1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tật cận thị, cong vẹo cột sống và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu hình thái, sinh lí ở học sinh THPT thuộc thành phố vinh tỉnh nghệ an

86 1,3K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tật cận thị, cong vẹo cột sống và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu hình thái, sinh lý ở học sinh THPT thuộc thành phố Vinh - tỉnh Nghệ An
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo dục thể chất
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 15,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đánh giá mức độ dị tật cong vẹo cột sống và cận thịtrong giới học đờng đồng thời tìm mối liên quan giữa chúng vớicác chỉ tiêu hình thái, sinh lý nhằm góp phần tìm ra một sốnguyên nhân

Trang 1

Mở Đầu

I lý do chọn đề tài

Đảng và nhà nớc ta luôn quan tâm đến mục tiêu giáo dụctoàn diện cho thế hệ trẻ Trong các văn kiện đại hội VIII và nghịquyết TWII của Đảng về giáo dục - đào tạo và khoa học côngnghệ khẳng định: Giáo dục đào tạo cùng với khoa học côngnghệ phải thực sự trở thành quốc sách hàng đầu nhằm chuẩn

bị tốt hành trang cho thế hệ trẻ đi vào thế kỷ XXI Muốn xâydựng đất nớc giàu mạnh, văn minh phải có con ngời phát triểntoàn diện, không chỉ phát triển về trí tuệ trong sáng về lốisống đạo đức mà còn phải là con ngời cờng tráng về thể chất.Chăm lo cho con ngời về thể chất là trách nhiệm của toàn xã hội,của tất cả các cấp, các ngành [2]

Thứ trởng Bộ Y tế PGS.TS Nguyễn Văn Thởng đã nói: “Ngàynay, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, thế hệ trẻngày càng đợc quan tâm và đầu t về giáo dục Số lợng học sinh

đến trờng ngày một đông, đồng thời đặt ra một thách thức mớicho nhà trờng, gia đình và toàn xã hội về chăm sóc sức khoẻ ban

đầu ngay tại trờng học để các em đợc học tập, rèn luyện và vuichơi trong một môi trờng lành mạnh và an toàn” Hiện tại ViệtNam có trên 17 triệu học sinh, chiếm 20% dân số Do đó, khichăm sóc tốt sức khoẻ các em sẽ là nguồn vốn quý nhất trong côngcuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc [4]

Cùng với sự phát triển của xã hội, yêu cầu về tri thức ngàycàng cao, các phơng tiện phục vụ học tập và vui chơi giải tríngày càng nhiều, vì thế việc sử dụng các phơng tiện khai thácthông tin cũng nh áp lực học tập đối với các em ngày càng lớn làm

Trang 2

cong vẹo cột sống và cận thị Điều này làm ảnh hởng không nhỏ

đến sức khoẻ, thể chất và sự học tập của học sinh

Để đánh giá mức độ dị tật cong vẹo cột sống và cận thịtrong giới học đờng đồng thời tìm mối liên quan giữa chúng vớicác chỉ tiêu hình thái, sinh lý nhằm góp phần tìm ra một sốnguyên nhân và cách khắc phục dị tật, chúng tôi chọn đề tài:

“Thực trạng tật cận thị, cong vẹo cột sống và ảnh hởng của chúng lên các chỉ tiêu hình thái, sinh lý ở học sinh THPT thuộc thành phố Vinh - tỉnh Nghệ An”

II Mục tiêu của đề tài

Đề tài này đợc tiến hành nhằm các mục tiêu sau :

- Nắm đợc phơng pháp nghiên cứu về ngời Việt Nam

- Xác định một số chỉ tiêu hình thái của học sinh Trung họcphổ thông

- Khảo sát tỉ lệ cận thị, cong vẹo cột sống ở các đối tợng nghiêncứu

- Tìm mối liên quan giữa dị tật cận thị, cong vẹo cột sống vàcác chỉ tiêu hình thái, sinh lý

- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đa ra những khuyến cáo, đềxuất với các cấp ngành có liên quan nhằm góp phần xây dựngchiến lợc giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ

III Nội dung của đề tài

3.1 Điều tra thực trạng dị tật cận thị và cong vẹo cột sống.

3.1.1 Khám, phát hiện mức độ cận thị và cong vẹo cột sống

3.1.2 So sánh các chỉ tiêu về cận thị và cong vẹo cột sống.

- Tỉ lệ cận thị và cong vẹo cột sống

- So sánh tỉ lệ cận thị và cong vẹo cột sống ở các độ tuổikhác nhau

Trang 3

- So sánh tỉ lệ cận thị và cong vẹo cột sống với các địa

3.3.1 Khảo sát các tố chất vận động của học sinh

- Tố chất nhanh

- Tố chất mạnh

- Tố chất dẻo

3.3.2 Khảo sát khả năng nín thở tối đa của học sinh.

3.3.3 So sánh tố chất vận động, khả năng nín thở tối đa của học sinh giữa các độ tuổi, nhóm bị tật và nhóm không bị tật

Trang 4

Chơng 1Tổng quan vấn đề nghiên cứu

I Lợc sử nghiên cứu

1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới.

Trên thế giới, việc điều tra, tìm hiểu về con ngời, các biệnpháp nhằm ngăn ngừa bệnh tật, nâng cao sức khoẻ cho nhân loại

đã đợc tiến hành từ rất sớm, đặc biệt là ở các nớc phát triển Xétriêng khía cạnh sức khoẻ học sinh và y tế học đờng cũng đã córất nhiều công trình nghiên cứu Các công trình này đã gópphần không nhỏ trong việc đảm bảo tốt nhất cho sự phát triểntoàn diện của học sinh - những ngời chủ tơng lai của thế giới

Ngay từ giữa thế kỷ IXX, nhiều nớc châu Âu đã có nhữngchủ trơng và phơng pháp thực hiện y tế học đờng Các nhànghiên cứu đã tập trung vào một phạm vi giới hạn là thiết kế xâydựng trờng sở và đã bắt đầu đa ra những tiêu chuẩn vệ sinhtrong lĩnh vực này [16]

Năm 1877, Giáo s Babinski đã cho xuất bản cuốn sách giáokhoa về vệ sinh học Giáo s nhãn khoa Breslaueur, giáo s HermanCohn từ năm 1864 đã nghiên cứu sự tăng nhanh bệnh cận thị học

đờng có liên quan đến chiếu sáng [16]

Từ những năm đầu của thế kỷ XX đã có những nghiên cứu,

điều tra t thế của học sinh tiểu học và trung học với các phơngtiện trong lớp học Nghiên cứu này do Eastman Bennett tiến hànhtrên 4000 học sinh Từ nghiên cứu này ông đã cho ra đời cuốn “tthế ngồi trong trờng học” - sổ tay cho giáo viên - giám đốc thểchất và cán bộ trờng học (Bannett 1928) [16]

Trang 5

Nhiều tác giả nh Bergson(1902), I.Thondikee(1903),Herman(1937) nghiên cứu về sự phát triển hình thái và sự pháttriển trí tuệ ở lứa tuổi thiếu niên và nhi đồng [16].

Những năm 1960 ngời ta đã phát hiện ra hiện tợng “gia tốc”phát triển cơ thể trẻ em ở lứa tuổi học đờng và nhận thấy chiềucao và cân nặng ở trẻ em tăng so với các chỉ số đó cùng lứa tuổi

ở các thập kỷ trớc Tiếp đó, một loạt các tác giả đã có những giảthuyết giải thích hiện tợng “gia tốc” này: Thuyết “Phát quang”của Kock cho rằng do trẻ em tiếp xúc với ánh sáng và thiên nhiênnhiều hơn; thuyết “chọn lọc” của Bennhold thomson, thuyết

“Dinh dỡng” của Lenz, thuyết về bức xạ của Treiber, thuyết

“Thành thị hoá” của Rudder đã nghiên cứu sâu về sự chênh lệchchiều cao và cân nặng giữa trẻ em thành thị và nông thôn [16]

Những nghiên cứu về sự mệt mỏi của trẻ em trong học tập

đã đợc trình bày trong hội nghị quốc tế ở Tây Ban Nha và sựthống nhất tổ chức y tế học đờng và vệ sinh học đờng cũng đ-

Trang 6

Năm 1979, tổ chức y tế thế giới đã yêu cầu sự dụng hai chỉ

số cân nặng và chiều cao để theo dõi sự phát triển cơ thể vàtình trạng dinh dỡng ở trẻ em tất cả các lứa tuổi [1]

Năm 1981, Verner Kneist - Viện vệ sinh khoa học Cộng hoàdân chủ Đức đã công bố mô hình xây dựng y tế trờng học vớinhiệm vụ thầy thuốc học đờng và mối liên quan của các tổ chứcxã hội [16]

Năm 1992, Singapore đã hoàn thành 6 nội dung điều trathể chất học sinh Nhật bản từ năm 1993 đã xây dựng hoànchỉnh “test kiểm tra thể chất cho mọi ngời” với 5 nội dung ápdụng cho học sinh và sinh viên [13]

Tình hình cận thị và CVCS trong trờng học hiện nay đã rấtphổ biến trên toàn thế giới, trong đó châu á là khu vực mắc cậnthị cao nhất, đặc biệt là Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan vàSingapore Năm 1998, điều tra của Mau L.E và cộng sự ở Chilecho thấy: trong số 1285 mắt có giảm thể lực dới 5/10 ở trẻ em từ

5 đến 15 tuổi, nguyên nhân do tật khúc xạ chiếm tới 56,3%.Nghiên cứu của Pokharel G.P (Nepal) cho thấy tỉ lệ này là 56%, ởtrung Quốc là 89,5%

Trong số các châu lục thì châu Âu là châu lục đầu tiên,ngời ta bắt đầu quan tâm tới điều kiện chiếu sáng và độ yêntĩnh phòng học [13]

1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam.

ở Việt Nam từ những năm 1960 y tế trờng học đã đợc sựquan tâm chỉ đạo của liên Bộ y tế - giáo dục và có nhữngnghiên cứu về sức khoẻ học sinh Năm 1964, Bộ Y tế đã ban hànhtrong điều lệ sức khoẻ về tiêu chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn ánhsáng, bàn ghế với 6 loại kích thớc từ I đến VI phù hợp với từng lứatuổi [16]

Trang 7

Thông t liên bộ y tế, giáo dục số 32/ TTLB ngày 27/2/1964quy định vệ sinh trờng học Thông t cũng đã hớng dẫn tổ chức y

tế trong các trờng nội trú và quy định nhiệm vụ cho các trạm y

tế xã chăm lo sức khoẻ học sinh trong trờng học ở xã Liên bộ cũng

đã xây dựng thí điểm đợc trờng tán thuật (Thái Bình) là lá cờ

đầu về phong trào thể dục vệ sinh [16]

Năm 1965, đợc sự quan tâm của chính phủ, bộ y tế đã tổchức các đợt điều tra tình hình sức khoẻ và bệnh tật của trên20.000 học sinh ở 13 tỉnh, thành phố trong hai năm học: 1966-

1967 và 1967-1968 Kết quả cho thấy, học sinh có sự giảm sút vềthể lực So sánh số liệu với năm 1968, chiều cao trung bình giảm2cm, cân nặng giảm 1,5kg và chủ yếu là các độ tuổi dới 12 Tr-

ớc tình hình đó, Phủ thủ tớng đã có chỉ thị 46/TTg/Vg ngày02/06/1969 giao nhiệm vụ các ngành, các cấp phối hợp thực hiệngiữ gìn nâng cao sức khoẻ học sinh [16]

Năm 1973 có thông t liên bộ 09/LB/YT-GD ngày 07/06/1973hớng dẫn y tế trờng học trong đó có phân cấp việc khám chữabệnh và quản lí sức khoẻ học sinh từ tuyến y tế xã đến bệnhviện tỉnh, thành phố [16]

Năm 1998, Bộ y tế đã tổ chức nghiên cứu đề tài theo mã sốKHCN 11 – 06 “Nghiên cứu xây dựng mô hình y tế trờng học”.Kết quả của nghiên cứu đã giúp việc đề xuất về tổ chức màng l-

ới y tế trờng học và các nội dung hoạt động trong những năm tới[16]

Trong những năm 90 của thế kỷ XX có nhiều công trình

điều tra sự phát triển thể lực, thể chất của học sinh Công trình

điều tra sức khoẻ thế hệ trẻ Việt nam do G.S Phạm Song - Bộ ởng Bộ y tế chủ trì Một số trung tâm y tế dự phòng tỉnh,

Trang 8

tr-thành phố nh Hà Nội, Hải Phòng cũng đã có những kết quả

điều tra về phát triển thể lực của học sinh [16]

Vũ Đức Thu, Vũ Bích Huệ đã nghiên cứu, đánh giá năng lựcvận động của học sinh phổ thông qua các chỉ số sức nhanh, sứcmạnh, sức bền [2]

Phùng Văn Mĩ, Nguyễn Văn Lực và cộng sự đã tiến hànhnghiên cứu một số chỉ số thể lực và dinh dỡng của trẻ em học sinhcác dân tộc thiểu số thuộc các tỉnh Thái Nguyên, Hà Giang, Lạngsơn, Lai Châu, Sơn La và Hoà Bình [2]

Nguyễn Kỳ Anh, Vũ Đức Thu, Vũ Bích Huệ đã có nhữngnhận xét, đánh giá về sự phát triển chiều cao, cân nặng củahọc sinh phổ thông Việt Nam [2]

Nguyễn Văn Khanh đã khảo sát các chỉ số chiều cao, cânnặng, vòng ngực của học sinh tiểu học tỉnh Lâm Đồng [2]

Cùng với việc nghiên cứu thể lực học sinh, các dị tật học ờng cũng đợc nhiều tác giả, tổ chức y tế quan tâm NguyễnThị Kim Cúc đã nghiên cứu lựa chọn hệ thống bài tập phù hợp vớimức độ nặng, nhẹ trong số sinh viên bị tật cận thị của Đại họcNgoại thơng [2]

đ-Nguyễn Thị Bích Liên, Trần Văn Dần, đ-Nguyễn Thị Thu, ĐàoThị Mùi, Lê Quang Giao đã khảo sát thực trạng CVCS đồng thời đa

ra các yếu tố nguy cơ ở học sinh Hà Nội [3]

Đồng Trung kiên, Lê Thị Song Hơng và cộng sự đã đánh giá

sự phát triển bệnh học đờng của học sinh tiểu học, trung học cơ

sở tại thành phố Hải Phòng và hiệu quả của các giải pháp canthiệp nhằm hạn chế các bệnh học đờng [3]

Phạm Năng Cờng đã biên soạn tài liệu “Phòng chống bệnhcận thị và cong vẹo cột sống trong học sinh” nhằm phổ cậprộng rãi, giúp các cán bộ y tế, các bậc phụ huynh cùng đông đảo

Trang 9

thế hệ trẻ biết cách phòng chống, góp phần vào sự nghiệpchăm sóc sức khoẻ và giáo dục toàn diện học sinh - tơng lai của

đất nớc [11]

ở khu vực Thanh Hoá, Nghệ An và Hà Tĩnh cũng đã có một

số công trình điều tra, nghiên cứu thực trạng thể lực và cácbệnh học đờng ở học sinh

Năm 2003, Hoàng Minh Khôi đã khám phát hiện cong vẹocột sống và tìm ra một số yếu tố liên quan tới dị tật học đờngnày trên đối tợng 100 học sinh trờng Tiểu học Trung Đô, Thànhphố Vinh [13]

Năm 2004, Nguyễn Công Tỉnh đã khám phát hiện cận thị

và tìm ra mối quan hệ giữa tật học đờng này với một số yếu tốliên quan trên đối tợng 7795 học sinh trung học của 6 trờng thuộctỉnh Thanh Hoá [13]

Năm 2005, Đinh Thị Nga đã tiến hành khảo sát thực trạng thểlực và một số bệnh học đờng ở học sinh trờng Tiểu học và Trunghọc cơ sở Quang Trung, thuộc thành phố Vinh – tỉnh Nghệ An;Trờng Tiểu học và Trung học cơ sở Đức Thanh thuộc xã Đức thanh -

Đức Thọ - Hà Tĩnh [13]

Năm 2006, Lê Thị Việt Hà, Nguyễn Ngọc Hợi, Ngô Thị Bê cùngcộng sự đã tiến hành khảo sát một số bệnh học đờng và ảnh h-ởng của chúng lên các chỉ tiêu thể lực, thể chất, sinh lý và nănglực trí tuệ ở học sinh Trung học phổ thông huyện Nam Đàn [13]

II Cơ sở khoa học của đề tài

2.1 Cơ sở lý luận.

2.1.1 Thể chất.

Khái niệm về thể chất, sự phát triển thể chất:

Trang 10

Khi bàn đến thể chất thì có những quan điểm khác nhautuỳ theo các mối quan hệ cụ thể của các hiện tợng xảy ra trongcơ thể.

Có ngời cho rằng thể chất (phusique) và sức khoẻ (health) là

đồng nhất với nhau Một số ngời khác lại coi đây là hai vấn đề

có quan hệ nhân quả, nghĩa là thể chất kém là nguyên nhângây ra tình trạng bệnh tật và ngợc lại, chính bệnh tật là nguyênnhân làm giảm sút thể chất

Hiến chơng của tổ chức y tế thế giới đã định nghĩa: “Sứckhoẻ là một trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội,chứ không phải là tình trạng có bệnh hay không có bệnh, hay th-

ơng tật theo nghĩa hiểu thông thờng” (Genere,1975)

Sự phát triển thể chất (sự dự trữ về cờng lực và về sứcmạnh cơ thể) và tình trạng sức khoẻ mặc dù có quan hệ nhất

định với nhau nhng không phải bao giờ cũng có quan hệ nhânquả, thờng thì đó là mối quan hệ của hai hiện tợng phát triểnsong song và đều phụ thuộc vào những nhân tố khác nhau [22]

Sức khoẻ có quan hệ mật thiết với môi trờng Sự phụ thuộccủa sức khoẻ vào điều kiện môi trờng sống đã đợc đề cập đến

từ thời xa xa của lịch sử Thế kỷ IXX, trong cuốn “Nghiên cứu yhọc thực nghiệm”, nhà sinh lý học ngời Pháp Claode Bernar đãviết: “Hiện tợng về sự sống đợc qui định từ hai phía, một làmặt cơ thể trong đó sự sống diễn ra, mặt khác môi trờng bênngoài trong đó cơ thể sống tìm thấy những điều kiện chủ yếucho sự xuất hiện những hiện tợng của bản thân mình Điều kiệncần cho sự sống không phải chỉ trong cơ thể, cũng không phảichỉ ngoài môi trờng mà ở cả hai cùng một lúc” Môi trờng (bêntrong và bên ngoài) đều ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp đếntình trạng sức khoẻ Vì vậy, mỗi ngời phải có lối sống vệ sinh

Trang 11

hàng ngày, tập luyện thể dục thể thao và các hoạt động tác

động qua lại với môi trờng để rèn luyện sức khoẻ [22]

Đối với trẻ em thì khái niệm thể chất cần đợc mở rộng đốivới cả qúa trình sinh lý đặc trng riêng, nh sự tăng trởng, pháttriển và hoàn thiện các cơ quan trong cơ thể Năm 1961, V.V.Gorynevxki đã tóm tắt quan niệm về phát triển thể chất của trẻ

em ở tuổi đến trờng nh sau: Về sự phát triển thể chất củathanh thiếu niên, chúng tôi hiểu là một qúa trình sinh học xảy ratrong những cơ thể đang lớn lên, quá trình này thay đổi vàbiểu hiện không đồng đều: ở thời kỳ này thì mãnh liệt, ở thời

kỳ khác thì lại trầm lặng hơn, có khi hình nh bị đình trệ hẳnhoặc hoàn toàn bị giảm sút [22]

Cơ thể trẻ em là một cơ thể đang lớn và đang phát triển.Khái niệm lớn chỉ sự biến đổi về số lợng, sự tăng thêm về kíchthớc, khối lợng chính là sự biến đổi về những đặc điểm cấutạo giải phẫu của các cơ quan trong cơ thể Khái niệm phát triểnchỉ sự biến đổi về chất lợng, sự hoàn thiện về chức năng sinh lýcủa các cơ quan cũng nh toàn cơ thể, sự biến đổi từ cơ thểthai nhi thành cơ thể trởng thành

Sự lớn lên và sự phát triển có liên quan chặt chẽ, phụ thuộcvào nhau Đó là sự vận động đi lên theo chiều hớng hoàn thiệncả về cấu tạo và chức năng Trong cơ thể trẻ sự lớn lên và pháttriển trải qua từng giai đoạn nhất định Bắt đầu là những biến

đổi về số lợng đến một thời gian nhất định nào đó, nhữngbiến đổi về số lợng sẽ chuyển thành những biến đổi về chất l-ợng Sự phát triển về thể chất của trẻ em tuân theo một số quyluật:

- Trẻ càng nhỏ tốc độ phát triển càng nhanh

Trang 12

ở từng giai đoạn khác nhau tốc độ phát triển trong mỗi cơquan, bộ phận cũng nh toàn bộ cơ thể không giống nhau, phụthuộc vào tình trạng dinh dỡng bệnh tật và môi trờng mà trẻ sinhsống và đặc biệt là phụ thuộc vào đặc điểm sinh lý của trẻ.

- Sự phát triển theo chiều hớng đi lên

Để đánh giá sự phát triển về thể chất của trẻ em có thể dựavào một số chỉ tiêu hình thái thông thờng nh chiều cao, cânnặng, vòng ngực, vòng đầu và một số tỉ lệ các phần của cơthể

Tốc độ sinh trởng phát triển của cơ thể không đồng đềugiữa các bộ phận trong cùng một giai đoạn cũng nh của cùng một

bộ phận trong những giai đoạn khác nhau [23]

Để đánh giá sự phát triển thể chất, ngời ta dùng nhiều

ph-ơng pháp khác nhau Một trong những phph-ơng pháp thờng dùnghiện nay là phơng pháp chỉ số, đợc biểu thị bằng công thứctoán học Phơng pháp này có u điểm là tính toán đơn giản, tuynhiên nó có nhợc điểm là độ chính xác cha cao và phụ thuộc vàolứa tuổi, nhất là thời kỳ mà cơ thể đang tăng trởng và pháttriển

Các chỉ số thờng dùng để đánh giá sự phát triển thể lực:

Chỉ số Broca:

Broca = L(cm)- P(kg).Chỉ số Rohrer:

Rohrer = Chỉ số quételet:

Quételet = Chỉ số Livi:

Trang 13

Livi = Chỉ số Vervaeck:

Vervaeck = Chỉ số Pignet:

Pignet = L(m) – [P(kg) + W(m)]

Chỉ số BMI:

BMI = Chie số Skélic:

Trong các công thức trên, P: cân nặng cơ thể

L: chiều cao của cơ thể

Việc đánh giá sự phát triển thể chất bằng phơng pháp chỉ

số liên quan đến việc xác định các đặc trng hình thái của cơthể: chiều cao đứng, trọng lợng cơ thể, vòng ngực, chiều caongồi, chiều dài chân [22]

2.1.2 Tật cận thị.

2.1.2.1 Khái niệm về thị lực:

Thị lực của một mắt là khả năng của mắt đó nhận thức rõcác chi tiết, nói cách khác, thị lực là khả năng của mắt phân biệt

đợc hai điểm gần nhau

Giữa thị lực và góc giới hạn (khả năng phân ly tối thiểu củamắt) có mối quan hệ tỉ lệ nghich với nhau:

Thị lực = 1/ α (α: góc giới hạn)

Ngời ta quy ớc thị lực trung bình (10/10) ứng với góc giới hạn α

= 1 phút [6]

Trang 14

Giảm thị lực là hiện tợng khả năng của mắt phân biệt hai

điểm ở gần nhau bị giảm xuống so với mức trung bình, do đógóc giới hạn tăng lên

Bệnh giảm thị lực có thể do tật khúc xạ hoặc do các bệnhkhác nh: mờ giác mạc, bệnh mắt hột, mắt đỏ

Tật khúc xạ có hai loại: khúc xạ hình cầu và loạn thị Tậtkhúc xạ hình cầu đợc chia ra: cận thị và viễn thị

Trong đề tài này chúng tôi chỉ đi sâu về tật cận thị

2.1.2.2 Khái niệm về cận thị:

a Định nghĩa:

Cận thị là một tật khúc xạ của mắt khiến ảnh của một vậtsau khi đã lọt qua các môi trờng trong suốt của mắt, đáng lẽ ảnhnằm trên võng mạc thì lại nằm trớc

Mắt cận thị có viễn điểm ở cách mắt không lớn, cỡ 2m trởlại tuỳ vào mắt cận nặng hay nhẹ Vị trí của viễn điểm nói lêntình trạng khúc xạ của mắt

Trang 15

Nếu R = 0,5m: cận thị 2,0 D, cận điểm ở rất gần mắt[6].

b Phân loại cận thị

Có nhiều cách phân loại cận thị dựa trên các tiêu chí khácnhau

b.1 Phân loại theo thành phần chiết quang:

- Cận thị do trục mắt: là loại mắt có năng lực chiết quangcủa nhãn cầu bình thờng, nhng độ dài trớc sau của nhãn cầu(cầu mắt) lớn hơn mức bình thờng nên gây ra cận thị Đây làloại mắt cận thị hay gặp nhất, đặc biệt là mắt cận thịnặng

- Cận thị do chiết quang: là loại mắt do năng lực chiếtquang của hệ thống chiết quang của mắt phát sinh những biến

đổi (độ chiết quang quá cao) gây ra cận thị [18]

b.2 Phân loại cận thị theo tiến trình phát triển bệnh và biếnhoá của bệnh lý:

- Cận thị đơn thuần: do hệ thống chiết quang và võngmặc nhìn phối hợp với nhau không bình thờng Loại cận thị nàybắt đầu ở tuổi đi học và tiến triển trong nhiều năm, có khinặng rồi sau đó có thể ngừng lại, sau 20 tuổi thì căn bản ổn

định Hầu hết cận thị loại này có độ chiết quang dới 6,0 D vàkhông có bệnh lý tại giác mạc, thuỷ tinh thể, võng mạc Tốc độphát triển của loại cận thị này nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào lứatuổi bắt đầu cận thị

- Cận thị do bệnh lý: sau 20 tuổi cận thị vẫn phát triển,

đồng thời nhãn cầu có biến đổi bệnh lý Loại này có đặc

điểm: nhãn cầu dài và dãn phình to, củng mạc bị sng hình quảnho nên mắt hơi lồi và vận động chậm chạp lờ đờ Võng mạc bị

Trang 16

tổn hại, điểm vàng bị chảy máu, độ chiết quang trên 6 D [4, 17,18].

b.4 Phân loại cận thị theo động thái chiết quang (theo tác dụng

điều tiết gay ra hay không):

- Cận thị thật: ở trạng thái chiết quang tĩnh, viễn điểm củamắt nằm trong cự ly hữu hạn [18]

- Cận thị giả: là hiện tợng tăng cờng lực chiết quang củamắt trong một thời gian quá dài, làm nhãn cầu rơi vào trạng tháicăng thẳng Nguyên nhân của nó là do rối loạn điều tiết gây ra[18]

c Tác hại của cận thị

Tật khúc xạ nói chung và tật cận thị nói riêng đều gâynhững ảnh hởng xấu đến sức khỏe, sinh hoạt hàng ngày của conngời Đối với lứa tuổi học đờng, tật cận thị có những tác hại sau:

- Tác hại tới việc học:

Do mắt cận thị phải nhìn gần và cúi đầu nhiều nên sẽ hạnchế tới việc học nh đọc và viết chậm hơn, dễ nhầm dấu, sótchữ ở lớp những em ngồi xa bảng không nhìn rõ chữ, hình vẽ,nhất là phải phân biệt những chi tiết nhỏ Những học sinh bịcận thị thờng học chóng mệt, nhức đầu hoa mắt, trí não kémtập trung (do điều tiết mắt quá nhiều) Những em bị cận thịnăng học tập càng khó khăn hơn, có khi phải bỏ học

- Tác hại tới sức khoẻ:

Trang 17

Cận thị là một bệnh phải đợc đánh giá trong việc xếp loạisức khoẻ nói chung và thể lực nói riêng Đa số các em mắc bệnhcận thị thờng dễ mắc thêm một số bệnh khác nh cong vẹo cộtsống, chân vòng kiềng, bàn chân bẹt, sa dạ dày, sa ruột do tổchức cơ thể liên kết lỏng lẻo Cận thị làm cho nhóm học sinh cóthể lực tốt thờng thấp hơn so với học sịnh có mắt bình thờng.Ngời bị cận thị còn có tỉ lệ mắc tai nạn cao hơn ngời bình th-ờng trong sinh hoạt, lao động và thi đấu

- Tác hại tới tơng lai của tuổi trẻ:

Nhiều ngành nghề đòi hỏi sức khoẻ toàn diện, hoặc cần tới

đôi mắt tinh sáng nh phi công, lái xe, các vận động viên, côngnhân lắp ráp các vi mạch nên không chấp nhận cận thị, nhất làcận và không đều Rõ ràng chỉ vì đôi mắt cận, nhiều em sẽphải từ bỏ các ngành nghề mà các em mong muốn, kể cả việc thingời đẹp, quảng cáo các mẫu thời trang

Cận thị còn ảnh hởng tới thẩm mĩ của con ngời, nên đôi khi

bị thiệt thòi trong vấn đề lứa đôi

d Nguyên nhân của cận thị:

Trang 18

Qua nghiên cứu ngời ta thấy cận thị do các nguyên nhânsau:

- Mắc phải trong quá trình học tập, lao đông: loại nàychiếm tỉ lệ lớn

Nguyên nhân học sinh mắc cận thị trong quá trình hóc tập:

- Học trong điều kiện thiếu ánh sáng:

Đây là yếu tố chính gây ra cận thị trong học sinh Theotiêu chuẩn của vệ sinh học đờng, cờng độ chiếu sáng tối thiểucho việc học là 30 lux, song qua điều tra cho thấy đa số đều dới

20 lux (1991 – 1993), có nơi chỉ đạt 10 lux (vùng sâu, vùng xa)

- Bàn ghế thiếu, kích thớc không phù hợp, sắp xếp sai quycách:

Bàn ghế cao làm cho mắt gần sách vở hơn khi học hoặcbàn thấp, ghế cao làm cho học sinh khi học phải cuí xuống, máudồn nhiều vào hốc mắt lâu ngày cũng làm cho trục cầu mắt dài

Trang 19

ra và gây nên cận thị; hoặc do bàn và ghế xa nhau quá, kê chéo

so với bảng; ở gia đình không có góc học tập riêng cho các emhoặc có nhng không đảm bảo

- T thế sai khi ngồi học:

Cúi gầm, nhìn gần quá khi ngồi học và những t thế xấukhác nh nằm học, quỳ học

- Các yếu tố khác:

Sách vở không đạt yêu cầu: giấy không trắng nên độ tơngphạn kém, chữ viết quá nhỏ, sử dụng máy vi tính, chơi điện tửnhiều giờ [4,11]

2.1.3 Tật cong, vẹo cột sống.

2.1.3.1 Khái niệm về t thế:

T thế là phong thái quen thuộc, là vị trí của cơ thể khingồi, đứng, đi T thế đợc hình thành từ tuổi ấu thơ Hình ảnhcủa t thế phản ánh trạng thái của hệ vận động, đặc biệt là bộ x-

T thế không đúng (không bình thờng): là t thế khôngthuận lợi cho bộ máy vận động, các hệ cơ quan (tim, phổi) hoạt

động khó khăn T thế không bình thờng thờng gặp là: so vai, gùlng, ỡn bụng, vẹo lng

Trang 20

T thế và hệ vận động mà đặc biệt là cột sống có quan hệvới nhau rất chặt chẽ Bất cứ một tổn thơng hay biến dạng nào ởcột sống đều làm cho t thế không đúng.

Đứng về mặt vệ sinh học đờng, những tổn thơng, biếndạng cho cột sống hay gặp là cong, vẹo cột sống [23]

2.1.3.2 Khái niêm về cong, vẹo cột sống:

Cong vẹo cột sống là những biến dạng của cột sống làmlệch hình thể, dẫn tới t thế không bình thờng cho cơ thể Tuỳtheo mức độ, biến dạng của cột sống có thể chia ra hai loại:

- Biến dạng cột sống không có cấu trúc: là hình thái biếndạng cột sống mà các đốt sống không biến dạng, không xoắn văn

và ở vị trí bình thờng

- Biến dạng cột sống có cấu trúc: là hình thái biến dạng củacột sống mà các đốt sống ít nhiều có biến dạng, xoắn vặn gây

ảnh hởng tới chức năng của các cơ quan, nội tạng

a Khái niệm về vẹo cột sống:

Vẹo cột sống là hiện tợng mà khi cơ thể

đứng thẳng, nếu nhìn từ phía sau, cột

sống lêch sang bên trái hoặc sang bên phải

(H.2)

Vẹo cột sống có hai loại hình thể thờng gặp

(H.3):

- Vẹo đều sang phải (vẹo chữ C thuận)

hoặc sang trái (vẹo chữ C ngợc)

- Chỉ có một đoạn cong và vẹo với hai

đoạn cong đối lập nhau Ví dụ, đoạn cổ - lng cong sang phải,

đoạn thắt lng cong sang trái (vẹo chữ S

thuận) hoặc ngợc lại (vẹo chữ S ngợc) H.2 vẹo cộtsống

Trang 21

Vẹo đều sang phải: là một loại biến dạng làm cho hình thểcủa cột sống có dạng hình cung, phần lõm quay về phía bênphải.

Dấu hiệu nhân biết:

- Vai phải thấp hơn vai trái

- Bờ trên vai phải dốc hơn

- Khoảng cách bên trong xơng bả vai phải tới cột sống rộnghơn so

với khoảng cách đó bên trái

- Mào chậu phải thấp hơn so với bên trái

- Khối cơ lng bên phải phát triển hơn, nho cao hơn so với bêntrái

Các mức độ

Vẹo đều sang phải có 3 mức độ:

- Độ 1 (nhẹ): ở t thế đứng có vẹo, ở t thế cúi cơ không lệch.Nói chung hình thể vẹo không rõ ràng, khó phát hiện bằng mắtthờng

- Độ 2 (vừa): ở t thế đứng vẹo rõ, ở t thế cúi có cơ lệch

- Độ 3 (nặng): ở t thế đứng vẹo rất rõ, ở t thế cúi lệch cơrõ

Vẹo đều sang trái: là một loại biến dạng làm cho hình thểcủa cột sống có dạng hình cung, phần lõm quay về phía bên trái.Dấu hiệu nhận biết:

Vẹo đều sang trái có các dấu hiệu ngợc lại với vẹo đều sangphải

Các mức độ:

Vẹo đều sang trái cũng có 3 mc độ nh vẹo đều sang phải

Trang 22

Vẹo chữ S thuận (S ngợc): là một loại biến dạng của cột sống vớihai đoạn vẹo đối lập nhau, hình thể của cột sống có dạng hìnhchữ S thuận (S ngợc).

Dấu hiệu nhận biết:

Cột sống có hai đoạn vẹo: đoạn trên vẹo sang phải ( sangtrái), đoạn dới vẹo sang trái (sang phải)

Các mức độ:

Vẹo chữ S thuận (S ngợc) cũng có 3 mc độ nh vẹo đều

sang phải

b Khái niệm về cong cột sống:

Khác với vẹo cột sông, cong cột sống khi nhìn từ phía saucột sống vẫn thẳng theo dây dọi, tuy nhiên nếu nhìn bên thìnhững đoạn cong sinh lý của cột sống biến đổi nhiều hơn so vớimức bình thờng (H.4)

Cong cột sống có bốn hình thái khác nhau:

- Nếu đoạn cổ và lng cong quá nhiều gọi là gù

Dấu hiệu nhận biết: đứng thẳng, nhìn nghiêng từ phía bên, ờng cong sống lng nhô lên quá cao khiến thân hình ngắn lại

đ Nếu đoạn thắt lng cong quá nhiều gọi là ỡn

H.3 hai loại hình thể thờng gặp của

vẹo cột sống

thuận S ngợc

Trang 23

Dấu hiệu nhận biết: đứng thẳng nhìn nghiêng từ phía bên,vòng cong thắt lng ỡn ra phía trớc làm ngực nhô lên, hai vai so lại,mặt có xu hớng ngửa lên.

- Nếu đoạn thắt lng cong ngợc lại ra trớc gọi là còng

- Nếu không còn độ cong sinh lý gọi là bẹt

Tuy đây là hai dị tật hay gặp nhng trên thực tế, đa phần

là hiện tợng vẹo cột sống, còn cong cột sống chỉ chiếm một tỉ

lệ rất nhỏ.[9,16]

Ngoài việc làm lệch hình thể, đa đến t thế không bìnhthờng, cong vẹo cột sống còn gây ra những tác hại khác nữa

c Tác hại của cong, vẹo cột sống:

- Tác hại tới việc học:

Cong vẹo cột sống gây lệch trọng tâm cơ thể, khiến họcsinh ngồi học chóng mỏi, tê chân, không giữ đợc t thế ngayngắn, gây cản trở cho việc đọc và viết, căng thẳng cho cả thịgiác, làm trí não kém tập trung do vậy ảnh hởng xấu đến kếtquả học tập của học sinh

- Tác hại tới sức khoẻ:

Trang 24

Cong vẹo cột sống là dị tật có liên quan tới việc xếp loại sứckhoẻ Biến dạng cột sống, ảnh hởng đến hình dạng lồng ngựcnên ảnh hởng tới hoạt động của tim phổi Nếu vẹo nhiều ở phầnlng cũng dễ làm méo xơng chậu và lệch hình gây cản trở tớiviệc sinh nở của nữ khi làm mẹ Cũng nh cận thị, cong vẹo cộtsống thờng kèm thêm nhiều bệnh khác nh sa ruột, sa dạ dày,chân vòng kiềng, chân chữ X, bàn chân bẹt, bẹp lồng ngực,méo xơng chậu.

Cong vẹo cột sống làm cho học sinh ngại tham gia hoạt

động thể dục, thể thao, lao động nên dễ mắc các bênh truyềnnhiễm đờng hô hấp nh lao, viêm phổi

Do sự xoắn vặn của đốt sống nên phần đoạn quay bị ảnhhởng, sự xoắn vặn làm cho trục của đốt sống bị xê dịch ítnhiều và do sự đè nén không đều nhau của cột sống nên có sựbiến dạng của đốt sống và đĩa sống ở tuổi dậy thì, khi bịcong vẹo cột sống ở đoạn cuối ngực thì đờng rìa đốt sống hay

bị thoái hoá

Các trờng hợp nặng gây biến dạng của bắp thịt, bắp thịt

bị kéo căng và có hiện tợng đau Do có phần cong vẹo và phầncong đối lại nên chiều dài của lng bị ngắn lại, các cơ quan trong

ổ bụng cũng có thể bị xê dịch vị trí và các rễ thần kinh cũng

có thể bị viêm và đau Việc điều trị các trờng hợp này thờng ít

có hiệu quả, trẻ dễ bị mang tật suốt đời

Cong vẹo cột sống làm cho nhóm có thể lực tôt thờng thấphơn, thể lực kém thờng cao hơn so với những học sinh không cótật cùng lữa tuổi

- Tác hại tới tơng lai của tuổi trẻ:

Ngày nay, nhiều ngành nghề đòi hỏi một thân hình cân

đối, phát triển đầy đặn nh phi công, vũ ba lên thì việc loại bỏ

Trang 25

những cơ thể bị cong vẹo cột sống là điều hiển nhiên Nh vậy,chỉ vì cong vẹo cột sống mà các em sẽ phải từ bỏ nhiều ngành,nghề mà tuổi trẻ a thích, có khi cong vẹo cột sống còn ảnh hởngtới cuộc sống tinh thần và hạnh phúc lứa đôi [ 4,11,15].

d Nguyên nhân cong, vẹo cột sống (H.5):

Đối với cong vẹo cột sống trong nhà trờng, nguyên nhân chủyếu là do t thế không đúng trong khi ngồi học, đọc, viết, đi,

đúng quy cách

+ Không đợc hớng dẫn, giáo dục, uốn nắn t thế ngồi học

đúng, không đợc thờng xuyên rèn luyện nếp ngồi học, ngồi viết

+ Do những sai sót của gia đình từ lúc các em còn nhỏ, nên

đã để lại những tật, nhữnh di chứng, sau này ngày càng pháttriển (nh bế cặp nách, tập ngồi sớm, tập đi sớm)

+ Do thiểu năng hô hấp, thiểu năng lực cơ bắp Đây lànhững nguyên nhân bệnh lý quan trọng gây nên lệch, vẹo cộtsống

Trang 26

+ Do bệnh tật và tai nạn, nhất là bại liệt, lao cột sống, màngphổi có nớc, các tai nạn gây lệch hình hoặc còi xơng, suy dinhdỡng.

- Nguyên nhân chủ quan:

Cong vẹo cột sống cũng có thể do một số thói quen không tốt nh:

+ Thói quen ngồi nghiêng về một phía, đặt trọng tâm cơthể dồn vào một bên mông

+ Thói quen mang (xách) bất kỳ việc gì cũng chỉ thuậndùng một bên tay, hoặc đội lên đầu, ôm trớc ngực cũng dễ bịcong vẹo cột sống Thực ra đây cha phải là hai nguyên nhânchính làm cong vẹo cột sống mà do sức chịu đựng qúa sức củacơ thể khi ngồi lâu tại chỗ (hoặc mang, xách một bên quá lâu)

+ Thói quen đứng khuỷu một chân (dồn trong lợng cơ thểvào một chân)

+ Thói quen đứng khoanh tay trớc ngực, xo vai, chúi ngời, vềphía trớc

+ Do lao động nặng quá sớm, t thế bị gò bó nh gánh, vác,

đội, cõng, hoặc bế nách em nhỏ

+ Do lời, ngại rèn luyện thân thể cũng là một nguyên nhân

đa đến tình trạng cong vẹo cột sống

Các nguyên nhân trên đã dẫn đến sự co kéo các cơ bắpkhông đều nhau ở hai bên cột sống Lâu ngày dẫn đến sai lệchhình thể của cột sống và hậu quả là mắc tật cong vẹo cột sống

Cong vẹo cột sống chủ yếu do mắc phải trong quá trìnhhọc tập, còn bệnh tật chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ song lại thờngnặng nh bại liệt, lao cột sống, thọt một chân [4,11]

Trang 27

2.1.4 Tố chất vận động.

Hoạt động thể lực rất đa dạng và phức tạp, phụ thuộc vàocông suất hoạt động, cơ cấu động tác và thời gian gắng sức Mỗimột loại hoạt động đòi hỏi cơ thể phải thể hiện khả năng hoạt

động thể lực của mình về một mặt nào đó Ví dụ, khi nâng,vác một vật nặng cơ thể cần phải tạo ra một lực rất lớn đểthắng lực cản; khi đi xe đạp đờng dài hệ tim mạch và hô hấpphải làm việc bền bỉ để cung cấp đủ năng lợng và O2 cho cơthể; khi thực hiện một bài thể dục dụng cụ, các động tác lại cầnphải đợc kết hợp khéo léo với nhau Nh vậy, khả năng hoạt độngthể lực có thể biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau Hay nóicách khác, hoạt động thể lực có thể phát triển các mặt khácnhau của năng lực hoạt động thể lực Các mặt khác nhau đó củakhả năng hoạt động thể lực đợc gọi là các tố chất vận động Cóbốn tố chất vận động chủ yếu sau: sức mạnh, sức nhanh, sứcbền và khéo léo Trong bất kỳ hoạt động thể lực nào, các tố chất

H.5 một số nguyên nhân CVCS

Trang 28

cũng không biểu hiện một cách đơn độc mà luôn phối hợp hữucơ với nhau.

Các tố chất vận động liên quan rất chặt chẽ với kỹ năng vận

động Mức độ phát triển các tố chất thể lực phụ thuộc vào trạngthái cấu tạo và chức năng của nhiều cơ quan, hệ cơ quan trongcơ thể Sự phát triển các tố chất cũng chính là phát triển vàhoàn thiện chức năng của các hệ cơ quan nh hệ tuần hoàn, hệhô hấp [1]

2.2 Cơ sở thực tiễn.

Những công trình nghiên cứu trong và ngoài nớc trongnhiều thập kỷ qua đã cho thấy sức khoẻ học sinh là nhân tố hếtsức quan trọng ảnh hởng đến khả năng học tập, sức sáng tạo vàphát triển năng khiếu thẩm mỹ của các em Nếu có sức khoẻ họcsinh có thể có những lợi thế nhất để học tập tốt và phát triển tốchất

Tuy nhiên, nhiều năm trớc đây vấn đề sức khoẻ học sinh cóphần giảm sút Theo thống kê của viện răng hàm mặt Hà Nội thì

tỉ lệ học sinh bị các bệnh nha chu và sâu răng khoảng 90%

đến 95% Tỉ lệ trẻ bị các bệnh giun sán, các bệnh tai mũi họngrất cao Các bệnh, tật học đờng có xu hớng gia tăng [1]

Theo số liệu thống kê tình hình sức khoẻ thế hệ trẻ ViệtNam độ tuổi 7 - 17 trong thập kỷ 80 của thế kỷ xx cho thấy có0,65% học sinh Tiểu học, 1,6% học sinh Trung học cơ sở, 8,12%học sinh Trung học phổ thông mắc tật cận thị Tật cong vẹo cộtsống ở tỉ lệ khoảng 15 - 40% Đặc biệt trong giai đoạn hiện naytình trạng dạy thêm, học thêm tràn lan đã làm cho học sinh phảidồn hết sức lực và thời gian vào các môn văn hoá và làm cho các

em dần dần mất đi quyền đợc vui chơi giải trí Chính những

Trang 29

điều này đã ảnh hởng không nhỏ tới sức khoẻ của học sinh và đãtrở thành mối quan tâm của toàn xã hội [16].

Theo Báo Lao Động số 354/2003 kết luận từ việc khảo sáttrên 634 học sinh từ cấp Tiểu học tới Trung học phổ thông thuộcquận Hoàn Kiếm và Huyện Sóc Sơn (Hà Nội), tỉ lệ cong vẹo cộtsống là rất đáng lo ngại ở các học sinh lớn hơn: bậc Trung học cơ

sở 29%, bậc Trung học phổ thông 33%; có tới 90% số học sinh ờng chuyên bị cận thị Theo bác sĩ Phí Duy Tiến - Trởng phòngchỉ đạo tuyến bảo vệ mắt TPHCM, thành viên chơng trìnhkhảo sát tại 5 trờng điểm, trờng chuyên của TPHCM thì có hơn4300/5000 học sinh bị tật khúc xạ ở mắt [9]

tr-Khảo sát năm 2003 của Viện vệ sinh y tế công cộng TP HCMtại 4 trờng (hai trờng tiểu học và hai trờng trung học cơ sở quận,huyện vùng ven TP HCM) với trên 2300 học sinh thấy có 26,4% họcsinh bị mắc các bệnh về mắt, 12,1% học sinh bị cong vẹo cộtsống

Khoa nhi bệnh viện chấn thơng chỉnh hình TP Hồ ChíMinh đã nghiên cứu trên 4120 học sinh ở nhiều lứa tuổi tại một sốtrờng phổ thông quận Tân Bình - TP Hồ Chí Minh thấy có 53%học sinh bị cong vẹo cột sống trong đó có 47,3% vẹo chức năng;5,7% vẹo cấu trúc; 29,5% vẹo cột sống ngực, thắt lng [10]

Ngoài ra, một nghiên cứu tiến hành trên 600 học sinh Hà Nội

do Vụ GDTC - Bộ GDĐT và khoa Y tế công cộng - ĐH Y Hà Nội tiếnhành cho thấy: 30% học sinh Tiểu học bị CVCS, hơn 11% số họcsinh ở tuổi này bị cận thị

Với thực trạng nh trên, việc khảo sát dị tật cận thị, cong vẹocột sống trên diện rộng để tìm ra hớng khắc phục là hết sứccần thiết [1]

Trang 30

Nghệ An là một tỉnh lớn với địa hình chủ yếu là đồi núi.Phía tây có dãy Trờng Sơn ngăn cách với nớc Cộng hoà dân chủnhân dân Lào, phía đông giáp với Vịnh Bắc Bộ, phía bắc giáp vớitỉnh Thanh Hoá, phía nam giáp với tỉnh Hà Tĩnh Nghệ An có khíhậu vừa mang tính chất chung của khí hậu toàn quốc là khí hậunhiệt đới gió mùa ẩm lại mang đặc trng của khí hậu Bắc Trung Bộkhô nóng, ít ma, có gió tây nam Nhiệt độ trung bình23,60C/năm, độ ẩm trung bình 85%/năm.

Thành phố vinh thuộc tỉnh Nghệ An Dân số 280650 ngời(1999), diện tích 64,3km2, có biên giới giáp với sông Lam ở phíanam, hyuện Hng Nguyên ở phía tây, huyện Nghi Lộc ở phía bắc

và Biển đông ở phía đông ở đây có khí hậu đặc trng củakhí hậu Bắc Trung bộ, khí hậu khô nóng ít ma, vào mùa hè thờng

có gió Tây Nam

Thành phố Vinh là trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tếcủa tỉnh Nghệ An, mức sống của ngời dân tơng đối cao, cónhiều chính sách u tiên đối với giáo dục [1]

Trang 31

Chơng 2

Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu

I Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

1.1 Đối tợng nghiên cứu:

Để thực hiện đề tài này chúng tôi đã tiến hành nghiên cứutrên đối tợng 1820 học sinh THPT, trong đó có 829 nam và 991 nữ

1.2 Địa điểm nghiên cứu:

Đề tài đợc tiến hành tại trờng THPT Hà Huy Tập – thành phốVinh – Nghệ An

1.3 Thời gian nghiên cứu:

Đề tài đợc nghiên cứu từ tháng 7/2005 - 5/2006, cụ thể nh sau:

- Tham khảo tài liệu, định hớng đề tài: từ tháng 7/2005

đến tháng 8/2005

- Thu thập và xử lý số liệu: từ tháng 9/2005 - 12/2005

- Viết và hoàn thành luận văn: từ tháng 4/2006 - 5/2006

II Phơng pháp nghiên cứu

2.1 Phơng pháp chọn mẫu

Chúng ta biết rằng việc thu thập số liệu trên toàn bộ cácquần thể khu vực nghiên cứu là rất khó vì cần quá nhiều về thờigian, công sức cũng nh kinh phí Mặt khác, nếu tiến hành nh vậycũng khó đảm bảo độ tin cậy vì phải sử dụng quá nhiều ngờitham gia, nhiều dụng cụ, từ đó làm tăng sai số Chính vì vậy

đòi hỏi phải có phơng pháp chọn mẫu nhằm đảm bảo tính khảthi song vẫn đảm bảo độ chính xác Thực tế nghiên cứu, chúngtôi chọn phơng pháp sau:

Chọn mẫu với xác suất đều: mẫu đợc lấy ngẫu nhiên, không có sựchọn lọc [12]

Trang 32

2.2 Phơng pháp thu thập số liệu.

Sau khi chọn xong mẫu, chúng tôi tiến hành thu thập

số liệu theo sơ đồ sau:[12]

2.3 Phơng pháp khám phát hiện cong, vẹo cột sống.

Tật cong vẹo cột sống cần đợc khám phát hiện sớm để chữatrị kịp thời nhằm tăng khả năng phục hồi của cột sống Ngày nay

có nhiều kỹ thuật khám phát hiện cong vẹo cột sống song chathống nhất xác định phơng pháp nào là hoàn hảo nhất Trong

đề tài này chúng tôi đã sự dụng phơng pháp đợc thống nhấttrong các cơ sở chỉnh hình trẻ em ở Đức

a Phơng tiện và dụng cụ

- Phòng khám: kín, đủ rộng, đủ ánh sáng để nhìn rõ

- Chuận bị trong phòng khám:

+ Bục đứng khám của học sinh: gồm hai bậc, bậc trên cao

50 cm, cho học sinh nhỏ đứng, bậc dới cao 30 cm cho học sinh lớn

đứng Chiều rộng của mỗi bậc là 30 cm, chiều dài của mỗi bậc là

đạc

Ph ơng pháp

điều tra bằng Anket

Trang 33

+ Ghế của ngời khám có lng tựa.

+ Những miếng gỗ kích thớc 18 cm x 24 cm, chiều dày là0,3 cm, 1cm, 2cm để kê chân khi có hiện tợng chân ngắn,chân dài

b Các bớc tiến hành khám (H.6):

Ngời khám ngồi trớc bục đứng khám, học sinh nhỏ đứng ởbậc trên, học sinh lớn đứng ở bậc dới Khi khám học sinh cởi trần,mặc quần đùi, nữ lớn mặc nịt vú và quần lót

Bớc 3: ngời khám nhìn phía trơc (trớc - sau) xem có gì bấtthờng không, lu ý các điểm mốc đối xứng hai bên nh mỏm vai,mào chậu, vị trí, khoảng cách của các điểm đó

Bớc 4: ngời khám nhìn phía sau (sau - trớc), lu ý vị trí,khoảng cách các điểm đối xứng hai bên cơ thể:

- Vai: bình thờng hai vai ngang nhau, khi có vẹo, haivai bị lệch, bên cao bên thấp

- Bờ trên vai: khi có vẹo, một bên chốc hơn bên kia

- xơng bả vai: khoảng cách bên trong xơng bả vai tớicột sống của hai bên không đều nhau, mỏn xơng bả bêncao bên thấp, những chỗ nhô của xơng bả hai bên không

đều nhau, một bên nhô rõ hơn

- Eo lng: không đều, một bên nhỏ hoặc mất hẳn

Trang 34

- Xơng chậu: có thể nhận thấy sự mất cân đối củamào chậu hai bên.

- Khối cơ lng: bình thờng khối cơ lng cân đối hai bên

- Lồng ngực: xem xét sự cân đối của góc sờn hai bên.Bớc 5: sau khi nhìn bằng mắt, dùng ngón tay trỏ lần theocac gai đốt sống từ đốt cổ 7 đến thắt lng 5 xem có sai lệchkhông

(Cũng có thể dùng bút dánh dấu các vị trí của gai sống sau đó xem xét xem đờng nối các vị trí đó có bị sai lệch không

Phơng pháp đánh dấu: Dùng ngón tay trỏ bên trái lần theo các gai

- Các gai đốt sống có thẳng hàng với nhau không

- Khối cơ lng có đều hai bên không, có bên nào lồi caohơn bình thờng không

- Có thể đánh dấu gai đốt sống nếu có hiện tợng xoắnvặn đốt sống

Bớc 7: khám t thế nghiêng: ở t thế này côt xác định các dạngcong cột sống Ngời khám cần xem kỹ:

- Mỏm vai có bị nhô ra trớc hay sau so với bình thờngkhông

Trang 35

- Xem xét các đoạn cong sinh lý của cột sống có gì bấtthờng không.

Chú ý: chẩn đoán, phân biệt biến dạng cột sống do chân không

đều nhau:

Nhìn điểm lõm ở hai bên xơng cùng, thấy hai điểm nàycao bằng nhau theo đờng ngang chân trời thì thôi Nếu thấymột điểm ở một bên thấp hơn thì kê dới bàn chân bên đómiếng gỗ mỏng 0,3 - 1- 2 cm cho đến khi hai điểm ngang bằngnhau Sau đó xem lại các t thế đứng thẳng và cúi xuống của họcsinh, nếu thấy các biểu hiện tạo nên biến dạng cột sống mất đithì đó không phải là biến dạng cột sống mà chỉ do ảnh hởngcủa chân không đều nhau, lúc đó sẽ ghi chân ngắn (phải hoặctrái và kích thớc đợc thể hiện bằng chiều dày của miếng gỗ kêchân)

Bớc 8: ghi kết quả: ngời khám cần ghi rõ:

- Có biến dạng cột sống không

- Loại biến dạng cột sống: vẹo hay cong; hình thể củavẹo (vẹo chữ C thuận hay chữ C ngợc, S thuận hay S ngợc),hình thể của cong (gù, còng, ỡn, hay bẹt)

- BDCS là loại biến dạng có cấu trúc hay không có cấutrúc [16]

Trang 36

H.6 ph¬ng ph¸p kh¸m CVCS

Trang 37

2.4 Phơng pháp khám phát hiện cận thị.

Để phát hiện cận thị trớc hết học sinh cần đợc đo thị lực

2.4.1 Phơng pháp đo thị lực:

a Phơng tiện và dụng cụ:

- Phòng khám: có đủ chiều dài 5 m, bảng thị lực treo ngangtầm mắt học sinh

- ánh sáng: độ chiếu sáng cho bảng thị lực phải đủ 100 lux(nếu bảng thị lực treo ở trong phòng), có thể dùng ánh sáng tựnhiên Không để ánh sáng mặt trời chiếu vào mắt học sinh,chiếu trực tiếp vào bảng thị lực để tránh “loá mắt”

- Bảng thị lực: sự dụng bảng thị lực Landotl

- Que chỉ bảng thị lực: kích thớc nhỏ bằng đầu đũa, dàikhoảng 60 cm và không quá 1m

- Bìa cứng cắt hình tròn (R = 5cm) để che từng mắt họcsinh

- Ghế cho học sinh ngồi

- Bàn ghế cho ngời thử ngồi ghi chép

b Các bớc tiến hành (H.7):

- Tất cả học sinh trớc khi đo phải đợc ngồi nghỉ 15 phút tạiphòng chuẩn bị đo để làm quen độ sáng tại phòng, tránh đongay khi mắt vừa điều tiết do thay đổi độ chiếu sáng

- Đo thị lực từng mắt một, mắt phải trớc, mắt trái sau Nếuhọc sinh đau mắt thì đo mắt lành trớc, mắt đau sau

- Ngời thử đứng cách bảng thị lực dùng que chỉ chỉ chữtrên bảng đo thị lực để học sinh đọc xem khe hở hớng về phíanào Có thể chỉ lần lợt các hàng chữ từ hàng chữ lớn nhất hoặcngợc lại Mỗi hàng chỉ ít nhất 3 - 4 chữ không theo quy luật Đầuque chỉ cách phía dới chữ 2mm

Trang 38

Học sinh đứng hoặc ngồi trên ghế cách xa bảng thị lực 5m,tay cầm bìa cứng che từng mắt một để thử mắt bên kia và trảlời bằng cách đọc hoặc bằng hiệu tay nh trên.

Ngời thử ghi thị lực tơng ứng với hàng chữ nhỏ nhất mà họcsinh còn đọc đợc

- Khi đeo kính lỗ, nếu thị lực tăng lên thì nguyên nhângiảm thị lực là do tật khúc xạ (viễn thị hoặc cận thị)

- Tiếp tục cho đeo kính (-1D), nếu thị lực tăng lên thì mắt

bị cận thị

H.7 phơng pháp đo

thị lực

Trang 39

Cho học sinh đeo kính phân kỳ số lớn dần (1,5D, 2D, 2,5D, ) cho đến khi đạt đợc thị lực tối đa (10/10) để xác địnhmức độ cận thị.

-Mức độ cận thị đợc xác định bởi số kính phân kỳ nhỏnhất tơng ứng với thị lực tối đa

Chú ý: những trờng hợp cận thị quá nặng thì khi đeo kính -1D

thị lực cũng không tăng lên Lúc này cận thị phải đợc xác địnhbằng máy hoặc đèn đo bóng đồng tử tại các cơ sở chuyên khoamắt [6]

2.5 Phơng pháp nghiên cứu các chỉ tiêu hình thái.

- Dùng Eke (với kích thớc hai cạnh góc vuông là 40 x30 cm)

Đặt Eke sao cho một cạnh góc vuông (cạnh ngắn hơn) song song

và chạm thớc, cạnh còn lại chạm đỉnh đầu của học sinh đợc đo

Trang 40

Đọc số chỉ tơng ứng trên thớc đo ta sẽ đợc chiều cao đứng củahọc sinh [20].

H.8 đo

chiều cao

đứng

Ngày đăng: 18/12/2013, 20:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.  Thực trạng cận thị ở học sinh trờng THPT Hà Huy Tập - Thực trạng tật cận thị, cong vẹo cột sống và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu hình thái, sinh lí ở học sinh THPT thuộc thành phố vinh   tỉnh nghệ an
Bảng 1. Thực trạng cận thị ở học sinh trờng THPT Hà Huy Tập (Trang 38)
Bảng S 2 . So sánh tỷ lệ CVCS với kết quả nghiên cứu của Lê Thị Việt Hà - Thực trạng tật cận thị, cong vẹo cột sống và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu hình thái, sinh lí ở học sinh THPT thuộc thành phố vinh   tỉnh nghệ an
ng S 2 . So sánh tỷ lệ CVCS với kết quả nghiên cứu của Lê Thị Việt Hà (Trang 42)
Bảng 3. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên cân nặng (đơn vị tính: kg) - Thực trạng tật cận thị, cong vẹo cột sống và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu hình thái, sinh lí ở học sinh THPT thuộc thành phố vinh   tỉnh nghệ an
Bảng 3. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên cân nặng (đơn vị tính: kg) (Trang 43)
Bảng 5. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên vòng ngực (đơn vị tính: cm) - Thực trạng tật cận thị, cong vẹo cột sống và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu hình thái, sinh lí ở học sinh THPT thuộc thành phố vinh   tỉnh nghệ an
Bảng 5. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên vòng ngực (đơn vị tính: cm) (Trang 48)
Bảng 6. Thể lực của các nhóm đối tợng theo chỉ số BMI - Thực trạng tật cận thị, cong vẹo cột sống và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu hình thái, sinh lí ở học sinh THPT thuộc thành phố vinh   tỉnh nghệ an
Bảng 6. Thể lực của các nhóm đối tợng theo chỉ số BMI (Trang 50)
Bảng 7.  Sức khoẻ của các nhóm đối tợng theo chỉ số Pignet - Thực trạng tật cận thị, cong vẹo cột sống và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu hình thái, sinh lí ở học sinh THPT thuộc thành phố vinh   tỉnh nghệ an
Bảng 7. Sức khoẻ của các nhóm đối tợng theo chỉ số Pignet (Trang 52)
Bảng 8. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên thành tích chạy 100 (đơn vị tính: giây). - Thực trạng tật cận thị, cong vẹo cột sống và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu hình thái, sinh lí ở học sinh THPT thuộc thành phố vinh   tỉnh nghệ an
Bảng 8. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên thành tích chạy 100 (đơn vị tính: giây) (Trang 54)
Bảng 9. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên sức bật cao không vung tay - Thực trạng tật cận thị, cong vẹo cột sống và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu hình thái, sinh lí ở học sinh THPT thuộc thành phố vinh   tỉnh nghệ an
Bảng 9. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên sức bật cao không vung tay (Trang 56)
Bảng 10. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên độ dẻo cột sống (đơn vị tính: cm). - Thực trạng tật cận thị, cong vẹo cột sống và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu hình thái, sinh lí ở học sinh THPT thuộc thành phố vinh   tỉnh nghệ an
Bảng 10. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên độ dẻo cột sống (đơn vị tính: cm) (Trang 58)
Bảng 11. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên thời gian nín thở tối đa (đơn vị tính: giây). - Thực trạng tật cận thị, cong vẹo cột sống và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu hình thái, sinh lí ở học sinh THPT thuộc thành phố vinh   tỉnh nghệ an
Bảng 11. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên thời gian nín thở tối đa (đơn vị tính: giây) (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w