Và một trong những thành phần quantrọng của các hợp chất thiên nhiên là tinh dầu.. Hiệnnay với sự phát triển của khoa học con ngời đã phát hiện ra nhữnghoạt tính đặc biệt của các hợp chấ
Trang 1Trờng đại học vinh Khoa hoá học
- -Khoá Luận tốt nghiệp đại học
Đề tài:
“nghiên cứu thành phần hoá học của
tinh dầu cây diếp cá”
(Honttuynia Cordata Thunb) ở nghệ an
chuyên ngành hoá hữu cơ
Ngời hớng dẫn : PGs Ts Hoàng Văn Lựu
Sinh viên thực hiện: Cao Thuý Trinh
Trong thời đại ngày nay khi nhu cầu cuộc sống con ng ời ngàycàng tăng, càng đòi hỏi các nhà khoa học phải đi sâu vào nghiên cứu
để tìm ra những chất mới, có giá trị càng cao, thì hoá học các hợp
Sinh viên: Cao Thuý Trinh
Trang 2chất thiên nhiên với những ứng dụng vô cùng quý giá đã thu hút đ ợc
sự chú ý của các nhà khoa học Và một trong những thành phần quantrọng của các hợp chất thiên nhiên là tinh dầu
Tinh dầu tuy chiếm một l]ợng nhỏ trong cây nhng chúng đặcbiệt có ý nghĩa quan trọng vì những đặc tính quý giá của nó Hiệnnay với sự phát triển của khoa học con ngời đã phát hiện ra nhữnghoạt tính đặc biệt của các hợp chất có mặt trong tinh dầu và đã đ achúng vào ứng dụng một cách có hiệu quả trong công nghiệp thựcphẩm, dợc phẩm và mỹ phẩm
Nớc ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, thích hợp cho mọiloại thực vật phát triển Thảm thực vật nớc ta đa dạng, phong phú,trong đó có những cây dùng làm thuốc, các loài cây có giá trị kinh tếcao và những cây lấy tinh dầu
Với những lý do trên ở nớc ta các nhà khoa học đã đi vàonghiên cứu tinh dầu của nhiều cây Đặc biệt tại Nghệ An đã có nhiều
đề tài nghiên cứu tinh dầu cây sim, trám, mùi tàu, gioi, vối
Nhng tinh dầu cây diếp cá (Houttuynia Cordata Thunb) thuộc
họ Saururaceae còn rất ít ngời nghiên cứu Chính vì vậy tôi chọn đềtài:
Nghiên cứu thành phần hoá học của tinh dầu cây diếp cá
“Nghiên cứu thành phần hoá học của tinh dầu cây diếp cá” ”(Houttuynia Cordata Thunb) ở Nghệ An
2 Mục đích nghiên cứu
- Xác định hàm lợng tinh dầu cây diếp cá
- Xác định thành phần hoá học của tinh dầu cây diếp cá để tìm
ra hợp chất chìa khoá của chúng góp phần vào việc phân loại thựcvật bằng hoá học
- Phát hiện những hợp chất giá trị để giới thiệu chúng với tcách là nguồn nguyên liệu cho hoá học, hoá mĩ phẩm, hơng dợcliệu
3 Nhiệm vụ đề tài
- Tìm hiểu đặc điểm của cây diếp cá và kết quả nghiên cứutinh dầu của các tác giả trớc
- Tìm hiểu các phơng pháp tách tinh dầu
- Xác định thành phần hoá học bằng ph ơng pháp sắc kí khí GC
và sắc kí khối phổ liên hợp GC/MS
- Tìm hiểu khả năng ứng dụng của nó
Trang 3………
4I.3 Thµnh phÇn ho¸ häc cña c©y diÕp
c¸
7I.4 Vµi nÐt chung vÒ tinh dÇu
………
15I.5.4 Ph¬ng ph¸p chiÕt …
………
16I.5.5 Ph¬ng ph¸p hÊp thô
Sinh viªn: Cao Thuý Trinh
Trang 4I.5.8 Định lợng tinh dầu
………
17I.6 Phơng pháp xác định thành phần hoá học của tinh
………
22I.6.2.2 Định lợng và xác định công thức cấu
tạo
24Phần II: Thực
nghiệm
27II.1 Hoá chất, dụng cụ, thiết bị máy
móc
27II.1.1 Hoá
chất
27II.1.2 Dụng cụ và thiết bị máy
móc
27II.2 Lấy mẫu và bảo quản
mẫu
27II.2.1 Cách chọn mẫu và bảo quản
mẫu
27II.2.2 Địa điểm lấy
mẫu
27II.2.3 Thí nghiệm tách tinh
dầu
27II.2.4 Xác định thành phần hoá học của tinh
dầu
29Phần III: Kết quả và thảo
luận
30III.1 Xác định thành phần hoá học của cây diếp cá ở phờng Bến
Thuỷ – Hoá Tp.Vinh – Hoá Nghệ
An
30III.1.1 Nguyên liệu thực
vật
30
Trang 5III.1.2 Xác định thành phần hoá
học
30Kết
khảo
36
Phần I: tổng quan
I.1 Đặc điểm thực vật của cây Diếp cá:
- Cây diếp cá còn gọi là giấp, rau giấp cá, tập thái, ng tinhthảo, co vầy mèo (Thái), rau vẹn, phjắc hoảy (Tày), cù mua mía(Dao)
- Tên nớc ngoài là: Tsi (Anh), Houtuynia (Pháp)
- Thuộc họ giấp cá (Saururaceae)
* Mô tả cây:
Diếp cá (Houttuynia Cordata Thunb) là cây thảo, sống lâunăm, cao 20 – Hoá 40cm Thân ngầm, mọc bò ngang trong đất, màutrắng, hơi có lông, bén rễ ở các mấu Thân đứng, nhẵn, màu lục hoặcmàu tím đỏ Lá mọc so le, hình tim, đầu nhọn, mặt trên màu lụcsẫm, mặt dới màu tím, hơi có lông dọc theo gân lá của cả hai mặt,cuống lá dài, có bẹ, lá kèm có lông ở mép
Sinh viên: Cao Thuý Trinh
Trang 6Cụm hoa mọc ở ngọn thân thành bông dài 2 – Hoá 2,5cm, mangnhiều hoa nhỏ màu vàng nhạt, tổng bao gồm 4 lá bắc màu trắng,giống nh một chiếc hoa riêng lẻ, hoa không có bao, nhị.
Quả nang mở đỉnh; hạt hình trái xoan nhãn
Toàn thân vò ra có mùi tanh nh mùi cá
Mùa hoa quả: tháng 5 đến tháng 7
* Phân bố, sinh thái:
- Chi Houttuynia Cordata Thunb chỉ có một loài diếp cá, phân
bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Châu á: từ Nhật Bản,Trung Quốc đến Việt Nam, Lào, ấn Độ và các nớc Đông Nam ákhác
- ở Việt Nam cây mọc hoang dại ở các tỉnh miền núi, trung du
và đồng bằng, có khi còn mọc ở độ cao 1500m (Sapa) Cây còn đ ợctrồng ở nhiều nơi để làm rau và làm thuốc
- Diếp cá thuộc loại cây a ẩm, hơi chịu bóng, thờng mọc ở đất
ẩm, nhiều mùn dọc theo các bờ khe suối, m ơng nớc trong thung lũng
và ở vùng đồng bằng
Cây sinh trởng gần nh quanh năm, mạnh nhất trong mùa hè, cóhoa quả hàng năm trên những cây không bị ngắt ngọn và hái lá th -ờng xuyên, có khả năng tái sinh chồi mạnh từ thân, rễ
ở vùng thị trấn Tam Đảo và núi Ngọc Linh, diếp cá mọc nhiều
- Tác dụng ức chế histamin và acetylcholin thể hiện trên sựgiảm độ co thắt cơ trơn ruột cô lập
- Thí nghiệm về tác dụng của nọc rắn hổ mang gây vỡ d ơngbào và giải phóng histamin và một số chất trung gian hoá học kháccho thấy có thể có mối liên quan chặt chẽ giữa tác dụng chống nọcrắn độc và tác dụng chống dị ứng của diếp cá
- Trong thí nghiệm khi dùng histamin, chuột lang đối chứng vàchuột thử nghiệm đợc đặt cùng một lúc vào buồng khí và dùng diếp
Trang 7cá có hiệu lực kéo dài thời gian an toàn của chuột thử thuốc so vớichuột đối chứng.
Phân lập từ thân, rễ, kích thích hết các chất kháng sinh từ mộtchủng Bacillus tạo bào tử gram dơng Một b – Hoá cetoaldehyd béophân lập từ thân, rễ diếp cá ức chế sự nảy mầm của hạt (thực vật bậccao) [1]
- Ngoài ra còn dùng chữa sốt rét, sài giật trẻ em, đau răng, trâu
bò bị rắn cắn Ngày dùng 6 – Hoá 12g toàn cây khô (trừ rễ), hoặc 20 – Hoá40g cây tơi, dạng thuốc sắc, thuốc bột, viên hoặc dã nát lấy nớcuống Dùng ngoài, lá diếp cá tơi rửa sạch, dã nhỏ đắp trực tiếp vớitrĩ, chỗ sng đau, lở ngứa, hoặc ép thuốc giữa hai miếng giấy lọcsạch, đắp lên mắt Trong bệnh trĩ, đồng thời với cách dùng uống và
đắp còn sắc nớc lấy xông hơi rồi rửa
- ở Trung Quốc, một hợp chất có tính kháng khuẩn đã đ ợcphân lập từ cây diếp cá và bào chế thành thuốc viên, thuốc tiêm đểtrị bệnh nhiễm khuẩn
- ở ấn Độ, Trung Quốc, thân rễ diếp cá đợc ăn nh rau, dùngsống hoặc nấu chín
- ở Nhật Bản, thân rễ diếp cá có trong thành phần của một sốchế phẩm thuốc dùng chữa một số bệnh ở phụ nữ
- ở Trung Quốc, diếp cá còn đợc dùng chữa khó tiêu và làmthuốc bó những chỗ bị tổn thơng để kích thích sự phát triển của x-
ơng Cao của rễ diếp cá có tác dụng lợi tiểu
Dung dịch flavonoit toàn phần của diếp cá với nồng độ 1mgtrong 1ml ức chế hoạt tính men polyphenoloxydase huyết thanh ng ời
bị với mức 13,5%, nồng độ flavonoit 5mg trong 1ml ức chế 50%hoạt tính men này Hoạt tính của men polyphenoloxydase huyếtthanh ngời tăng rất rõ rệt khi mắc các bệnh nhiễm khuẩn, trạng thái
Sinh viên: Cao Thuý Trinh
Trang 8viêm cấp hoặc mãn tính Thí nghiệm invitro trên huyết thanh ng ờibình thờng cho thấy nớc sắc cũng nh flavonoit chiết tách riêng củadiếp cá có tác dụng ức chế men Catalase huyết thanh N ớc sắc (0,1gdiếp cá trong 1ml) ức chế 56,7% hoạt tính men; flavonoit diếp cá(1mg trong 1ml) ức chế 19,2% hoạt tính men catalase.
Đã nhận xét thấy diếp cá có tác dụng chọn lọc gây co bóp cơtrơn tử cung chuột lang và không làm co cơ trơn ruột cô lập chuộtlang Ancaloit cordalin có trong diếp cá có tác dụng kích ứng da gâyphồng rộp
Lá diếp cá đã đợc áp dụng điều trị các trờng hợp loét giác mạc
do trực khuẩn mủ xanh, chữa khỏi và bảo tồn đ ợc mắt Lúc đầu dùngdạng thuốc dân gian dã đắp Sau cải tiến thành thuốc nhỏ mắt Thờigian hết vi khuẩn trung bình là 10,6 ngày và thời gian điều trị trungbình là 28 ngày
Diếp cá có tác dụng ức chế thần kinh trung ơng Nớc sắc diếpcá, tiêm dới da và phúc mạc chuột nhắt trắng, có tác dụng ức chếvận động tự phát của động vật, kéo dài thời gian gây ngủ của thuốcngủ barbiturat; ức chế co dật gây nên do strychnin Khi tiêm tĩnhmạch cho mèo, diếp cá gây những biến đổi về điện não đồ t ơng ứngvới trạng thái an thần
Hoạt chất quercitrin có trong diếp cá có tác dụng lợi tiểu Mộthoạt chất có tác dụng điều trị loét dạ dày đã đ ợc phân lập từ diếp cá.Một chất sterol, tơng tự sitosterol lợi tiểu do hoạt tính của quercitrin
và các muối vô cơ (kaliclorua, kalisunfat)
- ở NePal, thân rễ cây diếp cá đợc dùng trong một số chếphẩm chữa bệnh cho phụ nữ
- Cả cây diếp cá coi nh thuốc làm mát, tiêu độc, chữa khó tiêu
và điều kinh Lá đợc dùng trị lỵ, bệnh lậu, bệnh về mắt, về da, trĩ.Cao chiết từ rễ có tác dụng lợi tiểu
Trang 9I.3 Thành phần hoá học:
- Thành phần hoá học của tinh dầu cây diếp cá ở Quảng Đông– Hoá Trung Quốc đã đợc Liu – Hoá Yong – Hoá Long và Deng – Hoá Zhi – Hoá Fangphân tích bằng phơng pháp sắc ký khí khối phổ liên hợp Kết quả đãnhận diện đợc 10 hợp chất: [2]
8 2- Unde canon : CH3CO(CH2)8CH 3
9 Decanoyl axetandehyd : CH3(CH2)8COCH2CHO
10 Dodecanandehyd : CH3(CH2)9CH2CHO
Từ lá cây diếp cá Đài Loan, bằng các phơng pháp chiết vớidung môi metanol nóng, tách bằng sắc kí cột silicagel, hệ dung môirửa giải etylaxetat: n-hexan đã tách đợc các ancaloit: [3]
Sinh viên: Cao Thuý Trinh
N
CC
Trang 10- Từ cặn chiết etylaxetat tách bằng sắc kí cột silicagel, hệ dungmôi rửa giải CHCl3 : axeton đã tách đợc 3 ancaloit:
- Từ lá cây diếp cá mẫu lấy ở huyện Từ Liêm - Hà Nội bằngphơng pháp chiết với aceton 70% trong nớc (3 x 500ml) tách bằngsắc kí cột trên sephadex LH hệ dung môi CH3OH : H2O (theo tỷ lệ0% đến 100% với bớc nhảy 10%) đã tách đợc các flavonoit[4]:
1) Phloretin – Hoá2' – Hoá 0 - b - D - glucopyranosid.
2) Quercetin – Hoá3- 0 - b - D - galactopyranosid.
3) Quercetin – Hoá3 – Hoá 0 - a - L – Hoá arabinofuranosid.
H
7-Clo-6-dimetyl Cepharadion
C CH
Trang 114) Izoquerercitin
I.4 Vài nét chung về tinh dầu:
Tinh dầu còn gọi là dầu thơm, tinh du hay h ơng du là nhữnghỗn hợp có mùi thơm có thể tách từ thực vật hay động vật, thí dụtinh dầu quế, tinh dầu bạc hà, tinh dầu con cà cuống
Tinh dầu có một số đặc tính chung khác với dầu béo đ ợc ép từcác hạt, quả thực vật Tinh dầu là một hỗn hợp các hợp chất hữu cơphức tạp bao gồm các hydrocacbon loại tecpen, các ancol dới dạngeste, các andehit, xeton, axit, phenol trong khi đó dầu béo là estecủa glixerin với axit béo
I.4.1 Trạng thái tự nhiên và phân bố của tinh dầu.
Trong thiên nhiên tinh dầu ở trạng thái tiềm tàng hay tự do.Tinh dầu ở trạng thái tiềm tàng vốn không phải là những thành phầnbình thờng trong cây, mà chỉ xuất hiện trong những điều kiện nhất
định tơng ứng với sự chết của một bộ phận, chẳng hạn: tinh dầutrong củ tỏi xuất hiện do tác dụng của men alliinaza trên một chấtkhông phải là một heterozit mà là một axitamin có chứa sunphua gọi
là alliin chỉ có trong củ tỏi t ơi Do tác dụng của men alliinaza, chấtalliin sẽ cho một sunfoxit gọi là allixin để cho chất đisunfua allyl
Tinh dầu ở trạng thái tự do trong cây có thể đ ợc tạo thành vàtập trung ở những tế bào trông giống nh những tế bào khác của câyhoặc lớn hơn (trong cây họ long não), nhng thờng tinh dầu ở trạngthái tự do đợc tập trung ở những cơ quan bài tiết của cây: lông bàitiết của những dới lớp cutin; trong túi bài tiết liệt sinh (poches.Secret ricesschizogenes) trong họ Sim (myrtceae) do sự phân chialiên tiếp của một tế bào rồi những tế bào con tách xa nhau tạo thànhmột khe trống trong đó tinh dầu tập trung
Tinh dầu đợc phân bố trong toàn bộ giới thực vật nh ng đặc biệt
có nhiều trong một số họ Thông, họ Cam, họ Hoa môi, họ Hoa tán
Trang 12Tuỳ vào điều kiện sinh sống và thu hái mà l ợng tinh dầu vàthành phần các chất trong tinh dầu có thể thay đổi ở trong cùng mộtloại cây.
I.4.2 Tính chất vật lí của tinh dầu:
Trong điều kiện thờng tinh dầu ở trạng thái lỏng (trừ một số ờng hợp nh tinh dầu bạc hà, long não nửa rắn- nửa lỏng)
tr-Tinh dầu rất dễ bay hơi, nhỏ một giọt tinh dầu trên giấy thấy
nó nhanh chóng biến mất, vì thế tinh dầu đợc gọi là dầu bay hơi
Đa số tinh dầu có mùi thơm đặc tr ng, một số ít có mùi khóchịu, thờng ít khi có màu hoặc có màu vàng nhạt (ngoại trừ tinh dầu
vỏ quế có màu nâu cánh gián, những tinh dầu azulen có màu xanh,tinh dầu thanh dơng bồ có màu đỏ sẫm)
Hầu hết tinh dầu đều nhẹ hơn nớc (tỷ trọng nhẹ hơn nớc), trừtinh dầu quế nặng hơn nớc
Tất cả các tinh dầu đều có năng suất quay cực (năng suấtchung của toàn bộ các hợp phần của tinh dầu), chỉ số khúc xạ cao,cháy với ngọn lửa nhiều khói
Tinh dầu bay hơi đợc với nớc, rất ít tan trong nớc nhng làmcho nớc có mùi thơm, tan đợc trong rợu, ete, phần lớn các dung môihữu cơ và dầu béo
Tinh dầu là hỗn hợp gồm nhiều chất khác nhau, vì thế không
có nhiệt độ sôi nhất định, chúng ta có thể ch ng cất phân đoạn đểtách riêng các thành phần khác nhau trong tinh dầu
Tất cả các loại tinh dầu đều có tính sát trùng và kháng sinh.Một số tinh dầu là dung môi vạn năng
I.4.3 Thành phần hoá học của tinh dầu.
Tinh dầu là hỗn hợp gồm nhiều chất tỷ lệ thay đổi và có điểmsôi rất gần nhau Sau khi dùng phơng pháp chng cất phân đoạn hiệulực, ngời ta dùng các phơng pháp hoá học xác định các khungcacbon, phơng pháp thoái biến phân tử, kết hợp với các ph ơng phápphổ, phơng pháp sắc kí, phơng pháp sắc kí khí – Hoá khối phổ liên hợp(GC/MS)
Bằng phơng pháp trên ngời ta xác định thành phần hoá học củatinh dầu gồm: hiđrocacbon loại tecpen và dẫn xuất chứa oxi củatecpen (tecpenoit) Ngoài ra còn chứa một số loại hiđrocacbon no,không no, các rợu no, không no
Trang 13Cụ thể thờng gặp một số chất nh sau:
- Hiđrocacbon loại tecpen (C10H16:chiếm nhiều nhất),hiđrocacbon no, heptan, parafin
- Rợu: metylic, etylic, xinamic, xitronellol, geraniol, linalol,bocneol, terpineol, mentol, santanaol, xineol
- Phenol và etephenolic; anetol, eugenol, safrol, apiol, tymol
- Andehit: andehitbezoic, adehitxinamic, adehitsalixilic, xitral,xitronellal
- Xêton: menton, campho, thuyon
- Axit (dới dạng este): axitaxetic, butyric, valeric, benzoic,xinamic, salixilic, fomic
- Các chất chứa lu huỳnh, nitơ, halogen, các tinh dầu có l uhuỳnh, trong họ cây chủ thập có một số kiến trúc đặc biệt gọi làsenevol, tức là este của axit izosunfoxianic
I.4.4 ứng dụng của tinh dầu.
Từ lâu con ngời đã biết sử dụng tinh dầu ở dạng không tinhkhiết: hoa, lá, rễ, củ của cây chứa tinh dầu đ ợc dùng làm các vịthuốc bắc, thuốc nam để chữa bệnh Ngày nay, với kỹ thuật phântích hiện đại, ngời ta đã khám phá ra những hợp chất quý, những hợpchất có những hoạt tính đặc biệt có trong tinh dầu Vì vậy, chúng cónhững ứng dụng rất lớn trong công nghiệp dợc phẩm (đa số tinh dầu
là các vị thuốc quý), công nghiệp thực phẩm, dùng làm h ơng liệutrong công nghiệp mĩ phẩm (nớc hoa, sữa rửa mặt ), rợu mùi, dungmôi hữu cơ
Rất nhiều loại tinh dầu có giá trị cao nh: tinh dầu hoa hồng,tinh dầu bạc hà, tinh dầu quế, tinh hoa nhài, tinh dầu long não
Hàng năm trên thế giới tiêu thụ tới hàng vạn tấn nguyên liệuchứa tinh dầu và tinh dầu
I.5 Các phơng pháp tách lấy tinh dầu
Có nhiều phơng pháp để tách lấy tinh dầu tuỳ thuộc vào bảnchất của nguyên liệu chứa tinh dầu
I.5.1 Yêu cầu của phơng pháp.
- Tinh dầu tách ra phải có đợc thành phần và mùi vị tự nhiên
nh trong nguyên liệu
- Phải thu đợc hết tinh dầu trong nguyên liệu với thời gianngắn và chi phí đầu t ít
Sinh viên: Cao Thuý Trinh
Trang 14- Kỹ thuật phải thuận tiện, nhanh chóng, có tính khả thi.
- Thuận lợi kinh tế cao
Phơng pháp này tơng đối đơn giản, tiết kiệm, có thể ứng dụngtrong sản xuất công nghiệp nhng dễ làm thất thoát cho nhiều chấtthơm bay hơi hoặc làm biến đổi một số thành phần dễ bị biến đổi d ớitác dụng của nhiệt độ của một số loại tinh dầu
Trang 15Hình 1: Sơ đồ dụng cụ chng cất tinh dầu (lợng nhỏ)
Đối với lợng lớn ngời ta cải thiện bộ dụng cụ nh sau:
- Bộ phận chứa nguyên liệu: nồi áp suất (mục đích giữ kín chứkhông phải để tăng áp suất)
- Hệ thống ống sinh hàn thẳng: làm lạnh
- Bình hứng
- Nguyên liệu nạp: 3 – Hoá 4kg
- Nớc khoảng 1,5lít
- Đun bằng bếp điện hoặc bếp ga
Sinh viên: Cao Thuý Trinh
Trang 16Hình 2: Sơ đồ dụng cụ chng cất tinh dầu (lợng vừa)
I.5.3 Phơng pháp ép.
Những loại cây có hàm lợng tinh dầu cao và tế bào chứa tinhdầu ở phần vỏ nh: cam, chanh, bởi, quýt thì dùng phơng pháp ép
để lấy tinh dầu, cách tiến hành nh sau:
Cho phần chứa tinh dầu vào các máy ép ở nhiệt độ th ờng, ngời
ta thu đợc tinh dầu lẫn các dịch cùi Để tách chúng ra khỏi nhau ng
-ời ta thêm vào nớc muối bão hoà, tinh dầu sẽ nổi lên trên kéo theomột phần sáp và nhựa Dùng etanol 75 – Hoá 800C để hoà tan tinh dầunhằm loại bỏ sáp
Sau khi loại bỏ etanol bằng cách chng cất áp suất thấp ta sẽ cótinh dầu sản phẩm
Phơng pháp này dễ tiến hành và thành phần tinh dầu ít bị thay
đổi nhng chỉ sử dụng đối với các nguyên liệu chứa hàm l ợng tinhdầu cao và không lấy hết đợc tinh dầu, đồng thời tinh dầu bị vẩn
đục, phải tinh chế lại, thờng lẫn một số tạp chất
I.5.4 Phơng pháp chiết.
Đối với những chất khó bay hơi chứa hàm lợng tinh dầu thấp thì ngời
ta có thể sử dụng phơng pháp chiết với các dung môi hữu cơ
Trang 17Phơng pháp chiết đơn giản nhất là ngâm nguyên liệu vào dungmôi dễ bay hơi nh ete dầu hoả, metanol, etanol, clorofom, benzen,tetraclocacbon hoặc các dung môi không bay hơi nh mỡ bò, mỡlợn, các chất béo khác Trớc khi ngâm nguyên liệu thì phải sấy khôtrong không khí, diệt men (trong tủ sấy 600C hoặc hãm trongetanol ) Ngâm nguyên liệu vào dung môi chiết một hai ngày, sau đólấy nguyên liệu cũ ra, cho nguyên liệu mới vào, lặp lại quá trình cho
đến khi dung môi đã no tinh dầu Sau đó muốn thu tinh dầu có thểdùng một dung môi khác để chiết (dung môi không bay hơi) hoặcdùng phơng pháp chứng cất cách thuỷ dới áp suất thấp để làm chodung môi bay hơi
Phơng pháp này tiến hành không phức tạp, song có nh ợc điểm
là khi chiết không chỉ tinh dầu mà các thành phần không thơm cũng
bị chiết đồng thời
I.5.5 Phơng pháp hấp thụ.
Phơng pháp hấp thụ dùng để tách tinh dầu của một số loại cây
có hàm lợng tinh dầu thấp nhng có giá trị cao nh tinh dầu hoa hồng.Dung môi dùng để hấp thụ thờng là mỡ động vật đã tinh chế Chonguyên liệu ở phía dới, dung môi ở phía trên, tinh dầu trong nguyênliệu tách ra sẽ đợc hấp thụ Sau đó muốn thu lại tinh dầu ng ời tadùng cồn để chiết rồi cất thu hồi cồn trong chân không ở nhiệt độ
00C
I.5.6 Phơng pháp lên men.
Đây là phơng pháp đợc áp dụng cho các loại nguyên liệu chứatinh dầu ở dạng tiềm tàng (trạng thái liên kết glucozit) Để táchnguyên liệu ở trạng thái liên kết thì ta phải ủ nguyên liệu hoặc chocác loại enzim vào Sau đó tuỳ thuộc vào bản chất của loại tinh dầu,
mà ta có thể sử dụng các phơng pháp: chng cất, chiết, hấp phụ đểtách lấy tinh dầu
I.5.7 Bảo quản tinh dầu.
Sau khi thu đợc tinh dầu có lẫn một ít hơi n ớc Để làm khô loạihết nớc trong tinh dầu ta cho một ít natrisunfat khan vào Sau đó chotinh dầu vào lọ màu sẫm để trong tủ lạnh ở nhiệt độ 50C
I.5.8 Định lợng tinh dầu.
Định lợng tinh dầu là quá trình xác định thể tích tinh dầu (ml)
có trong một 100g nguyên liệu
Sinh viên: Cao Thuý Trinh