1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích rủi ro trong tính toán giá thầu thi công công trình nhà máy xử lý nước thải phía nam thành phố nha trang

134 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 17,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRANG TÓM TẮT TIẾNG ANHPHÂN TÍCH RỦI RO TRONG TÍNH TOÁN GIÁ THẦU THI CÔNG CÔNG TRÌNH NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI PHÍA NAM THÀNH PHỐ NHA TRANG Học viên: Huỳnh Quốc Dũng Chuyên ngành: Kỹ thuật

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐẶNG CÔNG THUẬT

Đà Nẵng, Năm 2019

Trang 2

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Người cam đoan

Huỳnh Quốc Dũng

Trang 3

TRANG TÓM TẮT TIẾNG ANH

PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG TÍNH TOÁN GIÁ THẦU THI CÔNG CÔNG TRÌNH NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI PHÍA NAM THÀNH PHỐ NHA

TRANG

Học viên: Huỳnh Quốc Dũng

Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình DD & CN

Mã số: 60.58.02.08 Khóa:34.CHKH Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN

Tóm tắt – Trong thời gian vừa qua tình hình diễn biến giá cả trên Thế giới nói chung

và Việt Nam nói riêng diễn biến phức tạp và tác động mạnh đến chi phí thực hiện dự

án, nhất là trong giai đoạn thi công Do đó để dự án xây dựng đạt hiệu quả cao, cầnđặc biệt quan tâm đến các yếu tố rủi ro tác động đến chi phí của dự án trong giai đoạnthi công

Chính vì vậy để giải quyết vấn đề này, tác giả đã vận dụng phương pháp mô phỏngMonte Carlo và phần mềm Matlab để phân tích, tính toán các yếu tố rủi ro như chi phívật liệu, nhân công, ca máy ảnh hưởng đến chi phí xây dựng Công trình Nhà máy xử

lý nước thải phía Nam thành phố Nha Trang từ đó giúp Nhà thầu và Chủ đầu tư hoạchđịnh, tổ chức, kiểm soát và dự báo các rủi ro có thể xảy ra trong gian đoạn thi công để

có giải pháp quản lý hiệu quả

Từ khóa - Giá gói thầu; phân tích và tính toán chi phí tối thiếu; phân tích rủi ro

trong tính toán tối thiểu; sơ đồ tiến độ ngang; và sơ đồ mạng

RISK ANALYSIS IN CALCULATING THE BID FOR CONSTRUCTION

OF WASTE WATER TREATMENT PLANT IN THE SOUTH OF NHA

TRANG CITY Abstract – At present, the price of everything in the world in general and Vietnam

in particular are being complicated and strongly impacted to the projectimplementation cost, especially during construction period Therefore, in order toconstruction project to be highly effective, we specially need to care about the riskfactors affecting the cost of the project during the construction phase

To solve this problem, the author has applied Monte Carlo simulation method andMatlab software to analyze and calculate the risk factors such as material, laborand machine costs which are affecting to the construction costs of Waste WaterTreatment Plant project in the South of Nha Trang City The result of this studywill help the Contractor and Client in planning, organizing, control and forecastthe risks which may occur during construction phase and then issue the effectivesolutions in project management

Key words – package price, analyzing and calculating the minimum cost, risk

analyzing of minimum cost, Gannt diagram, CPM, PERT

Trang 4

TRANG BÌA

LỜI CAM ĐOAN

TRANG TÓM TẮT TIẾNG ANH

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

2 Mục tiêu đề tài nghiên cứu: 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 1

4 Phương pháp nghiên cứu: 2

5 Kết quả nghiên cứu: 2

6 Cấu trúc luận văn 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍNH TOÁN GIÁ THẦU 3

1.1 Thực trạng tính toán giá thầu: 3

1.2 Tầm quan trọng của việc phân tích tính toán giá thầu đối với Nhà thầu: 5

1.3 Những vấn đề tồn tại trong phân tích – tính toán giá thầu: 6

1.4 Đặc điểm bài toán tính toán giá thầu đối với Nhà thầu: 7

1.5 Kết luận chương: 8

CHƯƠNG 2: CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG PHÂN TÍCH VÀ TÍNH TOÁN GIÁ THẦU 9

2.1 Cơ sở pháp lý 9

2.1.1 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 9

2.1.2 Nghị định 32/2015/NĐ–CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về việc Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 9

2.1.3 Nghị định 37/2015/NĐ - CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ về việc Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 9

2.1.4 Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 10

2.1.5 Các hình thức hợp đồng ở Việt Nam: 10

2.1.6 Điều chỉnh đơn giá trong hợp đồng xây dựng: 11

Trang 5

2.2 Khái niệm, nội dung, ý nghĩa và cơ cấu giá thành xây dựng: 12

2.2.1 Khái niệm về giá thành trong công tác xây lắp: 12

2.2.2 Nội dung của giá thành công tác xây lắp 12

2.3 Một số vấn đề về giá xây dựng: 13

2.3.1 Đặc điểm của việc định giá trong xây dựng: 13

2.3.2 Hệ thống định mức và đơn giá trong xây dựng: 14

2.3.3 Giá xây dựng công trình: 16

2.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành xây lắp: 16

2.4 Lý thuyết phân tích rủi ro 19

2.4.1 Định nghĩa rủi ro: 19

2.4.2 Phân loại rủi ro: 19

2.4.3 Quy trình quản lý rủi ro: 19

2.4.4 Phương pháp phân tích rủi ro: 21

2.5 Chi phí tối thiểu: 25

2.5.1 Căn cứ tính toán chi phí tối thiểu gói thầu: 25

2.5.2 Phương pháp xác định giá tối thiểu dựa trên các thành phần: 26

2.5.3 Thành phần chi phí tối thiểu: 26

2.5.4 Quy trình tính toán chi phí tối thiểu dựa theo thành phần: 34

2.5.5 Tính toán các định mức hao phí: 38

2.5.6 Đánh giá chi tiết tính chất công trình đến chi phí tối thiểu: 39

2.5.7 Đánh giá yếu tố tiến độ: 41

2.5.8 Quyết định các hệ số điều chỉnh theo phương pháp chuyên gia: 42

2.5.9 Phân tích rủi ro trong tính toán xác định chi phí tối thiểu 43

2.6 Kết luận chương: 47

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG TÍNH TOÁN GIÁ THẦU 48

3.1 Mô tả công trình Nhà máy xử lý nước thải phía Nam thành phố Nha Trang 48

3.2 Bài toán 1: Phân tích rủi ro của giá gói thầu 49

3.2.1 Khảo sát tình hình biến động giá vật liệu, nhân công, ca máy: 49

3.2.2 Nhận diện phân phối xác xuất đơn giá vật liệu, nhân công và ca máy: 52

3.2.3 Phương pháp mô phỏng Monte Carlo 57

3.2.4 Kết quả phân tích: 60

3.3 Bài toán 2: Xây dựng chi phí trực tiếp giá gói thầu theo quý 61

3.4 Bài toán 3: Khảo sát giá gói thầu theo tiến độ thi công 63

3.4.1 Xây dựng tiến độ ngang: 63

3.4.2 Xây dựng tiến độ theo sơ đồ mạng: 64

Trang 6

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

BẢN SAO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC

PHẢN BIỆN

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Phân loại chi phí thực hiện trong đấu thầu 28

Bảng 2.2 Thành phần khoản mục chi phí tối thiểu 32

Bảng 2.3 Sơ đồ lôgic xác định chi phí tối thiểu gói thầu 34

Bảng 2.4 Ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro trong tính toán giá thầu 44

Bảng 3.1 Đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy từ 2014 -2018 50

Bảng 3.2 Bảng tỷ lệ giá gói thầu do nhà thầu đề xuất so với giá gói thầu tính theo đơn giá nhà nước 61 Bảng 3.3 Bảng tiến độ ngang 63

Bảng 3.4 Tiến độ theo sơ đồ mạng 64

Trang 8

Hình 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến bài toán tính toán giá thầu 8

Hình 2.1 Quy trình quản lý rủi ro 20

Hình 2.2 Phương pháp tính chi phí thực hiện trong đấu thầu: các thành phần được tập hợp từ dưới lên trên theo sơ đồ hình cây 27 Hình 2.3 Sơ đồ logic chi tiết xác định tiên lượng tính toán gói thầu 38

Hình 2.4.Tập hợp các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến xác định chi phí theo sơ đồ hình cây 44 Hình 2.5 Biện pháp quản trị rủi ro trong tính toán chi phí tối thiểu 46

Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ và mặng bằng tổng thể nhà máy 48

Hình 3.2 Biểu đồ nhận diện luật phân phối xác xuất đơn giá vật liệu 55

Hình 3.3 Mô hình mô phỏng Monte Carlo 58

Hình 3.4 Tần suất xuất hiện giá gói thầu theo đơn giá nhà nước 60

Hình 3.5 Phân phối xác suất giá trị gói thầu 60

Hình 3.6 Biểu đồ so sánh giá gói thầu do Nhà thầu đề xuất với giá gói thầu tính theo đơn giá Nhà nước 62 Hình 3.7 Biểu đồ so sánh giá gói thầu theo đơn giá nhà nước, tiến độ thi công và do Nhà thầu đề xuất 65 Hình 3.8 Tần xuất xuất hiện giá gói thầu theo thời gian thi công 66

Hình 3.9 Giá trị gói thầu theo tiến độ thi công 66

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong quá trình đầu tư xây dựng, giai đoạn thi công luôn chiếm một vị trí quantrọng và có mức độ ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công của công trình Giai đoạn nàythường chiếm một khoảng thời gian dài, chí phí lớn so với các giai đoạn khác, phảiquản lý một số lượng công nhân, vật tư, máy móc, trang thiết bị lớn và chịu rất nhiềuyếu tố rủi ro tác động làm tăng chi phí xây dựng công trình, điều này ảnh hưởng rất lớnđến hiệu quả và mục tiêu đầu tư ban đầu của công trình, đặc biệt là công trình có khảnăng không thể tiếp tục thực hiện do không thu xếp được nguồn vốn bổ sung Vớinhững đặc điểm như vậy ta có thể kết luận rằng giai đoạn thi công là giai đoạn phảichịu nhiều rủi ro nhất trong quá trình thực hiện dự án

Vì vậy, việc lựa chọn Đề tài “Phân tích rủi ro trong tính toán giá thầu công

trình Nhà máy xử lý nước thải phía Nam T.p Nha Trang” là nhằm nhận dạng các

yếu tố rủi ro tác động làm tăng chi phí xây dựng công trình trong giai đoạn thi công, từ

đó kiến nghị những bài học kinh nghiệm cho các Nhà thầu trong việc hoạch định, tổchức, kiểm soát, dự báo các rủi ro có thể xảy ra trong giai đoạn thi công

2 Mục tiêu đề tài nghiên cứu:

2.1 Mục tiêu tổng quát

Phân tích và nhận dạng các yêu tố rủi ro tác động đến chi phí xây dựng công trìnhtrong giai đoạn thi công

2.2 Mục tiêu cụ thể

tích các yếu tố rủi ro chi phí xây dựng công trình

thầu trong quá trình hoạch định, tổ chức, kiểm soát và dự báo các rủi ro có thể xảy ra tronggian đoạn thi công

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Trong phạm vi luận văn này, tác giải chỉ tập trung nghiên cứu, phân tích và tínhtoán các yếu tố tác động đến chi phí trực tiếp như vật liệu, nhân công, ca máy tác độngđến giá gói thầu công trình Nhà máy xử lý nước thải phía Nam T.p Nha Trang trongthời gian thi công

Trang 10

4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu là sự kết hợp giữa thực tế và lý thuyết

xây dựng công trình

đoạn thi công

hưởng của các yếu tố rủi ro đến giá gói thầu trong giai đoạn thi công

- Phân tích kết quả thu được và đưa ra kiến nghị

5 Kết quả nghiên cứu:

đầu tư và Nhà thầu

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu kết luận, luận văn gồm có các chương như sau:

CHƯ Ơ NG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍNH TOÁN GIÁ THẦU

CHƯ Ơ NG 2: CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG PHÂN TÍCH VÀ TÍNH TOÁN GIÁ THẦU

CHƯ Ơ NG 3: PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG TÍNH TOÁN GIÁ THẦU

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍNH TOÁN GIÁ THẦU

1.1 Thực trạng tính toán giá thầu:

Trong những năm gần đây trên địa bàn thành phố Nha Trang hoạt động xây dựngngày càng phát triển cả về quy mô và lĩnh vực đầu tư, với sự tham gia của các thànhphần trong xã hội Hiện nay hầu hết các dự án được triển khai trên địa bàn thành phốđều thông qua hình thức đấu thầu trên cơ sở các quy định về hoạt động đấu thầu củaNhà nước, công tác đấu thầu được diễn ra công khai, minh bạch hơn Các công trìnhđược lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu có chi phí hợp lý, chất lượng, mỹ quan vàtính năng sử dụng phù hợp Tuy nhiên, công tác tính toán giá thầu còn nhiều vấn đềchưa hợp lý cần được xem xét giải quyết

Vấn đề thứ nhất: Bỏ thầu và lựa chọn Nhà thầu theo giá rẻ

Việc nền kinh tế Việt Nam nói chung và kinh tế Khánh Hòa nói riêng hội nhậpsâu rộng với kinh tế thế giới, cùng với đó hàng loạt các Nhà thầu có tên tuổi trên thếgiới chen chân vào thị trường Việt Nam, họ có tiềm lực tài chính mạnh, công nghệ kỹthuật cao tạo canh tranh rất lớn đối với các Nhà thầu trong nước Ngòai ra, trong thờigian qua số lượng các Nhà thầu trong nước phát triển nhanh về số lượng, vô hình trungtạo ra một sự cạnh tranh khốc liệt giữa các Nhà thầu với nhau Để có việc làm, tiếp tụcduy trì hoạt động, có không ít các Nhà thầu xây dựng phải chọn phương án bỏ thầu giárẻ

Đây là một vấn đề gây không ít bức xúc cho các nhà quản lý và các Nhà thầu xâydựng và đang tạo dự luận không tốt trong thời gian qua Hàng loại dự án với việc bỏthầu và lựa chọn Nhà thầu theo giá rẻ đã gây những hậu quả nghiêm trọng cho cả Nhàthầu, Chủ đầu tư

Ví dụ: Dự án Vệ sinh môi trường TP Hồ Chí Minh với 2 gói thầu chính của dự án

là gói 7 và gói 10 đều rơi vào cảnh chậm trễ kéo dài, bắt nguồn từ việc 2 Nhà thầuTrung Quốc đều trúng thầu với mức giá thấp một cách bất hợp lý Trong đó, liên danhNhà thầu TMEC - CHEC 3 trúng thầu gói số 7 với giá thấp hơn dự toán gói thầu đến20% - 30% Tại gói thầu số 10, Nhà thầu CSCEC đã bỏ thầu hạng mục chính di dờiống cấp nước đường kính 2.000 với giá chỉ bằng 25 - 35% so với các Nhà thầu khác.Hậu quả là gói thầu số 7 thi công ì ạch và bê bối suốt nhiều năm Còn Nhà thầuCSCEC sau khi hoàn thành xong các phần việc nhẹ nhàng khác, đã cố tình trì hoãn thicông hạng mục khó nhất là di dời ống cấp nước đường kính 2.000, bởi Nhà thầu đã bỏgiá quá thấp nên càng thi công càng thua lỗ

Trang 12

Có thể nói chậm trễ tiến độ, tăng chi phí đầu tư, chất lượng công trình thấp luônđồng hành với các công trình tiến hành lựa chọn Nhà thầu theo giá rẻ là một thực trạngrất đáng buồn của ngành xây dựng Việt Nam.

Vấn đề thứ hai: Nhà thầu khi tính toán giá thầu không lường hết được các nguy cơ rủi ro.

Sản phẩm xây dựng là một sản phẩm phức tạp với những đặc thù khác biệt vớicác sản phẩm ngành khác, vấn đề rủi ro thường xuyên xảy ra đối với các Nhà thầu khithi công công trình Tuy nhiên việc phân tích tính toán các rủi ro để đưa vào chi phítrong đấu thầu gần như không được các Nhà thầu quan tâm

Ví dụ: Dự án khu nghỉ dưỡng quy mô 6 sao: Intercontinetal Resort and SpaDanang nằm tại Bãi Bắc bán đảo Sơn trà TP Đà nẵng do tập đoàn Sun group đầu tư vớiquy mô đầu tư trên 100 triệu USD là một điển hình Mặc dù đơn giá thi công các hạngmục của gói thầu tương đối cao so với đơn giá định mức nhà nước, nhưng đa số cácNhà thầu đều thua lỗ Nguyên nhân cơ bản là khi ký hợp đồng các Nhà thầu đã đánhgiá hết được mức độ phức tạp công trình, điều kiện thi công và các yêu cầu khắc khecủa Chủ đầu tư trong việc nghiệm thu - thanh toán

Vấn đề thứ ba: Đơn giá dự toán gói thầu Nhà nước không theo kịp so với tình hình thực tế.

Cùng với sự phát triển của xã hội, quy mô tính chất công trình xây dựng ngàycàng phức tạp Các yêu cầu về chất lượng, mỹ thuật đối với công trình không ngừngđược nâng cao để thỏa mãn nhu cầu xã hội Tuy nhiên đơn giá dự toán nhà nước là cơ

sở để tính toán giá thành công trình lại chưa theo kịp với sự phát triển này Bên cạnh đócác đơn giá Nhà nước không phản ánh được các đặc thù về các điều kiện thi công, tínhchất phức tạp của công trình Vì vậy trong thực tế một số dự án nhất là các dự án cótính chất và điều kiện thi công phức tạp, dự toán gói thầu theo đơn giá Nhà nước đưa rarất khó đảm bảo kinh phí cơ bản để thực hiện gói thầu

Ví dụ: Gói thầu công trình Trung tâm hành chính thành phố Đà nẵng với quy mô

lựa chọn được Nhà thầu thi công gói thầu phần thân Lần 1: Chủ đầu tư đã tổ chức đấu thầuquốc tế với sự tham gia của 5 Nhà thầu Xét giá 3 Nhà thầu đảm bảo điều kiện năng lực, kếtquả giá dự thầu vượt trung bình 150%-200% so với giá dự toán Lần 2:

Sau khi điều chỉnh đơn giá dự toán, Chủ đầu tư đã tổ chức đấu thầu lần 2 Mặc dù đãlùi thời gian nộp hồ sơ thầu thêm 15 ngày so với hồ sơ mời thầu nhưng kết quả chỉ có 2Nhà thầu/5 Nhà thầu mua hồ sơ mời thầu tham gia đấu thầu nộp hồ sơ Giá dự thầu của

Trang 13

Nhà thầu thấp nhất là Tổng Công ty Xây dựng Sông Hồng cũng vượt ít nhất 1,3 lầnđơn giá dự toán điều chỉnh Điều đó chứng tỏ việc lựa chọn Nhà thầu đủ năng lực thicông để thi công các công trình cao tầng, phức tạp với cách lập giá thành công trìnhtheo định mức Nhà nước quy định đang là một vấn đề nan giải đối với các Chủ đầu tưthuộc các nguồn vốn ngân sách

1.2 Tầm quan trọng của việc phân tích tính toán giá thầu đối với Nhà thầu:

Phân tích tính toán giá thầu là hoạt động quan trọng nhất, bao trùm tất cả các nộidung phải thực hiện của Nhà thầu trong quá trình đấu thầu Tầm quan trọng của giáthầu được thể hiện ở các nội dung sau:

Giá thầu – yếu tố quyết định để lựa chọn Nhà thầu:

Đấu thầu trong hoạt động xây dựng là quá trình cạnh tranh giữa các Nhà thầu,giữa Nhà thầu và Chủ đầu tư nhằm xác định được người nhận thầu thi công công trìnhđảm bảo các yêu cầu kinh tế kỹ thuật đặt ra đối với việc xây dựng công trình

Tổ chức đấu thầu trong xây dựng về thực chất là tổ chức quá trình mua bán, trong

đó có thể hiểu:

Trong quá trình đấu thầu, Nhà thầu phải chứng tỏ được cho Chủ đầu tư về khảnăng thực hiện hợp đồng của mình sẽ hiệu quả và thực thi hơn các Nhà thầu khác Sựcạnh tranh giữa các Nhà thầu để quyết định ai là người thắng cuộc dựa trên ba yếu tốchính:

móc thiết bị, nhân lực thực hiện

Nhà thầu quyết định để thực hiện gói thầu

Trong thực tế trong trường hợp năng lực Nhà thầu tham gia không đáp ứng được

hồ sơ mời thầu, Nhà thầu có thể chọn hình thức liên danh để đáp ứng yêu cầu Đối vớicác hồ sơ liên quan đến các giải pháp công nghệ, tổ chức quản lý… Nhà thầu có thểthuê các chuyên gia để tiến hành Với việc vô hiệu hóa hai yếu tố cạnh tranh nói trêntrong đấu thầu, giá thầu trở thành yếu tố quyết định để Nhà thầu thắng thầu Như vậy

Trang 14

Nhà thầu phải tìm mọi cách dự đoán giá đối thủ và bỏ giá thấp hơn đối thủ để có cơ hộitrúng thầu Như vậy đấu thầu trở thành một cuộc đấu giá.

Giá thầu – yếu tố quan trọng quyết định lợi nhuận:

Với các ngành sản xuất thông thường giá bán của sản phẩm thường được quyếtđịnh sau khi sản phẩm ra đời Nhà sản xuất có thể điều chỉnh giá bán căn cứ trên chiphí đã bỏ ra và nhu cầu thị trường Tuy nhiên sản phẩm xây dựng và sản xuất xây dựng

có những đặc điểm khác biệt so với sản phẩm và sản xuất sản phẩm của ngành khác.Trong xây dựng, khách hàng - người mua sản phẩm xây dựng (các chủ đầu tư)thường không thể lựa chọn sản phẩm có sẵn để mua, mà lựa chọn người bán (các Nhàthầu) có khả năng tạo ra cho mình những sản phẩm và dịch vụ đáp ứng các yêu cầu đề

ra Thông qua đấu thầu xây dựng và việc thương thảo hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu

tư và Nhà thầu xây dựng trúng thầu, giá của sản phẩm xây dựng hay ít nhất là cách tínhgiá của sản phẩm đã được quyết định trước khi sản phẩm hình thành Vì vậy, giá thầu

do Nhà thầu phải đưa ra phải đảm bảo toàn bộ các chi phí bỏ ra trong tương lai và cókhả năng đem lại lợi nhuận theo kỳ vọng Xét về bài toán kinh tế, giá thầu chính là yếu

tố đầu vào quyết định lợi nhuận của Nhà thầu trong quá trình sản xuất kinh doanh.Với những vai trò như trên, việc phân tích tính toán giá thầu đối với các Nhà thầu

là vấn đề cực kỳ quan trọng không chỉ đối với phạm vi gói thầu mà Nhà thầu tham gia

mà còn có ý nghĩa đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà thầu

1.3 Những vấn đề tồn tại trong phân tích – tính toán giá thầu:

Các Nhà thầu đã chú ý đến công tác phân tích và tính toán giá thầu Tuy nhiênviệc đầu tư, nghiên cứu chưa được nhiều, đa số các Nhà thầu có phương án tính toángiá thầu nhưng chưa khoa học

Cách làm phổ biến trong phân tích tính toán giá thầu của các Nhà thầu Xây dựnghiện nay là căn cứ vào định mức dự toán xây dựng của nhà nước, giá các yếu tố đầuvào và quy định tính toán các chi phí chung, trực tiếp phí tính theo tỷ lệ đã có, sau đógiảm đi nhằm tăng khả năng trúng thầu Phương pháp này không bám sát được cácbiện pháp công nghệ, giải pháp tổ chức quản lý, các định mức thực tế hao phí khi thicông

Việc xây dựng các định mức nội bộ phù hợp với năng lực thực tế của Nhà thầuphục vụ đấu thầu và quản lý chi phí không được chú trọng, đa số các Nhà thầu nhất làcác Nhà thầu xây lắp quy mô nhỏ và vừa không có các định mức nội bộ

Thời gian sản xuất xây dựng dài nên vấn đề trượt giá vật tư, nhân công… thường

Trang 15

xuyên xảy ra, điều đó càng phổ biến trong tình hình hiện nay Tuy nhiên công tác dựbáo, tính toán trượt giá các chi phí theo thời gian để đề xuất hình thức hợp đồng, tínhtoán các chi phí của Nhà thầu còn nhiều hạn chế

1.4 Đặc điểm bài toán tính toán giá thầu đối với Nhà thầu:

Trong xây dựng, bài toán tính toán giá thầu là một bài toán khó do các đặc điểm

kỹ thuật, kinh tế kỹ thuật của sản phẩm xây dựng (Hình 1.1)

trùm ảnh hưởng đến việc hình thành giá cả trong xây dựng Các sản phẩm xây dựng thườngđược tiến hành theo đơn đặt hàng trên cơ sở thiết kế riêng biệt nhằm đáp ứng nhu cầu nhấtđịnh của chủ đầu tư Các sản phẩm này được xây dựng cố định tại nơi sử dụng, phụ thuộcrất nhiều về điều kiện tự nhiên, khí hậu nơi xây dựng Tính chất riêng biệt của sản phẩm xâydựng dẫn đến sự khác nhau về khối lượng công tác và phương thức thực hiện chúng Ngay

cả khi xây dựng theo thiết kế mẫu cũng đòi hỏi những sự thay đổi về khối lượng công tác doliên quan đến điều kiện cụ thể về địa hình, địa chất, khí hậu, thủy văn… nơi xây dựng

của điều kiện khí hậu, tự nhiên và điều kiện kinh tế theo các vùng trong nước dẫn đến sựkhác nhau về giá cả vật liệu, chi tiết, kết cấu và chi phí vận chuyển chúng đến nơi xây dựng,

về năng suất lao động và tiền lương của công nhân xây dựng cũng như hệ số sử dụng thờigian và năng suất của xe máy thi công…Do đó dẫn đến sự khác nhau về giá thành công tácxây lắp

Ngoài ra khi tiến hành xây dựng công trình ở những vùng mới còn phải tiến hành xây dựng những công trình tạm loại lớn hoặc những xưởng sản xuất phụ trợ…

phải tốn một thời gian tương đối lớn để hoàn thành, đối với các dự án quy mô thời gian thựchiện phải là vài năm đôi khi vài chục năm Các dự án nhỏ hơn thời gian thực hiện thường íthơn nhưng cũng phải vài tháng, việc dự đoán các chi phí thực hiện gắn liền với các biếnđộng về giá cả vật tư, thiết bị, nhân công… với một thời gian kéo dài như vậy là một bàitoán khó khăn không chỉ đối với Nhà thầu mà còn đối với cả chủ đầu tư

quá trình thi công có sự tham gia rất nhiều đối tượng và tiêu tốn nhiều tài nguyên

Với các đặc điểm nói trên đã làm cho việc trong tính toán giá thầu cũng như phân tích các yếu tố rủi ro tác động là một bài toán rất phức tạp Việc thiếu sót và sai lầm

Trang 16

trong quá trình tính toán giá thầu là vấn đề thường xuyên xảy ra đối với Nhà thầu trong

quá trình đấu thầu

SÀN PHẦM MANG

PHỤ THUỘC VÀO ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TÍNH ĐƠN CHIẾC

KHÍ HẬU, KINH TẾ

TÍNH TOÁN GIÁ THẦU

THỜI GIAN THI CÔNG

Hình 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến bài toán tính toán giá thầu.

Trong Phân tích và tính toán giá thầu khi tham gia đấu thầu, Nhà thầu xây dựng

có hai vấn đề phải giải quyết:

khả năng đem lại lợi nhuận cao nhất Tức là giá thầu càng cao càng tốt

giá thầu các đối thủ Tức là giá thầu càng thấp càng tốt

Rõ ràng đây là một cặp quan hệ hoàn toàn mâu thuẩn, mang tính chất đối lập

nhau Đồng thời với tính chất phức tạp - nhiều rủi ro của ngành xây dựng bài toán càng

trở nên khó khăn để giải quyết

1.5 Kết luận chương:

Hiện nay phần lớn các Nhà thầu xây dựng đang gặp nhiều khó khăn trong hoạt

động xây dựng và một trong những nguyên nhân cơ bản đó là vấn đề tính toán giá thầu

Tình trạng phổ biến là các Nhà thầu xây dựng không lường hết các rủi ro và tính toán

đầy đủ các chi phí trong quá trình thi công nên đưa ra giá thầu quá thấp để thực hiện

Kết quả công trình chậm trễ tiến độ, chất lượng công trình không đảm bảo, thua lỗ gây

hậu quả nghiêm trọng cho xã hội

Như đã đề cập phần trên để giải quyết triệt để vấn đề này, tác giả chỉ tập trung

phân tích các yếu tố rủi ro như vật liệu, nhân công, ca máy tác động đến chi phí trực

tiếp của gói thầu

Trang 17

CHƯƠNG 2: CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG

PHÂN TÍCH VÀ TÍNH TOÁN GIÁ THẦU

Trong chương này luận văn sẽ trình khái niệm, cơ sở pháp lý xây dựng giá góithầu, các phương pháp dự báo và lý thuyết phân tích rủi ro tác động đến chi phí trựctiếp của gói thầu

2.1 Cơ sở pháp lý [1,2,3,4,5]:

2.1.1 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân

và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhânnước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam

Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thànhviên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ướcquốc tế đó

2.1.2 Nghị định 32/2015/NĐ–CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về việc Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm tổng mức đầu tưxây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xâydựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, thanh toán

và quyết toán hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng côngtrình; quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, Nhà thầu xây dựng

và Nhà thầu tư vấn trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức (gọi tắt là ODA), nếu điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quyđịnh của điều ước quốc tế đó

2.1.3 Nghị định 37/2015/NĐ - CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ về việc Hợp đồng trong hoạt động xây dựng

Nghị định quy định chi tiết về Hợp đồng xây dựng bao gồm: các thông tin về hợpđồng; giá hợp đồng; tạm ứng, thanh quyết toán và thanh lý hợp đồng; điều chỉnh giá và

Trang 18

điều chỉnh hợp đồng, tạm ngừng, chấm dứt, thưởng phạt hợp đồng, bảo hiểm, bảo hànhcông trình và các điều khoản khác.

2.1.4 Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Thông tư này hướng dẫn chi tiết về nội dung, phương pháp xác định và quản lýchi phí đầu tư xây dựng gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xâydựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựngcông trình, chỉ số giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công

hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ trườnghợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện

rõ về số lượng, khối lượng

mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ phải áp dụng hợp đồng trọn gói

b) Giá hợp đồng theo hình thức đơn giá cố định:

suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng Nhà thầu đượcthanh toán theo số lượng, khối lượng công việc thực tế được nghiệm thu theo quy định trên

cơ sở đơn giá cố định trong hợp đồng

c) Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh:

chỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc tronghợp đồng Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc thực tế đượcnghiệm thu theo quy định trên cơ sở đơn giá ghi trong hợp đồng hoặc đơn giá đã được điềuchỉnh

d) Hợp đồng theo thời gian:

Trang 19

vấn Giá hợp đồng được tính trên cơ sở thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ và cáckhoản chi phí ngoài thù lao Nhà thầu được thanh toán theo thời gian làm việc thực tế trên

cơ sở mức thù lao tương ứng với các chức danh và công việc ghi trong hợp đồng

2.1.6 Điều chỉnh đơn giá trong hợp đồng xây dựng:

hợp đồng và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng Điều chỉnh hợp đồngxây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng

 Do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với các quy định của Luật này và pháp luật khác có liên quan;

 Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;

 Khi dự án được điều chỉnh có ảnh hưởng đến hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;

hợp đồng xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn Nhà nước còn phải tuân thủ các quy định sau:

 Việc điều chỉnh đơn giá thực hiện hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian;

và căn cứ điều chỉnh hợp đồng được các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quyđịnh của pháp luật;

đồng, làm vượt dự toán gói thầu xây dựng được duyệt thì phải được người quyết định đầu tưcho phép

Trang 20

2.2 Khái niệm, nội dung, ý nghĩa và cơ cấu giá thành xây dựng:

2.2.1 Khái niệm về giá thành trong công tác xây lắp:

Để tiến hành quá trình sản xuất ta cần phải có sức lao động, tư liệu lao động vàlực lượng lao động Trong quá trình sản xuất thì Nhà thầu phải trả lương cho người laođộng, phải khấu hao tài sản cố định, phải mua nguyên vật liệu và một số chi phí khácliên quan đến phục vụ cho quá trình sản xuất… Những chi phí đó chuyển vào giá trịcủa sản phẩm sản xuất ra theo những quy định thống nhất thì gọi là giá thành sảnphẩm

Trong xây dựng, một công trình được hoàn thành là kết quả của quá trình hoạtđộng sản xuất xây lắp và tổng hợp mọi chi phí phát sinh ra trong quá trình sản xuất xâylắp dưới một hình thức thống nhất thì gọi là giá thành công tác xây lắp

Vậy giá thành là biểu hiện tiền tệ của toàn bộ tư liệu giá trị sản xuất được chuyểnvào công trình xây dựng (sản phẩm) và giá trị sản phẩm cho bản thân (lương) và nhữngchi phí khác có liên quan phục vụ cho quá trình sản xuất xây lắp

Để hiểu rỏ bản chất của giá thành, ta xem xét các mối quan hệ sau đây:

lao động, nhưng cũng có điểm khác nhau, về số lượng thì giá trị = C + V + M nhưng giáthành =C + V; về chất lượng ta thấy bộ phận giá trị trong giá thành được biểu hiện thôngqua mức lương và giá cả tư liệu sản xuất, mà giá cả thì ít nhiều thoát ly ra khỏi giá trị, cònmức lương thì ngoài việc phụ thuộc vào hao phí lao động, còn phụ thuộc vào quan hệ tíchlũy và chính sách phân phối trong từng thời kỳ

sở giá thành bình quân cộng thêm phần tích lũy thích hợp Do đó giá thành là cơ sở để địnhgiá và là giới hạn thấp nhất của giá cả Ngược lại giá cả là phương tiện để tính giá trị tư liệusản xuất trong giá thành và là phương tiện được Nhà nước sử dụng để thúc

đẩy các Nhà thầu phấn đấu hạ giá

2.2.2 Nội dung của giá thành công tác xây lắp [6]:

Dựa vào các khoản mục chi phí thì giá thành công tác xây lắp bao gồm ba nhóm chính:

a. Chi phí xây bao gồm:

Trang 21

b Chi phí hạng mục chung, bao gồm:

từ thiết kế

c Chi phí dự phòng, bao gồm:

2.3 Một số vấn đề về giá xây dựng:

2.3.1 Đặc điểm của việc định giá trong xây dựng:

Việc định giá trong xây dựng có những đặc điểm sau:

phụ thuộc vào điều kiện địa điểm xây dựng, phụ thuộc vào loại công trình và phụ thuộc vàoyêu cầu cụ thể của Chủ đầu tư Vì vậy giá xây dựng không thể định trước cho các công trìnhxây dựng toàn vẹn, mà phải xác định cụ thể cho từng trường hợp theo đơn đặt hàng đã xácđịnh

thể định giá trước cho từng loại công việc và từng bộ phận hợp thành công trình thông quađơn giá xây dựng Như vậy giá một công trình xây dựng được hình thành trước khi sảnphẩm ra đời

đàm phán khi lựa chọn Nhà thầu hoặc chỉ định thầu giữa Chủ đầu tư và chủ thầu xây dựng

Ở đây Chủ đầu tư (người mua) đóng vai trò quyết định trong việc định giá xây dựng côngtrình

và được tính toán theo các quy định khác nhau và được sử dụng vào những mục đích

Trang 22

khác nhau.

nhà nước vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành giá xây dựng, nhưng chủ yếu làcho khu vực xây dựng có nguồn vốn của Nhà nước

2.3.2 Hệ thống định mức và đơn giá trong xây dựng:

2.3.2.1 Địị.2.1 đđà đơn giá tro

a Khái niệm:

Định mức dự toán là các trị số quy định mức chi phí về máy móc, thiết bị, vật liệuxây dựng và nhân công để tạo ra một sản phẩm xây dựng nào đó được dùng để lập giátrị dự toán xây dựng

Định mức dự toán có vai trò quan trọng trong việc tính toán giá cả xây dựng vì

nó là cơ sở để lập nên tất cả các loại đơn giá trong xây dựng

Tất cả các loại định mức dự toán đều do Bộ Xây dựng chủ trì cùng với các Bộquản lý chuyên ngành nghiên cứu để ban hành áp dụng thống nhất trong cả nước

Các định mức chi phí chủ yếu theo đơn vị đo hiện vật, còn đơn giá thì có thể thayđổi tùy theo tình hình thị trường

b Phân loại định mức dự toán:

* Theo chủng loại công việc hoặc bộ phận công trình có thể phân thành:

* Theo mức độ bao quát của các loại công việc trong định mức thì phân thành:

dụng máy theo hiện vật cho một đơn vị khối lượng công việc xây lắp riêng lẽ nào đó

(công tác xây, công tác trát, công tác bê tông )

dụng máy theo hiện vật cho một đơn vị khối lượng công việc xây lắp tổng hợp và một kếtcấu xây dựng hoàn chỉnh nào đó

Trang 23

xây dựng và lập riêng cho từng chuyên ngành xây dựng đối với công việc xây lắp đặc biệtcủa chuyên ngành này

hoặc tương đối

2.3.2.2 Đơn giá

a Khái niệm:

dựng được dùng để lập giá trị dự toán xây dựng

dựng cho toàn bộ công trình

liệu, nhân công, máy xây dựng tính cho một đơn vị khối lượng xây lắp riêng biệt, hoặc một

bộ phận kết cấu xây dựng đã được xác định trên cơ sở định mức dự toán chi tiết

xây dựng, chi phí chung, lãi và thuế cho từng công việc hoặc một đơn vị khối lượng công tácxây lắp tổng hợp, hoặc một kết cấu xây dựng hoàn chỉnh và được xác định trên cơ sở địnhmức dự toán tổng hợp

kiện thi công phức tạp hoặc những công trình riêng biệt thì có thể lập đơn giá riêng (gọi làđơn giá công trình)

đơn vị diện tích xây dựng hay một đơn vị diện tích xây dựng của từng loại nhà hay hạngmục công trình thông dụng, được xây dựng theo thiết kế điển hình (hay thiết kế hợp lý vềmặt kinh tế)

Trong giá chuẩn bao gồm giá dự toán của các loại công tác xây lắp trong phạm vingôi nhà hay phạm vi của hạng mục công trình hoặc công trình thuộc lĩnh vực xâydựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng giao thông, xây dựng thủy lợi…Giá chuẩn được sử dụng để xác định chi phí xây lắp của tổng dự toán công trìnhtrong trường hợp áp dụng thiết kế điển hình

Trang 24

2.3.3 Giá xây dựng công trình:

2.3.3.1 Những căn cứ để lập giá xây dựng công trình:

Để lập giá xây dựng công trình ta dựa vào các căn cứ sau đây: khối lượng côngtác theo thiết kế kỹ thuật, các loại đơn giá theo quy định, giá mua thiết bị, chi phí xếp

dỡ, cước phí vận tải, chi phí bảo quản và bảo hiểm; định mức các loại chi phí theo tỷ lệhoặc bằng giá như: định mức chi phí chung, định mức khảo sát thiết kế, chi phí tư vấn,chi phí đền bù đât đai, hoa màu, chi phí di chuyển dân cư và các công trình trên mặtbằng xây dựng, tiền thuê đât hay tiền chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí cấp giấy phépxây dựng và các loại thuế, lãi, bảo hiểm công trình

2.3.3.2 Phương pháp xác định một số chi tiêu của giá xây dựng công trình:

đầu tư cho phép chủ đầu tư lựa chọn phương án thực hiện dự án đầu tư

khối lượng công việc chủ yếu, suất vốn đầu tư, giá chuẩn, hoặc đơn giá tổng hợp

dựng công trình được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật Tổng dự toán công trìnhbao gồm các chi phí cho các công tác xây lắp, chi phí mua sắm thiết bị và chi phí cơ bảnkhác và chi phí dự phòng

lắp riêng biệt (Gdt): là toàn bộ thiết bị chi phí cho phần xây dựng cho các kết cấu của côngtrình và cả phần lắp đặt các thiết bị công nghệ và công trình đó do tổ chức xây dựng thựchiện

2.3.3.3 Các loại giá áp dụng trong xây dựng:

Nhà thầu

bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

thanh toán, thanh lý và quyết toán hợp đồng

2.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành xây lắp:

Trang 25

Tùy thuộc vào góc độ nhìn nhận và xem xét mà ta có thể phân chia các nhân tốảnh hưởng tới giá thành khác nhau Sau đây ta có thể phân chia các nhân tố ảnh hưởngtới giá thành như sau:

2.3.4.1 Cách phân chia thứ nhất:

Bao gồm ba nhóm nhân tố:

lượng sản xuất, của khoa học công nghệ và cơ sở vật chất của ngành xây dựng; sự hoànthiện quan hệ sản xuất, tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế; việc nâng cao trình

độ toàn diện cho người lao động

nghệ kinh tế và cơ sở vật chất của nghành; sự cải tiến công tác tổ chức sản xuất và quản lýkinh tế cũng như việc nâng cao trình độ toàn diện của cán bộ công nhân viên

sản xuất và tổ chức lao động, cải tiến công tác quản lý kinh tế và nâng cao trình độ cho côngnhân viên

2.3.4.2 Cách phân chia thứ hai:

Cách phân chia này các nhân tố được chia thành ba nhóm:

Cách phân chia này so với cách phân chia thứ nhất có hai ưu điểm: những nhân tốthuộc toàn bộ nền kinh tế quốc dân và ngành được thể hiện cụ thể trong bảng thiết kế(tuy nhiên không phải là tất cả) và như vậy khi lập kế hoạch hạ giá thành cho ngành thì

ta có thể tính được Nhờ nhân tố về cơ cấu nên ta biết được ảnh hưởng của các nhân tốchủ quan và khách quan khi đánh giá và phân tích về giá thành

2.3.4.3 Cách phân chia thứ 3:

Cách phân chia này chia thành các nhân tố sau:

Trang 26

- Các nhân tố thuộc về giá cả tư liệu sản xuất và mức lương quy định khi tính toán ở giai đoạn thiết kế.

Qua ba cách phân loại nói trên đối với các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành, tathấy có nhóm nhân tố thuộc nội bộ đơn vị xây lắp Đây chính là nội dung cơ bản của kếhoạch hạ giá thành vì những nhân tố này phản ánh sự nỗ lực của đơn vị xây lắp

2.3.4.4 Cách phân chia thứ 4:

Chia thành hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến giá thành

định mức sử dụng máy…

so với quy định nhà nước thì giá thành cũng tăng hay giảm theo

2.3.4.5 Nhận xét về cách phân chia

Qua cách phân chia trên ta có thể nhận xét như sau:

thì còn cần phải đảm bảo để tính toán được

Vì vậy cách phân chia thứ năm được chia thành hai nhóm ảnh hưởng đến giá thành:

* Nhóm các nhân tố làm hạ giá thành bao gồm các nhóm nhân tố sau:

tiền lương bình quân

* Nhóm các nhân tố làm giảm khả năng hạ giá thành, gồm các nhân tố sau:

Trang 27

công nhân

với khi lập dự toán

2.4 Lý thuyết phân tích rủi ro [8,9]:

2.4.1 Định nghĩa

Rủi ro là khả năng xảy ra của một sự kiện không mong muốn nhất định và nhữngtổn thất không mong muốn do nhiều nguyên nhân mà chưa tìm ra quy luật cùng tácdụng một cách phức tạp đem lại

Như vậy, khi phân tích và quản lý rủi ro cần quan tâm đến khả năng xảy ra vàđánh giá hậu quả của nó Nói cách khác, cần trả lời được hai câu hỏi:

nguyên nhân gây ra rủi ro ra sao?)

nguyên nhân)

2.4.2 Phân loại rủi ro:

Về rủi ro thông thường người ta chia thành hai loại: rủi ro có hệ thống và rủi rokhông có tính hệ thống Khi rủi ro là loại không có tính hệ thống, người ta sử dụngphương pháp đa dạng hóa đầu tư để giảm thiểu loại rủi ro này Trong khi đó nếu là loạirủi ro hệ thống thì phương pháp đa dạng hóa đầu tư để giảm rủi ro là không có tác dụng

vì khi đã có rủi ro có tính hệ thống nó sẽ ảnh hưởng lên toàn bộ hoạt động các ngành

2.4.3 Quy trình quản lý rủi ro:

Quy trình quản lý rủi ro thường gồm các bước: xác nhận mục tiêu của Nhà thầu,xác định rủi ro, mô tả và phân loại rủi ro, đánh giá và xếp hạng rủi ro, xây dựng kếhoạch ứng phó, lập báo cáo cập nhật tình hình thực thi, giám sát quá trình thực hiện, ràsoát và cải tiến quy trình quản lý rủi ro (Hình 2)

Trang 28

Hình 2.1 Quy trình quản lý rủi ro

Trang 29

2.4.4 Phương pháp phân tích rủi ro:

Thông thường ra có các phương pháp phân tích rủi ro sau:

Trong thực hành, người ta sẽ cho từng biến đầu vào với một gia số nhất định vàxem xét sự thay đổi tương ứng của chỉ tiêu đánh giá dự án Các gia số áp dụng phổbiến là ± 5% cho đến ± 10% so với giá trị ban đầu của yếu tố đầu vào Cần lưu ý đặcbiệt đến các yếu tố đầu vào khi thay đổi có thể làm đảo ngược kết luận dự án: từ dự ánđáng giá thành không đáng giá và ngược lại

Phân tích độ nhạy thuộc loại mô hình mô tả, nhằm trả lời câu hỏi: “Cái gì sẽ xảy

ra nếu như…?” Kết quả sẽ giúp cho ta có thêm thông tin để nhận biết đầu vào nào làquan trọng Kết quả sẽ dùng trong việc lựa chọn các biến đầu vào trong phân tích rủi rỏbằng phương pháp mô phỏng

Phương pháp phân tích độ nhạy có những nhược điểm sau:

nhiều yếu tố đầu vào cùng thay đổi

chất các số liệu đầu vào là các đại lượng ngẫu nhiên

Trang 30

Ví dụ: Xem xét kết quả sản xuất và kinh doanh của một công ty với hai yếu tố đầu vào là giá nguyên liệu đầu vào và giá bán sản phẩm:

trung bình

Trong tình huống xấu nhất mà chỉ tiêu dự án vẫn cho thấy dự án đáng giá, nênthực hiện dự án Trong trường hợp tốt nhất mà dự án vẫn không đáng giá, không nênthực hiện dự án

Phương pháp phân tích tình huống có những nhược điểm sau đây:

trong thực tế

bản chất các số liệu đầu vào là các đại lượng ngẫu nhiên

2.4.4.3 Phân tích rủi ro bằng mô phỏng phương pháp Monte Carlo:

Trong hai phương pháp nói trên khi mô tả sự thay đổi các giá trị biến đầu vào đềudựa trên mức độ thay đổi “áp đặt” trước Trong thực tế, biến đầu vào thường là cácbiến ngẫn nhiên do đó mô phỏng kết quản đầu ra dưới dạng biến ngẫu nhiên là hợp lýhơn Các quy định xác xuất của biến đầu vào sẽ được xác định dựa trên:

Trong trường hợp cần thiết có thể sử dụng kiểm định thống kê để đánh giá quyluật thống kế của biến sử dụng

Phương pháp mô phỏng kế quả giá trị thực hiện của biến nghiên cứu đầu rathường sử dụng phương pháp mô phỏng Monte Carlo Thực hiện phương pháp môphỏng bao gồm các bước

- Xác định các biến rủi ro

Biến rủi ro là những biến mà sự thay đổi của nó sẽ ảnh hưởng đến kết quả dự án.Trên cơ sở các phân tích độ nhạy, phân tích tình huống có thể nhận biết các biến rủi roquan trọng Thống kê dữ liệu quan sát trong quá khứ của biến nghiên cứu Đưa ra mộtphân phối xác xuất cho những biến đầu vào Tùy theo tính chất vật lý của từng biến

Trang 31

 Hàm Uniform (Phân phối đều): Trong phân phối đều, tất cả các giá trị trong khoảng

từ giá trị nhỏ nhất đến giá trị lớn nhất đều có xác suất xuất hiện như nhau Ba điều kiện cơ bản để cómột phân phối đều:

 Giá trị lớn nhất (Maximum) là cố định

 Tất cả các giá trị trong khoảng từ Min tới Max đều có khả năng xuất hiện như

nhau

 Hàm Triangular (Phân phối tam giác): Phân phối tam giác mô tả một trạng thái mà ở

đó bạn biết được giá trị tối đa và tối thiểu và các giá trị thường xuyên xuất hiện nhất Các điều kiện

để có phân phối tam giác:

 Các lần thử là độc lập nhau Điều gì xảy ra trong lần thử thứ nhất sẽ không ảnh hưởng đến lần thử thứ hai,…

 Hàm Nomal: Phân phối chuẩn: Dạng phân phối chuẩn là dạng phân phối quan trọngnhất trong lý thuyết xác suất bởi vì nó mô tả được nhiều hiện tượng tự nhiên, chẳng hạn như chỉ số

IQ hoặc chiều cao của con người Người ra quyết định có thể sử dụng phân phối chuẩn để mô tả cácbiến không chắc chắn như tỷ lệ lạm phát hoặc giá xăng dầu trong tương lai Các điều kiện để có mộtphân phối chuẩn:

Trang 32

 Một số giá trị của biến rủi ro có khả năng xuất hiện nhiều (chính là giá trị trung bình của phân phối)

 Khả năng mà biến rủi ro có giá trị lớn hơn trị trung bình cũng bằng với khả năng

mà nó có giá trị nhỏ hơn trị trung bình (đối xứng qua trị trung bình)

 Các giá trị của biến rủi ro có khả năng xuất hiện nhiều ở vùng lân cận của giá trị trung bình hơn là xa giá trị này

- Xây dựng một mô hình mô phỏng

Đây là mô hình toán học trình bày mối quan hệ giữa biến đầu vào và biến đầu racủa thể hiện kết quả mô phỏng

- Thực hiện mô phỏng:

Mỗi mô phỏng tương ứng với mỗi lần phát số ngẫu nhiên và từ đó thông qua cácquy luật xác xuất của các biến đầu vào sẽ xác định giá trị các biến đầu vào Trên cơ sởcác giá trị biến đầu vào này sẽ xác định được giá trị của biến đầu ra tương ứng với môphỏng Số lần mô phỏng sẽ thực hiện nhiều lần và từ đó sẽ nhận được nhiều giá trị củabiến đầu ra Tóm lại, từ kết quả mô phỏng giá trị biến đầu ra sẽ được trình bày dướidạng chuỗi thống kê Số lần mô phỏng càng tăng, lời giải sẽ hội tụ về quy luật đúngcủa biến nghiên cứu

- Phân tích kết quả

Từ các biến đầu ra dưới dạng thống kê người ta sẽ xác định được các đặc trưngthống kê của biến nghiên cứu: giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, xác xuất để biếnnghiên cứu nằm trong giới hạn cho trước…

Do khối lượng tính toán mô phỏng với phương pháp Monte Carlo lớn, trong thựchành có thể sử dụng các phần mềm như Rish Master, Crystal Ball, Insight… để nghiêncứu

Ưu điểm của phương pháp mô phỏng:

giải quyết vấn đề với việc đặt ra câu hỏi và điều kiện “cái gì ? và nếu”

Trang 33

biến lên kết quả của bài toán, từ đó ta có thể xác định được biến quan trọng nhất ảnh hưởng đến kết quả

phương pháp khác Thí dụ: Sử dụng thuyết sắp hàng đòi hỏi nghiên cứu phải có dạng phân

bố dưới dạng mũ hoặc phân bố Poisson Trong khi đó, trong bài toán mô hình mạng lưới đòihỏi một phân phối chuẩn cho các biến nếu ta muốn giải bài toán

Khuyết điểm:

hoạch tuyến tính, PERT…Phương pháp chỉ cho ra kết quả dự báo với các xác xuất nhấtđịnh

thân phương pháp mô phỏng không đưa ra lời giải

2.5 Chi phí tối thiểu:

Chi phí tối thiểu là toàn bộ các chi phí thực tế (kể cả các khoản thuế) mà Nhà thầuphải bỏ ra để thực hiện công trình theo đúng các yêu cầu của Chủ đầu tư đưa ra Trongquá trình đấu thầu đó là sự dự đoán của Nhà thầu về các chi phí phải bỏ ra để thực hiệncông trình theo đúng hồ sơ mời thầu Về bản chất chi phí tối thiểu mà Nhà thầu xácđịnh là chi phí ít nhất Nhà thầu phải bỏ ra (chưa có lãi) để thực hiện gói thầu trongtrường hợp trúng thầu

2.5.1 Căn cứ tính toán chi phí tối thiểu gói thầu:

Chi phí tối thiểu được xác định trên các căn cứ:

để thực hiện gói thầu

khoán, giá ca máy nội bộ

quản lý công trình, định mức quản lý Nhà thầu

Trang 34

- Mức độ đáp ứng giữa năng lực Nhà thầu và yêu cầu

2.5.2 Phương pháp xác định giá tối thiểu dựa trên các thành phần:

Việc xác định chi phí tối thiểu gói thầu được lập theo phương pháp thành phần dựa trên các thành phần (khoản mục) chi phí

Theo phương pháp này, chi phí tối thiểu được tính theo công thức

G tối thiểu = G XD + G HMC + G DP + G lãi vay + G bảo hành + VAT

Chi phí xây dựng (chi phí trực tiếp)Chi phí hạng mục chung

Chi phí dự phòngChi phí lãi vayChi phí bảo hànhThuế giá trị gia tăng đầu ra

2.5.3 Thành phần chi phí tối thiểu:

Biểu diển chi phí thực hiện gói thầu theo phương pháp thành phần dựa trên các thành phần (khoản mục) dưới dạng sơ đồ hình cây: (Hình 2.2)

Trang 35

Hình 2.2 Phương pháp tính chi phí thực hiện trong đấu thầu: các thành phần

được tập hợp từ dưới lên trên theo sơ đồ hình cây

2.5.3.1 Phân loại các chi phí theo tính chất: Căn cứ theo đặc điểm của các loại

chi phí, chi phí thực hiện gói thầu được phân loại như sau:

mức độ hoạt động Biến phí thay đổi tỷ lệ thuận với khối lượng thực hiện

đổi mức độ hoạt động, nhưng chi phí trung bình của một đơn vị hoạt động thì thay đổi

tỷ lệ nghịch với mức biến động của mức hoạt động Định phí khi tăng hay giảm khônglàm tăng khối lượng thực hiện

phí biến đổi

Việc phân chia các chi phí thành chi phí biến đổi, chi phí cố định hay chi phí hỗnhợp mang tính chất tương đối tùy thuộc vào quan điểm nhìn nhận của từng cá nhântrong từng mục tiêu cụ thể

Trên mục tiêu xác định chi phí thực hiện gói thầu trong giai đoạn đấu thầu và tínhchất của các chi phí thành phần, các khoản mục chi phí được phân loại và cách xácđịnh như sau:

Trang 36

Bảng 2.1 Phân loại chi phí thực hiện trong đấu thầu

1.5 Chi phí chung (quản lý gián tiếp, điều hành sản xuất tại

công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ

Xthi công tại công trường và chi phí quản lý khác của dự

án)

2 Chi phí hạng mục chung

Trang 37

a Tính toán chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, cốt pha – dàn giáo – biện pháp thi công:

m

j 1

Trang 38

Trong đó:

Qj : Khối lượng công tác thứ j

kjTT : Định mức hao phí công tác tính toán thứ j

dj : Đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công, cốt pha – dàn giáo – biện pháp thi công thứ j

sử dụng máy thi công lúc này gồm hai thành phần:

M= M1+ M2Trong đó

gian có mặt của thiết bị, máy móc tại công trình và khấu hao theo số lần sử dụng máy mócthiết bị Căn cứ vào thực tế ta có thể chọn cách tính phù hợp thực tế

M1 = dkhT Tkh + dnT nkh

dkhT: Đơn giá khấu hao thiết bị trên một đơn vị thời gian do Nhà thầu tính toán

Tkh: Thời gian khấu hao thiết bị (tương ứng với thời gian thi công công trình)

dnT: Đơn giá khấu hao thiết bị trên một lần sử dụng do Nhà thầu tính toán

nkh: Số lần sử dụng

chi phí sửa chữa, bảo trì)

m

M2 Q j d M j .k MTTM j

Trong đó

Qj : Khối lượng công tác thứ j

djM: Đơn giá máy theo tính toán của Nhà thầu bao gồm chi phí nhân công và nhiên liệu… để hoàn thành một đơn vị khối lượng thứ j trong điều kiện chuẩn

kjMTTM : Định mức hao phí tính toán chi phí máy công tác thứ j

chi phí máy thi công được thể hiện trong bảng 3.2

b Tính toán chi phí lãi vay:

Trang 39

Chi phí lãi vay là chi phí mà Nhà thầu bắt buộc phải bỏ ra nhằm huy động tàichính tại một thời điểm cụ thể nhằm đáp ứng tiến độ công việc Chi phí lãi vay khôngđược nhà nước tính toán và đưa vào dự toán công trình Tuy nhiên đây là một chi phíthực tế mà Nhà thầu phải bỏ ra nằm trong chi phí hoàn thành công trình

Các yếu tố quyết định chi phí lãi vay:

Tùy theo quy mô tính chất công trình, chi phí lãi vay chiếm khoản 1%-5% giá trịchi phí thực hiện Một số trường hợp chi phí lãi vay còn chiếm tỷ lệ lớn hơn Do đótrong quá trình xác định giá trị chi phí thực hiện, Nhà thầu cần phải cần tính toán để dựđoán chí phí này

m

Trong đó:

mj: tài chính cần bổ sung tại thời điểm j

Tj: thời gian vay ứng với tài chính bổ sung mj

cj: Lãi suất vay ứng với tài chính bổ sung mj

c Thu nhập chịu thuế tính trước: là khoản lợi nhuận của Nhà thầu được dự tính

trước, thông thường tính (5,5-6)% chi phí xây dựng

2.5.3.3 Tính toán các định phí:

Theo Bảng 3-1: Bảng phân loại chi phí thực hiện trong đấu thầu, các định phí

bao gồm các chi phí:

phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường và chi phí quản lý khác của dựán

Việc xác định tính chất định phí của các chi phí chỉ mang tính chất tương đối Trong các chi phí trên một số chi phí bản chất là chi phí hỗn hợp Ví dụ đối với chi phí

Trang 40

điện thoại: cước thuê bao thuộc về định phí, cước liên lạc thuộc về biến phí Tuy nhiên

các chi phí trên gần như không thay đổi lớn so với khối lượng thực hiện nên có thể xem

một số chi phí có bản chất là chi phí hổn hợp là định phí

Dựa vào tính chất phụ thuộc thời gian thi công công trình, phân chia định phí

thành 02 nhóm bao gồm:

trình Bao gồm: chi phí lán trại, thí nghiệm, hồ sơ nghiệm thu, chi phí bảo hành sửa chữa

công trình

ĐP nhóm 1 = constant (không phụ thuộc thời gian)

Đặc điểm của nhóm 2 là mức độ hao phí trên một đơn vị thời gian tương đối ổn định Nhóm

2 bao gồm: quản lý gián tiếp, điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân,

chi phí phục vụ thi công tại công trường và chi phí quản lý khác của dự án

TjĐP : Thời gian thực hiện của chi phí thứ j

2.5.3.4 Tập hợp chi phí thực hiện gói thầu theo phương pháp thành phần dựa trên

các thành phần (khoản mục) dưới dạng bảng:

kjĐP

Ngày đăng: 16/07/2021, 13:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
[2]Luật Đấu thầu Số: 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
[3]Nghị định Số: 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy đinh chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn Nhà thầu Khác
[4]Nghị định 32/2015/NĐ–CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về việc Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
[5]Nghị định 37/2015/NĐ - CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ về việc Hợp đồng trong hoạt động xây dựng Khác
[6]Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
[7]Nguyễn Đình Thám, Nguyễn Ngọc Thanh (2004). Lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thi công. NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà nội Khác
[8]Bùi Ngọc Toàn (2008). Quản lý dự án xây dựng thiết kế, đấu thầu và các thủ tục trước xây dựng. NXB Xây dựng, Hà nội Khác
[9]Nguyễn Xuân Hải (2002). Quản lý dự án xây dựng nhìn từ góc độ Nhà nước, nhà đầu tư, nhà tư vấn, Nhà thầu. NXB Xây dựng, Hà nội Khác
[10] Ngô Trí Long, Nguyễn Văn Dần (2007). Cơ sở hình thành giá cả, NXB Tài chính, Hà nội Khác
[11] Trịnh Quốc Thắng (2009). Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng, NXB Xây dựng, Hà nội Khác
[12] Nguyễn Quốc Tuấn, Lưu Trường Văn, Lê Kiều. Áp dụng mô phỏng Monte Carlo để phân tích rủi ro chi phí của Dự án xây dựng trong giai đoạn thi công. Tạp chí Xây dựng Khác
[14] Dự án Vệ sinh môi trường bền vững các thành phố duyên hải – Tiểu dự án NhaTrang Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w