Xem xét trên góc độ tài chính thì thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là khiquyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa đã được chuyển giao hoặc dịch vụ đã được thựchiện, và người mua đã chấp nhận
Trang 1=== ===
Nguyễn thị hờng
Khóa luận tốt nghiệp đại học
hoàn thiện công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng và thơng mại nghệ an
Ngành Kế toán
Vinh, 2011
= =
Trang 2Trờng đại học vinh
khoa kinh tế
=== ===
NGUYễN THị HƯờNG
Khóa luận tốt nghiệp đại học
hoàn thiện công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Cổ PHầN VậT LIệU XÂY DựNG Và THƯƠNG MạI
nghệ an
Ngành Kế toán Lớp: 48B - Kế toán (2007 - 2011)
Giáo viên hớng dẫn: ThS Phạm thị thúy hằng
Vinh, 2011
Nguyễn Thị Hờng Lớp 48B –Kế Toán
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Nội dung khóa luận tốt nghiệp 2
CHƯƠNG I: 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 3
1.1 Đặc điểm của quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại 3
1.1.1 Các khái niệm 3
1.1.2 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 8
1.1.2.1 Phương thức bán buôn 8
1.1.2.2 Phương thức bán lẻ 9
1.1.2.3 Phương thức khác 10
1.1.3 Phạm vi xác định hàng bán 10
1.1.4 Giá cả hàng bán 10
1.1.5 Thời điểm ghi nhận doanh thu 11
1.1.6 Một số quy định về kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 11
1.1.7 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 12
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 41.2 Nội dung tổ chức kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế
toán hiện hành 13
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 13
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng 13
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng 13
1.2.1.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu 14
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ 17
1.2.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại 17
1.2.2.2 Kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại 18
1.2.2.3 Kế toán giảm giá hàng bán 18
1.2.3.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán 19
1.2.3.2 Chứng từ sử dụng 22
1.2.3.3 Tài khoản sử dụng 22
1.2.3.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu 23
1.3 Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 24
1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng 24
1.3.1.1 Chứng từ sử dụng 24
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng 24
1.3.1.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu 25
1.3.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp 26
1.3.2.1 Chứng từ sử dụng 26
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng 26
1.3.2.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu 26
1.3.3 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 28
1.3.3.1 Chứng từ sử dụng 28
1.3.3.2 Tài khoản sử dụng 28
1.3.4 Kế toán thu nhập và chi phí khác 28
1.3.4.1 Chứng từ sử dụng 29
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 51.3.4.2 Tài khoản sử dụng 30
1.3.4.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu 30
1.3.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 32
1.3.5.1 Chứng từ sử dụng 32
1.3.5.2 Tài khoản sử dụng 32
1.3.5.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu 33
1.4 Sổ sách kế toán 34
1.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 34
1.4.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái 35
1.4.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 36
1.4.4 Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ 38
1.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 39
CHƯƠNG II: 40
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NGHỆ AN 40
2.1 Tổng quan công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và thương mại Nghệ An 40
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và thương mại Nghệ An 40
2.1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và thương mại Nghệ An 41
2.1.2.1 Đặc điểm, chức năng ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và thương mại Nghệ An 41
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý ở của Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và thương mại Nghệ An 42
2.1.3 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và thương mại Nghệ An 44
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 62.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 44
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán 46
2.1.3.4 Phần mềm kế toán đơn vị đang áp dụng 49
2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và thương mại Nghệ An 49
2.2.1 Đặc điểm, đặc thù của hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 49
2.2.1.1 Đặc điểm kinh doanh 49
2.2.1.2 Phương thức bán hàng 50
2.2.1.3 Phương thức thanh toán 50
2.2.1.4 Phương pháp xác định giá vốn 51
2.2.2 Tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Nghệ An 52
2.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 52
2.2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 57
2.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 61
2.2.2.4 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính 65
2.2.2.5 Kế toán chi phí và thu nhập khác 69
2.2.2.6 Kế toán chi phí Thuế thu nhập doanh nghiệp 69
2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 69
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NGHỆ AN 73
3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và thương mại Nghệ An 73
3.1.1 Kết quả đạt được 73
3.1.1.1 Về tổ chức công tác kế toán nói chung 73
3.1.1.2 Về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 74
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 73.1.2 Hạn chế còn tồn tại 75
3.2 Sự cần thiết và yêu cầu phải hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và thương mại Nghệ An 76
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và thương mại Nghệ An 77
3.2.2 Các yêu cầu cơ bản khi hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 77
3.2.3 Các nguyên tắc khi hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 78
3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và thương mại Nghệ An 78
3.3.1 Hoàn thiện về tổ chức luân chuyển chứng từ 79
3.3.2 Hoàn thiện về hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán 79
3.3.2.1 Hoàn thiện Kế toán chi phí bán hàng và chi phí QLDN 79
3.3.2.2 Hoàn thiện Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 79
3.3.2.3 Hoàn thiện Kế toán chi phí thu mua 80
3.3.2.4 Hoàn thiện về lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi 80
3.3.2.5 Hoàn thiện Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành 82
3.3.3 Hoàn thiện về sổ sách kế toán 83
3.3.4 Hoàn thiện công tác kế toán quản trị 83
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức trực tiếp 15
Sơ đồ 1.2: Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi 15
Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp 16
Sơ đồ 1.5: Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán hàng nội bộ 17
Sơ đồ 1.6: Kế toán Chiết khấu thương mại 18
Sơ đồ 1.7: Kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại 18
Sơ đồ 1.8: Kế toán giảm giá hàng bán 19
Sơ đồ 1.9: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên .23
Sơ đồ 1.10: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ 24
Sơ đồ 1.11: Kế toán chi phí bán hàng 25
Sơ đồ 1.12: Kế toán chi phí QLDN 27
Sơ đồ 1.13: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 28
Sơ đồ 1.14: Kế toán chi phí hoạt động tài chính 29
Sơ đồ 1.15: Kế toán thu nhập khác 31
Sơ đồ 1.16: Kế toán chi phí khác 32
Sơ đồ 1.17: Kế toán xác định kết quả kinh doanh 33
Biểu số 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 35
Biểu số 1.2:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký –Sổ cái 36
Biểu số 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 37
Biểu số 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ 38
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 9Biểu số 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính 39
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 44
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của 46
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và thương mại Nghệ An 46
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán ở 48
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và thương mại Nghệ An 48
Sơ đồ 2.4: Màn hình giao diện phần mềm kế toán máy T&T 49
Biểu số 2.1: Trích Hóa đơn Giá trị gia tăng 53
Biểu số 2.2: Trích Sổ chi tiết bán hàng tháng 01/2011 54
Biểu số 2.3: Bảng kê số 8 55
Biểu số 2.4: Trích Nhật ký - Chứng từ số 8 56
Biểu số 2.5: Trích Sổ Cái 511 - Doanh thu bán hàng 57
Biểu số 2.6: Trích Phiếu xuất kho 58
Biểu số 2.7: Trích Sổ chi tiết giá vốn hàng bán Xi măng Nghi sơn 59
Biểu số 2.8: Trích Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn hàng hóa 60
Biểu số 2.9: Trích Sổ cái TK632 61
Biểu số 2.10: Trích Phiếu chi ngày 19 tháng 01 năm 2010 62
Biểu số 2.11: Trích Sổ chi tiết TK642 64
Biểu số 2.12: Trích Sổ cái TK642 65
Biểu số 2.13: Trích Giấy báo nợ 67
Biểu số 2.14: Trích Sổ chi tiết TK635 67
Biểu số 2.15: Trích Sổ Cái TK635 68
Biểu số 2.16: Trích Sổ cái TK515 68
Biểu số 2.17: Trích Sổ cái TK911 70
Biểu số 2.18: Trích sổ cái TK421 71
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 10Biểu số 2.19: Trích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 01
năm 2011 72
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay với xu thế phát triển và hội nhập của nềnkinh tế thế giới, đặc biệt từ khi Việt Nam gia nhập WTO Để có thể đứng vững và tồntại thì mỗi doanh nghiệp cần làm gì? Đây được xem là vấn đề thời sự quan tâm hàngđầu của nền kinh tế Mỗi một ngành nghề, một lĩnh vực kinh doanh đều phải luôn chủđộng tìm kiếm cho mình những lối đi có lợi và phù hợp nhất để có thể vươn tới đượcthị trường mục tiêu nhằm tối đa hóa lợi nhuận Các doanh nghiệp thương mại cũngkhông nằm ngoài quy luật đó
Mỗi doanh nghiệp thương mại đều có cơ hội để phát huy hết tiềm năng của mình,nhưng cũng đồng thời có nghĩa các doanh nghiệp phải cạnh tranh trong một môi trường
vô cùng khắc nghiệt Để đứng vững và không ngừng vươn lên trong cơ chế đó đòi hỏitoàn doanh nghiệp phải có sự nổ lực thật sự, trong đó kế toán là một công cụ sắc bén vàrất quan trọng để doanh nghiệp có thể biết được tình hình kinh doanh của mình
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đây là quátrình chuyển vốn từ hình thái vốn sản phẩm hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ (hayvốn trong thanh toán) Thông qua hoạt động bán hàng các doanh nghiệp thực hiện đượcgiá trị sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ, qua đó doanh nghiệp xác định được lợi nhuận củamình để duy trì hướng phát triển tốt và tìm các biện pháp khắc phục nếu theo xu hướngxấu Bán hàng là khâu cuối cùng có tính quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp,
vì khi bán được hàng thì mới bảo tồn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn kinhdoanh, có lợi nhuận để tích lũy mở rộng phát triển quy mô sản xuất kinh doanh Chính
vì vậy việc tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanhnghiệp là rất cần thiết không riêng với bất cứ doanh nghiệp nào
Nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh đối với yêu cầu quản lý, với những kiến thức đã học ở trường
và trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và thương mại Nghệ
An, em đã đi sâu tìm hiểu công tác kế toán của công ty với đề tài: “Hoàn thện công
tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và thương mại Nghệ An”.
2 Mục đích nghiên cứu
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 12 Tìm hiểu tổng quan về Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và thương mại Nghệ An
và tổ chức công tác kế toán tại công ty
Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty cổ phần vật liệu xây dựng và thương mại Nghệ An Đánh giá thực trạng, đưa
ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và thương mại Nghệ An
* Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và thương mại Nghệ An.
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập, xử lý, phân tích số liệu; Phương pháp so sánh, đánh giá;
Sử dụng các công cụ thống kê toán học, bảng, biểu, sơ đồ…
5 Nội dung khóa luận tốt nghiệp
Ngoài danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu sơ đồ, lời mở đầu và kết luận thì
khóa luận được chia làm 2 phần:
Chương I: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh trong các doanh nghiệp thương mại
Chương II: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và thương mại Nghệ An
Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và thương mại Nghệ An
Cùng với sự cố gắng, nỗ lực của bản thân và sự hướng dẫn nhiệt tình của CôPhạm Thị Thúy Hằng, các thầy cô giáo trong khoa kinh tế trường Đại học Vinh, Banlãnh đạo, Phòng Tài chính kế toán Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và thương mạiNghệ An đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Nhưng do hạn chế vềthời gian thực tập và năng lực còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếusót Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo và ý kiến đóng góp của các thầy côgiáo, các cô, chú, anh, chị trong Công ty để đề tài được hoàn thiện hơn Em xin chânthành cảm ơn!
Trang 13Bán hàng là quy trình bên bán chuyển giao quyền sở hữu về hàng bán cho bên mua
để từ đó thu được tiền hoặc được quyền thu tiền ở bên mua Trong doanh nghiệpthương mại bán hàng là khâu cuối cùng, khâu quan trọng nhất của quy trình kinhdoanh Nhiệm vụ của kế toán bán hàng là: Tính toán, phản ánh đúng đắn, kịp thờidoanh thu, trị giá vốn của hàng bán, xác định kết quả bán hàng, Kiểm tra, giám sát tìnhhình thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, kiểm tra tình hình quản lý thutiền về bán hàng, tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán và việc thực hiện nghĩa vụ củadoanh nghiệp với Nhà nước trong việc nộp các loại thuế,
Doanh thu bán hàng: (hay: doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ)
Doanh thu là biểu hiện của tổng giá trị các loại sản phẩm hàng hóa, dịch vụ màdoanh nghiệp đã bán ra trong một thời kỳ nhất định Đây là bộ phận chủ yếu trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh thu bán hàng là nguồn tài chính quan trọng, doanh nghiệp dùng nó để trangtrải các khoản chi phí đã bỏ ra trong sản xuất kinh doanh, thanh toán tiền lương, tiền
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 14công, tiền thưởng trả cho người lao động, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, làm cácnghĩa vụ tài chính với Nhà nước như nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật.Khi hoàn thành việc bán hàng, về cơ bản doanh nghiệp đã xác định được doanhthu Xem xét trên góc độ tài chính thì thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là khiquyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa đã được chuyển giao hoặc dịch vụ đã được thựchiện, và người mua đã chấp nhận thanh toán, không kể đã thu được tiền hay chưa.Nếu doanh nghiệp thực hiện phương thức bán chịu sản phẩm, hàng hóa cho kháchhàng thì sau khi đã xuất giao quyền sở hữu về hàng hóa đã được chuyển giao chokhách hàng, lúc này doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được ghi nhận, nhưng phảisau một thời gian nhất định, doanh nghiệp mới thu được tiền bán hàng.
Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa, căn cứ vào số lượng sản phẩm bán hàng trong kỳ và giá bán đơn vị sản phẩm Doanh thu được xác định theo công thức sau:
Doanh thu
bán hàng =
Số lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán x
Giá bán đơn vị sản phẩm, hàng hóa
Giá bán sản phẩm được tính theo giá hóa đơn hoặc được xác định căn cứ chínhsách giá cả sản phẩm của doanh nghiệp
Thuế:
- Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng
hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất Thuế GTGT được tính:
Thuế GTGT = Giá tính thuế x Thuế suất Thuế giá trị gia tăng
Giá tính thuế GTGT được quy định cụ thể cho từng loại hàng hóa, dịch vụ, hàng hóa nhập khẩu, tiêu dùng nội bộ, hàng hóa dùng để trao đổi…
Thuế GTGT đầu vào
+ Phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng:
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 15- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): là loại thuế gián thu đánh vào hoạt động tiêu
dùng các hàng hóa, dịch vụ đặc biệt trong danh mục Nhà nước quy định Chủ yếu làcác hàng hóa xa xỉ, không được khuyến khích sử dụng, cần hạn chế mức tiêu thụ vìkhông phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân, như: rược, bia…
Cách tính thuế TTĐB phải nộp:
ThuếTTĐB
phải nộp =
Số lượng hàng hóa tiêu thụ x
Giá tính thuế đơn vị hàng hóa x
Thuế suất thuế TTĐB
- Thuế xuất nhập khẩu (XNK): là loại thuế gián thu đánh vào các hàng hóa, dịch
Giá tính thuế đơn vị hàng hóa x
Thuế suất thuế XNK
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): là loại thuế được tính trên cơ sở lợi
nhuận chịu thuế trong kỳ mà doanh nghiệp phải nộp cho Ngân sách
Phương pháp tính thuế TNDN phải nộp:
Thuế TNDN
phải nộp =
Lợi nhuận chịu thuế x
Thuế suất thuế TNDN
Lợi nhuận
chịu thuế =
LN gộp về bán hàng, cung cấp dịch vụ
+
LN từ hoạt động tài chính
+ LN từ hoạt động khác
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng:
- Chiết khấu thương mại (CKTM): là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá
niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đãnua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấuthương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
- Doanh thu hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác
định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 16kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành, như: hàng kémchất lượng, sai quy cách, chủng loại.
- Giảm giá hàng bán: là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên mua
hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém chất lượng, không đúng quycách hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần:
-
-DT hàng bán bị trả lại
-
-Thuế không được hoàn lại
Giá vốn hàng bán (GVHB):
Giá vốn được xác định như sau:
Trường hợp 1: Đối với thành phẩm GVHB = Giá thành sản xuất
Trường hợp 2: Đối với vật tư Giá vốn vật tư xuất kho = Giá thực tế xuất
kho theo 1 trong 4 phương pháp
Trường hợp 3: Đối với hàng hóa Giá vốn hàng hóa = Giá mua của hàng
hóa + Chi phí thu mua
Trường hợp 4: Đối với dịch vụ Giá vốn dịch vụ = Giá thành.
Chi phí bán hàng: Bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp trả cho nhân viênbán hàng, chi hoa hồng đại lý, hoa hồng môi giới, tiếp thị, đóng gói, vận chuyển, bảoquản, chi phí khấu hao phương tiện vận tải, chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng,các chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiền khác như chi phí bảo hành sảnphẩm, chi phí quảng cáo…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý
hành chính và các chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động của toàn doanhnghiệp như: tiền lương, các khoản phụ cấp cho hội đồng quản trị, Ban giám đốc vànhân viên quản lý ở các phòng ban, chi bảo hiểm, kinh phí công đoàn của bộ máy quản
lý doanh nghiệp, các khoản chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ chungcho doanh nghiệp; các chi phí khác bằng tiền, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 17giảm giá hàng tồn kho, phí kiểm toán, chi phí tiếp đón, công phí tác, các khoản nợ trợcấp thôi việc cho người lao động; các khoản chi phí nghiên cứu khoa học, nghiên cứuđổi mới công nghệ, chi thưởng sáng kiến, chi phí đào tạo nâng cao tay nghề của côngnhân, chi bảo vệ môi trường.
Doanh thu hoạt động tài chính: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp
thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán, như: cáckhoản tiền lãi, tiền bản quyền,…
Chi phí hoạt động tài chính: Là những chi phí liên quan đến các hoạt động về
vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính củadoanh nghiệp Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: Chi phí liên quan đến hoạt độngđầu tư công cụ tài chính; đầu tư liên doanh; đầu tư liên kết; đầu tư vào công ty con.(Chi phí nắm giữ, thanh lý, chuyển nhượng các khoản đầu tư, các khoản lỗ trong đầutư,…); Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn; Chi phí liên quan đến mua bánngoại tệ; Chi phí lãi vay vốn kinh doanh không được vốn hóa, khoản chiết khấu thanhtoán khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ; Trích lập dự phòng giảmgiá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn…
Thu nhập khác: Là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanh nghiệp.
Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm: Thu nhập từ nhượng bán, thanh lýTSCĐ; Giá trị còn lại hoặc giá bán hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ bán để thuê lại theophương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động; Tiền thu từ việc phạt do khách hàng,đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinh tế; Thu từ các nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; Cáckhoản thuế được Nhà nước miễn giảm trừ thuế TNDN; Thu từ các khoản nợ phải trảkhông xác định được chủ; Thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các
cá nhân, tổ chức tặng doanh nghiệp; Các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị
bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán nay phát hiện ra
Chi phí khác: Là các chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh
doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là những khoản lỗ do các sự kiện hay
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 18các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,như: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ; Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồngkinh tế; Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế; Các khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bỏ sótkhi ghi sổ kế toán; Các khoản chi phí khác…
Kết quả kinh doanh (KQKD): Là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhấtđịnh, biểu hiện bằng số tiền lãi, lỗ
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác.
Chi phí về hoạt động tài chính Kết quả hoạt động khác = Thu nhập thuần khác – Chi phí khác
Lợi nhuận sau thuế (LNST):
Là khoản chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế trừ đi chi phí thuế TNDN
mà doanh nghiệp phải nộp cho Ngân sách Nhà nước
1.1.2 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.1.2.1 Phương thức bán buôn
Bán buôn là phương thức bán hàng cho các doanh nghiệp thương mại trung gian,các doanh nghiệp sản xuất… để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến thànhphẩm Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng chưa ra khỏi khâu lưu thông, do vậy,giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện Bán buôn thường bán với
số lượng lớn, giá cả không ổn định phụ thuộc vào người mua, số lượng mua, phươngthức thanh toán…Bán buôn bao gồm: bán buôn qua kho và bán buôn không qua kho
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 19 Bán buôn qua kho: là phương thức hàng hóa mua về nhập kho sau đó qua kho để
bán Bán buôn hàng hóa qua kho được thực hiện thông qua hai hình thức:
Trường hợp 1: Bán buôn trực tiếp: Doanh nghiệp (bên bán) không cần chuyển
hàng đến địa điểm người mua yêu cầu, mà người mua bắt buộc phải đến tại kho củadoanh nghiệp để mua hàng và trực tiếp thanh toán hoăc ký nhận nợ
Trường hợp 2: Gửi hàng đi bán: Người mua không cần đến tại kho của doanh
nghiệp để mua hàng, mà doanh nghiệp dựa vào hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên đểchuyển hàng đến địa điểm đã được xác định trong hợp đồng hoặc địa điểm mà ngườimua yêu cầu
Bán buôn không qua kho: là phương thức hàng hóa mua về không nhập kho mà
chuyển thẳng đến địa điểm đã được xác định trong hợp đồng Bán buôn không qua khođược thể hiện thông qua ba hình thức sau:
Trường hợp 1: Bán giao tay ba: là phương thức bán hàng có sự tham gia trực tiếp
của 3 bên (nhà cung cấp, doanh nghiệp, khách hàng)
Trường hợp 2: Gửi bán hàng: Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận
hàng mua rồi dùng phương tiện của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giaocho bên mua tại địa điểm đã được thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán trong trường hợpnày vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Hàng hóa được xác địnhtiêu thụ khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Trường hợp 3: Bán buôn không qua kho, không tham gia thanh toán: Trong trường
hợp này doanh nghiệp không được ghi nhận giá vốn và doanh thu của hàng hóa màphải hạch toán đưa vào chi phí môi giới và hoa hồng môi giới
1.1.2.2 Phương thức bán lẻ
Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng Đặcđiểm của phương thức này là bán với số lượng ít, giá cả không ổn định, hàng hóa đã rakhỏi khâu lưu thông vì hàng hóa đã đến tay người tiêu dùng Bán lẻ được thực hiệnthông qua các hình thức dưới đây:
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 20 Bán lẻ trực tiếp: là phương thức bán hàng mà khách hàng phải đến trực tiếp tại
quầy, cửa hàng để mua hàng và trực tiếp thanh toán
Bán lẻ ký gửi, đại lý: Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho bên nhận đại lý, ký
gửi Bên nhận đại lý, ký gửi sẽ bán hàng và thu tiền từ khách hàng, sau đó chuyển tiềncho bên giao đại lý (doanh nghiệp thương mại) và họ được hưởng hoa hồng đại lý tínhtrên giá bán hàng hóa
Bán lẻ trả chậm, trả góp: Theo hình thức này, người mua sẽ được mua hàng với
điều kiện là phải trả cho doanh nghiệp một khoản tiền nhất định nào đó, số tiền còn lại
sẽ được thanh toán trong nhiều lần và khách hàng phải trả một khoản lãi cho số tiền
còn nợ theo mức lãi trả chậm, trả góp mà doanh nghiệp đưa ra
1.1.2.3 Phương thức khác
Ngoài những phương thức bán hàng trên thì trong một số trường hợp như xuấthàng hóa để khuyến mại, quảng cáo, trả lương cho công nhân viên, xuất để biếu tặng,trao đổi với hàng hóa khác… đều được coi là hàng hóa đã được tiêu thụ
1.1.3 Phạm vi xác định hàng bán
Hàng hóa được coi là hàng bán phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Hàng bán phải là hàng mua về với mục đích bán ra;
- Doanh nghiệp mất đi quyền sở hữu về hàng hóa (chuẩn mực 14);
- Quá trình bán hàng phải được diễn ra theo những phương thức và thể thức nhất định;Ngoài ra, trong một số trường hợp hàng hóa không thỏa mãn 3 điều kiện trênnhưng vẫn được coi là hàng bán, như: hàng khuyến mãi, hàng quảng cáo, …
- Bù đắp được chi phí kinh doanh (CPBH, CPQLDN);
- Hình thành được lợi nhuận của doanh nghiệp;
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 21Giá bán = Giá vốn x ( 1 +% Thặng số thương mại ) 1.1.5 Thời điểm ghi nhận doanh thu
Hàng bán được ghi nhận doanh thu khi quyền sở hữu về hàng hóa của doanh
nghiệp được chuyển giao cho khách hàng, dù khách hàng đã thanh toán hay chưa thanh
toán, thời điểm ghi nhận doanh thu không phụ thuộc vào phương thức thanh toán
1.1.6 Một số quy định về kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ bao gồm doanh thu của khối lượngsản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã bán; dịch vụ đã cung cấp được xác định là
đã bán trong kỳ không phân biệt là doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu tiền
Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phươngpháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT,hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, hoặcthuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (baogồm cả thuế TTĐB và thuế xuất khẩu)
Các doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giátrị vật tư, hàng hóa nhận gia công
Đối với hàng hóa nhận ký gửi, đại lý theo phương thức bán đúng giá hưởng hoahồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bánhàng mà doanh nghiệp được hưởng
Trường hợp bán theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhậndoanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận doanh thu chưa thực hiệnphần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanhthu được xác định
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 22Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả phần doanh thu bán hànghóa, sản phẩm, dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng một tập đoàn để phục
vụ lập báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn
Doanh thu của hợp đồng xây dựng, bao gồm: Doanh thu ban đầu được ghi tronghợp đồng; Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và cáckhoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu và cóthể xác định một cách đáng tin cậy
Những hàng hoá được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chất lượng, về quycách kỹ thuật người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảmgiá và được doanh nghiệp chấp thuận; hoặc người mua mua hàng với khối lượng lớnđược chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này được theodõi riêng biệt trên các TK 531 “Hàng bán bị trả lại” hoặc TK 532 “Giảm giá hàng bán”,
TK 521 “Chiết khấu thương mại”
Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng cho khách hàng và
đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua, thì trị giá
số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi nhận vào TK511 “Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, mà chỉ hạch toán vào bên Có TK131 “Phải thu củakhách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực hiện giao hàng cho ngườimua sẽ hạch toán vào TK511 về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phùhợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu
1.1.7 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Để đáp ứng được các yêu cầu về quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biếnđộng của từng loại hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp
- Hạch toán chính xác giá vốn hàng bán của số hàng hóa, dịch vụ đã bán
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 23- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc công việc và tình hình thực hiện hợp đồng bánhàng, đôn đốc thanh toán tiền bán hàng, tính toán xác định kết quả kinh doanh.
- Định kỳ lập báo cáo doanh thu theo yêu cầu của doanh nghiệp
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳphân tích hoạt động kinh tế liên quan đến bán hàng, xác định kết quả kinh doanh
1.2 Nội dung tổ chức kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo chế
độ kế toán hiện hành
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01 - GTKT - 3LL)
- Hoá đơn bán hàng thông thường (mẫu 02 - GTTT - 3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mầu 01 - BH)
- Các chứng từ thanh toán như phiếu thu, GBC Ngân hàng,
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng
- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”;
- TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”;
- TK 3331 “ Thuế GTGT phải nộp”;
- TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”;
Tài khoản liên quan: TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”,
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp trong 1 kỳ hạch toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch vànghiệp vụ sau: Bán hàng hóa mua vào; cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch…
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK511
Bên Nợ:
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 24+ Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếpphải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.
+ Các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần, doanh thu BĐSĐTsang TK911 để xác định kết quả kinh doanh
TK5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK5117 - Doanh thu kinh doanh BĐSĐT
Tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ
- Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng
hoá, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty,tổng công ty hạch toán toàn ngành
- Kết cấu: Kết cấu TK 512 tương tự TK 511.
TK 512 có 3 TK cấp 2:
TK 5121 “Doanh thu bán hàng hoá”
TK 5122 “Doanh thu bán thành phẩm”
TK 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
1.2.1.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức trực tiếp
TK 333 TK 511 TK 111, 112, 131
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 25Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế Doanh nghiệp nộp thuế GTGT
GTGT phải nộp (đối với DN áp theo phương pháp trực tiếp
dụng phương pháp trực tiếp) (Tổng giá thanh toán)
TK 521, 531, 532
Cuối kỳ, kết chuyển chiết khấu thương Doanh nghiệp nộp thuế GTGT
mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, theo phương pháp khấu trừ
giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ (Giá chưa có thuế)
Cuối kỳ, kết chuyển Thuế GTGT
doanh thu thuần đầu ra
Chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán
phát sinh trong kỳ
Sơ đồ 1.2: Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi
Xuất kho hàng hoá giao Khi hàng hoá giao cho
cho đơn vị nhận đại lý đại lý được bán
TK 111, 112, 131
Doanh thu bán hàng đại lý Phí hoa hồng đại lý phải trả
Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 26TK 511 TK 131
(Ghi theo giá bán trả tiền ngay) thu của khách hàng
Doanh thu hàng đem đi đổi Giá trị hàng trao đổi
Thuế GTGT hàng đem đi đổi Thuế GTGT hàng trao đổi
Số tiền thừa khi đổi hàng Số tiền thiếu khi đổi hàng
TK 152, 153, 211
Sơ đồ 1.4: Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng
Trang 27Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB thuế Doanh nghiệp nộp thuế GTGT
GTGT phải nộp (đối với DN áp theo phương pháp trực tiếp
dụng phương pháp trực tiếp) (Tổng giá thanh toán)
TK 521, 531, 532
Cuối kỳ, kết chuyển chiết khấu thương Doanh nghiệp nộp thuế GTGT
mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, theo phương pháp khấu trừ
giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ (Giá chưa có thuế)
Cuối kỳ, kết chuyển Thuế GTGT
Chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ
1.2.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại
- Nội dung: Tài khoản này phản ánh số chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp
giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng khi khách hàng mua sản phẩm, hànghóa, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua mộtkhoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kếtmua bán hàng)
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK521:
Bên Nợ: tập hợp số CKTM đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng ở trong kỳ Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số CKTM phát sinh trong kỳ sang TK511 để
xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
TK521 không có số dư cuối kỳ.
- Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Sơ đồ 1.6: Kế toán Chiết khấu thương mại
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
Số tiền chiết khấu thương
mại cho người mua
Cuối kỳ, KC sang TK Doanh thu bán hàngDoanh thu không
có thuế GTGT
Trang 281.2.2.2 Kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại
- Nội dung: Tài khoản này phản ánh doanh thu của số thành phẩm, hàng hóa đã
tiêu thụ bị khách hàng trả lại do lỗi của doanh nghiệp
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK531:
Bên Nợ: Doanh thu của hàng bán bị trả lại đã trả tiền cho người mua hàng, hoặc trả
vào khoản nợ phải thu
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của hàng đã bị trả lại để xác định doanh thu thuần TK531 không có số dư cuối kỳ.
- Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Sơ đồ 1.7: Kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại
Doanh thu hàng bán bị trả lại Cuối kỳ, kết chuyển
(cả thuế GTGT) của đơn vị áp doanh thu hàng bán dụng phương pháp trực tiếp bị trả lại phát sinh
Doanh thu hàng bán
bị trả lại (chưa tính Hàng bán bị trả lại thuế GTGT)
DN áp dụng phương
1.2.2.3 Kế toán giảm giá hàng bán
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
TK 333 (33311)
Trang 29- Nội dung: Tài khoản này phản ánh các khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh
và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ hạch toán
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK532:
Bên Nợ: Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK511.
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ.
- Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Sơ đồ 1.8: Kế toán giảm giá hàng bán
1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.3.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thuần của doanh nghiệp do đóảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy giá vốn hàng bán phảiđược xác định một cách chính xác đầy đủ, kịp thời
Tuỳ vào đặc điểm và yêu cầu quản lý mà doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xácđịnh giá vốn hàng bán cho phù hợp
Trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí thu muaphát sinh của hàng hoá đã xuất kho để bán
Doanh nghiệp sử dụng một trong các phương pháp sau để xác định giá vốn hàngxuất bán trong kỳ:
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Thuế GTGT
Doanh thu (chưa tính
Giảm giá hàng bán thuế GTGT)
TK 33311
TK 111, 112, 131
Doanh thu do giảm giá hàng bán(cả thuế GTGT của đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp
Cuối kỳ, kết chuyển tổng số giảm giá hàng bán phát sinh
Trang 30- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp này áp dụng trên giả định là hàng hoá nào nhập kho trước thì sẽ đượcxuất trước, xuất hết số hàng nhập trước mới xuất số hàng nhập sau theo giá thực tế củatừng lô hàng hoá nhập kho Theo phương pháp này kế toán có thể tính toán giá trị hànghoá xuất kho kịp thời, thích hợp với trường hợp giá cả ổn định và áp dụng với cácdoanh nghiệp có ít loại hàng hoá
Tuy nhiên phương pháp này có độ chính xác không cao do chưa phản ánh đúng giátrị của mỗi loại hàng hoá xuất kho
- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp này áp dụng trên giả định hàng hoá nào được nhập kho sau sẽ đượcxuất trước, xuất hết các lô hàng hoá nhập sau mới đến xuất các lô hàng hoá nhập trướctheo giá thực tế của hàng hoá nhập kho Nghĩa là giá trị thực tế hàng hoá nhập sau sẽđược dùng làm giá để tính hàng hoá xuất kho
- Phương pháp giá bình quân gia quyền
Có 3 cách tính giá đơn vị bình quân như sau:
+ Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ
Số lượng hàng
Số lượng hàng hoá nhập trong kỳ
Theo phương pháp này, giá đơn vị bình quân được xác định sau khi kết thúc kỳ kếtoán nên có thể ảnh hưởng đến công tác quyết toán, ghi sổ kế toán
+ Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước (đầu kỳ này)
Giá đơn vị bình
Giá thực tế hàng tồn cuối kỳ trước (đầu kỳ này)
Số lượng hàng tồn kho cuối kỳ trước (đầu kỳ này)
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 31Theo phương pháp này, đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán nhưng độ chínhxác không cao vì không tính đến sự biến động của giá cả kỳ này.
+ Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Sau mỗi lần nhập kho, kế toán xác định giá đơn vị bình quân của từng loại hàng hoá Căn cứ vào giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập và số lượng hàng bán ra kế toán xác định được giá thực tế của hàng xuất kho.
Giá đơn vị bình quân
Giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
Theo phương pháp này đảm bảo tính kịp thời của các số liệu kế toán và sự biếnđộng của giá cả Tuy nhiên khối lượng công việc tính toán khá lớn vì cứ sau mỗi lầnnhập kho kế toán phải tính toán lại giá đơn vị bình quân
- Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này, hàng hoá nhập vào kho được giữ nguyên từng lô, từng loại
từ lúc nhập kho đến lúc xuất bán và khi xuất bán lô hàng nào sẽ lấy đơn giá của lô hàng
đó làm giá xuất kho Phương pháp này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặthàng hoặc các mặt hàng ổn định và phân lô rõ ràng đặc biệt là mặt hàng quý hiếm
- Phương pháp giá hạch toán
Theo phương pháp này, toàn bộ hàng biến động trong kỳ được phản ánh theo giá hạch toán.Giá hạch toán là giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định nào
đó trong kỳ Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế.
Trị giá thực tế của
hàng hoá xuất
kho
hàng hoá xuất kho x
Hệ số giá
Trị giá hạch toán hàng nhập trong kỳ
* Phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ trong kỳ theo công thức (1):
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 32Chi phí thu muaphát sinh trong kỳ x
x
Giá trịhàng hoátiêu thụtrong kỳ
Giá trị hàng hoá được tiêu thụ trong kỳ
++
Giá trị hàng hoátồn cuối kỳ
1.2.3.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Hợp đồng mua hàng, bán hàng; Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa…
1.2.3.3 Tài khoản sử dụng
- Nội dung: Phản ánh trị giá vốn cảu thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, giá thành sản
xuất của sản phẩm xây lắp đã bán trong kỳ
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK632:
* Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Bên Nợ:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường, chi phísản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra
+ Số trích lập dự phòng giảm giá HTK (chênh lệch giữa số dư dự phòng giảm giáhàng tồn kho phải lập năm nay > số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Bên Có:
+ Giá trị của thành phẩm, hàng hóa bàn bị trả lại nhập kho trong kỳ
+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sangTK911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
+ Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
TK632 không có số dư cuối kỳ.
* Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Bên Nợ:
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 33- Kết chuyển giá vốn hàng hoá đã bán trong kỳ từ TK 611.
- Các khoản khác tính vào giá vốn
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của hàng đã bán trong kỳ để xác định kết quả KD
TK 632 không có số dư cuối kỳ.
1.2.3.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
*Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Sơ đồ 1.9: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
* Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Sơ đồ 1.10: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
TK 159
TK 157
Trích lập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán
bị trả lại Xuất kho hàng hoá để bán
TK 911Cuối kỳ, kết chuyển giávốn hàng bán
Hoàn nhập dự phònggiảm giá hàng tồn kho
Xuất kho hàng
hoá gửi bán
Hàng gửi bán đượcxác định là tiêu thụ
Trang 34TK 111, 112, 131 TK 611 TK 632 TK 911
Mua hàng hoá Trị giá vốn hàng Cuối kỳ kết chuyển
1.3 Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng
- Kết cấu và nội dung phản ánh TK641:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng; Kết chuyển chi phí bán hàng để
xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
TK641 không có số dư.
TK641 được mở chi phí 7 TK cấp 2:
TK6411 – Chi phí nhân viên
TK64212 – Chi phí nhân viên
TK6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 35TK6415 – Chi phí bảo hành
TK6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6418 – Chi phí bằng tiền khác
1.3.1.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Sơ đồ 1.11: Kế toán chi phí bán hàng
1.3.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí vật liệu, công cụ dụng
cụ thuộc loại phân bổ một lần
TK 142, 242
Chi phí dụng
cụ phân bổ nhiều lần
Phân bổ định kỳ
Thuế GTGT không được khấu trừ nếu tính vào CPBH
Giá trị thu hồi ghi giảm chi phí BH
TK 911
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán
hàng
TK 352
Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành hàng hoá
Trích trước chi phí bảo hành hàng hoá
Trang 36- Phiếu chi; Giấy báo Nợ Ngân hàng
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ; Phiếu xuất kho
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương…
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng
- Nội dung: tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý kinh
doanh, hành chính, chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp
- Kết cấu TK642:
Bên Nợ:
+ Các khoản chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ
+ Trích lập và trích lập thêm khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
Bên Có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí QLDN
+ Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả đã tríchlập lớn hơn số phải trích cho kỳ tiếp theo
+ Kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả kinh doanh
TK642 không có số dư.
TK642 có 8 TK cấp 2:
TK6421 – Chi phí nhân viên quản lý
TK6422 – Chi phí vật liệu quản lý
1.3.2.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu.
Sơ đồ 1.12: Kế toán chi phí QLDN
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 37Giá trị thu hồi ghi giảm chi phí quản lý
Chi phí vật liệu, công cụ dụng
cụ thuộc loại phân bổ một lần
Chi phí khấu hao TSCĐ
phân bổ nhiều lần
Phân bổ định kỳ
TK 214
Chi phí tiền lương và các khoản trích
theo lương của nhân viên BH
TK 152,…
Trang 38Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, GBN, GBC; Thông báo lãi tiền gửi, lãi vay
1.3.3.2 Tài khoản sử dụng
- Nội dung: Phản ánh các khoản doanh thu và chi phí từ hoạt động tài chính của
doanh nghiệp
- Kết cấu TK515:
Bên Nợ: Thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có); Kết
chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh
Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
TK515 không có số dư.
Sơ đồ 1.13: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Số thuế GTGT phải nộp Các khoản lãi cổ tức,lãi cho vay
theo phương pháp trực tiếp của doanh thu tài chính
Lãi về các khoản đầu tư tài chính Tiền lãi khi bán ngoại tệ
( Giá bán)
TK 111, 112, 131
tính vào doanh thu tài chính
doanh thu tài chính Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá
phát sinh trong kỳ lại các khoản mục tiền tệ có gốc
Bên Nợ: Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ.
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 39Bên Có:Các khoản giảm chi phí tài chính.; Kết chuyển chi phí tài chính để xác
định kết quả kinh doanh
Lỗ về các khoản đầu tư tài chính
Kết chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá do
đánh giá lại các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ Trích lập dự phòng giảm giá
các khoản đầu tư tài chính
1.3.4 Kế toán thu nhập và chi phí khác
1.3.4.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng
- Phiếu chi, Giấy báo nợ ngân hàng
- Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ
- Biên bản xử phạt vi phạm hợp đồng kinh tế
1.3.4.2 Tài khoản sử dụng
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n
Trang 40 Tài khoản 811 – Chi phí khác
- Nội dung: Dùng để phản ánh các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt
động SXKD tạo ra doanh thu của doanh nghiệp
Tài khoản 711 – Thu nhập khác
- Nội dung: Dùng để phản ánh các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động
khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
1.3.4.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Sơ đồ 1.15: Kế toán thu nhập khác
NguyÔn ThÞ Hêng Líp 48B –KÕ To¸n