1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.1.1.1 Khái niệm bán hàng và công nợ phải thu Bán hàng là khâu cuối cùng
Trang 1NGUYỄN THỊ HƯƠNG
(SN: 20/07/1988)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT
TƯ NÔNG NGHIỆP NGHỆ AN
NGÀNH: KẾ TOÁN Lớp:47B1 – Kế Toán (2006-2010)
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Hoàng Dũng
Trang 2SVTT: Nguyễn Thị Hương Lớp 47B1 – Kế Toán
Trang 4Sơ đồ 1.1 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai
Sơ đồ 1.3 Kế toán bán hàng theo phương thức trực tiếp 15
Sơ đồ 1.4 Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng 16
Sơ đồ 1.5 Kế toán bán hàng theo phương thức trả châ ̣m, trả góp 16
Sơ đồ 1.6 Kế toán bán hàng theo phương thức đa ̣i lý ký gửi 17
Sơ đồ 1.7 Kế toán bán hàng theo phương thức chuyển hàng chờ
chấp nhâ ̣n
17
Sơ đồ 1.9 Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp di ̣ch 18
Sơ đồ 1.15 Kế toán bán hàng và công nợ phải thu theo hình thức
chứng từ ghi sổ
27
Sơ đồ 1.16 Hạch toán kế toán bán hàng và công nợ phải thu theo hình
thức kế toán máy
27
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty 33
Sơ đồ 2.3 Hạch toán kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại Tổng
công ty
41
Trang 5Sơ đồ 2.5 Giai đoạn quá trình kế toán bán hàng 43
Trang 6TÊN DIỄN GIẢI TRANG
Biểu 2.1 Tình hình lao động Tổng công ty năm 2008, 2009 36
Biểu 2.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của tổng công ty năm 2008,
Biểu 2.3 Chỉ tiêu thanh toán của Tổng công ty năm 2008 và 2009 38
Trang 7Biểu 2.23 Trích sổ chi tiết tùy chọn kế toán TK 511 63
Trang 9Biểu 3.4 98
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang
MỞ ĐẦU 12
1 Lý do chọn đề tài 12
2 Mục tiêu nghiên cứu 13
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
4 Phương pháp nghiên cứu 14
5 Nội dung khoá luận 14
CHƯƠNG 1 14
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH 14
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 15
1.1.1 Khái niệm bán hàng và công nợ phải thu 15
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và công nợ phải thu 15
1.1.3 Vai trò của kế toán bán hàng và công nợ phải thu 16
1.2 Tổ chức công tác kế toán bán hàng 16
1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 16
1.2.1.1 Khái niệm và cách xác định giá vốn 17
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 22
1.2.2.1 Khái niệm 22
1.2.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 22
1.2.2.3 Nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 23
1.2.2.4 Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 25
.31
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 31
1.2.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại 31
(không thuế) DT thuần 31
1.2.3.2 Kế toán giảm giá hàng bán 31
1.2.4 Kế toán lợi nhuận gộp 33
1.3 Tổ chức công tác kế toán công nợ phải thu 33
1.3.1 Kế toán phải thu khách hàng 33
35
TK 331 35
Bù trừ công nợ 36
Chênh lệch giảm 36
1.3.2 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi 36
Khái niệm 36
Trang 111.4 Hệ thống sổ sách sử dụng trong kế toán bán hàng và công nợ phải thu 38
CHƯƠNG 2 40
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP NGHỆ AN 40
2.1 Khái quát về Tổng công ty CP Vật Tư Nông Nghiệp Nghệ An 40
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 40
2.1.1.1 Quá trình hình thành 40
2.1.1.2 Quá trình phát triển 41
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty CP VTNN Nghệ An 43
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ 43
2.1.2.2 Ngành nghề kinh doanh 44
2.1.2.3 Đặc điểm sản phẩm của Tổng công ty 44
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Tổng công ty CP VTNN Nghệ An 45
2.1.3.1 Khái quát mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty .45
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 46
2.1.4 Tình hình nguồn lao động củaTổng công ty 48
2.1.5 Tình hình tài chính của Tổng công ty năm 2008 & 2009 49
2.1.6 Tổ chức công tác kế toán của Tổng công ty CP VTNN Nghệ An 51
2.1.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán 51
2.1.6.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Tổng công ty 52
2.1.6.3 Giới thiệu phần mềm kế toán áp dụng tại Tổng công ty 53
2.1.6.4 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính 54
2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại Tổng công ty CP VTNN Nghệ An 55
2.2.1 Đặc điểm quản lý bán hàng và công nợ phải thu tại Tổng công ty 55
2.2.1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng và quản trị quá trình bán hàng tại Tổng công ty 55
2.2.1.2 Đặc điểm công nợ phải thu và quản trị công nợ phải thu tại Tổng công ty 57
2.2.2 Thực trạng kế toán bán hàng tại Tổng công ty CP VTNN Nghệ An 58 2.2.2.1 Khai báo chung 58
2.2.2.2 Thực trạng kế toán giá vốn hàng bán tại Tổng công ty 59
2.2.2.3 Thực trạng Kế toán doanh thu bán hàng tại Tổng công ty 54
2.2.2.4 Thực trạng kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại Tổng công ty 64
2.2.2.5 Thực trạng kế toán thuế GTGT đầu ra phải nộp 69
2.2.2.6 Thực trạng kế toán lợi nhuận gộp 72
2.2.3 Thực trạng kế toán công nợ phải thu tại Tổng công ty CP VTNN Nghệ An 72
2.2.3.1 Khai báo chung 72
Trang 122.2.3.2 Kế toán phải thu khách hàng 74 CHƯƠNG 3 85 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI TỔNG CÔNG TY CP VTNN NGHỆ AN 85 3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại Tổng công ty CP Vật Tư Nông Nghiệp Nghệ An 85 3.1.1 Những ưu điểm 85 3.1.1.1 Về tổ chức công tác kế toán nói chung 85 3.1.1.2 Về việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu 86 3.1.2 Hạn chế tồn tại 87 3.1.2.1 Hạn chế trong công tác kế toán nói chung 87 3.1.2.2 Hạn chế trong công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu 88 3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại Tổng công ty CP VTNN Nghệ An 90 3.2.1 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và công
nợ phải thu tại Tổng công ty CP VTNN Nghệ An 90 3.2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và công
nợ phải thu tại Tổng công ty 92 3.2.2.1 Hoàn thiện công tác kế toán nói chung 92 KẾT LUẬN 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của
Tổ chức thương mại thế giới WTO Sự kiện này đã đánh dấu một bước phát triển lớn trong nền kinh tế Việt Nam Nó mở ra một cơ hội mới, sân chơi mới
Trang 13cho các doanh nghiệp Trong môi trường đó, các doanh nghiệp được tự do hoạt động, sản xuất kinh doanh nhưng cũng gặp không ít khó khăn Vì thế phải cạnh tranh nhau để tồn tại, tìm cách đem lại lợi nhuận cao nhất.
Để đạt được mục tiêu đó, nhất thiết phải thực hiện được giá trị thành phẩm, hàng hoá thông qua hoạt động bán hàng Bán hàng là khâu cuối cùng trong giai đoạn sản xuất kinh doanh nhưng lại có vai trò hết sức quan trọng Đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Song song với quá trình bán hàng là việc theo dõi khoản công nợ phải thu Khách hàng của DN có thể là tổ chức, cá nhân bên trong và bên ngoài đơn vị Thực tế cho thấy, quản trị tốt các khoản phải thu giúp doanh nghiệp tránh khỏi những tổn thất không đáng có, tạo dựng mối quan hệ với khách hàng
Tổng công ty CP Vật Tư Nông Nghiệp Nghệ An được biết đến là một đơn vị sản xuất phân bón tổng hợp NPK Nhưng sau những năm cổ phần hóa hiện nay Tổng công ty tiến hành sản xuất kinh doanh tổng hợp với những mặt hàng như: phân bón, giống cây trồng, thức ăn chăn nuôi… Bán hàng và công
nợ phải thu là một hoạt động đặc trưng tại đơn vị
Qua thời gian thực tập tại Tổng công ty, qua lý luận và thực tiễn được tiếp xúc, nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và công nợ
phải thu tại Tổng công ty, em đã chọn đề tài: " Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại Tổng công ty cổ phần Vật Tư Nông Nghiệp Nghệ An" để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp của mình, với hy vọng
góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tại Tổng công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu
Khóa luận tập trung nghiên cứu về lý luận và thực tiễn kế toán bán hàng
và công nợ phải thu để thấy rõ thực trạng công tác kế toán bán hàng và công
Trang 14nợ phải thu tại Tổng công ty; từ đó cũng đưa ra những nhận xét và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung, kế toán bán hàng và công nợ phải thu nói riêng tại đơn vị.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại đơn vị thực tập
- Phạm vi nghiên cứu:Tổng công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Nghệ An
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là:
- Phương pháp phân tích, so sánh
- Phương pháp tổng hợp số liệu
- Phương pháp tư duy logic
5 Nội dung khoá luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận tốt nghiệp được bố cục thành
3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và công nợ phải thu
trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu
tại Tổng công ty CP Vật Tư Nông Nghiệp Nghệ An
Chương 3: Đánh giá thực tra ̣ng và mô ̣t số giải pháp nhằm hoàn thiê ̣n
công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu ta ̣i Tổng công ty CP VTNN Nghê ̣ An
Trang 151.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
1.1.1 Khái niệm bán hàng và công nợ phải thu
Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, là quá trình thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hóa Hay nói cách khác bán hàng là việc chuyển giao sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng và khách hàng trả tiền hay chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp
Trong quá trình bán hàng sẽ phát sinh khoản theo dõi công nợ phải thu của khách hàng Đó là việc kế toán kiểm tra chi tiết công nợ của từng khách hàng theo từng chứng từ phát sinh công nợ, hạn thanh toán, số tiền đã quá hạn
Bán hàng và công nợ phải thu là hai khâu kế toán đi liền nhau Việc quản trị tốt khâu kế toán này sẽ đảm bảo cho số liệu kế toán chính xác, cung cấp các thông tin cần thiết cho việc lập báo cáo tài chính và việc ra quyết định quản lý của ban quản trị
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và công nợ phải thu.
Kế toán với chức năng kiểm tra giám sát các hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp nói chung và khâu bán hàng và công nợ phải thu nói riêng phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng hàng hoá, dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn giá trị giá vốn của hàng bán
Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng, tình hình thanh toán của khách hàng phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp
Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kỷ luật thanh toán và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
Trang 16Như vậy, việc tổ chức bán hàng và theo dõi công nợ phải thu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là hết sức quan trọng Nó giúp doanh nghiệp nhận biết được tình hình tiêu thụ của từng mặt hàng, khả năng thanh toán của khách hàng, để từ đó doanh nghiệp đề ra những giải pháp tích cực nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới.
1.1.3 Vai trò của kế toán bán hàng và công nợ phải thu.
Trong nền kinh thị trường, các doanh nghiệp luôn cố gắng để đáp ứng
và thỏa mãn tốt nhất có thể nhu cầu tiêu dùng xã hội, nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận ngày càng cao Muốn vậy thành phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp phải được đưa đến tay người tiêu dùng thông qua quá trình bán hàng
Mặt khác, DN luôn nằm trong mối quan hệ với các khách thể khác Khách thể đó chính là các cơ quan, tổ chức, cá nhân Mối quan hệ bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp tồn tại một cách khách quan trong xu thế tồn tại và phát triển của DN Quá trình bán hàng sẽ nảy sinh mối quan hệ giữa DN với khách hàng, các cơ quan quản lý Nhà nước Theo dõi các khoản phải thu có vai trò quan tro ̣ng, vừa hỗ trợ cho quá trình bán hàng nói riêng và công tác kế toán nói chung đa ̣t những mu ̣c tiêu đã đi ̣nh
Bên cạnh đó, thông qua quá trình bán hàng và công nơ ̣ phải thu, DN có thể nhìn nhận được nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng của từng tưừng khách hàng , từng khu vực đối với từng sản phẩm, hàng hoá để từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý, có những biện pháp tích cực để đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm
Như vậy, quá trình bán hàng và công nơ ̣ phải thu có ý nghĩa vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, giữa chúng
có mối tương quan mật thiết với nhau
1.2 Tổ chức công tác kế toán bán hàng
1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
Trang 171.2.1.1 Khái niệm và cách xác định giá vốn
Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn sản phẩm xuất kho để bán hay sản phẩm hoàn thành không nhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thành công xưởng sản phẩm sản xuất thực tế của sản phẩm xuất bán hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp
Theo chuẩn mực kế toán số 02, việc tính giá thực tế hàng xuất kho được áp dụng một trong các phương pháp sau:
Phương pháp giá thực tế đích danh
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp nhâ ̣p trước xuất trước
Phương pháp nhâ ̣p sau xuất trước
Ngoài ra có phương pháp giá ha ̣ch toán
Mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng Việc DN lựa chọn phương pháp nào tuỳ thuộc vào đặc điểm của hàng tồn kho, yêu cầu và trình độ quản lý của từng DN Song phải thực hiện nhất quán trong suốt niên
độ kế toán Ở đây em chỉ đi sâu trình bày phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ
Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hóa nhập kho trong kỳ
Số lượng vật tư, SP, hàng hóa tồn kho đầu kỳ +
Số lượng vật tư, SP, hàng hóa nhập kho trong kỳPhương pháp này khá đơn giản, dễ tính toán, chỉ cần tiến hành vào cuối
kỳ Tuy nhiên nó làm cho công tác kế toán dồn vào cuối kỳ và chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị bình quân = Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng
Trang 18sau mỗi lần nhập hóa tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng vật tư, SP, hànghóa tồn kho sau mỗi lần nhậpPhương pháp này phản ánh kịp thời sự biến động của giá cả hàng hóa Tuy vậy công việc tính toán phức tạp, tốn nhiều công sức Thường phương pháp này áp dụng trong DN có hàng tồn kho ít, lưu lượng nhập xuất ít
Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ trước
Dựa vào trị giá và số lượng hàng tồn kho cuối kỳ trước, kế toán tính giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước để tính giá xuất
Giá đơn vị bình quân
cuối kỳ trước
= hàng hóa tồn kho cuối kỳ trướcTrị giá thực tế vật tư, SP,
Số lượng vật tư, SP, hàng hóa tồn kho cuối kỳ trướcVới ưu điểm là đơn giản, dễ tính toán, phản ánh kịp thời tình hình biến động hàng hóa trong kỳ Nhưng phương pháp này chưa tính đến sự biến động của giá cả hàng hóa trong kỳ.
Đối với hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh thương mại, DN mua hàng hóa về với mục đích bán ra thì trị giá vốn hàng bán được xác định như sau:
Trị giá vốn hàng
Chi phí mua phân bổ cho
hàng đã bánTrị giá mua của hàng xuất kho bán được tính theo một trong các phương pháp nêu trên như ở doanh nghiệp sản xuất Còn chi phí thu mua được tính theo công thức sau:
Trang 19Trị giá vốn
hàng đã bán =
Trị giá vốn hàng bán xuất kho +
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của số hàng đã bán
1.2.1.2 Chứng từ sử dụng:
• Hơ ̣p đồng mua bán
• Phiếu xuất kho ( 01 - VT)
1.2.1.3 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 632 – giá vốn hàng bán.
Nô ̣i dung kết cấu TK 632 có sự khác nhau giữa phương pháp kế toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê đi ̣nh kỳ
Trường hợp DN hạch toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên:
TK 632
+ Trị giá vốn của hàng hóa, sản phẩm
dịch vụ đã bán trong kỳ
+ Kết chuyển giá vốn sang TK 911
+ Chi phí nguyên vật liệu, nhân công
vượt trên mức bình thường và chi phí
sản xuất chung cố định không phân
bổ được tính vào giá vốn hàng bán
trong kỳ
+ Trị giá vốn hàng bán bị trả lại nhập kho
+ Số trích lập dự phòng giảm giá
HTK ( chênh lệch số dự phòng phải
lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã
lập năm trước chưa sử dụng hết)
+ Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK cuối năm tài chính ( chênh lệch số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)
Trang 20kho đầu kỳ
kho cuối kỳ bên Nợ TK 155
+ Trị giá vốn hàng gửi bán chưa xác
định tiêu thụ đầu kỳ
+ Trị giá vốn thành phẩm đã sản xuất
xong nhập kho và dịch vụ hoàn thành
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK cuối năm tài chính (chênh lệch số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số
dự phòng lập năm trước chưa sử dụng hết)
+Kết chuyển giá vốn của thành phẩm
đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ vào bên
Nợ TK 911 X
Đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa, kết cấu TK 632 như sau:
TK 632+ Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất
phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã
lập năm trước chưa sử dụng hết)
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)
+ Kết chuyển giá vốn của hàng hoá
đã xuất bán vào bên Nợ Tài khoản 911
Trang 21Thành phẩm sx ra tiêu thụngay không nhập kho Thành phẩm hàng hóa
đã bán bị trả lại nhập kho
hóa xuất kho gửi bán
xuất kho thành phẩm hàng hóa đi bán
Hoàn nhập dự phòng
giảm giá HTKCuối kỳ kết chuyển giá thành
dịch vụ hoàn thành tiêu thụ trong kỳ
Trang 22K/c TP tồn kho đầu kỳ, gửi bán K/c giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
K/c giá thành TP nhập kho, dịch vụ
hoàn thành của DN sx và kinh doanh Hoàn nhập dự phòng
Trích lập dự phòng giảm giá HTK
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.2.1 Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
1.2.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng ghi nhận khi thỏa mãn đầy đủ năm điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
Trang 23 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu đựơc hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời bốn điều kiện sau đây:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
1.2.2.3 Nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán ch a có thuế GTGT
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu)
Trang 24 Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công.
Trường hợp bán hàng theo hình thức trả chậm, trả góp: DN ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm doanh thu được xác định
Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do
về quy cách kỹ thuật người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và DN chấp nhận; hoặc người mua mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các TK 531 “Hàng bán bị trả lại”, TK 532
“Giảm giá hàng bán”, TK 521 “Chiết khấu thương mại”
Trường hợp trong kỳ DN đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua, thì trị số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, mà chỉ hạch toán vào bên có TK 131 “Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực hiện giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 về giá trị hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng
Không hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
+ Trị giá hàng hóa, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến
+ Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán
+ Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 25+ Trị giá hàng gửi bán theo phương thức đại lý ký gửi (chưa xác định là tiêu thụ).
1.2.2.4 Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a) Chứng từ sử dụng:
• Hóa đơn GTGT ( mẫu 01 - GTKT - 3LL)
• Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02 - GTTT - 3LL)
• Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01-BH)
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512 - Doanh thu nội bộ
TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện
Các TK liên quan như: TK 111, 112, 131…
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 511 chi tiết thành những TK cấp 2 sau:
TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Trang 26Tài khoản 511 phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
DN trong một kỳ hạch toán của hoạt động SXKD từ các nghiệp vụ bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Kết cấu TK 511 như sau:
TK 511+ Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế
GTGT tính theo PP trực tiếp phải nộp
tính trên doanh thu bán hàng trong
TK 512 - Doanh thu nội bộ TK 512 có những TK cấp 2 sau:
TK 5121 – Doanh thu bán hàng hóa
TK 5122 – Doanh thu bán thành phẩm
TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản này phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty
Kết cấu TK 512 tương tự như TK 511
TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Tài khoản này áp dụng chung cho đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và đối tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
TK 3331+ Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ + Thuế GTGT đầu ra phải nộp của
Trang 27+ Thuế GTGT đã nộp vào ngân sách
nhà nước
+ Thuế GTGT phải nộp của doanh thu hoạt động tài chính, hoạt động khác
Số thuế GTGT còn phải nộp
TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Kết cấu TK 3387 như sau:
TK 3387Kết chuyển sang TK 511, 515, 711 Doanh thu chưa thực hiện phát sinh
trong kỳDoanh thu chưa thực hiện cuối kỳc) Trình tự hạch toán
Trong mỗi phương thức bán hàng khác nhau thì trình tự hạch toán cũng khác nhau Bán hàng được chia ra hoạt động bán hàng trong nước và xuất khẩu Sau đây em chỉ trình bày những phương thức bán hàng trong nước chủ yếu như sau:
Phương thức bán hàng trực tiếp
Là phương thức giao hàng trực tiếp cho khách hàng từ kho của doanh nghiệp Sản phẩm, hàng hóa sau khi bán giao, khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, lúc đó chính thức được coi là tiêu thụ Doanh nghiệp tiến hành ghi nhận giá vốn và doanh thu
Sơ đồ 1.3: Kế toán bán hàng theo phương thức trực tiếp
TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK111,112,131
Giá vốn K/c K/c DTT DT bán hàng
hàng bán giá vốn về bán hàng chưa có thuế
TK 3331 Thuế GTGT
phải nộp
Trang 28 Phương thức hàng đổi hàng
Theo phương thức này, người bán sẽ đem sản phẩm, hàng hóa của mình
để đổi lấy sản phẩm hàng hóa của người mua
Sơ đồ 1.4: Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng
TK 511 TK 131 TK 152, 153, 211
Doanh thu hàng đem Giá trị hàng trao đổi
trao đổi
TK 3331 TK 1331
Thuế GTGT hàng Thuế GTGT hàng trao đổi
đem trao đổi
lệ lãi suất nhất định Khoản lãi do bán trả chậm, trả góp hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính và không chịu thuế GTGT
Sơ đồ 1.5: Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp.
Trang 29Tổng tiền Thu kỳ sau K/c lãi góp hàng kỳ Lãi trả góp còn phải thu
Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi
Bên nhận đại lý sẽ nhận, trực tiếp bán, thanh toán tiền hàng và hưởng hoa hồng hoặc chênh lệch giá Số hàng chuyển cho đại lý vẫn thuộc quyền sỡ hữu của DN Khi các đại lý gửi thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán, hoặc gửi thông báo về số hàng đã bán được thì số hàng đó được coi là tiêu thụ
Sơ đồ 1.6: Kế toán bán hàng theo phương thức đại lý ký gửi
Sơ đồ 1.7: Kế toán bán hàng phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận
TK 155,156 TK 157 TK 632
xuất gửi bán giá vốn hàng gửi bán
được chấp nhận
TK 511 TK 111,112,131
Trang 30DT bán hàng Tổng tiền
thanh toán
TK 33311
Thuế GTGT
Phương thức tiêu thụ hàng nội bộ
Bán hàng nội bộ còn bao gồm: điều chuyển hàng cho đơn vị trực thuộc,
DN trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hóa; DN sử dụng sản phẩm của mình sản xuất ra để biếu tặng, khuyến mại, quảng cáo
Sơ đồ 1.8: Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ
TK 156 TK 632 TK 512 TK 111,112,136
Giá vốn xuất bán cho DT bán hàng nội bộ
cho đơn vị trực thuộc ( PP trực tiếp)
Sau đây là sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.9: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 31TK 911 TK 3331
K/c DT thuần
Thuế GTGT
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu, thuế TTĐB
1.2.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại
Chứng từ sử dụng: Bảng kê thanh toán chiết khấu
Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 521 - chiết khấu thương mại
Dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại DN đã giảm trừ hoặc
DN đã thanh toán cho người mua do mua với khối lượng lớn theo thoả thuận
về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán
TK 521+ Số tiền chiết khấu thương mại chấp
Trang 32Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng bán kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 532 - giảm giá hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản DN giảm trừ cho người mua trên giá đã thoả thuận do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách được quy định trong hợp đồng kinh tế
TK 532+ Các khoản giảm giá chấp nhận cho
người mua
+ Kết chuyển sang TK 511 X
Sơ đồ 1.11: Kế toán giảm giá hàng bán
TK 111, 112, 131 TK 532 TK 511
DT giảm giá hàng bán K/c xác đi ̣nh
Giảm giá hàng bán DT không thuế
( PP khấu trừ)
TK 33311
Thuế GTGT
1.2.3.3 Kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại
Doanh thu hàng bán trả lại là số sản phẩm, hàng hóa DN đã xác định là tiêu thụ, tức đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vị phạm các điều kiện trong hợp đồng như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT hàng bán trả lại
Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 531 - hàng bán bị trả lại
Trang 33TK 531Giá trị hàng bán bị trả lại Kết chuyển sang TK 511
TK 111, 112 TK 641
Chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán trả lại
1.2.4 Kế toán lợi nhuận gộp
Công thức xác đi ̣nh các chỉ tiêu:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Khoản giảm trừ doanh thu
Lơ ̣i nhuâ ̣n gô ̣p = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
1.3 Tổ chức công tác kế toán công nợ phải thu
Hoạt động sản xuất kinh doanh luôn diễn ra trong mối quan hệ giữa các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Song song với quá trình bán hàng sẽ phát sinh việc theo dõi các khoản công nợ phải thu
1.3.1 Kế toán phải thu khách hàng
Khi hạch toán khoản phải thu của khách hàng cần tôn trọng những quy định sau đây:
Trang 34 Phải mở sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng phải thu và từng khoản
xử lý đối với các khoản nợ phải thu không đòi được
Trong quan hệ bán sản phẩm xây lắp, thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp xây lắp và khách hàng nếu không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu các doanh nghiệp xây lắp giảm giá hoặc trả lại số hàng đã giao
Khoản phải thu về phí chờ quyết toán của từng công trình phải được theo dõi chi tiết theo từng công trình xây dựng, khoản phí này là căn cứ để tính số trích trước về chi phí bảo hành công trình xây dựng vào chi phí bán hàng
Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 131 - phải thu khách hàng
+ Số tiền thừa trả lại cho khách hàng + Số chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại trừ vào
số nợ phải thu
Trang 35Số tiền còn phải thu của khách hàng Số tiền ứng trước của khách hàng tại
thời điểm cuối kỳ
Chứng từ sử dụng: Phiếu thu (MS 01 – TT); phiếu chi (MS 02 – TT);
Giấy báo nợ; giấy báo có; ủy nhiệm thu; ủy nhiệm chi
Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.13: Kế toán phải thu khách hàng
TK 511 TK 131 TK 635
DT chưa Tổng tiền phải Chiết khấu thanh toán
thu tiền thanh toán
đã lập dự phòng
TK 413
TK 642 Chênh lệch tăng khi đánh giá
khoản phải thu bằng ngoại tệ Số chưa lập TK 004
dự phòng Đồng thời ghi
TK 331
Trang 36Bù trừ công nợChênh lệch giảm
1.3.2 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi
Lập dự phòng phải thu khó đòi là việc DN trích trước vào chi phí của
DN một khoản chi với mục đích nhằm giảm bớt tổn thất có thể xảy ra khi những khoản phải thu khó đòi thực tế không đòi được
`Việc lập dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện vào cuối niên độ
kế toán, trước khi lập báo cáo tài chính như các khoản dự phòng khác
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi.
TK 139+ Các khoản phải thu khó đòi đã xử
+ Số thiệt hại trừ vào dự phòng đã lập
Số dự phòng phải thu khó đòi còn lại cuối kỳ
X
Mức trích lập:
Trang 37Kế toán rà soát từng khoản nợ phải thu khó đòi để xác định mức dự phòng cần trích cho từng khoản nợ phải thu khó đòi Từ đó tổng hợp mức dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập cho năm sau:
Mức trích dự phòng phải
thu khó đòi cho từng
khoản nợ phải thu khó đòi
=
Số dư nợ phải thu khó đòi từng khoản (từng đối tượng)
X Tỷ lệ khó đòi
ước tính
Tỷ lệ khó đòi ước tính được quy định như sau:
Đối với những khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm.50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
Khoản nợ khó đòi trên 3 năm thì DN được phép xóa nợ Tuy nhiên DN vẫn phải theo dõi nợ khó đòi đã xử l trên TK ngoại bảng 004; quá trình theo dõi trong 5 năm Sau 5 năm không thu được nợ thì không theo dõi nữa
Đối với khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng các cá nhân
tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; con nợ mất tích,… thì DN dự tính mức tổn thất không thu hồi được để trích lập mức dự phòng, hoặc đi đến quyết định xoá nợ
Quy trình hạch toán khoản dự phòng phải thu khó đòi:
Sơ đồ 1.14: Hạch toán khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Trang 38
Đã xoá nợ Xoá nơ thu hồi được
( nếu đã lập) 1.4 Hệ thống sổ sách sử dụng trong kế toán bán hàng và công nợ phải thu
Theo QĐ15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính ban hành, đơn vị được áp dụng 1 trong 5 hình thức kế toán sau:
+ Nhâ ̣t ký sổ cái+ Nhật ký chung+ Chứng từ ghi sổ+ Nhật ký chứng từ+ Kế toán máy
Sổ kế toán chi tiết :
Phần hành kế toán bán hàng và công nợ phải thu sử dụng những loại sổ
kế toán chi tiết sau:
+ Sổ chi tiết bán hàng+ Sổ chi tiết giá vốn+ Sổ chi tiết doanh thu bán hàng+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua+ Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với khách hàng
Trang 39Kế toán theo hình thức này sẽ sử dụng các loại sổ sau đây:
+ Chứng từ ghi sổ+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ+ Sổ cái các TK 632, 511, 131, 521, 532, 531
Sơ đồ 1.15 Kế toán bán hàng và công nợ phải thu theo hình thức Chứng
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ Cái TK 632, 511, 131
Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 40Chú thích: Nhập dữ liệu
Kết xuất sổĐối chiếu
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG
NGHIỆP NGHỆ AN 2.1 Khái quát về Tổng công ty CP Vật Tư Nông Nghiệp Nghệ An
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên Doanh nghiệp:Tổng Công Ty CP Vật Tư Nông Nghiệp Nghệ An Tiếng Anh: Nghe An Agriculural Matlrials Joins Stoce Corporation
Thương hiệu:
Địa chỉ: Số 98, Đường Nguyễn Trường Tộ - TP Vinh - Nghệ An
Điện thoại: 0383.853836 - 0383.853900 Fax: 0383.853996Email: agrimexna@gmail.com
Mã số thuế: 2900326255
Tài khoản: 102010000383073 tại Ngân Hàng Công Thương Nghệ An
14020696068015 tại Ngân Hàng Techcombank Nghệ An
404704060023749 tại Ngân Hàng Quốc Tế Vinh
Tổng Giám Đốc: Anh hùng lao động - Kỹ sư Trương Văn Hiền.
Vốn điều lệ: 46.000.000.000 VNĐ; Số cổ phần: 4.600.000 cổ phần
2.1.1.1 Quá trình hình thành