TÓM TẮT LUẬN VĂNGIẢI PHÁP THIẾT KẾ VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG ỐNG KHÓI BÊ TÔNGCỐT THÉP NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng Công trình Dân dụng và Công nghiệp Mã số: Khóa: K36 T
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM MỸ
Đà Nẵng, năm 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Các số liệu khoa học, tài liệu viện dẫn nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 12 năm 2020
Tác giả
Lê Thanh Hùng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
TÓM TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN VÀ KẾT CẤU ỐNG KHÓI
1.1. Tổng quan về công trình nhà máy nhiệt điện
1.2. Giới thiệu về kết cấu ống khói bê tông cốt thép nhà máy nhiệt điện
1.3. Giới thiệu về biện pháp thi công ống khói bê tông cốt thép nhà máy nhiệt điện
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2 TRÌNH BÀY GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KẾT CẤU ỐNG KHÓI BÊ TÔNG CỐT THÉP NHÀ MÁY NHIỆ ĐIỆN
2.1. Tổng quan
2.1.1. Tổng quan về giải pháp thiết kế
2.1.2. Mô tả về ống khói
2.1.3. Vật liệu
2.1.4. Điều kiện tự nhiên khu vực công trình
2.2. Tải trọng tác dụng lên công trình
2.2.1. Tĩnh tải (D)
2.2.2. Hoạt tải (L)
2.2.3. Tải trọng động đất (E)
2.2.4. Tải trọng gió (W)
a b 1.1.5. Ứng suất nhiệt (T)
2.3. Tổ hợp tải trọng
2.3.1. Giai đoạn thi công
a b.Tổ hợp tải trọng giới hạn (ULS):
Trang 52.3.2. Giai đoạn vận hành
a Tổ hợp tải trọng dài hạn (SLS):
b Tổ hợp tải trọng giới hạn (ULS):
2.4. Mô phỏng kết cấu bằng phần mềm
2.4.1. Thuộc tính chung
2.4.2. Khai báo tải trọng
2.4.3. Phân tích mô hình
2.5. Kiểm tra chuyển vị ngang của đỉnh vỏ ống khói
2.6. Kiểm tra cường độ của ống khói
2.6.1. Cường độ theo phương đứng:
2.6.2. Cường độ tính toán theo phương ngang:
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3 TRÌNH BÀY BIỆN PHÁP THI CÔNG ỐNG KHÓI BÊ TÔNG CỐT THÉP NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
3.1. Tổng quan về các biện pháp thi công ống khói bê tông cốt thép
3.1.1. Giới thiệu công nghệ ván khuôn leo
3.1.2. Giới thiệu về công nghệ ván khuôn trượt
3.2. Mô tả hệ thống ván khuôn trượt
3.3. Kiểm tra kết cấu hệ thống ván khuôn trượt
3.3.1. Vật liệu sử dụng
3.3.2. Mô phỏng bằng phần mềm
a Tổng quan
b Khai báo tiết diện
3.3.3. Phân tích tải trọng
Trang 63.3.4. Kết quả tính toán
a b c 3.4. Quy trình thi công hệ thống ván khuôn trượt
3.4.1. Lắp dựng hệ thống ván khuôn trượt
3.4.2. Công tác trượt hệ thống ván khuôn
3.4.3. Công tác bê tông cốt thép
3.4.4. Tháo dỡ hệ thống ván khuôn trượt
a b 3.5. Xử lý bề mặt bê tông
3.6. Công tác vận chuyển vật liệu xây dựng và nhân sự
3.7 Các yếu tố bất lợi của thời tiết .
3.8. Sai số cho phép khi thi công ván khuôn trượt
3.8.1. Đường kính ngoài
3.8.2. Chiều dày vỏ ống khói
3.8.3. Lỗ mở và tấm nhúng
3.8.4. Sai số cho phép theo phương đứng của tâm vỏ ống khói
3.8.5. Chiều dày bê tông bảo vệ
3.8.6. Chiều cao tổng thể
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG
4.1. Đánh giá phương án thiết kế kết cấu vỏ ống khói BTCT NMNĐ Vĩnh Tân 4 mở rộng
4.1.1. Về mức độ đáp ứng của công trình với mục đích sử dụng
4.1.2. Về độ bền của công trình
4.1.3. Về độ ổn định công trình
4.1.4. Một số lưu ý và đề xuất để nâng cao hiệu quả thực hiện
Trang 7a. Ảnh hưởng của các yêu cầu công nghệ đến giải pháp thiết kế kết cấu vỏ
ống khói BTCT NMNĐ
b.Lựa chọn các loại vật liệu xây dựng
c d.Lựa chọn phương pháp tính toán
4.2. Đánh giá phương án biện pháp thi công kết cấu vỏ ống khói BTCT NMNĐ Vĩnh Tân 4 mở rộng
4.2.1. Về sự đảm bảo chất lượng công trình
4.2.2. Về tiến độ thi công
4.2.3. Sự phù hợp với Tiêu chuẩn TCVN 9342:2012
4.2.4. Một số đặc điểm riêng của biện pháp thi công ống khói BTCT NMNĐ
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI
KẾT LUẬN VÀ NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ
Trang 8TÓM TẮT LUẬN VĂNGIẢI PHÁP THIẾT KẾ VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG ỐNG KHÓI BÊ TÔNG
CỐT THÉP NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng Công trình Dân dụng và Công nghiệp
Mã số: Khóa: K36 Trường Đại học Bách Khoa - ĐHĐN
Tóm tắt: Ống khói bê tông cốt thép (BTCT) trong nhà máy nhiệt điện (NMNĐ)
luôn được xem là một kết cấu phức tạp và khó thi công Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay,giải pháp thiết kế ống khói BTCT chưa được phổ biến và quy trình tổng quát vẫn chưađược đề cập cụ thể trong các giáo trình, tài liệu hay các tiêu chuẩn Ngoài ra, với xuthế phát triển các công nghệ thi công hiện đại, có nhiều công nghệ thi công kết cấu ốngkhói BTCT được nghiên cứu và áp dụng, với nhiều ưu điểm khác nhau Nội dung của
Đề tài là trình bày một giải pháp thiết kế ống khói BTCT theo Tiêu chuẩn Mỹ ACI307-08 và biện pháp thi công cụ thể theo công nghệ thi công ván khuôn trượt Đề tài sẽgiới thiệu một quy trình tổng thể từ đó làm cơ sở để đối chiếu với các trường hợp khácnhau, để có thể áp dụng trong công tác lập dự án, thiết kế, thi công ống khói BTCTNMNĐ cũng các kết cấu khác tương tự trong lĩnh vực xây dựng
Từ khóa: Ống khói bê tông cốt thép; tải trọng gió; tải trọng động đất; ván khuôn
trượt; ACI 307-08
METHOD FOR ENGINEERING AND CONSTRUCTION OF REINFORCED
CONCRETE CHIMNEYS IN THERMAL POWER PLANTS
Abstract: The reinforced concrete (R.C) chimneys in thermal power plants
(T.P.P) are usually the complicated structures and hard to construction However, inVietnam, method for engineering R.C chimney had not yet been common and overallprocedure had not been presented in any curriculums, documents or standards.Moreover, with the development of construction technical, some constructiontechnicals for R.C chimney had been studied and applied, with diffirent adventages.The content of this Topic is presentation a specific method for engineering arrording toAmerican Standard ACI 307-08 and specific construction technical using slipformsystem Topic will present an overall procedure, what is a basis for comparison withdifferent cases and applied in project planning, engineering, construction for the R.Cchimneys in T.P.P or any similar structures in construction sector
Key words: Reinforced concrete chimney; wind load; earthquake load; slipform;
ACI 307-08
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kích thước hình học của ống khói
Bảng 2.2 Bảng chỉ tiêu đất nền đặc trưng
Bảng 2.3 Tĩnh tải áp dụng lên vỏ ống khói và ống dẫn khói
Bảng 2.4 Bảng khai báo chỉ tiêu cơ lý của vật liệu
Bảng 2.5 Bảng khai báo thông số tiết diện của các phần tử
Bảng 2.6 Bảng khai báo vị trí các liên kết
Bảng 2.7 Bảng khai báo tải trọng tập trung
Bảng 2.8 Bảng khai báo tải trọng phân bố
Bảng 2.9 Bảng khai báo tải trọng tập trung
Bảng 2.10 Bảng khai báo tải trọng phân bố
Bảng 2.11 Chu kỳ và tần số dao động riêng trong hai giai đoạn
Bảng 3.1 Bảng tiến độ quy trình thi công
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Tổng thể công trình NMNĐ Vĩnh Tân 4 và Vĩnh Tân 4 mở rộng
Hình 1.2 Công tác lắp đặt ống dẫn khói
Hình 1.3 Cấp bê tông cho hệ ván khuôn trượt
Hình 1.4 Bên trong vỏ ống khói trong quá trình thi côngp
Hình 2.1 Bố trí chung của kết cấu ống khói
Hình 2.2 Phổ gia tốc nền đàn hồi và phổ gia tốc nền thiết kế
Hình 2.3 Mô hình kết hợp vỏ ống khói và ống dẫn khói, chỉ áp dụng trong giai đoạn vận hành
Hình 2.4 Phần đỉnh, phần sàn dẫn phía trên và sàn dẫn phía dưới vỏ ống khói và ống dẫn khói
Hình 2.5 Ba dạng dao động đầu tiên của mô hình tổng thể
Hình 2.6 Biểu đồ kéo nén của tiết diện vỏ ống khói
Hình 3.1 Ván khuôn leo cho công trình có dạng trụ rỗng
Hình 3.2 Hệ thống ván khuôn trượt trước khi bắt đầu thi công
Hình 3.3 Hình vẽ mô phỏng cấu tạo hệ thống ván khuôn trượt
Hình 3.4 Mặt cắt ngang hệ thống ván khuôn trượt
Hình 3.5 Mô hình kết cấu giá nâng và sàn thi công chính
Hình 3.6 Đặt tên các nút trong mô hình
Hình 3.7 Đặt tên các thanh trong mô hình
Hình 3.8 Khai báo tiết diện
Hình 3.9 Khai báo tiết diện cho dầm thép hướng tâm và dầm tròn trung tâm
Hình 3.10 Tải trọng D2 gán trực tiếp lên vành gông và ti kích
Hình 3.11 Tải trọng D3 phân bố trên các dầm thép hướng tâm
Hình 3.12 Khung treo ống dẫn khói được nâng lên trong quá trình trượt
Hình 3.13 Vị trí treo khung thép trên giá nâng
Hình 3.14 Tải trọng D4 gán trên giá nâng
Hình 3.15 Tải trọng L1 gán trên sàn thi công chính
Hình 3.16 Tải trọng L2 gán trên sàn thi công chính
Hình 3.17 Tải trọng do ma sát trượt “L2 ” gán lên các gối
Hình 3.18 Tải trọng do giàn treo tời 30kN “L1,i ”
Hình 3.19 Tải trọng do tời 5kN “L2 ”
Trang 11Hình 3.20 Hệ số thiết kế của các dầm tròn trung tâm
Hình 3.21 Hệ số thiết kế của các thanh trên giá nâng
Hình 3.22 Bố trí kích thủy lực trên giá nâng
Hình 3.23 Đánh dấu chu vi và lỗ mở cửa chính
Hình 3.24 Vị trí đặt hệ thống điểu khiển bằng tia laser
Hình 3.25 Mặt cắt hệ thống điều khiển bằng tia laser
Hình 3.26 Bảng mục tiêu và điểm phát tia laser
Hình 3.27 Điều chỉnh chiều dảy vỏ ống khói
Hình 3.28 Gầu chứa bê tông được nâng bằng cần cẩu
Hình 3.29 Bê tông được đổ từ sàn thao tác chính
Hình 3.30 Bê tông bê trong ván khuôn trượt
Hình 3.31 Đầm bê tông bằng đầm dùi
Hình 3.32 Cột tạm khu vực cửa chính được loại bỏ khi bê tông đạt cường độ
Hình 3.33 Vận chuyển cốt thép bằng tời 5kN
Hình 3.34 Tấm đế của hệ thống cầu thang bộ
Hình 3.35 Bề mặt bê tông được xoa phẳng sau khi ra khỏi ván khuôn
Hình 3.36 Tời điện 3 tấn đặt ở mặt đất
Hình 3.37 Ròng rọc di động được lắp đặt tại khung thép trên sàn thao tác chính
Hình 3.38 Vận chuyển người, cốt thép và bê tông
Trang 12CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTCT: Bê tông cốt thép
NMNĐ: Nhà máy nhiệt điện
TCVN 2737:1995: Tiêu chuẩn Việt Nam 2737:1995 “Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế”
TCVN 5574:2018: Tiêu chuẩn Việt Nam 2737:1995 “Kết cấu bê tông và bê tông kết thép – Tiêu chuẩn thiết kế”
TCVN 9342:2012: Tiêu chuẩn Việt Nam 2737:1995 “Công trình bê tông cốt thép toàn khối xây dựng bằng cốt pha trượt – Thi công và nghiệm thu”
ACI 307-08: Tiêu chuẩn Mỹ ACI 307-08 “Code Requirement for Reinforced Concrete Chimneys”
ACI 314-18: Tiêu chuẩn Mỹ ACI 314-18 “Building Code Requirements for Structural Concrete”
ACI 347-04: Tiêu chuẩn Mỹ ACI 347-04 “Guide to Formwork for Concrete”ASCE 7-05: Tiêu chuẩn Mỹ ASCE 7-05 “Minimum Design Loads for Buildings and Other Structures”
UBC 97: Tiêu chuẩn Mỹ UBC 97 “Uniform Building Code”
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với chiều cao lớn của mình, ống khói bê tông cốt thép (BTCT) vẫn luôn đượcxem là kết cấu phức tạp và đặc biệt nhạy cảm với tải trọng gió và tải trọng động đất
Do vậy, ở một số nước như Mỹ, Trung Quốc có tiêu chuẩn riêng về thiết kế ống khóiBTCT, đặc biệt là ống khói cao
Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam vẫn chưa có tiêu chuẩn chuyên dùng cho việcthiết kế ống khói BTCT Việc tính toán thiết kế chỉ theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995
và TCVN 5574:2018 và các tiêu chuẩn liên quan khác
Vì vậy, trong các dự án nhà máy nhiệt điện (NMNĐ) trong nước, để có thể thiết
kế và thi công các kết cấu ống khói BTCT đều phải sử dụng tiêu chuẩn nước ngoài vàcũng do các nhà thầu nước ngoài thực hiện
Việc nghiên cứu, nhận xét, đánh giá phương án thiết kế và biện pháp thi công chokết cấu ống khói BTCT từ cơ sở dữ liệu là các dự án đã và đang thi công là một vấn đềđáng được quan tâm và tìm hiểu Từ thực tế đó, trong khuôn khổ Luận văn Thạc sĩ kỹ
thuật, học viên lựa chọn đề tài “Giải pháp thiết kế và biện pháp thi
công ống khói bê tông cốt thép nhà máy nhiệt điện” với mong muốn có được những
kiến thức sát thực hơn về giải pháp kỹ thuật cho công tác thiết kế và thi công cho loạikết cấu này
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở dữ liệu là tài liệu thiết kế, các tài liệu hướng
dẫn và các tiêu chuẩn quốc tế (ACI 307-08, ACI 318-14, ASCE 7-05…) đề tài tậptrung nghiên cứu giải pháp tính toán thiết kế và biện pháp thi công của kết cấu ốngkhói BTCT NMNĐ
Mục tiêu cụ thể: Trình bày được giải pháp thiết kế và biện pháp thi công của kết
cấu ống khói BTCT cho một dự án NMNĐ, cụ thể là dự án NMNĐ Vĩnh Tân
4 mở rộng Bao gồm các mục tiêu cụ thể sau:
Lựa chọn sơ bộ vật liệu, kích thước, giải pháp kỹ thuật
Tính toán các loại tải trọng tác dụng lên kết cấu
Tính toán kết cấu và kiểm tra các điều kiện giới hạn về cường độ và điều kiện làm việc
Lập biện pháp thi công
Đáng giá phương án thiết kế và biện pháp thi công
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hạng mục ống khói BTCT của NMNĐ Vĩnh Tân 4
mở rộng
Trang 14Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu, trình bày giải pháp thiết kế và biện pháp thi
công kết cấu vỏ ống khói BTCT theo Tiêu chuẩn Mỹ ACI 307-08 và các tiêu chuẩnliên quan
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu như sau:
- Thu thập, tổng hợp các số liệu về các yêu cầu kỹ thuật, các thống số công nghệ của kết cấu ống khói
- Xác định tải trọng tác động lên ống khói Tính toán kết cấu và kiểm tra các điều kiện ổn định
- Tính toán, lập biện pháp thi công ống khói BTCT
- Dựa vào kết quả nghiên cứu thực tiễn và lý thuyết, tổng hợp lại cáckết quả và đưa ra các đánh giá phương thiết kế và thi công ống khói BTCT
- Từ các đánh giá đó, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện.Dựa vào kết quả nghiên cứu, phân tích, so sánh các vấn đề tồn tại trong tính toán
để có đề xuất hợp lý
5 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Cơ sở khoa học của đề tài bao gồm: các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng như
bê tông, cốt thép, kết cấu thép…; các tiêu chuẩn về tải trọng như tĩnh tải, hoạt tải, tảitrọng gió, tải trọng động đất…; các giả thuyết về vật liệu BTCT, mô hình tính toán, sơ
đồ tính…; các tiêu chuẩn tính toán về cấu kiện BTCT, tiêu chuẩn tính toán riêng chokết cấu ống khói BTCT…và các báo cáo khảo sát địa chất, địa hình, khí tượng, thủyvăn
Cơ sở thực tiễn của đề tài bao gồm: các hồ sơ thiết kế của kết cấu ống khói BTCT
đã thi công; các công nghệ thi công ống khói BTCT hiện đang được áp dụng trên thếgiới; các phần mềm mô phỏng, tính toán kết cấu phổ biến hiện nay và các đánh giá, đềxuất về kết cấu ống khói BTCT đã được nghiên cứu trước đây
6 Nội dung luận văn
Nội dung luận văn được trình bày trong 4 chương:
Chương 1 Tổng quan về công trình nhà máy nhiệt điện và kết cấu ống khói.Chương 2 Trình bày giải pháp thiết kế kết cấu ống khói bê tông cốt thép nhà máy nhiệt điện
Chương 3 Trình bày biện pháp thi công ống khói bê tông cốt thép nhà máy nhiệt điện
Chương 4 Đánh giá giải pháp thiết kế và biện pháp thi công
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
VÀ KẾT CẤU ỐNG KHÓI 1.1 Tổng quan về công trình nhà máy nhiệt điện
Ngày nay, điện năng đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong sự phát triểncủa mỗi quốc gia Đặc biệt Việt Nam là một trong những nước đang phát triển có nhucầu lớn về việc tiêu thụ điện năng, bên cạnh đó chính sách mở cửa của Việt Nam nhưhiện nay, thu hút sự đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ngày một gia tăng trên tất cả cáclĩnh vực, đặc biệt là ngành công nghiệp sản xuất, do đó đòi hỏi phải tăng cường sảnxuất điện năng đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế, đó là một nhu cầu hết sức cấpbách
Theo tính toán của Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN), trong giai đoạn đến năm
2030, nhu cầu sử dụng điện sẽ tiếp tục tăng trưởng ở mức cao Ngành điện cần phảiđảm bảo sản xuất 265-278 tỷ kWh vào năm 2020 và khoảng 572-632 tỷ kWh vào năm
2030 Vì thế việc phát triển của các công trình nhà máy nhiệt điện (NMNĐ) đóng mộtvài trò chủ đạo trong sự phát triển của nền kinh tế đất nước
Theo “Báo cáo chuyên đề Bảo vệ môi trường tại các nhà máy nhiệt điện thanViệt Nam” của Bộ TNMT trước Quốc hội ngày 21/6/2017:
- Hiện tại ở Việt Nam có khoảng 20 NMNĐ than đang hoạt động với tổng công suất 15.000 MW
- Đến năm 2025, tổng công suất NMNĐ than khoảng 47.600MW chiếm khoảng 55% sản lượng điện sản xuất
- Đến năm 2030, tổng công suất NMNĐ than khoảng 55.300MW chiếm khoảng 53,3% sản lượng điện sản xuất
- Để đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế khoảng 7%/năm thì tốc độphát triển điện tương ứng phải phải đảm bảo 11%/năm mới đáp ứng mụctiêu
phát triển kinh tế
Công trình nhà máy nhiệt điện là công trình năng lượng, có quy mô xây dựnglớn, sử dụng nguyên lý đốt nhiên liệu tạo ra nhiệt lượng làm quay tua-bin máy phátđiện, sản sinh ra điện năng Công trình nhà máy nhiệt điện gồm các hạng mục xâydựng chính như sau:
- Khu vực Nhà máy chính: bao gồm gian tua-bin, gian khử khí, gianbunker than, gian lò hơi, nhà điều khiển trung tâm, hệ thống lọc bụi tĩnhđiện, các quạt khói/quạt gió, ống khói…
- Hệ thống thải xỉ: bao gồm các silô tro xỉ, nhà quạt gió silô tro bay…
- Hệ thống xử lý nước: bao gồm hệ thống xử lý nước thải, xử lý nướckhử khoáng, sinh hoạt, dịch vụ và xử lý nước thô Trong đó bao gồm cácbồn bể chứa nước, xử lý nước, các nhà xử lý nước…
Trang 16- Hệ thống nước làm mát tuần hoàn: Bao gồm nhà bơm nước làm mát,kênh lấy nước làm mát, đường ống nước làm mát, đường ống thải nước làmmát, cống xả thải…
- Hệ thống cung cấp than: bao gồm các băng tải than, các tháp chuyểntiếp than, kho than, nhà điều khiển hệ thống cấp than, hồ bùn than…
- Hệ thống cung cấp dầu nhiên liệu: bao gồm khu bồn dầu, trạm bơm cấp dầu…
- Hệ thống điện: bao gồm máy biến áp chính, máy biến áp tự dùng tổ máy, bể thu dầu sự cố…
- Khu vực phụ trợ: kho chứa Amoniac, trạm điều chế Hydro…
- Các hạng mục khác bao gồm: san lấp, gia cố nền, đường giao thông nội bộ, hệ thống thoát nước mặt, cây xanh và cảnh quan
Hình 1.1 Tổng thể công trình NMNĐ Vĩnh Tân 4 và Vĩnh Tân 4 mở rộng
1.2 Giới thiệu về kết cấu ống khói bê tông cốt thép nhà máy nhiệt điện
Ống khói NMNĐ có chức năng dẫn khói, khí nóng từ nhà máy ra bầu không khíbên ngoài Để đảm bảo các yêu cầu về môi trường, ống khói của các NMNĐ có côngsuất lớn thường có chiều cao từ 200m đến 250m
Ống khói NMNĐ thường có kết cấu gồm 2 phần: phần ống dẫn khói và phần kếtcấu đỡ:
- Phần ống dẫn khói chính là phần dẫn khói của ống khói, được làmbằng kết cấu thép Vật liệu thép và lớp sơn phủ có khả năng chống ăn mònaxit Bên trong ống thép có lớp vật liệu cách nhiệt Borosilicate Block
Trang 17- Phần kết cấu đỡ ngoài việc đỡ ống dẫn khói còn là nơi bố trí cácthiết bị công nghệ, sàn thao tác… và thường được làm bằng kết cấu théphoặc kết cấu bê tông cốt thép Trong đó, kết cấu BTCT thường được sửdụng do có độ cứng và tính ổn định cao hơn Ngoài ra, với đặc điểm là kếtcấu siêu cao có vận tốc gió lớn nên hệ thống thiết bị công nghệ, thang máy,thang bộ cần được bao bọc trong vỏ BTCT để đảm bảo điều kiện an toàntrong vận hành, bảo trì và đảm bảo cho các thiết bị công nghệ được hoạtđộng tốt
Hình 1.2 Công tác lắp đặt ống dẫn khói
Trang 18Trong số đó, công nghệ ván khuôn trượt có nhiều ưu điểm về thời gian thi công
và tính liền khối của của kết cấu
Thời gian thi công trung bình của kết cấu ống khói bê tông cốt thép cao khoảng
200 m sử dụng công nghệ ván khuôn trượt là khoảng 4 tháng Trong thời gian đó, bêtông được đổ liên tục và hệ ván khuôn được trượt lên bằng hệ kích và ti chống
Hình 1.3 Cấp bê tông cho hệ ván khuôn trượt
Trang 19Do tính phức tạp của công nghệ và yêu cầu về an toàn, chất lượng thi công cao,nên hiện nay trong nước có rất ít nhà thầu sở hữu công nghệ thi công ván khuôn trượtcho kết cấu ống khói
Hình 1.4 Bên trong vỏ ống khói trong quá trình thi công
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Thông qua các nội dung nghiên cứu trên, trong Chương 1, tác giả đã khái quát vềcông trình nhà máy nhiệt điện, đặc điểm của kết cấu ống khói và phân loại các
Trang 21CHƯƠNG 2 TRÌNH BÀY GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KẾT CẤU ỐNG
KHÓI BÊ TÔNG CỐT THÉP NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
2.1 Tổng quan
2.1.1 Tổng quan về giải pháp thiết kế
Hệ kết cấu ống khói BTCT hoàn chỉnh bao gồm các kết cấu chính sau:
- Hệ kết cấu cấu đài móng BTCT và cọc;
- Hệ kết cấu vỏ ống khói bê tông cốt thép;
- Hệ kết cấu ống dẫn khói kết cấu thép;
- Các sàn thao tác, lối đi, cầu thang kết cấu thép;
Hệ cấu đài móng BTCT đổ toàn khối với kết cấu vỏ ống khói BTCT, chịu toàn bộtải trọng bên trên và truyền vào hệ thống cọc, thường là cọc khoan nhồi
Ống dẫn khói được bố trí bằng cách treo ở đỉnh ống dẫn khói vào vỏ ống khóinhằm tránh ứng suất nén Sàn treo ống dẫn khói được bố trí ở cao độ EL +207,3m và
02 sàn dẫn có nhiệm vụ dẫn hướng cho ống dẫn khói được bố trí ở cao độ EL.+127,2m và EL +50,4m
Các sàn thao tác, lối đi, cầu thang được liên kết trực tiếp vào vỏ ống khói tại các
vị trí theo thiết kế
Cường độ và sự ổn định của hệ kết cấu ống khói BTCT được tính toán và kiểmtra cho cả hai giai đoạn sau:
- Giai đoạn thi công: Hệ kết cấu được thể hiện trong giai đoạn thi
công kết cấu ống khói, bao gồm kết cấu ống khói, các kết cấu tạm (như hệván khuôn ) và hệ kết cấu đài móng và cọc; các tải trọng tạm thời như (tảitrọng thi công) cũng được áp dụng
- Giai đoạn vận hành: Hệ kết cấu hoàn chỉnh được thể hiện trong
giai đoạn vận hành nhà máy, bao gồm toàn bộ các hệ kết cấu đài móng vàcọc, hệ kết cấu vỏ ống khói, hệ kết cấu ống dẫn khói, các sàn thảo tác, lối
đi, cầu thang phục vụ vận hành; các tải trọng vận hành dự kiến sẽ
Các bước thiết kế kết cấu ống khói bê tông cốt thép bao gồm:
- Khảo sát các số liệu đầu vào như: số liệu địa hình, địa chất, thủy văn; các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ; thông số của vật liệu xây dựng;
Trang 22- Tính toán các loại tải trọng tác dụng lên công trình bao gồm: tĩnh tải
(D), hoạt tải (L), tải trọng động đất (E), tải trọng gió (W) và ứng suất do
nhiệt độ (T);
- Mô phỏng kết cấu bằng phần mềm; gán các loại tải trọng lên mô
hình; xác định các tần số dao động riêng và kiểm tra chuyển vị công trình;
- Tính toán kiểm tra cường độ và độ ổn định của kết cấu vỏ ống khói
BTCT;
2.1.2 Mô tả về ống khói
Ống khói Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 mở rộng nằm ở xã Vĩnh Tân, huyện
Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận Đây là loại ống khói có kết cấu chính làm bằng bê tông
cốt thép và có 1 ống dẫn khói bằng thép cacbon đường kính trong D i =6450mm
ở bên trong
Chiều cao ống khói là 213,50m, tại chân ống khói, bố trí 01 lỗ mở rộng 7,2m để
phục vụ quá trình thi công và vận hành
Kết cấu ống khói bao gồm vỏ bằng bê tông cốt thép có bề dày và đường kính
thay đổi theo bảng sau:
Bảng 2.1 Kích thước hình học của ống khói
Cao độEL.+208,80+152,50+82,50+2,50Ống dẫn khói được treo bởi hệ kết cấu thép, gọi là sàn treo, nằm ở cao độ EL
+207,30m và được dẫn hướng cũng như giảm chấn bằng 4 gối giảm chấn ngang đặt ở
2 hệ kết cấu thép, gọi là sàn dẫn, nằm ở các cao độ EL.+127,20m và EL.+50,40m
Ống khói cũng được bố trí hệ thống cầu thang bộ và vận thăng điện từ cao độ EL
+3,80m đến cao độ EL.+201,00m Trên vỏ ống khói cũng bố trí các lỗ mở để bố trí cửa
ra vào chính, lỗ vào ống dẫn khói, cửa ra hành lang bảo trì, các cửa thông gió và các
cửa sổ bố trí đèn cảnh báo
Kết cấu móng ống khói được thiết kế dạng móng cọc đài thấp với đài cọc bê tông
cốt thép hình tròn, có đường kính 26,66m, dày 2,8m Cao độ đày đài là EL.-0,30m theo
hệ tọa độ Hòn Dấu
Hệ cọc bao gồm 90 cọc khoan nhồi đường kính 0,8m, dài 20m nằm trên 5 đường
tròn đồng tâm
Trang 23Hình 2.1 Bố trí chung của kết cấu ống khói
Trang 242.1.3 Vật liệu
Sử dụng bê tông C30/37 cho cọc khoan nhồi, đài móng và vỏ ống khói có:
- Cường độ chịu nén đặc trưng (mẫu lăng trụ 150x300): f’ c =30
2.1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực công trình
Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 mở rộng được xây dựng tại xã Vĩnh Tân, huyệnTuy Phong, tỉnh Bình Thuận, cách Thị trấn Phan Rí khoảng 25-30km về phía TâyNam, cách thành phố Hồ Chí Minh 240km và cách thành phố Phan Thiết 45km theođường Quốc lộ 1
- Điều kiện địa hình của khu vực tương đối bằng phẳng, độ dốc dần từBắc xuống khu vực ven biển phía Nam, đây là vùng trung du ven biển địahình chủ yếu là đồi cát và cồn cát ven biển, địa chất tốt chủ yếu là cát, đáphong hóa và phiến đá mồ côi, cao độ trung bình so với mặt nước biển từ 0đến 7m
- Số liệu địa chất được lấy từ báo cáo khảo sát địa chất của Dự ánNMNĐ Vĩnh Tân 4 mở rộng Các lớp đất trong khu vực khảo sát tính từmặt đất đến độ sâu khoan lớn nhất 50m bao gồm:
Lớp 1 (tQIV): Độ sâu từ 0,0-6,4m: Đất san lấp: Cát sét màu xám vàng, chứa 20-25% dăm sạn kích thước 3-10mm, kết cấu chặt vừa
Lớp 2 (mQIV 2-3
): Độ sâu từ 6,4-14,8m: Kết vón mảng màu xámvàng, nâu vàng, kết cấu chặt – rất chặt, xen kẹp cát sét tại 6,7-8,0m; 8,7-9,0m; 10,7-11,0m; 11,4-12,4m; 12,9-13,0m
Lớp 3 (mQIV 2-3): Độ sâu từ 14,8-18,5m: Cát sét màu nâu vàng, nâu
đỏ, kết cấu chặt, xen kẹp kết vón tại 15,6-16,1m; 17,3-17,7m Từ 18,0m: Dăm sạn màu nâu đen, cứng chắc trung bình, kích thước 5-10mm
17,8- Lớp 4 (mQIV 2-3
): Độ sâu từ 18,5-25,0m: Cát sét màu xám trắng, xámvàng, nâu đỏ, chứa 20-25% dăm sạn kích thước 5-20mm và san hô.Đoạn 24,0-24,6m: Andezit màu xám xanh, vỡ thành dăm kích thước2-10cm, cứng chắc trung bình Đoạn 24,6-25m: San hô màu xám trắng, kém cứng
Trang 25 Lớp 5 (HW IA1): Độ sâu từ 25,0-32,0m: Đới phong hóa mãnh liệt
Granite phong hóa thành cát sét lẫn 15-20% sạn kích thước 2-4mm màuxám đen, xám vàng, nâu đỏ, kết cấu chặt
Lớp 6 (Fr IIA): Độ sâu từ 32,0-50,0m: Đới đá tươi nứt nẻ Granit màu xám trắng, đốm đen, cứng chắt nứt nẻ yếu
Dung trọng (g/cm
Giới hạn Atterberg (%)Theo TCVN
Lực kháng cắt (kG/cmGóc ma sát trong (độ)
- Các số liệu điều kiện khí tượng như nhiệt độ, gió sử dụng thiết kế
tuân theo QCVN 02:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia – Số liệu điều
kiện tự nhiên dung trong xây dựng
2.2 Tải trọng tác dụng lên công trình
2.2.1 Tĩnh tải (D)
Trang 26- Tải trọng bản thân của vỏ BTCT và ống dẫn khói: Trong giai
đoạn thi công, tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân của vỏ bê tông “D 1”
và ống dẫn khói “D 7”, các kết cấu phụ trợ, lớp cách nhiệt và các tấm giacường chỉ được áp dụng trong giai đoạn vận hành
BTCT = 24,0 / 3
Trang 27 Thép = 77,0 / 3
- Ván khuôn: Tải trọng bản thân của ván khuôn được ước tính dựa
trên kích thước đường kính ngoài lớn nhất của vỏ ống khói và các thiết bịphụ trợ phục vụ cho hoạt động của ván khuôn trượt
Tải trọng bản thân của ván khuôn: D 2 = 1000 kN
Tải trọng ván khuôn đặt ở đỉnh của vỏ BTCT và chỉ có trong giai đoạn thi công
- Tải trọng bản thân của các sàn thao tác và đầu vào ống dẫn khói:
Sàn thao tác quanh ống dẫn khói: D 3,a = 25 kN
Sàn treo ống dẫn khói (sàn mái): D 3,b = 500 kN
Sàn thao tác quanh vỏ ống khói: D 3,c = 25 kN
Sàn thang bộ và sàn thang mái: D 3,d = 15 kN
Sàn thao tác dưới đầu vào ống dẫn khói: D 3,h = 55 kN
Các sàn thao tác và ống đầu vào sẽ được đưa vào tính toán trong môhình theo độ cao
Tải trọng bản thân của các sàn thao tác và ống đầu vào chỉ tính tronggiai đoạn vận hành
- Kết cấu phụ trợ: Trong giai đoạn vận hành, tải trọng của các kết
cấu phụ trợ gồm tải trọng của các bộ phận giảm xóc, thang bộ và thang leocũng được tính đến
Trọng lượng của bộ phận giảm chấn: D 4,a = 40 kN
Trọng lượng của bộ phận giảm chấn ở sàn dẫn trên:
Trọng lượng của bộ phận giảm chấn ở sàn dẫn dưới:
- Lớp cách nhiệt: Bao gồmlớp bám dính (dày 2 mm) và gạch cách
nhiệt Borosilicate Block (dày 38mm) nằm trong ống dẫn khói
Trang 30Theo tiêu chuẩn ACI 307-08, hoạt tải do sự vận hành của con người sẽ không
được tính đến khi thiết kế kết cấu BTCT cho vỏ ống khói, bởi vì con người không làm
việc dài lâu trong ống khói và hoạt động vận hành tại mỗi sàn thao tác tại các cai độ
khác nhau gần như không xảy ra cùng lúc, mà các tải này sẽ được đưa vào tính toán để
thiết kế tại mỗi sàn thao tác riêng
2.2.3 Tải trọng động đất (E)
Theo TCVN 9386:2012 thì khu vực huyện Tuy Phong – tỉnh Bình Thuận nằm
trong vùng phát sinh động đất cấp 6, gia tốc nền là 0,0373g
Tuy nhiên, theo các tài liệu của Viện Vật lý địa cầu - Viện khoa học và công nghệ
Quốc Gia thì khu vực dự án nằm cách Đứt gãy Thuận Hải – Minh Hải khoảng 17km
Đứt gãy này là nguồn phát ra động đất lớn (IO=7, Msmax = 5,5 Richter)
Trang 31Đứt gãy Thuận Hải - Minh Hải, có độ kéo dài lớn và độ sâu xuyên cắt đạt tới25,030m Nó đóng vai trò là ranh giới phía Đông Nam của đới hoạt hóa mac maMêzôzoi muộn Đà Lạt Đứt gãy này hoạt động khá mạnh mẽ vào Kainôzoi về đặctrưng hình thái đứt gãy này có nhiều ý kiến khác nhau, có tác giả cho là cắm về phíaĐông Nam với góc cắm tương đối lớn Xem xét những phân bố trường địa vật lý quytính sơ bộ Nguyễn Đình Xuyên cho rằng đứt gãy này có xu hướng cắm về phía TâyBắc với góc cắm khoảng 10-12o và mang dấu hiệu của đứt gãy nghịch hơn là thuận.Hoạt động đạt cao với các trận động đất có cấp độ mạnh lớn (IO = 7), chứng tỏ đứt gãynày là đứt gãy hoạt động tích cực và có khả năng phát sinh động đất mạnh.
Trang 32Như vậy có thể thấy khu vực dự án nằm trong khu vực có khả năng phát sinhđộng đất cấp 7 và cần thiết phải xem xét tính tóan thiết kế cho công trình chịu động đấtmạnh
- Tham khảo các quy phạm xây dựng kháng chấn của Châu Âu, Mỹ
và Trung Quốc, học viên đề nghị lấy gia tốc cực đại amax với chu kỳ lập lại
500 năm để tính toán công trình
- Theo kết qủa tính toán của Newject, đường biểu thị kết quả tính toáncông thức Donovan (1973), amax với chu kỳ lặp lại 500 năm là 0,1g (g là giatốc trọng trường bằng 981,5 cm/s2)
- Theo kết qủa tính toán bằng phương pháp Cornel, sử dụng bản đồcác vùng phát sinh động đất khu vực ven biển Bình Thuận và lân cận, cấpđộng đất với chu kỳ 500 năm IO 7 gia tốc dao động nền amax = 0,10-0,15g
Dựa trên các tài liệu tham khảo trên và căn cứ theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật của dự
án NMNĐ Vĩnh Tân 4 mở rộng đã được phê duyệt, kiến nghị thiết kế với gia tốc nền
ag = 0,15g thuộc cấp động đất cấp 7 theo thang đo MSK-64
Vỏ ống khói BTCT sẽ được thiết kế chịu tải trọng động đất bằng phương phápphổ phản ứng theo tiêu chuẩn UBC-97 Phân tích phổ phản ứng động bao gồm cáctham số sau:
- Vùng động đất (Dựa theo báo cáo khảo sát địa chất): 2A
- Loại đất nền (Tra bảng 16-J, tiêu chuẩn UBC-97): S c
- Hệ số động đất (Tra bảng 16-Q, tiêu chuẩn
UBC-97): C a = 0,18 (Tra bảng 16-R, tiêu chuẩn
UBC-97): C v = 0,25
điểm đặc biệtcủa tần số riêng được tính toán theocác thức sau:
Phổ phản ứng được xác định theo tiêu chuẩn UBC-97 như sau:
-Với T < T 0:
Trang 33
Với T > T S:
Trong đó:
- S a: Phổ gia tốc nền
Phổ gia tốc nền thiết kế, được xác định bằng phổ gia tốc nền nhân với các hệ số theo công thức:
Trang 34,
Trong đó:
- 0 = 2,00: Hệ số khuếch đại lực động đất (Tra bảng 16-N, tiêu chuẩn UBC-97)
chuẩn
UBC-97)
Ta có 2 đường phổ phản ứng của công trình có dạng như sau:
0.50 0.45 0.40 0.35 0.30
Hình 2.2 Phổ gia tốc nền đàn hồi và phổ gia tốc nền thiết kếĐối với thiết kế động đất của vỏ ống khói, lực ngang động đất sẽ được giả định
chỉ hoạt động dọc theo phương của ngang của tải trọng động đất, trong khi ảnh hưởng
dọc trục có thể được bỏ qua theo trong Tiêu chuẩn ACI 307-08 mục R4.3.2
Lực cắt thiết kế tại chân công trình được xác định theo công thức:
=
,
Trong đó:
- T i: Tần số dao động riêng bậc 1 của công trình
- W i: Trọng lượng của công trình
Và lực cắt này không được nằm ngoài các giới hạn sau:
- Giới hạn dưới: = 0,11
- Giới hạn trên: = 2,5
Trang 35
- = 4,603 : Tần số dao động riêng thứ 1 của ống khói trong giai đoạn vận hành (được lấy từ mục 2.3.3 Phân tích mô hình);
- = 4,521 : Tần số dao động riêng thứ 1 của ống khói trong giai đoạn vận hành (được lấy từ mục 2.3.3 Phân tích mô hình);
- = 78243 : Khối lượng công trình trong giai đoạn vận hành, được xác định bằng tổng tĩnh tải (D) trong giai đoạn vận hành;
- = 75090 : Khối lượng công trình trong giai đoạn thi công, được xác định bằng tổng tĩnh tải (D) trong giai đoạn thi công;
Lực ngang do tải trọng gió sẽ được tính theo ACI 307-08 Tốc độ gió thiết kế (V r)
được giới thiệu để tính toán lực gió được định nghĩa "gió giật trong 3 giây" là tốc độ
gió đo được ở 10,00m (33ft) với chu kỳ lặp là 50 năm theo Tiêu chuẩn ASCE 7-05
Theo tài liệu khảo sát khí tượng thủy văn của Dự án, tốc độ gió cơ bản là
V=47,2m/s tương đương với 105,6mph.
Theo Tiêu chuẩn ACI 307-08, tốc độ gió thiết kế sẽ được xác định như sau:
= √ ∙ = √1,15 105,6 ℎ = 113,2 ℎ
Với: I = 1,15: Hệ số tầm quan trọng của kết cấu ống khói đối với tải trọng gió
theo Tiêu chuẩn ACI 307-08
Trang 36a Gió dọc:
Gió dọc w(z) trên mỗi đơn vị dài tại độ cao z [ft] bất kỳ là tổng của tải gió trung bình (z) và tải gió biến động w'(z):
( ) = w (z) + ′( ) Tải gió trung bình (z) [lb/ft] sẽ được tính theo công thức sau:
( ) = ( ) ∙ ( ) ∙ ( )Trong đó:
- ( ): Áp lực gió trung bình tại chiều cao z:
- ̅ (33): Vận tốc gió trung bình ở chiều cao 33ft:
giới hạn V cr nằm trong khoảng từ 0,50 · ( ) đến 1,30 · ( )
Nếu vận tốc gió giới hạn V cr nằm ngoài khoảng trên, tải trọng gió ngang sẽ khôngcần tính đến
′( ) =
Trang 37Do đó, mô men uốn do gió ngang tại chân công trình cũng chỉ được tính toán khi
tốc độ gió giới hạn nằm trong khoảng trên Khi đường kính ngoài tại độ cao h/3 nhỏ
hơn 1,6 lần so với đường kính ngoài tại đỉnh thì tải trọng gió ngang sẽ được tính toán
thông qua mômen tại đáy M a:
chuẩn ASCE 7-05, với dạng địa hình D thì=0,8 và =0,111.
- S sv : Hệ số dạng địa hình, S sv = 0,57 cho dạng dao động đầu tiên và
- C L: Hệ số lực nâng, được xác định theo công thức:
Trang 38đoạn trên của ống khói;
Với dạng dao động thứ hai: Thành phần lực ngang hướng gió sẽ được xác định nếu vận tốc gió giới hạn V cr2 có
giá trị khoảng (0,5 ~ 1,3) (z cr ) Nếu ngoài phạm vi này thì thành phần lực ngang hướng gió không được kể đến.
Vận tốc gió giới hạn được tính theo công thức:
5d (u)
Trang 39Trong đó: T 2 là chu kỳ dao động riêng của dạng dao động thứ 2
Trang 40Đối với đối tượng là ống khói NMNĐ Vĩnh Tân 4 mở rộng, kết quả kiểm tra vận
tốc gió giới hạn V cr đều nằm ngoài khoảng giá trị cần xét tới, do đó tải trọng gió ngangcho cả hai giai đoạn đều không cần xét tới
1.1.5 Ứng suất nhiệt (T)
Ứng suất nhiệt gây ra “T”, được tạo ra từ sự chênh lệch giữa nhiệt độ không khí
bên trong và bên ngoài vỏ ống khói bê tông cốt thép, làm giảm cường độ tính toán của
bê tông và cốt thép, được xác định theo Chương 6 của Tiêu chuẩn ACI 307-08 Theotính toán tính toán cân bằng nhiệt của Dự án, nhiệt độ chênh lệch tối đa dự kiến trongmùa mưa là:
Trong đó:
- T x: Nhiệt độ chênh lệch giữa hai mặt trên vỏ ống khói;
- T ic: Nhiệt độ thiết kế quy định tối đa của không khí bên trong vỏ ốngkhói BTCT;
- T amb: Nhiệt độ tối thiểu của không khí bên ngoài vỏ ống khói
Ứng suất nhiệt sẽ chỉ được xét đến trong giai đoạn vận hành, khi xuất hiện sựchênh lệch nhiệt độ do nhiệt độ của khói thải trong ống dẫn khói truyền ra không khíbên trông vỏ ống khói
Ứng suất nhiệt gây ra sự giảm cường độ của cốt thép và cường độ chịu nén của
bê tông, mức độ suy giảm các cường độ này khác nhau theo hai phương làm việc của
vỏ ống khói là phương đứng và phương ngang (phương vòng), cụ thể:
- Theo phương đứng:
f' ( v ) f 1, 2 ( f f " )
y y 1 1 STV 1 STV
Trong đó:
suất nhiệt của cốt thép và bê tông theo phương đứng;
: Tỉ lệ cốt thép lớp trong so với cốt thép lớp ngoài; Ae
o f STV: Độ giảm ứng suất lớn nhất của cốt thép dọc lớp ngoài của vỏ ống khói:
f STV te (2 c ) T x E s
cốt thép;