1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tách và xác định cấu trúc một số hợp chất trong thân cây bù tru (uvaria grandflora roxb và hornem) ở hà tĩnh

94 1,4K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tách và xác định cấu trúc một số hợp chất trong thân cây bù tru (uvaria grandiflora roxb. & hornem) ở hà tĩnh
Tác giả Tống Thị Mai Nhung
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 13,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ xa cây thảo dợc đã đợc con ngời sử dụng nhiều để chữabệnh cũng nh làm thực phẩm trong đời sống hàng ngày củamình, thế nhng sự hiểu biết về thành phần hóa học của chúngcòn nhiều hạn ch

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng đại học vinh

Trang 2

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích

đạo, luợng ma nhiều, độ ẩm cao nên có thảm thực vật rất phongphú Theo số liệu thống kê gần đây hệ thực vật Việt Nam có trên10.000 loài, trong đó có khoảng 3.200 loài cây đợc sử dụng trong

y học dân tộc và 600 loài cây cho tinh dầu Đây là nguồn tàinguyên thiên nhiên rất quý báu của đất nớc có tác dụng lớn đối với

đời sống và sức khỏe của con ngời

Từ xa cây thảo dợc đã đợc con ngời sử dụng nhiều để chữabệnh cũng nh làm thực phẩm trong đời sống hàng ngày củamình, thế nhng sự hiểu biết về thành phần hóa học của chúngcòn nhiều hạn chế, thêm vào đó sự khai thác bừa bãi, không có kếhoạch trồng mới, bảo vệ và phát triển đã và đang làm biến mấtmột số cây quý hiếm trớc khi chúng đợc nghiêm cứu Vì vậy việcnghiên cứu thành phần hóa học, phân tách, tổng hợp hoặc bántổng hợp các hợp chất thiên nhiên từ thực vật đang đợc quan tâmnhằm góp phần vào việc phân loại cây theo thành phần hóa họccũng nh việc khai thác và sử dụng nh thế nào có hiệu quả nhấtnguồn tài nguyên quý giá này

Trong hệ thực vật Việt Nam, cây họ Na (Annonaceae) rấtphong phú và đa dạng về mặt trủng loại, chiếm một phần đáng

kể trong toàn bộ thảm thực vật Họ Na (Annonaceae) là họ lớn nhất

của bộ Mộc lan (Magnoliales) Chi điển hình của họ này là

Annona Một số loài đợc trồng làm cây cảnh, đặc biệt là Polythia longifoliapendula (lá bó sát thân) Các loài cây thân gỗ còn dùng

làm củi Một số loài có quả lớn, nhiều thịt ăn đợc bao gồm các loài

Trang 3

Bên cạnh đó, một số loài nh Hoàng lan (Cananga odorata) còn

chứa tinh dầu thơm và đợc sử dụng trong sản xuất nớc hoa hay đồgia vị Vỏ cây, lá và rễ của một số loài đợc sử dụng trong y họcdân gian chữa bệnh nhiễm trùng, bệnh ho, bệnh gan, bệnh vàng

da do gan, bệnh tiêu chảy… Các nghiên cứu dợc lý đã tìm thấy khảnăng kháng nấm, kháng khuẩn và đặc biệt là khả năng sử dụngtrong hóa học trị liệu của một số thành phần hóa học của lá và vỏcây

Mặc dù các cây họ Na (Annonaceae) có giá trị kinh tế cao cũng

nh có các hoạt tính sinh học quý đợc sử dụng rộng rãi trong dângian, song việc nghiên cứu về thành phần hoá học của nó cha đợctiến hành nhiều ở Việt Nam

Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi chọn đề tài “ Nghiên cứu tách và xác định cấu trúc một số hợp chất trong thân

cây bù tru (uvaria grandiflora Roxb & Hornem) ở Hà tĩnh”.

Từ đó góp phần vào việc xác định thành phần cũng nh cấu trúccủa các hợp chất tách ra từ cây bù tru và tìm nguồn nguyên liệucho nghành cho nghành công nghiệp dợc liệu và hơng liệu

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ của chúng tôi trong luận văn này là:

- Lấy mẫu cây bù tru Ngân và chiết mẫu với dung môi thích

hợp để thu đợc các hợp chất từ cây bù tru (uvaria grandiflora Roxb.

& Hornem)

- Phân lập các hợp chất bằng phơng pháp sắc ký cột và sắc kýlớp mỏng

- Làm sạch các chất bằng phơng pháp rửa và kết tinh phân

đoạn

Trang 4

Đối tợng nghiên cứu là dịch chiết từ cây bù tru (uvaria

grandiflora Roxb & Hornem) thuộc họ Na (Annonaceae) ở Hà Tĩnh.

leo Đây là họ lớn nhất của bộ Mộc lan (Magnoliales), với khoảng

2.300 đến 2.500 loài trong 120-130 chi Một trong những chi lớn

nhất của họ này là Uvaria (bù dẻ, bù quả…) Họ này sinh trởng chủ

yếu ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và chỉ có một ít loài sinh sống

ở vùng ôn đới (Asimini…) Theo Leboeuf và cộng sự có khoảng 900

loài ở Trung và Nam Mỹ, 450 loài ở Châu Phi và Madagascar, 950loài ở Châu á và Australia [2]

Các loài thuộc họ Na (Annonaceae) có lá đơn, mọc so le (mọccách), có cuống lá và mép lá nhẵn Lá mọc thành hai hàng dọc theo

Trang 5

xuyên tâm (hoa đều) và thờng là lỡng tính ở phần lớn các loài thìhoa thờng có 3 đài hoa nối với nhau ở gốc hoa Hoa có 6 cánh cómàu nâu hay vàng, nhiều nhị, hoa mọc thành hình xoắn ốc Hoa

có nhiều nhụy hoa, mỗi nhụy có bầu nhụy dạng một ngăn chứa mộthay nhiều tiểu noãn Đôi khi hoa mọc trực tiếp trên các cành lớnhoặc thân cây Qủa là nang, bế qủa hay đa qủa

ở Việt Nam, theo Nguyễn Tiến Bân đã xác định họ Na có 29chi, 179 loài, 3 phân loài và 20 thứ [1, 2]

1.1.2 ứng dụng của một số chi họ Na

Vỏ cây, lá và rễ của một số loài cây họ Na (Annonaceae) đợcdân gian dùng để điều trị bệnh nhiễm trùng, bệnh ho, bệnh vềgan, bệnh tiêu chảy Các nghiên cứu dợc lý đã tìm thấy khả năngkháng nấm, kháng khuẩn và đặc biệt là khả năng sử dụng tronghóa học trị liệu của một số thành phần hóa học của lá và vỏ cây

họ Na(Annonaceae) Nghiên cứu bớc đầu các cây thuốc chữa ung

th ở Việt Nam thì trong đó có lợng lớn cây họ Na (Annonaceae) [1,

2]

ứng dụng một số chi Na phân bố phổ biến ở Việt Nam [1, 2]:

• Chi Uvaria - Bù dẻ, bù quả: Đây là một trong những chi lớn nhất của

họ Na, ở Việt Nam có khoảng 16 loài

- Kỳ hơng (Uvaria micrantha): Vỏ làm thuốc bổ, giúp tiêu hoá.

- Bù dẻ trờn (Uvaria microcarpa ): Chứa hợp chất tonkinelin có hoạt

tính chống ung th bạch huyết, quả chín ăn đợc

• Chi Polyalthia – Quần đầu: ở Việt Nam có 26 loài.

- Chùm rụm (Polyalthia intermedia ): Lá dùng để chữa bệnh ho ra

máu

- Ngấn chày (Polyalthia thorelie ): Vỏ đắng dùng chữa bệnh đau

Trang 6

- Quần đầu bảo chánh (Polyalthia evecta): Cành và lá chứa hợp

chất có hoạt tính chống trùng sốt rét.

• Chi Desmos – Hoa dẻ: ở Việt Nam có 5 loài.

- Hoa dẻ lông đen (Desmos cochinchinensis): Lá sắc uống tăng sự

tiết sữa

- Hoa dẻ thơm (Desmos chinensis): ở Hoà Bình (tên cây nối côi)

n-ớc sắc từ hoa đợc dùng chữa bệnh đẻ khó Rễ phơi khô sắc uốngchữa lị

- Than ả mai (Desmos pedunculosus): Lá nấu nớc chữa mụn nhọt,

• Chi Annona – Na, mãng cầu: ở Việt Nam có 4 loài.

- Na (Annona squamosa): Quả chín ăn ngon, hạt độc làm thuốc

diệt côn trùng Nhân dân quần đảo Antilles dùng lá tơi nghiền náttrộn với muối chữa khối u, ung nhọt

- Mãng cầu xiêm (Annona muricata): Quả chín ăn ngon, lá dùng làm

gia vị và có tác dụng trấn an nhẹ, trị cúm, ho, chữa lỵ

- Lê (Annona glaba): Quả ăn ngon.

• Chi Cananga – Ngọc lan, hoàng lan: ở Việt Nam có 2 loài.

- Ngọc lan tây (Cananga odorate): Hoa thơm, hoa phơi khô chữa

sốt rét, tinh dầu thơm của gỗ pha nớc uống chữa giun, sốt, ghẻ

• Chi Xylopia – Giền: ở Việt Nam có 3 loài.

Trang 7

• Chi Goniothalamus – Giác đế: ở Việt Nam có 19 loài

- Giác đế miên (Goniothalamus tamirensis): Rễ thái mỏng sao khô

sắc uống làm thuốc bổ kích thích tiêu hoá

1.1.3 Thành phần hóa học

Trong 2 thập kỉ trớc đây, 18 loài của họ Na (Chi Annona (8

loài): Annona cherimola, A glabra, A montana, A muricata, A.

reticulata, A squamosa, A artemoya (A cherimola x squamosa), A purpurea; chi Artabotrys (2 loài): Artabotrys hexaptalus, A uncinatus; chi Cananga (1 loài): Cananga odorata; chi Fissistigma

(2 loài): Fissistigma glaucescens, F oldhamii; chi Goniothalamus (1 loài): Goniothalamus amuyon; chi Polyalthia (2 loài): Polyalthia

longifolia, P longifolia “Pendula”; chi Rollinia (1 loài): Rollinia mucosa và chi Uvaria (1 loài): Uvariarufa) đã đợc nghiên cứu rất kĩ

lỡng Các nhà khoa học đã xác định cấu tạo hoá học và thử hoạttính sinh học của chúng (về tim mạch, độc tính và các hoạt tínhdợc lý khác) Một số hợp chất có tiềm năng ứng dụng rất lớn để sảnxuất thuốc chữa bệnh

Mặc dù cây họ Na (Annonaceae) đã đợc khảo sát lần đầu tiênbởi Stehous năm 1855, nhng trong 2 thập kỉ trớc đây vẫn ít đợctiến hành nghiên cứu Đến năm 1970, họ Na (Annonaceae) bắt

đầu đợc nghiên cứu kỹ Trong đó, phần lớn các đề tài nghiên cứu

về alkaloit nhng cây họ Na (Annonaceae) cũng chứa một lợng lớnnon- alkaloidal (không phải alkaloit) có nhiều hoạt tính kháng tếbào ung th và chữa bệnh tim mạch rất quan trọng Các chất khôngphải alkaloit của họ Na (Annonaceae) bao gồm kauran, lignan,acetogenin, steroit và các hợp chất thơm khác

1.2 Chi Uvaria

Trang 8

Chi Uvaria – bù dẻ, bù quả là một trong những chi lớn nhất của

họ Na (Annonaceae) phân bố rộng rãi ở châu á, châu Phi, châu

úc ở Việt Nam gồm 16 loài đã đợc nghiên cứu [1, 2]

Gồm các loài sau:

1 U cordata (Dun) Wall ex Alston – bù dẻ lá lớn

2 U microcarpa Cham Ex Benth – bù dẻ trờn

3 U hamiltonii Hook f Thoms – bù dẻ hoa vàng

4 U fauveliana (Fin Gagnep) Ast – bù dẻ râu

5 U rufa Blume – bù dẻ hoa đỏ

6 U flexuosa Ast – bù dẻ cong queo

7 U micrantha (A.DC.) Hook f Thoms – kỳ hơng

8 U pierrei Fin Gagnep – bù dẻ lá lõm

9 U boniana Fin Gagnep – bù dẻ trơn

10 U luirda Hook f Thoms – bù dẻ nâu xỉn

11 U grandiflora Roxb Ex Hornem – chuối con chồng

12 U calamistrata Hance – lá men

13 U sphenocarpa Hook f Thoms – bù dẻ gai

14 U dac Pierre ex Fin Gagnep – bồ quả đác

15 U varaigneana Pierre ex Fin Gagnep – bù dẻ varaigne

16 U hirsuta Jack – bù dẻ lông dài Các loài trong chi Uvaria thờng là cây dây leo, thân gỗ hay

bụi Phần non của cây có lông hình sao Lá thờng có gân bên khá

rõ ở mặt dới Hoa lỡng tính, thờng đối diện với lá, mọc đơn độchoặc họp thành cụm hoa Cánh hoa thờng 6 cánh, phần lớn rờinhau, xếp lớp thành 2 vòng (rất ít khi cánh hoa là 9, xếp thành 3vòng) Các cánh hoa thờng xoè ra khi nở và gần giống nhau vềhình dạng kích cỡ Có lá đơn, lá mọc thành hai hàng dọc theo

Trang 9

1.2.2 Thành phần hóa học của một số loài trong chi

Uvaria

Hoá thực vật của các loài thuộc chi Uvaria đã thu hút đợc

nhiều sự chú ý của các nhà khoa học Trên thế giới nói chung và ởViệt Nam nói riêng đã có những công trình về nghiên cứu các loàicây thuộc chi này

Các nhà khoa học đã tìm thấy từ chi này nhiều hợp chất mới:

- Năm 1976, Hufford và các cộng sự đã tìm ra 2 hợp chất mới

uvaretin và isouvaretin từ cây Uvaria chame [19].

- Năm 1981, Hufford và Oguntimein đã tìm thấy đợc 1 chất

flavonoit mới và 1 hợp chất coumarin từ cây Uvaria afzelii [18].

- Năm 2000, các nhà khoa học Trung Quốc, Zhou Guang-Xiong,Chen Ruo-Yun, Zhang Yan-Jun, Yu De-Quan, từ dịch chiết etanol

của rễ cây Uvaria calamistrata đã phân lập 5 hợp chất mới

annonaceous acetogenin là các chất calamistrins C-G [24]

- Năm 2002, từ rễ cây Uvaria macrophylla, Si Wang và các

cộng sự, ở Trung Quốc đã tách đợc một chất mới macrophyllol Athuộc hợp chất dihydroflavone, ngoài ra các tác giả đã tách đợc 19hợp chất đã biết: 2 chất dihydroflavone, 3 chất acetogenin, 6 chấtpolyoxygenated cyclohexens, 8 chất alcaloit [26]

macrophyllol A

- Năm 2003, tại Nhật Bản, Momoyo Ichimaru, Noriyoshi

Trang 10

dihydrochalcones, đặt tên là isochamuvaritin và acumitin, cùngmột số hợp chất đã biết benzylbenzoate, uvaretin, isouvaretin,

diuvaretin, uvangoletin từ rễ cây U acuminata [22].

- Năm 2003, ở Trung Quốc, An Liu, Zhong Mei Zou, Li Zhen Xu,Shi Lin Yang đã phân lập đợc một chất mới cyclohexene oxide làsubglain B (C21H19O6Cl) từ dịch chiết cao etanol 95% của thân cây

Uvaria tonkinensis var subglabra [13].

subglain B

- Năm 2005, Qiong Ming Xu, Zhong Mei Zou , Li Zhen Xu, ShiLin Yang, đã phân lập đợc 2 chất mới polyoxygen cyclohexen là:kweichowenol A (C24H24O7) và B (C21H20O7) từ dịch chiết clorofom

của lá cây Uvaria kweichowensis [25].

Trang 11

Hîp chÊt Danh môc

Jolad vµ céng sù 1985 Cole, Torrance vµ Wiedhopf, 1976;

Okorie, 1977

Trang 12

angoletin, 75 uvaretin, 76 isouvaretin, 77 angoluvarin, 78

Bhardwaj vµ céng sù, 1982

Hufford vµ Oguntimein, 1980a Hufford vµ

Oguntimein, 1980a Hufford vµ

Oguntimein, 1980a Hufford vµ

Oguntimein, 1980a

Vá c©y uvarindole A, 124

uvarindole B, 125 uvarindole C, 126 uvarindole D, 127 chamuvaritin, 81

Muhammad vµ Waterman, 1985 Muhammad vµ Waterman, 1985 Muhammad vµ Waterman, 1985 Muhammad vµ Waterman, 1985 Muhammad vµ Waterman, 1985

Trang 13

calamistrata

calamistrins A, 12

calamistrins B, 13 uvarigrin, 14 uvarigranin, 15 calamistrins C, 16 calamistrins D, 17 calamistrins E, 18 calamistrins F, 19 calamistrins G, 20

Zhou vµ céng sù,

1999 Zhou vµ céng sù, 1999

Zhou vµ céng sù, 1999

Zhou vµ céng sù, 1999

Zhou vµ céng sù,

2000 Zhou vµ céng sù,

2000 Zhou vµ céng sù, 2000

Trang 14

Zhou vµ céng sù, 2000

Hollands vµ céng sù, 1968

Hufford, W.L.Lasswell vµ El- Sohly, 1979

Hufford, W.L.Lasswell vµ El- Sohly, 1979

asimilobine, 120

glaziovine, 114 isoboldine, 121

pronuciferine,

115

Leboeuf vµ céng sù,

1982 Leboeuf vµ céng sù,

1982 Leboeuf vµ céng sù,

1982 Leboeuf vµ céng sù,

´,6´-e, 85

Chantrapromma vµ céng sù, 2000

U elliltiana Vá c©y 3,6-bis-(γ,γ- Achenbach vµ

Trang 15

Nkunya vµ céng sù,

1985 Nkunya vµ céng sù, 1985

Nkunya vµ céng sù, 1985

Nkunya vµ céng sù, 1985

Nkunya vµ céng sù, 1985

U narum RÔ c©y taraxerol, 32

β-sitosterol, 28 uvariamicin I, 9 uvariamicin II, 10 uvariamicin III, 11

Hisham vµ céng sù, 1991a

Hisham vµ céng sù, 1991a

Hisham vµ céng sù,

1990 Hisham vµ céng sù,

1990 Hisham vµ céng sù,

Trang 16

benzyl hydroxybenzoate,

66

zeylenol, 51 uvarigranol A, 59 uvarigranol B, 60

1984 Kodpinid vµ céng sù, 1984

Xi-ping vµ céng sù, 1995

Xi-ping vµ céng sù, 1995

Xi-ping vµ céng sù, 1995

benzoic acid, 40

cyclohexane

tetraol, 41 (+)-pipoxide, 44 β-sitosterol, 28 zeylenol, 51

Patcharin Pongsuphaleeporn,

1982 Patcharin Pongsuphaleeporn,

1982 Holbert vµ céng sù, 1979

Patcharin Pongsuphaleeporn,

1982 Patcharin Pongsuphaleeporn, 1982

U rufa Bl RÔ c©y

2,5-dihydroxy-7-methoxyflavanon

e, 94

Chatrapromma vµ céng sù, 1989

U scheffleri Th©n benzyl benzoate, Nkunya vµ céng sù,

Trang 17

1.2.3 Cấu trúc các hợp chất thờng gặp trong chi Uvaria

1.2.3.1 Các hợp chất acetogenin

Một dãy các hợp chất acetogenin từ (1- 25) đã đợc tách ra từ

chi Uvaria của họ Na (Annonaceae), trong đó có một số hợp chất

mới Phần lớn các acetogenin gồm một hoặc hai vòng

tetrahydrofuran, một α, β-unsaturated-γ-lacton hoặc epoxit trongmạch chính với các nhóm chức nh –OH, C=O, C=C và điol kề nhautrong mạch dài

Trang 20

(24) tonkinesins C : OH OAc

1.2.3.2 Các hợp chất steroit

Steroit là những ancol ở thể rắn có cấu trúc 27 - 29 nguyên tử

C, thuộc nguồn gốc động vật (cholesterol) hoặc thực vât (β–

sitosterol(28), phyltosterol) nhng đều có bộ khung cơ bản

xyclopen-tanohydro phenanthreo và một chuỗi ngang với các nhómmetyl (loại ergoatan) hoặc etyl (loại stigmastan) Bộ khung cơ bảncủa nó nh sau:

(28) β–sitosterol (29) stigmasterol

1.2.3.3 Các hợp chất tritecpen

Triterpen là hợp chất thuộc loại terpen, Triterpen gồm có 6 gốc

isopren Các hiđrocacbontecpen và các dẫn xuất chứa oxy của nó(trerpenoit) có chứa trong tinh dầu từ các loài thực vật khác nhau

Trong cây họ Na (Annonaceae) chi Uvaria cũng tìm thấy một số

hợp chất tiêu biểu sau:

Trang 21

(32) taraxerol (33) glutin-5-en-3β-ol 1.2.3.4 C¸c hîp chÊt bis(benzopyranyl)sesquiterpen Gåm 3 gèc isopren

Trang 22

(41) cyclohexene tetraol (42)

(-)-1,6-desoxypipoxide

(55) zeylenone (56) grandiflorone

(57) grandifloracin (58) tonkinenin

Trang 24

(70) benzyl 2,6-dimethoxybenzoate : OMe OMe H

1.2.3.8 C¸c dihydroxychalcon vµ C-benzylat dihydrochalcon

R 1 R 2

(75) angoletin : Me Me

Trang 27

(90) hamilcone

(91)2-hydroxy-7,8-dehydrograndiflorone

1.2.3.10 Các hợp chất flavanone và flavone

Các chất flavanone là chất phổ biến trong thực vật bậccao Đây là những chất màu thực vật, có cấu trúc cơ bản kiểu C6 –

C3 – C6, trong đó mỗi C6 là một vòng benzen gắn với C3, cấu trúc cóthể là một vòng kín hoặc hở Tại các vòng có đính một hoặcnhiều nhóm hydroxy (-OH) tự do hoặc đã thay thế một phần Vìvậy về bản chất chúng là các polyphenol có tính axit

Sau đây là những hợp chất Flavanone và Flavone quan trọng

trong chi Uvaria:

Trang 28

(95) uvarinol

R1 R2

(97) 2'-hydroxydemethoxymatteucinol : H

OH

Trang 29

R1 R2 R3

(108) hamiltones A : OH H OMe (109) hamiltone B : OMe OHOH

1.2.3.11 Coumarin, xanthone và tetrahydroxanthene Coumarin là nhóm hợp chất thiên nhiên có khung cấu trúc

phổ biến nh sau:

(111) coumarin Xanthone: các hợp chất xanthon đợc chia làm 6 loại

chính:

+ Xanthon đơn giản

+ Xanthon glycosit

+ Prenylated xanthon

Trang 30

+ Xanthon hỗn tạp.

Từ các nhóm chính này có thể chia nhỏ hơn nữa căn cứ vào

số lợng oxy có trong hợp chất: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 (non-, mono-, đi-,tri-, tetra-, penta-, hexa-) oxy

* Các hợp chất xanhon đơn giản:

Các hợp chất xanthon đơn giản là xanthon có chứa các nhómthế đơn giản nh: -OH, -OCH3, -CH3, …; Có 7 loại lần lợt là: non-,mono-, di-, tri-, tetra-, penta-, hexa- oxy Ví dụ:

(112) 1,2,3,4,6,7-hexamethoxyxanthone

(113) hamilxanthene 1.2.3.12 Alkaloit

Alkaloit thờng đợc tìm thấy ở thực vật bậc cao Alkaloit

Trang 31

Về cấu trúc chúng có 1 hoặc 2 nguyên tử N trong phân tử, chủyếu là nằm trong vòng Chính sự có mặt của nguyên tố N trongphân tử làm cho các Alkaloit có tính bazơ.

Tính chất vật lý:

* Hầu hết có vị đắng và hoạt động quang

* Hầu hết không tan trong nớc nhng tan trong dung môihữu cơ

Tính chất hoá học: có tính bazơ

Phần lớn các hợp chất alkaloit trong chi Uvaria đều ở dạng:

proaporphines, isoprenylindole, indolesesquiterpenes, aporphinealkaloids

Trang 32

(116) 3,6-bis-( γ, γ-dimethylallyl)indole

(117) 3-farnesylindole C¸c indolesesquiterpen

(118) (6',7'-dihydro-8',9'-dihydroxy)-3-farensylindole

C¸c aporphin alkaloid

(120) asimilobine

Trang 34

R 1 R 2 R 3

(129) di-o-methoxybenzyl ethe : H OMe OMe

(130) o-methoxylbenzyl ethe : H OMe H

R 1 R 2

(137) 2,7-dihydroxy-1,8-dimethoxypyrene: H H

(138) 2-hydroxy-1,7-trimethoxypyrene: H Me

1.3 Cây bù tru

Tên khoa học: uvaria grandiflora Roxb & Hornem.

Tên thông thờng: bù tru, bù dẻ tía, chuối con chồng

Thuộc họ Na (Annonaceae)

1.3.1 Thực vật học

Dây leo thân gỗ, dài 8-10m Cành non có lông tơ màuvàng nâu Lá thuôn hình trứng ngợc, chóp lá có mũi ngắn, gốctròn hoặc hơi hình tim, mặt trên nhẵn, mặt dới có lông rậm,gân bên khoảng 13 – 20 đôi rõ mặt dới, cuống lá dài 4 – 5mm

Trang 35

mặt ngoài có lông ngắn Cánh hoa rời, màu đỏ tía, hình tráixoan, 2 mặt đều có lông Nhị dài khoảng 6–7 mm, đôi khi cólông ở mép bao phấn, mào trung đới hình lỡi, rất nhỏ Noãn 20-30.

Đế hoa lồi hình bán cầu, đôi khi hơi lõm ở đỉnh Quả hình trụ

có lông tơ màu vàng nâu, vỏ quả dầy (tới 1-2 mm) Hạt màu vànghơi nâu, nhẵn [1,2]

Về mặt thực vật: Cây ra hoa tháng 4-6, có quả tháng 8-9 Mọcrải rác trong rừng thứ sinh, ở độ cao dới 300m

Hình 1: ảnh cây bù tru (uvaria grandiflora)

Phân bố: Thanh hoá, Quảng Bình (Bố Trạch, Ba Rền), QuảngTrị, Thừa Thiên Huế (Phú Lộc, sông Hai Nhánh), Đà Nẵng, QuảngNam (Cù Lao Chàm), Khánh Hoà (Hòn Tre), Đồng Nai (Biên Hoà).Ngoài ra có ở ấn Độ, Mianma, Trung Quốc (Quảng Tây, Hồng Kông,Hải Nam), Malaixia, Inđônexia…

1.3.2 Thành phần hoá học

Trang 36

Cây bù tru (uvaria grandiflora) đợc một số nhà khoa học trên thế

giới, đặc biệt là ở Trung Quốc quan tâm nghiên cứu thành phầnhoá học

Năm 1996, Tại Hồng Kông, Li-Zhen Xu, Shi-Lin Yang, Jie Daia,Yong-Su Zhena, Min Zhub and Nan-Jun Sun từ vỏ và lá cây bù tru

đã phân lập đợc 3 hợp chất mới cyclohexen oxid và các hợp chấtzeylenone, grandiflorone, grandifloracin

GrandifloracinNăm 1998, Xi-Ping Pan, Ruo-Yun Chen và De-Quan Yu, ở TrungQuốc đã phân lập đợc 3 hợp chất mới polyoxygenated cyclohexene(đặt tên là uvarigranol G, H, I) và 2 hợp chất đã biết: 1-epizeylenol

và zeylenyl 2,6-diacetate từ rễ cây bù tru [27]

Trang 37

uvarigranol G uvarigranol H

uvarigranol I

Năm 2006, Tại Mỹ, Nhóm các nhà khoa học Ankisetty Sridevi;Ankisetty Sridevi; Elsohly Hala N; Li Xing-Cong; Khan Shabana I;Tekwani Babu L; Smillie Troy; Walker Larry từ vỏ cây đã cô lập đợc

3 hợp chất thơm Grandiuvarone A (1) và grandiuvarins A-C (2-4)[11]

Trang 38

chơng II: Phơng pháp nghiên cứu2.1 Phơng pháp lấy mẫu

Mẫu tơi đợc lấy vào buổi sáng vào thời điểm thích hợp trong

năm Sau khi lấy về, rửa sạch, chặt nhỏ để nơi thoáng mát hoặc sấy

khô ở 400C cho đến khô Mẫu đợc xử lý tiếp bằng cách ngâm với

dung môi thích hợp để thu đợc dịch chiết, cô dịch chiết thu đợc các

cao tơng ứng dùng cho nghiên cứu thực nghiệm

2.3 Phơng pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất

Cấu trúc các hợp chất đợc khảo sát nhờ sự kết hợp giữa các phơngpháp phổ:

- Phổ khối lợng phun mù electron (ESI - MS)

Trang 39

chơng iii: thực nghiệm 3.1 Thiết bị và phơng pháp

- Hiện màu: hơi iot và đèn UV 254 nm

3.1.3 Dụng cụ và thiết bị

Máy đo điểm chảy

Cột sắc ký thờng

Máy quay cất chân không của Buchi Rotavapor R-134

Phổ cộng hởng từ hạt nhân 1H-NMR đợc đo trên máy Bruker500MHz

Phổ 13C-NMR, DEPT, HMBC, HSQC và COSY đợc đo trên máy Bruker

Trang 40

3.2 Nghiên cứu các hợp chất từ cây bù tru

Mẫu cây bù tru đợc thu hái ở Hơng Sơn, Hà Tĩnh vào tháng

11/2008 đợc TS Nguyễn Quốc Bình, Viện công nghệ Sinh học Viện Khoa học Công nghệ quốc gia định danh

Mẫu thân cây bù tru (15 kg tơi) đợc sấy khô ở 400C, nghiềnnhỏ (8,0 kg) rồi ngâm với metanol (20 ngày) Cất thu hồi dung môithu đợc 900 gam cao metanol đặc (hay còn gọi là cao tổng) Chiếtcao metanol lần lợt với n- hexan, etylaxetat, cloroform rồi cất thu hồidung môi bằng máy quay cất chân không thu đợc các cao tơng ứng

có khối lợng là 300 gam; 200 gam; 60 gam Còn lại 300 gam trong caometanol

Cao etylaxetat đợc phân tách bằng sắc ký cột silicagen, với các

hệ dung môi rửa giải là n – hexan : clorofom (n- C6H14 : CHCl3) tỷ lệ

100 : 0 đến 0 : 100 ( 400 ml ) Sau đó chạy hệ clorofom: metanol(CHCl3 : CH3OH) tỷ lệ 97 : 3 đến 0 : 100 (400 ml) Ta thu đợc tất cả

185 phân đoạn

Tại hệ dung môi CHCl3 : CH3OH tỷ lệ 75 : 25 thu đợc chất rắnmàu trắng, hơi vàng Tinh chế hợp chất bằng phơng pháp kết tinhlại, kết tinh phân đoạn, rửa trong các dung môi khác nhau từ kémphân cực đến dung môi phân cực thu đợc tinh thể chất rắn A (9mg) màu trắng

Tại hệ dung môi CHCl3 : CH3OH tỷ lệ 80 : 20 thu đợc chất rắnmàu trắng Tinh chế hợp chất bằng phơng pháp kết tinh lại, kết tinhphân đoạn, dùng bản mỏng điều chế, rửa trong các dung môi khácnhau từ kém phân cực đến dung môi phân cực thu đợc chất rắn B

Ngày đăng: 18/12/2013, 21:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các hợp chất đơc phân lập từ các loài thuộc chi Uvaria Tên khoa học Bé phËn - Nghiên cứu tách và xác định cấu trúc một số hợp chất trong thân cây bù tru (uvaria grandflora roxb  và hornem) ở hà tĩnh
Bảng 1 Các hợp chất đơc phân lập từ các loài thuộc chi Uvaria Tên khoa học Bé phËn (Trang 9)
Hình 1: ảnh cây bù tru (uvaria grandiflora) - Nghiên cứu tách và xác định cấu trúc một số hợp chất trong thân cây bù tru (uvaria grandflora roxb  và hornem) ở hà tĩnh
Hình 1 ảnh cây bù tru (uvaria grandiflora) (Trang 31)
Hình 3: Phổ  1 H-NMR của hợp chất A - Nghiên cứu tách và xác định cấu trúc một số hợp chất trong thân cây bù tru (uvaria grandflora roxb  và hornem) ở hà tĩnh
Hình 3 Phổ 1 H-NMR của hợp chất A (Trang 41)
Hình 5: Phổ  13 C-NMR của hợp chất A - Nghiên cứu tách và xác định cấu trúc một số hợp chất trong thân cây bù tru (uvaria grandflora roxb  và hornem) ở hà tĩnh
Hình 5 Phổ 13 C-NMR của hợp chất A (Trang 44)
Hình 6: Phổ  13 C-NMR của hợp chất A (phổ giãn) - Nghiên cứu tách và xác định cấu trúc một số hợp chất trong thân cây bù tru (uvaria grandflora roxb  và hornem) ở hà tĩnh
Hình 6 Phổ 13 C-NMR của hợp chất A (phổ giãn) (Trang 45)
Hình 7: Phổ DEPT của hợp chất A - Nghiên cứu tách và xác định cấu trúc một số hợp chất trong thân cây bù tru (uvaria grandflora roxb  và hornem) ở hà tĩnh
Hình 7 Phổ DEPT của hợp chất A (Trang 47)
Bảng 2: Số liệu phổ NMR của hợp chất A - Nghiên cứu tách và xác định cấu trúc một số hợp chất trong thân cây bù tru (uvaria grandflora roxb  và hornem) ở hà tĩnh
Bảng 2 Số liệu phổ NMR của hợp chất A (Trang 48)
Hình 8: Phổ HMBC của hợp chất A - Nghiên cứu tách và xác định cấu trúc một số hợp chất trong thân cây bù tru (uvaria grandflora roxb  và hornem) ở hà tĩnh
Hình 8 Phổ HMBC của hợp chất A (Trang 49)
Hình 9: Phổ HSQC của hợp chất A - Nghiên cứu tách và xác định cấu trúc một số hợp chất trong thân cây bù tru (uvaria grandflora roxb  và hornem) ở hà tĩnh
Hình 9 Phổ HSQC của hợp chất A (Trang 50)
Hình 10: Phổ COSY của hợp chất A - Nghiên cứu tách và xác định cấu trúc một số hợp chất trong thân cây bù tru (uvaria grandflora roxb  và hornem) ở hà tĩnh
Hình 10 Phổ COSY của hợp chất A (Trang 51)
Hình 11 : Phổ khối lợng phun mù electron (ESI-MS) negative - Nghiên cứu tách và xác định cấu trúc một số hợp chất trong thân cây bù tru (uvaria grandflora roxb  và hornem) ở hà tĩnh
Hình 11 Phổ khối lợng phun mù electron (ESI-MS) negative (Trang 54)
Hình 13: Phổ  1 H-NMR của hợp chất B - Nghiên cứu tách và xác định cấu trúc một số hợp chất trong thân cây bù tru (uvaria grandflora roxb  và hornem) ở hà tĩnh
Hình 13 Phổ 1 H-NMR của hợp chất B (Trang 58)
Hình 14: Phổ  1 H-NMR của hợp chất B (phổ giãn) - Nghiên cứu tách và xác định cấu trúc một số hợp chất trong thân cây bù tru (uvaria grandflora roxb  và hornem) ở hà tĩnh
Hình 14 Phổ 1 H-NMR của hợp chất B (phổ giãn) (Trang 59)
Hình 17: Phổ  13 C-NMR của hợp chất B (phổ dãn) - Nghiên cứu tách và xác định cấu trúc một số hợp chất trong thân cây bù tru (uvaria grandflora roxb  và hornem) ở hà tĩnh
Hình 17 Phổ 13 C-NMR của hợp chất B (phổ dãn) (Trang 62)
Hình 18: Phổ DEPT của hợp chất B - Nghiên cứu tách và xác định cấu trúc một số hợp chất trong thân cây bù tru (uvaria grandflora roxb  và hornem) ở hà tĩnh
Hình 18 Phổ DEPT của hợp chất B (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w