Nguyễn Xuân Dũng-Khoa Hoá- Trừơng ĐHKHTN Đại học Quốc Gia Hà Nội đã giúp tiến hành phân tích sắc ký khí, khối phổ ký và Tuy tinh dầu chứa hàm lợng rất ít trong cây, song từ lâu chúng ta
Trang 1Lời Cảm ƠN
Luận văn này đợc hoàn thành tại phòng thí nghiệm hoá hữu cơ khoa Hoá-Trờng Đại học Vinh, trung tâm giáo dục và phát triển sắc ký Việt Nam,Viện Hoá học-Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn: PGS.TS Lê Văn Hạc đã giao đề tài và tận tình hớng dẫn, giúp đỡ tạo
điều kiện về mọi mặt trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài này
TS Hoàng Văn Lựu đã quan tâm đóng góp nhiều ý kiến quí báu giúp tôi hoàn thành đề tài này
GS.TSKH Nguyễn Xuân Dũng-Khoa Hoá- Trừơng ĐHKHTN Đại học Quốc Gia Hà Nội đã giúp tiến hành phân tích sắc ký khí, khối phổ ký và
Tuy tinh dầu chứa hàm lợng rất ít trong cây, song từ lâu chúng ta đãphát hiện và sử dụng các cây lấy tinh dầu cho những mục đích khác nhau
nh làm thuốc, làm gia vị, làm hơng liệu Ngày nay, với sự phát triển mạnh Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Hóa Hữu cơ
1
Trang 2Nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu cây Cỏ hôi
mẽ của khoa học – công nghệ, với sự nâng cao không ngừng về đời sốngvật chất, văn hoá và tinh thần của toàn xã hội thì nhu cầu đối với tinh dầungày cũng tăng lên nhanh chóng
Cây Cỏ hôi (Ageratum conyzoides L.) thuộc họ Cúc (Compositae) là
loại cây mọc phổ biến ở nhiều nơi trên đất nớc ta và các nớc trên thế giới.Một số nhà khoa học ở Việt Nam cũng nh trên thế giới đã nghiên cứu vềtinh dầu loại cây này Qua nghiên cứu đã phát hiện ra một số đặc tính quantrọng của cây Cỏ hôi: dùng chữa bệnh viêm xoang, dị ứng, tiêu chảy, cầmmáu vết thơng, thuốc hạ sốt, thuốc chữa bệnh rong huyết ở phụ nữ mớisinh Một số nơi còn dùng để nấu nớc tắm chữa trị bệnh lở loét, hay dùnglàm nớc gội đầu Đặc biệt, hiện nay đã có một số cơ sở y tế chế biến thànhthuốc viên để tiện sử dụng
Tuy nhiên việc nghiên cứu cây Cỏ hôi củng còn những hạn chế nhất
định Để góp phần vào việc tìm kiếm và phát hiện thêm những hợp chất cógiá trị trong tinh dầu của cây Cỏ hôi chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu
conyzoides L.) ở Nghệ An” với các nội dung sau:
● Thu hái mẫu
● Chng cất lấy tinh dầu
● Phân tích thành phần hoá học của tinh dầu
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Hóa Hữu cơ
2
Trang 3Phần I
Tổng Quan
Họ Cúc (Compositae) là một trong những họ lớn nhất, phân bố rộng
rãi nhất, bao gồm tới 10.000 chi và 20.000 loài phân bố trên toàn thế giới ởmọi địa hình và khí hậu khác nhau, nhất là vùng khí hậu nhiệt đới và ôn đới
ở Việt Nam, có 125 chi và 350 loài phân bố khắp mọi nơi từ cực Nam
đến cực Bắc của đất nớc [3]
Các cây họ Cúc thờng thuộc loại thảo, ít khi là cây to, rể cây thờngphồng lên thành củ, lá đơn và thờng mọc so le, ít khi mọc đối, có khi thànhhình hoa thị, không có lá kèm, phiến lá ít khi nguyên, thờng khứa răng haychia thùy Cụm hoa đầu gồm nhiều hoa, mọc những kẻ ở vảy và bao bọc bởimột tổng bao lá hắc Hoa có thể đều hình ống hay không đều, hình lới nhỏ 5cánh hoa liền nhau thành một tràng hình ống hay hình lỡi nhỏ Năm nhị dớiliền nhau bởi bao phấn thành một ống Hai lá noãn, bầu hạ một ô đựng mộtnoãn vòi dài đầu nhụy xẻ đôi có lông thu, quả bế nhiều khi có mào lông hay
có móc, hạt không có nội nhủ Một số cây có ống nhựa mủ, một số khác cóống tiết Chất dự trữ trong củ là insulin [13]
ở nớc ta, các chi có nhiều loài nhất là Blumea, Vernonia, Latuca,Eupatoreum, Ginura, Senecio, Artemisia, Crepis và Ainsliaea
Gần đây một số chi họ Cúc ở Việt Nam đã đợc nghiên cứu nhiều nh:Artemisia, Ageratum, Eupatorium và Blumea
F Bohlman và các cộng sự đã nghiên cứu các loại thực vật họ Cúc ởChâu âu, ở trung và Nam Mỹ và một số vùng ở Nam Phi Kết quả đã phânlập từ họ Cúc trên 2500 hợp chất mới và xác định cấu trúc của chúng [12]
Đặc trng của cây họ Cúc là các hợp chất: secquitecpen, secquitecpenlacton, cumarin, ancaloit
1.2 Cây Cỏ hôi: còn gọi cây Bù xích, cỏ hôi, cây ngũ sắc
Tên khoa học: Ageratum conyzoides L
Thuộc họ Cúc- Compositae
1.2.1 Thực vật học
Cây Cỏ hôi là cây bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp là “Ageras” có nghĩa là
tồn tại lâu dài Họ này có khoảng 30 loài nhng chỉ có một số ít đợc nghiêncứu về thành phần hoá học
Cây Cỏ hôi là cây nhiệt đới, rất phổ biến ở phía Tây một số vùngChâu á và phía Nam Châu Mỹ Là cây thảo, sống hàng năm, cây cao xấp xỉ1m, thân cây có lông mềm, lá mọc đối hình trứng hay ba cạnh, dài 2-6 cm;rộng 1-3 cm, mép có răng ca tròn, 2 mặt lá đều có lông, mặt dới của lá nhạthơn Hoa có màu tía đến trắng, cánh hoa bé hơn 6 mm chéo nhau và sắp xếp
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Hóa Hữu cơ
3
Trang 4Nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu cây Cỏ hôi
kín ở phần cuối cụm hoa Quả bế, màu đen, có 5 sống dọc Hạt chỉ sống đợc
ở nơi có ánh sáng và cây chết trong khoảng 12 tháng
Là cây mọc ở vờn, nơi đất bỏ hoang, các bãi rác thải
Độc tính của loại cây này cha đợc nghiên cứu nhiều Tinh dầu của nó
đợc thu bằng phơng pháp lôi cuốn hơi nớc, có mùi gây nôn, trong đó tìmthấy sự có mặt của HCN và cumarin
Cây Cỏ hôi từ lâu đã đợc sử dụng làm thuốc chữa bệnh cho ngời vàgia súc
về thần kinh, đau đầu, chữa trị vết thơng do bị bỏng
ở Camarun cây này là phơng thuốc truyền thống, lá của nó tán ra vớinớc cho ta một loại thuốc gây nôn và chữa bệnh viêm phổi bằng cách xátcây này lên ngực bệnh nhân
ở Nigeria nó đợc sử dụng để chữa bệnh ngoài da, nớc sắc của cây cóthể uống vào để chữa trị tiêu chảy và giảm đau ở rốn của trẻ em mới sinh
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Hóa Hữu cơ
4
Trang 5ở Kenya cây này là loại thuốc truyền thống dùng để chữa trị bệnh đauthắt, cầm máu có hiệu lực còn ở ấn Độ nó đợc sử dụng để chữa bệnh hủi,ngoài ra có tác dụng nh một thứ dầu bôi ngoài da ở những vết thơng có mủ.
ở Việt Nam cây đợc sử dụng để chữa bệnh viêm xoang mũi, chữabệnh rong huyết ở phụ nữ mới sinh, chữa bệnh thấp khớp, thuốc đau răng,thuốc ho, thuốc giun Ngoài ra một số ngời còn dùng nó để nấu nớc gội đầu[9]
1.2.3 Đặc tính của tinh dầu
Theo Đỗ Tất Lợi [2], trong toàn cây có 0,16% tinh dầu đặc Trong hoa
có 0,2% tinh dầu có mùi gây nôn Trong tinh dầu hoa, lá đều có cadinen,caryophyllen, geratocromen dimetoxygeratocromen
Theo Nguyễn Văn Đàn, Phạm Trơng Thị Thọ [2] hàm lợng tinh dầu
từ 0,7 đến 2% Tinh dầu hơi sánh đặc, màu vàng nhạt đến vàng nghệ, có mùithơm dễ chịu
Theo Adewode Okunade [9] tinh dầu thu đợc biến đổi từ 0,11 đến0,58% và từ 0,03 đến 0,18% tuỳ vào thời gian trong năm Chng cất từ hoathu đợc hàm lợng tinh dầu là 0,25% Tinh dâud thu đợc từ dịch chiết với ete
và 20 secquitecpen (5,1%) Các mono và secquitecpen đã đợc phát hiện đều
có lợng nhỏ (vết-0,1%) Các monotecpen bao gồm sabinen và - pinen(1,6%); - phellandren; 1,8- cineol và limonen (2,9%); tecpinen- 4- ol(0,6%) và - tecpineol (0,5%) Từ tinh đầu của cây Cỏ hôi ở ấn Độ ngời ta
đã xác định đợc 5,3% các hợp chất nh trên và - pinen (6,6%), eugenol(4,4%) và metyleugenol (1,8%) Các secquitecpen chính là - caryophyllen1,9 đến 10,5% từ tinh dầu cây Cỏ hôi thu đựơc ở Camarun và 14 đến 17% ởpakistan Hợp chất - cadinen là một secquitecpen khác cũng đợc tìm thấykhoảng 4,3% ở tinh dầu cây Cỏ hôi ở ấn Độ Các secquiphellandren vàcaryophylen oxit cũng tìm thấy khoảng 1,2 và 0,5%
Theo Nguyễn Xuân Dũng [10] thành phần hoá học của tinh dầu cây
Cỏ hôi (A conyzoides) ở Việt Nam đợc dẫn ra ở bảng 1
Bảng 1 Thành phần hoá học của tinh dầu cây Cỏ hôi
(A conyzoides) ở Việt Nam
Trang 6Nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu cây Cỏ hôi
1.2.4.2 Chromen, chromon, benzofura và coumarin
Hợp chất chính trong tinh dầu cây Cỏ hôi (A conyzoides) là 7 –
methoxy-2,2- dimethylchromen (precocen I) [1] Hợp chất này thu đợc
trong khoảng từ 30% (tinh dầu ở Việt Nam) đến 93% (tinh dầu ở Congo)
Dẫn xuất của 6,7 – dimethoxy là ageratochromen (precocen II) [2] cũng đã
đợc tìm thấy trong khoảng từ 0,7% đến 55% Ageratochromen dimer đợc
phân lập từ tinh dầu Các hợp chất liên quan khác bao gồm encealin [6], 6 – vinyl – 7 – methoxy – 2,2 dimethylchromen [7], dihydroencecalin [9],
dihydrodemethoxyencecalin [10], demethoxyencecalin [11], dimethylencecalin [12] và 2 – (1’ – oxo – 2’ – methylpropyl) – 2 – methyl – 6,7 – dimethoxychromen [14]
Sự tồn tại của các hợp chất acetyl chromen cây Cỏ hôi (A.
conyzoidesi) là cở sở phân loại bằng hoá học
Ngoài các chromen thu đợc từ tinh dầu, bảy dẫn xuất chromen kháccũng đợc phân lập từ dịch chiết hexan của phần trên mặt đất của cây này
Đó là 2,2 – dimethylchromen – 7 - O – - glucopyranosit [13], 6 – methoxyethyl) – 7 – methoxy - 2,2 – dimethylchromen [3], 6-(1- hydroxyethyl)- 7- methoxy- 2,2 - dimethylchromen [4], 6 – (1- ethoxyethyl) – 7 – methoxy - 2,2 – dimethylchromen [5], 6 – angeloyloxy – 7 – methoxy-2,2-dimethylchromen [8], và
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Hóa Hữu cơ
6
Trang 7Dẫn xuất benzofuran, 2 – (2’ – methylethyl) - 5,6 –
dimethoxybenzofuran [17], 14 – hydroxy – 2H, 3 – dihydroeuparin
[18] cũng là dẫn xuất của chromon, 3 –(2’ – methylpropyl) - - methyl –
6,8 – dimethoxychrom – 4 – on [15] và (2'- methylprop- 2'- enyl)-
2-metyl -6,7- dimethoxychroman - 4- one [16] cũng đã tìm thấy trong loài
này Tinh dầu cây Cỏ hôi( A conyzoides) ở Brazil chứa hàm lợng 1,24%
i - Bu O
H C3HO
8
O
O O
Trang 8Nghiªn cøu thµnh phÇn hãa häc cña tinh dÇu c©y Cá h«i
CH O
CH O
H CH
8
O
O O
Trang 9Cây Cỏ hôi (A conyzoides) rất giàu polyoxygenat flavonoit Hiện nay
đã tìm thấy 21 polyoxygenat flavonoit, bao gồm 14 polymethoxyl [23-36]
của flavon.ở loại này đáng chú ý là các dẫn xuất của tricin, 3’,4’,5’ –oxygenat của flavon, là loại ít gặp trong thiên nhiên nhng lại tìm thấy nhiềutrong loài thực vật này Ví dụ: 5’ – methoxynobiletin, linderoflavon B
[34], 5,6,7,3’,4’,5’ - hexamethoxyflavon [25], 5,6,8,3’,4’,5’ – hexamethoxyflavon [27], eupalestin [35] và vài hợp chất khác [28,30,32,33].
Conyzorigun originally believed to be a phenoxychromone was found to beidentical with eupalestin Các polyhydroxyflavon bao gồm scutellarien –5,6,7,4’ – tetrahydroxyflavon, quercetin, quercetin – 3 –
rhamnopiranosid [37], kaempferol - 3 – rhamnopiranosid [38] và kaemfrol 3,7 – diglucopiranosit [39] Hợp chất isoflavon [40] cũng
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Hóa Hữu cơ
O OH
OH
O R
Trang 10Nghiªn cøu thµnh phÇn hãa häc cña tinh dÇu c©y Cá h«i
H
O O
H
O O
H
O
O H
41Friedelin
42 - sitosterol
43 22 Stigmasterol 4
46 22 Spinasterol
47 Dihydrospinasterol
4
Trang 111.2.4.5 Alkaloit và các hợp chất khác
Lycopsamin [48] và echinatin [49] là hai đồng phân thuộc loại
pyrolizidin alkaloit cũng đã đợc phân lập từ loài này
Các hợp chất khác đợc tách từ cây Cỏ hôi (A conyzoides) bao gồm
(+) – sesamin [50], aurantiamid axetat [52], axit fumaric , axit caffeic [51], phytol [53] và các hydrocarbon từ nC27H56 đến nC32H66 Axit (Z) 12 – 6 –methyl – heptadecenoic cũng đã thu đợc từ tinh dầu và có hoạt tính diệt
sâu bọ, ức chế sự phát triển của vi khuẩn Schistocera gregaria Trong hạt có
chứa các axit béo và trong hoa chứa các amino axit Vitamin A và B cũng đã
đợc tìm thấy trong hoa
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Hóa Hữu cơ
11
3
CH CH
3
3 3
3
3 3
H C
CH HO
O O
O O
O
O H
H
H
H
O H O H
COOH
N O
N O
Trang 12Nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu cây Cỏ hôi
1.3 Các phơng pháp tách tinh dầu
1.3.1 Phơng pháp cất kéo bằng hơi nớc
Nguyên liệu để nguyên hay cắt thái nhỏ vừa phải cho vào nồi cất, sau
đó cho chạy qua nguyên liệu một luồng hơi nớc hoặc cho nguyên liệu trựctiếp vào nồi đun sôi Hơi nớc và hơi tinh dầu đợc kéo qua bình làm lạnh,
đọng lại thành chất lỏng, chỉ một phần rất ít tinh dầu tan trong nớc, còn tinhdầu nhẹ nổi lên trên mặt nớc hoặc tinh dầu nặng chìm xuống dới nớc Để lấyhết tinh dầu ngời ta cho thêm vào phần nớc cất một ít muối ăn để tỷ trọngcủa nớc tăng lên làm cho tinh dầu nổi lên trên nhiều hơn hoặc ngời ta có thểdùng một dung môi để bay hơi (ete, pentan) để chiết rồi bốc hơi hay cất táchdung môi
● Ưu điểm của phơng pháp: Tơng đối tiết kiệm, có thể đợc ứng dụngtrong sản xuất công nghiệp
● Nhợc điểm: Không thể áp dụng đợc đối với tinh dầu bị sức nóngphá huỷ hay làm thay đổi tính chất
1.3.2 Phơng pháp ép
Đối với một số vỏ, quả nh vỏ chanh, vỏ quýt, vỏ cam ngời ta hay dùngphơng pháp ép vỏ tơi Thờng ngời ta có thể tiến hành bằng tay nhng có thểdùng bằng máy, tinh dầu khi mới ép bị đục, dần sẽ trong trở lại, hơng vịthơm tế nhị hơn bằng phơng pháp cất vì thành phần tinh dầu ít bị thay đổi dohiện tợng este hoá, xà phòng hoá, tecpen hóa nhựa trong quá trình cất
● Ưu điểm: Tơng đối đơn giản, thành phần hoá học của tinh dầu ítthay đổi
● Nhợc điểm: Không lấy đợc kiệt tinh dầu, tinh dầu bị vẫn đục phảitinh chế lại, thờng đem lẫn vào tinh dầu nhiều chất nhầy, những mô và tạpchất khác
1.2.4 Phơng pháp dùng dung môi để hoà tan
Những dung môi sử dụng là dung môi hữu cơ dễ bay hơi hoặc khôngbay hơi Dung môi bay hơi thờng là ete, dầu hỏa, sunfuacacbon,tetracloruacacbon, cồn Dung môi không bay hơi là hỗn hợp mỡ bò và mỡlợn hoặc một chất béo khác Có thể hoà tan nóng hoặc nguội
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Hóa Hữu cơ
12
Trang 13 Hoà tan nóng:
Cho nguyên liệu vào chất béo ở nhiệt độ 50-550C, khuấy liên tụctrong thời gian một, hai ngày cho đến khi tinh dầu tan hết vào chất béo Lấynguyên liệu cũ ra, cho nguyên liệu mới vào, cứ tiếp tục nh vậy cho đến khichất béo no tinh dầu thì thôi Chất béo no tinh dầu có thể đa dùng thẳnghoặc dùng một dung môi khác nh cồn cao độ để chiết lấy tinh dầu
Hoà tan nguội:
Tiến hành ở nhiệt độ thờng, cũng nh trên Mùi thơm của tinh dầu chếbiến bằng phơng pháp hoà tan ở nhiệt độ thờng có mùi thơm của tinh dầuthiên nhiên
1.3.4 Phơng pháp ớp.
Thờng áp dụng với những bộ phận tế nhị của cây nh hoa Trong thờigian ớp, hoa vẫn sống tơi và tiếp tục sản xuất thêm tinh dầu vì trong hoa cómột thứ men có tác dụng phân ly các hợp chất tiền thể của tinh dầu Ngời tadùng mỡ để ớp hoa, sau đó dầu mỡ này đợc dùng thẳng hay chiết lại bằngcồn tuyệt đối, sau đó cất thu hồi cồn trong chân không ở nhiệt độ 00C
1.3.5 Phơng pháp lên men.
Phơng pháp này đợc dùng đối với các loại nguyên liệu tinh dầu bìnhthờng, không ở trạng thái tự do mà ở trạng thái liên kết glucozit Để táchtinh dầu ở trạng thái kết hợp cần phải xử lý sơ bộ bằng phơng pháp lên menhoặc cho loại enzim vào, sau đó mới dùng phơng pháp thông thờng để lấytinh dầu ở dạng tự do nh chng, chiết
Tóm lại: Với cùng một nguyên liệu nhng các phơng pháp tinh chếkhác nhau sẽ thu đợc tinh dầu có thành phần khác nhau và giá trị khác nhau
Tinh dầu thu đợc cần tinh chế bằng cất phân đoạn hoặc bằng phơngpháp hoá học để loại những thành phần khó chịu (amin, fufural), chất gâykích ứng (anđêhit) Đôi khi ngời ta loại các hợp chất tecpen (tinh dầu loạitecpen) vì hợp chất tecpen là hợp chất không no, khó bảo quản và gây kíchứng với da
1.3.6 Bảo quản tinh dầu
Sự biến chất của tinh dầu là do tinh dầu bị ôxi hoá thành chất nhựa, do
sự thuỷ phân các ete và do sự tác dụng của những gốc khác nhau Nhữngbiến đổi này thờng xảy ra ở nhiệt độ cao, hơi nớc, nớc, ánh sáng và khôngkhí Vì vậy tinh dầu phải loại hết nớc, bảo quản nơi mát, tối hoặc trongnhững chai lọ, bình thuỷ tinh vừa phải, miệng nhỏ, thuỷ tinh màu vàng Vìtinh dầu là chất mẫn cảm với môi trờng axit, bazơ nên ngời ta thờng dùngcác chất làm khô nh MgSO4, Na2SO4 khan
1.4 Phơng pháp thực nghiệm
1.4.1 Phơng pháp thu hái và bảo quản mẫu cây
Trong cây, tinh dầu ở dạng tự do, nó có thể đợc tạo thành và tập trungnhững tế bào trông giống nh tế bào khác của cây hoặc lớn hơn Nhng thờng, Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Hóa Hữu cơ
13
Trang 14Nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu cây Cỏ hôi
tinh dầu ở trạng thái tự do, đợc tập trung cao ở những cơ quan bài tiết, chẳnghạn ở lông bài tiết của các cây thuộc họ hoa môi, tập trung dới lớp cutintrong túi bài tiết liệt sinh ở các cây họ Cúc
Trong cùng một cây, thành phần tinh dầu của những bộ phận khácnhau có thể khác nhau tuỳ theo điều kiện sinh sống, điều kiện thu hái ởnhững vùng khí hậu nhiệt đới, hàm lợng tinh dầu cao hơn ở vùng khí hậukhác Tinh dầu phân bố trong tất cả các bộ phận của cây nhiều nhất ở ngọnnhng cũng có trong thân, vỏ, rể, hạt, củ Thờng vào thời kỳ sắp và trong khi
ra hoa hàm lợng tinh dầu trong cây là lớn nhất Chính vì vậy cần phải thu háimẫu trong thời kỳ này là tốt nhất
Việc lấy và bảo quản mẫu cây có ảnh hởng đến chất lợng và hàm ợng của tinh dầu Tuỳ vào loại cây, có loài phải cất lúc tơi, không đợc đểkhô vì tinh dầu sẽ giảm đi Nhiệt độ và ánh sáng cũng làm thay đổi đến hàmlợng và tính chất của một số tinh dầu Vì vậy tốt nhất cây đợc thu hái vàobuổi sáng sớm hoặc lúc chiều tối (khi trời mát mẻ) Mẫu lấy đợc cho vào cáctúi bóng màu sẫm, mẫu lấy không bị dập nát [4]
l-Để lu giữ mẫu cây phải:
● Chụp ảnh các mẫu cây
● Chọn những cây, những cành có hoa, lá đẹp làm tiêu bản
1.4.2 Phơng pháp định lợng tinh dầu
Các bộ phận thân, lá của cây đợc cắt nhỏ cho vào bình cầu 2 lit, lắpống sinh hàn ngợc, nối với bình hứng có chia độ đến 0,1ml (phù hợp với tiêuchuẩn, dợc điển Việt Nam)
Thời gian định lợng tinh dầu từ 2-4 giờ tuỳ từng loại cây Khi đunthêm 15 phút nữa, nếu không thấy thể tích tinh dầu tăng lên nữa thì thôi Đểnguội, đọc lấy thể tích tinh dầu
Tỷ lệ % của tinh dầu đợc tính theo công thức:
X% =(a*100)/b
a: thể tích tinh dầu tính bằng ml
b: khối lợng nguyên liệu đã trừ độ ẩm tính bằng gam.Tinh dầu đợc làm khô bằng Na2SO4 khan, đợc đựng trong các lọ tiêu chuẩn
đậy kín và giữ nhiệt độ 0-50C trớc khi đem phân tích [4]
1.4.3 Phơng pháp xác định thành phần hoá học của tinh dầu
Thành phần hoá học của tinh dầu đợc xác định bằng phơng pháp sắc
14
Trang 15các cấu tử cùng nằm trong một pha Do vậy nếu có một tác động nào đó làmthay đổi trạng thái tập hợp, chất trong các pha sẽ làm cho việc tách các chấtthuận lợi hơn Phơng pháp sắc ký khi tách chất dựa vào các hiện tợng độnghoặc cân bằng pha nên phơng pháp sác ký là phơng pháp vật lý.
Bằng việc lợi dụng các hiện tợng vật lý đã nêu, các phần tử của cácchất trong hỗn hợp sẽ thiết lập một cân bằng động giữa 2 pha: Pha động vàpha tĩnh
ứng với 2 pha xác định thì mỗi chất sẽ đạt tới một cân bằng độngkhông đổi Nếu tính chất của các cấu tử trong hỗn hợp gần giống nhau, để
đạt đợc quá trình tách các cấu tử ra khỏi nhau phải tạo ta sự lặp lại cân bằng
động nhiều lần cho một chất
Nh vậy, sắc ký là một quá trình tách liên tục từng phần hỗn hợp cácchất do sự phân bố không đồng đều của chúng giữa pha tĩnh và pha động khicho pha động di chuyễn qua pha tĩnh Các chất khác nhau thì có ái lực khácnhau với pha động và pha tĩnh, chất nào có ái lực lớn hơn với pha tĩnh thì sẽchuyễn chậm hơn qua hệ sắc ký so với các chất có tơng tác yếu hơn so vớipha này
Nếu dựa theo cơ chế quá trình tách sẽ chia thành 4 loại: Sắc ký khíhấp phụ, sắc ký khí phân bố, sắc ký khí trao đổi iôn và sắc ký rây phân tử(sắc ký gel)
Nếu dựa vào cách bố trí của pha tĩnh thì ngời ta phân thành 4 loại:Sắc ký cột, sắc ký lớp mỏng, sắc ký giấy và sắc ký khí
Việc vận chuyển chất đợc tiến hành trong tớng khí (sắc ký phân bốkhí lỏng) Tuỳ theo tớng tĩnh là rắn hay lỏng mà ta phân biệt sắc ký khí hấpphụ và sắc ký khí phân bố
Trong sắc ký cột hay sắc ký khí sự lặp lại các cân bằng động nhiềulần sẽ diễn ra trong các phần cột, ở phần cột này đạt đợc cân bằng nhiệt vàchất Phần cột đó gọi là đĩa lý thuyết
Khi đa vào cột một hỗn hợp chất nào đó, muốn đạt đợc tốc độ táchhoàn toàn, trớc hết bề mặt tiếp xúc giữa 2 pha phải lớn, bề dày lớp tiếp xúc Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Hóa Hữu cơ
15