1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thành phần loài và đăc điểm sinh học, sinh thái của ếch nhái trên đồng ruộng sầm sơn thanh hoá

92 582 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành phần loài và đặc điểm sinh học, sinh thái của ếch nhái trên đồng ruộng sầm sơn - thanh hoá
Tác giả Nguyễn Xuân Hương
Người hướng dẫn PGS.TS. Hoàng Xuân Quang, ThS. NCS. Cao Tiến Trung
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Động vật học
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 16,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thành phần loài và đặc điểm sinh học, sinh thái của ếch nhái trên đồng ruộng sầm sơn - thanh hoáluận văn thạc sỹ sinh học chuyên ngành: động vật học Mã số: 60.42.10 Hớng dẫn khoa học: PG

Trang 1

thành phần loài và đặc điểm sinh học, sinh thái của ếch nhái trên đồng ruộng sầm sơn - thanh hoá

luận văn thạc sỹ sinh học

chuyên ngành: động vật học

Mã số: 60.42.10

Hớng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Xuân Quang

ThS NCS Cao Tiến Trung

Vinh, 12/2007

lời cảm ơn

Để hoàn thành bản luận văn này, bên cạnh quá trình học tập và nghiêncứu của bản thân, chúng tôi đã nhận đợc sự quan tâm giúp đỡ của nhiều cơquan tổ, chức và các cá nhân

Nhân dịp này, cho phép chúng tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cácthầy lãnh đạo trờng Đại học Vinh, Ban Chủ nhiệm khoa Sinh, khoa Sau đạihọc, tổ bộ môn Động vật–Sinh lí và các phòng ban của trờng đã giúp đỡ tạo

điều kiện cho chúng tôi về cơ sở vật chất, điều kiện học tập nghiên cứu

Trang 2

Xin cảm ơn các thầy cô giáo khoa Sinh, khoa Sau đại học đã trực tiếpgiảng dạy, hởng dẫn về phơng pháp luận giúp chúng tôi hoàn thành đề tài này.

Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với ngời dạy và trực tiếp ớng dẫn tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện đề tài thầy giáo

h-PGS.TS Hoàng Xuân Quang, ThS NCS Cao Tiến Trung.

Chân thành cảm ơn bạn bè và nhất là những ngời thân trong gia đình đã

động viên, giúp đỡ chúng tôi hoàn thành bản luận văn này

1.2 Lược sử nghiờn cứu ếch nhỏi bũ sỏt ở Việt Nam 41.3 Một số nghiờn cứu đặc điểm sinh học, sinh thỏi học ếch nhỏi – bũ

Trang 3

Chơng II: Địa điểm, thời gian và phơng pháp nghiên cứu 13

2.2.1 Xỏc định sinh cảnh đó tiến hành nghiờn cứu 132.2.2 Phương phỏp nghiờn cứu ngoài thực địa 132.2.3 Phương phỏp nghiờn cứu trong phũng thớ nghiệm 14

3.1 Thành phần loài và đặc điểm sinh học ếch nhái bò sát trên đồng ruộng Sầm Sơn–Thanh Hóa

17

3.2 Tháp tuổi của Ngoé Limnonectes limnochraris trên đồng ruộng

3.2.1 Phân chia theo lứa tuổi Ngoé Limnonectes limnochraris 33

3.2.2 Biến động số lợng của Ngoé Limnonectes limnochraris 34

3.2.3 Tháp tuổi của Ngoé Limnonectes limnochraris 363.3 Môi trờng sống, mật độ và sự phân bố của ếch nhái 38

3.3.3 Mật độ ếch nhái trên đồng ruộng 433.4 Thành phần thức ăn của một số loài ếch nhái 44

3.4.2 Thành phần thức ăn của Cóc nhà 493.4.3 Thành phần thức ăn của Cóc nớc sần 52

3.5 Sự biến động mật độ ếch nhái và sâu hại chính trên ruộng lúa 563.5.1 Sự biến động mật độ ếch nhái qua các vụ lúa 563.5.2 Sự biến động mật độ sâu hại qua các vụ lúa

663.5.3 Quan hệ ếch nhái và Sâu hại trong các giai đoạn phát triển của cây lúa vụ hè thu 2006, đông xuân, hè thu 2007 84

Trang 4

Kết luận và đề xuất 89

Danh lục bảng

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu khí hậu ở Sầm Sơn - Thanh Hoá

Bảng 3.2: Thành phần loài và phân bố ếch nhái tại hệ sinh thái nông nghiệp Sầm Sơn - Thanh Hoá

Bảng 3.3: Đặc điểm hình thái quần thể Ngoé Limnonectes limnocharis

Sầm Sơn - Thanh Hoá.

Bảng 3.4: Đặc điểm hình thái quần thể Cóc nớc sần Occidozyga lima

ở Sầm Sơn - Thanh Hoá

Bảng 3.5: Đặc điểm hình thái quần thể ếch đồng con Hoplobatrachus

rugulosus (n = 7) ở Sầm Sơn - Thanh Hoá.

Bảng 3.6: Đặc điểm hình thái quần thể Chẫu Rana guentheri (n = 22) ở

Sầm Sơn - Thanh Hoá

Bảng 3.7: Đặc điểm hình thái quần thể Cóc nhà trởng thành

Bufo melanostictus ở Sầm Sơn - Thanh Hoá.

Bảng 3.8: Đặc điểm hình thái quần thể ếch cây mép trắng Polypedates

leucomystax (n= 7) ở Sầm Sơn - Thanh Hoá.

Bảng 3.9: Sự phân bố theo sinh cảnh của các loài ếch nhái

Sầm Sơn-Thanh Hoá

Bảng 3.10: Mật độ của 6 loài ếch nhái ở các sinh cảnh trên đồng ruộng

Bảng 3.11: Thành phần loài và tần số thức ăn của Ngoé trên đồng ruộng

Sầm Sơn - Thanh Hoá

Bảng 3.12: Thành phần thức ăn của Cóc nhà trên đồng ruộng

Sầm Sơn - Thanh Hoá

Bảng 3.13: Thành phần thức ăn của Cóc nớc sần trên đồng ruộng Sầm Sơn- Thanh Hoá

Bảng 3.14: Thành phần thức ăn của Chẫu trên đồng ruộng Sầm Sơn-

Thanh Hoá

3

Trang 5

Bảng 3.15: Diễn biến mật độ ếch nhái và sâu hại theo tuần trên đồng ruộng Sầm Sơn-Thanh Hoá vụ hè thu 2006.

Bảng 3.16: Biến động mật độ ếch nhái theo giai đoạn phát triển của cây lúa

trên đồng ruộng Sầm Sơn- Thanh Hoá vụ hè thu 2006

Bảng 3.17: Biến động mật độ sâu hại theo giai đoạn phát triển của cây lúa trên

đồng ruộng Sầm Sơn- Thanh Hoá vụ hè thu 2006

Bảng 3.18: Diễn biến mật độ ếch nhái và sâu hại theo tuần trên ruộng lúa

Sầm Sơn- Thanh Hoá vụ đông xuân 2007

Bảng 3.19: Biến động mật độ ếch nhái theo giai đoạn phát triển của cây lúa

trên đồng ruộng Sầm Sơn- Thanh Hoá vụ đông xuân 2007

Bảng 3.20: Biến động mật độ sâu hại theo giai đoạn phát triển của cây lúa

trên đồng ruộng Sầm Sơn-Thanh Hoá vụ đông xuân 2007

Bảng 3.21: Diễn biến mật độ ếch nhái và sâu hại theo tuần trên ruộng lúa

Sầm Sơn-Thanh Hoá vụ hè thu 2007

Bảng 3.22: Biến động mật độ ếch nhái theo giai đoạn phát triển của cây lúa

trên đồng ruộng Sầm Sơn- Thanh Hoá vụ hè thu 2007

Bảng 3.23: Biến động mật độ sâu hại theo giai đoạn phát triển của cây lúa

trên đồng ruộng Sầm Sơn- Thanh Hoá vụ hè thu 2007

Bảng3.24: Hệ số tơng quan giữa tập hợp ếch nhái, thiên địch và sâu hại lúa chủ yếu ở Sầm Sơn-Thanh Hoá vụ hè thu 2006, đông xuân, hè thu 2007

Trang 6

Hình 3.12 Diễn biến mật độ Ngoé theo tuần trên đồng ruộng Sầm

Thanh Hoávụ hè thu 2006

Hình 3.13 Diễn biến mật độ Cóc nhà và sâu hại theo tuần trên đồng ruộng

Sầm Sơn-Thanh Hoá vụ hè thu 2006

Hình 3.14 Diễn biến mật độ Cóc nớc sần và sâu hại theo tuần trên đồng

ruộng Sầm Sơn-Thanh Hoá ụ hè thu 2006

Hình 3.15 Diễn biến mật độ tổng thiên địch và tổng sâu hại theo tuần trên

đồng ruộng Sầm Sơn-Thanh Hoá vụ hè thu 2006

Hình 3.16 Biến động mật độ Ngoé sâu hại trên đồng ruộng Sầm

Thanh Hoá theo các giai đoạn phát triển của cây lúa vụ hè thu 2006Hình 3.17 Biến động mật độ Cóc nhà sâu hại trên đồng ruộng Sầm Sơn-

Thanh Hoá theo các giai đoạn phát triển của cây lúa vụ hè thu 2006Hình 3.18 Biến động mật độ Cóc nớc sần và sâu hại trên đồng ruộng

Sầm Sơn-Thanh Hoá theo các giai đoạn phát triển của cây lúa

vụ hè thu 2006

Hình 3.19 Biến động mật độ tổng thiên địch và tổng sâu hại trên đồng ruộng

Sầm Sơn-Thanh Hoá theo các giai đoạn phát triển của cây lúa

vụ hè thu 2006

Hình 3.20 Diễn biến mật độ Ngoé và sâu hại theo tuần trên đồng ruộng

Sầm Sơn-Thanh Hoá.vụ đông xuân 2007

Hình 3.21 Diễn biến mật độ Cóc nhà và sâu hại theo tuần trên đồng ruộng Sầm Sơn-Thanh Hoá vụ đông xuân 2007

5

Trang 7

Hình 3.22 Diễn biến mật độ Cóc nớc sần và sâu theo tuần hại trên đồng

ruộng Sầm Sơn-Thanh Hoá vụ đông xuân 2007

Hình 3.23 Diễn biến mật độ tổng thiên địch và tổng sâu hại theo tuần trên

đồng ruộng Sầm Sơn-Thanh Hoá vụ đông xuân 2007

Hình 3.24 Biến động mật độ Ngoé sâu hại trên đồng ruộng Sầm

Thanh Hoá theo các giai đoạn phát triển của cây lúa

vụ đông xuân 2007

Hình 3.25 Biến động mật độ Cóc nhà sâu hại trên đồng ruộng Sầm

Thanh Hoá theo các giai đoạn phát triển của cây lúa

vụ đông xuân 2007

Hình 3.26 Biến động mật độ Cóc nớc sần sâu hại trên đồng ruộng Sầm

Thanh Hoá theo các giai đoạn phát triển của cây lúa

vụ đông xuân 2007

Hình 3.27 Biến động mật độ tổng thiên địch và tổng sâu hại trên đồng ruộng

Sầm Sơn-Thanh Hoá theo các giai đoạn phát triển của cây lúa

vụ đông xuân 2007

Hình 3.28 Diễn biến mật độ Ngoé và sâu hại trên theo tuần đồng ruộng

Sầm Sơn-Thanh Hoá vụ hè thu 2007

Hình 3.29 Diễn biến mối quan hệ mật độ Cóc nhà và sâu hại theo tuần trên

đồng ruộng Sầm Sơn-Thanh Hoá vụ hè thu 2007

Hình 3.30 Diễn biến mối quan hệ mật độ Cóc nớc sần và sâu hại theo tuần ại

trên đồng ruộng Sầm Sơn-Thanh Hoá vụ hè thu 2007

Hình 2.31 Diễn biến mối quan hệ mật độ tổng thiên địch và tổng sâu hại theo

tuần trên đồng ruộng Sầm Sơn-Thanh Hoá vụ hè thu 2007

Hình 2.32 Biến động mật độ Ngoé sâu hại trên đồng ruộng Sầm

Thanh Hoá theo các giai đoạn phát triển của cây lúa vụ hè thu 2007Hình 3.33 Biến động mật độ Cóc nhà sâu hại trên đồng ruộng Sầm Sơn-

Thanh Hoá theo các giai đoạn phát triển của cây lúa vụ hè thu 2007Hình 2.34 Biến động mật độ Cóc nớc sần sâu hại trên đồng ruộng Sầm Sơn- Thanh Hoá theo các giai đoạn phát triển của cây lúa vụ hè thu 2007Hình 3.35 Biến động mật độ tổng thiên địch và tổng sâu hại sâu hại trên đồng

ruộng Sầm Sơn-Thanh Hoá theo các giai đoạn phát triển của cây lúa vụ hè thu 2007

Trang 8

Hình 3.36 Mối quan hệ tơng quan mật độ ếch nhái thiên địch và sâu

hại vụ hè thu 2006

Hình 3.37 Mối quan hệ tơng quan mật độ ếch nhái thiên địch và sâu

hại vụ đông xuân 2007

Hình 3.38 Mối quan hệ tơng quan mật độ ếch nhái thiên địch và sâu

hại vụ hè thu 2007

GĐPTCL: Giai đoạn phát triển cây lúa

SL con mồi: Số lợng con mồi

SLDD chứa thức ăn: Số lợng dạ dày chứa thức ăn

SL: Số lợng

MĐ: Mật độ

KVDC: Khu vực dân c

7

Trang 9

MỞ ĐầU

Trong những năm qua cụng tỏc nghiờn cứu Lưỡng cư Bò sỏt được tiếnhành ở nhiều địa điểm khỏc nhau, trong đú việc nghiờn cứu thành phần loài vàđặc điểm sinh học sinh thỏi học cỏc loài lưỡng cư chưa nhiều

Trong hệ sinh thỏi nụng nghiệp, ếch nhỏi, bũ sỏt là một mắt xớch quantrọng trong cõn bằng sinh học, duy trỡ và phỏt triển bền vững đa dạng sinhhọc Đặc biệt ếch nhỏi, bũ sỏt gúp phần phũng trừ tổng hợp sõu hại núi chung

và sõu hại lỳa núi riờng

Để phũng trừ sõu hại tổng hợp theo quan điểm của IPM cần dựa trờnmối quan hệ qua lại giữa cỏc loài cõy trồng, sõu hại và thiờn địch Cỏc loàithiờn địch thường hạn chế được số lượng cỏc loài sõu hại chớnh, trong đó ếchnhỏi là một thành phần quan trọng Bởi vậy, cần tiến hành nghiờn cứu quan hệgiữa sõu hại và ếch nhỏi bũ sỏt thiờn địch làm cơ sở để bảo vệ và lợi dụngquần thể cỏc loài thiờn địch, nhằm tăng cường sự cõn bằng tự nhiờn để hạnchế số lượng sõu hại, giảm bớt việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đồng thờibảo vệ được mụi trường sinh thỏi

Ếch nhỏi, bũ sỏt là nhúm động vật hữu ớch cho con người Cựng với cỏcloài cụn trựng thiờn địch khỏc, chỳng gúp phần khống chế sự phỏt triển củasõu hại (Theo Trần Kiờn, Nguyễn Văn Sỏng, Nguyễn Quốc Thắng, 1977)

Trang 10

“Ếch nhỏi là đội quõn hựng hậu, phong phỳ về số lượng tớch cực tiờu diệt cụntrựng phỏ hại mựa màng”.

Sự phỏt triển nụng nghiệp cựng với cỏc biện phỏp canh tỏc, đặc biệt việclạm dụng cỏc loại thuốc bảo vệ thực vật đó gõy ụ nhiễm mụi trường, làm ảnhhưởng đến sự sống của cỏc loài sinh vật, làm giảm số lượng cỏ thể cũng nhưlàm giảm số lượng loài thiên địch Vỡ vậy, nghiờn cứu tớnh đa dạng sinh học,cũng như đặc điểm sinh học, sinh thỏi học các quần thể lưỡng cư bũ sỏt (lànhóm thiên địch quan trọng) cú ý nghĩa cần thiết đối với việc xõy dựng cơ sởkhoa học cho công tác duy trỡ, bảo vệ các đối tượng trờn, đặc biệt trong hệsinh thỏi nụng nghiệp, nơi đa dạng sinh học ngày càng suy thoỏi rừ rệt

Chỳng tụi tiến hành nghiờn cứu đề tài “Thành phần loài và đặc điểm sinh học, sinh thỏi của ếch nhỏi trờn đồng ruộng Sầm Sơn – Thanh Hoỏ”

* Nội dung nghiên cứu:

- Đặc điểm hình thái phân loại của quần thể các loài ếch nhái trên hệsinh thái đồng ruộng

- Đặc điểm sinh thái: Đặc điểm sinh cảnh, phân bố, biến động số lợngquần thể, đặc điểm dinh dỡng của các loài lỡng c trên hệ sinh thái đồng ruộng

- Mối tơng quan giữa biến động số lợng sâu hại chính và thiên địch lỡng

c trong 2 vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu

9

Trang 11

CHƯƠNG I: TổNG QUAN

1.1 Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiển của đề tài

1.1.1 Cơ sở khoa học

Theo qua điểm quản lý tổng hợp dịch hại cây trồng (IPM) cho rằng

"Phục hồi và sử dụng thiên địch tự nhiên nhằm giảm thiểu những ảnh hởngcủa các sâu hại, hạn chế việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật là biện pháp cốtlõi của phòng trừ sâu hại'' và mối quan hệ này đợc thiết lập dựa trên sự đadạng cân bằng giữa: Sâu hạ-Thiên địch-Cây lúa

ếch nhái thiên địch sử dụng sâu hại làm thức ăn và mối quan hệ nàychủ yếu là quan hệ vật ăn thịt-con mồi, trong mối quan hệ này, mật độ vật ănthịt phụ thuộc chặt chẽ vào mật độ con mồi Sự gia tăng số lượng con mồi kộotheo sự gia tăng số lợng của cỏc loài ăn thịt, sự gia tăng này, đến mức độ nhấtđịnh sẽ kỡm hóm số lượng và làm suy giảm mật độ con mồi Số lượng cỏ thểcủa bất kỡ một loài nào đều khụng ổn định mà cú sự thay đổi theo mựa, theonăm, phụ thuộc vào yếu tố nội tại của quần thể và điều kiện mụi trường (TrầnKiờn, 1976)[8] Số lượng cỏ thể của bất cứ loài nào cũng khụng giảm tới mứcbiến mất và cũng khụng tăng đến mức vụ tận, khuynh hướng này được hỡnhthành nhờ quỏ trỡnh điều hoà tự nhiờn trong một mụi trường khụng bị phỏ vỡ Trong quan hệ ăn thịt, con mồi cú vai trũ lớn đối với hệ sinh thỏi nụngnghiệp gúp phần ổn định năng suất và giảm thiểu thiệt hại do sõu bệnh gõy ra(Phạm Văn Lầm, 1995)[12] Trong hệ sinh thỏi nụng nghiệp, cỏc nhúm ếchnhỏi, bũ sỏt rất phổ biến, chỳng sử dụng cỏc loài động vật nhỏ hơn làm thức

Trang 12

ăn trong đú cú cỏc nhúm sõu hại (Trần Kiờn, 1977) [9], cỏc nhúm ếch nhỏi bũsỏt thớch ứng với cỏc sinh cảnh khỏc nhau, hoạt động theo cỏc giờ khỏc nhaugúp phần khống chế cỏc nhúm cụn trựng.

1.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Chỳng tụi tiến hành nghiờn cứu đề tài tại khu vực Sầm Sơn nơi đang

cú sự mở mang đường xá, khu dõn cư nên diện tớch đất canh tỏc đang bị thuhẹp Sự xuất hiện bói đổ rỏc thải sinh hoạt ngay trờn khu vực canh tỏc nụngnghiệp làm mất nơi cư trỳ của ếch nhỏi, bũ sỏt và gõy ụ nhiễm mụi trường.Việc xõy dựng bờ mương bờ tụng, xõy dựng tường rào bao bọc xung quanhvườn thay cho cỏc bờ bụi như trớc đõy đó ngăn cản sự di chuyển của ếch nhỏi,

bũ sỏt từ khu vực này sang khu vực khỏc

Bờn cạnh đú việc khai thỏc quỏ mức ếch nhỏi bũ sỏt trờn đồng ruộng,

đó làm suy giảm mật độ của chỳng

Trước thực trạng trờn, việc nghiờn cứu đặc điểm sinh học, sinh thỏi ếchnhỏi là cấp thiết nhằm gúp phần xõy dựng cơ sở khoa học cho việc bảo vệ,duy trỡ và phỏt triển bền vững cỏc quẩn thể, cỏc loài bũ sỏt, ếch nhỏi núichung

1.2 Lược sử nghiờn cứu ếch nhỏi bũ sỏt ở Việt Nam

Vào những năm cuối thế kỉ XIX, cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu ếch nhỏi bũsỏt ở nước ta mới được tiến hành Các nghiên cứu thời kỳ này do cỏc nhà khoahọc nước ngoài thực hiện như Tirant (1885), Boulenger (1903), Smith (1921,

1923, 1924) Trong đú đỏng chỳ ý là cụng trỡnh của Bourret R Và cỏc cộng

sự trong khoảng thời gian từ 1924 đến 1944, đó thống kờ, mụ tả 177 loài vàphụ loài thằn lằn, 245 loài và phụ loài rắn, 44 loài và phụ loài rựa trờn toànĐụng Dương, trong đú cú nhiều loài ở miền Bắc Việt Nam, (dẫn theo HoàngXuân Quang,1993)[15]

11

Trang 13

Sau năm 1954, nhiều công trình nghiên cứu về ếch nhái, bò sát do cácnhà khoa học Việt Nam thùc hiÖn đã được công bố.

Năm 1956, đợt điều tra của Đào Văn Tiến tại khu vực Vĩnh Linh,Quảng Trị đã thống kê được 7 loài rắn, 4 loài thằn lằn, 2 loài rùa (Đào VănTiến 1957, 1960)[21] Tiếp đó năm 1962 Đào Văn Tiến công bố thêm 2 loài

bò sát là trăn đất và ba ba gai sưu tầm được ở Đình Cả (Thái Nguyên), năm

1961, đoàn điều tra động vật khoa sinh trường Đại học Tổng Hợp đã sưu tầmđược 7 loài bò sát khi tiến hành nghiên cứu ở Ba Bể (Bắc Thái)(DÉn theoHoµng Xu©n Quang,1993)[15]

Năm 1977, Đào Văn Tiến[21] xây dựng đặc điểm phân loại vàkhoá định loại ếch nhái ở Việt Nam

Năm 1981, trong công trình nghiên cứu “Kết quả điều tra cơ bản độngvật miền Bắc Việt Nam”, Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, đãthống kê ở miền Bắc có 159 loài bò sát thuộc 72 giống, 19 họ, 2 bộ, 69 loàiếch nhái thuộc 16 giống, 9 họ, 3 bộ (DÉn theo Hoµng Xu©n Quang,1993)[15] Năm 1993, Hoàng Xuân Quang [15], đã thống kê danh sách ếch nhái, bòsát các tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ, gồm 128 loài, kèm theo phân tích về sự phân

bố địa hình, sinh cảnh đặc điểm sinh học của các nhóm và quan hệ thành phầnloài với các khu phân bố ếch nhái, bò sát trong nước và các khu vực lân cận Năm 1995, Ngô Đắc Chứng [4] nghiên cứu thành phần loài bò sát, ếchnháỉ ở vườn quốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên Huế) đã thống kê 19 loài ếchnhái, 30 loài bò sát thuộc 3 bộ, 15 họ Có 3 loài ếch nhái và 8 loài bò sát quýhiếm cần được bảo vệ

Năm 1996, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc [19], công bố danh sáchếch nhái, bò sát Việt Nam gồm 256 loài bò sát, 82 loài ếch nhái (chưa kể 14loài bò sát và 5 loài ếch nhái chưa xếp vào danh lục)

Những năm gần đây, nghiên cứu ếch nhái, bò sát ở nước ta vẫn tiếp tụcđược tiến hành, đặc biệt là ở các Vườn Quốc Gia và khu bảo tồn thiên nhiên

Trang 14

Đó là nghiờn cứu về ếch nhỏi ở vườn Quốc Gia Bạch Mó (Vừ Văn Phỳ, LờTrọng Sơn, Lờ Vũ Khụi, Ngụ Đắc Chứng ,2003)[1], nghiờn cứu thành phầnloài bũ sỏt, ếch nhỏi ở cỏc tỉnh phớa tõy miền Đụng Nam Bộ gồm Bỡnh Dương,Bỡnh Phước và Tõy Ninh của (Ngụ Đắc Chứng, Hoàng Xuõn Quang, PhạmVăn Hoà, 2004)[1]; nghiờn cứu đa dạng thành phần loài bũ sỏt, ếch nhỏi khuvực nỳi Hoàng Liờn, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai (Nguyễn Văn Sỏng, NguyễnQuang Trường, Hồ Thu Cỳc, 2004)[1]; Cũng trong thời gian này Hoàng XuõnQuang, Hoàng Ngọc Thảo, Hồ Anh Tuấn nghiờn cứu đa dạng thành phần loài

và đặc điểm phõn bố theo sinh cảnh của lưỡng cư, bũ sỏt vựng đệm Vườn Quốcgia Pự Mỏt đó ghi nhận 41 loài, bổ sung 7 loài ếch nhỏi và 8 loài bũ sỏt chodanh sỏch loài của Vườn Quốc gia [1]

1.3 Một số nghiờn cứu đặc điểm sinh học, sinh thỏi học ếch nhỏi – bũ sỏt

Năm 1985, Trần Kiờn đó nghiờn cứu về sinh thỏi học và ý nghĩa kinh tế

của rắn hổ mang Chõu Á (Naja naja Linnaeus, 1758) ở đồng bằng miền Bắc

Việt Nam Ngoài những đặc điểm hỡnh thỏi chủ yếu, tỏc giả đó nghiờn cứunhững dấu hiệu giải phẫu về sinh dục, mụ học, ngoài ra cũn tiến hành một sốthớ nghiệm ở trại rắn giống Vĩnh Sơn (Dẫn theo Hoàng Xuân Quang,1993)[15]

Năm 1999, Nguyễn Kim Tiến nghiên cứu sâu các giai đoạn biến đổi

đặc điểm sinh thỏi học ếch đồng (Rana rugulosa Wiegmann,1835) trong điều

kiện nuụi (Dẫn liệu theo Nguyễn Thị Thanh Hà,2004)[6]

13

Trang 15

Ngụ Thỏi Lan, Trần Kiờn (2000) nghiên cứu về đặc điểm hinh thỏi của

3 quần thể thạch sựng đuụi sầ–Hemidactylus frenatus ở Vĩnh Phỳc, Súc Sơn

(ngoại thành Hà Nội) (dẫn liêụ theo Nguyễn thị Bích Mẫu)[15]

Cao Tiến Trung, Hoàng Xuõn Quang (2000) nghiờn cứu đặc điểm sinh

thỏi học quần thể nhụng cỏt Leiolepis reevesii (Gray, 1831) ở vựng cỏt ven

biển Nghệ An [22]

Năm 2002, Nguyễn Thị Bớch Mẫu [14] khi tiến hành nghiờn cứu đadạng sinh học ếch nhỏi, bũ sỏt thiờn địch trờn hệ đồng ruộng ở Quỳnh Lưu,Nghệ An đó xỏc định được trờn sinh quần nụng nghiệp Quỳnh Lưu, Nghệ An

cú 10 loài ếch nhỏi thuộc 7 giống, 5 họ, 1 bộ và 16 loài bũ sỏt thuộc 13 giống,

6 họ, 1 bộ

Năm 2002, Hoàng xuõn Quang, Trần Ngọc Lõn, Cao Tiến Trung vàcộng sự [17] tiến hành nghiờn cứu cơ sở phục hồi và phỏt triển một số độngvật thiờn địch nhúm bũ sỏt, lưỡng cư ở hệ sinh thỏi đồng ruộng khu vựcQuỳnh Lưu, Vinh, thị xó Hồng Lĩnh và xó Cẩm Mỹ thuộc hai tỉnh Nghệ An

và Hà Tĩnh đó xỏc định được 10 loài ếch nhỏi thuộc 5 họ, 1 bộ và 18 loài bũsỏt, thuộc 6 họ 1 bộ Bờn cạnh đú cỏc tỏc giả đó nghiờn cứu mối tương quangiữa mật độ cỏc loài thiờn địch-sõu hại và đỏnh giỏ vai trũ của thiờn địch lỡng

c bò sát trong việc phũng trừ tổng hợp dịch hại trên hệ sinh thỏi nụng nghiệp,

đề xuất cỏc biện phỏp bảo vệ và phục hồi đa dạng thiờn địch ếch nhỏi, bũ sỏt Năm 2004, nguyễn Thị Thanh Hà [6] khi tiến hành nghiờn cứu ếch nhỏithiờn địch trờn đồng ruộng Hà Huy Tập, Vinh, Nghệ An cú 12 loài ếch nhỏithuộc 5 họ, 1 bộ

Năm 2005, Nguyễn Thị Hường [7] tiến hành nghiờn cứu đặc điểm sinh

học, sinh thỏi quần thể Ngoộ Limnonectes limnocharis (Boie, 1834) trờn hệ

sinh thỏi đồng ruộng Đụng Sơn-Thanh Hoỏ

Nghiên cứu đa dạng thành phần loài, sinh học sinh thái của các quầnthể lỡng c cha đợc nghiên cứu ở khu vực Sầm Sơn, nên chúng tôi tiến hànhnghiên cứu nhằm góp phần cung cấp cơ sở khoa học để bổ sung nhằm hoàn

Trang 16

thiện hệ thống các đối tuợng thiên địch và biện pháp phòng trừ tổng hợp sâuhại.

1.4 Điều kiện tự nhiờn khu vực nghiờn cứu

1.4.1 Đặc điểm địa hỡnh và khớ hậu Thanh Hoỏ

* Vị trí địa lí: Thanh Hoỏ là tỉnh cực Bắc của Trung Bộ, diện tớch tựnhiên 11.168 km2 Thanh Hoá có toạ độ địa lý là 19023’–20040’ vĩ độ Bắc,

104022’–106005’ độ kinh Đông Phớa Bắc giỏp với ba tỉnh Hoà Bỡnh–SơnLa– Ninh Bỡnh, phớa Nam và Tõy Nam giáp tỉnh Nghệ An Phớa Tõy giỏp vớitỉnh Hủa phăn nước CHDCND Lào Phớa Đụng mở ra phần giữa của VịnhBắc Bộ thuộc biển Đụng với đường bờ biển 120km

* Địa hình: Về phía Tây gồm những dãy núi cao trên 1000m, gắn liềnvới các vùng núi thuộc tỉnh Hủa Phăn của Lào, từ đây địa hình thoải và thấpdần về phía Đông tạo nên nền đồng bằng của tỉnh kéo dài và trải rộng về phíaNam Đến nay vùng trung tâm của tỉnh chỉ còn lại các đồi núi cao trên dới300m so với mặt nớc biển Do đặc điểm của địa hình nên hầu hết các sôngsuối trên địa bàn tỉnh đều chảy theo hớng Tây Bắc- Đông Nam có nhiều thácghềnh và tốc độ dòng chảy rất lớn

* Khí hậu: Thanh Hoỏ mang đặc điểm khớ hậu Bắc Bộ cú mựa đụngngắn và khụ, đầu xuõn ẩm ướt Đồng thời Thanh Hoỏ cũng mang tớnh chấtriờng biệt của khớ hậu Trung Bộ, mựa mưa muộn hơn những nơi khỏc và bóomuộn hơn ở Bắc Bộ Do vĩ độ thấp hơn Bắc Bộ, Thanh Hoỏ lại cú địa hỡnhphức tạp nờn ảnh hường của những đợt giú mựa đụng bắc đến muộn Nhiệt độtrung bỡnh trong năm từ 220C đến 230C Giữa miền nỳi và đồng bằng cú sựchờnh lệch rừ rệt: vào thỏng 7 nhiệt độ trung bỡnh ở vựng nỳi là 27,60C cũn ởđồng bằng là 28,90C

* Thực vật và động vật:

- Thực vật ở Thanh Hoá khá đa dạng gắn liền với các kiểu thảm thực vậtchủ yếu nh: rừng kín thờng xanh có khí hậu nhiệt độ ở vùng biên giới Việt

15

Trang 17

Lào, rừng nửa lá rụng nhiệt đới ẩm, rừng nhiệt đới ẩm trên đá vôi, rừng câybụi savan nhiệt đới.

- Đồng bằng và dải cát ven biển có thảm thực vật tự nhiên bị thay thếbằng thảm thực vật cây trồng chủ yếu là các cây nông nghiệp thấp nh lúa nớc,khoai, sắn, đậu, lạc Cây ăn quả nh cam, chanh, chuối Cây lấy gỗ nh: xoan,thông, phi lao, bạch đàn… Vùng ven biển thảm thực vật nghèo gồm các cây Vùng ven biển thảm thực vật nghèo gồm các cây uthế nh cây phi lao, cỏ lông chông, dứa dại… Vùng ven biển thảm thực vật nghèo gồm các cây

- Động vật: Thú có các loài phổ biến nh họ Chuột (Muridae), họ Cầy(Viverridae), họ Mèo (Felidae), chim có các họ phổ biến nh họ Bồ câu(Columbidae), họ Sẻ (Poloceidae), lớp Cá nh họ Cá chép (Cyprinidae), họ Cá

nheo (Siluridae)… Vùng ven biển thảm thực vật nghèo gồm các cây

1.4.2 Khu vực Sầm Sơn

Thị xó Sầm Sơn nằm ở phớa đụng tỉnh Thanh Hoỏ, nằm trong 19032' độ

vĩ Bắc và 105012' độ kinh Đụng Phớa Bắc Sầm Sơn giỏp huyện hoằng Hoỏ,phớa Tõy và Nam giỏp huyện Quảng Xương, phớa Đụng giỏp biển (hình1.1)

Diện tớch tự nhiờn thị xó Sầm Sơn 1.790ha, nội thị 821ha, ngoại thị 969 ha Rừng Sầm Sơn chủ yếu là rừng thụng và phi lao được trồng trờn dóynỳi Trường Lệ và một số diện tịch rừng phòng hộ ven biển

Thị xó cú hai con sụng: Sụng Mó và sụng Đơ

Sầm Sơn thuộc vựng khớ hậu nhiệt đới giú mựa, lại nằm ở vựng đồng bằngven biển nờn mựa đụng khụng lạnh lắm mựa hố núng vừa phải Nhiệt độ trung bỡnhtrong năm từ 23-24oC; mựa hố từ 25-29oC; mựa đụng từ 18-21oC, thỏng núng nhất

là thỏng 6 nhiệt độ lờn tới 35-37oc, lạnh nhất 17-18.5oC (bảng 1.1)

Lượng mưa trung bỡnh ở Sầm Sơn từ 160-180 mm/ năm tập trung vàocỏc thỏng 8, 9, 10[28]

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu khí hậu ở Sầm Sơn-Thanh Hoá 2006 - 2007[28]

Năm 2006

Nhiệt độ 17 17.6 20.1 24.7 27.1 29.8 29.5 27.7 27.3 26.4 25.0 19.2 Lợngma(mm) 2.1 8.7 20.0 21.2 180.1 195.1 143.3 167.7 165.5 66.1 13.2 5.7

Năm 2007

Nhiệt độ 17.5 21.7 21.2 21.2 26.4 30.5 30.2 28.3 26.9 25.5 23.5 18.9

Trang 19

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIÓM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm, thời gian

- Địa điểm

Nghiên cứu được tiến hành trên khu vực đồng ruộng SÇm Sơn-Thanh Hoá

- Thời gian: Từ 4/2006–10/2007

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Xác định sinh cảnh đã nghiên cứu

* Các ®iÓm nghiªn cøu thuéc sinh cảnh đồng ruộng gồm:

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa

Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu s©u h¹i trªn ruéng lóa theo “ph¬ng ph¸p ®iÒutra s©u h¹ic©y trång” cña côc BVTV (1956)[2] cô thÓ nh sau:

- Thu mẫu các loài sâu hại

+ Thu mẫu định tính

Sử dụng vợt, ống nghiệm thu thập các loài sâu hại trên đồng ruộng Xácđịnh sự có mặt của chúng vào các thời điểm trong vụ lúa, thời gian hoạt độngcủa chúng trong ngày

+ Thu mẫu định lượng

Theo dõi định kì 1 tuÇn 1 lần trên ruộng lóa khác nhau, mỗi ruộng điềutra trên 5 điểm chéo góc, mỗi điểm điều tra có diện tích 1m2 Các điểm nghiêncứu lần sau không trùng với điểm nghiên cứu lần trước Tiến hành thu mẫutheo thời gian cố định trong ngày (từ 18h-22h)

Trang 20

- Thu mẫu ếch nhỏi thiờn địch

+ Thu mẫu định tớnh

Thu thập tất cả các loài ếch nhái trên các sinh cảnh nghiên cứu, xác

định sự có mặt của chúng vào các thời điểm trong vụ lúa, thời gian hoạt độngcủa chúng trong ngày

+ Phương phỏp tớnh mật độ

Đếm số cỏ thể trờn các dải đờng đi Thay đổi định kỡ cỏc dải sinh cảnh đểtrỏnh sự trựng lặp Cố định thời gian đếm trong ngày (18h–22h)

- Quan sỏt đặc điểm sinh thỏi.:

Chọn thời điểm nghiờn cứu bằng cỏch chia ra cỏc khoảng thời gian:

18h-19h, 19h–20h, 20h–21h, 21h–22h, mỗi tuần 1 lần trong/ thỏng Tiếnhành quan sỏt, ghi chộp số cỏ thể đang hoạt động, kết hợp ghi nhiệt độ, độ ẩmkhụng khớ bằng ẩm kế khụ ướt Trung Quốc

+ Phơng pháp nghiên cứu dinh dưỡng

 Thu mẫu ếch nhỏi mỗi tuần 1 lần từ 18h–22h Cố định mẫu ngay sau khibắt bằng dung dịch formalin 5%

 Mổ, cõn trọng lượng dạ dày, trọng lượng thức ăn trong thời điểm nghiờn cứu

 Xỏc định thành phần thức ăn có trong dạ dày

 Tớnh tần số gặp cỏc loại thức ăn

 Xỏc định mối quan hệ thiờn địch–sõu hại qua thành phần thức ăn và mật

độ sõu hại-thiờn địch

2.2.3 Phương phỏp nghiờn cứu trong phũng thớ nghiệm

+ Định loại cỏc loài ếch nhỏi, theo tài liệu của Đào Văn Tiến, (1977) [21] + Phõn tớch cỏc chỉ tiờu hỡnh thỏi ếch nhỏi, bũ sỏt theo Hoàng Xuõn Quang,(1998)[16], gồm cỏc chỉ tiờu sau

* Đo ếch nhỏi

1 Dài thõn (L.): Từ mỳt mừm đến khe huyệt

2 Dài đầu (L.c): Từ mỳt mừm đến chẩm

19

Trang 21

3 Rộng đầu (l.c): Bề rộng nhất của đầu, thường là khoảng cách giữa haigóc sau của hàm.

4 Dài mõm (L.r): Khoảng cách từ mút mõm đến gờ trước mắt

5 Gian mũi ( i.n.): khoảng cách gờ trong hai mũi

6 Đường kính mắt (D.o.): Bề dài lớn nhất của mắt

7 Gian mí mắt (Sp.p.): Khoảng cách bé nhất giữa hai bờ trong của mí mắt trên

8 Rộng mí mắt trên ( L.p): Bề rộng nhất của mí mắt trên

9 Dài màng nhĩ (L.tym.): Bề dài nhất của màng nhĩ

10 Dài đùi (F): Từ khe huyệt đến khớp gối

11 Dài ống chân ( T.): Từ khớp gối đến cuối khớp ống cổ

12 Rộng ống chân (L.T): Bề rộng nhất của ống chân

13 Dài cổ chân (L.ta.): Từ khớp ống cổ đến khớp cổ bàn

14 Dài củ bàn trong (C.int.): Bề dài củ bàn trong (đo ở gốc)

15 Dài ngón chân (L.orI.): Từ bề trong của củ bàn trong đến mút ngón I

16 Dài bàn chân (L.meta.): Từ bờ trong củ bàn trong đến mút ngón chân dài nhất

17 Dài chi sau (L.t):

- Sai sè trung b×nh:

n

mx  

Trang 22

- Tần số gặp thức ăn cho một lần thu mẫu đợc tính theo công thứctần suất: S: Tần số thức ăn cho một lần thu mẫu

M

m

S  m: Số dạ dày có mẫu thức ăn

M: Số dạ dày nghiên cứu

- Tần số gặp thức ăn cho tổng các lần thu mẫu đợc thống kê theo côngthức xác suất đầy đủ:

i i

S n F

N



F: Tần số gặp thức ăn cho tổng số lần thu mẫu

ni: tần số thu mẫu có gặp thức ăn với tần số Si

N: số lần thu mẫu

- Xác định mối quan hệ dinh dỡng giữa cá thể với các thành phần thức

ăn của chúng theo công thức tính hệ số tơng quan

n yi n yi xi

n xi

yi xi

n yi xi r

2

1 1

2

1 1

1

|r| = 0 Chúng có mối quan hệ độc lập nhau

|r| =1 Chúng có mối quam hệ hàm số tuyến tính

0 < |r| < 0,5: Quan hệ tuyến tính yếu0,5 < |r| < 0,7: Quan hệ tuyến tính vừa0,7 < |r| < 0,8: Quan hệ tuyến tính tơng đối chặt0,8 < |r| < 0,9: Quan hệ tuyến tính chặt

0,9 < |r| < 1,0: Quan hệ tuyến tính rất chặt

Chơng III: kết quả nghiên cứu 3.1 Thành phần loài ếch nhái trên động ruộng Sầm SơnThanh Hóa 3.1.1 Đa dạng thành phần loài

21

Trang 23

Nghiên cứu thành phần loài ếch nhái trên đồng ruộng Sầm Sơn-ThanhHoá nhằm mục đích tìm hiểu tính đa dạng thành phần loài và so sánh với các

địa điểm trong vùng Bên cạnh đó tìm hiểu ảnh hởng của các yếu tố môi trờng

đối với ếch nhái Danh sách các loài ếch nhái trên hệ sinh thái nông nghiệpSầm Sơn đợc thể hiện ở bảng 3.2

Qua nghiên cứu trên hai sinh cảnh (4 vi sinh cảnh) Sầm Sơn-Thanh Hóa,hiện biết 6 loài ếch nhái thuộc 3 họ, 1 bộ Thành phần loài ếch nhái trên đồngruộng Sầm Sơn-Thanh Hóa tơng đối đa dạng Theo nghiên cứu của Nguyễn ThịBích Mẫu, (2002)[14] ở hệ sinh thái nông nghiệp Quỳnh Lu thành phần loài cónhiều hơn (10 loài ếch nhái, 16 loài bò sát) và của Nguyễn Thị Thanh Hà,(2004)[6] ở Hà Huy Tập-Vinh, có 12 loài ếch nhái Có thể khu vực nghiên cứunơi tập chung rác thải cha qua xử lí làm cho độ pH của nớc thay đổi, ảnh hởng

đến số lợng và thành phần loài ếch nhái thiên địch

3.1.2 Đặc điểm hình thái ếch nhái

3.1.2.1 Đặc điểm hình thái quần thể Ngóe ở đồng ruộng Sầm Sơn-Thanh HoáTên Việt Nam : Ngóe

Tên khoa học : Limnonectes limnocharis Boie in Weigmann, 1835

Kết quả phân tích các đặc điển hình thái của quần thể Ngoé ở đồngruộng Sầm Sơn-Thanh Hoá đợc thể hiện ở bảng 3.3

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu 18 tính trạng ở quần thể Ngóe Sầm Sơncho thấy, tất cả các tính trạng đều có biên độ dao động hẹp, đều dới 0.5mm

Trang 24

B¶ng 3.2 Thµnh phÇn loµi vµ vïng ph©n bè Õch nh¸i trªn hÖ sinh th¸i n«ng nghiÖp SÇm S¬n-Thanh Ho¸

TT Tªn ViÖt Nam Tªn loµiTªn khoa häc MÆt níc Bê cáTÇng ph©n bèTrªn c©y Hang hècLíp Õch nh¸i Amphibia

Bé kh«ng ®u«i Anura

-II Hä Õch chÝnh thøc Ranidae

-III Hä Õch c©y Rhacophoridae

6 Õch c©y mÐp tr¾ng Polypedates leucomystax Kuhl in Gravenhosst, 1829 - - +

Trang 25

*: Quan sát

TT

tông Bờ mơng đất Ven làng

4 Ngoé Rana limnocharis Boie in Wieg

Trang 26

Hình 3.2 Ngóe Limnonectes limnocharis

Trong đó tính trạng dài chi sau có biên độ dao động rộng nhất(mx=0,207), tiếp đến là tính trạng dài thân (mx=0,18), dài đầu (mx=0,12), dàiống chân (mx=0,12), dài bàn chân (mx=0,116), những tính trạng còn lại đều

có biên độ dao động thấp, trong đó thấp nhất là gian mí mắt (mx=0,002).Những tính trạng có biên độ dao động hẹp chứng tỏ chúng ít bị ảnh hởng củamôi trờng và lứa tuổi

Kết quả này cho thấy các tính trạng tuy có sự sai khác nhng vẫn nằmtrong khoảng biến dị của các tác giả trớc đây đã nghiên cứu (Hoàng XuânQuang, (1993)[15], Nguyễn Thị Thanh Hà, (2004)[6])

Bảng 3.3 Đặc điểm hình thái quần thể Ngóe Limnonectes limnocharis

(n=180) ở Sầm Sơn-Thanh Hóa

Trang 27

X : Gi¸ trÞ trung b×nh mÉu, SD: §é lÖch chuÈn, mx: Sai sè trung b×nh

3.1.2.2 §Æc ®iÓm h×nh th¸i quÇn thÓ Cãc níc sÇn

Tªn ViÖt Nam : Cãc níc sÇn

Tªn khoa häc : Occidozyga lima Kuhl et Van Hasselt, 1822

Trang 28

Đây là loại ếch nhái ở nớc có kích thớc nhỏ, các tính trạng hình thái đều

có biên độ dao động hẹp, quanh giá trị trung bình X , trong đó các tính trạngdài thân (mx=0,22), dài đầu (mx=0,2), dài bàn chân (mx=0,2), dài chi sau(mx=0,22), có phổ biến dị rộng hơn so với các tính trạng còn lại Điều nàychứng tỏ các tính trạng hình thái của cóc nớc ở Sầm Sơn-Thanh Hoá ít bị ảnhhởng bởi điều kiện môi trờng, sự thay đổi theo lứa tuổi hoặc giới tính So vớikết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Mẫu,(2002)[14] có các tính trạng

nh dài thân (mx=2,58), dài đầu (mx=0,82), rộng đầu (mx=1,3), dài mõm(mx=0,65), gian mũi (mx=0,82), đờng kính mắt (mx=1,12), dài đùi (mx=2,0),dài ống chân (mx=0,61), dài cổ chân (mx=1,21), dài ngón chân (mx=0,71),dài bàn chân (mx=1,9), thì các tính trạng Cóc nớc sần ở Sầm Sơn-Thanh Hoáphổ biến dị hẹp hơn

Trang 29

X : Giá trị trung bình mẫu, SD: Độ lệch chuẩn, mx: Sai số trung bình

3.1.2.3 Đặc điểm hình thái quần thể ếch đồng

Tên Việt Nam: ếch đồng

Tên khoa học: Hoplobatrachus rugulosus Weigmanm, 1835.

Trang 30

Hình 3.4 ếch đồng Hoplobatrachus rugulosus

Các chỉ tiêu hình thái quần thể ếch đồng đợc tổng hợp ở bảng 3.5

Trong 18 tính trạng nghiên cứu, tính trạng dài thân (mx=1,13), tínhtrạng dài đầu (mx=0,68), tính trạng rộng đầu (mx=0,50), tính trạng dài đùi(mx=0,83), dài ống chân (mx=0,75), dài bàn chân (mx=0,83), dài chi sau(mx=1,17) là những tính trạng có biên độ dao động lớn Trong khi những tínhtrạng nh gian mũi (mx=0,33), đờng kính mắt (mx=0,36), gian mí mắt(mx=0,28), rộng mí mắt trên (mx=0,28), dài màng nhĩ (mx=0,13), là nhữngtính trạng có biên độ dao động hẹp Khi nghiên cứu các tính trạng của quầnthể ếch đồng ở Sầm Sơn cho thấy các tính trạng dài thân, dài đầu, dài đùi, dàibàn chân, rộng đầu, dài chi sau có sự sai khác rõ rệt, chứng tỏ những tínhtrạng này chịu ảnh hởng nhiều của lứa tuổi, các tính trạng còn lại có sự saikhác không rõ rệt

Bảng 3.5 Đặc điểm hình thái quần thể ếch đồng Hoplolatrachus

rugulosus (n =7) ở Sầm Sơn-Thanh Hóa

Trang 31

Ghi chú * các tính trạng có biên độ dao động trên 0,5mm

X : Giá trị trung bình mẫu, SD: Độ lệch chuẩn, mx: Sai số trung bình3.1.2.4 Đặc điểm quần thể chẫu

Tên Việt Nam: Chẫu

Tên khoa học: Rana guentheri Boulenger, 1882.

Trang 32

Hình 3.5 Chẫu Rana guentheri

Nghiên cứu đặc điểm hình thái quần thể chẫu ở đồng ruộng Sầm Thanh Hoá đợc thể hiện ở bảng 3.6

Sơn-Kết quả nghiên cứu 18 tính trạng ở quần thể Chẫu Sầm Sơn cho thấycác tính trạng dài thân (mx=0,56), dài chi sau (mx 0,78) có biên độ dao độngbiến dị lớn Các tính trạng còn lại có biên độ dao động hẹp nh gian mũi(mx=0,17), dài củ bàn trong (mx=0,15), đờng kính mắt (mx=0,2), rộng mímắt trên (mx=0,2), dài ngón chân (mx=0,23) Nh vậy các tính trạng dài thân,dài chi sau ở Chẫu có phổ biến dị rộng và chịu nhiều ảnh hởng của lứa tuổi.Các tính trạng còn lại có sự sai khác hẹp chứng tỏ ít bị ảnh hởng bởi điều kiệnsống cũng nh thay đổi theo lứa tuổi hay giới tính

So với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hà,(2004)[6] thành phốVinh-Nghệ An Các tính trạng dài thân (X =86,37), dài đùi (X =45,04), dài ốngchân (X=48,13), dài củ bàn trong (X =3,59) thì các tính trạng trên ở Sầm Sơnthấp hơn Còn so với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Mẫu, (2002)[14]cho thấy kết quả gần nh tơng đơng nhau

Bảng 3.6 Đặc điểm hình thái quần thể Chẫu Rana guentheri

(n = 22) ở Sầm Sơn-Thanh hoá

1 D i thân (L.)ài thân (L.) 90.3 53.0 80.9 2.28 0.56*

6

Trang 33

Ghi chú * các tính trạng có biên độ dao động trên 0.5mm

X : Giá trị trung bình mẫu, SD: Độ lệch chuẩn, mx: Sai số trung bình3.1.2.5 Đặc điểm hình thái cóc nhà

Tên Việt Nam : Cóc nhà

Tên khoa học : Bufo melanostictus Schneider, 1979

Trang 34

Hình 3.6 Cóc nhà Bufo melanostictus

Qua kết quả nghiên cứu 18 tính trạng Cóc nhà ở bảng 3.7 cho thấy: Các tính trạng dài thân (mx=0,4), dài chi sau (mx=0,43) có biên độ dao độnglớn Còn những tính trạng nh gian mũi (mx=0,1), đờng kính mắt (mx=0,13),rộng mí mắt trên (mx=0,11), dài màng nhĩ (mx=0,11), dài củ bàn trong(mx=0,1), có sự sai khác không rõ So với kết quả nghiên cứu của Nguyễn ThịBích Mẫu, (2002)[14] tại Quỳnh Lu thì các tính trạng dài thân (56,47mm), dài

đầu (17,7mm), rộng đầu (21,1mm), dài đùi (16,9mm), dài bàn chân (20,5mm)các tính trạng Cóc nhà ở Quỳnh Lu nhỏ hơn so với tính trạng quần thể Cócnhà ở Sầm Sơn, song lại có biên độ dao động cao hơn Còn so với kết quảnghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hà, (2004)[6] ở Hà Huy Tập–Thành phốVinh thì tơng đơng nhau

Điều này chứng tỏ các tính trạng của quần thể Cóc nhà ở Sầm Thanh Hoá ít ảnh hởng của bị lứa tuổi và giới tính

Sơn-Bảng 3.7 Đặc điểm hình thái quần thể Cóc nhà Bufo melanostictus

Trang 35

X: Giá trị trung bình mẫu, SD: Độ lệch chuẩn, mx: Sai số trung bình

3.1.2.6 Đặc điểm hình thái quần thể ếch cây mép trắng

Tên Việt Nam: ếch cây mép trắng ( Chẫu chàng)

Tên khoa học: Polypedates leucomystax Kuhl, in Gravenhorst, 1829.

Kết quả nghiên cứu hình thái của quần thể ếch cây mép trắng ở đồngruộng Sầm Sơn-Thanh Hoá đợc tổng hợp ở bảng 3.8

Trang 36

Hình 3.7 ếch cây mép trắng Polypedates leucomystax

Trong các tính trạng nghiên cứu, các tính trạng có biên độ dao động lớnchiều dài thân (mx=0,7), rộng đầu (mx=0,51), dài đùi (mx=0,5), dài bàn chân(mx=0,50), dài chi sau (mx=0,69) Các tính trạng dài đầu (mx=0,36), dàimõm (mx=0,29), gian mũi (mx=0,24), đờng kính mắt (mx=0,27), dài màngnhĩ (mx=0,27), gian mí mắt (mx=0,27), rộng mí mắt trên (mx=0.24), dài ốngchân (mx=0,46), rộng ống chân (mx=0,30), dài cổ chân (mx=0,38), dài củ bàntrong (mx=0,13), dài ngón chân (mx=0,21), rộng đĩa ngón (mx =0,09) có biên

độ giao động hẹp

So với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Mẫu, (2002)[14] ởQuỳnh Lu các tính trạng mô tả nhỏ hơn so với quần thể ếch cây mép trắng ởSầm Sơn Các tính trạng có phổ biến dị rộng thể hiện ở dài thân (43,1-64,6),gian mũi (2,0–4,9), dài đùi (20,6-31,4) So với nghiên cứu của Nguyễn ThịThanh Hà, (2004)[6] thấy kết quả gần tơng đơng nhau

Bảng 3.8 Đặc điểm hình thái quần thể ếch cây mép trắng

Polypedates leucomystax (n =7) ở Sầm Sơn-Thanh hoá

Trang 37

Ghi chú * các tính trạng có biên độ dao động trên 0.5mm

X : Giá trị trung bình mẫu, SD: Độ lệch chuẩn, mx: Sai số trung bình

3.2 Môi trờng sống, mật độ và sự phân bố của ếch nhái

3.2.1 Môi trờng sống

3.2.1.1 Sinh cảnh đồng ruộng

* Bờ ruộng

Sinh cảnh bờ ruộng nơi tiến hành nghiên cứu đếm các loài ếch nhái thiên

địch có chiều dài 150m, chiều rộng 1,5m Thành phần thực vật chủ yếu là cỏdại thấp nh cỏ ấu, cỏ Mực, cỏ Gà, cỏ Sữa, cỏ Mật, không có loài thực vậtchiều cao lớn Hai bên là ruộng lúa, phù hợp với sự phân c và kiếm thức ăn

của ếch nhái

Trang 38

Hình 3.8 Bờ ruộng

Hình 3.9 Bờ mơng đất

* Bờ mơng bê tông

Sinh cảnh bờ mơng bê tông có chiều dài 150m và chiều rộng 2m Thànhphần thực vật gồm các loại cỏ thấp, lác đác có một vài cây họ thảo, có Tre vàcác loại cây ăn quả nh Dừa, Nhãn, ổi và việc xây dựng tờng rào bờ mơng bêtông, bờ mơng bê tông đợc xây dựng cao hơn so với bờ đất hai bên, nó đã làmmất đi nơi c trú và cản trở sự di chuyển của ếch nhái

12

Trang 39

Hình 3.10 Bờ mơng bê tông

* Ven khu dân c

Thành phần thực vật khu vực ven khu dân c nhiều loại cây khácnhau, cây ăn quả, cây bụi, Tre, Dứa, Bạch đàn, Găng, Chuối… Vùng ven biển thảm thực vật nghèo gồm các cây , các loại cỏthấp, các loại cây họ thảo, thích hợp cho sự trú ẩn của ếch nhái, nh ng lại

bị tác động nhiều bởi con ngời

Hình 3.11 Ven khu dân c

3.2.2 Sự phân bố theo sinh cảnh

Kết quả nghiên cứu sự phân bố theo sinh cảnh đợc thể hiện ở bảng 3.9.Chúng tôi tiến hành nghiên cứu sự phân bố theo sinh cảnh để pháthiện sự sai khác mức độ phân bố của các loài ếch nhái theo các vi sinhcảnh khác nhau và sự tác động của các nhân tố bên ngoài ảnh h ởng đến sựphân bố ếch nhái

Khảo sát 4 vi sinh cảnh phân bố ếch nhái ở khu vực đồng ruộng SầmSơn- Thanh Hoá cho thấy bờ ruộng, khu dân c, bờ mơng đất là nơi cóthành phần loài đa dạng 5 loài (chiếm 83,33%), sinh cảnh bờ m ơng bêtông 4 loài (chiếm 66,67%)

Trang 40

Độ đa dạng của các vi sinh cảnh ở đây không khác nhau nhiều Quacác khảo sát chúng tôi nhận thấy khu vực này có độ đa dạng rất thấp Sovới kết quả nghiên cứu của Hoàng Xuân Quang, (1993)[15] trên toàn khuvực Bắc Trung Bộ với sinh cảnh đồng ruộng có 27 loài, sinh cảnh n ơng bãi

có 21 loài, sinh cảnh xung quanh khu dân c có 38 loài, thì ở khu vực SầmSơn ít hơn nhiều

Trong khu vực nghiên cứu, các loài Ngoé, Cóc nhà, ếch đồng có sựphân bố khá rộng, chúng có mặt ở hầu hết các sinh cảnh Các loài khác nhếch cây mép trắng, Cóc nớc sần có sự phân bố hẹp hơn, do chúng chuyên hoá

về các môi trờng sống khác nhau, sinh cảnh khác nhau, nh ếch cây méptrắng chỉ phân bố ở khu vực ven làng, Cóc nớc sần chỉ gặp ở khu vực trongruộng lúa và mơng nớc

Nghiên cứu sự phân bố theo tầng của các nhóm ếch nhái cho thấy, bãi

cỏ gặp 3 loài (chiếm 50%), trong hang hốc gặp 2 loài (chiếm 33,33%), tầngmặt nớc, trên cây có 1 loài (chiếm 16.66%) Điều này thấy rõ ếch nhái trên hệsinh thái nông nghiệp Sầm Sơn phân bố ở tất cả các tầng sinh thái nhằm thíchứng với các dạng thức ăn theo các tầng khác nhau

Bảng 3 9 Sự phân bố theo sinh cảnh của các loài ếch nhái

trên đồng ruộng Sầm Sơn-Thanh Hoá

Ngày đăng: 18/12/2013, 20:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.Bản đồ tỉnh Thanh Hoá - Thành phần loài và đăc điểm sinh học, sinh thái của ếch nhái trên đồng ruộng sầm sơn  thanh hoá
Hình 1.1. Bản đồ tỉnh Thanh Hoá (Trang 20)
Bảng 3.3. Đặc điểm hình thái quần thể Ngóe Limnonectes  limnocharis (n=180) ở Sầm Sơn-Thanh Hóa - Thành phần loài và đăc điểm sinh học, sinh thái của ếch nhái trên đồng ruộng sầm sơn  thanh hoá
Bảng 3.3. Đặc điểm hình thái quần thể Ngóe Limnonectes limnocharis (n=180) ở Sầm Sơn-Thanh Hóa (Trang 30)
Hình 3.3. Cóc nớc sần Occidozyga lima - Thành phần loài và đăc điểm sinh học, sinh thái của ếch nhái trên đồng ruộng sầm sơn  thanh hoá
Hình 3.3. Cóc nớc sần Occidozyga lima (Trang 31)
Bảng 3.4. Đặc điểm hình thái quần thể Cóc nớc sần Occidozyga lima  (n=60) ở Sầm Sơn-Thanh Hóa - Thành phần loài và đăc điểm sinh học, sinh thái của ếch nhái trên đồng ruộng sầm sơn  thanh hoá
Bảng 3.4. Đặc điểm hình thái quần thể Cóc nớc sần Occidozyga lima (n=60) ở Sầm Sơn-Thanh Hóa (Trang 32)
Bảng 3.5. Đặc điểm hình thái quần thể ếch đồng Hoplolatrachus - Thành phần loài và đăc điểm sinh học, sinh thái của ếch nhái trên đồng ruộng sầm sơn  thanh hoá
Bảng 3.5. Đặc điểm hình thái quần thể ếch đồng Hoplolatrachus (Trang 34)
Hình 3.5. Chẫu Rana guentheri - Thành phần loài và đăc điểm sinh học, sinh thái của ếch nhái trên đồng ruộng sầm sơn  thanh hoá
Hình 3.5. Chẫu Rana guentheri (Trang 35)
Bảng 3.6. Đặc điểm  hình thái quần thể Chẫu Rana guentheri  (n = 22) ở Sầm Sơn-Thanh hoá - Thành phần loài và đăc điểm sinh học, sinh thái của ếch nhái trên đồng ruộng sầm sơn  thanh hoá
Bảng 3.6. Đặc điểm hình thái quần thể Chẫu Rana guentheri (n = 22) ở Sầm Sơn-Thanh hoá (Trang 36)
Bảng 3.7. Đặc điểm hình thái quần thể Cóc nhà Bufo melanostictus - Thành phần loài và đăc điểm sinh học, sinh thái của ếch nhái trên đồng ruộng sầm sơn  thanh hoá
Bảng 3.7. Đặc điểm hình thái quần thể Cóc nhà Bufo melanostictus (Trang 37)
Hình 3.7. ếch cây mép trắng Polypedates leucomystax - Thành phần loài và đăc điểm sinh học, sinh thái của ếch nhái trên đồng ruộng sầm sơn  thanh hoá
Hình 3.7. ếch cây mép trắng Polypedates leucomystax (Trang 39)
Hình 3.8. Bờ ruộng - Thành phần loài và đăc điểm sinh học, sinh thái của ếch nhái trên đồng ruộng sầm sơn  thanh hoá
Hình 3.8. Bờ ruộng (Trang 41)
Hình 3.9. Bờ mơng đất - Thành phần loài và đăc điểm sinh học, sinh thái của ếch nhái trên đồng ruộng sầm sơn  thanh hoá
Hình 3.9. Bờ mơng đất (Trang 42)
Hình 3.10. Bờ mơng bê tông - Thành phần loài và đăc điểm sinh học, sinh thái của ếch nhái trên đồng ruộng sầm sơn  thanh hoá
Hình 3.10. Bờ mơng bê tông (Trang 42)
Hình 3.11. Ven khu dân c - Thành phần loài và đăc điểm sinh học, sinh thái của ếch nhái trên đồng ruộng sầm sơn  thanh hoá
Hình 3.11. Ven khu dân c (Trang 43)
Bảng 3.10. Mật độ của 6 loài ếch nhái ở các vi sinh cảnh trên đồng ruộng Sầm Sơn-Thanh Hoá - Thành phần loài và đăc điểm sinh học, sinh thái của ếch nhái trên đồng ruộng sầm sơn  thanh hoá
Bảng 3.10. Mật độ của 6 loài ếch nhái ở các vi sinh cảnh trên đồng ruộng Sầm Sơn-Thanh Hoá (Trang 45)
Bảng 3.14.Thành phần thức ăn của Chẫu trên đồng ruộng Sầm Sơn-Thanh Hoá - Thành phần loài và đăc điểm sinh học, sinh thái của ếch nhái trên đồng ruộng sầm sơn  thanh hoá
Bảng 3.14. Thành phần thức ăn của Chẫu trên đồng ruộng Sầm Sơn-Thanh Hoá (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w