1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sử dụng axit amin thuỷ phân từ nhộng tằm tạo chế phẩm bổ sung vào thức ăn nuôi tôm sú (penaeus monodon ) và cá rô phi ( oreochromis niloticus ) ở giai đoạn thương phẩm

85 1,2K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sử dụng axit amin thuỷ phân từ nhộng tằm tạo chế phẩm bổ sung vào thức ăn nuôi tôm sú (Penaeus Monodon) và cá rô phi (Oreochromis Niloticus) ở giai đoạn thương phẩm
Tác giả Phạm Trung Dũng
Người hướng dẫn TS. Phạm Công Hoạt, TS. Trần Ngọc Hùng, PGS. TS Nguyễn Kim Thuần, PGS. TS Nguyễn Thị Lan
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Nuôi trồng thuỷ sản
Thể loại khóa luận
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời cảm ơn Để hồn thành khố luận tốt nghiệp xỉn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Phạm Công Hoạt, TS Trần Ngọc Hùng người dẫn dắt, hướng dẫn tận tình hết lịng bảo giúp đỡ tơi hồn thành khố luận Tơi xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Kim Thuần tập thể cán Phòng Vỉ Sinh Protein - Viện Công nghệ sinh học Việt Nam, tạo điều kiện giúp đỡ cho suốt thời gian thực đê tài Tôi xỉn cảm ơn PGS TS Nguyễn Thị Lan khoa Nông Học Ban quản lý thư viện Trường Đợi học Nông Nghiệp Hà Nội giúp đỡ nhiều mặt tài liệu suốt trình thực tập hoàn thành khoả luận Trong suốt thời gian học tập Trường Đại Học Vinh nhận giảng dạy tăn tình thầy cô giáo Trường Đại học Vinh, đặc biệt thầy cô khoa Nông Lâm Ngư, xỉn cảm ơn chân thành Cuối xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới bổ mẹ, anh chị người bạn giúp đỡ tạo điều kiện để tơi có ngày hơm Sinh viên Phạm Trung Dũng i Lời cảm ơn Viết tắt Viêt đủ VN Việt Nam NTTS Nuôi trông thuỷ sản ĐVTS Động vật thuỷ sản FAO Food and Agriculture Organization USD United States Dolas wssv White spot syndrome virus FCR Hệ sô chuyên đôi thức ăn TNHH Trách nhiệm hữu hạn KLTB Khơi lượng trung bình TB Trung bình SD Standard deviation (độ lệch chuân) TLS Tỷ lệ sông SL Standard length (chiêu dài tiêu chuân) ii Lời cảm ơn Tên bảng TT Bảng 1Ế1 Bảng 2.1 Các axít amin thường gặp Chỉ tiêu thành phần dinh dưỡng thức ăn Proconco (C522) Trang 23 Bảng 2.2 Nhu cầu axít amin cá Rơ Phi vằn 24 Bảng 2.3 Khẩu phần thời gian cho ăn cá Rô Phi 24 Bảng 2.4 Chỉ tiêu thành phần dinh dưỡng thức ăn cho Tôm Sú 24 Bảng 2.5 Khẩu phần thời gian cho ăn Tơm Sú 25 Bảng 3.1 Hàm lượng axít amin loại có chế phẩm axít amin Nhộng 29 Tằm Bảng 3.2 Các tiêu Tôm Sú cá Rơ Phi tiến hành phân lơ thí 30 Bảng 3Ể3 nghiệm Một số yếu tố môi trường bể ni thí nghiệm 31 Bảng 3.4 Giá trị độ bể q trình thí nghiệm 33 Bảng 3.5 Tăng trưởng khối lượng tôm nuôi lơ thí nghiệm 35 Bảng 3.6 Tốc độ tăng trưởng khối lượng tơm lơ thí nghiệm 36 Bảng 3ế7 Tăng trưởng chiều dài thân tôm Sú lơ thí nghiệm 37 Bảng 3.8 Bảng 3.9 Bảng 3.10 Bảng 3.11 Tăng trưởng khối lượng cá Rơ Phi lơ thí nghiệm Tốc độ tăng trưởng khối lượng cá Rô Phi lô thí nghiệm iii Tăng trưởng chiều dài thân cá Rơ Phi lơ thí nghiệm Tình hình sức khoẻ tôm Sú sau cảm nhiễm với vi khuẩn 38 39 40 44 Vỉbrio parahaemolyticus Bảng 3.12 Tình hình sức khoẻ cá Rơ Phi sau cảm nhiễm với vi khuẩn Streptococcus ssp 46 TT Hình lệl Hình 1.2 Ảnh 1.1 Ảnh 1.2 Ảnh 1.3 Ảnh 1.4 Ảnh 1.5 Hình 2.1 Hình 2.2 Hình 2.3 Ảnh 2.1 Ảnh 2.2 Ảnh 3.1 Hình 3.1 Hình 3ễ2 Hình 3.3 Hình 3.4 Hình 3.5 Hình 3.6 Hình 3.7 Hình 3.8 Hình 3.9 Hình 3.10 Ảnh 3.2 Ảnh 3.10 Lời cảm ơn Tên ảnh hình Cơng thức cấu tạo tổng quát axít amin Đồng phân lập thể Alanine Tơm sú Penaues monodon Vịng đời phát triển Tơm Sú Cá Rơ Phi vằn Oreochromỉs nỉlotỉcus Hình ảnh nhuộm Gram vi khuẩn Vỉbrỉo Parahaemolytỉcus Hình ảnh nhuộm Gram vi khuẩn Streptococcus spp Sơ đồ nghiên cứu đề tài tốc độ tăng trưởng tôm Sú cá Rô Phi Sơ đồ nghiên cứu sức đề kháng tôm sú cá Rô Phi Sơ đồ bố trí thí nghiệm đối tượng thuỷ sản Tiến hành phối trộn nguyên liệu hố chất Thuỷ phân Nhộng tằm Chế phẩm axít amin Nhộng tằm sau hoàn thành Nhiệt độ lơ thí nghiệm q trình ni Đồ thị thể biến đổi pH bể thí nghiệm Đồ thị thể biến đổi DO bể thí nghiệm Biểu đồ thể biến đổi độ trong q trình ni Biểu đồ thể tốc độ tăng trưởng tương đối khối lượng Tơm sú lơ thí nghiệm Biểu đồ thể tốc độ tăng trưởng tuyệt đối Tơm sú lơ thí nghiệm Biểu đồ thể tốc độ tăng trưởng tương đối chiều dài Tơm iv Sú lơ thí nghiệm Biểu đồ thể tốc độ tăng trưởng tương đối Cá Rơ phi lơ thí nghiệm Biểu đồ thể tốc độ tăng trưởng tuyệt đối cá Rơ Phi lơ thí nghiệm Biểu đồ thể tốc độ tăng trưởng chiều dài cá Rơ Phi lơ thí nghiệm Tơm biểu bệnh phát sáng Những biểu cá Rô Phi hoạt dộng bất thường chết Trang 10 11 12 18 19 20 21 22 30 32 32 33 34 36 37 38 39 40 41 45 47 Lời cảm ơn MỤC LỤC T .3 Màu sắc mùi vị axít amin Tính tan axít amin Tính hoạt động quang học axít amin .6 Tính lưỡng tính axít amin Các phản ứng hố học axít amin .7 I.2.I.3.Đặc điểm thích nghi, dinh dưõng sinh trưởng phát triển .9 1.4.Tình hình nghiên cứu thu nhận sử dụng axít amin 15 2.1.Đối tưọng nghiên cứu 16 2.2.Vật liệu nghiên cứu 17 2.3.Nội dung nghiên cứu thực 17 b.Phương pháp xác định vi khuẩn .20 c.Tiến hành thí nghiệm thuỷ phân axít amin từ Nhộng tằm 21 Phương pháp thử Biure 22 d.Bổ sung chế phẩm axít amin vào thức ănẾ 23 2.4.Phương pháp thu thập số liệu 25 A, .27 3.3.2.Tăng trưởng ĐVTS lơ ni thí nghiệm 35 a.Tốc độ tăng trưởng tôm Sú 35 v Lời cảm ơn b.Tốc độ tăng trưởng cá Rô Phi 39 Thảo luận: .44 a.Đối với Tôm Sú 45 KÉT LUẬN VÀ ĐÈ NGHỊ Kết luận 55 Đề Nghị 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 Tài liệu tiếng anh 51 Tài liệu từ internet 52 vi ĐẶT VẤN ĐÈ Nuôi trồng thuỷ sản ngành kinh tế quan trọng Nhà nước đầu tư phát triển mạnh Với điều kiện tự nhiên thuận lợi (Diện tích mặt nước lớn, tổng nhiệt hàng năm cao, )• Kim ngạch xuất ngành tăng từ 2,5 tỷ USD (năm 2005) lên 4,5 tỷ USD (2008) Thức ăn nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) vấn đề quan tâm hàng đầu định trực tiếp đến chất lượng giá sản phẩm Một mục tiêu hướng phát triển công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi thuỷ sản VN giai đoạn 2006-2010 nghiên cứu tạo nguyên liệu sử dụng thay bột cá, làm thức ăn bổ sung, cho động vật thuỷ sản [16] Trong quy trình nuôi công nghiệp đối tượng thuỷ sản vấn đề thức ăn vấn đề quan trọng đặc biệt ý Tiêu chí thức ăn khơng phải đủ hợp phần dinh dưỡng, mà chất dinh dưỡng cịn phải dễ tiêu hố hấp thụ theo cách làm cho chúng dùng vào việc cung cấp lượng vật chất tăng trưởng ĐVTS [28] Protein thành phần chất hữu thể ĐVTS, chiếm khoảng 60- 75% trọng lượng khô thể (Halver, 1988)ử Nhiệm vụ Protein xây dựng nên cấu trúc thể Protein thức ăn cung cấp axít amin nhờ q trình tiêu hố thuỷ phân Trong tiêu hố, axít amin hấp thu vào máu đến mô, quan tham gia vào trình sinh tổng hợp protein thể phục vụ cho trình sinh trưởng, sinh sản trí thể Do thức ăn khơng cung cấp đủ axít amin cho ĐVTS dẫn đến ĐVTS chậm lớn, ngừng tăng trưởng, chí giảm trọng lượng Các axít amin họp chất chuyển hố quan trọng ĐVTS, ngồi chúng hoạt động nguồn lượng quan trọng 20 axít amin chuẩn phát thấy protein phân chia thành nhóm, axít amin thiết yếu khơng thiết yếu Các axít amin thiết yếu định nghĩa axít amin mà chúng tổng hợp động vật [11] Do vậy, chúng phải lẩy từ phần thức ăn chúng [11] Ế Vì việc nghiên cứu bổ sung axít amin vào thức ăn cho ĐVTS cần thiết quy trình ni cơng nghiệp đối tượng thuỷ sản Nhộng tằm dạng biến thái cuối (giai đoạn thứ tư) tằm chín nhả tơ Nhộng tằm tươi chứa 13% protein, 6,5% lipit, 40mg canxi, 109 mg Photpho, vitamin Bột Nhộng tằm có hàm lượng 73,5% protein, có 18 axít amin gồm isoleucin, leucln, lysin, threonin, methionin, cystein, phenylalanin, tyrosin, valin,arginin, asparagin, alanin, axít glutamic, glycin, prolin, serin [42] Trong có axít amin khơng thay Mặt khác chúng có mùi thơm, dễ tiêu hố hấp thu nên thích hợp cho động vật thuỷ sản Trong dân gian, người ta sử dụng Nhộng tằm để làm thức ăn thuốc chữa bệnh cho người chăn nuôi mang lại hiệu cao, chủ yếu sử dụng nguyên liệu thô theo kinh nghiệm, liều lượng phương pháp chưa nghiên cứu cụ thể Trong năm gần có số chế phẩm sinh học chứa chất có hoạt tính sinh học Việt Nam sản xuất ứng dụng việc làm nước nuôi tôm cá, bổ sung vào thức ăn, tăng khả miễn dịch cho đối tượng nuôi trồng thuỷ sản Riêng động vật thuỷ sản, Nhộng tằm đối tượng tương đối Từ tơi chọn đề tài: “Nghiên cứu thử nghiệm sử dụng chế phẩm axít amin từ Nhộng tằm làm nguồn thức ăn bỗ sung cho Tôm Sú (Penaeus monodori) cá Rô Phi (Oreochromis nỉloticus) giai đoạn nuôi thương phẩm” Mục tiêu đề tài: Xác định tác dụng axít amin Nhộng Tằm vào trình tăng trưởng nâng cao sức đề kháng cho ĐVTS Chương TỎNG QUAN l.lẵ Khái qt chung vai trị axít aminễ l.lếl Khái quát chung Axít amin chất hữu mà phân tử chứa nhóm carboxyl (- COOH) nhóm amin (-NH2), trừ prolin có lơ NH Trong phân tử axít amin tồn tự nhiên, nhóm -COOH -NH2 gắn với carbon vị trí a Hầu hết axít amin thu nhận thuỷ phân protein dạng La Như axít amin khác mạch nhánh (được ký hiệu R hình 1.1) [28] ỌOO" T H*N— c —H I R Hình ế Cơng thức cấu tạo tổng quát axít amin [44] Các axít amin hình thành từ protein nhóm dưỡng chất thường diện chuỗi dài phân tử Sau trình phân giải đại phân tử protein biến thành axít amin hấp thu vào thể qua đường tiêu hóa tác dụng dịch tiêu hóa Người ta phân loại nhiều axít amin khác axít amin giúp thể khỏe mạnh chúng hấp thu vào thể Theo quan điểm dinh dưỡng người ta chia 20 loại axít amin thường gặp protein thành nhóm: axít khơng thể thay (indispensable axít amin) hay cịn gọi axít amin thiết yếu (essential axít amin) axít amin thay (disapensable axít amin) hay cịn gọi axít amin khơng thiết yếu Axít amin khơng thể thay axít amin mà thể động vật không tổng hợp tổng hợp không đủ đáp ứng nhu cầu sinh trưởng sinh sản cách tối ưu Ngược lại với axít amin khơng thể thay thế, axít amin thay thể axít amin mà thể động vật tổng hợp đủ đáp ứng nhu cầu chúng [28] Bộ khung carbon để tổng hợp axít amin chủ yếu tạo từ glucose axít amin khác, cịn gốc amin sử dụng cho tổng hợp axít amin chủ yếu cung cấp từ axít amin khác có số lượng vượt q nhu cầu thể động vật [44] Một số thức ăn cung cấp cho vật nuôi hầu hết đáp ứng đủ số lượng axít amin thay đủ số lượng nhóm amin cho tổng họp axít amin thay kể trường hợp hàm lượng protein phần thấp, quan tâm dinh dưỡng dành cho axít amin khơng thể thay Các axít amin tham dự vào nhiều q trình chuyển hóa thể như: Tổng hợp protein, cung cấp lượng, tổng hợp chất dẫn truyền thần kinh, đổi Lần STT Lần 2 Lô 1.1 3.92 4.06 4.08 4.28 4.22 Lô 1.2 4.32 4.35 4.12 4.32 4.24 Lô 2.1 4.02 3.96 3.68 3.82 3.56 Lô 2ẻ2 5.02 5.08 4.89 4.82 5.11 3.98 4.16 4.16 4.22 3.96 4.01 4.12 3.88 4.14 4.62 4.03 4.06 3.98 3.66 3.52 4.84 5.22 4.78 4.08 4.24 3.82 4.97 LÔ 1.1 4.92 5.06 10 STT tb lô 1.2 lô 1.1 lô 1.2 7.76 7.53 7.62 7.58 7.36 7.41 7.58 7.92 7.72 7.46 7.58 7.42 7.42 7.28 7.96 7.67 7.62 7.58 7.58 7.36 7.72 7.46 7.62 7.58 7.36 7.32 7.28 7.32 7.82 7.74 7.76 8.01 7.61 7.76 7.34 7.78 10 7.58 7.72 7.34 7.91 7.58 7.61 7.34 7.82 tb Lần Lần STT STT Lô lễl 8.49 Lô 1.2 10.02 Lô 2.1 8.42 8.34 8.47 9.88 9.91 8.38 8.06 8.42 8.31 9.62 9.78 8.28 10 LÔ 1.1 Lô 2.2 10.24 lô 1.2 lô 1.2 9.92 10.22 9.81 10.28 10.46 10.12 9.88 9.89 9.91 10.19 10.16 10.21 9.88 9.82 9.91 10.34 10.38 10.34 8.35 8.42 in /t< lu.nư 10.28 10.02 10.04 10.21 10.16 9.72 9.78 10.41 10.29 9.68 8.16 10.16 8.82 8.28 9.48 10.06 8.36 8.29 10.36 10.18 9.98 9.93 10.17 10.14 9.72 9.93 10.37 10.42 8.62 8.18 10.03 9.72 8.38 8.12 10.09 10.41 10 10.01 9.97 10.13 10.22 9.68 9.97 10.38 10.22 9.96 10.18 9.82 10.34 8.42 tb 9.82 8.29 10.28 tb Lần STT Lô 1.1 Lô lẽ2 Lần Lô 2.1 Lô 2.2 12.84 13.02 34.42 34.27 30.34 29.86 36.83 36.36 13.06 34.42 30.62 12.98 34.18 29.88 12.82 12.92 34.22 34.24 31.08 30.22 36.44 36.82 12.78 34.36 30.36 36.62 10 13.01 12.76 13.02 34.26 34.16 34.28 30.18 30.58 30.32 36.38 36.42 36.48 12.92 34.28 30.34 36.49 LÔ lẽl 36.34 STT 36.22 tb Lần STT LÔ 1.1 lô 1.2 lô 1.1 lô 1.2 lô 1.1 lô 1.2 12.68 13.06 12.39 13.22 12.65 12.58 12.64 12.98 12.98 13.04 12.42 12.58 12.48 13.24 13.14 13.24 12.62 12.69 13.08 12.96 12.31 12.49 13.21 13.18 12.71 12.97 12.43 13 16 12.61 12.99 12.42 13.28 12.68 13.08 12.38 13.26 10 12.57 12.64 13.05 13.02 12.36 12.43 13.21 13.21 tb lô 1.2 6.62 6.66 6.46 6.78 6.72 6.52 6.72 6.78 6.66 6.67 6.47 6.46 6.78 6.79 6.52 6.78 6.66 6.47 6.47 6.48 6.62 6.78 6.79 6.52 6.78 6.66 6.47 6.62 6.79 6.46 6.38 6.61 LÔ 1.1 6.46 6.78 6.79 Lần 6.52 6.66 6.46 6.47 10 lô lẽ2 6.65 6.57 lô 1.16.59 6.78 lô 1.2 6.63 8.99 9.16 8.91 9.26 9.06 9.22 8.89 9.22 9.11 8.96 9.14 9.16 8.91 8.96 9.34 9.16 9.06 9.08 8.86 9.04 9.02 9.12 9.08 9.24 9.11 10 8.93 9.06 9.04 9.13 9.07 9.13 tb STT tb lô 1.1 Lần STT LƠ 1.1 lơ 1.2 lơ 1.1 lơ lệ2 11.12 11.08 11.18 11.22 10.98 11.08 11.68 11.58 11.06 11.04 11.35 11.32 11.06 11.04 11.65 11.64 9.19 11.16 11.04 11.16 llề36 10.99 11.04 9.04 9.18 11.06 11.28 11.06 11.68 8.92 8.94 9.24 9.28 11.09 llễ31 11.09 11.58 11.13 11.29 10.92 11.58 8.93 8.84 8.92 9.27 9.28 9.24 10 llử14 11.34 10.96 11.59 11.09 11.28 11.02 11.64 tb 62 11.78 11.64 Một số yếu tố mơi trường bể thí nghiệm 4.1 Nhiệt độ bể thí nghiệm Ngày đo LƠ thí nghiệm Lơ Sáng Chiêu Sáng 27 30.5 28 27.5 31 28 27ề5 31 28 27 30 28 27.5 31 28 27.5 32 28.5 27.5 31.5 28.5 28 32 28 27.5 31.5 28 10 28 32 27.5 11 28 31.5 27.5 12 28 32 28 13 27.5 31.5 28 14 27 30 26 15 27.5 30.5 27 16 27 30 27.5 17 27Ể5 30 28 18 27ề5 31 28 19 28 31ẽ5 27 20 28 32 27 21 27 30 27 22 28 32 27.5 23 27 31 27.5 24 27 31 27 25 27 30ề5 28 26 28 31.5 28 27 27Ế5 31.5 28 28 27 31 27 29 27.5 * 31.5 27 30 28 32 27 31 28 32 28 32 27.5 31 28.5 33 27.5 30.5 28.5 34 27.5 31 28 35 27 30 27.5 k -« r-t _1 _C2 _1 _ LÔ Chiêu 31 30 30 30.5 31 31 30.5 30 30 30.5 31 31 31 28 30 30 30.5 30.5 30 30 30 30 30.5 30 31 30.5 30 30 29.5 30 31 32 31 30 30 63 ... chế phẩm axít amin từ Nhộng tằm làm nguồn thức ăn bỗ sung cho Tôm Sú (Penaeus monodori) cá Rô Phi (Oreochromis nỉloticus) giai đoạn nuôi thương phẩm? ?? Mục tiêu đề tài: Xác định tác dụng axít amin. .. 6:00 (3 0 %) 11:00 (2 0 %) 17:00 (3 0 %) 22:00 (2 0 %) 6:00 (3 0 %) 11:00 (2 0 %) 17:00 (3 0 %) 22:00 (2 0 %) 6:00 (3 0 %) 11:00 (2 0 %) 17:00 (3 0 %) 22:00 (2 0 %) nước bể, tính thèm ăn, khối lượng kích cỡ ĐVTS + Tôm sú: ... cho ăn ( %) theo khối lượng tôm Số lần cho ăn/ ngày 15-10 10-5 5-3 5 Thời điểm cho ăn tỉ lệ ( %) 6:00 (2 5 %) 10:0 0(1 5 %) 6:00 (2 5 %) 10:00 (1 5 %) 6:00 (2 5 %) 10:0 0(1 5 %) 14:0 0(1 5 %) 14:0 0(1 5 %) 14:0 0(1 5%)

Ngày đăng: 18/12/2013, 21:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
24. Bùi Quang Tề, Bệnh tôm cá và giải pháp phòng trị, Tạp trí thuỷ sản sổ 4 - 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tôm cá và giải pháp phòng trị
25. Lê Khắc Thận và Nguyễn Thị Phước Nhuận (1974), Sinh hoá động vật, nhà xuất bản nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh hoá động vật
Tác giả: Lê Khắc Thận và Nguyễn Thị Phước Nhuận
Nhà XB: nhà xuấtbản nông thôn
Năm: 1974
28. Lê Anh Tuấn (Biên dịch) (2006), Dinh Dưỡng cả trong nuôi trồng thuỷ sản, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Tp ể Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh Dưỡng cả trong nuôi trồng thuỷ sản
Tác giả: Lê Anh Tuấn (Biên dịch)
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
29. Phạm Anh Tuấn (2005), “Ớôg dụng sinh học phõn tử trong nuụi trồng thuỷ sản ở Việt Nam: hiện trạng và định hướng ”, Tuyển tập hội thảo toàn quốc về NC&amp;UD KHCN trong nuôi trồng thuỷ sản, Nhà xuất bản Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ớôg "dụng sinh học phân tử trong nuôi trồng thuỷ sảnở Việt Nam: hiện trạng và định hướng
Tác giả: Phạm Anh Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2005
30. KS. Nguyễn Quốc Tuần ( 2007), Nhộng tằm một loại thực phẩm có giá trị bổ dưỡng cao. Tổng công ty dâu tằm tơ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhộng tằm một loại thực phẩm có giá trị bổdưỡng cao
31. Bùi Kim Tùng (2000), Thuốc kháng sinh, Sở khoa học công nghệ và môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc kháng sinh
Tác giả: Bùi Kim Tùng
Năm: 2000
32. Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I Bắc Ninh (2001), Báo cáo tình hình bệnh tôm nuôi ở các tỉnh ven biển phía Bắc năm 2001 và một số giải pháp kiến nghị.* Tài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình bệnh tôm nuôi ở các tỉnh ven biển phía Bắc năm 2001 và một số giải pháp kiến nghị
Tác giả: Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I Bắc Ninh
Năm: 2001
33. Alappide - Tedencia E.v, Dureza L.A (1997), “Isolation of Vibrio spp. From Penaus monodon whit red leg disease syndrome”, Aquaculture, 154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolation of Vibrio spp. From"Penaus monodon" whit red leg disease syndrome”
Tác giả: Alappide - Tedencia E.v, Dureza L.A
Năm: 1997
34. Arakavva, E., Murase, T., Okitsu, T., Yamai, s., and Watanabe, H (1999),“Emergence and prevalence of o novel Vibrio parahaemolyticus 03:K6 colone in Japan”, Jpn.J.lnfect.Dis 52: 246-247 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Emergence and prevalence of o novel "Vibrio parahaemolyticus" 03:K6 colone in Japan”,"Jpn.J.lnfect.Dis
Tác giả: Arakavva, E., Murase, T., Okitsu, T., Yamai, s., and Watanabe, H
Năm: 1999
36. Aoki, T. Takami, K. &amp; Kitao, T. (1990), “Drug resistance in a non- hemolytic Streptococcus sp.”. Isolated from culture yellowtail Seriola quinqueradiata. Dỉseases of Aquatic Organỉsms 8 , pp. 7-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Drug resistance in a non- hemolyticStreptococcus sp.”. Isolated from culture yellowtail Seriola quinqueradiata. "Dỉseases ofAquatic Organỉsms
Tác giả: Aoki, T. Takami, K. &amp; Kitao, T
Năm: 1990
37. Aoki, T. Kitao, T. Iemura, N. Mitoma &amp; Nomura, T. (1983), “The susceptibility of Aeromonas salmonicida strains isolated in cultured and wild salmonids to various chemotherapeutics ”, Bulletỉn of the Japanese Society of Scỉentific Fỉsheries, 49, pp. 17-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The susceptibilityof Aeromonas salmonicida strains isolated in cultured and wild salmonids to variouschemotherapeutics ”, "Bulletỉn of the Japanese Society of Scỉentific Fỉsheries
Tác giả: Aoki, T. Kitao, T. Iemura, N. Mitoma &amp; Nomura, T
Năm: 1983
38. Inglis, V. (2000), “Antibacterial Chemotherapy in Aquaculture”, Review of Practice, Associsated Risks and Need for Action, In: Use of Chemicals ỉn Aquaculture in Asia, Arthur J. R.; Lavilla-Pitogo c. R ắ and Subsinghe R. p., 2000, pp.7-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antibacterial Chemotherapy in Aquaculture”, Review ofPractice, Associsated Risks and Need for Action, In: "Use of Chemicals ỉn Aquaculture inAsia
Tác giả: Inglis, V
Năm: 2000
39. Phillips Michael (2000), “The use of Chemicals in Carp and Shrimp Aquaculture in Bangladesh, Cambodia, Lao PDR, Nepal, Pakistan, Srilanka and Viet nam”, Use of chemicals in Aquaculture in Asia, pp. 75-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The use of Chemicals in Carp and Shrimp Aquaculturein Bangladesh, Cambodia, Lao PDR, Nepal, Pakistan, Srilanka and Viet nam”, "Use ofchemicals in Aquaculture in Asia
Tác giả: Phillips Michael
Năm: 2000
40. Sivaram.V, M.M.Bbu, G.Imanuel, S.Murugadass, T.Citarasu and M.P.Marian, 2004. Growth and immune response of junevile greasy groupers {Epỉnephelus taurvina) fed with herbal antibacterial active principle supplemented diets against Vibrio harveyi infections Sách, tạp chí
Tiêu đề: {Epỉnephelus taurvina)" fedwith herbal antibacterial active principle supplemented diets against "Vibrio harveyi
44. Các loại và cấu trúc của axít amin. a-Axít amỉn synthesis by C-C coupling.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các loại và cấu trúc của axít amin
45. Kết quả nghiên cứu bước đầu về bệnh “Phân trắng, teo gan” trên tôm sú nuôi thương phẩm tại Ninh Thuận - Aquaciilture - Ky thuat thưy san va nong nghiep.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân trắng, teo gan” trên tôm sú nuôithương phẩm tại Ninh Thuận -
47. Nguyễn Hoàng (2004). Đẩy mạnh xuất khẩu cá rô phi.http://www.haiphong.gov.vn/sothuysan/vn/index . asp?menuid=583&amp;parent_menuid=583&amp;fuseaction=3&amp;articleid=4810 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh xuất khẩu cá rô phi
Tác giả: Nguyễn Hoàng
Năm: 2004
49. Bùi Quang Tề (2004). Bệnh của cá Rô phi và cách chữa trị. http:// agrỉviet.com/news_detail304-c46-s6 7-pO- Sách, tạp chí
Tiêu đề: http:// agrỉviet
Tác giả: Bùi Quang Tề
Năm: 2004
48. Thạc sỹ Đinh Thị Thủy - Nghiên cứu các bệnh nguy hiểm thường gặp ở cá Rô phi nuôi thâm canh Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II (Thông tin KHCN &amp; Kinh tế thủy sản, số 12/2007). http://www.fistenet.gov.vn/details.asp Link
35. Asim K. Bej, Donald p.p., Cynthia W.B., Michael C.L.V., Daniel D.J., Charles Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình l ệ l Công thức cấu tạo tổng quát của các axít amin 3 - Nghiên cứu sử dụng axit amin thuỷ phân từ nhộng tằm tạo chế phẩm bổ sung vào thức ăn nuôi tôm sú (penaeus monodon ) và cá rô phi ( oreochromis niloticus ) ở giai đoạn thương phẩm
Hình l ệ l Công thức cấu tạo tổng quát của các axít amin 3 (Trang 5)
Bảng 1.1. Các axít amin thường gặp [28] - Nghiên cứu sử dụng axit amin thuỷ phân từ nhộng tằm tạo chế phẩm bổ sung vào thức ăn nuôi tôm sú (penaeus monodon ) và cá rô phi ( oreochromis niloticus ) ở giai đoạn thương phẩm
Bảng 1.1. Các axít amin thường gặp [28] (Trang 11)
Ảnh 1.5. Hình ảnh nhuộm gram của vi khuấn Streptococcus spp. - Nghiên cứu sử dụng axit amin thuỷ phân từ nhộng tằm tạo chế phẩm bổ sung vào thức ăn nuôi tôm sú (penaeus monodon ) và cá rô phi ( oreochromis niloticus ) ở giai đoạn thương phẩm
nh 1.5. Hình ảnh nhuộm gram của vi khuấn Streptococcus spp (Trang 20)
Hình 2.1 ế  Sơ đồ nghiên cứu của đề tài về tốc độ tăng trưởng của tôm Sú và cá Rô Phi Để đánh giá sức đề kháng của tôm Sú và cá Rô phi với mỗi một chủng vi khuẩn tương  ứng, nội dung nghiên cứu được bố trí theo một sơ đồ chung như sau: - Nghiên cứu sử dụng axit amin thuỷ phân từ nhộng tằm tạo chế phẩm bổ sung vào thức ăn nuôi tôm sú (penaeus monodon ) và cá rô phi ( oreochromis niloticus ) ở giai đoạn thương phẩm
Hình 2.1 ế Sơ đồ nghiên cứu của đề tài về tốc độ tăng trưởng của tôm Sú và cá Rô Phi Để đánh giá sức đề kháng của tôm Sú và cá Rô phi với mỗi một chủng vi khuẩn tương ứng, nội dung nghiên cứu được bố trí theo một sơ đồ chung như sau: (Trang 25)
Hình 2.2 ế  Sơ đồ nghiên cứu về sức đề kháng của tôm Sú và cá Rô Phi - Nghiên cứu sử dụng axit amin thuỷ phân từ nhộng tằm tạo chế phẩm bổ sung vào thức ăn nuôi tôm sú (penaeus monodon ) và cá rô phi ( oreochromis niloticus ) ở giai đoạn thương phẩm
Hình 2.2 ế Sơ đồ nghiên cứu về sức đề kháng của tôm Sú và cá Rô Phi (Trang 26)
Bảng 2.1. Chỉ tiêu thành phần dinh dưỡng thức ăn của Proconco (C522). - Nghiên cứu sử dụng axit amin thuỷ phân từ nhộng tằm tạo chế phẩm bổ sung vào thức ăn nuôi tôm sú (penaeus monodon ) và cá rô phi ( oreochromis niloticus ) ở giai đoạn thương phẩm
Bảng 2.1. Chỉ tiêu thành phần dinh dưỡng thức ăn của Proconco (C522) (Trang 30)
Hình dạng Viên Viên Viên - Nghiên cứu sử dụng axit amin thuỷ phân từ nhộng tằm tạo chế phẩm bổ sung vào thức ăn nuôi tôm sú (penaeus monodon ) và cá rô phi ( oreochromis niloticus ) ở giai đoạn thương phẩm
Hình d ạng Viên Viên Viên (Trang 31)
Bảng 2.4. Chỉ tiêu thành 3hần dinh dưỡng của thức ăn cho Tôm sú - Nghiên cứu sử dụng axit amin thuỷ phân từ nhộng tằm tạo chế phẩm bổ sung vào thức ăn nuôi tôm sú (penaeus monodon ) và cá rô phi ( oreochromis niloticus ) ở giai đoạn thương phẩm
Bảng 2.4. Chỉ tiêu thành 3hần dinh dưỡng của thức ăn cho Tôm sú (Trang 31)
Bảng 3.2. Các chỉ tiêu của Tôm Sú và cá Rô Phi khi tiến hành phân lô thí nghiệm. - Nghiên cứu sử dụng axit amin thuỷ phân từ nhộng tằm tạo chế phẩm bổ sung vào thức ăn nuôi tôm sú (penaeus monodon ) và cá rô phi ( oreochromis niloticus ) ở giai đoạn thương phẩm
Bảng 3.2. Các chỉ tiêu của Tôm Sú và cá Rô Phi khi tiến hành phân lô thí nghiệm (Trang 37)
Bảng 3.3. Một số yếu tố môi trường tại các bể nuôi thí nghiệm - Nghiên cứu sử dụng axit amin thuỷ phân từ nhộng tằm tạo chế phẩm bổ sung vào thức ăn nuôi tôm sú (penaeus monodon ) và cá rô phi ( oreochromis niloticus ) ở giai đoạn thương phẩm
Bảng 3.3. Một số yếu tố môi trường tại các bể nuôi thí nghiệm (Trang 38)
Hình 3.2. Đồ thị thể hiện sự biến đổi của pH tại các bể thí nghiệm - Nghiên cứu sử dụng axit amin thuỷ phân từ nhộng tằm tạo chế phẩm bổ sung vào thức ăn nuôi tôm sú (penaeus monodon ) và cá rô phi ( oreochromis niloticus ) ở giai đoạn thương phẩm
Hình 3.2. Đồ thị thể hiện sự biến đổi của pH tại các bể thí nghiệm (Trang 39)
Hình 3 ệ l. Nhiệt độ ở các lô thí nghiệm trong quá trình nuôi Qua hình 3.1 ta thấy  nhiệt độ nước trong các bể thí nghiệm nhìn chung có sự biến động theo ngày và theo toàn thời  gian thí nghiệm là không lớn - Nghiên cứu sử dụng axit amin thuỷ phân từ nhộng tằm tạo chế phẩm bổ sung vào thức ăn nuôi tôm sú (penaeus monodon ) và cá rô phi ( oreochromis niloticus ) ở giai đoạn thương phẩm
Hình 3 ệ l. Nhiệt độ ở các lô thí nghiệm trong quá trình nuôi Qua hình 3.1 ta thấy nhiệt độ nước trong các bể thí nghiệm nhìn chung có sự biến động theo ngày và theo toàn thời gian thí nghiệm là không lớn (Trang 39)
Bảng 3.4. Giá trị độ trong của các bể trong quá trình thí nghiệm - Nghiên cứu sử dụng axit amin thuỷ phân từ nhộng tằm tạo chế phẩm bổ sung vào thức ăn nuôi tôm sú (penaeus monodon ) và cá rô phi ( oreochromis niloticus ) ở giai đoạn thương phẩm
Bảng 3.4. Giá trị độ trong của các bể trong quá trình thí nghiệm (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w