Xác định thành phần hoá học của tinh dầu lá ổi Psidium Guajava L.. Xác định thành phần hoá học của tinh dầu lá ổi Psidium Guajava L.. Cây ổi là loại cây quen thuộc trong đờisống ngời dân
Trang 1Lời cảm ơn
Luận văn này đợc thực hiện và hoàn thành tại phòng thí nghiệm Hoáhữu cơ- khoa Hoá và khoa Nông Lâm Ng Trờng Đại Học Vinh
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:
PGS TS Hoàng Văn Lựu khoa Hoá - Trờng Đại Học Vinh đã giao đề
tài và hớng dẫn tận tình chu đáo, tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thầntrong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
PGS.TS Lê Văn Hạc đã quan tâm và đóng góp nhiều ý kiến quý báu
cho quá trình làm luận văn
Th.S NCS Nguyễn Thị Chung đã góp nhiều ý kiến quý giá cho quá
trình làm luận văn
Th.S Trần Đình Thắng đã giúp đỡ trong quá trình xác định thành
phần hoá học cuả tinh dầu lá ổi
Các thầy cô trong khoa Hóa đã quan tâm và giúp đỡ Tôi trong quá trìnhlàm luận văn cũng nh gia đình và tập thể lớp luôn tạo mọi điều kiện và độngviên giúp đỡ tôi đã hoàn thành luận văn này
Vinh, ngày 10 tháng 5 năm 2007.
Sinh viên
Hoàng Thị Ngọc
Trang 2Mục lục
Trang
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài:……… 4
2 Nội dung nghiên cứu:……… 5
3 Đối tợng nghiên cứu:……… 5
chơng 1 tổng Quan 1.1.Vài nét chung về mặt thực vật và hoá học của họ sim…… 6
1.1.1.Thực vật học……… 6
1.1.2 Tình hình nghiên cứu thành phần hoá học các cây họ Sim ở Việt Nam 8
1.2.Vài nét về mặt thực vật và hoá học của cây ổi (psidium guajavaL) 12
1.2.1 Mô tả cây ổi……… 12
1.2.2 Phân bố và sinh thái……… 14
1.2.3 Cách trồng và chăm sóc……… 15
1.2.3.Thành phần hóa học……… 17
1.2.3.Tác dụng sinh lý………19
CHƯƠNG 2 phơng pháp nghiên cứu 2.1 Phơng pháp tách tinh dầu……… 22
2.2 Các phơng pháp sắc ký và khối phổ……… 22
2.2.1 Sắc ký khí (GC)……… 22
2.2.2 Sắc ký khí – Khối phổ ký liên hợp (GC_MS)……… 24
Chơng 3 Thực nGHIệm 3.1 Hoá chất……… 26
3.2 Dụng cụ ……… 26
3.3 Lấy mẫu……… 26
3.3.1 Lấy và bảo quản mẫu lá ổi đào……… 26
3.3.2 Thời gian và địa điểm lấy mẫu lá ổi đào……… 27
3.3.3 Tách và bảo quản tinh dầu……… 27
Trang 33.3.4 Tiến hành……… 28
Chơng 4 thảo luận và kết quả 4.1 Xác định thành phần hoá học của tinh dầu lá ổi (Psidium Guajava L.) ở Đô lơng - Nghệ An……… 31
4.1.1 Nguyên liệu thực vật……… 31
4.1.2 Thành phần hoá học cuả tinh dầu lá ổi Đô Lơng……… 31
4.2 Xác định thành phần hoá học của tinh dầu lá ổi (Psidium Guajava L.) ở Nghi Lộc - Nghệ An……… 36
4.2.1 Nguyên liệu thực vật……… 36
4.2.2 Thành phần hóa học cuả tinh dầu lá ổi Nghi Lộc……… 36
Kết luận: ……… 43
Tài liệu tham khảo ……… 44
Tiếng Việt……… 44
Tiếng Anh……… 45
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài.
Nớc ta có diện tích khoảng 330.000km2, nằm ở Đông nam châu á và trải dài trên 150độ vĩ (1650km), có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàng năm khá cao (trên 220c), lợng ma hàng năm lớn (trung bình 1200-2800mm), độ ẩm tơng đối cao (trên80%)
Những điêù kiện thuận lợi nh vậy đã tạo cho nớc ta một hệ thực vật phong phú và đa dạng Theo số liệu thống kê gần đây hệ thực vật Việt Nam có trên 10.000 loài, trong đó có khoảng 3200 loài cây đợc sử dụng trong y học dân tộc và 600 loài cây cho tinh dầu Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất quý báu của đất nớc
Các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học đang đóng một vai trò hết sức quan trọng trong đời sống con ngời Chúng đợc dùng để sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm,
h-ơng liệu và mỹ phẩm…
Trang 4Mặt khác nh chúng ta biết Việt Nam là một nớc đang phát triển Do đónhà nớc đã có chủ trơng tăng cờng sản xuất thuốc, hơng liệu…trong nớc, hạnchế nhập khẩu, hạ giá thành sản phẩm để phục vụ nhân dân Nguồn nguyênliệu sản xuất là sử dụng nguồn nguyên liệu từ thiên nhiên.
Vì vậy vấn đề đang đợc đặc biệt quan tâm là nghiên cứu các hợp chất
đ-ợc tách ra từ sản phẩm thiên nhiên Cây ổi là loại cây quen thuộc trong đờisống ngời dân nớc ta, đặc biệt là ở các vùng nông thôn trồng để lấy quả ăn, chếbiến làm nớc giải khát, làm mứt ổi…Ngoài ra các bộ phận của cây ổi có búpnon, lá non, vỏ rễ và vỏ thân còn đợc dùng làm thuốc chữa bệnh kháng khuẩnlàm săn xe niêm mạc và cầm đi lỏng
Cây ổi lá xanh quanh năm, hiện nay ngời ta trồng ổi xen trong các vờncây có múi ( cây cam, quýt, bởi…) để ngăn cản đợc rầy chống cánh.Cho đến nay trên thế giới , cũng nh ở nớc ta các nhà khoa học đã đi sâu vàonghiên cứu tinh dầu của nhiều loài thực vật Tuy nhiên vẫn còn ít công trìnhnghiên cứu về thành phần hoá học của tinh dầu lá ổi Chính vì vậy chúng tôi
chọn đề tài Nghiên cứu thành phần hoá học của tinh dầu lá ổi“Nghiên cứu thành phần hoá học của tinh dầu lá ổi (Psidium guajava L.)" ở Nghệ An Nhằm điều tra cơ bản, tìm ra nguồn nguyên liệu cho
ngành hóa dợc, hơng liệu, mỹ phẩm…
2 Nội dung nghiên cứu.
Tổng quan tài liệu về cây ổi (Psidium guajavaL) thuộc họ sim (Myrtaceae)
Chng cất lôi cuốn hơi nớc để thu tinh dầu lá ổi ở Nghi Lộc, Đô Lơng NghệAn
Xác định hàm lợng tinh dầu trong lá ổi có hớng khai thác và sử dụng Xác định thành phần hoá học của tinh dầu lá ổi để tìm ra những hợp chấtchính
Đề xuất khả năng ứng dụng của lá ổi hoặc những thành phần chủ yếu cótrong tinh dầu
3 Đối tợng nghiên cứu.
Đối tợng nghiên cứu là lá cây ổi (PsidiumguajavaL).
Trang 5Chơng 1 tổng quan
1.1 Vài nét về mặt thực vật và hoá học của họ sim.
1.1.1 Thực vật học.
Họ sim (Myrtaceace) Cây gỗ hoặc cây bụi, lá mọc đối, không có lá
kèm, đơn nguyên, có điểm tuyến Đặc biệt ở nhu mô vỏ của các cành non, dớibiểu bì của lá hoặc trong các bộ phận của hoa, quả, có nhiều túi tiết chất dầuthơm Về cấu tạo giải phẫu có vòng libe trong, mạch có bản ngăn đơn
Cụm hoa hình chùm, ở nách lá hoặc đầu cành, đôi khi hoa mọc đơn độc,mẫu 5 hoặc 4 Các lá đài dính lại với nhau ở dới thành hình chén Cánh hoarời nhau đính trên mép ống đài Nhị rất nhiều, bất định và xếp không theo mộttrật tự nào, nhị thờng cuộn lại ở trong nụ, chỉ nhị rời hay dính nhau ở phần dới
thành ống ngắn (Chi Melaleuca) Bộ nhụy có số lá noãn thờng bằng số cánh hoa, hoặc ít hơn (là 2 ở chi Eugnia), dính lại với nhau thành bầu dới hoặc bầu
giữa, với số ô tơng ứng số lá noãn, đính noãn trụ giữa, một vòi, một đầu nhụy;Quả mọng, quả thịt, thờng do đế hoa phát triển thành, cũng có khi là qủa khô
mở (Chi Eucalyptus) quả mang đài tồn tại ở đỉnh Hạt không có nội nhũ.
Họ sim cùng với họ tử vi, họ Bần (Sonneratiaceace), và họ Lựu, hình
thành một nhóm họ có quan hệ chặt chẽ (về cấu tạo của phôi) đồng thời cũng
có nhiều điểm chung với các họ Đớc, Bàng và Mua
Họ sim là một họ lớn gồm khoảng 100 chi và gần 3000 loài phân bố chủyếu ở các nớc nhiệt đới và ở châu úc ở nớc ta, các cây họ này phân bố rấtrộng rãi ở rừng, ở đồi, có khoảng 13 chi với gần 100 loài
Chi Eucalyptus (bạch đàn) gồm các cây nhập nội, cho dầu thơm và gỗ
tốt, có thể trồng lấy bóng mát Đó là cây gỗ lớn, có khi rất lớn, đặc trng bởicánh hoa tạo thành chỏm (mũ) đậy trên hoa, sớm rụng, quả khô, lá mọc cách,
phổ biến là bạch đàn lá liễu (E.exerlaF.V.Muell), nhập nội vào nớc ta năm
1959, gỗ màu hồng nhạt, lá hẹp, cây bạch đàn đỏ (E.robustasmith) cây lớn, vỏ
nứt nhiều, lá rộng, gỗ màu nâu đỏ cứng, lá và cành non chứa 0,16% dầu thơm,
vỏ nhiều chất chát (29,5%) có thể trồng làm rừng chắn gió; cây bạch đàn trắng
(E.resiniferasmith) thân trắng nhẵn, vỏ bong nhiều, mọc nhanh, chịu đợc nhiệt
Trang 6độ cao cũng thuộc chi Eucalyptus này có nhiều cây gỗ rất lớn ở châu úc (cao
tới 150m)
Chi có nhiều loài nhất ở nớc ta là Eugenia (gần 30 loài) chúng có quả
mọng chứa 1-2 hạt, cuống hoa có đốt ở gốc, lá mọc đối, phổ biến nhất có cây
gioi đờng (Eujavanica Lamk) quả nhiều nớc hơn, màu lục, xanh trắng, đỏ hay hồng Một loài gioi khác là Eu.jambos Linn, Syzygium jambos (Linn.) Alston,
có thịt quả xốp, ít nớc hơn, màu vàng lục, quả gần hình cầu
Cây sắn, sắn thuyền (Eu.resinosaGagn.) là cây gỗ nhỡ, lá nhẵn, thuôn
hình mũi mác, nếm có vị chát, quả hình cầu mọng, nhỏ, khi chín có màu nâutím, đựng một hạt, ăn đợc, cây đợc trồng ở nhiều vùng nông thôn nớc ta.Vỏdùng để trát thuyền
Cây trâm (Eu.brachyata Roxb.) là cây gỗ lớn, quả nạc hình cầu màu
hồng, ăn đợc, gỗ có thể sử dụng đợc, ở miền nam còn gặp một số loài trâmkhác
Chi Psidium cũng có quả thịt nhng nhiều hạt và cuống hoa không có
đốt, gân lá hình lông chim nổi rõ Cây phổ biến là cây ổi (Psidium guajavaL.)
cây ăn quả, lá và quả non chứa nhiều chất chát, dùng chữa tiêu chảy
Chi Rhodomyrtus đặc trng bởi có gân lá hình cung, quả mọng nhiều
hạt Cây sim (Rh.tomentosa(Ait)Hassk.) cây bụi, lá hình bầu dục, mọc đối, mặt
dới bạc, có lông mịn Hoa lớn màu tím đẹp Quả mọng màu tím mang đài tồntại, quả ăn đợc Cây mọc nhiều trên các đồi hoang, chứa nhiều tanin để thuộcda
Ngoài ra trong họ này còn một số cây quen thuộc khác nh Cây chuổi xể
(Baeckia frutecns Linn) cây bụi thấp, phân nhánh nhiều, lá hình sợi dễ rụng.
Cây mọc dại trên các đồi khô ở miền trung du Thân cây dùng làm chổi và cất
đợc một thứ dầu thơm pha với rợu gọi là rợu chổi để xoa bóp
Cây Tràm (Melaleuca leucadendron Linn) cây to, vỏ xốp dễ bóc, lá hình
mác nhọn cuống ngắn, gân hình cung Hoa nhỏ màu vàng nhạt mọc thànhbông Quả khô hình cầu mở 3 mảnh, cây mọc thành rừng thuần loại ở đất phènven biển vùng Quảng Bình (Bình Trị Thiên) và miền nam Vỏ cây dùng đểxảm thuyền lá cất lấy dầu thơm
Cây Vối (cleistocalyx operculatus Merr và Perry ) trồng lấy lá và nụ để
nấu nớc uống
Trang 71.1.2 Tình hình nghiên cứu thành phần hoá học cây họ sim ở Việt Nam.
Cây Gioi (Eugeniajambos).
Nguyễn Quang Tuệ đã nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu lágioi ở Nghệ an và Hà tĩnh có hơn 30 hợp chất, trong đó đã xác định đợc 18 hợpchất, thành phần chính là pinen (16,8-18,8%), pinen (5,3-11,0%),
ocimen (26,5-14,0%), terpinen (26,5-14,5%).Thành phần tinh dầu hoagioi là nerolidol (16,4%), caryophyllen (89,8%) và humulen (7,1%), tinhdầu gỗ gioi là terpinen (11,8%) và caryophyllen (8,3%)
Từ dịch chiết ete dầu hỏa của hoa gioi có hai flavonoit chiếm hàm lợngkhá cao là 8-hydroxy, 6-metoxy flavanon (14,5%) và 5,7-đi metoxy flavanon(9,59%), phần chính còn lại là các este axit béo nh 9,12-octađecadienoic metyleste (8,31%) và hexadecanoic metyl este (8,20%) Thành phần chính của dịchchiết metanol của hoa gioi là flavonoit gồm có 6 hợp chất 8-hydroxy, 6-metoxy flavanon (19,84%); 5,7-đi hydroxy
Flavanon (16,65%); 6,8-đi hydroxy; 5-metyl flavanon (4,45%); 5,7-đi
metoxy flavanon (3,64%); 5-hydroxy; 7-metoxy-6,8-đimetyl-flavanon (1,8%) Ngoài ra còn xác định một ancaloit là xetone phenyl-2-phenyl pyaolo 1,5-apyridin-3-yl
Thành phần hoá học của tinh dầu lá cây Gioi ở thị trấn Đức Thọ - Hà tĩnh
Trang 8Hoàng Văn Lựu và cộng sự đã nghiên cứu thành phần hoá học của tinh dầulá cây vối Kết quả đợc dẫn ra ở bảng 2: Thành phần hoá học của tinh dầu lá
vối (E.operculata) ở Thành phố Vinh Nghệ An.
Bảng 2.
Kết quả trên cho thấy có bốn thành phần chính chiếm 80% tinh dầu:
p-cymen, Eocimen, caryophyllen, pinen
Cây chổi xuể (Baeckea frutescensL.).
Tinh dầu của cây chổi xuể (Baeckea frutescensL.) thu ở Quảng Bình Lá
tơi và cành nhỏ đợc chng cất lôi cuốn hơi nớc thu đợc tinh dầu với hàm lợng0,94% Thành phần hoá học đợc phân tích bằng phơng pháp GC, GC/EI-MS,
IR và 1H-NMR Monoterpenoit là thành phần chủ yếu của tinh dầu Hợp chất chính của tinh dầu Baeckea là: thujen (5,9%), (+)limonen (11,1%);
1,8cineol (10,1%); terpineol (2,2%); caryophylen (1,1%); humulen(1,5%) Ngoài các thành phần chính còn có các chất khác linalool oxit furanoit
A, linalool oxit furanoit B, exo-fenchol, endo-fenchol, trans-pinocarveol,
terpineol, copaen, cypenren, muurolen, cadinen, elemol,caryophyllen oxit, humulen epoxit I, humulen epoxitII, eudesmol,
eudesmol, eudesmol
Bạch đàn trắng (Eucalypus camaldulesis petford.).
Trang 9Thành phần hoá học của tinh dầu lá cây Eucalypus camaldulesis petford
Cây ổi có tên khoa học là Psidium guajavaL, trong dân gian còn gọi là
phan thạch lựu, thu quả, kê thị quả, phan nhẫm, bạt tử, phan quỷ tử…Thuộc họ
sim (Myrtaceae).
Cây ổi cao từ 3-6m Thân có vỏ mỏng, trơn nhẵn, khi già bong ra từng mảng.Cành non vuông, có lông mềm, cành già hình trụ, nhẵn Lá mọc đối, hình tráixoan hoặc hình trứng, dài 9-11cm, rộng 3-6cm, gốc tròn, đầu tù hơi nhọn, mặttrên màu lục sẩm, mặt dới nhạt có gân nổi rõ
Hoa màu trắng, mọc đơn độc hoặc tập trung 2-3 cái ở kẽ lá, cuống cólông mịn, đài nhỏ có ống, 4-5 răng không đều, tràng 5 cánh dày, có lông mềm,nhị rất nhiều, xếp thành nhiều dãy, chỉ nhị rời, bao phấn có trung đới rộng, bầuhạ, dính vào ống đài, 5 ô
Trang 10Quả mọng, hình cầu hoặc hình trứng, khi chín màu vàng, ruột màu đỏ,trắng hoặc vàng, hạt rất nhiều, hình bầu dục.
Mùa hoa: tháng 3-4; mùa quả: tháng 8-9
Trang 11
Hình ảnh: Cây ổi đào (Psidium guajavaL.) ở Đô Lơng.
1.2.2 Phân bố và sinh thái.
ổi có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu Mỹ Theo Đecanolle vùng phátsinh của ổi có lẽ ở giữa Mexico và Peru Chính những ngời tây Ban Nha đã đa
Trang 12cây đến các đảo ở Thái Bình Dơng và Philippin còn ngời Bồ Đào Nha du nhậpcây vào ấn độ và sau đó phát triển rộng ra khắp các vùng nhiệt đới khác Trongquá trình du nhập, trồng trọt và lai tạo giống, ngời ta tạo nên rất nhiều giống ổikhác hẳn nhau Bên cạnh quần thể trồng trọt rất phong phú, còn có quần thể ổimọc hoang dại khá đa dạng ở các nớc nhiệt đới châu Mỹ, châu á.
ở Việt Nam ổi là loại cây rất quen thuộc trong đời sống đặc biệt ở cácvùng nông thôn Là cây ăn quả quan trọng, đợc trồng hầu nh khắp các địa ph-
ơng, cả vùng đồng bằng lẫn ở miền núi, trừ vùng cao trên 1500m Chỉ tínhriêng quần thể ổi trồng đã có khoảng 7-10 giống khác nhau Quần thể ổi mọchoang dại thờng chỉ thấy ở vùng trung du và núi thấp Chúng mọc lẫn vớinhiều loại cây bụi khác ở các vùng đồi, đất sau nơng rẫy, hay dọc theo các đ-ờng đi, ổi mọc hoang dại có hoa quả nhng chất lợng quả kém (quả nhỏ, nhiềuhạt, vị chát…) nên ít đợc chú ý
ổi là loại cây a sáng, lá xanh quanh năm, sinh trởng phát triển tốt trongmột giới hạn rộng của khí hậu vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới giới hạn về nhiệt
độ từ 15-450c, nhng nhiệt độ tốt nhất cho cây sinh trởng và cho quả nhiều là từ23-280c
ổi thích khí hậu ẩm, nếu lợng ma hàng năm 1500-4000mm phân bố tơng
đối đều thì không phải tới Bộ rễ của ổi thích nghi tốt với sự thay đổi đột ngột
độ ẩm trong đất Nếu trời hạn mức nớc ngầm thấp, ổi có khả năng phát triểnnhanh một số rễ thẳng đứng ăn sâu xuống đất tận 3-4m và hơn Nếu ma nhiềumực nớc dâng cao ổi đâm nhiều rễ ăn trở lại mặt đất do đó không bị ngạt.Thậm chí bị ngập hẳn vài ngày ổi cũng không chết, có thể lợi dụng đặc điểmnày chủ động điều khiển mạch nớc ngầm bằng phơng pháp tới tiêu để cho rễ
ăn nông ở lớp đất mặt nhiều màu mỡ; ổi ra hoa quả nhiều hàng năm Cụm hoathờng xuất hiện trên những cành non mới ra cùng năm Nhìn chung hoa nở cóthể kéo dài 2 ngày, trong khoảng thời gian đó, sự thụ phấn xẩy ra bất cứ lúcnào; gió và côn trùng là tác nhân thụ phấn Trong khi đó, chim, động vật (kể cảngời) là tác nhân phát tán hạt giống đi khắp nơi Vòng đời của cây ổi có thểtồn tại 40-60 năm
Các nớc trồng nhiều ổi nhất thế giới là Braxin, Mêxicô, Thái Lan,Inđonesia (java) và một số nớc khác ở châu á Ước tính mỗi năm có khoảngvài trăm ngàn tấn quả đợc đa ra thị trờng thế giới Hoa kỳ, Nhật bản và Châu
âu là những nớc thờng xuyên nhập khẩu ổi từ các nớc nhiệt đới
Trang 131.2.3 Cách trồng và chăm sóc.
ổi đợc trồng phổ biến ở tất cả các xứ nóng trừ những nơi quá lạnh Câychịu đựng đợc những điều kiện khắc nghiệt nh khô hạn hoặc úng ngập, nhngkhông đợc tơi tốt và ít hoa quả ổi trồng đợc ở nhiều loại đất, PH thích hợp từ4,5 đến 8,2 tất nhiên muốn đạt sản lợng cao chất lợng tốt phải chọn đất tốt, sâu
và phải bón phân đủ và hợp lý
ổi có thể nhân giống bằng hạt, ghép, chiết hoặc giâm cành
Hạt ổi vừa lấy ở quả nên gieo ngay, tỷ lệ nảy mầm sẽ cao và mọc khoẻ Tuynhiên cây gieo từ hạt biến dị lớn cả về năng suất, chất lợng và hơng vị vì vậychỉ nên dùng hạt để gieo lấy cây con làm gốc ghép Khi cây con có đờng kính6-10mm thì tiến hành ghép Cành ghép sau khi cắt xong nên ghép ngay; ổimiền nam có thể ghép quanh năm còn ở miền bắc ghép vào tháng 4-10 tránhnhững lúc ma quá nhiều
ổi rất dễ chiết, ngoài ra cũng có thể trồng bằng hom rễ, giống nh hồng.Phơng pháp nhân giống tốt nhất là giâm cành (búp) Trên cây mẹ, cắt hết cành
có đờng kính dới 1cm, bón phân tổng hợp nhiều đạm, sau 50 ngày thu một đợtcành giâm có 4-6 lá và 35 ngày sau có thể thu đợc đợt thứ hai Châm cànhgiâm phải cắt bằng dao thật sắc, nhúng vào dung dịch IBA hoặc NAA(100ppm) trong 12 giờ hay chấm vào hỗn hợp bột talc và IBA (2000ppm), sau
đó cắm sâu 2cm xuống cát sạch với mật độ 50 hom/m2 Cành cắt xong cầngiâm ngay không để héo, không cắt lá Khi giâm, không để lá tiếp xúc với cát.Giữ ẩm thờng xuyên, tốt nhất bằng cách phun mù Sau khoảng 40 ngày, khicành giâm đã ra rễ, chuyển sang bầu, chăm sóc thêm 6-7 tháng, rồi đa đi trồng
ở miền Bắc trồng vào tháng 2-3, ở miền Nam tháng 4-5 là tốt nhất, khitrồng đào hố với kích thớc 50-60x50-60cm và khoảng cách 3-5x3-5m tuỳ điềukiện đất đai, chăm sóc, tập quán và giống Mỗi hốc nên bón lót 20-25kg phânchuồng hoai mục; 0,1 kg Supe lân và 0,1 kg Sulfat kali Chú ý không làm vỡbầu và đặt cây sao cho sau khi đất lún, cổ cây vẫn ngang với mặt đất Muốn cónăng suất cao, cần bón nhiều phân Trồng qui mô lớn, thờng dùng phân hỗnhợp NPK12-15-18, mỗi năm bón 4 lần Lợng phân bón mỗi lần cho mỗi cây ởnăm thứ nhất là :100g NPK+50g amoni Sulfat
Năm thứ hai là: 200gNPK+100g amoni Sulfat
Năm thứ ba là: 300gNPK+150g amoni Sulfat+50g magie Sulfat
Trang 14Những năm sau cần bón nhiều hơn để bù đắp cho lợng NPK trong sản ợng quả thu hoạch Trồng quy mô nhỏ có thể bón phân chuồng mục hoặc nớcgiải Vờn ổi luôn sạch cỏ để tránh rễ ổi ăn quá sâu, không tận dụng đợc dinhdỡng trên tầng mặt đất.
ổi không có bệnh đặc biệt nguy hiểm, nhng cần chú ý một số loại rệp,sâu, nhất là sâu róm hại lá, có thể phun các loại thuốc chứa lân hữu cơ hoặccarbomat để phòng trừ
ổi chỉ ra quả ở cành non, vì vậy hàng năm sau khi thu hoạch cần tiếnhành đốn tỉa cành già; ổi trồng bằng hạt có quả sau 3-4 năm, trồng bằng cànhchiết có quả sau 1-2 năm Quả chín tập trung vào mùa hè, nhng cũng có nhữnggiống cho quả chín quanh năm Khi quả mềm thì có thể thu hoạch đợc Quả ổinói chung không bảo quản đợc lâu, cần tiêu thụ ngay sau khi hái Năng suấtquả tơi có thể đạt 20 tấn/ha vào năm thứ 3-5 và 50 tấn/ha vào năm thứ 6-7
1.2.4.Thành phần hoá học.
Thành phần hoá học của cây ổi: Trong quả và lá đều chứa Sitosterol,Quercetin, Guaijaverin, Leucocyanidin và Avicularin, lá còn có Valatileoil,Eugenol; quả chín chứa nhiều vitamin C và các polisacarut nh Fructozơ,Xylozơ, Glucozơ, Rhamnozơ, Galactozơ…, rễ có chứa Arjunolic acid; vỏ rễchứa Tanin và axit hữu cơ
Theo “Nghiên cứu thành phần hoá học của tinh dầu lá ổi sách cây thuốc và vị thuốc Việt Nam ” cuả Đỗ Tất Lợi, phân tíchthành phần quả ổi ở ấn độ thấy có những chất sau: Nớc (81,7%), protein(0,9%), chất béo (0,3%), sợi (5,2%), các hyđrat carbon (11,2%), các chất vô cơ(0,7%), Ca (10), Mg(8), axit oxlic (14), phospho (28), sắt (1,4), natri (5,5),kali (91), Cu (0,3), Sulfua (14), cholorin (4), thiamin (0,03), riboflavin (0,03),axit nicotinic (0,4), vitamin C212 mg/100g Vitamin C của quả ổi nhiều gấp 4-
10 lần quả chanh Hàm lợng vitamin C thay đổi khá nhiều trung bình từ 1000mg/100g, nhiều nhất ở phần vỏ quả rồi đến phần cùi Vitamin C cũngtăng dần theo độ chín của quả, đạt tối đa lúc quả chín và giảm dần khi quảchín mềm cụ thể 245,5mg/100g trong quả xanh, 304 mg/100g ở quả chín,225mg/100g ở quả chín mềm Axit citric có nhiều, axit tartric và axit malicvới hàm lợng ít hơn
Trang 15Các chất hyđrat carbon chủ yếu là dạng đờng khử Phân tích một số loại
ổi ở Uttar pradesh (ấn độ) thấy độ axit là 0,2-0,5% (tính theo axit citric), đờngkhử (2,4-6,1%), đờng (0,5-5,3%)
Tanin với hàm lợng cao khi quả còn xanh và thấp nhất ở quả chín
Pectin của ổi gồm axit galacturonic (72%), d.galactozơ (12%) vàl.arabinozơ (4,4%)
Carotenoit ở ổi thờng là caroten và xanthophyl với hàm lợng thấp(0,2g/g) Loại ổi màu hồng có nhiều caroten nhng nhiều loại chỉ cólycopen
Leucocyanin và axit ellagic là những hợp chất phenolic có hàm lợng caotrong quả ổi chín
Loài ổi có màu đỏ có các chất cyanidin, diglucosit, mecocyanin,quercetin, dẫn chất 3-arabino guaijaverin, axit gallic và arabino este của axitellagic Quả ổi xanh có leuco cyanidin Hạt ổi chiếm 6-12% trọng lợng quả và
có khoảng 14% một chất dầu béo mùi thơm Hạt ổi trồng ở Philippin có cácthành phần nh nớc (10,3%), protein (15,2%), chất béo (14,3%), tanin (1,4%),glucozơ (0,1%); tinh bột (13,2%), sợi (42%) và tro (3%) Phân tích dầu béocủa một loại ổi thấy có các hằng số sau d200,9365; nD1,4687, chỉ số xàphòng 198,7; chỉ số axit 6,4; chỉ số iod 96,4; phần không xà phòng hoá 0,68%.Các axit béo gồm axit béo no 16,0%, oleic 55,8%; linolenic 0,4% Các axitbéo no là axit myristic, palmitic và stearic
Lá ổi chứa catechol, tanin loại pyrrogalol (8-15%), một loại tinh dầu màuvàng xanh hoặc vàng đỏ có mùi dễ chịu Tuỳ theo từng loại ổi, hàm lợng tinhdầu trong lá từ 0,2-0,31% Thành phần tinh dầu lá ổi gồm d và dl limonen,
caryophylen, sesquiterpen alcol bậc 2 và sesquiterpen alcol bậc4 Lá ổi cònchứa sáp, nhựa, đờng, caroten, các vitaminB, B, B, niacin và vitaminC,
sitosterol, quercetin, các arabiosit của guaijaverin và avicularin, một số cácaxit triterpen nh axit ursolic, oleanolic, cratagolic và guaijavolic, axit ellagic
và glucosit 4.gentiobiosit của axit ellagic là amritosit
Trang 16Dới đây xin đợc giới thiệu một số cách dùng cụ thể:
Viêm dạ dày, ruột cấp và mạn tính:
(1) Lá ổi non sấy khô, tán bột, uống mỗi lần 6g, mỗi ngày 2 lần
(2) Lá ổi một nắm, gừng tơi 6-9g muối ăn một ít, tất cả vò nát, sao chín rồisắc uống
(3) Quả ổi, xích địa lợi và quỷ châm thảo, mỗi thứ từ 9-15g, sắc uống
Cửu lỵ:
(1) Quả ổi khô 2-3 quả, thái phiến, sắc uống
(2) Lá ổi tơi 30-60g sắc uống
(3) Với lỵ trực khuẩn cấp và mạn tính, dùng lá ổi 30g, phợng vĩ thảo 30g,cam thảo 3g, sắc với 1.000ml nớc, cô lại còn 500ml, mỗi ngày uống 2 lần, mỗilần 50ml
Trẻ em tiêu hoá không tốt:
Trang 17Lá ổi 30g, hồng căn thảo (tây thảo) 30g, hồng trà 10-12g, gạo tẻ saothơm 15-30g, sắc với 1.000ml nớc, cô lại còn 500ml, cho thêm một chút đờngtrắng và muối ăn Uống mỗi ngày từ 1-6 tháng tuổi 250ml, 1 tuổi trở lên500ml, chia uống vài lần trong ngày.
Tiêu chảy:
(1) Búp ổi hoặc vỏ dọp ổi 20g, búp vối 12g, búp hoặc nụ sim 12g, búp chè
12 g, gừng tơi 12g, rốn chuối tiêu 20g, hạt cau già 12g, sắc đặc uống
(2) Búp ổi 12g, vỏ dộp ổi 8g, gừng tơi 2g, tô mộc 8g, sắc với 200ml nớc, côcòn 100ml Trẻ em 2-5 tuổi mỗi lần uống 5-10ml cách 2 giờ uống 1 lần Ngờilớn mỗi lần uống 20-30ml, mỗi ngày 2-3 lần
(3) Với tiêu chảy do lạnh, dùng búp ổi sao 12g, gừng tơi 8g nớng cháy vỏ,hai thứ sắc cùng 500ml nớc, cô còn 200ml, chia uống 2 lần trong ngày, hoặcbúp ổi hay lá ổi non 20g, vỏ quýt khô 10g, gừng tơi 10g nớng chín, sắc với 1bát nớc, cô còn nửa bát, uống nóng, hoặc búp ổi 60g, nụ sim 8g, riềng 20g, bathứ sấy khô tán bột, mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 5g với nớc ấm, hoặc búp ổi15g, trần bì 15g và hắc hơng 18g, sắc uống
(4) Với tiêu chảy do nóng (thấp nhiệt), dùng vỏ dộp ổi 20g sao vàng, lá chètơi 15g sao vàng, nụ sim 10g, trần bì 10g, củ sắn dây 10g sao vàng, tất cả tánbột, ngời lớn mỗi lần uống 10g, trẻ em uống bằng nửa liều ngời lớn, hoặc vỏdộp ổi sao vàng 20g, vỏ duối sao vàng 20g, vỏ quýt sao vàng 20g, bông mã đềsao vàng 20g, sắc uống nóng, hoặc bột vỏ dộp ổi 80 phần, bột gạch nô 20gphần, trộn đều, luyện thành viên, mỗi lần uống 10g, mỗi ngày uống 2 lần (5) Với tiêu chảy do công năng tỳ vị h yếu, dùng lá hoặc búp ổi non 20g,gừng tơi nớng cháy 10g, ngải cứu khô 40g, sắc cùng 3 bát nớc, co còn 1 bát,chia uống vài lần trong ngày
(6) Với trẻ em đi lỏng, dùng lá ổi tơi 30g, rau diếp cá 30g, xa tiền thảo 30g,sắc kỹ lấy 60ml, trẻ dới 1 tuổi uống 10-15ml trẻ từ 1-2 tuổi uống 15-20 ml,mỗi ngày uống 3 lần
Thổ tả: Lá ổi, lá sim, lá vối và hoắc hơng lợng bằng nhau, sắc hoặc hãm uống Băng huyết: quả ổi khô sao cháy tồn tính, tán bột, mỗi ngày uống 2 lần, mỗilần 9g pha với nớc ấm
Tiểu đờng:
(1) Quả ổi 250g, rửa sạch, thái miếng, dùng máy ép lấy nớc, chia uống 2 lầntrong ngày