Từ xa cây thảo dợc đã đợc con ngời sử dụng nhiều để chữabệnh cũng nh làm thực phẩm trong đời sống hàng ngày củamình, thế nhng sự hiểu biết về thành phần hóa học của chúngcòn nhiều hạn ch
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
Trang 2Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích
đạo, luợng ma nhiều, độ ẩm cao nên có thảm thực vật rất phongphú Theo số liệu thống kê gần đây hệ thực vật Việt Nam có trên10.000 loài, trong đó có khoảng 3.200 loài cây đợc sử dụng trong
y học dân tộc và 600 loài cây cho tinh dầu Đây là nguồn tàinguyên thiên nhiên rất quý báu của đất nớc có tác dụng lớn đối với
đời sống và sức khỏe của con ngời
Từ xa cây thảo dợc đã đợc con ngời sử dụng nhiều để chữabệnh cũng nh làm thực phẩm trong đời sống hàng ngày củamình, thế nhng sự hiểu biết về thành phần hóa học của chúngcòn nhiều hạn chế, thêm vào đó sự khai thác bừa bãi, không có kếhoạch trồng mới, bảo vệ và phát triển đã và đang làm biến mấtmột số cây quý hiếm trớc khi chúng đợc nghiêm cứu Vì vậy việcnghiên cứu thành phần hóa học, phân tách, tổng hợp hoặc bántổng hợp các hợp chất thiên nhiên từ thực vật đang đợc quan tâmnhằm góp phần vào việc phân loại cây theo thành phần hóa họccũng nh việc khai thác và sử dụng nh thế nào có hiệu quả nhấtnguồn tài nguyên quý giá này
Trong hệ thực vật Việt Nam, cây họ Na (Annonaceae) rấtphong phú và đa dạng về mặt trủng loại, chiếm một phần đáng
kể trong toàn bộ thảm thực vật Họ Na (Annonaceae) là họ lớn nhất
của bộ Mộc lan (Magnoliales) Chi điển hình của họ này là
Annona Một số loài đợc trồng làm cây cảnh, đặc biệt là Polythia longifoliapendula (lá bó sát thân) Các loài cây thân gỗ còn dùng
làm củi Một số loài có quả lớn, nhiều thịt ăn đợc bao gồm các loài
Trang 3Bên cạnh đó, một số loài nh Hoàng lan (Cananga odorata) còn
chứa tinh dầu thơm và đợc sử dụng trong sản xuất nớc hoa hay đồgia vị Vỏ cây, lá và rễ của một số loài đợc sử dụng trong y họcdân gian chữa bệnh nhiễm trùng, bệnh ho, bệnh gan, bệnh vàng
da do gan, bệnh tiêu chảy… Các nghiên cứu dợc lý đã tìm thấy khảnăng kháng nấm, kháng khuẩn và đặc biệt là khả năng sử dụngtrong hóa học trị liệu của một số thành phần hóa học của lá và vỏcây
Mặc dù các cây họ Na (Annonaceae) có giá trị kinh tế cao cũng
nh có các hoạt tính sinh học quý đợc sử dụng rộng rãi trong dângian, song việc nghiên cứu về thành phần hoá học của nó cha đợctiến hành nhiều ở Việt Nam
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi chọn đề tài “ Nghiên cứu tách và xác định cấu trúc một số hợp chất trong thân
cây bù tru (uvaria grandiflora Roxb & Hornem) ở Hà tĩnh”.
Từ đó góp phần vào việc xác định thành phần cũng nh cấu trúccủa các hợp chất tách ra từ cây bù tru và tìm nguồn nguyên liệucho nghành cho nghành công nghiệp dợc liệu và hơng liệu
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ của chúng tôi trong luận văn này là:
- Lấy mẫu cây bù tru Ngân và chiết mẫu với dung môi thích
hợp để thu đợc các hợp chất từ cây bù tru (uvaria grandiflora Roxb.
& Hornem)
- Phân lập các hợp chất bằng phơng pháp sắc ký cột và sắc kýlớp mỏng
- Làm sạch các chất bằng phơng pháp rửa và kết tinh phân
đoạn
Trang 4Đối tợng nghiên cứu là dịch chiết từ cây bù tru (uvaria
grandiflora Roxb & Hornem) thuộc họ Na (Annonaceae) ở Hà Tĩnh.
leo Đây là họ lớn nhất của bộ Mộc lan (Magnoliales), với khoảng
2.300 đến 2.500 loài trong 120-130 chi Một trong những chi lớn
nhất của họ này là Uvaria (bù dẻ, bù quả…) Họ này sinh trởng chủ
yếu ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và chỉ có một ít loài sinh sống
ở vùng ôn đới (Asimini…) Theo Leboeuf và cộng sự có khoảng 900
loài ở Trung và Nam Mỹ, 450 loài ở Châu Phi và Madagascar, 950loài ở Châu á và Australia [2]
Các loài thuộc họ Na (Annonaceae) có lá đơn, mọc so le (mọccách), có cuống lá và mép lá nhẵn Lá mọc thành hai hàng dọc theo
Trang 5xuyên tâm (hoa đều) và thờng là lỡng tính ở phần lớn các loài thìhoa thờng có 3 đài hoa nối với nhau ở gốc hoa Hoa có 6 cánh cómàu nâu hay vàng, nhiều nhị, hoa mọc thành hình xoắn ốc Hoa
có nhiều nhụy hoa, mỗi nhụy có bầu nhụy dạng một ngăn chứa mộthay nhiều tiểu noãn Đôi khi hoa mọc trực tiếp trên các cành lớnhoặc thân cây Qủa là nang, bế qủa hay đa qủa
ở Việt Nam, theo Nguyễn Tiến Bân đã xác định họ Na có 29chi, 179 loài, 3 phân loài và 20 thứ [1, 2]
1.1.2 ứng dụng của một số chi họ Na
Vỏ cây, lá và rễ của một số loài cây họ Na (Annonaceae) đợcdân gian dùng để điều trị bệnh nhiễm trùng, bệnh ho, bệnh vềgan, bệnh tiêu chảy Các nghiên cứu dợc lý đã tìm thấy khả năngkháng nấm, kháng khuẩn và đặc biệt là khả năng sử dụng tronghóa học trị liệu của một số thành phần hóa học của lá và vỏ cây
họ Na(Annonaceae) Nghiên cứu bớc đầu các cây thuốc chữa ung
th ở Việt Nam thì trong đó có lợng lớn cây họ Na (Annonaceae) [1,
2]
ứng dụng một số chi Na phân bố phổ biến ở Việt Nam [1, 2]:
• Chi Uvaria - Bù dẻ, bù quả: Đây là một trong những chi lớn nhất của
họ Na, ở Việt Nam có khoảng 16 loài
- Kỳ hơng (Uvaria micrantha): Vỏ làm thuốc bổ, giúp tiêu hoá.
- Bù dẻ trờn (Uvaria microcarpa ): Chứa hợp chất tonkinelin có hoạt
tính chống ung th bạch huyết, quả chín ăn đợc
• Chi Polyalthia – Quần đầu: ở Việt Nam có 26 loài.
- Chùm rụm (Polyalthia intermedia ): Lá dùng để chữa bệnh ho ra
máu
- Ngấn chày (Polyalthia thorelie ): Vỏ đắng dùng chữa bệnh đau
Trang 6- Quần đầu bảo chánh (Polyalthia evecta): Cành và lá chứa hợp
chất có hoạt tính chống trùng sốt rét.
• Chi Desmos – Hoa dẻ: ở Việt Nam có 5 loài.
- Hoa dẻ lông đen (Desmos cochinchinensis): Lá sắc uống tăng sự
tiết sữa
- Hoa dẻ thơm (Desmos chinensis): ở Hoà Bình (tên cây nối côi)
n-ớc sắc từ hoa đợc dùng chữa bệnh đẻ khó Rễ phơi khô sắc uốngchữa lị
- Than ả mai (Desmos pedunculosus): Lá nấu nớc chữa mụn nhọt,
• Chi Annona – Na, mãng cầu: ở Việt Nam có 4 loài.
- Na (Annona squamosa): Quả chín ăn ngon, hạt độc làm thuốc
diệt côn trùng Nhân dân quần đảo Antilles dùng lá tơi nghiền náttrộn với muối chữa khối u, ung nhọt
- Mãng cầu xiêm (Annona muricata): Quả chín ăn ngon, lá dùng làm
gia vị và có tác dụng trấn an nhẹ, trị cúm, ho, chữa lỵ
- Lê (Annona glaba): Quả ăn ngon.
• Chi Cananga – Ngọc lan, hoàng lan: ở Việt Nam có 2 loài.
- Ngọc lan tây (Cananga odorate): Hoa thơm, hoa phơi khô chữa
sốt rét, tinh dầu thơm của gỗ pha nớc uống chữa giun, sốt, ghẻ
• Chi Xylopia – Giền: ở Việt Nam có 3 loài.
Trang 7• Chi Goniothalamus – Giác đế: ở Việt Nam có 19 loài
- Giác đế miên (Goniothalamus tamirensis): Rễ thái mỏng sao khô
sắc uống làm thuốc bổ kích thích tiêu hoá
1.1.3 Thành phần hóa học
Trong 2 thập kỉ trớc đây, 18 loài của họ Na (Chi Annona (8
loài): Annona cherimola, A glabra, A montana, A muricata, A.
reticulata, A squamosa, A artemoya (A cherimola x squamosa), A purpurea; chi Artabotrys (2 loài): Artabotrys hexaptalus, A uncinatus; chi Cananga (1 loài): Cananga odorata; chi Fissistigma
(2 loài): Fissistigma glaucescens, F oldhamii; chi Goniothalamus (1 loài): Goniothalamus amuyon; chi Polyalthia (2 loài): Polyalthia
longifolia, P longifolia “Pendula”; chi Rollinia (1 loài): Rollinia mucosa và chi Uvaria (1 loài): Uvariarufa) đã đợc nghiên cứu rất kĩ
lỡng Các nhà khoa học đã xác định cấu tạo hoá học và thử hoạttính sinh học của chúng (về tim mạch, độc tính và các hoạt tínhdợc lý khác) Một số hợp chất có tiềm năng ứng dụng rất lớn để sảnxuất thuốc chữa bệnh
Mặc dù cây họ Na (Annonaceae) đã đợc khảo sát lần đầu tiênbởi Stehous năm 1855, nhng trong 2 thập kỉ trớc đây vẫn ít đợctiến hành nghiên cứu Đến năm 1970, họ Na (Annonaceae) bắt
đầu đợc nghiên cứu kỹ Trong đó, phần lớn các đề tài nghiên cứu
về alkaloit nhng cây họ Na (Annonaceae) cũng chứa một lợng lớnnon- alkaloidal (không phải alkaloit) có nhiều hoạt tính kháng tếbào ung th và chữa bệnh tim mạch rất quan trọng Các chất khôngphải alkaloit của họ Na (Annonaceae) bao gồm kauran, lignan,acetogenin, steroit và các hợp chất thơm khác
1.2 Chi Uvaria
Trang 8Chi Uvaria – bù dẻ, bù quả là một trong những chi lớn nhất của
họ Na (Annonaceae) phân bố rộng rãi ở châu á, châu Phi, châu
úc ở Việt Nam gồm 16 loài đã đợc nghiên cứu [1, 2]
Gồm các loài sau:
1 U cordata (Dun) Wall ex Alston – bù dẻ lá lớn
2 U microcarpa Cham Ex Benth – bù dẻ trờn
3 U hamiltonii Hook f Thoms – bù dẻ hoa vàng
4 U fauveliana (Fin Gagnep) Ast – bù dẻ râu
5 U rufa Blume – bù dẻ hoa đỏ
6 U flexuosa Ast – bù dẻ cong queo
7 U micrantha (A.DC.) Hook f Thoms – kỳ hơng
8 U pierrei Fin Gagnep – bù dẻ lá lõm
9 U boniana Fin Gagnep – bù dẻ trơn
10 U luirda Hook f Thoms – bù dẻ nâu xỉn
11 U grandiflora Roxb Ex Hornem – chuối con chồng
12 U calamistrata Hance – lá men
13 U sphenocarpa Hook f Thoms – bù dẻ gai
14 U dac Pierre ex Fin Gagnep – bồ quả đác
15 U varaigneana Pierre ex Fin Gagnep – bù dẻ varaigne
16 U hirsuta Jack – bù dẻ lông dài Các loài trong chi Uvaria thờng là cây dây leo, thân gỗ hay
bụi Phần non của cây có lông hình sao Lá thờng có gân bên khá
rõ ở mặt dới Hoa lỡng tính, thờng đối diện với lá, mọc đơn độchoặc họp thành cụm hoa Cánh hoa thờng 6 cánh, phần lớn rờinhau, xếp lớp thành 2 vòng (rất ít khi cánh hoa là 9, xếp thành 3vòng) Các cánh hoa thờng xoè ra khi nở và gần giống nhau vềhình dạng kích cỡ Có lá đơn, lá mọc thành hai hàng dọc theo
Trang 91.2.2 Thành phần hóa học của một số loài trong chi
Uvaria
Hoá thực vật của các loài thuộc chi Uvaria đã thu hút đợc
nhiều sự chú ý của các nhà khoa học Trên thế giới nói chung và ởViệt Nam nói riêng đã có những công trình về nghiên cứu các loàicây thuộc chi này
Các nhà khoa học đã tìm thấy từ chi này nhiều hợp chất mới:
- Năm 1976, Hufford và các cộng sự đã tìm ra 2 hợp chất mới
uvaretin và isouvaretin từ cây Uvaria chame [19].
- Năm 1981, Hufford và Oguntimein đã tìm thấy đợc 1 chất
flavonoit mới và 1 hợp chất coumarin từ cây Uvaria afzelii [18].
- Năm 2000, các nhà khoa học Trung Quốc, Zhou Guang-Xiong,Chen Ruo-Yun, Zhang Yan-Jun, Yu De-Quan, từ dịch chiết etanol
của rễ cây Uvaria calamistrata đã phân lập 5 hợp chất mới
annonaceous acetogenin là các chất calamistrins C-G [24]
- Năm 2002, từ rễ cây Uvaria macrophylla, Si Wang và các
cộng sự, ở Trung Quốc đã tách đợc một chất mới macrophyllol Athuộc hợp chất dihydroflavone, ngoài ra các tác giả đã tách đợc 19hợp chất đã biết: 2 chất dihydroflavone, 3 chất acetogenin, 6 chấtpolyoxygenated cyclohexens, 8 chất alcaloit [26]
macrophyllol A
- Năm 2003, tại Nhật Bản, Momoyo Ichimaru, Noriyoshi
Trang 10dihydrochalcones, đặt tên là isochamuvaritin và acumitin, cùngmột số hợp chất đã biết benzylbenzoate, uvaretin, isouvaretin,
diuvaretin, uvangoletin từ rễ cây U acuminata [22].
- Năm 2003, ở Trung Quốc, An Liu, Zhong Mei Zou, Li Zhen Xu,Shi Lin Yang đã phân lập đợc một chất mới cyclohexene oxide làsubglain B (C21H19O6Cl) từ dịch chiết cao etanol 95% của thân cây
Uvaria tonkinensis var subglabra [13].
subglain B
- Năm 2005, Qiong Ming Xu, Zhong Mei Zou , Li Zhen Xu, ShiLin Yang, đã phân lập đợc 2 chất mới polyoxygen cyclohexen là:kweichowenol A (C24H24O7) và B (C21H20O7) từ dịch chiết clorofom
của lá cây Uvaria kweichowensis [25].
Trang 11Hîp chÊt Danh môc
Jolad vµ céng sù 1985 Cole, Torrance vµ Wiedhopf, 1976;
Okorie, 1977
Trang 12angoletin, 75 uvaretin, 76 isouvaretin, 77 angoluvarin, 78
Bhardwaj vµ céng sù, 1982
Hufford vµ Oguntimein, 1980a Hufford vµ
Oguntimein, 1980a Hufford vµ
Oguntimein, 1980a Hufford vµ
Oguntimein, 1980a
Vá c©y uvarindole A, 124
uvarindole B, 125 uvarindole C, 126 uvarindole D, 127 chamuvaritin, 81
Muhammad vµ Waterman, 1985 Muhammad vµ Waterman, 1985 Muhammad vµ Waterman, 1985 Muhammad vµ Waterman, 1985 Muhammad vµ Waterman, 1985
Trang 13calamistrata
RÔ calamistrins A, 12
calamistrins B, 13 uvarigrin, 14 uvarigranin, 15 calamistrins C, 16 calamistrins D, 17 calamistrins E, 18 calamistrins F, 19 calamistrins G, 20
Zhou vµ céng sù,
1999 Zhou vµ céng sù, 1999
Zhou vµ céng sù, 1999
Zhou vµ céng sù, 1999
Zhou vµ céng sù,
2000 Zhou vµ céng sù,
2000 Zhou vµ céng sù, 2000
Trang 14Zhou vµ céng sù, 2000
Hollands vµ céng sù, 1968
Hufford, W.L.Lasswell vµ El- Sohly, 1979
Hufford, W.L.Lasswell vµ El- Sohly, 1979
L¸ asimilobine, 120
glaziovine, 114 isoboldine, 121
pronuciferine,
115
Leboeuf vµ céng sù,
1982 Leboeuf vµ céng sù,
1982 Leboeuf vµ céng sù,
1982 Leboeuf vµ céng sù,
´,6´-e, 85
Chantrapromma vµ céng sù, 2000
U elliltiana Vá c©y 3,6-bis-(γ,γ- Achenbach vµ
Trang 15Nkunya vµ céng sù,
1985 Nkunya vµ céng sù, 1985
Nkunya vµ céng sù, 1985
Nkunya vµ céng sù, 1985
Nkunya vµ céng sù, 1985
U narum RÔ c©y taraxerol, 32
β-sitosterol, 28 uvariamicin I, 9 uvariamicin II, 10 uvariamicin III, 11
Hisham vµ céng sù, 1991a
Hisham vµ céng sù, 1991a
Hisham vµ céng sù,
1990 Hisham vµ céng sù,
1990 Hisham vµ céng sù,
Trang 16benzyl hydroxybenzoate,
66
zeylenol, 51 uvarigranol A, 59 uvarigranol B, 60
1984 Kodpinid vµ céng sù, 1984
Xi-ping vµ céng sù, 1995
Xi-ping vµ céng sù, 1995
Xi-ping vµ céng sù, 1995
L¸ benzoic acid, 40
cyclohexane
tetraol, 41 (+)-pipoxide, 44 β-sitosterol, 28 zeylenol, 51
Patcharin Pongsuphaleeporn,
1982 Patcharin Pongsuphaleeporn,
1982 Holbert vµ céng sù, 1979
Patcharin Pongsuphaleeporn,
1982 Patcharin Pongsuphaleeporn, 1982
U rufa Bl RÔ c©y
2,5-dihydroxy-7-methoxyflavanon
e, 94
Chatrapromma vµ céng sù, 1989
U scheffleri Th©n benzyl benzoate, Nkunya vµ céng sù,
Trang 171.2.3 Cấu trúc các hợp chất thờng gặp trong chi Uvaria
1.2.3.1 Các hợp chất acetogenin
Một dãy các hợp chất acetogenin từ (1- 25) đã đợc tách ra từ
chi Uvaria của họ Na (Annonaceae), trong đó có một số hợp chất
mới Phần lớn các acetogenin gồm một hoặc hai vòng
tetrahydrofuran, một α, β-unsaturated-γ-lacton hoặc epoxit trongmạch chính với các nhóm chức nh –OH, C=O, C=C và điol kề nhautrong mạch dài
Trang 20(24) tonkinesins C : OH OAc
1.2.3.2 Các hợp chất steroit
Steroit là những ancol ở thể rắn có cấu trúc 27 - 29 nguyên tử
C, thuộc nguồn gốc động vật (cholesterol) hoặc thực vât (β–
sitosterol(28), phyltosterol) nhng đều có bộ khung cơ bản
xyclopen-tanohydro phenanthreo và một chuỗi ngang với các nhómmetyl (loại ergoatan) hoặc etyl (loại stigmastan) Bộ khung cơ bảncủa nó nh sau:
(28) β–sitosterol (29) stigmasterol
1.2.3.3 Các hợp chất tritecpen
Triterpen là hợp chất thuộc loại terpen, Triterpen gồm có 6 gốc
isopren Các hiđrocacbontecpen và các dẫn xuất chứa oxy của nó(trerpenoit) có chứa trong tinh dầu từ các loài thực vật khác nhau
Trong cây họ Na (Annonaceae) chi Uvaria cũng tìm thấy một số
hợp chất tiêu biểu sau:
Trang 21(32) taraxerol (33) glutin-5-en-3β-ol 1.2.3.4 C¸c hîp chÊt bis(benzopyranyl)sesquiterpen Gåm 3 gèc isopren
Trang 22(41) cyclohexene tetraol (42)
(-)-1,6-desoxypipoxide
(55) zeylenone (56) grandiflorone
(57) grandifloracin (58) tonkinenin
Trang 24(70) benzyl 2,6-dimethoxybenzoate : OMe OMe H
1.2.3.8 C¸c dihydroxychalcon vµ C-benzylat dihydrochalcon
R 1 R 2
(75) angoletin : Me Me
Trang 27(90) hamilcone
(91)2-hydroxy-7,8-dehydrograndiflorone
1.2.3.10 Các hợp chất flavanone và flavone
Các chất flavanone là chất phổ biến trong thực vật bậccao Đây là những chất màu thực vật, có cấu trúc cơ bản kiểu C6 –
C3 – C6, trong đó mỗi C6 là một vòng benzen gắn với C3, cấu trúc cóthể là một vòng kín hoặc hở Tại các vòng có đính một hoặcnhiều nhóm hydroxy (-OH) tự do hoặc đã thay thế một phần Vìvậy về bản chất chúng là các polyphenol có tính axit
Sau đây là những hợp chất Flavanone và Flavone quan trọng
trong chi Uvaria:
Trang 28
(95) uvarinol
R1 R2
(97) 2'-hydroxydemethoxymatteucinol : H
OH
Trang 29
R1 R2 R3
(108) hamiltones A : OH H OMe (109) hamiltone B : OMe OHOH
1.2.3.11 Coumarin, xanthone và tetrahydroxanthene Coumarin là nhóm hợp chất thiên nhiên có khung cấu trúc
phổ biến nh sau:
(111) coumarin Xanthone: các hợp chất xanthon đợc chia làm 6 loại
chính:
+ Xanthon đơn giản
+ Xanthon glycosit
+ Prenylated xanthon
Trang 30+ Xanthon hỗn tạp.
Từ các nhóm chính này có thể chia nhỏ hơn nữa căn cứ vào
số lợng oxy có trong hợp chất: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 (non-, mono-, đi-,tri-, tetra-, penta-, hexa-) oxy
* Các hợp chất xanhon đơn giản:
Các hợp chất xanthon đơn giản là xanthon có chứa các nhómthế đơn giản nh: -OH, -OCH3, -CH3, …; Có 7 loại lần lợt là: non-,mono-, di-, tri-, tetra-, penta-, hexa- oxy Ví dụ:
(112) 1,2,3,4,6,7-hexamethoxyxanthone
(113) hamilxanthene 1.2.3.12 Alkaloit
Alkaloit thờng đợc tìm thấy ở thực vật bậc cao Alkaloit
Trang 31Về cấu trúc chúng có 1 hoặc 2 nguyên tử N trong phân tử, chủyếu là nằm trong vòng Chính sự có mặt của nguyên tố N trongphân tử làm cho các Alkaloit có tính bazơ.
Tính chất vật lý:
* Hầu hết có vị đắng và hoạt động quang
* Hầu hết không tan trong nớc nhng tan trong dung môihữu cơ
Tính chất hoá học: có tính bazơ
Phần lớn các hợp chất alkaloit trong chi Uvaria đều ở dạng:
proaporphines, isoprenylindole, indolesesquiterpenes, aporphinealkaloids
Trang 32(116) 3,6-bis-( γ, γ-dimethylallyl)indole
(117) 3-farnesylindole C¸c indolesesquiterpen
(118) (6',7'-dihydro-8',9'-dihydroxy)-3-farensylindole
C¸c aporphin alkaloid
(120) asimilobine
Trang 34R 1 R 2 R 3
(129) di-o-methoxybenzyl ethe : H OMe OMe
(130) o-methoxylbenzyl ethe : H OMe H
R 1 R 2
(137) 2,7-dihydroxy-1,8-dimethoxypyrene: H H
(138) 2-hydroxy-1,7-trimethoxypyrene: H Me
1.3 Cây bù tru
Tên khoa học: uvaria grandiflora Roxb & Hornem.
Tên thông thờng: bù tru, bù dẻ tía, chuối con chồng
Thuộc họ Na (Annonaceae)
1.3.1 Thực vật học
Dây leo thân gỗ, dài 8-10m Cành non có lông tơ màuvàng nâu Lá thuôn hình trứng ngợc, chóp lá có mũi ngắn, gốctròn hoặc hơi hình tim, mặt trên nhẵn, mặt dới có lông rậm,gân bên khoảng 13 – 20 đôi rõ mặt dới, cuống lá dài 4 – 5mm
Trang 35mặt ngoài có lông ngắn Cánh hoa rời, màu đỏ tía, hình tráixoan, 2 mặt đều có lông Nhị dài khoảng 6–7 mm, đôi khi cólông ở mép bao phấn, mào trung đới hình lỡi, rất nhỏ Noãn 20-30.
Đế hoa lồi hình bán cầu, đôi khi hơi lõm ở đỉnh Quả hình trụ
có lông tơ màu vàng nâu, vỏ quả dầy (tới 1-2 mm) Hạt màu vànghơi nâu, nhẵn [1,2]
Về mặt thực vật: Cây ra hoa tháng 4-6, có quả tháng 8-9 Mọcrải rác trong rừng thứ sinh, ở độ cao dới 300m
Hình 1: ảnh cây bù tru (uvaria grandiflora)
Phân bố: Thanh hoá, Quảng Bình (Bố Trạch, Ba Rền), QuảngTrị, Thừa Thiên Huế (Phú Lộc, sông Hai Nhánh), Đà Nẵng, QuảngNam (Cù Lao Chàm), Khánh Hoà (Hòn Tre), Đồng Nai (Biên Hoà).Ngoài ra có ở ấn Độ, Mianma, Trung Quốc (Quảng Tây, Hồng Kông,Hải Nam), Malaixia, Inđônexia…
1.3.2 Thành phần hoá học
Trang 36Cây bù tru (uvaria grandiflora) đợc một số nhà khoa học trên thế
giới, đặc biệt là ở Trung Quốc quan tâm nghiên cứu thành phầnhoá học
Năm 1996, Tại Hồng Kông, Li-Zhen Xu, Shi-Lin Yang, Jie Daia,Yong-Su Zhena, Min Zhub and Nan-Jun Sun từ vỏ và lá cây bù tru
đã phân lập đợc 3 hợp chất mới cyclohexen oxid và các hợp chấtzeylenone, grandiflorone, grandifloracin
GrandifloracinNăm 1998, Xi-Ping Pan, Ruo-Yun Chen và De-Quan Yu, ở TrungQuốc đã phân lập đợc 3 hợp chất mới polyoxygenated cyclohexene(đặt tên là uvarigranol G, H, I) và 2 hợp chất đã biết: 1-epizeylenol
và zeylenyl 2,6-diacetate từ rễ cây bù tru [27]
Trang 37uvarigranol G uvarigranol H
uvarigranol I
Năm 2006, Tại Mỹ, Nhóm các nhà khoa học Ankisetty Sridevi;Ankisetty Sridevi; Elsohly Hala N; Li Xing-Cong; Khan Shabana I;Tekwani Babu L; Smillie Troy; Walker Larry từ vỏ cây đã cô lập đợc
3 hợp chất thơm Grandiuvarone A (1) và grandiuvarins A-C (2-4)[11]
Trang 38chơng II: Phơng pháp nghiên cứu2.1 Phơng pháp lấy mẫu
Mẫu tơi đợc lấy vào buổi sáng vào thời điểm thích hợp trong
năm Sau khi lấy về, rửa sạch, chặt nhỏ để nơi thoáng mát hoặc sấy
khô ở 400C cho đến khô Mẫu đợc xử lý tiếp bằng cách ngâm với
dung môi thích hợp để thu đợc dịch chiết, cô dịch chiết thu đợc các
cao tơng ứng dùng cho nghiên cứu thực nghiệm
2.3 Phơng pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất
Cấu trúc các hợp chất đợc khảo sát nhờ sự kết hợp giữa các phơngpháp phổ:
- Phổ khối lợng phun mù electron (ESI - MS)
Trang 39chơng iii: thực nghiệm 3.1 Thiết bị và phơng pháp
- Hiện màu: hơi iot và đèn UV 254 nm
3.1.3 Dụng cụ và thiết bị
Máy đo điểm chảy
Cột sắc ký thờng
Máy quay cất chân không của Buchi Rotavapor R-134
Phổ cộng hởng từ hạt nhân 1H-NMR đợc đo trên máy Bruker500MHz
Phổ 13C-NMR, DEPT, HMBC, HSQC và COSY đợc đo trên máy Bruker
Trang 403.2 Nghiên cứu các hợp chất từ cây bù tru
Mẫu cây bù tru đợc thu hái ở Hơng Sơn, Hà Tĩnh vào tháng
11/2008 đợc TS Nguyễn Quốc Bình, Viện công nghệ Sinh học Viện Khoa học Công nghệ quốc gia định danh
Mẫu thân cây bù tru (15 kg tơi) đợc sấy khô ở 400C, nghiềnnhỏ (8,0 kg) rồi ngâm với metanol (20 ngày) Cất thu hồi dung môithu đợc 900 gam cao metanol đặc (hay còn gọi là cao tổng) Chiếtcao metanol lần lợt với n- hexan, etylaxetat, cloroform rồi cất thu hồidung môi bằng máy quay cất chân không thu đợc các cao tơng ứng
có khối lợng là 300 gam; 200 gam; 60 gam Còn lại 300 gam trong caometanol
Cao etylaxetat đợc phân tách bằng sắc ký cột silicagen, với các
hệ dung môi rửa giải là n – hexan : clorofom (n- C6H14 : CHCl3) tỷ lệ
100 : 0 đến 0 : 100 ( 400 ml ) Sau đó chạy hệ clorofom: metanol(CHCl3 : CH3OH) tỷ lệ 97 : 3 đến 0 : 100 (400 ml) Ta thu đợc tất cả
185 phân đoạn
Tại hệ dung môi CHCl3 : CH3OH tỷ lệ 75 : 25 thu đợc chất rắnmàu trắng, hơi vàng Tinh chế hợp chất bằng phơng pháp kết tinhlại, kết tinh phân đoạn, rửa trong các dung môi khác nhau từ kémphân cực đến dung môi phân cực thu đợc tinh thể chất rắn A (9mg) màu trắng
Tại hệ dung môi CHCl3 : CH3OH tỷ lệ 80 : 20 thu đợc chất rắnmàu trắng Tinh chế hợp chất bằng phơng pháp kết tinh lại, kết tinhphân đoạn, dùng bản mỏng điều chế, rửa trong các dung môi khácnhau từ kém phân cực đến dung môi phân cực thu đợc chất rắn B