Trong đó chỉ rõ “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản l
Trang 1Bộ Giáo dục và Đào tạo Trờng đại học VINH
QUảN TRọNG THể
CÔNG TáC ĐáNH GIá CáN Bộ QUảN Lý
TRƯờNG TIểU HọC HUYệN TRIệU SƠN, TỉNH
THANH HOá THựC TRạNG Và Đề XUấT
Với tỡnh cảm chõn thành, tụi xin bày tỏ lũng biết ơn sõu sắc đến:
- Khoa sau đại học trường Đại học Vinh và cỏc thầy, cụ giỏo đó tham giaquản lý, giảng dạy và giỳp đỡ tụi trong quỏ trỡnh học tập, nghiờn cứu
Trang 2- Tiến sĩ Phạm Viết Nhụ - Người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉbảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành bản luận vănnày.
- Tôi xin cảm ơn lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục - Đào tạo huyệnTriệu Sơn; Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và các thầy cô giáo của các trường tiểuhọc huyện Triệu Sơn đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp số liệu và tưvấn khoa học trong quá trình nghiên cứu
- Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trongquá trình học tập, nghiên cứu
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn tốt nghiệp không thể tránhkhỏi những thiếu sót Kính xin được sự chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ thêm của Hộiđồng khoa học, Thầy, Cô và các bạn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 32 Phụ lục 2: Các mức, minh chứng của từng tiêu chí đánh
giá xếp loại hiệu trưởng trường tiểu học
V
Phiếu số 2: Phiếu tham gia đánh giá hiệu trưởng của
CB,GV,NV
XVII
Phiếu số 3: Phiếu tổng hợp kết quả CB,GV,NV tham gia
đánh giá hiệu trưởng
5 Phụ lục 5: Phiếu trưng cầu ý kiến về các giải pháp đánh
giá hiệu trưởng trường tiểu học
Trang 4phương thức tổ chức, nội dung giảng dạy hiện đại và vận dụng các kinh nghiệmquốc tế để đổi mới và phát triển Trong bối cảnh đó, giáo dục Việt Nam cần nắmbắt tốt cơ hội, đẩy nhanh tiến trình đổi mới để rút ngắn khoảng cách tiến kịp cácnước trong khu vực và trên thế giới
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCH TW khoá VIII, đã xác định: “Giáo dục
và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế xã hội của đất nước” [18] Trong đó, vấn đề “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh, nâng cao năng lực của bộ máy quản lý giáo dục đào tạo” [18] được
xem là một trong những nhiệm vụ trọng tâm
Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó có nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng” [21] Trong đó chỉ rõ “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng
bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.” [21]
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ: “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam” [22].
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, tiếp tục khẳng định những quan điểm vàphương hướng cơ bản về phát triển giáo dục đã được xác định từ Đại hội IX, trong
đó nổi bật là các yêu cầu: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội
Trang 5dung, phương pháp dạy và học, hoàn thiện hệ thống trường lớp và hệ thống quản
lý giáo dục, chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá giáo dục; thực hiện công bằngtrong giáo dục và xây dựng xã hội học tập, xác định rõ vai trò nòng cốt của độingũ nhà giáo và cán bộ quản lý trong việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục [22]
Hội nghị Trung ương 9, khóa IX nhấn mạnh nhiệm vụ đổi mới công tác cán
bộ, trong đó “Cần tập trung đổi mới phương pháp đánh giá cán bộ thông qua việc
xây dựng và thực hiện hệ thống các quy chế đánh giá cán bộ” [19] "Đổi mới mạnh
mẽ, triển khai đồng bộ các khâu: đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luânchuyển, bố trí, sử dụng, xây dựng và thực hiện chính sách cán bộ " [19]
Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân.Đây là bậc học tạo cơ sở ban đầu, là điều kiện cơ bản để nâng cao dân trí, đào tạocác em thành những công dân tốt cho đất nước Cán bộ quản lý trường tiểu học làngười thay mặt nhà nước và ngành quản lý trực tiếp mọi hoạt động của nhàtrường Do vậy, vai trò của cán bộ quản lý trong trường tiểu học là hết sức quantrọng
Giáo dục nước ta đang bước vào thời kì đổi mới chương trình giáo dục phổthông phục vụ sự nghiệp CNH,HĐH đất nước đòi hỏi người CBQL giáo dụcnhững yêu cầu mới về phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý Điều đó phải được cụthể thành “Chuẩn cán bộ quản lý”
Giáo dục huyện Triệu Sơn nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng cónhững bước phát triển mạnh Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu họcchưa đồng đều trong đó có nguyên nhân từ công tác đánh giá cán bộ còn nhiều bấtcập Vì vậy, để nâng cao chất lượng CBQL trường tiểu học cần có giải pháp đánhgiá phù hợp
Hiện nay ngành GD&ĐT huyện Triệu Sơn chưa có một nghiên cứu nào vềcông tác đánh giá CBQL trường tiểu học, vì vậy nghiên cứu về thực trạng công tácđánh giá CBQL trường tiểu học để từ đó đề ra giải pháp phù hợp là hết sức cầnthiết nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học
Trang 6Để góp phần nâng cao chất lượng CBQLGD trường tiểu học trên địa bàn
huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Công tác
đánh giá cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá Thực trạng và đề xuất giải pháp”.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề xuất giải pháp đánh giá, gópphần nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học trên địa bàn huyện TriệuSơn, tỉnh Thanh Hoá
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Xác định cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
3.2 Khảo sát thực trạng công tác đánh giá CBQL trường tiểu học huyện
Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá
3.3 Đề xuất giải pháp đánh giá CBQL trường tiểu học huyện Triệu Sơn, tỉnh
Thanh Hoá
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác đánh giá CBQL trường tiểu học huyện
Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá
4.2 Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và đề xuất giải pháp đánh giá CBQL
trường tiểu học huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá
5 Giả thuyết khoa học
Có thể nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học ở huyện TriệuSơn, tỉnh Thanh Hoá nếu đưa ra được giải pháp đánh giá CBQL trường tiểu học cóluận cứ khoa học rõ ràng, phù hợp và có tính khả thi trong thực tiễn
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các văn bản, chỉ thị,
nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Ngành, địa phương và các tài liệu khoa học có liênquan đến vấn đề nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
Trang 76.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, quan sát, phỏng vấn,
trao đổi, tham khảo ý kiến chuyên gia, khảo sát thực tế…
6.3 Phương pháp thống kê
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Chỉ khảo sát trên địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá
- Khảo sát và lấy số liệu từ CBQL (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng) và cácgiáo viên tiểu học trên địa bàn huyện, số liệu từ Phòng GD&ĐT
8 Những đóng góp chính của đề tài
- Hệ thống các lý luận về công tác đánh giá CBQL
- Điều tra thực trạng công tác đánh giá CBQL trường tiểu học trên địa bànhuyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá
- Đưa ra một số đề xuất, kiến nghị về vấn đề nghiên cứu
9 Cấu trúc luận văn
Luận văn được chia thành 3 phần:
Mở đầu: Trình bày một số vấn đề chung của luận văn.
Nội dung: Gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng công tác đánh giá CBQL trường tiểu học huyện Triệu
Sơn, tỉnh Thanh Hoá
Chương 3: Giải pháp đánh giá CBQL trường tiểu học huyện Triệu Sơn, tỉnh
Thanh Hoá
Kết luận và kiến nghị
Cuối luận văn có:
- Danh mục tài liệu tham khảo
- Các phụ lục
Trang 8Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 VÀI NÉT TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đánh giá CBQL trường học là một công việc không thể thiếu trong quá
trình quản lý giáo dục, quản lý trường học Trong quá trình quản lý giáo dục người
ta phải tiến hành đánh giá các nhà quản lý giáo dục, quản lý trường học trong đó
có hiệu trưởng Đối với mỗi cấp quản lý, mỗi đợt đánh giá CBQL trường học cónhững mục đích khác nhau, đánh giá để xác nhận thành tích, đề bạt, phân côngcông tác hoặc tăng lương hay khen thưởng, đánh giá để tuyển chọn nhưng cóchung một mục đích là đánh giá để giúp họ cải tiến công việc quản lý nhà trườngtốt hơn, giúp đối tượng được đánh giá phát triển tốt hơn
1.1.1 Nước ngoài
Hiện nay công tác đánh giá CBQL đặc biệt là hiệu trưởng trường phổ thông
ở Mĩ rất được quan tâm Người ta cho rằng “Có một hệ thống đánh giá hiệu trưởng toàn diện và tốt là một cách tốt để phát triển nghề nghiệp hiệu trưởng”
[54] Công tác đánh giá hiệu trưởng ở Mĩ được quan tâm từ những năm 1980nhưng nhìn chung vẫn còn nhiều vấn đề đang tồn tại, một trong những tồn tại làmục đích đánh giá hiệu trưởng chưa rõ ràng [53], tiêu chí đánh giá chưa đảm bảo
Trang 9để có thể đánh giá hiệu trưởng một cách chính xác và đầy đủ Tiêu chí đánh giáchưa hoàn thiện, vẫn chủ yếu đánh giá dựa vào bảng liệt kê và xếp hạng (checklistand rank) Một số nơi thì đánh giá thường kết hợp cùng với việc sử dụng văn bản
tự đánh giá của hiệu trưởng và bản đánh giá của thanh tra giáo dục
Hiệp hội các hiệu trưởng trường trung học Mĩ đã xây dựng bảng (form) đánhgiá các kĩ năng của nhà quản lý trường học thế kỉ 21 Bảng này có 4 lĩnh vực cầnđánh giá là: 1/ Lãnh đạo giáo dục; 2/ Giải quyết những vấn đề phức tạp; 3/ Giaotiếp; 4/ Phát triển bản thân và những người khác [55] Trong mỗi lĩnh vực này lạichia thành những yêu cầu mà nhà quản lý phải thực hiện, trong mỗi yêu cầu lạichia thành nhiều tiêu chí mà nhà quản lý phải đạt được hoặc thực hiện Thang để
chấm cho mỗi tiêu chí thuộc vào 6 loại sau: “không bao giờ”, “hiếm khi”, “thỉnh thoảng”, “thường xuyên”, “rất thường xuyên”, “không đáp ứng”.
Một số bang của Mĩ và một số nước cũng đã xây dựng chuẩn hiệu trưởng:
Các chuẩn nghề nghiệp cho cán bộ quản lý trường học của bang Illinois
có 6 tiêu chuẩn :
- Tiêu chuẩn 1 Hỗ trợ xây dựng kế hoạch học tập
- Tiêu chuẩn 2 Nuôi dưỡng văn hoá nhà trường và phát triển chương trìnhgiảng dạy
- Tiêu chuẩn 3 Tổ chức và chỉ đạo quá trình giáo dục
- Tiêu chuẩn 4 Phối hợp với gia đình và cộng đồng
- Tiêu chuẩn 5 Đảm bảo tính toàn vẹn, công bằng và đạo đức nghề nghiệp
- Tiêu chuẩn 6 Nhận thức và ảnh hưởng tới bối cảnh chính trị, xã hội, kinh
tế, luật pháp và văn hoá
Các chuẩn cho hiệu trưởng bang Ohio:
- Tiêu chuẩn 1: Liên tục hoàn thiện
- Tiêu chuẩn 2: Giáo dục
- Tiêu chuẩn 4: Cộng tác
- Tiêu chuẩn 5: Khuyến khích cha mẹ học sinh và cộng đồng
Chuẩn quốc gia Hiệu trưởng của Anh : Có 6 tiêu chuẩn :
Trang 10- Tiêu chuẩn 1 Xác định tầm nhìn và kế hoạch chiến lược của nhà trường.
- Tiêu chuẩn 2 Quản lý việc dạy và học (Leading Learning and Teaching)
- Tiêu chuẩn 3 Tự phát triển bản thân và phối hợp công tác (Developing Selfand Working with others)
- Tiêu chuẩn 4 Quản lý tổ chức (Managing the Organization)
- Tiêu chuẩn 5 Trách nhiệm báo cáo/ Giải trình kết quả hoạt động của nhàtrường (Securing Accountability)
- Tiêu chuẩn 6 Xây dựng và củng cố mối quan hệ với cộng đồng địa phương(Strengthening Community)
Chuẩn trình độ quản lý trường trung học của Trung Quốc: Thể hiện cáchoạt động quản lý:
* Quản lý hành chính * Quản lý giáo dục
* Quản lý giáo dục đạo đức * Quản lý công chức
* Quản lý giảng dạy * Quản lý tổng vụ
1.1.2 Trong nước
Đánh giá CBQL trường học phổ thông Việt Nam nói chung và đánh giáCBQL trường tiểu học nói riêng luôn được cơ quan quản lý các cấp quan tâm chỉđạo, thực hiện cùng với các hoạt động khác trong công tác quản lý trường học.Tuy nhiên hiện nay đánh giá CBQL trường tiểu học chủ yếu là đánh giá thi đuachứ chưa hẳn là đánh giá chất lượng nghề nghiệp Mặc dù đánh giá thi đua cũngphải đánh giá công việc của CBQL nhưng việc đánh giá này chưa chi tiết và baoquát hết những nhiệm vụ và trách nhiệm của CBQL, như vậy về thực chất chưađánh giá được chất lượng CBQL trên cương vị công tác của họ một cách khoa học.Một số dự án đã tiến hành đánh giá CBQL nhưng chủ yếu là thống kê số lượng,trình độ chuyên môn và việc tham gia các lớp bồi dưỡng về lý luận chính trị vàquản lý, chứ chưa thực sự có những đánh giá về chất lượng nghề nghiệp của họ.(Đợt đánh giá giáo viên và CBQL giáo dục trong Đề án “Xây dựng, nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010”) Dự án
Trang 11hỗ trợ đổi mới giáo dục (SREM) có tiến hành khảo sát hiện trạng CBQL giáo dụctrong đó có nói đến công tác đánh giá CBQL trường phổ thông hiện nay, công tácbồi dưỡng và cơ chế quản lý CBGD nhưng cũng chưa thực sự có đánh giá vềchất lượng CBQL
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo xây dựng Chuẩn hiệu trưởng các cấp họcphổ thông Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung họcphổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đã được ban hành kèm theoThông tư số 29/2009/TT-BGD&ĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 Chuẩn này có 3tiêu chuẩn nêu lên phẩm chất đạo đức và năng lực quản lý của người hiệu trưởngtrường trung học:
- Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp
- Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
- Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lý nhà trường
Gần đây, Bộ GD&ĐT đang xây dựng “Bản đồ năng lực cán bộ quản lý giáodục” và tháng 8 năm 2007 đã đưa ra các tiêu chí về những năng lực cần thiết choCBQL để lấy ý kiến đông đảo của giáo viên và CBQL giáo dục [1]
Luận văn thạc sĩ của Hoàng Phú (2007) – “Xây dựng nội dung và quy trìnhđánh giá cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An” [39];luận án tiến sĩ của Trịnh Thị Hồng Hà (2008)- “Xây dựng quy trình đánh giá hiệutrưởng trường tiểu học Việt Nam theo hướng chuẩn hoá” [26] là những nghiên cứu
đề cập đến vấn đề đánh giá CBQL, hiệu trưởng trường tiểu học Luận văn củaHoàng Phú tập trung xây dựng nội dung và quy trình đánh giá hiệu trưởng trườngtiểu học; nội dung đánh giá tập trung vào các lĩnh vực: Phẩm chất chính trị, đạođức lối sống; kiến thức và kĩ năng quản lý giáo dục Quy trình đánh giá được chialàm ba giai đoạn: chuẩn bị đánh giá, tổ chức đánh giá và xử lí kết quả sau đánhgiá Luận án của Trịnh Thị Hồng Hà đưa ra bảy lĩnh vực để đánh giá nghề nghiệphiệu trưởng trường tiểu học đó là: Quản lý trường học; lãnh đạo tổ chức nhàtrường; tham gia phối hợp trong hoạt động giáo dục của địa phương; giáo dục dạy
Trang 12học; tư vấn cho giáo viên, phụ huynh và học sinh; học tập để phát triển nghềnghiệp và phát triển cá nhân có hiệu quả; nghiên cứu, ứng dụng, triển khai cáchoạt động khoa học - công nghệ trong giáo dục Tác giả Trịnh Thị Hồng Hà đưa raquy trình đánh giá theo năm bước, đó là: Chuẩn bị cho đánh giá; tiến hành thu thập
dữ liệu đánh giá; xử lí dữ liệu từ các nguồn đánh giá; tổng hợp kết quả xử lí dữliệu từ các nguồn; đánh giá tổng hợp của cơ quan đánh giá Bên cạnh đó, có một sốluận văn thạc sĩ đề cập đến vấn đề quản lý từng mặt hoạt động của trường như quản
lý quá trình dạy học, quản lý công tác kiểm tra, thanh tra trong trường học, quản lýtừng mặt hoạt động của nhà trường của hiệu trưởng chứ không đi sâu vào vấn đềđánh giá CBQL, đánh giá hiệu trưởng Một số luận án tiến sĩ có nghiên cứu liên quanđến CBQL trường tiểu học nhưng không trực tiếp nghiên cứu về đánh giá CBQL.Luận án của Nguyễn Minh Châu (2000)- “ Một số đặc điểm giao tiếp của hiệu trưởngtrường tiểu học”[15] – Luận án tiến sĩ tâm lí- Trường ĐHSPHN, phân tích đặc điểmgiao tiếp của hiệu trưởng trên 3 mặt: Nhu cầu giao tiếp trong quản lý; mục đích giaotiếp trong quản lý; nhận thức của hiệu trưởng trong giao tiếp Luận án của Khăm KeoVông Phila (1996) “Nghiên cứu phẩm chất, nhân cách người hiệu trưởng tiểu học” –Luận án tiến sĩ tâm lí- Trường ĐHSP- ĐHQGHN Nghiên cứu phẩm chất nhân cáchhiệu trưởng tiểu học trong đó xác định 3 nhóm phẩm chất: Phẩm chất đạo đức, phẩmchất tư tưởng, phẩm chất công việc
Tháng 5 năm 2007 Bộ GD&ĐT đã ban hành Qui định về Chuẩn nghề nghiệpgiáo viên tiểu học [6] Đây là cơ sở để đánh giá giáo viên tiểu học hàng năm.Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là hệ thống các phẩm chất chính trị, đạođức, lối sống; kiến thức; kĩ năng sư phạm mà giáo viên tiểu học cần phải đạt đượcnhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục tiểu học
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1.2.1 Khái niệm về quản lý
1.2.1.1 Khái niệm về quản lý
Trong quá trình phát triển của lịch sử loài người đã trải qua năm giai đoạn
Trang 13phát triển (hình thái kinh tế - xã hội) Ngay từ giai đoạn đầu tiên, đã xuất hiện sựphân công lao động và từ đó hoạt động quản lý cũng dần xuất hiện theo Đặc biệt
từ khi xã hội phân chia giai cấp thì hoạt động quản lý được thể hiện rõ hơn nhằmkết hợp những con người khác nhau trong các nhóm, các tổ chức lại với nhau đểđạt được những mục tiêu chung
Bất cứ tổ chức như thế nào, cơ cấu phức tạp hay đơn giản, quy mô rộng hayhẹp, theo mục đích gì đều cần có sự quản lý Dù là một đất nước, một nhóm xã hộihay chỉ là một nhóm học tập đều có sự quản lý của người quản lý điều hành cả hệthống để đạt được mục đích của hệ thống Vậy quản lý là gì? Câu hỏi này được trảlời bởi những quan niệm khác nhau
C Mác khẳng định: “Bất cứ lao động xã hội hay lao động trực tiếp nào thựchiện ở một quy mô đối tượng lớn đều cần ở chừng mực nhất định đến sự quản lý.Quản lý là xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá nhân và hình thành nhữngchức năng chung xuất hiện trong toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của
bộ phận riêng lẻ của nó” [16]
Theo lý thuyết điều khiển học: Quản lý là quá trình điều khiển của chủ thểquản lý đối với đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu đã định
Theo Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên [35], quản lý là:
- Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định
- Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định
Theo các tác giả Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt: "Quản lý là một quá trìnhđịnh hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống, là quá trình tác độngđến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định" [34]
Tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng: Quản lý là sự tác động liên tục có tổchức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về các mặt văn hóa,chính trị, kinh tế, xã hội bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc,các phương pháp và giải pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sựphát triển của đối tượng [25]
Như vậy, khái niệm quản lý có thể được biểu đạt bởi nhiều cách khác
Trang 14nhau Tuy nhiên, mặc dù các tác giả có các quan niệm khác nhau về quản lýnhưng họ đều thống nhất:
- Quản lý luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm các yếu tố: chủ thểquản lý (người quản lý, tổ chức quản lý); khách thể quản lý (người bị quản lý, đốitượng quản lý) gồm con người, trang thiết bị kỹ thuật, vật nuôi, cây trồng vàmục đích hay mục tiêu chung của công tác quản lý do chủ thể quản lý áp đặt hay
do yêu cầu khách quan của xã hội hoặc do có sự cam kết, thỏa thuận giữa chủ thểquản lý và khách thể quản lý, từ đó nảy sinh các mối quan hệ tương tác với nhaugiữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý
- Bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển,chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chứcnhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt được mục tiêu đềra
- Quản lý là một hoạt động mang tính tất yếu của xã hội Chủ thể quản lý vàkhách thể quản lý luôn có quan hệ tác động qua lại và chịu tác động của môi trường.Con người là yếu tố trung tâm của hoạt động quản lý vì thế quản lý vừa là khoa họcvừa là nghệ thuật Người quản lý phải nhạy cảm, linh hoạt và mềm dẻo
Từ những phân tích trên, có thể tóm tắt: Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để lãnh đạo, hướng dẫn, điều khiển các quá trình xã hội, hành
vi và hoạt động của con người nhằm đạt được mục đích đúng ý chí của nhà quản
lý và phù hợp với quy luật khách quan.
1.2.1.2 Các chức năng của quản lý
Ngày nay có rất nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về các chức năng củaquản lý, nhưng nhìn chung các tác giả đều thống nhất rằng các chức năng
của quản lý bao gồm:
- Kế hoạch hóa hay lập kế hoạch;
- Tổ chức thực hiện;
- Chỉ đạo hoạt động;
- Kiểm tra, đánh giá
Trang 15Các chức năng này được thể hiện cụ thể như sau:
Kế hoạch hóa là chức năng đầu tiên của hoạt động quản lý giúp chủ thểtiếp cận mục tiêu một cách hợp lí và khoa học Kế hoạch là văn bản trong đó xácđịnh mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường,các giải pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Chức năng kế hoạchhóa có các nội dung cơ bản sau:
+ Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức
+ Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồnlực của tổ chức để đạt được mục tiêu này
+ Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mụctiêu, xác định các hoạt động ưu tiên
Tổ chức là quá trình hình thành nên các cấu trúc, các quan hệ giữa cácthành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thànhcông kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ thực hiện chứcnăng tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn cácnguồn lực và nhân lực
Theo Ernest Dale, chức năng tổ chức gồm năm bước:
+ Bước một: Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành để đạt đượcmục tiêu của tổ chức
+ Bước hai: Phân chia toàn bộ công việc thành những nhiệm vụ để các thànhviên hay các bộ phận (nhóm) trong tổ chức thực hiện một cách thuận lợi và hợplôgic Đây gọi là bước phân công lao động
+ Bước ba: Kết hợp các nhiệm vụ một cách lôgic và hiệu quả Đây là bướcphân chia bộ phận
+ Bước bốn: Thiết lập một cơ chế điều phối, sự liên kết hoạt động của
các cá nhân, các nhóm, các bộ phận một cách hợp lý sẽ tạo điều kiện để đạtđược các mục tiêu của tổ chức một cách dễ dàng và hiệu quả hơn
+ Bước năm: Theo dõi, đánh giá tính hiệu nghiệm của cấu trúc tổ chức vàtiến hành những điều chỉnh cần thiết
Trang 16 Chỉ đạo thực hiện bao gồm việc liên kết, liên hệ với người khác và độngviên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được các mục tiêu của tổchức
Chỉ đạo tập trung vào các ưu tiên sau:
+ Nhận thức lĩnh hội quan điểm, xây dựng tầm nhìn, lý tưởng và sứ mệnhcủa hệ thống
+ Làm sáng tỏ được thực trạng vận động của hệ thống, phân tích các mâuthuẫn trong quá trình phát triển, phát hiện ra nhân tố mới
+ Tổng kết được quy luật, xu thế phát triển của hệ thống
+ Đề xuất các phương án chiến lược phát triển hệ thống
Kiểm tra, đánh giá là chức năng cuối cùng trong bốn chức năng cơ bảncủa quản lý Kiểm tra đề cập đến các phương pháp và cơ chế được sử dụng để đảmbảo rằng các hành vi, hoạt động và thành tựu phải tuân thủ, phù hợp với mục tiêu,
kế hoạch và chuẩn mực của tổ chức Như cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã từngnói: "Quản lý mà không kiểm tra thì coi như không quản lý"
Theo Rorbert J Mockler, kiểm tra, đánh giá có bốn bước:
+ Bước một: Xác định tiêu chuẩn (chuẩn mực) và phương pháp đolường thành tựu Các tiêu chuẩn thành tựu phải đủ tường minh để các thành viênliên quan lĩnh hội được một cách dễ dàng, thống nhất Phương pháp đo lườngchuẩn mực phải đảm bảo so sánh chính xác và công bằng giữa thành tựu vớichuẩn mực đặt ra
+ Bước hai: Đo lường thành tựu, là một quá trình lặp đi lặp lại và diễn biếnliên tục, với tần suất thực hiện phụ thuộc vào các dạng hoạt động và các cấp độquản lý khác nhau
+ Bước ba: Xác định mức độ phù hợp của thành tựu so với tiêu chuẩn(chuẩn mực)
+ Bước bốn: Tiến hành những hoạt động uốn nắn, sửa chữa khi phát hiệnthấy những sai lệch của thành tựu so với chuẩn mực (mục tiêu) đề ra Các nhàquản lý có thể điều chỉnh các sai lệch bằng cách thay đổi các hoạt động của các cá
Trang 17nhân thành viên hay các nhiệm vụ hoạt động của một bộ phận trong tổ chức, hoặc
là sửa đổi lại là các chuẩn mực thành tựu nếu thấy chúng không thể thực hiệnđược
Tóm lại, bốn chức năng quản lý này có quan hệ hữu cơ, biện chứng vớinhau Cả bốn chức năng trên đều được triển khai khi tiến hành hoạt động quản lý.Bất cứ người quản lý nào cũng phải làm công việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo
và kiểm tra
1.2.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thểquản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục tới kết quả mongmuốn bằng cách hiệu quả nhất
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục thực chất là tác độngđến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chấttheo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất nhàtrường trung học phổ thông xã hội chủ nghĩa Việt Nam,bằng cách đó tiến tới mụctiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới” [40]
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: "Việc quản lý trường phổ thông (có thể
mở rộng ra là việc quản lý giáo dục nói chung) là quản lý hoạt động dạy - học tức
là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tớimục tiêu giáo dục" [28]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạtđộng điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công tácđào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội" [2]
Như vậy, có thể quan niệm:
- Quản lý giáo dục là việc thực hiện đầy đủ các chức năng kế hoạch hóa, tổchức, lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạt động giáo dục
- Quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường là nhằm làm cho những hoạtđộng này phát huy được vai trò định hướng và được thực hiện một cách tương ứng,phù hợp với hoạt động của học sinh để đạt được các mục tiêu giáo dục
Trang 181.2.3 Quản lý nhà trường
Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước- xã hội, là nơitrực tiếp làm công tác đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ Nó là tế bào cơ sở, chủ chốt củabất cứ hệ thống giáo dục ở cấp nào (từ Trung ương đến địa phương) “Trường học
là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục, vừa là hệ thốngđộc lập tự quản của xã hội Do đó quản lý nhà trường nhất thiết vừa có tính nhànước vừa có tính xã hội (nhà nước và xã hội cộng đồng và hợp tác trong việc quản
lý nhà trường” [41]
Về quản lý nhà trường, GS Phạm Minh Hạc đã đưa ra định nghĩa: “Quản lýnhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệmcủa mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mụctiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng họcsinh” [27]
Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổchức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũngnhư huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục
và đào tạo trong trường, thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra
Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có,tiến lên một trạng thái phát triển mới Bằng phương thức xây dựng và phát triểnmạnh mẽ các nguồn lực giáo dục và hướng các nguồn lực đó vào phục vụ cho việctăng cường chất lượng giáo dục
Quản lý giáo dục đối với nhà trường cũng có nghĩa tạo cơ chế, môi trường
để các lực lượng giáo dục trong xã hội quan tâm đến sự nghiệp giáo dục và nhàtrường, có giải pháp chủ động phối hợp với nhà trường trong công tác giáo dục vàdạy học, điều đó có một ý nghĩa thật quan trọng Hệ thống giáo dục của xã hộithống nhất với nhà trường về mục tiêu, nội dung và phương thức giáo dục, đó làđiều kiện tối ưu để dạy tốt và học tốt, đào tạo lớp thanh niên thông minh, sáng tạo,năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và của xã hội
Trang 19Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục đối với nhà trường là tổ chức quátrình giáo dục có hiệu quả để thực hiện được sứ mạng của nhà trường.
Công tác quản lý nhà trường bao gồm các nội dung sau:
+ Xây dựng đội ngũ các thầy giáo, cán bộ nhân viên và tập thể học sinh thựchiện tốt các nhiệm vụ trong chương trình công tác của nhà trường Động viên, giáodục tập thể sư phạm trở thành một tập thể đoàn kết nhất trí, gương mẫu và hợp táctương trợ nhau làm việc Giáo dục học sinh phấn đấu học tập và tu dưỡng trởthành những công dân ưu tú Quản lý con người là việc làm phức tạp, nó bao gốmcác nội dung về nhân sự, tư tưởng, tinh thần, chuyên môn, đào tạo bồi dưỡng, khenthưởng và đề bạt Quản lý con người là một khoa học và một nghệ thuật.Chính đội ngũ giáo viên có chất lượng và phương pháp quản lý giáo dục tốt sẽlàm nên mọi thành quả của giáo dục
+ Chỉ đạo tốt các hoạt động chuyên môn theo chương trình giáo dục của Bộ,của nhà trường Làm sao để chương trình được thực hiện nghiêm túc và cácphương pháp giáo dục luôn được cải tiến, chất lương dạy và học ngày một nângcao Trong quản lý giáo dục, điều quan trọng nhất là quản lý chuyên môn, baogồm quản lý chương trình, quản lý thời gian, quản lý chất lượng Giải pháp quản
lý là theo dõi sát sao mọi công việc, kiểm tra kịp thời, thanh tra để uốn nắn… Tổchức tốt việc tự giám sát, tự kiểm tra của các bộ phận, các tổ chức chuyên môn làgiải pháp quản lý tốt và có hiệu quả nhất
+ Quản lý nhà trường cũng có ý nghĩa là chăm lo đến đời sống vật chất vàtinh thần của tập thể giáo viên, công nhân viên Chỉ khi nào cuộc sống vật chất củagiáo viên được đảm bảo, tinh thần phấn khởi vươn lên, lúc đó mới có thể nói làquản lý tốt Cần tạo thành một phong trào thi đua phấn đấu liên tục trong nhàtrường, thầy dạy tốt, trò học tốt, cả trường hướng tới một chất lượng giáo dục tốt
+ Quản lý tốt việc học của học sinh theo quy chế của Bộ giáo dục và đàotạo Quản lý học sinh bao hàm cả quản lý thời gian và chất lượng học tập, giáo dụctinh thần thái độ và phương pháp học tập Quản lý học sinh tốt là một nội dungquản lý quan trọng
Trang 20+ Quản lý toàn bộ các cơ sở vật chất và thiết bị nhà trường nhằm phục vụ tốtnhất cho việc giảng dạy, học tập và giáo dục học sinh Quản lý tốt cơ sở vật chấtnhà trường không đơn thuần chỉ là bảo quản tốt, mà phải phát huy tốt năng lực củachúng cho dạy học và giáo dục, đồng thời còn làm sao để có thể bổ sung thêmnhững thiết bị mới và có giá trị.
+ Quản lý tốt nguồn tài chính hiện có của nhà trường theo đúng nguyên tắcquản lý tài chính của Nhà nước và của ngành giáo dục Đồng thời biết động viên,thu hút các nguồn tài chính khác nhằm xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bịphục vụ các hoạt động giáo dục và dạy học
1.2.4 Quản lý nhà trường tiểu học
Nhà trường tiểu học: Trường tiểu học là loại hình cơ sở giáo dục của
cấp tiểu học, cấp học nền tảng hay cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân củacác nước Ở nhiều nước người ta còn gọi cấp tiểu học là bậc học cơ bản/cơ sở(primary) Cái tên này cũng nói lên tính chất nền tảng/cơ bản của nó trong hệthống giáo dục quốc dân của một nước Điều đó cũng muốn nói rằng cấp tiểu học
là cấp học đầu tiên nhưng vô cùng quan trọng trong hệ thống giáo dục
Ở Việt Nam, Luật Giáo dục (2005) đã quy định: Giáo dục tiểu học tiểu học
là cấp học bắt buộc đối với tất cả trẻ em từ 6 đến 14 tuổi, cấp học này gồm các lớp
từ lớp 1 đến lớp 5 Mục tiêu của giáo dục tiểu học là “Nhằm giúp học sinh hìnhthành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trítuệ, thể chất, thẩm mĩ và những kĩ năng cơ bản khác để học sinh tiếp tục học trunghọc cơ sở” [14]
Do vậy, trường tiểu học đóng vai trò vô cùng quan trọng, là nơi đầu tiênhình thành cho học sinh những kiến thức cơ bản, nền tảng về tự nhiên, xã hội, conngười, ý thức công dân
Nhà trường tiểu học là trường học gắn rất chặt chẽ với cộng đồng dân cưnơi trường đóng, một trong những nhiệm vụ của nhà trường là huy động trẻ vàolớp 1 đúng độ tuổi và đảm bảo tất cả các em đều được đến trường, thực hiện tốtcông tác phổ cập giáo dục tiểu học
Trang 21Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học được ghi rõ trong Điều lệtrường tiểu học được ban hành theo Quyết định số 51/QĐ-BGD&ĐT ngày31/8/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT:
1 Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theomục tiêu, chương trình giáo dục tiểu học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành
2 Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em tàn tật, khuyết tật,trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục và chống mùchữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo dục của các cơ
sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công củacấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểuhọc của học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn quản lý của nhà trường
3 Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
4 Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theoquy định của pháp luật
5 Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiệnhoạt động giáo dục
6 Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia cáchoạt động xã hội trong cộng đồng
7 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật[7]
Trường tiểu học vừa là một thiết chế xã hội trong quản lý quá trình đào tạotrung tâm, vừa là một bộ phận của cộng đồng trong guồng máy giáo dục quốc dân.Hoạt động quản lý của trường tiểu học thể hiện đầy đủ bản chất của hoạt độngquản lý, mang tính xã hội, tính khoa học, tính kỹ thuật và nghệ thuật của hoạt độngquản lý
Quản lý trường học nói chung và quản lý trường tiểu học nói riêng là tổchức, chỉ đạo và điều hành quá trình giảng dạy của thầy và hoạt động học tập củatrò, đồng thời quản lý những điều kiện cơ sở vật chất và công việc phục vụ cho
Trang 22dạy và học nhằm đạt được mục đích của giáo dục - đào tạo Sự phối hợp giữachính quyền và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường tạo nên một sức mạnh tổnghợp trong việc quản lý trường học.
Quản lý nhà trường nói chung và quản lý trường tiểu học nói riêng thườngchịu ảnh hưởng bởi hai loại tác động:
* Tác động của chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường:
Quản lý nhà trường tiểu học là những tác động quản lý của các cơ quan giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảngdạy, học tập, giáo dục của nhà trường
Quản lý nhà trường tiểu học cũng gồm những chỉ dẫn, quyết định của cácthực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường nhưcộng đồng được đại diện dưới hình thức hội đồng giáo dục nhằm định hướng sựphát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phươnghướng phát triển đó
Mỗi trường TH chịu sự quản lý trực tiếp về chuyên môn, hành chính của PhòngGD&ĐT và cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương nơi trường đóng
* Tác động của những chủ thể bên trong nhà trường:
Quản lý trường tiểu học do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồmcác hoạt động cơ bản sau:
- Quản lý cán bộ, giáo viên; - Quản lý công tác hành chính;
- Quản lý học sinh; - Quản lý quá trình dạy học- giáo dục;
- Quản lý CSVC, trang TBDH; - Quản lý tài chính;
- Quản lý các mối quan hệ giữa nhà trường với cộng đồng
1.2.5 Khái niệm về giải pháp
Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB Đà Nẵng, 2000), giải pháp là phương phápgiải quyết một vấn đề cụ thể nào đó [46]
Trang 23Trong Luận văn này, giải pháp được sử dụng với nghĩa là đề xuất cácphương pháp (có hàm ý là các giải pháp, các cách thức) để đánh giá cán bộ quản lý(Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng) trường tiểu học.
1.3 CÁN BỘ QUẢN LÍ TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.3.1 Khái niệm cán bộ, cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý
- Cán bộ: Nói đến “cán bộ” Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Cán bộ là
người làm công tác nghiệp vụ chuyên môn trong cơ quan Nhà nước” [46]
Cán bộ là những người giữ một cương vị, thực thi một nhiệm vụ trong
một tổ chức của một bộ máy trong hệ thống xã hội
- Cán bộ lãnh đạo: Các tác giả Nguyễn Phú Trọng - Trần Xuân Sầm cho
rằng khái niệm cán bộ lãnh đạo được hiểu gồm hai phần:
+ Thành phần thứ nhất được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm những ai giữchức vụ và trách nhiệm cao trong một tổ chức, có ảnh hưởng lớn đến hoạt độngcủa tổ chức, của bộ máy, có vai trò tham gia định hướng, điều khiển hoạt động của
bộ máy [44]
+ Thành phần thứ hai trong khái niệm cán bộ lãnh đạo là người cầm đầu các
tổ chức quốc gia Họ là lãnh đạo tầm vĩ mô Thế giới gọi đây là nhóm lãnh đạochính trị quốc gia Ở nước ta nhóm lãnh đạo chính trị ở tầm quốc gia này còn gọi
là lãnh đạo cao cấp, chủ chốt [44]
- Cán bộ quản lý: Hiện nay, theo cách hiểu thông thường và khá phổ biến ở
nước ta, hai khái niệm CBLĐ và CBQL gắn liền với nhau, đều được hiểu là nhữngngười có chức vụ, có trách nhiệm điều hành và cầm đầu trong một tổ chức Nộihàm của hai khái niệm này có những điểm giống nhau: Cả CBLĐ và CBQL đều cóvai trò định hướng, điều khiển hoạt động của cả bộ máy và là chủ thể ra quyết địnhđiều khiển hoạt động của một tổ chức Người CBQL cũng phải thực hiện chứcnăng lãnh đạo và người lãnh đạo cũng phải thực hiện chức năng quản lý Tuynhiên, hai khái niệm CBLĐ và CBQL không hoàn toàn đồng nhất với nhau Trong
Từ điển Tiếng Việt, từ “lãnh đạo” được định nghĩa là: “Đề ra chủ trương, đườnglối và tổ chức, động viên thực hiện” [46]
Trang 24Như vậy, trong quá trình lãnh đạo, hoạt động chủ yếu là định hướng cho khách thể thông qua hệ thống cơ chế, đường lối, chủ trương, chính sách Cònkhái niệm “quản lý” Từ điển Tiếng Việt định nghĩa là: “Tổ chức và điều khiển cáchoạt động theo những yêu cầu nhất định” [46] Như vậy, hoạt động quản lý mangtính điều khiển, vận hành thông qua những thiết chế có tính pháp lệnh đượcquy định trước.
Theo các tác giả Nguyễn Phú Trọng- Trần Xuân Sầm: “CBQL còn đượchiểu với nghĩa tương đương như thuật ngữ manager trong tiếng Anh Đó là, điềuhành, quản lý Họ là những người có chức trách và nhiệm vụ điều khiển tổ chức vàphối hợp thực hiện hoạt động chuyên môn trong một khâu, một công đoạn, mộtchương trình, một dự án” [44]
1.3.2 Khái niệm CBQLGD và CBQL trường học
Trong nội tại ngành giáo dục - đào tạo có thể hiểu: CBQLGD là nhữngngười có chức vụ, có vai trò và cương vị nòng cốt trong một tổ chức thuộc hệthống giáo dục Người CBQLGD là nhân vật có trách nhiệm phân bố nhân lực vàcác nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức giáodục, để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích
Cán bộ quản lý giáo dục là những người quản lý một tổ chức (một tập thểnhững người – cán bộ, từ tổ chuyên môn trong các nhà trường, các bộ phận trongmột cơ quan quản lý giáo dục) trong hệ thống giáo dục quốc dân Với nghĩa nhưvậy, CBQLGD ở đây được hiểu là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các nhà trường ởtất cả các cấp học, cán bộ quản lý chuyên môn, lãnh đạo trong hệ thống giáo dụcquốc dân Tập hợp các cán bộ QLGD tạo nên đội ngũ CBQLGD
Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi giới hạn CBQL trường học là nhữngngười đứng đầu nhà trường (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng) cùng chung nhiệm vụ,trách nhiệm quản lý trường học
1.3.3 Cán bộ quản lý trường tiểu học
1.3.3.1 Cán bộ quản lý trường tiểu học
Trang 25CBQL trường tiểu học là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước về trọngtrách quản lý trường tiểu học và thực hiện đồng bộ tất cả các nội dung định hướngphát triển giáo dục trong sự vận hành chung của hệ thống giáo dục quốc dân.
Trong phạm vi đề tài này, CBQL trường tiểu học bao gồm Hiệu trưởng vàPhó hiệu trưởng
a Hiệu trưởng:
Theo Điều lệ trường tiểu học, quy định:
1 Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lýcác hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường Hiệu trưởng do Chủ tịchUBND cấp huyện bổ nhiệm đối với trường tiểu học công lập, công nhận đối vớitrường tiểu học tư thục theo đề nghị của Trưởng phòng GD&ĐT Nhiệm kỳ củaHiệu trưởng trường công lập là 5 năm; hết nhiệm kỳ, Hiệu trưởng được luânchuyển đến một trường khác lân cận hoặc theo yêu cầu điều động Hiệu trưởng chỉđược giao quản lý một trường tiểu học
Sau mỗi năm học, Hiệu trưởng trường TH được cấp có thẩm quyền đánh giá
về công tác quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường
2 Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trường tiểu họcphải là giáo viên có thời gian dạy học ít nhất 3 năm ở cấp tiểu học, đã hoàn thànhchương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý, có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức,lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý trường học và có sức khoẻ.Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được bổ nhiệm hoặc côngnhận Hiệu trưởng có thể có thời gian dạy học ít hơn theo quy định
3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:
a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thựchiện kế hoạch dạy học, giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thựchiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấntrong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hộiđồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
Trang 26c) Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng,thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theoquy định;
d) Quản lý hành chính; quản lí và sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính,tài sản của nhà trường;
đ) Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếpnhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỷ luật, phêduyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chứckiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhàtrường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;
e) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; thamgia giảng dạy bình quân 2 tiết trên một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và cácchính sách ưu đãi theo quy định;
g) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chínhtrị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng GD;
h) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối vớicộng đồng” [7]
b Phó Hiệu trưởng:
1 Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệmtrước Hiệu trưởng, do Chủ tịch UBND cấp huyện bổ nhiệm đối với trường cônglập, công nhận đối với trường tư thục theo đề nghị của Trưởng PhòngGD&ĐT
2 Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Phó Hiệu trưởng trường tiểuhọc phải là giáo viên có thời gian dạy học ít nhất 2 năm ở cấp tiểu học, có uy tín
về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lựcquản lý trường học và có sức khoẻ Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc,người được bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệu trưởng có thể có thời gian dạy học
ít hơn theo quy định
3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng:
Trang 27a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công;
b) Điều hành hoạt động nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;
c) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; thamgia giảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và cácchính cách ưu đãi theo quy định [7]
c Mối quan hệ giữa Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng
Hiệu trưởng là người quản lý mọi hoạt động của nhà trường theo chế độ thủtrưởng, chịu trách nhiệm trước Đảng và Nhà nước về các hoạt động trong trườnghọc Phó hiệu trưởng là người giúp việc cho hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trướcHiệu trưởng những việc được phân công Tuy vậy, Phó Hiệu trưởng cũng phảichịu trách nhiệm liên đới trước Đảng, Nhà nước trong công việc của mình Do đó,Hiệu trưởng phải có phân công công việc cho Phó Hiệu trưởng, thường xuyên nắmthông tin và có quyết định kịp thời không để những hiện tượng giao khoán thiếutrách nhiệm
1.3.3.2 Đặc điểm lao động của người CBQL trường tiểu học
Lao động của người lãnh đạo nói riêng, lao động quản lý nói chung, thuộcloại lao động trí óc
Lao động của người CBQL trường tiểu học cũng mang những đặc điểmchung của lao động quản lý Nhưng do đặc thù của lao động sư phạm ở trường tiểuhọc, nên lao động của CBQL trường tiểu học vừa mang tính chất của lao độngquản lý, vừa mang tính chất của lao động sư phạm
Người CBQL trường tiểu học phải là một cán bộ giáo dục, nắm vững mộtcách sâu sắc những cơ sở của các khoa học giáo dục, có khả năng giảng dạy vàgiáo dục tốt Đồng thời người CBQL trường tiểu học phải là nhà quản lý giỏi, nắmvững lý luận về quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng, biết thực hiện kếhoạch đào tạo một cách khoa học; luôn cải tiến, chỉ đạo mọi hoạt động phức tạpcủa nhà trường nhằm mục đích thực hiện một cách có chất lượng quá trình dạy học
- giáo dục Bằng lao động của mình, người CBQL trường tiểu học phải biết tổchức một cách khoa học quá trình dạy học - giáo dục
Trang 28Lao động của người quản lý là lao động trí óc, có tính sáng tạo cao Ngườiquản lý phải nắm chắc tình hình, đánh giá đúng thực trạng và đưa ra những giảipháp sáng tạo để ra các quyết định đúng đắn và giải quyết các tình huống có hiệuquả trong mọi trường hợp.
Lao động quản lý là một loại lao động hết sức phức tạp Tính phức tạp củalao động quản lý do nhiều yếu tố ảnh hưởng, đó là:
+ Đối tượng tác động của quản lý là con người
+ Hệ thống quản lý vô cùng phức tạp, đa dạng luôn biến đổi
+ Mục tiêu quản lý cũng không ngừng thay đổi, phát triển
Đội ngũ lao động quản lý có nhiều loại, nhiều trình độ, cấp bậc ở nhiều lĩnhvực với nhiều phương tiện, công cụ khác nhau Đây là một loại lao động tổng hợp
Nó vận dụng kiến thức, phương pháp của nhiều lĩnh vực khoa học – công nghệkhác nhau Lao động quản lý còn chịu nhiều nguyên lý ngẫu nhiên của môi trườngtác động Có rất nhiều tình huống có thể xảy ra đối với một quá trình vận độngmột hệ thống; cần phải chuẩn bị sẵn nhiều phương án giải quyết mới có thể chủđộng giành thắng lợi trong thực tiễn sinh động của cuộc sống
- Lao động của người quản lý là lao động tổng hợp, nhà lãnh đạo đồng thời:
+ Là nhà quản lý (chịu trách nhiệm quản lý một khối lượng con người vàCSVC-TBDH)
+ Là nhà giáo dục (bản thân phải nêu gương, có đạo đức tốt), nắm được cáckiến thức về giáo dục
+ Là nhà chuyên môn, có chuyên môn về dạy học (biết giao đúng việc, đúngngười, có tư duy hệ thống về nghề nghiệp )
+ Là nhà hoạt động xã hội (tuân thủ mọi luật lệ và quy định của xã hội, biếtgiải quyết tốt các mối quan hệ xã hội)
- Lao động của người quản lý có ảnh hưởng tới lao động của mọi ngườitrong cơ quan, đơn vị
Trang 29- Người quản lý có quyền ra quyết định, đồng thời phải chịu trách nhiệm vềcác quyết định của mình Đặc điểm này khiến cho các nhà quản lý thường chịugánh nặng về tinh thần và tâm lí, gây ảnh hưởng tới sức khoẻ.
1.3.3.3 Những yêu cầu chủ yếu đối với lao động của người CBQL trường tiểu học
Người quản lý có vai trò quan trọng và góp phần quyết định trong QLGD.Cũng như đối với CBQLGD và CBQL nhà trường khác, người CBQL trường tiểuhọc để đảm đương trọng trách ấy, đòi hỏi lao động của người quản lý phải đáp ứngđược những yêu cầu cụ thể sau:
a) Yêu cầu về chính trị:
Yêu cầu này thể hiện ở việc nắm được đường lối, chủ trương, chính sách củaĐảng và Nhà nước về giáo dục ở từng giai đoạn Mức độ khác nhau tuỳ thuộc vàocấp bậc của CBQL Như vậy, theo yêu cầu này, ở góc độ nào đó có thể coi laođộng của người quản lý như lao động của các nhà làm công tác chính trị
b) Các yêu cầu về pháp lí:
Người quản lý phải hiểu và nắm được luật pháp trong lao động của mình,nhất là những ngành luật có liên quan để dùng cho chuyên môn ngành GD&ĐT,sao cho trong quá trình làm việc không vi phạm pháp luật trong các hoạt độngquản lý từ quản lý dạy học đến quản lý nhân sự, tài chính, CSVC, v.v Như vậy,người quản lý phải là người am hiểu pháp luật
c) Các yêu cầu về nghiệp vụ chuyên môn, khoa học kĩ thuật:
CBQL phải là người có chuyên môn giỏi, được đào tạo theo chuẩn trình độđào tạo vì như vậy mới có đủ điều kiện, khả năng tổ chức hướng dẫn, kiểm tra vàchịu trách nhiệm đến cùng về chất lượng và hiệu quả công việc do mình phụ trách.Trong cơ chế thị trường như hiện nay, cạnh tranh phải dựa vào chuyên môn mànghiên cứu, hoạch định các giải pháp chiến lược về kỹ thuật công nghệ, đào tạo bốtrí con người, hình thành bộ máy quản lý nhằm đạt được chất lượng, hiệu quả giáodục Người quản lý cần am hiểu tường tận chuyên môn nghiệp vụ của ngành mình
và biết tổ chức lao động chuyên môn, biết được trình độ chuyên môn của cán bộ,
Trang 30giáo viên mà bố trí công tác Khác với người trực tiếp thực hiện công tác chuyênmôn thì cần có kiến thức chuyên môn sâu để giải quyết các vấn đề nghiệp vụ,người quản lý cần biết chuyên môn sâu rộng để quản lý Như vậy, thực tế đòi hỏingười quản lý phải là chuyên gia về chuyên môn của ngành GD&ĐT.
d) Các yêu cầu về trình độ tổ chức:
CBQL trường tiểu học không phải là người lao động sư phạm trực tiếp, mà
là người tổ chức lao động sư phạm, lao động quản lý để sử dụng tốt lao động khác
Tổ chức lao động tốt thì thúc đẩy nhanh hoạt động giáo dục Yêu cầu này đòi hỏingười quản lý phải có trình độ tổ chức cao, vì nó có tác dụng quyết định lớn đốivới kết quả hoạt động của cả đơn vị Như vậy, người quản lý phải là người biếtcách tổ chức lao động
CBQL vừa là hạt nhân vừa là trung tâm đoàn kết gắn bó mọi tiềm lực sứcmạnh dưới dạng vật chất và phi vật chất Người lãnh đạo thông qua tổ chức đểphân công, bố trí cán bộ, tạo thành một hợp lực mạnh mẽ nhằm cho cả hệ thống cósức mạnh tổng hợp lớn nhất Đây là yêu cầu đặc biệt quan trọng của người CBQL
Họ cũng chính là người đóng vai đầu tầu vừa thúc đẩy, vừa lôi cuốn và tìm mọicách tạo ra động lực để đưa con tàu đến đích Trong cơ chế thị trường hiện nay,không ai khác ngoài CBQL phải tìm mọi cách phát hiện và liên kết tát cả các mốiquan hệ trên mọi lĩnh vực để phục vụ cho quá trình thực hiện mục tiêu kinh doanhhay quản lý trật tự, an toàn xã hội Để có được những khả năng nói trên, CBQLtrước hết phải có khả năng tự đánh giá đúng mình, thấy rõ mặt mạnh, mặt yếu củamình Không chỉ như vậy, họ cũng phải sớm hình thành một tài năng biết nhìn nhận
và đánh giá người khác để nhờ đó tạo ra động lực, thu hút, liên kết các nguồn lựctạo ra sức mạnh cho tổ chức Đó là yếu tố quyết định cho mọi thắng lợi
e) Các yếu tố về tâm lí – xã hội:
Người quản lý phải hiểu tâm tư, tình cảm của các thành viên trong tập thể cơquan, trong trường thì mới động viên, khuyến khích được họ phấn khởi, hăng saycông tác Yếu tố tâm lí ngày càng tác động mạnh lên người lao động, là động lựckích thích con người hoạt động Người quản lý là kỹ sư tâm hồn thì mới thực sự
Trang 31làm tốt công việc điều khiển con người Đòi hỏi người quản lý biết vận dụng cácđòn bẩy kích thích cả vật chất lẫn tinh thần các thành viên trong cơ quan, khôngchỉ chú ý đến bản thân giáo viên, cán bộ, công nhân viên, mà phải quan tâm đếnđiều kiện sống của gia đình họ, đến tương lai của họ
g) Các yêu cầu về nghệ thuật lãnh đạo:
Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là một nghệ thuật - nghệ thuậtđiều khiển con người Vì vậy, lao động của người quản lý phải đáp ứng đầy đủ cácyêu cầu, biết vận dụng các giải pháp đúng mức độ, đúng liều lượng đối với từngngười Điều đó đòi hỏi lao động của người quản lý phải mang tính nghệ thuật chỉđạo
h) Đạo đức, tác phong của người quản lý:
Các yêu cầu trên đòi hỏi lao động của người quản lý phải đáp ứng, tuynhiên, việc đáp ứng này có đạt hiệu quả mong muốn hay không còn tuỳ thuộc vàođạo đức, tác phong cá nhân của từng người quản lý
Tiêu chuẩn đạo đức đòi hỏi người quản lý phải tuân theo các chuẩn mựcnhất định biểu lộ qua ý thức đối với xã hội, thái độ công tác, hành vi đối với lợi ích
cá nhân và lợi ích tập thể, được mọi người đồng tình ủng hộ Đạo đức cá nhântốt sẽ là điều kiện củng cố và phát huy vai trò của người quản lý trong tập thể
Tác phong thể hiện thông qua các phương pháp và thủ thuật được vận dụng
để thực hiện nhiệm vụ Tuỳ thuộc vào phẩm chất đạo đức, tài năng cá nhân và môitrường cụ thể, mỗi người có thể có tác phong riêng Tác phong thích hợp nhất làtác phong quần chúng có nghĩa là xuất phát từ quần chúng, vì quyền lợi của quầnchúng, tranh thủ được sự ủng hộ của quần chúng Muốn có được tác phong quầnchúng, phải biết lắng nghe quần chúng, thuyết phục quần chúng, tin yêu quầnchúng
Đạo đức, tác phong là chuẩn mực đầu tiên của người quản lý, nó quyết định
vị trí, vai trò của họ trong công tác lãnh đạo, đồng thời cũng là một trong nhữngtiêu chí để đánh giá cán bộ
1.4 ĐÁNH GIÁ CBQL TRƯỜNG TIỂU HỌC
Trang 321.4.1 Khái niệm đánh giá, chuẩn và tiêu chí đánh giá
1.4.1.1 Khái niệm đánh giá
Có nhiều định nghĩa về đánh giá, theo Từ điển Tiếng Việt thì đánh giá là
“nhận xét, bình phẩm về giá trị” [46]
Theo E.Beeby “Đánh giá trong giáo dục là sự thu thập và lí giải một cách
hệ thống những bằng chứng, như một phần của quá trình, dẫn tới sự phán xét vềgiá trị theo quan điểm hành động” (Trích đề tài KX-07-08 Chương trình KKCNcấp nhà nước KX-07)
Theo Wikipedia thì “Đánh giá (evaluation) là sự phán quyết có hệ thống, cóphương pháp về giá trị, tính hữu ích và ý nghĩa của cái gì hay một người nào đó.Đánh giá thường được sử dụng để mô tả đặc điểm và định giá các vấn đề/chủ đềquan tâm ở một phạm vi rộng”
Theo Đặng Bá Lãm thì “Đánh giá là một quá trình có hệ thống bao gồm việcthu thập, phân tích, giải thích thông tin nhằm xác định mức độ người học đạt đượccác mục tiêu dạy học (trả lời câu hỏi: Tốt như thế nào?)” [32]
Theo Mark K Smith “Đánh giá là sự khám phá có hệ thống và sự phán xét vềquá trình làm việc, kinh nghiệm và kết quả” [55] Theo ông thì đánh giá gắn liền vớiviệc thu thập, sắp xếp và đưa ra phán xét về thông tin theo một cách có phương pháp.Đánh giá thì khác với giám sát, giám sát thì gắn với “nhìn, xem” theo dấu vết và cóthể liên quan đến các chỉ số thực hiện đánh giá liên quan đến việc phán xét một cáchcẩn thận, ý nghĩa của hiện tượng Đánh giá rất phức tạp, không có một cách đơn giản
mà lại có thể đưa ra được những phán xét tốt được Đánh giá thường liên quan đếnphát triển tiêu chí hoặc các chuẩn liên quan đến cả ý nghĩa và danh dự của công việc,con người
Theo Scriven Michael “Bản chất của đánh giá là đòi hỏi phương pháp có tính
hệ thống để xác định về phẩm chất, giá trị của sự vật, hiện tượng ” [53]
Có một thuật ngữ khác thường dễ lẫn với đánh giá đó là kiểm định(assessment) Cần phân biệt giữa đánh giá (evaluation) và kiểm định (assessment).Một số người cho rằng hai thuật ngữ này có thể dùng thay thế lẫn nhau, một số
Trang 33khác thì không cho là như vậy, số này cho là evaluation có nghĩa rộng hơnassessment và liên quan đến việc tạo ra sự phán xét về giá trị và tính hữu ích của
sự vật hay con người (sự đánh giá) Assessment thường dùng khi người ta muốnnói đến sự mô tả đặc điểm của sự vật/con người một cách khách quan (kiểm định).Trong khi evaluation thì được dùng vừa có nghĩa là mô tả vừa có ý đánh giá -những sự phán quyết về giá trị hay tính hữu ích của sự vật hay con người [theoWikipedia]
Để có thể nhận định, đưa ra phán xét về giá trị của sự vật/con người, người
ta cần dựa vào những căn cứ nào đó (những căn cứ này do chủ thể đánh giá lựachọn theo quan điểm của riêng mình) Những căn cứ này được gọi là công cụ đểđánh giá, nó có thể thuộc đại lượng định tính hoặc định lượng Khi đã có căn cứ đểdựa vào đó để đánh giá thì người ta cần thu thập thông tin, dữ liệu, bằng chứng vềđối tượng cần đánh giá rồi so sánh đối chiếu với căn cứ đã đề ra xem đối tượng đó
có đạt được yêu cầu người ta đề ra hay không (kết quả của đánh giá) Như vậy, cóthể nói rằng muốn đánh giá được sự vật/con người thì cần phải có quá trình thuthập thông tin, bằng chứng và so sánh thông tin, bằng chứng đó với căn cứ đã đặt
ra từ trước mới có cơ sở để phán xét giá trị của sự vật/con người
Trên cơ sở phân tích như trên, có thể xác định khái niệm đánh giá như sau:Đánh giá là hành động đưa ra nhận định (phán xét) về giá trị của sự vật/ conngười trên cơ sở sử dụng những dữ liệu, bằng chứng thu thập và xử lí được, cũngnhư dựa trên những lí lẽ và lập luận của chủ thể đánh giá Kết quả của đánh giá làgiá trị được xếp hạng, được phân biệt hoặc được xác minh.Có thể minh hoạ bằng
Kết quảđánh giá: Sựxếp hạng củađối tượngđược đánhgiá
Trang 34Quá trình giúp ta thu được dữ liệu, bằng chứng thực tế và xử lí chúng nhằmmục đích đánh giá chính là kiểm định Kết quả của kiểm định chính là những dữliệu đầu vào của đánh giá Nếu các sự kiện, bằng chứng, lí lẽ có cơ sở và xuất phát từphương pháp khoa học thì đánh giá có tính khoa học
1.4.1.2 Chuẩn (Standards)
Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng năm 2000 định nghĩa về “chuẩn” nhưsau: Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó mà làmcho đúng; “chuẩn” là cái được chọn làm mẫu để thể hiện một đơn vị đo lường[46]
PGS.TS Đặng Thành Hưng [29] cho rằng: “Chuẩn là mẫu lí thuyết có tínhchất nguyên tắc, tính công khai và tính xã hội hoá, được đặt ra bằng quyền lựchành chính hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, qui định kết hợplogic với nhau một cách xác định, được dùng làm công cụ xác minh sự vật, làmthước đo đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực nào đó và có khuynh hướng điều chỉnh những sự vật này theo nhucầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý hoặc chủ thể sử dụng công việc, sảnphẩm, dịch vụ
Như vậy, có thể nói chuẩn có những đặc trưng cơ bản sau:
- Có tính chất nguyên tắc, công khai và có tính xã hội hoá;
- Được tạo ra bởi yêu cầu chuyên môn hoặc hành chính;
- Chuẩn thường bao gồm các yêu cầu, tiêu chí, quy định kết hợp với nhautheo logic xác định;
- Chuẩn được dùng làm công cụ xác minh sự vật, làm thước đo đánh giáhoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch vụ,
- Chuẩn có khuynh hướng điều chỉnh những sự vật này theo nhu cầu, mụctiêu mong muốn của chủ thể quản lý hoặc chủ thể sử dụng công việc, sản phẩm,dịch vụ
Trang 35Chuẩn cũng được coi là một công cụ để xác minh sự vật, con người, sản phẩm,dịch vụ xem nó có phải là nó hay không Khi xây dựng chuẩn người ta đã thể hiệnmong muốn về sự vật, con người, trên cơ sở đó đặt ra những yêu cầu, tiêu chí Nhưvậy chuẩn là công cụ quản lý, được xây dựng có tính khoa học dựa trên những căn cứxác thực để quản lý hoạt động, dịch vụ hay quản lý con người Chuẩn cũng có thể xâydựng để làm công cụ đánh giá, khi đó kết quả của đánh giá cũng sẽ mang tính khoahọc, đảm bảo đánh giá có giá trị hữu ích.
Chuẩn CBQL trường tiểu học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với CBQL
về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sưphạm; năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường
CBQL trường tiểu học vừa là một nhà sư phạm, một nhà quản lý đồng thờicũng là một nhà hoạt động xã hội Vì vậy, đòi hỏi người CBQL trường tiểu họcphải được trang bị kiến thức toàn diện về cả tự nhiên và xã hội, có kĩ năng sưphạm, kĩ năng quản lý giáo dục/quản lý nhà trường mới có thể đáp ứng được yêucầu đề ra, nói cách khác CBQL trường tiểu học phải đạt "chuẩn” nhất định NgườiCBQL trường tiểu học phải có phẩm chất đạo đức và bản lĩnh chính trị, tư tưởngvững vàng Phải có kiến thức tổng hợp cả về tự nhiên và xã hội Giỏi về kiến thức,nhuần nhuyễn về kĩ năng là những yếu tố cơ bản giúp cho người CBQL trở thànhngười lãnh đạo giỏi Chuẩn CBQL trường tiểu học sẽ là những tiêu chí mới, nhữngyêu cầu mới, để mỗi CBQL lấy đó làm tiêu chí để phấn đấu
Như vậy, chuẩn CBQL trường tiểu học, theo chúng tôi được thể hiện trêncác lĩnh vực sau:
- Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp;
- Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm;
- Năng lực quản lý nhà trường;
- Năng lực phối hợp với gia đình và cộng đồng
1.4.1.3 Tiêu chí đánh giá
Trong nội dung của chuẩn thường gồm các yêu cầu chia theo các cấp độ khácnhau Đầu tiên thường là các phạm trù hay lĩnh vực thuộc phạm vi về sự vật hiện
Trang 36tượng mà chuẩn bao hàm Trong các lĩnh vực này có thể lại có các yêu cầu, trong mỗiyêu cầu lại có các tiêu chí Tiêu chí hay là các items là cấp độ nhỏ hơn thuộc lĩnh vựchay phạm trù nào đó trong chuẩn Trong một chuẩn thường gồm nhiều chuẩn con,trong một chuẩn con lại gồm nhiều lĩnh vực, trong mỗi lĩnh vực lại bao gồm nhiềutiêu chí Tiêu chí có thể là dấu hiệu hay tính chất nào đó dùng để mô tả một mặt, mộtkhía cạnh bản chất của đối tượng [30].
Như vậy, có thể xác định rằng tiêu chí là dấu hiệu, tính chất hay đặc điểm,hoặc là dấu vết nào đó dùng để mô tả bản chất của đối tượng trong lĩnh vực hayphạm trù nào đó của chuẩn
Một chuẩn nào đó sẽ được coi là tốt nếu các tiêu chí trong chuẩn mô tả làm
rõ được bản chất đối tượng trong một phạm trù hay lĩnh vực nào đó của chuẩn.Trong chuẩn về con người thì các tiêu chí thường là những dấu hiệu hay đặc điểm
mô tả về tính cách, kiến thức, kĩ năng, hành vi, công việc, hoạt động của đốitượng mà chuẩn hướng tới Khi dùng chuẩn để đánh giá về sự vật, con người,người ta thường đối chiếu các thông tin, dữ liệu thu thập được về đối tượng vớitiêu chí trong chuẩn Khi xác minh thông thường người ta phải đạt ra các thang đo(scale) hoặc xếp hạng (rank) cho từng tiêu chí để xác nhận kết quả về tiêu chí đó.Tổng hợp các tiêu chí trong từng lĩnh vực thì xác nhận được kết quả về từng lĩnhvực Tổng hợp kết quả tất cả các lĩnh vực trong một chuẩn thì xác định kết quảtrong một chuẩn, và kết quả của các chuẩn ta có kết quả về đối tượng cần xácminh Đó chính là kết quả đánh giá
1.4.1.4 Thang đánh giá
Thang đánh giá nói chung là muốn nói đến quy ước được đưa ra để xác địnhcác mức độ khác nhau của kết quả đánh giá Quy ước này được dựa trên nguyên tắcnhất định nào đó sao cho kết quả của đánh giá đạt được yêu cầu phân biệt được giá trịcủa đối tượng được đánh giá một cách hợp lí và khoa học
Có nhiều thang đánh giá khác nhau: Thang định danh, thang định hạng,thang định khoảng, thang định tỉ lệ
1.4.2 Đánh giá cán bộ quản lý trường tiểu học
Trang 371.4.2.1 Đánh giá cán bộ quản lý
Đánh giá CBQL là so sánh, đối chiếu, xác định mức độ đạt được về các mặt:Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm;
Năng lực quản lý nhà trường; Năng lực phối hợp với gia đình và cộng đồng so với
chuẩn yêu cầu CBQL
Trang 38Sơ đồ về đánh giá trong công tác quản lý trường học.
1.4.2.2 Ý nghĩa của việc đánh giá CBQL trường TH
Tiểu học là cấp học đầu tiên của giáo dục phổ thông, chất lượng giáo dụctiểu học là cơ sở, nền tảng cho việc đảm bảo chất lượng giáo dục ở các cấp họcsau Vì vậy, việc đổi mới giáo dục tiểu học theo hướng “chuẩn hoá, hiện đại hoá,
xã hội hoá” là yêu cầu cấp thiết Trong quá trình đổi mới, CBQL trường tiểu học làyếu tố quan trọng
Việc đánh giá CBQL nói chung và CBQL trường tiểu học nói riêng là hếtsức quan trọng Để đánh giá cán bộ, trước tiên phải căn cứ vào tiêu chuẩn cán bộ.Trong công tác cán bộ, vấn đề quan trọng hàng đầu là phải đánh giá đúng và bố trí,
sử dụng đúng cán bộ Việc thường xuyên khảo sát, đánh giá cán bộ là việc làmquan trọng và hết sức cần thiết
Đánh giá CBQL trường tiểu học theo chuẩn là quá trình phấn đấu để khắcphục sự không đồng đều về mọi mặt, đó cũng là căn cứ để các cấp quản lý xâydựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ
Thực hiện tốt quy trình đánh giá CBQL chính là một quá trình tiến hành ràsoát, sắp xếp đội ngũ CBQL; đồng thời có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo
về số lượng, chất lượng CBQL nhằm đáp ứng với yêu cầu giáo dục trong giai đoạnmới
Xác lập
Chuẩn
Đolườngthànhtích
Xử líUốn nắn lệch lạc
Phát huy thành tích
So sánh thành tích có phù hợp với chuẩn
Trang 391.4.2.3 Nội dung và quy trình đánh giá CBQL trường TH
a) Nội dung đánh giá CBQL trường tiểu học:
Nội dung là cái chứa bên trong hình thức Là bản chất của sự vật Nội dung là toàn bộ những yếu tố và sự tương tác những yếu tố ấy với nhau
và với sự vật, hiện tượng khác cấu thành sự vật hay hiện tượng.(WWW.tudienbachkhoa.com.vn)
Nội dung đánh giá CBQL trường tiểu học là toàn bộ những lĩnh vực, nhữngyêu cầu, tiêu chí quy định nhằm giúp người CBQL trường tiểu học thực hiện tốthoạt động quản lý nhà trường
Trên cơ sở những quy định hiện hành về đánh giá CB và CBQL trường học,đối chiếu với thực tiễn công tác, theo chúng tôi nội dung đánh giá CBQL trườngtiểu học cần tập trung vào những lĩnh vực sau:
- Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp;
- Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm;
- Năng lực quản lý nhà trường;
- Năng lực phối hợp với gia đình và cộng đồng
b) Quy trình đánh giá CBQL trường tiểu học:
Nếu hiểu đơn thuần về khái niệm quy trình thì theo từ điển Tiếng Việt, “Quytrình là các bước, trình tự phải tuân theo khi tiến hành một công việc nào đó” [46].Nhưng trên thực tế khi thực hiện một quy trình nào đó đòi hỏi người ta phải sửdụng những công cụ và kĩ thuật nào đó để đạt được kết quả như mong muốn
Như vậy, quy trình đánh giá sẽ bao gồm các bước cần phải thực hiện khi tiếnhành đánh giá một sự vật, hiện tượng hay con người Trong một quy trình đánh giácác bước trong quy trình đó phải liên tục và hợp lí sao cho nếu thực hiện tuần tựtheo các bước đó thì có thể đạt kết quả đánh giá tốt nhất
Quy trình đánh giá CBQL trường tiểu học ở huyện Triệu Sơn, tỉnh ThanhHoá hiện nay đang dựa trên các văn bản quy định của Bộ Nội vụ và các văn bảnhướng dẫn về công tác đánh giá CBQL trường học của Sở GD&ĐT Thanh Hoá,Phòng GD&ĐT huyện Triệu Sơn Vấn đề này chúng tôi sẽ phân tích rõ ở Chương
Trang 402: Thực trạng công tác đánh giá CBQL trường tiểu học huyện Triệu Sơn, tỉnhThanh Hoá.