Nghiên cứu tách và xác định một số hợp chất từ vỏ thân cây xuyên tiêu... Phân tích tinh dầu lá cây Zanthoxylum alatum ở Việt Nam bằng phơng pháp GC/MS thấy có 54 hợp chất trong đó đã xác
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học vinh &
đỗ thị ninh
nghiên cứu thành phần hoá học của vỏ thân
cây xuyên tiêu (zanthoxylum nitidum dc.) ở
thanh hoá.
luân văn thạc sĩ hoá học
vinh - 2007
Trang 2Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học Vinh
-o0o -Đỗ Thị Ninh
nghiên cứu thành phần hoá học của vỏ
thân cây xuyên tiêu (Zanthoxylum nitidum dc.)
-Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin trân trọng cảm ơn:
Trang 3- PGS.TS Lê Văn Hạc - Bộ môn Hoá hữu cơ - Khoa Hóa - Trờng Đại học
Vinh đã giao đề tài, hớng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện về mọi mặt trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
- PGS.TS Hoàng Văn Lựu - Bộ môn Hoá hữu cơ - Khoa Hóa - Trờng Đại học
Vinh đã góp nhiều ý kiến cho luận văn
- PGS.TS Đinh Xuân Định - Bộ môn Hoá lý - Khoa Hoá - Trờng Đại học
Vinh đã góp nhiều ý kiến cho luận văn
- Th.S Đặng Vũ Lơng - Phòng Cộng hởng từ hạt nhân - Viện Hoá học, Viện
Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã giúp đỡ ghi phổ, cung cấp t liệu tham khảo và góp ý kiến về các phổ liên quan trong luận văn
Đồng thời nhân dịp này, tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn thầy, cô cán bộ Khoa Hoá, Khoa sau Đại học Trờng Đại học Vinh cùng với gia đình và bạn bè
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Vinh, tháng 12 năm 2007
Đỗ Thị Ninh. Mục Lục Trang Mở đầu 1
Chơng 1: Tổng quan 3
1.1 Thực vật học và hoá học chi Zanthoxylum 3
1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân loại 3
1.1.2 Thành phần hoá học một số loài thuộc chi Zanthoxylum . 4
1.1.2.1 Zanthoxylum alatum Roxb . 8
1.1.2.2 Zanthoxylum americanum Mill 10
1.1.2.3 Zanthoxylum belizense Lundell 11
1.1.2.4 Zanthoxylum budrunga Wall 11
1.1.2.5 Zanthoxylum coriaceum A.Rich 11
1.1.2 6 Zanthoxylum culantrillo Engl 12
1.1.2.7 Zanthoxylum davyi Forest 12
1.1.2.8 Zanthoxylum dipetalum 12
1.1.2.9 Zanthoxylum elephantiasis Macfd 13
Trang 41.1.2.10 Zanthoxylum dimorphophyllum Hems 13
1.1.2.11 Zanthoxylum integrifoliolum Mers 13
1.1.2.12 Zanthoxylum flavum Vahl 14
1.1.2.13 Zanthoxylum hyemale A.St.Hill 14
1.1.2.14 Zanthoxylum liebmannianun Mar 14
1.1.2.15 Zanthoxylum microcarpum Griseb 14
1.1.2.16 Zanthoxylum ocumareuse 14
1.1.2.17 Zanthoxylum monophylum 15
1.1.2.18 Zanthoxylum Punctatum 15
1.1.2.19 Zanthoxylum myriacanthum Hemsl 15
1.1.2.20 Zanthoxyllum naranjillo Griseb 15
1.1.2.21 Zanthoxylum oxyphyllum Edgew 15
1.1.2.22 Zanthoxylum parvifoliolum 16
1.1.2.23 Zanthoxylum piperitum A.P.DC 16
1.1.2.24 Zanthoxylum procerum Donn 16
1.1.2.25 Zanthoxylum podocarpum Hemsl 16
1.1.2.26 Zanthoxylum punctatum C.C.Huang 16
1.1.2.27 Zanthoxylum rhetsoides Drake 16
1.1.2.28 Zanthoxylum rhoifolium Lam var petiolulatum Engler.30 17
1.1.2.29 Zanthoxylum rubescens Hemsl 18
1.1.2.30 Zanthoxylum scandens Blume 18
1.1.2.31 Zanthoxylum acutifolium Engl 19
1.1.2.32 Zanthoxylum ailanthoides - Siebold & Zucc 19
1.1.2.33 Zanthoxylum schinifolium Sieb et Zucc 20
1.1.2.34 Zanthoxylum simulans 21
1.1.2.35 Zanthoxylum Utile Huang 21
1.1.2.36 Zanthoxylum williamsii Hance 22
1.1.2.37 Zanthoxylum avicennae Lamk DC 22
1.2 C©y xuyªn tiªu (Zanthoxylum nitidum DC.) 2 6 1.2.1 Thùc vËt häc 26
1.2.2 Nguån gèc vµ ph©n bè 27
1.2.3 Thµnh phÇn ho¸ häc 28
Trang 51.2.4 Hoạt tính và sử dụng 30
Chơng 2: Phơng pháp nghiên cứu 32
2.1 Phơng pháp lấy mẫu 32
2.2 Phơng pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các chất 32
2.3 Phơng pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất 32
Chơng 3: Thực nghiệm 33
3.1 Hoá chất và thiết bị 33
3.1.1 Hoá chất 33
3.1.2 Dụng cụ và thiết bị 33
3.2 Nghiên cứu tách và xác định một số hợp chất từ vỏ thân cây xuyên tiêu 34
3.2.1 Lấy mẫu 34
3.2.2 Xử lý mẫu 34
3.2.3 Xử lý cao 34
Chơng 4: Kết quả và thảo luận 36
4.1 Xác định cấu trúc hợp chất A 36
4.2 Xác định cấu trúc của hợp chất B 65
4.3 Xác định cấu trúc của hợp chất C 90
Kết luận 109
Công trình nghiên cứu liên quan đến Luận văn … ……… 111 … ……… 111… ……… 111… ……… 111 111
Tài liệu tham khảo 112
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài:
Trang 6Thiên nhiên Việt Nam là một kho tài nguyên vô giá, nguồn thực vật phongphú và đa dạng, trong đó có nhiều loài cây có thể dùng làm thuốc chữa bệnhcho con ngời.
Nớc ta có diện tích khoảng 330.000 km2 nằm trong vùng nhiệt đới gió mùacận xích đạo nên nhiệt độ hàng năm khá cao (từ 22 – 29oC) lợng ma hàngnăm lớn tạo cho nớc ta một hệ thực vật đa dạng và phong phú Theo số liệuthống kê gần đây hệ thực vật Việt Nam có trên 10.000 loài trong đó có khoảng3.200 loài cây đợc sử dụng trong y học dân tộc và 600 loài cây cho tinh dầu
Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất quý báu của đất nớc
Cùng với sự phát triển của khoa học, hiện nay ngời ta đã phát hiện ranhững hợp chất có nhiều hoạt tính đặc biệt trong các loại cây và đã đợc đa vàoứng dụng một cách có hiệu quả trong nhiều lĩnh vực nh công nghiệp dợc phẩm,hơng liệu mỹ phẩm, thực phẩm Vì vậy, việc nghiên cứu thành phần hóa họccũng nh phân loại bằng hóa học các cây thuốc và các cây tinh dầu là nhằm mục
đích tốt cho công tác điều tra tài nguyên thiên nhiên, để từ đó có kế hoạch sửdụng, bảo tồn và phát triển chúng một cách có hiệu quả nhất
Cây xuyên tiêu là cây thuốc đợc sử dụng nhiều trong dân gian, nh vỏdùng nh một loại thuốc bổ Rễ sao vàng, sắc đặc, uống để chữa mẩn ngứa, lởloét chảy nớc, thấp khớp Quả dùng để trị đau dạ dày, đau bụng Lá dùng đểchữa đau thắt lng, viêm tuyến vú, nhọt, viêm mủ da ở Trung quốc còn dùng rễ
để chữa viêm gan, viêm thận, phong thấp, đau nhức gân cốt … ……… 111
Do có những ứng dụng quý giá nh vậy nên chúng tôi quyết định chọn đề tài
“Nghiên cứu thành phần hóa học của vỏ thân cây xuyên tiêu (Zanthoxylum
nitidum DC.) ở Thanh Hóa” từ đó góp phần xác định thành phần hóa học và
tìm ra nguồn nguyên liệu cho ngành hóa dợc, hơng liệu và góp phần phân loại
bằng hóa học chi Zanthoxylum.
2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Trong luận văn này chúng tôi có nhiệm vụ:
- Thu thập thân cây xuyên tiêu
- Tách vỏ khỏi thân cây xuyên tiêu
- Ngâm vỏ cây xuyên tiêu trong dung môi chọn lọc rồi chng cất thu hồidung môi, sau đó chiết phần cao đặc với các dung môi thích hợp để đợchỗn hợp các chất trong dịch chiết tơng ứng
- Tách các hợp chất từ dịch chiết vỏ thân cây xuyên tiêu (Zanthoxylum
nitidum DC.) và xác định cấu trúc của các hợp chất thu đợc.
Trang 73 Đối tợng nghiên cứu:
- Dịch chiết từ vỏ thân cây xuyên tiêu (Zanthoxylum nitidum DC.) thuộc
họ Cam quýt (Rutaceae) ở Thanh Hóa
chơng 1 tổng quan
1.1 Thực vật học và hoá học chi Zanthoxylum.
1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân loại.
Chi Zanthoxylum là chi lớn nhất trong họ cam quít (Rutaceae),
với gần 230 loài phân bố chủ yếu ở các khu vực nhiệt đới trên thế giới Hầu hết các loài đều phân bố tập trung ở Nam Mỹ, sau đến vùng
Đông Nam á có khoảng trên 20 loài; chỉ có một số ít loài ở vùng ôn
đới ẩm Đông á, Bắc Mỹ, các quần đảo ở Thái Bình Dơng và Austrailia [6]
ở Việt Nam, chi Zanthoxylum có 13 loài sau [1,7,15]
1 Zanthoxylum acanthopodium DC (Sẻn, sẻn gai).
2 Zanthoxylum anthyllidifodium DC (sẻn Đà Nẵng)
3 Zanthoxylum armatum DC (Zanthoxylum alatum Roxb., sẻn gai, đắng
cay)
Trang 84 Zanthoxylum avicennae ( Lamk.) DC.( muồng truổng, sẻn lai, hoàng mộc
dài)
5 Zanthoxylum cucullipetalum Guill (hoàng mộc cánh bầu).
6 Zanthoxylum evodiaefolium Guill (hoàng mộc phi,đắng cay 3 lá).
7 Zanthoxylum laetum Drake (hoàng mộc sai).
8 Zanthoxylum myriacanthum Wall (hoàng mộc nhiều gai, sẻn lá to).
9 Zanthoxylum nitidum (Roxb.) DC (xuyên tiêu,hoàng lực, hoàng liệt, hạt
sẻn, hoa tiêu, ba tiêu)
10 Zanthoxylum rhetsa (Roxb.) DC (sẻn hôi, hoàng mộc hôi, cóc hôi,vàng
me, muống tử)
11 Zanthoxylum scabrum Guill (dây khắc dung, rau sâng).
12 Zanthoxylum scandens Blume (hoàng mộc leo, đắng cay, hoa tiêu, thục
tiêu)
13 Zanthoxylum usitatum Pierre ex Laness (xuông, moong tu).
Các cây thuộc chi Zanthoxylum thuộc dạng bụi nhỏ hoặc gỗ nhỏ, thờng
cao 5-15m, cá biệt có loài lại là cây gỗ lớn, cao tới 35m với đờng kính thân
ngang ngực đạt 60cm (nh loài hoàng mộc hôi - Zanthoxylum rhetsa ) mọc
thẳng hoặc trờn, leo Vỏ ngoài có nhiều gai nhọn hoặc sần sùi, màu xám hoặc nâu nhạt, vỏ trong có nhiều xơ và thơm Lá kép lông chim lẻ hoặc lá kép lông chim chẵn; có cuống, không có lá kèm; có 5 đến 15 đôi lá chét, mọc đối hoặc mọc cách; lá chét có mép nguyên hoặc khía răng ca Cụm hoa có dạng hình chùm, hình xim hoặc hình chuỳ (rất ít khi mọc đơn độc) mọc ở nách lá hay ở
đầu cành Hoa lỡng tính hoặc đơn tính; bao hoa 6 8 mảnh hoặc 4 5 lá đài; 4
-5 cánh tràng; nhị 4 - 6, thờng thoái hoá ở hoa cái; bầu thợng, 1 5 lá noãn; ở hoa đực bầu và nhuỵ thoái hoá Quả nang, gồm 1 - 5 ô rời hoặc dính nhau ở phía dới Hạt hình trứng hoặc gần hình cầu, màu đen hoặc đỏ bóng [3]
1.1.2 Thành phần hoá học một số loài thuộc chi Zanthoxylum.
Chi Zanthoxylum có chứa tinh dầu, trong tinh dầu thờng chứa các hợp
chất nhóm tecpenoit là chủ yếu
Tinh dầu của nhiều loài Zanthoxylum (Z alatum, Z acanthopozium ) có
hàm lợng linalol khá cao (18,0 - 88,0%)
Chi Zanthoxylum rất đa dạng và phong phú về mặt hoá học đặc biệt là
các ancaloit, chất thơm, chất béo, steron, lignan và cumarin
Các loài thuộc chi Zanthoxylum là nguồn cung cấp các hợp chất benzo
phenanthridin [50], và aporphin ancaloit Cacbazol, canthinon và acridon
Trang 9ancaloit cũng đợc tìm thấy ở một số loài Zanthoxylum Các bazơ ancaloit khác,
anthranilic axit hoặc tryptophan là những furoquinolin nh skimmianin xuất hiệnphổ biến ở tất cả các loài đã biết
Có 3 acridon ancaloit đợc tách riêng biệt từ ruột thân, vỏ của các loài
Zanthoxylum leprieurii [85].
Các hợp chất benzo phenanthridin, nitidin và chelerythrin, cácfuroquinolin, skimmianin và các aporphin, berberin, magnoflorin đã đợc phân
lập từ rễ và vỏ thân của Zanthoxylum bouetense và Z dink lagei [74].
Các ancaloit có trong một số loài thuộc chi Zanthoxylum.
N H
CH3
N H
Trang 10OCH3OH
Trang 11(12) (2E, 4E) - N - isobutyl - 2,4 - hexadecadienamit
C¸c hîp chÊt Cumarin cã trong mét sè loµi Zanthoxylum.
(21) Umbelliferon R2 = OH, R1 = H (22) Scoparon R1=R2=OCH3
(23) Scopoletin R1= OH, R2 = OCH3.
(20)
C¸c hîp chÊt cã tÝnh chÊt ch÷a bÖnh ë mét sè loµi Zanthoxylum.
Trang 12(24) 2- hydroxymetyl (25) Zanthoxylol (26) DBA
Trang 13OCH3OCH3
OH
CH2 - CH = CH2
(30) Farnesol (31) Metyleugenol (32) Nerolidol
1.1.2.1 Zanthoxylum alatum Roxb.
Zanthoxylum alatum Roxb (Syn Z armatum DC; Z bungeanum
Maxim; Z bungei Planch; Z planspinium Sieb et Zucc.) hay gọi là cây sẻn gai
đợc sử dụng rộng rãi ở các nớc ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam… ……… 111 dùng làm lu thông máu, thuốc bổ, thoát mồ hôi, chữa thấp khớp, gan
Từ cây sẻn gai (Zanthoxylum alatum Roxb.), V.H Deshpandes,
R.K.Shatri đã đợc phân lập đợc một số hợp chất là: (+) – sesamin, fargesin,eudesmin, epieudesmin, pluviatit [73]
Những kết quả phân tích về tinh dầu từ hạt Z alatum Roxb tại ấn Độ đã
cho thấy hàm lợng linalol trong tinh dầu đạt tới (71.0%) [75] Song thành phần
hoá học trong tinh dầu ở những dạng khác nhau cũng rất khác nhau Một sốmẫu tinh dầu từ các bộ phận lá, vỏ, thân thu đợc từ miền tây bắc ấn Độ có cáchợp chất thuộc nhóm monotecpen chiếm tới 33%
Năm 1999, K K Narendra và cộng sự ở ấn Độ [44] đã phân lập mộtamit mới cùng với hai lignan asarinin và fargesin, - và - amyrin, lupeol và
-sitosterol - - D-glucosit từ cây Z armatum ở ấn Độ Đây là công bố đầu tiên về sự có mặt của trans – xinamoylamit trong loài này Tinh dầu quả cây
Z bungeanum của Trung Quốc bán trên thị trờng Nhật có thành phần - pinen,
sabinen, myrxen, limonen, - phelandren, linalol, isopulegol, tecpinen-4-ol và
-tecpineol
Trong qủa, vỏ, lá của cây Zanthoxylum alatum đều chứa tinh dầu song
tập trung nhiều nhất ở trong quả (0,65 - 2,30%)
Trang 14Từ quả tơi loài Z bungeanum, B Tirillini và cộng sự [16] thu đợc tinh
dầu không màu, có hàm lợng thấp (0.8%w/v) Phân tích bằng sắc ký khí- khốiphổ thấy có 28 chất, xác định đợc 24 hợp chất bao gồm các anken chiếm(80,96%), ancol (12,45%), xeton (3,6%), epoxit (1,51%) và este (1,43%).Limonen (26,98%), - myrxen (16,62%) và -oximen (13,71%) là thành phầnchính của tinh dầu Các hợp chất khác có hàm lợng tơng đối là - phelandren(6,08%), -pinen (4,94%), 3 - thujanol (5,39%), piperiton (3,63%) và 2 –phenyl - 2-propanol (4,57%)
Gần đây khi chng cất tinh dầu từ hạt của cây Z alatum Roxb thu đợc
tinh dầu có hàm lợng 1,5% Tinh dầu chứa 56 hợp chất chiếm 99,5%, trong đóthành phần chính là linalol (71,0%), limonen (8,2%), - phelandren (5,7%) và(Z) – metylxinamat (4,9%) [59]
Phân tích tinh dầu lá cây Zanthoxylum alatum ở Việt Nam bằng phơng
pháp GC/MS thấy có 54 hợp chất trong đó đã xác định đợc 50 hợp chất (chiếm98,2 %) Các monotecpen chiếm u thế với 1,8 – xineol (41,0%), sabinen(8.4%), linalol (4,5%), - xymen (1,3%), - tecpinen (1,6%), - tecpineol(2,1%), 2,6 - dimetyl - 1,3,5,7 – octatetraen (1,5%), - tecpineol (4,1%), 2,6 -dimetyl - 3,5,7 – octatrien – 2- ol (1.0%) Các secquitecpen có hàm lợng rất
thấp [60].
Thành phần chính của tinh dầu lá ở Việt Nam là : 1,8-xineol (41,0%), undecanon (9,6%) và sabinen (8,4%) [60], trong khi đó thành phần chính củatinh dầu quả 1,8- xineol (29,8%), sabinen (18,8%), limonen (12,8%) [61]
2-1.1.2.2 Zanthoxylum americanum Mill.
Ngời ta đã phân lập đợc bốn pyranocumarin: dipetalin, aloxanthoxyletin,xanthoxyletin và xantyletin; và hai lignan; sesamin và asarinin đã đợc phân lập
từ cây Zanthoxylum americanum Với các mức độ khác nhau, tất cả các hợp
chất đều ức chế sự tái tổ hợp của tế bào human leukaemia (HL-60) Dipetalin
có hoạt tính mạnh nhất với IC50 của 0.68 ppm, sau đó là aloxanthoxyletin (1.31ppm), sesamin (2.71 ppm), asarinin (4.12 ppm), xanthoxyletin (3.48 ppm) vàxanthoxyletin (3.84 ppm)
Trang 15O O O O
MeO
O O
1.1.2.3 Zanthoxylum belizense Lundell.
Salem Najjar và các cộng sự đã phân lập và xác định cấu trúc các hợpchất ankaloit và cumarin skimmianin, dictamnin, platydesmin, canthine-6-on;
citropten; marmesin; isopimpinelin từ cây Zanthoxylum belizense [67].
1.1.2.4 Zanthoxylum budrunga Wall.
Trang 16Thappa R.K và cộng sự đã phân lập từ cây Zanthoxylum budrunga một monotecpen triol mới là 1S, 2S, 4S-trihydroxy-p-menthan [68].
Từ lá cây Zanthoxylum budrunga đã phân lập đợc Pseudophrynamin,
lunacridin và hợp chất 2-(2',4',6'-trimetyl-heptenyl)-4-quinozolon [16]
Dịch chiết ete dầu hoả, clorofom và metanol của lá và vỏ cây
Zanthoxylum budrunga có tính kháng khuẩn, kháng nấm và độc tính [43]
1.1.2.5 Zanthoxylum coriaceum A.Rich.
Từ vỏ cành cây Zanthoxylum coriaceum thu hái ở đảo Grand Cayman
Island đã phân lập đợc 12 ankaloit benzophenanthridin trong đó có năm chấtmới đợc xác định đó là: decarin axetat, 6-carboxymetyldihydrochelerytrin, 6 - (
4 – metyl – 2 - oxopentanyl) dihydrochelerytrin; chelelactam, oxopyrrolidinyl)]-dihydrochelerythrin và caymandimerin, 2,2-di[6'-(dihydrochelerytryl)]-acetaldehit [45]
6-[3'-(2-Phân lập từ dịch chiết metanolic của lá cây Zanthoxylum coriaceum xác
định đợc 5 loại ankaloit mới thuộc loại bishordeninyl tecpen, demetylalfileramin, N,N'-demetylculan-trarami, N,N-demetylisoalfilerami, N'- demetylalfilerami, N-demetylalfilerami và một chất mới monomeric ankaloit 4- (2-N-metyltyraminyl)-(Z)-1,2-epoxy-2-metylbuta-3-en [54].
(N,N'-1.1.2 6 Zanthoxylum culantrillo Engl.
Jacquelyl A.S và cộng sự đã tìm đợc một ankaloit mới từ cây
Zanthoxylum culantrillo là culantraramin và các chất đã biết eudesmin,
epieudesmin, hordenin, N-metylisocorydin, magnoflorin, candicin,
dihydroxy-dimetoxytetrahydroprotoberberin [76]
Metylpiperitol, sitosterol, skimmianin, afzelin và quercitrin đã đợc phân
lập từ lá cây Zanthoxylum culantrillo, trong khi đó vỏ cành chứa các chất
(+)-metylpiperitol, sitosterol, lupeol, (+)-sesamin và một chất mới tetrahydrofuran
lignan 3,4-dimetoxy-3',4'-metylenedioxy-7,9'-epoxylignan-9-ol [51].
1.1.2.7 Zanthoxylum davyi Forest.
Ankaloit pelitorin và chelerytrin axetonat đã đợc phân lập từ cây
Zanthoxylum davyi cùng với metyl octadecyl keton, lupeol và hesperidin.
Ankaloit skimmiani cũng đợc tách lá cây này Cấu trúc X-Ray của chelerytrin
axetonat đã xác định [53].
1.1.2.8 Zanthoxylum dipetalum.
Phân lập từ lá cây Zanthoxylum dipetalum ở đảo Hawaii đã tìm thay ba
hợp chất mới và một chất đã biết axit histamin, cùng với một ankaloit hiếm gặpkiểu protopin thalictricin
Trang 17Các ankaloit: benzoylhistamin; (2-metoxybenzoyl) histamin; (2,3-dimetoxybenzoyl) histamin; thalictricin; N-cinnamoylhistamin [82]
N-Vỏ rễ cây Zanthoxylum dipetalum chứa các ankaloit: canthin-6-on,
chelerytrin, nitidin và tembetarin, các cumarin: pyranocumarin avicenol vàxanthoxyletin, triterpen lupeol và flavanoit hesperidin [30]
Năm 1976, Francis Fish, Alexander I.Gray và cộng sự đã phân lập từ vỏ
rễ cây Zanthoxylum dipetalum một dipyranocumarin mới là dipetalolacton
{2-oxo-6,6,10,10-tetrametylbenzo[1,2-b:3,4-b':5,6-b'']tripyran}và cấu trúc của nó
đợc chứng minh bằng sự tổng hợp của tetrahydrodipetalolacton Hợp chất mớithứ hai thuộc loại pyranocumarin là dipetalin [31]
1.1.2.9 Zanthoxylum elephantiasis Macfd.
Tomko J và cộng sự đã phân lập đợc các hợp chất candicin clorit,
laurifolin clorit và xanthoxyletin từ vỏ cây Zanthoxylum elephantiasis [69].
Từ rễ cây Zanthoxylum elephantiasis Gray đã tách đợc một pyranocumarin mới và đã xác định là cis-avicenol (6-(3-hydroxy-3-metyl-cis- but-1-enyl)-5-metoxy-2,2-dimetyl- 2H-benzo [1,2b:3,4b'] dipyran-8-on) dựa trên sự so sánh phổ với trans-avicenol và sự chuyển hoá thành
tetrahydroavicenol [86].
1.1.2.10 Zanthoxylum dimorphophyllum Hems.
Phân lập từ vỏ cây Zanthoxylum dimorphophyllum ngời ta dã tìm thấy
các ankaloit là chelerythrin, norchelerytrin, oxyavicin, canthine-6-on, dihydrocanthin-6-on, và γ-fagarin, cùng với 2 cumarin: scoparon và dimoxylin [29]
4,5-1.1.2.11 Zanthoxylum integrifoliolum Mers.
Zanthoxylum integrifoliolum (Merr.) phân bố rộng rãi ở Philipin và Đài
Loan Thành phần hoá của rễ, vỏ và quả đợc nghiên cứu nhiều với hoạt tính
chống đông tụ tiểu cầu Gần đây, từ lá cây Z integrifoliolum ở Đài Loan đã
phân lập đợc 1 ankaloit bishordeninyl mới, integramine, cùng với alfileramine,9,12 (+)-sesamin, 2 -allocryptopine, 2 pseudoprotopin
Tiếp tục nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính chống đông tụ tiểu
cầu của quả cây Zanthoxylum integrifoliolum, 4 hợp chất mới bao gồm 2
lignan, (+)-pinoresinol-di-3,3-dimetylalyl ete và dimetylalyl ete; zanthonitril và 1 flavonoit mới, 3,5-diacetyltambulin và 18 hợpchất đã biết đợc phân lập từ phân đoạn tan trong CHCl3 Trong số các hợp chất
(+)-pinoresinol-3,3-đợc phân lập 13 hợp chất có hoạt tính chống đông tụ tiểu cầu mạnh in vitro
[22]
1.1.2.12 Zanthoxylum flavum Vahl.
Trang 18Năm 1976 Waterman P.G đã phân lập từ Z flavum các hợp chất
ankaloit: - indoloquinazolin, dihydrorutaecarpin, can-thin-6-on,benzophenanthridin, chelerythrin, nitidin, và furanocumarin: imperatorin [78]
1.1.2.13 Zanthoxylum hyemale A.St.Hill.
Từ vỏ cành cây của Zanthoxylum hyemale Neusa F de Moura và cộng sự
đã tách đợc hai ankaloit quinolin có tên là (-)-R-geilbalansin và hyemalin, amit
thơm, N-[2-(3,4-dimetoxyphenyl)-2-metoxyethyl)-2-metoxyetyl]benzamit metylbalsamit), cùng với bảy hợp chất đã biết Cấu trúc chúng đợc xác định
(O-bằng phơng pháp phổ Ngoài ra, hoạt tính kháng co thắt của dịch chiết thô Z.
hyemale và ba hợp chất đợc phân lập đã đợc nghiên cứu, dịch chiết thô etanol
có hoạt tính này [62]
1.1.2.14 Zanthoxylum liebmannianun Mar
Dịch chiết thô của lá cây Zanthoxylum liebmannianum có khả năng ức chế sự sinh trởng, phát triển của các vi khuẩn Entamoeba histolytica (IC(50)=3.48 microg/ml) và Giardia lamblia (IC(50)=58.00 microg/ml) Từ
dịch chiết này ngời ta đã phân lập đợc các hợp chất là asarinin, hyperin, sitosterol và -sitosterol glucosit Trong đó, asarinin có hoạt tính mạnh nhất
-với IC(50) = 19.86 microg/ml cho E histolytica và 35.45 microg/ml cho G.
lamblia Các hợp chất còn lại có hoạt tính đối với cả động vật ký sinh [17].
1.1.2.15 Zanthoxylum microcarpum Griseb.
Một cromon mới đợc tách ra từ vỏ cây Zanthoxylum microcarpum và Z.
valens, cấu trúc của nó đợc xác định bằng các phơng pháp phổ UV, IR, NMR
Phân đoạn ankaloit bậc bốn của cây Z monophylcaaychuwas chứa
berberin, magnoflorin, chelerythrin và một muối của 1,2,9,10-substituted
dihydroxydimetoxy-N,N-dimetylaporphinin [32].
Berberin là thành phần chính của hợp chất ankaloit cây Z monophylum,
ngoài ra còn chứa 1 ankaloit pyrano-2-quinolon mới là zanthophylin.Zanthophylin có 1 nhóm chức - NCH2 có thể bị thuỷ phân bởi axit Metyl
vanilat và furocumarin columbianetin cũng đợc phát hiện trong cây Z.
monophylum [33]
1.1.2.18 Zanthoxylum Punctatum
Trang 19Thành phần chính của cành và cuống cây Zanthoxylum punctatum là các ankaloit N-metylcorydin và magnoflorin [33]
1.1.2.19 Zanthoxylum myriacanthum Hemsl.
Các ankaloit từ vỏ rễ Zanthoxylum myriacanthum: nitidin,
dihydronitidin [79].
1.1.2.20 Zanthoxyllum naranjillo Griseb.
Phân lập từ dịch chiết n- hexan thô của lá cây Zanthoxyllum naranjillo
đợc Cubebin, một lignan dibenzylbutyrolacton cho thấy các hoạt chất này cóhoạt tính kháng viêm mạnh [20]
Từ dịch chiết hexan lá cây Zanthoxyllum naranjillo 7 lignan đợc tách và
đợc thử cả in vitro và in vivo của Trypanosoma cruzi (Bolivia và Italia) Trong
bảy lignan, có ba hợp chất [(+)-sesamin, (+)-piperitol-4′-O-γ,γ-dimetylallyl ete
và (-)-3,4-dimetoxy-3′,4′-demetylenedioxycubebin] không có hoạt tính và ba
hợp chất có hoạt tính từng phần in vitro [hibalacton, kaerophylin và
(-)-cubebin] Một hợp chất (-)-metylpluviatolit có hoạt tính mạnh [77]
1.1.2.21 Zanthoxylum oxyphyllum Edgew.
Từ loài Zanthoxylum oxyphyllum đã tách các hợp chất corydin,
zanthoxyphylin (4,5,6-trimetoxy-N:N dimetyl aporphinium hydroxit) [46].
Dịch chiết etanolcủa cành vỏ cây Zanthoxylum oxyphyllum chứa rhetsinin và một ankaloit 1-(4'metoxy benzyl)-6,7-dimetoxy N:N dimetyl 1,2,3,4
tetrahydroisoquinolinium hydroxit có tên zanoxylin [47]
1.1.2.22 Zanthoxylum parvifoliolum
Chelerythrin, nitidin, lupeol, sitosterol đợc phân lập từ cây Zanthoxylum
parvifoliolum [34]
1.1.2.23 Zanthoxylum piperitum A.P.DC.
Zanthoxylum piperitum đợc trồng ở Schenk và Hildebrandt Các hợp
chất bay hơi đợc chiết với 3-hydroxy-2-butanon và phân tích bằng GC- MSthu đợc các hợp chất chính sau: -butyrolacton và 2,3-butanedion 2,3-γ-butyrolacton và 2,3-butanedion 2,3-Butandion, etyl 3-metylbutyrat và etyl 2-metylpropanoat là các chất gây mùi
thơm đặc trng [70].
β-Sanshol và γ-sanshol, amit của axit béo đợc phân lập từ loài
Zanthoxylum piperitum D.C [48].
1.1.2.24 Zanthoxylum procerum Donn.
Lá cây Zanthoxylum procerum chứa hai thành phần chính trong là các
ankaloit: culantraramin và culantraraminol Hai hợp chất ít hơn là đồng phân
của culantraraminol, hordenin và N,N-dimetyltryptamin [27]
Trang 201.1.2.25 Zanthoxylum podocarpum Hemsl.
Một amit mới là podocarpamit đã đợc tách từ vỏ cây Zanthoxylum
podocarpum Hemsl [89]
1.1.2.26 Zanthoxylum punctatum C.C.Huang
Từ cây Zanthoxylum punctatum ngời ta đã phân lập đợc một ankaloit là
alfileramin Đây là một ankaloit có khung mới tetrahydrocanabinol đợc tìmthấy [56]
1.1.2.27 Zanthoxylum rhetsoides Drake
ở nớc ta cây sẻn lá to trong vùng rừng núi cao ở độ cao 500 – 2100m, Sapa, Ba Vì, Bảo Lộc… ……… 111
Cây độc đối với cá và quả dùng làm gia vị Rễ và lá đợc dùng để trị sán khí, phong thấp, mụn nhọt, lở ngứa
Cho đến nay chỉ mới có 1 công trình nghiên cứu của L Liao và cộng sự, phân lập từ vỏ cây này các hợp chất thuộc nhóm lignoid, nh asarinin,
syringaresinol… ……… 111
Phan Minh Giang [10] đã nghiên cứu tinh dầu hạt sẻn từ quả khô của cây sẻn lá
to và đã phân lập đợc 69 hợp chất thành phần chính gồm p - xymen (15,3%),limonen (27,1%), β- phelandren (11,9%), α - pinen (8,2%), sabinen (6,9%),(chiếm 99,7% hàm lợng tinh dầu trong đó monotecpenoit là chủ yếu với 98,1%hàm lợng), có 34 hợp chất đã đợc phân lập Trong số đó có nhiều chất hiếm gặptrong thiên nhiên hoặc cho đến nay chỉ nhận đợc bằng con đờng tổng hợp và
lần đầu tiên đợc tìm thấy trong chi Zanthoxylum, nh cis và trans – p – menta
1(7), 5 – dien-2-ol, p- menta – 1 – en -7 – al, p – menta – 1,3 – dien- 7
al, cis – trans – 5 – hydroxy – 8,9 – dihydrocarvon
1.1.2.28 Zanthoxylum rhoifolium Lam var petiolulatum Engler.30
Từ cành, lá và quả cây Zanthoxylum rhoifolium Lam var petiolulatum Engler (Fagara rhoifolium) đã đợc xác định đợc 8 hợp chất, trong đó 4 hợp
chất furoquinolin ankaloit, 1 glycosylflavonoit, 2 triterpen, và 1 steroit, trong
đó 1 furoquinoline ankaloit là hợp chất mới Thành phần hoá học của Z.
rhoifolium rất khác nhau cũng đã đợc công bố [55]
Phân lập từ vỏ cây Zanthoxylum rhoifolium một benzophenanthridin
ankaloit mới là zanthoxylin, cùng với các hợp chất đã biết là dihydronitidin, oxynitidin và skimmianin [63]
6-48 hợp chất đợc xác định trong tinh dầu của phần trên mặt đất của lá, quả
và hoa của cây Zanthoxylum rhoifolium ở Nam Brazil (Rio Grande do Sul), đã
đợc phân tích bằng GC, GC/MS và (CPGC) Thành phần chính của tinh dầu lá
là germacren D (34,0 %) và bicyclogermacren (23,0 %) và của quả là en-1-ol (46,2 %), - myrxen (30,2 %), (-)-linalol (15,0 %) và (-)- -terpineol (8,45 %) - myrxen (65,0%) và menth- 2- en -1- ol (5,4 %) chiếm u
Trang 21menth-2-thế trong tinh dầu hoa Tinh dầu của lá và quả có hoạt tính kháng khuẩn
Staphylococcus aureus (Gram positive), Klebsiella pneumoniae và Salmonella setubal bacteria (Gram negative) trong khi đó tinh dầu của hoa không có hoạt
tính [29]
Từ vỏ cành của Zanthoxylum rhoifolium A Gonzaga W, Weber AD và
cộng sự đã phân lập đợc hai hợp chất mới ankaloit loạidihydrobenzophenantridin, 6-metoxy dioxolo [4',5':4,5]benzo[c] dioxolo [4,5-]phenantridin (1) và 2,3,13-trimetoxy-5,11a-dihydro dioxolo[4',5':4,5]benzo[c]phenantridin (2), cùng với 4 hợp chất khác đã biết là các ankaloitbenzophenantridin: 6 - axetonyldihydronitidin (3) (8-axetonyldihydronitidin),
6 - axetonyldihydroavicin (4) (8-axetonyldihydroavicin), acetonyldihydrochelerytrin (5) và xantoxylin (6) Các ankaloit 1 và 2 đợc đặttên là rhoifolin A và B Dịch chiết thô và các ankaloit 3, 4 và 6 có hoạt tínhkháng khuẩn Gram (+/-), trong khi đó các ankaloit mới 1 và 2 không có hoạttính này [28]
OMe
MeO
MeO
Rhofolin (39) Rhofolin B (40)
1.1.2.29 Zanthoxylum rubescens Hemsl
Cành cây Zanthoxylum rubescens chứa 2 amit mới đợc xác định là metyl, N-(3,4-dimetoxyphenyletyl)-3',4'-dimetoxycinamamit (rubemamit) và
N-N-(3,4-dimetoxyphenyletyl)-3,4'-dimetoxyxinamamit (rubemamin) 2 amit mới
khác là N-metyl,N-(3,4-metylendioxyphenyletyl)-3',4'-metylendioxyxinamamit dioxamit) và N-(3,4-metylenedioxyphenyletyl)-3',4'-metylendioxyxinamamit
(dioxamin) đợc tách ra từ rễ Cấu trúc của các amit này đợc xác định lại bằng
tổng hợp Cả rễ và vỏ cành chứa các amit thơm,
N-metyl,N-(3,4-metylenedioxyphenyletyl)-xinnamamit (zanthomamit) Ngoài ra, lupeol vàarnotianamit cũng đợc phân lập và xác định cấu trúc từ rễ [18]
1.1.2.30 Zanthoxylum scandens Blume
Zanthoxylum scandens Blume là cây bụi cỡ trung bình phân bố ở các nớc
Đông Nam á Các mẫu ở Hồng Kông và Đài Loan đã đợc thu hái và nghiên
Trang 22cứu Xác định đợc 3 ankaloit cùng với benzophenanthridin norchelerythrin,
aporphin magnoflorin, và quaternary furoroquinolin metylbalfourodinium Ankaloit trung tính, bao gồm các benzo[c]phenanthridin
(é)(S)-O-và các amit liên quan, aporphin, 2-quinolinon, (é)(S)-O-và furo[2,3-b]quinolin, cùng với
phenylpropanoit cuspidiol Rễ lấy ở Hồng Kông cũng thu đợc 2-quinolinon, từ
vỏ lại phân lập đợc hesperidin
ở Việt Nam thành phần hoá học của vỏ cây thu hái ở một số vùng khác
nhau đã phân lập và xác định đợc 1 este mới là (E)-O-geranylconiferyl (9Z, 12Z)-linoleat, cùng với 3 ankaloit, 1 flavonoit glycosit và 1 phenylpropanoit
[64]
(41)
1.1.2.31 Zanthoxylum acutifolium Engl
Từ lá cây Zanthoxylum acutifolium thu đợc 5 ankaloit quinolon mới và
đã xác định đợc cấu trúc dựa trên các phơng pháp phổ là acutifolin,
acutifolidin, O-metylacutifolin, acutifolin palmitala và neoacutifolin Ngoài ra còn phân lập các hợp chất đã biết nh (E,E)-N-(2-metylpropyl)-2,4-
tetradecadienamit, axit (E)-3,4-dimetoxyxinamic và - sitosterol [57]
1.1.2.32 Zanthoxylum ailanthoides - Siebold & Zucc
Từ phần tan trong cloroform của cành gỗ cây Zanthoxylum ailanthoides,
đã phân lập đợc 1 nor-neolignan mới là ailanthoidol, và 1 phenyl propanoit mới
là ailanthoidiol, cùng với 9 ankaloit, 4 cumarin và 1 sterol [80]
1.1.2.33 Zanthoxylum schinifolium Sieb et Zucc
Có 5 hợp chất đợc phân lập từ cây Zanthoxylum schinifolium Sieb et
Zucc và đã xác định 4 hợp chất là bergarpten, umbelliferon, skimmianin vàschinifolin [52]
O
O
10 ' O
9 '
5 '
8 '
1 ' 7
3 '
2 ' 4 '
6 ' 8
9 4 5
Trang 23Tiếp tục nghiên cứu phần tan trong dịch chiết clorofom của Zanthoxylum
schinifolium, thu đợc hai tecpenyl cumarin mới,
7-(5',6'-dihydroxy-3',7'-dimetylocta-2',7'-dienyloxy)-cumarin và metyleneocta-7'-enyloxy)-8-metoxycumarin, cùng với 3 cumarin đã biết,
Cũng từ phần tan trong clorofom của vỏ cây Zanthoxylum schinifolium
thu đợc 8 cumarin mới: metylschinilenol, hydroxyepoxycolinin I, metoxyanisocumarin H, hydroxyschininalylol, hydroxyepoxycolinin II,schinitrienin, schininalylon và isoschinilenol, cùng với 26 hợp chất đã biết baogồm 14 cumarin, và 9 ankaloit Cấu trúc đợc xác định bằng các phơng phápphổ Trong các hợp chất đợc tách ra, terpenyl-cumarin và furoquinolin có hoạt
8-tính chống đông tụ tiểu cầu in vitro
O
MeO
O OMe
O
(42) Schinilenol, metyl
O OH
Trang 24xác định bằng các phơng pháp phổ Trong các hợp chất này, các ankaloitpyranoquinolin, zanthosimulin và huajiaosimulin, có hoạt tính độc [24].
28 hợp chất đã biết đã đợc phân lập từ cành gỗ cây Zanthoxylum
simulans ở Đài Loan và một ankaloit pyrol, pyrolezantin
[5-hydroxymetyl-1-[2-(4-hydroxyphenyl)-etyl]-1H-pyrrol-2-cacbandehit]; 1 lignan, (-)-simulanol [3-hydroxymetyl - 5 - ((E)-3-hydroxypropenyl) - 7 - metoxy - 2,3 -dihydrobenzofuran - 2 - yl] - 2,6-dimetoxy-phenol] và 1 monoxyclic - pyron,zanthopyranon [3,5 - dimetoxy - 2 - metyl - pyran - 4 - on] Trong đó có 11 hợp
[4-chất có hoạt tính chống đông tụ tiểu huyết cầu in vitro [84].
1.1.2.35 Zanthoxylum Utile Huang.
Bốn hợp chất tinh khiết đợc tách từ rễ cây Zanthoxylum utile Huang Một
trong các hợp chất đó là một amit thơm mới là utilamit Ba hợp chất còn lại làfargesin, 6,7,8 – trimetoxycunmarin và skimmianin [65]
1.1.2.36 Zanthoxylum williamsii Hance
Từ cây Zanthoxylum williamsii đã tìm thấy các hợp chất (+)-asaranin,
(+)-sesamin, esculetin dimetyl ete, nitidin, chelerytrin, magnoflorin, laurifolin,skimmianin và edulinin [35]
1.1.2.37 Zanthoxylum avicennae Lamk DC.
Năm 1975, Lã Đình Mỡi và các cộng sự đã xác định đợc 26 hợp chất có
trong tinh dầu từ lá và hoa của cây Z.avicennae bằng phơng pháp sắc kí phan
giải cao (HRGC) và sắc kí khí - khối phổ (GC/MS) Trong đó thành phần chính
là linalol (13,9%), 1 octano (10,3%), 12 oxabicyclo [9.1.10] dodeca 3,7 dien (9,4%), 4 - isopropyl - 2 - xyclohexan - 1 - on (5,6%), β - pinen (4,7%), α -pinen (7,5%), và caryophylen oxit (7,6%)
-Từ tinh dầu cây Z.avicennae, Shifa Cheng và các cộng sự đã tìm thấy 27
hợp chất, trong đó có 22 hợp chất đã đợc xác định và hàm lợng cao nhất là α pinen (16,0%), octanal (8,7%), β - elemen (1,54%), hulumen (1,51%), α -tecpineol (1,11%) Trong số đó, chất lần đầu tiên đợc tìm thấy trong thiên nhiên
-là 4 - metyl - 6 - axetoxyhexanal Có 13 hợp chất đã đợc thử hoạt tính khángsâu tơ,trong đó xitral, 1 - octanol, 4 - metyl - 6 - axetoxyhexanal và linalol cóhoạt tính mạnh [25]
Những nghiên cứu về hoá học cây Z.avicennae trên thế giới cho thấy cây
này chứa nhiều ancaloit, tecpenoit và cumarin
Các hợp chất cumarin, ancaloit và flavonoit từ rễ và cành cây
Z.avicennae đợc phân lập là hesperidin, đihidroavicin, chelerythrin, nitidin,
magnoflorin, candicin, tembetarin [38]
Trang 25Từ vỏ và rễ của cây Z.avicennae, các nhà khoa học Trung Quốc đã phân
lập và xác định cấu trúc của flavonoit glycozit nh diosmetin (3,5,7 - trihydroxy
- 4 - metoxy flavon, hợp chất benzophenantridin ancaloit avicin và dihydroavicin, nitidin, 2 - heptyl - hydroxy quinolin [39]
Chất (36) có hoạt tính kháng sinh, kháng khuẩn tốt, đặc biệt với một số
loài đã bị nhờn với Steptomixin Chất mới avicennin (37) cũng đã đợc tìm thấy
trong cây Eriostemon coccineus C.A.Gard, họ Cam quít (Rutaceae), nhng cấu
trúc của nó mới đợc xác định hoàn toàn bằng cách bán tổng hợp từ avicennol
(38), một pyrano cumarin đợc tách từ cây Z.avicennae [40].
Trang 26O H
O MeO
O
O H
O MeO
Trang 27OMe OMe
NMe2NMe2
NMe2NMe2
1 2
3
4 56
Năm 1999, Trịnh Thị Thuỷ và cộng sự đã phân lập từ cây Z avicennae
Lamk ở Việt Nam 7 hợp chất thuộc khung tecpenankaloit bishordeninyl, trong
đó có 5 chất mới là:(-) – culantramin, (-) – culantramin N – oxit, (-) –culantraminol, (-) – culantramin N – oxit, avicennamin [71]
NMe2NMe2
OMe OMe
NMe 2
NMe2
1 2
3
4 56 7
8 9 10
Trang 28OMe OMe
NMe2NMe2
OMe OMe
NMe2NMe2
Năm 2004, Trần Hải Nam và các cộng sự đã phân lập đợc 1 số hợp chất
từ dịch chiết của rễ cây Z avicennae có công thức là C15H14O4 Bằng các phơngpháp phổ EI - MS, 1H - NMR, 13C - NMR đã xác định đợc cấu trúc của nó làbraylin [13]
Năm 2006, Trơng Thị Thu, Nguyễn Thị Thanh Hoài và các cộng sự đã
phân lập từ dịch chiết của rễ cây Z avicennae có công thức là C20H20O4, xác
định cấu trúc của nó là avicennin và chất avicennol, stigmasterol [9,14]
1.2 Cây xuyên tiêu (Zanthoxylum nitidum DC.)
1.2.1 Thực vật học.
Cây xuyên tiêu có nhiều cành dài 1 -2 m, có thể dài tới 15m, đờng kínhthân có thể tới 15cm, có gai quặp Cành hình trụ, nhẵn, màu nâu đen, có gaingắn rải rác, dẹt, quay về phía duới Lá kép lông chim lẻ, mọc so le, dài 18 -25cm, gồm 5- 7 lá chét mọc đối, hình trái xoan, dài 6 - 11cm, rộng 3,5 - 5,5cm,gốc tròn, đầu có mũi nhọn, mép nguyên, 2 mặt đèu có gai ở gân, mặt trên màu
Trang 29lục sẫm, mặt dới nhạt, gân lá hằn rõ; cuống lá dài có gai, do đó có tên là lỡngdiện châm (hai mặt có gai).
Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành chùm, hay chùm xim đơn riêng lẻ, ngắn hơnlá kép, có lông ngắn; hoa đơn tính, màu trắng, thơm; dài hình chén, nhẵn, 4 -5răng nhọn; tràng 4 -5 cánh, hình trái xoan; hoa đực có nhị dài hơn cánh hoa, chỉnhị mảnh; hoa cái có bầu hình cầu gồm 4 -5 lá noãn, hơi ngắn hơn cánh hoa
Quả có 1 -5 mảnh vỏ, thờng là 3 tụ họp ở quanh trục, mặt ngoài nhănnheo, mặt trong nhẵn Khi chín màu đỏ nhạt, mỗi mảnh vỏ đựng 1 hạt rắn, màu
đen bóng [1,6,15]
1.2.2 Nguồn gốc và phân bố.
Xuyên tiêu phân bố rải rác từ vùng Đông - Bắc ấn Độ, kéo dài sang phía
đông đến Trung Quốc (cả Đài Loan) và đảo Ryukyu của Nhật Bản, vùng Đông Nam á ở Việt Nam, xuyên tiêu phân bố rải rác khắp các tỉnh từ vùng núi thấp (dới 600m) đến trung du và đôi khi cả ở đồng bằng Cây có nhiều ở các tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hoà Bình và khu vực miền trung từ Thanh hoá trởvào
Xuyên tiêu là cây bụi gai, a sáng và chịu hạn tốt, thờng mọc trong các quần hệ cây bụi ở đồi, nơng rẫy bỏ hoang hoặc ven rừng thứ sinh ở vùng đồng bằng ven biển miền trung, xuyên tiêu mọc lẫn trong các lùm bụi quanh làng Cây thờng xanh quanh năm, ra hoa quả nhiều; khi quả già khô tự mở, hạt phát tán ra xung quanh, tái sinh chủ yếu từ hạt Nó còn có khả năng tái sinh cây chồikhỏe sau khi bị chặt đốn
Rễ, cành, lá, thu hái quanh năm; vỏ, thân vào mùa xuân Dùng tơi hay phơi khô Quả hái khi còn xanh, phơi hay sấy nhẹ đến khô Khi dùng sao qua, nhấm thấy vị đắng, nóng và thơm nh chanh [6]
Trang 301.2.3 Thành phần hoá học.
Gỗ xuyên tiêu có 2 chất phenylpropanoit là menitioat và
đihyđrocuspidiol và 1 benzođioxantuplignan là nitidanin (CA 124: 23644 e)[6]
Gần đây, dịch chiết của cây Z nitidum DC đã đợc cho thêm vào kem
đánh răng ở Trung Quốc, vì hoạt tính kháng vi khuẩn mạnh của ankaloit benzo[c] – phenanthridin
Xuyên tiêu còn là nguồn cung cấp nitidin Nitidin là một benzo [c] – phenanthridin ancaloit có hoạt tính sinh học cao, có tác dụng ức chế sự phát triển của một số dạng khối u trong các thử nghiệm Nhiều hợp chất ankaloit đã
đợc phân lập trong cây bao gồm chelerythrin, oxynitidin, oxychelerythrin, hydronitidin, 6 – metoxy- 5,6 –dihydrochelerythrin, 6 – ethoxy-5,6 – dihydrochelerythrin, des – N – metylchelerythrin, bocconolin, decarin,
oxyterihanin, - alocryptopin, skimianin, arnotianamit, isoarnotianamit,
intergriamit, liriodenin, và magnoflorin Các quaternary ankaloit bao gồm (+) menisoerin, (+)-tembetarin, (-) – cis N – metylcanadin, (+)-isostembetarin N,N,N – trimetyltryptamin cũng đợc phân tách [58]
Trang 31Rễ có các ancaloit nitidin clorid, oxynitidin, đihiđronitidin, 6 methoxy 5,6 - đihiđro - chelerythrin, - α - alocryptopin, skimiamin [6].
-Quả có tinh dầu 1,2% (tính theo dợc liệu khô) Tinh dầu có tính chất gây
tê Lá có tinh dầu và vitexin [6]
Fang, S D., L K Wang và cộng sự [36] đã phân lập 8 ankaloit từ cây
Australian Z nitidum
ở Trung Quốc , G.X Hong và X Y Zeng đã nghiên cứu và phát hiện
tinh crystal – 8 – tách ra từ cây Z nitidum DC có tinh chất giảm đau [42] Năm 2000, Tsai I L., và cộng sự đã nghiên cứu đơc hợp chất Terihanin từ Z.
nitidum DC [72].
Tinh dầu hạt thu đợc bằng cách chng cất lôi cuốn hơi nớc Hàm lợng tinhdầu là 1,0% và có mùi đặc trng nh tinh dầu cam và sả Thành phần % các hợp
chất trong tinh dầu của Z nitidum DC ở Việt Nam cho thấy limonen (44,06%),
neral (10,95%) và geranial (12,14%), linalol (6,84%), 6-metyl-5-hepten- 2-on(6,24%) là thành phần chính của tinh dầu [8]
Năm 2004, bằng phơng pháp chng cất lôi cuốn hơi nớc, Lê Hoàng Tùng
và các cộng sự đã xác định đợc trong lá xuyên tiêu có chứa 0,2% tinh dầu (sovới mẫu tơi) ), tinh dầu có màu vàng nhạt, mùi thơm đặc trng Phân tích thànhphần hoá học của tinh dầu này bằng phơng pháp GC và GC/MS đã xác nhận có
50 hợp chất Trong đó có 40 hợp chất đã đợc xác định Thành phần chính củatinh dầu lá cây xuyên tiêu là - caryophylen (24,6%), - elemen (14,7%) vàbicyclogermacren (12,9%) [5]
Bằng các phơng pháp sắc ký, kết tinh phân đoạn và phân tích bằng phơngpháp phổ EI–MS ,1H-NMR, 13C–NMR đã xác định đợc cấu trúc 2 chất làstigmasterol và dihydrokaempferit [5]
Các tác giả ở khoa Hoá thực vật trờng Đại Học Dợc Thợng Hải đã tách
đ-ợc 7 ancaloit loại benzo phenanthridin từ Z nitidum, trong đó có 2 chất đđ-ợc coi
là mới đó là (R) 8 [(R) 1 hydroxy ethyl] đihiđro chelerythrine và 8 methoxy norichelery - thrine đợc xác định trên cơ sở phân tích phổ Các chấtkhác có hoạt tính sinh học là nitidin, đihiđrochelerythrine, oxi avicine, 8 -methoxy chelerythrine và 8 - hiđroxy đihiđro chelerythrine có tính chất nh mộtthuốc giảm đau do bị viêm tơng tự hiđro cocđizol [87]
-Nghiên cứu thành phần hoá học trong rễ của cây Z nitidum bằng phơng
pháp sắc kí cột, rồi tinh chế bằng kết tinh lại, Jiang Hei, Wei - Dong Zhang vàcác cộng sự đã tách đợc các hợp chất, cấu trúc của chúng đợc xác minh và so
Trang 32sánh với các số liệu ở th viện Kết quả từ dịch chiết CHCl3 của rễ cây Z.
nitidum, đã tách đợc 10 chất và đợc xác định đó là 2,4 - đihyđroxy pyrimidin
(1), eyringic axit (2); 2,6- dimethoxy - 1,4 - benzoquinon (3); 4 - hiđroxybezoic(4), ethylparaben (5), Z - 3 - (2,3,4 - trimethoxyphenyl) acrylic axit (6); 5,6,7 -trimethoxycoumarin (7); stigmast - 9 (11) - en - 3 - ol (8), daucosterol (9); β -sitosterol (10) Các hợp chất từ 1 - 9 lần đầu tiên đựoc tách, ở đây đáng chú ýhơn nữa là 6 hợp chất lần đầu tiên đợc tách là sản phẩm thiên nhiên [88]
Ngoài ra, xuyên tiêu còn có nhiều ứng dụng khác nhau trong nhiều vùng
ở Đông Nam á ở Hải Nam (Trung Quốc), quả chữa say nắng, thổ tả và trịgiun cho trẻ em Dịch ép từ xuyên tiêu chữa bệnh tràng nhạc, rắn cắn và thuốclợi đờm ở Đài Loan, nớc sắc cành lá có tác dụng làm mát, giảm ho, ngậm súcmiệng chữa viêm họng ở Malaysia, vỏ giã nát đắp chữa đau răng Theo báocáo của nớc ngoài, ở Trung Quốc, đã có báo cáo lâm sàng dùng xuyên tiêutrong những trờng hợp sau nh làm thuốc giảm đau, thuốc gây tê bề mặt, tê cục
bộ, chữa viêm amiđan cấp tính, thuốc gây dị ứng thuốc [6]
Trang 33chơng 2 phơng pháp nghiên cứu
2.1 Phơng pháp lấy mẫu.
Mẫu tơi sau khi lấy về đợc rửa sạch, để nơi thoáng mát hoặc sấy khô ở
400C Mẫu đợc xử lý tiếp bằng cách ngâm chiết chọn lọc với các dung môithích hợp để thu đợc hỗn hợp các hợp chất dùng cho nghiên cứu đợc nêu ở phầnthực nghiệm
2.2 Phơng pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các chất.
Để phân tích và phân tách cũng nh phân lập các hợp chất chúng tôi đã sửdụng các phơng pháp sắc ký nh:
2.3 Phơng pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất
Cấu trúc các hợp chất đợc xác định nhờ sự kết hợp các phơng pháp phổ:
Trang 343.1.2 Dụng cụ và thiết bị.
- Cột sắc ký: Sử dụng Silicagenl (Merck) cỡ hạt 0,063 – 0,2mm.
B Phổ 1H - NMR đợc đo trên máy BRUKER 500 MHZ, dung môi CDCl3
- Phổ 13C - NMR, DEPT, COSYGP, HSQC, HMBC đợc đo trên máyBRUKER 125 MHZ, dung môi CDCl3
Các phổ trên đều đợc đo tại Viện Hoá học - Viện khoa học Tự nhiên vàCông nghệ Việt Nam
3.2 Nghiên cứu tách và xác định một số hợp chất từ vỏ thân cây xuyên tiêu.
3.2.1 Lấy mẫu.
Mẫu thân cây xuyên tiêu đợc lấy ở Nh Thanh - Thanh Hoá vào ngày 09tháng 03 năm 2007, đợc định danh bởi PGS - TS Vũ Xuân Phơng tại Viện
Trang 35sinh thái và tài nguyên sinh vật - Viện khoa học Tự nhiên và công nghệQuốc gia.
3.2.2 Xử lý mẫu.
Thân cây đợc lấy về rửa sạch, bóc vỏ bỏ phần lõi gỗ ra, phơi khô nhẹ vỏcây trong bóng râm, tán nhỏ vừa phải, ngâm với etanol 30 ngày Cất thu hồidung môi đợc cao etanol Chiết lần lợt cao etanol với các dung môi có độphân cực tăng dần là n - hexan, etylaxetat và clorofom thu đợc các cao tơngứng Sau đó cất thu hồi dung môi thu đợc các cặn tơng ứng
Cao n- hexan đợc phân tích bằng sắc ký cột
- Hệ dung môi rửa giải n - hexan thu đợc 4 phân đoạn
- Hệ dung môi rửa giải n - hexan : etylaxetat = 98 : 2 thu đợc 71 phân
đoạn
Trong đó, từ phân đoạn 24 -30 thu đợc một chất kết tinh có màu vàng
đậm, gọi là chất A Cũng trong hệ dung môi rửa giải này, ở phân đoạn 64
-70 thu đợc một chất không màu, vô định hình, gọi là chất B
- Hệ dung môi rửa giải n - hexan : etylaxetat = 95 : 5 thu đợc 40 phân
đoạn, trong đó phân đoạn từ 89 - 95 kết tinh một chất dạng yinh thể có màuvàng đậm, gọi là chất C
Sơ đồ quy trình ngâm, chiết, tách một số hợp chất từ vỏ thân cây xuyên tiêu
Ngâm trong etanol (3 lần)
Cất loại etanol
Chiết lần lợt với
n - hexan, etylaxetat
Trang 36Tõ bé phæ céng hëng tõ h¹t nh©n 1H - NMR (h×nh 5, 6, 7) cho thÊy chÊt
A cã 25 nguyªn tö hi®ro, ë c¸c tÝn hiÖu: δ = 2,65 (1H, m), δ = 3,23 (1H, m), δ =2,69 (1H, m), δ = 3,12 (1H, m), δ = 3,58 (1H, sbr), δ = 2,85 (1H, dd), δ = 3,27(1H, dd), δ = 3,56 (1H, m), δ = 4,25 (1H, m), δ = 6,62 (1H, s), δ = 6,73(1H, s), δ = 3,87 (3H, s), δ = 3,89 (3H, s), δ = 3,85 (3H, s), δ = 3,86 (3H, s)ppm
Tõ bé phæ céng hëng tõ h¹t nh©n 13C - NMR (h×nh 8, 9, 10) cho thÊy hîpchÊt A cã 21 nguyªn tö C, ë c¸c tÝn hiÖu: δ = 51,58 (C- 2), δ =29,03 (C- 3), δ = 126,75 (C- 4), δ = 129,58 (C- 5), δ = 59,32 (C- 6), δ =
Cao etylaxetat Cao n - hexan
Trang 3736,24 (C- 7), δ = 127,68 (C- 8), δ = 128,49 (C- 9), δ = 53,95 (C- 10), δ =111,44 (C- 11), δ = 147,6 (C- 12), δ = 147,52 (C- 13), δ = 108,71 (C- 14), δ =123,86 (C- 15), δ= 110,09 (C- 16), δ = 150,32 (C- 17), δ = 145,14 (C- 18), δ =55,91 (C- 20), δ = 56,12 (C- 22), δ = 55,88 (C- 24), δ = 60,19 (C- 26) ppm.
Từ các số liệu trên và phổ đồ của hợp chất A cho thấy:
- Từ phổ DEPT 90 (phần trên) cho 5 vạch chứng tổ có 5 nhóm CH ở δ =59,32; 111,44; 108,71; 123;86; 110,09 ppm
- Từ phổ DEPT 135 (phần trên) cho biết có 4 nhóm CH3 tơng ứng với 4nhóm O - CH3 ở δ = 55,91; 56,12; 55,88; 60,19 ppm
- Từ phổ DEPT 135 (phần dới) cho 4 vạch chứng tỏ có 4 nhóm CH2 ở δ
Trang 38H×nh 1: Phæ khèi lîng cña chÊt A
Trang 39Hình 2: Sắc ký lỏng cao áp và phổ UV của chất A, chứng tỏ chất đã sạch
Trang 40H×nh 3: Phæ IR cña chÊt A