Trong 2 thập kỉ qua, thực hiện các chủ trương, chính sách lớn phát triểnkinh tế, văn hóa, xã hội miền núi, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủtrương, chính sách cụ thể trên các lĩnh v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA LỊCH SỬ
PHẠM THỊ HƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
T¸I §ÞNH C¦ Vµ Sù BIÕN §æI §êI SèNG
CñA NG¦êI M · LIÒNG (CHøT)
(Nghiên cứu trường hợp bản tái định cư Cà Xen,
xã Thanh Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình)
CHUYÊN NGÀNH LỊCH SỬ VĂN HÓA
VINH - 2011
Trang 2Trờng đại học vinh
khoa lịch sử
=== ===
PHẠM THỊ HƯỜNG
KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TáI ĐịNH CƯ Và Sự BIếN ĐổI ĐờI SốNG
CủA NGƯờI M ã LIềNG (CHứT)
(Nghiờn cứu trường hợp bản tỏi định cư Cà Xen,
xó Thanh Húa, huyện Tuyờn Húa, tỉnh Quảng Bỡnh)
CHUYấN NGÀNH LỊCH SỬ VĂN HểA
Lớp 48B1 - Lịch sử (2007 - 2011)
Giáo viên hớng dẫn: ThS Bùi minh thuận
Vinh - 2011
Trang 3Tôi xin chân thành cám ơn các thầy, cô giáo trong khoa Lịch sử trường Đại học Vinh đã giảng dạy và hướng dẫn tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện khóa luận.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Phòng ban dân tộc thiểu số huyện Tuyên Hóa, các cán bộ Ủy ban nhân dân xã Thanh Hóa, cũng như nhân dân bản Cà Xen đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập các nguồn tài liệu, tư liệu cho việc hoàn thành khóa luận.
Và tôi cũng xin gửi lời biết ơn tới những người thân trong gia đình, tới những người bạn luôn động viên, khích lệ tôi
Tôi xin trân trọng cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó !
Vinh, tháng 5 năm 2011
Tác giả
Phạm Thị Hường
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Nguồn tư liệu và giả thiết khoa học 4
5 Cấu trúc khóa luận 5
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Nghiên cứu của tác giả nước ngoài 6
1.1.2 Nghiên cứu của các tác giả trong nước 8
1.2 Phương pháp nghiên cứu và khung phân tích 13
1.2.1 Phương pháp nghiên cứu 13
1.2.2 Khung phân tích 16
1.3 Một số khái niệm cơ bản 16
1.3.1 Các khái niệm chung 16
1.3.2 Khái niệm liên quan đến các hình thức tái định cư 18
1.3.3 Quan điểm tái định cư 19
Tiểu kết chương 1 22
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ TÁI ĐỊNH CƯ, ĐỊA BÀN VÀ TỘC NGƯỜI NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đướng lối tái định cư và sự vận dụng của huyện Tuyên Hóa đối với người Mã Liềng 23
2.1.1 Sự cần thiết phải tái định cư 23
2.1.2 Những căn cứ để xây dựng chương trình 24
2.1.3 Quá trình hình thành dự án định canh định cư 25
2.1.4 Một số nhận xét, đánh giá về quá trình thưc hiện tái định cư 37
2.2 Khái quát về địa bàn nghiên cứu xã Thanh Hóa 40
Trang 52.2.1 Đặc điểm về địa lí - tự nhiên 40
2.2.2 Đặc điểm dân cư, xã hội 41
2.2.3 Người Mã Liềng ở xã Thanh Hóa 44
Tiểu kết chương 2 50
Chương 3 NHỮNG BIẾN ĐỔI TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ DO TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH TÁI ĐỊNH CƯ 51
3.1 Sở hữu đất đai 51
3.2 Hoạt động nông nghiệp 54
3.2.1 Trồng trọt 54
3.2.2 Chăn nuôi 57
3.2.3 Lâm nghiệp 58
3.3 Trao đổi, buôn bán 60
3.4 Khai thác tài nguyên 62
Tiểu kết chương 3 65
Chương 4 NHỮNG BIẾN ĐỔI VỀ VĂN HÓA - XÃ HỘI DO TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH TÁI ĐỊNH CƯ 67
4.1 Quá trình tụ cư tại địa bàn mới 67
4.2 Quan hệ cộng đồng, tộc người 69
4.2.1 Về quan hệ cộng đồng 69
4.2.2 Về quan hệ tộc người 72
4.3 Ẩm thực 73
4.4 Tín ngưỡng 75
4.4.1 Tín ngưỡng thờ thần linh 75
4.4.2 Thờ cúng tổ tiên 76
4.5 Phong tục tập quán 77
4.5.1 Sự biến đổi trong đời sống vật chất 77
4.5.2 Phương diện văn hóa tinh thần 81
4.6 Y tế, giáo dục và một số lĩnh vực khác 82
4.6.1 Y tế 82
Trang 64.6.2 Giáo dục 83
4.6.3 Giao thông 84
4.6.4 Điện sáng 85
4.6.5 Nguồn nước 85
Tiểu kết chương 4 87
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC
Trang 7ĐHQGHN: Đại học Quốc gia Hà Nội
ĐKTN: Điều kiện tự nhiên
Nxb: Nhà xuất bản
PRA: Phương pháp đánh giá nông thôn có nguời dân tham gia
(viết tắt theo tiếng Anh)PTBV: Phát triển bền vững
UBND: Ủy ban nhân dân
VQG: Vườn quốc gia
WB: Ngân hàng thế giới
Trang 8DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp hiện trạng đất sản xuất nông nghiệp của người
Mã Liềng tại xã Thanh Hóa Bảng 2.2 Bảng tổng hợp nhu cầu đất sản xuất nông nghiệp của người Mã
Liềng tại bản Cà XenBảng 2.3 Bảng hỗ trợ phương án và kinh phí hỗ trợ đất sản xuất cho người
Mã Liềng tại xã Thanh HoáBảng 2.4 Bảng diện tích đất ở của người Mã Liềng ở xã Thanh Hóa
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp kinh phí hỗ trợ đất ở cho người Mã Liềng tại xã
Thanh Hóa
Bảng 2.6 Bảng tổng hợp thực trạng nhà ở của người Mã Liềng tại xã
Thanh HóaBảng 2.7: Bảng tổng hợp thực trạng nước sinh hoạt của đồng bào dân tộc
thiểu số (ĐBDTTS) nghèo tại bản Cà Xen xã Thanh Hóa
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp nhu cầu hỗ trợ nước sinh hoạt của ĐBDTTS tại
bản Cà Xen xã Thanh Hoá
Bảng 2.9: Bảng tổng hợp các công trình thủy lợi cần làm mới và nâng
cấp để bảo đảm tưới ruộng lúa cho ĐBDTTS Mã Liềng ở xãThanh Hóa
Bảng 2.10: Địa bàn phân bố dân cư của tộc người Mã Liềng
Sơ đồ 1.1: Khung phân tích đời sống của người dân sau tái định cư
Sơ đồ 3.1: Chu kỳ canh tác nương rẫy truyền thống của cộng đồng người
Mã Liềng
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quảng Bình là mảnh đất hẹp nhất đất nước dân số không nhiều nhưnglại phân thành nhiều tộc người trong đó có những nhóm người chỉ có vài trămngười như Arem, Rục, Chứt,… sinh sống chủ yếu ở các xã vùng sâu, vùngbiên giới, những nơi có điều kiện hết sức khó khăn Tuy vậy, trong quá trìnhsinh tồn và phát triển đồng bào các dân tộc thiểu số Quảng Bình đã khôngngừng sáng tạo và giữ gìn được nhiều giá trị văn hóa vật chất, tinh thần độcđáo, đồng thời góp nhiều công sức và xương máu trong cuộc bảo vệ, xâydựng quê hương Quảng Bình
Trong 2 thập kỉ qua, thực hiện các chủ trương, chính sách lớn phát triểnkinh tế, văn hóa, xã hội miền núi, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủtrương, chính sách cụ thể trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội,… để đầu
tư, thực hiện nhằm xóa đói, giảm nghèo tiến tới xây dựng một cuộc sống tiến
bộ của vùng dân tộc trong cả nước nói chung và tỉnh Quảng Bình nói riêng.Trong đó, không thể không nhắc đến chương trình tái định cư (TĐC) củaChính phủ đối với người Mã Liềng tại xã Thanh Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnhQuảng Bình Tất cả đã bước đầu có sự chuyển dịch đúng hướng, các bản đồngbào dân tộc thiểu số đã định canh định cư (ĐCĐC), thực hiện phân bố lại dân
cư, từ bỏ tập quán làm nương rẫy chuyển sang sản xuất thâm canh, nhu cầuhưởng thụ văn hóa tinh thần ngày càng được đáp ứng, trình độ dân trí củađồng bào ngày càng được nâng cao
Mặc dù vậy, hiện nay đồng bào vẫn còn gặp nhiều khó khăn trên bướcđường phát triển đó là: Tỷ lệ hộ nghèo còn cao; Kinh tế phát triển chưa thực
sự bền vững; Trình độ dân trí nhìn chung còn thấp; Cơ sở hạ tầng nhiều nơicòn thiếu thốn, lạc hậu… và những biến đổi trong đời sống kinh tế, văn hóa,
xã hội
Xét về đặc điểm tộc người thì người Mã Liềng có đời sống kinh tế vàvăn hóa, xã hội hết sức lạc hậu Chính điều đó đã đặt ra những thách thức
Trang 10không nhỏ trong quá trình thực hiện di dân TĐC và đảm bảo cho đời sống củađồng bào sau khi định cư tại địa bàn mới Với đặc thù gắn bó chặt chẽ vớiđiều kiện tự nhiên (ĐKTN) vùng đồi núi và dọc các khe suối, nên việc đồngbào phải chuyển đổi địa bàn cư trú và thực hiện TĐCở địa bàn mới, nơi cónhiều thay đổi về môi trường tự nhiên và xã hội chắc chắn sẽ có tác độngkhông nhỏ đến đời sống của cộng đồng
Thuộc vào dạng TĐC không tự nguyện (Involuntary migration and
resettlememt), thực tế quá trình TĐC bước đầu ở bản Cà Xen đã cho thấy
nhiều vấn đề bất cập nảy sinh, chẳng hạn như không có đất sản xuất, sự thayđổi trong tập quán canh tác, khó khăn trong việc trao đổi buôn bán, khai tháctài nguyên,… trong khi đó nhiều vấn đề xã hội phức tạp cũng đã xuất hiệntrong quá trình di cư và TĐC, đơn cử như sự thay đổi trong quan hệ cộngđồng, quan hệ tộc người giữa bộ phận cư dân mới đến và cư dân bản địa trongvấn đề khai thác rừng và khai thác nguồn nước… Ngoài ra, người Mã Liềngcũng đang đối mặt với nhiều khó khăn khác trong vấn đề y tế, giáo dục, cơ sở
hạ tầng, thông tin liên lạc,
Xuất phát từ nhận thức trên, chúng tôi đã lựa chọn vấn đề “Tái định cư
và sự biến đổi trong đời sống của người Mã Liềng (Chứt), (Nghiên cứu trường hợp bản tái định cư Cà Xen, xã Thanh Hoá, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình) ” làm đề tài khóa luận
2 Mục đích nghiên cứu
Làm rõ quá trình thực hiện di dân TĐC đã làm thay đổi đời sống củangười Mã Liềng ở bản Cà Xen thuộc xã Thanh Hóa, huyện Tuyên Hóa.Nghiên cứu tập trung vào những vấn đề cơ bản sau:
1 Khẳng định những nét cơ bản trong đời sống kinh tế, văn hóa - xãhội trước và sau khi thực hiện quá trình di dân TĐC của người Mã Liềng trênđịa bàn xã Thanh Hóa
2 Làm rõ sự thay đổi trong phương thức mưu sinh và đời sống văn hóa
- xã hội của người Mã Liềng trong quá trình TĐC
Trang 113 Chỉ ra những điều bất cập cần khắc phục nhằm ổn định và cải thiệnđời sống cho đồng bào Mã Liềng TĐC nói riêng và đồng bào TĐC nói chung,góp phần vào công tác bảo tồn và phát triển bền vững (PTBV) cộng đồngngười Mã Liềng cũng như tài nguyên thiên nhiên (TNTN).
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình TĐC và sự biến đổi trongđời sống của người Mã Liềng ở xã Thanh Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh QuảngBình Tuy nhiên, do thời gian và yêu của một khoá luận tốt nghiệp nên chúngtôi chỉ đi sâu nghiên cứu sự biến đổi trong đời sống kinh tế, văn hóa - xã hội
2 Những biến đổi về kinh tế, văn hóa - xã hội trong đời sống người Mã Liềng ở xã Thanh Hóa như thế nào, so sánh với trước khi chuyển cư? Là câu
hỏi thuộc dạng cấu trúc so sánh, câu hỏi này nhằm làm rõ sự thay đổi trongđời sống của cộng đồng nghiên cứu khi chuyển đến nơi ở mới và qua đó chỉ
ra những thay đổi so với đời sống tại địa bàn cũ Đây chính là câu hỏi quantrọng nhất và là mục đích căn bản mà khóa luận muốn hướng đến
3 Những nhân tố tác động đến sự biến đổi kinh tế, văn hóa - xã hội trong đời sống đồng bào sau khi chuyển cư đến nơi ở mới ở bản Cà Xen? Đây
là một dạng câu hỏi thuộc dạng cấu trúc với mục đích tìm ra những nguyên
Trang 12nhân và nhân tố tác động đến đời sống của người Mã Liềng đã dẫn đến nhữngthay đổi trong đời sống của họ Câu hỏi này là cơ sở để phân tích và tìm ranhững căn nguyên của sự thay đổi đó, đồng thời làm cơ sở để chỉ ra nhữngcăn nguyên của những bất cập cũng như đưa ra những giải pháp nhằm ổn định
và cải thiện đời sống cho nhân dân
Tuy nhiên, để trình bày vấn đề có hệ thống hơn, chúng tôi sẽ khái quátmột số vấn đề về địa lý tự nhiên, dân cư và xã hội của xã Thanh Hóa để làm
cơ sở giải quyết cho những vấn đề đã đưa ra Đề tài được xác định trong phạm
vi không gian là xã Thanh Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình
Với phạm vi nghiên cứu như trên, chúng tôi có điều kiện nghiên cứu sâuhơn về sự biến đổi cũng như những mặt tích cực, hạn chế và tồn tại của nó
4 Nguồn tư liệu và giả thiết khoa học
4.1 Nguồn tư liệu
Nguồn tài liệu sử dụng trong khóa luận chủ yếu là tài liệu điền dã đượcthu thập qua các đợt khảo sát tại địa bàn nghiên cứu
Để phục vụ nghiên cứu đề tài này, chúng tôi đã sưu tầm, tập hợp những tưliệu có liên quan tới người Mã Liềng, quá trình TĐC, đời sống kinh tế, vănhóa, xã hội của người Mã Liềng ở xã Thanh Hóa nói riêng và của tỉnh QuảngBình, nước Việt Nam và trên thế giới nói chung, và các tài liệu khác có liênquan đến đề tài nghiên cứu,…
Các bài viết, bài tạp chí của các cơ quan Trung ương (TW), các tỉnh và cácnhà báo địa phương
Các văn bản chủ trương, đường lối, báo cáo, các bản kế hoạch, dự án, đề
án, chuyên đề của TW, tỉnh ủy, huyện ủy, địa phương,…
4.2 Giả thiết khoa học
Với đề tài này, chúng tôi xin xác định một số giả thuyết khoa học làm cơ
sở cho việc quy chiếu nhận thức, đánh giá vấn đề cũng như quá trình quan sát,thu thập thông tin tại địa bàn, cụ thể như sau:
Trang 131 Quá trình TĐC của người Mã Liềng thuộc dạng thức di dân TĐCkhông tự nguyện Vì vậy, quá trình đó sẽ tác động nhiều mặt làm thay đổi đờisống người dân.
2 Với sự thay đổi về môi trường sống nên chắc chắn sẽ có tác động khôngnhỏ tập quán sản xuất và hoạt động kinh tế của người Mã Liềng, vốn phụthuộc gần như hoàn toàn vào điều kiện tự nhiên
3 Giữa địa bàn cũ và địa bàn mới có sự khác biệt về đặc điểm tộc người,văn hóa, xã hội, nên nhiều khả năng đồng bào sẽ phải đối mặt với những biếnđộng trong đời sống văn hóa, xã hội, đặc biệt là vấn đề trong quan hệ cộngđồng, quan hệ dòng họ, phong tục tập quán, tín ngưỡng,…
4 Do liên quan đến nhiều vấn đề kinh tế, xã hội như thu hồi đất, phân chiađất, phân chia phạm vi khai thác rừng,… nên sẽ có tác động đến đời sống củađịa phương, địa bàn nhập cư Điều này sẽ làm nảy sinh một số vấn đề nhậnthức của dân sở tại cũng như trong quan hệ giữa cư dân mới và cũ
5 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phần phụ lục nội
dung chính của khóa luận được cấu trúc thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan về vấn đề tái định cư, địa bàn và tộc người
nghiên cứu
Chương 3: Những biến đổi trong đời sống kinh tế do tác động của quá
trình tái định cư
Chương 4: Những biến đổi trong đời sống văn hóa - xã hội do tác
động của quá trình tái định cư
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nghiên cứu của tác giả nước ngoài
Nghiên cứu về cộng đồng sống ven các cùng sinh thái từ lâu đã đượccác nhà nghiên cứu nước ngoài quan tâm tiến hành để đánh giá thực sự tácđộng của những cộng đồng này với nguồn TNTN hay nói cách khác là nghiêncứu lối sống và ứng xử với môi trường của người dân bản địa
Các tác phẩm tiêu biểu là J.E.Spencer với “Du canh ở Đông Nam Á” (1996), “Những người nông dân trong rừng: phát triển kinh tế và nền nông
nghiệp vùng đất khó canh tác ở Bắc Thái Lan” của B.Johsnin (1978),“Ai đang ăn rừng?: dân số, tính hiện đại và nạn phá rừng ở Đông Nam Á” của
Alberto Gomes(1978), “Nông nghiệp và sử dụng tài nguyên trong một cộng
đồng người Kenya thuộc vùng rừng mưa miền xuôi” của See Chung Chin
(1980), “Chúng tôi ăn rừng….” của Georges Condominas (2008)…
Ngoài ra, trong hệ thống nghiên cứu của các tác giả nước ngoài về didân và TĐC, chúng tôi đặc biệt chú trọng đến các chuyên khảo sau:
Tham khảo kết luận của Ủy ban Thế giới về Đập (2000) qua nghiêncứu 125 đập lớn tại 52 quốc gia cho thấy rằng: Hàng triệu người dân sinhsống ở hạ lưu các đập phụ thuộc vào các hoạt động lũ tự nhiên và thủy sản -gặp những tổn thất nghiêm trọng đến cuộc sống Số người di dời không đượcxác định rõ, nên không được đền bù hoặc đền bù thường không đủ Mức độ didời càng lớn, cuộc sống của cộng đồng bị ảnh hưởng càng ít có khả năng phụchồi Thiếu cam kết chính trị hoặc năng lực của các chính quyền ảnh hưởng bấtlợi đến bảo tồn di sản văn hóa, các công trình khảo cổ của các cộng đồng địaphương và sự biến mất của động thực vật Dân tộc thiểu số và dân sở tại dễ bịtổn thương và các ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống văn hóa, tinh thần khiđối mặt với mất mát do di dời Trong các cộng đồng bị ảnh hưởng, khoảngcách về giới lớn và phụ nữ thường xuyên phải chịu các chi phí xã hội nhiều
Trang 15hơn và thường bị phân biệt khi phân bổ nguồn lực Sự tham gia của nhữngngười bị ảnh hưởng trong đánh giá tác động xã hội và môi trường thường diễn
ra sau, thậm chí thiếu hoặc bị giới hạn về phạm vi
Tham khảo về kết quả nghiên cứu ở 44 trường hợp khác của Scudder(chỉ có 3 trong số 44 (khoảng 7% là thành công) Do cán bộ thực thi thiếunăng lực (27 trường hợp); Thiếu vốn (22 trường hợp); Thiếu cam kết chính trị(quy hoạch thiếu đất, cơ sở hạ tầng không đầy đủ như dự kiến); Thiếu cơ hội
để phát triển (tập huấn, khuyến nông, tín dụng…); Số người TĐC thấp hơnthực tế; Thiếu sự tham gia của người TĐC vào quá trình quy hoạch; Mất đất(86% các trường hợp nghiên cứu); Mất cơ hội việc làm; Ảnh hưởng đến anninh lương thực (79% trường hợp nghiên cứu phải đối mặt với vấn đề an ninhlương thực)
Hai chuyên khảo về vấn đề di dân và TĐC gồm “Các phương pháp
tiếp cận nhân học về TĐC - Chính sách, thực tiễn và lí thuyết” và “TĐC, nguy cơ nghèo hoặc vấn đề sinh kế bền vững” (2002) của Christopher
McDowell (Khoa nhân học, Đại học Macquarie, Sydney) Hai chuyên khảonày đã đề cập đến phương pháp luận liên quan đến TĐC, từ bản chất củaTĐC, sự khác biệt giữa TĐC tự nguyện và không tự nguyện, đến mối quan hệgiữa TĐC với biến đổi kinh tế, xã hội của những cộng đồng di cư, với nguy
cơ bần cùng hóa sau TĐC, đồng thời đưa ra những định hướng để xây dựngcác hình thức sinh kế bền vững sau TĐC [5, tr 8]
Luận văn Thạc sỹ của Cao Thị Yên, bảo vệ tại Viện Công Nghệ Hoàng
gia Thụy Điển năm 2003, với đề tài: “Hướng tới sự bền vững của các đập thủy
điện lớn ở Việt Nam - vấn đề TĐC và các dự án thủy điện” (tiếng Anh) Luận
văn đã đề cập đến những vấn đề cơ bản trong quá trình TĐC liên quan đến thuỷđiện, những thành công và hạn chế, cũng như sự khác biệt giữa chính sách đưa
ra với thực tiễn thực hiện Thông qua nghiên cứu quá trình TĐC của thủy điệnHòa Bình và thủy điện Yaly, luận văn đã đề cập đến những vấn đề bất cậptrong công tác TĐC của các dự án thủy điện ở Việt Nam và tác động của các
dự án đến đời sống của những người thuộc diện TĐC [5, tr 9]
Trang 16Luận văn của Ulrika Bladh và Eva - Lena Nilsson, cũng tại Viện Công
nghệ Hoàng gia Thụy Điển năm (2005), với đề tài “Xây dựng kế hoạch TĐC
không tự nguyện như thế nào - trường hợp dự án thủy điện Sơn La ở Việt Nam”, (tiếng Anh) Thông qua luận văn đã cho thấy những tác động của quá
trình TĐC ở công trình thủy điện Sơn La đối với những người dân thuộc diệnphải di dời, thông qua hệ thống các nghiên cứu điểm trên địa bàn cả tỉnh Sơn
La, Điện Biên và Lai Châu Đặc biệt, luận văn đi sâu vào xem xét vấn đề sởhữu đất đai, đền bù, xây dựng cơ sở hạ tầng, xác định những đối tượng chịuảnh hưởng của quá trình TĐC, đồng thời xem xét mức độ tham gia của họtrong quá trình xây dựng và triển khai kế hoạch [5, tr 9]
Các báo cáo nghiên cứu của Ngân hàng Thế Giới (WB) và Ngân hàngPhát triển Châu Á (ADB) về quá trình TĐC phục vụ các dự án phát triển nóichung, kết hợp với các hướng dẫn của ADB và WB về di dân TĐC như:
“TĐC không tự nguyện” và “Sổ tay về TĐC - hướng dẫn áp dụng vào thực tiễn” (ADB) và “Sách hướng dẫn về TĐC không tự nguyện - việc quy hoạch
và thực hiện các dự án phát triển” và “Chính sách hoạt động đối với vấn đề TĐC không tự nguyện” (WB).
1.1.2 Nghiên cứu của các tác giả trong nước
Trong quá trình thu thập tư liệu chúng tôi đã tiếp cận các công trìnhnghiên cứu của nhiều tác giả về vấn đề di dân, TĐC, bảo tồn, và PTBV, đặcbiệt là sự tác động đến đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của cộng đồng cư dânTĐC, có thể kể đến những công trình tiêu biểu sau:
Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Bá Thủy (2002) với đề tài: “Di dân tự do
của dân tộc Tày, Nùng, Dao, Hmông từ Cao Bằng, Lạng Sơn vào Đắc Lắc giai đoạn 1986 - 2000” Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng di dân tự
do nói chung, và di dân tự do nói riêng từ địa bàn Cao Bằng, Lạng Sơn vàoĐắc Lắc trong thời gian từ 1986 - 2000 Phân tích những nguyên nhân dẫnđến hiện tượng di dân nói trên Đánh giá tác động của quá trình di dân đốivới đời sống tộc người thực tại đồng thời đưa ra những kiến nghị và giảipháp có giá trị ứng dụng cao trong công tác di dân và TĐC Tuy nhiên, luận
Trang 17án mới chỉ đề cập đến di dân tự do, mà chưa đề cập đến hình thức di dân,TĐC khác [19, tr 15].
Năm 2005, đoàn nghiên cứu thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học và Kĩ
thuật Việt Nam tiến hành dự án “Khảo sát nghiên cứu tiến bộ và kết quả
bước đầu quá trình thực hiện TĐC, công trình thủy điện Sơn La” Được tiến
hành ở 5 huyện Mường La, Thuận Châu, Quỳnh Nhai (Sơn La), Phong Thổ
và Sìn Hồ (Lai Châu) Nhằm tìm hiểu diễn biến của quá trình thực hiện di dânTĐC, những tác động về kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường và sức khỏe củacộng đồng di chuyển và cộng đồng sở tại Từ đó, nhận diện những tác độngtích cực và rủi ro của quá trình TĐC; Tiếp tục tìm hiểu diễn biến tâm tư,nguyện vọng, quan hệ dân tộc của cộng đồng TĐC và cộng đồng sở tại; Thuthập các tư liệu cơ bản còn thiếu về sinh kế, phong tục tập quán của các dântộc thiểu số đã tạo cơ sở cho phân tích, dự báo chương trình TĐC trong tươnglai Dự án đã đưa ra những tham vấn nhằm góp ý kiến và giả pháp giảm thiểunhằm cải thiện những vấn đề đang đặt ra của quá trình TĐC
Tuy nhiên, nghiên cứu có những hạn chế như về cơ bản chưa phán ánhthực trạng vào thời điểm nghiên cứu, do số liệu điều tra, khảo sát theo cáchcắt ngang, không thoát khỏi tình trạng thông tin phản ánh chưa đầy đủ (Đặcbiệt về mảng vệ sinh, y tế) Việc đánh giá về môi trường chưa kết hợp với kếtquả phân tích mẫu đất, nước và không khí tại điểm nghiên cứu Chủ yếu sửdụng số liệu quan sát, phỏng vấn, và tài liệu sẵn có, bởi hạn chế về thời gian,kinh phí và ngôn ngữ giao tiếp của đối tượng khảo sát đã ảnh hưởng đến chấtlượng thông tin bảng hỏi soạn sẵn [19, tr 15, 16]
Đoàn Bổng và Nguyễn Đức Anh (2007) với đề tài: “Bước đầu đánh
giá chất lượng cuộc sống người dân TĐC của dự án hồ Tả Trạch (Thừa Thiên Huế)” Đề tài khảo sát, tìm hiểu công tác thực hiện TĐC và phục hồi
sinh kế của người dân theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ThừaThiên Huế; Khảo sát chất lượng cuộc sống hiện tại của người dân sống ở cácvùng TĐC thuộc dự án Hồ Tả Trạch và bước đầu đề xuất giải pháp và kiếnnghị để hoàn thành công tác di dân [19, tr 16]
Trang 18Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Xã hội học của tác giả Khúc ThịThanh Vân bảo vệ tại Viện Xã hội học, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam với
đề tài: “Ảnh hưởng của chính sách TĐC đối với cuộc sống của người dân sau
TĐC: Nghiên cứu trường hợp thủy điện Bản Vẽ” (2008) Luận văn đã cho
thấy ảnh hưởng của chính sách TĐC có tác động tới khả năng hòa nhập cộngđồng hoặc giữ gìn bản sắc văn hóa của người dân Luận văn cũng đề xuấtnhững khuyến nghị cho việc lập chính sách hoặc bổ khuyết các hoạt độngtrong quá trình thực hiện phương án TĐC, chương trình khôi phục cuộc sốngtrong một dự án phát triển Tuy nhiên, luận văn chưa chỉ rõ được những ảnhhưởng cụ thể lên yếu tố sinh kế của người dân TĐC mà chủ yếu đi sâu phântích các chính sách TĐC [19, tr 16]
Giản Viết Phúc với đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của khả năng tiếp
cận các nguồn lực địa phương đến sự lựa chọn sinh kế của đồng bào TĐC huyện Thanh Chương - Nghệ An” (2008), Khoa Nông Lâm Ngư, trường Đại
học Vinh Qua luận văn hiểu biết thêm về sinh kế và nghèo đói mà người dânkhu vự TĐC phải đối mặt Từ đó làm cơ sở đề xuất giải pháp góp phần nângcao cuộc sống và bảo đảm sự bình đẳng trong việc tiếp cận các nguồn lực địaphương của đồng bào TĐC [19, tr 16, 17]
Tác giả Phan Thị Hà, Khoa Nông Lâm Ngư, trường Đại học Vinh với
đề tài: “Sinh kế của người dân TĐC bản Văng Môn, xã Nga My, huyện
Tương Dương” (2008) Luận văn đánh giá thực trạng về đời sống, sinh kế của
người dân trước và sau khi TĐC tại bản Văng Môn, xã Nga My, huyện TươngDương Từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm góp phần xây dựng các giải pháp
để khôi phục và ổn định cuộc sống của người dân Tuy nhiên, phạm vi nghiêncứu của luận văn là số hộ TĐC theo hình thức di vén xen ghép, hình thức nàychỉ chiếm một phần nhỏ trong kế hoạch di dân TĐC
Trung tâm Dân số, Môi trường và Phát triển với dự án: “Sinh kế bền
vững cho đồng bào TĐC (thực hiện trên khu TĐC dự án thủy điện Bản Vẽ tại huyện Thanh Chương)” (2008) Dự án đã đạt được những mục tiêu như sử
dụng đất dốc có hiệu quả và bền vững, sử dụng đất vườn có hiệu quả, tạo thu
Trang 19nhập mà không ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, phát triển chăn nuôi theohướng hàng hóa và an toàn sinh học Tuy nhiên, do nguồn kinh phí còn hạnhẹp nên dự án gặp nhiều khó khăn trong việc tạo ra những mô hình thật hiệuquả và tăng thu nhập cho hộ gia đình [19, tr 17].
Nguyễn Văn Sen (2008) đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đời sống kinh tế,
xã hội tại nơi ở mới của người thuộc diện di dời trong quá trình xây dựng, phát triển các khu công nghiệp ở Bình Dương - Thực trạng và giải pháp” Đề
tài đã tập trung nghiên cứu quá trình phát triển các khu công nghiệp BìnhDương; Cơ sở lý luận và những chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đềgiải tỏa, di dời, TĐC; Thực trạng đời sống của người dân TĐC trong quá trìnhxây sựng các khu công nghiệp Các khuyến nghị của đề tài đều hướng đếnviệc giải quyết những vấn đề nảy sinh mới trong việc thực hiện đền bù, giảitỏa, di dời ở những địa phương khác để đảm bảo sự hài hòa về lợi ích của cácbên tham gia như người dân, Doanh nghiệp, Nhà nước
Nghiên cứu: “Đánh giá chất lượng cuộc sống và tiềm năng phát triển
của người dân TĐC vùng lòng hồ công trình thủy điện A Vương - Quảng Nam” (2009) Đã tiến hành so sánh những điều kiện thực tế và quy định chế
độ của chương trình TĐC của công trình để phát hiện và thông tin kịp thờiđến đơn vị quản lý Nghiên cứu hiện trạng và dự báo về phát triển sinh kế củangười dân tại khu TĐC, phát hiện những bất cập trong môi trường sống củacộng đồng khu vực và từ đó đề ra một số giải pháp đối với vấn đề được xácđịnh [19, tr 18]
Những bài viết về vấn đề di dân của Nguyễn Văn Chính như “Biến đổi
kinh tế - xã hội và vấn đề di chuyển lao động nông thôn - đô thị ở miền Bắc Việt Nam, Đông Nam Á và Nhật Bản” (1997) “Di dân nội địa ở Việt Nam: Các chiến lược sinh tồn và những khuôn mẫu đang thay đổi” (2000), và phần
trình bày của Khổng Diễn về quá trình di dân cả nước cũng như di dân củacác dân tộc qua 2 kỳ tổng điều tra dân số 1979 và 1989 trong công trình
nghiên cứu “Dân số và dân số học tộc người ở việt Nam” (1995) [19, tr.19].
Trang 20Nghiên cứu về di dân ở các Vườn quốc gia (VQG) có luận văn Thạc sĩ
Giáo dục với đề tài: “Bước đầu nghiên cứu tác động của cư dân vùng đệm
đến VQG Cúc Phương” (1998) của Nguyễn Tú Hồng đã bước đầu tìm hiểu
chất lượng cuộc sống cư dân vùng đệm Những thông tin về kinh tế, xã hội ởđây còn sơ sài vì tác giả chỉ quan tâm đến vấn đề dân số [19, tr 19]
Luận văn Thạc sỹ lịch sử, chuyên ngành Dân tộc học của Trần Hồng
Thu với đề tài: “Hiện trạng và ảnh hưởng của kinh tế người Mường ở vùng
đệm tới công tác bảo tồn Vườn quốc gia Cúc Phương” (2009) Luận văn đã
khắc họa một bức tranh nền kinh tế của người Mường hiện tại ở khu vựcVườn quốc gia (VQG) Cúc Phương, tìm hiểu mức độ phụ thuộc của ngườidân vào các sản phẩm rừng và qua đó đề xuất các phương hướng giải quyếtvấn đề phát triển kinh tế và bảo tồn tài nguyên
Luận văn Thạc sĩ lịch sử, chuyên ngành Dân tộc học của Bùi Minh
Thuận với đề tài: “Tái định cư và sự thay đổi đời sống của nhóm Đan Lai
(Thổ) ở Vườn quốc gia Pù Mát (Trường hợp người Đan Lai ở hai bản Tân Sơn và Cửa Rào, xã Môn Sơn, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An)” (2010).
Luận văn đã nêu lên những mặt hạn chế và bất cập trong quá trình thực hiện
di dân và TĐC Đề xuất giải pháp nhằm góp phần cải thiện đời sống, ổn địnhsản xuất và sinh hoạt cho đồng bào ở những nơi TĐC Góp phần bổ sung tưliệu cho các nghiên cứu trong các dự án phát triển ở Việt Nam, nhất là đối vớicác loại hình TĐC bắt buộc Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phầnlàm sáng tỏ thêm một số vấn đề về lịch sử, văn hóa của người Đan Lai
Luận văn Thạc sĩ lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Việt Nam của Hoàng Kim
Thoa, trường Đại học Vinh với đề tài: “Chuyển biến trong đời sống kinh tế
-văn hóa của tộc người Đan Lai, huyện Con Cuông - Nghệ An (từ năm 1973 đến năm 2007)” (2008), đã khảo sát và trình bày những chuyển biến trong đời
sống kinh tế văn hóa của người Đan Lai trên địa bàn huyện Con Cuông Tuynhiên, với địa bàn nghiên cứu rộng, nên tác giả chưa có khảo sát chính xác vàđầy đủ Hơn nữa, đây lại là một đề tài thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Namnên các nội dung chủ yếu chỉ mang tính mô tả khái quát và thuần túy theo
Trang 21trình tự thời gian mà chưa đi sâu vào xây dựng lí luận để có các phân tíchkhoa học.
Ngoài những công trình nghiên cứu, các bài viết và các chuyên khảo thìbáo chí là một nguồn tài liệu phong phú, đa dạng và có tính cập nhật cao, đã
đề cập khá nhiều đến khía cạnh của quá trình di dân TĐC ở đồng bào MãLiềng ở Quảng Bình nói riêng và Việt nam hiện nay Từ vấn đề quy hoạch,những bất cập nảy sinh trong cuộc sống, những nổ lực và sự cố gắng của cáccấp ngành cũng như người dân TĐC,…
1.2 Phương pháp nghiên cứu và khung phân tích
1.2.1 Phương pháp nghiên cứu
Do phạm vi rộng và phức tạp của vấn đề, nên khoá luận áp dụng
phương pháp nghiên cứu điểm, tức là lựa chọn một bộ phận dân cư nhất định,trong phạm vi không gian phù hợp để nghiên cứu Trong triển khai nghiêncứu luận văn, tác giả dùng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng vàduy vật lịch sử để nhìn nhận, phân tích đánh giá các vấn đề một cách khoahọc và khách quan Đây cũng là cơ sở phương pháp luận để vận dụng cácphương pháp cụ thể trong quá trình nghiên cứu đề tài Để hoàn thành đượcluận văn chúng tôi đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cơ bản sau:
1.2.1.1 Chọn mẫu nghiên cứu
Trong nghiên cứu văn hoá học, dân tộc học, việc lựa chọn điểmnghiên cứu và đối tượng nghiên cứu là vô cùng quan trọng Trong quá trìnhtiến hành lựa chọn điểm và đối tượng nghiên cứu chúng tôi đã dựa trên một
số tiêu chí sau:
* Chọn điểm nghiên cứu
- Là bản TĐC của cộng đồng người Mã Liềng
- Là bản có số hộ di dời tương đối nhiều trong quá trình thực hiện TĐC
và chưa có cơ sở hạ tầng, phúc lợi kèm theo như điện, đường, trường, trạm,…
Trang 22- Là nơi có dân TĐC đã từ lâu (2003) Để thấy sự tác động của chínhsách TĐC; sự thay đổi mọi mặt trong đời sống cộng đồng; sự thích ứng, hòanhập của cộng đồng trước không gian sinh tồn mới.
- Có địa hình mang tính chất đại diện với những dãy núi đồi cao, dọcven các sông suối gắn liền với tập quán canh tác, sản xuất của vùng miền núi
* Đối tượng nghiên cứu
- Về thành phần tộc người, là cộng đồng có những đặc trưng mang tínhđặc thù cao trong đời sống văn hóa, xã hội gắn chặt với ĐKTN của nơi cư trú
(nhằm thấy được sự tác động của việc thay đổi môi trường sống).
- Về thành phần dân cư, có sự đa dạng về giới tính, lứa tuổi, tài sản,
trình độ học vấn,… (Để thấy được mức độ tác động của việc TĐC đối với
từng đối tượng khác nhau như thế nào?).
1.2.1.2 Thu thập thông tin, số liệu
* Nguồn số liệu:
- Nguồn số liệu thứ cấp: các thông tin về ĐKTN, đặc điểm kinh tế, vănhóa, xã hội của của huyện, của khu vực TĐC được thu thập qua các báo cáo tổngkết định kì, các tài liệu trong các phòng ban chức năng của tỉnh, huyện, xã
- Nguồn tài liệu sơ cấp: các thông tin thu thập được trực tiếp trên thựcđịa qua phỏng vấn người dân, thảo luận nhóm,…
* Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp PRA (Participatory Rural Appraisal): là phương pháp
đánh giá nông thôn có người dân tham gia Qua phương pháp này, người điềutra sẽ có được thông tin một cách nhanh chóng và chính xác nhất về tình hìnhđời sống vùng TĐC bởi đó là những ý kiến của những người dân sống trongkhu vực TĐC Đây là phương pháp nghiên cứu bán cấu trúc nhưng tập trung
và có hệ thống được thực hiện tại cộng đồng bởi các chuyên gia đa ngành vàcác thành viên của các cộng đồng địa phương Đây là một kĩ thuật nghiên cứuphát triển từ cuối những năm 70 đầu những năm 80 trong thế kỷ XX bởi cácnhà nghiên cứu phát triển quốc tế Bao gồm các phương pháp đó là:
Trang 23Phỏng vấn những người chủ chốt: gồm những cán bộ chủ chốt cấptỉnh, huyện, xã, cán bộ, chiến sỹ đồn biên phòng nhằm thu thập những thôngtin về ĐKTN, kinh tế, văn hóa, xã hội và xung quanh vấn đề TĐC tại khu vựcnghiên cứu.
Phỏng vấn những người dân chịu ảnh hưởng của quá trình TĐC
Thảo luận nhóm: tập trung tìm hiểu những ý kiến của cán bộ và ngườidân sau khi chuyển đến nơi ở mới Chọn hộ thảo luận do trưởng bản tự chọnlọc điều kiện: hộ nghèo, hộ trung bình, hộ khá, có phụ nữ tham gia, có đại
diện lãnh đạo xã, thôn, bản (người đi dự phỏng vấn không phải là người tham
gia thảo luận).
Phương pháp quan sát trực tiếp (tham gia): với mục đích tiếp cận dễdàng hơn với con người, phong tục tập quán, cũng như điều kiện thực tế tạiđịa bàn nghiên cứu, việc triển khai quan sát trực tiếp là vô cùng quan trọngtrong nghiên cứu dân tộc học, nhân học Từ đó có những thông tin quan trọng,chính xác về địa điểm nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu Qua đó giúp việcphỏng vấn thêm chính xác và tiết kiệm thời gian phỏng vấn
* Phương pháp kế thừa: kế thừa những kết quả nghiên cứu về di dân,
tộc người Mã Liềng, TĐC,… đã được công bố ở các tài liệu Từ đó chọn lọc,vận dụng, tìm ra phương pháp phù hợp với nội dung và phạm vi nghiên cứucủa khóa luận
* Phương pháp phân tích và xử lí thông tin: các thông tin thu thập
trong quá trình khảo sát trên thực địa được tiến hành phân loại, xử lí bằng cácphương pháp thống kê, hệ thống hóa, sơ đồ hóa,…
Trong các phương pháp trên, phương pháp được nhấn mạnh ở đây làphương pháp quan sát trực tiếp (tham gia) Chúng tôi quan sát trực tiếpĐKTN, con người, đời sống kinh tế, hoạt động sinh hoạt của người dân…Đồng thời tiến hành “ba cùng” với nhân dân để tạo mối quan hệ gần gũi
Trang 241.2.2 Khung phân tích
Sơ đồ 1 Khung phân tích đời sống của người dân sau tái định cư
1.3 Một số khái niệm cơ bản
1.3.1 Các khái niệm chung
Để thống nhất nội dung của một số thuật ngữ sử dụng trong khóa luận,chúng tôi xin đưa ra một số khái niệm chính như sau:
* Phát tiển bền vững (Sustainnable Development): Là sự phát triển có
thể đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng tổn hại đến những khảnăng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai… nói cách khác, PTBV phải nhằmbảo sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng, và môi trường được bảo
vệ, giữ gìn Để đạt được điều này, tất cả các thành phần kinh tế, xã hội, nhàcầm quyền, các tổ chức xã hội,… phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đíchdung hòa cả 3 lĩnh vực: kinh tế, xã hội, môi trường (1) [3, tr 27]
* Di dân (Migration): Di dân là quá trình vận đông cơ học của dân số, diễn
ra không ngừng trong quá trình phát triển của các dân tộc, các quốc gia trong
lịch sử cũng như hiện tại Theo nghĩa rộng, di dân là sự chuyển dịch bất kì
Đất đai, nhà cửa, cơ sở hạ tầng, thu nhập, sinh kế, phong tục tập quán, tiếp cận dịch
vụ công cộng
Đời sống kinh
tế, văn hóa, xã hội của người dân TĐC ĐKTN, kinh
tế, xã hội, văn hóa tại nơi
ở mới
Chính sách TĐC (đền bù, bồi thường tài sản và hỗ trợ
Trang 25của con người trong một không gian, thời gian nhất định kèm theo sự thay đổi
nơi cư trú tạm thời hay vĩnh viễn Còn theo nghĩa hẹp, di dân là sự di chuyển
dân cư từ một đơn vị lãnh thổ đến một đơn vị lãnh thổ khác, nhằm thiết lập
nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định (có thể tạm thời hay vĩnhviễn) Ngoài ra, theo một số quan điểm cũng cho rằng di dân còn phải gắnliền với sự thay đổi các quan hệ xã hội, bao gồm cả quan hệ cộng đồng, dòng
họ, láng giềng, cũng như các quan hệ kinh tế, văn hóa…[3, tr 27]
* Tái định cư (Resettlement): TĐC là quá trình trong đó con người, tự
nguyện hay bị tác động, di chuyển từ địa bàn cư trú này sang địa bàn cư trúkhác trong một khoảng thời gian nhất định, có thể tạm thời hay vĩnh viễn.TĐC là quá trình di chuyển và thay đổi cuộc sống của con người, không chỉ làquá trình di chuyển vật chất, mà còn là quá trình cắt bỏ các quan hệ cũ và tạolập các quan hệ mới TĐC tác động và làm thay đổi các mối quan hệ giữa mỗingười với môi trường xã hội xung quanh, với các quan hệ chính giống nhưcông ăn việc làm; Chỗ ở; Nơi học hành; Điều kiện đi lại và sự tiếp cận cácdịch vụ; Quan hệ láng giềng,… Đặc biệt quá trình TĐC còn tác động và gây
ra những biến đổi trong quan hệ cộng đồng, quan hệ dòng họ, quan hệ tộcngười và liên quan đến nhiều vấn đề văn hóa xã hội như giáo dục, y tế, phongtục tập quán… [19, tr 28]
* Tái định cư không tự nguyện (Involuntary resettlement): Thực tế cho
thấy Việt Nam chưa có khái niệm chính thức về TĐC không tự nguyện Tuy
nhiên, có thể tạm thời sử dụng khái niệm sau đây của ADB: “TĐC bắt buộc
là một trong hững hậu quả của hoạt động thu hồi đất mà trong đó những người bị ảnh hưởng buộc phải di chuyển đến một nơi mới để xây dựng lại cuộc sống, thu nhập và các hoạt động kinh tế khác” (2) [19, tr 28]
* Đối tượng chịu ảnh hưởng: Theo định nghĩa của WB, đối tượng chịu
ảnh hưởng của TĐC là những người bị tác động của dự án dưới bất kì hìnhthức nào Họ sẽ là người mất một phần tài sản hoặc toàn bộ các tài sản vậtchất hoặc phi vật chất của mình, bao gồm: nhà cửa, cộng đồng, đất đai, rừng,
Trang 26bãi đánh cá, các di tích văn hóa, các cơ hội việc làm, các hoạt động văn hóa
xã hội,… do sự thu hồi đất gây ra [19, tr 28]
* Xuất cư: Là việc di chuyển nơi cư trú nơi này sang nơi khác trong
khuôn khổ của một quốc gia để sinh sống tạm thời hay vĩnh viễn, thời gianngắn hoặc dài Đây là hiện tượng phổ biến ở nhiều quốc gia do tình trạng mứcsống, thu nhập và lao động phân bố không đồng đều Các địa bàn xuất cưthường là những nơi có mức sống thấp, điều kiện kinh tế, xã hội và văn hóachậm phát triển [19, tr 28]
* Nhập cư: Là sự di chuyển dân cư, lao động đến một nơi cư trú nhất
định có thể đến từ địa bàn khác trong một vùng hay một lãnh thổ của mộtquốc gia [19, tr 29]
* Điểm tái định cư: Là điểm dân cư được xây dựng theo kế hoạch gồm
đất ở của hộ TĐC và đất khu chức năng nông thôn
* Khu tái định cư: Là một địa bàn thống nhất được quy hoạch xây dựng
để bố trí cho hộ TĐC gồm đất sản xuất, đất ở, đất chuyên dùng,… trong khuTĐC ít nhất có một điểm TĐC
* Vùng TĐC: Là địa bàn các huyện được quy hoạch để tiếp nhận dân
TĐC Trong vùng TĐC có ít nhất một khu TĐC
1.3.2 Khái niệm liên quan đến các hình thức tái định cư
Cho đến nay, việc di dân TĐC của các công trình phát triển kinh tế, xãhội nói chung được thực hiện theo bốn hình thức: Di vén, di vén xen ghép, didân tập trung, di dân tùy chọn (tự di chuyển)
1 Hình thức di vén: Là quá trình di dân tại chỗ, đôi khi mang tính tự
phát của người dân vùng ngập lụt, theo mức nước dâng mà họ di chuyển dầnlên nơi cao hơn Hình thức TĐC này là trường hợp bố trí lại địa bàn TĐCthuận lợi về quy mô, diện tích, nguồn nước sinh hoạt, đất sản xuất, đáp ứngnhu cầu cho khối dân di cư phải di chuyển từ vùng lòng hồ lên vị trí cao hơn
và không bị ngập lụt, nhưng vẫn ở xung quanh hồ chứa Trường hợp này ít bịthay đổi về điểm ngụ cư, và khoảng cách giữa nơi mới và nơi cũ là không xa
Do đó phần đất không bị ngập lụt hoặc bán ngập lụt có khả năng sản xuất
Trang 27thuộc quyền sở hữu của họ, tránh được sự tranh chấp đất đai Tuy nhiên, hìnhthức di dân này có những hạn chế là sống phân tán, khó đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng…
2 Hình thức di dân vén ghép: Là hình thức di dân vùng lòng hồ lên
sinh sống chung với người địa phương trong xã hay khác xã Hình thức nàytạo sự đoàn kết giữa người dân di cư và người dân sở tại Nhược điểm là dân
sở tại phải chia sẻ một phần diện tích đát canh tác vốn đã bị hạn chế Mặtkhác, người dân di cư đến mặc nhiên thừa hưởng những công trình phúc lợinhư đường giao thông, trạm y tế, trường học và các cơ sở hạ tầng Trong khi
đó người dân sở tại chỉ được đền bù một phần đất mà chia sẻ cho người dânTĐC Sự chênh lệch về mức ưu đãi giữa 2 nhóm người này nảy sinh mâuthuẫn giữa người cũ và người mới đến, nhất là họ không cùng dân tộc
3 Hình thức di dân tập trung: Là hình thức đưa một số lượng di dân bị
ảnh hưởng (từ 25 - 30 hộ) đến một nơi mới mà hầu như chưa có cơ sở hạ tầng,chưa có người dân sở tại sinh sống, hoặc nếu có thì cũng chiếm một tỉ lệ rấtnhỏ Hình thức này có ưu điểm là hoàn toàn chủ động trong việc quy hoạch bốtrí dân cư phù hợp với quy mô, nguyện vọng của người dân và yêu cầu xâydựng khu kinh tế mới Nhưng hình thức này có khó khăn là phải đầu tư lớn chocông tác khảo sát ĐKTN, quỹ đất, nước,… và đặc biệt là đầu tư cho cơ sở hạtầng Một khó khăn nữa là định hướng phát triển kinh tế, xã hội hoàn toàn mới,
về lựa chọn giống cây trồng, vật nuôi sao cho phù hợp với điều kiện tại đây
4 Hình thức di dân tùy chọn (tự di chuyển): Là hình thức các hộ tự di
chuyển được nhận hoàn toàn tiền đền bù, sau đó họ phải tự kiếm nơi ở mới vàcác kế sinh nhai cho mình Hình thức này ít được khuyến khích với cộng đồngngười dân tộc vùng sâu, vùng xa, do hiệu quả đạt được thấp
1.3.3 Quan điểm tái định cư
Quan điểm chung trong việc bố trí TĐC bắt buộc phải “đảm bảo cho
người dân chuyển cư có cuộc sống tốt hơn nơi ở cũ” Đây là quan điểm nhất
quán của Chính phủ cho mọi dự án phát triển có liên quan đến di dân TĐC bắtbuộc hiện nay
Trang 281 Tái định cư phải đảm bảo tính cộng đồng
Đồng bào dân tộc ở miền núi có tính cộng đồng rất cao Mỗi người, mỗigia đình đều gắn liền với dòng tộc, làng bản của mình Khi di chuyển TĐC cầnchú ý bố trí cả cộng đồng (làng, bản, dòng họ,…) đến sống cùng ở một địađiểm Hạn chế việc tách rời các hộ, nhóm hộ khỏi cộng đồng hiện nay
Việc xác định chính xác và số lượng dân bị ảnh hưởng TĐC của dự án
là một trong những yêu cầu quan trọng của dự án TĐC Các yếu tố ảnh hưởngchính là tỷ lệ tăng dân số và bảo đảm tính cộng đồng đã được chú ý đến
2 Tái định cư cho các hộ nông nghiệp phải dựa trên cơ sở sản xuất
Nhân dân phải di chuyển hầu hết là dân nông nghiệp, với hộ bị TĐCbắt buộc nếu không đủ khả năng sản xuất thì không thể phục hồi được thunhập, không đảm bảo được cuộc sống
Khi lập phương án TĐC phải dựa trên cơ sở tiềm năng đất đai để phùhợp với đặc điểm cộng đồng bị ảnh hưởng là yếu tố cơ bản quyết định tính
thực thi của dự án TĐC, phương châm TĐC cho các hộ nông nghiệp là “đất
đổi đất” có nghĩa là khu vực TĐC phải khai thác đủ đất sản xuất giao cho các
hộ TĐC và đảm bảo về số lượng và chất lượng,… việc khai thác đất sản xuất
có thể bằng hình thức khai hoang, cải tạo hoặc trưng dụng lại đất của nôngdân sở tại
3 Quy hoạch tái định cư phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh
tế, xã hội của địa phương
Để tính khả thi cao, phương án TĐC phải được lồng ghép phù hợp vớiđịnh hướng phát triển kinh tế, xã hội của địa phương Việc bố trí lại dân cưTĐC phải phục vụ cho việc hình thành các vùng kinh tế trọng điểm và kếhoạch sắp xếp, ổn định dân cư trên địa bàn, kế hoạch TĐC cũng cần phải phùhợp với kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng của địa phương nhằm khai thác triệt
để các tiềm năng có sẵn và điều kiện sẽ có cho phát triển kinh tế, xã hội nóichung và TĐC nói riêng
4 Cộng đồng sở tại cũng được hưởng quyền lợi thừ kế hoạch tái định cư
Trang 29Người dân sở tại phải san sẻ bớt nguồn tài nguyên đất đai, nguồn nước,
… cho người dân TĐC, người dân TĐC được thừa hưởng một phần cơ sở hạtầng, dịch vụ hiện có hoặc giảm nguồn thu nhập,… Để tránh sự xung đột cóthể xảy ra giữa dân cũ và dân mới, kế hoạch TĐC nhất thiết phải chú ý xuất
phát từ quan điểm “cộng đồng sở tại cùng được hưởng lợi”.
Nói một cách cụ thể mọi phương án bố trí TĐC đều cần tính đến lợi íchcủa người dân sở tại Các công trình đầu tư, phát triển thủy lợi, xây dựng hệthống điện, cấp nước sinh hoạt, xây dựng trường học,… luôn phải tính đếnnhu cầu của người dân sở tại để tính toán, quy hoạch
Tóm lại, các quan điểm tổ chức TĐC cho các hộ buộc phải di chuyển theo
kế hoạch Nhà nước cần phải đảm bảo điều kiện sinh hoạt và sản xuất đểnhanh chóng phục hồi và tiến tới nâng cao thu nhập Đảm bảo cho người dânTĐC sống trong một môi trường xã hội hòa hợp với môi trường xung quanh
Trang 30Tiểu kết chương 1
Các vấn đề về di dân TĐC trong các dự án phát triển đã thu hút đượcrất nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu Di dânTĐC tác động đến đời sống cộng đồng cư dân và các vấn đề liên quan đếnbảo tồn và PTBV đang là vấn đề nóng trong thời gian gần đây Đặc biệt lànghiên cứu về di dân tự do, di dân TĐC,…
Có thể nói, cho đến nay chưa có một công trình nghiên cứu nào nghiên cứumột cánh toàn diện về người Mã Liềng Đặc biệt vấn đề TĐC của người MãLiềng ở bản Cà Xen đã có những tác động mạnh mẽ làm thay đổi sâu sắc đờisống của đồng bào
Khi tiến hành nghiên cứu về vấn đề TĐC và sự biến đổi trong đời sống củacộng đồng người Mã Liềng chúng tôi đã sử dụng phương pháp duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử để nhìn nhận, phân tích, đánh giá các vấn đề mộtcách khách quan Đây cũng là phương pháp luận để vận dụng các phươngpháp cụ thể trong quá trình nghiên cứu, như chọn mẫu nghiên cứu, thu thậpthông tin, số liệu trong hệ thống phương pháp nghiên cứu chuyên ngành dântộc học, nhân học, và được quy chiếu trong một khung phân tích cơ bản
Ngoài ra, chúng tôi còn đề cập đến những khái niệm cơ bản có liênquan đến vấn đề di dân TĐC và quan điểm TĐC để có sự thống nhất về cácthuật ngữ sử dụng trong khóa luận và quan điểm nhất quán của Chính phủ về
di dân TĐC có liên quan đến nội dung nghiên cứu của khóa luận
Trang 31Chương 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ TÁI ĐỊNH CƯ, ĐỊA BÀN
VÀ TỘC NGƯỜI NGHIÊN CỨU
2.1 Đướng lối tái định cư và sự vận dụng của huyện Tuyên Hóa đối với người Mã Liềng
2.1.1 Sự cần thiết phải tái định cư
Địa bàn xã Thanh Hóa là nơi sinh sống từ lâu đời của cộng đồng người
Mã Liềng Đây là địa bàn thuộc vùng sâu vùng xa nhất của huyện Đời sốngkinh tế, xã hội của đồng bào còn quá nghèo nàn, lạc hậu, mặt bằng dân trí cònquá thấp, sống chủ yếu dựa vào rừng, tỷ lệ đói nghèo còn cao, cở sở hạ tầngphục vụ cho sản xuất chưa hề có gì Cộng đồng này đang đứng trước nguy cơ
bị suy vong Với dân số chỉ gần 150 người, nạn đói, bệnh tật luôn đe dọa, mặtbằng dân trí thấp kém Họ chưa nhận được sự quan tâm đầy đủ và có tráchnhiệm của các cấp, các ngành trong quá trình xây dựng một cuộc sống mới.Giặc đói, giặc dốt vẫn đang hoành hành Khoảng cách về sự nghèo đói chưađược rút ngắn
Xét trên mọi phương diện, chúng ta cần tạo những điều kiện cơ bảnnhằm từng bước phát triển đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội cho cộng đồng
này, đảm bảo chính sách của Đảng “bình đẳng - đoàn kết - tương trợ” cùng
phát triển
Trước hết, là vì mục tiêu con người Xét về mặt nhân văn, đây là mộtcộng đồng thiểu số có nhiều hạn chế trọng quá trình hội nhập và phát triểnđang cần có sự hỗ trợ của Nhà nước trên cơ sở tôn trọng bản sắc văn hóa củacộng đồng
Xét về phương diện bảo tồn tài nguyên (BTTN), cộng đồng Mã Liềnghiện đang ở đầu nguồn các con sông, cạnh rừng, với những tập tục canh táclạc hậu đang tạo nên những áp lực trực tiếp đe dọa đến da dạng sinh thái củakhu vực sinh sống Bởi vậy, để làm giảm áp lực đe dọa suy thoái tài nguyênrừng và bảo vệ, phát triển các loại động vật quý hiếm thì việc TĐC cho đồng
Trang 32bào ra khỏi khu vực đó là một vấn đề cần thực hiện càng sớm càng tốt Để
thực hiện chủ trương đó cộng đồng Mã Liềng của tỉnh Quảng Bình nói chung
và cộng đồng Mã Liềng của xã Thanh Hóa, huyện Tuyên Hóa nói riêng đangnhận được rất nhiều dự án hỗ trợ của Chính phủ Trong đó, không thể khôngnhắc tới chương trình TĐC một trong những chương trình mang tầm chiếnlược nhằm nâng cao và cải thiện đời sống của đồng bào Mã Liềng ở xã ThanhHóa với đề án hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, và nước sinh hoạt và những dự án hỗtrợ vốn sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, văn hóa, giáo dục, y tế,… cho người
Mã Liềng ở xã Thanh Hóa
2.1.2 Những căn cứ để xây dựng chương trình
* Căn cứ thực tiễn:
Người Mã Liềng là một nhóm địa phương nằm trong dân tộc Chứt.Hiện nay, trên địa bàn của bản Cà Xen xã Thanh Hóa có 42 hộ với 145 nhânkhẩu đang sinh sống
Do hoàn cảnh lịch sử và ĐKTN, địa bàn cư trú của đồng bào trên vùngđịa hình núi cao, lại theo tập quán du canh du cư, nên đời sống còn rất khókhăn, 100% hộ gia đình còn ở diện đói nghèo
Chủ tương TĐC với việc hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinhhoạt là vấn đề cấp bách, tạo điều kiện để đồng bào vươn lên, xóa đói giảmnghèo Đây là công việc vừa có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế, xãhội, quốc phòng an ninh của địa phương vừa thể hiện tính nhân văn, truyền
thống “lá lành đùm lá rách” của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
* Căn cứ pháp lí:
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương Đảng khóa VIII “Về
phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc vì dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh”.
Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg, ngày 51/5/1998 của Thủ tướng
Chính phủ “Về thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc
biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc, biên giới và vùng sâu, vùng xa”.
Trang 33Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính
phủ “Về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh
hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn”
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Tuyên Hóa khóa 15 “Về phát triển
kinh tế, xã hội - quốc phòng an ninh huyện nhiệm kì 5 năm 2000 - 2005”.
Kế hoạch hành động số: 09/KH-HU ngày 20/6/2003 của BCH Đảng
bộ huyện Tuyên Hóa “Về thực hiện nghị quyết lần thứ 7, BCH trung ương
khóa IX”
2.1.3 Quá trình hình thành dự án định canh định cư
2.1.3.1 Chủ trương của các cơ quan Nhà nước
* Chính sách TĐC của Việt Nam
Chính sách TĐC bao gồm một nhóm chính sách xã hội liên quan đếnviệc thu hồi đất, đền bù, hỗ trợ và xây dựng cơ sở hạ tầng các khu TĐC chonhững người bị ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi đất cho các hoạt động vớimục đích an ninh, quốc phòng và lợi ích công cộng khác Các chính sách này
có thể được ban hành bởi các cấp chính quyền, các bộ ngành có liên quan TạiViệt Nam, chính sách TĐC chủ yếu chỉ dừng lại ở việc đền bù thiệt hại củangười dân khi Nhà nước thu hồi đất Bên cạnh đó có thể có thêm một số quyđịnh về hỗ trợ và lập khu TĐC để tạo nơi ở mới cho các hộ di chuyển Cácchính sách liên quan đến các chương trình, biện pháp nhằm giúp người dân bịảnh hưởng khôi phục lại cuộc sống và sinh kế hầu như chưa được đề cậptrong dự án Do vậy, có thể nói chính sách TĐC ở nước ta hiện nay là vấn đề
cơ bản chỉ là chính sách về đền bù, hỗ trợ, bởi chính sách này chỉ mới quyđịnh một phần hoạt động bao hàm trong TĐC mà thôi
Qua hoạt động thực tiễn, các chính sách về đền bù, hỗ trợ của chínhphủ Việt Nam đã từng bước được cải thiện, điều chỉnh Hiến pháp 1992 vàluật Đất đai 1993 đã đặt cơ sở pháp lý cho việc đền bù và cụ thể hóa bằng cácNghị định, văn bản hướng dẫn thi hành Tiếp đó, luật Đất đai năm 2003 đãđưa ra những quy định cụ thể hơn về đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh
và các bước để thi hành khi thực hiện thu hồi đất Luật Đất đai năm 2003,
Trang 34Nghị định 197/2004/CP và gần đây hơn là nghị định 84/2007/CP đã làm xíchlại gần hơn các chính sách về TĐC của Chính phủ Việt Nam với các điều ướcquốc tế trong lĩnh vực này.
Các quy định về đơn giá cho việc đền bù đất đai và các tài sản có ảnhhưởng đã có nhiều tiến bộ, giá đền bù có xu hướng gần với giá trị thực hơnthông qua việc ban hành đơn giá đền bù vào ngày 1/1 hàng năm tại các tỉnh, địaphương Mức hỗ trợ đã được chú trọng hơn, thậm trí bổ sung thêm cả những hỗtrợ cho những lao động phải nghỉ việc do bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất.Tuy nhiên, cần nhận thấy rằng quy định chính sách bồi thường và đền bù chưatính đến các thiệt hại gián tiếp và vô hình khác như lợi thế từ vị trí kinh doanh,đánh bắt thủy sản, các sản phẩn rừng,… vốn là nguồn sinh kế vô cùng quantrọng của người dân nông thôn bị ảnh hưởng bởi quyết định di dời TĐC
* Chính sách tái định cư của Ngân hàng Thế giới (WB)
WB là một trong những số ít tổ chức đi đầu trong việc quy định cácnguyên tắc TĐC Các yêu cầu chính sách TĐC của Ngân hàng được miêu tảchi tiết trong tài liệu hướng dẫn về TĐC bắt buộc (OP4.20) Các mục tiêuchính sách cơ bản được nêu rõ trong tài liệu bao gồm: (a) giảm thiểu tác độngbất lợi và số người có thể bị ảnh hưởng; (b) cải thiện hoặc ít nhất khôi phụckhả năng tạo thu nhập và mức sống của những những người bị ảnh hưởng.Trước khi đồng ý cho bất kì một dự án phải thu hồi, chiếm dụng đất nào vayvốn, WB điều yêu cầu bên vay xây dựng một chương trình TĐC chi tiết nhằmbảo vệ những người có thể phải chịu ảnh hưởng bất lợi của dự án
Chương trình TĐC được miêu tả trong Kế hoạch hành hành động TĐC(RAP) RAP giải thích về các chính sách và thủ tục sẽ được sử dụng trong quátrình di dân, bắt đầu từ khâu lập kế hoạch chiếm dụng đất ban đấu đến khâu dichuyển và khôi phục kinh tế cho những người bị ảnh hưởng Theo đó, WB có
11 chính sách, được gọi là “chính sách an toàn” Đây là điều khoản quy định
bắt buộc mà bên vay phải tuân thủ, áp dụng Đối tượng, phạm vi áp dụng, quytrình thực hiện và các hướng dẫn liên kết với các chính sách khác của Ngânhàng, điều được trình bày và quy định rõ ràng Quy định chính sách này được
Trang 35WB xây dựng sau quá trình đúc kết rút kinh nghiệm và nghiên cứu từ các dự
án phát triển của tổ chức này trên khắp thế giới
Từ kinh nghiệm thực tiễn về việc quản lý đất đai ở Việt Nam, tổ chức
WB đã đề xuất rằng việc người dân sống tại khu vực bị ảnh hưởng khi không
có đủ giấy tờ sử dụng đất cũng không phải là rào cản và việc đền bù phải tínhđến cả những ảnh hưởng vô hình khác, cả lợi thế về vị trí kinh doanh cũngnhư những ảnh hưởng gián tiếp khác Các chính sách khác về dân bản địa, về
sự công khai minh bạch trong phổ biến thông tin được đưa ra như những yêucầu bắt buộc để mọi người đều được hưởng lợi, nhằm bảo đảm các cộng đồng
cư dân bản địa được tôn trọng, bảo tồn nền văn hóa của họ
Có thể nói, mục tiêu chính sách TĐC của tổ chức Ngân hàng là nhằm:
“Đảm bảo cho người dân bị ảnh hưởng có được cuộc sống ngang bằng hoặctốt hơn trước khi dự án được triển khai” Mục tiêu này cũng khá gần vớinguyên tắc TĐC của Việt Nam, mặc dù giữa chính sách và thực tiễn vẫn làmột khoảng cách lớn Tuy nhiên, điều mấu chốt là chính sách của Ngân hàngđòi hỏi bên vay phải xây dựng một chương trình phục hồi thu nhập, sinh kế đểthực hiện mục tiêu trên Việc thoái thác hoặc không cam kết thực hiện chươngtrình hỗ trợ TĐC sẽ có thể là nguyên nhân dẫn đến việc rút vốn, dừng côngtrình dự án
Trang 36Với tinh thần cộng đồng, các cơ quan ban ngành, đặc biệt là chínhquyền địa phương, một lần nữa lại tiếp tục thực hiện vận động bà con trở vềtập trung TĐC tại bản Cà Xen, xã Thanh Hóa vào tháng 8/2004 Bên cạnh sựvận động họ còn thực hiện những chính sách hỗ trợ thiết thực cho bà connhằm ổn định đời sống Trong đó, đáng chú ý là (dự án hỗ trợ của Sở Giaothông vận tải tỉnh Quảng Bình): Hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinhhoạt, hỗ trợ vốn sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng,….
Để chương trình đạt được mục tiêu và hiệu quả cao nhất, cơ quan chứcnăng đã xây dựng hệ thống các yêu cầu, nhiệm vụ và đường lối chính sáchphù hợp
Yêu cầu: Hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt trực tiếp đến
hộ đồng bào dân tộc thiểu số Mã Liềng; Bảo đảm tính công khai, công bằngđến từng hộ, làng bản trên cơ sở pháp lí và chính sách của Nhà nước; Phù hợpvới phong tục tập quán của người Mã Liềng, phù hợp với điều kiện thực tiễn
và gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương; Các
hộ được hỗ trợ sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt phải trực tiếp quản lí và
sử dụng có hiệu quả để phát triển sản xuất, cải thiện đời sống, góp phần xóađói giảm nghèo
Nhiệm vụ: Giúp đồng bào dân tộc giải quyết những vấn đề bức xúc như
tình trạng thiếu nhà ở, lương thực, nước sinh hoạt, ; Ngăn ngừa tình trạng
tranh chấp đất đai trong vùng đồng bào người Mã Liềng sinh sống để đảm bảomối quan hệ trong sáng giữa các dân tộc và giữ gìn sự đoàn kết lâu dài trongnội bộ các bản, các hộ gia đình dân tộc ít người; Thực hiện phương án quyhoạch phát triển kinh tế, xã hội ở các đồng bào người Mã Liềng vùng biêngiới trước mắt và lâu dài; Tạo được các điều kiện để đồng bào TĐC sớm ổnđịnh chỗ ở và đời sống, trên cơ sở khai thác tiềm năng của vùng về tài nguyên
và sức lao động, từng bước thay đổi cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, nângcao thu nhập, cuộc sống vật chất và tinh thần ngày càng tốt hơn nơi ở cũ, gópphần phát triển kinh tế vùng Tây Bắc Quảng Bình theo hướng công nghiệp
Trang 37hóa, hiện đại hóa nông thôn, giữ vững ổn định chính trị, xã hội, quốc phòng
an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái
Theo quy hoạch, công tác di dân, TĐC phải được các cấp, các ngành,các đoàn thể quần chúng phối hợp thực hiện theo phương châm: TW quy định
và hướng dẫn cơ chế, chính sách chung, các tỉnh cụ thể hóa và triển khai thựchiện TĐC thực hiện theo hình thức không tự nguyện, tuy nhiên phù hợp vớiđiều kiện, phong tục tập quán cũng như nguyện vọng của đồng bào dân tộcnên được đông đảo bà con thực hiện
Đường lối chính sách: Trước hết thực hiện tốt công tác TĐC bao gồm:
việc quy hoạch đất ở, đất sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, khai hoang đồngruộng, hỗ trợ làm nhà và di chuyển nhà, vận động đồng bào đang sống ở vùngsâu, vùng xa về sinh sống sản xuất, ổn định TĐC tại các khu vực đã quyhoạch, xóa bỏ tập quán sinh sống DCDC, chặt phá rừng làm nương rẫy Giaođất ở, đất sản xuất, rừng theo chính sách của Nhà nước để đồng bào có tư liệusản xuất hợp pháp; Hướng dẫn và hỗ trợ đồng bào sản xuất các loại cây lươngthực, thực phẩm để chăn nuôi gia súc, gia cầm để có thêm thu nhập phục vụcuộc sống; Quan tâm đến đời sống ăn, ở của đồng bào nhất là lúc giáp hạt cácngày lễ, ngày tết không để đồng bào đứt bữa; Vận động và tạo điều kiện cho
để đồng bào cho con em trong độ tuổi được đến trường học như xây dựng cáclớp học gần bản của đồng bào, hỗ trợ gạo, sách vở, thực hiện các chính sáchmiễn phí, gửi con em đi học ở các trường dân tộc nội trú; Vận động bà conxóa bỏ các tập quán lạc hậu như ma chay, đồng bóng Hướng dẫn đồng bàođến khám, chữa bệnh và sinh đẻ tại trạm xá xã và phòng khám đa khoa khuvực; Khuyến khích đồng bào giữ gìn và phát triển văn hóa của dân tộc mình,phát triển văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao Động viên hỗ trợ đồng bàomua sắm các phương tiện nghe nhìn để đáp ứng một phần nhu cầu hưởng thụvăn hóa, hiểu biết pháp luật Nhà nước; Chỉ đạo thực hiện tốt các chương trình
dự án 135 của Chính phủ trên địa bàn đồng bào dân tộc: Lồng ghép các dự ántrên địa bàn và tranh thủ các dự án bên ngoài để phát triển cơ sở hạ tầng và
Trang 38nâng cao dân trí cho đồng bào; Tôn trọng và giải quyết các đề xuất kiến nghịchủa đồng bào.
2.1.3.3 Tình hình triển khai và tổ chức thực hiện
Trong suốt quá trình thực hiện, chương trình TĐC đã thực hiện hàngloạt các chính sách hỗ trợ nhằm xây dựng niềm tin cũng như từng bước ổnđịnh cuộc sống đồng bào tại nơi ở mới
* Hỗ trợ đất sản xuất
Bảng 2.1: Tổng hợp hiện trạng đất sản xuất nông nghiệp
của người Mã Liềng tại Xã Thanh Hóa
Tên
DT đất trồng cây lúa nước 2
vụ (ha)
Đất lúa nước 1
vụ (ha)
Đất màu
Sx ổn định (ha)
Đất màu Sx không
ổn định (ha)
Đất vườn rau quả (ha)
Tổng hộ nghèo cần hỗ trợ đất
SX (hộ) Cà
Thuận lợi: Nhìn chung đất đai vùng đồng bào dân tộc Mã Liềng đang
sinh sống khá màu mỡ, không bị ngập lụt; Quỹ đất có khả năng nôngnghiệp khá dồi dào, nếu có điều kiện khai thác sẽ chuyển qua đất canh táccây lương thực, cây ăn quả, cây thực phẩm; Chưa có vấn đề tranh chấp đấtđai nghiêm trọng; Hầu hết các khu đất đều có khe suối nhỏ, có thể khaithác để tưới ruộng
Khó khăn: Hầu hết đất canh tác không bằng phẳng, phải đào hách nước
để chống xói lở Đồng thời, phần lớn các bản đều sống dọc đường mòn HồChí Minh, sau chiến tranh còn nhiều bom đạn, vật liệu nổ nên phải rà phábom, mìn mới đảm bảo khai hoang an toàn, từ đó giá thành khai hoang cao;
Cơ sở phục cụ cho sản xuất như: Công trình thủy lợi, điện, giao thông, sứckéo và dụng cụ sản xuất còn nhiều khó khăn thiếu thốn; Tập quán sản xuất
của đồng bào còn lạc hậu, trình độ canh tác còn thấp; Nạn trâu, bò của đồng
bào Kinh thả rong phá hoại hoa màu thường xuyên nhưng chưa chấm dứt, nên
Trang 39sản xuất phải có hàng rào thép gai mới có thu nhập; Đời sống kinh tế củađồng bào còn quá khó khăn, thể lực yếu, năng suất lao động thấp; Tuy nhiên,theo chỉ tiêu hướng dẫn về khả năng hỗ trợ cho các dân tộc ít người là: đấtnương rẫy: 0,5 ha/hộ, hoặc 0,25 ha đất ruộng lúa một vụ/hộ, hoặc 0,5ha đấtlúa nước 2 vụ/hộ Đối chiếu với kết quả điều tra hiện trạng đất của người MãLiềng tại bản Cà xen thì có nhu cầu như sau:
Bảng 2.2: Tổng hợp nhu cầu đất sản xuất nông nghiệp
của người Mã Liềng tại bản Cà Xen
Tên
Đât sản xuất lúa nước 2 vụ
Đất sản xuất lúa nươc 1 vụ
Đất màu đã sản xuất ổn định
Hiện trạng đất
SX đáp ứng cho số hộ
Số hộ thiếu đất sản xuất Cà
Khai hoang ruộng lúa nước
Cộng tiền (triệu đồng) Diện
tích (ha)
Đơn giá (triệu đồng)
Thành tiền (triệu đồng
Diện tích (ha)
Đơn giá (triệu đồng)
Thành tiền (triệu đồng) Cà
Trang 40
DTBQ hộ DTTS (m 2 / hộ)
DTBQ hộ nghèo DTTS (m 2 / hộ)
DT được cấp QSDĐ (m 2 )
DT chưa được cấp QSDĐ (m 2 )
Tổng hộ nghèo cần
hỗ trợ đất SX Cà
Thuận lợi: Quỹ đất dồi dào, nên thuận lợi cho việc quy hoạch gắn đất ở
với việc thực hiện kinh tế nhà vườn; Có thể bố trí đất ở vào các khu ổn định,không bị ngập lụt và ít xảy ra hiện tượng sạt lở; Hầu hết chưa được cấp giấyquyền sử dụng đất; Tập quán đồng bào thường làm nhà ở liền nhau, khôngphù hợp để phát triển kinh tế nhà vườn, nên phải quy hoạch lại thôn bản trướckhi xây dựng nhà ở cho đồng bào; Quan niệm mê tín còn nặng nề, khi gặpkhó khăn như hoạn nạn, đau ốm, bà con thường bỏ chỗ cũ để di chuyển quachỗ khác (không ổn định tư tưởng nên nơi ở cũng không ổn định) Do đó phảiquan tâm động viên đồng bào thường xuyên
Qua bảng điều tra ta thấy rằng: Tổng diện tích đất ở của bản Cà Xen là:22.000m2 nhưng chưa được cấp quyền sử dụng đất lâu dài; Tổng số hộ nghèocần hỗ trợ đất là: 6/42 hộ; Diện tích đất ở can hỗ trợ cho 6 hộ nghèo là: 6 x200m2 =1200m2; Giải pháp hỗ trợ dất là: Đối với các hộ đã có đất ở, nhà ởcần giao kinh phí để làm nay đủ thủ tục cấp quyền sử dụng đất ở ổn định lâudài cho đồng bào; Đối với các hộ chưa có đất ở, nhà ở giúp kinh phí khaihoang san đắp đất ở theo quy hoạch gắn với việc xây dựng nhà ở