong

qua môn Tự nhiên - Xã hội.

Trang 4

I- Mục đích, đối tợng, cách thức tiến hành, chỉ tiêu

đánh giá…………63

II- Phân tích kết quả thực nghiệm……… 64

Phần C Kết luận ………

……… 71

Tài liệu tham khảo……….72

Phụ lục……… 74

Trang 5

Phần A: Mở đầu

1- Lý do chọn đề tài.

1.1 Hiện nay vấn đề môi trờng(MT) đã trở nên cấp bách, không chỉ của một nớc mà của tất cả các nớc trên thế giới;cũng không chỉ riêng cho các nhà khoa học về MT mà củatất cả mọi ngời, không trừ một ai

Cha bao giờ bức tranh về thực trạng MT ở hành tinhchúng ta lại ảm đạm nh lúc này: rừng nhiệt đới bị tàn phá,

đất đai mầu mỡ bị cuốn trôi, lợng CO2 và các “khí nhàkính” khác đã tăng, ma axít ngày càng phổ biến, hàngtriệu tấn thải cha đợc xử lý, hàng trăm loài có vú, loài chim,

bò sát bị tuyệt chủng, mỗi năm có hàng chục triệu trẻ emchết từ những căn bệnh không rõ nguyên nhân…

1.2 Hơn nửa thế kỷ qua, do sự nhận thức đúng đắn

về sự cần thiết phải bảo vệ môi trờng (BVMT), trên thế giới

đã có nhiều hội nghị quốc tế về BVMT: Hội nghịStockholm(Thuỷ Điển) tháng 6 năm 1972, hội nghị Belgradnăm 1975 ở Tbilisi(Liên xô cũ), Hội nghị các nguyên thủ quốcgia về BVMT ở Riode Jameiro (Braxin) năm 1992 … Nhữnghội nghị này đã có giá trị lịch sử và giá trị thực tiễn to lớntrong việc BVMT sống của con ngời

ở Việt Nam, Hiến pháp năm 1992 của nớc ta đã đa việcBVMT thành nghĩa vụ đối với mọi công dân Luật BVMT đợcQuốc hội thông qua năm 1993 tiếp tục khẳng định sự quantâm của Đảng và Nhà nớc ta đối với việc BVMT, điều quan

Trang 6

hoà giữa phát triển kinh tế xã hội với bảo vệ và cải thiện MTtheo hớng phát triển bền vững, tiến tới đảm bảo cho mọi ng-

ời dân đều đợc sống trong MT có chất lợng tốt … ”

1.3 Trong những năm qua, giáo dục BVMT đã bớc đầu

đợc thử nghiệm tại một số trờng ở tất cả các bậc học: Mầmnon, Tiểu học, THCS, THPT, Cao đẳng, Đại học, sau Đại học.Tuy nhiên hoạt động giáo dục BVMT mới chỉ là những giảipháp tình thế, cha có hệ thống và cha trở thành nhiệm vụbắt buộc trong tất cả các bậc học Do đó, chất lợng, hiệuquả của giáo dục BVMT còn thấp, cha tơng xứng với yêu cầucủa quá trình phát triển kinh tế xã hội ở nớc ta

1.4 Mục tiêu của giáo dục BVMT cho học sinh tiểu học làtrang bị những kiến thức cơ bản ban đầu phù hợp với độtuổi và tâm sinh lý của các em về MT, các yếu tố của MT,vai trò của MT đối với con ngời, tác động của con ngời đốivới MT; giáo dục học sinh có ý thức trog việc BVMT; phát triển

kỹ năng bảo vệ và giữ gìn MT

Phơng pháp tiếp cận giáo dục BVMT ở bậc tiểu học làtích hợp, lồng ghép mục tiêu, nội dung của giáo dục BVMTvào trong các môn học

1.5 Tự nhiên và xã hội (TNXH) là một môn học có vai trò

to lớn trong giáo dục BVMT cho học sinh tiểu học Đế phát huylợi thế của môn TNXH ở phơng diện này, cần phải thiết kế

đợc các môdun khai thác nội dung giáo dục BVMT từ nhữngbài học cụ thể trong chơng trình môn học Đây là một hớng

đi mới, một cách tiếp cận mới Vì thế, chúng tôi lựa chọn đề

Trang 7

tài “Thiết kế môdun GDMT cho học sinh tiểu học thông quamôn TNXH”

2- Lịch sử vấn đề nghiên cứu.

2.1- ở các nớc phát triển phơng Tây , việc BVMT vàGDMT; trong hệ thống trờng phổ thông đã đợc tiến hành cóhiệu quả, đợc xem nh là một nội dung giáo dục quan trọngtrong hệ thống GDQD

Nếp sống văn hoá, ý thức BVMT đã trở thành một phầnquan trọng trong nhân cách của mọi ngời dân, đặc biệt làthế hệ trẻ MT xanh, sạch đẹp đó là một kết quả của GDMTlâu dài

ở Anh GDMT đợc xác định là một môn học trong chơngtrình dạy học phổ thông khoảng vài ba thập kỷ trongnhững năm tiếp theo, MT trở thành một từ đợc thảo luậnrộng rãi trong GD và GDMT đã nhanh chóng phát triển thànhmột môn học

ở Ba Lan, các kiến thức về MT , BVMT đợc học từ lớp 1

đến lớp 5 trong các môn chủ yếu : Địa, Sinh, Văn, Mỹ thuật.Trong môn địa lí, còn có một số bài riêng nh : " Con ngời vàMT" "Con ngời và sinh quyển " …

ở Hoa Kỳ liên đoàn Quốc gia Bảo vệ cuộc sống hoangdã (NWF) đã giảng dạy ở các trờng Tiểu học 33 bài học về

MT có thể áp dụng vào thực tế

ở Pháp "Chơng trình hành động GD " đợc đa vào ờng Tiểu học và Trung học

tr-Nhìn chung đó là các đơn vị, các chơng trình đàotạo khá hoàn chỉnh, trọn vẹn, đơn lẻ, tự hoàn thiện và cóthể lắp ghép phát triển

2.2- Vấn đề GDMT ở nớc ta chính thức đặt ra từ năm

1979 - 1980 nhng trong thực tế chỉ mới đợc các tác giả đa

Trang 8

thời cũng nh lâu dài cho vấn đề BVMT và GDMT cho mọingời, đặc biệt là học sinh ở các trờng phổ thông.Đó là cáctác giả: Hoàng Đức Nhuận, Nguyễn Dợc, Trịnh Thị BíchNgọc, Phạm Đình Thái, Đặng Vũ Hoạt….

Chính họ đã có công lao rất lớn trong việc đặt nhữngviên gạch đầu tiên cho vấn đề GDMT trong trờng phổ thôngnói chung, trờng tiểu học nói riêng ở Việt Nam Các vấn đềchủ yếu đợc các tác giả này nghiên cứu là : Thực trangGDMT, hệ thống lý luận MT, GDMT, tìm ra một số mô hìnhGDMT đa vào nhà trờng… Tuy nhiên vẫn cha tìm ra đợcmột số mô hình hay một kiểu thiết kế nội dung giáo dục MTcho học sinh đạt hiệu quả để đa vào áp dụng đại trà

Trong những năm gần đây, cùng với xu thế hội nhậpkinh tế việc tiếp nhận có chọn lọc các tinh hoa giáo dục

đang là vấn đề đợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Đặcbiệt là việc tìm kiếm một kiểu thiết kế, nội dung học vấntheo hớng hoạt động độc lập của học sinh

2.3 - Việt Nam từ năm 1970 đã có những công trìnhnghiên cứu bớc đầu về đào tạo theo mô hình môdun dựatheo nguồn tài liệu của tổ chức Liên hợp quốc và của một sốnớc nh : australia , Mỹ, Nga, Hà Lan … Thực tiễn đào tạo theomôdun ở các nớc trên thế giới và bớc đầu ở Việt Nam cho thấytính u việt và triển vọng của nó

Thuật ngữ môdun (Môdule ) đợc sử dụng phổ biến trong

kỹ thuật và đợc hiểu nh là đơn vị tiêu chuẩn trong kỹ thuậthay một "nốt chức năng" trong một cơ cấu Sau này ngời ta

đã chuyển khái niệm Môdun trong kỹ thuật sang khái nhiệmmôdun trong giáo dục với việc khai thác các tính chất đặctrng của nó

Đợc sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế, cùng với sự quantâm và nhận thức đợc sự cần thiết phải đa GDMT vào nhàtrờng một cách hiệu quả, từ năm 1995, Bộ Giáo dục đào tạo

đã ký dự án "Giáo dục MT trong trờng phổ thông Việt Nam "giai đoạn I (1996 - 1998 VIE 195/ 041) đợc triển khai do ch-

Trang 9

ơng trình của Liên hợp quốc (UNDP) tài trợ và giai đoạn II( 1999 - 2004 VIE 98/018 ) đợc cơ quan hỗ trợ và phát triểnVơng quốc Đan Mạch DANDA tài trợ ( thông qua UNDP )

Dự án này đã đợc Bộ GDĐT triển khai "thiết kế mẫu một

số môdun GDMT cho học sinh Phổ thông" để nhân rộng vàtriển khai ở các trờng phổ thông nhằm nâng cao hiệu quảGDMT cho học sinh

3-Mục đích nghiên cứu

- Nhằm nâng cao hiệu quả GDMT cho học sinh tiểu họcqua môn TNXH

4- Khách thể và đối tợng nghiên cứu,.

- Khách thể nghiên cứu: Vấn đề GDMT cho học sinh tiểuhọc thông qua môn TNXH

- Đối tợng nghiên cứu:Việc thiết kế các môdun GDMTthông qua môn TN-XH ở Tiểu học

5- Giả thuyết khoa học.

Có thể nâng cao đợc hiệu quả GDMT cho học sinh tiểuhọc thông qua môn TN - XH nếu thiết kế đợc các môđul

đảm bảo những yêu cầu về kỹ thuật và s phạm

6- Nhiệm vụ nghiên cứu.

1- Tìm hiểu cơ sở lý luận - thực tiễn của vấn đề nghiêncứu

2- Thiết kế các môđul GDMT cho học sinh thông quamôn TN - XH

3- Đánh giá hiệu quả GDMT của các mẫu môđul thiết kếqua thực nghiệm s phạm

7- Phơng pháp nghiên cứu

1- Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết : Đọc, nghiên cứu,tổng kết các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

Trang 10

nghiệm

- Phơng pháp Ankét : - Phơng pháp thống kêtoán học

8- Đóng góp của luận văn

Luận văn đã làm sáng tỏ những vấn đề sau :

- Hệ thống hoá kiến thức lý thuyết GDMT cho học sinhtiểu học theo một cấu trúc riêng phục vụ cho việc nghiên cứucách thức thiết kế các môđun GDMT cho học sinh tiểu học

- Điều tra, khảo sát làm sáng tỏ thực trạng GDMT ở nhà ờng Tiểu học, nguyên nhân của thực trạng đó

tr Thiết kế một số mẫu môđun GDMT cho học sinh tiểuhọc thông qua môn TNXH đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật

sinh tiểu học qua môn TNXH

III - Phần kết luận

- Phụ lục

Trang 11

- Tài liệu tham khảo

Phần B - Nội dung nghiên cứu

Chơng I - Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của vấn

đề nghiên cứu

I- Cơ sở lý luận

1- Khái niệm môđun

Trong vài thập kỷ gần đây, các khuynh hớng dân chủnhân văn và thực dụng chủ nghĩa đã có tác động mạnh mẽtới việc hình thành triết lý dạy học hớng vào ngời học( Learner - Centered instruction ) hay có thể hiểu là lấy ngờihọc làm trung tâm Từ đó lý thuyết dạy học cá nhân hoá vàdạy học hớng vào ngời học ngày càng có chỗ đứng vữngchắc Ngời ta đã coi ngời học là nguồn chơng trình ( CT)

đào tạo ( ĐT), nghĩa là chơng trình đào tạo phải tạo chongời học cảm nhân học tập "thú vị, gây hng phấn và tựchọn" và giúp họ "học thành công" không rủi ro và có thểhọc tập theo hoàn cảnh riêng của mình"

Đó cũng là điểm tựa, để hình thành các kiểu thiết kếnội dung học vấn theo hớng hoạt động độc lập của học sinh

Đặc biệt từ năm 1982 việc nghiên cứu và tìm kiếm "Cácmôdun - Tính hiệu quả của chúng " đã phát triển và đạthiệu quả

ở Việt Nam từ năm 1970 đã có những công trình nghiêncứu bớc đầu về đào tạo theo môđul dựa theo nhiều nguồntài liệu của tổ chức lao động Quốc tế của một số nớc nh :Australia; Mỹ; Nga; Hà Lan

Thực tiễn đào tạo theo môđul ở các nớc trên thế giới vàbớc đầu ở Việt Nam cho thấy tính u việt và triển vọng của

Trang 12

cần có sự thống nhất quan điểm và quy trình xây dựngthực hiện…

1.1 - Một số vấn đề cốt lõi về môđun đào tạo :

a- Thuật ngữ môđun ( Môdule): đợc sử dụng phổ biến

trong kỹ thuật và đợc hiểu nh một đơn vị tiêu chuẩn trong

kỹ thuật hay một "nốt chức năng " trong một cơ cấu, sau nàyngời ta đã chuyển khái niệm môđun trong kỹ thuật sang cáckhái niệm môdun trong giáo dục với việc khai thác các tínhchất đặc trng của nó

Tuỳ thuộc mục đích và cách tiếp nhận, các nhà nghiêncứu đã có quan niệm và định nghĩa khá phong phú vềmôdun dạy học

- David Warwich trong cuốn "Chơng trình Môdun " quanniệm : "Thuật ngữ môđul đợc hiểu nh là một đơn vị độclập tự bản thân nó đã hoàn thiện, những đơn vị này cóthể dùng để thêm vào những đơn vị khác để nhằm hớngtới thành công của một nhiệm vụ lớn hơn hoặc lâu dài hơn"

- Theo từ điển Larousse - 1996

Môdun ( module ) là: "Trong một chơng trình giáo dục,

nó là một đơn vị giảng dạy mà ngời học có thể kết hợp vớicác môn khác nhằm mục đích cá thể hoá hình thức đào tạocủa mình"

- Trong "Từ điển Bách khoa quốc tế về giáo dục " củanhóm G7, phát hành năm 1985 đã đa ra định nghĩa :

"Môdun dạy học là đơn vị hớng dẫn học tập và độc lập, tậptrung chủ yếu vào một số mục tiêu xác định rõ ràng Nộidung của môdun bao gồm các tài liệu và hớng dẫn cần thiết

để thực hiện mục tiêu đó Giới hạn của một Môdun chỉ cóthể đợc xác định đối với các chỉ tiêu đợc nêu rõ một Môdunbao gồm những nội dung sau:

a- Nêu rõ mục đích

b- Các chỉ tiêu tiên quyết cần đạt đợc

Trang 13

c- Các nội dung hớng dẫn

d- Kiểm tra chẩn đoán đợc khoá học

e- Những ngời thực hiện Môdun

g- Kiểm tra đánh giá sau khoá học

h - Đánh giá Môdun

- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng : " Môdun dạy học

là một đơn vị chơng trình dạy học tơng đối độc lập, đợccấu trúc một cách đặc biệt nhằm phục vụ cho dạy học vàchứa đựng sự mô tả mục tiêu dạy học , nội dung dạy học, ph-

ơng pháp dạy học và hệ thống công cụ đánh giá kết quảlĩnh hội gắn bó chặt chẽ với nhau thành một chỉnh thể "

Điểm chung dễ nhận thấy qua các định nghĩa trên là

Môdul mang tính chất : "Trọn vẹn, đơn lẻ, tự hoàn thiện

và có thể lắp ghép phát triển " Nó chứa đựng nội dung

đào tạo và có quan hệ chặt chẽ với các yếu tố khác của quátrình đào tạo

b- Một số dấu hiệu đặc trng của Môdun :

- Có tính trọn vẹn ở các phơng diện : Nội dung, cấu trúcnội dung tờng minh theo chủ đề ( hoặc nhiệm vụ ) ; cácyếu tố liên quan để thực hiện nội dung, năng lực thực hànhtheo nhiệm vụ xác định

- Theo nhịp độ ngời học hoặc gọi là tính cá nhân hoácủa Môdun đào tạo : Điều này cho phép tạo ra chơng trìnhmềm dẻo dễ dàng với việc tổ chức đào tạo theo lớp, nhómhoặc cá nhân Đồng thời ngời học có thể xuất pháp từ nănglực hiện có để tiếp thu các Môdun đào tạo theo nhịp độkhác nhau, thời lợng khác nhau

- Đánh giá liên tục trong suốt quá trình thực hiện mộtmôdun đào tạo bao gồm 4 loại trắc nghiệm (test) : Testvào, Test trớc , Test trung gian; Test kết thúc

Trang 14

lý thuyết và thực hành và các yếu tố của quá trình đào tạonhờ có tính hợp mà Môdun trở nên trọn vẹn.

- Lắp ghép phát triển các Môdun đào tạo để tạo ranhững tổ hợp tơng ứng với mục đích của ngời học

c- Cấu trúc của Modun đào tạo: Mỗi Môdun bao gồm

nhiều thành phần từ mục tiêu trên, nội dung đến cách thứcthực hiện trong quá trình đào tạo Có thể tóm tắt bằng sơ

Test kết thúc

Khuyến cáo chỉ dẫn

Nguyên

đơn học tập 2

Test trung gian

Trang 15

3- Nêu rõ từng việc làm của thầy và của trò sao cho dễkiểm tra và đánh giá (liên hệ ngợc)

4- Có tính mềm dẻo, thích ứng với nhiều tình huốngkhác nhau nhng đều đạt mục tiêu giáo dục

2- Mục đích, nội dung, phơng pháp GDMT cho học sinh tiểu học

Mục tiêu GDMT là: Giúp cho mỗi cá nhân và cộng đồng

có sự hiểu biết về MT và BVMT ( nhận thức) thông qua cáckhái niệm cơ bản vê MT và BVMT (kiến thức); những tìnhcảm thân thiện về MT (ý thức, thái độ) những kỹ năng thựchành ( kỹ năng ) Có thể nói gọn lại trong hai điều chủ chốt :

Có ý thức trách nhiệm với MT và biết hành động thích hợp để BVMT

Do đó GDMT không chỉ cung cấp hiểu biết về MT, vì

MT mà con ngời thực hiện trong MT Mọi ngời có quyền

đ-ợc hiểu biết phân tích và tỏ thái độ, tình cảm trớc nhữngtình huống, sự cố MT Mọi ngời cần đợc trao quyền tiếp

Trang 16

lợng cuộc sống nơi họ chọn sinh sống và làm việc.

Nh vậy, mục đích GDMT cho học sinh tiểu học : Làmang lại cho thanh thiếu niên những thói quen tốt đẹp,tình cảm thân thiện về MT, ý thức trách nhiệm đối với việcBVMT, có một lối sống hài hoà với MT

Hay nói cách khác GDMT, nhằm trang bị cho học sinh

- Kiến thức về MT, nhận thức về MT

- ý thức vì MT

- Kỹ năng hành động trong MT.

GDMT là bộ phận của quá trình giáo dục nhân cách,

đồng thời là một quá trình giáo dục tổng thể vì nó khôngchỉ hình thành cho học sinh hệ thống tri thức về MT, vềmối quan hệ giữa tự nhiên, con ngời và xã hội mà còn hìnhthành những quan điểm, niềm tin, để có thể thay đổithái độ, hành vi của mỗi cá nhân khi tác động đến MT.Chính vì vậy GDMT còn có một mục đích không kém phầnquan trọng là góp phần hình thành và phát triển nhân cáchcho học sinh

2.2 - Nội dung GDMT.

Giáo dục là quá trình tác động làm thức tỉnh mọi ngờitrong đó một bộ phận quan trọng là thế hệ trẻ, những chủ

MT và những vấn đề về Môi tr ờng

Thiết kế những việc làm GDMT

Trang 17

nhân tơng lai của thế giới, có nhận thức đúng về MT và ýnghĩa sống còn của việc BVMT thờng xuyên quan tâm đến

MT Hình thành các kỹ năng BVMT đảm bảo cho sự pháttriển bền vững của nền kinh tế xã hội nâng cao chất lợngcuộc sống cho bản thân, gia đình và cả nhân loại

Nội dung GDMT bao gồm:

+ Giáo dục ý thức BVMT sống của loài ngời, ý thức đấutranh chống lại những vi phạm, những toan tính phá hoại MT.+ Bồi dỡng kiến thức vê MT và BVMT

+ Hình thành thói quen và rèn luyện kỹ năng BVMT, giữvững sự cân bằng sinh thái

+ Giáo dục ý thức tham gia tích cực và có hiệu quả vàocác hoạt động giữ gìn đảm bảo sự trong sạch của MT sống,tham gia tích cực và phát triển nguồn tài nguyên

GDMT, BVMT là lĩnh vực tri thức khoa học có tính liênngành, bao gồm những nội dung khoa học của nhiều ngànhhọc Vì vậy hệ thống tri thức BVMT đợc tích hợp vào cácmôn học ở trờng tiểu học GDMT thông qua môn học chính

là dựa vào nội dung của bài học để khai thác nội dungGDMT, xác định giá trị MT trong từng nội dung, tổ chức chongời học sử dụng kiến thức môn học để giải quyết vào vấn

đề MT Hình thành kiến thức MT thông qua các giờ lên lớp lýthuyết bằng cách giáo viên trình bày, đàm thoại, thảo luậnhoặc sử dụng các phơng tiện trực quan

Một số định h ớng về nội dungGDMT trong nhà tr - ờng tiểu học.

1- Giáo dục về MT: Nhằm quản lý MT tốt hơn.

- Cung cấp hiểu biết về hệ thống tự nhiên và hoạt độngcủa MT

- Cung cấp hiểu biết về mối tác động qua lại của con

Trang 18

nhiên, con ngời tồn tại trong MT tự nhiên và cùng phát triển với

MT tự nhiên đó"

Do vậy BVMT sống là yêu cầu cấp thiết để loài ngời cónơi sinh sống, phát triển BVMT là bảo vệ nơi sống và pháttriển của mọi sinh vật làm cho nó luôn đợc trong sạch, hệsinh thái đợc cân bằng, các nguồn tài nguyên đợc duy trìlâu dài, đảm bảo từng bớc nâng cao chất lợng cuộc sống

2- Giáo dục vì MT: Đảm bảo một MT bền vững.

- Hình thành khả năng suy nghĩ: Nghe, nói, đọc, viết

có phán xét Nhân tố này hỗ trợ cho quá trình hình thànhhành vi tốt, thái độ đúng đối với MT

- Hình thành thái độ quan tâm đến MT, phát triểnquan niệm và trách nhiệm đối với MT hôm nay và mai sau

- Hình thành khả năng và đánh giá, ra quyết định trớcnhững vấn đề MT, khả năng lựa chọn giải pháp có tính bềnvững

3- Giáo dục trong MT: Tạo điều kiện để hiểu rõ MT và vận dụng MT nh một nguồn học tập.

- Xây dựng kỹ năng thu lợm dữ liệu và phân tích dữliệu

- Tạo điều kiện cho việc học và hành trong thực tế MT

- Đề cao trách nhiệm của học sinh đối với sự quan tâmchung về MT, thúc đẩy và cũng cố,phát triển các tri thức, kỹnăng đã có, thay đổi hành vi, thái độ và sự phát triển sự

đánh giá thẩm mỹ

3.1- Phơng pháp - hình thức tổ chức (HTTC) giáo dục

MT

3.1.1- Một số định hớng về sử dụng phơng pháp - HTTC giáo dục

MT cho học sinh tiểu học thông qua môn TNXH.

MT là nơi cung cấp tài nguyên, nơi thu nhận các hoạt

động của con ngời nhằm phục vụ cho các nhu cầu về đời

Trang 19

sống, vật chất, tinh thần cho con ngời và là nơi đồng hoácác chất thải do kết qủa của các hoạt động đó.

Đa GDMT vào hoạt động của nhà trờng nhằm làm cho

ng-ời học và ngng-ời dạy nhận thấy giá trị của MT đối với chất lợngcuộc sống sức khoẻ và hạnh phúc con ngời Triển khai GDMTbằng các hoạt động mà học sinh là ngời thực hiện, bằngnhững hoạt động của chính mình mà thu đợc hiệu quảthực tiễn Thầy giáo là ngời tổ chức các hoạt động GDMTdựa trên chơng trình quy định và tìm cách vận dụng phùhợp với địa phơng

Lấy ngời học làm trung tâm

Bằng cách

Tổ chức các hoạt động thực tiễn

Tạo cơ hội bộc lộ

Hành vi - thái độ - hành vi Với mong muốn rèn luyện tay nghề của ngời giáo viên đó

là sử dụng thành thạo phơng pháp lấy học sinh làm trungtâm, khi học sinh là nhân vật trung tâm thì trong nhà tr-ờng toàn bộ cơ cấu , tổ chức, cơ chế của trờng học trởthành MT nâng đỡ.Mọi hoạt động đợc thiết kế thành mộtquy trình công nghệ, sao cho mỗi học sinh khi tiếp cận thểhiện đợc phản ứng của mình một cách trung thành chính

nó Cho dù phản ứng đó là đúng hay sai thì ngời giáo viêncũng chỉ làm công việc hớng dẫn sự lựa chọn, điều chỉnhcác ý tởng lệch lạc, bổ khuyết các kiến thức sai lệch từnguồn khác đa đến, khuyến khích giúp đỡ tạo điều kiện

Trang 20

đoán đa ra quan niệm đúng.

Nh vậy phơng pháp, HTTC GDMT mà chúng tôi xây dựng

để nâng cao hiệu quả GDMT cho học sinh tiểu học là thôngqua thiết kế các hoạt động theo một quy trình công nghệ ởmôn TNXH, giáo viên vận dụng linh hoạt các phơng pháp,HTTC dạy học hiện đại trong đó lấy học sinh làm trung tâm.Trong toàn bộ quy trình đó: Giáo viên sử dụng phối hợpnhiều phơng pháp dạy học và hình thức dạy học khác nhau

Đặc biệt giữ vai trò quan trọng trong GDMT là trực quan vàhình ảnh minh hoạ cùng với tài năng và sự khéo léo của giáoviên trong việc chuyển tải nội dung cho học sinh.Nh vậy quytrình GDMT cho học sinh tiểu học thông qua môn TNXHcóthể mô tả nh sau:

3.1.2-Một số điểm cần lu ý khi sử dụng phơng pháp HTTC dạy học hiện đại vào GDMT cho học sinh tiểu học.

Việc làm 1 Việc làm 2 - Việc làm n

Trang 21

- MT TNXH xung quanh, khung cảnh gia đình, trờng họcchính là phơng tiện dạy học tốt nhất của môn học Bên cạnh

đó cần sử dụng tranh ảnh, sơ đồ, mẫu vật, quả địa cầu….Nhiệm vụ của giáo viên là cho học sinh tiếp xúc với sựvật, hiện tợng thực từ đó các em rút ta đợc các tri thức về MT

và tập kỹ năng quan sát, nhận xét, mô tả rút ra cách suynghĩ, cách thức hoạt động

- Đặc biệt giáo viên cần tổ chức cho học sinh chơi cáctrò chơi đóng vai, thảo luận nhóm để học sinh đợc thểhiện mình, phát triển cá tính , nhận thức đúng về bảnthân MT xung quanh , giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh xungquanh Thấy đợc việc gì nên làm , việc gì không nên làm

- Sử dụng những câu hỏi dạng mở, những câu hỏi yêucầu, phân tích suy nghĩ sáng tạo hơn là chỉ sử dụngnhững câu hỏi đơn thuần gợi nhớ Tránh hỏi, nói quá nhiều,tuyên truyền, hô hào bằng lời nói, nói và nói nh cách ta vẫnthờng thấy khi ngời ta thuyết giáo về BVMT

- Giáo viên khuyến khích học sinh tự đặt câu hỏi, ýkiến riêng, phát biểu quan điểm của bản thân

3- Vai trò của môn TN-XH trong việc GDMT cho học sinh tiểu học.

3.1- Định hớng khai thác nội dung GDMT cho học sinh tiểu học trong môn TN-XH.

Trong thế giới chúng ta đang sống, xã hội ngày càng đòihỏi con ngời phải có hiểu biết nhiều mặt nhng với tốc độphát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng nhanh, một conngời khó có thể tiếp nhận hết những luồng thông tin đồ sộ

đó Bởi vậy vấn đề đặt ra cho nhà trờng là: "Cần phải utiên những tri thức nào và do đó cần phải quan niệm về vaitrò của môn học và những tơng tác của các môn học khácnhau nh thế nào?

Trang 22

đại Nhng vấn đề đặt ra là nên đa vào nh thế nào?

Hiện nay nhiều nớc trên thế giới, đối với trờng phổ thông,

đặc biệt là trờng tiểu học, việc tích hợp giáo dục nhiều mặt thông qua các môn học, đang trở thành một hớng đi

đúng và mang lại hiệu quả cao Chính vì vậy, sau một quátrình nghiên cứu, tìm hiểu chúng tôi thấy môn TN-XH ởtiểu học là một môn có khả năng tích hợp lồng ghép GDMTmột cách tốt nhất

a- Môn TN-XH cung cấp cho học sinh những tri thức cơ bản , sơ giản ban đầu về MT.

Đó là những tri thức về một số sinh vật, hiện tợng tựnhiên (đất, nớc, không khí, ánh sáng, sấm chớp,ma gió…) các

điều kiện sinh trởng và phát triển của động vật, thực vật;ích lợi và tác hại của thời tiết đối với động vật và thực vật.Mối tác động qua lại giữa con ngời và MT xung quanh, tầmquan trọng của việc bảo vệ thiên nhiên, BVMT và hạn chế sựgia tăng dân số

b- Môn TN-XH hình thành cho học sinh những kỹ năng, thói quen BVMT.

- Thói quen học và hành, đối chiếu những hiểu biết vớithực tiễn thiên nhiên và đời sống xã hội xung quanh

- Tự chăm sóc sức khoẻ cho bản thân, ứng xử đa raquyết định hợp lý trong đời sống, trong mối quan hệ với MTxung quanh

c- Môn TN-XH giúp hình thành và phát triển ở học sinh những thái độ, hành vi, những quyết định đối với MT.

- Hình thành cho học sinh tình yêu thiên nhiên, yêu cuộcsống, biết cảm thụ cái đẹp để có ý thức bảo vệ thiên nhiên

và MT

- Có hành vi thiết thực BVMT xung quanh, vận dụng kiếnthức đã học

Trang 23

- Có ý thức tuyên truyền mọi ngời xung quanh cùng BVMTsống, ở ngay trên địa phơng nơi các em sinh sống, học tập.Tuy nhiên khi soạn bài, thiết kế các môdun, giáo viên cầnxem xét, nghiên cứu và chọn lọc những nội dung giáo dụcBVMT để lồng ghép vào trong bài giảng Do vậy khi lồngghép kiến thức giáo dục BVMT vào môn học cần tuân theocác nguyên tắc sau:

+ Đảm bảo tính đặc trng và tính hệ thống của mônhọc, không biến bài học bộ môn thành bài GDMT, tránh sự g-ợng ép làm phơng hại đến khả năng lĩnh hội của học sinhcả về kiến thức khoa học của môn học lẫn nội dung và ýnghĩa của giáo dục BVMT

+ Tránh làm nặng nề thêm các kiến thức sẵn có Xemxét và chọn lọc những nội dung có thể lồng ghép nội dunggiáo dục BVMT vào một cách thuận lợi nhất và đem lại hiệuquả cao nhất nhng vẫn tự nhiên và nhẹ nhàng Tránh sự lồngghép, sự liên hệ tràn lan, tuỳ tiện mất tác dụng giáo dục.+Phát huy cao độ các hoạt động tích cực nhận thức củahọc sinh và kinh nghiệm thực tế của các em đã có, tận dụngtối đa mọi khả năng để học sinh tiếp xúc trực tiếp với MT.+Phải đảm bảo tính vừa sức ở lớp 1,2,3 cần liên hệ mộtcách nhẹ nhàng, trình bày một cách đơn giản, lấy ví dụgần gũi với đời sống các em , gia đình, làng xóm, ở thiênnhiên xung quanh ở lớp 4,5 nội dung giáo dục BVMT cần đisâu hơn, tăng dần mức độ phức tạp, làm rõ hơn các cơ sởkhoa học của môn MT và giáo dục BVMT, giúp các em có mốiquan hệ nhân quả, các liên hệ ngợc…

3.2- Nội dung GDMT trong môn TN-XH.

- Các việc làm GDMT: Nội dung GDMT thể hiện ở các

việc làm đợc thiết kế trên cơ sở một số khái niệm cơ bản

sẵn có trong sách giáo khoa, nhằm làm rõ giá trị MT đối với

Trang 24

động thực tiễn để giải quyết các vấn đề về MT.

- Một số gợi ý về khái niệm cơ bản: ở đây không cónghĩa là khai thác từ các khái niệm sẵn có ấy, những giá trịGDMT Một số khái niệm bao gồm:

- Khái niệm hệ sinh thái

-Khái niệm quần thể/ dân số

- Khái niệm kinh tế và công nghệ tác động đến MT

- Khái niệm quyết định MT

- Khái niệm đạo đức MT

Trên cơ sở đó, chúng tôi đã nghiên cứu chơng trìnhsách giáo khoa thấy rằng nội dung GDMT có thể khai thác

để lồng ghép, tích hợp đợc trong môn TN-XH Với tình hìnhthực tiễn đội ngũ giáo viên tiểu học chúng tôi bớc đầu thựchiện khai thác một số nội dung ở từng lớp (bảng sau)

Nh vậy lồng ghép, tích hợp là sự kết hợp một cách có hệthống kiến thức bộ môn và kiến thức BVMT làm cho chúnghoà quyện vào nhau thành một thể thống nhất Nó có thể

đa vào bài học một mục, một đoạn, một số câu có nội dungGDMT nhng không làm tăng thời lợng đợc quy định cho mỗimôn học và một tiết học Nh vậy sẽ phát huy, cao độ cáchoạt động tích cực nhận thức của học sinh và kinh nghiệmthực tế của các em đã có, tận dụng tối đa mọi khả năng đểhọc sinh tiếp xúc trực tiếp với MT

Nội dung GDMT có thể khai thác từng bài trong môn

18,19, 4,5,6,13,26 43,44,45

Trang 25

20Khái niệm quần thể/ dân

Thực hiện kế hoạch hành

3- Các việc làm rõ giá trị

MT đối với con ngời 1,4,7,17 10,11,16,19,

28,14

Trang 26

Nội dung GDMT có thể khai thác trong môn TN-XH ở bậcTiểu học.

Lớp Môn học Nội dung giáo dục BVMT

1 Tự nhiên

-Xã hội - Con ngời và sức khoẻ : vệ sinh cơ thể vàcác giác quan, vệ sinh răng miệng, chế độ

ăn hợp lí

- Xã hội : + Nhà ở giữ vệ sinh sạch sẽ, nhà ở và đồdùng

+ MT lớp học : Giữ vệ sinh lớp học + MT cộng đồng : Phố phờng, thôn xóm

- Tự nhiên : + Tìm hiểu một số loại cây, con quenthuộc

+ MT thiên nhiên đối với con ngời : Ma,nắng, rét …

2 Tự nhiên

-Xã hội - Con ngời và sức khoẻ : + Ăn uống sạch sẽ , phòng nhiễm giun…

- Xã hội :+ Gia đình: Bảo quản và sử dụng đồ dùngtrong nhà, vệ sinh nhà ở, chuồng gia súc …+ Trờng học: Giữ vệ sinh trờng học

Trang 27

+ Quận, huyện nơi đang sống : Cảnhquan tự nhiên, các phơng tiện giao thông

và vấn đề MT

- Tự nhiên:

+ Thực vật, động vật: Một số cây cối vàmột số con vật sống trên mặt đất, dới nớc,trên không và việc bảo vệ chúng

+ Mặt trời, mặt trăng, các vì sao và ảnhhởngcủa chúng đối với cuộc sống con ngời

3 Tự nhiên

-Xã hội - Con ngời và sức khoẻ : + Cơ quan hô hấp và một số bệnh lây

qua đờng hô hấp + Cơ quan tuần hoàn: Bảo vệ cơ quantuần hoàn

+ Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu + Cơ quan thần kinh : Nghỉ ngơi và họctập điều độ

- Xã hội :+ Quan hệ trong gia đình + An toàn khi ở trờng học + Làng quê, đô thị, giữ vệ sinh nơi côngcộng , liên hệ đến thực trạng MT ở địaphơng

- Tự nhiên:

+ Thực vật, động vật và các điều kiệnsống của chúng

+ Mặt trời và trái đất, ảnh hởng của ánhsáng mặt trời đối với sự sống

Trang 28

+ Sự trao đổi chất của cơ thể ngời với MT + Thức ăn và các nhu cầu dinh dỡng của cơthể

+ An toàn phòng chống bệnh tật và tai nạn:

Thực phẩm an toàn, phòng một số bệnh…

- Vật chất và năng lợng

+ Nớc : Khái niệm nớc sạch, nớc nhiễm bẩn,nguyên nhân gây ô nhiễm nớc và một sốbiện pháp bảo vệ nguồn nớc

+ Không khí : Khái niệm không khí sạch,không khí bị nhiễm bẩn, nguyên nhângây ô nhiễm không khí và biện pháp bảo

vệ + Tác hại của tiếng ồn , vai trò của câyxanh trong việc làm sạch không khí vàbiện pháp bảo vệ

+ Nhiệt, ánh sáng đối với động vật, thựcvật

- Thực vật, động vật sự trao đổi chất của

động thực vật đối với MT

Trang 29

Lịch sử

và địa lý - Địa lý : Thiên nhiên và hoạt động của conngời, đặc điểm, c dân, hoạt động sản

xuất gắn với tài nguyên khoáng sản, hoạt

động dịch vụ, khai thác sử dụng và bảo

vệ các tài nguyên của các vùng miền khácnhau

- Lịch sử : Từ buổi đầu dựng nớc đến nả

đầu thế kỷ XIX + Giúp học sinh biết : Cội nguồn dân tộc,quá trình dựng nớc và giữ nớc, nhữngthành quả mà nhândân ta đạt đợc

+ Giáo dục học sinh :

* Tinh thần yêu nớc, ý thức trách nhiệm củacông dân đối với công cuộc dựng và giữ n-ớc

* Tôn trọng các di tích Lịch sử, ý thức bảo

vệ các di tích lịch sử

Trang 30

Lịch sử

và địa lý

+ Sự sinh sản và sự phát triển của cơ thể,

vệ sinh học sinh gái, trai

+ Phòng chống bệnh tật và tai nạn : Không

sử dụng các chất gây nghiện, sử dụngthuốc an toàn

- Vật chất và năng lợng + Đặc điểm ứng dụng của một số vật liệuthờng dùng

+ Sử dụng một số dạng năng lợng sạch

- Thực vật và động vật

+ Sự sinh sản của cây xanh: Tác dụng củacây xanh và việc bảo vệ chăm sóc câyxanh, trồng cây

+ Sự sinh sản của một số động vật, bảo

+ Dân số và tài nguyên + Một số biện pháp bảo vệ MT

- Địa lý Việt Nam :+ Tự nhiên : đặc điểm về địa hìnhkhoáng sản khí hậu, sông biển, các loại

đất chính và động thực vật; khai thác vàbảo vệ

+ C dân: Sự gia tăng dân số và hậu quảcủa nó

Trang 31

nghiệp và vấn đề BVMT của các ngànhnghề

- Địa lý thế giới:

+ Châu á, châu Phi, châu Mỹ La Tinh lànhững châu lục có tỷ lệ mất rừng caonhất do khai thác bừa bãi , phá rừng lấy đấtcanh tác cần bảo vệ rừng

+ Sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên ở

đại dơng,

bảo vệ và chống ô nhiễm MT ở các vùngbiển và Đại Dơng

- Lịch sử : + Một số sự kiện, nhân vật tiêu biểu trongphong trào chống Pháp, chống Mỹ và côngcuộc xây dựng đất nớc

+ Bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắngcảnh của đất nớc

Trang 32

Văn hoá sinh thái nhân văn là tổng thể những đối xửcủa con ngời, của xã hội nói chung mang tính tích cực, hợp

lý, phát triển đối với toàn bộ giới tự nhiên Hệ thống tự nhiên xã hội nhằm đảm bảo mối quan hệ hoà hợp giữa con ngời và

-tự nhiên với tính cách là điều kiện quy định sự tồn tại vàphát triển của con ngời và xã hội

Con ngời là một thực thể tự nhiên nhng đồng thời cũng

là một thực thể xã hội.Sự tác động của con ngời vào tự nhiênbằng cả"cái tự nhiên" và bằng cả "cái xã hội" song chính cái

"xã hội" giữ vai trò quy định bởi sự tác động này chịu sựchi phối của điều kiện kinh tế xã hội và ý thức xã hội của conngời Bản chất tự nhiên là vô t là vận hành tự phát, song lạituân theo những quy luật nghiêm ngặt nh tự cân bằng, tự

điều chỉnh và điều chỉnh, tự làm sạch và làm sạch.Sự tác

động của tự nhiên vào con ngời và xã hội lại dẫn tới nhữnghậu quả xã hội, quy định tồn tại xã hội Hậu quả xã hội lại phụthuộc chủ yếu vào thái độ đối xử của con ngời trớc tự nhiên,

đó là đối xử mang tính cách con ngời xã hội cùng với điềukiện xã hội, tính chất xã hội, trình độ xã hội Nh vậy, con ng-

ời và nhân cách con ngời giữ vai trò quy định sự ổn địnhhợp lý, phát triển mối quan hệ cân bằng, hội nhập giữa conngời và tự nhiên trong một thể thống nhất là con ngời - tựnhiên

Trong sự đối xử của con ngời và xã hội ngời với thế giới tự

nhiên thì văn hoá trở thành nhân tố cơ bản, là điều

kiện vật chất của tồn tại con ngời, của sự sống con ngời và

phát triển xã hội Văn hoá sinh thái nhân văn là một "chất tạo tác" hình thành và quy định nhân cách của con ngời

từ xa xa Bằng các bài học trong nhà trờng đã cảm hoá conngời bằng cái đẹp thiên nhiên cũng nh cái đẹp nhân phẩm.Con cò, cái bống, cánh đồng, luỹ tre… những biểu tợng củavăn hoá nhằm sáng tạo lại con ngời trong cuộc sống vốnmang cái thực chất "hoà hợp với thiên nhiên".Không thể khôngthừa nhận rằng, sự lệch lạc, tha hoá của con ngời hiện nay có

Trang 33

trả thù cả về mặt sinh thái lẫn xã hội Làm mất đi vai trò "hạtnhân trung tâm" của hệ thống tự nhiên xã hội, con ngời

đồng thời cũng đánh mất nhân cách tích cực của mình.Mặt khác trong nửa tối của xã hội công nghiệp hiện đại, conngời đã tự biến mình thành kẻ xâm lợc, chinh phục tàn bạo

tự nhiên và cũng là kẻ tự huỷ hoại, trong đó có nhân cáchcủa chính bản thân mình

Nh vậy, trong nhà trờng cần giáo dục nhân cách con

ng-ời đáp ứng yêu cầu của văn hoá sinh thái - nhân văn Đó làgiáo dục con ngời có ý thức và có hành động thực tiễn đểbảo vệ,phát triển quan hệ hợp lý giữa con ngời và tự nhiên,

MT sinh thái Nhân cách cá nhân đợc hoàn thiện để thamgia tích cực vào các quan hệ xã hội với t cách là chủ thể

điều chỉnh và sáng tạo những giá trị xã hội trong sản xuấtvật chất và sản xuất văn hoá Nếu mọi giá trị xã hội đềunằm trong tơng quan giữa con ngời , xã hội và tự nhiên thìviệc trang bị văn hoá sinh thái - nhân văn cho mỗi thànhviên trở thành một điều kiện không thể thiếu đợc đối vớibất cứ một gía trị xã hội nào.Mặt khác chất lợng cuộc sốngcủa con ngời về mặt văn hoá đợc nâng cao, trong đó nhâncách con ngời thêm phong phú, sâu sắc nhờ có sự tham giacủa nhân tố"đạo đức sinh thái" và nhân tố "thẩm mỹ thiênnhiên" Nhân cách văn hoá là một tổng thể tích hợp cũng

nh chất lợng sống của con ngời bao giờ cũng tổng hoà mọi

điều kiện sinh hoạt của cá nhân và xã hội Bởi vậy khi tagiáo dục sinh thái nhân văn cho học sinh chính là góp phầnvào quá trình hình thành và phát triển con ngời toàn diện

4.2- GDMT sinh thái có tính văn hoá.

Giáo dục nhân cách mang tính văn hoá trong mối quan

hệ sống còn giữa con ngời và MT tự nhiên là một hạt nhân,mạng lới đối với tồn tại sự sống của con ngời Để có một nhâncách mang ý thức văn hoá - sinh thái - nhân văn - xã hội cầntạo ra những điều kiện, cơ sở khách quan cho giáo dục ý

Trang 34

đối với MT sống có tính quyết định ở "tầm vĩ mô" Đồngthời trên phạm vi toàn xã hội, cần có đợc một đời sống sinhhoạt thờng nhật coi trọng thói quen, tập quán, phong tục lốisống "MT sống sạch" Mặt khác giải quyết một cách tích cựchợp lý giữa mối quan hệ phát triển kinh tế,khoa học, kỹthuật, công nghệ và MT sinh thái sẽ là tấm lá chắn cho MTsống trớc những hậu qủa khôn lờng do chính mặt trái củasản xuất công nghiệp, kinh tế thị trờng gây ra.

Nhân cách con ngời là cái cốt lõi chi phối, điều hànhmọi ý thức,hành vi, hành động đối xử của con ngời đối với

tự nhiên và MT sống xung quanh Trong điều kiện của sựphát triển kinh tế hiện nay để giữ gìn "MT sống sạch" conngời không thể chỉ dựa vào các kinh nghiệm cổ truyền,thói quen dù "ngày xa" chúng đã từng có hiệu quả , giá trịtích cực mà hiện nay con ngời cần đợc tiếp nhận sử dụngcác tri thức khoa học - kỹ thuật - công nghệ MT sinh thái.Giáo dục tri thức hiện đại về MT sống trở thành một nhân tốcơ bản tham gia tích cực vào quá trình xây dựng nhâncách văn hoá sinh thái - nhân văn - liên quan đến năng lựcnhận thức và hoạt động thực tiễn thể hiện văn hoá t tởngchính trị, văn hoá pháp luật, đạo đức, thẩm mỹ văn hoá tínngỡng đối với MT sinh thái

Chính vì vậy giáo dục văn hoá sinh thái nhân văn khôngtách rời yêu cầu nâng cao dân trí , trong đó cần tạo dựngmột nền giáo dục trong nhà trờng ở mọi cấp học Xem nhàtrờng là cơ sở, nền tảng và trung tâm của giáo dục văn hoásinh thái nhân văn nhân cách của thanh thiếu niên sẽ đợchình thành và phát triển hài hoà, hoàn thiện, toàn diện

Đồng thời nhân cách này sẽ trở thành tế bào nhân bản vănhoá sinh thái- nhân văn trong toàn bộ đời sống xã hội

II- Cơ sở thực tiễn.

1- Nhận thức, thái độ hoạt động GDMT của giáo viên tiểu học.

Trang 35

Khi tiến hành điều tra thực trạng GDMT cho học sinhtiểu học ở hai trờng: Tiểu học Hng Dũng I và Tiểu học HàHuy Tập I (TP Vinh - Nghệ An), điều làm chúng tôi ngạcnhiên và vô cùng phấn khởi chính là sự quan tâm, tham gianhiệt tình vào cuộc điều tra và trả lời phỏng vấn của cácthầy giáo cô giáo

Kết quả nh sau:

- Thời gian điều tra: 17/2/2003 đến 31/3/2003

- Số lợng giáo viên: 50 ngời trong đó

- Trờng tiểu học Hng Dũng I : 30 ngời

- Trờng tiểu học Hà Huy Tập I: 20 ngời

- Độ tuổi: -Từ 25 đến 30 tuổi: 20 ngời

Trang 36

ít (25,5%) có hiểu, có đọc, có nhớ đợc một số mục tiêu giáodục MT cơ bản Phải nói rằng đây là một thực trạng đángbuồn, vì lâu nay có rất nhiều chủ trơng đa GDMT vào nhàtrờng Nhng các chủ trơng đó thực hiện đợc đến đâu, nó

đã đi sâu, xâm nhập vào thực tế cha? Kết quả đợc trả lờibằng những con số trên thì quả thực sức ì trong giáo dụcnói nói chung và GDMT nói riêng đang còn quá lớn

+ Tuy rằng thời gian điều tra còn ít, số lợng kiểmnghiệm trên giáo viên cha nhiều, nhng khi chúng tôi phátphiếu điều tra tìm hiểu về nhiệm vụ GDMT ở trởng tiểuhọc thì (87,2%) giáo viên không biết hoặc có biết nhngkhông đáng kể Còn lại (12,8%) giáo viên đợc hỏi có nắm đ-

ợc một số nhiệm vụ GDMT cho học sinh Các con số trên, cũng

là điều dễ hiểu Vì mục tiêu giáo dục còn cha nắm đợc thìcác nhiệm vụ GDMT cho học sinh còn là một điều "mới mẻ",hoàn toàn xa lạ đối với các giáo viên

+ Một tín hiệu đáng mừng là hầu hết các giáo viên đềunhận thức đợc tầm quan trọng của việc GDMT cho học sinhtiểu học (96%), còn lại (4%) giáo viên cho rằng do cha có kếhoạch, nội dung, mục đích GDMT cụ thể nên việc đa GDMTvào nhà trờng là không hiệu quả Vì vậy trong giai đoạnhiện nay cha nên đa GDMT vào nhà trờng vì ngay khi cha

có một nội dung chơng trình hay một văn bản pháp quynào hớng dẫn, việc tổ chức thực hiện GDMT vào nhà trờng,thì có đa hay không đa cũng không khác nhau là baonhiêu

1.2- Nhận thức của giáo viên tiểu học về vấn đề lồng ghép, tích hợp nội dung GDMT vào các môn học trong đó

có môn Tự nhiên - Xã hội.

- 70% số lợng giáo viên đợc hỏi đều cho rằng: Hình thứcthiết kế các bài giảng GDMT lồng ghép trong một số mônhọc, một số phân, một nội dung là hình thức mang lại hiệuquả GDMT tốt nhất, (10%) chọn tuyền truyền và phát độngphong trào, (20%) chọn nên có một môn GDMT riêng

Trang 37

Nh vậy, quan niệm của mỗi giáo viên cũng đã có sự khácnhau trong việc lựa chọn có hiệu quả các hình thức tổ chứcGDMT cho học sinh Nhng hầu hết đều lựa chọn hình thứcthiết kế các bài giảng GDMT lồng ghép tích hợp trong cácmôn học Điều đó cho thấy tính năng, hiệu quả của việcthiết kế các hoạt động GDMT cho học sinh tiểu học đã đợc

sự thừa nhận, đồng tình hầu hết của giáo viên

+ Khi đợc hỏi chơng trình và sách giáo khoa tiểu học đã

đáp ứng đợc nhu cầu GDMT cho học sinh cha? (84%) giáoviên cho rằng còn ít, (4%) giáo viên cho rằng nh thế là vừa

đủ và (2%) cho rằng cha rõ ràng tách biệt nên khó lồngghép GDMT Nh vậy sách giáo khoa đang là một vấn đề

đặt ra cần bàn Đó cũng là một cản trở làm cho hiệu quảGDMT cho học sinh cha cao(kết quả sẽ đợc thống kê ở phầnsau)

+ Về tính khả thi của môn Tự nhiên - Xã hội trong việckhai thác GDMT cho học sinh tiểu học Hầu hết các giáo viên

đều nhận thức rõ đây là môn học rất thuận lợi cho khaithác GDMT, nhng chúng ta hãy còn cha biết khai thác sao chohợp lý và có hiệu quả (chiếm tỷ lệ 70%); còn( 20%) giáo viêncho rằng đây là môn học có nội dung phong phú thuận lợikhai thác GDMT;( 8% )cho rằng môn Tự nhiên - Xã hội có nộidung nghèo nàn không đủ để GDMT cho học sinh

Từ đó chúng ta thấy rằng, mô Tự nhiên - Xã hội là mộtmôn thuận lợi cho GDMT cho học sinh nhng hầu hết các giáoviên còn tỏ ra lúng túng, cha khai thác sao cho hợp lý và cóhiệu quả

1.3- Những công việc mà giáo viên tiểu học đã làm để GDMT cho học sinh tiểu học qua môn Tự nhiên - Xã hội

+ (70% ) giáo viên cho biết công việc lồng ghép GDMTcho học sinh chỉ diễn ra một cách thỉnh thoảng, (18% )diễn

ra thờng xuyên; (2% ) rất hiếm khi; (10%) cho rằng không

Trang 38

đang còn ở mức độ "tuỳ hứng" cha có mục đích, có kếhoạch rõ ràng, giáo viên cảm thấy thuận lợi thì đa GDMT vàocho học sinh bằng cách liên hệ, liệt kê các biện pháp côngviệc BVMT của học sinh ở cuối tiết học Chính vì vậy tạocho học sinh sự nhàm chán, gò ép, gợng gạo, hiệu quả đa lạikhông cao

+ Khi đợc hỏi ở vị trí của ngời giáo viên bản thân họ đãlàm gì để góp phần BVMT ? (72% ) sẽ cố gắng lồng ghépvào các môn học, (10%) cho rằng cần phát động các phongtrào; (8% )tuyên truyền bảo vệ MT cho học sinh, (10% ) tổchức các cuộc thi bảo vệ MT

+ Đánh giá kết quả học sinh có thể thu nhận đợc sau khi

đợc GDMT, 90% giáo viên cho rằng hơn 80% học sinh biếtgiữ vệ sinh trờg lớp, luôn có ý thức BVMT Tính khả thi củaviệc BVMT có mục đích có kế hoạch là rất cao

1.4 - Công tác bồi dỡng, đào tạo và nhận thức về các vấn đề MT

+ 100% giáo viên đều cha qua một lần nào đợc đi bồidỡng chuyên đề GDMT hay một chơng trình tập huấn bồi d-ỡng tơng tự Đó cũng là nguyên nhân "thoả đáng" để minhchứng cho những con số, những thực trạng đáng buồn ởtrên: Vậy cấp quản lý nói gì về việc này ?

Qua cuộc phỏng vấn miệng nhanh với một số tổ chức cóchức năng trực tiếp đến quản lý trờng phổ thông, chúng tôi

đợc biết các cấp quản lý cũng quan tâm nhiều đến việc

đ-a GDMT vào nhà trờng, đặc biệt đó đđ-ang là một hớng đi

đúng có hiệu quả ở các nớc trên thế giới Tuy nhiên ở ViệtNam do cha có văn bản pháp lý hay sự chỉ đạo cụ thể nào

từ trên xuống về công tác GDMT ở trờng học, nên công tácGDMT chỉ dừng lại ở một số biện pháp hình thức nhất định

nh : Tổ chức phong trào; các cuộc vận động tìm hiểu MT …hay chỉ là các hoạt động ngoại khoá do các trờng đứng ra

tổ chức hoặc diễn ra tự phát của mỗi giáo viên trong sự linhhoạt, vận động sáng tạo để lồng ghép vào bài giảng

Trang 39

- Tìm hiểu qua công tác chỉ đạo của BGH về GDMT chohọc sinh ở trờng Tiểu học chúng tôi thấy công tác này cha

đợc quan tâm đúng mức, cha đợc coi là một nhiệm vụ quantrọng trong hệ thống các nhiệm vụ của trờng tiểu học.Chính vì vậy cha đợc tập huấn, hay sự chỉ đạo cụ thể nàonên BGH cũng cha quan tâm thực sự có hiệu quả đến côngtác GDMT Với phạm vi đó họ chỉ tổ chức đợc các hoạt động

lẻ tẻ, rời rạc mang tính chất "phong trào" để theo kịp vấn

đề MT đang bức xúc toàn cầu hiện nay

2- Nguyên nhân thực trạng

2.1 - Nguyên nhân chủ quan

- Giáo viên cha đợc tập huấn, hay đi bồi dỡng bất kỳ mộtchuyên đề nào về GDMT Ngay trong chơng trình của cáctrờng đại học, cao đẳng, đào tạo ngời giáo viên tiểu họccũng cha có môn học nào đào tạo giáo viên về nghiệp vụcông tác quản lý GDMT Chính vì vậy giáo viên cha đủ kiếnthức và năng lực để thực hiện các nhiệm vụ GDMT Trongcác đối tợng đợc hỏi, có cả cán bộ quản lý, vì vậy sự chỉ

đạo kiểm tra của các cấp về vấn đề này còn yếu Nhiềunơi BGH nhà trờng cũng có quan tâm nhng cũng nh giáoviên họ cha đợc trang bị đầy đủ về mọi mặt

- Cha có một hệ thống văn bản pháp quy và quy chếcũng nh cơ chế quản lý, kiểm tra, đánh giá các hoạt độngGDMT ở nhà trờng tiểu học

Trình độ giáo viên còn thấp, chênh lệch, không đồng

đều, có nhiều giáo viên cha nhận thức rõ đợc GDMT là gì ?Vì sao GDMT? GDMT nh thế nào ? Bởi chủ yếu các giáo viênchỉ đợc đào tạo ở trình độ THSP, CĐSP, một số học lên đạihọc tại chức Chình vì vậy khả năng linh động, sáng tạo,tìm ra một phơng pháp GDMT, cập nhật thông tin còn yếu…

- SGK, chơng trình cũng là một vấn đề cần xem xét lạimột cách nghiêm túc, khi nhu cầu về GDMT còn thấp

Trang 40

mới Đây là giai đoạn bớc đầu tìm kiếm và thử nghiệm, đaGDMT vào nhà trờng, nên gặp nhiều bỡ ngỡ, và hạn chế là

điều tất nhiên Hơn thế nữa vấn đề này cha đợc nghiêncứu nhiều Số lợng các sáng kiến, các đề xuất đa lại hiệuquả thiết thực có thể áp dụng đại trà cha có nhiều Chínhvì vậy nên đây đợc xem là một giai đoạn "quá độ",chuyển mình trong việc đa GDMT vào nhà trờng

- Xã hội cha nhận thức đúng , đề cao vấn đề GDMT.Chính vì vậy nó cha vẫn đợc xem " là nhu cầu cấp thiết "

và vẫn cha đợc đặt đúng vị trí

- Cơ sở vật chất, trang bị của nhà trờng còn nghèo nàn,lạc hậu so với quy mô các cấp học và yêu cầu của công tácGDMT

là một điều kiện thuận lợi để hiện thực hoá chủ trơng củangành về GDMT ở Tiểu học

+ Về thực tế hoạt động GDMT của giáo viên : Hiện naymột bộ phận giáo viên đã tiến hành GDMT cho học sinh quacon đờng : Tuyên truyền, dặn dò học sinh … song do cha

đợc đào tạo , tập huấn đầy đủ về GDMT nên giáo viên cha

có những hiểu biết sâu sắc về những vẫn đề cụ thể củacông tác này Vì vậy các phơng pháp, hình thức tổ chứcGDMT đợc họ vận dụng qua các môn học còn đơn điệu, chủyếu là hình thức lồng ghép liên hệ một số vấn đề về MTqua các môn học , có liên quan nhìn chung rất nghèo nàn ,

Ngày đăng: 18/12/2013, 21:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3- "Công nghệ sinh học và Bảo vệ MT" Trần Cẩm Vân -NXB khoa học giáo dục và kỹ thuật 19954 - "Dân số và phát triển" Nguyễn Đình Cử NXB giáo dục 1998 5- Dân số – Môi trờng – Tài nguyên NXB giáo dục 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sinh học và Bảo vệ MT" Trần Cẩm Vân -NXB khoa học giáo dục và kỹ thuật 19954 - "Dân số và phát triển
Nhà XB: NXB khoa học giáo dục và kỹ thuật 19954 - "Dân số và phát triển" Nguyễn Đình Cử NXB giáo dục 19985- Dân số – Môi trờng – Tài nguyên NXB giáo dục 2000
8- Phơng pháp tiếp cận tổng thể – phát triển trong BVMT trên cơ sở t t- ởng “phát triển bền vững” Hoàng Đức Nhuận TC TTKHGD số 49/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: phát triển bền vững
10- “Giáo dục BVMT qua hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trờng tiểu học” Huỳnh Thu Hằng Tạp chí nghiên cứu giáo dục 1/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục BVMT qua hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trờng tiểu học
1- Báo khoa học và đời sống số 40 (ngày 4/10/1999) số 14 ( ngày 3/4/2000) ; số 50 (13/12/1999) ; số 45 (ngày 2/11/1998) ; số 19 (ngày 8/5/2000) Khác
2- Báo giáo dục và thời đại số 154 (23/12/2000) số 90 ngày 10/11/1998, sè 98 (15/8/2000) Khác
6- Đa các nội nội dung BVMT vào hệ thống GD..Bộ GDDT NXB GD, 2002 Khác
7- Phơng pháp dạy học Tự nhiên – Xã hội (trờng Đại học SP I – Hà Néi) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tạo tác" hình thành  và quy định nhân cách của con ngời từ xa xa. Bằng các - Thiết kế môđun giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học thông qua môn tự nhiên và xã hội
o tác" hình thành và quy định nhân cách của con ngời từ xa xa. Bằng các (Trang 25)
Bảng 1: Kết quả bài thu hoạch về kiến thức MT và BVMT của lớp thực  nghiệm và lớp đối chứng. - Thiết kế môđun giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học thông qua môn tự nhiên và xã hội
Bảng 1 Kết quả bài thu hoạch về kiến thức MT và BVMT của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng (Trang 65)
Bảng 2: Kết quả xếp loại bài thu hoạch kiến thức MT và BVMT của lớp  thực nghiệm và lớp đối chứng. - Thiết kế môđun giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học thông qua môn tự nhiên và xã hội
Bảng 2 Kết quả xếp loại bài thu hoạch kiến thức MT và BVMT của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng (Trang 66)
Bảng 4: Xếp loại kỹ năng BVMT của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. - Thiết kế môđun giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học thông qua môn tự nhiên và xã hội
Bảng 4 Xếp loại kỹ năng BVMT của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w