1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần động vật đáy ở một số đầm nước lợ tại xã hưng hoà TP vinh nghệ an

51 431 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thành phần động vật đáy ở một số đầm nước lợ tại xã Hưng Hoà TP Vinh Nghệ An
Tác giả Ngô Thị Kim Loan
Người hướng dẫn PGS.TS Hoàng Xuân Quang, TS. Cao Tiến Trung
Trường học Khoa Sinh học, Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 5,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển của NTTS nớc lợ đã cho thấy năng xuất và sản lợng tôm nuôikhông chỉ phụ thuộc vào các yếu tố tôm giống, kĩ thuật nuôi, dịch bệnh,… màcòn liên quan chặt chẽ với các yếu tố c

Trang 1

ng Hoà - TP Vinh - Nghệ An’’ Trong suốt quá trình thực hiện đề tài tôi đã nhậnrất nhiều sự giúp đỡ của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và cán bộ xã HngHoà, bà con ng dân ở địa phơng - nơi nghiên cứu đề tài.

Trớc tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS

Hoàng Xuân Quang, TS Cao Tiến Trung - những ngời thầy đáng kính luôn hớng

dẫn và giúp đỡ tôi từ những bớc đi đầu tiên trong lĩnh vực nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Sinh học, đặc biệt là thầycô và cán bộ trong Tổ bộ môn Động vật học, chuyên ngành Thuỷ Sinh - KhoaSinh học, trong thời gian qua đã giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện cho tôi về cơ

sở vật chất, thiết bị thí nghiệm để hoàn thành khoá luận

Xin cảm ơn bà con và chủ các đầm nuôi tôm tại xã Hng Hoà TP Vinh Nghệ An đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu vàthu thập mẫu

Xin cảm ơn những ngời thân, bạn bè xa gần đã động viên, giúp đỡ tôi hoànthành khoá luận

Vinh, ngày 05 tháng 05 năm 2010

Sinh viên

Ngô Thị Kim Loan

Danh mục các chữ viết tắt

Trang 2

TP Vinh 28

B¶ng 3.3: ChØ sè ®dsh theo c«ng thøc Shannon - weiner cña ®v® ë ®Çm kh«ng nu«i t«m 25B¶ng 3.4: ChØ sè ®dsh theo c«ng thøc Shannon - weiner cña ®v® ë L¹ch Hng Hßa 25B¶ng 3.5: DiÔn biÕn sinh vËt lîng th©n mÒm ë c¸c ®Çm níc lî Hng Hoµ -

TP Vinh 37B¶ng 3.6: So s¸nh sinh vËt lîng cña th©n mÒm ë c¸c ®Çm níc lî Hng Hßa

- TP Vinh 37B¶ng 3.7: DiÔn biÕn sinh vËt lîng GNT ë c¸c ®Çm níc lî Hng Hoµ -

TP Vinh 41B¶ng 3.8: So s¸nh sinh vËt lîng cña GNT ë c¸c ®Çm níc lî Hng Hßa

- TP Vinh 41B¶ng 3.9: Mét sè yÕu tè thñy lý - thñy hãa víi ®v® ë ®Çm nu«i

c«ng nghiÖp 45B¶ng 3.10: Sù t¬ng quan gi÷a mét sè yÕu tè thuû lý - thuû ho¸ víi §V§ ë

®Çm nu«i c«ng nghiÖp 46B¶ng 3.11: Mét sè yÕu tè thñy lý - thñy hãa víi ®v® ë ®Çm kh«ng

nu«i t«m 49B¶ng 3.12: Sù t¬ng quan gi÷a mét sè yÕu tè thuû lý - thuû ho¸ víi §V§

Trang 3

Bảng 3.14: Sự tơng quan giữa một số yếu tố thuỷ lý - thuỷ hoá với …

Danh mục Biểu đồ

Biểu đồ 3.1: Diễn biến sinh vật lợng thân mềm ở đầm nuôi

công nghiệp 38

Biểu đồ 3.2: Diễn biến sinh vật lợng thân mềm ở đầm không nuôi tôm 38

Biểu đồ 3.3: Diễn biến sinh vật lợng thân mềm ở Lạch Hng Hoà 39

Biểu đồ 3.4: Diễn biến số loài thân mềm ở các đầm nớc lợ Hng Hoà - TP Vinh 39

Biểu đồ 3.5: Diễn biến sinh vật lợng GNT ở đầm nuôi công nghiệp 42

Biểu đồ 3.6: Diễn biến sinh vật lợng GNT ở đầm không nuôi tôm 42

Biểu đồ 3.7: Diễn biến sinh vật lợng GNT ở Lạch Hng Hoà 43

Biểu đồ 3.8: Mối quan hệ giữa khối lợng thân mềm với DO ở đầm nuôi công nghiệp 46

Biểu đồ 3.9: Mối quan hệ giữa mật độ thân mềm với pH ở đầm nuôi công nghiệp 47

Biểu đồ 3.10: Mối quan hệ giữa mật độ thân mềm với độ trong ở đầm không nuôi tôm 50

Biểu đồ 3.11: Mối quan hệ giữa khối lợng GNT với DO ở đầm không nuôi tôm 51

Biểu đồ 3.12: Mối quan hệ giữa mật độ thân mềm với pH ở Lạch Hng Hoà 54

Biểu đồ 3.13: Mối quan hệ giữa mật độ GNT với DO ở Lạch Hng Hoà 54

Trang 4

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Trong khoảng 10 năm trở lại đây, ở nớc ta nghề nuôi trồng thuỷ sản nóichung và nghề nuôi tôm nói riêng có những chuyển hớng mạnh mẽ từ nuôiquảng canh (QC), quảng canh cải tiến (QCCT), bán thâm canh (BTC), thâm canh(TC) sang hình thức nuôi công nghiệp (CN) Sự phát triển của nghề nuôi tôm đòihỏi một trình độ quản lý môi trờng nhất định của ngời nuôi tôm

Trong những năm gần đây nghề nuôi tôm nớc ta đang có xu hớng pháttriển mạnh cả về diện tích, năng suất và sản lợng, nh năm 1997 sản lợng tômxuất khẩu 72.800 tấn đạt 431 triệu usd (Vụ nghề cá - Bộ thuỷ sản, 1999) [3],năm 1998 giá trị xuất khẩu đạt 480 triệu usd (Nguyễn Kim độ, 2010) [15] Chỉtính riêng năm 2001 diện tích nuôi trồng thuỷ sản của các tỉnh ven biển trong cảnớc là 446.208 ha với sản lợng 158.755 tấn đạt kim ngạch xuất khẩu 1,76 tỷusd, tăng hơn năm 2000 gần 220.000 ha và sản lợng tăng 54.200 tấn.Trong đóphần lớn là diện tích nuôi tôm (Báo Nhân Dân 29/12/2001 và 5/1/2002) [14] Tại Nghệ An, do điều kiện tự nhiên thuận lợi với đờng bờ biển dài 82 km,

có 6 cửa đổ ra biển thuộc các huyện quỳnh lu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Vinh, Cửa

Lò đã tạo khoảng 4085 ha triệu diện tích mặt nớc lợ nằm trong đê, điều đó đã thuhút nhiều dự án đầu t nuôi trồng thuỷ sản (NTTS), trong đó chủ yếu là nuôi tômnớc lợ Diện tích nuôi tôm từ 564 ha (1991) lên 1200 (1995) và năm 2001 là1.785 ha (Báo cáo tổng hợp của dự án SUMA, Nghệ An, 2001) [1]

Sự phát triển của NTTS nớc lợ đã cho thấy năng xuất và sản lợng tôm nuôikhông chỉ phụ thuộc vào các yếu tố tôm giống, kĩ thuật nuôi, dịch bệnh,… màcòn liên quan chặt chẽ với các yếu tố của môi trờng nớc, bao gồm các yếu tốthuỷ lý - thuỷ hoá và động vật không xơng sống

Động vật đáy có vai trò quan trọng trong đầm nuôi thuỷ sản, góp phần tạocân bằng sinh thái trong thuỷ vực động vật đáy là thức ăn cho các loài động vậtthuỷ sản nh tôm sú, (Nguyễn Thị Thu, 2000) [14] Một số loài ĐVĐ có giá trị

kinh tế nh các loài vỏ hai mảnh (Metrix metrix, Tegillarca granosa,…).Tuy

nhiên, một số loài ĐVĐ khác lại cạnh tranh thức ăn với tôm, gây hại cho tômnuôi nh cua, ốc,… Hơn nữa, đặc điểm cấu trúc của ĐVĐ là một thông số chỉ thịcho chất lợng môi trờng nớc

Trang 5

Tuy nhiên, việc khai thác các dạng tài nguyên vùng cửa sông ngày càng

đẩy mạnh nhng không đợc quy hoạch tổng thể, nhiều trờng hợp thiếu hợp lý đãdẫn đến những hậu quả sinh thái nghiêm trọng, huỷ hoại các nơi sống đặc trngcủa nhiều loài, gây suy giảm tính đa dạng sinh học, giảm sút nguồn lợi của các

đối tợng khai thác có giá trị (Vũ Trung Tạng, 1994) [25]

Chính vì vậy việc nghiên cứu ĐVĐ không chỉ góp phần nghiên cứu tính đadạng sinh học của động vật kxs ở vùng nớc lợ mà còn đóng góp dẫn liệu cho

việc nuôi tôm ở đầm nớc lợ Đó là lý do tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu thành phần động vật đáy ở một số đầm nớc lợ tại xã Hng Hoà - TP Vinh - Nghệ An".

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu thành phần loài và số lợng đvđ nhằm đánh giá tính

đa dạng sinh học của các nhóm ĐVĐ, đóng góp dẫn liệu khoa học giúp cho việcphát triển nuôi trồng thuỷ sản ở đầm nuôi tôm nớc lợ tại khu vực nghiên cứucũng nh ở Nghệ An

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tợng nghiên cứu

Động vật đáy (Zoobenthos): Thân mềm chân bụng (Gastropoda), thânmềm vỏ hai mảnh (Bivalvia), giáp xác mời chân (Decapoda), giun nhiều tơ(Polychaeta)

- Phạm vi nghiên cứu

Các nghiên cứu đợc tiến hành tại 3 đầm nớc lợ ( đầm nuôi công nghiệp,

đầm không nuôi tôm, Lạch Hng Hoà) xã Hng Hoà - TP Vinh - Nghệ An

4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Trên cơ sở điều tra nghiên cứu ĐVĐ và xác định mối quan hệ của chúngvới các yếu tố thuỷ lý - thuỷ hoá, chế độ canh tác loại hình đầm nuôi, qua đó

đánh giá tính đa dạng và xác định mối quan hệ giữa Đdsh ĐVĐ với các yếu tốmôi trờng và năng suất tôm nuôi

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp dẫn liệu khoa học giúp cho việcphát triển NTTS ở đầm nuôi tôm nớc lợ, đồng thời đóng góp dẫn liệu ĐVĐ chovùng nớc lợ

Trang 6

ơng tác cả các quần xã sinh vật Trong hoạt động sống của mình sinh vật khôngchỉ chịu sự chi phối và thích nghi với điều kiện môi trờng một cách bị động màcòn tác động theo hớng có lợi cho đời sống sinh vật (Đặng Ngọc Thanh, 1974)[8].

Một quần xã thủy sinh vật đợc đặc trng bởi thành phần loài và số lợng củachúng, mối quan hệ giữa các loài với nhau và với các yếu tố sinh thái của môi tr-ờng nớc (Đặng Ngọc Thanh, 1974) [8] Tùy theo số lợng và sinh vật lợng, mỗi

Trang 7

loài sinh vật đóng vai trò khác nhau trong quần xã, nh có loại u thế (Dominant),những loài thứ yếu (Subdominant) và loài ngẫu nhiên (Unexpected) Những loài

u thế thờng đóng vai trò quyết định cũng nh sự tồn vong của quần xã

Những quần xã càng giàu về số lợng loại thì đóng góp của những loài u thếcho quần xã càng cao, trong vùng phân bố của quần xã còn gặp các nhóm loài t-

ơng tác với nhau mạnh hơn so với các loại khác tạo nên “quần hợp”

Đặc điểm cơ bản của đời sống thủy sinh vật là chúng sống trong môi trờngnớc Trên thực tế nớc tự nhiên luôn là một dung môi phức tạp chứa nhiều chấthòa tan và chất không hòa tan khác nhau Hàm lợng và thành phần các chất đó đ-

ợc gọi là thành phần hóa học của nớc Thành phần hóa học của nớc không ổn

định mà thờng xuyên biến đổi do sự chi phối của các quá trình sinh học, hóahọc, vật lí của môi trờng Tiêu chuẩn chất lợng nớc nuôi thủy sản là giới hạnhoặc nồng độ thích hợp về thành phần thủy lý, thủy hóa phù hợp cho mục đíchnuôi thủy sản (Nguyễn Đình Trung, 1997) [13]

Trong cùng cửa sông ven biển sự tơng tác sông - biển là yếu tố động lựcquan trọng đối với sự biến động của các yếu tố môi trờng Nớc của vùng cửasông bị mặn hóa còn mức độ và phạm vi biến đổi của nó phụ thuộc và lợng nớc(Vũ Trung Tạng 1994) [25] Với sự dao động lớn về độ muối vùng cửa sôngcũng đợc chia ra thành các phần khác nhau, ở đó tồn tại các nhóm sinh vật vớicác đặc tính sinh thái khác nhau ở vực nớc quá nông, nh các ao đầm nhỏ thìnhiệt độ nớc thờng xuyên tăng cao, thúc đẩy quá trình phân huỷ hữu cơ, lợng oxihòa tan trong nớc bị huy động nhiều vào quá trình phân hủy đó, nên môi trờng n-

ớc thờng bị thiếu oxi, không đủ đáp ứng nhu cầu hoạt động sống của sinh vật(Đặng Ngọc Thanh, 1974) [8]

1.1.1 Cấu trúc và tính ổn định của quần xã sinh vật.

Các quần xã sinh vật là một trong những thành phần chủ yếu của hệ sinhthái cửa sông ven biển (trong đó có đầm nớc lợ) Tính ổn định và năng suất quầnthể của một loài đợc xác định do rất nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố cấu trúc củaquần xã sinh vật (Vũ Trung Tạng, 1994) [25] Cấu trúc của quần xã sinh vật baogồm ba nhóm yếu tố:

(a) Cấu trúc thành phần loài của các quần xã sinh vật và sự biến động của nó.(b) Cấu trúc dinh dỡng trong quần xã bao gồm chuỗi thức ăn và lới thức ăn (c) Sự phân bố và những quy luật biến động về số lợng và sinh vật lợng của

các quần thể sinh vật

Cũng nh ở các hệ sinh thái khác, trong hệ sinh thái thủy sinh, một loài

sinh vật thờng là thức ăn, là điều kiện tồn tại cho một loài khác Quan hệ phổ

Trang 8

biến giữa các loài khác nhau là quan hệ phụ thuộc lẫn nhau vô cùng phức tạp,nhng có quy luật đặc biệt là quan hệ dinh dỡng.

1.1.2 Đa dạng sinh học.

Việc nghiên cứu đa dạng sinh học và bảo vệ đa dạng sinh học là vấn đề

quan trọng đợc nhiều nhà khoa học quan tâm nhng cụm từ “ĐDSH” còn rấtnhiều định nghĩa khác nhau

Theo công ớc ĐDSH “ ĐDSH là sự khác nhau giữa các sinh vật sống ở tất

cả các mọi nơi bao gồm: các hệ sinh thái trên cạn, trong đại dơng và các hệ sinhthái thủy vực khác, cũng nh các hệ sinh thái mà các sinh vật là một thành viên, Theo Quỹ Quốc tế về bảo tồn thiên nhiên (WWF, 1989) “ĐDSH là sự phồn thịnhcủa sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật động vật và vi sinh vật lànhững gen chứa đựng trong các loài và là hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồntại trong môi trờng” Xuất phát từ định nghĩa trên các nhà sinh học thờng xemxét ĐDSH phải tính theo ba mức độ: đa dạng di truyền (đa dạng trong loài hay

đa dạng gen), đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái Đa dạng sinh vật ở cấp độloài bao gồm toàn bộ các sinh vật sống trên trái đất, từ vi khuẩn đến các loài thựcvật, động vật và các loài nấm ở mức độ tinh tế hơn đa dạng sinh học bao gồmcả sự khác biệt về gen giữa các quần thể sống cách li nhau về địa lí cũng nh khácbiệt giữa các cá thể cùng chung sống trong một quần thể ĐDSH còn bao gồm cả

sự khác biệt giữa các quần xã mà trong đó các loài sinh sống, các hệ sinh tháinơi mà các loài cũng nh quần xã sinh vật tồn tại và cả sự khác biệt của các mối t-

ơng tác giữa chúng với nhau (Phạm Bình Quyền, 2002) [22]

Tùy theo các điều kiện cụ thể về khu vực nghiên cứu, số lợng và chất lợngmẫu có thể sử dụng các chỉ số ĐDSH sau: Chỉ số đa dạng Fisher, chỉ số phongphú Margalef, chỉ số Shannon - Weiner, chỉ số Simpon và chỉ số jaccar -Sorenxen Trong các chỉ số trên thì chỉ số Shannon - Weiner đợc sử dụng rộngrãi hơn cả trong đánh giá mức độ ĐDSH Chỉ số Shannon - Weiner nhằm xác

định lợng thông tin hay tổng lợng trật tự (hay bất trật tự) có trong một hệ thống chỉ số đa dạng Shannon - Weiner cho phép so sánh các quần xã theo sựgiàu có về loài và thể hiện về mặt số lợng của các nguyên lí quần xã củaThiemanm Trong những điều kiện môi trờng thuận lợi số lợng loài thờng tăngnhng số lợng cá thể của mỗi loài lại giảm, khi đó chỉ số về tính đa dạng cao nhất

Trang 9

Khi môi trờng bất lợi, số lợng loài trở nên ít nhng số lợng (sinh vật lợng) của mỗi

số loài trong chúng lại rất cao, có một số loài khác lại rất thấp và chỉ số đa dạnggiảm

1.1.3 Tác động của các yếu tố sinh thái đối với đvđ

đặc điểm cơ bản của đvđ là chúng sống trong một môi trờng nớc Các quátrình sống của đvđ nhìn một cách tổng quát đều diễn ra trong mối quan hệ qualại giữa cơ thể ĐVĐ và môi trờng nớc Môi trờng nớc nói chung rất khác với môitrờng cạn về các đặc điểm lý, hoá, cơ học và sinh học Các nhân tố sinh thái:nhiệt độ, ánh sáng, gió…đều tác động đến đời sống đvđ thông qua môi trờngnớc Sau khi đã biến đổi một cách có quy luật trong môi trờng nớc

Mặt khác môi trờng nớc trong thiên nhiên không phải đồng nhất mà biến

đổi theo từng thủy cụ thể Vì vậy, đời sống của đvđ một mặt tuân theo nhữngquy luật chung, một mặt lại có những đặc điểm riêng trong điều kiện cụ thể củatừng thủy vực, từng vùng của thủy (Đặng Ngọc Thanh, 1974) [8]

Các nhân tố sinh thái tác động tới các hoạt động sống của đvđ rất nhiều,bao gồm các nhân tố vô sinh: nhiệt độ, ánh sáng, nồng độ muối, pH và các yếu

tố thủy sinh (Các thủy sinh vật khác và các sinh vật ngoài thủy vực) Mọi nhân

tố này ít hay nhiều, gián tiếp hay trực tiếp đều đồng thời có ảnh hởng nhất địnhtới từng quá trình sống của đvđ trong thủy vực Nói cách khác đời sống đvđ ởmức độ cá thể, quần thể cũng nh quần loại trong thủy vực đều nằm trong mốiquan hệ phức tạp với cả một phức hệ nhân tố, ảnh hởng nhiều mặt hỗ trợ hoặchạn chế lẫn nhau chứ không phải chịu tác động của từng nhân tố riêng lẽ (ĐặngNgọc Thanh, 1974) [8]

1.1.4 Vai trò của động vật đáy với đời sống con ngời

Động vật đáy có nhiều vai trò quan trọng đối với đời sống con ngời Từ thời

cổ đại, nhiều loài đvđ là thức ăn quen thuộc dễ kiếm nh: ốc, trai sông, hến,

r-ơi… Nhiều loài đvđ có giá trị dinh dỡng khá cao nh: rơi chứa nhiều đạm nên

đ-ợc ngời dân u chuộng Nhiều loài đvđ là đối tợng khai thác của ngời dân, nhiềuloài có giá trị kinh tế cao và đợc xuất khẩu nh tôm he, tôm sắt, tôm rảo, tômsú, Ngời ta còn khai thác ĐVĐ làm thức ăn cho động vật thủy sản nh GNT đợckhai thác để làm thức ăn cho tôm sú, cá… Một số đvđ còn đợc dùng làm gỗkhảm trai và đồ mỹ nghệ nh các vỏ trai có vỏ xà cừ đẹp, một số vỏ ốc đẹp đợcdùng làm đồ trang trí và kết thành mành ốc Nhiều loài đvđ còn đựợc dùng làmnguyên liệu sản xuất nh dùng vỏ sò, hến để nung vôi Vỏ đá vôi cứng của thân

Trang 10

mềm đợc giữ lại tốt từ cổ sinh đến nay đợc coi là nhóm sinh vật chỉ thị địa tầng

có giá trị

Tuy nhiên, bên cạnh nhiều loài đvđ có lợi còn có những loài đvđ là sinhvật gây hại là vật chủ trung gian truyền bệnh nguy hiểm cho con ngời nh một sốloài ốc nớc ngọt (Lymnaeidae, Bithyniidae,…) là vật chủ trung gian truyền bệnh

giun sán nguy hiểm cho ngời, ốc mút (Melanoides tubercalatus) truyền bệnh sán

lá gan nhỏ cho ngời Trong các thuỷ vực nuôi tôm thì đvđ còn là cạnh tranh vớitôm và một số còn gây thơng tích cho tôm nh cua…gây thiệt hại cho ngành

NTTS (Thái Trần Bái, 2002) [23]

1.2 Tình hình nghiên cứu động vật đáy

1.2.1 Tình hình nghiên cứu động vật đáy trên thế giới và Việt Nam

Tình hình nghiên cứu động vật đáy trên thế giới

Theo kết quả công bố của IUCN năm 1993 trong rừng ngập mặn ở ĐôngNam á đã thống kê đợc gần 230 loài giáp xác 211 loài thân mền, 11 loài giunnhiều tơ và 13 loài giun ít tơ (Vũ Trung Tạng, 1994) [25]

một số nhà khoa học nghiên cứu về đa dạng ĐVĐ nh Envink (1973),Hutching and Saenger (1987), Mathes and Kapetsky (1988), Macintosh et al(1991), Othman et al (1987), Aksomkoae (1983), Chaudhuri và Choudhury(1984) Công trình của Mathes và Kapetsky (1988) đã đánh giá tính đa dạng vàthống kê các loài ĐVĐ có ý nghĩa kinh tế trên toàn thế giới, cho biết có khoảng

630 loài thân mền và 240 loài giáp xác phân bố ở rừng ngập mặn và vùng cửasông ven biển (Nguyễn Huy Chiến, 2002) [14]

Nhìn chung các công trình nghiên cứu về ĐVĐ ở thuỷ vực nớc lợ rất nhiều,trong đó có đầm nuôi thủy sản nớc lợ nhng cha đủ để hiểu biết khu vực, phân bố

và sinh thái và nguồn lợi của ĐVĐ ở từng nớc

Tình hình nghiên cứu đvđ ở Việt Nam

Về ĐVĐ có các công trình nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh thái của 88loài động vật thân mềm (Mollusca) có giá trị kinh tế ở biển Việt Nam củaNguyễn Chính (1996) [12]

Nghiên cứu ĐVĐ trong thảm cỏ biển từ Thanh Hoá đến Quảng Trị đã xác

định đợc 36 loài ĐVĐ ở đầm nuôi tôm nớc lợ (Thanh Hoá) và vùng triểu cửasông (Quảng Bình và Quảng Trị), (Đỗ Công Thung, 2000) [14]

Nghiên cứu thành phần loài và sinh vật lợng ĐVĐ ở phá Tam Giang - CầuHai, tìm thấy 37 loài ĐVĐ và xác định ảnh hởng của độ muối đến sự phân bốcủa nhóm ĐVĐ nớc ngọt, lợ nhạt và lợ mặn (Phạm Đình Trọng, 1997) [14] Cho

Trang 11

đến nay các công trình nghiên cứu đã cho biết đặc điểm hình thái, sinh học vàsinh thái của 132 loài tôm biển Việt Nam (Nguyễn Văn Chung và nnk, 2000)[18].

Năm 1961 Tổng cục Thủy sản hợp tác với viện TINRO (Liên xô cũ) tiếnhành điều tra nghiên cứu vùng triều bờ tây Vịnh Bắc Bộ bao gồm một số vùngtriều cửa sông ven biển Hải Phòng - Quảng Ninh, đã tìm thấy trên 100 lài ĐVĐvùng triều Năm 1974 đến 1976 ,Viện nghiên cứu biển tổ chức điều tra động vậtvùng triều Hải Phòng đã xác định đợc 441 loài thuộc các ĐVĐ, GNT(Polychaeta), giáp xác (Crustacea), thân mềm (Mollusca), (Nguyễn Văn Chung

và nnk, 1974) [18] ở miền Nam đã xác định đợc 116 loài ĐVĐ (Nguyễn VănChung, 1980; Đoàn Cảnh và nnk, 1993; Bùi Lai và nnk, 1994) [18]

Trong những năm 1991- 1995 đã có nhiều công trình nghiên cứu giữa ĐVĐvới các yếu tố môi trờng Các công trình chủ yếu tập trung vào các vấn đề cácyếu tố thủy lý, thủy hoá và sự biến đổi các yếu tố môi trờng với việc sử dụng hợp

lí các đầm nuôi nớc lợ, tác động của sự phân hủy lá trong đầm nuôi nớc lợ, ảnhhởng của điều kiện tự nhiên đến sự phân bố tôm he ở vùng triều phía Bắc.Nghiên cứu về ảnh hởng của d lợng thuốc hoá học phòng trừ sâu bệnh đến hệsinh hoá vùng triều (Nguyễn Đức Cự, 1991, 1994; Hồ Thanh Hải và nnk, 1992;

Lê Thị Thanh và nnk, 1991; Phạm Đình Trọng, 1995; Trần Trờng Lu vànnk,1993)[14]

Thực tiễn nghề nuôi tôm nớc lợ ở Việt Nam đã chứng tỏ các yếu tố của môitrờng (thủy lý, thủy hoá, thủy sinh vật) ảnh hởng rất lớn đến khả năng sống, tăngtrởng của tôm nuôi, … Từ đó ảnh hởng đến năng xuất, sản lợng, chất lợng tômnuôi Một số công trình nghiên cứu về ảnh hởng của nuôi tôm đến môi trờng

đầm nớc lợ (Đoàn Cảnh, Phạm Văn Miên, 1992; Phan Nguyên Hồng, 1997; VũTrung Tạng, 1994) [25]

1.2.2 Tình hình nghiên cứu động vật đáy ở nghệ an

đó lớp Bivalvia có 19 loài, lớp Gastropoda 16 loài, lớp Crustacea có 31 loài, lớpPolychaeta có 5 loài (Cao Thắng, 2002) [4]

Trang 12

ở rừng ngập mặn hng hoà có công trình nghiên cứu của Cao Thắng vàTrần Ngọc Lân về Đdsh động vật KXS cỡ lớn (tầng đáy) và nguồn lợi rơi trongrừng ngập mặn Hng Hoà, kết quả thu đợc động vật KXS cỡ lớn tầng đáy có 16loài, 15 giống, 14 họ, 7 bộ, 4 lớp Trong đó bộ Mesogastropoda có số loài nhiềunhất ( 6 loài ), (Cao Thắng, Trần Ngọc Lân, 2002 - 2008) [5].

ở các đầm nuôi tôm Hng Hoà có công trình nghiên cứu của nguyễn HuyChiến về thành phần loài đvđ ở các đầm nuôi tôm Hng Hoà đã xác định đợc 45loài đvđ thuộc 4 lớp (Bivalvia, Gastropoda, Crustacea, Polychaeta), (NguyễnHuy Chiến, 2002) [14]

- ở các cơ sở nuôi trồng thuỷ sản

Việc nghiên cứu đvđ cha đợc chú trọng chỉ có những nghiên cứu nhỏnhằm phục vụ cho việc nuôi tôm Hiện nay, qua nghiên cứu ngời ta đã xác định

đợc một số loài ĐVĐ cạnh tranh thức ăn với tôm và làm chết tôm Do đó, mà

ng-ời nuôi dùng thuốc diệt tạp Saponin với liều lợng cao (10 kg/ha) để tiêu diệt

ĐVĐ Để nâng cao hiệu quả trong nuôi trồng thuỷ sản các cơ sở NTTS cần tăngcờng nghiên cứu mối quan hệ giữa đvđ và các đối tợng nuôi trồng

1.3 Một vài đặc điểm về điều kiện tự nhiên ở khu vực nghiên cứu

1.3.1 điều kiện tự nhiên ở Nghệ An

Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam, thuộc khu vực Bắc Trung

Bộ, có vùng biển nằm ở Vịnh Bắc Bộ, chiều dài bờ biển 82 km và có hệ thốngcửa sông tơng đối lớn

Trên địa bàn tỉnh có 6 cửa lạch (Lạch Cờn, Lạch Quèn, Lạch Thơi, LạchVạn, Cửa Lò, Cửa Hội).Tại các cửa lạch cũng là nơi diễn ra các hoạt động kinh

tế mạnh mẽ, từ việc khai thác đến nuôi trồng thủy sản

Hầu hết bờ biển Nghệ An đã có đê chắn nớc để nuôi trồng thủy sản nớc lợ

Hệ sinh thái rừng ngập mặn bị suy thoái nặng nề do hậu quả chiến tranh và tác

động của con ngời, trong đó có nuôi tôm trong rừng ngập mặn Nền đáy của cácthủy vực nớc lợ ở Nghệ An chủ yếu là cát, bùn cát và bùn sét Vùng triều hẹpcòn sót lại một ít diện tích không lớn lắm cây ngập mặn nh bần chua, ô rô, Nghệ An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 4 mùa rõ rệt: xuân,hạ, thu, đông Từ tháng 4 đến tháng 10 dơng lịch hàng năm, Nghệ An chịu ảnhhởng của gió phơn Tây Nam khô và nóng, thời gian này thờng nhiệt độ khôngkhí lên cao, độ muối của nớc biển cũng tăng lên Vào mùa đông, lại chịu ảnh h-ởng của gió mùa đông Bắc lạnh và ẩm ớt Nhiệt độ trung bình 25,20C, độ ẩm t-

Trang 13

ơng đối trung bình của Nghệ An là 86 - 87%, số giờ nắng trong năm 1420h, lợng

ma trung bình hàng năm 1670mm

Lợng ma hàng năm thờng do áp thấp nhiệt đới, bão, đã làm ảnh hởng mạnh

mẽ đến chế độ dòng chảy và chế độ lũ của các sông trong vùng, gây úng lụt, tràn

bờ cho nhiều vùng nuôi trồng thủy sản nớc lợ, làm ngọt hóa các đầm nuôi tôm,nếu tôm còn nhỏ thì ít có khả năng sống sót Một đặc điểm cũng tơng đối rõ nét

ở Nghệ An đó là nhiều năm xuất hiện ma tiểu mãn cuối tháng 5 đầu tháng 6, ợng ma có thể chiếm đến 25% tổng lợng ma cả năm Đây cũng là một đặc điểm

l-có tác động đến nghề nuôi trồng thủy sản nớc lợ

Chế độ thủy triều ở Nghệ An là chế độ bán nhật triều không đều Hàngtháng có gần nửa số ngày có hai lần nớc lớn, 2 lần nớc ròng trong ngày, các ngàynày thờng xảy ra thời kì nớc triều kém Triều dâng nhanh, thời gian triều dângkhông quá 10 giờ, tốc độ nớc dâng 0.2 – 0.25 m/ giờ Thời gian triều rút kéo dài

14 giờ Biên độ thủy triều lớn nhất 2,3 đến 2,4m Mức triều cao nhất là 0,5m vàmức triều thấp nhất là 1,9m, biên độ thủy triều lớn nhất 2,3 - 2,4m, triều lênmạnh nhất vào các tháng 10,11,12 (Nguyễn Huy Chiến, 2002) [14]

1.3.2 Điều kiện tự nhiên xã Hng Hoà

Xã Hng Hoà thuộc thành phố Vinh tỉnh Nghệ An Phía Bắc giáp huyệnNghi Lộc và phờng Hng Lộc của thành phố Vinh Phía Nam và phía Đông giápsông Lam, phía Tây giáp phờng Hng Dũng của thành phố Vinh Xã đợc chia làm

9 xóm với tổng diện tích đất tự nhiên là 1454,10 ha Trong đó đất nông nghiệpchiếm diện tích là 949,96 ha, diện tích đất phi nông nghiệp là 496,4 ha, diện tích

đất cha sử dụng là 17,50 ha Trong tổng diện tích tự nhiên diện tích đất nuôitrồng thủy sản nớc lợ (nuôi tôm) là 235 ha

Do xã nằm ven đê sông Lam đợc chắn bởi rừng ngập mặn Hng Hoà và giápvới biển Cửa Lò nên khí hậu của xã cũng có những đặc trng riêng Nhiệt độ bìnhquân cả năm ở xã là 200C, độ ẩm trung bình từ 85 - 86%, lợng ma trung bìnhhàng năm cao (1500 - 2000 mm), mùa ma từ tháng 8 đến tháng 11 chiếm 80%tổng cả năm Ma nhiều làm ngọt hoá nớc ở đầm nuôi tôm ảnh hởng đến sản xuấttôm

khu vực đợc qui hoạch NTTS thờng nằm gần đê và có hệ thống cống nốivới sông Lam, dẫn nớc vào đầm nuôi tôm Hệ thống rừng ngập mặn có nhiềubiến đổi theo hớng ngày càng suy thoái, do quá trình phát triển qui hoạch nuôitôm vùng ngoài đê

Trang 14

2.1.2 đặc điểm các đầm nớc lợ Hng Hoà - TP Vinh

Bảng 2.1: Đặc điểm của các đầm nớc lợ Hng Hòa - TP Vinh

Đầm nuôi công nghiệp Đầm không nuôi tôm Lạch Hng Hoà Hình thức canh tác Nuôi theo hình thức

công nghiệp Không nuôi tôm Không nuôi tôm

Địa điểm Nằm ở phía Bắc Sông Nằm ở phía bắc Phía tây Lạch là

Trang 15

Lam, trong đê sông Lam, trong đê.

đồng cói, nằm phía bắc sông Lam, nằm giữa các đầm nuôi tôm.

Nền đáy Bùn cát Bùn nhuyễn và bùn

Hoá chất diệt tạp

Sử dụng thuốc diệt tạp Saponin với liều lợng 10kg/ha.

2.2 Nội dung nghiên cứu

- điều tra thành phần ĐVĐ

- nghiên cứu biến động số lợng một số nhóm đvđ

- Nghiên cứu mối quan hệ giữa đvđ với các yếu tố môi trờng

2.3 thời gian nghiên cứu

- Phơng pháp thu mẫu đvđ theo tài liệu của Nhiêu Khâm Chỉ (1978) [10]

- Phơng pháp thu mẫu định lợng đvđ bằng gàu petecxen: mỗi đầm thu tại 3

điểm theo đờng chéo góc, mỗi điểm thu 10 gàu

- Mỗi mẫu có ký hiệu (etiket): Số ký hiệu mẫu, địa điểm thu mẫu, thời gianthu mẫu, phơng pháp thu mẫu, ngời thu mẫu

Trang 16

- Phơng pháp xử lý và bảo quản mẫu vật: Mẫu ĐVĐ đợc lu giữ trong lọnhựa và xử lý bằng dung dịch Solution (Formalin 11%, alcol 28 %, axit axetic2%) Sau 5 - 7 ngày thay bằng cồn 950.

-Phơng pháp phân tích định lợng: Đếm số cá thể ĐVĐ và quy ra đơn vị diệntích m2

2.4.2 Phơng pháp xác định các yếu tố môi trờng.

- Nhiệt độ: Đo bằng nhiệt kế

- PH: Sử dụng giấy quỳ chỉ thị

- Độ trong: Sử dụng đĩa Secchi

- DO: Sử dụng phơng pháp Winkler

- COD: theo phơng pháp Permangannat iôt thiosunfat

- Độ muối: Dùng khúc xạ kế

2.4.3 Phơng pháp định loại

- Phơng pháp định loại đvđ theo Mayer (1974) [14]: Gồm các bớc

Bớc 1: Phân chia mẫu thành các Phenon

Bớc 2: Sử dụng khoá định loại để xác định tên mẫu vật

Bớc 3: Kiểm tra theo mô tả hình thái phân loại

- Định loại tên khoa học của đvđ theo tài liệu của Đặng Ngọc Thanh vànnk (1980), Nguyễn Chính (1996), Nguyễn Văn Chung và nnk (2000) [6, 12,18]

2.4.4 Tính toán và xử lý số liệu

- Tính chỉ số đa dạng về loài theo Odum (1978) [21]

Xác định mức độ ĐDsh sử dụng chỉ số Shannon - Weiner

Công thức để tính chỉ số này là:

) (log

ni

i

2 1

log ' 

Công thức Shannon - Weniner đợc sử dụng phổ biến trong sinh thái học

để tính sự đa dạng trên một cá thể và trong quần xã theo dạng:

) (log '  i s1pi 2 pi H

Trong thực hành đợc biến đổi dới dạng

) log

1 (log

N N C

Trang 17

Với H': Chỉ số đa dạng loài

s: số lợng loài

pi: ni/N: Tỉ lệ cá thể của loài i so với số lợng cá thể trong toàn bộ mẫu

ni: Số lợng cá thể loài i

C: Thừa số chuyển đổi từ log10 sang log2

-Hai thành phần của hệ đa dạng kết hợp trong hàm Shannon - Weiner là sốlợng loài và tính bình quân của sự phân bố các cá thể giữa các loài Do vậy, sốloài càng cao, chỉ số H càng cao và sự phân bố các cá thể giữa các loài càngngang bằng nhau thì cùng gia tăng chỉ số đa dạng loài đợc xác định thông quahàm số Shannon - Weiner

- Từ kết quả tính toán, đa ra nhận xét trên cơ sở tiêu chí (Niels De Pauw,1998) [14]

Nếu chỉ số đa dạng > 3: Đdsh tốt và rất tốt

Nếu chỉ số đa dạng 1- 3: Đdsh khá

Trong đó : Nếu từ 2 - 3: Đdsh trung bình khá

Nếu từ 1 - 2: Đdsh trung bình kém

Nếu chỉ số đa dạng <1 : Đdsh kém và rất kém

Để có thể tính toán các chỉ số đa dạng theo phơng pháp trên trớc tiênphải lựa chọn các nhóm sinh vật tiêu biểu mà các sinh vật này phải có các điềukiện (Niels De Pauw, 1998) [14]:

(7) Phổ biến và phong phú ở địa phơng ở mọi thời điểm

(8) ít biến dị di truyền và sinh thái

(9) Di chuyển có mức độ

(10) Đời sống (tuổi thọ) tơng đối dài

(11) Thích hợp với các nghiên cứu ở phòng thí nghiệm

(12) Hiểu biết về sinh thái của nó

Từ những điều kiện trên, nhóm động vật KXS đợc chọn lựa để tính chỉ số

đdsh cho các thủy vực nghiên cứu: đvđ (zoobenthos) chủ yếu là động vậtthân mềm (Mollusca)

Trang 18

Y y X x

1

2 1

2 1

.

Qui ớc:

Nếu r < - 0,7 hoặc r > 0,7 hai mẫu tơng quan chặt

Nếu - 0,7 < r < - 0,5 hoặc 0,5 < r < 0,7 hai mẫu tơng quan tơng đối chặt Nếu - 0,5 < r < 0,5 hai mẫu tơng quan không chặt

Nếu r = 0 hai mẫu tơng quan không chặt

Kiểm tra bằng phần mềm exel

2.4.5 Dụng cụ ,thiết bị và hoá chất nghiên cứu

+ Dụng cụ: Gàu Petecxen kích cỡ 20x 20 cm

Trang 20

3.1 Động vật đáy ở các đầm nớc lợ Hng Hoà - TP Vinh

3.1.1 Thành phần loài và cấu trúc thành phần loài ĐVĐ

Bảng 3.1: Thành phần loài đvđ ở các đầm nớc lợ Hng Hòa TP Vinh

Đầm nuôi công nghiệp

Đầm không nuôi tôm

Lạch Hng Hoà

Tần số (%)

Trang 21

15 Corbicula moreletiana Prime x 28,57

Họ Potunidae

* Loài mới so với nghiên cứu của Nguyễn Huy Chiến (2002) [14]

- Trong đó có những loài gặp nhiều lần qua các đợt thu mẫu

Loài Sermyla tornatell(Lea),Melanoides turberculatus (Miller) gặp cả 7 đợt ( chiếm 100%)

Loài Thiara scabra (Muller),Antimelania swinhoei (Adams),Nepphthys polybranchia

(Southern), Fluviocingula elongata Dang gặp 6 đợt ( chiếm 85,71%)

Trang 22

Loài: Caobangia billeti Giard ,Antimelania costula (Adams) gặp 5 đợt (chiếm

71,14%)

Loài: Tarebia graniferia (Lamack),Pachydrobia krempfi Bavay et Dautzenberg, Tylorhynchus heterochaetus (Quatrefages) gặp 4 đợt (chiếm 57,14%)

- Có một loài mới đợc tìm thấy so với nghiên cứu của Nguyễn Huy Chiến

(2002) [14] đó là: Siananodonta elliptica (Heule) Tìm thấy ở đầm không nuôi

Lớp Gastropoda có thành phần loài phong phú nhất 11 loài (chiếm 34,38%

tổng số loài), 10 giống (chiếm 38,46% tổng số giống), 6 họ (chiếm 35,29% tổng

số họ) thuộc 2 bộ (chiếm 28,56% tổng số bộ) Trong đó bộ Mesogastropoda cóthành phần loài phong phú nhất 9 loài (chiếm 28,13%), 8 giống (chiếm 30,77%),

4 họ (chiếm 23,53%) Bộ Basomatophora có 2 loài (chiếm 6,25%), 2 giống(chiếm 7,69%), 2 họ (chiếm 11,76%)

Lớp Bivalvia có 8 loài (chiếm 25%), 6 giống (chiếm 28,57%) Trong đó bộ

Eulamellibranchia chiếm số loài nhiều nhất 7 loài (chiếm 21,87%) thuộc 5 giống

(chiếm19,22%), 5 họ (chiếm 41%) Bộ Asisomyaria chỉ có 1 loài (chiếm 3,13%),

1 giống (chiếm 3,85%), 1 họ (chiếm 5,88%)

Lớp Polychaeta có 6 loài (chiếm 18,75% tổng số loài), 4 giống (chiếm15,44% tổng số giống), 3 họ (chiếm 17,65% tổng số họ), 2 bộ (chiếm 28,5%tổng số bộ ) Trong đó bộ Errantia có số loài nhiều nhất 4 loài (chiếm 12,5%), 3giống (chiếm 11,55%), 2 họ (chiếm 11,77%) Bộ Sdentaria có 2 loài (chiếm6,25%), 1 giống (chiếm 3,85%), 1 họ (chiếm 5,88%)

Trang 23

Lớp Crustacea có 7 loài (chiếm 21,87% tổng số loài), 6 giống (chiếm23,07% tổng số giống), 2 họ (chiếm 11,77% tổng số họ) Trong đó chỉ có 1 bộ

Decapoda có 7 loài (chiếm 21,87%), 6 giống (chiếm 23,07%), 2 họ (chiếm 11,07%) Trong lớp này có những loài có giá trị kinh tế nh: Penaeus mondon Fabricius, Penaeus semisulcatus, Metapenaeus affinis Dehaan……v.v.

Trong đó, Lạch Hng Hoà có số loài nhiều nhất với 30 loài, tiếp đến đầmkhông nuôi tôm có 18 loài Đầm nuôi công nghiệp có số loài ít nhất (6 loài)

Điều này cho thấy việc xử lý đầm nuôi có ảnh hởng rất lớn đến thành phần ĐVĐtrong đầm Đầm nuôi công nghiệp đợc xử lý đầm tốt, cày và phơi khô đầm trớckhi thả tôm, sau đó dùng thuốc diệt tạp Saponin để tiêu diệt ĐVĐ nên thànhphần loài ĐVĐ ở đây chiếm tỷ lệ thấp

So với nghiên cứu Nguyễn Huy Chiến (2002) [14] thì thành phần loài ở các

đầm nuôi tôm Hng Hoà giảm đi đáng kể Trong nghiên cứu của Nguyễn HuyChiến (2002) [14] thì đầm nuôi theo hình thức quảng canh (QC) có số lợng loài

là 34 loài, ở đầm nuôi quảng canh cải tiến (QCCT) có số lợng loài là 45 loài Khichuyển qua hình thức nuôi công nghiệp với việc xử lý ao trớc khi nuôi và dùngthuốc diệt tạp Saponin để tiêu diệp đVđ nên số lợng loài giảm đi đáng kể ởLạch Hng Hoà trong nghiên cứu của Nguyễn Huy Chiến (2002) [14] đã xác định

đựợc 45 loài, kết quả nghiên cứu hiện nay chỉ xác định đợc 30 loài Nh vậy cótới 15 loài cha gặp trong nghiên cứu này, chủ yếu thuộc lớp Gastropoda

Nh vậy, số lợng loài, giống, họ, bộ giảm đi rõ rệt ở các lớp Đặc biệt số ợng loài, giống, họ, bộ của lớp Gastropoda và Bivalvia giảm đi đáng kể

l-3.1.3 Chỉ số đa dạng của nhóm ĐVĐ

đánh giá đợc mức độ ĐDSH của ĐVĐ theo công thức Shannon - Weinertại các đầm dao động từ 0,04 đến 0,41 ở đầm không nuôi tôm là 0,66 ở Lạch H-

ng Hoà là 1,03

Căn cứ vào tiêu chuẩn chỉ số ĐDSH Shannon - Weiner nhận thấy:

ĐDSH của ĐVĐ ở đầm nuôi không nuôi tôm đạt mức kém

ĐDSH của ĐVĐ ở Lạch Hng Hoà đạt mức trung bình kém

Bảng 3.3: Chỉ số đdsh theo công thức Shannon - weiner của ĐVĐ ở đầm

không nuôi tôm

Loài Số lợng cá thể Tỷ số n i /N chỉ số H'

Trang 24

Antimelania costula (Adams) 34 0,062 0,04

Bảng 3.4: Chỉ số đdsh theo công thức Shannon - weiner của ĐVĐ ở Lạch

Hng Hòa

Loài Số lợng cá thể Tỷ số n i /N chỉ số H'

3.2.2 Đặc điểm hình thái của một số loài ĐVĐ ở các đầm nớc lợ Hng Hoà

-TP Vinh

3.2.2.1 Lớp chân bụng (Gastropoda)

 Loài Fluviocingula elongata Dang

Vỏ hình chóp dài, có 6 vòng, các vòng xoắn cuộn chậm, đều đặn Vòngxoắn cuối không phình to lắm chiếm 1/2 chiều cao vỏ Mặt vỏ màu vàng nâu, cómạch vạch mảnh gồm các vạch xoắn ốc và các vạch dọc Lỗ miệng hình bầudục

 Loài Antimelania costula (Adams)

ốc cỡ lớn, vỏ dài, có 9 vòng xoắn, đỉnh nhọn, các vòng xoắn cuộn Vòngxoắn cuối phình to hơn các vòng xoắn đầu Mặt vỏ màu vàng nâu, có nhiều đờngvòng thô, mờ dần về phía đỉnh vỏ, hình bầu dục rộng, vành miệng sắc phía dớithành môi tròn, phía trên thành góc nhọn

 Loài Sermyla tornatella (Lea)

ốc cỡ nhỏ, có 6 vòng xoắn, các vòng xoắn đều dẹp, rãnh xoắn nom rõ.Vòng xoắn cuối chiếm hơn 1/2 chiều cao vỏ, hơi phình ở khoảng giữa Mặt vỏmàu trắng ngà Phần trên vòng xoắn cuối và mặt trên các vòng xoắn đều cónhiều gờ nổi dọc xoắn về phía trái, lỗ miệng hình bầu dục hẹp

 Loài Melanoides tuberculatus (Muller)

ốc cỡ trung bình, vỏ thon dài có 10 vòng xoắn, đỉnh nhọn Các vòng xoắn

đầu nhiều cuộn đều đặn Vòng xoắn cuối ngắn, phình to ở khoảng giữa Mặt vỏmàu đỏ Lỗ miệng hình bầu dục chiếm khoảng 1/4 chiều cao vỏ

Trang 25

3.2.2.2 Lớp vỏ 2 mảnh (Bivalvia)

 Loài Corbicula castanea Morelet

Mô tả hình thái: Vỏ hình tam giác đều, mỏng, dẹp, phần đuôi dài hơn phần

đầu Cạnh trớc và cạnh sau tròn, cạnh bụng cong Phần đỉnh nhô cao

 Loài Corbicula lamarckiana Prime

Vỏ hình bầu dục dài, mỏng, dẹp, phần đầu tròn, đuôi kéo dài V ùng đỉnhthấp, vuốt nhọn hơi vợt quá mặt lng Cạnh trớc tròn đều, cạnh bụng tròn rộng,cạnh sau gần thành góc ở phía dới Mặt vỏ màu nâu vàng

 Loài Corbicula moreletiana Prime

Vỏ hình tam giác cân hẹp ngang, dầy phần đầu dài hơn phần đuôi vỏ.Vùng đỉnh giô cao nhng vuốt nhọn, vơn về phía trớc lng Cạnh trớc tròn, cạnhsau gần thẳng, cạnh bụng cong nhiều Mặt vỏ màu vàng nâu

3.2.2.3 Lớp giun nhiều tơ (Polychaeta)

 Loài Nephthys polybranchia (Southern)

Cơ thể dài khoảng 20mm, có khoảng 50 đốt, thuỳ đầu dài, đầu ngọn có

đôi anten, đôi trên lớn hơn ở cạnh bên phía sau có 2 mấu lồi cảm giác và 2 mắt.Phần hầu có nhiều nhú chẻ dôi ở đầu ngọn và nhiều nhú nhỏ không chẻ đôi xếpthành hàng ngang ở cạnh bên Các nhánh lng, bụng của chi bên hình mấu lồidài

 Loài Tylorhyndcus heterodaetus (Quatrefafes)

Cơ thể dài 50 cm, hình dải ngắn dẹp, phần đuôi vuốt nhọn, màu trắng sữa,

đầu có 2 đôi mắt, phần hầu khi lộn ra có đôi hàm kitin hình bán nguyệt

 Loài Dendronereis astuarina Southern

Cơ thể dài 38 cm, gồm nhiều đốt Thuỳ có vết lõm Hầu không có gai,nhẵn hoặc có nhú mềm Chi bên có nhánh lng gồm hai thuỳ dạng mũi nhọn,nhánh bụng phân thành nhiều thuỳ

3.2.2.4 Lớp giáp xác (Crustacea)

 Loài Peaneus mondon Fabricius

Chủy: Nằm ngang, phần cuối thô dài và hơi cong lên dài đến cuối cuống

đuôi râu I Mép trên có 7 - 8 răng, mép dới có 2 - 3 răng, phần sau gờ chủy córãnh bụng

Vỏ đầu ngực: Gờ sau chủy hầu kéo dài đến mép sau vỏ đầu ngực Gờ bênchuỷ thấp, kéo dài đến phía dới gai trên dạ dày

Ngày đăng: 18/12/2013, 21:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Đặc điểm của các đầm nớc lợ Hng Hòa - TP Vinh - Nghiên cứu thành phần động vật đáy ở một số đầm nước lợ tại xã hưng hoà   TP vinh   nghệ an
Bảng 2.1 Đặc điểm của các đầm nớc lợ Hng Hòa - TP Vinh (Trang 14)
Bảng 3.1: Thành phần loài đvđ  ở các đầm nớc lợ Hng Hòa  –  TP Vinh - Nghiên cứu thành phần động vật đáy ở một số đầm nước lợ tại xã hưng hoà   TP vinh   nghệ an
Bảng 3.1 Thành phần loài đvđ ở các đầm nớc lợ Hng Hòa – TP Vinh (Trang 20)
Bảng 3.3: Chỉ số đdsh theo công thức Shannon - weiner của ĐVĐ ở đầm - Nghiên cứu thành phần động vật đáy ở một số đầm nước lợ tại xã hưng hoà   TP vinh   nghệ an
Bảng 3.3 Chỉ số đdsh theo công thức Shannon - weiner của ĐVĐ ở đầm (Trang 23)
Bảng 3.4: Chỉ số đdsh theo công thức Shannon - weiner của ĐVĐ ở Lạch - Nghiên cứu thành phần động vật đáy ở một số đầm nước lợ tại xã hưng hoà   TP vinh   nghệ an
Bảng 3.4 Chỉ số đdsh theo công thức Shannon - weiner của ĐVĐ ở Lạch (Trang 24)
Hình thức nuôi công nghiệp thì mật độ thân mềm giảm đi đáng kể, mật độ thân mềm dao động từ 1,5 -  8,35 con/m 2 - Nghiên cứu thành phần động vật đáy ở một số đầm nước lợ tại xã hưng hoà   TP vinh   nghệ an
Hình th ức nuôi công nghiệp thì mật độ thân mềm giảm đi đáng kể, mật độ thân mềm dao động từ 1,5 - 8,35 con/m 2 (Trang 29)
Bảng 3.6: So sánh sinh vật lợng của thân mềm ở các đầm nớc lợ  Hng - Nghiên cứu thành phần động vật đáy ở một số đầm nước lợ tại xã hưng hoà   TP vinh   nghệ an
Bảng 3.6 So sánh sinh vật lợng của thân mềm ở các đầm nớc lợ Hng (Trang 30)
Bảng 3.7: Diễn biến sinh vật lợng GNT ở các đầm nớc lợ - Nghiên cứu thành phần động vật đáy ở một số đầm nước lợ tại xã hưng hoà   TP vinh   nghệ an
Bảng 3.7 Diễn biến sinh vật lợng GNT ở các đầm nớc lợ (Trang 33)
Bảng 3.8: So sánh sinh vật lợng của GNT ở các đầm nớc lợ - Nghiên cứu thành phần động vật đáy ở một số đầm nước lợ tại xã hưng hoà   TP vinh   nghệ an
Bảng 3.8 So sánh sinh vật lợng của GNT ở các đầm nớc lợ (Trang 33)
Bảng 3.10: Sự tơng quan giữa một số yếu tố thuỷ lý -  thuỷ hoá với ĐVĐ - Nghiên cứu thành phần động vật đáy ở một số đầm nước lợ tại xã hưng hoà   TP vinh   nghệ an
Bảng 3.10 Sự tơng quan giữa một số yếu tố thuỷ lý - thuỷ hoá với ĐVĐ (Trang 37)
Bảng 3.9: Một số yếu tố thủy lý - thủy hóa với đvđ - Nghiên cứu thành phần động vật đáy ở một số đầm nước lợ tại xã hưng hoà   TP vinh   nghệ an
Bảng 3.9 Một số yếu tố thủy lý - thủy hóa với đvđ (Trang 37)
Bảng 3.12: Sự tơng quan giữa một số yếu tố thuỷ lý - thuỷ hoá ĐVĐ ở đầm - Nghiên cứu thành phần động vật đáy ở một số đầm nước lợ tại xã hưng hoà   TP vinh   nghệ an
Bảng 3.12 Sự tơng quan giữa một số yếu tố thuỷ lý - thuỷ hoá ĐVĐ ở đầm (Trang 40)
Bảng 3.14: Sự tơng quan giữa một số yếu tố thuỷ lý - thuỷ hoá với  ĐVĐ ở - Nghiên cứu thành phần động vật đáy ở một số đầm nước lợ tại xã hưng hoà   TP vinh   nghệ an
Bảng 3.14 Sự tơng quan giữa một số yếu tố thuỷ lý - thuỷ hoá với ĐVĐ ở (Trang 43)
Bảng 3.13: Một số yếu tố thủy lý - thủy hóa với đvđ ở Lạch Hng Hòa - Nghiên cứu thành phần động vật đáy ở một số đầm nước lợ tại xã hưng hoà   TP vinh   nghệ an
Bảng 3.13 Một số yếu tố thủy lý - thủy hóa với đvđ ở Lạch Hng Hòa (Trang 43)
Hình ảnh địa điểm nghiên cứu - Nghiên cứu thành phần động vật đáy ở một số đầm nước lợ tại xã hưng hoà   TP vinh   nghệ an
nh ảnh địa điểm nghiên cứu (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w