Vì thế nghiên cứu các hợp chất tách ra từ thiên nhiên là việc làm cấp thiết đểtận dụng và khai thác cũng nh quản lý nguồn lợi này một cách bền vững vàhợp lý.Họ Cúc là một họ lớn của thực
Trang 1Viện Hoá học - Viện khoa học và công nghệ Việt Nam.
Với tấm lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm
ơn sự giúp đỡ tận tình và hớng dẫn chu đáo của PGS.TS Lê Văn Hạc khoa Hoá học - trờng Đại học Vinh.
-Tôi cũng xin chân thành cảm ơn:
- GS.TSKH Nguyễn Xuân Dũng, trờng Đại học khoa học tự nhiên,
Đại học Quốc gia Hà Nội.
- PGS TS Hoàng Văn Lựu, khoa Hoá học, trờng Đại học Vinh
Đã đóng góp nhiều ý kiến quý giá cho luận văn.
-PGS.TS Chu Đình Kính, Viện Hóa hoc- Viện khoa học và công nghệ Việt Nam Đã thẩm định và đánh giá kết quả.
- NCS Nguyễn Thị Chung, đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các thầy cô giáo trong khoa Hoá học - trờng Đại học Vinh, các anh, chị NCS, cao học, bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và ngời thân đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Trang 2Vì thế nghiên cứu các hợp chất tách ra từ thiên nhiên là việc làm cấp thiết đểtận dụng và khai thác cũng nh quản lý nguồn lợi này một cách bền vững vàhợp lý.
Họ Cúc là một họ lớn của thực vật, có khoảng 100 loài đợc dùng làmthuốc chữa bệnh dới dạng các chế phẩm thô sơ nh thuốc sắc, rợu thuốc, cao [8] Nhiều cây họ Cúc đã đợc dùng trong công nghiệp, hơng liệu, mỹ phẩm,nông nghiệp
Chi Pluchea Cass thuộc họ Cúc ở Việt Nam có 4 loài, trong đó có loài sài hồ nam (Pluchea pteropoda Hemsl.) Cây mọc hoang dại vùng nớc lợ, nớc
mặn ven biển miền Bắc, duyên hải miền Trung
ở Nghệ An cây sài hồ nam mọc phổ biến ở bờ đê chắn sóng hoặc đợctrồng làm hàng rào Nhiều bộ phận của cây nh lá, thân, rễ đợc dân gian dùnglàm thuốc chữa bệnh Tuy nhiên, những hiểu biết về thành phần hoá học củacây còn nhiều hạn chế, trên thế giới cha có công trình nào nghiên cứu, còn ởViệt Nam mới chỉ bắt đầu Hiện nay vẫn cha có công trình nào nghiên cứu vềthành phần hoá học của rễ cây sài hồ nam ở thành phố Vinh – Nghệ An Xuất phát từ tình hình thực tế và tầm quan trọng của hợp chất thiên nhiên,
chúng tôi chọn đề tài: “ Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ rễ
cây sài hồ nam (Pluchea pteropoda Hemsl) ở thành phố Vinh - Nghệ An”.
Nhằm bổ sung thêm dữ liệu về cây sài hồ nam, từ đó có thể tìm kiếm, mở rộnghớng ứng dụng
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân lập và xác định cấu trúc hoá học của một số hợp chất trong rễ câysài hồ nam
3 Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu là dịch chiết rễ cây sài hồ nam (Pluchea pteropoda Hemsl) thuộc họ cúc (Compositae).
Trang 3Cây họ Cúc thờng là cây thảo, ít khi là cây to, rễ cây thờng phồng lênthành củ, lá đơn và thờng mọc so le, ít khi mọc đối, có khi thành hình hoa thị,không có lá kèm, phiến ít khi nguyên, thờng khía răng hay chia thuỳ Đặc
điểm cụm hoa: đầu gồm nhiều hoa, mọc ở kẽ những vảy và bao bọc bởi mộttổng bao lá bắc Hoa có thể đều, hình ống hay không đều, hình lỡi nhỏ Nămcánh hoa liền nhau thành một tràng Năm nhị dính liền nhau bởi bao phấnthành một ống Hai lá noãn, bầu hạ một ô đựng một noãn, vòi dài, đầu nhụy
xẻ đôi, có lông mu Quả bé, nhiều khi có mào lông hay có móc Hạt không cónội mủ Một số khác có ống nhựa mủ, một số loài khác có ống tiết Chất dựtrữ trong củ là insulin [3]
Cây họ Cúc mọc ở nhiều nơi, những chi nh Eupatorium, Erigeon, Arteria vẫn có thể phát triển mạnh ở những vùng đất hoang, đất bạc màu ở Việt Nam các chi có nhiều là Blumea, Vevnonia, Latuca, Euparium, Ginura, Sencio Gần đây một số chi đã đợc nghiên cứu là: Artemisia, Agretum, Eupatorium, Pluchea, Blumea
F Bohlman và các cộng sự nghiên cứu thực vật họ Cúc ở châu á, ởchâu Âu, Trung Quốc và Nam Mỹ, một số ở vùng Nam Phi Kết quả đã phân
Trang 4lập đợc từ họ Cúc trên 2.500 hợp chất mới và xác định cấu trúc của chúng[15].
Trong các chất trên đặc trng nhất vẫn là các hợp chất secquitecpen,secquitecpen lacton, cumarin, ancaloit
1.2 Chi Pluchea Cass.
1.2.1 Hình thái phân bố và phân loại:
Chi Pluchea Cass thuộc họ Cúc có tất cả khoảng 80 loài, mọc phổ biến
ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu á, Bắc và Nam Mỹ, châu Phi và châu
úc [14] Trong đó có khoảng 40 loài phân bố ở vùng nhiệt đới, châu á có 10loài Theo khảo sát của các nhà khoa học Trung Quốc, ở Đài Loan có 4 loài
[14]: Pluchea carolinensis (Jacq) G.Don; Pluchea indica (L ) Less; Pluchea pteropoda Hemsl và Pluchea sagittalis (Lam) Cabera.
ở Việt Nam, chi Pluchea Cass có 4 loài gặp khá phổ biến là:
Pluchea eupatorioides Kurz (cây lức, nát cam) là cây bụi nhỏ, cao
khoảng 2 m, mọc nhiều ở Sơn La, Lạng Sơn, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,Thừa Thiên Huế
Pluchea polygonata Gagnep (cây cúc bông, hoa mật) là cây bụi thấp,
cao khoảng 1 1,5m, chủ yếu mọc ở các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc,Lâm Đồng, không mọc gần bờ biển
Pluchea indica (L ) Less, (cây cúc tần, từ bi) là cây bụi cao khoảng
2 3m Phân bố ở khắp các tỉnh đồng bằng miền Bắc và miền Trung
Pluchea pteropoda Hemsl (cây sài hồ nam, nam sài hồ ) là cây nửa
bụi, cao 0,5 2m, mọc hoang dại ven biển miền Bắc, duyên hải miền Trung
Sau đây là một số loài cây thuộc chi Pluchea Cass đã đợc nghiên cứu về
5 Pluchea fastiginata Guiseb.
6 Pluchea foetida DC (P.camphorata DC).
Trang 57 Pluchea indica (L ) Less.
8 Pluchea lanceolata (DC) CB clank.
9 Pluchea adorata Cass.
16 Pluchea symphytifolia (Miler) Gillis.
17 Pluchea pteropoda Hemsl.
Trang 61.2.2 Sử dụng các cây thuộc chi Pluchea Cass.
Nhiều loài cây thuộc chi Pluchea Cass đợc dùng trong y học dân gian Ngời da đỏ ở Mehico dùng nớc sắc lá cây P symphytifolia (Miler) Gillis để
chữa đau bụng, ỉa chảy, ký sinh trùng đờng ruột ở Brazin, ngời ta dùng
Pluchea quitoc làm thuốc long đờm, tiêu hoá và tê thấp ở ấn Độ, dùng Pluchea lanceolata làm thuốc giảm đau, hạ sốt đầy bụng, chống viêm Pluchea indica có ở Pakistan, ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam dùng làm thuốc
lợi tiểu, giảm đau, chữa loét hành tá tràng, chống viêm, bổ gan, kháng nấm,kháng khuẩn, trị giun, làm săn da, chữa rắn cắn [9]
1.2.3 Thành phần hoá học của chi Pluchea Cass
Chi Pluchea Cass đợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu về thành phần
hoá học và đã tìm ra đợc nhiều hợp chất khác nhau Theo thống kê các côngtrình nghiên cứu từ năm 1982 2000, có tất cả 107 chất đợc tìm thấy trong
chi Pluchea Cass.
Các hợp chất đặc trng là tinh dầu, ankinyl thiophen, falavonoit,tritecpenoit, secquitecpenoit và các hợp chất khác
1.2.3.1 Tinh dầu:
Trong số 17 loài đợc nghiên cứu phát hiện thấy có 9 loài cho tinh dầu
Đó là: Pluchea quitoc (DC) (P.sagittaliss) chứa 47% tinh dầu với thành phần
chính là các monotecpen: p – cymol, d – camphor, d – camphen
Cây Pluchea foetida chứa 0,025% tinh dầu, chủ yếu là xineol, endesman, antyl thiophen [9]; cây Pluchea fastiginata Guiseb cho tinh dầu có
thành phần khá phức tạp, đã nhận dạng đợc 32 trong số 29 cấu tử với thànhphần chính là các mototecphen nh - pinen (15 19%), sabiben (7 10%),secquiteepen nh - caryophylen (15 19%), - cadinen (3 7%), -murolen (2 2,3%) [16]
Pluchea indica (L ) Lees, đợc nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy hàm
lợng tinh dầu dao động trong khoảng 0,04 0,08%, thành phần chính là silinen, 7 - - H – silphiperfol – 5 – en, - copaen Phần trên mặt đất
-đặc trng bởi - silinen Còn phần rễ là - copaen
Tinh dầu cây Pluchea pteropoda Hemsl chiếm 0,08% [5], chủ yếu là
secquitecpen
1.2.3.2 Hợp chất secquitecpenoit:
Trang 7Các hợp chất seequitecpen rất phổ biến trong thực vật chi Pluchea Cass,
chủ yếu thuộc loại khung eudesman (1), ngoài ra còn gặp một số kiểu khungkhác nhng không nhiều nh guain (2), eremophilan (3) [3,3,3] – propelan (4)
Các hợp chất eudesman tìm thấy thờng có nhóm chức olefin, hydroxyl,cacbonyl, cacboxylic và các dẫn xuất của chúng thờng có dạng 7 – epi –eudesman, eudesmanolit, audesmanolit glucozit, eudesman – 8 – on
Hầu hết tồn tại ở dạng lỏng hoặc gôm Trong các dẫn xuất thìeudesman – 8 – on (5) là phổ biến, chiếm 64% các hợp chất chung
eudesman đã biết ở 9/17 loài thực vật chi Pluchea Cass đã đợc nghiên cứu:
Từ cây Pluchea arguta xác định đợc 17 hợp chất là dẫn xuất của eudesman – 8 – on, còn Pluchea quitoc là 18 hợp chất [9].
1.2.3.3 Hợp chất ankinyl thiophen:
(2)guaian
(4)[3,3,3] - propelan
(3)eremophilan
(1)eudesman
(5)eudesman – 8 - on
O
Trang 8Trong số các thực vật chi Pluchea Cass đợc nghiên cứu cho tới nay đã phát hiện đợc 14 hợp chất ankinyl thiophen có trong 6 loài: P odorata P symphytifo, P dioscoridis, P foetida, P suaveolence, P indica.
R1 – C C C C – C C – R2
Từ cây Pluchea indica (L.) Less, Chakravarty và cộng sự đã tách và xác
định đợc cấu trúc của hai dẫn xuất ankinyl thiophen mới là:
2 – (pro – 1 – inyl) – 5 – (5,6 – dihydroxyhex – 1,3 – diinyl)– thiophen (7) và 2 – (prop – 1 – inyl) – 5 (6 – axetoxy – 5 –hydroxyhex – 1,3 – diinyl) – thiophen (8)
CH3 – C C C C – C C – CH - CH2 – OH (7)
CH3 – C C C C C - CH2 – CH – Ac (8)
Từ cây Pluchea Pteropoda Hemsl, lần đầu tiên phát hiện thấy một dẫn
xuất thiophen là 2-(pent-1,3-divinyl)-5-(3,4-dihydroxybut-1-ynyl)-thiophen(9) [7]
có xơng sống, cũng tìm thấy ở một số loài thực vật chi Pluchea Cass
- sitosterol có trong P chingoyo, P arguta, P dioscordis, P sericea, P pteropoda Hemsl.
Stigmasterol: P quitoc, P arguta [19], P chingoyo, P lanceolata [19], P dioscoridis [17, 21], P pteropoda Hemsl
(6)S
Trang 9 - sitosterol - 3 - O -D-glucozit: P.dioscoridis [21], P.indica [27], P.pteropoda Hemsl.
Từ cây P.pteropoda Hemsl, các tác giả Đoàn Thanh Tờng, Nguyễn Thị
Chung và cộng sự đã phân lập và nhận dạng đợc: - sitosterol, - sitosterolglucozit [9], stigmasterol [6,9]
1.2.3.5 Hợp chất tritecpenoit
Các hợp chất tritecpenoit ít phổ biến hơn trong chi Pluchea Cass, thờng
phát hiện ở dạng aglycon tự do hoặc este axetat, cha thấy ở dạng O –glucozit Các hợp chất này thờng là dẫn xuất hydrocacbon và hợp chấttritecpenoit pentaxyclic thờng quyết định hoạt tính chống viêm nhiễm của một
số loài
Từ phần trên mặt đất của cây P.symphytifolia, Scholz.E, Heirich M,
Hunkler D đã xác định đợc cấu trúc 6 hợp chất thuộc loại axit caffeol quinic,trong đó có 2 hợp chất mới là:
1,3,4,5-O-tetra caffeoyl quinic [24]
1,3-di-O-[3,4-bis-(3,4-dihydroxyphenyl)-xyclobutan-1,2 4,5-di-O-caffeoyl quinic [25] và 2 hợp chất flavonoit là: 3,5,7,3’,4’ –pentahydroxy flavon; 3,5,7',4'-tetrahydroxy 3'-metoxyflavon
dicacbonyl]-Khi nghiên cứu hoạt tính sinh học, nhận thấy phần lỏng của dịch chiết
có tính kháng khuẩn yếu, phần dễ tan trong chất béo của dịch chiết lại có tínhtẩy giun sán
Từ cây P laceolata ngời ta đã phân lập và nhận dạng đợc 8 hợp chất
Trang 10Từ cây P pteropoda Hemsl., tìm đợc 2 hợp chất thuộc loại tritecpen là:
hop-17 (21) - en-3 -yl-axetat và taraxast - 20 (30) - en - 3 - yl - axetat [9]
Từ cây P.indica Less tìm thấy 2 hợp chất tritecpen là boemeryl axetat
và hop - 17 (21) - en - 3 - yl-axetat [9]
1.2.3.6 Hợp chất flavonoit
ở thực vật chi Pluchea Cass thờng gặp các hợp chất ở kiểu flavon (12),flavonol (13), flavanon (14), flavanol (15) và O-glucozit của chúng
Trong P lanceodata, P symphytifolia, P quitoc chứa quercelin [20, 23,
25, 26] Trong P odorata chứa artemetin [28], trong P lanceodata chứa
hesperitin, taxifolin – 3 – O – aza – binosit [22]
1.2.3.7 Các hợp chất khác
Ngoài 6 nhóm chất thờng gặp trong các thực vật chi Pluchea Cass còn
phân lập đợc nhiều hợp chất có cấu trúc đa dạng với mức độ phức tạp khácnhau nh: Cacvacrol (16), thimohidro quinon diete (17), 5 - (angeloyloxy)-cacvotageton (18)
Trang 11Qua phân tích các dữ liệu về hợp chất của thực vật chi Pluchea Cass,
theo tác giả Đoàn Thanh Tờng thì các secquitecpen eudesman chiếm 81/169
hay 48% là hợp chất đặc trung của chi Pluchea Cass, trong đó các dẫn xuất
của eudesman -8-on (5) chiếm u thế (52/81 hay 64%) Đứng sau các dẫn xuấteudesman phải kể đến các hợp chất glucozit và flavonoit, chúng chiếm 25%
những hợp chất đã biết của thực vật chi Pluchea Cass Các flavonoit chủ yếu
thuộc loại flavonol còn các hợp chất glucozit có các loại genin rất đa dạng
Đánh giá về hoạt tính sinh học, các dẫn xuất eudesman hầu nh không
có hoạt tính đáng chú ý Có lẽ, chỉ duy nhất một chất 3 metylbutyryloxy) 4 ,11-dihidroxy eudesman - 6 - en- 8 -on đợc thử sơ bộ
-(3'-Cl-2-hydroxy-2'-invitro cho biết tính kháng sinh đối với các khuẩn Klebseilla ozaenoe, proteus vulgaris, S pyogenes và B anthracis.
Những thử nghiệm invitro đối với các flavonol phân lập đợc từ thân vàlá cây P.chingoyo cho biết chất 5,7,4'-trihydroxy-3,6-dimetoxy flavon có hoạttính chống ung th mạnh nhất, các axit caffeoyl quinic: axit 4,5-O-dicaffeoylquinic, axit 3,4,5-O-tricaffeoyl quinic có tính kháng sinh yếu đối với E.coli,B.subtilis và microccus luteus Chất axit 3,4,5-O- tricaffeoyl quinic đợc thử
invitro cho thấy có hoạt tính trị giun sán kí sinh (trichostrongyluss colubriformis) Hoạt tính chống viêm nhiễm quan sát thấy ở nhiều thực vật chi Pluchea Cass, trong đó đều phát hiện thấy các hợp chất tritecpen pentacylic và
chỉ ra rằng boehmeryl axetat có hoạt tính mạnh hơn sorgumol axetat [9]
Những phân tích trên đây gợi ý cho việc lý giải kinh nghiệm sử dụng lá
cây sài hồ nam (Pluchea pteropoda Hemsl) để ăn gỏi cá và trị vết loét có giòi
ở trâu bò
1.3 Cây sài hồ nam
Cây sài hồ nam còn có nhiều tên gọi khác là: nam sài hồ, hải sài hồ, câylức, cây lức lan
Tên khoa học: Pluchea pteropoda Hemsl.
Trang 12Thuộc họ Cúc: Compositae hay Asteraceae.
1.3.1 Nghiên cứu về thực vật học
1.3.1.1 Hình thái phân bố
Sài hồ Việt Nam (sài hồ nam) là loại cây thảo, sống lâu năm, ở nhiềunơi, nhất là vùng nớc mặn, nớc lợ Thân nhẵn, màu nâu tía, hình trụ, caokhoảng 5070cm, có thể cao tới 2m Càng lên cao càng nhiều nhánh Lá mọccách, hình thìa, phía cuống hẹp lại, có răng ca hai bên Lá dày, mặt trên xanhhơn mặt dới, dài khoảng 3-4cm, rộng 1,5-2,5.cm có 3-4 đôi đờng gân phụ.Cụm hoa đầu tập hợp thành ngù ở tận cùng hoặc đầu cành, mỗi cụm gần nhhình cầu, màu tím hồng Viền cụm hoa nhiều lớp, là hoa cái dạng sợi, đỉnh 4răng, ở giữa là hoa lỡng tính hình trụ, có từ 8-10 hoa, đỉnh có 5 thuỳ Quả bé,hình trụ 10 cạnh, có lông mao [9]
Trên thế giới cây mọc nhiều ở Trung Quốc, vùng Tứ Xuyên, Hà Bắc,Sơn Tây, Nội Mông [11] ở Việt Nam cây mọc hoang dại vùng nớc lợ, nớcmặn các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Nghệ
An, Hà Tĩnh, các tỉnh miền Trung vào tới Đồng Tháp, ở vùng đồng bằng cây
đợc trồng làm hàng rào
Trang 13Hình 1: ảnh cây sài hồ nam
1.3.1.2 Tác dụng sinh học
Các bộ phận của cây thờng dùng là lá, thân hoặc rễ Nhân dân một số
địa phơng dùng lá để ăn gỏi cá hoặc trị các vết loét có giòi ở trâu bò
Trang 14Phần thân và rễ của cây đợc dùng để chữa bệnh, thờng hay thu hái vàomùa xuân là tốt nhất [4] Có thể dùng ở dạng tơi hoặc phơi khô sắc lấy nớcuống.
Trong Đông y, rễ cây sài hồ nam đợc phối hợp với một số thuốc khác
để điều chế các loại thuốc đặc trị nh cảm sốt, nhức đầu, đau tức ngực, tinhthần mệt mỏi, hạ huyết áp, ăn uống không tiêu, buồn nôn, chóng mặt, tê thấp,kinh nguyệt không đều [2,8]
Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Đoàn Thanh Tờng, phần dịch chiếttrong n-hexan của cây sài hồ nam có tính kháng khuẩn yếu, không có tínhkháng nấm
1.3.2 Nghiên cứu về thành phần hoá học
Theo tác giả Đỗ Tất Lợi, trong rễ cây sài hồ Việt Nam có tinh dầu vàmột số chất khác cha rõ [8]
ở Việt Nam, lần đầu tiên tác giả Đoàn Thanh Tờng đã phân lập đợc 8hợp chất từ dịch chiết n-hexan của cây sài hồ ở Hải Hậu - Nam Định xác định
đợc 7 hợp chất khi dựa vào đặc trng vật lý và phân tích các loại phổ; 7 hợpchất đó là:
- sitosterol (19)
Stigmasterol (20)
Taraxast - 20 (30)-en-3 - yl-axetat (21)
26 , 27 - neohop - 13(18) - en-3 - yl-axetat (22)
Trang 15tritecpen pentacyclic có trong dịch chiết n-hexan, đó là hợp chất (21), (22),(23), (24).
Các hợp chất tritecpen pentacyclic cũng không phát hiện thấy trong một
số loài cây thuốc quý của y học phơng Đông, nh cây nhân sâm(Panaxgingsen) họ Araliaceae, cây cam thảo (glycryrhiza) họ Papilionceae
Trang 16hoặc những cây làm nguyên liệu để pha chế nhiều loại nớc giải khát nh câyrau má (centella) họ Apiceae.
Những năm gần đây, các tác giả Nguyễn Thị Chung, Lê Văn Hạc,Nguyễn Xuân Dũng đã nghiên cứu và khảo sát thành phần hoá học của cây sài
hồ ở hai địa điểm khác nhau của Nghệ An
Mẫu (1) : Cây lấy ở vùng đồng bằng, đợc trồng làm hàng rào ở DiễnChâu - Nghệ An
Mẫu (2): Cây lấy ở vùng ven biển, mọc hoang ở Diễn Châu - Nghệ An.Khi nghiên cứu về tinh dầu trong cùng điều kiện cho thấy phần thân lásài hồ mẫu (1) thu đợc tinh dầu màu vàng nhạt, nhẹ hơn nớc, có mùi thơm dễchịu, chiếm 0,08% Phân tích bằng phơng pháp GC/MS đã xác định đợc 13hợp chất, trong đó chủ yếu là secquitecpen với thành phần chính là longifolen(61,04%) và alloaromadendren oxid (10,08%) [2,5] Kết quả đợc trình bày ởbảng 1
LongifolenCTPT: C
15H
24
KLPT: 204 đ.v.C
Trang 17Bảng 1: Thành phần hoá học trong tinh dầu thân lá sài hồ nam
13 Tricyclo [5.2.20(1,6)] undecan - 3 - ol, 2 –
methylen 6,8,8 – trimethyl
-3,06
Tuy nhiên, cũng tiến hành tách tinh dầu của phần thân lá, rễ và nụ hoacủa cây sài hồ mẫu (2) không thu đợc tinh dầu
Phân tích dịch chiết n-hexan của rễ sài hồ mẫu (1), các tác giả đã xác
định đợc 34 hợp chất, trong đó có 10 hợp chất đã xác định chiếm hàm lợg83,85%, với thành phần chính là 6S-2,3,8,8 - tetrametyltricyclo [5,2,2,0 (1,6)]
- undec-2-en (34,47%) và 1,2-dietyl-3,4-dimetyl benzen (18,34%) [6](bảng 2)
Trang 18Kết quả này khác với thành phần chính trong phần lỏng của dịch hexan từ rễ sài hồ ở Nam Định của Đoàn Thanh Tờng nghiên cứu làetylhexanoat (58,08%) và etyl 7,9-octadecenoat (15,13%) [9]
n-Từ cao n-hexan rễ sài hồ mẫu (2), các tác giả [6] tách đợc hai chất sạch
là hop - 17 (21)-en-3 -ylaxetat (I) và stigmasterol (II) Trong đó chất (I) làthành phần chính, kết quả này trùng với kết quả nghiên cứu của Đoàn ThànhTờng [9]
Bảng 2: Thành phần hoá học trong dịch chiết cao n-hexan của rễ
4 6S-2,3,8,8-tetrametyl tricyclo [5,2,2,0(1,6)]-undec-2-en 34,47
7 Bicyclo [5,2,0] nonan, 2-metylen-4,8,8 trimetyl-4 vinyl 3,41
So sánh các mẫu cây sài hồ, thấy rằng cây sài hồ ở vùng ven biển Nghệ
An với cây sài hồ ở Nam Định về mặt hoá thực vật là giống nhau và khác hẳncây sài hồ ở vùng đồng bằng Nghệ An
Trang 19Từ cao toluen của rễ sài hồ mẫu (2), các tác giả đã phân lập đợc hai hợpchất, trong đó có một chất đã đợc xác định là 2,6 -dihydroxy-4-methoxyaxetophenon [6].
Công thức cấu tạo:
Công thức phân tử: C9H1004 là tinh thể hình kim, không màu
Theo kết quả phân tích mới nhất, các tác giả Nguyễn Thị Chung, LêVăn Hạc và Nguyễn Xuân Dũng đã xác định đợc một dẫn xuất thiophen từ rễcây sài hồ nam đó là hợp chất 2-(pent-1,3-divinyl)-5-(3,4-dihydroxybut-1-ynyl)-thiophen, hợp chất ở dạng tinh thể hình kim, không màu; CTPT là
C13H10O2S
Công thức cấu tạo:
CH3 -CC -C C- -CC-CH-CH2-OH
Hợp chất này là đồng phân của 2 -
(prop-1-ynyl)-5-(5,6-dihydroxyhexa-1,3-diynyl)-thiophen, đợc tìm thấy từ loài Pluchea indica (L ) Less [12].
OHS
O
OHHO
O
Trang 20Chơng 2 Phơng pháp nghiên cứu
2.1 Phơng pháp lấy mẫu
Mẫu tơi sau khi lấy đợc rửa sạch, phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ khoảng
400C, băm nhỏ Sau đó ngâm chiết trong dung môi chọn lọc thích hợp thu đợchỗn hợp các chất có độ phân cực khác nhau dùng cho quá trình nghiên cứu sẽ
đợc trình bày ở phần thực nghiệm
2.2 Phơng pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các chất
Để phân tích, phân tách cũng nh phân lập các hợp chất, sẽ sử dụng cácphơng pháp nh sau:
- Sắc ký cột (GC)
- Sắc ký lớp mỏng (TLC)
- Phơng pháp kết tinh lại
2.3 Phơng pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất
Cấu trúc các hợp chất đợc khảo sát nhờ sự kết hợp các phơng pháp phổnh:
- Phổ cộng hởng từ hạt nhân 1H-NMR, 13 C-NMR
- Phổ khối lợng (EI-MS)
Trang 21Chơng 3 Thực nghiệm
3.1 Lấy mẫu thực vật và xác định tên khoa học
Cây sài hồ nam đợc lấy vào tháng 6/2005 ở vùng ven đê Hng Hoà - TPVinh - Nghệ An
Đặc điểm cây lấy mẫu: Cây mọc hoang vùng đầm lầy, nớc lợ
Bộ phận nghiên cứu là rễ cây sài hồ nam, sau khi rửa sạch, phơi khô thu
đợc 10 kg mẫu
Mẫu cây đợc TS.Lê Kim Biên ở Viện sinh thái tài nguyên sinh vật
-Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam xác định là Pluchea pteropoda Hemsl,
Các hoá chất sử dụng bao gồm:
Silicagen chạy cột và các chất khác
3.2.2 Dụng cụ và thiết bị nghiên cứu
- Phễu chiết
- Bộ dụng cụ dùng để cất thu hồi, loại hoặc làm sạch dung môi
- Cột thuỷ tinh có khoá, cỡ 70cm x 35,cm để tiến hành sắc ký cột
- Bình triển khai dung môi dùng cho sắc ký lớp mỏng
- Bình hiện vết bằng hơi iot
- Bản mỏng silicagen tráng sẵn của hãng Merck
Trang 22- ống mao quản
- Bình tam giác và các lọ thuỷ tinh nhỏ
- Máy đo phổ khối lợng EI-MS
Cao n-hexan Cao cloroform Cao etyl axetat
1 Chiết lần l ợt với các dung môi hữu cơ có độ phân cực tăng dần
2 Cất loại dung môi
n-hexan cloroform Etyl axetat
Hợp chất S
2
1 Sắc kí cột n-hexan: EtOAc
2 Kết tinh lại
Trang 23Rễ sài hồ nam sau khi sơ chế, ngâm chiết trong dung môi metanol(1 tháng), gạn lấy phần dịch chiết, sau đó cất thu hồi dung môi đợc caometanol Lặp lại 3 lần liên tục để chiết đợc hoàn toàn Cao metanol lần lợt đợcchiết với các dung môi có độ phân cực tăng dần: n-hexan, cloroform,etylaxatat, rồi cất thu hồi dung môi, thu đợc các cao tơng ứng.
Cao cloroform đợc phân tách bằng sắc ký cột, dung môi rửa giải là hexan: etyl axetat tỉ lệ 95:5, 92:8, thu đợc các chất S1,S2
n-3.3.1 Kỹ thuật sắc kí cột
Bớc 1: Chuẩn bị cột
Cột rửa thật sạch, sấy khô, lắp thẳng đứng Dới đáy cột để một lớp bôngthuỷ tinh Cân một lợng silicagen trong cốc khô (200g), tiếp theo rót dungdịch n-hexan vào cốc (tỉ lệ khoảng 1:2) rồi khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh Vừakhuấy vừa rót nhanh vào cột, sau khi rót hết thì tráng cột và ổn định cột bằngdung môi đó Giữ cột đứng yên để cột đều và đồng nhất Khoá cột đợc mở đểdung môi chảy ra khỏi cột còn các hạt silicagen lắng xuống tạo thành lớp phatĩnh
Cao cloroform đợc trộn đều với một ít silicagen cho đến tới mịn rồi đavào cột tạo thành một lớp trên bề mặt Cuối cùng phủ một lớp bông lên trên đểtránh trờng hợp khi rót dung môi làm xáo trộn hỗn hợp mẫu chất và silicagen
Các dung môi giải hấp có độ phân cực tăng dần Trong trờng hợp nàychọn hệ dung môi n-hexan: etylaxetat theo tỉ lệ nh sau: 100:0, 95:5, 92:8
Dùng bình tam giác để hứng các phân đoạn chảy ra khỏi cột theo từngthể tích xác định Sau đó cất thu hồi dung môi, để yên trong không khí thấy cónhững phân đoạn tạo đợc tinh thể Những phân đoạn này đợc xử lý tiếp bằngphơng pháp kết tinh lại
Để phân chia từng phân đoạn, cũng nh kiểm tra độ sạch của chất, chúngtôi tiến hành sắc kí lớp mỏng
3.3.2 Kỹ thuật sắc ký lớp mỏng
Bớc 1: Lựa chọn hệ dung môi
Hệ dung môi đợc lựa chọn dùng trong sắc kí lớp mỏng là:
Hệ 1: n-hexan: EtOAc= 5:1
Hệ 2: n-hexan: EtOAc=3:2
Hệ 3: Cloroform: metanol=9:1
Trang 24Bớc 2: Tiến hành
Cho vào bình triển khai dung môi (cốc thuỷ tinh, đậy bằng nắp kính
đồng hồ) một ít dung môi đã đợc lựa chọn
Bão hoà dung môi trong cốc thuỷ tinh
Đặt bản mỏng đã đợc chấm chất thử vào cốc, sau khi dung môi chạy lêngần hết bản mỏng ta lấy bản mỏng ra Cho bay hơi hết dung môi bằng cáchsấy khô hoặc cho bay hơi tự nhiên
Phổ 13C – NMR của S1 (CDCl3) và S2(CDCl3 + MeOD) kết hợp với kỹthuật DEPT đợc đo trên máy Brucker Advance 125 MHz, tại Viện Hoá học –Viện khoa học và công nghệ Việt Nam
Trang 25Chơng 4 Kết quả và thảo luận
4.1 Nguyên liệu thực vật
Rễ cây sài hồ nam đợc lấy ở vùng đê Hng Hoà, thành phố Vinh, Nghệ
An Cây mọc hoang dại gần đầm lầy, đã đợc định danh là Pluchea pteropoda
Hemsl, thuộc họ Cúc (Compositae)
4.2 Chiết xuất và phân lập các chất.
Rễ cây sài hồ nam đợc rửa sạch, phơi khô, băm nhỏ, ngâm chiết trongmetanol Cất thu hồi dung môi đợc cao metanol Chiết lần lợc cao metanol với
n - hexan, cloroform, etylaxetat, rồi cất thu hồi dung môi, thu đợc các cao
t-ơng ứng
Cao cloroform đợc phân tách bằng sắc kí cột, rửa giải bằng hệ dung môi
n – hexan: etylaxetat, đợc 2 chất ký hiệu nh sau:
S1 là tinh thể hình kim, không màu, rửa giải cột và kết tinh lại trong hệdung môi 95: 5
S2 là tinh thể hình kim, không màu, rửa giải cột và kết tinh lại trong hệdung môi 92: 8
4.3 Xác định cấu trúc phân tử các chất S 1 và S 2
4.3.1 Xác định cấu trúc phân tử chất S 1
Chất rắn S1 kết tinh hình kim, tan tốt trong dung môi cloroform
Cấu trúc S1 đợc xác định dựa vào phơng pháp đo các loại phổ, kết quảthu đợc nh sau:
Trên phổ khối lợng EI – MS của S1 (hình 2) có một số pick m/z (%):468(33); 425(82); 365(9); 289(22); 229(24); 189(63); 161(83); 135(100);121(93); 93(71); 69(55); 55(44) Trong đó pick 468 (33) có lẽ là của ion phân
tử M+ ứng với công thức cộng là C32H52O2; pick 425 (82) có lẽ ứng với mảnh
M+ - C3H7; pick 365 (9) có lẽ là của mảnh M+ - C3H7 - CH3COOH (chứng tỏphân tử có nhóm CH3COO)
Trang 26Theo bộ phổ 13C–NMR (hình 3, 4) ta thấy chất S1 có tín hiệu của 32nguyên tử cacbon Trong đó có 9 nhóm CH3 cộng hởng ở các vùng sau (ppm): 27,980; 21,915; 21,330; 21,309; 19,093; 16,516; 16,318; 16,294;14;931 (tơng ứng với 9C và 27H) Có 10 nhóm CH2 (có cờng độ âm trên phổDEPT 135) ở (ppm): 41,742; 33,443; 31,852; 29,712; 27,518; 24,008;23,740; 21,427; 18,298 (tơng ứng với 10C và 20H) Có 5 nhóm CH ở (ppm):81,005; 55,362; 50,784; 49,340; 26,375 (tơng ứng với 5C và 5H) Có 8nguyên tử cacbon không liên kết với hidro(không xuất hiện trên phổ DEPT)cho tín hiệu ở (ppm): 171,030; 139,931; 136,106; 49,826; 42,018; 41,669;37,832; 37,127 Trong đó tín hiệu ở = 171,030 ppm là tín hiệu đặc trng chocacbon nhóm O–C=O cộng hởng ở vùng trờng yếu Chứng tỏ phân tử có 2nguyên tử oxi.
Nh vậy phân tử S1 có 32 nguyên tử cacbon, 52 nguyên tử hidro và 2nguyên tử oxi, ứng với công thức phân tử là C32H52O2 phù hợp với kết quả phổkhối
Trang 27H×nh 2: phæ khèi lîng (EI-MS) cña S 1
Trang 28H×nh 3: Phæ 13 C-NMR cña S 1
Trang 29H×nh 3: Phæ 13 C-NMR cña S 1