1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sự biến động về một số chỉ tiêu hình thái ,sinh lý ở độ tuổi 30 50 của một số đối tượng nam nghiện thuốc lá thuốc lào tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh

100 471 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sự biến động về một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý ở độ tuổi 30 – 50 của một số đối tượng nam nghiện thuốc lá - thuốc lào tại huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả Nguyễn Thị Mai Anh
Người hướng dẫn GS. Lê Quang Long
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Sinh học thực nghiệm
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 10,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nớc đã có những chính sách quan tâm đến vấn đề này, nhưng ngời dân còn hiểumột cách mơ hồ về tác hại của việc hút thuốc, đến sức khỏe và đến những ng ờixung quanh nh thế nào?Để đánh giá

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh

Nguyễn thị mai anh

Nghiên cứu sự biến động về một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý ở độ tuổi 30 – 50 của một số đối t 50 của một số đối t - ợng nam nghiện thuốc lá - thuốc lào tại huyện

can lộc, tĩnh hà tĩnh.

Luận văn thạc sĩ sinh học Chuyên nghành: sinh học thực nghiệm

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

Ban Giám hiệu Trờng Đại học VinhKhoa Đào tạo Sau đại học Trờng Đại học Vinh

Bộ môn Sinh lý Ngời và Động vật - Khoa Sinh học - Đại Học Vinh

Trang 2

Tập thể cán bộ giáo viên Trờng THPT Hơng Khê

Phòng Dân số và Thông kê Huyện Can Lộc, Tỉnh Hà Tĩnh

Tập thể các cán bộ giáo viên, các chú, các bác nông dân ở các Trờng THPT, THCS và các xã Nga Lộc, Xã Trờng Lộc, Xã Song Lộc, Huyện Can Lộc, Tĩnh Hà Tĩnh

Đặc biệt cho tôi bày tỏ sự cảm động sâu sắc và xin chân thành cám ơn thầy giáo GS Le Quang Long – Nguyên Cán Bộ Giảng Dạy Khoa Sinh Học Trờng Đại Học S Phạm Hà Nội, ngời đã trực tiếp hớng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Cuối cùng xin biết ơn sự hy sinh, động viên của gia đình và sự giúp đỡ tận tình của bạn bè, đồng nghiệp trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Vinh, 28 tháng 12 năm 2008

Nguyễn Thị Mai Anh

Mục lục

Lời cảm ơn……… i

Mục lục ……… ii

Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn.……… iv

Danh mục các bảng trong luận văn ……… v

Danh mục các hình trong luận văn ……… … vi

Đặt vấn đề ……… 1

Chơng I Tổng quan……… 3

1.1 Lịch sử phát triển của cây thuốc lá……… 3

1.2 Lịch sử phát triển của cây thuốc lào……… 7

1.3.Thành phần, độc tính của thuốc lá, thuốc lào ……… 9

1.4 Định nghĩa khói thuốc……… 12

2.1 Định nghĩa nghiện thuốc lá, thuốc lào ……… 13

2.2 Tình hình nghiện thuốc lá, thuốc lào trên thế giới ……… 14

2.3 Tình hình nghiện thuốc lá, thuốc lào tại Việt Nam……… 15

2.4 Nguyên nhân gây nghiện thuốc lá, thuốc lào……… 18

2.5 Hậu quả của nghiện thuốc lá, thuốc lào 20 Chơng ii đối tợng và phơng pháp nghiên cứu ………… 35

Chơng iii Kết quả nghiên cứu V B N LU N À BÀN LUẬN À BÀN LUẬN ẬN ……… 39

Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn

BPTNMT – COPD : Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính – Choronic

Trang 3

Obtructive pulmonary disease.

CBYT : Cán bộ y tế

Cs : Cộng sự

ĐC : Đối chứng

EST : Khói thuốc môi trờng

FEV1 : Thể tích khí thở ra gắng sức trong giây đầu tiên.HAĐM : Huyết áp động mạch

HATT : Huyết áp tâm thu

TBMMN : Tai biến mạch máu não

TGNTTĐ : Thời gian nhịn thở tối đa

TN : Thực nghiệm

Ts : Tần số tim

VPQM : Viêm phế quản mạn

VT : Thể tích thông khí

WHO : World Heath organisation ( Tổ chức Y Tế thế giới)

Danh mục các bảng trong luận văn.

TrangBảng 1.2 Tỉ lệ % hút thuốc theo giới tính ( theo Tổ chức Y tế Thế

Giới năm 2000)

14Bảng 3.1 Thực trạng nghiện thuốc lá ở nam cán bộ giáo viên độ tuổi

30 – 50 tại Huyện Can Lộc – tỉnh Hà Tĩnh

39Bảng 3.2 Thực trạng nghiện thuốc lá ở nam nông dân độ tuổi 30 –

50 tại Huyện Can Lộc – tỉnh Hà Tĩnh

39Bảng 3.3 Động cơ hút thuốc ở nam cán bộ giáo viên và nam nông dân

nghiện thuốc lá - thuốc lào độ tuổi 30 -50 tại Huyện Can Lộc – tỉnh Hà Tĩnh

40Bảng 3.4 Mức độ nghiện thuốc lá của nam cán bộ giáo viên ở độ tuổi 41

Trang 4

30 – 50 tại Huyện Can Lộc – tỉnh Hà Tỉnh.

Bảng 3.5 Mức độ nghiện thuốc lá của nam nông dân ở độ tuổi 30 –

50 tại Huyện Can Lộc – tỉnh Hà Tỉnh

42

Bảng 3.6 Tỷ lệ phần % những ngời có ý định bỏ thuốc, không có ý

định bỏ thuốc và đã bỏ thuốc thành công của nam cán bộ giáo viên và nam nông dân ở độ tuổi 30 –50 tại Huyện CanLộc – tỉnh Hà Tĩnh

43

Bảng 3.7 Thời gian hút thuốc ở nam cán bộ giáo viên và nông dân ở

độ tuổi 30 – 50 tại Huyện Can Lộc – tỉnh Hà Tĩnh

44Bảng 3.8 Tỷ lệ % về mức độ hiểu biết về tác hại của hút thuôc của

nam cán bộ giáo viên và nam nông dân ở độ tuổi 30 – 50 tại Huyện Can Lộc – tỉnh Hà Tĩnh

45

Bảng 3.9 Tỷ lệ % về các phơng pháp cai nghiện đợc nam cán bộ giáo

viên độ tuổi 30 – 50 tại Huyện Can Lộc – tỉnh Hà Tĩnh sửdụng

46

Bảng 3.10 Tỷ lệ % về các phơng pháp cai nghiện đợc nam nông dân độ

tuổi 30 – 50 tại Huyện Can Lộc – tỉnh Hà Tĩnh sử dụng

Bảng 3.13 Sự biến đổi một số chỉ tiêu hình thái theo thời gian nghiện

hút thuốc lào của nam nông dân độ tuổi 30 – 50 tại Huyện Can Lộc – tỉnh Hà Tĩnh

52

Bảng 3.14 Kết quả nghiên cứu ảnh hởng của hút thuốc lên một số chỉ

tiêu sinh lý thông dụng đối với nam cán bộ giáo viên nghiệnthuốc lá, nam nông dân nghiện thuốc lào ở độ tuổi 30 – 50 tại Huyện Can Lộc – tỉnh Hà Tĩnh

54

Bảng 3.15 Sự biên đổi một số chỉ tiêu sinh lý thông dụng theo thời gian

hút thuốc của nam cán bộ giáo viên nghiện thuốc lá ở độ tuổi 30 -50 tai huyện Can Lộc – tỉnh Hà Tĩnh

60

Bảng 3.16 Sự biên đổi một số chỉ tiêu sinh lý thông dụng theo thời gian

hút thuốc của nam nông dân nghiện thuốc lá ở độ tuổi 30

-50 tai huyện Can nam Lộc – tỉnh Hà Tĩnh

63

Bảng 3.17 Kết quả nghiện cứu về sự biến động một số chỉ tiêu sinh lý

trớc và sau khi hút thuốc 5 phút đối với nam cán bộ giáo viên nghiện thuốc lá và nam nông dân nghiện thuốc lào độ tuổi 30 – 50 tại Huyện Can Lộc – tỉnh Hà Tĩnh

67

Trang 5

Danh mục các biểu đồ trong luận văn.

TrangBiểu đồ 3.1 Tỷ lệ nghiện thuốc lá ở nam cán bộ giáo viên độ tuổi

30 – 50 tại Huyện Can Lộc – tỉnh Hà Tĩnh

39

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ nghiện thuốc lào ở nam nông dân độ tuổi 30 –

50 tại Huyện Can Lộc – tỉnh Hà Tĩnh

40Biểu đồ 3.3 Mức độ nghiện thuốc lá ở nam cán bộ giáo viên độ

tuổi 30 -50 tại Huyện can Lộc – tỉnh Hà Tĩnh

41

Biểu đồ 3.4 Mức độ nghiện thuốc lào ở nam nông dân độ tuổi 30

-50 tại Huyện can Lộc – tỉnh Hà Tĩnh

42Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ phần % những ngời có ý định bỏ thuốc, không

có ý định bỏ thuốc và đã bỏ thuốc thành công của nam cán bộ giáo viên và nam nông dân ở độ tuổi 30 –50 tại Huyện Can Lộc – tỉnh Hà Tĩnh

43

Biểu đồ 3.6 Thời gian hút thuốc ở nam cán bộ giáo viên và nông

dân ở độ tuổi 30 – 50 tại Huyện Can Lộc – tỉnh Hà Tĩnh

44

Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ % về các phơng pháp cai nghiện đợc nam cán

bộ giáo viên độ tuổi 30 – 50 tại Huyện Can Lộc – tỉnh Hà Tĩnh sử dụng

46

Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ % về các phơng pháp cai nghiện đợc nam nông

dân độ tuổi 30 – 50 tại Huyện Can Lộc – tỉnh Hà Tĩnh sử dụng

47

Biểu đồ 3.9.a So sánh ảnh hơng của hút thuốc và không hút thuốc

lên chỉ tiêu cân nặng ở nam cán bộ giáo viên nghiện thuốc lá và nông dân nghiện thuốc lào độ tuổi 30 -50

48

Biểu đồ 3.9.b So sánh ảnh hơng của hút thuốc và không hút thuốc

lên chỉ tiêu vòng ngực ở nam cán bộ giáo viên nghiện thuốc lá và nông dân nghiện thuốc lào độ tuổi 30 -50

49

Biểu đồ 3.9.c So sánh ảnh hơng của hút thuốc và không hút thuốc

lên chỉ số Pignet ở nam cán bộ giáo viên nghiện thuốclá và nông dân nghiện thuốc lào độ tuổi 30 -50

50

Biểu đồ 3.10a Sự biến đổi của chỉ tiêu cân nặng theo thời gian của

nam cán bộ giáo viên nghiện thuốc lá độ tuổi 30 - 50

51Biểu đồ 3.10b Sự biến đổi của chỉ số Pignet theo thời gian của nam 51

Trang 6

cán bộ giáo viên nghiện thuốc lá độ tuổi 30 - 50Biểu đồ 3.10c ảnh hởng của hút thuốc làm cho vòng ngực biến đổi

theo thời gian nghiện thuốc lá ở nam cán bộ giáo viên

độ tuổi 30 - 50

52

Biểu đồ 3.11.a Sự biến đổi của chỉ tiêu cân nặng theo thời gian của

nam nông dân nghiện thuốc lào độ tuổi 30 - 50

53

Biểu đồ 3.11.b Sự biến đổi của chỉ tiêu vòng ngực theo thời gian của

nam nông dân nghiện thuốc lào độ tuổi 30 - 50

53Biểu đồ 3.11c Sự biến đổi của chỉ Số Pignet theo thời gian của nam

nông dân nghiện thuốc lào độ tuổi 30 - 50

54Biểu đồ 3.12.a ảnh hởng của hút thuốc lên tần số tim của nam cán

bộ giáo viên nghiện thuốc lá và nam nông dân nghiện thuốc lào độ tuổi 30 – 50 tại Huyện Can Lộc – tỉnh

Hà Tĩnh

55

Biểu đồ 3.12.b ảnh hởng của hút thuốc lên HATT của nam cán bộ

giáo viên nghiện thuốc lá và nam nông dân nghiện thuốc lào độ tuổi 30 – 50 tại Huyện Can Lộc – tỉnh

Hà Tĩnh

56

Biểu đồ 3.12.c ảnh hởng của hút thuốc lên HATTr của nam cán bộ

giáo viên nghiện thuốc lá và nam nông dân nghiện thuốc lào độ tuổi 30 – 50 tại Huyện Can Lộc – tỉnh

Hà Tĩnh

56

Biểu đồ 3.12.d ảnh hởng của hút thuốc lên sức thở đối với nam cán

bộ giáo viên nghiện thuốc lá và nam nông dân nghiện thuốc lào độ tuổi 30 – 50 tại Huyện Can Lộc – tỉnh

Hà Tĩnh

57

Biểu đồ 3.12.g ảnh hởng của hút thuốc đến t/g thở đối với nam cán

bộ giáo viên nghiện thuốc lá và nam nông dân nghiện thuốc lào độ tuổi 30 – 50 tại Huyện Can Lộc – tỉnh

Hà Tĩnh

58

Biểu đồ 3.12.h ảnh hởng của hút thuốc đến thể tích thông khí đối với

nam cán bộ giáo viên nghiện thuốc lá và nam nông dân nghiện thuốc lào độ tuổi 30 – 50 tại Huyện Can Lộc – tỉnh Hà Tĩnh

59

Biểu đồ 3.13a Sự biến đổi của tần số tim theo thời gian hút của nam

cán bộ giáo viên nghiện thuốc lá độ tuổi 30 - 50

60Biểu đồ 3.13.b Sự biến đổi của HATT theo thời gian hút của nam cán

bộ giáo viên nghiện thuốc lá độ tuổi 30 - 50

61

Trang 7

Biểu đồ 3.13.c Sự biến đổi của HATTr theo thời gian hút của nam

cán bộ giáo viên nghiện thuốc lá độ tuổi 30 - 50

61

Biểu đồ 3.13.d Sự biến đổi của sức thở theo thời gian hút của nam

cán bộ giáo viên nghiện thuốc lá độ tuổi 30 - 50

62Biểu đồ 3.13.g Sự biến đổi của t/g nín thở theo thời gian hút của nam

cán bộ giáo viên nghiện thuốc lá độ tuổi 30 - 50

62

Biểu đồ 3.13.h Sự biến đổi của thể tích thông khí theo thời gian hút

của nam cán bộ giáo viên nghiện thuốc lá độ tuổi 30 50

-63

Biểu đồ 3.14.a Sự biến đổi của tần số tim theo thời gian hút của nam

nông dân nghiện thuốc lào độ tuổi 30 - 50

64

Biểu đồ 3.14.b Sự biến đổi của HATT theo thời gian hút của nam

nông dân nghiện thuốc lào độ tuổi 30 - 50

64Biểu đồ 3.14.c Sự biến đổi của HATTr theo thời gian hút của nam

nông dân nghiện thuốc lào độ tuổi 30 - 50

65

Biểu đồ 3.14.d Sự biến đổi của sức thở theo thời gian hút của nam

nông dân nghiện thuốc lào độ tuổi 30 - 50

65Biểu đồ 3.14.g Sự biến đổi của t/g nín thở theo thời gian hút của nam

nông dân nghiện thuốc lào độ tuổi 30 - 50

66

Biểu đồ 3.14.h Sự biến đổi của thể tích thông khí theo thời gian hút

của nam nông dân nghiện thuốc lào độ tuổi 30 - 50

66Biểu đồ 3.15.a Sự biến động của tần số tim trớc và sau khi hút thuốc

5 phút của nam nông dân nghiện thuốc lào và nam cán bộ giáo viên nghiện thuốc lá ở độ tuổi 30 - 50

68

Biểu đồ 3.15.b Sự biến động của HATT trớc và sau khi hút thuốc 5

phút của nam nông dân nghiện thuốc lào và nam cán

bộ giáo viên nghiện thuốc lá ở độ tuổi 30 - 50

68

Biểu đồ 3.15.c Sự biến động của HATTr trớc và sau khi hút thuốc 5

phút của nam nông dân nghiện thuốc lào và nam cán

bộ giáo viên nghiện thuốc lá ở độ tuổi 30 - 50

69

Đặt vấn đề

Những năm gần đây, tình trạng hút thuốc lá, thuốc lào gia tăng một cáchnhanh chóng Mặc dù trên thế giới và ở Việt Nam đã có những biện pháp đểngăn chặn sự phát triển của nó nh: tăng thuế, cấm quảng cáo, trên các sản

Trang 8

phẩm của bao thuốc phải in dòng chữ “Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe” hay

“Hút thuốc lá có thể gây ung th phổi”, chính phủ đã có công văn, nghị địnhcấm hút thuốc những nơi quy định…, nh, nhng tình trạng hút thuốc vẫn khônggiảm Theo ớc tính của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) có đến 85% dân số hútthuốc ở những nớc phát triển [10] Tại Việt Nam, điều tra y tế quốc gia năm

2001 – 2002 chọn mẫu đại diện ở 61 tỉnh thành trong cả nớc cho thấy tình

hình sử dụng thuốc lá ở Việt Nam vẫn ở mức cao trong nam giới ở ngời trởngthành (56.2%) Tỷ lệ chung đối với ngời đàn ông Việt Nam là hơn 50% và nữgiới gần 3% Trong các nghành, nghề thì lái xe, xây dựng, dịch vụ và côngnhân có tỷ lệ hút thuốc lá cao nhất Hút thuốc chiếm tỷ lệ cao ở những hộnghèo và có thu nhập thấp (71.6%) Tỷ lệ tiêu dùng thuốc lá trên đầu ngời (tínhcho những ngời trên 15 tuổi) năm 2000 là 1050 điếu/năm Trong đó tình trạnghút thuốc lào ở vùng nông thôn Việt Nam cha có một điều tra nào cụ thể, chỉ -

ớc lợng khoảng 50% nam nông dân ở độ tuổi 30 trở lên hút thuốc lào[31]

Nhiều tác giả,[4], [5], [6], [7], [8], [10], [11], [13], [14], [15], [16], [17],[18], [19], [20], [21], [22],[23], [24], [25], [25], [26], [27], [30], [31], [29],[32], đã khẳng định rằng: Hút thuốc lá, thuốc lào là một trong những nguyênnhân chính của nhiều căn bệnh nguy hiểm nh: ung th phổi, ung th bàng quang,ung th thực quản, ung th gan, ung th buồng trứng, ung th phế quản phổi, vữa xơ

động mạch, tai biến mạch máu não, nhồi máu não, tăng huyết áp, tăng tần sốtim, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (BPTNMT – COPD), …, nh.và nó làm ảnh h-ởng đến hình thái bên ngoài của con ngời nh: giảm cân, răng vàng xỉn, môithâm, miệng hôi,…, nh Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), hàng năm trên toànthế giới có 4,8 triệu ngời chết vì các bệnh có liên quan đến thuốc lá, trong đó50% là các bệnh về phổi, mà phổ biến là ung th và bệnh phổi tắc nghẽn mãntính (BPTNMT – COPD) và cho đến năm 2020 bệnh có liên quan đến thuốc lávẫn sẽ là “sát nhân” hàng đầu thế giới, nó là nguyên nhân gây tử vong cònnhiều hơn cả AIDS, lao, tai nạn giao thông, giết ngời và tự sát cộng lại [10]

Can Lộc là một huyện với dân số 136.698 ngời, 124.067 ngời ở vùngnông thôn và 1.916 giáo viên Trong đó có 67.467 nam, nữ có 69.231 ngời,nam ở độ tuổi 30 – 50 ở vùng nông thôn là 20.024 ngời chiếm 16,14% tổng sốdân số vùng nông thôn, nam giáo viên ở độ tuổi 30 – 50 là 625 ngời chiếm32,62% tổng số giáo viên toàn huyện (2007) Mặc dù những năm gần đây nhà

Trang 9

nớc đã có những chính sách quan tâm đến vấn đề này, nhưng ngời dân còn hiểumột cách mơ hồ về tác hại của việc hút thuốc, đến sức khỏe và đến những ng ờixung quanh nh thế nào?

Để đánh giá thực trạng, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng, nhậnthức về tác hại của việc hút thuốc lá, thuốc lào, đồng thời phòng và giảm tỷ lệhút thuốc cùng một số bệnh phát sinh ở ngời lớn, chúng tôi tiến hành đề tài :

“Nghiên cứu sự biến động về một số chỉ tiêu hình thái sinh lý độ tuổi 30 50 của một số đối tợng Nam nghiện thuốc lá - thuốc lào tại Huyện Can Lộc, Tỉnh

Hà Tĩnh

Mục tiêu của đề tài:

1.Đánh giá thực trạng nghiện thuốc lá độ ở tuổi 30 50 của Nam cán bộ, giáo viên và Nam nông dân nghiện thuốc lào tại Huyện Can Lộc, Tỉnh Hà Tĩnh.

2.Làm rõ ảnh hởng của việc hút thuốc tới một sối hình thái và sinh lý của ngời nghiện thông qua một số chỉ tiêu sinh học thông dụng.

CH

TỔNG QUAN

I.Tỡm hiểu chung về thuốc lỏ, thuốc lào

1.1.Lịch sử phỏt triển cõy thuốc lỏ

Cõy thuốc lỏ (danh pháp khoa học : Nicotiana tabacum L ) đó đợc biết

cỏch đõy khoảng 4.000 năm, trựng với văn minh của người da đỏ vựng Trung

và Nam Mỹ Lịch sử chớnh thức của việc sản xuất thuốc lỏ được đỏnh dấu vàongày 12/10/1492 do chuyến thỏm hiểm tỡm ra chõu Mỹ của ChristopherColumbus, ụng đó phỏt hiện thấy người bản xứ ở quần đảo Antil vừa nhảymỳa, vừa hỳt một loại lỏ cuộn trũn gọi là Tabaccos [31]

Hàng ngàn năm trước Cụng nguyờn, người da đỏ đó trồng thuốc lỏ trờnvựng đất mờnh mụng ở Nam Mỹ, Trung Mỹ, quần đảo Antil và một số nơi

Trang 10

khỏc Thuốc lỏ được đưa vào chõu Âu khoảng năm 1496-1498 do Roman Pano(nhà truyền đạo Tõy Ban Nha) sau khi đi chõu Mỹ về Năm 1556, Andre Tevecũng lấy hạt thuốc lỏ từ Brazil đem về trồng ở Tõy Ban Nha, Bồ Đào Nha JeanNicot, Đại sứ Phỏp ở Lisbon đó dõng lờn nữ hoàng Phỏp Catherine de Medicisnhững cõy thuốc lỏ đầu tiờn Theo ụng thuốc lỏ cú thể xua đuổi bệnh đau đầu,bằng cỏch cho người bệnh ngửi bột thuốc

Thuốc lỏ được trồng ở Nga vào năm 1697 do Petro Valeski sau cuộcviếng thăm Anh và một số quốc gia khỏc đem về Vua Suleman cho trồngthuốc lỏ ở Bungari vào khoảng năm 1687

Tại Đức từ năm 1640 đó cú nhà mỏy sản xuất thuốc lỏ điếu ở Nordeburg

và vào năm 1788 đó cú xưởng sản xuất xỡ gà tại Hamburg Tại cỏc nước chõu

á, Thỏi Bỡnh Dương, thuốc lỏ được trồng vào thế kỷ 18 Ngành kỹ thuật trồngtrọt, cụng nghệ sinh học đó phỏt triển rất nhanh chúng để sản xuất đa dạng cỏcloại nguyờn liệu thuốc lỏ đỏp ứng cho cụng nghiệp chế biến, nhu cầu thị hiếu

đa dạng về thuốc điếu và đặc biệt để xuất khẩu

Trong thời gian dài, thuốc lỏ được gọi rất nhiều tờn như La HerbaSanena (cõy làm thuốc), Herba Panacea (cõy thuốc trị mọi bệnh), L’Herbeétrange (cõy làm thuốc dị thường), L’Herbe d’Ambassadeur (cõy kỷ niệm tờn

vị Đại sứ ở Lisbon) Sau đú cỏc tờn mất dần chỉ cũn lại tờn gọi Nicotiana để kỷniệm tờn của Jean Nicot, người đã bỏ ra nhiều công truyền bỏ trồng thuốc lỏ ởchõu Âu Ngày nay nhiều nước cú tờn gọi thuốc lỏ giống nhau là Tabacco(Anh, Mỹ), Tabak (Đức, Nga), Trutrun (Thổ Nhĩ Kỳ, Bungari), Tutun

(Rumania) Cũn tờn khoa học của cõy thuốc lỏ vàng là Nicotiana tabacum L.

Thuốc lỏ được trồng rộng rói ở cỏc điều kiện tự nhiờn khỏc nhau, tiờu chớ khỏchẳn thời nguyờn thủy Phạm vi phõn bổ vựng trồng từ 40 vĩ độ Nam đến 60 vĩ

độ Bắc, nhưng tập trung nhiều ở vĩ độ Bắc Thuốc lỏ cú tớnh di truyền phong

Trang 11

phỳ, tớnh thớch ứng rộng rói Dưới sự tỏc động trực tiếp của con người, ngàynay thuốc lỏ cú nhiều đặc trưng phẩm chất, ngoại hỡnh khỏc nhau Cú thể kểđến loại thuốc lỏ vàng sấy cú hương vị độc đỏo là Virginia (Hoa Kỳ,Zimbabwe ), thuốc lỏ Oriental - đặc sản của vựng Địa trung Hải, xỡ gà nổitiếng của Cuba và Sumatra (Indonesia) [31]

Việc hỳt thuốc lỏ đã lan nhanh từ châu Mỹ sang cỏc nước chõu Âu Năm

1561, Jean Nicot, đại sứ Phỏp ở Lisbone, đó giới thiệu bột thuốc lỏ với bàhoàng Catherine de Medicis, người bị chứng đau nửa đầu Bột thuốc lỏ gõy rahắt hơi, cơn đau của bà hoàng dịu đi Điều đú làm giới quý tộc Phỏp ngạcnhiờn, nhưng lại khởi đầu cho việc dựng thuốc lỏ như một cỏch sống hợp thờitrang thỳ vị trong giới quý tộc Để tỏ lũng ngưỡng mộ Nicot, thuốc lỏ cũn đượcgọi là Nicotine [31]

Người Tõy Ban Nha và Bồ Đào Nha đó mở đường cho cuộc “Phỏt kiếnđịa lý”, dẫn đến sự mở rộng phạm vi buụn bỏn thế giới và sự phỏt triển nhanhchúng của thương nghiệp và cụng nghiệp Cỏc nước Hà Lan, Anh, Phỏp, Bỉcũng đua nhau đi tỡm kiếm thị trường buụn bỏn trờn thế giới Thuốc lỏ là mộttrong những hàng húa quan trọng được cỏc nước chõu Âu mang tới chõu á,chõu Phi

Đến năm 1592, một thế kỷ sau khi Colombus phỏt hiện ra chõu Mỹ,thuốc lỏ đó được trồng ở Bỉ, Tõy Ban Nha, Thụy Sĩ và Anh; sau đú lan raPhilippines, ấn Độ, Java, Nhật, Tõy Phi, Trung Quốc và cỏc lỏi buụn đó mangthuốc lỏ đến tận Mụng Cổ và Xibờri

Bước sang thế kỷ XVII, thuốc lỏ đó gõy ra tranh cói ở chõu Âu Thuốc lỏ

đó phõn chia quan điểm xó hội, nhưng chớnh phủ cỏc nước chõu Âu khụng thểngăn cấm vỡ những khoản tiền khổng lồ thu được từ thuế thuốc lỏ cho ngõnsỏch quốc gia

Trang 12

Đến thế kỷ XVIII, XIX các nước Âu - Mỹ hoàn thành cách mạng côngnghiệp Các phát minh khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sản xuất công nghiệp.Ngành công nghiệp thuốc lá ra đời và thu được lợi nhuận to lớn hơn trước.Năm 1881, James Bonsack, một người Virginia (Mỹ), phát minh ra chiếc máy

có thể sản xuất 120.000 điếu thuốc/ngày

James “Buck” Duke, người mà 21 năm sau trở thành chủ tịch đầu tiêncủa công ty B.A.T (Công ty Thuốc lá Anh - Mỹ), đã mua 2 máy và công ty sảnxuất thuốc lá sợi của gia đình ông đã chuyển sang sản xuất thuốc lá điếu.Thuốc lá điếu dần dần thay thế cho các loại thuốc lá dùng tẩu, loại nhai vàthuốc lá bột để hít[31]

Ngành công nghiệp thuốc lá diễn ra quá trình tập trung hóa như cácngành sản xuất khác Các tập đoàn thuốc lá đa quốc gia như B.A.T, PhilipMorris (Mỹ), Japan Tobacco International (Nhật), Imperial và Gallaher (Anh),Tập đoàn Altadis Franco - Spanish (Pháp - Tây Ban Nha) hiện đang chi phốithị trường thế giới về trồng thuốc lá, phối chế, sản xuất thuốc sợi, thuốc điếu,các máy móc chuyên dùng và tất cả các phụ liệu cho sản xuất thuốc lá

Sau chiến tranh thế giới thứ II, các quốc gia giành được độc lập cũngchú ý phát triển ngành công nghiệp thuốc lá, như Trung Quốc, Indonesia, TriềuTiên, Ên Độ, Philippines, Ai Cập, Pakistan, Việt Nam

Trồng và chế biến thuốc lá nhanh chóng phổ cập trên khắp thế giới, trừmột số nước do điều kiện nhiệt độ khí hậu không thích hợp Sản lượng lá thuốc

lá đạt khoảng 6 triệu tấn/năm, tập trung lớn ở những quốc gia sau:

- Thuốc lá vàng sấy: Trung Quốc 2.800.000 tấn/năm, Mỹ 407.000 tấn/năm,Brazil 364.000 tấn/năm, Zimbabwe 200.000 tấn/năm, Ên Độ 150.000 tấn/năm,ngoài ra phải kể đến các quốc gia khác có sản lượng thuốc lá cao là Canada,Achentina ,

Trang 13

- Thuốc lỏ Burley: Mỹ 300.000 tấn/năm, Malawi 85.000 tấn/năm, Brazil70.000 tấn/năm

- Thuốc lỏ Oriental: Thổ Nhĩ Kỳ 300.000 tấn/năm, Hy Lạp 110.000tấn/năm, Bungari 75.000 tấn/năm

Diện tớch trồng cõy thuốc lỏ trờn thế giới là khoảng từ 4 - 4,5 triệu ha

Do nhận thức tỏc hại của thuốc lỏ, một số quốc gia đó giảm diện tớch trồng,nhưng ngược lại do đem lại nguồn thu cho ngõn sỏch ở một số quốc gia nờndiện tớch trồng lại được tăng dần Cú thể nờu một số quốc gia cú lượng thuốc lỏnguyờn liệu xuất khẩu lớn là: Mỹ, Brazil, Zimbabwe, ấn Độ, Trung Quốc, ThổNhĩ Kỳ, Hy Lạp, Malawi [31]

1.2.Lịch sử phát triển của cây thuốc lào

Thuốc lào (danh pháp khoa học : Nicotiana rustica L.), là một loại thực

vật thuộc chi Thuốc lá (Nicotiana) Loài này có hàm lợng nicotin rất cao Lácủa nó ngoài việc dùng để hút còn sử dụng rộng rãi trong việc sản xuất thuốctrừ dịch hại hoa màu

ở Việt Nam, thuốc lào đợc trồng chủ yếu để hút theo tập quán của ngờiViệt vùng đồng bằng, trung du Bắc Bộ đến Đèo Ngang (tỉnh Quảng Bình) vàcác dân tộc thiểu số từ miền núi phía bắc đến miền tây Thanh Hóa – Nghệ

An Ngoài ra thuốc lào còn dùng phụ gia khi ăn trầu Sau này đợc trồng rộngrãi khắp nơi nhng chỉ vài ba vùng đợc xem là cho sản phẩm thuốc lào nổitiếng

Theo Đào Duy Anh, cây thuốc lào có lẽ từ Lào (Ai Lao) du nhập vàoViệt Nam nên mới có tên gọi nh thế Sách “Vân Đài loại ngữ” của Lê Quý Đôn

và “Đồng Khánh d địa chí” gọi cây thuốc lào là tơng t thảo (cỏ tơng t) Thời xa,ngoài miếng trầu là đầu câu chuyện, thuốc lào cũng đợc đem ra mời khách, hútthuốc lào còn đợc gọi là “ăn” thuốc lào Thuốc lào sau khi gieo trồng và thuhoạch chủ yếu đợc chế biến thủ công, lá đợc rửa, lau sạch rồi thái, xắt nhỏ ra,phơi khô rồi hồ để tiện cho việc đóng thành bánh

Trang 14

ở một số vùng, thuốc lào đã thành thơng hiệu nỗi tiếng, nh Tiên Lãng,Vĩnh Bảo, Kiến An (thuộc thành phố Hải Phòng) …, nh

Hút thuốc lào sử dụng công cụ gọi là điếu, có ba loại chính : điếu cày,

điếu bát hay điếu ống Điếu cày làm bằng một ống tre nhỏ mỏng mình hay ốngnứa để hút trên ruộng, rẫy hoặc mang theo khi đi xa Điếu bát bằng sứ, thờngchỉ để hút ở nhà, sử dụng qua một cái xe điếu (đoạn trúc thẳng hay cong, thôngnòng) dài khoảng hai gang tay Còn điếu ống bằng gỗ, có khi đợc khảm trai, bịt

đồng hay bịt bạc, cũng để dùng trong nhà, nhng là những gia đình thuộc tầnglớp trên ở nông thôn và thành thị Điếu ống đợc hút cũng phải thông qua cái xe

điếu nhng là cần trúc dài 1- 2 m Trong giao tiếp ở xã hội cổ truyền, bên cạnh

“miếng trầu”, còn là “điếu thuốc” để thể hiện lòng hiếu khách của mình Ngoài

ra khi không có sẵn điếu, ngời ta có thể dùng lá chuối, giấy cuộn lại, miệngngậm một ngụm nớc là có thể hút đợc thuốc lào

Tập quán hút thuốc lào ở các dân tộc thiểu số :

* Ngời Thái: hút thuốc lào bằng điếu ống tơng tự điếu cày, riêng ngời Tháitrắng còn có thói quen mời những ngời xung quanh trớc khi hút giống nh khi

ăn cơm

* Ngời Mờng: hút thuốc lào bằng điếu cày nhng to hơn, cả nam giới và nữgiới đều hút, phụ nữ khi hút còn có tập quán chuyền tay nhau cùng hút chungmột điếu

* Ngời Tày, ngời Mông cũng hút thuốc lào bằng loại điếu cày nhng thờng

to hơn bình thờng và gọi là điếu ục

Tập quán hút thuốc lào trên thế giới:

Cùng một nguyên tắc hút qua một bộ phận chứa nớc để lọc và làm mátkhói, trên thế giới cũng có nhiều kiểu sử dụng các công cụ tơng tự để hút cácloại lá hay sản phẩm đã đợc chế biến khác nhau:

- Có nguồn gốc từ ấn độ với tên gọi hookah và khi lan truyền sang các nớc

ả Rập đợc gọi là shisha là một loại điếu hiện vẫn khá phổ biến ở những nớc đócũng nh đợc cộng đồng dân c hải ngoại sử dụng ở các nớc trên thế giới Ngoàihai tên gọi trên, nó còn có tên khác nh ghalyun ở Iran, narghile ở Lebanon,Syria, Iraq, Jordan, Thổ Nhĩ Kỳ, Albania, Hy Lạp,Palestine, Bulgaria, Romania

Trang 15

-Ngời Thái Lan có một loại dụng cụ rất giống điếu cày gọi là bong [33]

1.3.Thành phần, độc tớnh của thuốc lỏ , thuốc lào

Trong khúi thuốc lỏ , thuốc lào có chứa hơn 4000 loại hoỏ chất, trong đú

cú hơn 200 loại cú hại cho sức khoẻ, bao gồm chất gõy nghiện và cỏc chất gõyđộc Người ta chia ra 4 nhúm chớnh:

1.3.1 Nicotine:

Nicotine là một ancaloit tìm thấy trong họ Cà (Solanaceace), chủ yếutrong cây thuốc lá, và với số lợng nhỏ trong cây cà chua, khoai tây và cà tím.Nicotine chiếm 0.3 đến 5% của cây thuốc lá khô, đợc tổng hợp từ gốc và tíchlũy trên lá [31]

Nicotine đợc đặt tên theo cây thuốc lá Nicotiana tabacum, mà đến lợt nó

lại đơc đặt tên theo tên của Jean Nicot, một đại sứ ngời Pháp Ông đã gửi thuốclá và hạt của nó từ Bồ Đào Nha tới Paris vào năm 1550 và cổ vũ cho các ứngdụng y tế của nó Nicotine đợc các nhà khoa học, Poselt và Reimann chiết xuất

ra khỏi cây thuốc lá vào năm 1928 [31].

-Tính chất vật lý và thành phần hóa học

Nicotin là một chất lỏng nh dầu không màu chuyển thành màu nâu khi

cháy và có mùi thuốc khi tiếp xúc với không khí, hút ẩm và có thể trộn lẫn với

nớc trong dạng bazơ của nó Là một bazơ gốc nitơ, nicotin tạo ra các dạngmuối với các axit, thông thờng có dạng rắn và hòa tan đợc trong nớc Nicotin

dễ dàng thẩm thấu qua miệng và niêm mạc mũi hoặc hít vào phổi Nh một sốliệu vật lý thể hiện, nicotin dạng bazơ tự đốt cháy ở nhiệt độ thấp hơn điểm sôicủa nó,và hơi của nó bắt cháy ở nhiệt độ 950 trong không khí cho dù áp suấtcủa hơi là thấp Do điều này, phần lớn nicotin bị cháy khi ngời ta đốt điếuthuốc lá hay thuốc lào; tuy nhiên, nó đợc hít vào đủ để gây ra các hiệu ứng

mong muốn [31]

- Độc tính của nicotin.

Nicotin là một chất độc rất mạnh với ảnh hởng rõ rệt đến các loại côntrùng; do vậy trong quá khứ, nicotin đợc sử dụng rộng rãi nh là một loại thuốc

Trang 16

trừ sâu, và hiện tại các phát sinh của nicotin nh imidacloprid tiếp tục đợc sửdụng rộng rãi.

Nicotin làm ảnh hởng tới các cơ quan thụ cảm Chỉ cần một lợng nicotinnhỏ sẽ làm tăng thêm tính hoạt động của cơ quan thụ cảm Một số ý kiến chủ

đạo cho rằng, nó làm tăng tính khuyếch tán của adrenaline, một hoocmon kíchthích Adrenaline là nguyên nhân gây nên một số biến đổi bệnh lý nh tănghuyết áp, tăng hoạt động của tim (tần số tim tăng), tần số hô hấp tăng, lợng đ-ờng trong máu tăng

Nicotin tác động lên hệ thần kinh giao cảm, mà dây thân kinh giao cảmnày làm nhiệm vụ dẫn truyền đến các bộ phận của cơ thể ở tuyến thợng thận,kích thích, giải phóng chất epinephrine (adrenaline), Acetylcholine.Acetylcholine kích thích hoạt động các sợi thần kinh trớc hạch của nhiều dâythần kinh trên cơ quan thụ cảm, đó là nguyên nhân làm các tế bào mất đi vàcanxi gây kết thúc quá trình nhuộm các hạt nhỏ và nh vậy nó giải phóng chấtepinephrine đến dòng máu chảy trong cơ thể [46], [31], [32]

-Tính chất gây nghiện

Cơ quan Kiểm soỏt Dược và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) xếp nicụtin vàonhúm cỏc chất cú tớnh chất dược lý gõy nghiện chủ yếu, tương tự như cỏc chất

ma tuý Heroin và Cocain Tỏc dụng gõy nghiện của nicụtin chủ yếu là trờn hệthần kinh trung ương với sự cú mặt của cỏc thụ thể nicotine trờn cỏc cấu trỳcnóo Chất alcaloide này tỏc động lờn cỏc thụ thể ở hệ thống thần kinh với chấtdẫn truyền thần kinh dopamine Dopamin là một hoỏ chất chớnh trong nóo điềuchỉnh ham muốn sử dụng cỏc chất gõy nghiện, gõy bài tiết adrenalin (nhịp timnhanh, co mạch ngoại vi, ức chế co búp và chế tiết dịch vị dạ dày) Nicotin sẽgây ra nhiều bệnh lý, không điều chỉnh quá trình sản xuất dopamin giảm xuống

và liệu pháp làm vô hiệu hóa sự cố gắng đền bù của não Khi nicotin đợc đavào một cách liên tục, hệ thần kinh sẽ bị thay đổi, nó gây ra trong não và cơ thểcon ngời khó chịu, làm ảnh hởng hệ thần kinh cao Nó sẽ tác động đến tâmsinh lý của con ngời, làm cho con ngời luôn ở trạng thái bình tĩnh ,tỉnh táo vàbớt căng thẳng Nicotin có tác dụng hiệu quả từ sau 5 phút đến 2 giờ Hầu hếtngời ta sử dụng nicotin nhiều hơn năm, ba giờ trong một ngày làm việc( trung

Trang 17

bình một ngời hút khoảng 20 điếu trong 24 giờ) Điều đó đa đến cho họ sự vui

vẻ và tránh xa quá trình cai nghiện Nicotin làm tăng sự tập trung và tăng thêm

sự cân bằng trí nhớ của acetylcholine.Vì vậy mà những ngời nghiện thuốc rấtkhó bỏ Tuy nhiờn trong cơ thể nicụtin sẽ nhanh chúng được chuyển húa thànhcotinin và thải trừ ra ngoài theo nước tiểu [46], [47], [31],[32]

1.3.2 Monoxit carbon (khớ CO)

Khớ CO chiếm 2 – 4% khói thuốc và sẽ được hấp thụ vào mỏu, gắn vớihemoglobin với ỏi lực mạnh hơn 20 lần oxy Với người hỳt trung bỡnh 1 baothuốc mỗi ngày thỡ hàm lượng hemoglobin khử cú thể tới 7-8% Sự tănghemoglobin khử làm chuyển dịch đường cong phõn tỏch oxy-hemoglobin dẫnđến giảm lượng oxy chuyển đến tổ chức gõy thiếu mỏu tổ chức và cú thể gúpphần hỡnh thành cỏc mảng xơ cứng động mạch (thí nghiêm trên thỏ), làm giảmkhả năng lao động, nh vậy một ngời đã bị suy hô hấp ngửi phải khói thuốc lạilàm cho bệnh trầm trọng hơn [31]

1.3.3 Cỏc chất kích thích ( anđehyd, acid, phenol …… )

Khúi thuốc lỏ , thuốc lào chứa nhiều chất kớch thớch dạng khớ hoặc dạnghạt nhỏ Cỏc chất kớch thớch này gõy viêm phế quản mạn, rồi loạn thông khí,tác động theo hai cách khác nhau:

- Giảm vận chuyển của lớp tế bào lông niêm mạc phế quản gây ứ đọngcác dị vật, các chất kích thích phế quản, dẫn đến phổi bị nhiễm bụi và các chấtgây ung th, tăng tiết phế quản do tế bào hình đài phế quản bị quá sạn, tạo nhiều

đờm rãi ứ đọng là môi trờng thuận lợi cho nhiễm khuẩn phế quản, phổi

Trang 18

-Tác động lên các tại thực bào của phổi sâu làm tăng số lợng, kích thớc

và một số lớn các hạt vùi gây suy giảm chức năng hô hấp [31]

1.3.4 Cỏc chất gõy ung thư

Trong khúi thuốc lỏ , thuốc lào cú trờn 40 chất, trong số đú gồm cả cỏchợp chất thơm cú vũng đúng như Benzopyrene, phenanthracen… cú tớnh chấtgõy ung thư Cỏc hoỏ chất này tỏc động lờn tế bào bề mặt của đường hụ hấpgõy nờn tỡnh trạng viờm mạn tớnh, phỏ huỷ tổ chức, biến đổi tế bào dẫn đến dịsản, loạn sản rồi ỏc tớnh hoỏ [31]

1.4 Định nghĩa khúi thuốc

Cú 3 kiểu khúi thuốc: dũng khúi chớnh, dũng khúi phụ và khúi thuốc mụitrường Dũng khúi chớnh (MS) là dũng khúi do người hỳt thuốc hớt vào Đú làluồng khớ đi qua gốc của điếu thuốc Dũng khúi phụ (SS) là khúi thuốc từ đầuđiếu thuốc đang chỏy toả ra vào khụng khớ, nú khụng bao gồm phần khúi thuốc

do người hỳt thở ra Khoảng 80% điếu thuốc là chỏy bỏ đi Khúi thuốc mụitrường (ETS) là hỗn hợp của dũng phúi phụ và khúi thở ra của dũng khúi chớnhcũng như cỏc chất tạp nhiễm khuếch tỏn qua giấy quấn thuốc lỏ và đầu điếuthuốc giữa cỏc lần hỳt [31]

ETS rất giống với MS: nú bao gồm hơn 3.800 loại hoỏ chất Điều đỏngngạc nhiờn là SS cú nhiều hỗn hợp gõy ung thư mạnh hơn MS Điều này là bởi

vỡ SS thường bị tạp nhiễm hơn MS SS cũng khỏc, với MS ở chỗ cỏc sản phẩmđộc cú thể tồn tại dưới dạng khỏc vớ dụ nicotine chủ yếu ở dạng hạt rắn trongkhúi dũng chớnh, nhưng lại ở dạng khớ trong khúi thuốc mụi trường

Kớch thước cỏc hạt phõn tử rất khỏc nhau ở cỏc loại khúi thuốc khỏcnhau Kớch thuớc cỏc phõn tử rắn dao động trong khoảng từ 0,1-1 micromettrong dũng khúi chớnh, nhưng từ 0,01-1 micromet trong dũng khúi phụ Khidũng khúi phụ bị pha loóng hơn thỡ kớch thước cỏc hạt trở nờn nhỏ hơn Vỡ kớch

Trang 19

thước cỏc hạt trong dũng khúi phụ nhỏ hơn nờn nú vào sõu hơn trong tổ chứcphổi (Theo như định nghĩa thỡ kớch thước cỏc hạt trong mụi trường khúi thuốccũng nhỏ hơn trong dũng khúi chớnh) [31].

II.Tỡnh hỡnh nghiện thuốc lỏ , thuốc lào trên thế giới và ở Việt Nam

2.1.Định nghĩa nghiện thuốc lá, thuốc lào

Nghiện thuốc lá, thuốc lào tức là nghiện nicotine Nicotine kích thíchhoạt động điện não, gây cảm giác thỏa mãn tột độ Nicotine còn tác động đến

“những vị trí liên kết’’ ở não và khắp cơ thể Nó đi vào não nhanh hơn và dễhơn nhiều loại thuốc khác, thậm chí qua hàng rào máu – não nhanh nh cácloại thuốc gây nghiện, chẳng hạn heroin

Năm 1988, một nhà báo của Bộ Y tế Mỹ đa ra kết luận rằng “thuốc lá vàcác dạng thuốc lá sợi khác cũng gây nghiện hệt nh các loại thuốc cấm” Nhiềungời hút thuốc vốn thấy khó cai thuốc đều công nhận mãnh lực của nicotine.Khi bỏ hút thuốc, ngời bị nghiện phải chịu đựng nỗi khổ của việc cai nghiện làchuyện thờng[7]

2.2 Tình hình nghiện thuốc lá, thuốc lào trên thế giới.

Bảng 1.2.Tỉ lệ % hút thuốc theo giới tính

Trang 20

phổi mà phổ biến nhất là ung thư và tắc nghẽn phổi mãn tính Tính ra, cứ 6,5giây có 1 người chết vì các bệnh liên quan đến khói thuốc lá

Mỗi ngày trên thế giới có 80.000 - 100.000 thanh thiÕu niªn bắt đầu hútthuốc lá Hiện nay, tỉ lệ hút thuốc lá ở lớp trẻ (độ tuổi 15 - 24) đang gia tăng,đặc biệt là ở các nước đang phát triển

Tạp chí y khoa Lancet của Anh ra ngày 11/9/2003 dẫn thông báo củacác nhà nghiên cứu trường Đại học Havard (Mỹ) và trường Đại học Quinxlen(¤traylia) cho biết trong năm 2000, trên thế giới có gần 5 triệu người bị chết

do hút thuốc lá, trong đó nam giới chiếm 3/4 và số người chết ở các nước pháttriển và các nước đang phát triển gần như ngang nhau

Tại các nước đang phát triển, nơi có 930 triệu người hút thuốc lá trongtổng số 1,1 tỉ người hút thuốc lá trên toàn thế giới, tỉ lệ tử vong do hút thuốc látăng lên tới 84% Nguyên nhân tử vong liên quan đến hút thuốc lá chủ yếu docác bệnh về tim và phổi

Nhà nghiên cứu Magít Êdati ở trường Havard nói: "Phát hiện của chúngtôi đánh dấu sự bắt đầu một kỷ nguyên mà đa số người chết do hút thuốc lá lµ

ở các nước đang phát triển" Ông cảnh báo rằng số tử vong liên quan đến hútthuốc lá sẽ tăng mạnh, đặc biệt ở các nước đang phát triển, nếu không có sựcan thiệp có hiệu quả và có các chính sách nhằm giảm số nam giới hút thuốc lá

và ngăn chặn tình trạng số phụ nữ hút thuốc lá tăng

Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), đến năm 2030, sốngười chết do các nguyên nhân liên quan đến thuốc lá trên toàn thế giới sẽ tăng

ít nhất gấp đôi [31], [35]

2.3 T×nh h×nh nghiÖn thuèc l¸, thuèc lµo tại Việt Nam

ë níc ta tríc n¨m 1992, lÎ tÎ cã mét sè c«ng tr×nh ®iÒu tra vÒ t×nh h×nhnghiÖn hót thuèc ë mét vµi ®iÓm: c¬ quan, trêng häc,…, nhphÇn lín ë néi ngo¹i

Trang 21

thành Hà Nội Ngày 15/3/1990, Hội nghị quốc gia lần thứ nhất về “thuốc lá haysức khoẻ” tại Hà Nội, vấn đề “thuốc lá” ở nớc ta bớc đầu đợc nhiều nhà khoahọc và ngời dân quan tâm Ngày 1/6/1992 tại Hội thảo “Thuốc lá hay sứckhoẻ” do Hội tiêu chuẩn và bảo vệ ngời tiêu dùng (VINASTAS) tổ chức, các sốliệu thu thập đợc từ 20 công trình nghiên cứu của nhiều tác giả đã đồng công

bố từ năm 1957 ( năm thành lập của Tổng hội Y Dợc học Việt Nam) đến 1992(34 năm) đợc công bố lần đầu tiên nh sau:

Tỷ lệ nghiện hút thuốc lá, thuốc lào ở Việt Nam

- Thiếu niên (12 – 14 tuổi): 8,7% ( Phạm Khắc Quang và cs 1989)

- Thanh thiếu niên (10 – 30 tuổi): 24,9% ( Nguyễn Việt và cs 1990),52,7% (Đặng Phơng Kiệt và cs 1980)- Sinh viên đại học y Hà Nội:38,3% ( Nguyễn Viết Cổ và cs 1989),37,7% ( Tôn Thất Bách, NguyễnVăn Tờng và cs 1995)

- Cán bộ học viên y tế: 41,3%, cán bộ, công nhân toa xe: 72,1% ( LêHùng Lâm và cs 1990)

Tỷ lệ hút thuốc chung:

- 40 – 50% (Hoàng Long Phát cs 1992)

- 36% (Ch.Jenkins, Phạm Xuân Đại và cs 1995)

- 38,8% ( Lê Ngọc Trọng, Trần Thu Thuỷ, Đào Ngọc Phong và cs 1997)

Trang 22

Nh vậy theo số liệu nghiên cứu trên ( trớc 1992) tỷ lệ ngời lớn hút thuốc ởnớc ta vào khoảng 40 – 50%, sau 1992 là: 36%, 1997 là: 38,8% có chiều hớnggiảm một chút, phù hợp với WHO: Nam 40 -70%, nữ 2- 10% ở các nớc đangphát triển [31].

Mặc dự tỏc hại về sức khỏe do hỳt thuốc lỏ và khúi thuốc lỏ gõy ra đóđược cảnh bỏo liờn tục nhưng tỡnh trạng hỳt thuốc, nhất là đối với tuổi trẻ lạiđang cú chiều hướng gia tăng cao

Tiến sĩ Lý Ngọc Kớnh, Cục trưởng Cục Khỏm chữa bệnh, phụ trỏchChương trỡnh phũng chống tỏc hại thuốc lỏ cho biết, hiện nay cú trờn 50% namgiới Việt Nam trưởng thành đang hỳt thuốc (chỉ đứng sau Trung Quốc) Hơnnữa, phần lớn họ bắt đầu hỳt thuốc từ khi cũn rất trẻ, khoảng 10% là ở độ tuổi

từ 13-15 , 15,2% hút thuốc ở độ tuổi 24 - 30

Tiến sĩ Kớnh nhấn mạnh, mỗi năm Việt Nam cú tới 40.000 người chết vỡcỏc bệnh liờn quan tới thuốc và với tỡnh trạng lạm dụng thuốc ở giới trẻ nhưhiện nay thỡ cũn số này sẽ tăng cao hơn nữa trong vài năm tới [ 35]

Tại Việt Nam, theo thống kờ của cỏc cơ quan chức năng trong năm

2002, con số đàn ụng trưởng thành nghiện hỳt thuốc lỏ chiếm 72,8%, phụ nữ là4,3% Tỷ lệ thanh thiếu niờn ở độ tuổi từ 15-24 sử dụng thuốc lỏ chiếm 26%.Theo một bỏo cỏo nghiờn cứu của Chương trỡnh Kiểm soỏt Thuốc lỏ Việt Namnăm 2007, Việt Nam hiện cú khoảng 30.000-40.000 người chết hàng năm vỡ cúliờn quan đến thuốc lỏ Con số này cũng cho thấy, hàng năm số người hỳtthuốc lỏ tại Việt Nam đó “đốt” đi khoảng 8,2 ngàn tỷ đồng (tương đương 521,5triệu đụ-la Mỹ)

Đối với tình trạng nghiện thuốc lào thì cha có một điều tra nào về tỷ lệngời nghiện thuốc lào ở nông thôn nhng có thể ớc lợng khoảng 50% nam nôngdân ở độ tuổi từ 30 trở lên hút thuốc lào Một số ít phụ nữ cũng hút thuốc lào

Đồng bằng sông Hồng có dân c khoảng 20 triệu, chắc chăn số ngời hút là sốtriệu Thuốc lào còn khá phổ biến ở các đô thị, hầu nh tát cả các quán nớc vỉa

Trang 23

hè, trong các trờng học phổ thông, các trờng dạy nghề, đại học …, nh đều có điếucày Tác hại của thuốc lào cũng tơng tự nh thuốc lá, ngoài việc tạo mùi ônhiễm, mất vệ sinh (mùi của nớc điếu hôi và rất bền, nếu dây vào quần áo phảigiặt nhiều lần mới hết), nó còn gây nghiện, tạo cảm giác chán ăn và khói thuốclào là tác nhân gây ra các bệnh đờng hô hấp, kể cả ung th cho cả ngời hút chủ

động và thụ động [31]

Theo ớc tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Việt Nam l nà n ớc cómức tiêu thụ thuốc lá tăng nhanh chóng mặt Khả năng có tới 10% dân số hiệnnay dùng thuốc lá, tức l hơn 8 triệu ngà n ời có thể chết do các bệnh liên quan

đến thuốc lá, thế nhng những biện pháp ngăn chặn việc hút thuốc cha thật sựtriệt để H ng ng y,à n à n nhiều ngời vẫn còn thói quen hút v sử dụng thuốc lá,à nnhất l các bạn trẻ, thanh niên v đặc biệt l một là n à n à n ợng lớn học sinh, sinh viên,cán bộ

Có thể bắt gặp ở bất kỳ quán cóc trớc cổng trờng hay quầy giảikhát trong ký túc xá của các trờng cao đẳng, đại học, công sở hình ảnh nhữnghọc sinh, sinh viên ,cán bộ công chức ngồi uống tr v hútà n à n thuốc Tình trạng,ngời học, nhà giáo, cán bộ, công nhân viên nghành giáo dục hút thuốc lá trongkhu vực trờng học, nơi làm việc và nơi công cộng còn khá phổ biến

Trong các nghành nghề thì nghề lái xe, xây dựng, dịch vụ và công nhân

có tỷ lệ hút thuốc lá, thuốc lào cao nhất Hút thuốc lá chiếm tỷ lệ cao ở những

hộ nghèo và có thu nhập thấp ( 71,6%) [31], [35]

2.4 Nguyên nhân gây nghiện thuốc lá , thuốc lào

2.4.1 Nguyên nhân bên trong.

Trong những năm gần đây , các nhà khoa học từ các nớc khác nhau đãbắt đầu nghiên cứu vai trò di truyền đối với việc nghiện thuốc lá , thuốc lào.Gần đây, họ đã đa ra một vài công trình nghiên cứu về cơ chế di truyền, khiếnngời hút không thể bỏ đợc thói quen tai hại này

Các nhà khoa học tập trung chú ý tới gen Sur2A6 chứa thông tin cấu trúc

về men có chức năng phân hủy một số hoạt tính sinh học trong cơ thể, kể cảchất nicotin

Trang 24

Các nhà khoa học thuộc trờng đại học tổng hợp Tokyo đã tiến hành phântích gen của những ngời hút thuốc và đi đến kết luận, những ngời có đủ loạigen khuyết tật trung bình hút thuốc ít hơn đáng kể so với những ngời có genvới cấu trúc bình thờng.

Đồng thời, theo công trình nghiên cứu của nhóm các nhà khoa học khác

ở Nhật Bản cũng đợc công bố cùng với công trình nghiên cứu trên thì ở nhữngngời hút thuốc có gen khuyết tật khó cai đợc thuốc hơn

Còn các nhà nghiên cứu thuộc trờng đại học tổng hợp Toronto thì chorằng những ngời có khả năng chuyển hóa nicotin kém dễ bỏ thuốc hơn, bằngviệc dán nicotin, ngợc lại những ngời có thể chuyển hóa bình thờng lại khó caihơn, họ có thể cần không phải là một mà là hai hay ba miếng cao dán để cắthẳn cơn thèm thuốc sau khi bỏ thuốc [42]

Đối với nguyên nhân nghiện thuốc lào từ thời xa, ngoài miếng trầu là

đầu câu chuyện, thuốc lào cũng đợc đem ra để mời khách, hút thuốc lào còn

đ-ợc gọi là “ăn” thuốc lào.Thói quen ăn trầu thuốc hiện còn khá phổ biến nhất làphụ nữ trung niên ở nông thôn Ăn trầu, thuốc là trực tiếp nuốt thuốc tơng tựngậm thuốc lá, hít bột thuốc qua mũi Chất nicotin gây nghiện sẽ tác động vàocơ thể qua niêm mạc dạ dày thuộc dạng khá phổ biến trên thế giới Nếu bìnhquân mỗi ngày một ngời ăn 10 miếng trầu thuốc thì lợng nicôtin thâm nhập vàonhiều hơn 10 điếu thuốc rất nhiều Tuy tác hại lớn nh vậy nhng phổ biến ởnông thôn hiện nay, các đám hiếu hỷ, lễ hội đều có đĩa thuốc Miếng trầu, điếuthuốc còn đợc lạm dụng nh một đạo cụ trên phim ảnh, sân khấu, không bị ngăncấm [28], [31], [33]

- Do khả năng tiếp cận

Sự tiếp cận dễ dàng với các sản phẩm thuốc lá, thuốc lào đã làm tăng tỉ

lệ ngời hút thuốc ở Việt Nam ngời dân dễ dàng tiếp cận với thuốc lá, thuốc làovì hệ thống bán hàng và phân phối các sản phẩm thông quá các quán nớc, quán

Trang 25

cafê, quán ba…, nh Bất cứ ai cũng có thể mua thuốc lá, thuốc lào ở bất cứ chỗ nàotại các thành phố, vùng nông thôn cũng nh tại các vùng sâu, vùng xa.

Mặt khác các công ty thuốc lá đang áp dụng nhiều chiến lợc quảng cáokhuyến mãi tinh vi nhằm vào giới trẻ Các công ty thuốc lá thờng coi thanhthiếu niên là những khách hàng tiềm năng vì phần lớn những ngời nghiện thuốc

đều hút từ khi còn trẻ [28]

- Do sự phát triển của tâm sinh lý: T duy phát triển, thanh thiếu niên bắt

đầu suy nghĩ nhiều, nhng lại cha có kinh nghiệm, tầm nhìn còn hạn chế nên dễ

bị lôi kéo và tiêm nhiễm những thói quen tật xấu từ bạn bè Họ muốn trở thànhngời lớn, muốn độc lập nhng lại chỉ bắt chớc hình thức nh hút thuốc, uống rợuhoặc chng diện Họ cũng muốn có suy nghĩ, hành động “vợt rào”, khỏi khuônphép ngời lớn nhng lại không tự định hớng đợc mình, dễ bị cuốn theo suy nghĩcủa bạn bè và những hình ảnh câu chuyện trên các phơng tiện truyền thông đạichúng Họ cũng cần đến nhu cầu giao tiếp, muốn đợc khẳng định “vị trí”,

muốn đợc tán thởng “biết chơi”[28], [31] 2.5 Hậu quả của nghiện thuốc lá , thuốc lào.

2.5.1 ảnh hởng đến hình thái

Hút thuốc lá , thuốc lào còn ảnh hởng xấu đến ngoại hình nh làm giảmcân [46], [47], [31], răng vàng xỉn, hơi thở có mùi hôi, môi thâm đen, làn da th-ờng bị lão hóa nhăn nheo sớm và làm cho làn da bị mỏng đi rất nhiều [31]

2.5.2 ảnh hởng đến sinh lý.

Vai trũ gõy bệnh của hỳt thuốc đó được chứng minh qua nhiều nghiờncứu trờn thế giới cũng như ở nước ta Hỳt 01 điếu thuốc tức là đó tự mỡnh làmmất đi 5,5 phỳt cuộc sống Tuổi thọ trung bỡnh của người hỳt thuốc ngắn hơn

so với người khụng hỳt thuốc từ 05 đến 08 năm Hỳt thuốc làm tăng tỷ lệ tửvong từ 30 đến 80%, chủ yếu là do cỏc bệnh ung thư (ung thư phổi), bệnh phổitắc nghẽn món tớnh, cỏc bệnh tim mạch… Mức độ tăng nguy cơ phụ thuộc vàotuổi bắt đầu hỳt (hỳt thuốc càng sớm thỡ nguy cơ càng cao), số lượng thuốc hỳttrung bỡnh với đơn vị là bao/năm tớnh bằng cỏch lấy số bao thuốc hỳt trung

Trang 26

bỡnh hàng ngày nhõn với số năm hỳt (số lượng thuốc hỳt bao/năm càng lớn thỡnguy cơ càng cao) và thời gian hỳt càng dài thỡ nguy cơ cũng càng lớn [31].

Ở Mỹ cú nhiều nghiờn cứu về sự liờn quan giữa sử dụng thuốc lỏ và ungthư đó được tiến hành , cỏc nghiờn cứu này ước tớnh rằng khoảng một phần batrong tổng số người chết vỡ ung thư liờn quan tới sử dụng thuốc lỏ Thuốc lỏgõy ra xấp xỉ 90 % tổng số người chết vỡ ung thư phổi và hỳt thuốc lỏ cũn gõy

ra ung thư ở nhiều bộ phần khỏc như họng, thanh quản, thực quản, tuyến tuỵ,

tử cung, cổ tử cung, thận, bàng quang, ruột và trực tràng [27]

2.5.2.1 Ung thư phổi

Cỏch đõy gần 50 năm, Doll và Hill đó chỉ ra rằng hỳt thuốc lỏ gõy ungthư phổi và tỷ lệ tử vong do ung thư phổi tăng theo số lượng thuốc hỳt Trờnthế giới tỉ lệ mắc ung thư phổi tăng khỏ nhanh trong vũng 60 năm qua, tănghơn nhiều so với cỏc loại ung thư chớnh khỏc và tỉ lệ này cho thấy cú sự liờnquan mật thiết với việc số người hỳt thuốc tăng lờn Tỷ lệ ung thư phổi thấp ởnhững quần thể dõn cư khụng phổ biến hỳt thuốc lỏ [27], [31]

Hỳt thuốc là nguyờn nhõn chớnh gõy ung thư phổi Theo tác giả [27] ở

Mỹ 30% các ca tử vong do ung th, 90% ca t vong ung th phổi có liên quan đến

thuốc lá, thuốc lào Theo [50], 90% trong số 660.000 ca được chẩn đoỏn ung

thư phổi hàng năm trờn thế giới là người hỳt thuốc lỏ Giả định nguy cơ củanhững người khụng hỳt thuốc lỏ bị ung thư phổi là 1 thỡ nguy cơ bị ung thưphổi của những người hỳt thuốc cao hơn gấp 10 lần so với những người khụnghỳt thuốc Mức độ tăng nguy cơ khỏc nhau tuỳ theo loại tế bào ung thư, nguy

cơ bị ung thư biểu mụ tế bào vảy và ung thư biểu mụ tế bào nhỏ ở nhữngngười hỳt thuốc tăng 5 đến 20 lần trong khi nguy cơ bị ung thư biểu mụ tuyến

và ung thư biểu mụ tế bào lớn tăng 2 đến 5 lần so với những người khụng hỳtthuốc

Trang 27

Mức độ nguy cơ sẽ tăng lờn cựng với số năm hỳt thuốc 76% do hútthuốc càng lâu nguy cơ mắc bệnh ung th phổi càng tăng Hút thuốc trên 30năm (44%); trên 10 năm (29%), còn lại không xác định thời gian [26] Nếu hútthuốc hàng ngày và lứa tuổi lỳc bắt đầu hỳt thuốc càng sớm càng nguy hiểm.Hỳt bao nhiờu thuốc thỡ tăng nguy cơ bị ung thư phổi? Người ta thấy rằng vớibất kỳ lượng thuốc hỳt nào cũng gõy tăng nguy cơ mắc ung thư phổi Núi cỏchkhỏc khụng cú giới hạn dưới của của lượng thuốc hỳt cần thiết để gõy ung thưphổi Theo nghiên cứu của bệnh viên Trung Ương Huế thì bệnh nhân mắc ung

th phổi ở giai đoạn cuối thờng ở độ tuổi 50 – 70, tỷ lệ Nam/Nữ là 2/1, phầnlớn ở nông thôn (6.21%), bệnh nhân có tiền sử hút thuốc cao (92.24%) [17]

ở nam giới cú hỳt thuốc cao gấp 22 lần so với nam giới khụng hỳtthuốc, cũn ở nữ thỡ gấp khoảng 12 lần Trong khi rất nhiều phụ nữ tin rằng ungthư vỳ là nguyờn chớnh gõy tử vong ở nữ thỡ đến năm 1988 ung thư phổi lại caohơn nhiều so với ung thư vỳ trong cỏc trường hợp tử vong ở phụ nữ

Hỳt thuốc thụ động cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi với chỉ sốnguy cơ tương đối khoảng từ 1,2 đến 1,5 Khi đồng thời hỳt thuốc và cú tiếpxỳc với yếu tố độc hại khỏc thỡ nguy cơ gõy ung thư phổi sẽ tăng lờn gấp nhiềulần

2.5.2.2 Cỏc loại ung thư ở cỏc bộ phận thuộc đầu và cổ

Cỏc loại ung thư cỏc bộ phận thuộc đầu và cổ bao gồm ung thư thựcquản, thanh quản, lưỡi, tuyến nước bọt, mụi, miệng và họng Những nguy cơcủa cỏc bệnh ung thư này sẽ tăng dần cựng với số lượng và thời gian hỳt thuốc.Hỳt thuốc lỏ và nghiện rượu là hai yếu tố mạnh nhất gõy ung thư ở cỏc bộ phậnthuộc đầu và cổ Nghiện rượu và cỏc sản phẩm chế xuất từ thuốc lỏ cựng nhautăng nguy cơ về lõu dài gõy ung thư

Trang 28

- Ung thư thực quản: Nguy cơ phỏt bệnh ung thư thực quản của ngườihỳt thuốc lớn hơn 8 tới 10 lần người khụng hỳt thuốc Những nguy cơ này sẽ

bị tăng thờm từ 25 tới 50 phần trăm nếu người hỳt thuốc sử dụng nhiều rượu[31], [5]

- Ung thư thanh quản: Hỳt thuốc gõy nờn 80 % trong tổng số ung thưthanh quản Người hỳt thuốc chịu nguy cơ mắc bệnh ung thư thanh quản lớnhơn 12 lần so với người khụng hỳt thuốc [31], [5]

- Ung th phế quản – phổi: những ngời bị ung th phế quan – phổi có 20– 25 % liên quan đến hút thuốc [26], [31], [5]

- Ung thư miệng: Hỳt thuốc là nguyờn nhõn chủ yếu của cỏc bệnh ungthư lưỡi, tuyến nước bọt, miệng và vũm họng Những người nam giới hỳtthuốc cú nguy cơ lớn gấp 27 lần phỏt triển cỏc bệnh về ung thư miệng hơnnhững nam giới khụng hỳt thuốc [31], [5]

- Ung thư mũi: Về lõu dài người hỳt thuốc sẽ cú nguy cơ cao gấp hai lầnhơn người khụng hỳt thuốc trong phỏt bệnh ung thư mũi [31], [5]

2.5.2.3 Ung thư thận và bàng quang

Người hỳt thuốc cú nguy cơ mắc ung thư cả thận và bàng quang Theonghiên cứu của [24] cho rằng tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh ung th bàng quang cóliên quan đến hút thuốc trong thời gian kéo dài là 73,5% [31], [5]

2.5.2.4 Ung thư tuyến tuỵ

Tuyến tuỵ là tuyến dễ bị ung thư vỡ khúi thuốc vào cơ thể tới tuyến tuỵqua mỏu và tỳi mật Ước tớnh rằng thuốc lỏ là nguyờn nhõn của 30 % của tổng

số ung thư tuyến tuỵ [31], [5]

2.5.2.5 Ung thư bộ phận sinh dục

Trang 29

- Ung thư õm hộ: Ung thư õm hộ, là một phần của bộ phận sinh dục nữthụng thường hiếm gặp Tuy nhiờn phụ nữ mà hỳt thuốc cú nguy cơ gấp đụimắc ung thư õm hộ [31], [5]

- Ung thư tử cung: Sự liờn quan giữa hỳt thuốc và ung thư tử cung chỉmới được phỏt hiện gần đõy Cú ớt nhất 12 nghiờn cứu đó cho thấy phụ nữ hỳtthuốc cú tăng nguy cơ bị ung thư tử cung và nguy cơ tăng cựng với số lượng

và thời gian sử dụng thuốc [31], [5]

- Ung thư dương vật: Ung thư dương vật đó trở nờn ngày càng phổ biến

ở nam giới hỳt thuốc hơn là những người nam khụng hỳt thuốc [31], [5]

- Ngoài ra một số nghiên cứu cũng thấy rằng ngời hút thuốc có tỉ lệ bịliệt dơng (erectile dysfunction) cao hơn so với ngời không hút thuốc Một sốnghiên cứu khác cũng cho thấy thuốc lá có thể làm giảm số lợng tinh trùng ở

đàn ông [31], [5]

2.5.2.6.Ung thư hậu mụn và đại trực tràng

- Ung thư hậu mụn: Bằng chứng mới đõy đó phỏt hiện ra hỳt thuốc lỏđúng vai trũ tỏc nhõn gõy ung thư hậu mụn và đại trực tràng Cũng trong mộtnghiờn cứu diện rộng được tiến hành ở Mỹ, đối với nam và nữ những ngườihỳt thuốc cú nguy cơ mắc bệnh ung thư tăng từ 75 tới 100 %…so với nhữngngười cựng lứa tuổi khụng hỳt thuốc [31], [5]

2.5.2.7.Cỏc bệnh về đờng hụ hấp

Hỳt thuốc là nguyờn nhõn được biết đến nhiều khụng những gõy ung thưphổi mà nú cũn gõy ra nhiều bệnh phổi khỏc nữa Ở phần này chỳng tụi sẽđiểm qua về ảnh hưởng của thuốc lỏ như thế nào đến chức năng phổi và sau đú

sẽ tập trung chi tiết hơn vào những bệnh phổi hay gặp do hỳt thuốc

ảnh hưởng của thuốc lỏ đến chức năng phổi

Trang 30

Khi chỳng ta hớt vào, khụng khớ sẽ vào đường hụ hấp trờn qua mũi vàmiệng, nơi khụng khớ được lọc, sưởi ấm và làm ẩm Khụng khớ hớt vào sẽ điqua khớ quản để vào phổi Trong mỗi phổi đều cú một hệ thống phế quản, phếquản gốc như là nhỏnh chớnh của cõy với cỏc cành cõy nhỏ là những phế quản,sau 17- 20 lần phõn chia thành cỏc tiểu phế quản tận, từ cỏc tiểu phế quản đú

sẽ dẫn đến cỏc tỳi nhỏ chứa khớ gọi là phế nang, nú giống như là chựm nho.ởphế nang, quỏ trỡnh trao đổi khớ sẽ xảy ra Mỏu sẽ đổi CO2 lấy O2 sau đú sẽmang O2 đến cỏc tổ chức của cơ thể

Hệ thống hô hấp có một hàng rào bảo vệ chống lại các bệnh Quá trìnhlọc ở đờng hô hấp trên giúp ngăn chặn vi khuẩn , vi rút và các chất gây kíchthích từ ngoài vào trong phổi Khí quản và tổ chức sản xuất ra chất nhầy giúpcho việc lấy và mang các chất bẩn ra ngoài Hỗn hợp chất nhầy và chất tạpnhiễm sẽ đợc đa ra ngoài nhờ các lông nhỏ li ti gọi là lông chuyển , những lôngnày lay động rất nhanh về phía trên ,trong một số vùng tốc độ của lông chuyểnrất cao tới 1.000 lần trong một phút [31], [37], [38]

Khi khúi thuốc đi vào qua miệng thỡ người hỳt thuốc đó vụ tỡnh bỏ qua

cơ chế bảo vệ thứ nhất, đú là quỏ trỡnh lọc ở mũi Những người hỳt thuốcthường bài tiết nhiều đờm hơn những người khụng hỳt thuốc mà khả năng đưađờm ra khỏi đường hụ hấp lại kộm hơn Điều này là do hệ thống lụng chuyển ởngười hỳt thuốc bị liệt thậm chớ bị phỏ huỷ Khúi thuốc cũng làm thay đổi cấutrỳc cỏc tuyến tiết nhầy và do vậy thành phần của chất nhầy cũng bị thay đổi.Đụi khi cỏc tuyến tiết nhầy bị tắc lại làm giảm khả năng bài tiết đờm Hậu quảcuối cựng là chất nhầy ở những người hỳt thuốc bị nhiễm bởi cỏc chất độc hại,

và bị giữ lại nhiều trong tổ chức phổi cản trở sự lưu thụng trao đổi khớ

Những sự thay đổi cấu trỳc phổi ở những người hỳt thuốc làm giảm khảnăng lấy oxy của phổi Khúi thuốc gõy phỏ huỷ phế nang làm giảm tớnh đànhồi của phổi và làm giảm khả năng trao đổi oxy Phổi của những người hỳtthuốc bị giảm diện tớch bề mặt và giảm mạng mao mạch, điều này cú nghĩa là

Trang 31

dũng mỏu lưu thụng qua phổi bị giảm Dẫn đến làm giảm cung cấp chất dinhdưỡng và ụxy cần thiết cho cả nhu mụ phổi và cỏc tổ chức khỏc trong cơ thể đểduy trỡ sự khoẻ mạnh và chức năng bỡnh thường của chỳng.

Hỳt huốc cũng gõy ra hiện tượng gọi là tăng tớnh đỏp ứng đường thở Doảnh huởng của cỏc chất độc hại trong khúi thuốc, đường thở bị co thắt Khiđiều này xảy ra thỡ luồng khớ hớt vào và thở ra đều bị cản trở ở người hỳt thuốc,

và do đú hỡnh thành cỏc tiếng ran rớt, ran ngỏy và cú thể bị khú thở

Bệnh phổi tắc nghẽn món tớnh

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tớnh (BPTNMT- COPD) là tình trạng bệnh cóhạn chế thông khí mà không có khả năng hồi phục hoàn toàn Sự hạn chế thôngkhí thờng tiến triển từ từ và liên quan đến phản ứng viêm bất thờngcủa phổi docác phân tử hoặc khi độc hại Thuật ngữ để chỉ những tổn thương ở phổi cúliờn quan đến sự tắc nghẽn đường thở [29], [46]

Theo WHO, năm 1990, tỉ lệ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính(BPTNMT – COPD) trên toàn thế giới ớc tính khoảng 9,34/1000 ở Nam và7,33/1000 ở Nữ, BPTNMT là nguyên nhân gây tử vong xếp hàng thứ 6 với 2,2triệu ngời chết Tính đến năm 1997 có khoảng 300 triệu ngời mắc bệnh phổitắc nghẽn mãn tính (BPTNMT – COPD) và là nguyên nhân tử vong xếp hàngthứ 4 Năm 2000 trên thế giới có khoảng 2,74 triệu ngời chết vì bệnh phổi tắcnghẽn mãn tính (BPTNMT – COPD) ở Mỹ năm 2002 có 152.500 ngời chếtvì bênh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT – COPD), đứng hàng thứ t Theo

dự đoán của WHO số ngời mắc bệnh sẽ tăng 3 – 4 lần trong thập kỷ này, gây

ra 2,9 triệu ngời chết mỗi năm và đến năm 2020 bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính(BPTNMT – COPD) sẽ là nguyên nhân gây chết xếp hàng thứ 3 Tuỳ theotừng nớc tỷ lệ tử vong từ 10 – 500/100.000 dân với khoảng 6% Nam và 2 –4% Nữ vì BPTNM - COPD [29], [49]

Theo WHO tỷ lệ mắc BPTNMT - COPD khác nhau giữa các khu vựctrên thế giới Tỷ lệ mắc BPTNMT – COPD cao nhất ở những quốc gia mà hút

Trang 32

thuốc vẫn còn phổ biến, trong lúc đó tỷ lệ thấp ở quốc gia có mức tiêu thụthuốc lá thấp [29], [49]

Hút thuốc là nguyên nhân chính của bệnh, và tử vong do BPTNMT COPD Hút thuốc làm tăng nguy cơ bị BPTNMT – COPD hơn gấp 10 lần sovới ngời không hút thuốc Ngừng hút thuốc làm giảm các yếu tố trên [29], [49]

Ngời hút thuốc có nguy cơ bị bất thờng chức năng phổi nhiều hơn Tỷ lệgiảm FEV1 hàng năm ở những ngời hút thuốc lớn hơn ở những ngời không hútthuốc

Theo ATS, 15% số ngời hút thuốc có triệu chứng lâm sàng của BPTNMT COPD

80 – 90% các bệnh nhân BPTNMT COPD đều có hút thuốc

- Hút thuốc thụ động: trẻ em trong gia đình có ngời hút thuốc bị các bệnh ờng hô hấp trên với tỷ lệ cao hơn trẻ em trong gia đình không có ngời hút thuốc[29], [49, [31]

đ-Bệnh Hen

Hen được đặc trưng bởi tớnh phản ứng quỏ mức của đường dẫn khớ Sựphản ứng quỏ mức này dẫn đến cỏc cơn hen, bệnh nhõn cú thở khũ khố, ho và/hoặc khú thở

Hỳt thuốc khụng phải là nguyờn nhõn gõy ra cơn hen nhưng nú làm chotỡnh trạng bệnh hen nặng lờn Những người bị hen hỳt thuốc sẽ cú tăng tiếtđờm, giảm cử động của lụng chuyển phế quản, tăng nhạy cảm với nhiễm trựng,tăng giải phúng cỏc chất dị ứng tỏc dụng nhanh và phỏ huỷ cỏc đường dẫn khớnhỏ Tỉ lệ tử vong ở người bị hen đang hoặc đó từng hỳt thuốc thỡ tăng gấp trờn

2 lần so với những người khụng hỳt thuốc

Nhiễm trựng đường hụ hấp

Trang 33

Những người hút thuốc hay bị nhiễm trùng đường hô hấp hơn nhữngngười không hút thuốc và thường bị nặng hơn Trẻ em có bố mẹ hút thuốc lá bịbệnh đường hô hấp nhiều hơn trẻ em có bố mẹ không hút thuốc.

Những người hút thuốc không chỉ hay bị viêm phổi hơn mà còn bị tửvong nhiều hơn Những phụ nữ có thai bị viêm phổi mà hút hơn 10 điếu thuốc/ngày, có tiên lượng xấu hơn những người không hút (chết mẹ- con, )

Những người hút thuốc cũng hay bị cúm.Vaccin phòng cúm ít hiệu quảđối với người hút thuốc, và tỉ lệ tử vong do cúm ở những người hút thuốc caohơn nhiều so với nhóm người không hút thuốc [39], [31], [38]

2.5.2.8 Hút thuốc và bệnh tim mạch

Từ năm 1940, người ta đã thấy có mối liên hệ giữa hút thuốc lá và nguy

cơ bị bệnh tim mạch Dù hút một vài điếu thuốc trong ngày cũng làm tăngnguy cơ mắc bệnh này Mối liên quan chặt chẽ giữa hút thuốc lá và bệnh timmạch không chỉ thấy ở cả 2 giới, trong lớp trẻ và người già mà còn thấy ở tất

cả các chủng tộc Hút thuốc làm tăng nguy cơ mắc bệnh lên gấp 2-3 lần và nócòn tương tác với các yếu tố khác làm tăng nguy cơ lên gấp nhiều lần Nhữngbệnh mà người hút thuốc có nguy cơ mắc cao là xơ vữa động mạch, bệnh mạchvành, đột quỵ, rối loạn nhịp tim, đột tử, nhồi máu cơ tim, phình động mạchchủ Trong số đó bệnh mạch vành là quan trọng nhất, ước tính chiếm khoảnghơn một nửa trường hợp tử vong vì bệnh tim do hút thuốc Không có bằngchứng chứng minh rằng hút thuốc lá đầu lọc hay các loại khác nhau của thuốc

lá làm giảm được yếu tố nguy cơ

Các nghiên cứu về sinh lý bệnh đã xác định được cơ chế chung mà qua

đó khói thuốc có thể gây nên bệnh tim mạch Nhũng người hút thuốc có tăngnồng độ các sản phẩm oxy hoá bao gồm cả cholesterol LDL oxy hoá, và làmgiảm nồng độ của cholesterol HDL, một yếu tố bảo vệ tim [22] Những yếu tố

Trang 34

này cựng với cỏc ảnh hưởng trực tiếp của CO2 và nicotine gõy tổn thương nộimạch Cú thể thụng qua những cơ chế này mà ở những người hỳt thuốc cú tăngphản ứng của mạch mỏu Sự giảm cung lượng của dũng mỏu mang oxi làmnguy cơ thiếu mỏu cơ tim tăng lờn và tăng cả nguy cơ bị co thắt mạch vành.Hỳt thuốc cũng liờn quan đến tăng nồng độ fibrinogen và tăng kết dớnh tiểu cầu[22], [36].

Hỳt thuốc ảnh hưởng đến nhịp tim và huyết ỏp

Khi hớt khúi thuốc vào sẽ gõy ra một số tỏc động ngay lập tức lờn tim vàmạch mỏu Hỳt thuốc kớch thớch hệ thống thần kinh tự động của tim Trongphỳt đầu của quỏ trỡnh hỳt thuốc nhịp tim bắt đầu tăng lờn, cú thể tăng tới 30%trong 10 phỳt đầu hỳt thuốc Nhịp tim cú thể giảm xuống từ từ nếu tiếp tục hỳtthuốc, nhưng khụng bao giờ trở về bỡnh thường nếu chưa ngừng hỳt [18], [22],[31],[32], [20]

Tỏc động quan trọng khỏc là gõy tăng huyết ỏp cả tâm thu lẫn tâm trơng,

dể đa đến tăng huyết áp ác tính Trong một số nghiờn cứu cho thấy rằng huyết

ỏp trở về bỡnh thường giữa cỏc lần hỳt thuốc nhưng nếu hỳt nhiều lần trongngày dẫn đến tăng huyết ỏp trung bỡnh Hỳt thuốc cũng làm tăng huyết ỏp daođộng Trong khi tăng huyết ỏp cú thể dẫn đến cỏc bệnh tim mạch, tăng huyết

ỏp dao động thậm chớ cũn nguy hiểm đến tim hơn

Hỳt thuốc cũn làm giảm tỏc dụng điều trị tăng huyết ỏp Một số nghiờncứu chỉ ra rằng hỳt thuốc làm mất tỏc dụng của thuốc điều trị tăng huyết ỏp.Một cơ chế mà hỳt thuốc làm mất tỏc dụng của thuốc là do nú kớch thớch gansản xuất ra enzym vào trong mỏu làm hạn chế tỏc dụng của thuốc [31, [32]

Bệnh mạch vành:

Trang 35

Hút thuốc chủ động đã được biết chắc chắn là một yếu tố nguy cơ củabệnh mạch vành, nhưng tiếp xúc với môi trường khói thuốc hay hút thuốc thụđộng thì nguy cơ bị bệnh mạch vành tăng 20-30% Những người hút thuốc cónguy cơ mắc bệnh mạch vành gấp 2-4 lần và tử vong nhiều hơn khoảng 70%

do bệnh này

Nguyên nhân dẫn đến bệnh mạch vành là do vữa x¬ động mạch Lớp nộimạch có thể bị phá huỷ do một số tác nhân sau: cao huyết áp, hoá chất độc(như các chất tìm thấy trong khói thuốc) và mỡ máu cao Những hoá chất nhưhydrocarbon thơm đa vòng là chất gây ung thư có trong thuốc lá cũng có tácdụng gây hình thành mảng vữa x¬

Hút thuốc là nguy cơ cao gây vữa x¬ động mạch, tăng huyết áp và tăngcholesterol máu Khi phối hợp với các yếu tố nguy cơ này, hút thuốc tạo ranhững ảnh hưởng rất lớn, lớn hơn nhiều so với cộng 2 yếu tố nguy cơ riêng rẽlại [22], [21], [20], [36]

Đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim

Những người hút thuốc hay bị cả cơn đau thắt ngực và nhồi máu cơ timnhiều hơn ở những người không hút thuốc Ở những người hút thuốc thì tuổibắt đầu bị nhồi máu cơ tim sớm hơn, nguy cơ tái phát cơn nhồi máu trong mộtnăm gấp 2 lần so với người không hút thuốc

Khi so sánh với những người không bao giờ hút thuốc thì những ngườihút thuốc có nguy cơ bị co thắt mạch vành cao gấp 20 lần, thời gian bị cơn cothắt mạch vành kéo dài hơn và ở những mức gắng sức thấp hơn so với ngườikhông hút thuốc Co thắt mạch vành có thể xảy ra sau khi chỉ hút một điếuthuốc

Rối loạn nhịp tim và đột tử

Trang 36

Khúi thuốc làm tăng tiết catecholamine, một hoạt chất tự nhiờn trong cơthể như adrenaline, cú thể gõy ra loạn nhịp tim nguy hiểm đến tớnh mạng làngoại tõm thu thất và rung thất gõy đột tử.

Phỡnh động mạch chủ

Bất kỳ ai cũng cú thể bị xơ vữa động mạch chủ, nhưng những người hỳtthuốc cú nguy cơ cao cỏc mảng xơ vữa đú lớn lờn Nhữnh mảng xơ vữa đú làmcho thành động mạch bị yếu đi và tạo thành chỗ phỡnh, hoặc tỳi phỡnh ở thànhmạch Những chỗ thành mạch yếu này cú thể vỡ ở những người hỳt thuốc thỡ

tỉ lệ bị phỡnh động mạch chủ nhiều gấp 8 lần và và tỉ lệ chết do vỡ phỡnh mạchcao hơn rất nhiều so với người khụng hỳt thuốc

Bệnh cơ tim

Những người hỳt thuốc lỏ cú nguy cơ bị bệnh cơ tim cao hơn so vớingười khụng hỳt thuốc Khúi thuốc gõy bệnh bằng cỏch phỏ huỷ cỏc độngmạch nhỏ, hoặc cú lẽ CO trong khúi thuốc làm tổn thương trực tiếp cơ tim Cúthể hỳt thuốc cũn làm tăng tớnh nhạy cảm với nhiễm virus dẫn đến bệnh viờm

cơ tim

2.5.2.9 Bệnh tai biến mạch máu não (TBMMN).

Theo CE Bartechi, TD Mackensie, RW.Schrier thì hút thuốc chịu tráchnhiệm 50% toàn bộ tử vong và trong đó là do tim mạch Hút thuốc làm biến

đổi nồng độ lipid mà quan trọng làm giảm yếu tố bảo vệ HDL, ngoài ra cònlàm tăng fibrinogen, tăng tính đông máu, độ nhớt máu, tăng kết dính tiểu cầu…, nhHút thuốc trực tiếp hay thụ động đều làm tăng nguy cơ bệnh lý tim mạch vànhất là tuỳ thuộc số lợng hút và thời gian hút Ngoài ra theo J Kawachi, GA.Colditz, MJ Stamfer và cộng sự còn thấy nếu bắt đầu hút thuốc trớc 15 tuổi thì

về tơng lai nguy cơ tim mạch đặc biệt cao Sau hai đến ba năm ngừng hút thuốcmới giảm nguy cơ, đó là một điều hết sức quan trọng đã đợc JE Manson, H.Tosteson, PM Ridker và cộng sự chứng minh Nguy cơ tơng đối chảy máu dớinhện ở nhóm hút thuốc so với nhóm không hút thuốc là 2,7 ở Nam và 3,0 ở Nữ

Trang 37

Phân tích 32 nghiên cứu độc lập đa đến kết luận hút thuốc độc lập gâyTBMMN cho cả hai giới và cho dmọi lứa tuổi, tăng 50% nguy cơ so với nhómkhông hút thuốc Nghiên cứu JPHC Study Cohort I ( Japan Public HealthCentre) tiến hành theo dõi ở 19782 Nam và21500 Nữ độ tuổi 40 – 59, thấyrằng nguy cơ tơng đối đang hút thuốc và đối tơng cha bao giơ hút thuốc, saukhi đã điều chỉnh các yếu tố khác 1,27 cho TBMMN nói chung, trong đó 0,72cho chảy máu trong sọ, 3,60 cho chảy máu dới nhện và 1,66 cho nhồi máu não.

Có mối quan hệ giữa số lợng hút và nguy cơ nhồi máu não trên Nam giới; nguycơ tơng đối của TBMMN ở ngời hút thuốc là nhiều ( trên 40 điếu/ ngày) gấp 2lần so với những ngời hút thuốc ít (dới 10 điếu/ngày) [22], [21], [20], [18],[19]

2.5.2.10.Hút thuốc ảnh hởng đến thị giác

Hút thuốc cũng liên quan chặt chẽ với bệnh cờm nhân mắt, là bệnh ờng gây mù nhất ở ngời lớn tuổi trên khắp thế giới So với ngời không hútthuốc, ngời hút thuốc có nguy cơ bị bệnh này cao gấp ba lần Kết quả nghiêncứu ở 2.454 ngời tình nguyện ở độ tuổi 49, trong vòng 10 năm của các nhàkhoa học Trờng Đại học Sydney (Ôtraylia): Ngời hút thuốc lá,thuốc lào cónguy cơ mù loà (thoái hoá điểm đen) cao gấp 4 lần so với ngời không hútthuốc Cùng với những tác hại đã biết của thuốc lá , thuốc lào với sức khoẻ nhgây ung th phổi,…, nh thì đây là một tác hại nữa để cảnh báo mọi ngời rằng, hãynói “không” với thuốc lá, thuốc lào! [30]

th-2.5.2.11.Hút thuốc ảnh hởng đến phụ nữ và trẻ em, nhất là lúc có thai

Trang 38

Phụ nữ hút thuốc hoặc hít phải khói thuốc có nguy cơ vô sinh cao hơn,hút lúc có thai dễ bị sinh non, con chết trong bụng mẹ, dễ bị h thai,con sinh ra

bị nhẹ cân Đặc biệt trẻ em bị hít khói thuốc có tỷ lệ bị bệnh nhiểm khuẩn hôhấp cấp tính gấp 4 -5 lần trẻ em ở gia đinh ngời không hút thuốc, dễ bị tiểu đ-ờng , nhiễm mỡ trong máu cao và tỉ lệ sau này cũng sẽ hút thuốc cao hơn rấtnhiều Tuổi càng nhỏ thì ảnh hởng càng nặng [31]

Vì vậy mà theo WHO, cho đến năm 2020 bệnh có liên quan đến hút thuốcvẫn sẽ là “sát nhân” hàng đầu thế giới, nó là nguyên nhân gây tử vong cònnhiều hơn cả bệnh AIDS, lao, tai nạn giao thông, giết ngời và tự sát cộng lại[10]

Trang 39

CHƯƠNG II

Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu.

2.1 Đối tợng nghiên cứu

* Phần điều tra xã hội: Chọn mẫu nghiên cứu những ngời ở độ tuổi 30 – 50

tại Huyện Can Lộc, Hà Tĩnh Sau đó chúng tôi phát 970 phiếu cho cả 2 đối ợng nghiên cứu

t Nghiên cứu thực trạng hút thuốc lá trên 485 Nam cỏn bộ giáo viên ở độtuổi 30 – 50, ở Huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh

- Nghiên cứu thực trạng hút thuốc lào trên 485 Nam nông dân ở độ tuổi 30– 50 tại Huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh

* Phần nghiên cứu thực nghiệm: Chúng tôi chọn 188 đối tợng trong 970 đối

tợng điều tra xã hội để nghiên cứu thực nghiệm

-Nghiên cứu tình trạng nghiện thuốc lá :

Chọn 94 ngời ở độ tuổi 30 -50 ( hút từ 20 điếu/ngày trở lên, không bị dị tật,tiền sử không bị bệnh tim mạch, cao huyết áp), chia làm 2 nhóm:

+Nhóm thực nghiệm (TN): 47 ngời nghiện thuốc lá tuổi TB 40

+ Nhóm đối chứng (ĐC): 47 ngời không nghiện thuốc lá tuổi TB 40

- Nghiên cứu tình trạng nghiện thuốc lào:

- Chọn 94 ngời ở độ tuổi 30 – 50 (hút 20 lần/ngày trở lên, không bị dị tật,tiền sử không bị bệnh tim mạch, cao huyết áp), chia làm 2 nhóm

+ Nhóm thực nghiệm (TN): 47 ngời nghiện thuốc lào tuổi TB 41

+ Nhóm đối chứng ( ĐC ): 47 ngời không nghiện thuốc lào tuổi TB 41

2.2 Thiết kế nghiên cứu

Trang 40

- Tiến hành điều tra thống kê mô tả bằng phiếu điều tra cá nhân trên đối ợng đã đợc chọn.

t Nghiên cứu đợc tiến hành từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2008

2.3 Chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1.Chỉ tiêu điều tra xã hội học bao gồm: Tuổi, thời gian hút thuốc, tình

trạng nghiện, khả năng có thể bỏ thuốc, hiểu biết về tác hại của thuốc lá, lý dohút thuốc, những biểu hiện có thể vào buổi sáng, ý kiến gia đình, ảnh hởng đếncông việc hay không, …, nh

2.3.2.Chỉ tiêu hình thái bao gồm: Cân nặng, vòng ngực hít vào, thở ra, Pignet 2.3.3 Chỉ tiêu sinh lý bao gồm: Tần số tim (Ts), huyết áp động mạch

(HADM) bao gồm huyết áp tâm thu (HATT) và huyết áp tâm trơng (HATTr),sức thở, thời gian nín thở, tần số tim sau khi hút thuốc 5 phút (Ts*), huyết áp

động mạch (HADM) sau khi hút thuốc 5 phút bao gồm huyết áp tâm thu(HATT*) và huyết áp tâm trơng (HATTr*), thể tớch thụng khớ Vt

Đơn vị đo: cm.[12]

+ Đo trọng lợng cơ thể: Đặt cân ở vị trí ổn định, đối tợng chỉ mặc một bộquần áo mỏng, không đi giày dép, không đội mũ, đứng giữa bàn cân Đọc kếtquả lấy đến 0,1 kg Đo vào buổi sáng khi cha ăn Đơn vị đo: kg.[12]

+ Đo vòng ngực hít vào, thở ra: Dùng thớc dây thợ may không co giãn

để đo Đối tợng đứng thẳng, 2 chân cách nhau khoảng 10 cm, trọng lợng cơ thể

đợc phân bố đều trên hai chân Đối tợng hít vào thật sâu, đọc kết quả khi đối

Ngày đăng: 18/12/2013, 21:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quang Quyền (1974), Nhân trắc học và sự ứng dụng trên ngời Việt Nam, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân trắc học và sự ứng dụng trên ngời Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1974
2. Trịnh Bỉnh Dy, Lê Thành Uyên, Đoàn Yên (1979), Một số thăm dò chức năng sinh lý, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số thăm dò chức năng sinh lý
Tác giả: Trịnh Bỉnh Dy, Lê Thành Uyên, Đoàn Yên
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1979
3. Bộ môn Sinh Lý học Trờng Đại Học Y Khoa Hà Nội (1980), Chuyên đề Sinh Lý Học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề Sinh Lý Học
Tác giả: Bộ môn Sinh Lý học Trờng Đại Học Y Khoa Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1980
4. Lê Văn Tri, Đột quỵ - cách phòng ngừa và trị liệu (2005), Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đột quỵ - cách phòng ngừa và trị liệu (2005
Tác giả: Lê Văn Tri, Đột quỵ - cách phòng ngừa và trị liệu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2005
5. Bình Nam Phong (2007), Hiểu và phòng trị bệnh ung th, Nhà xuất bản Thanh Hãa Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Hiểu và phòng trị bệnh ung th
Tác giả: Bình Nam Phong
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh Hãa
Năm: 2007
6. Lê Điềm , Vũ Đình Hải, Nguyễn Văn Tiệp (2006), Bệnh tim mạch ở giới nữ, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Bệnh tim mạch ở giới nữ
Tác giả: Lê Điềm , Vũ Đình Hải, Nguyễn Văn Tiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2006
7. Robert Rowan , M.D.(2007), Phòng và trị tăng huyết áp không dùng thuốc ( Lý Thanh Trúc dịch ), Nhà xuất bản Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị tăng huyết áp không dùng thuốc ( Lý Thanh Trúc dịch
Tác giả: Robert Rowan , M.D
Nhà XB: Nhà xuất bản Đà Nẵng
Năm: 2007
8. Những điều cần biết về bệnh hô hấp, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều cần biết về bệnh hô hấp
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
9. Lê Quang Long ( chủ biên), Trơng Xuân Dung, Tạ Thúy Lan, Trần Thị Loan, Nguyễn Quang Mai, Quách Thị Tài (1996), Bài giảng sinh lý ngời và động vật, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng sinh lý ngời và động vật
Tác giả: Lê Quang Long ( chủ biên), Trơng Xuân Dung, Tạ Thúy Lan, Trần Thị Loan, Nguyễn Quang Mai, Quách Thị Tài
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1996

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.17 Kết quả nghiện cứu về sự biến động một số chỉ tiêu sinh lý tr- tr-ớc và sau khi hút thuốc 5 phút đối với nam cán bộ giáo viên  nghiện thuốc lá và nam nông dân nghiện thuốc lào độ tuổi 30  – 50 tại Huyện Can Lộc – tỉnh Hà Tĩnh. - Nghiên cứu sự biến động về một số chỉ tiêu hình thái ,sinh lý ở độ tuổi 30 50 của một số đối tượng nam nghiện thuốc lá thuốc lào tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.17 Kết quả nghiện cứu về sự biến động một số chỉ tiêu sinh lý tr- tr-ớc và sau khi hút thuốc 5 phút đối với nam cán bộ giáo viên nghiện thuốc lá và nam nông dân nghiện thuốc lào độ tuổi 30 – 50 tại Huyện Can Lộc – tỉnh Hà Tĩnh (Trang 6)
Bảng 3.16 Sự biên đổi một số chỉ tiêu sinh lý thông dụng theo thời gian  hút thuốc của nam nông dân nghiện thuốc lá ở độ tuổi 30 -50  tai huyện Can  nam Lộc – tỉnh Hà Tĩnh - Nghiên cứu sự biến động về một số chỉ tiêu hình thái ,sinh lý ở độ tuổi 30 50 của một số đối tượng nam nghiện thuốc lá thuốc lào tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.16 Sự biên đổi một số chỉ tiêu sinh lý thông dụng theo thời gian hút thuốc của nam nông dân nghiện thuốc lá ở độ tuổi 30 -50 tai huyện Can nam Lộc – tỉnh Hà Tĩnh (Trang 6)
Bảng 3.1. Thực trạng nghiện thuốc lá ở cán bộ giáo viên  độ tuổi 30   50. – - Nghiên cứu sự biến động về một số chỉ tiêu hình thái ,sinh lý ở độ tuổi 30 50 của một số đối tượng nam nghiện thuốc lá thuốc lào tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.1. Thực trạng nghiện thuốc lá ở cán bộ giáo viên độ tuổi 30 50. – (Trang 47)
Bảng 3.2. Thực trạng nghiện thuôc lào ở nam  nông dân  độ tuổi 30   50. – - Nghiên cứu sự biến động về một số chỉ tiêu hình thái ,sinh lý ở độ tuổi 30 50 của một số đối tượng nam nghiện thuốc lá thuốc lào tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.2. Thực trạng nghiện thuôc lào ở nam nông dân độ tuổi 30 50. – (Trang 48)
Bảng 3.4.Mức độ nghiện thuốc lá của nam cán bộ giáo viên ở độ tuổi 30   50 – . - Nghiên cứu sự biến động về một số chỉ tiêu hình thái ,sinh lý ở độ tuổi 30 50 của một số đối tượng nam nghiện thuốc lá thuốc lào tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.4. Mức độ nghiện thuốc lá của nam cán bộ giáo viên ở độ tuổi 30 50 – (Trang 49)
Bảng 3.5. Mức độ nghiện thuốc lào của nam nông dân ở độ tuổi 30   50  – - Nghiên cứu sự biến động về một số chỉ tiêu hình thái ,sinh lý ở độ tuổi 30 50 của một số đối tượng nam nghiện thuốc lá thuốc lào tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.5. Mức độ nghiện thuốc lào của nam nông dân ở độ tuổi 30 50 – (Trang 50)
Bảng 3.6.Tỷ lệ Phần % những ngời có ý định bỏ thuốc, không có ý định bỏ  thuốc và đã bỏ thuốc thành công của nam cán bộ giáo viên nghiện thuốc lá và - Nghiên cứu sự biến động về một số chỉ tiêu hình thái ,sinh lý ở độ tuổi 30 50 của một số đối tượng nam nghiện thuốc lá thuốc lào tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.6. Tỷ lệ Phần % những ngời có ý định bỏ thuốc, không có ý định bỏ thuốc và đã bỏ thuốc thành công của nam cán bộ giáo viên nghiện thuốc lá và (Trang 51)
Bảng 3.7. Thời gian hút thuốc lá ở nam cán bộ giáo viên và nam nông   dân hút thuốc lào ở độ tuổi 30 -50. - Nghiên cứu sự biến động về một số chỉ tiêu hình thái ,sinh lý ở độ tuổi 30 50 của một số đối tượng nam nghiện thuốc lá thuốc lào tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.7. Thời gian hút thuốc lá ở nam cán bộ giáo viên và nam nông dân hút thuốc lào ở độ tuổi 30 -50 (Trang 52)
Bảng 3.8.Tỷ lệ % về mức độ hiểu biết về tác hại của hút thuốc lá - thuốc lào ở  nam cán bộ giáo viên và nam nông dân độ tuổi 30   50.– - Nghiên cứu sự biến động về một số chỉ tiêu hình thái ,sinh lý ở độ tuổi 30 50 của một số đối tượng nam nghiện thuốc lá thuốc lào tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.8. Tỷ lệ % về mức độ hiểu biết về tác hại của hút thuốc lá - thuốc lào ở nam cán bộ giáo viên và nam nông dân độ tuổi 30 50.– (Trang 53)
Bảng 3.9. Tỷ lệ về các phơng pháp cai thuốc đợc nam cán bộ giáo viên ở độ  tuổi 30   50 – sử dụng. - Nghiên cứu sự biến động về một số chỉ tiêu hình thái ,sinh lý ở độ tuổi 30 50 của một số đối tượng nam nghiện thuốc lá thuốc lào tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.9. Tỷ lệ về các phơng pháp cai thuốc đợc nam cán bộ giáo viên ở độ tuổi 30 50 – sử dụng (Trang 54)
Bảng 3.13. Sự biến đổi một số chỉ tiêu hình thái theo thời gian của nam nông   dân nghiện thuốc lào. - Nghiên cứu sự biến động về một số chỉ tiêu hình thái ,sinh lý ở độ tuổi 30 50 của một số đối tượng nam nghiện thuốc lá thuốc lào tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.13. Sự biến đổi một số chỉ tiêu hình thái theo thời gian của nam nông dân nghiện thuốc lào (Trang 60)
Bảng 3.14 và biểu đồ 3.12.a ta thấy hút thuốc đã làm cho tần số tim tăng  lên so với ngòi không hút thuốc - Nghiên cứu sự biến động về một số chỉ tiêu hình thái ,sinh lý ở độ tuổi 30 50 của một số đối tượng nam nghiện thuốc lá thuốc lào tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.14 và biểu đồ 3.12.a ta thấy hút thuốc đã làm cho tần số tim tăng lên so với ngòi không hút thuốc (Trang 63)
Bảng 3.15. Sự biến đổi một số chỉ tiêu sinh lý thông dụng theo thời gian hút   thuốc của nam cán bộ giáo viên nghiện thuốc lá ở độ tuổi 30   50.– Thêi gian - Nghiên cứu sự biến động về một số chỉ tiêu hình thái ,sinh lý ở độ tuổi 30 50 của một số đối tượng nam nghiện thuốc lá thuốc lào tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.15. Sự biến đổi một số chỉ tiêu sinh lý thông dụng theo thời gian hút thuốc của nam cán bộ giáo viên nghiện thuốc lá ở độ tuổi 30 50.– Thêi gian (Trang 67)
Bảng 3.16. Sự biến đổi một số chỉ tiêu sinh lý thông dụng theo thời gian hút   thuốc của nam nông dân nghiện thuốc lào ở độ tuổi 30   50– . - Nghiên cứu sự biến động về một số chỉ tiêu hình thái ,sinh lý ở độ tuổi 30 50 của một số đối tượng nam nghiện thuốc lá thuốc lào tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.16. Sự biến đổi một số chỉ tiêu sinh lý thông dụng theo thời gian hút thuốc của nam nông dân nghiện thuốc lào ở độ tuổi 30 50– (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w