1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài tập trắc nghiệm chương halogen và chương oxi lưu huỳnh (hoá học 10)

80 2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế bài tập trắc nghiệm chương halogen và chương oxi lưu huỳnh
Tác giả Phạm Thị Hồng Hà
Người hướng dẫn Cao Cự Giác
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 672,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thiết kế một số bài tập trắc nghiệm khách quan dùng trong việckiểm tra, đánh giá của học sinh.- Bước đầu áp dụng các dạng bài tập này vào các kì thi và kiểm tra ở trường phổ thông.. Gi

Trang 1

Lời cảm ơn

Để hoàn thành đợc công trình này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo: Cao Cự Giác ngời đã trực tiếp hớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn Đồng thời tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Phơng pháp giảng dạy Hoá học và toàn thể các thầy cô giáo khoa Hoá học trờng

Đại học Vinh cùng với sự ủng hộ, giúp đỡ, động viên, của các bạn trong lớp 43A, các thầy cô giáo và các em học sinh trờng THPT Bắc Yên Thành Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các bạn đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.

Xin chân thành cảm ơn! Vinh, tháng 5-2006

Phạm Thị Hồng Hà Mục lục

PHẦN I: Mở đầu 1 Lý do chọn đề tài ……… 2

2 Lịch sử của vấn đề nghiờn cứu: 3

3 Mục đích – nhiệm vụ - phương phỏp nghiờn cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 5

Trang 2

5 Những đúng gúp của đề tài 6

PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ Lí LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Tỏc dụng của bài tập hoỏ học trong dạy học 6

1.2 Cơ sở lý luận về trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan 8

1.2.1Trắc nghiệm tự luận……….8

1.2.2 Trắc nghiệm khỏch quan 9

1.2.3 So sỏnh trắc nghiệm khỏch quan và trắc nghiệm tự luận 12

1.3 Phõn loại cỏc cõu hỏi trắc nghiệm khỏch quan 14

1.3.1 Cõu hỏi trắc nghiệm “đỳng” hoặc “sai” 14

1.3.2 Cõu trắc nghiệm ghộp đụi 15

1.3.3 Câu điền khuyết 18

1.3.4 Cõu trắc nghiệm nhiều lựa chọn 19

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN TRONG DẠY HỌC HOÁ HỌC Ở TRƯỜNG THPT 2.1 Cơ sở và nguyên tắc 20

2.2 Một số bài tập áp dụng chơng “halogen” và “oxi-lu huỳnh” .21

2.2.1 Bài tập trắc nghiệm khỏch quan rốn luyện kỹ năng thực hành hoỏ học 21

2.2.2 Bài tập trắc nghiệm khỏch quan rốn luyện lý thuyết hoỏ học: 33

2.2.3 Bài tập trắc nghiệm rốn luyện kỹ năng tớnh toỏn 42

2.3 Sử dụng các bài tập trắc nghiệm khách quan trong giảng dạy hoá học .58

Chơng 3 : thực nghiệm s phạm 3.1 Mục đích thực nghiệm s phạm 64

3.2 Nội dung thực nghiệm 64

3.3 Phơng pháp thực nghiệm s phạm 65

3.3.1 Chọn các mẫu thực nghiệm 65

Trang 3

3.3.2 Kiểm tra mẫu trớc thực nghiệm 65

3.3.3 Kiểm tra sau khi dạy thực nghiệm 65

3.4 Kết quả thực nghiệm 66

3.4.1 Kết quả kiểm tra trớc thực nghiệm s phạm 66

3.4.2 Kết quả kiêm tra sau thực nghiệm s phạm 66

3.4.3 Phân tích số liệu thống kê 70

3.5 Phân tích kết quả thực nghiệm 72

Kết luận 73

ý kiến của giáo viên 74

Tài liệu tham khảo 75

Phần III: PHụ LụC Giáo án flo……….77

đề kiểm tra trớc thực nghiệm s phạm………84

Đề kiểm tra sau thực nghiệm s phạm 85

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Trớc sự phát triển nh vũ bão của khoa học kỹ thuật đặc biệt khoa học công nghệ thông tin, Đảng ta đã nhìn thấy cần phải đổi mới giáo dục Để quán triệt quan điểm của Đảng coi giáo dục là “quốc sách hàng đầu” giáo dục là

“chìa khoá mở cửa vào tơng lai” giáo dục phải đào tạo học sinh trở thành những con ngời vừa có khả năng đáp ứng những yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trớc mắt, vừa có khả năng sáng tạo để đa đất nớc đi lên tiến kịp nớc bạn theo yêu cầu phát triển mới của cộng đồng Muốn vậy bắt buộc phải đổi mới phơng pháp dạy học cho thích hợp Phơng pháp dạy học thay đổi nên phơng pháp kiểm tra - đánh giá kết quả học tập cũng phải thay đổi cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới

- Trong những năm gần đây chúng ta đã có nhiều cố gắng đáng kể trong công cuộc đổi mới phơng pháp dạy học cũng nh phơng pháp kiểm tra - đánh

Trang 4

giá ở nhà trờng phổ thông Song thực tế việc kiểm tra - đánh giá các môn họcnói chung và hoá học nói riêng hiện nay phần lớn sử dụng phơng pháp kiểmtra truyền thống: bài tập tự luận (kiểm tra 15 phút, 1tiết, học kỳ, tốt nghiệp, đạihọc) Nguyên nhân có nhiều: Do điều kiện phơng tiện, kết cấu nội dung chơngtrình sách giáo khoa, giáo viên “ngại” biên soạn câu hỏi… Phơng pháp nàykhông thể kiểm tra hết các mục tiêu chơng trình, khó tránh khỏi việc “học tủ”,

“quay cóp” đối phó của học sinh, việc chấm bài tự luận rất tốn thời gian, côngsức, nhiều khi thiếu chính xác, nói chung không khách quan

- ở nớc ta, việc sử dụng trắc nghiệm khách quan đánh giá kết quả họctập chỉ mới đợc thí điểm ở môn tiếng Anh trên toàn quốc trong kỳ thi tốt

nghiệp THPT và tuyển sinh vào các trờng đại học và cao đẳng năm học

2005-2006 Vào những năm tiếp theo, Bộ giáo dục - đào tạo sẽ áp dụng hình thức thitrắc nghiệm khách quan 2 môn Hoá học và Vật lý

Do đó để từng bớc nâng cao chất lợng dạy học hoá học ở trờng phổthông cần có một phơng pháp đánh giá mới vừa rèn luyện kỹ năng giải bài tậptrắc nghiệm khách quan vừa phát triển t duy sáng tạo cho học sinh Yêu cầunày đối với nhiều địa phơng còn khó thực hiện trong giai đoạn hiện nay khi mànhiều trờng cha có bộ đề thi trắc nghiệm vì giáo viên cha có nhiều kinhnghiệm trong việc biên soạn bài tập trắc nghiệm Chính vì thế ngay từ nhữngbài giảng của ngày hôm nay giáo viên phải thờng xuyên thiết kế và sử dụngbài tập trắc nghiệm khách quan để học sinh làm quen với phơng pháp đánh giámới, đạt kết quả cao trong những kỳ thi sắp tới góp phần nâng cao hiệu quảdạy học

Chính vì những lí do trên chúng tôi đã chọn đề tài:Thiết kế bài tập trắc nghiệm khách quan chơng halogen và ch “ ” ơng oxi - lu huỳnh” (Hoá học lớp 10)

1.2 Lịch sử của vấn đề nghiờn cứu:

Đó cú nhiều cụng trỡnh nghiờn cứu về cỏc bài tập hoỏ học được in thànhsỏch, trong sỏch bài tập hoỏ học đú hầu hết là cỏc bài tapj hoỏ học trắc nghiệm

tự luận: Bài tập húa học trắc nghiệm khỏch quan được in thành sỏch của 1 số

Trang 5

tỏc giả như: Ngụ Ngọc An, Phạm Đức Bỡnh, Cao Cự Giỏc, Nguyễn Xuân ờng… Một số cụng trỡnh đã được cụng bố nh:

Tr-a Xõy dựng bài tập hoỏ học cú thể giải nhầm để làm cõu trắc nghiệmkhỏch quan cú nhiều lựa chọn - Nguyễn Xuõn Trường (Tạp chí hoáhọc và ứng dụng - số 12 – 2004)

b Cỏch biờn soạn cõu hỏi trắc nghiệm khỏch quan mụn hoỏ học(Nguyễn Xuõn Trường - Tạp chớ Hoỏ học và ứng dụng - số 11 –2004)

c Các dạng đề thi trắc nghiệm Hoá học (Cao Cự Giác – NXB Giáodục - 2006)

d Phương phỏp dạy học Hoỏ Học ở trường phổ thụng (Nguyễn XuõnTrường – NXB Giỏo Dục)

Nhỡn chung cỏc cụng trỡnh trờn đó nờu ra các dạng bài tập trắc nghiệmkhỏch quan trong dạy học hoá học

1.3 Mục đích – nhiệm vụ - phương phỏp nghiờn cứu

- Nghiờn cứu bài tập trắc nghiệm khỏch quan để tỡm ra phươngphỏp kiểm tra – đỏnh giỏ kết quả học tập cho học sinh

b Nhiệm vụ của đề tài

Nhiệm vụ của đề tài nhằm giải quyết một số vấn đề sau:

Trang 6

- Thiết kế một số bài tập trắc nghiệm khách quan dùng trong việckiểm tra, đánh giá của học sinh.

- Bước đầu áp dụng các dạng bài tập này vào các kì thi và kiểm tra

ở trường phổ thông

- Đưa ra những ưu điểm của bài tập trắc nghiệm khách quan

c Phương pháp nghiên cứu

- Tham khảo các tài liệu, giáo trình, sách giáo khoa, sách giáoviên có liên quan

- Khảo sát thực tiễn ở trường phổ thong ngoài ra dùng phương pháp

hç trî nh : quan s¸t, ghi chÐp th¨m dß ý kiÕn gi¸o viªn

- Phương pháp điều tra cơ bản: kiểm tra, phỏng vấn, dự giờ

- Thực nghiệm sư phạm

- Xử lý kết quả thực nghiệm sự phạm bằng phương pháp thống kê

1.4 Giả thuyết khoa học

Nếu vận dụng lý thuyết trắc nghiệm khách quan để xây dựng hệ thốngbài tập trắc nghiệm khác quan kiểm tra – đánh giá kiến thức hoá học của họcsinh trong điều kiện Việt Nam hiện nay thì sẽ góp phần phát triển năng lựctiếp thu môn hoá học của học sinh và nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn ởtrường phổ thông

Trang 7

ứng được yờu cầu đổi mới phương phỏp dạy học húa học hiệnnay.

PHẦN II

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ Lí LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Tỏc dụng của bài tập hoỏ học trong dạy học[14]

Theo M.A.Dannhilop: “kiến thức hoá học sẽ đợc nắm vững thực sự nếuhọc sinh có thể vận dụng thành thạo chúng vào việc hoàn thành những bài tập

Bài tập hoá học làm chính xác hoá các khái niệm hoá học Củng cố, đàosâu và mở rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú hấp dẫn Chỉ khi vậndụng đợc kiến thức vào việc giải bài tập, học sinh mới nắm đợc kiến thức mộtcách sâu sắc

Bài tập hoá học giúp ôn tập, hệ thống hoá kiến thức một cách tích cựcnhất Khi ôn tập học sinh sẽ buồn chán nếu chỉ nhắc lại kiến thức Thực tế chothấy học sinh chỉ thích giải bài tập trong giờ ôn tập

Bài tập hoá học rèn luyện kỹ năng hoá học nh cân bằng phơng trìnhphản ứng, tính toán theo công thức hoá học và phơng trình hoá học… Nếu làbài tập thực nghiệm sẽ rèn luyện cho học sinh các kỹ năng thực hành, gópphần vào việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho học sinh

Bài tập hoá học rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học và các thaotác t duy Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao

động sản xuất và bảo vệ môi trờng

Bài tập hoá học phát triển ở học sinh các năng lực t duy logic, biệnchứng, khái quát, độc lập thông minh Rèn luyện tính chính xác, kiên nhẫn,trung thực và long say mê khoa học hoá học

Trang 8

Việc giải bài tập làm “hoạt động hoá” ngời học Theo quan điểm đó xuhóng bài tập hoá học hiện nay là:

- Loại bỏ những bài tập có nội dung trong hoá học nghèo nàn nhngcần đến những thuật toán học phức tạp để giải hoặc có nội dung lắt léo, giả

định rắc rối, phức tạp, xa rời, phi thực tiễn hoá học…

- Tăng cờng sử dụng bài tập thực nghiệm, bài tập trắc nghiệm kháchquan

- Xây dựng bài tập mới về bảo vệ môi trờng và phòng chống ma tuý

- Xây dựng bài tập mới rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện

và giải quyết vấn đề

- Đa dạng hoá các loại hình bài tập nh bài tập bằng hình vẽ, bài tập

vẽ đồ thị, sơ đồ, bài tập lắp dụng cụ thí nghiệm…

- Xây dựng những bài tập có nội dung hoá học phong phú, sâu sắc,phần tính toán đơn giản nhẹ nhàng Tăng cờng vệc sử dụng bài tập thựcnghiệm định lợng

Từ xu hớng phát triển đó hiện nay có thể chia bài tập hoá học thành

- Bài tập rèn luyện kỹ năng thực hành hoá học

- Bài tập rèn luyện lý thuyết hoá học

- Bài tập rèn luyện kỹ năng giải toán hoá học

1.2 Cơ sở lý luận về trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm

khách quan.[14]

1.2.1 Trắc nghiệm tự luận

a Khỏi niệm

Trắc nghiệm tự luận là phương phỏp đỏnh giỏ kết qủa học tập bằng việc

sử dụng cụng cụ đo lường là cỏc cõu hỏi, học sinh trả lời dưới dạng bài viếtbằng chớnh ngụn ngữ của học sinh trong một khoảng thời gian đó định trước

Trang 9

Trắc nghiệm tự luận cho phép học sinh một sự tự do tương đối nào đó

để trả lời câu hỏi trong bài kiểm tra Để trả lời câu hỏi đòi hỏi học sinh phảinhớ lại kiến thức, phải biết sắp xếp và diễn đạt ý kiến của mình một cáchchính xác và rõ ràng

Bài trắc nghiệm tự luận trong một chừng mực nào đó được chấm điểmmột cách chủ quan và điểm cho bởi những người chấm khác nhau có thểkhông thống nhất Một bài tự luận thường có ít câu hỏi vì phải mất nhiều thờigian để trả lời

b.Ưu, nhược điểm của trắc nghiệm tự luận.

- Ưu điểm của trắc nghiệm tự luận:

+ Câu hỏi trắc nghiệm tự luận đòi hỏi học sinh phải tự soạn câu trả lời

và diễn tả bằng ngôn ngữ của chính mình vì vậy nó có thể đo được nhiều trình

độ kiến thức, đặc biệt ở trình độ phân tích, tổng hợp, so sánh

+ Có thể kiểm tra, đánh giá các mục tiêu liên quan đến thái độ, sự hiểubiết những ý niệm, sở thích và tài diễn đạt, tưởng tượng

H×nh thành cho học sinh kỹ năng sắp đặt ý tưởng suy diễn, khái quáthoá, phân tích , tổng hợp…phát huy tính độc lập tư duy sáng tạo

+ Việc chuẩn bị câu hỏi dễ hơn, ít tốn công hơn so với câu hỏitrắc nghiệm khách quan

- Nhược điểm của trắc nghiệm tự luận:

+ Bài kiểm tra theo kiểu tự luận thì số lượng câu hỏi ít, việcchấm điểm lại phụ thuộc vào tính chủ quan, trình độ người chấm do đó

nó có độ tin cậy thấp

+ Cũng do phụ thuộc vào tính chủ quan của người chấm nênnhiều khi cùng một bài kiểm tra, cùng một người chấm nhưng ở hai thờiđiểm khác nhau hoặc cùng một bài kiểm tra nhưng do hai người chấm

Trang 10

khác nhau kết qủa có thể khác nhau Do đó phương pháp này có độ giátrị thấp.

+ Vì số lượng câu hỏi ít nên không thể kiểm tra hết các nội dungtrong chương trình, làm cho học sinh có chiều hướng học lệch, học tủ…

1.2.2 Trắc nghiệm khách quan:

a Khái niệm

Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả họctập của học sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan Gọi là “kháchquan” Vì cách cho điểm hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào ngườichấm

b Ưu, nhược điểm của trắc nghiệm khách quan

- Ưu điểm của trắc nghiệm khách quan

+ Do số lượng câu hỏi nhiều nên phương pháp trắc nghiệm kháchquan có thể kiểm tra nhiều nội dung kiến thức bao trùm gần cả chương,nhờ vậy buộc học sinh phải học kỹ lưỡng tất cả các nội dung kiến thứctrong chương

Phương pháp trắc nghiệm khách quan buộc học sinh phải tự giác, chủđộng, tích cực học tập Điều này tránh được tình trạng học tủ, học lệch tronghọc sinh

+ Thời gian làm bài từ 1 đến 3 phút mỗi câu trả hỏi, hạn chế được tìnhtrạng quay cóp và sử dụng tài liệu

+ Làm bài trắc nghiệm khách quan học sinh chủ yếu sử dụng thời gian

để đọc đề, suy nghĩ, không tốn thời gian viết ra bài làm như trắc nghiệm tựluận Do vậy có tác dụng rèn luyện kỹ năng nhanh nhẹn phát triển tư duy chohọc sinh

Trang 11

+ Do số câu hỏi nhiều nên bài trắc nghiệm khách quan thường gồmnhiều câu hỏi có tính chuyên biệt và có độ tin cậy cao.

+ Có thể phân tích tính chất câu hỏi bằng phương pháp thủ công hoặcnhờ vào các phần mềm tin học do vậy có thể sửa chữa, bổ sung hoặc loại bỏcác câu hỏi để bài trắc nghiệm khách quan ngày càng có giá trị hơn Ngoài raviệc phân tích câu hỏi còn giúp dẫn học sinh có phương pháp học tập đúngđắn, ít tốn công sức, thời gian chấm bài và hoàn toàn khách quan, không có sựchênh lệch giữa các giáo viên chấm khác nhau Mỗi bài trắc nghiệm kháchquan có thể dùng kiểm tra ở nhiều lớp nhưng phải đảm bảo không bị lộ đề

+ Kiểm tra bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan có độ may rủi íthơn trắc nghiệm tự luận vì không có những trường hợp trúng tủ, từ đó loại bỏdần thói quen đoán mò, học lệch, học tủ, chủ quan sử dụng tài liệu…

+ Điểm của bài học sinh hầu như thật sự là điểm do học sinh tự làmbài, do vậy xác suất quay cóp đoán mò để được điểm rất thấp

- Nhược điểm của trắc nghiệm khách quan:

+ Trắc nghiệm khách quan dùng để đánh giá các mức trí năng ở mứcbiết, hiểu thì thật sự có ưu điểm còn ở mức phân tích, tổng hợp, đánh giá vàthực nghiệm thì bị hạn chế, ít hiệu quả vì nó không cho phép kiểm tra khănăng sáng tạo, chủ động, khả năng tổng hợp kiến thức cũng như phương pháp

tư duy, suy luận, giải thích chứng minh của học sinh

+ Phương pháp trắc nghiệm khách quan chỉ cho biết “kết quả” suy nghĩcủa học sinh mà không cho biết quá trình tư duy, thái độ của học sinh đối vớinội dung kiểm tra do đó không đảm bảo được chức năng phát hiện lệch lạc củakiểm tra để từ đó có sự điều chỉnh việc dạy và việc học

+ Do sẵn có phương án trả lời câu hỏi, nên trắc nghiệm khách quan khóđánh giá được khả năng quan sát, phán đoán tinh vi, khả năng giải quyết vấn

đề khéo léo, khả năng tổ chức, sắp xếp, diễn đạt ý tưởng, khả năng suy luận,

Trang 12

óc tư duy độc lập, sáng tạo và sự phát triển ngôn ngữ chuyên môn của họcsinh.

+ Việc soạn được câu hỏi đúng chuẩn là cồng việc thực sự khó khăn, nóyêu cầu người soạn phải có chuyên môn khá tốt, có nhiều kinh nghiệm và phải

có thời gian Điều khó nhất là ngoài một câu trả lời đúng thì các phương án trảlời khác chũng có vẻ hợp lý

+ Do số lượng câu hỏi nhiều, bao trùm nội dung của cả chương trìnhhọc nên câu hỏi chỉ đề cập một vấn đề, kiến thức yêu cầu không khó do đóhạn chế việc phát triển tư duy cao ở học sinh khá, giỏi Có thể một số câu hỏi

mà học sinh thông minh có những câu trả lời hay hơn đáp án đúng đã cho sẵn,nên những học sinh đó không cảm thấy thỏa mãn

+ Khó soạn thảo được một bài trắc nghiệm khách quan hoàn hảo và tốnkém trong việc soạn thảo, in ấn để kiểm tra bài học sinh cũng mất nhiều thờigian để đọc câu hỏi

1.2.3 So sánh trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận

Có nhiều tranh luận về loại nào tốt hơn, trắc nghiệm tự luận hay trắcnghiệm khách quan Mỗi loại câu hỏi đều có ưu điểm cho một số mục đíchnào đó

a Những năng lực đo được

- Loại trắc nghiệm tự luận:

+ Học sinh có thể diễn đạt ý tưởng bằng chính ngôn ngữ chuyênmôn của mình nhờ vào kiến thức và kinh nghiệm đã có

Trang 13

+ Có thể đo lường khả năng suy luận như: sắp xếp ý tưởng, suydiễn, khái quát hoá, so sánh, phân biệt, phân tích một cách hữu hiệu.

+ Không đo lường kiến thức ở mức trí năng biết, hiểu một cáchhữu hiệu

- Loại trắc nghiệm khách quan:

+ Học sinh chọn một câu trả lời đúng nhất trong số các phương

án trả lời cho sẵn hoặc viết thêm một vài từ hoặc một câu để trả lời

+ Có thể đo lường khả năng suy luận như: sắp đặt ý tưởng, suydiễn, so sánh và phân biệt nhưng không hữu hiệu bằng trắc nghiệm tự luận

+ Có thể kiểm tra, đánh giá kiến thức của học sinh ở mức trínăng hiểu biết, hiểu một cách hữu hiệu

b Phạm vi bao quát trắc nghiệm

- Loại trắc nghiệm tự luận: Có thể kiểm tra – đánh giá được một phạm

vi kiến thức nhỏ nhưng rất sâu với số lượng câu hỏi trong một bài kiểm tra ít

- Loại trắc nghiệm khách quan: Vì có thể trả lời nhanh nên số lượng câuhỏi lớn, do đó bao quát một phạm vi kiến thức rộng hơn

c Ảnh hưởng đối với học sinh

- Loại trắc nghiệm tự luận: khuyến khích học sinh độc lập sắp đặt, diễnđạt ý tưởng bằng chính ngôn ngữ của mình một cách hiệu quả và nó tạo cơ sởcho giáo viên đánh giá những ý tưởng đó Song một bài trắc nghiệm tự luận dễtạo ra sự “lừa dối” vì học sinh có thể khéo léo tránh đề cập đến những điểm họkhông biết hoặc chỉ biết mập mờ

- Loại trắc nghiệm khách quan: học sinh ít quan tâm đến việc tổ chứcsắp xếp và diễn đạt ý tưởng của mình, song trắc nghiệm khách quan khuýênkhích học sinh tích luỹ nhiều kiến thức và kỹ năng, không học tủ nhưng đôikhi dễ tạo ra sự đoán mò

d Công việc soạn đề kiểm tra

Trang 14

- Loại trắc nghiệm tự luận: việc chuẩn bị cõu hỏi trắc nghiệm tự luận do

số lượng ớt nờn khụng khú làm nếu giỏo viờn giỏi trong lĩnh vực chuyờn mụn

- Loại trắc nghiệm khỏch quan: việc chuẩn bị cõu hỏi phải cú kinhnghiệm kiến thức chuyờn mụn vững chắc Đõy là một cụng việc rất tốn thờigian, cụng sức vỡ vậy nếu cú ngõn hàng đề thỡ cụng việc này đỡ tốn sức hơn

e Cụng việc chấm điểm

- Loại trắc nghiệm tự luận: đõy là cụng việc khú khăn, mất nhiềuthời gian và khú cho điểm chớnh xỏc nờn đũi hỏi giỏo viờn phải luụnluụn cẩn thận, cụng bằng, trỏnh thiờn vị

- Loại trắc nghiệm khỏch quan: cụng việc chấm điểm nhanh chúng

và tin cậy, đặc biệt chiếm ưu thế khi cần kiểm tra một số lượng lớn họcsinh

1.3 Phõn loại cỏc cõu hỏi trắc nghiệm khỏch quan

1.3.1 Cõu hỏi trắc nghiệm “đỳng” hoặc “sai”

Đõy là loại cõu hỏi được trỡnh bày dưới dạng cõu phỏt biểu và học sinhtrả lời bằng cỏch lựa chọn một trong hai phương ỏn “đỳng” hoặc “sai”

Loại câu hỏi này dễ biên soạn mang tinh khách quan khi chấm tuynhiên học sinh cỏ thể đoán mò vì có độ tin cậy thấp dễ tạo điều kiện cho họcsinh thuộc lòng hơn là hiểu

Vớ dụ 1 : Khoang tròn vào chữ Đ nếu đúng và chữ S nếu sai đối với các

câu sau đây:

a, Đồng vị là những chất có cùng điện tich hạt nhân Z

Trang 15

(Sai, v× c¸c nguyªn tè kh¸c nhau cã ®iÖn tÝch h¹t nh©n Z kh¸c nhau )

1.3.2.Câu trắc nghiệm ghép đôi

Đây là loại hình đặc biệt của loại câu hỏi nhiều lựa chọn, trong đó họcsinh tìm cách ghép các câu trả lời ở trong cột này với câu hỏi ở cột khác saocho phù hợp

Có thể soạn câu ghép đôi theo kiểu ghép hai mệnh đề thành một câunhận định đúng về kiến thức hay kiểu ghép hai nửa phương trình phản ứng.Tránh tạo nên kiểu ghép đôi một - một Để không xảy ra trường hợp học sinhghép được một số cặp, rồi dùng cách loại trừ dần dần, để ghép đúng các cặpcòn lại Muốn vậy phần chọn để ghép nhiều hơn phần cần ghép

Trong đó có cả phương án có thể ghép với nhiều câu có cả phương ánkhông thể ghép với câu nào

Ví dụ 2:

Chọn các chất ở cột II để ghép với phần câu ở cột I cho phù hợp:

a Tác dụng với dung dịch NaOH là 1.F2

b Tác dụng với H2 ở trong bóng tối

Trang 16

Cl2 + 2NaOH  NaCl +NaClO + H2O

Br2 +2NaOH  NaBr + NaBrO + H2O

C©u c F2 vµ Cl2 t¸c dông víi níc

Cl2 tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường :

Trang 17

Cl2 + I2 + H2O  HIO3 + HCl

H2SO4đ + S  SO2 + H2O

H2SO4đ + C  CO2 + H2O HNO3 +H2S  NO2 + SO2 + H2O

1.3.3 Câu điền khuyết

Đây là câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhưng có câu trả lời tự do Họcsinh viết câu trả lời bằng một hay vài từ hoặc một câu ngắn gọn

Lo¹i c©u hái nµy häc sinh co c¬ héi tr×nh bµy nh÷ng c©u tr¶ lêi kh¸c êng, ph¸t huy ãc s¸ng kiÕn Häc sinh kh«ng cã c¬ héi ®o¸n mß mµ ph¶i nhí

th-ra, nghÜ th-ra, t×m ra c©u tr¶ lêi Tuy nhiªn khi so¹n th¶o c©u hái nµy thêng dÔm¾c sai lÇm lµ trÝch nguyªn v¨n c©u tõ trong s¸ch gi¸o khoa

Ví dụ 4: Điền vào chỗ trống những đơn chất hoặc hợp chất thích hợp

d 2NaCl + MnO2 + 2H2SO4  Na2SO4 +MnSO4 +Cl2 +2H2O

Ví dụ 5 : Điền chỗ trống trong sơ đồ sau:

Trang 18

1.3.4 Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn được gọi tắt là câu hỏinhiều lựa chọn Đây là loại câu hỏi thông dụng nhất Loại này có một câu phátbiểu căn bản gọi là câu dẫn dắt cà có nhiều câu trả lời để học sinh lựa chọntrong đó chỉ có một câu trả lời đúng nhất hay hợp lý nhất, còn lại đều là sai,những câu trả lời sai là câu mở hay câu nhiễu

- Chọn câu dẫn là một câu hỏi hay một câu chưa hoàn chỉnh (câu

bỏ lửng) là tuỳ theo hình thức nào sáng sủa (dễ hiểu) và trực tiếp hơn

- Cần soạn bốn đến năm phương án lựa chọn, trong đó có mộtphương án đúng (hay đúng nhất) Phương án đúng phải duy nhất (chỉ cómột phương án đúng)

- Câu “nhiễu” phải có vẻ hợp lý và phải có sức thu hút học sinhkém và làm “băn khoăn” học sinh khá Kinh nghiệm cho thấy nên xâydựng câu “nhiễu” dựa trên những sai lầm học sinh hay mắc phải haynhững khái niệm học sinh còn mơ hồ, chưa phân biệt được đúng haysai

Ví dụ 7 : Chän dãy chất cho phù hợp với sơ đồ biến hoá sau Biết Y là

chất rắn

X

Trang 19

- Tính chất thực hành : Vận dụng các kỹ năng thực hành để thực hiện cácphơng án đã vạch ra.

Vì vậy khi thiết kế và xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan dựavào cơ sở và nguyên tắc sau :

Trang 20

- Trên cơ sở các định luật, khái niệm, học thuyết, các nguyên lý, mệnh

đề Các kiến thức cần truyền thụ, rèn luyện, kiểm tra đánh giá mà ta phải thiết

-Bài tập trắc nghiệm phải đợc tiến diễn đat rõ ràng, không nên dùngnhững cụm từ có ý nghĩa mơ hồ, tránh dùng nguyên văn những câu trích từsách hay bài giảng

- Bài tập trắc nghiệm có mức độ phù hợp với yêu cầu đanh giá và trình

độ nhận thức của học sinh Tránh dùng những câu hỏi có tính chất “phức tạp”vì thơì gian trả lời cho mỗi câu hỏi từ 1-3 phút

2.2 Một số bài tập áp dụng chơng halogen và oxi-l “ ” “ u huỳnh”

2.2.1 Bài tập trắc nghiệm khỏch quan rốn luyện kỹ năng thực hành hoỏ học.

Kỹ năng thực hành hoỏ học bao gồm cỏc kỹ năng thớ nghiệm và kỹ năngứng dụng hoỏ học trong thực tiễn

Bài tập 1: Trong phũng thớ nghiệm dụng cụ nào thường được sử dụng

Trang 21

Chậu thuỷ tinh và cốc thuỷ tinh là khụng thể sử dụng để điều chế oxi,ống nghiệm chỉ điều chế được lượng nhỏ oxi, nờn thường dựng nhất là bỡnhcầu cú nhỏnh Vậy đỏp ỏn D là đỳng.

Bài tập 2 : Khoanh trũn chữ Đ nếu đỳng và chữ S nếu sai vào cỏc cõu

A Nếu dùng bằng nớc thì nhiệt toả ra lớn ,hiệu suất hấp thụ không

cao tạo ra mù axit khó lắng đọng ,nồng độ axit không cao tăng chi phí bể chứa

B Axit H2SO4 đặc biệt rất háo nớc, tan mạnh trong nớc và toảnhiệt Do đó khi pha loãng phải cho từ từ axit đặc vào nớc không nên cho nớcvào axit gây ra bỏng axit

C Trong thành phần của thuỷ tinh có mặt SiO2 dễ bị HF ăn mòn theophản ứng :

Trang 22

A Tạo ra khớ màu nõu

B Tạo ra kết tủa cú màu trắng

C Tạo ra kết tủa màu trắng, hoỏ đen khi cú ỏnh sỏng chiếu vào

D Tạo ra khớ hoỏ nõu trong khụng khớ

đen

Vậy phương ỏn đỳng là đỏp ỏn C

B ài tập 5 : Thuỷ ngân dễ bay hơi và hơi thuỷ ngân rất độc Khi đo nhiệt

độ chẳng may làm vỡ nhiệt kế và thuỷ ngân lọt xuống sàn nhà Vởy dùng chấtnào sau loại bỏ thuỷ ngân:

A Oxi C Nitơ

B Lưu huỳnh D Clo

*H

ớng dẫn

Trang 23

Vỡ S phản ứng với Hg ngay ở nhiệt độ thường:

Hg + S = HgSHgS khụng bay hơi

Vậy đáp án đúng là B

Bài tập 6: Trong phũng thớ nghiệm Clo được điều chế bằng phản ứng

nào dưới đõy:

- Đối với học sinh yếu thì các em sẽ chọn phơng án E

- Đối với học sinh trung bình thì các em sẽ băn khoăn giữa các

ph-ơng án A hoặc B hoặc C

- Đối với học sinh khá, giỏi thí các em phân biệt đợc :

+ Trong phòng thí nghiệm điều chê khí Cl2 dùng HCl đặc tác dụng vớicác chất có tính oxihoá (MnO2 ,KMnO4 )

MnO2 + HCl  MnCl2 +Cl2 +H2O+ Trong công nghiệp điều chế khí Cl2 bằng cách điện phân dung dịch

Trang 24

* Hướng dẫn:

A Với dung dịch NaOH dư:

2NaOH + SO2  Na2SO3 + H2O2NaOH + CO2  Na2CO3 + H2O hai muối tan, không có hiện tượng

B Với dung dịch Br2 (H2O) (nâu đỏ)

Trang 25

Vỡ HBr và HI cú tớnh khử mạnh, phản ứng với H2SO4 đặc nờn khụngthể dựng phản ứng trao đổi giữa muối của chỳng và H2SO4 đặc để điều chếHBr và HI.

Ta cú phương trỡnh phản ứng:

CaF2 (r) + H2SO4 (đ)  CaSO4 + 2HFNaCl + H2SO4 đ  NaHSO4 + HClNaCl (r) + H2SO4 đ  Na2SO4 + 2HClVậy đỏp ỏn đỳng là đỏp ỏn E

Bài tập 9 : Để phõn biệt O3 và H2O2 cú thể dựng cỏc hoỏ chất sau:

a Giấy quỳ đỏ cú tẩm dung dịch KI

Trang 26

Bµi tËp 11 : Để thu được lưu huỳnh ra khỏi hỗn hợp gồm S, CuSO4 vàZnCl2 người ta dùng cách nào sau đây:

a Hòa tan hỗn hợp vào nước sau đó lọc

b Hoà tan hỗn hợp vào dung dich Ba(OH)2 dư

Trang 27

c Hoà tan hỗn hợp vào dung dịc AgNO3

C Kết tủa CuS không tan trong axit mạnh

D Phản ứng ô xi hoá khử xảy ra

*Hướng dẫn:

Trang 28

-Ta cã ph¬ng tr×nh ph¶n øng :

H2S +CuSO4  CuS  + H2SO4

®en

- §èi víi häc sinh trung b×nh chän ph¬ng ¸n B

- §èi víi häc sinh kh¸, giái n¾m v÷ng b¶n chÊt cña qu¸ tr×nh, ®iÒu kiÖncña ph¶n øng x¶y ra th× chän ph¬ng ¸n C

Nhận biết H2 SO4 và muối sunphat dùng dung dịch muối Bari vì:

Ba2+ + SO42 - BaSO4 kt trắng không tan trong axit

µi tËp 16 : Người ta điều chế khí Clo bằng tác dụng của dung dịch HCl

đặc với các chất oxi hoá như MnO2, KMnO4, K2CrO7 Dụng cụ thí nghiệm cầnthiết cho quá trình là:

Trang 29

A Bỡnh cầu cú nhỏnh, phễu Brom, giỏ sắt, ống dẫn khớ, lọ thu khớ

B Bỡnh dự trữ, phễu Brom, kẹp gỗ, ống sinh hàn, ống dẫn khớ

C Bỡnh dự trữ, phễu, giỏ sắt, lọ thu khớ, ống dẫn khớ

D Bỡnh cầu khụng nhỏnh, phễu, kẹp gỗ, lọ thu khớ, ống sinh hàn.Hướng dẫn trả lời: Đỏp ỏn (A)

B

ài tập 17 : Cho biết axit H2SO4 là chất hỳt nước rất mạnh tỏa ra nhiềunhiệt Hóy cho biết cỏch pha loóng axit H2SO4

A Cho từ từ nước vào axit H2SO4 đặc

B Cho từ từ H2SO4 đặc vào nước

C Cho nhanh nước vào H2SO4 đặc

D Cho nhanh H2SO4 đặc vào H2O

*Hướng dẫn:

- Đối với học sinh yếu kém sẽ chọn bất kỳ một phơng án trong 4phơng an trên vi không nắm cách pha chế axit đặc

- Đối với học sinh trung bình băn khoăn giữa phơng án b và c

- Đối với học sinh khá giỏi dựa vào quy tắc pha axit và đặc điểmcủa axit H2SO4 là chất hút nơc mạnh nên khi cho từ từ H2SO4đặc vào nớcthì tạo thành hyđrat H2SO4 nH2O

d Nước vụi trong

e Dung dịch Natri Hiđroxit

Trang 30

Còn H2SO4 loãng

Vậy đáp án đúng là A

Bài tập 20: Iot thờng có lẫn tạp chất là clo, brom,nớc Muốn thu đợc iot

tinh khiết dùng những hoá chất nào:

Trang 32

H2 + I2  2HI (đk: nhiệt độ cao)

Như vậy theo dãy trên: F2  Cl2  Br2  I2

b Sai vì HF là một axit yếu một phần vì năng lượng liên kết H – F rất lớn, một phần khác vì khi hoà tan trong nước xảy ra quá trình ion hóa tạo ra

H3O+ và F- sau đó inon F - lại tương tác với phân tử HF tạo ra ion phức HF2

-HF+ H2O  H3O+ + F

-HF + F-  HF2

-Dung dịch axit có tính axit yếu (K = 7.10-4)

c.Đúng theo dãy trên tính khử tăng dần

B

µi tËp 23 : Trong thiên nhiên các halogen không tồn tại ở dạng tương

tự do vì chúng là:

A Những phi kim rất hoạt động

B Những phi kim dễ bị oxi hoá

C Những phi kim điển hình

D Những phi kim tác dụng đựoc với nước

*Hướng dẫn:

Trang 33

Vì các nguyên tố halogen (F2, Cl2, Br2, I2) là những nguyên tố rất hoạtđộng nên các halogen không tồn tại ở trạng thái tự do trong thiên nhiên.Chúng tồn tại dưới tác dạng hợp chất.

Flo tập trung trong khai khoáng CaF2 vµ Na3AlF6

Clo tồn tại chủ yếu dạng muối ăn NaCl

Vậy đáp án đúng là đáp án (A)

Bµi tËp 24: Ghép các phương trình phản ứng ở cột B với quá trình hoá học ở cột A.

Quá trình hoá học (A) Phương trình phản ứng

1 Cho khí Clo đi qua dd KOH mạnh a 3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 +

H2O2.Cho khí Clo đi qua dd KOH đun

nóng

b 2Cl2 + 2Ca(OH)2 CaCl2 +Ca(ClO)2 + 2H2O

3 Cho khí Clo đi qua dd nước vôi

Bµi tËp 25: Phát biểu nào sau đây là sai:

a HF là một axit yếu

b HF có thể tác dụng được với SiO2

c HF khi tác dụng với các chất kiềm tạo nên muối Florua trung tính

d HF không thể hiện tính khử

*Hướng dẫn:

HF khi tác dụng với chất kiềm không tạo muối florua trung tính màtạo nên muối hiđro florua Vì HF là một axit yếu (F có độ âm điện lớn nênnăng lượng liên kết H – F rất lớn)

Trang 34

b HI, H2S, NaOH, CuCl2, H2SO4

c HNO3, Na2O,Br2, HBr, BaCl2

d Dung dịch Na2 CO3, K2CrO7 trong H2SO4, H2S, rượu

Trang 35

- Đối với học sinh yếu kém sẽ chọn phơng án E

- Đối với học sinh trung bình chọn phơng án D vì có phơng trình phản ứng xay ra nh sau:

CuS + H2SO4 loãng  CuSO4 +H2S (nhng phản ứng này không xảy ra)

- Đối với học sinh khá giỏi chọn phơng án A vì

4Mg + 5H2SO4 không quá đặc  4 MgSO4 +H2S +4H2O

Vậy đáp án đúng là A

Bài tập 28: Khoanh trũn vào Đ nếu phỏt biểu đưa ra là đỳng, khoang

trũn vào S nếu phỏt biểu đưa ra là sai:

a Dung dịch nước của H2S để lõu trong khụng khớ bị vẩn đục

Trang 36

CO2 + Ca(ClO)2 + H2O  CaCO3 + 2HClHClO  HCl + O

d Sai vì khí Flo phản ứng mãnh liệt với H2O giải phóng khí Oxi:

µi tËp 30 : Cặp chất nào sau đây tồn tại trong một hỗn hợp:

A Nước Clo và axit flohidric

B Nước Clo và axit Clohidric

C Nước Clo và axit bromhidric

D Nước Clo và nước hidrosunfua

*Hướng dẫn:

Trang 37

Nước clo và axit flohidric: tồn tại được vì giữa chúng không có phảnứng xảy ra.

Cl2 + H2O  HClO + HClNếu có mặt HCl thì cân bằng sẽ chuyển dịch về phía trái nên Clo sẽ baykhỏi dung dịch

Cl2 + 2HBr  Br2 + 2HCl

Cl2 + Br2 + H2O  2HBrO3 + 10HCl

Cl2 + H2S  S kt + 2HClVậy đáp án đúng là đáp án A

Bµi tËp 31: Phương trình phản ứng nào dưới đây mà từ 1 mol H2SO4

µi tËp 32 : Những chất nào sau đây khi bị nhiệt phân giải phóng oxi:

A KClO3, KMnO4, AgNO3, HgO,H2O2

B CuO, KOH, KMnO4, SiO2

C CuCO3, AgNO3, HgO, KClO3

D CuO, KOH, SiO2, CuCO3

*Hướng dẫn:

2KClO3  2KCl + 3O2

2KMnO  K MnO + MnO + O

Trang 38

µi tËp 33 : Khi cho ozon tác dụng lên giấy có tẩm dung dịch tinh bột

và kaliclorua thấy xuất hiện màu xanh Hiện tượng này là do:

A Quá trình oxi hoá ozon

B Quá trình oxi hoá kali

C Qúa trình oxi hóa iotdua

D Quá trình oxi hoá tinh bột

Trang 39

d Hoà tan hỗn hợp khí SO2 và Cl2 vào nước rồI thêm dung dịch BaCl2

vào thì xuất hiện……

2.2.3 Bài tập trắc nghiệm rèn luyện kỹ năng tính toán

D¹ng bµi tËp nµy gióp häc sinh cñng cè vµ n¾m v÷ng kh¶ n¨ng gi¶i

bµi to¸n dùa trªn c¬ së lý thuyÕt vµ c¸c ph¬ng ph¸p gi¶i nhanh bµi to¸n ho¸ häc

Trang 40

µi tËp 35 Cho 4,2 gam hỗn hợp Mg và Zn tác dụng hết với dung dịch

HCl thấy thoát ra 2,24 (l) H2 ở đktc Khối lượng muối tạo ra trong dung dịchlà:

Nên mCl trong muối = 0,2 x 35,5 = 7,1g

Vậy khối lượng muối sẽ là: = 4,2 + 7,1 = 11,3 (g)

A 0,1 (g)

B 1 (g)

C 10 (g) D 100 (g)

*Hướng dẫn :

nCaCO3 = nCO2 = n h2 cacbonat = 0,1 mol

nên khối lượng của kết tủa = 0,1 x 100 = 10 (g)

e Nếu theo cách giải thông thường:

Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + CO2

Ngày đăng: 18/12/2013, 21:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân phối tần suất số học sinhcủa bài kiểm tra học sinh khối 10 - Thiết kế bài tập trắc nghiệm chương halogen và chương oxi   lưu huỳnh (hoá học 10)
Bảng 1 Phân phối tần suất số học sinhcủa bài kiểm tra học sinh khối 10 (Trang 65)
Bảng 2: Các tham số thống kê của bài kiểm tra khối 10 - Thiết kế bài tập trắc nghiệm chương halogen và chương oxi   lưu huỳnh (hoá học 10)
Bảng 2 Các tham số thống kê của bài kiểm tra khối 10 (Trang 65)
Bảng 3: Bảng phân phối bài kiểm tra thứ 1 lần 2 của học sinh lớp10 - Thiết kế bài tập trắc nghiệm chương halogen và chương oxi   lưu huỳnh (hoá học 10)
Bảng 3 Bảng phân phối bài kiểm tra thứ 1 lần 2 của học sinh lớp10 (Trang 66)
Bảng 4: Bảng phân phối - Thiết kế bài tập trắc nghiệm chương halogen và chương oxi   lưu huỳnh (hoá học 10)
Bảng 4 Bảng phân phối (Trang 66)
Bảng 7: Bảng phân phối - Thiết kế bài tập trắc nghiệm chương halogen và chương oxi   lưu huỳnh (hoá học 10)
Bảng 7 Bảng phân phối (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w