1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công nghệ wimax và khả năng triển khai trong thực tế luận văn tốt nghiệp đại học

79 481 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công nghệ wimax và khả năng triển khai trong thực tế
Tác giả Đinh Văn Hoàn
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Anh Quỳnh
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Điện Tử - Viễn Thông
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTAAS adaptive antena system Hệ thống anten thích nghi AK Authorization key Khoá Cấp phép BER Bit error ratio Tỷ lệ lỗi bit BNI Base station network interface Giao

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài “ Công nghệ WiMAX và khả năng triển khai trong thực tế ” em đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa Điện Tử - Viễn Thông trường Đại học Vinh Vậy cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới

Vinh, ngày tháng năm 2012 Sinh viên thực hiện:

Đinh Văn Hoàn

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

2.1 Tổng quan về Wimax 24

a.Lớp con hội tụ MAC 46

c Lớp con bảo mật 51

3.1.1 Nhu cầu truy nhập băng rộng tại Việt Nam 65

3.1.2 Hiện trạng truy nhập băng rộng tại Việt Nam 65

3.2.2 Các mạng phục vụ cộng đồng 73

Trang 3

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

2.1 Tổng quan về Wimax 24

a.Lớp con hội tụ MAC 46

c Lớp con bảo mật 51

3.1.1 Nhu cầu truy nhập băng rộng tại Việt Nam 65

3.1.2 Hiện trạng truy nhập băng rộng tại Việt Nam 65

3.2.2 Các mạng phục vụ cộng đồng 73

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AAS adaptive antena system Hệ thống anten thích nghi

AK Authorization key Khoá Cấp phép

BER Bit error ratio Tỷ lệ lỗi bit

BNI Base station network interface Giao diện giữa trạm gốc và

mạng

BWA Broadband wireless access Truy nhập không dây băng

rộngCDMA code division multiple access Đa truy nhập chia mã

CA Certification authority Quyền Chứng thực

CPE Customer Premise Equipment Thiết bị đầu cuối thuê baoCPS Common part sublayer Lớp con phần chung

CRC Cyclic redundancy check Kiểm tra vòng dư

CS Convergence sublayer Lớp con hội tụ

DES Data encryption standard Tiêu chuẩn mật mã dữ liệuDFS Dynamic frequency selection Lựa chọn tần số động

DFT Discrete Fourier Transform Biến đổi Fourier rời rạc

DHCP Dynamic host configuration

protocol

Thủ tục cấu hình chủ không cố định

EC Encryption control Điều khiển mật mã

ECB Electronic code book Bảng mật mã điện tử

Trang 5

EDE Encrypt-Decrypt-Encrypt Mật mã-giải mã-mật mã

FEC Forward Error Correction Mã hóa sử lỗi trước

ETSI European Telecommunications

Đa truy nhập phân chia tần số

FDD Frequency division duplex Song công chia tần số

FEC Forward error correction Sửa lỗi hướng đi

FFT Fast Fourier transform Biến đổi Fourier nhanh

FSS Fixed satellite service Dịch vụ vệ tinh cố định

FWA Fixed wireless access Truy nhập không dây cố địnhGPS Global positioning satellite Vệ tinh định vị toàn cầu

H-FDD Half-duplex FDD FDD bán song công

IE Information element Phần tử thông tin

IETF Internet Engineering Task Force Tổ chức kỹ sư thiết kế InternetIDFT Inverse Discrete Fourier

Transform

Biến đổi Fourier rời rạc ngược

IFFT Inversion Fast Fourier transform Biến đổi Fourier ngược nhanh

IP Internet Protocol Thủ tục Internet

ITU International

Telecommunications Union

Hiệp hội viễn thông Quốc tế

KEK Key encryption key Khoá Mật mã Khoá

LAN Local area network Mạng nội bộ

LMDS Local multipoint distriution

Trang 6

MAC Medium access control layer Lớp điều khiển truy nhập môi

trườngMAN Metropolitan area network Mạng khu vực thành phố

MDHO Macro Diversity Handover Chuyển giao đa dạng riêng MIMO Multi input Multi output Đa đường vào đa đường raMMDS Multichannel multipoint

NLOS Non line of sight Tia không trực xạ

NRTPS Non-real-time polling service Dịch vụ thăm dò không thời

gian thựcOFDM Orthogonal frequency division

multiplexing

Ghép kênh chia tần số trực giao

OFDMA Orthogonal frequency division

multiple access

Đa truy nhập chia tần số trực giao

PARP Peak-to Average Power Ratio Công suất tương đối cực đại

LỜI NÓI ĐẦU

Đứng trước sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, truyền thông băng thông rộng đang trở thành nhu cầu thiết yếu mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng Bên cạnh việc cung cấp các dịch vụ như truy cập Internet,

Trang 7

các trò chơi tương tác, hội nghị truyền hình,… thì truyền thông băng thông rộng di động cũng đang được ứng dụng rộng rãi, cung cấp các kết nối tin cậy cho người sử dụng ngay cả khi di chuyển qua một phạm vi rộng lớn Trong

đó, truy cập băng rộng không dây là một lĩnh vực mang lại sự quan tâm đáng

kể của các tổ chức nghiên cứu cũng như các nhà cung cấp thiết bị, các nhà khai thác mạng Ngày nay thế giới đang hướng tới tương tác toàn cầu trong truyền thông băng rộng không dây, điều này không chỉ mang lại sự hội tụ về truyền thông toàn cầu mà còn mang lại nhiều lợi nhuận về mặt kinh tế, giúp cho việc phát triển khoa học, công nghệ, chính trị, văn hoá,… giữa các nước trên toàn thế giới Đứng trước thực tế đó, Wimax ra đời nhằm cung cấp một phương tiện truy cập Internet không dây tổng hợp có thể thay thế ADSL và Wi-Fi Hệ thống Wimax có khả năng cung cấp đường truyền vô tuyến với tốc

độ lên đến 70Mbps và với bán kính phủ sóng lên đến 50km

Với nhiều ưu điểm vượt trội như tốc độ truyền dẫn cao, phạm vi phủ sóng rộng, chất lượng dịch vụ được thiết lập cho từng kết nối, an ninh tốt, hỗ trợ cố định cũng như di động, sử dụng cả phổ tần cấp phép và không được cấp phép… theo đánh giá của các chuyên gia thì Wimax sẽ nhanh chóng vượt qua những công nghệ hiện có như Wi-Fi hay 3G

Đồ án gồm 3 chương Chương 1, tổng quan về truy nhập không dây, chương này trình bày một cách khái quát về mạng không dây Chương 2, công nghệ Wimax, trình bày về công nghệ truy nhập Wimax, tại sao phải lại dùng Wimax Chương 3, thiết kế mạng Wimax, với kiến thức tìm hiểu được trong quá trinh làm đồ án

Những nội dung và kiến thức trong tài liệu này là sự tổng hợp những nghiên cứu mà em đã tìm hiểu và đúc rút được trong thời gian học tập cũng như trong thời gian nghiên cứu làm đồ án Vì thời gian không cho phép và kiến thức còn nhiều hạn chế nên chắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự đóng góp của thầy cô và bạn bè

Trang 8

Em xin chân thành cảm ơn thầy cô trong khoa, đặc biệt thầy giáo -

ThS.Nguyễn Anh Quỳnh, các thầy cô trong khoa và các bạn trong lớp đã

tận tình giúp đỡ em hoàn thanh đồ án này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên:

Đinh Văn Hoàn

Chương I TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY

1.1 Quá trình phát triển của các mạng truy nhập không dây

Trang 9

Các mạng truy nhập vô tuyến phát triển theo hai hướng đó là công nghệ

di động tế bào và các công nghệ khác như WLAN, WIMAX, Đó là hai xu hướng công nghệ phổ biến nhất hiện nay

1.1.1 Công nghệ di động tế bào

Chúng ta xem xét quá trình phát triển bắt đầu từ các hệ thống di động tế bào thế hệ hai (2G) Các hệ thống di động thế hệ hai (2G) là số hóa Đầu tiên

là hệ thống GSM, hệ thống toàn cầu cho truyền thông di động được chuẩn hóa

ở Châu Âu nhưng không được sử dụng rộng rãi, phổ trong băng 900MHz được cấp cho hoạt động GSM ở Châu Âu để thuận tiện cho việc Roaming giữa các quốc gia Vào năm 1989 đặc điểm kĩ thuật của GSM được hoàn thành và hệ thống được giới thiệu vào 1991, mặc dù vậy đến 1992 mới thật sự được triển khai GSM sử dụng kết hợp TDMA và nhảy tần chậm với khóa chuyển tần số FSK để điều chế thoại Ngược lại, các chuẩn sử dụng ở Mĩ cho

hệ thống di động số thế hệ hai gây ra một tranh cãi về các công nghệ, kết quả

có nhiều chuẩn không tương thích với nhau ra đời Vào 1992, chuẩn di động

tế bào số IS-54 được hoàn thành và được triển khai vào 1994 Chuẩn này kết hợp TDMA để cải thiện chuyển giao và điều khiển tín hiệu qua FDMA Chuẩn IS-54 này cũng được gọi là chuẩn tế bào di động kĩ thuật số Bắc Mĩ đã được cải thiện và những bổ sung của nó đã được mở rộng thành chuẩn IS-136

Một chuẩn cạnh tranh với các hệ thống 2G dựa trên CDMA đã được đề nghị bởi Qualcomn vào đầu những năm 1990 Chuẩn này là IS-95 hay IS-95A được hoàn thành vào 1993 và được triển khai về mặt thương mại dưới tên là CDMAOne 1995

Chuẩn di động tế bào kĩ thuật số thế hệ hai ở Nhật Bản được gọi là PDC được thiết lập năm 1991 và được triển khai vào 1994 Nó tương tự IS-

136 nhưng các kênh thoại 25KHz tương thích với các hệ thống tương tự Nhật Bản Hệ thống này hoạt động trong cả các băng tần 900MHz và 1500MHz

Trang 10

(Hình 1.1 mô tả sự phát triển hệ thống thông tin di động thế giới, từ năm 1983-2000).

Cụ thể, có hai chuẩn ở băng tần 900MHz là IS-54 sử dụng kết hợp TDMA

và FDMA và điều chế khóa chuyển pha, và một hệ thống khác là 95 hay 95a sử dụng CDMA chuỗi trực tiếp với điều chế và mã hóa nhị phân Phổ cho hệ thống di động số trong băng tần 2GHz PCS bị bán đấu giá, vì thế các nhà cung cấp dịch vụ có thể sử dụng một chuẩn hiện có hay triển khai các hệ thống độc quyền cho phổ mà họ mua được Kết quả có ba chuẩn di động tế bào khác nhau cho băng tần này là IS-136 (về cơ bản giống với IS-54 ở một tần số cao hơn), IS-

IS-95 và chuẩn GSM Châu Âu

Vào cuối những năm 1990, các hệ thống 2G được phát triển theo hai hướng Chúng được chuyển đến các tần số cao hơn khi có nhiều băng rộng di động tế bào trở nên sẵn có ở Châu Âu và Mĩ, và được sửa đổi để hỗ trợ các dịch vụ dữ liệu thêm vào thoại Đặc biệt vào năm 1994, Ủy ban truyền thông liên bang (FCC) bắt đầu bán đấu giá phổ trong băng tần các hệ thống truyền thông cá nhân (PCS) 1.9GHz cho các hệ thống di động tế bào Các nhà khai thác mua được phổ trong băng này có thể thông qua bất kì chuẩn nào Các nhà khai thác khác nhau chọn các chuẩn khác nhau, vì thế GSM, IS-136 và IS-95

đã được triển khai ở băng 1900MHz trong các khu vực khác nhau làm cho việc Roaming trong nước gặp nhiều khó khăn Thực tế có nhiều điện thoại di động tế bào số xuất hiện Các hệ thống GSM hoạt động trong băng tần PCS được xem như các hệ thống PCS 1900 Các chuẩn IS-136 và IS-95 (CDMAOne) được chuyển sang băng PCS với tên gọi giữ nguyên Châu Âu cấp phát thêm phổ di động tế bào trong băng 1.8GHz

Chuẩn cho băng tần này được gọi là GSM 1800 hay DCS 1800 ( Hệ thống di động tế bào số), sử dụng GSM như chuẩn cơ bản với một số thay đổi

để cho phép chồng lấn giữa các tế bào vi mô và vĩ mô Các điện thoại không dây thế hệ hai như DECT, hệ thống truyền thông truy nhập cá nhân (PACS)

Trang 11

và hệ thống điện thoại cầm tay cá nhân (PHS) cũng hoạt động trong băng tần 1.9GHz nhưng các hệ thống này hầu hết chỉ hỗ trợ các dịch vụ tổng tài nhánh riêng (PBX)

Chuẩn IS-95 đã được sửa đổi để cung cấp các dịch vụ dữ liệu bằng cách gán nhiều chức năng trải phổ trực giao cho một người dùng Tốc độ dữ liệu cực đại là 115.2Kbps, mặc dù trong thực tế chỉ đạt khoảng 64Kbps Sự phát triển này được xem như IS-95b

Hình 1.1 Quá trình phát triển các hệ thống thông tin di động trên thế giới

Sự phân đoạn của các chuẩn và các băng tần trong hệ thống 2G đã dẫn đến việc Liên Minh viễn thông quốc tế vào cuối 1996 đã làm thành công kế hoạch cho một băng tần toàn cầu và chuẩn hóa cho hệ thống di động tế bào số hóa thế hệ ba (3G) Chuẩn này được đặt tên là viễn thông di động quốc tế

2000 (IMT-2000) Thêm vào các dịch vụ thoại, IMT-2000 đã cung cấp tốc độ

dữ liệu Mbps theo yêu cầu các ứng dụng như truy nhập Internet băng rộng, trò chơi tương tác, và giải trí hình ảnh và tiếng chất lượng cao Thỏa thuận về một chuẩn duy nhất không trở thành hiện thực, với hầu hết các quốc gia hỗ trợ

Trang 12

một trong hai chuẩn cạnh tranh nhau là CDMA2000 (tiếp theo tích hợp với CDMAOne) được hỗ trợ bởi dự án cộng tác thế hệ ba thứ hai (3GPP2) và CDMA băng rộng (WCDMA, tiếp theo tích hợp với GSM và IS-136) được hỗ trợ bởi dự án cộng tác thế hệ ba (3GPP) Cả hai chuẩn này đều sử dụng CDMA với điều khiển công suất và các đầu thu RAKE nhưng tốc độ chip và chi tiết các đặc điểm khác là khác nhau Cụ thể, CDMA2000 và WCDMA là các chuẩn không tương thích, vì thế điện thoại phải có hai chế độ để hoạt động với cả hai hệ thống

Chuẩn CDMA2000 được xây dựng trên CDMAOne để cung cấp một

sự mở rộng cho 3G Điểm chính của CDMA2000 là đưa ra CDMA2000 1X hay CDMA2000 1XRTT, cho biết rằng công nghệ truyền dẫn vô tuyến (RTT) hoạt động trong một cặp kênh vô tuyến 1.25MHz, và do đó tương thích với hệ thống CDMAOne Hệ thống CDMA2000 1X gấp đôi dung lượng thoại của hệ thống CDMAOne và cung cấp các dịch vụ thoại tốc độ cao với tốc độ đỉnh theo

dự án là khoảng 300Kbps với tốc độ thực tế là khoảng 144Kbps Có hai sự phát triển của công nghệ lõi này để cung cấp tốc độ dữ liệu cao (HDR) trên 1Mbps Những sự phát triển này được xem là CDMA2000 1XEV Giai đoạn đầu tiên của sự phát triển, CDMA2000 1XEV-DO( chỉ dữ liệu), nâng cấp hệ thống CDMAOne sử dụng một kênh dữ liệu tốc độ cao chuyên dụng 1.25MHz riêng biệt mà hỗ trợ tốc độ dữ liệu đường xuống lên đến 3Mbps và tốc độ dữ liệu đường lên 1.8Mbps cho một tốc độ được kết hợp trung bình 2.4Mbps Giai đoạn thứ hai của quá trình phát triển, CDMA 1XEV-DV( thoại và dữ liệu), được lập

dự án để hỗ trợ tốc độ dữ liệu lên đến 4.8Mbps cũng như thừa kế từ những người dùng thoại 1X, những người dùng dữ liệu 1XRTT và những người dùng dữ liệu 1XEV-DO, tất cả trong cùng một kênh vô tuyến Một sự nâng cấp khác được đề xuất cho CDMA2000 là gộp chung ba kênh 1.25MHz thành một kênh 3.75MHz Việc gộp chung này được xem như CDMA2000 3X và các chi tiết kĩ thuật chính xác của nó vẫn còn đang được triển khai

Trang 13

WCDMA là chuẩn 3G cạnh tranh với CDMA2000 Nó được lựa chọn như một sự kế vị 3G cho GSM và khái niệm này được xem như hệ thống viễn thông di động toàn cầu UMTS WCDMA cũng được sử dụng ở FOMA Nhật Bản và các hệ thống điện thoại 3G Nhật Bản WCDMA hỗ trợ tốc độ đỉnh lên tới 2.4Mbps với tốc độ đặc trưng được dự đoán trong phạm vi 384Kbps WCDMA sử dụng các kênh 5MHz, ngược với các kênh 1.25MHz của CDMA2000 Một sự nâng cấp của WCDMA được gọi là truy nhập gói đường xuống tốc độ cao (HSDPA) và truy nhập gói đường lên tốc độ cao HSUPA cung cấp tốc độ dữ liệu khoản 9Mbps, và đây có thể là tiền thân của các hệ thống 4G.

Hình 1.2 Quá trình phát triển của các mạng di động tế bào

3GPP (UTMS/WCDMA) đã triển khai HSDPA và HSUPA dựa trên

Trang 14

Với mạng thế hệ kế tiếp, 3GPP đã tạo ra một tổ chức giải pháp lâu năm (LTE)

có nhiệm vụ xem xét các chọn lựa cho mạng thế hệ kế tiếp Một số chọn lựa đang được thảo luận dựa trên OFDM, tuy nhiên vẫn chưa kết thúc

3GPP2 (CDMA2000) đang đánh giá nhiều lựa chọn để phát triển từ các mạng 1×EV-DO Rev0 và Rev A-based Tổ chức phát triển giao diện không gian (AIE) trong 3GPP2 được giao nhiệm vụ xem xét các lựa chọn cho mạng thế hệ kế tiếp Một trong các chọn lựa là đa sóng mang (MC)-DO, ( Nx-HRPD( dữ liệu gói tốc độ cao)) Tổ chức này cũng thảo luận các lựa chọn dựa trên OFDM Những gặt hái của Flarion bởi Qualcomm đưa giải pháp dựa trên FLASH-OFDM của Flarion vào cuộc đua như một chọn lựa cho giải pháp của mạng 3GPP2

Trong các mạng này giải pháp 4G được mong đợi để cung cấp lên đến 100Mbps Giải pháp này sẽ dựa trên sự kết hợp của định dạng tín hiệu không gian- thời gian đa sóng mang Các kiến trúc mạng bao gồm các mạng vi mô-

vĩ mô và siêu nhỏ và các mạng vùng gia đình HAN và mạng vùng cá nhân PAN Quá trình phát triển mạng tế bào tóm tắt như hình 1.2

1.1.2 Xu hướng công nghệ không dây khác

Mạng truy nhập không dây băng rộng (BWA) miêu tả một phạm trù khác của mạng không dây BWA điển hình hoạt động trong trải phổ vô tuyến

có cấp phép Nó là thế hệ ngay trước khi WiMAX( Sự tương tác toàn cầu đối với truy nhập vi ba) đi vào thực tế Các công nghệ không dây này bao gồm: WLAN, WMAN, WPAN, IrDA, Bluetooth…

a Công nghệ WLAN (Wireless Local Area Network)

Các mạng không dây băng rộng đầu tiên là WLAN được xây dựng trên

cơ sở họ các chuẩn IEEE 802.11, là hệ thống liên kết chia sẻ và trao đổi dữ liệu giữa các máy tính sử dụng sóng Radio hoặc hồng ngoại nhằm thay thế

Trang 15

cho mạng LAN Thiết bị WLAN đã được lắp đặt tại nhiều điểm đông dân cư như khách sạn, nhà ga, sân bay, bến xe…

Một số lợi ích mà WLAN đem lại như: cho phép thay đổi, di chuyển, thu hẹp

và mở rộng một mạng một cách đơn giản, tiết kiệm; có thể thành lập một mạng có tính chất tạm thời với khả năng cơ động mềm dẻo cao, thiết lập được mạng ở những khu vực khó đi dây, tiết kiệm chi phí đi dây tốn kém Bên cạnh

đó việc cài đặt WLAN cũng khá dễ dàng, công nghệ WLAN cũng dễ hiểu và cũng dễ sử dụng LAN và WLAN chỉ khác nhau ở một số điểm nhưng nhìn chung tất cả các công nghệ áp dụng trong LAN thì cũng đều có thể áp dụng cho WLAN Chúng có các tính năng giống nhau và thường được nối với mạng Ethernet đi dây

Trang 16

b Công nghệ WPAN (Wireless Personal Area Network)

Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa học công nghệ, sự ra đời của các thiết bị ngoại vi cho máy tính, các thiết bị hỗ trợ cho cá nhân ngày càng nhiều, nhu cầu trao đổi, chia sẻ thông tin giữa chúng ngày càng trỏ nên cần thiết Các thiết bị này có đặc điểm là đơn giản, chuyên dụng, không đòi hỏi tốc độ quá cao và khả năng xử lý phức tạp cho nên việc sử dụng các công nghệ mạng có sẵn thực hiện những giao tiếp này trở nên đắt tiền vì không phù hợp PAN là một mạng kết nối giữa các thiết bị ở rất gần nhà cho phép chúng chia sẻ thông tin và các dịch vụ Điều đặc biệt của mạng này là được ứng dụng trong khoảng cách ngắn, thông thường chỉ khoảng vài mét, công suất nhỏ…Nó rất thích hợp để nối các thiết bị ngoại vi vào máy tính Những ứng dụng thường thấy hiện nay của WPAN là trong không gian văn phòng Các công nghệ vềWPAN rất đa dạng được phân ra làm hai loại, một loại dùng sóng hồng ngoại để truyền và một loại dùng sóng Radio để truyền

c.Công nghệ IrDA (Infrared Data Association)

Đây là công nghệ không dây sử dụng sóng hồng ngoại được phát triển bởi Infrared Data Association Tổ chức gồm hơn 160 thành viên trên khắp thế giới lập ra nhằm xây dựng một bộ giao thức chuẩn cho việc truyền thông giá

rẻ, khoảng cách ngắn, sử dụng sóng hồng ngoại thay thế cho các dây cáp trong các văn phòng, nhà, trường học IrDA được thiết kế có tốc độ từ 9600bps đến 1Mbps trong phạm vi khoảng 1 đến 2 mét, ngày nay nó đã được cải thiện lên tới 4Mbps, thậm chí cao hơn và khoảng cách cũng được tăng lên Các thiết bị muốn sử dụng trao đổi thông tin qua các cổng IrDA phải được đặt sao cho chúng có thể nhìn thấy nhau, góc nhìn thẳng hay nằm trong góc 30 độ

và có tốc độ khá cao, xử lý đơn giản, thuận tiện lại giá rẻ Chính vì vậy, IrDA

đã được tích hợp trong rất nhiều các thiết bị như máy tính xách tay, các máy PDA, thiết bị ngoại vi,…

d.Công nghệ Bluetooth

Trang 17

Công nghệ này là một chuẩn công nghiệp lúc đầu được phát minh và phát triển bởi hãng Ericson từ năm 1994, cho đến năm 1999 thì sự ra đời của tổ chức Bluetooth là SIG (Special Interest Group), một cơ quan chuyên chuẩn hoá các hệ thống Bluetooth, tổ chức này gồm một loạt các công ty lớn như: Sony Ericson, IBM, Intel, Nokia, Toshiba,…Khác với các công nghệ IrDA, công nghệ Bluetooth

sử dụng sóng Radio có băng tần khoảng 2,4GHz (từ 2400MHz đến 2483,5MHz), tốc độ của Bluetooth có thể đạt được 70Kbps trong khoảng 10m Ưu điểm so với IrDA chính là khả năng đâm xuyên tốt hơn của sóng Radio so với sóng hồng ngoại Thể hiện hình 1.3 [2]

Hình 1.3 Xu hướng phát triển của mạng truy nhập vô tuyến 1.2 Các chuẩn cho hệ thống không dây băng thông rộng

Có ba tổ chức chuẩn hoá các mạng không dây băng rộng là IEEE, ETSI

và 3GPP IEEE và ETSI chuẩn hoá các mạng không dây trên nền tảng các mạng gói còn 3GPP tập trung chủ yếu vào các mạng tế bào và di động IEEE

là tổ chức của Mỹ và ETSI là tổ chức của Châu Âu có tầm ảnh hưởng gần như khắp thế giới

1.2.1 Các chuẩn họ IEEE 802.11x

Họ này chia sẻ hai băng tần không cấp phép ở 2.4GHz và 5GHz, đưa

ra năm 1997 Có hai phiên bản của 802.11: một phiên bản trải phổ nhảy tần (FHSS) và một phiên bản trải phổ chuỗi trực tiếp (DSSS) hoạt động trong băng tần 2.4GHz

a.Chuẩn 802.11b

Khoảng cách liên lạc

100m max. 

 

Trang 18

Chuẩn này được đưa ra năm 1999, làm việc tại băng tần 2,4GHz, hỗ trợ tốc

độ tối đa lên tới 11Mbps Các thiết bị 802.11b như AP hay Card mạng không dây được cung cấp từ năm 1999, hầu hết các mạng WLAN hiện nay đều tương thích với chuẩn này

Một ưu điểm quan trọng của 802.11b là phạm vi phủ sóng khá rộng có thể lên đến 100m, chuẩn hoá 14 kênh, trong đó tại Mỹ sử dụng từ kênh 1 đến kênh 11 cho cấu hình điểm truy nhập AP Mỗi kênh chiếm một phần băng tần 2,4GHz để điều chế tín hiệu truyền tải trên kênh vô tuyến Hầu hết các nhà thiết kế quy hoạch mạng WLAN sử dụng các kênh 1, 6 và 11 là các kênh không chồng lẫn để đảm bảo các AP lân cận không gây nhiễu cho nhau

Nhược điểm của 802.11b gây nên chủ yếu do ảnh hưởng của nhiễu từ các thiết bị điện tử vô tuyến khác làm việc trong cùng băng tần 2,4GHz nên chất lượng kết nối bị suy giảm Chuẩn này sử dụng phương thức DSSS để trải phổ tín hiệu với độ rộng kênh vô tuyến là 22MHz trong băng tần 2,4GHz và

có khả năng chống nhiễu tốt hơn so với tín hiệu băng hẹp 802.11b có tốc độ truyền dẫn thấp hơn so với 802.11e nhưng lại được dùng phổ biến trong môi trường sản xuất, kinh doanh, dịch vụ do chi phí mua sắm thiết bị thấp, tốc độ truyền dẫn đủ đáp ứng các nhu cầu trao đổi thông tin Internet như duyệt Web, Email, chat, nhắn tin,…

Hình 1.4 Quy mô triển khai các chuẩn truy nhập

b.Chuẩn 802.11a

IEEE 802.11a hoạt động trong băng tần 5GHz, hoàn thiện vào năm

1999 Những thuận lợi của nó là do tận dụng một giao diện không gian mới dựa trên ghép kênh phân chia theo tần số trực giao (OFDM), nó đưa ra tốc độ

dữ liệu mục tiêu là 54Mbps , phạm vi phủ sóng tối đa khoảng 30m tuỳ theo sự

IEEE 802.15.3 UWB, Bluetooth

WAN MAN LAN

IEEE 802.11 Wi-Fi Alliance

ETSI-BRAN HiperLAN2

IEEE 802.16d WiMAX

ETSI HiperMAN &

HIPERACCESS

IEEE 802.20

IEEE 802.16e

3GPP (GPRS/UMTS) 3GPP2 (1X /CDMA2000) GSMA, OMA

RAN

IEEE 802.22

Trang 19

thay đổi của tốc độ truyền dẫn Trong thực tế hầu hết người dùng chỉ có thể chia sẻ độ rộng dải tần khoảng 20Mbps.

Ưu điểm: có thể cấp phát lên tới 8 tại Mỹ hoặc 12 kênh (ở một số khu vực) không phủ chồng so với 3 kênh không phủ chồng trong 802.11b Do đó cho phép hỗ trợ nhiều người dùng với các yêu cầu chất lượng cao như Video streaming Do làm việc ở băng tần 5GHz nên hầu hết các thiết bị gây nhiễu như hệ thống điện thoại di động, thiết bị Bluetooth, lò vi sóng đều làm việc ở băng tần 2,4GHz không ảnh hưởng tới hoạt động của các thiết bị 802.11a kéo theo chất lượng kết nối tốt hơn Hạn chế lớn nhất của 802.11a là phạm vi phủ sóng hẹp hơn so với 802.11b/g do làm việc ở băng tần cao hơn Do đó phủ sóng trong cùng một phạm vi diện tích địa lý, mạng WLAN theo chuẩn 802.11a yêu cầu số lượng AP nhiều hơn Nhưng tại cùng một phạm vi làm việc, tốc độ của 802.11a nhanh hơn của 802.11b, tuy nhiên người dùng vẫn duy trì kết nối khi ra ngoài tầm phủ sóng của 802.11a khi đó tốc độ giảm xuống còn khoảng 1Mbps hoặc 2Mbps

Chuẩn 802.11a và 802.11b không tương thích với nhau, do đó các máy trạm và điểm truy nhập của hai chuẩn không thể liên kết với nhau Để khắc phục nhược điểm này, một số nhà sản xuất cung cấp Card mạng không dây hỗ trợ nhiều chế độ cho 802.11a và 802.11b

b.Chuẩn 802.11d

Chuẩn này được chuẩn hoá vào năm 2001, thực hiện chuẩn hoá một số khía cạnh liên quan đến Lớp vật lý quy định phân kênh (Channelization), mẫu nhảy tần (Hopping Patterns) nhằm mở rộng hoạt động của WLAN 802.11 tại những nước chưa có quy định cụ thể vè việc triển khai ứng dụng 802.11 Điểm truy cập AP có thể cung cấp thông tin cho người dùng biết số hiệu kênh hợp pháp và mức truyền tương ứng

c.Chuẩn 802.11c

Trang 20

IEEE 802.11c cung cấp kỹ thuật bắc cầu các WLAN với nhau để tạo thành một mạng riêng Sử dụng chuẩn 802.11c giữa nhiều AP chạy qua một mạng hữu tuyến truyền thống, các AP có thể kết hợp hoạt động của chúng do

đó cho phép các thành viên gắn với các AP khác nhau để trao đổi dữ liệu

Trang 21

d.Chuẩn 802.11e

IEEE 802.11e hỗ trợ chất lượng dịch vụ thực hiện trên mạng WLAN theo cả chế độ hoạt động DCF và PCF, tăng cường khả năng của lớp MAC trong chuẩn hiện tại để mở rộng hỗ trợ cho các ứng dụng yêu cầu QoS, cải thiện tính bảo mật, khả năng cũng như hiệu quả của giao thức

e.Chuẩn 802.11f

Chuẩn này được hoàn thiện vào 2003 áp dụng đối với mạng WLAN di động lớn, có thể sử dụng thiết bị của nhiều nhà sản xuất khác nhau Nó là giao thức liên kết các điểm truy cập IAPP (Inter Access Pont Protocol) mở rộng 802.11 nhằm khả năng liên kết vô tuyến giữa các AP của nhiều nhà sản xuất khác nhau thông qua một hệ thống phân phối DS (Distribution System) Nhờ

đó việc trao đổi thông tin được liên tục và được bảo mật giữa các AP hiện tại

và một AP mới trong quá trình chuyển giao giữa các AP Căn cứ vào mức độ bảo mật, các khoá mã của phiên trao đổi thông tin giữa các AP được ấn định bởi máy chủ nhận thực người dùng truy nhập từ xa RADIUS (Remote Authentication Dial In User Service) Máy chủ RADIUS cũng thực hiện dịch

vụ ánh xạ giữa các địa chỉ MAC của các AP và địa chỉ IP Đối với mạng WLAN phạm vi rộng thì cần đến 802.11f

f.Chuẩn 802.11g

IEEE 802.11g được đưa ra năm 2003, giới thiệu các lược đồ điều chế và giao diện không gian giống như IEEE 802.11a nhưng trong băng tần ISM 2.4GHz, mặc dù nó theo hướng khác so với IEEE 802.11b nhưng có một số lợi ích về tốc độ dữ liệu đạt được trong các mạng trộn lẫn 802.11b và 802.11g, tương thích với 802.11b và cải thiện tốc độ lên tới 54Mbps, dùng phương thức ghép kênh theo tần số trực giao OFDM

Trang 22

Ưu điểm: có khả năng tương thích với 802.11b Các mạng không dây 802.11b hiện tại có thể nâng cấp thiết bị truy nhập AP lên 802.11g một cách đơn giản Bên cạnh đó, các thiết bị của 2 chuẩn này có thể hoạt động trong môi trường WLAN trên cùng một băng tần 2,4GHz.

Cũng giống như 802.11b thì 802.11g đều bị ảnh hưởng của nhiễu vô tuyến do các thiết bị điện tử khác hoạt động trong cùng băng tần 2,4GHz gây nên và bị hạn chế bởi số lượng đa 3 kênh vô tuyến không bị chồng lẫn,dẫn đến hạn chế dung lượng của 802.11g so với 802.11a

g.Chuẩn 802.11i

IEEE 802.11i được chuẩn hoá vào năm 2004 nhằm tăng cường ở cơ chế nhận thực và bảo mật cho 802.11, thay thế cơ chế bảo mật tương đương hữu tuyến Chuẩn này hoạt động dựa trên giao thức thích hợp khoá tạm thời, đồng

bộ hoá các thay đổi khoá giữa các trạm với AP và theo chuẩn mã hoá tiên tiến AES (Advanced Encryption Standard) Nó cung cấp nhiều mức bảo vệ hơn các chuẩn trước đó, bảo mật đương lượng hữu tuyến (WEP)

1.2.2 Chuẩn IEEE 802.15x

IEEE 802.15 cho biết về một số hệ thống mạng riêng PAN không dây IEEE 802.15 định nghĩa ba loại mạng WPAN khác nhau về tốc độ dữ liệu, tiêu hao nguồn và QoS

IEEE 802.15.3 chỉ ra WPAN tốc độ dữ liệu cao phù hợp cho truyền thông đa phương tiện với QoS rất cao

IEEE 802.15.1 chỉ định WPAN tốc độ dữ liệu trung bình với QoS trung bình Nó được so sánh với Bluetooth

IEEE 802.15.4 chỉ định WPAN có QoS thấp và tốc độ dữ liệu thấp

1.2.3 Chuẩn IEEE 802.16x

Chuẩn IEEE 802.16 ban đầu cho biết về truy nhập không dây băng rộng cố định FBWA ở miền tần số 10 đến 66GHz Hệ thống này cung cấp

Trang 23

một đường liên lạc giữa một vị trí thuê bao và mạng lõi, truy nhập mạng này tuân theo 802.16 Các chuẩn IEEE 802.16 đề cập đến giao diện không gian giữa một trạm thu phát của thuê bao và trạm thu phát gốc

IEEE 802.16 tận dụng cấu trúc ghép kênh phân chia theo thời gian TDM Để truyền từ các thuê bao đến một trạm gốc, chuẩn này sử dụng công nghệ đa truy nhập ấn định theo nhu cầu- đa truy nhập phân chia theo thời gian (DAMA-TDMA) Một thành viên quan trọng của họ IEEE 802.16 là hệ thống 802.16a Chuẩn này nói về các mạng khu vực thành thị không dây WMAN trong băng tần 2-11GHz và nó định nghĩa ba lớp vật lí cho các dịch vụ

Ngày nay, điều mà nhóm WMAN quan tâm nhất là 802.16e, làm tăng mức di động trong các mạng WMAN So với các chuẩn thuộc cell, 802.16e không được định nghĩa cho việc thiết lập chuyển giao tốc độ cao trong môi trường di chuyển Mặc dù, nó tập trung vào tốc độ thấp, những người dùng di động muống duy trì một số mức Roaming giữa các điểm truy nhập khác nhau WMAN ngày nay được hỗ trợ bởi WIMAX Forum Ở các vùng mà không có cơ

sở hạ tầng hữu tuyến, WMAN là một giải pháp đầu cuối có thể phát triển, và cho các WLAN “hot spot” WMAN phù hợp cho Backhaul (là các anten điểm-điểm được dùng để kết nối các BS được định vị qua khoảng cách xa) [6]

1.2.4 Chuẩn IEEE 802.20x

Vào tháng 12/2002 Ủy ban chuẩn IEEE thông qua việc chính thức hóa IEEE 802.20, nhóm khai thác truy nhập không dây băng rộng di động MBWA Nhiệm vụ của IEEE 802.20 là phát triển đặc tả cho một gói có hiệu quả dựa trên giao diện không gian mà được tối ưu hóa cho truyền tải các dịch vụ IP Chuẩn MBWA sẽ chỉ ra các lớp vật lí và lớp điều khiển truy nhập môi trường của giao diện không gian cho các hệ thống truy nhập không dây băng rộng di động có khả năng tương tác, hoạt động trong các băng tần được cấp phép dưới 3.5GHz, tối ưu hóa cho truyền tải dữ liệu IP, với tốc độ dữ liệu đỉnh cho mỗi người dùng vượt quá 15Mbps Nó hỗ trợ nhiều mức di động của phương tiện

Trang 24

giao thông lên đến 250km/giờ trong một môi trường mạng MAN, tốc độ dữ liệu người dùng được duy trì và số lượng người dùng kích hoạt là cao hơn đáng kể so với hệ thống di động hiện nay Theo nguyên lí, đặc tả này sẽ lấp đầy khoảng trống hiệu năng giữa tốc độ dữ liệu cao, các dịch vụ tính di động thấp đã triển khai hiện nay trong IEEE 802, và các hệ thống thuộc cell tính di động cao Hệ thống MBWA có thể cũng được dùng để mang lưu lượng thoại qua IP (VoIP) cũng như dữ liệu.

Chương II CÔNG NGHỆ WIMAX 2.1 Tổng quan về Wimax

2.1.1 Khái niệm

WiMax là một mạng không dây băng thông rộng viết tắt là (Worldwide Interoperability for Microwave Access) WiMax ứng dụng trong thiết bị mạng Internet dành số lượng người sủ dụng lớn thêm vào đó giá thành rẻ WiMax được thiết kế dựa vào tiêu chuẩn IEEE 802.16 WiMax đã giải quyết tốt nhất những vấn đề khó khăn trong việc quản lý đầu cuối

WiMax sử dụng kỹ thuật sóng vô tuyến để kết nối các máy tính trong mạng Internet thay vì dùng dây để kết nối như DSL hay cáp modem WiMax như một tổng đài trong vùng lân cận hợp lý đến một trạm chủ mà nó được yêu cầu thiết lập một đường dữ liệu đến Internet Người sử dụng trong phạm vi từ 3 đến 5 dặm so với trạm chủ sẽ được thiết lập một đường dẫn công nghệ NLOS (Non-Line-Of-Sight) với tốc độ truyền dữ liệu rất cao là 75Mbps Còn nếu người sử dụng trong phạm vi lớn hơn 30 dặm so với trạm chủ thì sẽ có anten

sử dụng công nghệ LOS (Line-Of-Sight) với tốc độ truyền dữ liệu gần bằng 280Mbps WiMAX là một chuẩn không dây đang phát triển rất nhanh, hứa hẹn tạo ra khả năng kết nối băng thông rộng tốc độ cao cho cả mạng cố định lẫn mạng không dây di động

Trang 25

2.1.2 Đặc điểm

WiMAX đã được thiết kế để chú trọng vào những thách thức gắn với các loại triển khai truy nhập có dây truyền thống như:

a.Backhaul Sử dụng các anten điểm – điểm để nối nhiều hotspot với nhau

và đến các trạm gốc qua những khoảng các dài (đường kết nối giữa điểm truy nhập WLAN và mạng băng rộng cố định)

b.Last mile Sử dụng các anten điểm – đa điểm để nối các thuê bao thuộc

nhà riêng hoặc doanh nghiệp tới trạm gốc

WiMAX đã được phát triển với nhiều mục tiêu quan tâm như:

o Cấu trúc mềm dẻo : WiMAX hỗ trợ các cấu trúc hệ thống bao gồm

điểm – đa điểm, công nghệ lưới (mesh) và phủ sóng khắp mọi nơi Điều khiển truy nhập – MAC) phương tiện truyền dẫn hỗ trợ điểm – đa điểm

và dịch vụ rộng khắp bởi lập lịch một khe thời gian cho mỗi trạm di động (MS) Nếu có duy nhất một MS trong mạng, trạm gốc (BS) sẽ liên lạc với

MS trên cơ sở điểm – điểm Một BS trong một cấu hình điểm – điểm có thể sử dụng anten chùm hẹp hơn để bao phủ các khoảng cách xa hơn

o Chất lượng dịch vụ QoS : WiMAX có thể được tối ưu động đối với hỗn

hợp lưu lượng sẽ được mang Có 4 loại dịch vụ được hỗ trợ: dịch vụ cấp phát tự nguyện (UGS), dịch vụ hỏi vòng thời gian thực (rtPS), dịch vụ

hỏi vòng không thời gian thực (nrtPS), nỗ lực tốt nhất (BE).

o Triển khai nhanh: So sánh với triển khai các giải pháp có dây, WiMAX

yêu cầu ít hoặc không có bất cứ sự xây dựng thiết lập bên ngoài Ví dụ, đào hố để tạo rãnh các đường cáp thì không yêu cầu Các nhà vận hành

mà đã có được các đăng ký để sử dụng một trong các dải tần đăng ký, hoặc dự kiến sử dụng một trong các dải tần không đăng ký, không cần đệ trình các ứng dụng hơn nữa cho chính phủ

Trang 26

o Dịch vụ đa mức: Cách thức nơi mà QoS được phân phát nói chung dựa

vào sự thỏa thuận mức dịch vụ (SLA) giữa nhà cung cấp dịch vụ và người sử dụng cuối cùng Chi tiết hơn, một nhà cung cấp dịch vụ có thể cung cấp các SLA khác nhau tới các thuê bao khác nhau, thậm chí tới

những người dùng khác nhau sử dụng cùng MS Cung cấp truy nhập

băng rộng cố định trong những khu vực đô thị và ngoại ô, nơi chất lượng cáp đồng thì kém hoặc đưa vào khó khăn, khắc phục thiết bị số trong những vùng mật độ thấp nơi mà các nhân tố công nghệ và kinh tế thực hiện phát triển băng rộng rất thách thức

o Tính tương thích: WiMAX dựa vào quốc tế, các chuẩn không có tính

chất rõ rệt nhà cung cấp, tạo ra sự dễ dàng đối với người dùng cuối cùng

để truyền tải và sử dụng MS của họ ở các vị trí khác nhau, hoặc với các

nhà cung cấp dịch vụ khác nhau Tính tương thích bảo vệ sự đầu tư của một nhà vận hành ban đầu vì nó có thể chọn lựa thiết bị từ các nhà đại lý thiết bị, và nó sẽ tiếp tục đưa chi phí thiết bị xuống khi có một sự chấp nhận đa số

o Di động: IEEE 802.16e bổ sung thêm các đặc điểm chính hỗ trợ khả

năng di động Những cải tiến lớp vật lý OFDM (ghép kênh phân chia tần

số trực giao) và OFDMA (đa truy nhập phân chia tần số trực giao) để hỗ trợ các thiết bị và các dịch vụ trong một môi trường di động Những cải tiến này, bao gồm OFDMA mở rộng được, MIMO (nhiều đầu ra nhiều

đầu vào), và hỗ trợ đối với chế độ idle/sleep và hand – off, sẽ cho phép

khả năng di động đầy đủ ở tốc độ tới 160 km/h Mạng WiMax di động cho phép người sử dụng có thể truy cập Internet không dây băng thông rộng tại bất cứ trong thành phố nào

o Lợi nhuận: WiMAX dựa vào một chuẩn quốc tế mở Sự chấp nhận đa số

của chuẩn và sử dụng chi phí thấp, các chip được sản xuất hàng loạt, sẽ đưa chi phí giảm đột ngột và giá cạnh tranh xảy ra sẽ cung cấp sự tiết kiệm chi phí đáng kể cho các nhà cung cấp dịch vụ và người sử dụng

Trang 27

cuối cùng Môi trường không dây được sử dụng bởi WiMAX cho phép các nhà cung cấp dịch vụ phá vỡ những chi phí gắn với triển khai có dây, như thời gian và công sức.

o Hoạt động NLOS: Khả năng họat động của mạng WiMAX mà không

đòi hỏi tầm nhìn thắng giữa BS và MS Khả năng này của nó giúp các sản phẩm WiMAX phân phát dải thông rộng trong một môi trường

NLOS.

o Phủ sóng rộng hơn: WiMAX hỗ trợ động nhiều mức điều chế, bao gồm

BPSK, QPSK, 16QAM, 64QAM Khi yêu cầu với bộ khuếch đại công suất cao và hoạt động với điều chế mức thấp (ví dụ BPSK hoặc QPSK) Các hệ thống WiMAX có thể phủ sóng một vùng địa lý rộng khi đường

truyền giữa BS và MS không bị cản trở Mở rộng phạm vi bị giới hạn

hiện tại của WLAN công cộng (hotspot) đến phạm vi rộng (hotzone) – cùng công nghệ thì có thể sử dụng ở nhà và di chuyển Ở những điều kiện tốt nhất có thể đạt được phạm vi phủ sóng 50 km với tốc độ dữ liệu bị hạ thấp (một vài Mbit/s), phạm vi phủ sóng điển hình là gần 5 km với CPE (NLOS) trong nhà và gần 15km với một CPE được nối với một anten bên ngoài (LOS)

o Dung lượng cao: Có thể đạt được dung lượng 75 Mbit/s cho các trạm

gốc với một kênh 20 MHz trong các điều kiện truyền sóng tốt nhất

o Tính mở rộng Chuẩn 802.16 -2004 hỗ trợ các dải thông kênh tần số vô

tuyến (RF) mềm dẻo và sử dụng lại các kênh tần số này như là một cách

để tăng dung lượng mạng Chuẩn cũng định rõ hỗ trợ đối với TPC (điều khiển công suất phát) và các phép đo chất lượng kênh như các công cụ thêm vào để hỗ trợ sử dụng phổ hiệu quả Chuẩn đã được thiết kế để đạt

tỷ lệ lên tới hàng trăm thậm chí hàng nghìn người sử dụng trong một kênh RF Các nhà vận hành có thể cấp phát lại phổ qua hình quạt như số thuê bao gia tăng Hỗ trợ nhiều kênh cho phép các nhà chế tạo thiết bị cung cấp một phương tiện để chú trọng vào phạm vi sử dụng phổ và

Trang 28

những quy định cấp phát được nói rõ bởi các nhà vận hành trong các thị trường quốc tế thay đổi khác nhau.

o Bảo mật: Bằng cách mật hóa các liên kết vô tuyến giữa BS và MS, sử

dụng chuẩn mật hóa tiên tiến AES ở chế độ CCM, đảm bảo sự toàn vẹn

của dữ liệu trao đổi qua giao diện vô tuyến Cung cấp cho các nhà vận hành với sự bảo vệ mạnh chống lại những hành vi đánh cắp dịch vụ

2.1.3 Các chuẩn của Wimax

a Chuẩn IEEE 802.16 – 2001

Chuẩn IEEE 802.16-2001 được hoàn thành vào tháng 10/2001 và được công bố vào 4/2002, định nghĩa đặc tả kỹ thuật giao diện không gian WirelessMAN™ cho các mạng vùng đô thị Đặc điểm chính của IEEE 802.16 – 2001:

 Giao diện không gian cho hệ thống truy nhập không dây băng rộng cố định họat động ở dải tần 10 – 66 GHz, cần thỏa mãn tầm nhìn thẳng

 Lớp vật lý PHY: WirelessMAN-SC

 Tốc độ bit: 32 – 134 Mbps với kênh 28 MHz

 Điều chế QPSK, 16 QAM và 64 QAM

 Các dải thông kênh 20 MHz, 25 MHz, 28 MHz

 Bán kính cell: 2 – 5 km

 Kết nối có định hướng, MAC TDM/TDMA, QoS, bảo mật

b Chuẩn IEEE 802.16a

Vì những khó khăn trong triển khai chuẩn IEEE 802.16, hướng vào việc

sử dụng tần số từ 10 – 66 GHz, một dự án sửa đổi có tên IEEE 802.16a đã được hoàn thành vào tháng 11/2002 và được công bố vào tháng 4/2003 Chuẩn này được mở rộng hỗ trợ giao diện không gian cho những tần số trong băng tần 2–11 GHz, bao gồm cả những phổ cấp phép và không cấp phép và

Trang 29

không cần thoả mãn điều kiện tầm nhìn thẳng Đặc điểm chính của IEEE 802.16a như sau:

 Bổ sung 802.16, các hiệu chỉnh MAC và các đặc điểm PHY thêm vào cho dải 2 – 11 GHz (NLOS)

 Tốc độ bit : tới 75Mbps với kênh 20 MHz

 Điều chế OFDMA với 2048 sóng mang, OFDM 256 sóng mang, QPSK, 16 QAM, 64 QAM

 Dải thông kênh có thể thay đổi giữa 1,25MHz và 20MHz

 Bán kính cell: 6 – 9 km

 Lớp vật lý PHY: WirelessMAN-OFDM, OFDMA, SCa

 Các chức năng MAC thêm vào: hỗ trợ PHY OFDM và OFDMA, hỗ trợ công nghệ Mesh, ARQ

c Chuẩn IEEE 802.16 – 2004

Tháng 7/2004, chuẩn IEEE 802.16 – 2004 hay IEEE 802.16d được chấp thông qua, kết hợp của các chuẩn IEEE 802.16 – 2001, IEEE 802.16a, ứng dụng LOS ở dải tần số 10- 66 GHz và NLOS ở dải 2- 11 GHz Khả năng

vô tuyến bổ sung như là “beam forming” và kênh con OFDM

d Chuẩn IEEE 802.16e

Đầu năm 2005, chuẩn không dây băng thông rộng 802.16e với tên gọi Mobile WiMax đã được phê chuẩn, cho phép trạm gốc kết nối tới những thiết bị đang di chuyển Chuẩn này giúp cho các thiết bị từ các nhà sản xuất này có thể làm việc, tương thích tốt với các thiết bị từ các nhà sản xuất khác 802.16e họat động ở các băng tần nhỏ hơn 6 GHz, tốc độ lên tới 15 Mbps với

kênh 5 MHz, bán kính cell từ 2 – 5 km.

WiMAX 802.16e có hỗ trợ handoff và roaming Sử dụng SOFDMA,

một công nghệ điều chế đa sóng mang Các nhà cung cấp dịch vụ mà triển khai 802.16e cũng có thể sử dụng mạng để cung cấp dịch vụ cố định 802.16e

hỗ trợ cho SOFDMA cho phép số sóng mang thay đổi, ngoài các mô hình

Trang 30

OFDM và OFDMA Sự phân chia sóng mang trong mô hình OFDMA được thiết kế để tối thiểu ảnh hưởng của nhiễu phía thiết bị người dùng với anten

đa hướng Cụ thể hơn, 802.16e đưa ra hỗ trợ cải tiến hỗ trợ MIMO và AAS, cũng như các handoff cứng và mềm Nó cũng cải tiến các khả năng tiết kiệm

công suất cho các thiết bị di động và các đặc điểm bảo mật linh hoạt hơn

2.1.4 Các băng tần của Wimax

a.Các băng tần được đề xuất cho WiMAX trên thế giới

Các băng được Diễn đàn WiMax tập trung xem xét và vận động cơ quan quản lý tần số các nước phân bổ cho WiMax là:

● Băng tần 2,3-2,4GHz (2,3GHz Band) : được đề xuất sử dụng cho Mobile WiMAX Tại Hàn Quốc băng này đã được triển khai cho WBA (WiBro)

● Băng tần 2,4-2,4835GHz: được đề xuất sử dụng cho WiMAX trong tương lai

● Băng tần 2,5-2,69GHz (2,5GHz Band): được đề xuất sử dụng cho WiMAX di động trong giai đoạn đầu

● Băng tần 3,3-3,4GHz (3,3GHz Band): được đề xuất sử dụng cho WiMAX cố định

● Băng tần 3,4-3,6GHz (3,5GHz Band): được đề xuất sử dụng cho WiMAX cố định trong giai đoạn đầu : FWA (Fixed Wireless Access)/WBA (WideBand Access)

● Băng tần 3,6-3,8GHz: được đề xuất sử dụng cho WiMAX cố định (WBA) và cấp cho Châu Âu Tuy nhiên, băng 3,7-3,8 GHz đã được dung cho

vệ tinh viễn thông Châu Á, nên băng tần này không được sử dụng cho Wimax Châu Á

● Băng tần 5,725-5,850GHz: được đề xuất sử dụng cho WiMAX cố định trong giai đoạn đầu

Trang 31

● Ngoài ra, một số băng tần khác phân bổ cho BWA cũng được một số nước xem xét cho BWA/WiMax là: băng tần 700-800MHz (< 1GHz), băng 4,9-5,1GHz.

b Các băng tần ở Việt nam có khả năng dành cho WiMAX

Băng tần này lại là băng tần được đánh giá là thích hợp nhất cho WiMAX

di động và đã được Diễn đàn WiMAX xác nhận chính thức là băng tần WiMAX Một số nước cũng đã dành băng tần này cho WiMAX như Mỹ, Mêhicô, Brazil, Canada, Singapo Vì vậy, đề nghị dành băng tần 2,5-2,69GHz cho WiMAX

● Băng tần 3,3-3,4GHz:

Theo Qui hoạch phổ tần số VTĐ quốc gia, băng tần này được phân bổ cho các nghiệp vụ Vô tuyến định vị, cố định và lưu động Hiện nay, về phía dân sự và quân sự vẫn chưa có hệ thống nào được triển khai trong băng tần này Do đó, có thể cho phép sử dụng WiMAX trong băng tần 3,3-3,4GHz

Trang 32

● Băng tần 5,725-5,850GHz:

Hiện nay, băng tần này đã được Bộ qui định dành cho WiFi Nếu cho phép triển khai WiMAX trong băng tần này thì cũng sẽ hạn chế băng tần dành cho WiFi Băng tần này có thể thích hợp cho các hệ thống WiMAX ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, ở đó có thể cho phép hệ thống WiMAX phát với công suất cao hơn để giảm giá thành triển khai hệ thống WiMAX Vì vậy,

đề nghị cho phép triển khai WiMAX trong băng tần 5,725-5,850GHz nhưng WiMAX phải dùng chung băng tần và phải bảo vệ các hệ thống WiFi

Như vậy, với hiện trạng sử dụng băng tần tại Việt Nam như trên, các băng tần có khả năng dành cho WiMAX ở Việt Nam là:

– Băng tần 2,3-2,4GHz và 3,3-3,4GHz cho các hệ thống truy cập không dây băng rộng, kể cả WiMAX

– Băng tần 5,725-5,850GHz cho các hệ thống truy cập không dây băng rộng, kể cả WiMAX nhưng các hệ thống này phải dùng chung băng tần với các hệ thống WiFi với điều kiện bảo vệ các hệ thống WiFi hoạt động trong băng tần này

– Băng tần 2,5-2,690GHz cho các hệ thống truy cập không dây băng rộng,

kể cả IMT-2000 và WiMAX

Hiện tại, chính phủ đã cấp phép thử nghiệm dịch vụ WiMAX di động tại băng tần 2,3-2,4 GHz; và băng tần 2,5-2,69 GHz (theo công văn số 5535/VPCP-CN của Văn phòng Chính phủ)

2.2 Truyền sóng trong WiMAX

Trong khi nhiều công nghệ hiện đang tồn tại cho không dây băng rộng

chỉ có thể cung cấp phủ sóng LOS, công nghệ WiMAX được tối ưu để cung cấp phủ sóng NLOS Công nghệ tiên tiến của WiMAX cung cấp tốt nhất cho

cả hai Cả LOS và NLOS bị ảnh hưởng bởi các đặc tính đường truyền môi trường của chúng, tổn thất đường dẫn, và ngân quỹ kết nối vô tuyến

Trang 33

Trong liên lạc LOS, một tín hiệu đi qua một đường trực tiếp và không

bị tắc nghẽn từ máy phát đến máy thu Một liên lạc LOS yêu cầu phẩn lớn miền Fresnel thứ nhất thì không bị ngăn cản của bất kì vật cản nào, nếu tiêu chuẩn này không thỏa mãn thì có sự thu nhỏ đáng kể cường độ tín hiệu quan sát Độ hở Fresnel được yêu cầu phụ thuộc vào tần số hoạt động và khoảng cách giữa vị trí máy phát và máy thu

Trong liên lạc NLOS, tín hiệu đến máy thu qua phản xạ, tán xạ, nhiễu

xạ Các tín hiệu đến máy thu bao gồm các thành phần từ đường trực tiếp, các đường được phản xạ nhiều lần, năng lượng bị tán xạ, và các đường truyền bị nhiễu xạ Các tín hiệu này có khoảng trễ khác nhau, suy hao, phân cực, và độ

ổn định quan hệ với đường truyền trực tiếp Là nguyên nhân gây ra nhiễu ISI

và méo tín hiệu Điều đó không phải là vấn đề đối với LOS, nhưng với NLOS thì lại là vấn đề chính

Có nhiều ưu điểm mà những triển khai NLOS tạo ra đáng khao khát Ví

dụ, các yêu cầu lập kế hoạch chặt chẽ và giới hạn chiều cao anten mà thường không cho phép anten được bố trí cho LOS Với những triển khai tế bào kề nhau phạm vi rộng, nơi tần số được sử dụng lại là tới hạn, hạ thấp anten là thuận lợi để giảm nhiễu kênh chung giữa các vị trí cell liền kề Điều này thường có tác dụng thúc đẩy các trạm gốc hoạt động trong các điều kiện NLOS Các hệ thống LOS không thể giảm chiều cao anten bởi vì làm như vậy

sẽ có tác động đến đường quan sát trực tiếp được yêu cầu từ CPE đến trạm gốc

Trang 34

Hình 2.1 Minh họa họat động WiMAX.

Công nghệ NLOS cũng giảm phí tổn cài đặt bằng cách đặt dưới các mái che thiết bị CPE đúng như nguyên bản và giảm bớt khó khăn định vị trí các địa điểm đặt CPE thích hợp Công nghệ cũng giảm bớt nhu cầu quan sát vị trí thiết bị phía trước và cải thiện độ chính xác của các công cụ lập kế hoạch NLOS Xem minh họa trên hình 1.1

Công nghệ NLOS và những tính năng được nâng cao trong WiMAX tạo khả năng sử dụng thiết bị phía đầu khách hàng (CPE) trong nhà

Công nghệ WiMAX, giải quyết và giảm nhẹ các vấn đề do bởi các điều kiện NLOS bằng cách sử dụng: công nghệ OFDM, OFDMA, điều chế thích nghi, các công nghệ sửa lỗi, các công nghệ anten, điều khiển công suất, kênh con Dưới đây trình bày khái quát về những giải pháp nêu trên

2.2.1 Công nghệ OFDM

Công nghệ OFDM (ghép kênh phân chia tần số trực giao), dựa vào FDM là công nghệ mà sử dụng nhiều tần số để truyền đồng thời nhiều tín hiệu song song, tăng tốc độ truyền dẫn Mỗi tín hiệu có dải tần số riêng (sóng mang con) mà sau đó được điều chế theo dữ liệu Mỗi sóng mang con được tách biệt bởi một dải bảo vệ để đảm bảo rằng chúng không chồng lên nhau Những sóng mang này sau đó được giải điều chế ở máy thu sử dụng các bộ lọc để tách riêng các dải OFDM tương tự với FDM nhưng hiệu quả phổ lớn hơn bởi khoảng cách các kênh con khép gần hơn (cho đến khi chúng thực sự

Trang 35

chồng nhau) Điều này được thực hiện bởi tìm các tần số mà chúng trực giao,

có nghĩa là chúng vuông góc theo cảm nhận toán học, cho phép phổ của mỗi dải thông con được giảm đáng kể bằng cách di chuyển các dải bảo vệ và cho phép các tín hiệu chồng nhau Để giải điều chế tín hiệu, cần một bộ biến đổi Fourier rời rạc (DFT) So sánh FDM và OFDM được minh họa trên Hình 2.2

Hình 2.2 So sánh FDM và OFDM.

Trong OFDM chúng ta có 256 sóng mang với 192 sóng mang con dữ liệu, 8 sóng mang con pilot

Hình 2.3 OFDM với 256 sóng mang.

Các sóng mang con pilot cung cấp một tham chiếu để tối thiểu những dịch chuyển tần số và pha trong thời gian truyền trong khi các sóng mang null cho phép các khoảng bảo vệ và sóng mang DC (tần số trung tâm) Tất cả các sóng mang con được gửi ở cùng thời gian

OFDM nén nhiều sóng mang được điều chế chặt chẽ cùng nhau, giảm dải thông yêu cầu nhưng giữ các tín hiệu được điều chế trực giao để chúng không gây ra nhiễu lẫn nhau Nó cung cấp các hoạt động với một phương thức hiệu quả khắc phục các trở ngại của truyền sóng NLOS Dạng sóng OFDM WiMAX cung cấp thuận lợi là có thể hoạt động với khoảng trễ lớn

Trang 36

hơn ở môi trường NLOS

Khả năng khắc phục khoảng trễ, đa đường, và ISI theo cách hiệu quả cho phép thông lượng tốc độ dữ liệu cao

2.2.2 Công nghệ OFDMA

Công nghệ OFDMA cho phép một vài sóng mang con được gán tới những người dùng khác nhau Ví dụ các sóng mang con 1, 3 và 7 có thể được gán cho người dùng 1, và các sóng mang con 2, 5 và 9 cho người dùng 2 Những nhóm sóng mang con này được xem như các kênh con OFDMA mở rộng được cho phép các kích thước FFT nhỏ hơn để cải thiện chất lượng đối với các kênh dải thông thấp hơn

Hình 2.4 Các kênh con trong OFDMA.

Để giảm bớt fading lựa chọn tần số, các sóng mang của một trong các kênh con được trải rộng theo phổ kênh Hình 2.4 miêu tả nguyên lý của sự phân chia thành các kênh con Khoảng sóng mang có thể dùng được được phân thành một số nhóm liên tiếp Mỗi nhóm chứa một số các sóng mang liên tiếp NE, sau đó loại trừ các kênh con pilot được gán ban đầu Một kênh con có một thành phần từ mỗi nhóm được định vị qua một quá trình giả ngẫu nhiên dựa vào sự hoán vị, vì vậy NG là số thành phần kênh con Với N = 2048, đường xuống NG = 48 và NE =32, đường lên NG = 53 và NE =32

2.2.3 Điều chế thích nghi

Điều chế thích nghi cho phép hệ thống WiMAX điều chỉnh sơ đồ điều

Trang 37

chế tín hiệu phụ thuộc vào điều kiện SNR của liên kết vô tuyến Khi liên kết

vô tuyến chất lượng cao, sơ đồ điều chế cao nhất được sử dụng, đưa ra hệ thống dung lượng lớn hơn

Hình 2.5 Bán kính cell quan hệ với điều chế thích nghi.

Trong quá trình suy giảm tín hiệu, hệ thống WiMAX có thể dịch đến một sơ đồ điều chế thấp hơn để duy trì chất lượng kết nối và ổn định liên kết Đặc điểm này cho phép hệ thống khắc phục fading lựa chọn thời gian

2.2.4 Công nghệ sửa lỗi

Các công nghệ sửa lỗi đã được hợp nhất trong WiMAX để giảm các yêu cầu tỉ số tín hiệu trên tạp âm hệ thống Các thuật toán FEC, mã hóa xoắn

và chèn được dùng để phát hiện và sửa các lỗi cải thiện thông lượng Các công nghệ sửa lỗi mạnh giúp khôi phục các khung bị lỗi mà có thể bị mất do fading lựa chọn tần số và các lỗi cụm Tự động yêu cầu lặp lại (ARQ) được dùng để sửa lỗi mà không thể được sửa bởi FEC, gửi lại thông tin bị lỗi Điều này có ý nghĩa cải thiện chất lượng tốc độ lỗi bit (BER) đối với một mức ngưỡng như nhau

2.2.5 Điều khiển công suất

Các thuật toán điều khiển công suất được dùng để cải thiện chất lượng toàn bộ hệ thống, nó được thực hiện bởi trạm gốc gửi thông tin điều khiển công suất đến mỗi CPE để điều chỉnh mức công suất truyền sao cho mức đã nhận ở trạm gốc thì ở một mức đã xác định trước Trong môi trường fading thay đổi động, mức chỉ tiêu đã định trước này có nghĩa là CPE chỉ truyền đủ

Trang 38

công suất thỏa mãn yêu cầu này Điều khiển công suất giảm sự tiêu thụ công suất tổng thể của CPE và nhiễu với những trạm gốc cùng vị trí Với LOS, công suất truyền của CPE gần tương ứng với khoảng cách của nó đến trạm gốc, với NLOS, tùy thuộc nhiều vào độ hở và vật cản.

2.2.6 Các công nghệ vô tuyến tiên tiến

a Phân tập thu và phát

Các lược đồ phân tập được sử dụng để lợi dụng các tín hiệu đa đường

và phản xạ xảy ra trong các môi trường NLOS Bằng cách sử dụng nhiều ăng ten (truyền và/hoặc nhận), fading, nhiễu và tổn hao đường truyền có thể được làm giảm Phân tập truyền sử dụng mã thời gian không gian STC Đối với phân tập nhận, các công nghệ như kết hợp tỷ lệ tối đa (MRC) mang lại ưu điểm của hai đường thu riêng biệt Về MISO (một đầu ra nhiều đầu vào) xem Hình 2.6

Hình 2.6 MISO.

Mở rộng tới MIMO (xem Hình 2.7), sử dụng MIMO cũng sẽ nâng cao thông lượng và tăng các đường tín hiệu MIMO sử dụng nhiều ăng ten thu và/hoặc phát cho ghép kênh theo không gian Mỗi ăng ten có thể truyền dữ liệu khác nhau mà sau đó có thể được giải mã ở máy thu Đối với OFDMA, bởi vì mỗi sóng mang con là các kênh băng hẹp tương tự, fading lựa chọn tần

số xuất hiện như là fading phẳng tới mối sóng mang Hiệu ứng này có thể sau

Trang 39

đó được mô hình hóa như là một sự khuếch đại không đổi phức hợp và có thể đơn giản hóa sự thực hiện của một máy thu MIMO cho OFDMA

Hình 2.7 MIMO.

Ngày đăng: 18/12/2013, 21:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[7]. 3rd Generation Partnership Project 2 “3GPP2”, (March 2004) CDMA2000 High Rate Packet Data Air Interface Specification . [8]. John Wiley &amp; Sons, Ltd, (2006), The Business of WiMAX Sách, tạp chí
Tiêu đề: 3GPP2
Tác giả: 3rd Generation Partnership Project 2 “3GPP2”, (March 2004) CDMA2000 High Rate Packet Data Air Interface Specification . [8]. John Wiley &amp; Sons, Ltd
Năm: 2006
[2]. IEEE 802.16e, (February, 2005), Air Interface for Fixed and Mobile Broadband Wireless Access Systems Khác
[3]. Hassan Yagoobi, Intel Technology Journal, (Vol 08, August 2004) Scalable OFDMA Physical Layer in IEEE 802.16 WirelessMAN4 Khác
[4]. WiMAX Forum, (2006), Mobile WiMAX – Part I: A Technical Overview and Performance Evaluation Khác
[5]. WiMAX Forum, (March, 2006) Mobile WiMAX – Part II: A Comparative Analysis Khác
[6]. 3GPP TS 25.308, (Sep. 2004), High Speed Downlink Packet Access (HSDPA) Overall Description Khác
[9]. WiMAX Forum white paper, WiMAX’s technology for LOS and NLOS environments Khác
[10]. WiMAX Forum white paper, The business case for Fixed Wireless Access in Emerging countries Khác
[11]. WiMAX Forum, (November 2005), Fixed, nomadic, portable and mobile applications for 802.16-2004 and 802.16e WiMAX networks Khác
[12]. WiMAX Forum white paper, IEEE 802.16 Standard and WiMAX igniting Broadband Wireless Access Khác
[13]. West Technology Reseach Solutoins, LLC (May, 2005), WiMAX market trends &amp; Technology Futures[14]. www.ieee.org Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3 Xu hướng phát triển của mạng truy nhập vô tuyến 1.2. Các chuẩn cho hệ thống không dây băng thông rộng - Công nghệ wimax và khả năng triển khai trong thực tế luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 1.3 Xu hướng phát triển của mạng truy nhập vô tuyến 1.2. Các chuẩn cho hệ thống không dây băng thông rộng (Trang 17)
Hình 1.4 Quy mô triển khai các chuẩn truy nhập - Công nghệ wimax và khả năng triển khai trong thực tế luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 1.4 Quy mô triển khai các chuẩn truy nhập (Trang 18)
Hình 2.1. Minh họa họat động WiMAX. - Công nghệ wimax và khả năng triển khai trong thực tế luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.1. Minh họa họat động WiMAX (Trang 34)
Hình 2.3. OFDM với 256 sóng mang. - Công nghệ wimax và khả năng triển khai trong thực tế luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.3. OFDM với 256 sóng mang (Trang 35)
Hình 2.2. So sánh FDM và OFDM. - Công nghệ wimax và khả năng triển khai trong thực tế luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.2. So sánh FDM và OFDM (Trang 35)
Hình 2.4. Các kênh con trong OFDMA. - Công nghệ wimax và khả năng triển khai trong thực tế luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.4. Các kênh con trong OFDMA (Trang 36)
Hình 2.5. Bán kính cell quan hệ với điều chế thích nghi. - Công nghệ wimax và khả năng triển khai trong thực tế luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.5. Bán kính cell quan hệ với điều chế thích nghi (Trang 37)
Hình 2.6. MISO. - Công nghệ wimax và khả năng triển khai trong thực tế luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.6. MISO (Trang 38)
Hình 2.7. MIMO. - Công nghệ wimax và khả năng triển khai trong thực tế luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.7. MIMO (Trang 39)
Hình 2.8. Mô hình hệ thống WiMAX. - Công nghệ wimax và khả năng triển khai trong thực tế luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.8. Mô hình hệ thống WiMAX (Trang 41)
Hình 2.9. Các ứng dụng WiMAX. - Công nghệ wimax và khả năng triển khai trong thực tế luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.9. Các ứng dụng WiMAX (Trang 42)
Hình 2.1 minh họa mô hình tham chiếu và phạm vi của chuẩn. Trong  mô hình tham chiếu này, lớp PHY tương ứng với lớp 1 (lớp vật lý) và lớp  MAC tương ứng với lớp 2 (lớp liên kết dữ liệu) trong mô hình OSI - Công nghệ wimax và khả năng triển khai trong thực tế luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.1 minh họa mô hình tham chiếu và phạm vi của chuẩn. Trong mô hình tham chiếu này, lớp PHY tương ứng với lớp 1 (lớp vật lý) và lớp MAC tương ứng với lớp 2 (lớp liên kết dữ liệu) trong mô hình OSI (Trang 45)
Hình 2.12. Cấu trúc thời gian Symbol OFDM. - Công nghệ wimax và khả năng triển khai trong thực tế luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.12. Cấu trúc thời gian Symbol OFDM (Trang 54)
Hình 2.13. Mô tả Symbol OFDM miền tần số. - Công nghệ wimax và khả năng triển khai trong thực tế luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.13. Mô tả Symbol OFDM miền tần số (Trang 55)
Hình 2.14. Cấu trúc khung OFDM với TDD. - Công nghệ wimax và khả năng triển khai trong thực tế luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.14. Cấu trúc khung OFDM với TDD (Trang 56)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w