LỜI CẢM ƠNĐể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp ngành CTXH với đề tài “Hỗ trợ tái hòanhập cộng đồng cho thanh niên khuyết tật vận động nặng đang gặp khó khăn về tâm lý”Nghiên cứu một đố
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Giáo viên hướng dẫn: PHÙNG VĂN NAM
Vinh - 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp ngành CTXH với đề tài “Hỗ trợ tái hòanhập cộng đồng cho thanh niên khuyết tật vận động nặng đang gặp khó khăn về tâm lý”(Nghiên cứu một đối tượng cụ thể tại xóm 6 – Xã Diễn Trường – Huyện Diễn Châu –Tỉnh Nghệ An) Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Thầy giáo hướng dẫn
Phùng Văn Nam – Giảng viên Ngành Công tác xã hội – Khoa Lịch Sử - Trường Đại
học Vinh đã trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ và ủng hộ động viên để tôi hoàn thiện bài luậnvăn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Lịch Sử đại diện là bộ mônCông tác xã hội – Trường Đại họcVinh đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoànthành bài khóa luận của mình theo hướng dẫn nghiên cứu CTXH chuyên nghiệp Đồngthời, tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo địa phương, gia đình, bạn bè, anh em hàng xóm
và thân chủ của tôi cùng toàn thể các bạn trong lớp K48 CTXH đã hết lòng giúp đỡ tôi
để tôi có thể hoàn thành bài luận văn của mình
Trong quá trình thực hiện khó luận, mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do hạn chế
về kinh nghiệm cũng như những khó khăn khách quan nên khóa luận không thể tránhkhỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đánh giá của các thầy cô và cácbạn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 5 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Giang
MỤC LỤCPHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
Trang 42 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 5
3.1 Ý nghĩa khoa học 5
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 5
4 Đối tượng, khách thể, mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 6
4.1 Đối tượng nghiên cứu 6
4.2 Khách thể nghiên cứu 6
4.3 Mục đích nghiên cứu 6
4.4 Nhiệm vụ nghiên cứu 7
4.5 Phạm vi nhiên cứu 8
5 Phương pháp nghiên cứu 8
5.1 Phương pháp phỏng vấn sâu 8
5.2 Phương pháp quan sát 8
5.3 Phương pháp nghiên cứu phân tích tài liệu 9
5.4 Phương pháp phỏng vấn qua bảng hỏi 9
5.5 Phương pháp thực hành 9
5.6 Phương pháp vãng gia 10
6 Giả thuyết nghiên cứu 10
Tiểu kết phần 1 11
PHẦN 2: NỘI DUNG 12
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 12
1.1 Các lý thuyết làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu 12
1.1.1 Lý thuyết nhu cầu của Malow 12
1.1.2 Lý thuyết nhân văn hiện sinh 13
1.2 Các khái niệm liên quan 15
1.2.1 Khái niệm người khuyết tật 15
1.2.2 Khái niệm khuyết tật vận động nặng 15
1.2.3 Khái niệm thanh niên 15
1.2.4 Khái niệm khuyết tật vận động nặng 16
1.2.5 Khái niệm khủng hoảng tâm lý 16
1.2.6 Khái niệm hỗ trợ xã hội 17
1.2.7 Hòa nhập cộng đồng 18
3 Đặc điểm tâm – sinh lý lứa tuổi thanh niên khuyết tật vận động 18
3.2.1 Sự phát triển về sinh lý 18
2.1.2 Sự phát triển về cảm xúc 18
2.1.3 Sự phát triển về mặt xã hội 19
Trang 54 Các chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam dành cho người khuyết tật
20
4.1 Về văn bản pháp lý 20
4.2 Về trợ giúp xã hội 21
4.3 Về chăm sóc y tế 21
4.4 Về giáo dục 21
4.5 Dạy nghề và việc làm 22
4.6 Văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch 22
Chương 2 THỰC TRẠNG THANH NIÊN KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG NẶNG ĐANG GẶP KHÓ KHĂN VỀ MẶT TÂM LÝ 23
2.1 Vài nét về đặc điểm kinh tế - xã hội ở Diễn Trường – Diễn Châu – Nghệ An 23
2.1.1 Vài nét về tình hình kinh tế 23
2.1.2 Vài nét về tình hình văn hoá xã hội 23
2.2 Tình trạng thanh niên khuyết tật vận động tại điạ bàn tỉnh Nghệ An 24
2.2.1 Các dạng tật trên địa bàn tỉnh Nghệ An 24
2.2.2 Đặc điểm về thanh niên khuyết tật vận động trên địa bàn tỉnh Nghệ An .25
2.2.3 Các mặt đời sống của thanh niên khuyết tật vận động nặng trên địa bàn tỉnh Nghệ An 26
2.3 Nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho thanh niên khuyết tật vận động trên địa bàn tỉnh Nghệ An 29
2.3.1 Người khuyết tật 30
2.3.2 Gia đình 31
2.3.2.1 Vai trò vật chất 31
2.3.2.2 Vai trò tinh thần 31
2.3.2.3 Vai trò trong việc phối hợp với nhân viên CTXH 36
2.3.3 Nhóm bạn bè 39
2.3.4 Cộng đồng xã hội 39
2.3.4.1 Về mặt vật chất 40
2.3.4.2 Về mặt tinh thần 40
Tiểu kết chương 2 41
Chương 3 TRƯỜNG HỢP ĐIỂN CỨU 42
1 Tóm tắt trường hợp 42
2 Sơ đồ phả hệ và sơ đồ sinh thái 44
3 Tiến trình trị liệu 47
Trang 6PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77
1 Kết luận 77
2 Khuyến nghị 78
2.1 Đối với thanh niên NKT vận động nặng gặp khó khăn về tâm lý 78
2.2 Đối với gia đình thanh niên NKT vận động nặng 79
2.3 Đối với nhân viên CTXH 79
2.4 Đối với các cơ quan, tổ chức, và các hoạt động đoàn thể trong xã hội 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 1 Bậc thang nhu cầu của người khuyết tật chiếu theo bậc thang
nhu cầu của Malow 12
Hình 2 Sơ đồ phả hệ của thân chủ 44
Hình 3 Sơ đồ sinh thái của thân chủ 45
Bảng 1 Các dạng tật trên địa bàn tỉnh Nghệ An 24
Bảng 2 Tình hình kinh tế hộ gia đình đang nuôi dưỡng người khuyết tật tại địa bàn tỉnh Nghệ An 27
Bảng 3 Nghề nghiệp của những người đang nuôi dưỡng thanh niên khuyết tật vận động 27
Bảng 4 Mức độ tham gia các hoạt động xã hội củ thanh niên khuyết tật vận động nặng 29
Bảng 5 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của thân chủ 60
Bảng 6 Thời gian biểu cho T có phương pháp ngủ tốt 64
Bảng 7 Thời gian biểu T ra ngoài ánh sáng 64
Bảng 8 Thời gian biểu tập chức năng tại nhà cho T 65
Bảng 9 Những ưu điểm và hạn chế trong tiến trình can thiệp 72
Bảng 10 Lượng giá về tiến trình trợ giúp thân chủ 75
Trang 810.UBTVQH : Ủy ban thường vụ Quốc Hội
11 ISDS : Viện nghiên cứu phát triển xã hội
Trang 9PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, là nguồn lực mạnh mẽ thúc đẩy sự pháttriển xã hội hiện tại và là người chủ tương lai của đất nước là nguồn lực thường xuyên
bổ sung cho đội ngũ lao động trên mọi lĩnh vực rất năng động nhạy cảm, gắn bó với tiến
trình phát triển xã hội, Bác dạy: “Thanh niên là người chủ tương lai của nước nhà”.
Bác chỉ ra thanh niên là thời kỳ đẹp nhất sống động nhất như mùa xuân trăm hoa đua
nở, tràn đầy nhựa sống mùa xuân của những cánh én ngang dọc bầu trời Đó là hình ảnhnói lên sức trẻ có thể đào núi và lấp biển mà cả xã hội và dân tộc luôn kỳ vọng, tin yêu
Trong công cuộc CNH - HĐH và hội nhập quốc tế hiện nay có những vấn đề điliền với quá trình đô thị hóa như: phân hóa giàu nghèo, thiếu việc làm, các vấn nạn củabạo lực học đường, không được tiếp cận các dịch vụ cơ bản, không tận dụng được các
cơ hội để cải thiện cuộc sống… đang là những vấn đề thách thức đối với toàn xã hội nóichung và NKT nói riêng Nếu không khắc phục những tình trạng trên thì khó hoànthành mục tiêu do đảng và nhà nước đặt ra
Người khuyết tật vận động nặng là một nhóm đặc thù dễ bị tổn thương chịu nhiềuthệt thòi, họ đa số ngồi xe lăn không thể làm được gì nếu không có sự giúp đỡ củangười khác điều đó khiến cho sự hoà nhập cộng đồng của NKT nặng càng trở nên khókhăn gấp bội Những ước mơ của người khuyết tật không thể thực hiện nỗi do nhữngkhiếm khuyết trên cơ thể Chính vì lẽ đó cuộc sống của nhiều người khuyết tật càng trởnên vô nghĩa, mặc cảm, tự ti, cô đơn là nguyên nhân tạo bước rào cản trong quá trìnhhoà nhập với cộng đồng NKT cần lắm những tấm lòng sẻ chia của cộng đồng để khôngcòn nhừng giọt nước lăn dài trên má không còn ánh mắt nhìn hốt hoảng sợ hãi, để nụcười luôn rạng rỡ trên khuôn mặt.Vì vậy với lý do trên mà nhân viên CTXH đã mạnh
dạn lựa chọn đề tài: “Hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng cho thanh niên khuyệt tật vận động nặng đang gặp khó khăn về mặt tâm lý” (Nghiên cứu một đối tượng cụ thể Tại
Xóm 6 xã Diễn Trường – Huyện Diễn Châu – Nghệ An)
Trang 10Qua nghiên cứu này, tác giả muốn làm rõ bức tranh về thực trạng cuộc sốngđang diễn ra hàng ngày của thanh niên khuyết tật vận động nặng đang gặp khó khăn,tìm hiểu rõ nguyên nhân gây ra những tổn thương về mặt tâm lý và vai trò của nhânviên CTXH trong quá trình trợ giúp thanh niên NKT đang gặp khó khăn về tâm lý.
Từ đó đưa ra một số đề xuất giải pháp nhằm tăng cường năng lực và cung ứng một sốdịch vụ cho NKT Mặc dù còn nhiều hạn chế nhưng nhân viên CTXH mong rằng đềtài này sẽ mang lại cái nhìn chính xác hơn, hiểu hơn về cuộc sống tâm sinh lý thựctại ở lứa tuổi thanh niên khuyết tật vận động nặng và góp phần cùng với gia đình vàcộng đồng hướng thanh niên khuyết tật vận động có cuộc sống tốt và đầy ý nghĩahơn
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Vấn đề NKT là một trong những vấn đề được sách báo nhắc đến nhiều bao gồmnhiều khía cạnh Từ việc chăm sóc, phục hồi chức năng, các chính sách hỗ trợ, các dịch
vụ tiếp cận cho NKT cho đến vấn đề việc làm, hôn nhân và các vấn đề liên quan nhằmmục đích hỗ trợ NKT hòa nhập cộng đồng Có những tác phẩm, những nghiên cứu chỉ
đề cập đến tình hình, thực trạng NKT nói chung và cũng có những tác phẩm chỉ nóiriêng về trẻ khuyết tật mà không đề cập đến NKT Có một số nghiên cứu về NKTnhưng chỉ phân chia ra thành từng loại tật, đi vào mảng phân tích và tìm hiểu những khókhăn chung của NKT
Một trong những tác phẩm quan trọng viết về NKT nói chung là cuốn “ Ngườikhuyết tật ở Việt Nam - kết quả điều tra tại Thái Bình, Quảng Nam, Đà Nẵng và ĐồngNai” của viện nghiên cứu và phát triển xã hội, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội năm2008
Cuốn sách đã có những phân tích mang tính tổng quát về NKT Công trìnhnghiên cứu do viện nghiên cứu và phát triển xã hội thực hiện trên cơ sở kết quả điều tratại 4 tỉnh Thái Bình, Quảng Nam, Đã Nẵng và Đồng Nai khảo sát trên 8.068 hộ gia đìnhđược chọn ngẫu nhiên từ tất cả các hộ gia đình ở 49 phường, xã của 4 tỉnh và từ 5.497NKT là thành viên của những gia đình đó Mục tiêu nghiên cứu của công trình này làđánh giá trình hình kinh tế - xã hội mà NKT bao gồm những người có thể bị ảnh hưởng
Trang 11bởi chất độc màu da cam, đang sống và làm việc ở những tỉnh thành có số NKT cao ởViệt Nam Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu này là:
- Đi sâu vào tìm hiểu các khía cạnh về xã hội như sự tham gia và hòa nhập cuảNKT tìm hiểu, phân tích vấn đề giới trong khuyết tật Thái độ của cộng đồng, bao gồm
cả sự kỳ thị và sự phân biệt đối xử với NKT và nghiên cứu này đi sâu hơn về những khókhăn đa dạng và nhiều mặt mà NKT hiện đang gặp phải
- Nghiên cứu nhằm mục đích cung cấp cơ sở thông tin giúp cho việc hoàn thiệnchính sách cũng như thiết kế những chương trình có hiệu quả
- Bên cạnh đáng giá tình hình NKT nói chung nghiên cứu này cũng đi sâu tìmhiểu những khó khăn liên quan đến khuyết tật do nhiễm đioxin từ chất độc da cam đượcrải khắp Việt Nam trong chiến tranh
- Mục đích nghiên cứu chính của nghiên cứu này là xác định những khó khăn vềnhu cầu cần trợ giúp của NKT
Nghiên cứu đã đưa ra một số phát hiện chính như sau:
- Đặc điểm kinh tế - xã hội của hộ gia đình có NKT gồm những đặc điểm về nhânkhẩu học, tài sản, khả năng tiếp cận, thu nhập, chi phí và cuối cùng là khuyết tật và mứcsống
- Đặc điểm kinh tế xã hội của NKT bao gồm đặc điểm về nhân khẩu học, về trình
độ học vấn, về việc làm về trình trạng khuyết tật
- Những khó khăn của NKT về sinh hoạt hàng ngày, về giáo dục, việc làm, tiếpcận dịch vụ y tế kết hôn, cách tiếp cận thông tin và khó khăn trong các hoạt động vănhóa, thể thao
- Kì thị phân biệt đối xử với NKT
Trang 12● Xây dựng một cơ sở dữ liệu toàn diện về người khuyết tật Việt Nam khôngphân biệt nguyên nhân khuyết tật và đưa vào trang Web Mỗi hồ sơ của người khuyếttật bao gồm các thông tin cá nhân, tình trạng khuyết tật, các nhu cầu tài trợ, địa chỉ liên
hệ và số tài khoản cá nhân tại ngân hàng
● Nâng cao nhận thức cộng đồng về các vấn đề của người khuyêt tật Việt namđang phải đối mặt trong cuộc sống thông qua các chương trình truyền hình được phátsóng rộng rãi tại Việt Nam và nước ngoài cũng như thông qua các chuyến Road Shows
ở trong và ngoài nước
● Kêu gọi các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước ủng hỗ trực tiếp cho ngườikhuyết tật cần giúp đỡ và ủng hộ cá tổ chức đang hoạt động có hiệu quả trong lĩnh vựcgiúp đỡ người khuyết tật
Với đề tài nghiên cứu “Hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng cho thanh niên khuyết
tật vận động nặng đang gặp khó khăn về mặt tâm lý”: Tác giả dựa vào mô hình vàphong trào chiến dịch tốt đẹp đang được triển khai Đây là mô hình mang nhiều gía trịnhân văn cho NKT vận động nặng gặp khó khăn về tâm lý và vai trò của nhân viên côngtác xã hội trong việc trợ giúp NKT nhanh chóng vượt qua khó khăn để hòa nhập cộngđồng là vô cùng quan trọng Với đề tài nghiên cứu này tác giả khóa luận muốn đi sâuvào tìm hiểu lứa tuổi cụ thể là là thanh niên đang bị khuyết tật vận động nặng, đồng thờitìm hiểu phân tích vai trò nhân viên CTXH trong quá trình trợ giúp NKT đang gặp khókhăn về mặt tâm lý qua đó đánh giá và tìm kiếm cơ hội phát triển nghề nghiệp tương laicủa mình
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
3.1 Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu này nhằm khẳng định vai trò ngành CTXH và nhân viên CTXH làthật sự cần thiết đối với việc trợ giúp nhóm người yếu thế trong xã hội Đặc biệt nghiêncứu này muốn tìm hiểu hoạt động hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng cho thanh niên khuyếttật vận động nặng đang gặp khó khăn về tâm lý, đề tài cũng sử dụng một số khái niệm,
lý thuyết hành vi, lý thuyết tri thức ứng xử và phương pháp thực hành trong CTXH
Trang 13nhằm góp hình thành tiến trình làm đúng theo tiến trình CTXH cá nhân đảm bảo nguyêntắc nghề nghiệp CTXH.
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Một trong những vấn đề CTXH quan tâm về nhóm xã hội dễ bị tổn thương đã cónhiều nghiên cứu được tiến hành nhằm tìm hiểu các nhóm đễ bị tổn thương trong xãhội, từ đó đưa ra những biện pháp can thiệp, bảo vệ, hỗ trợ và đưa lại những lợi ích caonhất các nhóm xã hội, đặc biệt này góp phần xây dựng một xã hội chung, lành mạnh vàbền vững Nghiên cứu này với mong muốn đem lại một sự hiểu biết nhất định về mộtnhóm xã hội yếu thế, thiệt thòi đó là NKT nặng những khó khăn mà họ gặp phải, hoạtđộng hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng cho thanh niên nhằm sớm hoà nhập với cuộc sống,đẩy lùi đi những tự ti trong cuộc sống, giúp thanh niên NKT vận động nặng sống tốthơn tiếp tục đóng góp cho xã hội
Kết quả nghiên cứu nhằm giúp thân chủ phát hiện và chữa trị kịp thời những sangchấn tâm lý để đưa thân chủ của mình là thanh niên NKT trở lại trạng thái cân bằng tạolập sự phát triển ổn định trong cấu trúc nhân cách là điều kiện có ý nghĩa thiết thực thựcgiúp thân chủ phát triển một cách toàn diện Qua đó giúp cha mẹ và các thành viên kháctrong gia đình, cộng đồng hiểu rõ hơn để có cách ứng xử phù hợp tác động cũng nhưnhững hỗ trợ kịp thời giúp các em sớm thoát khỏi những tự tri mặc cảm trong cuộc sốnglành mạnh bổ ích
4 Đối tượng, khách thể, mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng cho thanh niên khuyệt tật nặng đang gặp khó khăn
Trang 14đó đưa ra một số nhận xét về quá trình hỗ trợ.
- Ngoài ra còn có các yếu tố hỗ trợ từ phía gia đình như: hỗ trợ tâm lý, chăm sócsức khoẻ, phục hồi chức năng, thay đổi nhận thức hành vi tạo môi trường lành mạnhcho thân chủ, ngoài ra bài nghiên cứu còn đề xuất một số giải pháp nhằm tăng tính bềnvững trong việc hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng với thanh niên khuyết tật vận độngnặng đang gặp khó khăn về tâm lý nói riêng và NKT khác nói chung đồng thời đưa ramột số giải pháp ý kiến giúp gia đình có hướng trị liệu tốt hơn đối với người thân củamình đang bị khuyết tật
- Đưa ra trường hợp điển cứu trong đó ứng dụng phương pháp CTXH cá nhân vàcác kỹ năng để giúp đỡ thân chủ của mình được cung cấp những dịch vụ hỗ trợ Trườnghợp điển cứu nhằm chứng minh tiềm năng phát triển vai trò của nhân viên CTXH trongtương lai
4.4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tiến hành thu thập thông tin, phân tích tài liệu, số liệu liên quan đến vấn đềnghiên cứu
- Làm rõ thực trạng NKT ở lứa tuổi thanh niên hiện nay như thế nào:
+ Thực trạng sống hiện nay ở tuổi thanh niên khuyết tật vận động
+ Mức độ tính chất bị khuyết tật
Trang 15+ Nguyên nhân dẫn đến trình trạng ở lứa tuổi thanh niên khuyết tật vận động+ Tác động của gia đình đến với thanh niên khuyết tật (cảm xúc, hành vi, các mốiquan hệ xã hội).
+ Mô tả thân chủ đang gặp phải những vấn đề về tâm lý, nhu cầu nguyện vọngcủa thân chủ
- Nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra một số biện pháp hỗ trợ xã hội, tiến tới xâydựng mô hình can thiệp có tính bền vững giúp thanh niên NKT vận động có hoàn cảnhkhó khăn có thể giải quyết vấn đề của mình
4.5 Phạm vi nhiên cứu
Phạm vi không gian: Tại gia đình thân chủ - xóm 6 xã Diễn Trường Huyện DiễnChâu Tỉnh Nghệ an
Phạm vi thời gian: tháng 11 đến tháng 4 năm 2011
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp phỏng vấn sâu
Phỏng vấn sâu là phương pháp được sử dụng để có những thông tin Nó đòi hỏinhân viên xã hội hoặc người phỏng vấn chuẩn bị kỹ lưỡng các thông tin, câu hỏi và phảiluôn để ý những thông tin còn thiếu sót còn nhầm lẫn trong quá trình phỏng vấn
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu sinh viên đã tiến hành phỏng vấn vớithân chủ cũng như gia đình thân chủ và những người có liên quan (bạn bè, hàng xóm…)nhằm mục đích thu thập thông tin sâu sắc và cụ thể hơn
Trang 16Ngoài số liệu thu được từ bảng hỏi, tôi còn tiến hành thu thập các tài liệu liênquan đến vấn đề nghiên cứu để tổng hợp thông tin Đó là các tài liệu liên quan đến.
- Một số bài báo, tạp chí liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Một số nghiên cứu, sách liên quan đến vấn đề nghên cứu
- Phân tích một số báo cáo khoa học, khoá luận tốt nghiệp có liên quan
- Tìm hiểu về lịch sử vấn đề nghiên cứu
- Phân tích tài liệu từ uỷ ban xã , cơ sở mà thân chủ và gia đình đang sống
- Tìm hiểu các văn bản, nghị định pháp luật của nhà nước và các tài liệu liên quankhác về NKT nói chung và thanh niên bị khuyết tật nói riêng
5.4 Phương pháp phỏng vấn qua bảng hỏi.
Trong quá trình làm đề tài sinh viên có tiến hành sử dụng bảng hỏi với số lượngphát ra là 40 bảng với 20 bảng hỏi tôi sẽ hỏi những người có cùng hiện trạng bệnh tìnhvới T để có cái nhìn thiết thực hơn, 5 bảng dành cho gia đình thân chủ., 6 bảng dành chobạn thân chủ, 3 bản dành cho cơ quan chính quyền nơi thân chủ sống, 5 bản cho hàngxóm và họ hàng thân chủ, 1 bảng cho thân chủ (Bảng hỏi kèm sau phần phụ lục)
5.5 Phương pháp thực hành
Phương pháp CTXH cá nhân
Thực hiện CTXH các nhân với 7 bước
- Bước 1: Tiếp cận thân chủ
- Bước7 : Lượng giá
Sử dụng phương pháp CTXH với cá nhân để tiến hành can thiệp trợ giúp mộttrường hợp là thanh niên khuyết tật vận động nặng đang gặp khó khăn về mặt tâm lý
5.6 Phương pháp vãng gia
Trang 17Vãng gia là việc nhân viên CTXH đến thăm nom nơi ở của thân chủ, gia đìnhthân chủ và vấn đàm về những vấn đề của họ Thông qua đó nhân viên CTXH có thểthu thập được thông tin, chia sẻ, thấu cảm những vấn đề của thân chủ tìm hiểu môitrường, hoàn cảnh gia đình và nhu cầu của thân chủ từ đó đưa ra kế hoạch trợ giúp.
6 Giả thuyết nghiên cứu.
Giả thuyết 1: Thanh niên khuyết tật vận động nặng đang gặp khó khăn về mặt
tâm lý nên có sự hạn chế trong quá trình nhận thức hành vi, tâm lý và những địnhhướng cho tương lai về sau
Giả thuyết 2: Hoạt động trợ giúp cho thanh niên khuyết tật vận động đã có nhiều
biện pháp giúp đỡ thanh niên khuyết tật xoá bỏ những rào cản trong cuộc sống song vẫnchưa đem lại hiệu quả thiết thực
Giả thuyết 3: Vai trò của nhân viên CTXH rất cần thiết đối với hoạt động trợ giúpthanh niên khuyết tật vận động nặng đang gặp khó khăn về mặt tâm lý có điều kiện chia
sẻ và hoà nhập cộng đồng tốt hơn
Trang 18Tiểu kết phần 1:
Chủ đề trợ giúp người khuyết tật vận động nặng là một chủ đề rộng lớn và đượcnhiều nhà nghiên cứu quan tâm, tuy nhiên để giúp đỡ người khuyết tật cần phải có sựđồng bộ của toàn xã hội, ở lứa tuổi thanh niên gặp phải khuyết tật là một vấn đề khókhăn hơn so với các độ tuổi khác bởi lẽ đây là độ tuổi mang trong mình nhiều khát vọngsống vì vậy thực hiện quá trình trợ giúp cho thanh niên là một điều thiết thực
Trang 19PHẦN 2: NỘI DUNG
Chương 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Các lý thuyết làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.
1.1.2 Lý thuyết nhu cầu của Malow
Theo thuyết nhu cần của Malow thì càc nhu cầu của con người được chia thành 5cấp bậc:
● Nhu cầu cơ bản( basic needs)
● Nhu cầu về an toàn ( safety needs)
● Nhu cầu về xã hội hay nhu cầu đựoc yêu thương ( Social needs / love/belonging needs)
● Nhu cầu về được quý trọng ( esteem needs)
● Nhu cầu được hể hiện mình ( esteem needs)
Dưới đây là bậc thang nhu cầu nhằm đánh giá nhu cầu của người khuyết tật vậnđộng nặng xếp theo thang bậc quan trọng từ thấp lên cao
Hình 1: Bậc thang nhu cầu của NKT chiếu theo bậc thang
nhu cầu của Malow
Nhu cầu đựơc thừa nhận: NKT luôn mong muốn cộng đồng thừa nhận sự có
mặt của mình như bao con người bình thường khác và được bình đẳng về tất cả các cơhội tiếp cận dịch vụ trong xã hội
Nhu cầu thể chất/ tâm lý
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu tình cảm xã hội
Nhu cầu được tôn trọng Nhu cầu hoàn thiện
Trang 20Nhu cầu vậy chất: Đa số NKT thuộc đối tượng nghèo đói của xã hội, của nhiều
trường hợp phải sống trong những hoàn cảnh bần cùng khổ cực, điều kiện chăm sóc sứckhỏe của họ hầu như không có vì họ quá nghèo Vì vậy nhu cầu vật chất của NKT chính
là nhu cầu quan trọng thứ hai của họ
Nhu cầu được tôn trọng: NKT luôn mong muốn được cộng đồng, gia đình, bạn
bè tôn trọng được lắng nghe những điều họ nói không bị coi thường, coi họ là một conngười một công dân bình đẳng về tất cả các quyền lợi giống như các công dân khác
Nhu cầu thể hiện: Khi cộng đồng thừa nhận và tôn trọng NKT mong muốn
được cộng đồng tạo điều kiện để họ có thể được tham gia học tập làm việc, được cốnghiến được phát huy những khả năng của mình và có thể tự nuôi sống bản thân
Nhu cầu an toàn: NKT là người dễ bị tổn thương nhất vì vậy họ cần có một môi
trường sống an toàn sức khỏe được đảm bảo để họ tồn tại, họ cần được khám chữa bệnhđược chăm sóc sức khỏe không có những yếu tố đe dọa nguy hiểm bạo lực hoặc nhữngtình huống có độ bất định cao Vì vậy gia đình và xã hội có trách nhiệm tạo ra môitrường an toàn cho cuộc sống NKT
1.1.2 Lý thuyết nhân văn hiện sinh
Lấy lý thuyết thân chủ làm trung tâm, người sáng lập ra trường phái này la Carl
Rogers “Lý thuyết cho rằng cá nhân có khó khăn về tâm lý xã hội là do tập nhiễm
những cách ứng xử không phù hợp Họ cần được giúp đỡ để phát triển tiềm năng tâm lý một cách hiệu quả” Ứng dụng trong đề tài nghiên cứu được xem như là một lý thuyết
trọng tâm khi nhân viên CTXH tiến hành can thiệp đi phân tích thực trạng tâm lý củathân chủ và những yếu tố tác động vào thân chủ làm cho thân chủ ứng xử không phùhợp Nhiệm vụ của nhà tham vấn trong quá trình giúp đỡ thanh niên khuyết tật vận độngnặng đang gặp khó khăn về mặt tâm lý là hỗ trợ NKT tháo bỏ những rào cản trong môitrường xã hội giúp họ hiểu được chính mình chấp nhận hoàn cảnh và tự điều chỉnh bảnthân để đạt được trạng thái cân bằng
Lý thuyết này cũng nhấn mạnh “Mỗi cá nhân đều có những tiềm năng riêng
để họ có thể phát triển một cách tích cực Nếu như một cá nhân nào đó gặp phải khó
Trang 21khăn về tâm lý, có những hành vi không phù hợp là do sống trong môi trường không lành mạnh không có điều kiện phát huy tiềm năng cá nhân”.
Nhiệm vụ của nhân viên CTXH là giúp thân chủ nhận biết được tiềm năng củachính họ đồng thời giúp cho họ có được một môi trường thuận lợi cho sự hiện thực hóanhững tiềm năng đó thông qua việc cải thiện môi trường xã hội của thân chủ Với thanhniên khuyết tật vận động nặng gặp khó khăn về tâm lý sẽ khơi dậy những tiềm năng vốn
có của mình như sự thông minh, tính tình vui vẻ, nhanh nhẹn, quan tâm người khác
Lý thuyết này nhấn mạnh giá trị nhân văn của con người đó là tình yêu, lòng tựtrọng tính sáng tạo và quyền tự do tự quyết của con người Khi ở trong tình huống khókhăn con người thường mặc cảm, tự ti và trở lên lệ thuộc nhân viên xã hội cần giúp thânchủ nhìn nhận và chấp nhận thực tiễn của mình khám phá những điểm mạnh của cánhân cũng như những kinh nghiệm vốn có của họ và mọi nguồn lục có thể, điều này sẽgiúp họ trở nên mạnh mẽ hơn sáng tạo hơn trong quá trình giải quyết vấn đề
Trang 221.2 Các khái niệm liên quan
1 2.1 Khái niệm người khuyết tật
Theo những tài liệu tìm được có rất nhiều khái niệm khác nhau về người khuyếttật trong bài nghiên cứu này tôi xin đưa ra 3 khái niệm tiêu biểu về người khuyết tật nhưsau
● Người khuyết tật (tiếng Anh: people with díability) là người có một hoặc nhiềukhiếm khuyết về thể chất hoặc tinh thần mà vì thế gây ra sự suy giảm đáng kể và lâu dài
đến khả năng thực hiện các hoạt động, sinh hoạt hàng ngày Theo DDA (díability
dỉcimination Act - đạo luật chống phân biệt đối xử với người khuyết tật do quốc hội Anh ban hành).
● Theo công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật cũng khẳng định “Người
khuyết tật bao gồm những người có khiếm khuyết lâu dài về thể chất, trí tuệ, thần kinh hoặc giác quan mà khi tương tác với các rào cản khác nhau có thể gây cản trở sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của họ trong xã hội trên một nền tảng công bằng như những người khác trong xã hội”.
Trong những khái niệm trên tôi chọn khái niệm theo công ước quốc quốc tế, bởiphạm vi và đối tượng tôi nghiên cứu là lứa tuổi thanh niên NKT đang có khó khăn vềmặt tâm lý do chính mình mang lại tự sự kỳ thị
1.2.2 Khái niệm khuyết tật vận động nặng.
Là những người bị tổn thương nặng về những chức năng của cơ thể, họ khôngthể tự di chuyển được đa số những người khuyết tật vận động nặng phải ngồi xe lăn.Cuộc sống của những NKT vận động nặng phải dựa vào người khác có thể kể đến mộtvài dạng khuyết tật vận động nặng như bại não, bại liệt, tổn thương cột sống
1.2.3 Khái niệm thanh niên
Có nhiều định nghĩa khác nhau về thanh niên được các nhà nghiên cứu đưa ranhư sau:
- Các nhà sinh học coi tuổi thanh niên là một giai đoạn trong tiến trình tiến hóacủa cơ thể trong đó thấy rõ sự cường tráng về thể lực sự phát triển về trí tuệ trưởngthành về sinh dục, tính dục
Trang 23- Các nhà xã hội học coi thanh niên là một giai đoạn của quá trình xã hội hóachuyển biến từ tuổi thơ lệ thuộc sang giai đoạn hoạt động độc lập từng bước hình thành
ý thức trách nhiệm công dân chuẩn bị và tự nâng cao kiến thức
Ở đề tài này tôi dùng khái niệm chung nhất để vận dụng
- Theo Khoản 2 điều 1 của Dự thảo Luật Thanh niên (TN) quy định: “thanh niên
là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ 16 –35 tuổi Đối tượngnghiên cứu của tôi ở đây là thanh niên có độ tuổi 20”
1.2.4 Khái niệm khuyết tật vận động nặng.
Là những người bị tổn thương nặng về những chức năng của cơ thể, họ khôngthể tự di chuyển được đa số những người khuyết tật vận động nặng phải ngồi xe lăn.Cuộc sống của những NKT vận động nặng phải dựa vào người khác có thể kể đến mộtvài dạng khuyết tật vận động nặng như bại não, bại liệt, tổn thương cột sống
Thân chủ trong bài nghiên cứu này đang là nguyết tật vận động nặng liếy 2/3 cởthể, không có cảm giác gì trừ ngực trở xuống, các vấn đềtiểu tiện hay đại tiện mất cảmgiác, mọi sinh hoạt phải nhờ bố giúp đỡ
1.2.5 Khái niệm khủng hoảng tâm lý
Khủng hoảng (Crisis) là trạng thái mất cân bằng về hoạt động cảm xúc và lý tríkhi một người phải đối diện với một sự kiện xảy ra bất ngờ thường là những sự kiện cónguy cơ gây ngây hại Hoặc đối diện với một giai đoạn chuyển tiếp trong phát triển có
độ thách thức cao
Cũng có thể thể hiểu khủng hoảng là một giai đoạn hay một tâm trạng không ổnđịnh đặc biệt là khi có những thay đổi nghiêm trọng ngoài mong đợi hay những tìnhhuống đã đến giai đoạn nguy kịch
1.2.6 Khái niệm hỗ trợ xã hội
Là sự đảm bảo của nhà nước, sự hỗ trợ của nhân dân về thu nhập và các điều kiệnsinh sống thiết yếu bằng các hình thức và biện pháp khác nhau đối với các thành viêntrong xã hội khi họ rơi vào hoàn cảnh rủi ro, bất hạnh, nghèo đói, yếu thế hoặc hụt hẫngtrong cuộc sống mà bản thân họ không đủ khả năng tự lo được cuộc sống của bản thân
và gia đình ở mức tối thiểu
Trang 24Nếu xem xét về mức độ bao quát thì trợ giúp xã hội có phạm trù rộng lớn, nó thểhiện được sự chia sẻ trách nhiệm của nhà nước, cộng đồng với con người thiếu maymắn Hỗ trợ xã hội được thực hiện thông qua nhiều hình thức như trợ cấp xã hội hàngtháng, trợ cấp một lần hay đột xuất, hỗ trợ phục hồi chức năng hay hỗ trợ pháp lý, họcnghề hay tạo việc làm phù hợp, hỗ trợ xã hội không chỉ giúp đối tượng vượt qua nhữngkhó khăn trước mắt mà giúp đối tượng nâng cao khả năng vượt qua những khó khăntrong tương lai
Như vậy, hỗ trợ xã hội đối với thanh niênkhuyết tật có một vai trò rất lớn bởi vìNKT còn thiếu thốn nhiều về mặt vật chất lẫn tinh thần Ngoài chế độ trợ cấp xã hộiđược thực hiện theo Nghị định 13/2010/NĐ-CP và khuyến khích cá nhân tổ chức, ngoài
xã hội đóng góp từ thiện để giúp đỡ NKT vượt qua khó khăn trước mắt thì nhà nước tacần thực hiện thêm những chính sách như hỗ trợ thanh niên khuyết tật vận động có vấn
đề khó khăn về tâm lý họ cần nhận được sự giúp đỡ của cả cộng đồng… để các em cóđiều kiện hoà nhập cộng đồng
Trang 251.2.7 Hòa nhập cộng đồng
Cộng đồng là toàn thể xã hội, toàn thể thế giới Hòa nhập cộng đồng là nhập vàohòa vào cộng đồng ấy, chơi chung trong một sân chơi cùng chấp nhận luật chơi chung,cùng bình đẵng như nhau trong cộng đồng
3 Đặc điểm tâm – sinh lý lứa tuổi thanh niên khuyết tật vận động
3.2.1 Sự phát triển về sinh lý
Đây là sự chuyển giao của lứa tuổi vị thanh niên sang lứa tuổi thanh niên là mộtbước phát triển theo đúng quy luật, ở độ tuổi 20 nam giới ở giai đoạn này thể lực vẫntiếp tục phát triển các chức năng sinh lý tiếp tục thay đổi đặc biệt sự cường tráng pháttriển về thể lực vượt trội hơn so với giai đoạn trước, cụ thể là chiều cao tăng lên đáng
kể, vai nở ra, bụng và hông hon lại, cơ bắp nhiều hơn trong thấy, dần bạn sẽ có vócdáng của một chàng trai
Tuy nhiên ở thể trạng bệnh tật của thanh niên khuyết tật vận động nặng thì sựphát triển về sinh lý có sự gián đoạn Bộ phận bị khiếm khuyết có thể là đôi chânkhông dài ra theo sự phát triển, không to ra mà đổi lại chân nhỏ lại, các khớp cứng
đờ, chuyển biến màu sắc da Các bộ phận trên cơ thể có ảnh hưởng
2.1.2 Sự phát triển về cảm xúc.
Ở lứa tuổi thanh niên khuyết tật cũng là lứa tuổi phát triển trí tuệ, khả năng tưduy Các nghiên cứu tâm lý học cho thấy rằng hoạt động tư duy của thanh niên rất tíchcực và có tính độc lập tư duy lý luận phát triển mạnh Thanh niên đã có khả năng kháiquát các vấn đề Nhờ khả năng khái quát thanh niên có thể tự mình phát hiện ra nhữngcái mới
Cảm xúc lẫn lộn đã có cách suy nghĩ, nhận xét cam kết, chín chắn của người lớntrong quan hệ với công việc trong quan hệ với người khác Erikson xem đây là tuổi củayêu thương và lao động (tình yêu nam nữ, tình cảm gia đình, bố mẹ, con cái ) của họchành và nghề nghiệp Trong giai đoạn này khả năng độc lập, tự chủ, ý chí, nghị lực, tinhthần trách nhiệm cá nhân về các mục đích sống về bản thân ở các em là rất cao
Lứa tuổi này ý thức được các mối quan hệ giữa các thuộc tính tâm lý và cácphẩm chất nhân cách tạo cho mình một hình ảnh “cái tôi" trọn vẹn và đầy đủ hơn để từ
Trang 26đó xây dựng các mối quan hệ với người khác và với chính mình Song biểu tượng về
"cái tôi" trong giai đoạn đầu của lứa tuổi thanh niên thường chưa thật rõ nét Do đó tựđánh giá về bản thân không ổn định và có tính mâu thuẫn, thanh niên có xu hướng cốgắng thể hiện mình như những người đã lớn Họ hướng tới các giá trị của người lớn sosánh mình với người lớn mong muốn được tự lập tự chủ trong giải quyết các vấn đề củariêng họ.Khi bệnh tật xuất hiện cảm xúc sẽ thay đổi theo hai trạng đan xen với nhau tạothành khối mâu thuận Do những cảm xúc mạnh liệt nên đôi lúc thanh niên khuyết tậtnhận được một lời chỉ trích bóng gió thôi cũng đủ gây tác hại
2.1.3 Sự phát triển về mặt xã hội.
-Nhu cầu giao tiếp, đặc biệt giao tiếp với bạn bè đồng lứa là sự phát triển mạnh ởlứa tuổi này đã thể hiện một chức năng quan trọng thanh niên hiểu rõ mình hơn, đánhgiá bản thân chính xác hơn thông qua những cuộc trao đổi thông tin, trao đổi các đánhgiá về các hiện tượng mà họ quan tâm Ở lứa tuổi này họ được xã hội công nhận là mộtcông dân có quyền đi bầu cử, có bằng lái xe
Người thanh niên bây giờ có khuynh hưởng tạo mối tương quan với người khácmột cách riêng tư và thân mật hơn, như quan hệ với cha mẹ, quan hệ với bạn bè thầy côgiáo thanh niên học cách ứng xử mà họ thấy cha mẹ mình bộc lộ hàng ngày Thanhniên đặc biệt nhảy cảm và phê phán sự không trung thực, cho nên họ tin vào việc làmchứ không tin vào lời nói Họ làm những gì họ muốn ở tuổi khát vọng, hoài bão muốnkhẳng định mình vì vậy nếu thất bại người thanh niên sẽ vụng về trong giao tiếp và khókhăn kết thân với người khác nhất là những người khác phái (Erikson) Thanh niênkhuyết tật vận động trong đề tài nghiên cứu của tôi hướng mình ra ngoài ra xã hội, coimình không thuộc trong xã hội đó, nếu không kịp thời can thiệp thì hậu quả sẽ khólường
4 Các chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam dành cho người khuyết tật
Chăm sóc và hỗ trợ NKT luôn được coi là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc
ta Đồng thời nó cũng là một vấn đề được ưu tiên trong xây dựng chính sách xã hội củachính phủ Việt Nam Từ khi ra đời năm 1945 chính phủ việt nam đã thông qua nhiều
Trang 27chính sách và văn bản pháp lý, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho việc huy động nguồnlực và thực thi các hoạt động trợ giúp NKT
- Luật đào tạo nghề ( năm 2006)
- Bộ quy chuẩn và tiêu chuẩn về tiếp cận đối với NKT ( năm 2002), đưa ranhững tiêu chuẩn cấp tiếp cận quốc gia
- Ban điều phối quốc gia về vấn đề NKT ( năm 2001)
- Đề án trợ giúp NKT của chính phủ giai đoạn 2006 – 2010 Được phê duyệttháng 10 năm 2006 Đề án đưa ra phương pháp tiếp cận toàn diện đối với vấn đề NKTvới việc mở rộng đối tượng tham gia về đề án và có sự tham gia về bộ nghành liênquan
- Giáo dục hoà nhập tầm nhìn tới năm 2015 Chính phủ đạt mục tiêu thực hiệngiáo dục hoà nhập cho tất cả trẻ em khuyết tật đến năm 2015
- Luật NKT mới đang được dự thảo từ tháng 5 năm 2009 và đã thông qua sử dụngvào ngày 17/6/2010
4.2 Về trợ giúp xã hội.
Theo khoản 1 điều 1 Nghị định 13/2010/ NĐ-CP ngày 27/02/2010 của chính phủ
về sửa đổi, bổ xung Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 về chính sách trợ giúpcác đối tượng bảo trợ xã hội quy định: Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng
tháng do xã, phường, thị trấn quản lý gồm: “Người tàn tật nặng không có khả năng lao
động hoặc không có khả năng tự phục vụ”.
Khoản 4 Điều 1 Nghị định 13/2010/NĐ-CP quy định về mức trợ cấp xã hội hàngtháng thấp nhất đối với đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thịtrấn quản lý nếu không có khả năng lao động mức trợ cấp là 180.000 đồng, không cókhả năng tự phục vụ là 360.000 đồng
Trang 284.3 Về chăm sóc y tế.
Căn cứ khoản 5 Điều 1 Nghị định 13/2010/NĐ-CP thì NKT thuộc đối tượng bảotrợ xã hội được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Luật Bảo hiểm y tế và các vănbản hướng dẫn thi hành
4.4 Về giáo dục
Nhà nước tạo điều kiện để người khuyết tật được học tập phù hợp với nhu cầu vàkhả năng của người khuyết tật Người khuyết tật được nhập học ở độ tuổi cao hơn sovới độ tuổi quy định đối với giáo dục phổ thông, được ưu tiên trong tuyển sinh đượcmiễn giảm một số môn học hoặc nội dung và hoạt động giáo dục mà khả năng của cánhân không thể đáp ứng được miễn giảm học phí, chi phí đào tạo, các khoản đóng gópkhác được xét cấp học bổng hỗ trợ phương tiện đồ dùng học tập (Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản 2 Điều này.)
4.5 Dạy nghề và việc làm.
Điều 33 Việc làm đối với người khuyết tật
● Nhà nước tạo điều kiện để người khuyết tật phục hồi chức năng lao động, được
tư vấn việc làm miễn phí có việc làm và làm việc phù hợp với sức khỏe và đặc điểm củangười khuyết tật
● Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không được từ chối tuyển dụng ngườikhuyết tật có đủ tiêu chuẩn tuyển dụng vào làm việc hoặc đặt ra tiêu chuẩn tuyển dụngtrái quy định của pháp luật nhằm hạn chế cơ hội làm việc của người khuyết tật
● Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động là người khuyết tậttùy theo điều kiện cụ thể bố trí sắp xếp công việc bảo đảm điều kiện và môi trường làmviệc phù hợp cho người khuyết tật
● Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động là người khuyết tậtphải thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về lao động đối với lao động là ngườikhuyết tật
● Tổ chức giới thiệu việc làm có trách nhiệm tư vấn học nghề, tư vấn và giới thiệuviệc làm cho người khuyết tật
Trang 294.6 Văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch.
Điều 36 Hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch đối với ngườikhuyết tật
● Nhà nước hỗ trợ hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch phù hợpvới đặc điểm của người khuyết tật tạo điều kiện để người khuyết tật được hưởng thụ vănhóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch
Trang 302010 dưới sự lãnh đạo của đảng uỷ, Hội đồng nhân dân tình hình kinh tế của xã đã thuđược nhiều thắng lợi to lớn : Năm 2010, có khoảng 9 cơ sở hàn xì mở, nhiều trung tâm
tư vấn giống và cây trồng gần 1 tỷ đồng, có hai doanh nghiệp về đầu tư tại địa bàn gần
20 tỷ đồng, các dịch vụ kinh doanh như sắt thép, xi măng, ngói Tổng thuế đạt được9,8% chi thu ngân sách 1.693.466.000 đồng để phát triển kinh tế
Ngoài ra tốc độ phát triển kinh tế khá vững chắc, cơ cấu ngành nghề khá đa dạng
và mức thu nhập của người dân ngày càng được nâng cao Tuy nhiên trong quá trìnhphát triển đó thì tình hình kinh tế cũng đầy biến động do bước vào nền kinh tế thịtrường với đầy cơ hội và nhiều thách thức
2.1.2 Vài nét về tình hình văn hoá xã hội
Cùng với sự phát triển kinh tế thì chất lượng giáo dục của xã cũng thu được nhiềuthắng lợi: Cả ba trường đóng trên địa bàn đều giữ vững cấp tiên tiến huyện, các chỉ tiêuvượt so với năm 2009, tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 98, 7%, đứng thứ ( 11/39 xã )
Quản lý nhà nước trên lĩnh vực văn hoá có nhiều chuyển biến tích cực Toàn
xã có 1627 gia đình đạt gia đình văn hoá (đạt 87%), 6 xóm dân cư tiên tiến
Công tác chính sách xã hội đặc biệt là chăm sóc trẻ em, người có công với cáchmạng, NKT được đẩy mạnh Năm 2010 đã xét duyệt trợ cấp cho 15 đối tượng, rải ngân
175 triệu đồng cho 7 đối tượng tiền khởi nghĩa, trích 9 230.000 đồng để thăm hỏi tặngquà cho các đối tượng chính sách nhân ngày 27/7, trích 10 triệu đồng để mua quà thămhỏi cho 17 người khuyết tật nhân ngày 18/4 Xã cũng đã hỗ trợ 10 hộ nghèo với 34,5
Trang 31triệu đồng để xoá nghèo, trích 5,5 triệu đồng để tặng quà, sách vở cho các con em hộnghèo, xã cũng đã cấp 260 thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi, 17 thẻ bảo hiếmcho NKT.
Tuy vậy phát triển kinh tế cũng kéo theo các vấn đề xã hội nảy sinh và phát triểntheo chiều hướng phức tạp, đặc biệt là các tệ nạn trộm cắp, cờ bạc, lô đề, ma tuý bạohành gia đình… không những ảnh hưởng tới đời sống từng gia đình mà còn ảnh hưởngtới đời sống của NKT nói chung và thanh niên khuyết tật nói riêng
2.2 Tình trạng thanh niên khuyết tật vận động tại điạ bàn tỉnh Nghệ An.
2.2.1 Các dạng tật trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Theo kết quả rà soát, thống kê người khuyết tật ở Nghệ An đến tháng 5 năm 2009
số người tàn tật là 203.864 người Trong đó:
Người tàn tật có độ tuổi dưới 16 tuổi chiếm 25%, từ 16 đến 60 chiếm 42%, trên
60 tuổi chiếm 33%
Bảng 1 Các dạng tật trên địa bàn tỉnh nghệ an
Dạng tật Vận động Tâm thần Thị giác Ngôn ngữ Thính giác Trí tuệ Các dạng khác
(Nguồn: báo cáo tổng hợp khảo sát người khuyết tật năm 2009)
Theo thống kê về thực trạng người khuyết tật trong cả nước nói chung và tỉnhNghệ An nói riêng có thể thấy NKT vận động luôn chiếm tỉ lệ cao trong tổng số NKT.NKT vận động nặng chiếm 38% tổng số NKT, còn ở Nghệ An tỉ lệ này chiếm 29,41%tổng số người khuyết tật Về số lượng thanh niên khuyết tật vận động thì theo báo cáo
xã hội cho biết tỉnh Nghệ An có khoảng347 thanh niên khuyết tật vận động(báo cáo cuả
bộ lao động thương binh và xã hội năm 2009) Đa số họ phải ngồi xe lăn để hỗ trợ quátrình di chuyển, mọi sinh hoạt hàng ngày phải dựa vào người khác
Chị Kim Anh – cán bộ phụ trách mảng chính sách sở lao động thương binh và xã
hội cho biết thêm : “Thực ra những con số thống kê đó chỉ mang tính tương đối, bởi vì
Nghệ An là tỉnh đông dân (có hơn 3 triệu dân) điạ bàn rộng (có 476 xã, phường, thị trấn) việc điều tra khảo sát về thanh niên gặp nhiều khó khăn nhưng với sự nỗ lực của các cấp nên chất lượng khảo sát đạt kết quả theo đúng yêu cầu và kế hoạch đã đề ra”.
Trang 322.2.2 Đặc điểm về thanh niên khuyết tật vận động trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Cững như đặc điểm NKT nói chung và thanh niên khuyết tật vận động nói riêngcũng có những nét tương đồng sau
• Dạng tổn thương cột sống
- Thường trở thành người khuyết tật do bị tai nạn
- Nửa thân dưới không có cảm giác (Thân chủ của tôi trong bài nghiên cứu này
ở trong trường hợp này tức là lietj 2/3 cơ thể)
- Tổn thương có thể gây ra ảnh hưởng sức khỏe toàn thân
• Dạng bại não (Celebral Palsy)
- Khuyết tật chỉ gây ảnh hưởng khả năng nói và vận động, không ảnh hưởngđến tư duy
- Khuyết tật bẩm sinh hoặc sau khi bị sốt
- Các cơ co cứng, hay giật mình kèm theo nói khó
- Khi có tuổi thì những co giật này thường tạo ra các tổn thương thứ cấp
- Có người muốn được kéo mạnh để dãn các cơ ra
• Dạng bại liệt
- Trở thành người khuyết tật do bẩm sinh, sốt, bại liệt hoặc di truyền
- Bại liệt 2 chân, yếu toàn thân, teo cơ bộ phận
• Dạng teo cơ
Đây là dạng nặng nhất trong dạng bại liệt, nguyên nhân chưa rõ có thể di ditruyền
- Các cơ treo dần, bị mất lực, khớp rất yếu, dễ bị trật khớp
- Thường khó thở, khi đó cần được hút đờm hoặc mở khí quản
• Xương thủy tinh
- Mắc khuyết tật do bẩm sinh hay do di truyền
- Xương giòn dễ gãy khi gấp ngã, bị va đập
2.2.3 Các mặt đời sống của thanh niên khuyết tật vận động nặng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
• Đời sống vật chất
Trang 33Nhân viên CTXH qua quá trình vãng gia, tiến hành phỏng vấn 20 bảng hỏi,phỏng vấn sâu từ các cá nhân khuyết tật vận động thì lứa tuổi thanh niên khuyết tật vậnđộng ở cùng bố mẹ hoặc người thân trong gia đình Tuy nhiên gia đình mà thanh niênNKT đang sống đa số có hoàn cảnh đặc biệt thường rơi vào các gia đình nghèo, cậnnghèo
Trang 34Bảng 2 Tình hình kinh tế hộ gia đình đang nuôi dưỡng người khuyết tật tại địa bàn
(Nguồn:Báo cáo tổng hợp khảo sát Người khuyết tật năm 2009)
Nhìn vào số liệu ta thấy trong số 20 hộ nuôi dưỡng thanh niên khuyết tật vậnđộng thì có tới 10 hộ thuộc hộ nghèo (chiếm 50%) và 6 hộ cận nghèo (chiếm 30%) Cónghĩa là các hộ này có mức thu nhập dưới 260 000 đồng/tháng / người ( theo quy địnhnghèo của chính phủ quy định theo quyết đinh 170/2005/QĐ-TTg)
Bảng 3 Nghề nghiệp của những người đang nuôi dưỡng
thanh niên khuyết tật vận động
“là khuyết tật vận động tôi ước có chiếc xe lăn đi lại cho đễ dàng hơn”.
Y tế
“Người bệnh ai cũng muốn được sự hỗ trợ của y tế, được cấp phát thuốc” (PV
sâu Anh Ngọc – 31 tuổi) Nhưng có những dạng thuốc không nằm trong danh bạ quy
Trang 35định nên NKT phải mua ở ngoài, cuộc sống của NKT vận động nặng không làm được gìlại càng thêm sự khó khăn trong quá trình trang trải thuốc men Trạm y tế địa phươngnơi thân chủ đang sống cách khá xa bên cạnh đó các loại thuốc phục vụ cho việc chữabệnh không có ở trạm nên bố thân chủ thường phải đi vào bệnh viện Huyện mua thuốchay gửi ra Hà Nội mua thuốc cho thân chủ.
Việc làm – giáo dục
Có khoảng 85% số ý kiến trả lời của NKT vận động nặng muốn học nghề để
mong ước có việc làm Bạn N.T.X (22 tuổi, NKT vận động nặng) “tôi bị bại liệt từ
nhỏ, quê ở Nghệ An học đồ họa máy vi tính khi tốt nghiệp tôi đã vất vả khi muốn kiếm một công việc ổn định có thu nhập phù hợp sức khỏe của bản thân” Nhưng đa phần
NKT không đủ tự tin làm việc ngoài môi trường xã hội với lý do giải thích là sợ thái độcoi thường/không tôn trọng trong công việc dành cho họ
• Đời sống tinh thần
Đa số thanh niên khuyết tật vận động gặp khó khăn về tâm lý điều này có thể hiểuđược phần nào thông qua những cuộc trò chuyện nhân viên CTXH với NKT Cho thấyNKT mặc cảm về cơ thể và sự khuyết tật làm cho họ bi quan và chán nản, ngại tiếp xúcvới mọi người, ngại tham gia vào các hoạt động vui chơi giải trí Võ Thị Ly_28 tuổi, bị
tật chân, trả lời phỏng vấn: “Em mong muốn được chơi hòa đồng cùng các bạn Nhưng
vì không thể chạy được như chúng, ngồi xem chúng chơi thì cảm thấy mình vô dụng và cảm thấy buồn Vì thế nên em không muốn chơi với bọn chúng nữa”
Bảng 4: Mức độ tham gia các hoạt động xã hội của thanh niên
Trang 36Sự sợ hãi của NKT là sợ thái độ coi thường, thương hại, xa lánh của người xungquanh Ngoài ra gia đình cũng là yếu tố ảnh hưởng về mặt tinh thần Bạn Lan chia sẻ
trong hàng nước mắt “Mày là một đứa con vô dụng làm khổ gia đình này Sao mày không chết đi cho tau đỡ khổ”
2.3 Nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho thanh niên khuyết tật vận động trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Nói về các yếu tố hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng đối với thanh niên khuyết tật vậnđộng chúng ta thường nghĩ đơn giản chỉ là trợ trợ giúp NKT tham gia vào cộng đồng
và chơi cùng cộng đồng bằng việc tạo mặt bằng pháp lý, tư vấn sức khỏe, đào tạo việclàm chơi cùng cộng đồng ấy mà chưa phân tích và chỉ ra được các yếu tố nào cần thiếtcho quá trình hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng đó việc hỗ trợ như vậy có mang tính bềnvững không Trong phần nghiên cứu này nhân viên CTXH khai thác giữa các khía cạnh
cơ bản Đó là phân tích các yếu tố như chủ thể (thân chủ), gia đình, bạn bè, cộng đồng
xã cho thanh niên khuyết tật vận dộng
2.3.1 Người khuyết tật
Như chúng ta biết, không phải NKT nào cũng tự tin tham gia vào cộng đồng Màđiều đó còn phụ thuộc vào điều điều kiện gia đình, mức độ bệnh tật, mối quan hệ giữaNKT với bạn bè Để cho mình chính là NKT hòa nhập với cộng đồng thì chính bânthân phải vượt qua những khó khăn trước mắt hướng tới các mục tiêu lâu dài Để làmđược điều đó bản thân NKT phải giữ vũng cả hai yếu tố trí và lực:
- Tự tin vào bản thân: thông qua quá trình phát bảng hỏi kết quả chiếm 70% trêntổng số 20 bảng hỏi cho thấy khả năng phát huy tiềm năng của NKT hiện tại thấp hơn
so với trước lúc họ chưa bị bệnh( tức là khi đang là một người bình thường có múc độ
tự tị rất cao so với hiện tại) Trên cơ sở đó nhân viên CTXH nhận thấy được tiềm năngsẵn có bên trong mà NKT có đủ tự tin để bộc lộ mình khi đứng trước cộng đồng
- Lực: Lực ở đây nói đến là sức lực sức khỏe của mỗi người, mỗi con người đểtồn tại và đảm bảo được nhu cầu được ban rthan thì yếu tố sức khỏe là yếu tố rất cầnthiết trên góc độ đó xét về bản thân NKT chúng ta thấy được họ điều kiện sức khỏe của
họ không được đảm bảo làm ảnh hưởng đến khả năng đề kháng của cơ thể đối với bệnh
Trang 37tật, đặc biệt là khi thời tiết thay đổi các hệ thống xương khớp đau nhức làm choNKTđau đớn về thể xác, ảnh hưởng về tinh thần Để NKT tham gia hòa nhập vào cộngđồng thì NKT phải có một sức khỏe đảm bảo tương đối tốt tránh những trường hợp bấtthường xảy ra như: ngất xĩu, đỗ bệnh, hạ huyết áp đột ngột Chính vì vậy, cần phải cóphương pháp điều trị thể lực tăng sức đề kháng cho NKT đảm bảo NKT tham gia vàocác hoạt động vui chơi giải trí một cách liên tục và ổn định như thế họ mới tự tin trở vềvới cộng đồng.
2.3.2 Gia đình
Gia đình là tế bào của xã hội, là môi trường xã hội hóa đầu tiên của mỗi cá nhântác động đến sự hình thành nhân cách và lý tưởng sống cho mỗi thành viên trong giađình, đồng thời gia đình là chỗ dựa về mặt tinh thần giải tỏa mọi áp lực công việc chocác thành viên sau một ngày làm việc vất vả Đối với NKT cũng vậy họ rất cần đến tổ
ấm gia đình để nhận được sự yêu thương chăm sóc và chia sẻ nên yếu tố gia đình là rấtquan trọng cho mỗi cá nhân đặc biệt là NKT vận động Vì vậy để NKT hòa nhập đượcvới cộng đồng thì gia đình cụ thể hoá các vai trò sau:
2.3.2.1 Vai trò vật chất
Gia đình là nguồn hổ trợ quan trọng nhất về vật chất bởi mỗi cá nhân sinh ra đềunhận được sự chăm sóc yêu thương từ phía cha mẹ, trách nhiệm của bố mẹ là luônmong muốn mang lại cho con cuộc sống được ăn no, mặc ấm Thông qua văn kiện pháp
lý quy định cha mẹ nuôi con đến hết 18 tuổi đây là độ tuổi đã trưởng thành về mặt côngdân Tuy nhiên đối với NKT được xếp vào diện đặc biệt khi NKT không đủ khả năngchăm sóc cho bản thân mình nên việc nuôi dưỡng NKT là nghĩa vụ của các gia đình.Nghĩa vụ của gia đình là cung cấp nhà ở, tài chính, thuốc men, xe lăn, dụng cụ phục hồichức năng Khi NKT thấy được sự quan tâm, sự yêu thương của gia đình mình thìNKT tự tin hơn khi hòa nhập cộng đồng
2.3.2.2 Vai trò tinh thần.
• Gia đình là “người đồng hành” trong tiến trình trợ giúp người khuyết tật tái hoà nhập cộng đồng)
Trang 38Có một điểm khác biệt trong tiến trình trợ giúp cho đối tượng khuyết tật nóichung và thanh niên khuyết tật nói riêng so với các đối tượng khác đó là ở lứa tuổithanh niên sự phát triển mạnh về ý thức “cái tôi” trong mình, cái tôi thể hiện rõ quahành động suy nghĩ như một người lớn, nếu lứa tuổi này thể hiện tốt hành động củamình thi họ tiếp tục phát huy, thế nhưng khi cảm xúc của họ bị đảo lộn bởi nhiều yếu tốkhông tốt sẽ đưa cho họ bi quan thậm chí với tâm lý thu mình lại không muốn tiếp xúcvới người lạ Do đó gia đình được coi như một người “đồng hành” với thân chủ trongmỗi bước trị liệu, giúp trẻ có sự an tâm về tinh thần khi phải tiếp xúc và làm việc vớingười lạ(nhân viên CTXH), đồng thời đóng góp những ý kiến và phản hồi trong quátrình trị liệu để đạt được kết quả cao nhất Cụ thể của các vai trò như sau:
Gia đình cùng thân chủ và nhân viên CTXH tham gia trong việc tìm hiểunguyên nhân, chuẩn đoán, xác định vấn đề Các thành viên trong gia đình bằng sựhiểu biết về thân chủ thông qua các hoạt động thường ngày và những sự kiện xảy ravới thân chủ trong thời gian gần đay để cung cấp thông tin cho nhân viên CTXH vềtính cách thói quen, các mối quan hệ, điểm mạnh, điểm yếu, và khả năng hiện có củathân chủ cũng như thái độ, tình cảm của các thành viên trong gia đình đối với thânchủ, tính chất mối quan hệ đó Những thông tin này là rất cần thiết và không thểthiếu trong bước thu thập thông tin và chuẩn đoán, xác định chính xác vấn đề màthân chủ đang gặp phải
Trong bước vạch mục tiêu và lên kế hoạch trị liệu cho thân chủ phải cần có sựtham gia của gia đình ở hai phương diện: Đóng góp những ý kiến phản hồi tích cực và
là một nhân tố tham gia vào tiến trình trợ giúp Thứ nhất, gia đình đưa ra những ý kiếnphản hồi mang tính chất xây dựng đối với những mục tiêu và các bước trị liệu mà nhânviên CTXH đã vạch ra nhằm đưa ra tiến trình phù hợp nhất với thân chủ cũng như điềukiện gia đình Bởi lẽ thân chủ tuy là lứa tuổi thanh niên vẫn còn có sự phụ thuộc vào giađình cả vật chất và tinh thần do đó tiến trình trị liệu không thể tách biệt với gia đình( trừtrường hợp đối tượng bị mồ côi hoặc sống trong trung tâm bảo trợ), nhân viên CTXHphải xem xét các yếu tố trong gia đình để so sánh cho các thành viên trong gia đìnhthích ứng tốt với tiến trình trị liệu để đạt kết quả cao Thứ hai, gia đình tham gia với tư
Trang 39cách là một nhân tố trong tiến trình trị liệu Tuy đối tượng chính là thân chủ nhưng trịliệu không thể không liên quan đến gia đình vì thân chủ ảnh hưởng lớn bởi các yếu tốtrong gia đình như cấu trúc, các hoạt động, mối quan hệ, văn hóa của gia đình.
Trong tiến trình trợ giúp, gia đình cũng tham gia thực hiện một số công việc vàbiện pháp đã vạch ra trong kế hoạch trợ giúp mà gia đình và thân chủ yêu cầu hỗ trợnhư: Gia đình được hướng dẫn phương pháp tập chức năng tại nhà cho thân chủ khithân chủ đang gặp khó khăn trong vấn đề tiểu tiện cũng như đại tiện
Thân chủ đang trong quá trình lỡ loét và nhiễm khuẩn, teo cơ chân, cách vệ sinhphòng bệnh như các phương pháp, thời gian tập và cách tập… Vai trò là người đồnghành với thân chủ được thể hiện trong suốt quá trình trợ giúp, gia đình được xem như làmột nguồn lực chính giúp thân chủ vượt qua vấn đề đang gặp phải hoặc những khó khănnảy sinh trong tiến trình trợ giúp có như vậy hiệu quả đạt được mới thực sự triệt để
• Gia đình là nơi “giải thoát” về tinh thần cho người khuyết tật.
Bố mẹ và mọi người cần có sự hiểu biết về đặc điểm tâm sinh lý tuổi thanh niên,
từ đó đáp ứng nhu cầu về sự phát triển của thân chủ như nhu cầu (thuốc men, máy vitính ) nhu cầu kết bạn, nhu cầu tự lập Từ đó mới tạo sự đồng thuận về mặt tinh thầngiữa bố mẹ và con cái Những thành viên trong gia đình bằng sự quan tâm, chia sẻ vềmặt tinh thần có thể làm dịu những cảm xúc tiêu cực đang có của thân chủ, giúp thânchủ có được cảm giác an toàn và thư thái, đầm ấm và giải tỏa những căng thẳng gặpphải trong cuộc sống hàng ngày của mình Nhân viên CTXH cùng gia đình chú trọngvào việc thiết lập mối quan hệ nồng ấm giảm bớt những cảm xúc tiêu cực, căng thẳngcho thân chủ để thân chủ tìm thấy chỗ dựa về mặt tinh thần Hơn nữa, bố mẹ thân chủ
có một thái độ chấp nhận và thực sự tin tưởng vào con cái, không có thái độ buồn chántrước mặt con, không đe dọa, mắng mỏ thay vào đó là hãy lắng nghe và nhẹ nhàng chia
sẻ điều con muốn nói mặc dù trong giai đoạn khi mà thân chủ còn đang thu mình và cónhững biểu hiện của sự khủng hoảng tâm lý nhưng khi bố mẹ tạo dựng được lòng tinvới thân chủ thì thông qua trao đổi và chia sẻ cho thân chủ hiểu mặt đúng, mặt sai củamình Điều đó nhân viên xã hội phải khuyến khích bố mẹ và các thành viên trong giađình luôn động viên thân chủ đặc biệt khi thân chủ có những biểu hiện lạ bằng cách đưa
Trang 40ra lời nói giúp khích lệ tinh thần cho thân chủ chứ không gây sức ép hay đe dọa như thếcàng làm cho thân chủ có những biểu hiện bất thường và làm cho thân chủ càng thumình cô lập.
Việc cải thiện giao lưu giữa các thành viên trong gia đình cũng là một yếu tốquan trọng trong việc trị liệu cho lứa tuổi thanh niên Các thành viên trong gia đình cầnđiều khiển cách giao lưu của họ để làm dịu bớt bầu không khí trong gia đình tạo sựthoải mái yên tâm cho thân chủ
• Gia đình là yếu tố giúp tạo dựng lòng tự trọng và tự tin cho người khuyết tật.
Đối với thân chủ khuyết tật vận động gặp khó khăn về tâm lý, trở ngại lớn nhấtcủa họ là không tự tin vào bản thân mình Theo lý thuyết lấy thân chủ làm trọng tâm thìnhững người khuyết tật vận động nặng gặp khó khăn về tâm lý luôn có cái nhìn bi quan
về một thế giới tiêu cực do vậy họ luôn có thái độ thiếu tự tin vào chính mình, vào nhữngngười thân và vào cuộc sống Chính vì vậy việc tạo dựng lòng tin vào những khả năngcủa bản thân, tin vào những việc mình có thể làm là một yếu tố vô cùng quan trọng đểgiúp thân chủ khơi dậy tiềm năng trong chính bản thân mình, tự mình nhận diện được vấn
đề và giải quyết vấn đề của chính mình một cách hữu hiệu nhất
Chỉ khi chia sẻ, trung thực nói thật và được phản ánh thì mới khôi phục đượclòng tự trọng cho chính bản thân thân chủ, sự xấu hổ về bản thân, mặc cảm, tự ti là ràocản để thân chủ không chấp nhận và tôn trọng bản thân mình Gia đình cần hỗ trợ thânchủ bộc lộ những cảm xúc, suy nghĩ của mình để có cái nhìn rõ ràng sẵn sàng chấp nhậntổn thương sợ hại hay ngưỡng nghịu Từ đó tin vào quyết định và nhận thức của mình,điều này cũng giúp cho thân chủ hồi phục các cảm giác về giá trị bản thân
Ví dụ: Với trường hợp thân chủ T trong trường hợp điển cứu, do sự cố trong lúc
mổ đã khiến T từ con người lành lặn khỏe mạnh trở thành người tàn phế liệt 2/3 cơ thể.Đang ở độ tuổi thanh niên bao hoài bão đang thực hiện và cả một sự nghiệp giờ đangkhép lại Điều này dẫn đến việc T bị hoang mang và rơi vào trạng thái khủng hoảng tâm
lý khiến T không tìm thấy chỗ dựa tinh thần trước cộng đồng Do đó, trong trị liệu cần