Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu: Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, doanh thu hàng đã bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương pháptr
Trang 1trờng đại học vinh KHOA kinh tế
VƯƠNG THỊ THÙY LINH
KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:
hoàn thiện công tác kế toán
bán hàng và công nợ phải thu tại công ty cổ phần nhựa - bao bì vinh
Ngành: Kế toán
Lớp 47B1 (2006-2010)
Giỏo viờn hướng dẫn: Giảng viờn Hồ Mỹ Hạnh
Vinh, Năm 2010 MỤC LỤC
Trang
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ
TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TRONG
DOANH NGHIỆP 1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 3
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến bán hàng và công nợ phải thu 31.1.2 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh 5toán trong doanh nghiệp
1.1.3 Yêu cầu quản lý doanh thu và công nợ phải thu 81.1.4 Vai trò của kế toán bán hàng và công nợ phải thu
11
trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản lý
1.1.5 Xác định giá bán của hàng hóa, dịch vụ
Trang 31.2.3.6 Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
1.4.2 Trình tự ghi sổ kế toán bán hàng và công nợ
phải thu theo hình thức kế toán trên máy vi tính 37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY 2.1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
2.1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức quản lý 40
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh 402.1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ 402.1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 432.1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty 462.1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại công ty 48
2.1.4.2 Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty 502.1.4.3 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán tại đơn vị 52
2.2 KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THUTẠI CÔNG TY
2.2.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng tại công ty 522.2.1.1 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ 52
Trang 42.2.1.3 Đặc điểm về giá bán sản phẩm 552.2.1.4 Đặc điểm về phân phối sản phẩm 562.2.1.5 Phương thức bán hàng và thanh toán tiền hàng tại công ty
562.2.2 Nội dung kế toán bán hàng tại công ty 57
2.3.3 Kế toán chi tiết thanh toán với khách hàng 79
CHƯƠNG 3: Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY
3.2.1 Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và
3.2.2 Nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động bán hàng và thu hồi
SXKD : Sản xuất kinh doanh
ĐTTC : Đầu tư tài chính
CTGS : Chứng từ ghi sổ
Trang 5GTGT : Giá trị gia tăng
Hình 1.1 : Trình tự ghi sổ kế toán khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng
theo hình thức kế toán máyHình 1.2 : Trình tự ghi sổ kế toán khi phát sinh nghiệp vụ khách
hàng thanh toán nợ theo hình thức kế toán máy
Sơ đồ 2.1 : Quy trình sản xuất của công ty
Sơ đồ 2.2 : Quy trình công nghệ sản xuất
Sơ đồ 2.3 : Bộ máy quản lý “Công ty Cổ phần Nhựa – Bao bì Vinh”
Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.5 : Sơ đồ trình tự ghi sổ
Sơ đồ 2.6 : Hình thức phân phối trực tiếp ngắn
Trang 6Bảng biểu
Bảng 2.1 : Bảng phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
Biểu số 2.1 : Hợp đồng mua bán
Biểu số 2.2 : Hóa đơn GTGT
Biểu số 2.3 : Biên bản thanh lý hợp đồng
Biểu số 2.4 : Đơn đặt hàng
Biểu số 2.5 : Hóa đơn GTGT
Biểu số 2.6 : Lệnh chuyển có
Biểu số 2.7 : Sổ chi tiết tài khoản 511
Biểu số 2.8 : Báo cáo tổng hợp doanh thu bán hàng
Biểu số 2.18 : Biên bản đối chiếu công nợ
Biểu số 2.19 : Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng
Biểu số 2.20 : Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng
Biểu số 2.21 : Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng
Biểu số 2.22 : Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với khách hàng
Biểu số 2.23 : Chứng từ ghi sổ
Biểu số 2.24 : Sổ cái TK 131
Biểu số 3.1 : Báo cáo chi tiết tình hình công nợ phải thu khách hàngBiểu số 3.2 : Báo cáo tình hình công nợ phải thu khách hàng
Biểu số 3.3 : Báo cáo tình hình bán ra những mặt hàng chủ yếu
Biểu số 3.4 : Báo cáo tình hình bán hàng theo nhóm hàng
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Để đạt mục tiêu lợi nhuận, doanh nghiệp phải thực hiện được giá trị sảnphẩm thông qua hoạt động bán hàng Do đó, doanh nghiệp phải có chiến lược
Trang 7kinh doanh và một trong số đó là tập trung vào khâu bán hàng Đây là giaiđoạn tạo ra nguồn thu bù đắp chi phí và tạo lợi nhuận phục vụ cho quá trìnhtái SXKD Thực hiện tốt công tác kế toán bán hàng là biện pháp giúp tổ chứctốt khâu bán hàng, rút ngắn được quá trình luân chuyển hàng hóa, nâng caohiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Bên cạnh đó, một trong những biện phápthúc đẩy việc bán hàng mà các doanh nghiệp thường sử dụng là bán chịu Do
đó doanh nghiệp không chỉ quan tâm tới doanh thu, chi phí, lợi nhuận mà cònphải nắm bắt tình hình thanh toán để ký kết hợp đồng đủ khả năng thanh toánđảm bảo an toàn và hiệu quả Như vậy có thể nói các nghiệp vụ thanh toán có
ý nghĩa quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, góp phần duy trì sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp Do đó, kế toán công nợ phải thu đóng vaitrò quan trọng trong quản lý khoản phải thu và ứng trước của khách hàng, thuhồi được nợ từ khách hàng, hạn chế được rủi ro từ việc bán chịu Nhận thứcđược vai trò của công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu đối với sựhoạt động và phát triển của doanh nghiệp nên em đã chọn đề tài: “Hoàn thiệncông tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu” để viết khóa luận tốt nghiệp
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toánbán hàng và công nợ phải thu tại công ty Cổ phần Nhựa - Bao bì Vinh
3 Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng các phương pháp như:
- Phương pháp biện chứng: Xét các mối liên hệ biện chứng của các đối tượng
kế toán bán hàng và công nợ trong thời gian, không gian cụ thể
- Phương pháp phân tích và so sánh: được sử dụng để đi sâu làm rõ các đặcđiểm của công tác kế toán nói chung và kế toán bán hàng và công nợ phải thunói riêng trong điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
4 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu chủ yếu là hoàn thiện về mặt lý luận
Trang 8cũng như thực tiễn công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại công ty
Cổ phần Nhựa – Bao bì Vinh, từ đó có các biện pháp giải quyết
5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Bên cạnh các biện pháp quản lý, việc hoàn thiện kế toán bán hàng và công
nợ phải thu là cần thiết, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán, giúpnắm bắt chính xác thông tin và phản ánh kịp thời tình hình bán hàng và công
nợ, từ đó đưa ra quyết định Các thông tin ấy là cơ sở để phân tích, đánh giálựa chọn phương án SXKD hiệu quả Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng
và công nợ phải thu giúp quản lý, thúc đẩy hoạt động bán hàng và công nợphải thu, giảm được rủi ro đối với khoản phải thu khách hàng, giúp doanhnghiệp bù đắp được chi phí, thu lợi nhuận để tiến hành sản xuất và tái sảnxuất
6 Bố cục của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung của khóa luận tốt nghiệp còn đượcchia thành ba chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và công nợphải thu
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và công nợ phảithu tại công ty Cổ phần Nhựa – Bao bì Vinh
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu Cùng với sự cố gắng của bản thân, đồng thời được sự hướng dẫn nhiệt tìnhcủa cô giáo Hồ Mỹ Hạnh, sự giúp đỡ của công ty thực tập đã giúp em hoànthành khóa luận tốt nghiệp Em rất mong nhận được sự góp ý bổ sung để củng
cố kiến thức và khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TRONG
Trang 9Khái niệm doanh thu:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu là phần lợi ích mà doanhnghiệp thu được khi tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa Doanh thu được ghi nhậnkhi thành phẩm, hàng hóa được coi là tiêu thụ Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc số thu được từ các giao dịch vànghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụcho khách hàng gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi cáckhoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng đã bán bịtrả lại
Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, doanh thu hàng đã bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương pháptrực tiếp và thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải được phản ánh,theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp
- Chiết khấu thương mại: là số tiền thưởng của người bán cho người mua
Trang 10trong trường hợp người mua mua hàng với số lượng lớn theo thỏa thuận trênhợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng hóa, chiết khấuthương mại được ghi trên hóa đơn bán hàng.
- Doanh thu hàng đã bán bị trả lại: là doanh thu của số hàng đã tiêu thụ nhưng
bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồngkinh tế hoặc theo chính sách bảo hành Đối với trường hợp trả lại hàng bênmua phải viết hóa đơn trả lại hàng
- Giảm giá hàng bán: là khoản tiền giảm trừ của người bán cho người muatrên giá bán đã thỏa thuận với các lý do thuộc về lỗi người bán như: hàng bán
bị kém chất lượng, không đúng quy cách Đối với giảm giá hàng bán, ngườibán phải viết hóa đơn giảm giá
- Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp: là một loại thuế gián thu, đượctính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quátrình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: được đánh vào doanh thu của doanh nghiệp sản xuấtmột số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạnchế mức tiêu thụ Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịuthuế tiêu thụ đặc biệt và đồng thời chịu thuế GTGT tính theo phương phápkhấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm
cả thuế tiêu thụ đặc biệt tính trong giá bán nhưng không có thuế GTGT
- Thuế xuất khẩu: Khi bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế xuất khẩu, kế toánphản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế xuất khẩutính trong giá bán (tổng giá thanh toán)
Khái niệm phải thu khách hàng:
Phải thu khách hàng là khoản nợ phải thu phát sinh từ hoạt động mua bánhàng hóa của doanh nghiệp
Khái niệm dự phòng phải thu khó đòi:
Trang 11- Phải thu khó đòi là các khoản nợ mà người mắc nợ khó hoặc không có khảnăng trả nợ đúng kỳ hạn trong năm kế hoạch.
- Lập dự phòng phải thu khó đòi là việc doanh nghiệp tính trước vào chi phícủa mình một khoản chi để khi có các khoản nợ khó đòi, không đòi được thìtình hình tài chính của doanh nghiệp không bị ảnh hưởng Dự phòng nợ phảithu khó đòi là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quáhạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được dokhách nợ không có khả năng thanh toán
1.1.2 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán trong doanh nghiệp
+ Bán hàng theo phương thức gửi đại lý, kí gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng:tức là bên giao đại lý, ký gửi giao hàng cho bên nhận đại lý để bên nhận đại lýbán hàng cho mình Bên nhận đại lý, ký gửi bán hàng theo đúng giá và đượchưởng hoa hồng đại lý do bên giao đại lý trả theo thỏa thuận Trường hợp đại
Trang 12lý bán chênh lệch giá thì khi doanh nghiệp giao hàng cho đại lý hàng được coi
là đã tiêu thụ, trường hợp này không thuộc phương thức gửi hàng
+ Bán hàng theo phương thức chuyển hàng cho người mua chờ chấp nhận: làphương thức mà định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sởhợp đồng mua bán hàng hóa giữa hai bên và giao hàng tại các địa điểm đã quyước trong hợp đồng Khi xuất kho gửi đi hàng vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp, khi nào khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thìthành phẩm, hàng hóa mới được coi là tiêu thụ, lợi ích và rủi ro được chuyểngiao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hóa được thực hiện và đây là thờiđiểm bên bán được ghi nhận doanh thu bán hàng
+ Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: là bán hàng thu tiền nhiềulần, người mua thanh toán lần đầu tại thời điểm mua Số tiền còn lại sẽ đượcngười mua trả dần ở các kỳ tiếp theo Ngoài số tiền thu theo giá bán thôngthường doanh nghiệp còn thu thêm ở người mua một khoản lãi do trả chậm.doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhậnvào doanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưngtrả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận
- Bán lẻ: là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chứckinh tế mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán hàng theo phương thứcnày có đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi khu vực lưu thông và đi vào lĩnh vựctiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện Bán lẻthường bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Hình thức bán lẻthường gồm các phương thức sau:
+ Bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp: là phương thức giao hàngtrực tiếp cho người mua tại kho (hoặc trực tiếp tại phân xưởng không quakho) của doanh nghiệp
+ Hình thức gửi bán đại lý hay ký gửi hàng hóa: tức là doanh nghiệp giao
Trang 13hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng cho doanhnghiệp Bên nhận đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng vàhưởng hoa hồng đại lý Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi doanh nghiệp được cơ sởđại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về sốhàng đã bán được, lúc này doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu số hàng này
- Các phương thức bán hàng khác:
+ Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng: tức là doanh nghiệp đưa thànhphẩm của mình để đổi lấy vật tư, hàng hóa không tương tự về bản chất và giátrị của đơn vị khác, doanh thu được ghi nhận trên cơ sở giá trao đổi giữadoanh nghiệp với khách hàng, cả hai bên đều phải phát hành hóa đơn
+ Kế toán tiêu thụ nội bộ: các trường hợp được coi là tiêu thụ nội bộ:
Xuất hàng hóa điều chuyển cho các đơn vị phụ thuộc như các chi nhánh,cửa hàng, đại lý : Đây là trường hợp doanh nghiệp (Công ty, đơn vị cấptrên) xuất thành phẩm, hàng hóa cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụthuộc (như các chi nhánh, cửa hàng )
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng sản phẩm của mình sản xuất ra đểphục vụ cho hoạt động hội chợ, triển lãm : đây là trường hợp doanh nghiệpxuất thành phẩm, hàng hóa của mình để tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảngcáo, phục vụ cho hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ của chính doanh nghiệp.Khi xuất thành phẩm, hàng hóa sử dụng cho các mục đích khuyến mại, biếutặng không thu tiền thì doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT nhưng dòngthuế GTGT được gạch bỏ, trên hóa đơn ghi rõ là hàng tiêu dùng nội bộ phục
vụ khuyến mại, quảng cáo không thu tiền và sử dụng hóa đơn để làm chứng
từ hạch toán Đối với trường hợp doanh nghiệp trả lương cho công nhân viênbằng sản phẩm, hàng hóa thì theo thông tư 30/2008/TT-BTC ngày 16 tháng 4năm 2008, số thành phẩm, hàng hóa này cũng được coi là bán hàng và đối với
Trang 14trường hợp này kế toán phải lập hóa đơn với đầy đủ các chỉ tiêu có phản ánhgiá trị thuế GTGT.
Các phương thức thanh toán:
+ Phương thức thanh toán trực tiếp: áp dụng chủ yếu đối với khách hàngkhông thường xuyên, mua hàng hóa với khối lượng không lớn Ở đây, kháchhàng có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng tiền gửi ngân hàng
+ Phương thức thanh toán chậm trả: được áp dụng chủ yếu đối với nhữngkhách hàng có uy tín, khách hàng thường xuyên Đối với phương thức nàydoanh nghiệp phải theo dõi công nợ phải thu khách hàng trên sổ chi tiết thanhtoán với khách hàng theo từng đối tượng công nợ
1.1.3 Yêu cầu quản lý doanh thu và công nợ phải thu
- Việc quản lý doanh thu và công nợ phải thu xuất phát từ mục tiêu của doanhnghiệp, giúp doanh nghiệp hoàn thành được các chỉ tiêu kế hoạch về doanhthu và công nợ phải thu, đồng thời đánh giá được chính xác hiệu quả hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp
- Việc xác định đúng doanh thu là cơ sở để xác định đúng kết quả hoạt độngkinh doanh, đây là mục tiêu mà doanh nghiệp rất quan tâm Do đó, việc quản
lý doanh thu có ý nghĩa quan trọng, giúp xác định đúng nghĩa vụ của doanhnghiệp đối với nhà nước và các đối tượng liên quan, tạo điều kiện thuận lợicho doanh nghiệp hoạt động tốt trong kỳ kinh doanh tiếp theo, đồng thời nócung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm như các nhà đầu tư, các ngânhàng, các nhà cho vay Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, trước sự cạnhtranh gay gắt thì việc xác định đúng kết quả tiêu thụ có ý nghĩa quan trọngtrong việc xử lý, cung cấp thông tin không những cho nhà quản lý doanhnghiệp để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả mà còn cung cấp thôngtin cho các cơ quan quản lý tài chính, cơ quan thuế nhằm phục vụ cho việcgiám sát sự chấp hành chế độ, chính sách kinh tế tài chính của nhà nước
Trang 15- Doanh nghiệp cần theo dõi, quản lý doanh thu để xác định được doanh thucũng như mức lỗ lãi của từng nhóm hàng, mặt hàng, từng thị trường , đồngthời nắm bắt được tình hình biến động của từng mặt hàng tiêu thụ, từ đó đề racác phương hướng, kế hoạch, giải pháp Nghiệp vụ bán hàng có rất nhiềuphương thức bán hàng khác nhau do đó hiệu quả kinh doanh của từng phươngthức cũng khác nhau do số lượng, giá cả hàng hóa, và phương thức thanh toán
là khác nhau, nên doanh nghiệp cần quản lý tốt doanh thu để xác định đượcphương thức bán hàng hiệu quả nhất cho doanh nghiệp
- Việc quản lý doanh thu là rất cần thiết vì các nhà quản trị luôn cần các thôngtin, số liệu chi tiết, cụ thể về hoạt động bán hàng bởi từ những thông tin nàynhà quản trị có thể biết được mức độ tiêu thụ, luân chuyển hàng hóa và đánhgiá được bộ phận kinh doanh nào, mặt hàng nào, địa điểm kinh doanh nàothực hiện tốt công tác tiêu thụ, qua đó đánh giá được chất lượng hoạt độngkinh doanh của toàn doanh nghiệp, đồng thời phát hiện ra những mặt tiêu cực,tích cực cũng như nguyên nhân để tìm cách xử lý và đề ra các quyết địnhđúng đắn để thúc đẩy hoạt động SXKD ngày càng phát triển
- Nợ phải thu khách hàng là một vấn đề phức tạp nhưng quan trọng vì nó tồntại trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong quátrình SXKD của doanh nghiệp luôn phát sinh các nghiệp vụ thanh toán công
nợ giữa doanh nghiệp với bạn hàng Các nghiệp vụ công nợ phát sinh mộtcách thường xuyên, liên tục Do vậy quản lý, thanh toán khoản công nợ phảithu cũng rất phức tạp vì nó có liên quan đến nhiều đối tượng và hàm chứanhiều nội dung kinh tế khác nhau, phát sinh trong nhiều thời điểm và khônggian khác nhau Do đó quản lý công nợ phải thu là cần thiết Nó ảnh hưởngtrực tiếp đến tình hình thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh, tốc độ chu chuyểnvốn, tình hình và kết quả kinh doanh cũng như cân đối thu chi tài chính củadoanh nghiệp Sự tăng hay giảm khoản nợ phải thu khách hàng có tác động
Trang 16rất lớn đến việc bố trí cơ cấu nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động kinh doanhcũng như tác động đến hiệu quả hoạt động bán hàng và SXKD Vì vậy, việcphân tích và quản lý khoản nợ phải thu của khách hàng giúp công ty đề rađược kế hoạch cũng như biện pháp cho hoạt động SXKD đạt hiệu quả cao.
- Công nợ phải thu khách hàng vừa tạo điều kiện cho việc bán hàng nhưngnếu bị chiếm dụng nhiều và kéo dài sẽ là nguy cơ cho doanh nghiệp, ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Vì vậy phải thường xuyên theo dõi, phântích và quản lý tốt khoản nợ phải thu khách hàng để đưa ra chính sách thu hồi
nợ hợp lý Các khoản phải thu trong doanh nghiệp có thời điểm phát sinh vàthời hạn thanh toán khác nhau Nó liên quan đến nhiều đối tượng khách hàng
có đặc điểm, khả năng thanh toán khác nhau và có thể dẫn đến khoản nợ quáhạn, nợ khó đòi hoặc không đòi được ở người mua nên việc quản lý công nợphải thu khách hàng trong doanh nghiệp là rất cần thiết, giúp doanh nghiệp cóphương hướng, biện pháp thu hồi được tiền hàng, hạn chế được những rủi ro
từ các khoản công nợ phải thu khách hàng và đảm bảo hiệu quả kinh doanh
- Công nợ phải thu được thu hồi giúp doanh nghiệp có vốn để tái sản xuất vàtái sản xuất mở rộng Do đó, việc quản lý các khoản nợ phải thu khách hàng
là rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Việc quản lý doanh thu, giá vốn, kết quả tiêu thụ và công nợ phải thu phảiđáp ứng các yêu cầu sau:
- Nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, phương thức thanhtoán, từng loại hàng xuất bán, đặc điểm từng khách hàng, để có biện pháp đônđốc khách thanh toán giúp thu hồi vốn đầy đủ, đúng hạn cũng như lựa chọnđược hình thức tiêu thụ hàng hóa phù hợp với thị trường, với khách hàng
- Theo dõi, xác định đúng đắn doanh thu của từng mặt hàng, từng thị trườngtiêu thu, từng bộ phận kinh doanh cũng như tình hình tiêu thụ, thu hồi tiềncủa doanh nghiệp, tình hình công nợ và thanh toán công nợ của khách hàng
Trang 17Doanh nghiệp phải tính đúng kết quả kinh doanh đã đạt được, từ đó thực hiệnnghiêm túc các nghĩa vụ đối với nhà nước và các đối tượng liên quan Đặcbiệt, doanh nghiệp cần nắm bắt được các chỉ tiêu như: giá bán, số lượng bán
ra, doanh thu, giá vốn, lỗ lãi của các mặt hàng quan trọng
- Theo dõi sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình nhập, xuất, tồn khotrên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị; Theo dõi tình hình thực hiện
kế hoạch về doanh thu và công nợ phải thu khách hàng của doanh nghiệp
- Theo dõi, đôn đốc thu hồi nhanh và đầy đủ tiền bán hàng cụ thể là kiểm tra
số tiền thu được sau khi tiêu thụ hàng là bao nhiêu, dưới hình thức nào, vàchiều hướng phát sinh các khoản nợ khó đòi như thế nào
- Giám sát chặt chẽ doanh thu của thành phẩm đem tiêu thụ, khoản chi phíphát sinh và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của số liệu, đồng thời phân bổ chohàng tiêu thụ, đảm bảo việc xác định kết quả kinh doanh là chính xác, hợp lý
1.1.4 Vai trò của kế toán bán hàng và công nợ phải thu trong việc cung cấp thông tin cho quản lý
Để công tác bán hàng đạt được hiệu quả cao thì doanh nghiệp phải thựchiện tốt yêu cầu quản lý Kế toán bán hàng và công nợ phải thu phục vụ đắclực cho công tác quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp nói chung và côngtác bán hàng nói riêng Thông qua số liệu mà kế toán bán hàng và công nợcung cấp giúp nhà quản lý nắm được tình hình thực hiện công tác bán hàng vàcông nợ phải thu, phát hiện được những mặt tích cực và tiêu cực, những thiếusót để từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục, nâng cao hiệu quảcông tác bán hàng và thu hồi công nợ Đồng thời thông qua những số liệu đógiúp xác định được mức thuế và các nghĩa vụ mà công ty phải thực hiện Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và công nợ phải thu:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sựbiến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất
Trang 18lượng, chủng loại và giá trị.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu và chi phí của hoạt động bán hàng trong doanhnghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của hoạt động bán hàng, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
- Cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời giúp nhà quản lý phân tích vàthấy được xu thế vận động của các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp Từ
đó xem xét nguyên nhân vì sao nó tăng cao để có biện pháp hữu hiệu và tăngcường đôn đốc công tác thu hồi công nợ
- Cung cấp các thông tin giúp nhà quản lý nắm được tình hình thanh toán cáckhoản nợ phải thu khách hàng như thế nào để từ đó có kế hoạch điều chỉnh cơcấu tài chính hợp lý cũng như đưa ra các biện pháp hiệu quả nhất để thu hồicông nợ, hạn chế nợ quá hạn, nợ khó đòi tăng cao
- Giúp việc quản lý, theo dõi, phân tích công nợ phải thu khách hàng xác địnhđược đúng thực trạng tình hình công nợ phải thu và để đánh giá tính hữu hiệucủa các chính sách thu nợ, từ đó điều chỉnh chính sách thu nợ cho hợp lý đểtránh tình trạng không thu hồi được nợ và làm tăng cao nợ quá hạn
- Kế toán bán hàng và công nợ phải thu là rất cần thiết và quan trọng giúpcung cấp cho nhà quản lý thông tin về tình hình tài chính liên quan đến hoạtđộng SXKD Trên cơ sở đó giúp nhà quản lý có thể đánh giá được quan hệthanh toán công nợ như thế nào, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời
- Giúp thu hồi tiền bán hàng kịp thời, tránh bị chiếm dụng vốn và các hiệntượng tiêu cực sử dụng tiền hàng cho mục đích cá nhân
- Kế toán bán hàng và công nợ phải thu cung cấp thông tin để lập báo cáo kếtoán và định kỳ phân tích hoạt động liên quan đến quá trình bán hàng, đây làmột biện pháp quan trọng giúp quản lý tốt khoản phải thu của khách hàng và
Trang 19hoạt động bán hàng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bán hàng và SXKD Quản lý hàng hóa và công tác bán hàng phải thực sự khoa học, hợp lý, phùhợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho
bộ phận kế toán thực hiện được tốt vai trò của mình
1.1.5 Xác định giá bán của hàng hóa, dịch vụ
Xác định giá bán của hàng hóa, dịch vụ:
Giá bán hàng hóa là một nhân tố có tác động lớn đến việc bán hàng, ảnhhưởng trực tiếp đến doanh thu bán hàng và kết quả hoạt động SXKD, đến sựphát triển của doanh nghiệp trong tương lai Việc xác định đúng đắn giá bánmột cách hợp lý sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ, tránh ứ đọng vốn, hạn chế thua
lỗ, bù đắp chi phí và có lãi Trong thực tế kinh doanh, việc quyết định mộtmức giá phù hợp là một vấn đề phức tạp đòi hỏi nhà kinh doanh phải có tầmnhìn bao quát, phải có khả năng kiểm soát, nghiên cứu các yếu tố để quyếtđịnh mức giá cho phù hợp Việc xác định mức giá phải đạt các mục tiêu sau:
- Giá bán phải kích thích khối lượng hàng hóa bán ra
- Xác định giá bán phải đảm bảo cho doanh nghiệp thu được lợi nhuận Giábán cao hay thấp tùy thuộc vào khối lượng bán ra và phương thức bán hàng,nhưng phải đảm bảo nguyên tắc bù đắp được các chi phí bỏ ra và hình thànhlợi nhuận dự kiến, tuy nhiên phải phù hợp với giá cả thị trường
Để giúp nhà quản lý có thể đưa ra được quyết định đúng đắn về giá bán thì
kế toán cần ghi chép, tính toán và cung cấp những thông tin sau:
- Tình hình tiêu thụ hàng hóa trong các kỳ trước bao gồm: Số lượng hàng bán,giá bán, doanh số bán ra, tốc độ tăng giảm, tỷ lệ lãi gộp của hàng hóa bán ra
- Chi phí về giá thành sản phẩm, giá vốn hàng hóa bán ra
- Những thông tin về thị trường giá cả của mặt hàng kinh doanh bao gồm giábán cao nhất, thấp nhất, giá bán buôn, giá bán lẻ, các đối tượng cạnh tranh
- Dự kiến giá bán trong kỳ tới
Trang 20Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thìgiá bán là giá chưa có thuế GTGT Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp thì giá bán là giá đã có thuế GTGT Đối với sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặcthuế xuất nhập khẩu thì giá bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanhtoán (gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu) Trường hợp bánhàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì giá bán hàng là giá bán trả ngay.Giá cả hàng hóa là một trong những nhân tố chủ yếu tác động đến việctiêu thụ của doanh nghiệp Giá cả hàng hóa có thể kích thích hay hạn chếcung - cầu do đó sẽ ảnh hưởng đến tiêu thụ Giá cả chính là một đặc trưngcủa sản phẩm mà người tiêu dùng có thể nhận thấy trực tiếp nhất Mặt khácgiá cả còn mang dấu hiệu về một mức chất lượng giả định, người tiêu dùngthường đánh giá chất lượng hàng hóa thông qua giá cả của nó khi đứng trướcnhững mặt hàng cùng loại hoặc có khả năng thay thế nhau Việc xác định mộtmức giá phù hợp, dung hòa giữa lợi ích người tiêu dùng và lợi ích của doanhnghiệp sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ và thu được lợi nhuận cao.
Nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bánchưa có thuế GTGT
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT,hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt, hoặc thuế xuất nhập khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ làtổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu)
- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào
Trang 21doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng,không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công
- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, kí gửi theo phương thức bán đúng giáhưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụphần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệpghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thuhoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phùhợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận
- Sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chất lượng,quy cách kỹ thuật người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặcyêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận; hoặc người mua muahàng với số lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừdoanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên TK 531 “Hàng bán bịtrả lại” hoặc TK 532 “Giảm giá hàng bán”, TK 521 “Chiết khấu thương mại”
- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiềnnhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua, thì trị giá số hàng nàykhông được coi là tiêu thụ và không được ghi vào TK 511, mà chỉ hạch toánvào bên Có TK 131 “Phải thu khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách.Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 “Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ” về giá trị hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng,phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu
- Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiềunăm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền chothuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho sốnăm cho thuê tài sản
- Với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Trang 22theo yêu cầu Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thìdoanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền Nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực
tế trợ cấp, trợ giá Doanh thu trợ cấp, trợ giá được phản ánh trên TK 5114.Khi hạch toán doanh thu cần lưu ý các quy định:
Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhận chodoanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ được quy định tại chuẩn mực
số 14: “Doanh thu và thu nhập khác”, nếu không thỏa mãn các điều kiện thìkhông hạch toán vào doanh thu
Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghinhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính
Trường hợp hàng hóa hoặc dịch vụ trao đổi lấy hàng hóa, dịch vụ tương
tự về bản chất thì không đươc ghi nhận là doanh thu
Phải theo dõi chi tiết từng loại doanh thu, doanh thu từng mặt hàng,nghành hàng, từng sản phẩm, theo dõi chi tiết từng khoản giảm trừ doanhthu, để xác định doanh thu thuần của từng loại doanh thu, chi tiết từng mặthàng, từng sản phẩm để phục vụ cho cung cấp thông tin kế toán để quản trịdoanh nghiệp và lập Báo cáo tài chính
1.2 NỘI DUNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 1.2.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn cả 5 điều kiện:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
Trang 23- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 01GTKT-3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu số 02GTTT-3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu số 01-BH)
- Thẻ quầy hàng (mẫu số 02-BH); Phiếu thu (mẫu số 01-TT), giấy báo có
- Hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ; Đơn đặt hàng
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng
- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: dùng phản ánh doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ không phân biệt là doanh thu đã thu tiềnhay sẽ thu được tiền TK 511 không có số dư TK 511 có 6 tài khoản cấp 2:
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: Được sử dụng chủ yếu cho các doanhnghiệp kinh doanh hàng hóa, vật tư
TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm: Được sử dụng ở các doanh nghiệpsản xuất vật chất như công nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Được sử dụng cho các nghành kinhdoanh dịch vụ như giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ
TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Được dùng để phản ánh các khoản thu
từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụcung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK 5118 – Doanh thu khác
- TK 512 “Doanh thu nội bộ”: dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộctrong cùng một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành
Trang 24Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512 cũng tương tự TK 511 TK 512bao gồm 3 tài khoản cấp 2:
TK 5121 - Doanh thu bán hàng hóa
TK 5122 - Doanh thu bán thành phẩm
TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp” áp dụng chung cho đối tượng nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và theo phương pháp trực tiếp
1.2.2.3 Phương pháp hạch toán
- Kế toán bán hàng theo phương thức trực tiếp
Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 112, 111, 131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán chưa có thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 112, 111, 131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Tổng giá thanh toán
- Kế toán bán hàng trả chậm, trả góp
Nếu nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 111, 112: Số tiền thu được ngay khi bán
Nợ TK 131: Số tiền cho khách hàng trả chậm
Có TK 511: Doanh thu theo giá bán trả ngay
Có TK 3331: Thuế GTGT theo giá bán trả ngay
Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng sốtiền bán theo giá bán trả góp với giá bán trả ngay chưa có thuế)
Nếu nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 111, 112: Số tiền đã thu được
Nợ TK 131: Số tiền còn phải thu
Trang 25Có TK 511: Tổng giá thanh toán theo số tiền trả ngay
Có TK 3387: Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giátrả góp với tổng giá trả ngay bao gồm cả thuế GTGTCuối kỳ, xác định thuế GTGT phải nộp:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra + Khi thu được tiền ở các kỳ tiếp theo: Nợ TK 111, 112
Có TK 131: Phải thu khách hàng + Định kỳ kết chuyển phần chênh lệch vào TK 515:
Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
- Kế toán bán hàng theo phương thức gửi bán cho khách hàng
Nếu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán chưa thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
Nếu nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán bao gồm cả thuế
- Kế toán bán hàng theo phương thức gửi bán đại lý
+ Tại bên giao hàng:
Phản ánh doanh thu: Nợ TK 138
Có TK 511
Có TK 3331
Phản ánh hoa hồng đại lý:
Nợ TK 641: Tiền hoa hồng cho đại lý
Nợ TK 133: Thuế GTGT tương ứng theo hoa hồng cho đại lý
Trang 26Có TK 111, 112, 138 + Tại bên nhận đại lý:
Khi nhận hàng: Nợ TK 003: Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi
Khi bán được hàng nhận bán hộ, ký gửi : Có TK 003
Căn cứ vào hóa đơn GTGT (nếu có) và chứng từ thanh toán, ghi:
Nợ TK 111, 112: Tổng số tiền thanh toán
Có 3388: Tổng số tiền thanh toán
Khi thanh toán: Nợ TK 3388: Tổng số tiền thanh toán
Có TK 511: Hoa hồng đại lý được hưởng
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp theo hoa hồng
Có TK 111, 112: Số tiền trả sau khi trừ hoa hồng
- Trường hợp hàng đổi hàng
+ Phản ánh doanh thu: Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán chưa thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra + Phản ánh trị giá vốn hàng nhập kho:
Nợ TK 152, 153: Giá mua chưa thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 131: Tổng giá thanh toán + Kết thúc, thanh lý hợp đồng: Nợ TK 111, 112
Có TK 131 Ngược lại nếu giá trị thành phẩm đưa trao đổi nhỏ hơn giá trị vật tư màcông ty nhận về thì công ty phải thanh toán tiền cho nhà cung cấp, kế toán ghi
sổ ngược lại bút toán trên
Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp thì các bút toán phản ánh doanh thu không sử dụng TK 3331 và bút toánphản ánh trị giá thực tế vật liệu nhập kho không sử dụng TK 133
Trang 27- Trường hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ
+ Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 1112, 1122, 131: Theo tỷ giá GDBQ ngoại tệ liên NH
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
+ Đồng thời: Nợ TK 007: Ngoại tệ các loại theo từng loại nguyên tệ
- Khi cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê bất động sản đầu tư, kế toán phảnánh doanh thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê hoạt động TSCĐ và chothuê hoạt động bất động sản đầu tư đã hoàn thành từng kỳ Khi phát hành hóađơn thanh toán tiền thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sảnđầu tư, kế toán ghi:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừthuế, ghi: Nợ TK 131: (nếu chưa nhận được tiền)
Nợ TK 111, 112: (nếu thu được tiền ngay)
Có TK 511 (5113, 5117): Tiền cho thuê chưa có thuếGTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp + Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì:
Nợ TK 131: (nếu chưa nhận được tiền)
Nợ TK 111, 112: (nếu thu được tiền ngay)
Có TK 511 (5113, 5117): Tổng giá thanh toán
Và cuối kỳ phản ánh số thuế GTGT phải nộp: Nợ TK 511
Có TK 3331
- Trường hợp thu trước tiền của nhiều kỳ về cho thuê hoạt động TSCĐ và chothuê hoạt động bất động sản đầu tư:
Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
+ Khi nhận trước tiền của khách cho nhiều kỳ:
Trang 28Nợ TK 3387: Giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 3331: Số tiền trả lại cho bên thuê về thuế GTGT của hoạtđộng cho thuê tài sản không được thực hiện
Có TK 3331 + Số tiền phải trả lại cho khách vì hợp đồng cho thuê TSCĐ và cho thuê hoạtđộng bất động sản đầu tư không được thực hiện, ghi:
Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 111, 112, : Tổng số tiền phải trả
- Đối với hàng hóa xuất bán tại các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc + Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương phápkhấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:
Trang 29 Trường hợp khi xuất thành phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuếGTGT tính theo phương pháp khấu trừ giao cho các đơn vị trực thuộc hạchtoán phụ thuộc công ty, đơn vị cấp trên sử dụng ngay hóa đơn GTGT thì công
ty, đơn vị cấp trên ghi: Nợ TK 111, 112, 136
Có TK 512: (giá bán nội bộ chưa thuế)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Trường hợp khi công ty, cấp trên xuất thành phẩm, hàng hóa giao cho cácđơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc công ty, đơn vị cấp trên sử dụng Phiếuxuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thì:
Khi doanh nghiệp (công ty, đơn vị cấp trên) xuất thành phẩm, hàng hóađến các đơn vị phụ thuộc phải lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ:Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ, xác định giá vốn của hàng hóa xuất cho các đơn vị trực thuộc hạch toánphụ thuộc, ghi: Nợ TK 157: (giá vốn)
Có TK 155, 156Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nhận được sản phẩm, hànghóa do công ty, đơn vị cấp trên chuyển đến, kế toán căn cứ vào Phiếu xuấtkho kiêm vận chuyển nội bộ và các chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 155, 156: Hàng hóa (giá bán nội bộ)
Có TK 111, 112, 336
Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc (là đơn vị tính thuế GTGTphải nộp theo phương pháp khấu trừ), bán sản phẩm, hàng hóa do đơn vị cấptrên chuyển đến phải lập Hóa đơn GTGT hàng hóa bán ra theo quy định Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc đã bán được hàng, công ty,đơn vị cấp trên căn cứ vào bảng kê hóa đơn hàng hóa bán ra do đơn vị trựcthuộc lập chuyển về, phải lập hóa đơn GTGT hàng hóa bán ra và phản ánhdoanh thu bán hàng, thuế GTGT phải nộp, ghi:
Trang 30Nợ TK 111, 112, 136: (giá bán nội bộ đã có thuế GTGT)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 512: Giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT
Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc căn cứ vào Hóa đơn GTGT phảnánh doanh thu bán hàng, ghi: Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511: Giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộpKhi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nhận được Hóa đơn GTGT vềhàng hóa tiêu thụ nội bộ do đơn vị cấp trên lập chuyển đến trên cơ sở số hànghóa đã bán, căn cứ vào Hóa đơn GTGT phản ánh thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ, ghi: Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 156: (nếu chưa kết chuyển giá vốn hàng hóa)
Có TK 632: (nếu đã kết chuyển giá vốn hàng hóa) + Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháptrực tiếp
Khi doanh nghiệp xuất giao hàng cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụthuộc công ty, đơn vị cấp trên sử dụng ngay hóa đơn bán hàng
Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào Hóa đơn bán hàng phản ánh doanhthu bán hàng, ghi: Nợ TK 111, 112, 136
Có TK 512: Tổng giá bán nội bộĐơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nhận được sản phẩm, hàng hóa
do đơn vị cấp trên giao cho để bán, căn cứ vào hóa đơn và chứng từ liên quanphản ánh giá vốn của sản phẩm nhập kho, ghi: Nợ TK 155, 156
Có TK 111, 112, 336 Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc xuất bán sản phẩm hàng hóa
do đơn vị cấp trên giao để bán phải lập hóa đơn bán hàng, căn cứ vào hóa đơnbán hàng phản ánh doanh thu bán hàng: Nợ TK 111, 112, 131
Trang 31Có TK 511: Tổng giá thanh toán
Trường hợp khi công ty, cấp trên xuất thành phẩm, hàng hóa giao cho cácđơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc công ty, đơn vị cấp trên sử dụng Phiếuxuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thì:
Khi doanh nghiệp (công ty, đơn vị cấp trên) xuất thành phẩm, hàng hóađến các đơn vị phụ thuộc phải lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ:Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ, xác định giá vốn của hàng hóa xuất cho các đơn vị trực thuộc hạch toánphụ thuộc, ghi: Nợ TK 157: (giá vốn)
Có TK 155, 156Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nhận được sản phẩm, hàng hóa
do đơn vị cấp trên chuyển đến, kế toán căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vậnchuyển nội bộ và chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 155, 156: (giá bán nội bộ)
Có TK 111, 112, 336
Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc bán sản phẩm, hàng hóachịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp do công ty, đơn vị cấp trêngiao cho để bán phải lập Hóa đơn bán hàng
Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc căn cứ vào Hóa đơn bán hàng phảnánh doanh thu bán hàng, ghi: Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511: Tổng giá thanh toán
- Trường hợp xuất kho sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp khấu trừ để tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo,phục vụ cho hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT, trường hợp nàydoanh nghiệp không phải tính nộp thuế GTGT:
Nợ TK 621, 623, 627, 641, 642
Nợ TK 211: (sản phẩm sản xuất xong chuyển thành TSCĐ dùng cho SXKD)
Trang 32Có TK 512: (chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng bán)
- Trường hợp xuất kho sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp khấu trừ để tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo,phục vụ cho hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịuthuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trựctiếp, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉtiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn bán hàng hóa cho khách hàng Trườnghợp này doanh nghiệp phải tính nộp thuế GTGT và số thuế GTGT phải nộpcủa hàng hóa, sản phẩm sử dụng nội bộ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 621, 627, 641, 642 (theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốnhàng hóa cộng với thuế GTGT của hàng tiêu dùng nội bộ phải nộp NSNN)
Nợ TK 211: (nếu sản phẩm sản xuất xong được chuyển thành TSCĐ sửdụng cho SXKD) (theo chi phí sản xuất sản phẩm cộng với thuế GTGTcủa hàng tiêu dùng nội bộ phải nộp NSNN)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 512: (chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng bán)
- Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp khấu trừ để biếu tặng các đơn vị, cá nhân bên ngoàiđược trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi thì doanh nghiệp phải lập hóađơn GTGT , trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóađơn xuất bán hàng cho khách hàng Trường hợp này doanh nghiệp phải tính,nộp thuế GTGT và số thuế GTGT đầu ra phải nộp cho NSNN không đượckhấu trừ: Nợ TK 431: Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (thuế đầu ra phải nộp)
Có TK 512: Giá bán chưa có thuế GTGT
- Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp khấu trừ để thưởng hoặc trả thay lương cho công nhân
Trang 33viên và người lao động khác thì doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT (hoặcHóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGTnhư hóa đơn xuất bán hàng cho khách hàng Trường hợp này doanh nghiệpphải tính, nộp thuế GTGT và số thuế GTGT đầu ra phải nộp cho NSNNkhông được khấu trừ: Nợ TK 334: Phải trả cho người lao động
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả: Nợ TK 511
Có TK 911
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại
Tài khoản sử dụng: TK 521 “Chiết khấu thương mại” TK 521 có 3 tàikhoản cấp 2:
TK 5211 - Chiết khấu hàng hóa: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thươngmại (tính trên khối lượng hàng hóa đã bán ra) cho người mua hàng hóa
TK 5212 - Chiết khấu thành phẩm: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấuthương mại tính trên khối lượng sản phẩm đã bán cho người mua thành phẩm
TK 5213 - Chiết khấu dịch vụ: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thươngmại tính trên khối lượng dịch vụ đã cung cấp cho người mua dịch vụ
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng
Phương pháp hạch toán:
- Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, kế toán ghi:
Nợ TK 521: (theo giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331: Thuế GTGT đầu ra giảm tương ứng
Có TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
- Cuối kỳ, kết chuyển khoản chiết khấu thương mại để xác định doanh thuthuần: Nợ TK 511
Trang 34Có TK 521
1.2.3.2 Kế toán hàng bán bị trả lại
Tài khoản sử dụng: TK 531 “Hàng bán bị trả lại”: dùng để phản ánh doanhthu của số thành phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do lỗi củadoanh nghiệp
Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế, hóa đơn hàng bán bị trả lại, phiếunhập kho hàng bán bị trả lại
- Trường hợp người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng nhưng sau
đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách chất lượng phải trả lạitoàn bộ hay một phần hàng hóa thì khi xuất hàng trả lại cho người bán ngườimua phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán dokhông đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT Hóa đơn này là căn cứ đểbên bán điều chỉnh doanh số bán, số thuế GTGT đã kê khai
- Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng bênmua và bên bán phải lập biên bản hoặc thảo thuận bằng văn bản ghi rõ loạihàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiềnthuế GTGT theo hóa đơn bán hàng, số, ký hiệu, ngày tháng của Hóa đơn, lý
do trả hàng kèm theo hóa đơn gửi cho bên bán Biên bản này được lưu giữcùng với hóa đơn bán hàng để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh số bán,thuế GTGT của bên bán
- Trường hợp người bán đã xuất hàng và lập hóa đơn, người mua chưa nhậnhàng nhưng phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải hoànlại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa, khi trả lại hàng bên mua và bên bán phảilập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị chưa có thuế GTGT, tiềnthuế GTGT, lý do trả lại hàng theo hóa đơn bán hàng (số, ký hiệu, ngày thángcủa hóa đơn), đồng thời kèm theo hóa đơn để gửi trả bên bán để bên bán lậplại hóa đơn GTGT cho số lượng hàng hóa đã nhận và làm căn cứ để bên bán
Trang 35điều chỉnh doanh số và số thuế GTGT đầu ra.
Phương pháp hạch toán:
- Khi phát sinh khoản hàng đã bán bị trả lại, kế toán ghi:
Nợ TK 531: (theo giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331: Thuế GTGT đầu ra giảm tương ứng
Có TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
- Cuối kỳ, kết chuyển khoản hàng đã bán bị trả lại để xác định doanh thuthuần: Nợ TK 511
Có TK 531
1.2.3.3 Kế toán giảm giá hàng bán
Tài khoản sử dụng: TK 532 “Giảm giá hàng bán”: Chỉ phản ánh vào TK
532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là saukhi đã phát hành hóa đơn bán hàng Không phản ánh vào TK 532 số giảm giá
đã được trừ vào tổng giá bán ghi trên hóa đơn
Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua bán hàng hóa,hóa đơn điều chỉnh giảm giá
Phương pháp hạch toán:
- Khi phát sinh các khoản giảm giá hàng bán, kế toán ghi:
Nợ TK 532: (theo giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331: Thuế GTGT đầu ra giảm tương ứng
Có TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
- Cuối kỳ, kết chuyển các khoản giảm giá hàng bán:
Nợ TK 511
Có TK 5321.2.3.4 Thuế tiêu thụ đặc biệt
Tài khoản sử dụng: TK 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt: là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ
Trang 36chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt.
Phương pháp hạch toán:
- Khi bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì doanh thu bán hàng
là tổng giá thanh toán gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt: Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511
- Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Khi nộp thuế, căn cứ vào chứng từ thanh toán: Nợ TK 3332
Có TK 111, 1121.2.3.5 Thuế xuất khẩu
Tài khoản sử dụng: TK 3333 “Thuế xuất nhập khẩu”
Căn cứ tính thuế: Thuế xuất khẩu phải nộp do cơ quan hải quan tính trên
cơ sở trị giá bán tại cửa khẩu ghi trong hợp đồng của lô hàng xuất và thuế suấtthuế xuất khẩu của mặt hàng xuất và được quy đổi về tiền Việt Nam đồngtheo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng doNgân hàng nhà nước công bố tại thời điểm xuất khẩu
Phương pháp hạch toán:
- Khi bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng làtổng giá thanh toán bao gồm cả thuế xuất khẩu: Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511
- Phản ánh thuế xuất khẩu phải nộp:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 37Có TK 3333: Thuế xuất nhập khẩu
- Khi nộp thuế xuất khẩu: Nợ TK 3333
Có TK 111, 1121.2.3.6 Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
Tài khoản sử dụng: TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”
Phương pháp hạch toán:
- Khi bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuếGTGT, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112, 131
1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU
1.3.1 Kế toán phải thu khách hàng
1.3.1.1 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 01GTKT-3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu số 02GTTT-3LL)
- Phiếu thu (mẫu số 01-TT); Giấy báo có
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng
Trang 38- TK 131 “Phải thu của khách hàng”
- TK 111 “Tiền mặt”: phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt củadoanh nghiệp TK này có 3 tài khoản cấp 2:
TK 1111 - Tiền Việt Nam
TK 1112 - Ngoại tệ
TK 1113 - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
- TK 112 “Tiền gửi Ngân hàng”: dùng phản ánh tình hình tăng giảm và sốhiện có về các khoản tiền gửi của doanh nghiệp TK 112 có 3 TK cấp 2:
TK 1121 - Tiền Việt Nam
TK 1122 - Ngoại tệ
TK 1123 - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
- TK 113 “ Tiền đang chuyển”: dùng để theo dõi giá trị hiện có và biến độngtăng giảm của tiền đang chuyển TK 113 có 2 TK cấp 2:
TK 1131 - Tiền Việt Nam TK 1132 - Ngoại tệ
1.3.1.3 Phương pháp hạch toán
- Khi bán hàng và khách nhận nợ: Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu chưa thuế GTGT
Trang 39- Trường hợp khách hàng thanh toán theo phương thức hàng đổi hàng:
Nợ TK 152, 153, 156, 611: Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
- Nếu có khoản Nợ phải thu khó đòi thực sự không thể đòi được, phải xử lýxóa sổ: Nợ TK 139: Dự phòng Nợ phải thu khó đòi (nếu đã lập dự phòng)
Nợ TK 642: Nếu chưa lập dự phòng hoặc lập dự phòng không đủ
Có TK 131: Phải thu khách hàng
Đồng thời ghi: Nợ TK 004: Nợ khó đòi đã xử lý
1.3.2 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi
Việc lập và hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện vào cuốiniên độ kế toán, trước khi lập các báo cáo kế toán tài chính như các khoản dựphòng khác Mức lập dự phòng đối với nợ phải thu khó đòi và việc xử lý xóa
nợ khó đòi phải theo quy định của chế độ tài chính Trường hợp doanh nghiệpđược Bộ Tài Chính chấp thuận áp dụng năm tài chính khác với năm dươnglịch (bắt đầu từ 1/1 và kết thúc 31/12 hàng năm) thì thời điểm lập và hoànnhập khoản dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính Đối với các doanhnghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán phải lập báo cáo tài chính giữaniên độ thì được trích lập và hoàn nhập dự phòng ở cả thời điểm lập báo cáo
Trang 40tài chính giữa niên độ.
Doanh nghiệp phải xây dựng cơ chế về quản lý vật tư, hàng hóa, quản lýcông nợ để hạn chế rủi ro trong kinh doanh Đối với công nợ, hàng hoá, quychế phải xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, từng người trong việctheo dõi, quản lý hàng hoá, thu hồi công nợ Doanh nghiệp phải lập Hội đồng
để thẩm định mức trích lập khoản dự phòng và xử lý tổn thất thực tế của cáckhoản nợ không có khả năng thu hồi theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC và văn bản pháp luật khác có liên quan Thành phần Hội đồng gồm:Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc), Kế toán trưởng, các trưởng phòng, ban liênquan và một số chuyên gia (nếu cần) Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) quyếtđịnh thành lập Hội đồng
Điều kiện lâp dự phòng nợ phải thu khó đòi
Đó là các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về sốtiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợpđồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác
Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định nàyphải xử lý như một khoản tổn thất
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ướcvay nợ hoặc các cam kết nợ khác
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (công ty,doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ) đã lâm vào tình trạngphá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bịcác cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.Phương pháp lập dự phòng:
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá