1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần hóa học của nấm cổ linh chi (ganoderma australe (fr ) pat ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học

76 1,9K 28
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Thành Phần Hóa Học Của Nấm Cổ Linh Chi (Ganoderma Australe (Fr.) Pat.) Ở Nghệ An
Tác giả Hồ Thị Hải Yên
Người hướng dẫn TS. Trần Đình Thắng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Hóa Hữu Cơ
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 8,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là những vùng được đánh giá là có tính đa dạng sinh học rất cao, tại đây có chứa đựng nguồn lợi rất lớn về đadạng sinh học, trong đó có nguồn lợi lớn về nấm và có thể sử dụng chúng l

Trang 1

HỒ THI HẢI YÊN

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA

NẤM CỔ LINH CHI (GANODERMA AUSTRALE

(Fr.) Pat.) Ở NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC

Vinh - 2012

Trang 2

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA

NẤM CỔ LINH CHI (GANODERMA AUSTRALE

(Fr.) Pat.) Ở NGHỆ AN

Chuyên ngành : HOÁ HỮU CƠ

Mã số: 60.44.27 LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ĐÌNH THẮNG

Học viên cao học: HỒ THỊ HẢI YÊN

Vinh - 2012

LỜI CẢM ƠN

Trang 3

Vinh, Viện Hoá học-Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS Trần ĐìnhThắng - Khoa Hoá, Trường Đại học Vinh đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn, tạomọi điều kiện trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Hoàng Văn Lựu, TS Lê Đức Giang Khoa Hoá - Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi, động viên tôi trongquá trình làm luận văn

-ThS Đỗ Ngọc Đài đã giúp thu mẫu thực vật

TS Ngô Anh ( khoa Sinh, Trường Đại học khoa học Huế) giúp định

danh mẫu thực vật

Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, cán bộ bộ mônhoá Hữu cơ, khoa Hoá, khoa Đào tạo Sau đại học-Trường Đại học Vinh, các bạnđồng nghiệp, học viên cao học, sinh viên, gia đình và người thân đã động viên vàgiúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Vinh, ngày 10 tháng 10 năm 2012

Tác giả

Hồ Thị Hải Yên

MỤC LỤC

Trang 4

2 Đối tượng nghiên cứu 2

2.1.2 Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các

2.3.3 Một số dữ kiện về phổ hồng ngoại, phổ khối lượng và phổ cộng

Trang 5

Hình 1.1 Chu trình phát triển của nhóm Nấm họ Linh chi 6

Hình 1.2 Ganoderma lucidum (W.Curt.: Fr.) Karst - Linh

Hình 1.7 Các kiểu cấu trúc lanostanoit cơ bản 12

Hình 1.8 Ergosterol chuyển đổi vitamin D2 23

Hình 1.10 Hiển thị định hướng và vị trí của -glucan liên kết

Hình 1.11 kiểu cấu trúc cơ bản của glucan phân lập từ 25

Trang 6

Hình 1.12.3 Bề mặt dưới của G.australe 31

Hình 1.12.4 Lớp chân lông phía dưới của G.australe 31

Hình 1.12.5 Lát cắt ngang của G.australe và G.applanatum 32

Trang 7

FC: Flash Chromatography (S¾c ký cét nhanh)

TLC: Thin Layer Chromatography (S¾c kÝ líp máng)

IR: Infrared Spectroscopy (Phæ hång ngo¹i)

MS: Mass Spectroscopy (Phæ khèi lîng)

EI-MS: Electron Impact-Mass Spectroscopy (Phæ khèi va ch¹m electron)

ESI-MS: Electron Spray Impact-Mass Spectroscopy (Phæ khèi lîng phun mïelectron)

proton)

nh©n cacbon-13)

DEPT: Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer

HSQC: Heteronuclear Single Quantum Correlation

HMBC: Heteronuclear Multiple Bond Correlation

COSY: Correlation Spectroscopy

s: singlet

br s: singlet tï

t: triplet

d: dublet

dd: dublet cña duplet

dt: dublet cña triplet

m: multiplet

TMS: Tetramethylsilan

DMSO: DiMethylSulfoxide

§.n.c.: §iÓm nãng ch¶y

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hiện nay nấm được công nhận là một giới riêng biệt, khác biệt hẳn với thực

tạo thành một giới riêng biệt trên hành tinh chúng ta Và giới nấm ngày càng có ýnghĩa to lớn trong nền kinh tế quốc dân, trong khoa học cũng như trong vòng tuầnhoàn vật chất

Nấm phân bố trên toàn thế giới và phát triển ở nhiều dạng môi trường sốngkhác nhau, kể cả sa mạc Đa phần nấm sống ở trên cạn, nhưng một số loài lại chỉtìm thấy ở môi trường nước Dựa theo sự theo tỉ lệ giữa số loài nấm với số loàithực vật ở trong cùng một môi trường, người ta ước tính giới Nấm có khoảng 1,5triệu loài [9] Tuy nhiên mới có khoảng 70.000 loài nấm đã được các nhà phânloại học phát hiện và miêu tả

Nấm đã được sử dụng trong dân gian từ hàng ngàn năm nay và một có ýnghĩa rất quan trọng trong đời sống con người Chúng là nguồn thực phẩm giàu

chất dinh dưỡng (Termitomyces albuminosus, Macrocybe gegantea), là nguồn

thức ăn quý được nhân dân ưa chuộng, chứa nhiều protein, các chất khoáng vàvitamin (A, B, C, D, E ) [17]

Nhiều loài nấm được ứng dụng trong công nghiệp dược phẩm, là nguồnnguyên liệu để điều chế các hoạt chất điều trị bệnh như: Laricifomes officinalis lànguyên liệu để chiết aragicin dùng trong chữa bệnh lao [7,13], hoặc dùng làmthuốc nhuận tràng hay chất thay thế cho quinine [13] Những loại nấm như nấmmúa, nấm hương , nấm linh chi đã được tập trung nghiên cứu bởi khả năngchống ung thư, chống virus và tăng cường hệ miễn dịch của chúng

Từ hơn 2000 năm trước, Linh chi đã được sử dụng trong dân gian như mộtloại thuốc quý chỉ vua chúa mới được sử dụng Hiện nay các nhà khoa học đãphát hiện thêm nhiều loài linh chi có những đặc tính quý, rất tốt cho phòng và

chữa bệnh Các chế phẩm từ nấm linh chi (Ganoderma) được dùng để hỗ trợ điều

trị nhiều bệnh như bệnh gan, tiết niệu, tim mạch, ung thư, AIDS [1, 2, 4, 10]

Trang 10

Trong dịch chiết methanol, hexane, ethyl acetate từ các quả thể của Ganoderma

lucidum có các hoạt chất như có hoạt tính kháng virus Chúng có tác dụng kìm

hãm sự sinh trưởng và phát triển của virus HIV [10] Các hoạt chất từ Ganoderma

applanatum có hiệu lực chống khối u cao [2], chúng được sử dụng trong điều trị

ung thư: ung thư phổi, ung thư vú, ung thư dạ dày [1] Các dẫn xuất adenosine có

trong G.capense và G amboinense có tác dụng giảm đau, giãn cơ, ức chế kết dính

tiền tiểu cầu [3]

Việt Nam nằm ở trung tâm Đông Nam Á hằng năm có lượng mưa và nhiệt

độ trung bình tương đối cao Với khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng, ẩm đã tạo chorừng Việt nam có một hệ động, thực vật đa dạng và phong phú

Nghệ An là tỉnh có vườn Quốc gia Pù Mát, khu bảo tồn thiên nhiên PùHuống và khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt Đây là những vùng được đánh giá là

có tính đa dạng sinh học rất cao, tại đây có chứa đựng nguồn lợi rất lớn về đadạng sinh học, trong đó có nguồn lợi lớn về nấm và có thể sử dụng chúng làmnguyên liệu tốt cho các ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm…

Tuy nhiên, cho đến nay nghiên cứu về nấm ở Việt Nam nói chung và Nghệ

An nói riêng vẫn còn là một vấn đề khá mới mẻ, chưa nhận được sự quan tâmđúng mức của các nhà khoa học Do vậy, việc nghiên cứu về nấm ở Nghệ An làmột yêu cầu bức thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng, góp phần quantrọng trong việc tìm hiểu nguồn tài nguyên thiên nhiên, về giá trị kinh tế và tầmquan trọng của nguồn dược liệu thiên nhiên của nước ta nói chung và tỉnh Nghệ

An nói riêng Vì lý do đó chúng tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa

học của nấm cổ linh chi (Ganoderma australe (Fr.) Pat.) ở Nghệ An ”.

2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là dịch chiết từ loài nấm cổ linh chi

(Ganoderma australe (Fr.) Pat.) thuộc họ Nấm Linh chi (Ganoderma) ở Nghệ

An

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn bao gồm:

Trang 11

- Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu được hỗn hợp các hợpchất từ các dịch chiết của quả thể nấm Cổ Linh chi

- Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất

Trang 12

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN

1.3 Chi Ganoderma (Linh chi)

1.1.1 Đặc điểm hình thái cơ bản và phân loại nấm Linh chi

Linh chi đã được sử dụng trong dân gian từ rất lâu, nhưng theo cách hiểu dângian thì Linh chi chỉ là một loại nấm có lớp vỏ cuống màu đỏ, nâu đỏ, hoặc nâuđen, bóng, không có lông, phủ suốt lên mặt tán nấm Mũ nấm có màu đỏ hoặc đỏ

hồng Nhưng đó chỉ là một loài nấm trong họ nấm Linh chi - Ganodermataceae.

Lịch sử nghiên cứu nấm Linh chi đã trải qua hơn 200 năm với nhiều biếnđổi và ngày càng thu được những kết quả khoa học có giá trị hơn Lần đầu tiên

W Curtis (1871) đã phát hiện và đặt tên cho l à n ấ m Li n h c h i Một trăm

năm sau, Karsten mới xác lập chi Ganoderma và những nghiên cứu về hệ

thống học, phân loại học nhóm nấm này mới thực sự phát triển Từ khi xác lập

thành một chi riêng, là Ganoderma Karst.(1881) đến nay nhóm nấm quý họ linh

chi đã có 386 tên loài được ghi nhận trên toàn thế giới, trong đó 221 loài được cácnhà khoa học công nhận, hơn 200 loài còn lại là các loài đồng nghĩa, các loàiđược sắp xếp nhầm vào họ linh chi và gần 10 loài chưa xác định loại được Riêng

loài G.lucidum đã có 40 thứ Chúng phân bố khắp nơi trên thế giới, nhưng thường

mọc rộng rãi nhất tại các nơi có khí hậu nhiệt đới, môi trường sống của nấmthường ở rừng kín xanh ẩm, độ cao từ vài chục mét đến 1500 m [5], [16], [18].Điểm đặc biệt chỉ có ở nhóm nấm này là màng bào tử đảm 2 lớp - một dấuhiệu di truyền nổi bật, cho nên nhiều nhà khoa học đã đề nghị để ở bậc taxon cao

hơn và xếp chúng thành 1 họ độc lập: họ Linh chi (Ganodermataceae Donk).

Theo Donk (1993) phân họ Ganodermataceae thuộc:

Trang 13

Năm 1971, Ainsworth G.C dựa vào đặc điểm hình thái q u ả thể, cấutrúc bào tử đảm, đã đưa ra hệ thống phân loại một cách hoàn chỉnh Cho đến nay

hệ thống phân loại này đã và đang được nhiều nhà khoa học trên thế giới sử dụng[16], [17], [18]

Nấm Linh chi có đặc điểm chung của ngành là: được cấu tạo bởi các tế bào

có nhân thật, không có diệp lục, nhận thức ăn từ môi trường bên ngoài bằngcách hấp thu từ giá thể (sống dị dưỡng) [18] Ngoài ra còn có các đặc điểm riêng[16], [17], [18], [22]:

+ Sợi nấm gồm nhiều đoạn ngăn cách với nhau bởi các vách ngang Mỗiđoạn được coi như một tế bào có một hay nhiều nhân Trên các vách ngang đó có

lỗ nhỏ, từ đó chất nguyên sinh và cả nhân có thể đi qua

+ Cuống quả thể biến dị lớn: Các loại đa niên thường không cuống còn cácloài có cuống thì rất phong phú: Từ loài có cuống rất ngắn (0,5cm), rất mảnh(0,2cm) cho đến các loài dài cỡ hàng 5–10cm hoặc rất dài (20–25cm), to vàmập (đường kính có thể tới 3,3cm) Cuống nấm có thể phân nhánh hoặc không,màu sắc thay đổi khác nhau tuỳ từng loài Cuống thường đính bên, đôi khi đínhgần tâm do quá trình liên tán mà thành

+ Mũ nấm: Dạng thận, gần tròn đôi khi xoè thành hình quạt hoặc ítnhiều dị dạng Trên mặt mũ có vân gợn đồng tâm và có tia rãnh phóng xạ.Màu sắc từ vàng nâu, vàng cam, đỏ nâu, đỏ tím, nâu đen, nhẵn, bóng, láng nhưvecni, sẫm màu dần khi già Lớp vỏ láng phủ suốt trên mặt mũ và chạy dàitheo cuống nấm Kích thước tán biến động từ 2–30cm, dày 0,8 – 2,5cm tuỳtừng loại Phần đính với cuống hoặc gồ lên hoặc lõm xuống

+ Thịt nấm dày từ 0,4–1,8 cm màu vàng kem, nâu nhạt, trắng Nấm mềmdai khi tươi, khi khô chắc, cứng và nhẹ Hệ sợi có đầu tận cùng phình hình chuỳ,màng rất dày, đan kết vào nhau tạo thành lớp vỏ láng phủ trên mặt mũ

+ Bào tầng là một lớp ống dày từ 0,2–1,7cm, gồm các ống nhỏ thẳng,miệng tròn, trắng, vàng ánh xanh

+ Đảm đơn bào mang 4 bào tử đảm hình trứng, trứng cụt

+ Bào tử đảm có cấu trúc vỏ kép, màu vàng mật ong sáng, ở giữa tụ dạng

Trang 14

giọt dầu, kích thước (5 –6) x (8,8 – 12) m Vỏ bào tử khá dày cỡ 0,7 –12 m,

có cấu trúc phức tạp: Màng ngoài trong suốt, màng trong sần sùi mụn cóc, gainhọn, gò trống

Đặc biệt, dù hình thái bên ngoài của nấm biến đổi rất đa dạng, song về cấutạo của bào tử đảm thì có độ ổn định rất cao, dù là chủng nuôi trồng ở NhậtBản, Trung Quốc hay chủng Lim đà Lạt, Hà Bắc

Các bào tử đảm đơn bào, trong điều kiện thuận lợi, nảy mầm tạo ra hệ sợi sơcấp rồi qua một loạt sự phát triển tạo tán nấm Tán nấm hình thành bào tầng rồilại phát tán bào tử đảm tạo thành chu trình sống của nấm Linh chi Chu trìnhsống này tương tự như chu trình sống của những nấm đảm khác

Hình 1.1 Chu trình phát triển của nhóm Nấm họ Linh chi

Nấm hoá gỗ, sống một năm hay lâu năm Quả thể có mũ dạng thận, trònhoặc dạng quạt, dày, đường kính 3-10cm, cuống dài dính lệch, hình trụ tròn haydẹt, có khi phân nhánh, mặt trên mũ có những vòng đồng tâm, mép lượn sóng.Bào tử hình bầu dục hoặc hình trứng, cụt đầu, màu gỉ sắt, có một mấu lồi vànhiều gai nhọn

Nấm Linh chi sinh sản chủ yếu bằng bào tử nằm ở mặt dưới của quả thể.Phần có chức năng sinh dưỡng chính là hệ sợi của nấm mọc ẩn trong gỗ mục

Trang 15

hoặc đất Hiện nay ở Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam, người ta đã chủđộng nghiên cứu trồng được nhiều loại nấm linh chi trên giá thể nhân tạo đểdùng làm thuốc.

Nấm Linh chi có thể mọc trên cây gỗ (thường là thuộc bộ đậu Fabales)sống hay đã chết Quả thể gặp rộ vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11), có thểmọc trên thân cây, quanh gốc cây hoặc từ các rễ cây, thích hợp với bóng rợp, ánhsáng khuyếch tán nhẹ với nhiệt độ ôn hoà Nên ở các vùng núi đồi cao trên1000m so với mực nước biển, thường có các chủng thích hợp nhiệt độ thấp từ

nước ta

Các loài Nấm Linh chi được phát hiện ở Việt Nam khá sớm Dựa theo màusắc mũ nấm, Lý Thời Trân (1590) phân biệt thành sáu loại Linh Chi với tên gọitương ứng: Linh chi trắng (Bạch chi hay Ngọc chi), Linh chi vàng (Hoàng chi hayKim chi), Linh chi xanh (Thanh chi hay Long chi), Linh chi đỏ (Xích chi hayhồng chi), Linh chi tím (Tử chi), Linh chi đen (Hắc chi hay huyền chi)

Các nhà Thực vật học, Y- Dược học kế tục Tuệ Tĩnh đã phát hiện được 26loài thuộc chi Ganoderma [18]:

1 Ganoderma amboinense (Lam & Fr.) Pat.

7 G capense (L.Loyd) Pat.

8 G cochlear (Bl & Nees) Bress.

9 G fulvelum Bres.

10 G guinanense Zhao et Zhang.

11 G hainanense Zhao, Xu & Zhang.

12.G koningsberg Li (L.Loyd), Teng.

Trang 16

13.G lobattum (Schow) Atk.

14 G lucidum (Leyss ex Fr) Karst.

15 G mastoporum (Mont) Pat.

16.G ochrolacctum (Mont) Pat.

17.G orflavum (L Loyd) Teng.

18.G philipii (Bress et Henn) Bres.

19.G virulosum Pat et Har.

20.G sasile Murr.

21.G sichuanense Zhao & Zhang.

22.G sinense Zhao, Xu & Zhang.

23 G subtornatum Murr.

24.G toantum (Pers) Pat.

25.G tropicum (Jungh) Bres.

26.G tsugae.

Theo những nghiên cứu của Trần Văn Mão, Trịnh Tam Kiệt, đàmNhận, Phạm Quang Thu, Lê Xuân Thám, đã phát hiện được 46 loài Linh chi ởlãnh thổ nước ta, trong đó có 4 loài chuẩn và 4 chủng [5], [15], [18]

Theo thống kê của tổ chức lương thực thế giới (FAO) thì G lobatum đã được sử dụng làm thuốc tại Trung Quốc G.lobatum đã được phát hiện tại Cộng hoà Sec, tại quần đảo Sky ở Arizona [31], [36] Ở Việt Nam G.lobatum đã

phát hiện được ở rừng thuộc địa phận tỉnh Ninh Bình

Với những giá trị ngày càng được khẳng định, loài chuẩn nấm Linh chi màu

đỏ – Hồng chi, xích chi, đơn chi,…là 1 trong vài ba loài nấm được nghiêncứu kỹ lưỡng nhất, được nuôi trồng cho sản lượng ngày càng lớn, kể cả cácnước Âu - Mỹ

Trang 17

Hình 1.2 Ganoderma lucidum (W.Curt.: Fr.) Karst - Linh chi đỏ

Hình 1.3 Ganoderma sinesis - Huyền chi

Hình 1.4 Ganoderma tropicum

Trang 18

Hình 1.5 Ganoderma tsugae

Hình 1.6 Ganoderma appalanatum 1.1.2 Thành phần hóa học:

Tổng kết từ những nghiên cứu trước đây, thành phần hoá học của loài

Ganoderma lucidum và một số loài khác trong chi Ganoderma có thành phần

chính như sau [5], [16], [18]:

- Nước 12 - 13%, lignin 13 - 14%

- Hợp chất nitơ: 1,6 - 2,1%

Trang 19

Ngoài ra nấm còn chứa các nguyên tố vô cơ: Ag, Br, Ca, Fe, K, Na, Mg,

Mn, Sn, Zn, Bi Cùng với những tiến bộ các khoa học kỹ thuật và bằng cácphương pháp hiện đại: Phổ hồng ngoại (IR), phổ tử ngoại (UV), Sắc ký khí -Khối phổ liên hợp, phổ cộng hưởng từ hạt nhân, và đặc biệt là kỹ thuật sắc kýlỏng cao áp (HPLC) và phổ kế plasma (ICP) từ những năm 1980 đến nay, người

ta đã xác định chính xác rất nhiều thành phần hoá học trong nấm Linh chi Chođến nay theo thống kê của một số tác giả thì đã phát hiện và chứng minh cấu trúchoá học của hàng trăm chất có trong G lucidum

Theo các tác giả Gao Y.H và Kim H.W trong quả thể của nấm Linh chi

có polysacarid, acid amin, hợp chất steroid, saponin, protein, alcaloid, dầu béo…ngoài ra còn có thành phần flavonoid Một nhóm chất rất phổ biến, thường gặptrong các loài nấm Linh Chi là terpenoid [34], [35] Các báo cáo cho thấy, cácdẫn chất bậc hai có hoạt tính sinh học chủ yếu thuộc hai nhóm: triterpenoid vàpolysaccarit

1.1.2.1 Lanostanoit tritecpenoit

Lanostanoit là kiểu cấu trúc thường gặp nhất khi phân tích thành phần hóahọc của các loài Ganoderma

Trong nhiều năm qua các nghiên cứu tập trung chủ yếu vào Ganoderma

lucidum [22-23], nổi tiếng tại Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc và khu vực Đông

Á khác, nơi mà các thảo dược được sử dụng để điều trị các bệnh như ung thư,viêm gan, viêm phế quản mãn tính, hen suyễn, bệnh trĩ và triệu chứng của mệt

tục cô lập các chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý mới đã được công bố gần đây

25-26 Có khoảng 130 tritecpenoit loại lanostanoit oxy hóa cao đã được phân lập từ

sợi nấm và bào tử của G Lucidum.

Trang 20

Từ những kết quả thu được khi phân tích thành phần của G.lucidum, trong

những năm gần đây các nhà khoa học đã tập trung nhiều loài nấm khác trong họ

này như: G tsugae, G.applanatum, G australae…

Các triterpennoit được phân lập từ các bộ phận khác nhau của G lucidum là:

Trong các lanostanoid phân lập được từ loài này ta thấy số lượng các axitganoderic chiếm một lượng lớn Dựa theo các nhóm chức khác nhau (như độ lớncủa các nhóm thế - hydroxyl oxo, acetoxyl,), đặc biệt là ở các nhóm thế ở vị trí C-

3, C-7, C-15 và C-22 thường quan sát thấy ở những bộ khung), kiểu mạch, cấutrúc bộ khung mà các axit ganoderic được chia thành 3 loại chính:

R

R R

COOH

R R

R R

1 2

3 4

4 3

2 1

III

Hình 1.7 Các kiểu cấu trúc lanostanoit cơ bản

Năm 1982, từ dịch chiết clorofom của quả thể G.lucidum, Kubota và cộng sự

đã phân lập được hai hợp chất mới là axit ganoderic A (1), B (2)

9 10

11 12

14 15 20

O

OH H

HO

(1) Axit ganoderic A (2) Axit ganoderic B

Nghiên cứu này mở đầu cho việc tìm ra những dẫn xuất lanosterol mới trong

phân lập từ sợi nấm và bào tử chủ yếu là của G lucidum và các G aplanatum,

trong các axit là ganoderic C, D, E, F, H, I, J, Md, Me, Mf, N, OP, Q, R, ST, U,

lucidenic A, B, C, D, E, F; ganoderiol A, B, C, D, E, F, G, H, I; ganoderol A, B,

Trang 21

ganodermatriol, ganodermanontriol; hợp chất B8, B9, C5, C6; metyl ganoderat

M, N, O; metyl lucidenat H, I J, K, L, M, epoxyganoderiol A, B, C; ganoderal A

và B, axit ganoderma Ja, JB, P1, P2, R, T-N, T-O, T-Q, trong số các hợp chấtkhác [ 20-21]

Năm 1983, Toth và cộng sự phân lập từ quả thể thu được 6 lanostanoid là

(5) Axit ganoderic W (6) Axit ganoderic X

Năm 1997, Wang.F.S và cộng sự đã tách được một ganolacton mới là

7-hydroxy-3,11,15-trioxo-lanosta-8-en-2420s lacton (7) và 3 chất đã biết, trong

đó có ganodermatriol (8)

O

O OH

O

O

O

H O

OH OH

Me

CH OH2

Trang 22

Năm 1999, Gonzales và cộng sự báo cáo phân lập được ganodermadiol (9), ganodermenonol (10), axit ganoderic DM (11), lucidadiol (12) và lucidal (13).

CH2OH C

H3

O O

Trang 23

H3

CH3COOH

O

CH3C

H3

CH3

CH3

CH3OH

OH

OH O

C

H3

CH3COOH

O H

CH3C

H3

CH3

CH3

CH3O

OH

O O

(16) Ganoderic  (17) Ganoderic 

C

H3

CH3COOH

OH

OH

O

O H

C

H3

CH3COOH

O H

CH3C

H3

CH3

CH3

CH3O

OH

O

O OH

(18) Ganoderic  (19) Ganoderic 

Các hợp chất khác là axit lucidenic A (20) và metyl lucidenat F (21) phân

lập từ bào tử của G.lucidum bởi Tian-Shung Wu và các cộng sự (2001) [28].

H3

O

O O

(20) Axit lucidenic A (21) Metyl lucidenat F

từ bào tử nấm G.lucidum bởi Toshihiro Akihisa và các cộng sự (2005) [27].

Trang 25

Ba tritecpenoit loại lanostan với một nhóm andehit gọi là lucialdehit A (29),

B (30) và C (31) phân lập từ quả thể bởi Giang-Cao Jing và các cộng sự [29].

C

H3

CH3CHO

O

CH3C

H3

CH3

CH3

CH3O

(29) Lucialdehit A (30) Lucialdehit B

C

H3

CH3CHO

O H

CH3C

H3

CH3

CH3

CH3O

(31) Lucialdehit C

Năm 2011, nhóm của H.Moreno phân lập được Lucidumol B (32), nhóm của

Lee phân lập được methyl 7,

O OO

O

Từ loài nấm G concinna, Antonio G Gonzalez và cộng sự phân lập

5-lanosta-7,9(11),24-trien-3-hidroxi-26-al (34), 26-dihidroxi-3-on (35), và 8,9-epoxi-4,4,14-trimetyl-3,7,11,15,20-pentoxit- 5-pregnan (36) [7]

Trang 26

H3

O O

O

O

(36)

Từ quả thể của loài Hoàng chi (G Golossum), Peter Kleinwachter và cộng

sự phân lập sáu tritecpenoit mới, colosolacton B (37), C (38), D (39), E (40), F

H C

H3 CH

3

O

O C

CH3O

O O

(37) Colosolacton B (38) Colosolacton C

Trang 27

CH3OH

CH3O

O

O H

O

CH3

O

O O

CH3

CH3H

CH3O

CH3

CH3OH

CH3O

O

O H

CH3

CH3OH

CH3O

CH3

CH3OH

CH3O

O

(41) Colosolacton F (42) Colosolacton G

Từ quả thể của G.applanatum, S.H.Lee và cộng sự (2006), đã tách được 8

chất, trong đó có hai chất là

7-hydroxy-3,11,15,23-tetraoxolanosta-8,20E(22)-dien-26-oic axit methyl este (43) và axit trioxolanosta-8-en-26-oic (44).

Trang 28

Năm 2008, Riham Salah El Dine và cộng sự tách được 4 lanostan triterpen

mới từ quả thể của loài nấm G.colossum ở Việt Nam là colossolactone V (45),

colossolactone VI (46), colossolactone VII (47), and colossolacton VIII (48).

H

O O

H

O O

H

OH OCOCH3

(47) Colossolactone VII (48) Colossolactone VIII

Năm 2010, nhóm của C.F.Wang đã phân lập được 3 triterpenoit mới chứa 4vòng không giống với lanostan triterpenoit, 8 lanostan triterpenoit mới trong đó

có: một pentanorlanostan là ganosineniol A (49), axit ganosinensic B (50), ganosineniol B (51), ganosinoside A (52), ganoderiol J (53), ganosinensine (54)

Trang 29

OH O

OH O

O H O H OH

(51) Ganosineniol B (52) Ganosinoside A

O O

OH OH

OH H

O

O H

Từ loài nấm G tsugae, Chun-Nan Lin và các cộng sự đã phân lập hai

lanostenoit mới, axit 3-axetoxy-5-lanosta-8,24-dien-21-oic (55) và axit 5-lanosta-8,24-dien-21-oic (56) [32].

CH3

CH3C

H3AcO

Trang 30

RCOO CH3

CH3

CH3C

H3AcO

Các sterol có nhiều nhất trong các loại nấm là ergosta-5,7,22-trien-3--ol

(ergosterol-58), ergosta-7,22-dien-3--ol (dihidroergosterol-59), thêm vào đó là những ergosta-7-en-3--ol (60), ergosta-5,7,9(11),22-tetra-3--ol (61) và peroxit ergosteril (62) [17].

Trang 31

O H

O O

(62) Peroxit ergosteril

Các ergosterol tìm thấy rất nhiều trong một số loài nấm ăn được và được

tia cực tím, cũng là nguyên liệu để tổng hợp phân tử sinh học quan tâm như hoáchất nông nghiệp brassinoesterol, ecdyson và sterol oxy hóa cao [17]

Khi chiếu xạ với ánh sáng cực tím ergosterol tạo ra một preergocalciferolthông qua việc mở vòng, và sau đó thông qua một phản ứng nhiệt được chuyển

chúng xảy ra photoreactions thứ cấp gây ra bởi sự kích thích của trien, đó lànhững phản ứng ngược lại tạo vòng của lumisterol [6]

Trang 32

1.1.2.2.1 Nguồn gốc phát sinh của ergosterol

Các sterol là có nguồn gốc biogenetically của các axetyl (nguồn từ axetat)

thông qua mevalonat và squalene Các ergosterol là chất tiền thân trực tiếp củalanosterol, theo cách thức tương tự có nguồn gốc từ tritecpenoit Sterol tham giavào các quá trình của sinh tổng hợp như metyl hóa của carbon 24, đề metylcacbon 4 và 14, như khử hóa và hiđro hóa [18-19]

2 3

HO

Ergosterol HO

Hình 1.9 Sinh tổng hợp của ergosterol

Trang 33

1.1.2.3 Polysaccarit kháng u

Polysaccarit là nhóm chất tồn tại phổ biến trong nấm, chúng là những chấtchủ yếu cấu tạo nên thành tế bào của nấm Từ quả thể, bào tử và sợi nấm, hoặc từdịch nước trong môi trường nuôi cấy của các loài Ganoderma có khoảng hơn 100loại gồm hơn 200 polysaccharite đã được phân lập [20] Qua kiểm tra hoạt tínhsinh học của các hợp chất này thấy chúng có hoạt tính chống ung thư và kháng urất mạnh [16]

Hoạt tính của polysaccharit được tách ra từ quả thể, sợi, dịch nuôi cấy củacác loài Ganoderma chủ yếu đến từ các kiểu cấu trúc cơ bản của glucan là chuỗiβ-1-6 D-glycosyl và β-1-3 D-glucopyranan

2

M

eu O

N

eu O

CH OH

OH

OH O

Hình 1.10 Hiển thị định hướng và vị trí của -glucan liên kết khác nhau.

Cấu trúc cơ bản của β-1-3 D-glucopyranan gồm từ 1 đến 15 nhóm β-1-6monoglucosyl trong mạch [Mizuno 1991]

O CH

OH O OH

2 1

1

1

1

1 3

* O

CH OH

OH O

3 3

3 6

6 6

6

6 2

Hình 1.11 Kiểu cấu trúc cơ bản của glucan phân lập từ G.lucidum

m

Trang 34

m n

O OH

O

OH

O O

O OH

O

OH

O OH

OH O

O O

O

OH O

O OH

OH O

O O

OH O

OH

O

O OH

O

OH OH

O

O

(63) -D-glucan [(1-6)-D-glucozyl nhánh  - (1-3)-D-glucopyranozơ]

Không phải tất cả các -D-glucan đều có hoạt tính kháng Tác dụng kháng uphụ thuộc vào cấu tạo, kích thước phân tử của các polysaccharit, hoạt tính củamỗi polysaccarit khác nhau ở mỗi gốc đường (như xylozơ, galactozơ, mannozơ

các chuỗi trong cấu trúc hóa học và sự hòa tan trong nước của chúng Các báo cáo

(500.000-2000000 đvC), ít phân nhánh, có khả năng tan tốt trong nước đem lại hoạt tínhkháng u tốt nhất

Khả năng kháng u còn có ở một số kiểu polisaccarit khác ở G.lucidum làheteropolysaccarit, glycoprotein (polysaccarit liên kết với protein, hoặc một nhómpolysaccarit đã biết là ganoderan A, B, C [Lindequist 1995] Ngoài ra polysaccarittăng cường sản xuất và đời sống của tế bào lympho CD4 trợ giúp, mà bị phá hủykhi xâm nhập do virus và phối hợp trong việc giảm cường độ của các triệu chứng,

cả trong nhiễm virus chẳng hạn như những sản xuất bởi vi rút AIDS (HIV) [43]

1.1.3 Tác dụng dược lý

Các loài nấm thuộc chi Linh chi được sử dụng từ lâu trong y học cổ truyềnTrung Quốc, trong những năm gần đây được nghiên cứu tác dụng dược lý củachúng trên các bệnh nhân viêm gan, tăng đường huyết, viêm phế quản mãn tính,ung thư, tăng huyết áp, tăng cholesterol máu và bệnh bạch cầu đã thu được kếtquả đầy hứa hẹn [35]

Các hợp chất hóa học với tính chất hoạt tính sinh học cao hơn làtritecpenoit và polysaccarit Các polysaccarit có trong hầu hết các loại nấm vàcũng là thành phần chính của thành tế bào, tuy nhiên, các tritecpenoit đặc biệt tìm

Trang 35

thấy trong nấm Linh chi và đã phân lập được chủ yếu là axit ganoderic, các axitganoderiol và axit lucidenic Được tìm thấy nhiều nhất là axit ganoderic [36].

Các hợp chất khác nhau cho thấy sự khác nhau về hoạt tính sinh học, ví dụnhư: chống HIV-1 (ganoderiol F và ganodermanontriol), giảm cholesterol (axit

chống HIV-1 proteas (lucidumol B và ganodermanontriol) [38], tác dụng gây độc

tế bào chống lại meth-A (sarcoma) (ganodermanondiol và lucidunol A và B) [39],ung thư phổi của Lewis (LLC) (lucidunoles A và B axit ganoderic θ) [40], T-47D

streptococcus mutans của glucosiltransfersa ( axit ganoderic S1 và C) [42]

1.1.3.1 Kháng khuẩn chất chuyển hóa

Theo đánh giá về hoạt động sinh học gần đây của khoảng 200 loài nấm, hơn75% cho thấy hoạt động kháng khuẩn mạnh [45] Hoạt động này không chỉ liênquan đến chất chuyển hóa phân tử nhỏ (như sterol, tritecpenoit, ) mà cả vớinhững polysaccarit khối lượng lớn có trong thành tế bào

Việc tìm kiếm các hợp chất kháng khuẩn có nguồn gốc từ Basidiomycetes,

mà con người chia sẻ các nghiên cứu về mầm bệnh vi khuẩn như Escherichia coli (vi khuẩn đại tràng), Staphylococcus aureus (tụ cầu khuẩn hay tụ cầu vàng) và

Pseudomonas areuginosa (trực khuẩn mủ xanh) do đó có kết quả cao từ khả năng

tự vệ của các loài nấm được sử dụng để chống lại vi sinh vật [46]

Ví dụ: hai hợp chất ganomycin A (64) và ganomycin B (65), phân lập từ

một loại nấm châu Âu G pfeifferi cho thấy ức chế sự tăng trưởng vừa phải chống lại sự sống của vi khuẩn gram dương và B subtilis (trực khuẩn vi khuẩn), S.

aureus (tụ cầu vàng) và Micrococcus flavus Ngoài các loại nấm này đã thu được

trên ganodermadiol (66), lucidadiol (67), và axit applanoxidic (68) có hoạt tính

kháng khuẩn chống lại loại virut cúm A [47]

COOH

R O

H

OH

Trang 36

(64) R= OH (65) R = H

H3O

CH3

CH3

CH3O

H3O

COOH

CH3

(69) 1.1.3.2 Chất chuyển hóa có đặc tính chống oxy hóa

Oxy hóa có liên quan với tăng nguy cơ bệnh thoái hóa như bệnh tim mạch

và ung thư, rất nhiều bài báo đã được ghi nhận rộng rãi rằng các loài nấm (G.

Trang 37

lucidum, G tsugae, G aplanatum) có nhiều lợi ích cho các động vật và ảnh

hưởng sức khỏe con người bảo vệ gan, chống ung thư và tim mạch [49] Vì vậycác hoạt tính chống oxy hóa của chất chiết xuất từ các loại nấm là tương quan với

sự hiện diện của triterpenoit polysaccarit-protein phức tạp, và polysaccarit [50]

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Họ: Ganodermataceae Donk ( hoặc Polyporales)

Chi: Ganoderma (Fr.) Pat.

Loài: Ganoderma australe

Tên tương tự: Ganoderma adspersum, Polyporus australis Fr ,

Polyporus adspersum S., Ganoderma europaeum Stey., Ganoderma tornatum,

Tên thường gọi : Cổ linh chi

Hình 1.12.1 Ganoderma australe non

Trang 38

1.4.2 Đặc điểm hình thái

1.4.2.1 Đặc điểm bên ngoài

Quả có dạng hình dấu ngoặc, không có cuống, thường gắn trực tiếp vào cây.Kích thước chiều ngang từ 7-60cm, rộng 5-25 cm, dày 3-30 cm, bề mặt phía trêndày, cứng, lồi lõm có nốt, phân thành các vòng trần, có vỏ dai chắc Màu quả thểthường màu xám hoặc màu nâu Đối với những quả thể già thường có các vòng rõràng từ màu nâu xám chuyển sang màu nâu đen và các bào tử thường có màu đỏnâu Viền quả thể phồng lên có màu kem hoặc hơi vàng

Hình 1.12.2 Ganoderma australe lâu năm

Phía bên dưới có các lỗ mịn màu trắng hoặc màu kem

Hình 1.12.3 Bề mặt dưới của G.australe

Ngày đăng: 18/12/2013, 21:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Anh (1999), “Nghiên cứu họ nấm Linh Chi (Ganodermataceae Donk) ở Thừa Thiên Huế”, Báo cáo khoa học – Proceedings Hội nghị công nghệ sinh học toàn quốc, Hà Nội, tr. 1043 – 1049 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu họ nấm Linh Chi ("Ganodermataceae"Donk) ở Thừa Thiên Huế”, Báo cáo khoa học – "Proceedings Hội nghịcông nghệ sinh học toàn quốc
Tác giả: Ngô Anh
Năm: 1999
2. Ngô Anh (2003), Nghiên cứu thành phần loài nấm ở Thừa Thiên Huế, Luận án Tiến sĩ khoa học Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần loài nấm ở Thừa Thiên Huế
Tác giả: Ngô Anh
Năm: 2003
3. Nguyễn Thị Chính, Kiều Thu Vân, Dương Đình Bi, Nguyễn Thị Đức Hiền (1999), “Nghiên cứu một số hoạt chất sinh học và tác dụng chữa bệnh của nấm Linh chi (Ganoderma lucidum)”, Proceedings - Hội nghị công nghệ sinh học toàn quốc, Hà Nội, tr. 956 – 963 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số hoạt chất sinh học và tác dụng chữabệnh của nấm Linh chi ("Ganoderma lucidum")”, "Proceedings - Hội nghịcông nghệ sinh học toàn quốc
Tác giả: Nguyễn Thị Chính, Kiều Thu Vân, Dương Đình Bi, Nguyễn Thị Đức Hiền
Năm: 1999
4. Trịnh Tam Kiệt, Ngô Anh, U. Grafe, H. Dorflt (2000), “Những dẫn liệu bổ sung về thành phần loài và hoá các hợp chất tự nhiên của khu hệ nấm Việt Nam”, Báo cáo khoa học - Hội nghị Sinh học Quốc gia: Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong sinh học, Hà Nội, tr. 247 – 250 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những dẫn liệubổ sung về thành phần loài và hoá các hợp chất tự nhiên của khu hệ nấmViệt Nam”, Báo cáo khoa học - "Hội nghị Sinh học Quốc gia: Những vấnđề nghiên cứu cơ bản trong sinh học
Tác giả: Trịnh Tam Kiệt, Ngô Anh, U. Grafe, H. Dorflt
Năm: 2000
5. Trinh Tam Kiet (1998), “Preliminary checklist of macrofungi of Vietnam”, Feddes Repertorium 109 (3 - 4), pp. 257 – 277 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Preliminary checklist of macrofungi ofVietnam”, "Feddes Repertorium
Tác giả: Trinh Tam Kiet
Năm: 1998
6. Trịnh Tam Kiệt (1996), Danh lục nấm của Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục nấm của Việt Nam
Tác giả: Trịnh Tam Kiệt
Nhà XB: Nhà xuất bản Nôngnghiệp
Năm: 1996
7. Đàm Nhận (1996), Nghiên cứu thành phần loài và một số đặc điểm sinh học của nấm Linh chi (Ganodermataceae Donk) ở Việt Nam, Luận án PTS Khoa học Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (Ganodermataceae Donk)
Tác giả: Đàm Nhận
Năm: 1996
10. Đào Hữu Vinh, Nguyễn Xuân Dũng, Trần Thị Mỹ Linh, Phạm Hùng Việt (1985), Các phương pháp sắc ký, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp sắc ký
Tác giả: Đào Hữu Vinh, Nguyễn Xuân Dũng, Trần Thị Mỹ Linh, Phạm Hùng Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹthuật
Năm: 1985
9. Trần Văn Sung (2002), Phổ cộng hưởng từ hạt nhân trong hoá hữu cơ, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Chu trình phát triển của nhóm Nấm họ Linh chi - Nghiên cứu thành phần hóa học của nấm cổ linh chi (ganoderma australe (fr ) pat ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 1.1 Chu trình phát triển của nhóm Nấm họ Linh chi (Trang 15)
Hình 1.2. Ganoderma lucidum (W.Curt.: Fr.) Karst. - Linh chi đỏ - Nghiên cứu thành phần hóa học của nấm cổ linh chi (ganoderma australe (fr ) pat ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 1.2. Ganoderma lucidum (W.Curt.: Fr.) Karst. - Linh chi đỏ (Trang 18)
Hình 1.3. Ganoderma sinesis - Huyền chi - Nghiên cứu thành phần hóa học của nấm cổ linh chi (ganoderma australe (fr ) pat ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 1.3. Ganoderma sinesis - Huyền chi (Trang 18)
Hình 1.4. Ganoderma tropicum - Nghiên cứu thành phần hóa học của nấm cổ linh chi (ganoderma australe (fr ) pat ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 1.4. Ganoderma tropicum (Trang 18)
Hình 1.6. Ganoderma appalanatum 1.1.2. Thành phần hóa học: - Nghiên cứu thành phần hóa học của nấm cổ linh chi (ganoderma australe (fr ) pat ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 1.6. Ganoderma appalanatum 1.1.2. Thành phần hóa học: (Trang 19)
Hình 1.9. Sinh tổng hợp của ergosterol - Nghiên cứu thành phần hóa học của nấm cổ linh chi (ganoderma australe (fr ) pat ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 1.9. Sinh tổng hợp của ergosterol (Trang 33)
Hình 1.12.1. Ganoderma australe non 1.4.2. Đặc điểm hình thái - Nghiên cứu thành phần hóa học của nấm cổ linh chi (ganoderma australe (fr ) pat ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 1.12.1. Ganoderma australe non 1.4.2. Đặc điểm hình thái (Trang 39)
Hình 1.12.2. Ganoderma australe lâu năm - Nghiên cứu thành phần hóa học của nấm cổ linh chi (ganoderma australe (fr ) pat ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 1.12.2. Ganoderma australe lâu năm (Trang 39)
Hình 1.12.3. Bề mặt dưới của G.australe - Nghiên cứu thành phần hóa học của nấm cổ linh chi (ganoderma australe (fr ) pat ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 1.12.3. Bề mặt dưới của G.australe (Trang 40)
Hình 1.12.4. Lớp chân lông phía dưới của G.australe - Nghiên cứu thành phần hóa học của nấm cổ linh chi (ganoderma australe (fr ) pat ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 1.12.4. Lớp chân lông phía dưới của G.australe (Trang 40)
Hình 1.12.5. Lát cắt ngang của G.australe  và G.applanatum - Nghiên cứu thành phần hóa học của nấm cổ linh chi (ganoderma australe (fr ) pat ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 1.12.5. Lát cắt ngang của G.australe và G.applanatum (Trang 41)
Sơ đồ 2.1: Phân lập hợp chất trong nấm cổ linh chi - Nghiên cứu thành phần hóa học của nấm cổ linh chi (ganoderma australe (fr ) pat ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Sơ đồ 2.1 Phân lập hợp chất trong nấm cổ linh chi (Trang 47)
Bảng 3.1. Số liệu phổ NMR của hợp chất 83 - Nghiên cứu thành phần hóa học của nấm cổ linh chi (ganoderma australe (fr ) pat ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Bảng 3.1. Số liệu phổ NMR của hợp chất 83 (Trang 50)
Hình 3.2: Phổ  1 H-NMR của hợp chất 83 - Nghiên cứu thành phần hóa học của nấm cổ linh chi (ganoderma australe (fr ) pat ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.2 Phổ 1 H-NMR của hợp chất 83 (Trang 52)
Hình 3.4: Phổ  1 H-NMR của hợp chất 83 (phổ dãn) - Nghiên cứu thành phần hóa học của nấm cổ linh chi (ganoderma australe (fr ) pat ) ở nghệ an luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.4 Phổ 1 H-NMR của hợp chất 83 (phổ dãn) (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w