rằng hoạt động tiêu thụ là thước đo của sự phát triển của các doanh nghiệpđặc biệt là trong nền kinh tế mở cửa như hiện nay.Kế toán bán hàng và công nợ phải thu cung cấp đầy đủ thông tin
Trang 1Trường Đại học Vinh Khoa kinh tế
-*** -Nguyễn thị xuân
Hoàn thiện công tác kế toán BáN HàNG
Và CÔNG Nợ PHảI THU tại công ty tnhh QUảNG CáO TRẻ Nghệ An
khoá luận tốt nghiệp đại học
Trang 2Vµ C¤NG Nî PH¶I THU t¹i c«ng ty tnhh
PHẦN THỨ NHẤT: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ
TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
3
1.1 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP
DỊCH VỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
1 1.4 Nhiệm vụ công tác kế toán bán hàng trong các doanh
nghiệp vừa và nhỏ
7
1.1.5 Nội dung công tác kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ
trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ
8
Trang 31.1.5.1 Khái niệm và nội dung của doanh thu bán hàng hoá và
cung cấp dịch vụ
81.1.5.2 Phơng pháp xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
10
1.1.5.4 Nội dung kế toán doanh thu bán hàng 111.1.5.5 Nội dung kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 12
1.2 Đặc điểm cụng tỏc kế toỏn cụng nợ phải thu 17
1.2.2 Cỏc nguyờn tắc khi hạch toỏn cỏc khoản phải thu của khỏch
hàng
18
1.2.3 Nội dung kế toỏn cụng nợ phải thu 18
1.2.5 Phương phỏp kế toỏn nợ phải thu khỏch hàng 221.3 Tổ chức ghi sổ kế toỏn phần hành bỏn hàng và cụng nợ
phải thu
25
PHẦN THỨ HAI: THỰC TRẠNG CễNG TÁC KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ CễNG NỢ PHẢI THU TẠI CễNG TY TNHH
2.2.3 Kế toỏn thuế giỏ trị gia tăng phải nộp 65
2.2.4.1 Sổ kế toỏn phải thu khỏch hàng 68
Trang 42.2.6 Dự phũng nợ phải thu khú đũi 74PHẦN THỨ BA: HOÀN THIỆN CễNG TÁC KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ CễNG NỢ PHẢI THU TẠI CễNG TY TNHH
QUẢNG CÁO TRẺ NGHỆ AN
75
3.1 Đỏnh giỏ khỏi quỏt tỡnh hỡnh thực tế cụng tỏc kế toỏn bỏn
hàng và cụng nợ phải thu tại cụng ty TNHH Quảng Cỏo
3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện Công tác kế toán
bán hàng và công nợ phải thu tại công ty TNHH quảng cáo
trẻ Nghệ An
79
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn bỏn hàng và
cụng nợ phải thu
79
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
VAT Thuế giỏ trị gia tăng
TT-BTC Thụng tư bộ tài chớnh
BIDV Ngõn hàng đầu tư và phỏt triển nụng thụn
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ số 1.1 Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 26
Trang 6Mẫu biểu 2.6 Hợp đồng kinh tế 44
Mẫu biểu 2.10 Bảng kê chứng từ ghi nợ TK 131 52Mẫu biểu 2.11 Bảng kê chứng từ ghi có TK 131 53Mẫu biểu 2.12 Bảng kê chứng từ ghi nợ TK 511 54Mẫu biểu 2.13 Bảng kê chứng từ ghi nợ TK 3331 55Mẫu biểu 2.14 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng 55Mẫu biểu 2.15 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng 56Mẫu biểu 2.16 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng 57Mẫu biểu 2.17 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng 58Mẫu biểu 2.18 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng 59Mẫu biểu 2.19 Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng 60
Mẫu biểu 2.22 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 63
Mẫu biểu 2.25 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 65
Mẫu biểu 2.29 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 68Mẫu biểu 2.30 Sổ chi tiết thanh toán với Bia Sài Gòn 69Mẫu biểu 2.31 Sổ chi tiết thanh toán cty TNHH Bia Huế 70
Mẫu biểu 2.34 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 72
Trang 8DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình kế toán tài chính II (NXB Thống kê Hà Nội)
Tập thể tác giả (Học viện Tài chính)
PGS.TS Ngô Thế Chi – TS Trương Thị Thủy
2 Thông tư số 228/2009 TT- BTC Ban hành ngày 07 tháng 12 năm 2009
3 Hệ thống sổ kế toán của công ty TNHH Quảng Cáo Trẻ Nghệ An
4 Chuẩn mực kế toán (đợt 1,2,3)
5 QĐ số 48/2006/QĐ- BTC Ban hành ngày 14 tháng 09 năm 2006
5 http: ‘web kế toán.vn”
Trang 9LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Quảng Cáo Trẻ Nghệ An, được
sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Đặng Thúy Anh cùng các anh chị trong phòng
kế toán tại công ty em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình Em xinchân thành cảm ơn tới:
- Cô giáo Đặng Thúy Anh, cô là người hướng dẫn trực tiếp giúp em hoànthiện được chuyên đề này
- Các anh chị trong phòng kế toán của công ty TNHH Quảng Cáo TrẻNghệ An đã rất nhiệt tình hướng dẫn và giúp em lựa chọn những tài liệu cầnthiết cho khóa luận của mình, hướng dẫn nhiệt tình cách vào sổ của công tygiúp em hiểu được giữa lý thuyết và thực tiễn có những mối quan hệ chặt chẽnào với nhau
- Các thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học Vinh cùng tất cả các bạn đãủng hộ em cố gắng để hoàn thành khóa luận này
Xin chân thành cảm ơn!Sinh viên: Nguyễn Thị Xuân
Trang 10NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO TRẺ NGHỆ AN
Vinh, ngày tháng năm 2010
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chon đề tài:
Sự phát triển ngày càng mạnh mẽ,của nền kinh tế trong những năm gần đâysau khi gia nhập WTO đã đưa các doanh nghiệp của Việt Nam bước vào mộtthời đại mới-Thời đại của sự phát triển và cơ hội nhưng cũng đầy cạnh tranh
và thách thức
Vì vậy các doanh nghiệp Việt Nam, cần phải tự hoàn thiện và nâng caonăng lực của mình để có thể đứng vững trong môi truờng đầy tiềm năng vàthách thức này
Dù hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào, trong bất cứ giai đoạn nào thì mụctiêu cuối cùng của các tổ chức kinh tế là lợi nhuận Để đạt được mục tiêu đótốt hơn trong thời đại ngày nay thì các doanh nghiệp phải biết phối hợp cáckhâu trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm tiết kiệm chi phí cũngnhư thời gian để có kết quả tốt nhất
Để đạt được mục tiêu lợi nhuận các doanh nghiệp tìm cách tối thiều hoáđầu vào thì bên cạnh đó việc quan tâm tới khâu tiêu thụ nhằm tối đa hoá đầu
ra là một vấn đề cần được quan tâm đặc biệt Có thể nói tiêu thụ là một trongnhững khâu quan trong nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh nói chung vàcủa chu kỳ sản xuất kinh doanh nói riêng.Như Ăng - ghen đã nói: “Tiêu thụkhông chỉ đơn thuần là kết quả của sản xuất, đến lượt nó, nó cũng tác động trởlại tới sản xuất” bởi vì chỉ có thông qua tiêu thụ, mục tiêu lợi nhuận củadoanh nghiệp mới được thực hiện, doanh nghiệp có doanh thu để một mặt bùđắp những chi phí sản xuất đã bỏ ra, một mặt tích luỹ đầu tư để tái sản xuất ở
kỳ sau Chu kỳ sau ,quy mô sản xuất được quyết định mở rộng , đơn giản haythu hẹp phụ thuộc rất lớn vào kết quả tiêu thụ của kỳ trước nó Có thể nói
Trang 12rằng hoạt động tiêu thụ là thước đo của sự phát triển của các doanh nghiệpđặc biệt là trong nền kinh tế mở cửa như hiện nay.
Kế toán bán hàng và công nợ phải thu cung cấp đầy đủ thông tin về tìnhhình tiêu thụ sản phẩm và công nợ của doanh nghiệp Giúp các nhà quản lýcủa doanh nghiệp nắm được tình hình tiêu thụ và công nợ để đưa ra các quyếtđịnh chính xác cho kỳ tiếp theo, và đề ra các phương thức bán hàng phù hợpnhất với khách hàng
Nhận thức được tầm quan trọng kế toán bán hàng và công nợ phải thutrong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, kếthợp giữa lý luận về quá trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng và công nợ phảithu, và tình hình thực tế về cách hạch toán các nghiệp vụ này tại công tyTNHH Quảng Cáo Trẻ Nghệ An, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của Cô
Đặng Thuý Anh và các anh chị ở công ty TNHH Quảng Cáo Trẻ Nghệ An
em đã quyết định lựa chọn đề tài “Bán hàng và công nợ phải thu” làm đề tàicho khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu:
-Phần một:Lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu
-Phần hai::Thực trạng công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại công ty TNHH Quảng Cáo Trẻ Nghệ An.
-Phần ba: Hoàn thiện kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại công ty TNHH Quảng Cáo Trẻ Nghệ An.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác kế toán bán hàng và công nợ phảithu tại công ty TNHH Quảng Cáo Trẻ Nghệ An
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phường pháp nghiên cứu chủ yếu là thu thập,tổng hợp phân tích và sosánh các số liệu
Trang 13-Chủ yếu dùng công cụ toán học để nghiên cứu số liệu
PHẦN THỨ NHẤT: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1.1 Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ
a) Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME): Muốn hiểu DNVVN là gìtrước hết ta cần tìm hiểu thế nào là doanh nghiệp Theo luật Doanh nghiệpnăm 2005: Doanh nghiệp là một TCKT có tên riêng, có tài sản riêng, có trụ sởgiao dịch ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằmmục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh Các loại hình doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong phú Tùy theo từng cáchtiếp cận khác nhau mà người ta có thể chia doanh nghiệp thành các loại khácnhau trong đó dựa theo quy mô có thể chia doanh nghiệp thành doanh nghiệplớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVVN) Việc quy định thế nào là doanhnghiệp lớn, thế nào là DNNVVN là tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội cụthể của từng quốc gia và nó cũng thay đổi theo từng thời kỳ, từng giai đoạnphát triển kinh tế Trên cơ sở đó mỗi nước lại chọn cho mình những tiêu chíkhác nhau để phân chia doanh nghiệp thành doanh nghiệp lớn và DNNVVNcho phù hợp với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước trong từngthời kỳ, từng giai đoạn của nền kinh tế Căn cứ theo nghị định 56/2009/NĐ-
CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ta có khái niệm DNNVVNđược định nghĩa như sau: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đãđăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêunhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương
Trang 14tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc
số lao động bình quân năm(tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)
b) Đặc điểm của DNNVVN tại Việt Nam: DNNVVN là một loại hình doanhnghiệp không những thích hợp đối với nền kinh tế của những nước côngnghiệp phát triển mà còn đặc biệt thích hợp với nền kinh tế của những nướcđang phát triển Ở nước ta trước đây, việc phát triển các DNNVV cũng đãđược quan tâm, song chỉ từ khi có đường lối đổi mới kinh tế do Đảng cộngsản Việt Nam khởi xướng thì các doanh nghịêp này mới thực sự phát triểnnhanh cả về số và chất lượng Theo cục phát triển doanh nghiệp- Bộ kế hoạch
và đầu tư, cả nước hiện nay có 453.800 DNNVVN, chiếm 97% tổng số doanhnghiệp trên cả nước Do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, sốvốn đăng ký của DNNVVN năm 2009 giảm mạnh so với năm 2008 ( từ mức569.500 tỷ đồng năm 2008 xuống còn 430.600 tỷ đồng) Để hỗ trợ DNNVVNphát triển, Chính phủ đã thực hiện những chính sách ưu đãi nhằm tạo điềukiện cho các doang nghiệp phát triển Các DNNVV hoạt động trong tất cả cáclĩnh vực, ngành nghề kinh tế đồng thời có những đóng góp quan trọng vàotình hình kinh tế chính trị xã hội của đất nước Cụ thể, theo thông tin từ báocáo hoạt động kinh tế xã hội tháng 2 và 2 tháng đầu năm của cục kế hoạchđầu tư ta có trong 2 tháng đầu năm 2010 cả nước có khoảng 13 nghìn doanhnghiệp đăng ký thành lập mới tăng 29% so với cùng kỳ năm 2009 Số vốnđăng ký mới ước đạt 46,8 tỷ đồng, giảm 10% so với cùng kỳ năm ngoái Việctăng mạnh về số lượng doanh nghiệp cũng kéo theo sự nảy sinh của hàng loạtcác vấn đề khác như nhân công, nguyên vật liệu, thị trường và đặc biệt lànhu cầu về vốn kinh doanh mà trong đó tín dụng ngân hàng là một kênh rấtquan trọng có ảnh hưởng tiên quyết tới sự tồn tại và phát triển của các doanhnghiệp
Ta có thể tóm gọn những đặc điểm của các DNNVVN tại nước ta ở một số
Trang 15điểm như sau: - DNNVVN có vốn đầu tư ban đầu ít nên chu kỳ SXKD củadoanh nghiệp thường ngắn dẫn đến khả năng thu hồi vốn nhanh tạo điều kiệncho doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả - DNNVVN tồn tại và phát triển ởhầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế: các DNNVVN hoạt động trên tất
cả các lĩnh vực của nền kinh tế: thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng,nông lâm ngư nghiệp và hoạt động dưới mọi hình thức như: Doanh nghiệpnhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữuhạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ sở kinh tế cá thể
- DNNVVN có tính năng động cao trước những thay đổi của thị trường, cácDNNVVN có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàngnhanh Mặt khác, do DNNVVN tồn tại ở mọi thành phần kinh tế Sản phẩmcủa các DNNVVN đa dạng phong phú nhưng số lượng không lớn nên chỉ cầnkhông thích ứng được với nhu cầu của thị trường, với loại hình kinh tế - xãhội này thì nó sẽ dễ dàng hơn các doanh nghiệp có quy mô vốn lớn trong việcchuyển hướng sang loại hình khác cho phù hợp với thị trường
- Năng lực kinh doanh còn hạn chế Do quy mô vốn nhỏ nên các DNNVVNkhông có điều kiện đầu tư quá nhiều vào nâng cấp, đổi mới máy móc, muasắm thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại Việc sử dụng các công nghệ lạc hậudẫn đến chất lượng sản phẩm không cao, tính cạnh tranh trên thị trường kém.DNNVVN cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm nhập thịtrường và phân phối sản phẩm do thiếu thông tin về thị trường, công tácmarketing còn kém hiệu quả Điều đó làm cho các mặt hàng của DNNVVNkhó tiêu thụ trên thị trường - Năng lực quản lý còn thấp: Đây là loại hìnhkinh tế còn non trẻ nên trình độ, kỹ năng của nhà lãnh đạo doanh nghiệp cũngnhư của người lao động còn hạn chế Số lượng DNNVVN có chủ doanhnghiệp, giám đốc giỏi, trình độ chuyên môn cao và năng lực quản lý tốt chưanhiều Một bộ phận lớn chủ doanh nghiệp và giám đốc doanh nghiệp tư nhân
Trang 16chưa được đào tạo bài bản về kinh doanh và quản lý, cũn thiếu kiến thức kinhtế-xó hội và kỹ năng quản trị kinh doanh Mặt khỏc, DNNVVN ớt cú khả năngthu hỳt được những nhà quản lý và lao động cú trỡnh độ, tay nghề cao do khú
cú thể trả lương cao và cú cỏc chớnh sỏch đói ngộ hấp dẫn để thu hỳt và giữchõn những nhà quản lý cũng như những người lao động giỏi
1.1.2 Đặc điểm cụng tỏc bỏn hàng trong cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trong nền kinh tế phỏt triển như hiện nay, cỏc doanh nghiệp hoạt độngsản xuất kinh doanh tạo ra cỏc loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thỏamón nhu cầu của thị trường với mục tiờu là lợi nhuận Để thực hiện được mụctiờu đú, doanh nghiệp phải thực hiện được giỏ trị sản phẩm hàng húa thụngqua hoạt động bỏn hàng Bỏn hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu sảnphẩm, hàng húa gắn với phần lớn lợi ớch hoặc rủi ro cho khỏch hàng đồng thờiđược khỏch hàng thanh toỏn hoặc chấp nhận thanh toỏn Bỏn hàng là giaiđoạn cuối cựng của sản xuất kinh doanh, đõy là quỏ trỡnh chuyển húa vốn từhỡnh thỏi vốn sản phẩm, hàng húa sang hỡnh thỏi vốn bằng tiền hoặc vốn trongthanh toỏn.Vỡ vậy đẩy nhanh quỏ trỡnh bỏn hàng đồng nghĩa với việc rỳt ngắnchu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vũng quay của vốn, tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp
1.1.3 Vai trũ và ý nghĩa của bỏn hàng.
Quá trình bán hàng có thể chia thành nhiều giai đoạn, song tập trungchủ yếu vào khâu chi phí và bán hàng Chi phí chi ra để có đợc số hàng đem rabán Phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí là kết quả bán hàng đợc biểuhiện qua lợi nhuận Kết quả bán hàng là bộ phận quan trọng nhất trong kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp Hàng hoá đợc bán nhanh chóng sẽ làmtăng vòng quay của vốn, đảm bảo thu hồi vốn nhanh, trang trải đợc chi phí,
đảm bảo đợc lợi nhuận Quá trình bán hàng v à qỳa trỡnh thực hiện cụng nợphải thu cú quan hệ mật thiết với nhau Nú hỗ trợ nhau trong vai trũ đẩy
Trang 17quá trình bán hàng và cụng nợ phổt thu tốt là cơ sở để có kết quả bán hàngcao, giúp doanh nghiệp tăng vòng quay vốn lu động, tăng luân chuyển hànghoá trong kỳ, đem lại kết quả cao trong kinh doanh Kết quả tiêu thụ đợc phânphối cho các chủ sở hữu, nâng cao đời sống ngời lao động và thực hiện tốtnghĩa vụ với Nhà nớc Bên cạnh đó kết quả bán hàng còn là chỉ tiêu tài chínhquan trọng thể hiện rõ nét hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính củadoanh nghiệp Nếu tình hình tài chính tốt, doanh nghiệp sẽ có điều kiện thamgia thị trờng vốn, nâng cao năng lực tài chính Hơn nữa, thông qua quá trìnhbán hàng đảm bảo cho các đơn vị khác có mối quan hệ mua bán với doanhnghiệp, thực hiện kế hoạch sản xuất và mở rộng sản xuất kinh doanh góp phần
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, giữ vững quan hệ cân đối tiền hàng,làm cho nền kinh tế ổn định và phát triển
1.1.4 Nhiệm vụ cụng tỏc kế toỏn bỏn hàng trong cỏc doanh nghiệp vừa
và nhỏ
Trong các doanh nghiệp sản xuất hiện nay, kế toán nói chung và kếtoán bán hàng nói riêng đã giúp cho doanh nghiệp và cơ quan Nhà nớc đánhgiá mức độ hoàn thành kế hoạch về giá vốn hàng hoá, chi phí và lợi nhuận, từ
đó khắc phục đợc những thiếu sót và hạn chế trong công tác quản lý Việc tổchức, sắp xếp hợp lý giữa các khâu trong quá trình bán hàng sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho công tác kế toán bán hàng và cụng nợ phải thu, đồng thời tạonên sự thống nhất trong hệ thống kế toán chung của doanh nghiệp Nhằm pháthuy vai trò của kế toán trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh,
kế toán bán hàng cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và giám đốc kịp thời, chi tiết khối lợng hàng hoá dịch vụmua vào, bán ra, tồn kho cả về số lợng, chất lợng và giá trị Tính toán đúng
đắn giá vốn của hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng
- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanhthu bán hàng của đơn vị, tình hình thanh toán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nớc
- Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bán hàng,
đôn đốc, kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếmdụng vốn bất hợp lý
Trang 18- Cung cấp thông tin chính xác trung thực, lập quyết toán đầy đủ kịpthời để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng nh tình hình thực hiện nghĩa
+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và tình hình luân chuyển chứng từkhoa học hợp lý, tránh trùng lặp hay bỏ sót, không quá phức tạp mà vẫn đảmbảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán Đơn vị lựa chọnhình thức sổ sách kế toán để phát huy đợc u điểm và phù hợp với đặc điểmkinh doanh của mình
1.1.5 Nội dung cụng tỏc kế toỏn bỏn hàng và cung cấp dịch vụ trong cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.5.1 Khái niệm và nội dung của doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dich vụ là tổng số tiền thu đợc,hoặc sẽ thu đợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh bán hànghoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phíthu thêm ngoài giá bán (nếu có) Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trênhoá đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp dịch vụ
Kế toỏn doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệpđược thực hiện theo cỏc nguyờn tắc sau:
- Đối với hàng hoá dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phươngphỏp khấu trừ thỡ doanh thu là giỏ bỏn chưa có thuế GTGT
Trang 19- Đối với hàng hoá dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT hoặcchịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT).
- Đối với hàng hoá dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giáthanh toán bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu
-Những sản phẩm, hàng húa được xỏc định là tiờu thụ, nhưng vỡ lý do
về chất lượng, về quy cỏch kỹ thuật …người mua từ chối thanh toỏn, gửi trảlại người bỏn hoặc yờu cầu giỏm giỏ và được doanh nghiệp chấp thuận, hoặcngười mua mua hàng với số lượng lớn được chiết khấu thương mại thỡ cỏckhoản giảm trừ doanh thu bỏn hàng này được theo dừi riờng biệt trờn cỏc tàikhoản: TK 5211 “Chiết khấu thương mại”, TK 5212 “Hàng bỏn bị trả lại”,
TK 5213 “Giảm giỏ hàng bỏn”
-Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đó viết húa đơn bỏn hàng và đó thutiền bỏn hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao cho người mua hàng, thỡ trịgiỏ số hàng này khụng được coi là tiờu thụ và khụng được ghi vào TK 511
“Doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ”, mà chỉ hạch toỏn vào bờn cú TK
131 “Phải thu của khỏch hàng” về khoản tiền đó thu của khỏch hàng Khi thựcgiao cho người mua sẽ hạch toỏn vào TK 511 “Doanh thu bỏn hàng và cungcấp dịch vụ” về trị giỏ thực tế của hàng đó giao, đó thu trước tiền hàng phựhợp với cỏc điều kiện ghi nhận doanh thu
-Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm dịch vụtheo yờu của nhà nước, được nhà nước trợ cấp trợ giỏ theo quy định thỡ doanhthu trợ cấp, trợ giỏ là số tiền được nhà nước chớnh thức thụng bỏo, hoặc thực
tế trợ cấp, trợ giỏ Doanh thu trợ cấp trợ giỏ được phản ỏnh trờn TK 5114
“Doanh thu trợ cấp giỏ”
1.1.5.2 Phơng pháp xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Trang 20Trong doanh nghiệp sản xuất doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụthờng đợc thực hiện cho riêng từng loại sản phẩm đó là:
- Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá (DTBH)
- Doanh thu cung cấp dịch vụ (DTCCDV)
=xDoanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữatổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ
=–
1.1.5.3 Các khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thơng mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu vàthuế GTGT phải nộp theo phuơng pháp trực tiếp
- Chiết khấu thơng mại: Là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc
đã thanh toán cho khách hàng do việc khách hàng đã mua hàng hoá, dịch vụvới khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp
đồng mua bán
- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơnbán hàng hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh:hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn,không đúng địa điểm trong hợp đồng
- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng hoá đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngờimua trả lại và từ chối thanh toán do không phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn,quy cách kỹ thuật, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại nh đã ký kếttrong hợp đồng
1.1.5.4 Nội dung kế toán doanh thu bán hàng.
a Chứng từ sử dụng.
- Hoá đơn bán hàng: Dùng trong doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGTtheo phơng pháp trực tiếp, hoặc những mặt hàng không phải chịu thuế GTGT
- Phiếu thu tiền, giấy báo Có của ngân hàng
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Hoá đơn GTGT (dùng trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ), hoá đơn GTGT cần phải ghi rõ 3 chỉ tiêu: Giá bán cha tính
Trang 21những sản phẩm, dịch vụ có cùng thuế suất, sử dụng hoá đơn GTGT ký hiệu: “01GTKT – 3LL”.
b Tài khoản sử dụng.
Để phản ánh các khoản liên quan đến giá bán và doanh thu, kế toán sửdụng các tài khoản sau đây:
- TK 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” phản ánh doanhthu bán hàng của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ hoạt động sản xuấtkinh doanh
Trong doanh nghiệp thơng mại, tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2 là:+ TK511.1: “ Doanh thu bán hàng hoá”
+ TK 511.3: “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”
+ TK 511.4: “ Doanh thu trợ cấp trợ giá”
- TK 512: “ Doanh thu nôi bộ”, tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2: + TK 512.1: “ Doanh thu bán hàng hoá”
+ TK 512.2: “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”
1.1.5.5 Nội dung kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
a Chứng từ sử dụng
- Cụng văn yờu cầu giảm giỏ
- Bản thương thảo
- Cụng văn yờu cầu nghiệm thu lại
- Biờn bản hủy húa đơn
b Tài khoản sử dụng
Theo quyết định số 48/2006 QĐ – BTC ban hành ngày 14 thỏng 09năm 2006 ỏp dụng cho cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏ nội dung cỏc khoản giảmtrừ doanh thu bao gồm:
- TK 5211: “ Chiết khấu thơng mại”
- TK 5212: “ Hàng bán bị trả lại”
- TK 5213: “ Giảm giá hàng bán”
- TK 333.1: “ Thuế GTGT phải nộp”
Trang 22b Phơng thức giao hàng cho đại lý.
Là phơng thức doanh nghiệp giao hàng cho các đại lý ký gửi để các đại
lý này trực tiếp bán hàng Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán, thanh toán tiềnhàng và hởng hoa hồng hoặc chênh lệch giá Số hàng chuyển giao cho các đại
lý ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi các đại lý ký gửithanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán hoặc gửi thông báo về sốhàng đã bán đợc thì số hàng đó đợc coi là tiêu thụ
c Phơng thức bán hàng trả góp.
Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần Ngời muathanh toán lần đầu tại thời điểm mua hàng, số tiền còn lại ngời mua chấp nhậntrả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông th-ờng số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó gồm một phần doanhthu gốc và một phần lãi trả chậm Về thực chất, ngời bán chỉ mất quyền sởhữu khi ngời mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khigiao hàng cho khách và đợc khách hàng chấp nhận thanh toán, hàng hoá bántrả góp đợc coi là tiêu thụ
d Phơng thức hàng đổi hàng.
Theo phơng thức hàng đổi hàng, ngời bán đem sản phẩm, hàng hoá củamình để đổi lấy sản phẩm, hàng hoá của ngời mua Giá trao đổi là giá bán sảnphẩm, hàng hoá đó trên thị trờng
e Phương thức tiờu thụ nội bộ
Theo phương thức tiờu thụ nội bộ sản phẩm, hàng húa của doanhnghiệp sản xuất được tiờu dựng vào cỏc mục đớch phục vụ cho nhu cầu của
Trang 23chính doanh nghiệp như: dùng sản phẩm của mình để trả lương hoặc thưởngcho công nhân viên chức trong nội bộ doanh nghiệp ….
1.1.5.7 Phương pháp hạch toán
Trường hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng,căn cứ vào HĐGTGT vàcác chứng từ thanh toán để phản ánh doanh thu bán hàng:
+Nếu áp dụng phương pháp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 111, 112, 113, 131- (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 (giá chưa thuế)
Có TK 3331 (Thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp)
+Nếu áp dụng phương pháp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trựctiếp:
Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 (giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 (Thuế GTGT đầu ra phải nộp)
Trường hợp bán hàng và cung cấp dịch vụ thu bằng ngoại tệ, doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phátsinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị truờng ngoại tệ liên ngân hàng, dongân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ:
Trang 24+Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, theo quy đổi ra ViệtNam đồng, căn cứ vào các chứng từ kế toán ghi sổ:
Nợ TK 1112 ,1122 (131) Theo tỷ giá GDBQ ngoại tệ liên NH
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp
Đồng thời ghi : Nợ TK 007 - Ngoại tệ các loại theo từng nguyên tệ
Trường hợp hàng đổi hàng:
Doanh nghiệp đưa thành phẩm của mình để đổi lấy vật tư hàng hoá khôngtương tự về mặt giá trị của đơn vị khác, doanh thu được ghi nhận trên cơ sởgiá trao đổi giữa doanh nghiệp với khách hàng, cả hai bên đều phải phát hànhhoá đơn.Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ:
+ Phản ánh giá vốn của thành phẩm được đưa đi trao đổi
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán
Có TK 511 – Thành phẩm
+ Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ , căn cứ vào hóa đơnGTGT của hàng mang đi trao đổi , kế toán ghi sổ:
Nợ TK 131 (Tổng giá thanh toán )
Có TK 511 (giá bán chưa thuế)
Có TK 3331 –Thuế giá trị gia tăng đầu ra)
+ Phản ánh trị giá vật tư, hàng hoá trao đổi về nhập kho theo giá gốc:
Nợ Tk 152, 153,156 (giá mua chưa thuế)
Nợ TK 133- Thuế giá trị gia tăng đầu ra
Có TK 131 –(Tổng giá thanh toán)
+ Kết thúc thanh lý hợp đồng trao đổi giữa hai bên, nếu giá trị sản phẩm đưa
đi trao đổi cao hơn giá trị vật tư nhận về, được nhà cung cấp thanh toán sốchênh lệch bằng tiền, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 111, 112
Trang 25Có TK 131
Ngược lại nếu giá trị thành phẩm đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị vật tư, hànghóa mà doanh nghiệp nhận về thì doanh nghiệp phải thanh toán cho nhà cungcấp, kế toán ghi sổ:
Trường hợp các khoản giảm trừ doanh thu
Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh kế toán ghi:
Nợ TK 5211 : “Chiết khấu thương mại”
Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho khách hàng sang
TK 511 để xác định doanh thu thuần kế toán ghi sổ:
Nợ TK 511 : “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Có TK 5211: “Chiết khấu thương mại”
Trang 261.1.5.8 Hình thức thanh toán
- Hình thức thanh toán bằng tiền mặt
Đây là hình thức thanh toán nhanh, thường phù hợp với những giaodịch có giá trị nhỏ lẻ.Người mua hàng dùng tiền mặt giao trực tiếp cho ngườibán hàng Chính vì vậy mà sử dụng phương thức thanh toán này sẽ gặp một
số hạn chế :
+ Số lượng tiền mặt đưa vào lưu thông phải lớn, cồng kềnh dễ mất mát
và sai sót Nếu điều kiện đi lại không thuận lợi thì sẽ gặp khó khăn trong việcthanh toán về thời gian
- Hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
Đó là sử dụng các hình thức như: Chuyển khoản, uỷ nhiệm chi, … Sửdụng các hình thức này có những ưu điểm hơn so với thanh toán trực tiếpbằng tiền mặt như: Giảm lượng tiền đi vào lưu thông nên tránh được nhiều rủi
ro mất mát và hư hỏng tiền bạc, ngoài ra nó giúp tiết kiệm thời gian khi ngườimua và người bán có điều kiện đi lại khó khăn.Theo quy định của Bộ tàichính thì những giao dịch mua bán có trị giá trên hai mươi triệu đồng bắtbuộc phải thanh toán bằng chuyển khoản còn không sễ không được chấp nhậnhoá đơn đó…
1.2 Đặc điểm công tác kế toán công nợ phải thu
1.2.1 Khái niệm về công nợ phải thu
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn diễn ra trongmối quan hệ phổ biến với hoạt động của các doanh nghiệp khác với các tổchức, các cá nhân và cơ quan quản lý của Nhà nước Mối quan hệ này tồn tạimột cách khách quan trong tất cả các hoạt động kinh tế tài chính của doanhnghiệp
Trang 27Các khoản phải thu của khách hàng là các khoản nợ của các cá nhâncác tổ chức về số tiền mua sản phẩm, hàng hoá, sử dụng các dịch vụ màdoanh nghiệp cung cấp nhưng chưa thanh toán cho doanh nghiệp.
Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng phát sinh chủyếu trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ …bàn giaokhối lượng thi công mà khách hàng đã nhận của doanh nghiệp nhưng chưathanh toán
1.2.2 Các nguyên tắc khi hạch toán các khoản phải thu của khách hàng
- Phải mở sổ chi tiết theo từng đối tượng phải thu, và theo từng khoản
nợ của từng lần thanh toán
- Trường hợp bán hàng thu tiền ngay thì không phản ánh vào tài khoảnnày
- Những khách hàng có quan hệ thường xuyên hoặc có số dư nợ lớn thìđịnh kỳ cần phải tiến hành kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ đã phát sinh, đãthu hồi và số còn nợ, nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận nợ bằngvăn bản
- Phải tiến hành phân loại nợ: Loại nợ có thể trả đúng hạn, quá hạn, nợkhó đòi, hoặc không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác lập dự phòng hoặc
có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được
- Trong quan hệ bán sản phẩm xây lắp, thành phẩm, hàng hóa, dịch vụsản phẩm theo sự thoả thuận giữa doanh nghiệp xây lắp và khách hàng nếukhông đúng theo thõa thuận trong hợp đồng kinh tế, thì người mua có thể yêucầu các doanh nghiệp xây lắp giảm giá, hoặc trả lại số hàng đã giao
- Khoản phải thu về phí chờ quyết toán của từng công trình phải đượctheo dõi chi tiết theo từng công trình xây dựng , khoản phí này căn cứ để tính
số trích trước về chi phí bảo hành công trình xây dựng vào chi phí bán hàng
1.2.3 Nội dung kế toán công nợ phải thu
Trang 281.2.4 Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Theo điều 6 của thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm2009
a Điều kiện: là các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về
số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợpđồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác
Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định nàyphải xử lý như một khoản tổn thất
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khếước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (cáccông ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ) đã lâm vàotình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn,đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc
đã chết
b Phương pháp lập dự phòng:
Trang 29Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quáhạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thukhó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên.Trong đó:
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1năm
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2năm
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên
- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đãlâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích,
bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thihành án hoặc đã chết thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồiđược để trích lập dự phòng
- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệptổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làmcăn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp
c Xử lý khoản dự phòng:
- Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phảitrích lập dự phòng theo các quy định tại điểm 2 Điều này; nếu số dự phòngphải trích lập bằng số dư dự phòng nợ phải thu khó, thì doanh nghiệp khôngphải trích lập;
Trang 30- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phảithu khó đòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanhnghiệp phần chênh lệch;
- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợphải thu khó đòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảmchi phí quản lý doanh nghiệp
d Xử lý tài chính các khoản nợ không có khả năng thu hồi:
* Nợ phải thu không có khả năng thu hồi bao gồm các khoản nợ sau:
- Đối với tổ chức kinh tế:
+ Khách nợ đã giải thể, phá sản: Quyết định của Tòa án tuyên bố phásản doanh nghiệp theo Luật phá sản hoặc quyết định của người có thẩm quyền
về giải thể đối với doanh nghiệp nợ, trường hợp tự giải thể thì có thông báocủa đơn vị hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập đơn vị, tổ chức.+ Khách nợ đã ngừng hoạt động và không có khả năng chi trả: Xác nhậncủa cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức đăng ký kinhdoanh về việc doanh nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động không có khả năngthanh toán
- Đối với cá nhân phải có một trong các tài liệu sau:
+ Giấy chứng tử (bản sao) hoặc xác nhận của chính quyền địa phươngđối với người nợ đã chết nhưng không có tài sản thừa kế để trả nợ
+ Giấy xác nhận của chính quyền địa phương đối với người nợ cònsống hoặc đã mất tích nhưng không có khả năng trả nợ
Trang 31+ Lệnh truy nã hoặc xác nhận của cơ quan pháp luật đối với người nợ
đã bỏ trốn hoặc đang bị truy tố, đang thi hành án hoặc xác nhận của chínhquyền địa phương về việc khách nợ hoặc người thừa kế không có khả năngchi trả
* Xử lý tài chính:
Tổn thất thực tế của từng khoản nợ không thu hồi được là khoản chênhlệch giữa nợ phải thu ghi trên sổ kế toán và số tiền đã thu hồi được (do ngườigây ra thiệt hại đền bù, do phát mại tài sản của đơn vị nợ hoặc người nợ, dođược chia tài sản theo quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyềnkhác )
Giá trị tổn thất thực tế của khoản nợ không có khả năng thu hồi, doanhnghiệp sử dụng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng tài chính(nếu có) để bù đắp, phần chênh lệch thiếu hạch toán vào chi phí quản lý củadoanh nghiệp
Các khoản nợ phải thu sau khi đã có quyết định xử lý, doanh nghiệpvẫn phải theo dõi riêng trên sổ kế toán và được phản ánh ở ngoài bảng cân đối
kế toán trong thời hạn tối thiểu là 10 năm, tối đa là 15 năm kể từ ngày thựchiện xử lý và tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ Nếu thu hồi được nợ thì
số tiền thu hồi sau khi trừ các chi phí có liên quan đến việc thu hồi nợ, doanhnghiệp hạch toán vào thu nhập khác
* Khi xử lý khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi doanhnghiệp phải lập hồ sơ sau:
- Biên bản của Hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp Trong đó ghi rõgiá trị của từng khoản nợ phải thu, giá trị nợ đã thu hồi được, giá trị thiệt hạithực tế (sau khi đã trừ đi các khoản thu hồi được)
- Bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu đã xóa để làm căn cứ hạchtoán, biên bản đối chiếu nợ được chủ nợ và khách nợ xác nhận hoặc Bản
Trang 32thanh lý hợp đồng kinh tế hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lậpdoanh nghiệp, tổ chức hoặc các tài liệu khách quan khác chứng minh được số
nợ tồn đọng và các giấy tờ tài liệu liên quan
- Sổ kế toán, chứng từ, tài liệu chứng minh khoản nợ chưa thu hồiđược, đến thời điểm xử lý nợ doanh nghiệp đang hạch toán nợ phải thu trên sổ
kế toán của doanh nghiệp
1.2.5 Phương pháp kế toán nợ phải thu khách hàng
Phương pháp kế toán nợ phải thu khách hàng
- Doanh thu của khối luợng sản phẩm hoàn thành bàn giao được khách hàngchấp nhận thanh toán nhưng chưa thu kế toán ghi:
- Khi nhận được tiền do khách hàng trả (Kể cả số lãi do trả chậm qúa hạn hợp đồng):
Nợ TK 111, 112 : -Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 131: - Phải thu của khách hàng
Có TK 515: - Doanh thu hoạt động tài chín
- Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua do người mua thanh toán sớmtrừ vào số tiền phải thu ghi:
Nợ TK 111, 112 : “Số tiền thực trả”
Trang 33Nợ TK 635 : “Chi phí hoạt động tài chính” (Số chiết khấu thanh toán)
Có TK 131 : “Phải thu khách hàng
- Nếu nợ phải thu khó đòi thực tế không đòi được, phải xử lý xoá sổ, căn cứvào biên bản xử lý xoá nợ ghi:
Nợ TK 139 : Dự phòng phải thu khó đòi nếu đã trích lập
Nợ TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp nếu chưa trích lập dự phòng
Có TK 131 : Phải thu của khách hàng
Đồng thời ghi đơn vào bên nợ TK 004 “Nợ phải thu khó đồi đã xử lý”
Phương pháp kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi
Cuối năm căn cứ vào các khoản nợ phải thu được xác định là không chắcchắn đòi được (Nợ phải thu khó đòi) Kế toán căn cứ vào thông tư 228/2009TT- BTC ban hành ngày 07 tháng 12 năm 2009 ( hướng dẫn về việc trích lập
và xử lý khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi), để xác định số dự phòng phảithu khó đòi cần phải trích lập Nếu dự phòng phải thu khó đòi cần trích lậpnăm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập cuối niên độ trước chưa sử dụng hếtthì số dự phòng cần phải trích lập thêm:
Nợ TK 6422 : - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139: - Dự phòng phải thu khó đòi
Nếu dự phòng cần trích lập năm nay nhỏ hơn mức đã trích lập ở niên độtruớc, số chênh lệch được hoàn nhập kế toán ghi :
Nợ TK 139: - Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Có TK 6422 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thật sự không đòi được, đượcphép xoá nợ Căn cứ vào quyết định xóa nợ về khoản phải thu không đòi được
kế toán ghi:
Nợ TK 139 : -Dự phòng phải thu khó đòi
Trang 34Nợ TK 642 : - Chi phớ quản lý doanh nghiệp (nếu chưa trớch lập dựphũng)
Cú TK 131: “Phải thu khỏch hàng”
Đồng thời ghi đơn vào bờn nợ TK 004 - Nợ khú đũi đó xử lý
Đối với cỏc khoản nợ phải thu khú đũi đó xử lý xúa sổ nhưng sau đú thu hồiđược kế toỏn ghi:
Nợ TK 111, 112
Cú TK 711 : Thu nhập khỏc
Đồng thời ghi đơn vào bờn cú TK 004 : -Nợ khú đũi đó xử lý
1.3 Tổ chức ghi sổ kế toỏn phần hành bỏn hàng và cụng nợ phải thu.
1.3.1 Hỡnh thức ghi sổ kế toỏn
Hình thức ghi sổ kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệthống hoá và tổng hợp số liệu từ chứng từ gốc theo một trình tự và phơng phápghi chép nhất định Nh vậy, hình thức kế toán thực chất là hình thức tổ chức hệthống sổ kế toán bao gồm số lợng các loại sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổnghợp, kết cấu sổ, mối quan hệ kiểm tra, đối chiếu giữa các sổ kế toán, trình tự vàphơng pháp ghi chép cũng nh việc tổng hợp số liệu để lập báo cáo kế toán
Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán, chế độ, thể lệ
kế toán của Nhà nớc, căn cứ vào quy mô đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêucầu quản lý, trình độ của các kế toán cũng nh điều kiện, phơng tiện kỹ thuậttính toán, xử lý thông tin mà lựa chọn vận dụng hình thức kế toán và tổ chứchình thức sổ kế toán nhằm cung cấp thông tin kế toán kịp thời, đầy đủ, chínhxác và nâng cao hiệu quả công tác kế toán
Trang 35+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
+ Ghi theo trình tự nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán tổng hợp lập trên cơ sở từng chứng từ gốchoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
- Chứng từ ghi sổ đợc đánh số liệu liên tục trong từng tháng hoặc cảnăm ( theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng
từ gốc đính kèm theo phải đợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kếtoán
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kếtoán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để vào sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ, sau đó đợc dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn
cứ lập chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào các sổ (thẻ) kế toán chi tiết
HĐVAT, PT, GBC
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Bảng tổng hợp số phỏt sinh Báo cáo tài chính
Trang 36- Cuối tháng phải khoá sổ, tính số phát sinh bên nợ, bên có và số d củacác TK trên sổ cái để từ đó lập bảng cân đối số phát sinh.
- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chitiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính.
-Ưu điểm:
-Sổ sỏch dễ thực hiện trờn mỏy vi tớnh vỡ mỗi sổ đều gúi gọn trong trang A4 -CTGS dựng để ghi cỏc chứng từ vào đú,nếu chứng từ phỏt sinh quỏ nhiều, cúthể lập bảng kờ chứng từ cựng loại trước, lấy số cộng để ghi CTGS, rồi lấy sốliệu cộng ở CTGS ghi vào sổ cỏi, như vậy giảm được rất nhiều việc ghi chộpvào sổ cỏi, vỡ vậy nhỡn sổ cỏi khụng bị rối
Nhược điểm: phải núi đõy là một yờu cầu của kế toỏn đỳng hơn là nhượcđiểm:
-Đũi hỏi kế toỏn viờn, kế toỏn trưởng phải đối chiếu khớp đỳng số liệu giữaCTGS với CTGS khỏc do cỏc đồng nghiệp khỏc, ở phần hành kế toỏn khỏclập trước khi ghi vào Sổ đang ký chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ cỏi.-Trỡnh độ kế toỏn viờn tương đối đồng đều
-Khi và chỉ khi đó ghi số liệu vào sổ cỏi mới ghi ngày thỏng vào chổ: Đó ghi
sổ cỏi ngày trờn CTGS, như vậy mới khỏi bị sai sút, ghi trựng.Nếu chứng từ cựng loại của một nghiệp vụ nào đú từ 10 chứng từ trở lờn trongngày thỡ nờn ỏp dụng hỡnh thức CTGS để giảm việc ghi chộp từng chứng từvào Sổ cỏi
Trang 37PHẦN THỨ HAI: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO TRẺ
NGHỆ AN 2.1 Tổng quan về công ty TNHH Quảng Cáo Trẻ Nghệ An
Công ty TNHH Quảng Cáo Trẻ Ngệ An được thành lập từ năm 1994, theoquyết định số 2702000056 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp ngày12/09/1994
Giấy đăng ký kinh doanh số 2702000056 của sở kế hoạch và đầu tư tỉnhNghệ An cấp ngày 12/09/1994.Nay thay thế bằng chứng nhận đăng ký kinhdoanh (Thay đổi lần 3) cấp ngày 02/08/2007
CTY TNHH Quảng Cáo Trẻ Nghệ An có trụ sở kinh doanh tại số 46 -TrầnPhú –Thành Phố Vinh-Nghệ An
Trong hơn 15 năm thành lập công ty đã không ngừng phát triển vững chắc
về mọi mặt, nâng cao năng lực quản lý, điều hành, đầu tư đổi mới trang thiếtbị,mở rộng địa bàn hoạt động đến hầu hết các tỉnh phía Bắc ,Trung và một sốtỉnh phía Nam như Nha Trang………Ngày nay đơn vị đã thật sự là mộtdoanh nghiệp có uy tín trên thị trường, đầy đủ các năng lực để thi công cáccông trình như xây dựng các cụm pano tấm lớn, hệ thống các bảng biển quảngcáo,tổ chức các hoạt động văn hoá ……
Công ty TNHH Quảng Cáo Trẻ Nghệ An hoạt động dựa trên tổng số vốnđiều lệ 7000.000.000 đồng
- Tỷ lệ góp vốn
Tên thành viên Gía trị vốn góp(đồng) Tỷ lệ vốn góp(%)
Trang 38Tài khoản ngân hàng số:180.1952.00153 Tại ngân hàng thương mại cổphần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An(VPBank)
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Công ty có tổng số công nhân viên là 55 người trong đó:
- Trang trí nội thất ,tạo mẫu, xây dựng các công trình khuyến mãi
- Xây dựng cho thuê pano quảng cáo
- Tổ chức hội chợ thương mại,hoạt động sinh hoạt văn hoá(giao lưu,hộinghị khách hàng)
- Tư vấn thiết kế logo,mua bán máy móc thiết bị vật tư,thành phẩm liênquan đến quảng cáo,dịch vụ đăng ký bản quyền thương hiệu
- Tư vấn thiết kế xây dựng các công trình dân dụng,công nghiệp ,trang trínội thất ,ngoại thất,dịch vụ tư vấn liên kết quảng cáo trên các phượng tiệnthông tin truyền thông đại chúng
Cơ cấu quản lý hoạt động kinh doanh:
Trang 39Sơ đồ số 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý
* Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
Giám đốc là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty Là người đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật
* Phó giám đốc là người phụ trách giao nhận các hợp đồng kinh tế, giữacác đối tác và các hoạt động kinh doanh phát triển, nhằm đem lại hiệu quả chocông ty một cách nhanh nhất Kiểm tra đôn đốc và báo cáo kết quả hoạt độngcủa từng phòng ban lên giám đốc
* Phòng kế toán chịu trách nhiệm về hạch toán đầy đủ kịp thời cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi chép vào chứng từ sổ sách liên quan giúp bangiám đốc dễ theo dõi quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Tham mưu giúp cho giám đốc về công tác quản lý tài chính của toàn công
ty Thanh toán luơng cho cán bộ công nhân viên trong công ty
Trang 40- Phòng in: Thực hiện các lệnh in theo đề nghị sản xuất, makét được bangiám đốc phê duyệt.
- Phân xưởng sản xuất thực hiện việc gia công sản xuất và hoàn thiện bảng biển, pano quảng cáo trên mọi chất liệu theo đề nghị sản xuất hay makét
Tổ chức bộ máy kế toán
- Đặc điểm bộ máy kế toán
Hiện nay công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung, nghĩa
là toàn bộ công tác kế toán được tiến hành ở phòng kế toán Phòng kế toánchịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, công tác tàichính và công tác thống kê trong công ty
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo phương thức trực tuyến với
mô hình chung nhất toàn bộ công tác kế toán của công ty được thực hiện tạiphòng kế toán từ khâu ghi chép ban đầu cho đến khâu tổng hợp lập báo cáo vàkiểm tra hạch toán chi tiết đến kế toán tổng hợp
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ số 1.3