1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần hoá học của rễ cây đào rừng (prunus zippeliana nar crassityla ( card) j e vid ) ở bắc cạn

100 369 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thành phần hoá học của rễ cây đào rừng (prunus zippeliana var. crassityla (card) j. e. vid.) ở bắc cạn
Tác giả Nguyễn Thị Minh
Người hướng dẫn PGS. TS Hoàng Văn Lựu, GS. TSKH Nguyễn Xuân Dũng, ThS. NCS Trần Đình Thắng, PGS. TS Vũ Xuân Phương
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Hóa Hữu Cơ
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 8,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong y học cổ truyền của Trung Quốc, Nhật Bản, ViệtNam… thảo mộc đợc sử dụng làm gia vị, làm thuốc chữabệnh, làm dợc phẩm,.... Ngoài những công trình nghiên cứu khoa học về cáccây thuốc

Trang 1

Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O TR¦êNG §¹I HäC VINH

NGUYÔN THÞ MINH

NGHI£N CøU THµNH PHÇN HO¸ HäC

CñA RÔ C¢Y §µO RõNG (PRUNUS ZIPPELIANA VAR CRASSISTYLA (CARD) J E VID.) ë B¾C K¹N

Chuyªn ngµnh: HO¸ H÷U C¥

M· sè: 60.44.27

LUËN V¡N TH¹C SÜ HO¸ HäC

VINH - 2006

Trang 2

Lời cảm ơnLuận văn đợc thực hiện tại phòng thí nghiệm chuyên đề

Hoá hữu cơ - khoa Hoá, Phòng thí nghiệm Trung tâm - khoa Nông lâm ng, Trờng Đại học Vinh, Viện Hoá Học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:

PGS TS Hoàng Văn Lựu - Phó chủ nhiệm khoa Hoá - ờng Đại học Vinh là ngời thầy đã giao đề tài và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện bản luận văn này.

Tr-GS TSKH Nguyễn Xuân Dũng - khoa Hoá - Trờng Đại học Khoa học Tự Nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội, Chủ nhiệm ch-

ơng trình nghiên cứu cây thuốc ở Bắc Kạn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi từng bớc trong suốt quá trình thực hiện luận văn.

ThS NCS Trần Đình Thắng đã tạo mọi điều kiện, chỉ bảo giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và làm thực nghiệm tại phòng thí nghiệm chuyên đề Hoá hữu cơ - Trờng Đại Học Vinh.

Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến BS Nông Phúc Chinh - Viện Y học Dân tộc đã cung cấp mẫu cho tôi thực hiện luận văn.

Trang 3

Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn PGS TS Vũ Xuân Phơng Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã giúp định danh thực vật.

-Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, cán bộ khoa Hoá, khoa Sau đại học, các bạn đồng nghiệp, học viên cao học khoá 13, gia đình đã tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Trang 4

2.3 Ph¬ng ph¸p kh¶o s¸t cÊu tróc c¸c hîp

chÊt 38

Ch¬ng III: THùC

NGHIÖM 40

Trang 7

Bảng 2: Phân bố một số loài thuộc chi Prunus ở Việt

Nam 6 Bảng 3: Các hợp chất đã đợc tách từ một số loài của chi

Prunus 10

Bảng 4: Số liệu của quá trình chạy sắc ký cột cao

n-butanol 44 Bảng 5: Số liệu của quá trình sắc ký bản

mỏng 45

A1 48

Bảng 7: Phổ cộng hởng 13C-NMR (125 MHz) của hợp chất 48

Bảng 8: Số liệu phổ 13C- NMR của hợp chất

A2 63

Trang 9

H×nh 11: Phæ HMBC cña axit 2,3,

Trang 10

NH÷NG CH÷ VIÕT T¾T TRONG LUËN V¡N

1H-NMR Proton Nuclear Magnetic

Resonance Spectroscopy Phæ céng hëng tõh¹t nh©n proton

Spectroscopy

Phæ céng hëng tõh¹t nh©n cacbon-13

Correlation Phæ t¬ng quan ®akÕt dÞ h¹t nh©n

EI-MS Electron Impact - Mass Spectroscopy Phæ khèi

Trang 11

Trong y học cổ truyền của Trung Quốc, Nhật Bản, ViệtNam… thảo mộc đợc sử dụng làm gia vị, làm thuốc chữabệnh, làm dợc phẩm, rất phổ biến trong đời sống hằngngày Điều đó chứng tỏ các hợp chất thiên nhiên có hoạt tínhsinh học đóng một vai trò hết sức quan trọng trong đời sốngcon ngời.

Ngày nay, công nghiệp tổng hợp các hợp chất hữu cơphát triển rất mạnh, nhng nguồn nguyên liệu từ thảo dợc vẫn

đợc coi là vô cùng quan trọng không thể thiếu Chúng là

Trang 12

nguồn nguyên liệu trực tiếp hay gián tiếp cung cấp chất dẫn

đờng cho việc tìm kiếm các biệt dợc mới

Ngoài những công trình nghiên cứu khoa học về cáccây thuốc và vị thuốc Việt Nam, còn có rất nhiều các câythuốc và vị thuốc chỉ đợc lu truyền trong dân gian, chúngcha đợc nghiên cứu, hoặc nghiên cứu cha triệt để về thànhphần hoá học cũng nh tác dụng dợc lý, và cây đào rừng cũng

là một cây nh vậy

Đào rừng là một loại cây gỗ to, mọc hoang ở các tỉnhmiền núi phía Bắc, đồng bào các dân tộc hay dùng rễ câylàm thuốc chữa đau khớp, đau cột sống và thần kinh ngoạibiên, một số thầy thuốc dùng chúng làm thuốc cờng kiện gâncơ, cờng tráng cơ thể, nhng cha đợc nghiên cứu nhiều vềthành phần hoá học [5]

Đào rừng là một trong những đối tợng nghiên cứu của

ch-ơng trình nghiên cứu cây thuốc ở Bắc Kạn của GS TSKHNguyễn Xuân Dũng [4]

Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài:'' Nghiên cứu

thành phần hoá học của rễ cây đào rừng (Prunus

zippeliana var crassistyla (Card) J E Vid.) ở Bắc Kạn

-Việt Nam", từ đó góp phần xác định thành phần hoá học

của cây đào rừng, đồng thời có hớng gây trồng, khai thácmột nguồn nguyên liệu quý của đất nớc, phục vụ cho sựnghiệp phát triển ngành dợc liệu của nớc nhà

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu đợchỗn hợp các hợp chất từ rễ của cây đào rừng

Trang 13

- Sử dụng các phơng pháp sắc ký và kết tinh phân

đoạn để phân lập các hợp chất

- Sử dụng các phơng pháp phổ để xác định cấu trúccác hợp chất thu đợc

3 Đối tợng nghiên cứu.

Đối tợng nghiên cứu là rễ của cây đào rừng (Prunus

zippeliana var crassistyla (Card) J E Vid.) thuộc họ Hoa hồng

(Rosaceae) ở Bắc Kạn

Chơng I tổng quan

1.1 Chi Prunus

1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân loại

Chi Prunus (còn gọi là chi Mận mơ hay chi Anh đào) làmột chi của một số loài cây thân gỗ và cây bụi, bao gồmmận, anh đào, đào, mơ và hạnh Theo truyền thống nó đợc

đặt trong họ Hoa hồng (Rosaceae) nh là một phân họ làphân họ Prunoideae (hay Amygdaloideae), nhng đôi khi đợc

đặt thành một họ riêng của chính nó Prunaceae

Trang 14

(Amygdalaceae) Trong chi này có khoảng trên 500 loài đã

đ-ợc phát hiện, chúng phân bố rộng khắp khu vực ôn đới củaBắc bán cầu [67]

Hoa của chúng thờng có màu từ trắng tới hồng, với 5 cánh

và 5 đài hoa Hoa mọc đơn hay thành kiểu các hoa tán với

2-6 hoa hoặc nhiều hơn trên mỗi cành hoa Qủa của mọi loàiPrunus là loại quả hạch với "hột" tơng đối lớn Lá đơn vàthông thờng có hình mũi mác, không thuỳ và có răng ca ởmép lá

Chi Prunus bao gồm hạnh, mơ, anh đào, đào và mận,

tất cả chúng đều có các giống đợc trồng cho sản xuất quả ởcấp độ thơng mại Phần ăn đợc của quả hạnh là hạt mặc dùquả của nó là loại quả hạch mà không phải là "hột" Cũng cómột số loài, giống lai và giống đợc trồng chỉ thuần tuý đểlàm cây cảnh, thông thờng là do sự dồi dào về hoa củachúng, đôi khi là lá hay thân cây Các loại cây cảnh này bao

gồm nhóm có thể gọi chung là anh đào lấy hoa

Do giá trị đáng kể của chúng trong vai trò của nguồn

cung cấp quả và hoa, nhiều loài Prunus đã đợc đa vào trồng

ở nhiều khu vực không phải là bản địa của chúng Nhiềuloài nguồn gốc Cựu thế giới đợc trồng làm cảnh hay lấy quả

và đợc trồng rộng khắp thế giới; trong số đó nhiều loài đãhợp thuỷ thổ và vợt ra xa ngoài khu vực nguồn gốc của chúng

Trang 15

Bảng 1: Phân bố một số loài thuộc chi Prunus trên

3 Prunus avium Anh đào hoang Châu Âu tới Tây á

tây nam Châu á

Trang 16

tây nam Châu á

16 Prunus fruticosa Anh đào lùn, Anh

đào Siberi

Đông nam Châu Âu vàbắc Châu á

Trang 17

27 Prunus padus Anh đào dại Miền bắc đại lục á-Âu

Oshima

Các đảo Oshima vàIzu Nhật Bản

Trang 18

ở Việt Nam chi Prunus đã ghi nhận và đợc phân bố ở

Sơn La, Hà Giang,Tuyên Quang, BắcKạn, Vĩnh Phúc, HoàBình, Thanh Hoá,Nghệ An, Kon Tum,Gia Lai, Lâm Đồng

2 Prunus

armeniaca

Mơ, mơ hoatrắng

Hà Tây, đợc trồngnhiều nơi ở ViệtNam, có nguồn gốc

4 Prunus

ceylanica

Vĩnh Phúc, QuảngTrị, Thừa thiên Huế,

Đà Nẵng, QuảngNam, Lâm Đồng,

Trang 19

B×nh Phíc, §ång Nai.

5 Prunus

cochinchinensis

6 Prunus fordiana Vµng n¬ng ford

« r« nói

Qu¶ng Ninh, Qu¶ngB×nh, Qu¶ng TrÞ,Thõa thiªn HuÕ

Vµng n¬ng thon Lµo Cai

vµng

Lµo Cai, Cao B»ng,L¹ng S¬n, HoµB×nh, Hµ T©y, NinhB×nh

Hµ Giang, Cao B»ng,L¹ng S¬n, Qu¶ngNinh, B¾c K¹n, Th¸iNguyªn, Phó Thä,VÜnh Phóc, HoµB×nh, Hµ T©y, NinhB×nh, Thanh Ho¸

Trang 21

H×nh1: ¶nh mét sè loµi thuéc chi Prunus

Trang 22

lignan và flavonoit từ Prunus domestica L.[12]

Trong lá cây Prunus laurocerasus có sáp chứa trên 80%

các hợp chất alkan (C16- C25)

Các nhà khoa học Hàn Quốc đã thử các hoạt tính chốngoxy hoá trong vitro của một số loài Prunus chọn lọc của Hàn

Quốc nh: P buergeriana, P daviana, P padus, P pendula, P.

sargentii, P serrulata var spontanea và P yedoensis Họ

cũng đã tách đợc 11 flavonoit đã biết từ phân đoạn tan

trong etyl axetat của dịch chiết metanol từ lá cây P.

serrulata var spontanea Các hợp chất này có hoạt tính oxy

Từ lá cây của nhiều loại Prunus nh: P serotina và P.

virginiana cv Schubert của phân nhóm Padus và P ilicifolia

và P lyonii của phân nhóm Laurocelasus, Santamour lần

đầu tiên đã phát hiện ra amygdalin diglucozit cyanua Trong

Trang 23

lá của các taxa khác trong cả hai dới loài (Subgenera) chỉchứa monoglucozit prunazin [33]

Dới đây là bảng về các hợp chất đã đợc tách từ một vàiloài của chi Prunus:

Bảng 3: Các hợp chất đã đợc tách từ một số loài của chi Prunus

hiệu

Tài liệu

(5,3'- Axit

3-prenyl-4-O--D-glucopyranosyloxy-4-hydroxylbenzoic

 Axit

1-O--D-glucopyranosyl-hydroxyhexadecanoylamino]-4,8-

(2S,3R,4E,8Z)-2-[(2R)-2-123

45

[11], [63], [64], [47], [49]

Trang 24

[11],[14],[26],[29],[48],[21],[56]

Trang 25

3-O-rutinosyl-7,3'-O- Kaempferol

3-O-rutinosyl-4'-di-O-glucozit

1112131464

14

36

[15],[25],[46],[56]

[11]

5 Prunus  2''-O-Acetyl-3'-O-methylrutin 17 [11],

Trang 26

[11],[58],[27]

Trang 27

Ent-epiafzelechin-(48, 2O7)- (+)-afzelechin

 Ent-epiafzelechin-(48, 2O7)-

(-)-afzelechin

Ent-epiafzelechin-3-O-p-hydroxybenzoat- (48, 2O7)- epiafzelechin

3334

[11],[34],[38]

Trang 28

[11],[61],[62]

Trang 29

24-tetrahydroxy-urs- Axit chlorogenic

61626364

Ent-epiafzelechin (2O7, 48) kaempferol

Trang 31

20 Prunus

buergeri

ana

 glucopyranoz¬

Trang 32

2-(3,4-metylendioxyphenyl)-etyl-(6-O- fructofuranosyl,2,3,4,6-tetra-O-axetyl-

3-O-caffeoyl--D--D-glucopyranozit

2-(3,4-dihydroxyphenyl)-etyl-(6-O-caffeoyl)--D-glucopyranozit

[11], [30]

Trang 33

 Quercetin bisglucozit

[11],[51],[54]

Trang 35

C«ng thøc cÊu t¹o c¸c hîp chÊt trªn nh sau:

Trang 38

(24) -D-Galactopyranosyl-(13)--D

-galactopyranosyl-(16)-D-galactoz¬

Trang 40

(29) Kaempferol 3-O--L- (30) Kaempferol

-(33) Ephedrannin A (34)

3,4-p,5,7-Tetrahydroxyflavan

Trang 44

(65) (66)

1.1.3 Sử dụng và các hoạt tính sinh học

Trong y học cổ truyền của Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật

Bản, Việt Nam, thì thực vật của loài Prunus đã và đang

đ-ợc dùng nh là thuốc giảm đau, kháng viêm, kháng khuẩn và tácnhân chống khối u [59]

Trang 45

Các loại Prunus khác nh P perisa, P africana, P.

armeniaca để chữa ung th, trị ho cũng đã đợc mô tả trong

các sách thuốc của Trung Hoa và trong những công bố gần

đây

Prunus serrulata var spontanea (Rosaceae) là một loại

cây đợc phân bố rộng rãi ở Hàn Quốc và Nhật Bản Qủa của

nó màu đỏ có thể ăn đợc và đợc dùng trong y học nh là thuốcchữa bệnh phù tim do tim thiếu khả năng, bệnh phù, chứngviêm vú, sâu răng và làm thuốc điều kinh

Vỏ của cây P serrulata var spontanea, P yedoensis và

P sargentii còn đợc gọi là Pruni Cortex đã và đang đợc dùng

ở trung tâm cai rợu, dùng làm thuốc chống ho của y học cổtruyền Hàn Quốc

Từ dịch chiết methanol của lá P serrulata var.

spontanea đã tìm ra những chất có hoạt tính chống oxy hoá

nh: quercetin, kaempferol 3-O--arabinofuranosit, kaempferol 3-O--xylopyranosit, kaempferol 3-O--glucopyranoside, và quercetin 3-O--glucopyranoside.

Cây mơ Nhật Bản (Prunus mume Sieb et Zucc.) đã đợc

trồng rộng rãi ở Nhật Bản nh là một loại cây cảnh, quả khô

đ-ợc dùng trong trang trí, thực phẩm và để làm đồ uống Còntrong y học cổ truyền Trung Quốc, những phần khác nhaucủa loại cây này nh: quả, lá, cành, hạt và rễ cũng đợc dùng

nh thảo dợc Hoa của Prunus mume cũng đợc dùng để cai rợu,

chữa đau dạ dày, làm thuốc long đờm, thuốc an thần, trong

điều trị đau mắt [60]

Trang 46

ở Việt Nam [2], [7], [8] nớc quả mơ (Prunus armeniaca

L.) pha đờng và sirô nớc muối mơ cũng đợc ngời dân sử dụngnhiều, đặc biệt tốt cho công nhân làm việc ở nơi có nhiệt

độ cao thờng xuyên bởi vì nó có tác dụng làm đỡ khát nớc,giảm lợng mồ hôi, giảm lợng muối mất đi do toát nhiều mồ hôitrong lao động Một số trờng hợp có hồng cầu vi thể trong nớctiểu đã hết hồng cầu sau khi uống sirô mơ Qua đo lực củacơ bàn tay và định lợng mucoprotein trong nớc tiểu sau một

ca làm việc, nhận thấy sirô mơ có tác dụng chống mệt mỏi rãrời Lá mơ đã đợc nghiên cứu thực nghiệm thấy có tác dụng lợitiểu Chất amygdalin và men làm phân rã có trong những tếbào khác nhau của nhân hạt mơ khi tiếp xúc chặt chẽ vớinhau trong qúa trình nhai hoặc ngậm sẽ cho axíthydrocyanic Axít này là chất độc cực mạnh gây ngộ độc vàchết ở liều nhỏ Do tác dụng giảm oxy máu của axíthydrocyanic trên các tế bào của hệ thần kinh trung ơng và sựcảm thụ cao của những tế bào này đối với sự giảm oxy máu,hoạt động của những bộ phận quan trọng đối với đời sốngcủa hệ thần kinh trung ơng bị rối loạn: hô hấp, vận mạch vànhững trung tâm khác Chết do ngộ độc axít hydrocyanicxảy ra do liệt hô hấp Khi uống liều nhỏ amygdalin, chất HCNchỉ giải phóng từ từ sẽ có tác dụng trấn tĩnh trung khu hôhấp, do đó dùng để chữa ho Gần đây với sự phát hiện ravitamin B15 trong hạt mơ cùng một số tác dụng của rợu mơdùng cho ngời có tuổi cũng đợc giải thích

Trang 47

Một bài thuốc cổ truyền đã đợc dùng từ lâu đời ở NhậtBản để chữa hen, gồm: hạt mơ, ma hoàng, cam thảo, thạchcao Tác dụng của từng dợc liệu và của cả bài thuốc đã đợcnghiên cứu trong thí nghiệm bộc lộ phế quản chuột lang vàkích thích với lông lợn để gây ho Ma hoàng có liều ED50thấp nhất Trong một số thí nghiệm khác, gây ho trên chuộtnhắt bằng cách cho ngửi một lợng nhất định sulfur dioxyd và

đếm những cơn ho Kết quả thí nghiệm cho thấy hạt mơ cóvai trò chống ho mạnh hơn ma hoàng Sulfur dioxyd là mộtkhí thải công nghiệp thờng gây ho cho nhân dân sốngtrong vùng bị ô nhiễm Ho là một hiện tợng sinh lý có hàngloạt nguyên nhân khác nhau, và bài thuốc cổ truyền NhậtBản đợc coi là có những chức năng tơng ứng nên đợc áp dụngnhiều hơn là các dợc liệu riêng rẽ

Qủa mơ còn đợc dùng làm ô mai Ô mai có vị chua,mặn, có tính mát, đợc nhân dân dùng làm thuốc giảm ho,trừ đờm, chữa viêm họng, hen suyễn, khó thở, phù thũng, tả

lỵ ra máu, nôn mửa, ngày dùng 4- 8g dạng thuốc sắc hoặcngậm Ô mai còn dùng để chữa giun (phối hợp với các vị thuốckhác); đặc biệt trong trờng hợp giun chui ống mật, ô mai cótác dụng tạo môi trờng axít làm cho giun chui khỏi ống mậttrở về ruột và bị tống ra ngoài Rợu mơ dùng làm thuốc bổgiúp ăn ngon cơm, đỡ khát nớc Dầu hạt mơ làm thuốc bổ,thuốc nhuận tràng, làm thuốc bôi trừ nẻ, bôi tóc cho trơn vàbóng

Trang 48

Theo tài liệu nớc ngoài, trong y học Trung Quốc, ngời tadùng hạt mơ làm thuốc an thần, giảm ho, chữa nấc Hạt mơphối hợp với những vị thuốc khác để trị ho gà, viêm phếquản, viêm khí quản và thanh quản, viêm thận Dầu hạt mơ

đợc pha chế thuốc mỡ, gôm mơ đợc dùng làm thực phẩm

Với cây mận (Prunus triflora Roxb, Prunus salicina Lindl,

Prunus communis L), quả của nó có vị chua, ngọt, tính bình,

có tác dụng thanh can, điều nhiệt, sinh tân, lợi thuỷ Nhânhạt mận có vị đắng, tính bình, có tác dụng hoạt huyết, tán

ứ, lợi thuỷ, nhuận tràng Rễ mận có vị đắng, chát, tính hàn,

có tác dụng thanh nhiệt, giải độc Vỏ mận có vị đắng, tínhhàn, có tác dụng thanh nhiệt, hạ khí Hoa mận có vị đắng,mùi thơm Lá mận có vị chua, ngọt, tính bình Mận là mộtloại quả ngon, đợc ăn với muối để kích thích tiêu hoá, giảikhát Ngoài ra, còn dùng chữa đau nhức khớp xơng ở TrungQuốc quả mận đợc dùng chữa h lao cốt chng (triệu chứngbệnh lao), đái đờng Chú ý không đợc ăn nhiều, gây nóng

âm ỉ trong bụng Nhân hạt chữa ho có đờm, vết thơng sng

đau, bụng đầy nớc Khi dùng nhân hạt mận phải lu ý, chấtamygdalin qua đờng tiêu hoá bị acid chlohydric hoặc menamygdalinase phân huỷ thành acid cyanhydric có tác dụng

ức chế men cytochrom oxydase, do đó dùng nhân hạt mậnquá liều sẽ gây rối loạn về hô hấp Rễ chữa bệnh phụ khoa,khí h, bạch đới, kiết lỵ, đau răng, trẻ em sốt cao Hoa chữatàn nhang, rám đen, làm cho da trắng Lá chữa sốt cao, cogiật ở trẻ em

Ngày đăng: 18/12/2013, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân bố một số loài thuộc chi Prunus trên thế giới [67] - Nghiên cứu thành phần hoá học của rễ cây đào rừng (prunus zippeliana nar  crassityla ( card) j  e  vid ) ở bắc cạn
Bảng 1 Phân bố một số loài thuộc chi Prunus trên thế giới [67] (Trang 12)
Bảng 2: Phân bố một số loài thuộc chi Prunus ở Việt Nam [1], [6] - Nghiên cứu thành phần hoá học của rễ cây đào rừng (prunus zippeliana nar  crassityla ( card) j  e  vid ) ở bắc cạn
Bảng 2 Phân bố một số loài thuộc chi Prunus ở Việt Nam [1], [6] (Trang 14)
Hình 2: Cây đào rừng (Prunus zippeliana) - Nghiên cứu thành phần hoá học của rễ cây đào rừng (prunus zippeliana nar  crassityla ( card) j  e  vid ) ở bắc cạn
Hình 2 Cây đào rừng (Prunus zippeliana) (Trang 42)
Hình 3: Máy quay cất chân không 3.2.1.1. Phơng pháp tiến hành sắc ký cột cao n-butanol - Nghiên cứu thành phần hoá học của rễ cây đào rừng (prunus zippeliana nar  crassityla ( card) j  e  vid ) ở bắc cạn
Hình 3 Máy quay cất chân không 3.2.1.1. Phơng pháp tiến hành sắc ký cột cao n-butanol (Trang 50)
Hình 4: Sắc ký cột cao n-butanol của rễ cây đào rừng Bảng 4: Số liệu của quá trình chạy sắc ký cột cao n-butanol - Nghiên cứu thành phần hoá học của rễ cây đào rừng (prunus zippeliana nar  crassityla ( card) j  e  vid ) ở bắc cạn
Hình 4 Sắc ký cột cao n-butanol của rễ cây đào rừng Bảng 4: Số liệu của quá trình chạy sắc ký cột cao n-butanol (Trang 51)
Bảng 5: Số liệu của  quá trình sắc ký bản mỏng - Nghiên cứu thành phần hoá học của rễ cây đào rừng (prunus zippeliana nar  crassityla ( card) j  e  vid ) ở bắc cạn
Bảng 5 Số liệu của quá trình sắc ký bản mỏng (Trang 52)
Bảng 6. Phổ   1 H-NMR của hợp chất  A 1 - Nghiên cứu thành phần hoá học của rễ cây đào rừng (prunus zippeliana nar  crassityla ( card) j  e  vid ) ở bắc cạn
Bảng 6. Phổ 1 H-NMR của hợp chất A 1 (Trang 55)
Bảng 7. Phổ cộng hởng  13 C-NMR (125 MHz) của hợp chất A 1 - Nghiên cứu thành phần hoá học của rễ cây đào rừng (prunus zippeliana nar  crassityla ( card) j  e  vid ) ở bắc cạn
Bảng 7. Phổ cộng hởng 13 C-NMR (125 MHz) của hợp chất A 1 (Trang 55)
Hình 7: Phổ  13 C-NMR của hợp chất axit 2α,3α , 24-trihydroxyurs-12-en- 24-trihydroxyurs-12-en-28-oic - Nghiên cứu thành phần hoá học của rễ cây đào rừng (prunus zippeliana nar  crassityla ( card) j  e  vid ) ở bắc cạn
Hình 7 Phổ 13 C-NMR của hợp chất axit 2α,3α , 24-trihydroxyurs-12-en- 24-trihydroxyurs-12-en-28-oic (Trang 58)
Hình 8: Phổ  13 C-NMR của hợp chất axit 2α ,3α , 24-trihydroxyurs-12- 24-trihydroxyurs-12-en-28-oic - Nghiên cứu thành phần hoá học của rễ cây đào rừng (prunus zippeliana nar  crassityla ( card) j  e  vid ) ở bắc cạn
Hình 8 Phổ 13 C-NMR của hợp chất axit 2α ,3α , 24-trihydroxyurs-12- 24-trihydroxyurs-12-en-28-oic (Trang 59)
Hình 9: Phổ DEPT của hợp chất axit 2α ,3α , 24-trihydroxyurs-12-en- 24-trihydroxyurs-12-en-28-oic - Nghiên cứu thành phần hoá học của rễ cây đào rừng (prunus zippeliana nar  crassityla ( card) j  e  vid ) ở bắc cạn
Hình 9 Phổ DEPT của hợp chất axit 2α ,3α , 24-trihydroxyurs-12-en- 24-trihydroxyurs-12-en-28-oic (Trang 60)
Bảng 8: Số liệu phổ  13 C- NMR của hợp chất A 2 . STT Cacbon Độ dịch chuyển hoá học  (ppm) - Nghiên cứu thành phần hoá học của rễ cây đào rừng (prunus zippeliana nar  crassityla ( card) j  e  vid ) ở bắc cạn
Bảng 8 Số liệu phổ 13 C- NMR của hợp chất A 2 . STT Cacbon Độ dịch chuyển hoá học (ppm) (Trang 72)
Hình 18: Phổ  1 H-NMR của hợp chất axit glucosyringic - Nghiên cứu thành phần hoá học của rễ cây đào rừng (prunus zippeliana nar  crassityla ( card) j  e  vid ) ở bắc cạn
Hình 18 Phổ 1 H-NMR của hợp chất axit glucosyringic (Trang 74)
Hình 19: Phổ  13 C-NMR của hợp chất axit glucosyringic - Nghiên cứu thành phần hoá học của rễ cây đào rừng (prunus zippeliana nar  crassityla ( card) j  e  vid ) ở bắc cạn
Hình 19 Phổ 13 C-NMR của hợp chất axit glucosyringic (Trang 75)
Hình 20: Phổ HMBC của hợp chất axit glucosyringic - Nghiên cứu thành phần hoá học của rễ cây đào rừng (prunus zippeliana nar  crassityla ( card) j  e  vid ) ở bắc cạn
Hình 20 Phổ HMBC của hợp chất axit glucosyringic (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w