1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu thực trạng mô hình nông thôn mới ở xã thanh tân huyên kiến xương tỉnh thanh hóa luận văn tốt nghiệp đại học

142 1,3K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu thực trạng mô hình nông thôn mới ở xã Thanh Tân - Huyện Kiến Xương - Tỉnh Thái Bình
Tác giả Phan Thị Dũng
Người hướng dẫn ThS. Hoàng Văn Sơn, ThS. Nguyễn Công Thành
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Khuyến Nông và Phát Triển Nông Thôn
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 18,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vấn đề về vùng, miền, dân tộckhác nhau nên phương pháp, tổ chức thực hện, kết quả đạt được cũng như tác độngcủa chương trình cũng khác nhau và cách làm của xã này khó áp dụng cho xã k

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

-*** -PHAN THỊ DŨNG

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ THANH TÂN - HUYỆN KIẾN XƯƠNG - TỈNH THÁI BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH KHUYẾN NÔNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VINH, 07/2011

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

-*** -TÌM HIỂU THỰC TRẠNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ THANH TÂN - HUYỆN KIẾN XƯƠNG - TỈNH THÁI BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH KHUYẾN NÔNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người thực hiện: Phan Thị Dũng Lớp: 48K3 - KN&PTNT Người hướng dẫn 1: ThS Hoàng Văn Sơn Người hướng dẫn 2: ThS Nguyễn công Thành

VINH, 07/2011

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn làhoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan tất cả sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc

Vinh, tháng 7 năm 2011

Sinh viên Phan Thị Dũng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, ngoài sự nổ lực của bản thân, tôi đãnhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các cá nhân và tập thể trong vàngoài trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo, ThS Hoàng Văn Sơn, ThS.Nguyễn Công Thành, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, quý cô trong khoa Nông - Lâm - Ngư

đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong quá trình học tập và nghiên cứutại trường phục vụ cho đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng nông nghiệp huyện Kiến Xương đã tạođiều kiện để tôi hoàn thành đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ UBND xã Thanh Tân đã nhiệt tìnhgiúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Tôi xin chân thành cảm ơn các hộ gia đình mà tôi đã trực tiếp phỏng vấn thuthập số liệu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình chú Nguyễn Văn Thành thôn An CơBắc đã giúp đỡ và tạo điều kiện ăn, ở cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại địaphương

Tôi xin chân thành cảm ơn bác Nguyễn Ngọc Huyền, bác Lương Ngọc Diệpthôn An Cơ Bắc đã rất nhiệt tình đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong các lầnphỏng vấn thử tại địa phương

Tôi xin chân thành cảm ơn chị Nguyễn Thị Ngọc Mai, sinh viên lớp 47k3.Khuyến nông và PTNT đã rất nhiệt tình đóng góp nhiều ý kiến cho bài khoá luận

Và tôi xin chân thành cảm ơn các em: Nguyễn Thị Linh, Vũ Thị Lan Anh,Trần Thị Thắm, Nguyễn Thị Trang, Trần Thị Nhung, Nguyễn Thị Huyền, NguyễnThị Lợi, Lô Thị Huệ, Lương Thị Yến, Trần Thanh Huyền sinh viên trường Đại học

Y Thái Bình, là nguồn cổ vũ, động viên tôi trong suốt thời gian thực tập

Cuối cùng con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và nhữngngười đã động viên tinh thần và vật chất trong thời gian con thực hiện đề tài

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người!

Vinh, tháng 7 năm 2011

Sinh viên

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Phương pháp thực hiện 4

1.1.2 Tổ chức thực hiện 4

1.1.2.1 Cơ quan tổ chức thực hiện chương trình 4

1.1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý chương trình 5

1.1.2.3 Giám sát và đánh giá chương trình 5

1.1.2.4 Kế hoạch thực hiện chương trình 5

1.1.3 Kết quả đạt được 5

1.1.4 Tác động của chương trình 5

1.1.5 Một số khái niệm về nông thôn 6

1.1.5.1 Khái niệm về nông thôn 6

1.1.5.2 Khái niệm về phát triển nông thôn 8

1.1.5.3 Khái niệm về nông thôn mới 9

1.1.5.4 Khái niệm về mô hình nông thôn mới 9

1.1.6 Nội dung xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới 10

1.1.6.1 Xây dựng vùng sản xuất hàng hoá tập trung quy mô lớn theo hướng CNH-HĐH 10

1.1.6.2 Xây dựng phát triển nghề, làng nghề và các dịch vụ từng bước chuyển dịch lao động trong nông nghiệp tạo nhiều việc làm cho nông dân 11

1.1.6.3 Nâng cao điều kiện sống cho nhân dân bao gồm cả điều kiện sống vật chất và tinh thần cho nông dân 11

1.1.6.4 Nâng cao năng lực phát triển cộng đồng 12

1.1.7 Một số yếu tố của mô hình nông thôn mới 13

1.1.7.1 Nông dân 13

Trang 6

1.1.7.2 Các tổ chức chính quyền tỉnh, huyện và cơ sở 13

1.1.7.3 Các tổ chức xã hội 14

1.1.7.4 Các nhà chuyên môn 14

1.1.7.5 Các tổ chức phi chính phủ - NGOs 15

1.1.8 Chức năng của nông thôn mới 16

1.1.8.1 Chức năng vốn có của nông thôn là sản xuất nông nghiệp 16

1.1.8.2 Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống dân tộc 16

1.1.8.3 Chức năng bảo đảm môi trường sinh thái 17

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 17

1.2.1 Các cách tiếp cận mô hình Nông thôn mới trên thế giới 17

1.2.2 Cách tiếp cận mô hình Nông thôn mới tại Việt Nam 17

Chương 2 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 18

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 18

2.2 Nội dung nghiên cứu 18

2.3 Câu hỏi và giả thiết nghiên cứu 19

2.3.1 Giả thuyết của đề tài 19

2.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 19

2.4 Phương pháp nghiên cứu 19

2.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 19

2.4.2 Lựa chọn hộ/đối tượng phỏng vấn 19

2.4.3 Nguồn số liệu 20

2.4.4 Phương pháp thu thập số liệu 20

2.4.5 Phương pháp phân tích số liệu 21

2.4.6 Phương pháp xử lý số liệu 21

2.5 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu 21

2.5.1 Điều kiện tự nhiên 21

2.5.1.1 Vị trí địa lý và địa hình 21

2.5.1.2 Khí hậu, thuỷ văn 22

2.5.2 Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu 22

Trang 7

2.5.2.1 Tình hình phân bố và sử dụng đất đai 22

2.5.2.2 Tình hình kinh tế xã 25

2.5.2.3 Tình hình dân số và lao động 28

2.5.2.4 Cơ sở vật chất của xã 30

2.5.2.5 Tình hình thực hiện mô hình nông thôn mới ở xã Thanh Tân 32

Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 33

3.1 Tình hình cơ bản của nhóm hộ điều tra 33

3.1.1 Thông tin chung về các hộ điều tra 33

3.1.2 Thông tin về chủ hộ 34

3.1.3 Một số nguồn lực của gia đình 35

3.2 Thực trạng việc tổ chức xây dựng nông thôn mới tại Thanh Tân - Kiến Xương - Thái Bình 36

3.2.1 Phương pháp tổ chức tuyên truyền xây dựng nông thôn mới 36

3.2.1.1 Hình thức tuyên truyền xây dựng NTM 36

3.2.1.2 Số lượng và thời gian các cuộc họp thôn 38

3.2.1.3 Hình thức tham gia cuộc họp của người dân 39

3.2.1.4 Sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM 40

3.2.1.5 Nguyên nhân chính dẫn đến sự bị động của người dân 44

3.2.1.6 Đánh giá hiệu quả của các cuộc họp 49

3.2.1.7 Đánh giá phương pháp xây dựng NTM 51

3.2.2 Tổ chức thực hiện 53

3.2.2.1 Trình độ học vấn, chuyên môn của BCĐ 53

3.2.2.2 Các quy chế làm việc của BCĐ 54

3.2.2.3 Cơ cấu BCĐ 56

3.2.3 Kết quả chương trình 64

3.2.3.1 Các tiêu chí xã đã đạt được trước khi xây dựng nông thôn mới 64

3.2.3.2 Sau 2 năm thực hiện xã đã đạt được các tiêu chí 65

3.2.4 Tác động của chương trình 65

3.2.4.1 Tác động về kinh tế 65

3.2.4.2 Tác động về xã hội 67

3.2.4.3 Tác động về môi trường 69

Trang 8

3.2.5 Sự nhìn nhận của người dân về nông thôn củ và nông thôn mới 70

3.2.6 Cơ sở định hướng trong xây dựng NTM 71

3.2.6.1 Quan điểm xây dựng nông thôn mới 71

3.2.6.2 Biện pháp thực hiện các giải pháp của Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới 73

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 75

1 Kết luận 75

2 Khuyến nghị 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH - HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

CN - XD - CB Công nghiệp - Xây dựng - Chế biến

HTXDVNN Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp

KH - UBND Kế hoạch - Uỷ ban nhân dân

QĐ - UBND Quyết định - UBND

TĐPTBQ Tốc độ phần trăm bình quân

TM - DV Thương mại - Dịch vụ

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tiêu chí phân biệt khu vực nông thôn và khu vực thành thị 6

Bảng 2.1 Tình hình phân bố và sử dụng đất đai 24

Bảng 2.2 Cơ cấu kinh tế của xã Thanh Tân 27

Bảng 2.3 Tình hình dân số của xã 29

Bảng 2.4 Cơ sở vật chất của xã 30

Bảng 3.1 Thông tin của các hộ điều tra 33

Bảng 3.2 Thông tin về trình độ học vấn, giới tính, nghề nghiệp của chủ hộ 34

Bảng 3.3 Thông tin về một số nguồn lực của các hộ điều tra 35

Bảng 3.4 Số lần họp, thời gian họp của các thôn 38

Bảng 3.5 Việc ghi nhận ý kiến đóng góp của người dân 40

Bảng 3.6 Trình độ học vấn, chuyên môn của BCĐ 53

Bảng 3.7 Vai trò của BCĐ, người dân, các thành viên khác 59

Bảng 3.8 Người dân cảm nhận được sự thay đổi giữa nông thôn củ và nông thôn mới 70

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, HỘP

Biểu đồ 3.1 Thông tin về chương trình NTM mà người dân nhận được từ các

phương tiện 37

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ về hình thức tham gia cuộc họp của người dân 39

Biểu đồ 3.3 Vai trò tham gia của BCĐ trong các cuộc họp thôn 45

Biểu đồ 3.4 Trả lời của người dân về kết luận của cuộc họp 49

Biểu đồ 3.5 Nhận xét của người dân và cán bộ về cách triển khai xây dựng NTM 51

Biểu đồ 3.6 Sự hiểu biết của người dân về các thành viên, vai trò trong BCĐ 58

Biểu đồ 3.7 Hiểu biết của người dân về vai trò quyết định 61

Hộp số 3.1 Phương tiện truyền tin tác động đến sự cảm nhận của người dân 37

Hộp 3.2 Lý do chung để tổ chức các cuộc họp bàn về NTM 38

Hộp số 3.3 Sự bị động trong suy nghĩ của các hộ dân 41

Hộp số 3.4 Sự bị động của người dân trong việc tham gia thực hiện NTM 41

Hộp số 3.5 Kế hoạch triển khai các hoạt động 42

Hộp số 3.6 Lý do chọn nhà thầu tham gia xây dựng CSHT 43

Hộp số 3.7 Ý kiến của dân về việc chọn đối tượng dự thầu xây dựng CSHT 44

Hộp số 3.8 Nguyên nhân cán bộ chưa hướng dẫn lập kế hoạch cụ thể cho từng gia đình 46

Hộp số 3.9 Lý giải của người dân khi không tham gia họp thôn 47

Hộp số 3.10 Mức độ chú ý của người dân khi tham gia họp thôn 47

Hộp số 3.11 Đề xuất về số lượng BCĐ 48

Hộp số 3.12 Ý kiến về việc đưa BCĐ xuống các thôn 48

Hộp số 3.13 Lý giải của các hộ khi các cuộc họp đưa ra kết luận là nhất trí 49

Hộp 3.14 Lý giải của người dân về việc không nhớ được kết luận của cuộc họp 50

Hộp số 3.15 Các ý kiến của người dân khi phát biểu trong các cuộc họp 50

Hộp số 3.16 Sự quan tâm của người dân về các thành viên trong BCĐ trong xây dựng CSHT 59

Hộp số 3.17 Tình hình tham gia giải phóng mặt bằng của người dân trong giải phóng mặt bằng 60

Trang 12

Hộp số 3.18 Ý kiến về việc phân chia đóng góp cho hộ nghèo 62

Hộp số 3.19 Cách giải quyết cho hộ nghèo không có đóng góp 63

Hộp số 3.20 Cách giải quyết các hộ không đóng góp bằng tâm lý 63

Hộp số 3.21 Cách giải quyết về nguồn vốn cho xây dựng 64

Hộp số 3.22 Tác động của việc đưa giống lúa chất lượng vào sản xuất theo vùng quy hoạch 66

Hộp số 3.23 Tình làng, nghĩa xóm của người dân xã Thanh Tân 68

Hộp số 3.24 Kinh nghiệm của cán bộ trong quá trình thực hiện 69

Hộp số 3.25 Chấm điểm của BCĐ cho gia đình ăn ở vệ sinh ngăn nắp 69

Hộp số 3.26 Ý thức của người dân về vệ sinh môi trường 69

Hình vẽ 1.1 Biểu thị mối quan hệ giữa mục tiêu và hoạt động của chương trình 4

Hình vẽ 3.2 Hệ thống BCĐ 56

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nông thôn có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế xã hội của nướcnhà với hơn 74,8% số dân sống bằng nông nghiệp, 72% lực lượng lao động xã hội,tạo ra 40% GDP của cả nước và có 90% người nghèo sống ở nông thôn Nông thôn

là nơi tập trung hầu hết các nguồn tài nguyên thiên nhiên, cung cấp nhiều lao động

và là thị trường tiêu thụ cho thành thị và công nghiệp

Nông thôn Việt Nam đang còn nghèo, đây là “nút thắt” làm cho nền kinh tếnước ta không phát triển lên được Để giải quyết được vướng mắc về kinh tế củađất nước thì bắt buộc phải giải quyết được vấn đề về nông thôn, tức là phải pháttriển nông thôn, đây là một quá trình tất yếu của bất cứ quốc gia nào Nhằm tạođộng lực cho cộng đồng nông thôn để họ tự phát huy sức mạnh nội lực của mình

để khai thác hết mọi tiềm năng dồi dào mà họ có, tạo ra “sức bật” phá tung “nútthắt” kinh tế đó, giúp kinh tế Việt Nam phát triển lên được

Nắm bắt được vấn đề bức thiết đó nên Đảng và Nhà nước ta đã có rất nhiềuchủ trương chính sách tập trung vào xây dựng nông thôn mới và “mô hình nôngthôn mới” là một cuộc cách mạng của dân tộc không phải là một sớm một chiều mà

là cả một quá trình lâu dài cố gắng, quyết tâm của Đảng và nhân dân ta Đây là conđường duy nhất quyết định cho công cuộc xây dựng nông thôn Việt Nam phát triển

Thực hiện Nghị Quyết TW 7 BCH TW Đảng khoá X về nông nghiệp - nôngdân - nông thôn, năm 2009 cả nước ta bắt đầu xây dựng thí điểm “mô hình nôngthôn mới” tại 11 xã của 11 tỉnh đại diện trong cả nước Thái Bình là tỉnh khôngthuộc diện thí điểm của cả nước nhưng với sự mạnh dạn và quyết tâm của Đảng bộ

và nhân dân nên tỉnh đã chọn 8 xã của 8 huyện, làm điểm để nhân rộng “mô hìnhnông thôn mới” trong toàn tỉnh Tuy bước đầu mới thực hiện nhưng tỉnh đã thuđược nhiều thắng lợi và đã có những chuyển biến tích cực trong đời sống KT-XHcủa người dân Thái Bình

Hiện nay người dân đang náo nức, phấn khởi tham gia xây dựng nông thônmới, nhiều phong trào, nhiều tổ chức, thi đua thực hiện nhằm đẩy nhanh tiến độ

và hiệu quả công việc Và “mô hình nông thôn mới” ngày càng diễn ra với quy mô

Trang 14

rộng lớn và không khí nhộn nhịp khắp cả nước Do vấn đề về vùng, miền, dân tộckhác nhau nên phương pháp, tổ chức thực hện, kết quả đạt được cũng như tác độngcủa chương trình cũng khác nhau và cách làm của xã này khó áp dụng cho xã khác.

Vì vậy, việc tìm hiểu thực trạng, đánh giá và PTNT là việc cần thiết giúpcho lãnh đạo địa phương có cơ sở để thực hiện “mô hình nông thôn mới” phù hợpvới điều kiện của xã mình, giúp các hộ nông dân hình dung được mong muốn trongtương lai của họ sẽ như thế nào? Từ đó có chiến lược đầu tư và phát triển kinh tếphù hợp

Trong đó, Thanh Tân là xã đại diện tiêu biểu cho phong trào thực hiên “môhình nông thôn mới” theo hướng thành thị hoá nông thôn bền vững của huyện KiếnXương tỉnh Thái Bình Nông thôn mới ở Thanh Tân đã thể hiện được những nétriêng về phương pháp cũng như tổ chức thực hiện hiệu quả, phù hợp với điều kiệncủa xã Giúp Thanh Tân đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới hơn hẳn các xãkhác, đạt được nhiều kết quả và tác động khả quan, làm cho nông thôn Thanh Tânkhông ngừng thay đổi về diện mạo mới và sức sống mới

Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu thực trạng mô

hình nông thôn mới ở xã Thanh Tân - huyện Kiến Xương - tỉnh Thái Bình”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng việc thực hiện xây dựng nông thôn mới ở

xã Thanh Tân - huyện Kiến Xương - tỉnh Thái Bình, từ đó đề xuất một số giải phápnhằm nâng cao hiệu quả, triển khai tốt đề án phát triển nông thôn, phù hợp và đápứng tốt nhất yêu cầu phát triển nông thôn ở địa phương

Trang 15

- Tìm hiểu thái độ, nhận thức của người dân trong việc tổ chức xây dựng môhình nông thôn mới.

- Đề xuất có căn cứ khoa học về phương hướng và giải pháp chủ yếu cùngvới những kiến nghị về cơ chế, chính sách chung, những biện pháp cụ thể nhằm tácđộng một cách đồng bộ có hiệu quả hơn trong công tác quy hoạch xây dựng nôngthôn mới nhằm nâng cao hiệu quả, triển khai tốt đề án phát triển nông thôn, phùhợp và đáp ứng tốt nhất yêu cầu phát triển nông thôn ở địa phương

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Đóng góp dữ liệu khoa học về thực trạng xây dựng mô hình nông thôn mớitại xã Thanh Tân

- Nghiên cứu đặc điểm địa bàn xã Thanh Tân để có cái nhìn tổng quan thực

tế về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của các hộ thực hiện mô hình nông thônmới

- Kết quả nghiên cứu của đề tài về phương pháp thực hiện, tổ chức thựchiện, kết quả và tác động của mô hình nông thôn mới, từ đó đưa ra các khuyến nghịnhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng của mô hình NTM

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Phương pháp thực hiện

Thực ra từ các mục tiêu của chương trình đi đến thực hiện các hoạt động là

cả một quá trình phân tích và lựa phương pháp thực hiện Từ mỗi mục tiêu cụ thể

mà chương trình định đạt được, cần phải xác định các phương pháp có thể đạt đượcmục tiêu đó Căn cứ vào các đặc điểm, mặt mạnh và mặt yếu của địa phương màxác định các phương pháp có thể thực hiện Để đạt được một mục tiêu cụ thể sẽ cónhiều cách làm do đó sẽ có nhiều phương pháp Mỗi phương pháp bao gồm nhữngnội dung sau: Nhằm giải quyết các vấn đề gì? Giải quyết như thế nào? Bao gồm cáchoạt động gì? Cần bao nhiêu nguồn lực để đầu tư? Cần bao lâu để hoàn thành?Mang lại kết quả gì? Mang lại lợi ích cho ai? Cho bao nhiêu người? Có những rủi

ro nào có thể xảy ra? Căn cứ vào tính khả thi, điều kiện địa phương và tác động củaphương pháp mà chọn lựa phương pháp hợp lý nhất [6]

Hình vẽ 1.1 Biểu thị mối quan hệ giữa mục tiêu và hoạt động

của chương trình 1.1.2 Tổ chức thực hiện

1.1.2.1 Cơ quan tổ chức thực hiện chương trình

Với chương trình NTM cần phải thể hiện rõ ai/tổ chức nào thực hiện chươngtrình? Thực hiện xây dựng NTM phải có sự tham gia của tất cả các cấp chínhquyền

Ở cấp Trung ương, cấp tỉnh, huyện, địa phương có những ai/tổ chức nàotham gia Việc tìm hiểu vai trò tham gia của các bên là để làm tăng sự chắc chắn vàtin tưởng vào kết quả của chương trình [6]

Mục

tiêu cụ

thể

Phương án có thể

Phương án 1Phương án 2Phương án 3

Lựa chọn

Phương án đã lựa chọn Phương án 2

Các hoạt độngHoạt động 1Hoạt động 2 Hoạt động 3Hoạt động 4

Trang 17

1.1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý chương trình

Khi thực hiện chương trình thì ai/tổ chức nào sẽ quản lý chương trình đó.Các nội dung của quản lý chương trình cũng phải được mô tả chi tiết Bộ máy quản

lý chương trình bao gồm: Chức năng rõ ràng, gọn nhẹ, đảm bảo hiệu quả và hiệulực thực hiện chương trình, phù hợp với hoàn cảnh chính trị, xã hội của mỗi địaphương, phối hợp các tổ chức liên đới, phát huy tối đa năng lực và sự tham gia củangười dân [6]

1.1.2.3 Giám sát và đánh giá chương trình

Trong thực hiện chương trình sẽ được giám sát và đánh giá như thế nào?Các chỉ tiêu dùng trong giám sát và đánh giá, thước đo cho từng chỉ tiêu và phươngpháp thu lượm các chỉ tiêu đó Chức năng và nhiệm vụ của các bên liên quan đếngiám sát và đánh giá chương trình Hệ thống thông tin cho chương trình Kế hoạchgiám sát và đánh giá chương trình.[6]

1.1.2.4 Kế hoạch thực hiện chương trình

Đề án của chương trình là một bản kế hoạch của chương trình Do đó, nócần phải thể hiện rõ kế hoạch thực hiện chương trình Kế hoạch này thể hiện rõ tất

cả các hoạt động của dự án, các chỉ tiêu cần đạt của các hoạt động đó, thời gian tiếnhành và kết thúc hoạt động đó (năm, quý, tháng, tuần, ngày hay vụ sản xuất, ), chiphí về lao động, vật tư, tổng chi phí bằng tiền mà những cá nhân hay tổ chức nào

Tác động của chương trình bao gồm tác động tích cực và tác động tiêu cực

có thể xảy ra của dự án trên các phương diện kinh tế, xã hội và môi trường, tính cảtác động trực tiếp và tác động gián tiếp, tác động trước mắt cũng như lâu dài củachương trình Phân tích tác động của chương trình cần thể hiện rõ:

- Nhóm mục tiêu của chương trình là đối tượng được hưởng lợi quan trọngnhất mà chương trình cần hướng vào giải quyết nhưng vấn đề khó khăn hay thỏamãn nhu cầu của họ Phải chỉ rõ nhóm mục tiêu là ai? Những tầng lớp nào? Và bao

Trang 18

nhiêu người? Tại sao họ là nhóm mục tiêu? Họ sẽ được hưởng lợi từ chương trìnhbằng cách nào? Làm thế nào để họ tham gia vào chương trình, hưởng lợi từ chươngtrình?

- Nhóm hưởng lợi là tất cả các nhóm xã hội, các cộng đồng cư dân, các tổchức xã hội được lợi từ chương trình, bao gồm nhóm mục tiêu, các cộng đồng cưdân nông thôn khác không chỉ ở nhóm mục tiêu, các tổ chức kinh tế, xã hội liênquan được hưởng lợi trực tiếp hay gián tiếp từ chương trình

- Các tác động về mặt kinh tế như mức tăng lên về thu nhập, sản phẩm vàchất lượng sản phẩm, mức giảm về chi phí sản xuất, chi phí vận chuyển và tiêu thụ,mức tăng vụ, phát triển ngành nghề, mức tăng về lương thực thực phẩm

- Các tác động về mặt xã hội như số người có việc làm, mức cải thiện về sứckhỏe và đời sống văn hóa của nhân dân, của nhóm mục tiêu, số học sinh đến trường,mức giảm về tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em và người lớn, mức giảm về chi phí thuốcthang cho điều trị bệnh tật, tăng cường sức khỏe, sự hoàn thiện về tính tự lập củacộng đồng, nâng cao các hoạt động cộng đồng, năng lực của người dân địa phươngtrong các tổ chức vận hành thành quả của chương trình, sự phát triển phụ nữ và cácdân tộc thiểu số

- Các tác động về môi trường bao gồm mức bảo tồn tài nguyên thiên nhiên(đất, nước và sinh vật, ) Các tác động về kinh tế, xã hội và môi trường cần đượcdiễn tả bằng các chỉ tiêu định lượng càng nhiều càng tốt Tuy nhiên, ở một số tácđộng về xã hội và môi trường vẫn cần các chỉ tiêu định tính tính [6]

1.1.5 Một số khái niệm về nông thôn

1.1.5.1 Khái niệm về nông thôn

Các quốc gia trên thế giới trong quá trình phát triển đều phân các vùng lãnhthổ của mình thành hai khu vực là thành thị và nông thôn Các nhà xã hội học đãđưa ra một số tiêu chí phân biệt khu vực nông thôn và khu vực thành thị như sau:

B ng 1.1 Tiêu chí phân bi t khu v c nông thôn v khu v c th nh th ệt khu vực nông thôn và khu vực thành thị ực nông thôn và khu vực thành thị à khu vực thành thị ực nông thôn và khu vực thành thị à khu vực thành thị ị

Tiêu chí Khu vực nông thôn Khu vực đô thị

Nghề nghiệp Những người sản xuất nông

nghiệp, một số ít phi nôngnghiệp

Người sản xuất công nghiệp,dịch vụ

Trang 19

quan hệ trực tiếp với tự nhiên dựa vào tự nhiên.

Kích cỡ cộng

đồng

Cộng đồng làng bản nhỏ, vănminh nông nghiệp

Kích cỡ cộng đồng lớn hơn, vănminh công nghiệp

Mật độ dân số Mật độ dân số thấp, tính nông

thôn tương phản với mật độdân số

Mật độ dân số cao, tính đô thị

và mật độ dân số tương ứng vớinhau

Đặc điểm cộng

đồng

Cộng đồng thuần nhất hơn vềcác đặc điểm chủng tộc vàtâm lý

Sự khác biệt và phân tầng xã hộinhiều hơn nông thôn

Di động xã hội Di động xã hội theo lãnh thổ,

theo nghề nghiệp không lớn,

di cư cá nhân từ nông thôn rathành thị

Cường độ di động lớn hơn, cóbiến động xã hội mới có di cư từthành thị về nông thôn

Tác động xã

hội

Tác động xã hội tới từng cánhân thấp hơn Quan hệ xãhội sơ cấp, láng giềng, huyếtthống

Tác động xã hội tới cá nhân lớnhơn Quan hệ xã hội thức cấp,phức tạp, hình thức hóa

Hiện nay trên thế giới vẫn chưa định nghĩa chuẩn xác về nông thôn, cònnhiều quan điểm khác nhau Có quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu trình độphát triển cơ sở hạ tầng, có nghĩa vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triểnbằng vùng đô thị Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếpcận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng nôngthôn có trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường so với đô thị làthấp hơn Cũng có ý kiến nên dùng chỉ tiêu mật độ dân cư và số lượng dân trongvùng để xác định Theo quan điểm này, vùng nông thôn thường có số dân và mật

độ dân thấp hơn thành thị

Một quan điểm khác nêu ra, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nôngnghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của dân cư trong vùng là sản xuấtnông nghiệp Những ý kiến này chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của từngnước, phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho từngnền kinh tế Đối với những nước đang thực hiện công nghiệp hóa, đô thị hóa,

Trang 20

chuyển từ sản xuất thuần nông sang phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ,xây dựng các khu đô thị nhỏ, thị trấn, thị tứ rải rác ở các vùng nông thôn thì kháiniệm về nông thôn có những đổi khác so với khái niệm trước đây Có thể hiểu nôngthôn hiện nay bao gồm cả những đô thị nhỏ, thị tứ, thị trấn, những trung tâm côngnghiệp nhỏ có quan hệ gắn bó mật thiết với nông thôn, cùng tồn tại, hỗ trợ và thúcđẩy nhau phát triển.

Hội nghị nhóm chuyên viên của Hợp Quốc đã đề cập đến một khái niệm CONTINIUM nông thôn - đô thị Có thể hiểu nông thôn - đô thị là khu vực kinh tếhỗn hợp gồm nông thôn, nông thị và đô thị kế tiếp, xen kẽ nhau Trong đó, nôngthôn được coi là các làng xã nông nghiệp cổ truyền, nông thị là các đô thị nhỏ, thịtrấn, thị tứ, chợ có chức năng như cầu nối giữa nông thôn và thành thị, còn đô thị làcác thành phố lớn, vừa, hoặc các khu công nghiệp tập trung Trong CONTINIUMnông thôn - đô thị, các hoạt động nông nghiệp được gắn với công nghiệp và cácngành dịch vụ, có tác dụng chuyển dịch nông thôn theo hướng công nghiệp hóa và

-đô thị hóa

Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính tương đối, thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản lý, có thể hiểu nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác.

1.1.5.2 Khái niệm về phát triển nông thôn

PTNT là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều quan điểm khácnhau

Theo Ngân hàng Thế giới (1975) đã đưa ra định nghĩa: “PTNT là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể

- người nghèo ở vùng nông thôn Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự phát triển”

Quan điểm khác lại cho rằng, PTNT nhằm nâng cao về vị thể kinh tế và xã hộicho người dân nông thôn qua việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực của địaphương bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực

Trang 21

PTNT có tác động theo nhiều chiều cạnh khác nhau PTNT là quá trình hiệnđại hóa nền văn hóa nông thôn, nhưng vẫn bảo tồn được những giá trị truyền thốngthông qua việc ứng dụng khoa học và công nghệ Đồng thời đây là quá trình thu hútmọi người dân tham gia vào các chương trình phát triển, nhằm mục tiêu cải thiệnchất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn.

Khái niệm PTNT mang tính toàn diện, đảm bảo tính bền vững về môi trường

Vì vậy trong điều kiện của Việt Nam, được tổng kết từ các chiến lược kinh tế xã hội

của Chính phủ, thuật ngữ này được hiểu: “PTNT là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước

và các tổ chức khác” [10].

1.1.5.3 Khái niệm về nông thôn mới

Nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn, không phải là thị tứ, thị trấn, thị

xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể khái quát gọn theonăm nội dung cơ bản sau: Nông thôn là làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại;Sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; Đời sống về vật chất vàtinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao; Bản sắc văn hóa dân tộcđược giữ gìn và phát triển; Xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ [8]

1.1.5.4 Khái niệm về mô hình nông thôn mới

“Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu

tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt”.

Xây dựng mô hình nông thôn mới là một chính sách về một mô hình phát triển cả

về nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa

đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với các chínhsách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể, khắc phụctình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí

Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn mới lànhững kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu KHKT hiệnđại mà vẫn giữ được nét đặc trưng, tinh hoa văn hóa của người Việt Nam Nhìn

Trang 22

chung: mô hình làng nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hợptác hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa.

Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầuphát triển, đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt, tiến bộ hơn so với mô hình

cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước

Có thể quan niệm: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúctạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra chonông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hìnhnông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt” [9]

1.1.6 Nội dung xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới

Căn cứ vào 4 nhóm nội dung trong đề án xây xựng thí điểm mô hình nôngthôn mới của tỉnh, điều kiện thực tế của xã Thanh Tân, nội dung xây dựng mô hìnhnông thôn mới tại xã được triển khai trong giai đoạn thí điểm như sau:

1.1.6.1 Xây dựng vùng sản xuất hàng hoá tập trung quy mô lớn theo hướng CNH-HĐH

- Quy hoạch chi tiết vùng sản xuất nông nghiệp hàng hoá tập trung: Vùngsản xuất lúa 140 ha Vùng khoai tây, củ cải đường và dưa chuột xuất khẩu 40 ha vàvùng sản xuất cây vụ Đông 200 ha

- Rà soát bổ sung quy hoạch chi tiết cơ sở hạ tầng nông nghiệp theo hướngCNH - HĐH trước hết là cơ sở hạ tầng thuỷ lợi và giao thông nội đồng

+ Cơ sở hạ tầng: Trong giai đoạn 2009 - 2011 làm điểm tập trung kiên cố hoátoàn bộ kênh mương cấp 1 với chiều dài 14,93 km Nâng cấp trạm bơm thống nhấtvào phía trong đường Cải tạo cầu đập chống úng ngõ Ông Kim Nâng cấp trạm bơmĐồng Thuế xóm 1 từ trục ngang sang trục đứng phục vụ tưới cho 26,87 ha

+ Cơ sở giao thông nội đồng: Đường bờ vùng nâng cấp vùng đảm bảo cho

xe cơ giới đi lại vận chuyển hàng hoá

1.1.6.2 Xây dựng phát triển nghề, làng nghề và các dịch vụ từng bước chuyển dịch lao động trong nông nghiệp tạo nhiều việc làm cho nông dân.

- Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh cho quy hoạch nghề và làng nghề đã được phêduyệt (12,65 ha)

Trang 23

- Củng cố đầu tư trang thiết bị, cải tiến điều kiện làm việc cho người laođộng.

- Mở rộng đầu mối An Xá thêm về phía Bắc và Đông Nam khoảng 4500 m2.Xây dựng khu chợ đảm bảo an toàn thực phẩm và phòng chống dịch bệnh lây lantrên địa bàn

- Mở rộng các nghề khác, phát triển đồng bộ các dịch vụ sản xuất và đờisống như: dịch vụ làm đất, gieo cấy, tưới tiêu, thu hút lao động nông nghiệp, tạoviệc làm, tăng thu nhập cho người nông dân

- Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã dịch vụ nôngnghiệp làm chỗ dựa tin cậy cho nông dân [15]

1.1.6.3 Nâng cao điều kiện sống cho nhân dân bao gồm cả điều kiện sống vật chất và tinh thần cho nông dân

- Về giao thông nông thôn: Kế thừa toàn bộ hệ thống giao thông đã phân cấpquản lý Tiếp tục nâng cấp mở rộng hành lang lòng đường và hệ thống cống rãnhtiêu thoát nước khu vực điểm dân cư nông thôn khu trung tâm xã

- Hệ thống điện phục vụ sản xuất và đời sống được thực hiện theo dự ánđiện nông thôn và sự đóng góp của nhân dân để hoàn thành toàn bộ hệ thống điệntrong xã

- Trạm y tế xã hiện đã đạt chuẩn theo quy định của Bộ y tế song do ở vị tríkhông hợp lý nên trước hết thực hiện theo phương án mở rộng khuôn viên, cải tạotoàn cảnh đảm bảo đạt chuẩn quốc gia

- Trụ sở làm việc: Trụ sở trung tâm xã cần duy tu bảo trì lại; trụ sở làm việccủa Hợp tác xã đầu tư nâng cấp và làm mới; cải tạo, xây dựng sân vận động trungtâm; xây dựng 6 nhà văn hoá thôn theo kiến trúc Đình làng đáp ứng nguyện vọngcủa nhân dân các thôn đã đề xuất, gắn nhà văn hoá thôn với hệ thống sân vận độngnâng cao chất lượng hoạt động thể thao và sức khỏe cộng đồng; cải tạo hồ bơi trungtâm xã rộng 6000 m2, đồng thời mở rộng khuôn viên sang phía Tây hồ bơi, quyhoạch xây dựng khu vực nhà thi đấu, vui chơi giải trí, hoạt động văn hoá của các độtuổi

- Trường học: Đối với trường mầm non xã, kết hợp nguồn vốn trái phiếuChính phủ, đóng góp của địa phương và nhân dân trong xã và kinh phí từ dự án xây

Trang 24

dựng nông thôn mới để hoàn chỉnh mầm non đạt chuẩn quốc gia Đối với trườngtiểu học xây dựng lại 10 phòng học và 4 phòng chức năng Trường trung học cơ sởlàm thêm nhà hiệu bộ đúng quy cách đảm bảo cho nhu cầu quản lý của trường.

- Quy hoạch tôn tạo 2 khu di tích lịch sử văn hoá phù hợp với phân cấp vàtính chất từng khu vực

- Duy trì 3 khu nghĩa địa đã quy hoạch tại các thôn: Tử Tế, Nam Lâu, PhúMãn, làng An Cơ cho 4 thôn còn lại

- Vệ sinh môi trường: Cải tạo hệ thống cống rãnh tiêu thoát nước thải sinhhoạt ven đường và trong khu dân cư, quy hoạch điểm chứa rác khu trung tâm đồngthời hỗ trợ cho dân xây dựng bể chứa rác nổi rộng 2-3 m2 và xử lý sơ bộ rác thải tạigia đình

- Nước sạch sinh hoạt của cộng đồng thực hiện theo chương trình vốn vaycủa WB đang trong giai đoạn khảo sát và khởi công từ tháng 9/2009

- Xây dựng và nâng cấp nhà ở cho người dân thông qua phong trào xóa đóigiảm nghèo, hỗ trợ cho những hộ khó khăn, hỗ trợ người dân cải tạo công trình vệsinh trong gia đình Trên cơ sở tiếp nhận thực hiện các dự án mục tiêu quốc gia [15]

1.1.6.4 Nâng cao năng lực phát triển cộng đồng

- Đào tạo cán bộ xã, thôn quan tâm tới việc quy hoạch cán bộ trẻ kế cận về tổchức quản lý và chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn có

đủ khả năng tổ chức thực hiện và duy trì mô hình nông thôn mới bền vững Đào tạokiến thức và kỹ năng xây dựng kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn, phươngpháp tiếp cận và huy động sự đóng góp của nhân dân, kỹ năng giao tiếp và vận độngquần chúng, phuơng pháp huy động nguồn lực cho địa phương, bồi dưỡng nâng caokiến thức, năng lực và theo dõi, giám sát các dự án, kỹ năng quản lý

- Đối với nông dân: Đào tạo nghề cho nông dân tập trung vào việc nâng caokiến thức về khoa học kỹ thuật, kỹ năng thực hành cả về lĩnh vực sản xuất đảm bảocho người dân thích ứng nhanh và kịp thời theo yêu cầu của thị trường [15]

1.1.7 Một số yếu tố của mô hình nông thôn mới

1.1.7.1 Nông dân

Trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng NTM hiện nay, nông dân giữ vị trí là “chủthể”, đây là sự khẳng định đúng đắn, cần thiết, nhằm phát huy nhân tố con người,

Trang 25

khơi dậy và phát huy mọi tiềm năng của nông dân vào công cuộc xây dựng nôngthôn cả về kinh tế, văn hóa và xã hội đồng thời bảo đảm những quyền lợi chínhđáng của họ.

Phát huy vai trò nông dân là thực hiện đồng bộ, có hệ thống các biện pháp vềkinh tế, chính trị, văn hoá, giáo dục, y tế, môi trường… nhằm khơi dậy, sử dụng,phát triển trên tất cả các yếu tố cấu thành: Số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũnông dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng NTM hiện nay, góp phần to lớn vào công cuộcxây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

Vai trò của nông dân trong xây dựng NTM văn minh, hiện đại: (1) chủ thểtích cực tham gia vào quá trình xây dựng quy hoạch và thực hiện quy hoạch xâydựng NTM; (2) chủ thể chủ động và sáng tạo trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế

- xã hội ở nông thôn; (3) chủ thể trực tiếp trong phát triển kinh tế và tổ chức sảnxuất CNH- HĐH nông nghiệp, nông thôn; (4) chủ thể tích cực, sáng tạo trong xâydựng và gìn giữ đời sống văn hoá - xã hội, môi trường ở nông thôn; (5) là nhân tốgóp phần quan trọng xây dựng hệ thống chính trị - xã hội vững mạnh, bảo đảmANTT xã hội ở cơ sở Trong quá trình thực hiện phải giải quyết đồng bộ và toàndiện các vấn đề nhằm khơi dậy và phát huy tốt vai trò người nông dân trong côngcuộc xây dựng NTM văn minh, hiện đại ở nước ta hiện nay giành thắng lợi [5]

1.1.7.2 Các tổ chức chính quyền tỉnh, huyện và cơ sở

Cơ quan chính quyền tỉnh, huyện, cơ sở là cơ quan Nhà nước địa phương,trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động phát triển kinh tế xã hội của địaphương mình Trong xây dựng NTM các tổ chức trên có vai trò quan trọng trongcác mặt:

- Xây dựng và triển khai các chương trình phát triển kinh tế xã hội của địaphương kể cả xây dựng cơ sở hạ tầng

- Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, quy hoạch phân bổ sửdụng đất cho các mục đích phát triển nông nghiệp và các mục đích khác theo đúngquy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương

- Phân bổ và sử dụng ngân sách, tín dụng và nguồn nhân lực hợp lý cho cácnhu cầu phát triển

- Quản lý các hệ thống dịch vụ của Nhà nước trên địa bàn như thuỷ lợi, giaothông, giáo dục, y tế, xã hội

Trang 26

- Hỗ trợ đầu tư để nâng cấp, mở rộng và xây dựng các cơ sở chế biến mới ởcác vùng sản xuất tập trung, chuyên canh.

- Quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và tiếp cận các thị trường, quản lý cácdoanh nghiệp hoạt động trên địa bàn [10]

1.1.7.3 Các tổ chức xã hội

Các tổ chức, đoàn thể xã hội là những tổ chức, đoàn thể do người dân tựnguyện lập nên nhằm đáp ứng nhu cầu của từng nhóm hay cộng đồng trong việctương trợ giúp đỡ nhau về đời sống, sinh hoạt xã hội Các tổ chức đoàn thể thường

có ý thức về tôn chỉ, mục đích chung nên dễ thành lập, tổ chức các hoạt động cũngnhư duy trì ý nghĩa mục đích của tổ chức, đoàn thể trong các thành viên của mình,

nó thường bền vững do có cơ sở tại chỗ Các đoàn thể quần chúng như: ĐoànThanh niên, Hội liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, các tổ chứcnhư Nhóm hộ dùng nước, Hiệp hội làng nghề các tổ chức, đoàn thể được lập rabởi các nhu cầu khác nhau về xã hội, kinh tế, tín dụng, nghề nghiệp Các tổ chứcnày gắn kết các thành viên và hoạt động theo pháp luật và những quy định của tổchức đoàn thể vì lợi ích chung Thông qua vai trò thành viên của một tổ chức, các

cá nhân trở nên tích cực hơn, tự giác hơn, họ sẵn sàng tham gia các hoạt động manglại lợi ích thiết thực và cho cả các thành viên khác Ở nông thôn, các thành viên củacác tổ chức này còn gắn kết với nhau bởi tình làng, nghĩa xóm Các tổ chức có vaitrò rất tích cực trong các hoạt động khuyến nông, xoá đói giảm nghèo cho cácthành viên, tín dụng, vận động các thành viên tham gia tích cực các hoạt động sảnxuất, văn hoá, y tế, giáo dục, môi trường, Các tổ chức đoàn thể còn là chỗ dựavững chắc của chính quyền địa phương, cùng chính quyền thực hiện tốt việc pháthuy quyền tự chủ của người dân trong các hoạt động PTNT [10]

1.1.7.4 Các nhà chuyên môn

Thực tiễn ngày càng chứng tỏ rằng nghiên cứu có thể đóng vai trò quantrọng trong quá trình phát triển Ở Việt Nam đang trong giai đoạn xây dựng NTMthì việc quan tâm đến vấn đề nghiên cứu như là một công cụ phát triển cũng tănglên Hoạt động nghiên cứu không chỉ tập trung vào các vấn đề khoa học công nghệ

mà còn tập trung vào nghiên cứu các vấn đề xã hội và nhân văn, qua đó tìm hiểuquá trình đổi mới và biến đổi của xã hội nước ta trong xây dựng nông thôn mới

Trang 27

Các sản phẩm nghiên cứu cần phải được kiểm nghiệm, phải có sự đánh giá của đốitượng thụ hưởng là người dân, là cộng đồng để thấy được sự hưởng ứng hay bác bỏcủa họ.

Một nền khoa học phát triển phải có những kết quả tác động vào thực tiễn đểcuộc sống được cải thiện Khi xem xét quá trình phát triển trong những điều kiệnthực tế, khi giải quyết các vấn đề liên quan đến cộng đồng, nền văn hoá, lịch sử,hoàn cảnh kinh tế - xã hội và chính trị cũng như quan tâm khác, có rất nhiều yếu tốkhó xác định được nếu không có sự tham gia của cộng đồng Việc khích lệ để có sựtham gia nhiều hơn của quần chúng vào quá trình nghiên cứu được xuất phát từnhiều phía nhằm khắc phục những bất cập, khoảng cách giữa nghiên cứu và triểnkhai Quần chúng trong cộng đồng có nhu cầu ưu tiên của họ và chính vì lẽ đó mànăng lực nghiên cứu phải tìm ra các vấn đề đó với sự tham gia của người dân

Nghiên cứu tham gia còn lôi cuốn các nhà thực tiễn vào quá trình nghiêncứu, từ đề cương ban đầu của dự án, quá trình thu lượm số liệu và phân tích đếnnhững kết luận cuối cùng và hành động được đưa ra từ nghiên cứu Tri thức của cáccuộc nghiên cứu không chỉ phải qua sự thừa nhận của giới nghiên cứu mà cònchính của cộng đồng thụ hưởng Tất cả cá nhân tố này làm thay đổi mối quan hệgiữa nhà nghiên cứu và kết quả nghiên cứu [7]

1.1.7.5 Các tổ chức phi chính phủ - NGOs

Các tổ chức phi chính phủ cung cấp các cơ hội có hiệu quả hơn cho côngviệc thực hiện các ý tưởng tham gia cộng đồng và hình thức tham gia thường làthiết thực hơn là Nhà nước

- Là người trực tiếp xây dựng, triển khai và đánh giá các chương trình pháttriển cộng đồng bởi nhu cầu của các hoạt động phát triển là rất đa dạng, do đó mỗimột NGOs với tôn chỉ và mục tiêu của mình thường bó gọn vào một số lĩnh vực,với một số hoạt động có tính truyền thống

- Tính gọn nhẹ và linh hoạt của một tổ chức là một lợi thế trong việc nắmbắt nhu cầu xây dựng kế hoạch, triển khai các hoạt động phát triển cộng đồng Tínhquan liêu ít được biết đến trong các hoạt động phát triển của NGOs Nhiều tổ chứcNGOs đã xây dựng tôn chỉ, mục tiêu của mình theo triết lý tham gia Các tổ chức

Trang 28

này có nhiều kinh nghiệm trong việc điều hoà những mâu thuẫn của quá trình pháttriển cộng đồng, sự hợp tác của các lực lượng bên ngoài và bên trong.

- Các NGOs đã đóng góp vai trò chính trong việc thúc đẩy tham gia cộngđồng, song không thể không nói tới một số vấn đề về khả năng hợp tác với hệthống chính quyền, trong đó có chính quyền cơ sở, nhiều khi gây ra những phảnứng tại cộng đồng Vấn đề thứ hai dễ gặp là các NGOs thường quá chú trọng đếnmột số lĩnh vực hoặc hoạt động nào đó, thường ít có những hoạt động mang tính hệthống nên có khi trùng lặp tại một thời điểm hoặc một khu vực, hoặc ít có hiệu quả

hệ thống Mặt khác, cơ cấu quản lý, tổ chức kiểu văn phòng có khi dễ rơi vào tìnhtrạng quan liêu Các NGOs có chiều hướng chai cứng, đặc biệt nó bị chế ngự bởinhững người lãnh đạo có uy tín không nhạy bén với những ý tưởng mới [7]

1.1.8 Chức năng của nông thôn mới

1.1.8.1 Chức năng vốn có của nông thôn là sản xuất nông nghiệp

Nông thôn mới phải là nơi sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp có năng suất,chất lượng cao theo hướng sản xuất hàng hóa, không phải là tự cung, tự cấp, pháthuy được đặc sắc của địa phương Đồng thời với việc này là phát triển sản xuấtngành nghề, trước hết là ngành nghề truyền thống của địa phương Sản phẩm ngànhnghề vừa chứa đựng yếu tố văn hóa vật thể và phi vật thể của từng làng quê ViệtNam, vừa tạo việc làm, tăng thu nhập cho cư dân nông thôn [8]

1.1.8.2 Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống dân tộc

Bản sắc văn hóa làng quê cũng đồng nghĩa với bản sắc từng dân tộc, giữ gìn

nó là giữ gìn văn hóa truyền thống đa dạng của các dân tộc, của từng quốc gia Làngquê nông thôn Việt Nam khác so với các nước xung quanh, ngay cả ở Việt Nam,làng quê dân tộc Thái khác với các dân tộc Mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh Nếu quátrình xây dựng nông thôn mới làm phá vỡ chức năng này là đi ngược lại với lòngdân và làm xóa nhòa truyền thống văn hóa muôn đời của người Việt [8]

1.1.8.3 Chức năng bảo đảm môi trường sinh thái

Nếu như nền văn minh công nghiệp phá vỡ mối quan hệ hài hòa vốn có giữacon người và thiên nhiên, thì sản xuất nông nghiệp lại mang chức năng phục vụ hệthống sinh thái Từ vườn cây, ao cá, cánh đồng lúa bát ngát mênh mông, trang trại

Trang 29

cà phê, tiêu , hệ thống tưới tiêu, hồ đập thủy lợi cho đến bờ dậu làm cho conngười gần gũi, gắn chặt với thiên nhiên.

Một thực tế hiện nay ở nước ta là nhiều làng quê cũng đã dần gạch hóa, bêtông hóa, đang phố hóa, từng ngày phá vỡ đi môi trường sinh thái Đã đến lúcchúng ta phải lấy chức năng bảo vệ môi trường sinh thái làm thước đo cho sự hoànthiện mô hình nông thôn mới ở Việt Nam [8]

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.2.1 Các cách tiếp cận mô hình Nông thôn mới trên thế giới

Hàn Quốc với cách tiếp cận “phong trào làng mới” kích thích tinh thần và vậtchất xây dựng cộng đồng đoàn kết, tự chủ sáng tạo

Trung Quốc với cách tiếp cận “phát triển bằng đô thị hoá” xây dựng kết cấu

hạ tầng, tổ chức xã hội đô thị, tạo việc làm phi nồng nghiệp

Nhật, Châu Âu: “nông thôn đa chức năng” phát huy lợi thế tài nguyên, vănhoá, môi trường kết hợp với sản xuất nông nghiệp với du lịch, giải trí, chăm sóc sứckhoẻ, giáo dục

Mỹ và Canada với cách tiếp cận “Xây dựng tài sản cho dân”, phát huy điềukiện sẵn có, tăng cường tài nguyên và năng lực chủ động của dân

Đài Loan và Nhật Bản tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng caothu nhập của nông dân để tích lũy PTNT [3]

1.2.2 Cách tiếp cận mô hình Nông thôn mới tại Việt Nam

“Phát triển nông thôn toàn diện” chính là cách tiếp cận của Việt Nam hiệnnay

Chính phủ Việt Nam đã đặt nông thôn vào vị trí trung tâm của chiến lượcphát triển quốc gia trong thập kỷ tới bởi lẽ nền sản xuất của khu vực nông thôn pháttriển đến trình độ cao không chỉ là cơ sở để xoá đói giảm nghèo mà còn là động lựcmạnh mẽ cho tăng trưởng kinh tế và phát triển quốc gia Hay nói cách khác ViệtNam với cách tiếp cận PTNT của Việt Nam [3]

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 30

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là làm rõ các vấn đề liên quan tới việc xâydựng nông thôn mới tại Xã Thanh Tân

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về chủ trương- chính sách

của Đảng và Nhà nước, công tác tổ chức, thực hiện và kết quả đạt được trong việcxây dựng nông thôn mới tại Thanh Tân - Kiến Xương - Thái Bình Trên cơ sở đó

đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, triển khai tốt đề án phát triểnnông thôn, phù hợp và đáp ứng tốt nhất yêu cầu phát triển nông thôn ở địa phương

+ Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại xã Thanh Tân

-Kiến Xương - Thái Bình

+ Phạm vi thời gian: Số liệu được thu thập trong khoảng thời gian 2010

-2011

- Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 20/02/2011 đến ngày 30/06/2011

2.2 Nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu vào một số nội dung chính như sau:

- Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề xây dựng mô hình nông thônmới

- Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực nghiên cứu

- Thực trạng việc tổ chức xây dựng nông thôn mới tại Thanh Tân - KiếnXương - Thái Bình

- Tác động của chương trình nông thôn mới tới địa phương

- Thái độ, nhận thức của người dân trong việc tổ chức xây dựng mô hìnhnông thôn mới

- Những thuận lợi và khó khăn trong việc tổ chức xây dựng nông thôn mới

- Cơ sở định hướng và giải pháp

2.3 Câu hỏi và giả thiết nghiên cứu

2.3.1 Giả thuyết của đề tài

Cho đến nay, các địa phương vẫn đang còn lúng túng trong việc thực hiệncác chủ trương, chính sách về xây dựng NTM

Trang 31

2.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Xã Thanh Tân đang xây dựng NTM theo phương pháp nào?

- Cách thức xây dựng và phương pháp làm việc của BCĐ ở cấp xã là như thếnào?

- Người dân đánh giá thế nào về phương pháp, cách thức làm việc của BCĐ?

- Bài học kinh nghiệm được rút ra cho hoạt động xây dựng NTM ở xã ThanhTân là gì?

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Theo phương pháp lựa chọn điển hình

Chọn điểm nghiên cứu là một bước quan trọng trong phương pháp nghiêncứu Kết quả nghiên cứu phụ thuộc rất nhiều vào điểm nghiên cứu Thanh Tân là xãthực hiện mô hình NTM thí điểm của tỉnh Tình hình xã Thanh Tân rất tốt: Đây làmột xã có kinh tế ổn định nằm trong tốp đầu của huyện Kiến Xương, xã có hệthống chính trị vững mạnh, nhân dân trong xã có sự đồng thuận cao, đội ngũ cán bộ

xã, thôn có năng lực và nhiệt tình, đặc biệt xã có HTX dịch vụ nông nghiệp hoạtđộng có chất lượng và hiệu quả cao Vì vậy, qua 2 năm thực hiện xây dựng NTM

xã đã thu được rất nhiều thành tịu và bước đầu đã có tác động tích cực đến đời sốngnhân dân

Từ nghiên cứu xã điển hình làm NTM sẽ rút được những bài học kinhnghiệm bổ ích cho chính xã Thanh Tân và các xã khác đang trong quá trình xâydựng NTM

2.4.2 Lựa chọn hộ/đối tượng phỏng vấn

- Lựa chọn thôn: Để đảm bảo tính khách quan trong việc nghiên cứu, chúngtôi chọn ngẫu nhiên 7 thôn của xã Thanh Tân tiến hành nghiên cứu

- Lựa chọn hộ: theo phương pháp ngẫu nhiên 30 hộ trong 7 thôn trên

- Lựa chọn cán bộ để phỏng vấn: Toàn bộ BCĐ cấp xã được chọn để phỏngvấn Số cán bộ cấp thôn được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên

2.4.3 Nguồn số liệu

* Số liệu thứ cấp:

Trang 32

Số liệu thứ cấp hay số liệu đã công bố là số liệu quan trọng, nếu thiếu nó thì

đề tài nghiên cứu sẽ giảm đi tính thuyết phục Các thông tin số liệu: Đất đai; chỉtiêu kinh tế; dân số; diện tích; cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu, các dẫn chứngcho tình hình thực hiện mô hình NTM trên thế giới và ở Việt Nam được thu thậpqua các văn bản, các số liệu niên giám thống kê của các cấp, các ngành, các cơquan huyện, xã và từ sách, báo,

* Số liệu sơ cấp:

Các thông tin sơ cấp được thu thập bằng phiếu điều tra 30 hộ thực hiện môhình NTM, phỏng vấn cán bộ địa phương

- Số liệu thứ cấp:

Số liệu thứ cấp hay số liệu đã công bố là số liệu quan trọng, nếu thiếu nó thì

đề tài nghiên cứu sẽ giảm đi tính thuyết phục

Các thông tin số liệu: Đất đai; chỉ tiêu kinh tế; dân số; diện tích; cơ sở lý luận cho

đề tài nghiên cứu, các dẫn chứng cho tình hình thực hiện mô hình NTM trên thếgiới và ở Việt Nam được thu thập qua các văn bản, các số liệu niên giám thống kêcủa các cấp, các ngành, các cơ quan huyện, xã và từ sách, báo,

+ Phương pháp phỏng vấn

Là phương pháp được vận dụng nhiều trong nghiên cứu để thu thập thôngtin sơ cấp Vận dụng phương pháp này trong nghiên cứu về nông thôn mới có 2hình thức: Phỏng vấn bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu

Trang 33

- Phỏng vấn bằng bảng hỏi: Các hộ sẽ trả lời các câu hỏi về chương trìnhNTM đã được chuẩn bị chu đáo trong bảng hỏi.

- Phỏng vấn sâu: Trong phỏng vấn bằng bảng hỏi có một số vấn đề cần pháttriển thêm thì ta tiến hành phỏng vấn sâu Chủ yếu tìm hiểu sâu một số vấn đề cóliên quan đến phương pháp thực hiện, tổ chức thực hiện, kết quả và tác động củachương trình Và phương pháp này được sử dụng phần nhiều trong bài khoá luận

+ Thảo luận nhóm:

Nhóm thảo luận gồm các nhà quản lý, người dân địa phương Thông quathảo luận nhóm để có được cái nhìn tổng thể về những thuận lợi và khó khăn trongviệc xây dựng nông thôn mới hiện nay, trên cơ sở đó hình thành định hướng pháttriển nông thôn mới trong thời gian sắp tới,v.v.v

2.4.5 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp so sánh: So sánh ý kiến trả lời của người dân và ý kiến của cánbộ

Phương pháp thống kê mô tả: Được sử dụng để xử lý và phân tích đánh giácác số liệu đã thu thập trong nghiên cứu

2.4.6 Phương pháp xử lý số liệu

Toàn bộ số liệu được nhập vào máy tính và xử lý trên phần mềm Excel

2.5 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu

2.5.1 Điều kiện tự nhiên

2.5.1.1 Vị trí địa lý và địa hình

Xã Thanh Tân nằm về phía Tây bắc huyện Kiến Xương, cách trung tâmhuyện 7 km, cách thành phố Thái Bình 10 km Với vị trí địa lý như sau:

- Phía Đông giáp xã Nam Cao, Quyết Tiến

- Phía Tây giáp xã Vũ Lễ và xã Bình Nguyên

- Phía Nam giáp xã Đình phùng, xã Hoà Bình, xã Quang Lịch

- Phía Bắc giáp xã Bình nguyên và xã Quyết Tiến

Xã Thanh Tân sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, với diện tích tự nhiên512,12 ha, gồm 7 thôn là: Tử Tế, An Thọ, An Cơ Bắc, Nam Lâu, An Cơ Đông, An

Cơ Nam, Phú Mãn

Trang 34

Từ vị trí địa lý này tạo cho Thanh Tân nhiều thuận lợi về phát triển kinh tế,văn hoá, xã hội Vì thế nên Thanh Tân là xã nằm trong vùng phát triển kinh tế năngđộng của huyện Kiến Xương.

2.5.1.2 Khí hậu, thuỷ văn

* Chế độ nhiệt

Thanh Tân chịu ảnh hưởng của nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Nhiệt độ trungbình là 23,30C Nhiệt độ tối cao tuyệt đối: 38 - 390C Nhiệt độ tối thấp là 70C Tổngnhiệt độ hàng năm trung bình từ 6000 - 86500C

* Chế độ mưa, lượng nước bốc hơi, độ ẩm không khí

Ẩm độ không khí khoảng 85% Trong đó, tháng 7 là tháng có độ ẩm thấpnhất; tháng 2 là tháng có độ ẩm cao nhất Lượng bốc hơi trung bình năm là 700 -

800 ml; cao nhất ở tháng 6, tháng 7; thấp nhất tháng 1 và tháng 2 Lượng mưa trungbình hàng năm là 1600 - 1800 mm

* Chế độ gió, bão

Hàng năm vào tháng 7 - 10 xã chịu ảnh hưởng của 2 - 3 cơn bão điển hình.Đặc biệt vào năm 2005, cơn bão số 7 ảnh hưởng đến việc sản xuất nông nghiệp của

xã, nhất là việc NTTS của người dân

Vào mùa Đông thường có gió mùa Đông Bắc thổi theo đợt, mỗi đợt kéo dài khoảng 3 - 4 ngày Gió Tây Nam nóng thổi vào tháng 4 - 7

2.5.2 Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu

Qua 3 năm, diện tích đất trồng trọt giảm 1,67 ha, bình quân mỗi năm giảm0,25% Diện tích đất nông nghiệp khác (đất nhà văn hoá, đất tín ngưỡng…) cũng có

sự thay đổi chút ít, song giảm không đáng kể Tốc độ tăng bình quân mỗi năm là

Trang 35

2,13% Nguyên nhân dẫn đến đất nông nghiệp khác tăng dần do việc xây dựng nhàvăn hoá, sân vận động và khuôn viên được tu bổ.

Từ năm 2008 - 2010 diện tích đất NTTS tăng lên 0,67 ha TĐPTBQ là 2,13%trên năm Diện tích đất NTTS tăng do một phần diện tích đất ruộng trũng chuyểnsang NTTS, và diện tích mặt nước chưa khai thác để sử dụng

Diện tích đất phi nông nghiệp tăng dần Năm 2010 diện tích là 269,20 ha,chiếm 31,70% tổng diện tích đất tự nhiên Qua 3 năm, TĐPTBQ quân 0,32%.Trong diện tích phi nông nghiệp, thì diện tích đất ở và diện tích đất chuyên dùngtăng lên đáng kể Đó là phần diện tích đất nông nghiệp được chuyển sang

Diện tích đất chưa sử dụng cũng có sự thay đổi Năm 2008 - 2009 do diệntích này còn nằm trong vùng quy hoạch nên không có sự biến động Nhưng đếnnăm 2010 thì diện tích giảm 0,04 ha Một phần diện tích dung để mở thêm đườnggiao thông nội đồng, các khu chế xuất mới thành lập

Như đã phân tích ở trên, diện tích đất nông nghiệp giảm dần Mặt khác số hộnông nghiệp của xã lại tăng lên nên bình quân đất nông nghiệp trên hộ nông nghiệpcũng có xu hướng giảm, tốc độ giảm bình quân mỗi năm là 0,14% Còn bình quânđất nông nghiệp trên khẩu nông nghiệp lại có xu hướng tăng dần, năm 2008 là0,0631 ha, năm 2009 là 0,0692 ha khẩu

Trang 36

Chỉ tiêu

SL(ha) CC (%) SL (ha) CC (%) SL (ha) CC (%)

A - Tổng DT đất tự nhiên 512.1286 100.00 512.1286 100.00 512.1286 100.00I- Đất nông nghiệp 350.7152 68.48 350.5123 68.44 349.7156

Trang 37

Nguyên nhân là do diện tích đất nông nghiệp giảm dần qua các năm (số hộnông nghiệp không đổi 1.557 hộ) Trong khi đó, số khẩu nông nghiệp lại giảm, do

số lao động đi làm ăn xa và xuất khẩu lao động của xã nhiều lên

Như vậy tình hình sử dụng đất đai ở xã Thanh Tân qua 3 năm có nhiều thayđổi đáng kể Diện tích đất nông nghiệp giảm dần và diện tích đất phi nông nghiệptăng lên

2.5.2.2 Tình hình kinh tế xã

Cơ cấu kinh tế xã từ năm 2008 - 2010 được thể hiện ở bảng 2.2

Tổng giá trị sản xuất của xã Thanh Tân qua 3 năm tăng lên đáng kể Năm

2008 là 37.011,272 triệu đồng, năm 2009 là 42.752,480 triệu đồng Đến năm 2010tăng lên tới 49.338,310 triệu đồng Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là15,46% Như vậy việc áp dụng mô hình nông thôn mới ở xã bước đầu đã thu đượcnhiều kết quả tốt

Nông nghiệp là ngành sản xuất chính và cũng là nguồn thu chính của xã Qua

3 năm, tổng GTSX ngành N - L - TS năm 2010 là 22.401,650 triệu đồng, chiếm45% tổng GTSX bình quân mỗi năm, tổng GTSX ngành N - L - TS tăng 11,8%

Trong trồng trọt, GTSX năm 2008 là 12.164,282 triệu đồng, năm 2009 tănglên là 14.008,483 triệu đồng Qua 3 năm diện tích đất trồng trọt tuy giảm nhưng đây

là năm được mùa của bà con nông dân

Về chăn nuôi, tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi năm là 12,12%

Trong sản xuất nông nghiệp của xã Thanh Tân, ngành thủy sản chiếm tỷtrọng ít trong cơ cấu sản xuất Nông - Lâm - Thuỷ sản Năm 2010, GTSX thuỷ sản là

626 triệu đồng Bình quân qua 3 năm GTSX ngành thuỷ sản tăng 4,79% Do ngườidân đã áp dụng được những tiến bộ khoa học mới vào NTTS

Tốc độ phần trăm bình quân tăng lên nhiều qua 3 năm về giá trị ngành CN

-XD - CB là 28,66% năm Trong đó ngành chế biến thủy hải sản đóng góp một phầnquan trọng vào tổng GTSX của ngành CN - XD - CB Còn GTSX ngành TM - DVcũng tăng lên qua 3 năm Tốc độ phần trăm bình quân 3 năm qua của ngành là9,22% năm Điều này một phần do UBND xã đã tuyên truyền vận động nhân dânduy trì và ổn định dịch vụ và buôn bán Một số lao động nông nhàn đã tự đi tìm việclàm, buôn bán trong và ngoài tỉnh, số ít có điều kiện đã đầu tư đi lao động nước

Trang 38

ngoài, nâng cao thu nhập cho gia đình và xã hội Sản xuất kinh doanh và dịch vụphát triển tương đối tốt góp phần cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập cho hộ nôngdân

Trang 39

B ng 2.2 C c u kinh t c a xã Thanh Tân ơ cấu kinh tế của xã Thanh Tân ấu kinh tế của xã Thanh Tân ế của xã Thanh Tân ủa xã Thanh Tân

Trang 40

Nhìn chung, sản xuất nông nghiệp xã Thanh Tân thời gian qua có nhữngchuyển biến tích cực Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuấtnông nghiệp để nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, đã góp phần làm tăng sảnlượng nông nghiệp Qua đó ta thấy, mô hình nông thôn mới đã mang lại hiệu quảcho người dân xã nơi đây Từ đó làm tăng GTSX bình quân trên một 1 ha canh tác.Thu nhập bình quân một người trên năm liên tục tăng từ 5,965 triệu đồng năm 2008lên 7,858 triệu đồng năm 2010 Bình quân 3 năm thu nhập bình quân 1 người tăng15,03% năm.

2.5.2.3 Tình hình dân số và lao động

Số liệu điều tra về tình hình dân số và lao động của xã được trình bày trongbảng 2.3 Số liệu trong bảng 3.3 cho thấy rằng: Số hộ trong xã tăng lên qua cácnăm, bình quân mỗi năm tăng 3,02% Năm 2010 số hộ của xã là 1.886 hộ

Trong đó, số hộ nông nghiệp không tăng qua 3 năm Số hộ phi nông nghiệp

có xu hướng tăng lên, là do sự tăng lên của các hộ trẻ Năm 2010, tổng số hộ phinông nghiệp là 329 hộ, chiếm 17,44% tổng số hộ của xã Tốc độ phần trăm bìnhquân qua 3 năm là 22,32% năm Đây là những hộ trẻ, chủ yếu đi làm ăn kinh tế mộtthời gian và về tách hộ để kinh doanh, buôn bán

Với tốc độ tăng dân số trung bình qua 3 năm là 0,82% năm nên tổng nhânkhẩu của địa phương biến động ít Trong tổng nhân khẩu đó thì lực lượng lao độngchiếm trên 50% Như vậy địa phương có kết cấu dân số trẻ, là điều kiện thuận lợicho các ngành sử dụng nhiều lao động như may mặc, tiểu thủ công nghiệp để giảiphóng lao động trong nông thôn

Năm 2008, lực lượng lao động là 2.479 người Năm 2010 tăng là 3.572người TĐPTBQ mỗi năm tăng 20,43% Số lao động đi làm ăn ở xa các năm trướcnay về phát triển kinh tế ở vùng nông thôn mới Đây là lực lượng lao động dồi dàocủa địa phương, tạo thuận lợi cho việc đẩy mạnh sản xuất, tuy nhiên nó cũng gâymột số khó khăn khi đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất

Trong t ng s lao ổng số lao động thì lao động nông nghiệp vẫn chiếm chủ ố lao động thì lao động nông nghiệp vẫn chiếm chủ động thì lao động nông nghiệp vẫn chiếm chủ ng thì lao động thì lao động nông nghiệp vẫn chiếm chủ ng nông nghi p v n chi m ch ệt khu vực nông thôn và khu vực thành thị ẫn chiếm chủ ế của xã Thanh Tân ủa xã Thanh Tân

y u Lao ế của xã Thanh Tân động thì lao động nông nghiệp vẫn chiếm chủ ng thu n nông n m 2008 l 1.599 ng ần nông năm 2008 là 1.599 người, chiếm 64,5% tổng ăm 2008 là 1.599 người, chiếm 64,5% tổng à khu vực thành thị ười, chiếm 64,5% tổng i, chi m 64,5% t ng ế của xã Thanh Tân ổng số lao động thì lao động nông nghiệp vẫn chiếm chủ lao động thì lao động nông nghiệp vẫn chiếm chủ ng c a xã N m 2009 l 2.247 ng ủa xã Thanh Tân ăm 2008 là 1.599 người, chiếm 64,5% tổng à khu vực thành thị ười, chiếm 64,5% tổng đế của xã Thanh Tân i, n n m 2010 l 2.497 ng ăm 2008 là 1.599 người, chiếm 64,5% tổng à khu vực thành thị ười, chiếm 64,5% tổng i.

T c ố lao động thì lao động nông nghiệp vẫn chiếm chủ động thì lao động nông nghiệp vẫn chiếm chủ bình quân qua 3 n m t ng 24,31% n m ăm 2008 là 1.599 người, chiếm 64,5% tổng ăm 2008 là 1.599 người, chiếm 64,5% tổng ăm 2008 là 1.599 người, chiếm 64,5% tổng

Ngày đăng: 18/12/2013, 20:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010), Trường cán bộ quản lý nông nghiệp và PTNT I, Chuyên đề: Chủ trương - chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới thời kì CNH - HĐH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề: Chủ trương - chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới thời kì CNH - HĐH
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2010
4. Cam Thành Nam Cam Ranh (2010), Quan điểm của Đảng về xây dựng nông thôn mới, (http://vhttcamranh.forummotion.comt195) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điểm của Đảng về xây dựng nông thôn mới
Tác giả: Cam Thành Nam Cam Ranh
Năm: 2010
5. Cao Thanh Quỳnh (2010), Vai trò nông dân trong xây dựng nông thôn mới, (http;// hoinongdanbinhdinh.org.vn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò nông dân trong xây dựng nông thôn mới
Tác giả: Cao Thanh Quỳnh
Năm: 2010
6. Đỗ Kim Chung (2003), Giáo trình dự án phát triển nông thôn, Nxb Nông nghiệp 7. Hoàng Văn Sơn (2008), Phát triển cộng đồng nông thôn Việt Nam, Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dự án phát triển nông thôn", Nxb Nông nghiệp7. Hoàng Văn Sơn (2008), "Phát triển cộng đồng nông thôn Việt Nam
Tác giả: Đỗ Kim Chung (2003), Giáo trình dự án phát triển nông thôn, Nxb Nông nghiệp 7. Hoàng Văn Sơn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp7. Hoàng Văn Sơn (2008)
Năm: 2008
8. Hồ Xuân Hùng (2011), Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng lâu dài của Đảng và nhân dân ta , (htt://www.vca.org.vn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng lâu dài của Đảng và nhân dân ta
Tác giả: Hồ Xuân Hùng
Năm: 2011
9. Luận văn 14095, Vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới tại làng Thanh Sầm xã Đồng Thanh huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên, (choluanvan.com) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới tại làng Thanh Sầm xã Đồng Thanh huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên
10. Mai Thanh Cúc - Nguyễn Đình Hà (đồng chủ biên), Nguyễn Thị Tuyết Lan - Nguyễn Trọng Đắc (2005), Giáo trình phát triển nông thôn, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phát triển nông thôn
Tác giả: Mai Thanh Cúc - Nguyễn Đình Hà (đồng chủ biên), Nguyễn Thị Tuyết Lan - Nguyễn Trọng Đắc
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
11. UBND tỉnh Thái Bình, Sở kế hoạch và đầu tư (9/2009), Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội xã Thanh Tân đến năm 2020 theo mô hình nông thôn mới, Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội xã Thanh Tân đến năm 2020 theo mô hình nông thôn mới
12. UBND xã Thanh Tân (2008), Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2008 13. UBND xã Thanh Tân (2009), Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2009 14. UBND xã Thanh Tân (2010), Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2008"13. UBND xã Thanh Tân (2009), "Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2009"14. UBND xã Thanh Tân (2010)
Tác giả: UBND xã Thanh Tân (2008), Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2008 13. UBND xã Thanh Tân (2009), Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2009 14. UBND xã Thanh Tân
Năm: 2010
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010), Trường cán bộ quản lý nông nghiệp và PTNT I, Vốn và cơ chế tài chính trong xây dựng NTM Khác
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010), Trường cán bộ quản lý nông nghiệp và PTNT I, Xây dựng dự án mô hình nông thôn cấp xã Khác
1. Họ và tên chủ hộ: ……………………………………...……………......................2. Giới tính: Nam Nữ Khác
3. Trình độ học vấn:Cấp 1 Trung cấp Đại học Cấp 2 Cao đẳng Trên đại học Cấp 3 Khác
4. Nghề nghiệp của chủ hộ:Nông nghiệp Kiêm ngành nghề Phi nông nghiệp Công nhân viên chức 5. Các loại nguồn lực của gia đình Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ 1.1. Biểu thị mối quan hệ giữa mục tiêu và hoạt động  của chương trình - Tìm hiểu thực trạng mô hình nông thôn mới ở xã thanh tân   huyên kiến xương   tỉnh thanh hóa luận văn tốt nghiệp đại học
Hình v ẽ 1.1. Biểu thị mối quan hệ giữa mục tiêu và hoạt động của chương trình (Trang 16)
Bảng 2.2. Cơ cấu kinh tế của xã Thanh Tân - Tìm hiểu thực trạng mô hình nông thôn mới ở xã thanh tân   huyên kiến xương   tỉnh thanh hóa luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.2. Cơ cấu kinh tế của xã Thanh Tân (Trang 39)
Bảng 2.3. Tình hình dân số của xã - Tìm hiểu thực trạng mô hình nông thôn mới ở xã thanh tân   huyên kiến xương   tỉnh thanh hóa luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.3. Tình hình dân số của xã (Trang 41)
Bảng 3.1. Thông tin của các hộ điều tra - Tìm hiểu thực trạng mô hình nông thôn mới ở xã thanh tân   huyên kiến xương   tỉnh thanh hóa luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.1. Thông tin của các hộ điều tra (Trang 45)
Bảng 3.3. Thông tin về một số nguồn lực của các hộ điều tra - Tìm hiểu thực trạng mô hình nông thôn mới ở xã thanh tân   huyên kiến xương   tỉnh thanh hóa luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.3. Thông tin về một số nguồn lực của các hộ điều tra (Trang 47)
Bảng 3.4.  Số lần họp, thời gian họp của các thôn - Tìm hiểu thực trạng mô hình nông thôn mới ở xã thanh tân   huyên kiến xương   tỉnh thanh hóa luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.4. Số lần họp, thời gian họp của các thôn (Trang 49)
Hình 3. Hệ thống mương xã Thanh Tân   Hình 4. Đường giao thông nông thôn - Tìm hiểu thực trạng mô hình nông thôn mới ở xã thanh tân   huyên kiến xương   tỉnh thanh hóa luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 3. Hệ thống mương xã Thanh Tân Hình 4. Đường giao thông nông thôn (Trang 110)
Bảng 3.1. Thông tin của các hộ điều tra - Tìm hiểu thực trạng mô hình nông thôn mới ở xã thanh tân   huyên kiến xương   tỉnh thanh hóa luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.1. Thông tin của các hộ điều tra (Trang 121)
Bảng 3.3. Thông tin về một số nguồn lực của các hộ điều tra - Tìm hiểu thực trạng mô hình nông thôn mới ở xã thanh tân   huyên kiến xương   tỉnh thanh hóa luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.3. Thông tin về một số nguồn lực của các hộ điều tra (Trang 122)
Bảng 3.4. Số lần họp, thời gian họp của các thôn - Tìm hiểu thực trạng mô hình nông thôn mới ở xã thanh tân   huyên kiến xương   tỉnh thanh hóa luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.4. Số lần họp, thời gian họp của các thôn (Trang 124)
Bảng 3.6.  Trình độ học vấn, chuyên môn của BCĐ - Tìm hiểu thực trạng mô hình nông thôn mới ở xã thanh tân   huyên kiến xương   tỉnh thanh hóa luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.6. Trình độ học vấn, chuyên môn của BCĐ (Trang 129)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w