Danh mục các bảng trong luận vănTrang Bảng 3.1 Thực trạng ĐTĐ type 2 độ tuổi 30-69 hiện đang điều trị tại bệnh viện Nội tiết Thanh Hóa 3 Bảng 3.3 Biến động hàm lợng glucose máu trong quá
Trang 1Bộ Giáo dục và đào tạo Trờng Đại học Vinh - & -
Trang 2Bộ Giáo dục và đào tạo Trờng Đại học vinh - -
Trang 3Lời cảm ơn
Luận văn này đã đợc hoàn thành nhờ sự giúp đỡ tận tình của Quý Thầy cô Trờng Đại học Vinh và Bệnh viện Nội tiết Thanh Hoá.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Ban Giám hiệu Trờng Đại học Vinh
Ban Giám đốc Bệnh viện Nội tiết Thanh Hoá.
Khoa Đào tạo Sau đại học Trờng Đại học Vinh
Khoa Đái tháo đờng Bệnh viện Nội tiết Thanh Hoá.
Bộ môn Sinh lý Ngời và Động vật - Khoa Sinh học - Đại Học Vinh
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Th.S Trần Văn Hiên – Trởng khoa Đái tháo
đờng Bệnh viện Nội tiết Thanh Hoá Và tập thể y bác sĩ trong khoa đã hớng dẫn
và tạo điều kiên cho tôi trong quá trình nghiên cứu.
Đặc biệt cho tôi bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới cô giáo TS Hoàng Thj ái Khuê – Phó Chủ nhiệm Khoa Giáo dục Thể chất Trờng Đại học Vinh, ngời đã trực tiếp hớng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng xin biết ơn sự hy sinh, động viên của gia đình và sự giúp đỡ tận tình của bạn bè, đồng nghiệp trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Vinh, ngày 03 tháng 01 năm 2009
Lê Thị Vân Hồng
Trang 4Mục LụC
Trang
Lời cảm ơn……… i
Mục ục……… ii
Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn.……… iv
Danh mục các bảng trong luận văn ……… v
Danh mục các hình trong luận văn ……….… vii
Đặt vấn đề……… 1
Chơng 1 Tổng quan………. 3
1.1 Tình hình đái tháo đờng trên thế giới và ở Việt Nam ………. 3
1.2 Tiêu chuẩn xác định đái tháo đờng……… 5
1.3 Nguyên nhân gây bệnh đái tháo đờng……… 10
1.4 Hậu quả của đái tháo đờng……… 13
1.5 Một số biện pháp can thiệp nhằm phòng và chữa bệnh ĐTĐ type 2 15 Chơng 2 Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu……… 28
2.1 Đối tợng nghiên cứu……… ……… 28
2.2 Thiết kế nghiên cứu…… ……… 28
2.3 Phơng pháp nghiên cứu…… ……… 28
Chơng 3 Kết quả nghiên cứu và bàn luận ……… 30
3.1 Kết quả nghiên cứu……… 30
3.1 Thực trạng ĐTĐ type 2 độ tuổi 30-69 ở thành phố Thanh Hóa… 30
3.2 Biến đổi hàm lợng glucose và lipid máu ở bệnh nhân ĐTĐ typ2 31
Trang 53.2 Bàn luận………. 52
3.2.1 Thực trạng ĐTĐ typ 2 ở độ tuổi 30-69 tại thành phố Thanh Hóa…. 52 3.2.2 Tác dụng của thực nghiệm lên glucose và lipid máu……… 54
Kết luận……… 63
Kiến nghị………. 64
danh mục công trình của tác giả……… 65
Tài liệu tham khảo……… 66
Trang 6Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t trong luËn V¨n
CT : Cholesterol
§C : §èi chøng
Trang 7Danh mục các bảng trong luận văn
Trang
Bảng 3.1 Thực trạng ĐTĐ type 2 độ tuổi 30-69 hiện đang điều trị tại bệnh
viện Nội tiết Thanh Hóa
3
Bảng 3.3 Biến động hàm lợng glucose máu trong quá trình thực nghiệm của
Bảng 3.4 Biến động hàm lợng glucose máu trong quá trình thực nghiệm của
Bảng 3.5 So sánh các mức glucose của bệnh nhân ĐTĐ typ 2 với hằng số
Bảng 3.10 H m là ượng cỏc loại lipid mỏu của nhúm nam TN v nam à ĐC tại
Bảng 3.11 So sánh các chỉ số Lipid máu của bệnh nhân ĐTĐ typ 2 với hằng số
Bảng3.12 So sỏnh h m là ượng cỏc lipid mỏu của nhúm thực nghiệm v à đối
chứng thời điểm sau 6 thỏng
49
Bảng3.13 So sỏnh h m là ượng cỏc lipid mỏu thời điểm sau 6 thỏng của nhúm
thực nghiệm với Hằng số sinh học
51
Trang 8Danh mục các biểu đồ trong luận văn
Trang
Biểu đồ 3.7 So snh sự giảm cholesterol của nhúm nam TN v nhúm nam à ĐC tại
Biểu đồ 3.15 So sỏnh h m là ượng cỏc lipid mỏu của nhúm nam TN v nam à ĐC tại
Biểu đồ 3.16 So sỏnh h m là ượng cỏc lipid mỏu của nhúm nữ TN v nà ữ ĐC tại
Trang 9thời điểm sau 6 thỏng 50Biểu đồ 3.17 So sỏnh h m là ượng cỏc lipid mỏu thời điểm sau 6 thỏng của nhúm
đặt vấn đề
Đỏi thỏo đường(ĐTĐ) là một bệnh món tớnh do thiếu insulin tương đối haytuyệt đối mà hậu quả của nú gõy tăng cường huyết dẫn tới cỏc rối loạn chuyển hoỏglucid, protid, lipid và cỏc chất khoỏng Cỏc rối loạn chuyển hoỏ nếu khụng được
Trang 10chẩn đoán và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến hôn mê và tử vong trong thời gian ngắn[44].
Hiện nay, trên thế giới bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) type 2 chiếm từ 85% đến95% trong tổng số bệnh nhân ĐTĐ, đang là một ttrong những bệnh không lâynhiễm phổ biến nhất trên toàn cầu Bệnh có xu hướng gia tăng cùng với sự tăngtrưởng về kinh tế Tốc độ phát triển của bệnh ĐTĐ tỷ lệ thuận với tốc độ phát triểncông nghiệp, đô thị hoá, sự thay đổi kinh tế và lối sống, bệnh phát triển nhanh gấp
6 lần bệnh tim mạch Ở các nước công nghiệp phát triển thì ĐTĐ type 2 chiếm 90% tổng số bệnh nhân đái tháo đường Theo công bố của tổ chức Y tế Thế Giới(WHO) năm 1994 cả thế giới có 110 triệu người mắc bệnh, năm 2000 có khoảng157,3 triệu mắc Dự báo đến năm 2010 có 221 triệu người mắc bệnh và đến năm
70-2025 sẽ có 300 triệu người mắc bệnh đái tháo đường( chiếm 5,4% dân số), trong
đó các nước phát triển tăng 42%, các nước đang phát triển tăng 170% [5], [20].Theo Hiệp hội đái tháo đường quốc tế (IDF), bệnh đái tháo đường là nguyênnhân gây tử vong đứng hàng thứ tư hoặc hàng thứ năm ở các nước phát triển.Những biến chứng của bệnh thường rất phổ biến, xuất hiện ở khoảng 50% số bệnhnhân bị đái tháo đường Các biến chứng nặng đe dọa đến tính mạng của người bệnh
có thể gặp như bệnh mạch vành, bệnh mạch máu ngoại vi, đột quỵ, bệnh lý thần kinh
do đái tháo đường, cắt đoạn chi, suy thận và mù mắt Đó cũng là những nguyên nhânthường dẫn đến tàn tật và giảm tuổi thọ [6]
Tại Việt Nam, theo kết quả nghiên cứu của một số cuộc điều tra đầu những năm
1990, tỷ lệ ĐTĐ tại Hà Nội 1,2%, Huế 0,9%, thành phố Hồ Chí Minh 2,52% Đếnnăm 2001 tỷ lệ mắc ĐTĐ tại khu vực nội thành của bốn thành phố lớn là 4,0% [2],[4], [6] Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế xã hội, tỷ lệ mắc bệnh đái tháođường trong 10 năm qua đang có chiều hướng gia tăng [6]
Trang 11Bệnh ĐTĐ là tình trạng đường (glucose) trong máu tăng cao hơn bình thường.Mặc dù cơ thể sử dụng đường để tạo năng lượng, nhưng khi đường trong máu tăngcao trêm 180 mg/dl(10mmol/l) có thể gây tổn thương nhiều bộ phận trong cơ thểnhư tim mạch, mạch máu, mắt, thận và thần kinh Trung bình cứ 10 người bị tiểuđường thì có 8 người bị mắc bệnh tim mạch và có tới 75% số ca tử vong ở ngườibệnh tiểu đường type 2 là do bệnh tim mạch, chủ yếu là do nhồi máu cơ tim và taibiến mạch máu não Khi người bệnh biết cách chăm sóc bệnh tiểu đường, kiểmsoát tốt đường huyết thì họ có thể sống an toàn như những người bình thường [1],[6], [11].
Nhiều tác giả khi nghiên cứu phương pháp điều trị ĐTĐ đã khẳng định, ngoàiviệc uống thuốc đúng phác đồ điều trị thì bệnh nhân cần có một chế độ ăn uốnghợp lý kết hợp với tập luyện TDTT khoa học [22], [23]
Để góp phần nâng cao sức khỏe cho cộng đồng và vận dụng phương pháp tập thể
dục để chữa bệnh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Theo dõi sự biến đổi hàm
lượng glucose và lipid máu ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 tại Bệnh viện Nội tiết Thanh Hoá”.
Mục tiêu đề tài:
1 Đánh giá thực trạng ĐTĐ type 2 độ tuổi 30-69 tại thành phố Thanh Hóa
2.Theo dõi biến đổi glucose và lipid máu ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 sau 6 tháng can thiệp.
Ch¬ng 1 tæng quan
Trang 121.1 Tình hình đái tháo đờng trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1 Tỡnh hỡnh đỏi thỏo đường trờn thế giới
Theo nhận xột của nhiều chuyờn gia sức khoẻ trờn Thế giới, bệnh lý đặc trưngcủa thế kỷ 21 là bệnh lý của cỏc rối loạn chuyển hoỏ đặc biệt là bệnh ĐTĐ
Bệnh đỏi thỏo đường là một trong những bệnh khụng lõy phổ biến nhất hiệnnay trờn toàn cầu Theo bỏo cỏo của Hiệp hội đỏi thỏo đường quốc tế, năm 2000 cúkhoảng 151 triệu người tuổi từ 20 - 79 mắc bệnh đỏi thỏo đường, chiếm tỷ lệ 4,6%.Trong đú, nơi cú tỷ lệ đỏi thỏo đường cao nhất là Khu vực Bắc Mỹ, Khu vực ĐịaTrung Hải và Trung Đụng với tỷ lệ tương ứng là 7,8% và 7,7%; tiếp đến là Khuvực Đụng Nam Á với tỷ lệ là 5,3%; chõu Âu 4,9%; Trung Mỹ 3,7%; Khu vực TõyThỏi Bỡnh Dương 3,6%; và chõu Phi 1,2% [7]
Trong những năm gần đõy, tỷ lệ mắc ĐTĐ gia tăng mạnh mẽ trờn toàn cầu,WHO đó lờn tiếng bỏo động về vấn đề nghiờm trọng này trờn toàn Thế giới, sốngười bị ĐTĐ năm 1985 là 30 triệu người [5], [33]
Theo cụng bố của WHO đến năm 1995 cú khoảng 135 triệu người mắc.Năm 2000 cú khoảng 157,3 triệu người mắc bệnh ĐTĐ Dự bỏo đến năm 2010
số người mắc bệnh ĐTĐ là 221 triệu người và năm 2025 sẽ là 300 triệu ngườichiếm 5,4 % dõn số thế giới [5], [20] gõy ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế xóhội Cả thế giới hàng năm chi phớ 1030 tỷ USD cho chữa bệnh, tại Mỹ với 13triệu người ĐTĐ hàng năm chi phớ chữa bệnh khoảng 44,1 tỷ USD [5]
Hiện khu vực Tõy Thỏi Bỡnh Dương và khu vực Đụng Nam Á là hai khu vực
cú số người măc đỏi thỏo đường cao nhất tương ứng là 44 triệu người và 35 triệungười [86] Những bỏo cỏo mới đõy của Hiệp hội đỏi thỏo đường quốc tế cũngkhẳng định tỷ lệ bệnh đỏi thỏo đường type 2 chiếm khoảng 85 - 95% tổng số bệnhnhõn đỏi thỏo đường ở cỏc nước phỏt triển và tỷ lệ này thậm chớ cũn cao hơn ở cỏcnước đang phỏt triển [73], [74]
Trang 13Năm 1994 cả thế giới có 110 triệu người đái tháo đường Năm 1995 tăng lên
135 triệu người (chiếm 4% dân số thế giới) Năm 2000 có khoảng 157,3 triệungười đái tháo đường Và dự báo năm 2025 sẽ là 300 triệu người (chiếm 5,4% dân
số thế giới) Hậu quả của lối sống ít hoạt động thể lực, môi trường sống và làmviệc căng thẳng, chế độ ăn không cân đối, nhiều mỡ là những yếu tố môi trườngquan trọng làm tăng tỷ lệ bệnh đái tháo đường Những yếu tố khác như sự già hóacủa quần thể, bệnh béo phì cũng là những yếu tố nguy cơ quan trọng làm tăngnhanh tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường [5], [11], [73], [74]
Hiện nay, tại Mỹ có khoảng 16 triệu người bị bệnh đái tháo đường với 90% làđái tháo đường type 2, hàng năm có 800.000 người mắc bệnh [65], [66]
1.1.2 Tình hình đái tháo đường ở Việt Nam
Tại Việt Nam, tình hình mắc bệnh có chiều hướng gia tăng nhanh theo thờigian và tốc độ phát triển kinh tế, đặc biiệt là tại các thành phố lớn Theo kết quảcủa một số cuộc điều tra đầu những năm 1990, tỷ lệ đái tháo đường tại Hà Nội,Huế, TP Hồ Chí Minh tương ứng là 1,2%; 0,96%; và 2,52% [3], [20], [40]
Năm 1990 lần đầu tiên nghiên cứu dịch tễ bệnh đái tháo đường được tổ mộtcách tương đối khoa học, đưa ra được các tỉ lệ tương đối chính xác ở các khu vực
Hà Nội (1,2%), Huế (0,95%), Thành phố Hồ Chí Minh (2,52%), nghiên cứu đượctiến hành ở lứa tuổi từ 20 – 74 tuổi [6], [40]
Năm 2001, lần đầu tiên điều tra dịch tễ bệnh ĐTĐ của Việt Nam được tiếnhành theo các quy chuẩn quốc tế Với sự giúp đỡ của các chuyên gia hàng đầuWHO, điều tra được tiến hành ở bốn thành phố lớn Hà Nội, Hải Phòng, ĐàNẵng, Thành phố Hồ Chí Minh Đối tượng điều tra lứa tuổi 30 đến 64 [5], [9],[12] Kết quả điều tra này thật sự là tiếng chuông cảnh báo về tình trạng bệnhĐTĐ nói riêng và bệnh không lây nói chung ở Việt Nam Tỉ lệ bệnh ĐTĐ là4,0%; tỉ lệ dung rối loạn dung nạp glucose là 5,1%; tỉ lệ các yếu tố nguy cơ dẫn
Trang 14đến ĐTĐ là 38,5%; nhưng điều đặc biệt quan tõm là cú tới 64,9% số người mắcbệnh ĐTĐ khụng được phỏt hiện và khụng được hướng dẫn điều trị.
Năm 2002, bỏo cỏo kết quả của một đề tài nghiờn cứu được tiến hành từ năm
1999 được tiến hành ở Hà Nội, lứa tuổi 20 đến 74 tuổi, cựng một phương phỏp vàđịa bàn như nghiờn cứu năm 1990 Kết quả cho thấy tỷ lệ bệnh ĐTĐ đó tăng gấpđụi (2,16%) so với 10 năm trước.[6]
Kết quả nghiờn cứu thu được ở Thành phố Yờn Bỏi cho thấy tỉ lệ bệnh trờn3,0%, nhưng cú tới xấp xỉ 70% người mắc bệnh ĐTĐ khụng được phỏt hiện [6] Đếnnăm 2001 tỷ lệ mắc đỏi thỏo đường tại khu vực nội thành của bốn thành phố lớn là4,0%, tỷ lệ RLDNG là 5,1% [13]
Năm 1990 – 1991 điều tra của Lờ Huy Liệu, Phan Sỹ Quốc và cộng sự chothấy tỷ lệ đỏi thỏo đường chung ở Hà Nội là 1,2% Trong đú, nội thành: 1,44% và
ở ngoại thành là: 0,63%; tỷ lệ giảm dung nạp Glucose là 1,6% năm 2000, tiếnhành điều tra ở Hà Nội, Tụ Văn Hải và cộng sự đó xỏc định tỷ lệ mắc đỏi thỏođường chung ở Hà Nội là 3,6% [28], [15], [19]
Theo điều tra của Tạ Văn Bỡnh và cộng sự năm 2001, tỷ lệ đỏi thỏo đường ởthành phố lớn Hà Nội, Hải Phũng, thành phố Hồ Chớ Minh là 4,9% tỷ lệ dung nạpGlucose là 5,9% và tỷ lệ người cú yếu tố nguy cơ phỏt triển thành đỏi thỏo đường
là 38,5% [14] Năm 2002 lần đầu tiờn một cuộc điều tra trờn quy mụ toàn quốcđược bệnh viện Nội tiết tiến hành kết quả cho thấy tỷ lệ đỏi thỏo đường toàn quốc
là 2,7%, khu vực thành phố là 4,4%, miền nỳi và miền trung du là 2,1% và đồngbằng là 2,7% [12], [13]
1.2 Tiêu chuẩn xác định đái tháo đờng
1.2.1 Định nghĩa đỏi thỏo đường
Định nghĩa 1:
Trang 15Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) 1994, thể bệnh đái tháo đường biểu hiện sự tăngGlucose máu cùng với các rối loạn về chuyển hóa glucid, protid, chất khoáng kết hợp với giảmtuyệt đối hay tương đối về tác dụng bài tiết insulin [14], [28], [39], [53].
Định nghĩa 2:
Theo ADA (American Diabete Association) là bệnh rối loạn chuyển hoá gâytăng đường huyết do giảm bài tiết insulin hoặc giảm hoạt động của insulin hoặcphối hợp cả hai yếu tố trên gây tăng glucose máu mạn tính dẫn tới rối loạn chứcnăng, suy giảm chức năng và tổn thương rất nhiều cơ quan đặc biệt là mắt, thận,thần kinh, tim và mạch máu [52],[54]
1.2.2 Phân loại.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới và Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ [54], [71], [75]
* ĐTĐ type 1 (phụ thuộc insulin)
Phần lớn xảy ra ở trẻ em, người trẻ tuổi và thường có yếu tố tự miễn, chiếmkhoảng 5-10% trong số bệnh nhân ĐTĐ ( Việt Nam 7%) Nguyên nhân là do tế bàobêta của tụy bị phá hoại đưa đến thiếu insulin hoàn toàn, gồm những trường hợp mànguyên nhân trước hết là do phá hoại tế bào bêta, có xu hướng nhiễm toan ceton, cơchế sinh bệnh liên quan đến quá trình tự miễn dịch
ĐTĐ type 1 gồm 2 loại : - Cơ chế miễn dịch qua trung gian tế bào
- Không rõ nguyên nhân
* ĐTĐ type 2 ( không phụ thuộc insulin)
Bệnh thường gặp ở lứa tuổi trên 40 nhưng gần đây thấy xuất hiện ngày càngnhiều ở lứa tuổi 30, thậm chí cả ở lứa tuổi thanh thiếu niên Hiện tượng này thườnggặp ở các nước đang phát triển, nơi có sự thay đổi nhanh chóng về lối sống ĐTĐtype 2 chiếm khoảng 85 - 95% trong số các bệnh nhân ĐTĐ [8], Việt Nam ĐTĐtype 2 chiếm tỷ lệ 91,8%[22], [33]
Nguyên nhân ĐTĐ type 2 [33] do thiếu insulin tương đối liên quan đến:
Trang 16+ Tình trạng kháng insulin và rối loạn tiết insulin
+ Cơ thể béo, chủ yếu là béo bụng
+ Ảnh hưởng của di truyền và môi trường
Tỷ lệ phù hợp trẻ sinh đôi cùng trứng bị ĐTĐ type 2 là 90 - 100%, liên quantrực hệ cùng bị ĐTĐ, các chủng tộc khác nhau có tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ khác nhau
và di truyền theo gen thường – trội như kiểu MODY
1.2.3 Tiêu chuẩn đánh giá đái tháo đường
1.2.3.1 Triệu chứng lâm sàng
Các triệu chứng lâm sàng kinh điển như: Đái nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, khômiệng, sút cân và mệt mỏi đã được coi là những biểu hiện chủ yếu của bệnh ĐTĐ.Các biểu hiện này thường xuất hiện rầm rộ và điển hình ở bệnh nhân ĐTĐ type 1.Đối với bệnh nhân ĐTĐ type 2, các triệu chứng này thường xuất hiện âm thầm, kínđáo, tăng dần theo thời gian Việc chuẩn đoán ĐTĐ sẽ không khó khăn nếu bệnhnhân hội tụ đủ những triệu chứng lâm sàng kinh điển Tuy nhiên khi khi đã hội tụ
đủ triệu chứng lâm sàng kinh điển thì bệnh nhân mắc ĐTĐ đã ở giai đoạn muộn.Trên 70% bệnh nhân ĐTĐ type 2 được phát hiện ĐTĐ khi đi khám một bệnh khác
và bệnh này là biến chứng của bệnh ĐTĐ Do vậy, các triệu chứng của biến chứngnhiều khi là những dấu hiệu lâm sàng để chẩn đoán bệnh ĐTĐ [13], [25], [83]
1.2.3.2 Một số xét nghiệm dùng trong chẩn đoán ĐTĐ
* Xét nghiệm glucose niệu
Theo nhiều tài liệu, một trong những yếu tố chẩn đoán ĐTĐ là có glucosetrong nước tiểu Glucose được lọc vào cầu thận và được tái hấp thu hoàn toàn Ởngười khỏe mạnh, không có glucose trong nước tiểu Khi glucose vượt quá khảnăng hấp thu của thận (9 - 10 mmol/l) sẽ xuất hiện glucose trong nước tiểu Nồng
độ glucose bằng hoặc dưới 0,5 mmol/l/ nước tiểu 24 giờ được xem là bình thường
ở bệnh nhân ĐTĐ nồng độ glucose đào thải qua nước tiểu đạt giá trị 200 - 250
Trang 17mmol/l/nước tiểu 24 giờ Tuy nhiên ngoài việc glucose niệu xuất hiện trong ĐTĐ,glucose niệu còn xuất hiện trong trong một số tình trạng bệnh lý ngoài tuỵ như: đáitháo thận, cường giáp, cường tuyến yên, u não, xuất huyết não… Tuy vậy, kỹ thuậtxét nghiệm glucose niệu khá đơn giản nên glucose niệu được sử dụng trong địnhhướng chẩn đoán và trở nên có giá trị khi được làm đồng thời với glucose máu[59].
* Glucose máu
ĐTĐ theo định nghĩa là hiện tượng tăng đường huyết mạn tính, do vậy nồng độglucose trong máu được coi là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán và có giá trị caotrong theo dõi điều trị bệnh ĐTĐ Kỹ thuật xét nghiệm nồng độ glucose bằng máutoàn phần khá đơn giản, lại cho kết quả nhanh Do vậy, giá trị glucose trong máutoàn phần thường được sử dụng rộng rãi trong các điều tra dịch tễ học ĐTĐ Cónhiều phương pháp để xác định glucose máu toàn phần nhưng đơn giản nhất là đođường huyết mao mạch bằng máy chích tại chỗ Người bình thường nồng độ glucosemáu toàn phần thay đổi trong khoảng 3,3 – 6,1 mmol/l và glucose huyết tương thayđổi từ 3,9 – 6,7 mmol/l [57], [59]
- Giá trị nồng độ glucose máu khi đói
Nhiều tác giả cho rằng việc chẩn đoán xác định ĐTĐ chỉ cần dựa vào một tiêuchuẩn duy nhất là giá trị glucose máu khi đói tăng mạn tính Việc tiến hành xétnghiệm nồng độ glucose máu khi đói phải đúng vào thời điểm mà bệnh nhân đóithật sự, nghĩa là thời gian xét nghiệm ít nhất phải được tiến hành lúc đã nhịn ăn từ
10 - 16 giờ và kết quả glucose máu lúc dói phải được lặp lại 2 lần mới xác địnhchẩn đoán [6], [11], [59]
- Nghiệm pháp tăng đường huyết
Là nghiệm pháp đánh giá sự dung nạp glucose của cơ thể sau khi uống mộtlượng glucose nhất định (75g) theo từng khoảng thời gian khác nhau bằng việc
Trang 18định lượng nồng độ glucose trong máu Ở người bình thường, trong nửa giờ đầuglucose máu tăng khoảng 7,5 mmol/l sau đó giảm nhanh và thường trở lại bìnhthường ở 5 mmol/l sau 2 giờ bởi hiện tượng tăng bài xuất insulin do glucose máutăng Ở bệnh nhân ĐTĐ, trong nửa giờ đầu mức glucose trong máu tăng vượt quá8,0 mmol/l và có thể đạt giá trị trên 11,1 mmol/l sau 2 giờ kết hợp với sự xuất hiệncủa đường niệu Glucose máu giảm rất chậm và chỉ trở lại bình thường sau 3 - 4giờ hoặc lâu hơn nữa [59].
Phương pháp tiến hành nghiệm pháp tăng đường huyết: Theo hướng dẫn của Tổchức Y tế thế giới, nghiệm pháp tăng đường huyết được tiến hành như sau: + Lấymáu định lượng glucose lúc đói
+ Cho bệnh nhân uống 75g glucose pha trong 250 ml nước (đối với ngườilớn) hoặc 1,75g/1kg cân nặng
+ Lấy máu định lượng glucose sau 2 giờ uống glucose
+ Người ta có thể lấy máu định lượng glucose sau khi uống 75g glucose ở cácthời điểm: 30, 60, 90, 120, 180 phút (tuỳ theo mục tiêu nghiên cứu)
- Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường của WHO 1998
Bảng 1.1: Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường của WHO 1998
Chẩn đoán Glucose huyết tương tĩnh mạch Nồng độ (mmol/l)
Rối loạn dung
Trang 19tương lỳc đúi bằng hoặc hoặc vượt ngưỡng 7,0 mmol/l (126 mg/dl) hoặc glucosetrong mỏu toàn phần lỳc đúi lơn hơn hoặc bằng 6,1 mmol/l (110 mg/dl) [6],[63].
Cơ sở để đưa tiờu chuẩn đoỏn mới là để làm phự hợp giữa glucose mỏulỳc đúi và glucose mỏu 2 giờ sau nghiệm phỏp dung nạp glucose (tiờu chuảndựa vào glucose mỏu 2 giờ sau nghiệm phỏp dung nạp glucose khụng đổi) saukhi đó tiến hành nhiều nghiờn cứu trờn cộng đồng Hơn nữa, một số nghiờncứu cũng chứng minh mức glucose huyết tương lỳc đúi ở ngưỡng 7,0 mmol/lthỡ nguy cơ mắc bệnh lý mạch mỏu nhỏ và mạch mỏu lớn tăng lờn, thậm chớ ở
cả những người cú nồng độ glucose mỏu 2 giờ sau nghiệm phỏp tăng đườnghuyết dưới 7,8 mmol/l Tuy nhiờn, ở một số đối tượng tăng cõn, ở nhữngngười già, hoặc một số chủng tộc người ta cũng thấy hiện tượng đường huyếtlỳc đúi thấp hơn ngưỡng chẩn đoỏn trong khi đường huyết 2 giờ sau nghiệmphỏp dung nạp glucose lại ở ngưỡng xỏc định bệnh đỏi thỏo đường [59], [72],[77]
1.3 Nguyên nhân gây bệnh đáI tháo đờng
1.3.1 Cỏc yếu tố bờn trong
* Cỏc yếu tố gen
Yếu tố di truyền đúng vai trũ rất quan trọng trong bệnh đỏi thỏo đườngtype 2 Những đối tượng cú mối liờn quan huyết thống với người bị bệnh đỏithỏo đường như cú bố, mẹ hoặc anh chị em ruột bị bệnh đỏi thỏo đườngthường cú nguy cơ bị bệnh đỏi thỏo đường cao gấp 4 - 6 lần người bỡnhthường (trong gia đỡnh khụng cú ai mắc bệnh đỏi thỏo đường) Khi cha hoặc
mẹ bị bệnh đỏi thỏo đường thỡ nguy cơ bị bệnh đỏi thỏo đường của con là30%, khi cả hai cha mẹ đều bị bệnh thỡ nguy cơ này tăng tới 50% [33], [72],[88]
* Cỏc nguyờn nhõn về nhõn chủng học (giới, tuổi, chủng tộc)