Trong y học cổ truyền của Trung Quốc, Nhật Bản, ViệtNam… thảo mộc đợc sử dụng làm gia vị, làm thuốc chữabệnh, làm dợc phẩm,.... Ngoài những công trình nghiên cứu khoa học về cáccây thuốc
Trang 1Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O TR¦êNG §¹I HäC VINH
NGUYÔN THÞ MINH
NGHI£N CøU THµNH PHÇN HO¸ HäC
CñA RÔ C¢Y §µO RõNG (PRUNUS ZIPPELIANA VAR CRASSISTYLA (CARD) J E VID.) ë B¾C K¹N
Chuyªn ngµnh: HO¸ H÷U C¥
M· sè: 60.44.27
LUËN V¡N TH¹C SÜ HO¸ HäC
VINH - 2006
Trang 2Lời cảm ơnLuận văn đợc thực hiện tại phòng thí nghiệm chuyên đề
Hoá hữu cơ - khoa Hoá, Phòng thí nghiệm Trung tâm - khoa Nông lâm ng, Trờng Đại học Vinh, Viện Hoá Học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:
PGS TS Hoàng Văn Lựu - Phó chủ nhiệm khoa Hoá - ờng Đại học Vinh là ngời thầy đã giao đề tài và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện bản luận văn này.
Tr-GS TSKH Nguyễn Xuân Dũng - khoa Hoá - Trờng Đại học Khoa học Tự Nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội, Chủ nhiệm ch-
ơng trình nghiên cứu cây thuốc ở Bắc Kạn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi từng bớc trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
ThS NCS Trần Đình Thắng đã tạo mọi điều kiện, chỉ bảo giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và làm thực nghiệm tại phòng thí nghiệm chuyên đề Hoá hữu cơ - Trờng Đại Học Vinh.
Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến BS Nông Phúc Chinh - Viện Y học Dân tộc đã cung cấp mẫu cho tôi thực hiện luận văn.
Trang 3Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn PGS TS Vũ Xuân Phơng Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã giúp định danh thực vật.
-Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, cán bộ khoa Hoá, khoa Sau đại học, các bạn đồng nghiệp, học viên cao học khoá 13, gia đình đã tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Trang 42.3 Ph¬ng ph¸p kh¶o s¸t cÊu tróc c¸c hîp
chÊt 38
Ch¬ng III: THùC
NGHIÖM 40
Trang 7Bảng 2: Phân bố một số loài thuộc chi Prunus ở Việt
Nam 6 Bảng 3: Các hợp chất đã đợc tách từ một số loài của chi
Prunus 10
Bảng 4: Số liệu của quá trình chạy sắc ký cột cao
n-butanol 44 Bảng 5: Số liệu của quá trình sắc ký bản
mỏng 45
A1 48
Bảng 7: Phổ cộng hởng 13C-NMR (125 MHz) của hợp chất 48
Bảng 8: Số liệu phổ 13C- NMR của hợp chất
A2 63
Trang 9H×nh 11: Phæ HMBC cña axit 2,3,
Trang 10NH÷NG CH÷ VIÕT T¾T TRONG LUËN V¡N
1H-NMR Proton Nuclear Magnetic
Resonance Spectroscopy Phæ céng hëng tõh¹t nh©n proton
Spectroscopy
Phæ céng hëng tõh¹t nh©n cacbon-13
Correlation Phæ t¬ng quan ®akÕt dÞ h¹t nh©n
EI-MS Electron Impact - Mass Spectroscopy Phæ khèi
Trang 11Trong y học cổ truyền của Trung Quốc, Nhật Bản, ViệtNam… thảo mộc đợc sử dụng làm gia vị, làm thuốc chữabệnh, làm dợc phẩm, rất phổ biến trong đời sống hằngngày Điều đó chứng tỏ các hợp chất thiên nhiên có hoạt tínhsinh học đóng một vai trò hết sức quan trọng trong đời sốngcon ngời.
Ngày nay, công nghiệp tổng hợp các hợp chất hữu cơphát triển rất mạnh, nhng nguồn nguyên liệu từ thảo dợc vẫn
đợc coi là vô cùng quan trọng không thể thiếu Chúng là
Trang 12nguồn nguyên liệu trực tiếp hay gián tiếp cung cấp chất dẫn
đờng cho việc tìm kiếm các biệt dợc mới
Ngoài những công trình nghiên cứu khoa học về cáccây thuốc và vị thuốc Việt Nam, còn có rất nhiều các câythuốc và vị thuốc chỉ đợc lu truyền trong dân gian, chúngcha đợc nghiên cứu, hoặc nghiên cứu cha triệt để về thànhphần hoá học cũng nh tác dụng dợc lý, và cây đào rừng cũng
là một cây nh vậy
Đào rừng là một loại cây gỗ to, mọc hoang ở các tỉnhmiền núi phía Bắc, đồng bào các dân tộc hay dùng rễ câylàm thuốc chữa đau khớp, đau cột sống và thần kinh ngoạibiên, một số thầy thuốc dùng chúng làm thuốc cờng kiện gâncơ, cờng tráng cơ thể, nhng cha đợc nghiên cứu nhiều vềthành phần hoá học [5]
Đào rừng là một trong những đối tợng nghiên cứu của
ch-ơng trình nghiên cứu cây thuốc ở Bắc Kạn của GS TSKHNguyễn Xuân Dũng [4]
Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài:'' Nghiên cứu
thành phần hoá học của rễ cây đào rừng (Prunus
zippeliana var crassistyla (Card) J E Vid.) ở Bắc Kạn
-Việt Nam", từ đó góp phần xác định thành phần hoá học
của cây đào rừng, đồng thời có hớng gây trồng, khai thácmột nguồn nguyên liệu quý của đất nớc, phục vụ cho sựnghiệp phát triển ngành dợc liệu của nớc nhà
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu đợchỗn hợp các hợp chất từ rễ của cây đào rừng
Trang 13- Sử dụng các phơng pháp sắc ký và kết tinh phân
đoạn để phân lập các hợp chất
- Sử dụng các phơng pháp phổ để xác định cấu trúccác hợp chất thu đợc
3 Đối tợng nghiên cứu.
Đối tợng nghiên cứu là rễ của cây đào rừng (Prunus
zippeliana var crassistyla (Card) J E Vid.) thuộc họ Hoa hồng
(Rosaceae) ở Bắc Kạn
Chơng I tổng quan
1.1 Chi Prunus
1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân loại
Chi Prunus (còn gọi là chi Mận mơ hay chi Anh đào) làmột chi của một số loài cây thân gỗ và cây bụi, bao gồmmận, anh đào, đào, mơ và hạnh Theo truyền thống nó đợc
đặt trong họ Hoa hồng (Rosaceae) nh là một phân họ làphân họ Prunoideae (hay Amygdaloideae), nhng đôi khi đợc
đặt thành một họ riêng của chính nó Prunaceae
Trang 14(Amygdalaceae) Trong chi này có khoảng trên 500 loài đã
đ-ợc phát hiện, chúng phân bố rộng khắp khu vực ôn đới củaBắc bán cầu [67]
Hoa của chúng thờng có màu từ trắng tới hồng, với 5 cánh
và 5 đài hoa Hoa mọc đơn hay thành kiểu các hoa tán với
2-6 hoa hoặc nhiều hơn trên mỗi cành hoa Qủa của mọi loàiPrunus là loại quả hạch với "hột" tơng đối lớn Lá đơn vàthông thờng có hình mũi mác, không thuỳ và có răng ca ởmép lá
Chi Prunus bao gồm hạnh, mơ, anh đào, đào và mận,
tất cả chúng đều có các giống đợc trồng cho sản xuất quả ởcấp độ thơng mại Phần ăn đợc của quả hạnh là hạt mặc dùquả của nó là loại quả hạch mà không phải là "hột" Cũng cómột số loài, giống lai và giống đợc trồng chỉ thuần tuý đểlàm cây cảnh, thông thờng là do sự dồi dào về hoa củachúng, đôi khi là lá hay thân cây Các loại cây cảnh này bao
gồm nhóm có thể gọi chung là anh đào lấy hoa
Do giá trị đáng kể của chúng trong vai trò của nguồn
cung cấp quả và hoa, nhiều loài Prunus đã đợc đa vào trồng
ở nhiều khu vực không phải là bản địa của chúng Nhiềuloài nguồn gốc Cựu thế giới đợc trồng làm cảnh hay lấy quả
và đợc trồng rộng khắp thế giới; trong số đó nhiều loài đãhợp thuỷ thổ và vợt ra xa ngoài khu vực nguồn gốc của chúng
Trang 15Bảng 1: Phân bố một số loài thuộc chi Prunus trên
3 Prunus avium Anh đào hoang Châu Âu tới Tây á
tây nam Châu á
Trang 16tây nam Châu á
16 Prunus fruticosa Anh đào lùn, Anh
đào Siberi
Đông nam Châu Âu vàbắc Châu á
Trang 1727 Prunus padus Anh đào dại Miền bắc đại lục á-Âu
Oshima
Các đảo Oshima vàIzu Nhật Bản
Trang 18ở Việt Nam chi Prunus đã ghi nhận và đợc phân bố ở
Sơn La, Hà Giang,Tuyên Quang, BắcKạn, Vĩnh Phúc, HoàBình, Thanh Hoá,Nghệ An, Kon Tum,Gia Lai, Lâm Đồng
2 Prunus
armeniaca
Mơ, mơ hoatrắng
Hà Tây, đợc trồngnhiều nơi ở ViệtNam, có nguồn gốc
4 Prunus
ceylanica
Vĩnh Phúc, QuảngTrị, Thừa thiên Huế,
Đà Nẵng, QuảngNam, Lâm Đồng,
Trang 19B×nh Phíc, §ång Nai.
5 Prunus
cochinchinensis
6 Prunus fordiana Vµng n¬ng ford
« r« nói
Qu¶ng Ninh, Qu¶ngB×nh, Qu¶ng TrÞ,Thõa thiªn HuÕ
Vµng n¬ng thon Lµo Cai
vµng
Lµo Cai, Cao B»ng,L¹ng S¬n, HoµB×nh, Hµ T©y, NinhB×nh
Hµ Giang, Cao B»ng,L¹ng S¬n, Qu¶ngNinh, B¾c K¹n, Th¸iNguyªn, Phó Thä,VÜnh Phóc, HoµB×nh, Hµ T©y, NinhB×nh, Thanh Ho¸
Trang 21H×nh1: ¶nh mét sè loµi thuéc chi Prunus
Trang 22lignan và flavonoit từ Prunus domestica L.[12]
Trong lá cây Prunus laurocerasus có sáp chứa trên 80%
các hợp chất alkan (C16- C25)
Các nhà khoa học Hàn Quốc đã thử các hoạt tính chốngoxy hoá trong vitro của một số loài Prunus chọn lọc của Hàn
Quốc nh: P buergeriana, P daviana, P padus, P pendula, P.
sargentii, P serrulata var spontanea và P yedoensis Họ
cũng đã tách đợc 11 flavonoit đã biết từ phân đoạn tan
trong etyl axetat của dịch chiết metanol từ lá cây P.
serrulata var spontanea Các hợp chất này có hoạt tính oxy
Từ lá cây của nhiều loại Prunus nh: P serotina và P.
virginiana cv Schubert của phân nhóm Padus và P ilicifolia
và P lyonii của phân nhóm Laurocelasus, Santamour lần
đầu tiên đã phát hiện ra amygdalin diglucozit cyanua Trong
Trang 23lá của các taxa khác trong cả hai dới loài (Subgenera) chỉchứa monoglucozit prunazin [33]
Dới đây là bảng về các hợp chất đã đợc tách từ một vàiloài của chi Prunus:
Bảng 3: Các hợp chất đã đợc tách từ một số loài của chi Prunus
hiệu
Tài liệu
(5,3'- Axit
3-prenyl-4-O--D-glucopyranosyloxy-4-hydroxylbenzoic
Axit
1-O--D-glucopyranosyl-hydroxyhexadecanoylamino]-4,8-
(2S,3R,4E,8Z)-2-[(2R)-2-123
45
[11], [63], [64], [47], [49]
Trang 24[11],[14],[26],[29],[48],[21],[56]
Trang 253-O-rutinosyl-7,3'-O- Kaempferol
3-O-rutinosyl-4'-di-O-glucozit
1112131464
14
36
[15],[25],[46],[56]
[11]
5 Prunus 2''-O-Acetyl-3'-O-methylrutin 17 [11],
Trang 26[11],[58],[27]
Trang 27 Ent-epiafzelechin-(48, 2O7)- (+)-afzelechin
Ent-epiafzelechin-(48, 2O7)-
(-)-afzelechin
Ent-epiafzelechin-3-O-p-hydroxybenzoat- (48, 2O7)- epiafzelechin
3334
[11],[34],[38]
Trang 28[11],[61],[62]
Trang 2924-tetrahydroxy-urs- Axit chlorogenic
61626364
Ent-epiafzelechin (2O7, 48) kaempferol
Trang 3120 Prunus
buergeri
ana
glucopyranoz¬
Trang 322-(3,4-metylendioxyphenyl)-etyl-(6-O- fructofuranosyl,2,3,4,6-tetra-O-axetyl-
3-O-caffeoyl--D--D-glucopyranozit
2-(3,4-dihydroxyphenyl)-etyl-(6-O-caffeoyl)--D-glucopyranozit
[11], [30]
Trang 33 Quercetin bisglucozit
[11],[51],[54]
Trang 35C«ng thøc cÊu t¹o c¸c hîp chÊt trªn nh sau:
Trang 38(24) -D-Galactopyranosyl-(13)--D
-galactopyranosyl-(16)-D-galactoz¬
Trang 40(29) Kaempferol 3-O--L- (30) Kaempferol
-(33) Ephedrannin A (34)
3,4-p,5,7-Tetrahydroxyflavan
Trang 44(65) (66)
1.1.3 Sử dụng và các hoạt tính sinh học
Trong y học cổ truyền của Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật
Bản, Việt Nam, thì thực vật của loài Prunus đã và đang
đ-ợc dùng nh là thuốc giảm đau, kháng viêm, kháng khuẩn và tácnhân chống khối u [59]
Trang 45Các loại Prunus khác nh P perisa, P africana, P.
armeniaca để chữa ung th, trị ho cũng đã đợc mô tả trong
các sách thuốc của Trung Hoa và trong những công bố gần
đây
Prunus serrulata var spontanea (Rosaceae) là một loại
cây đợc phân bố rộng rãi ở Hàn Quốc và Nhật Bản Qủa của
nó màu đỏ có thể ăn đợc và đợc dùng trong y học nh là thuốcchữa bệnh phù tim do tim thiếu khả năng, bệnh phù, chứngviêm vú, sâu răng và làm thuốc điều kinh
Vỏ của cây P serrulata var spontanea, P yedoensis và
P sargentii còn đợc gọi là Pruni Cortex đã và đang đợc dùng
ở trung tâm cai rợu, dùng làm thuốc chống ho của y học cổtruyền Hàn Quốc
Từ dịch chiết methanol của lá P serrulata var.
spontanea đã tìm ra những chất có hoạt tính chống oxy hoá
nh: quercetin, kaempferol 3-O--arabinofuranosit, kaempferol 3-O--xylopyranosit, kaempferol 3-O--glucopyranoside, và quercetin 3-O--glucopyranoside.
Cây mơ Nhật Bản (Prunus mume Sieb et Zucc.) đã đợc
trồng rộng rãi ở Nhật Bản nh là một loại cây cảnh, quả khô
đ-ợc dùng trong trang trí, thực phẩm và để làm đồ uống Còntrong y học cổ truyền Trung Quốc, những phần khác nhaucủa loại cây này nh: quả, lá, cành, hạt và rễ cũng đợc dùng
nh thảo dợc Hoa của Prunus mume cũng đợc dùng để cai rợu,
chữa đau dạ dày, làm thuốc long đờm, thuốc an thần, trong
điều trị đau mắt [60]
Trang 46ở Việt Nam [2], [7], [8] nớc quả mơ (Prunus armeniaca
L.) pha đờng và sirô nớc muối mơ cũng đợc ngời dân sử dụngnhiều, đặc biệt tốt cho công nhân làm việc ở nơi có nhiệt
độ cao thờng xuyên bởi vì nó có tác dụng làm đỡ khát nớc,giảm lợng mồ hôi, giảm lợng muối mất đi do toát nhiều mồ hôitrong lao động Một số trờng hợp có hồng cầu vi thể trong nớctiểu đã hết hồng cầu sau khi uống sirô mơ Qua đo lực củacơ bàn tay và định lợng mucoprotein trong nớc tiểu sau một
ca làm việc, nhận thấy sirô mơ có tác dụng chống mệt mỏi rãrời Lá mơ đã đợc nghiên cứu thực nghiệm thấy có tác dụng lợitiểu Chất amygdalin và men làm phân rã có trong những tếbào khác nhau của nhân hạt mơ khi tiếp xúc chặt chẽ vớinhau trong qúa trình nhai hoặc ngậm sẽ cho axíthydrocyanic Axít này là chất độc cực mạnh gây ngộ độc vàchết ở liều nhỏ Do tác dụng giảm oxy máu của axíthydrocyanic trên các tế bào của hệ thần kinh trung ơng và sựcảm thụ cao của những tế bào này đối với sự giảm oxy máu,hoạt động của những bộ phận quan trọng đối với đời sốngcủa hệ thần kinh trung ơng bị rối loạn: hô hấp, vận mạch vànhững trung tâm khác Chết do ngộ độc axít hydrocyanicxảy ra do liệt hô hấp Khi uống liều nhỏ amygdalin, chất HCNchỉ giải phóng từ từ sẽ có tác dụng trấn tĩnh trung khu hôhấp, do đó dùng để chữa ho Gần đây với sự phát hiện ravitamin B15 trong hạt mơ cùng một số tác dụng của rợu mơdùng cho ngời có tuổi cũng đợc giải thích
Trang 47Một bài thuốc cổ truyền đã đợc dùng từ lâu đời ở NhậtBản để chữa hen, gồm: hạt mơ, ma hoàng, cam thảo, thạchcao Tác dụng của từng dợc liệu và của cả bài thuốc đã đợcnghiên cứu trong thí nghiệm bộc lộ phế quản chuột lang vàkích thích với lông lợn để gây ho Ma hoàng có liều ED50thấp nhất Trong một số thí nghiệm khác, gây ho trên chuộtnhắt bằng cách cho ngửi một lợng nhất định sulfur dioxyd và
đếm những cơn ho Kết quả thí nghiệm cho thấy hạt mơ cóvai trò chống ho mạnh hơn ma hoàng Sulfur dioxyd là mộtkhí thải công nghiệp thờng gây ho cho nhân dân sốngtrong vùng bị ô nhiễm Ho là một hiện tợng sinh lý có hàngloạt nguyên nhân khác nhau, và bài thuốc cổ truyền NhậtBản đợc coi là có những chức năng tơng ứng nên đợc áp dụngnhiều hơn là các dợc liệu riêng rẽ
Qủa mơ còn đợc dùng làm ô mai Ô mai có vị chua,mặn, có tính mát, đợc nhân dân dùng làm thuốc giảm ho,trừ đờm, chữa viêm họng, hen suyễn, khó thở, phù thũng, tả
lỵ ra máu, nôn mửa, ngày dùng 4- 8g dạng thuốc sắc hoặcngậm Ô mai còn dùng để chữa giun (phối hợp với các vị thuốckhác); đặc biệt trong trờng hợp giun chui ống mật, ô mai cótác dụng tạo môi trờng axít làm cho giun chui khỏi ống mậttrở về ruột và bị tống ra ngoài Rợu mơ dùng làm thuốc bổgiúp ăn ngon cơm, đỡ khát nớc Dầu hạt mơ làm thuốc bổ,thuốc nhuận tràng, làm thuốc bôi trừ nẻ, bôi tóc cho trơn vàbóng
Trang 48Theo tài liệu nớc ngoài, trong y học Trung Quốc, ngời tadùng hạt mơ làm thuốc an thần, giảm ho, chữa nấc Hạt mơphối hợp với những vị thuốc khác để trị ho gà, viêm phếquản, viêm khí quản và thanh quản, viêm thận Dầu hạt mơ
đợc pha chế thuốc mỡ, gôm mơ đợc dùng làm thực phẩm
Với cây mận (Prunus triflora Roxb, Prunus salicina Lindl,
Prunus communis L), quả của nó có vị chua, ngọt, tính bình,
có tác dụng thanh can, điều nhiệt, sinh tân, lợi thuỷ Nhânhạt mận có vị đắng, tính bình, có tác dụng hoạt huyết, tán
ứ, lợi thuỷ, nhuận tràng Rễ mận có vị đắng, chát, tính hàn,
có tác dụng thanh nhiệt, giải độc Vỏ mận có vị đắng, tínhhàn, có tác dụng thanh nhiệt, hạ khí Hoa mận có vị đắng,mùi thơm Lá mận có vị chua, ngọt, tính bình Mận là mộtloại quả ngon, đợc ăn với muối để kích thích tiêu hoá, giảikhát Ngoài ra, còn dùng chữa đau nhức khớp xơng ở TrungQuốc quả mận đợc dùng chữa h lao cốt chng (triệu chứngbệnh lao), đái đờng Chú ý không đợc ăn nhiều, gây nóng
âm ỉ trong bụng Nhân hạt chữa ho có đờm, vết thơng sng
đau, bụng đầy nớc Khi dùng nhân hạt mận phải lu ý, chấtamygdalin qua đờng tiêu hoá bị acid chlohydric hoặc menamygdalinase phân huỷ thành acid cyanhydric có tác dụng
ức chế men cytochrom oxydase, do đó dùng nhân hạt mậnquá liều sẽ gây rối loạn về hô hấp Rễ chữa bệnh phụ khoa,khí h, bạch đới, kiết lỵ, đau răng, trẻ em sốt cao Hoa chữatàn nhang, rám đen, làm cho da trắng Lá chữa sốt cao, cogiật ở trẻ em