1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sự tích luỹ các axit amin thiết yếu ở tôm sú (p monodon) giai đoạn nuôi thương phẩm tại quỳnh bảng, quỳnh lưu, nghệ an

69 318 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sự tích lũy các axit amin thiết yếu ở tôm sú (p.monodon) giai đoạn nuôi thương phẩm tại quỳnh bảng, quỳnh lưu, nghệ an
Tác giả Phạm Thị Hương
Người hướng dẫn TS. Trần Ngọc Hùng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Sinh học thực nghiệm
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 11,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phần, hàm lượng các axit amin thiết yếu trong protein thịt sản phẩm tôm Sú nuôi trong các ao thực nghiệm với hàm lượng histidine trong thức ăn và một số chỉ số của tôm Sú 31 Bảng 3

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trườngưđạiưhọcưvinh

- -Phạm thị h ơng

Nghiên cứu sự tích lũy các axit amin thiết yếu

ở tôm sú (P.monodon) giai đoạn nuôi th ơng phẩm

tại quỳnh bảng, quỳnh l u, Nghệ An

Nghiên cứu sự tích lũy các axit amin thiết yếu

ở tôm sú (P.monodon ) giai đoạn nuôi th ơng phẩm

tại quỳnh bảng, quỳnh l u, Nghệ An

Chuyên ngành: sinh học thực nghiệm

Mã số : 60.42.30

Luận văn thạc sĩ sinh học

Ng ời h ớng dẫn khoa học: TS Trần ngọc hùng

Vinh - 2007

Trang 2

Lời cảm ơn

Trang 3

Để hoàn thành được luận văn này tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡquý báu từ phía nhiều tập thể và cá nhân

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Trần Ngọc Hùng,người đã quan tâm tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi từ những ngày đầu tiến hành đềtài cho đến khi luận văn được hoàn thành

Tác giả xin chân thành cảm ơn BGH nhà trường, Khoa đào tạo Sau Đại Học

- Trường đại học Vinh, cán bộ kĩ thuật viên phòng thí nghiệm Thuỷ sản, phòngthí nghiệm cây trồng - khoa Nông Lâm Ngư, tổ bộ môn Sinh lí động vật khoaSinh học cùng toàn thể các thầy cô trực tiếp giảng dạy chuyên nghành Sinh họcThực Nghiệm đã tạo mọi điều kiện để luận văn được hoàn thành

Qua đây tác giả cũng xin chuyển lời cảm ơn đến tập thể cán bộ – kĩ thuậtviên phòng Hoá Sinh Protein – Viện Công nghệ Sinh học Việt Nam, tập thể cán

bộ công nhân viên Trại sản xuất giống thuỷ sản nước lợ Quỳnh Bảng, QuỳnhLưu, Nghệ An đã tạo điều kiện giúp đỡ để luận văn được hoàn thành

Xin chân thành cảm ơn bạn bè, người thân trong gia đình đã cổ vũ độngviên để tôi có thêm quyết tâm và nghị lực thực hiện thành công đề tài

Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn đồngnghiệp

Vinh, ngày 15 tháng 12 năm 2007

Trang 4

Chương 1 Tổng quan 41.1 Sơ lược sự phát triển nghề nuôi tôm trên thế giới và ở Việt Nam 41.1.1 Sự phát triển nghề nuôi tôm trên thế giới 4

1.2 Tình hình nghiên cứu về dinh dưỡng protein của tôm 101.2.1 Tình hình nghiên cứu về dinh dưỡng protein của tôm của một số

tác giả trên thế giới

10

1.2.2 Tình hình nghiên cứu về dinh dưỡng protein của tôm ở Việt Nam 14

Chương 2 Đối tượng, phương pháp, địa điểm và thời gian nghiên cứu 17

2.2.3 Phương pháp xác định kích thước và khối lượng tôm 192.2.4 Phương pháp xác định protein tổng số và các axit amin của thức

ăn và của tôm

19

3.1 Các chỉ tiêu môi trường được kiểm soát trong thực nghiệm 213.2 Thành phần và hàm lượng các axit amin thiết yếu trong thịt tôm Sú

120 ngày tuổi (tính từ P15)

23

3.2.1 Hàm lượng protein tích lũy trong thịt tôm Sú nghiên cứu 233.2.2 Thành phần, hàm lượng các axit amin trong thịt tôm 243.2.3 Giá trị dinh dưỡng của protein thịt tôm Sú 253.3 Thành phần, hàm lượng các axit amin thiết yếu trong các loại thức

4.1 Các axit amin thiết yếu tích lũy trong thịt tôm Sú giai đoạn 120

ngày tuổi

36

4.1.2 Các axit amin thiết yếu tích lũy trong thịt tôm Sú 36

Trang 5

4.1.3 Giá trị dinh dưỡng của protein tôm Sú 384.2 Ảnh hưởng của các dòng thức ăn khác nhau lên sự tích lũy các axit amin ở tôm Sú giai đoạn 120 ngày tuổi

41

4.3 Tương quan giữa các axit amin thiết yếu tích lũy trong protein thịt

tôm Sú 120 ngày tuổi các axit amin thiết yếu trong protein của thức ăn

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Tình trạng sản xuất tôm ở một số nước trên thế giới 5

Bảng 1.3 Sản lượng, diện tích tôm nuôi của Việt Nam giai đoạn 2000

Bảng 1.8 Nhu cầu axit amin của một số động vật thủy sản 13Bảng 1.9 Nhu cầu axit amin thiết yếu của tôm nuôi ứng với các mức

protein khẩu phần khác nhau

14

Bảng 3.1 Hàm lượng protein tổng số trong thịt tôm 23Bảng 3.2 Thành phần, hàm lượng các axit amin trong thịt tôm 24Bảng 3.3 Thành phần, hàm lượng các axit amin thiết yếu trong

protein thịt sản phẩm tôm Sú nuôi trong các ao thực nghiệm

với hàm lượng histidine trong thức ăn và một số chỉ số của tôm Sú

31

Bảng 3.12 Tương quan giữa hàm lượng threonine trong protein thịt tôm

với hàm lượng threonine trong thức ăn và một số chỉ số của tôm Sú

31

Bảng 3.13 Tương quan giữa hàm lượng arginine trong protein thịt

tôm với hàm lượng arginine trong thức ăn và một số chỉ số của tôm Sú

32

Bảng 3.14 Tương quan giữa hàm lượng valine trong protein thịt tôm

với hàm lượng valine trong thức ăn và một số chỉ số của tôm Sú

32

Trang 7

Bảng 3.15 Tương quan giữa hàm lượng methionine trong protein thịt tôm

với hàm lượng methionine trong thức ăn và một số chỉ số của tôm Sú

33

Bảng 3.16 Tương quan giữa hàm lượng phenynalanine trong protein

thịt tôm với hàm lượng phenynalanine trong thức ăn và một số chỉ số

của tôm Sú

33

Bảng 3.17 Tương quan giữa hàm lượng isoleucine trong protein thịt tôm

với hàm lượng isoleucine trong thức ăn và một số chỉ số của tôm Sú

34

Bảng 3.18 Tương quan giữa hàm lượng leucine trong protein thịt tôm

với hàm lượng leucine trong thức ăn và một số chỉ số của tôm Sú

34

Bảng 3.19 Tương quan giữa hàm lượng lysine trong protein thịt tôm

với hàm lượng lysine trong thức ăn và một số chỉ số của tôm Sú

35

Bảng 4.1 Thành phần, hàm lượng các axit amin thiết yếu trong một số

thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao

37

Bảng 4.2 So sánh hàm lượng axit amin thiết yếu trong protein tôm Sú

nghiên cứu với tiêu chuẩn của FAO

39

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 1 Sơ đồ hình khối biểu diễn qui trình nghiên cứu 18Hình 3.1 Diễn biến pH trong các ao thực nghiệm 21Hình 3.2 Diễn biến độ kiềm trong các ao thực nghiệm 21Hình 3.3 Diễn biến DO trong các ao thực nghiệm 22Hình 3.4 Diễn biến độ mặn trong các ao thực nghiệm 22Hình 3.5 Diễn biến nhiệt độ trong các ao thực nghiệm 23

MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Tôm Sú (Penaeus monodon) là một đối tượng thuỷ sản có giá trị thương mại

lớn trong cơ cấu các sản phẩm thuỷ sản trên thế giới Trong vài thập kỷ gần

Trang 9

đây, nghề nuôi tôm được phát triển khá nhanh, hiện có trên 60 quốc gia trên thếgiới nuôi tôm Sú với sản lượng ước tính đạt khoảng trên 1 triệu tấn/năm Riêng

ở Việt Nam, trong khoảng 5 năm (2000-2005), sản lượng tôm sú nuôi tăng từ97.628 tấn lên 324.680 tấn Tôm Sú hiện được thừa nhận là một đối tượng nuôimang lại lợi thế cạnh tranh và hiệu quả kinh tế cao của Việt Nam

Tôm Sú là loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, so với các loại thực phẩmthông dụng thì thành phần protein trong tôm Sú cao hơn hẳn: tôm Sú 21,04%,

cá Trắm Cỏ 17,4% [31], thịt bò 15,2%, thịt lợn 11,6%[5] Quan trọng hơn,trong thành phần các axit amin của tôm Sú có mặt hầu hết các axit amin khôngthay thế ở động vật Deshimaru (1992) đã chỉ ra trong thành phần protein củatôm Sú có mặt 10 axit amin thiết yếu: arginine, methionine, phenylalanine,valine, threonine, izoleucine, leucine, tryptophane, histidine, lyzine [44]

Hall (2003) từ những nghiên cứu khác nhau đã chỉ ra rằng, cần có nhữngchiến lược cải thiện điều kiện nuôi dưỡng và những nghiên cứu đánh giá giá trịdinh dưỡng của các sản phẩm thuỷ sản để cải thiện hình ảnh các sản phẩm thuỷsản được nuôi trồng trên thị trường thương mại Chính vì vậy việc nghiên cứu

sự tích lũy axit amin ở tôm Sú nuôi được xem là một nội dung quan trọng củaviệc đánh giá chất lượng của sản phẩm tôm nuôi và cũng là cơ sở dẫn liệu quantrọng cho việc thiết lập những công thức khẩu phần phù hợp

Nghệ An là tỉnh có tiềm năng phát triển nghề nuôi tôm Sú, trong giai đoạn

từ năm 2000-2005 diện tích nuôi tăng từ 750 ha (2000) lên 1400 ha (2005), dựkiến đạt 2300 ha vào năm 2010 Cùng với sự gia tăng diện tích, sản lượng tômcũng tăng từ 100 tấn (2000) lên 1500 tấn (2005), dự kiến đạt 3700 tấn năm

Trang 10

Nguyễn Văn Thoa (1990), Tạ Khắc Thường (1998), Lê Thị Quỳnh Ba (1997),Nguyễn Văn Hảo, Phan Trọng Đông (2006) [18, 31, 15, 36, 29, 27, 26, 2, 12,10] Các công trình nghiên cứu được tiến hành ở nhiều địa phương khác nhau

đã góp thêm cơ sở dẫn liệu cho nguyên tắc thiết lập khẩu phần thức ăn và các

xu hướng phát triển của thức ăn công nghiệp phục vụ ngành sản xuất còn nhiềutiềm năng này

Mặc dù vậy, các công trình nghiên cứu về dinh dưỡng tôm Sú nói chungchưa được quan tâm đầy đủ Đặc biệt là những nghiên cứu cụ thể về sự tích luỹcác chất dinh dưỡng như protein, axit amin, lipit, gluxit,…của tôm Sú giai đoạnnuôi thương phẩm chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều

Việc nghiên cứu sự tích luỹ các axit amin thiết yếu ở tôm Sú trong giai đoạnnuôi thương phẩm sẽ cung cấp dẫn liệu giúp đánh giá chất lượng của sản phẩmtôm nuôi và cũng là cơ sở dẫn liệu quan trọng cho việc thiết lập những côngthức khẩu phần phù hợp

Chính vì những lẽ đó, tôi đã lựa chọn đề tài: “ Nghiên cứu sự tích luỹ các

axit amin thiết yếu ở Tôm Sú (P monodon) giai đoạn nuôi thương phẩm

tại Quỳnh Bảng, Quỳnh Lưu, Nghệ An”.

II MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

- Xác định sự tích luỹ các axit amin thiết yếu ở tôm Sú giai đoạn nuôithương phẩm

- Xác định mối liên quan giữa sự tích luỹ các axit amin thiết yếu với việc sửdụng các loại thức ăn công nghiệp khác nhau trong quá trình nuôi dưỡng

III NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Đánh giá hàm lượng protein tổng số và các axit amin thiết yếu tích luỹtrong sản phẩm tôm Sú nuôi

- Đánh giá hàm lượng protein tổng số và các axit amin thiết yếu trong trongmột số loại thức ăn

- Tìm hiểu mối liên hệ giữa sự tích luỹ các axit amin thiết yếu với việc sửdụng các loại thức ăn công nghiệp khác nhau trong quá trình nuôi dưỡng

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 SƠ LƯỢC SỰ PHÁT TRIỂN NGHỀ NUÔI TÔM TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

1.1.1 Sự phát triển nghề nuôi tôm trên thế giới

Nghề nuôi tôm trên thế giới đã xuất hiện cách đây nhiều thế kỉ nhưng nuôitôm hiện đại mới bắt đầu từ những năm 30 của thế kỉ XX

Năm 1933 Motosuka Fujinaka công bố công trình nghiên cứu và sản xuất nhân

tạo loài tôm he Nhật Bản (Penaeus japonicus) Mãi tới năm 1964 qui trình sản xuất

tôm bột mới được hoàn thành Việc sản xuất tôm giống thành công đã thúc đẩy côngnghệ nuôi tôm thương mại phát triển Nghề nuôi tôm thực sự bùng nổ và đạt đượcnhiều thành tựu lớn từ những năm 80 trở lại đây [1,17,34]

Trước tình hình dân số và mức sống ngày càng tăng, nhiều nước đã tậptrung đầu tư kĩ thuật, tài chính để tăng cường khai thác các nguồn protein từđáy biển Nhưng nguồn lợi tự nhiên có hạn và ngày càng bị suy giảm do sựtăng cường khai thác và tác động của nhiều yếu tố nên tổng sản phẩm tôm khaithác từ biển tăng không đáng kể Theo thống kê của FAO sản lượng tôm biểnkhai thác được trong 7 năm liền (1984-1990) vẫn ở mức ổn định, những năm

90 còn có xu hướng giảm

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về sản lượng tôm, các nước ven biển đã tậptrung phát triển nghề này Những năm cuối thập kỉ 80 nghề nuôi tôm đã có những bướcphát triển nhanh chóng Các trại nuôi tôm đã được xây dựng ở gần 40 nước, đưa tỉ lệtôm nuôi từ 2,1% năm1981 lên 22% năm 1988 so với tổng sản lượng tôm [49]

Sản lượng tôm nuôi trong giai đoạn này chủ yếu tập trung ở các nước Châu Á.Năm 1980 sản lượng chỉ chiếm 6% tổng sản lượng trên toàn thế giới thì đến năm

1990 đã tăng lên chiếm 80,6% tổng sản lượng và là những nước có tốc độ tăngnhanh nhất [43, 45] Đứng đầu là Trung Quốc với tổng sản lượng tôm nuôi năm

1991 đạt 145 000 tấn chiếm 26,1% tiếp đến là Indonexia 25,2%, Thái Lan 19,8% [55] Theo tính toán của Rosenberry (1992) tỉ lệ tăng trưởng hàng năm sản lượngtôm là 3,4% năm 1989, 3,7% năm 1990 và 9% năm 1991

Trang 12

Sau đây là bảng thống kê tình trạng sản xuất tôm ở một số nước trên thếgiới năm 1991:

Bảng 1.1 Tình trạng sản xuất tôm ở một số nước trên thế giới

Quốc gia

Thuhoạch(tấn)

Diệntích(ha)

Năng suất(kg/ha)

Trạitôm con

Trạitôm thịt

Tỷ lệ(%)Trung Quốc 145 000 140 000 1 036 1 000 2 000 26,1

Nghề nuôi tôm ngày nay vừa mang tính nông nghiêp, vừa mang tính côngnghiệp Từ cách nuôi cổ truyền đắp đập, be bờ đến qui mô công nghiệp Tuỳ theomức độ can thiệp của con người mà người ta chia nghề nuôi tôm thành nhiều hình

Trang 13

thức khác nhau Theo định nghĩa của Padlan có 3 hình thức nuôi: Nuôi thâm canh

là mọi nhu cầu của thức ăn được cung cấp từ bên ngoài; bán thâm canh là mộtphần thức ăn được cung cấp từ bên ngoài và một phần từ môi trường tự nhiên;nuôi quảng canh là hình thức nuôi không hề cung cấp nguồn thức ăn hay phânbón Theo Trần Minh Anh (1989) thì lại chia thành 5 hình thức: quảng canh, bánquảng canh, bán thâm canh và siêu thâm canh Với các hình thức nuôi sử dụngcông nghệ cao trong giai đoạn này sản lượng tôm tăng vượt bậc, một số nướcĐông Nam Á đã tiến hành nuôi tôm thâm canh với năng suất 5-7 tấn/ha (ĐàiLoan), 3,5 tấn/ha (Thái Lan), 10-30 tấn/ha (Nhật Bản)

Sản lượng tôm nuôi trên toàn thế giới từ năm 1998 đến năm 2003 đượcthống kê qua bảng 1.2

B ng 1.2 S n lảng 1.2 Sản lượng tôm nuôi trên thế giới ảng 1.2 Sản lượng tôm nuôi trên thế giới ượng tôm nuôi trên thế giớing tôm nuôi trên th gi iế giới ới

Sản

lượng 716 000 814 000 585 000 676 262 593 011 666 071

(Nguồn: www.globefish Org)

Nhìn vào bảng trên cho thấy sản lượng tôm nuôi biến động phức tạp mànguyên nhân chủ yếu do thị trường Châu Âu biến đổi dẫn đến hạ giá thành tômlàm cho người nuôi chuyển sang đối tượng khác, cũng có thể do dịch bệnhbùng phát mà chưa tìm ra thuốc đặc trị, chưa xây dựng được công thức thức ănphù hợp cho tôm vừa đảm bảo chi phí thấp, không bị ô nhiễm môi trường màvẫn bảo đảm chất lượng sản phẩm…

1.1.2 Sự phát triển nghề nuôi tôm ở Việt Nam

Mặc dù nghề nuôi tôm ở Việt Nam bắt đầu cách đây khoảng hơn 100 nămnhưng nuôi chuyên tôm mới phát triển từ năm 1987 khi sản xuất tôm bột đạt sốlượng thương phẩm (Theo Trần Minh Anh, 1989; Nguyễn Trọng Nho, 1994).[1]; [18]

Năm 1971 Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản và Trường Đại học Thuỷsản đã nghiên cứu cho tôm He sinh sản sản trong điều kiện nhân tạo, nhưng

Trang 14

việc sản xuất con giống với sản lượng lớn mới bắt đầu từ năm 1987 Trướcnăm 1975 diện tích nuôi tôm cá nước lợ cả nước đạt khoảng 85 000 ha, trong

đó miền Bắc là 15 000 ha, miền Nam là 70 000 ha [50, 51]

Năm 1986 tổng diện tích tôm nuôi cả nước đạt 124 000 ha với tổng sảnlượng đạt khoảng 238 000 tấn [42]

Năm 1988 liên doanh Việt Nam – Úc được thành lập với mục đích pháttriển nuôi tôm thâm canh Năng suất dự kiến đạt khoảng 5 – 6 tấn /ha /vụ cho 3năm đầu, 8 – 10 tấn /ha/ vụ cho các năm sau ở 7 tỉnh miền Trung

Nhờ có những thay đổi về kĩ thuật và các chính sách ưu tiên phát triển nghềnuôi tôm, từ năm 1988 đến nay sản lượng và diện tích tôm nuôi của Việt Namtăng lên đáng kể.Tuy vậy cho đến cuối năm 1995 hình thức nuôi tôm quảngcanh vẫn chiếm tỉ lệ cao 78% ở Nam Bộ và 83% ở Bắc Bộ trên tổng diện tíchtôm nuôi Năng suất trung bình của các ao nuôi tôm quảng canh cải tiến ở cáctỉnh Nam Bộ theo thống kê năm 1996 chỉ còn lại 70 – 150 kg/ha/năm, ở miềnBắc là 50-60 kg/ha/năm Cũng thời gian này nuôi bán thâm canh ở miền Nam

có 6116 ha chiếm 3% diện tích, năng suất đạt 550-1000kg/ha/năm; trong khi

đó ở miền Bắc mới bắt đầu thử nghiệm và đạt 400-600 kg/ha/năm [19, 14]

Từ năm 1995 trở lại đây ở Việt Nam nghề nuôi trồng thuỷ sản nói chung vànuôi tôm nói riêng có những chuyển hướng mạnh mẽ, số lượng các trại nuôitôm bán thâm canh và thâm canh tăng lên rõ rệt.Theo đó diện tích, năng suất

và sản lượng tôm cũng tăng lên đáng kể Theo báo cáo đánh giá kết quả thựchiện chương trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2000-2005 và biệnpháp thực hiện đến năm 2010 của bộ Thuỷ sản 3/2006 thống kê diện tích sảnlượng tôm nuôi tôm của Việt Nam như sau:

B ng 1.3 S n lảng 1.2 Sản lượng tôm nuôi trên thế giới ảng 1.2 Sản lượng tôm nuôi trên thế giới ượng tôm nuôi trên thế giớing di n tích tôm nuôi c a Vi t Nam giaiện tích tôm nuôi của Việt Nam giai ủa Việt Nam giai ện tích tôm nuôi của Việt Nam giai

o n 2000-2005đoạn 2000-2005 ạn 2000-2005

Trang 15

và thiết lập một công thức thức ăn phù hợp cho tôm nuôi đang là vấn đề quantâm của các nhà nghiên cứu

1.1.3 Tình hình nuôi tôm tại khu vực Nghệ An

Nhận thức được tầm quan trọng của kinh tế thuỷ sản, thấy được lợi thế điều kiện

tự nhiên thuận lợi cho nghề nuôi trồng thuỷ sản Nghệ An trong những năm gần đây

đã có những bước phát triển mạnh mẽ trên mọi phương diện như: Diện tích vùngnuôi được mở rộng, nhiều vùng đất hoang hoá, đất cát, đất sản xuất kém hiệu quả đãđược chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản với các hình thức nuôi đa dạng, trình độ kĩthuật của người dân ngày càng được nâng cao, nguồn con giống sản xuất ra chủ động

và đảm bảo chất lượng cũng như thời vụ

Theo Sở thuỷ sản Nghệ An, diện tích nuôi trồng thuỷ sản trong những nămtrở lại đây đã không ngừng gia tăng Năm 2000 diện tích đưa vào nuôi trồngthuỷ sản khoảng 13 000 ha thì đến năm 2005 con số này đã tăng lên 14.750 ha,trong đó diện tích nuôi thâm canh và bán thâm canh đạt 260 ha

Trang 16

Theo thống kê của sở thuỷ sản Nghệ An, kết quả phát triển kinh tế thuỷ sảngiai đoạn 2000-2010 thể hiện qua bảng 1.4.

B ng 1.4 S n lảng 1.2 Sản lượng tôm nuôi trên thế giới ảng 1.2 Sản lượng tôm nuôi trên thế giới ượng tôm nuôi trên thế giớing, di n tích nuôi tôm giai o n 2000-2005ện tích tôm nuôi của Việt Nam giai đoạn 2000-2005 ạn 2000-2005

c a t nh Ngh Anủa Việt Nam giai ỉnh Nghệ An ện tích tôm nuôi của Việt Nam giaiNăm

Diện tích (ha)

Tỷ lệ %

Sản lượng (tấn)

Tỷ lệ %Nuôi

thủy sản

Nuôitôm Sú

Thủy sảnnuôi

Tôm Súnuôi

(Nguồn: Sở thuỷ sản Nghệ An - kế hoạch phát triển kinh tế thuỷ sản Nghệ

An giai đoạn 5 năm 2006 – 2010.)

Với sự phát triển của nghề nuôi tôm Sú về cả diện tích và trình độ thâmcanh đang đặt ra nhiều vấn đề cần quan tâm nghiên cứu, đặc biệt là vấn đề chấtlượng sản phẩm tôm Sú nuôi và khẩu phần dinh dưỡng cho tôm Sú nhằm duytrì lợi thế cạnh tranh của đối tượng nuôi này

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ DINH DƯỠNG PROTEIN CỦA TÔM

1.2.1 Tình hình nghiên cứu về dinh dưỡng protein của tôm của một số tác giả trên thế giới

Dinh dưỡng protein đặc biệt có ý nghĩa đối với động vật thủy sản nói chung

và tôm Sú nói riêng Chính vì vậy, dinh dưỡng protein của tôm nuôi đã nhậnđược sự quan tâm nghiên cứu bởi nhiều tác giả khác nhau trên thế giới

Vonk (1960) đã chỉ ra rằng, ở tôm có enzym trypsin là loại enzymquan trọng trong quá trình tiêu hoá protein, ngoài ra còn có một loại menngoài tế bào là chitinaza, có 85% vi sinh vật trong dạ dày tôm có vai trò

Trang 17

tạo thành chitinaza, giúp tôm có khả năng tiêu hoá chitin, một phức hợpprotein – cacbonhydrat [53].

A.G.J Tacon (1987) đã nghiên cứu về dinh dưỡng tôm và chỉ ra các nguồndinh dưỡng cần thiết cho tôm bao gồm: protein và các axít amin, lipit,cacbonhydrat, vitamin, khoáng chất Tacon cho rằng cần đảm bảo đầy đủ cácnguồn dinh dưỡng đặc biệt là hàm lượng protein với sự có mặt các axít aminthiết yếu trong khẩu phần ăn của chúng [39]

M.B New (1987) qua tổng hợp nhiều kết quả nghiên cứu khác nhau đã chỉ

ra các số liệu về thành phần, hàm lượng các axít amin thiết yếu trong một sốloại thức ăn dành cho tôm và cá [53]

A Kanazawa (1989) đã tiến hành bố trí các thí nghiệm để xác định ảnhhưởng của protein, lipit, gluxit lên sự tăng trưởng của tôm giống

TN1: Cho tôm ăn 12 thực đơn gồm nhiều cấp độ protein và lipit khác nhau

còn thành phần gluxit không đổi, các thành phần này được trộn lần lượt tạo ra

12 thực đơn nói trên Cụ thể như sau:

Bảng 1.5 Công thức thức ăn TN1

TN2: Được thử nghiệm tương tự nhưng có sự đảo lộn, thực đơn lúc này

gồm nhiều cấp độ protein và gluxit được trộn lần lượt với thành phần lipitkhông đổi tạo ra 9 thực đơn khác nhau.:

B ng 1.6 Công th c th c n TN2ảng 1.2 Sản lượng tôm nuôi trên thế giới ức thức ăn TN2 ức thức ăn TN2 ăn TN2Protein 35% 45% 55%

Trang 18

Kết quả thu được là mức protein tối ưu dao động từ 45% - 55% hoặc hơnnữa là tốt nhất cho sự tăng trưởng của tôm nuôi, tuy nhiên nếu dư thừa protein

sẽ gây lãng phí và ô nhiễm nguồn nước Vì vậy cần có công thức thức ănchuẩn đảm bảo vừa đủ các nguồn dinh dưỡng cho tôm [38]

Shunsuke Kashi, Shin-ichi, Teshima, A Kanazawa và Takashiro Watase(1992) đã nghiên cứu ảnh hưởng của protein thức ăn lên tốc độ tăng trưởng,hiệu quả của việc tiêu hoá, bài tiết nitơ của một số loài thuộc họ Penaeid trong

đó chú ý hơn tới một số loài kinh tế [36]

M.A Burford và cộng sự (2004) đã nghiên cứu ảnh hưởng của protein trong

thức ăn lên sự sinh trưởng và sống sót của tôm Sú Penaeus monodon Nhóm

nghiên cứu này đã so sánh ảnh hưởng của việc tăng giảm hàm lượng proteintrong thức ăn của tôm Sú với các điều kiện tương đồng trên 8 bể nuôi, mỗi bể códung tích 2 500 lít Ba công thức thức ăn với hàm lượng 300, 350, 400 gprotein/kg thức ăn thì thấy kết quả khác nhau giữa các công thức nói trên Kết quảtốt nhất thuộc về công thức có chứa hàm lượng protein cao nhất [52]

Một số nghiên cứu gần đây đã báo động về tình hình sử dụng protein quámức dẫn đến ô nhiễm môi trường nuôi, điều này thúc đẩy hướng nghiên cứunhằm đưa ra những mức protein tối ưu cho khẩu phần tôm nuôi trong tương lai(Sena S De Silva và cs, 2006; Richard , 2007)

Từ các kết quả nghiên cứu khác nhau, các nhà nghiên cứu đã đề xuất mứcprotein tối ưu cho khẩu phần tôm Sú tương ứng với từng giai đoạn phát triển(Tacon (2007); )

Bảng 1.7 Mức protein tối ưu cho Tôm SúTrọng lượng

Trang 19

Các axit amin thiết yếu

Để tôm sinh trưởng và phát triển bình thường và đảm bảo chất lượng sảnphẩm tôm nuôi, ngoài việc khẩu phần phải cung cấp đủ lượng protein cần thiết,thành phần và hàm lượng các axit amin có trong protein có vai trò hết sức quantrọng, đặc biệt là các axit amin thiết yếu – là những axit amin tôm không thể tựtổng hợp được mà phải lấy trực tiếp từ thức ăn

Cũng như động vật bậc cao, các loài động vật thủy sản nói chung có 10loại axit amin thiết yếu, gồm: arginine, histidiê, isoleuciee, leucine, lysine,methionine, phenillalanine, threonine, tryptophane và valine (Halver, 1989)[52] Chính vì vậy, trong việc đánh giá chất lượng các loại thức ăn công nghiệpkhác nhau thì việc phân tích hàm lượng các axit amin thiết yếu trong thức ănđược hết sức coi trọng (Global Aquaculture Alliance, 2001; Nguyễn Tiến Lực,2005 [51]; [21]

Wilson (1980) đã chỉ ra nhu cầu các axit amin thiết yếu của một số độngvật thuỷ sản

Bảng 1.8 Nhu cầu axit amin của một số động vật thuỷ sảnLoài

Axit amin Nheo Mỹ Chình Nhật Rô Phi Chép Tôm He

Trang 20

cơ sở dẫn liệu cần thiết cho việc đánh giá chất lượng sản phẩm tôm nuôi, đồngthời làm cơ sở cho việc xây dựng khẩu phần protein phù hợp nhất trên cả khíacạnh sinh lý và khía cạnh kinh tế.

Trang 21

1.2.2 Tình hình nghiên cứu về dinh dưỡng protein của tôm ở Việt Nam

Ở Việt Nam, vấn đề dinh dưỡng protein của tôm cũng đã được quan tâmnghiên cứu trong vài thập kỷ gần đây Trần Minh Anh (1987) đã chỉ ra nhu cầu

về protein của tôm He thay đổi theo loài, tuy nhiên thích hợp từ 27-30%protein thô, ở giai đoạn nhỏ (P10) cần 40%, các giai đoạn khác cần 30% [1].Nguyễn Tiến Lực và cộng sự (2002), đã nghiên cứu và xác định mức tiêu

hoá protein trong nguyên liệu và thức ăn của tôm Sú (Penaeus monodon) theo

phương pháp invitro Nghiên cứu đã chỉ ra rằng: i) Xoang tiêu hoá của tôm Sú

có một số enzim proteolytic mà trong đó chủ yếu là trypsin và chymotrypsin

có khả năng tiêu hoá protein; ii) Bằng phương pháp pH – Stat xác định đượcmức tiêu hoá protein cho phép đánh giá chất lượng, giá trị của các loại nguyênliệu dùng làm thức ăn cho tôm có nguồn gốc khác nhau

Trần Ngọc Hùng và cs (2007) đã nghiên cứu đánh giá hiệu quả của việc sửdụng một số loại thức ăn công nghiệp trong nuôi tôm Sú thương phẩm tạiQuỳnh Lưu – Nghệ An [10]

Những nghiên cứu về sự tích luỹ các thành phần dinh dưỡng trong thịt tômthành phẩm vừa đánh giá được giá trị dinh dưỡng của sản phẩm vừa góp phầntham gia vào việc thiết lập khẩu phần ăn cho phù hợp với tôm Sú cũng đã có

đề cập đến ở một số nghiên cứu (Trần Minh Anh, 1987; Nguyễn Anh Tuấn vàcộng sự (2005) [1]; [31]

Mặc dù những công trình nghiên cứu liên quan đến dinh dưỡng tôm đãcông bố Tuy nhiên những công trình nghiên cứu cụ thể về giá trị dinh dưỡngcủa con tôm, đặc biệt là con tôm Sú nuôi chưa thấy công bố trong khu vựcnghiên cứu Bên cạnh đó tôm Sú hiện là một đối tượng nuôi đang mang lại lợithế cạnh tranh trên thị trường quốc tế Tuy nhiên, lợi thế này đang bị đe dọabởi giá thành của tôm Sú thường cao hơn những sản phẩm tương tự trên thịtrường (như tôm He Chân trắng) Để đảm bảo duy trì lợi thế cạnh tranh, điểmmấu chốt quan trọng là cần có những nghiên cứu về dinh dưỡng của tôm Súnhằm đưa ra được những công thức khẩu phần tối ưu cùng với việc đảm bảo

Trang 22

duy trì chất lượng của sản phẩm tôm Sú Việc nghiên cứu sự tích luỹ các axitamin thiết yếu ở tôm Sú giai đoạn nuôi thương phẩm sẽ góp phần cung cấp cácdẫn liệu làm cơ sở cho việc đánh giá được giá trị dinh dưỡng của sản phẩmtôm Sú nuôi và thiết lập khẩu phần thức ăn phù hợp cho tôm

Trang 23

Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI

GIAN NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Tôm Sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798) 120 ngày tuổi được nuôi trên

4 ao tương ứng sử dụng 4 loại thức ăn công nghiệp khác nhau

- 4 loại thức ăn công nghiệp có kí hiệu MT1, MT2, MT3, MT4 được sửdụng để nuôi tôm Sú thương phẩm trên địa bàn xã Quỳnh Bảng, huyện QuỳnhLưu, tỉnh Nghệ An

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp bố trí thực nghiệm

Thực nghiệm sử dụng 4 loại thức ăn công nghiệp khác nhau (MT1, MT2,MT3, MT4) được bố trí thành 4 ao thí nghiệm, các ao được khống chế tươngđối đồng nhất về các yếu tố môi trường

Trang 24

LƯU, NGHỆ AN

- Phân tích hàm lượng protein

tổng số trong sản phẩm tôm nuôi

và trong các loại thức ăn công

nghiệp

- Phân tích thành phần, hàm

lượng các axit amin thiết yếu

trong sản phẩm tôm nuôi

Theo dõi kiểm soát các yếu

tố môi trường trong ao nuôi:

- Oxy hoà tan

- pH

- Độ kiềm

- Độ mặn

Xử lí số liệu, phân tích sự tích lũy các axit amin thiết yếu của

tôm Sú, mối liên quan giữa các axit amin thiết yếu trong thức ăn và

trong sản phẩm tôm Sú nuôi

Kết luận và kiến nghị

Hình 1: Sơ đồ hình khối biểu diễn qui trình nghiên cứu

Trang 25

2.2.2 Phương pháp thu và bảo quản mẫu

+ Dùng nhá, chài để thu mẫu tôm giai đoạn 17 tuần tuổi

+ Xử lí mẫu tôm tươi sống bằng phương pháp sấy ở nhiệt độ 60 – 650C chođến trọng lượng khô tuyệt đối

2.2.3 Phương pháp xác định kích thước và khối lượng tôm

+ Xác định chiều dài thân tôm bằng giấy kẻ ô li mỗi vạch tương ứng 1 mm

+ Cân trọng lượng bằng cân kĩ thuật Model: AND GX – 600 với độ chínhxác đến 0.001g

2.2.4 Phương pháp xác định protein tổng số và các axit amin của thức ăn

và của tôm

- Xác định protein tổng số bằng phương pháp Kjeldalh theo tài liệu củaNguyễn văn Mùi [16] trên máy phân tích đạm tự động – UDK 132 Semiautomatic Steam distilling Unit tại phòng thí nghiệm cơ sở thuỷ sản khoaNông –Lâm- Ngư – Trường đại học Vinh

- Xác định axit amin bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp (HPLC) trên máyphân tích axit amin tự động HP – Aminoquan Series II (Do hãng Hewlett Packardcủa Đức cung cấp) bao gồm RP – 1090 WIN HPLC với Dio – Arrory Detector vớihai hệ bước sóng: 338nm cho các axit amin bậc 1 và 262nm cho các axit amin bậc

2 Phần mềm HP – Chemstation để điều khiển và phân tích số liệu tại phòng Hoásinh – Protein Viện Công Nghệ Sinh học Việt Nam

- Xác định chỉ số axit amin thiết yếu theo công thức:

n

AA

aa AA

aa AA

aa AA

aa

3

3 2

2 1

Trang 26

- Xác định hệ số chuyển đổi thức ăn

FCR = Tængkhèil Tængkhèil îngthøc îngt«mthuho ntoµnvô¹ch((kg kg))

- Tỷ lệ sống (%) được xác định theo công thức

T (%) = S1 S *100

Trong đ: S1 là số lượng tôm tại từng thời điểm (con)

S là số lượng tôm thả ban đầu (con)

2.3 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Thực nghiệm được tiến hành tại khu nuôi tôm công nghiệp thuộc địa bàn xãQuỳnh Bảng – Quỳnh Lưu – Nghệ An

2.4 THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Đề tài được thực hiện từ tháng 1/2007 đến tháng 12/2007

Tổng khối lượng thức ăn toàn vụ (kg)Tổng khối lượng tôm thu hoạch (kg)

Tổng thuTổng chi

Trang 27

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 CÁC CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC KIỂM SOÁT TRONG THỰC NGHIỆM

Trong quá trình tiến hành thực nghiệm, chỉ số môi trường ở các ao thínghiệm được kiểm soát trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép để đảm bảo tươngđối đồng nhất giữa các ao thí nghiệm Số liệu về một số yếu tố môi trườngđược thể hiện qua các hình 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5

Hình 3.1 Diễn biến pH trong các ao thực nghiệm

Hình 3.2 Diễn biến độ kiềm trong các ao thực nghiệm

Trang 28

Hình 3.3 Diễn biến DO trong các ao thực nghiệm

Hình 3.4 Diễn biến độ mặn trong các ao thực nghiệm

Trang 29

Hình 3.5 Diễn biến nhiệt độ trong các ao thực nghiệmCác ao nuôi được kiểm soát để các yếu tố môi trường đảm bảo duy trìtương đối đồng nhất và trong phạm vi thích hợp với tôm nuôi.

3.2 THÀNH PHẦN VÀ HÀM LƯỢNG CÁC AXIT AMIN THIẾT YẾU TRONG THỊT TÔM SÚ 120 NGÀY TUỔI (TÍNH TỪ P 15 )

3.2.1 Hàm lượng protein tích luỹ trong thịt tôm Sú nghiên cứu

Qua phân tích chúng tôi đã xác định được hàm lượng protein tích luỹ trongthịt tôm Sú giai đoạn 120 ngày tuổi

Bảng 3.1 Hàm lượng protein tổng số trong thịt tôm (g protein/100g m u)ẫu)

3.2.2 Thành phần, hàm lượng các axit amin trong thịt tôm

Trang 30

Thành phần, hàm lượng các axit amin là một trong những chỉ tiêu quantrọng nhằm đánh giá chất lượng của sản phẩm tôm nuôi Kết quả phân tích chỉtiêu này được dẫn ra qua bảng 3.2.

Bảng 3.2 Thành phần, hàm lượng các axit amin trong thịt tôm

2 Threonine 2,030,0

9 2,070,08 1,830,15

2,270,17

3 Arginine 6,751,0

7 5,970,21 5,770,42

6,130,95

4 2.690.09 2,430,17

2,690,14

5 Methionine 1,400,1

3 1,220,32 1,550,28

1,300,29

6 Phenynalanine 2,740,3

8 2,650,12 2,480,16

2,910,22

7 Isoleucine 2,750,1

5 2.720.18 2,580,21

2,430,14

0 5,210,16 4,920,37

4,770,54

9 8,580,30 8,020,40

8,881,22Axit amin không thiết yếu

10 Apartic acid 5,080,4

4 5,460,45 4,70,34

4,900,21

11 Glutamic acid 7,470,2

0 7,730,42 6.730.58

7,180,65

8 2,70,10 2,60,13

2,440,24

13 Glycine 6,320,4

2 5,320,59 5,660,31

5,040,53

14 Alanine 4,610,3

3 4,850,29 4,620,43

4,900,44

Trang 31

15 Tyrosine 2,210,3

4 2,150,16 2,150,26

2,110,21

16 ystein+Cystine 0,710,2

8 0,540,04 0,590,03

0,490,03

17 Proline 2,20,15 3,270,28 3,210,40 3,280,3

3Qua bảng 3.2 ta thấy trong sản phẩm thịt tôm Sú có mặt 17 axit amin củađộng vật thuỷ sản nói chung và tôm Sú nói riêng với hàm lượng khác nhau(Tryptophane bị phân huỷ trong quá trình thủy phân mẫu) Trong 17 axit amin

có mặt 9 axit amin thiết yếu của động vật thuỷ sản nói chung và tôm Sú nóiriêng được đánh số theo thứ tự từ 1-9 trong bảng 3.2 Hàm lượng từng axitamin có khác nhau giữa các sản phẩm được nuôi trong các ao thực nghiệmkhác nhau

3.2.3 Giá trị dinh dưỡng của protein thịt tôm Sú

Giá trị dinh dưỡng protein của một loại thực phẩm được đánh giá dựa trênthành phần, hàm lượng các axit amin, đặc biệt là các axit amin thiết yếu trongprotein đó Kết quả phân tích thành phần, hàm luợng các axit amin thiết yếutrong protein thịt sản phẩm tôm Sú được dẫn ra qua bảng 3.3

Bảng 3.3 Thành phần, hàm lượng các axit amin thiết yếu trong protein thịt sản

phẩm tôm Sú nuôi trong các ao thực nghiệm (g axit amin/100gprotein)

Tiêu chuẩn FAO

Trang 32

Qua bảng 3.3 ta thấy trong protein thịt tôm Sú có mặt 9 axit amin thiết yếucủa động vật thuỷ sản, trong đó có 7 axit amin thiết yếu của ngời là: threonine,valine, methionine, phenynalanine, isoleucine, leucine, lysine Hàm lợng cácaxit amin thiết yếu ở tôm Sú đều sấp xỉ bằng hoặc cao hơn tiêu chuẩn của FAO.Hầu hết các axit amin thiết yếu tích luỹ trong protein thịt tôm giữa các aothực nghiệm không có sự sai khác lớn, các sai khác giữa các ao thực nghiệmhầu hết không có ý nghĩa thống kê Chỉ có một vài axit amin có hàm lợng lớn

nh lysine, arginine giữa các lô là có sai khác có ý nghĩa thống kê

3.3 THÀNH PHẦN, HÀM LƯỢNG CÁC AXIT AMIN THIẾT YẾU TRONG CÁC LOẠI THỨC ĂN THỰC NGHIỆM

3.3.1 Hàm lượng protein trong cỏc dũng thức ăn thực nghiệm

Kết quả phõn tớch hàm lượng protein tổng số trong 4 loại thức ăn thựcnghiệm được dẫn ra qua bảng 3.4

Bảng 3.4 Hàm lượng protein tổng số của cỏc dũng thức ăn thực nghiệm (g protein/100g m u)ẫu)

3.3.2 Thành phần, hàm lượng cỏc axit amin thiết yếu trong cỏc dũng thức

ăn thực nghiệm

Thành phần và hàm lượng cỏc axit amin là một trong những tiờu chớ quantrọng nhằm đỏnh giỏ chất lượng của cỏc loại thức ăn Kết quả phõn tớch cỏc chỉtiờu này được dẫn ra qua bảng 3.5

Bảng 3.5 Thành phần, hàm lượng cỏc axit amin trong cỏc loại thức ăn thực nghiệm

Trang 33

(g axit amin/100g m u)ẫu)

3.3.3 Giá trị dinh dưỡng của protein thức ăn thực nghiệm

Giá trị dinh dưỡng của protein thức ăn được đánh giá dựa trên thành phần,hàm lượng các axit amin, đặc biệt là các axit amin thiết yếu trong trong proteinthức ăn đó Kết quả phân tích thành phần, hàm lượng các axit amin thiết yếutrong protein thức ăn được dẫn ra qua bảng 3.6

Bảng 3.6 Thành phần, hàm lượng các axit amin thiết yếu có trong protein thức ăn

(g axit amin/100gprotein)

Trang 34

ra công thức xác định tỉ số axit amin thiết yếu của thức ăn

Bảng 3.7 Chỉ số axit amin thiết yếu (EAAI) của thức ăn MT1

3.8 Chỉ số axit amin thiết yếu (EAAI) của thức ăn MT2

Ngày đăng: 18/12/2013, 21:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tình trạng sản xuất tôm ở một số nước trên thế giới Quốc gia - Nghiên cứu sự tích luỹ các axit amin thiết yếu ở tôm sú (p monodon) giai đoạn nuôi thương phẩm tại quỳnh bảng, quỳnh lưu, nghệ an
Bảng 1.1. Tình trạng sản xuất tôm ở một số nước trên thế giới Quốc gia (Trang 12)
Bảng 1.8. Nhu cầu axit amin của một số động vật thuỷ sản Loài - Nghiên cứu sự tích luỹ các axit amin thiết yếu ở tôm sú (p monodon) giai đoạn nuôi thương phẩm tại quỳnh bảng, quỳnh lưu, nghệ an
Bảng 1.8. Nhu cầu axit amin của một số động vật thuỷ sản Loài (Trang 19)
Bảng 1.9. Nhu cầu axit amin thiết yếu của tôm nuôi ứng với các mức protein  khẩu phần khác nhau. - Nghiên cứu sự tích luỹ các axit amin thiết yếu ở tôm sú (p monodon) giai đoạn nuôi thương phẩm tại quỳnh bảng, quỳnh lưu, nghệ an
Bảng 1.9. Nhu cầu axit amin thiết yếu của tôm nuôi ứng với các mức protein khẩu phần khác nhau (Trang 20)
Hình 1: Sơ đồ hình khối biểu diễn qui trình nghiên cứu - Nghiên cứu sự tích luỹ các axit amin thiết yếu ở tôm sú (p monodon) giai đoạn nuôi thương phẩm tại quỳnh bảng, quỳnh lưu, nghệ an
Hình 1 Sơ đồ hình khối biểu diễn qui trình nghiên cứu (Trang 24)
Hình 3.1. Diễn biến pH trong các ao thực nghiệm - Nghiên cứu sự tích luỹ các axit amin thiết yếu ở tôm sú (p monodon) giai đoạn nuôi thương phẩm tại quỳnh bảng, quỳnh lưu, nghệ an
Hình 3.1. Diễn biến pH trong các ao thực nghiệm (Trang 27)
Hình 3.2. Diễn biến độ kiềm trong các ao thực nghiệm - Nghiên cứu sự tích luỹ các axit amin thiết yếu ở tôm sú (p monodon) giai đoạn nuôi thương phẩm tại quỳnh bảng, quỳnh lưu, nghệ an
Hình 3.2. Diễn biến độ kiềm trong các ao thực nghiệm (Trang 27)
Bảng 3.2. Thành phần, hàm lượng các axit amin trong thịt tôm                                                                               (g axit amin/100gmẫu) - Nghiên cứu sự tích luỹ các axit amin thiết yếu ở tôm sú (p monodon) giai đoạn nuôi thương phẩm tại quỳnh bảng, quỳnh lưu, nghệ an
Bảng 3.2. Thành phần, hàm lượng các axit amin trong thịt tôm (g axit amin/100gmẫu) (Trang 30)
Bảng 3.9. Chỉ số axit amin thiết yếu (EAAI) của thức ăn MT3 - Nghiên cứu sự tích luỹ các axit amin thiết yếu ở tôm sú (p monodon) giai đoạn nuôi thương phẩm tại quỳnh bảng, quỳnh lưu, nghệ an
Bảng 3.9. Chỉ số axit amin thiết yếu (EAAI) của thức ăn MT3 (Trang 35)
Bảng 3.12. Tương quan giữa hàm lượng threonine trong protein thịt tôm với  hàm lượng threonine trong thức ăn và một số chỉ số của tôm Sú - Nghiên cứu sự tích luỹ các axit amin thiết yếu ở tôm sú (p monodon) giai đoạn nuôi thương phẩm tại quỳnh bảng, quỳnh lưu, nghệ an
Bảng 3.12. Tương quan giữa hàm lượng threonine trong protein thịt tôm với hàm lượng threonine trong thức ăn và một số chỉ số của tôm Sú (Trang 36)
Bảng 3.13. Tương quan giữa hàm lượng arginine trong protein thịt tôm  với  hàm lượng arginine trong thức ăn và một số chỉ số của tôm Sú - Nghiên cứu sự tích luỹ các axit amin thiết yếu ở tôm sú (p monodon) giai đoạn nuôi thương phẩm tại quỳnh bảng, quỳnh lưu, nghệ an
Bảng 3.13. Tương quan giữa hàm lượng arginine trong protein thịt tôm với hàm lượng arginine trong thức ăn và một số chỉ số của tôm Sú (Trang 37)
Bảng 3.16. Tương quan giữa hàm lượng phenynalanine trong protein thịt tôm  với hàm lượng phenynalanine trong thức ăn và một số chỉ số của tôm Sú - Nghiên cứu sự tích luỹ các axit amin thiết yếu ở tôm sú (p monodon) giai đoạn nuôi thương phẩm tại quỳnh bảng, quỳnh lưu, nghệ an
Bảng 3.16. Tương quan giữa hàm lượng phenynalanine trong protein thịt tôm với hàm lượng phenynalanine trong thức ăn và một số chỉ số của tôm Sú (Trang 38)
Bảng 3.18. Tương quan giữa hàm lượng leucine trong protein thịt tôm với hàm  lượng leucine trong thức ăn và một số chỉ số của tôm Sú - Nghiên cứu sự tích luỹ các axit amin thiết yếu ở tôm sú (p monodon) giai đoạn nuôi thương phẩm tại quỳnh bảng, quỳnh lưu, nghệ an
Bảng 3.18. Tương quan giữa hàm lượng leucine trong protein thịt tôm với hàm lượng leucine trong thức ăn và một số chỉ số của tôm Sú (Trang 39)
Bảng 3.19. Tương quan giữa hàm lượng lysine trong protein thịt tôm với hàm lượng  lysine trong thức ăn và một số chỉ số của tôm Sú - Nghiên cứu sự tích luỹ các axit amin thiết yếu ở tôm sú (p monodon) giai đoạn nuôi thương phẩm tại quỳnh bảng, quỳnh lưu, nghệ an
Bảng 3.19. Tương quan giữa hàm lượng lysine trong protein thịt tôm với hàm lượng lysine trong thức ăn và một số chỉ số của tôm Sú (Trang 39)
Hình 2. Sắc kí đồ axit amin của tôm M1.2 - Nghiên cứu sự tích luỹ các axit amin thiết yếu ở tôm sú (p monodon) giai đoạn nuôi thương phẩm tại quỳnh bảng, quỳnh lưu, nghệ an
Hình 2. Sắc kí đồ axit amin của tôm M1.2 (Trang 59)
Hình 1. Sắc kí đồ axit amin của tôm M1.1 - Nghiên cứu sự tích luỹ các axit amin thiết yếu ở tôm sú (p monodon) giai đoạn nuôi thương phẩm tại quỳnh bảng, quỳnh lưu, nghệ an
Hình 1. Sắc kí đồ axit amin của tôm M1.1 (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w