1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân lập và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalyx operculatus (ROXB ) merr et perry ) ở nghệ an

72 2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân lập và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (Cleistocalyx operculatus (Roxb) Merr. Et Perry) ở Nghệ An
Tác giả Trần Thị Thanh
Người hướng dẫn PGS.TS. Hoàng Văn Lựu
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Hóa Hữu Cơ
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ Hóa Học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 23,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các công trình nghiên cứu, điều tra các cây thuốc ởViệt Nam cho thấy số lợng các loài cây dùng để làm thuốc lên tới 1.850 loàiphân bố trong 224 họ thực vật [14, 16, 17].Việt Nam nằm tron

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh

Trang 2

Thiên nhiên Việt Nam rất phong phú và đa dạng, trong đó có nhiều loạithực vật và động vật quý dùng làm thuốc chữa bệnh cũng nh thức ăn hàngngày Trong đời sống của ngời dân Việt Nam từ xa xa cho đến nay, đã cóphong tục sử dụng các loài cây cỏ trong tự nhiên để làm thuốc chữa bệnh (chủyếu ở dạng chế phẩm thô) Các công trình nghiên cứu, điều tra các cây thuốc ởViệt Nam cho thấy số lợng các loài cây dùng để làm thuốc lên tới 1.850 loàiphân bố trong 224 họ thực vật [14, 16, 17].

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, lợng

ma nhiều, độ ẩm cao nên có thảm thực vật rất phong phú Mặc dù cho đếnnay, việc nghiên cứu hệ thực vật ở nớc ta cha đợc tiến hành một cách đầy đủ

và quy mô, nhng theo tổng hợp từ các nguồn tài liệu của nhiều tác giả thì ởViệt Nam hiện nay có trên 7.000 loài thực vật học bậc cao [15, 16], trong số

đó đã có trên 2000 loài thực vật đã đợc nhân dân ta sử dụng làm nguồn lơngthực, thực phẩm, lấy gỗ, tinh dầu, thuốc chữa bệnh…

Trong nhiều loài thực vật đó, họ Sim (Myrtaceae) cũng là một họ lớn,gồm khoảng 100 chi với gần 3000 loài phân bố chủ yếu ở các nớc nhiệt đới

và châu Đại Dơng ở nớc ta, họ Sim có khoảng 13 chi với gần 100 loài, chủ

yếu đợc dùng để làm thuốc chữa bệnh, trong đó có cây vối (Cleistocalyx operculatus (Roxb) Merr Et Perry) Cây vối mọc hoang và đợc trồng tại hầu

hết khắp các tỉnh ở nớc ta, đợc sử dụng nhiều trong cuộc sống dân gian nhngcha đợc nghiên cứu nhiều về thành phần hóa học

Chính vì vậy, chúng tôi đã chọn đề tài “Phân lập và xác định cấu trúc

của một số hợp chất từ vỏ cây vối (Cleistocalyx operculatus (Roxb) Merr.

Et Perry) ở Nghệ An” nhằm góp phần xác định thành phần hóa học của cây

vối và tìm nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp dợc liệu, công nghiệp

h-ơng liệu

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Lấy mẫu vỏ cây vối

- Ngâm với dung môi metanol và chiết với các dung môi khác

- Phân lập các hợp chất bằng phơng pháp sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng

- Làm sạch các chất bằng phơng pháp rửa và kết tinh phân đoạn

- Xác định cấu trúc của các hợp chất bằng các phơng pháp phổ: Khốilợng (MS), phổ cộng hởng từ hạt nhân một chiều (1H - NMR, 13C - NMR,DEPT) và phần mềm phổ mô phỏng ACD/HNMR DB, ACD/CNMR DB

3 Đối tợng nghiên cứu

Trang 3

Đối tợng nghiên cứu là vỏ của cây vối, mẫu lấy tại thành phố Vinh, tỉnhNghệ An.

Chơng 1 Tổng quan

1.1 Đại cơng về thực vật học và hóa học cây họ Sim 1.1.1 Đại cơng về thực vật học.

Họ Sim (Myrtaceae) là họ lớn của bộ Sim (Myrtales) hay còn gọi là Bộ

Đào kim nơng thuộc phân lớp hoa hồng - lớp hoa lá mầm của ngành thực vậthạt kín

Trên thế giới, họ Sim gồm 100 chi với gần 3000 loài phân bố ở cácvùng nhiệt đới và á nhiệt đới, chủ yếu là châu Mỹ và châu úc ở Việt Nam, họSim gồm 13 chi với gần 100 loài đợc phân bố khắp 3 miền Bắc, Trung vàNam Các cây thuộc họ Sim có thể là cây gỗ lớn, cây nhỏ, hay cây bụi Lámọc đối, đơn nguyên, không có lá kèm Hoa của chúng tập hợp thành cụm,hình chùm, đôi khi mọc đơn độc Các lá đài dính lại với nhau ở dới thành hìnhchén, cánh hoa rời nhau và dính trên mép ống đài Nhị rất nhiều, bất định vàxếp không theo một trật tự nào, nhị thờng cuộn lại ở trong nụ, chỉ nhị rời haydính nhau ở dới thành ống ngắn Bộ nhị có số lá noãn thờng bằng số cánh hoahoặc ít hơn, dính lại với nhau thành bầu dới hoặc bầu giữa với số ô tơng ứng

số lá noãn, đính noãn trụ giữa, một vòi, một đầu nhuỵ Quả mọng, thịt, thờng

do đế hoa phát triển thành, cũng có khi quả khô mở, quả mang đài tồn tại ở

đỉnh Hạt không có nội nhũ [11, 15, 21]

Nhiều cây thuộc họ Sim có chứa tinh dầu nh cây tràm (Melaleuca leucadendron Linn); cây chổi xuể (Baeckia frutescens Linn); cây bạch đàn

Trang 4

chanh (Eucalyptus citriodora Hook F) Tinh dầu của các loại cây này đã đợc

khai thác và sử dụng trong công nghiệp hơng liệu, dợc phẩm Một số cây khác

thuộc họ Sim có nhiều công dụng chữa bệnh nh: Cây ổi (Psidium guajava Linn.); cây sim (Rhodomyrtus tomentosa (Ait.), Hassk.); cây đơn tớng quân (Syzygium formosum Var.); cây vối (Cleistocalyx operculatus (Roxb) Merr Et Perry); cây sắn thuyền (Syzygium resinosum Gagnep Merr Et Perry) [4, 11,

25]

Trong lịch sử, họ Myrtaceae đã từng đợc chia thành hai phân họ:

*) Phân họ Myrtoideae có quả nhiều cùi thịt và lá đối mép trơn Phầnlớn các chi trong họ này có một trong ba dạng phôi dễ nhận ra Các chi củaMyrtoideae có thể rất khó phân biệt khi không có quả đã chín Phân họMyrtoideae đợc tìm thấy khắp thế giới trong các khu vực nhiệt đới và cậnnhiệt đới, với các trung tâm đa dạng nằm ở Trung Mỹ, Nam Mỹ, đông bắcAustralia và Malaysia

*) Phân họ Leptospermoideae có quả khô, không nứt (quả nang) và cáclá mọc so le hay theo vòng xoắn Phân họ Leptospermoideae chủ yếu đợc tìmthấy ở Australia Nhiều chi ở miền tây Australia có các lá bị suy thoái mạnh

và các hoa mang đặc điểm điển hình cho vùng sinh trởng khô cằn hơn

Sự phân chia họ Myrtaceae thành Leptospermoideae và Myrtoideae đã

bị nhiều tác giả nghi ngờ trong đó có Johnson và Brigg (1984), các ông đã xác

định 14 tông hay nhánh trong họ Myrtaceae, và phát hiện ra trong họMyrtaceae là đa ngành Phân tích ở mức độ phân tử của Wilson, O’Brien vànhững ngời khác (2001) đã phát hiện thấy 11 phân nhóm rõ nét trong phạm vi

họ này, bao gồm nhiều phân nhóm đã đợc Johnson và Brigg xác định Phântích phân tử sau đó của Sytsma và Litt (2002) phát hiện phân nhómMyrtoideae ở Trung - Nam Mỹ phù hợp với phân hộ đa nghànhLeptospermoideae [19]

Trong họ Sim, chi lớn nhất là Eugenia (trên thế giới có 600 loài, ở nớc

ta có 26 loài đợc chuyển vào chi Syzygium) Những cây trong chi này phầnlớn là cây gỗ trung bình và đa số là cây hoang dại Trong chi này có cây thuốc

quí là cây đinh hơng (E caryophyllata Thunb hay Syzygium aromaticum

Merr et Perry), có nụ dùng làm thuốc và làm gia vị Một số loài thuộc chi

Eugenia đã đợc tách ra và đặt vào chi mới nh cây gioi (Syzygium jambos (L.) Alston Eugenia jambos L) có quả ăn ngon, cây vối (Cleislocalyx operculatus

Trang 5

(Roxb.) Merr et Perry) đợc trồng lấy lá và nụ để uống nớc và làm thuốc chữabệnh.

Dọc theo bờ biển ở miền Trung của nớc ta có cây tràm hay còn gọi là

cây chè đồng (Malaleuca leucadendron L) là cây to có vỏ xốp, bong từng

mảnh rất dễ bóc Lá có hình mác nhọn, cuống ngắn, gân hình cung, hoa cómàu vàng nhạt mọc thành bông Cây mọc thành rừng thuần loại đất phèn ởven biển, còn gặp ở một số vùng biển phía Bắc Vỏ cây dùng để xảm thuyền,lá dùng cất tinh dầu

Trên các đồi đất ở vùng trung du có cây chổi xuể (Baeckea frutescens

L.), thờng gặp mọc xen lẫn với các cây sim, mua Là cây bụi thấp, phân nhánhnhiều, có lá hình sợi dễ rụng, cây có lá dùng để chng cất dầu thơm gọi là dầuchổi để xoa bóp, khi pha với rợu thì thành rợu chổi

Trên các đồi trọc, trong các công viên, các vờn và đờng cái có trồngnhiều loài thuộc chi Eucalyptus Chúng là cây nhập nội, trên thế giới có hơn

300 loài, phân bố chủ yếu ở châu úc và Malaysia, sống trong những điều kiệnsinh thái khác nhau Hầu hết là cây lớn, có thể cao tới 100 m Nhiều loài chotinh dầu khác nhau Gỗ của chúng tốt có thể dùng vào nhiều việc khác nhau

ở nớc ta hiện có trồng nhiều loài nh: bạch đàn trắng (E camaldulensis

Dehahardt) có gỗ dùng làm tà vẹt và làm bột giấy Cây bạch đàn lá liễu hay long duyên (E exserta F v Muell) là cây trồng làm cảnh ở các công viên, có

gỗ nâu, cứng, dùng trong xây dựng hay làm gỗ trụ mỏ; dầu làm thuốc sát

trùng, trị cảm, giảm ho Cây bạch đàn chanh (E maculata H.K var citriodora (Hoof F)) trồng làm cảnh và gây rừng vệ sinh, có gỗ màu xám,

thơm cứng dùng đóng thuyền, rễ và lá cành dùng cất tinh dầu thơm, dùng làmthuốc bổ dạ dày, giải cảm, giảm đau đầu, giảm ho, sát trùng, chữa viêm cuống

phổi Cây bạch đàn nhựa (E resinifera Sm.) có lá nhỏ dài hẹp, dùng làm thuốc

ho long đờm Cây bạch đàn đỏ hay Bạch đàn lá mít (E robusta J E Smith)

trồng lấy bóng mát, có gỗ dùng làm trụ cầu, nền tầu, trụ mỏ, tà vẹt, bột giấy,còn đợc dùng làm thuốc chữa cảm, sát trùng, giảm ho Cây bạch đàn lá nhỏ

(E tercticornis J E Smith) có gỗ không bị mối mọt và chịu nớc mặn, dùng

làm tà vẹt, đóng thành tàu và cũng đợc dùng làm thuốc long đờm, sát trùng vàchữa ho

1.1.2 Giới thiệu một số cây thuộc họ Sim.

1.1.2.1 Cây sim (Rhodomyrtus tomentosa Ait Hassk)

Trang 6

Cây sim còn gọi là hồng sim, đào kim nơng, dơng lê, co nim (Thái),

mác nim (Tày) có tên khoa học Rhodomyrtus tomentosa là dạng cây nhỏ cao 1

- 2 m, cành 4 cạnh, vỏ thân róc thành từng mảng Lá mọc đối, hình thuôn, hơihẹp ở phía cuống, phía đầu tù, hơi rộng, dài 4 - 7 cm, rộng 2 - 4 cm, khi già thìnhẵn ở mặt trên, có lông mịn ở mặt dới, phiến lá dày, mép hơi cong xuống, có

3 gân chính, cuống có lông mịn, dài 4 - 7 mm Hoa màu hồng tím, mọc đơn

độc hoặc từng 3 cái một ở kẽ lá Quả mọng màu tím sẫm Cây sim đợc sửdụng nhiều trong các vị thuốc của dân gian nh dùng búp và lá sim non sắcuống chữa bệnh tiêu chảy, kiết lỵ hoặc dùng để rửa vết thơng, vết loét Quảdùng để ăn, một vài nơi còn dùng để chế rợu nh rợu nho [1, 4, 10, 11, 30]

Theo tác giả Hoàng Văn Lựu, Trần Đình Thắng và Nguyễn Xuân Dũng

đã nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu hoa sim ở Nghệ An [4] Kếtquả đợc dẫn ra ở bảng 1.1

Trang 7

B¶ng 1.1: Thµnh phÇn hãa häc cña tinh dÇu hoa sim ë NghÖ An

Tªn hîp chÊt % Tªn hîp chÊt %

2,4 (10)- thujadien 0,2 (E) - 3 - caren -4 -ol 0,2

- pinen 1,0 5-etyl- 3,3,4-trimetyl

Trang 8

Bảng 1.2: Thành phần hóa học của tinh dầu rễ sim ở Nghệ An

- Terpinen 0,3 8-Hydroxy-endo cycloisolongifolen 0,9

2 Metyl 3

-metyl butyl este

của axit butanoic

-Theo Wai Haan Hui và cộng sự [31] khi nghiên cứu thành phần hóahọc của cây sim, đã phân lập từ dịch chiết ete dầu hỏa của lá và cành cây cáclupeol,  - amyrin,  - amyrenonol (3 - hydroxy - oleanan - 12 - en - 11 -on), betulin, và một điol cha xác định R1, C30H50O2 và trong cành có các chấtfriedelin, lupeol,  - amyrin, taraxerol, betulin - 3 axetat, betulin và có thể làhai hợp chất mới R2, C32H48O5 và R3, C32H50O5 Một hỗn hợp các sitosterol,stigmasterol và campesterol đợc phân lập từ dịch chiết lá và cành

Wai Haan Hui và cộng sự [31] đã phân lập từ dịch chiết ete dầu hỏa của

cây sim (Rhodomyrtus tomentosa) đợc 2 triterpenoit mới, R4 từ lá và R5 từcành, ngoài ra các hợp chất R1, R2, R3 và các hợp chất đã biết khác cũng đã đ-

Trang 9

-acetoxy - 12 - oxo - oleanan - 28,13 - olide tơng ứng Từ dịch chiết etanolcủa lá đã xác định đợc có chứa các axit betulinic, axit ursolic và axitaliphitolic, còn từ cành cây xác định đợc có chứa các axit betulonic, axitbetulinic và axit oleanoic.

Tác giả Melvyn V Sargent và cộng sự đã phân lập từ dịch chiết etylaxetat của cây sim các hợp chất 1, 2, 3, 4, 5, 6, trong đó hợp chất 5 là hợp

chất mới đặt tên là rhodomyrton có hoạt tính kháng khuẩn escherichia col và staphyloccocus aureus [25].

HO

H

H H

O OR

O

O OH

OH

H O

O

O O

(3) (4)

Trang 10

H O

O O

(5) (6)

Phan Minh Giang và cộng sự [7] phân lập từ nụ sim các hợp chấtsitosterol; stigmasterol; apigenin; galic axit và kaempferol - 3 - O -  -sambubiozit

HO

OH

OH HO

O Glc Xyl OH

HO

OH

O (9) Apigenin (10) Kaempferol - 3 - O -  - sambubiozit

1.1.2.2 Cây gioi (Eugenia jambos L.)

Theo tác giả Nguyễn Quang Tuệ [13], khi nghiên cứu thành phần hóahọc tinh dầu cây gioi ở Nghệ An và Hà Tĩnh, tác giả thấy có hơn 30 hợp chất,trong đó đã xác định đợc 18 hợp chất với thành phần chính là  - pinen (16,8 -

Trang 11

18,8%),  - pinen (6,3 - 11,0%),  - ocimen (26,5 - 14,0%),  - terpinen (26,5

- 14,5%) Thành phần chính của tinh dầu hoa gioi là nerolidol (16,4%),caryophyllen (89,8%),  - humulen (7,1%) Còn thành phần chính của tinhdầu gỗ gioi là  - terpinen (11,8%),  - caryophyllen (8,3%)

Từ dịch chiết ete dầu hỏa của hoa gioi, tác giả xác định thấy có haiflavonoit chiếm hàm lợng khá cao là 8 - hydroxy, 6 - metoxy flavonon(14,5%) và 5,7 - dimetoxy flavonon (9,59%), phần chính còn lại là các esteaxit béo nh 9,12 -octadecadienoic metyl este (8,31%) và hexadecanoic metyleste (8,20%) Thành phần chính của dịch chiết metanol của hoa gioi làflavonoit gồm có 6 hợp chất : 8 - hydroxy, 6 - metoxy flavanon (19,84%) ; 5,7

- dihydroxy flavanon (16,65%) ; 6,8 - dihydroxy - 5 - metyl flavanon(4,45%) ; 5,7 - dimetoxy flavanon (3,64%) ; 5 - hydroxy - 7 - metoxy - 6,8 -dimetyl flavanon (1,8%) Ngoài ra còn xác định đợc một ancaloit là xetonphenyl - 2 - phenylpyaolo [1,5 - a] pyridin - 3 - yl

Trang 12

5, 7 - dihydroxy flavanon 6, 8 - dihydroxy - 5 - methyl - flavanon

5 - hydroxy - 7 - metoxy - 6, 8 - dimethyl - flavanon

1.1.2.3 Cây chổi xuể (Baeckea frutescens L.)

Cây chổi xuể còn gọi là chổi sể, thanh hao có tên khoa học là baeckea frutescens L là cây bụi, cao từ 0.5 - 2 m, phân nhánh ngay từ gốc, thân và

cành nhỏ, mềm, mùi thơm Lá mọc đối hình kim, không có cuống, nhẵn bóng,dài khoảng 1 cm, chỉ có một gân ở giữa, trên những phiến lá nhỏ có nhữngtuyến nhỏ, màu nâu Hoa trắng, nhỏ, mọc đơn độc ở nách lá Lá bắc rất nhỏ,sớm rụng, nụ hoa hình chóp ngợc ống đài chia 4 - 5 thùy, hình 3 cạnh hơinhọn đầu Cánh tràng tròn, rời nhau, nhị 8 - 10, chỉ rất ngắn, có tuyến trònnằm giữa đỉnh các ô phấn Đĩa mật ẩn sâu trong bầu, dính hoàn toàn vào ống

đài, 3 ô rất nhiều noãn Quả nang mở theo đờng rách ngang Hạt có cạnh, phôi

thẳng Mùa hoa từ tháng 4 đến tháng 8 [1, 10]

Thành phần hoá học chính của tinh dầu cây chổi xuể (B frutescens L)

thu ở Quảng Bình là các monoterpenoit, trong đó hợp chất chính là :  thujen (5,9%), (+) - limonen (11,1%) ; 1,8 - cineol (10,1%) ; - terpineol(2,2%) ;  - caryophyllen (1,1%) ;  - humulen (1,5%) Ngoài các thành phầnchính thì còn có các chất khác nh : linalool oxit furanoit A, linalool oxitfuranoit B, exo - fenchol, endo - fenchol, trans - pinocarveol,  - terpineol,  -copaen, cyperen,  - muurolen,  - cadinen,  - elemol, caryophyllen oxit,humulen epoxit I, humulen epoxit II, - eudesmol,  - eudesmol,  -eudesmol

Trang 13

-1.1.2.4 Cây tràm (Malaleuca leucadendron L.)

Cây tràm còn gọi là chè cay, chè đồng, cmach chanlos (Campuchia),

cajeputier (Pháp) có tên khoa học là Malaleuca leucadendron L là cây gỗ

nhỏ cao tới 10m, có nhánh không đều mà vỏ tách ra thành từng mảng mỏng.Lá mọc so le, có cuống ngắn, hình dài ngọn giáo dài 4 - 8 cm, rộng 10 - 20

mm Hoa nhỏ màu trắng vàng, xếp thành bông ở ngọn cành Quả rất cứng,dạng quả nang, có 3 ô, tròn, đờng kính 15 mm, nằm trong đài dạng đấu cứng.Hạt hình trứng hay dạng góc, dài khoảng 1mm Hoa ra khoảng tháng 3 - 5

Về tác dụng dợc lý, lá tràm có vị cay, chát, tính ấm, mùi thơm, có tácdụng làm ra mồ hôi, trừ thấp, giảm đau Vỏ có vị đắng, nhạt, có tác dụng anthần, trấn tĩnh, kh phong giảm đau Tràm đợc dùng nhiều trong nhân dân nh ládùng nấu nớc uống thay trà, giúp tiêu hóa và làm thuốc chữa ho hoạc xông đểchữa trị cảm cúm Nớc sắc lá dùng để đắp lên mụn nhọt, vết thơng có tác dụngcầm máu và sát trùng hoặc lá nấu nớc tắm trị mẩn ngứa [1, 10]

Thành phần hóa học chủ yếu có trong tinh dầu là p - cymen,  - pinen, 1,8 - cineol, linalool, terpinen - 4 - ol,  - terpineol,  - pinen.

Thành phần hóa học của tinh dầu lá cây tràm (Malaleucaleu cadendron) ở Việt Nam đợc trình bày ở bảng 1.3.

Bảng 1.3: Thành phần hóa học của tinh dầu lá tràm

Trang 14

 - humulen 1,3 C15H21OH 0,9

Alloaromadendren 1,5

1.1.2.5 Cây bạch đàn (Eucalypus spp).

Cây bạch đàn còn có tên khác là cây khuynh diệp, cây bạc hà, có tên

khoa học là Eucalypus spp Cây bạch đàn có xuất xứ từ nớc úc và đợc đem về

Việt Nam trồng vào khoảng thập niên 1950 Vào thời tiền khởi ở Miền Nam,khi mới du nhập thì cây bạch đàn đợc gọi là cây khuynh diệp vì có lá congcong hình lỡi liềm, sau này nghành Lâm nghiệp chế độ cũ đặt tên là cây bạc

hà vì lá có mùi dầu bạc hà (khác với cây rau bạc hà (Mentha)) Sau ngày

30-4-1975, bộ Lâm nghiệp chính thức đặt tên là cây bạch đàn

Chi Eucalypus (tức chi Bạch đàn) có khoảng 700 loài nhng ở Việt Nam

chỉ có khoảng 10 loài nh: bạch đàn trắng (Eucalypus camaldulensis) thích hợp

ở vùng đồng bằng; bạch đàn trắng (Eucalypus alba) thích hợp ở vùng gần biển; bạch đàn liễu (Eucalypus exserta) thích hợp ở vùng cao Miền Bắc; bạch

đàn chanh (Eucalypus citriodora) thích hợp ở vùng thấp, lá có chứa tinh dầu mùi chanh; bạch đàn lá bầu (Eucalypus globules) thích hợp ở vùng cao nguyên; bạch đàn to (Eucalypus grandis) thích hợp ở vùng dất phù sa; bạch

đàn ớt (Eucalypus saligna) thích hợp ở vùng cao nguyên Đà Lạt; bạch đàn mai

đen (Eucalypus maidenii) thích hợp ở vùng cao nh Lâm Đồng

Cây bạch đàn thuộc loại độc mộc, lá thờng thuôn dài cong cong có màuxanh hơi mốc trắng hoặc xanh đậm chứa chất dầu eucalytone thơm mùi dầutràm mà trớc đây bác sĩ Bùi Kiến Tín gọi là dầu khuynh diệp Hoa có cuốngngắn, trái hình bông bên trong chứa nhiều hạt nhỏ màu nâu sậm

Loài bạch đàn nói chung rất mau lớn, tán lá hẹp tha, trồng 5 - 6 năm thì

có chiều cao trên 7 m và đờng kính thân cây có thể to từ 9 - 10 cm Trớc năm

1975 ngời ta đã nhầm lẫn khi trồng rừng bạch đàn tập trung thuần loại ở miềnTrung Việt Nam nhằm mục đích phủ xanh và phủ nhanh đất trống đồi trọc,nhng kinh nghiệm cho thấy, cây bạch đàn là loại dễ trồng, tăng trởng nhanhnhng hấp thụ nhiều nớc và dỡng chất trong đất nên nếu trồng tập trung thuầnloại nhằm phủ xanh đất trống đồi trọc thì lại vô tình làm khô cằn, nghèo nàn

đất đai sau một vài chu kì

Tại Việt Nam, do gỗ bạch đàn thờng đợc đốn chặt khoảng 5-7 năm đểlàm cây chống trong xây dựng, bột giấy hay ván đăm bào thờng gọi là ván

Trang 15

okal nên cho rằng bạch đàn là loại gỗ mềm và kém chất lợng khi làm đồ mộcgia dụng, trong khi ở nớc úc các rừng bạch đàn thờng có tuổi thọ trên 70 - 80năm, cây cao từ 50 - 70 m, đờng kính trung bình đến cả mét và gỗ đợc sử dụng

đa năng từ làm bột giấy, ván ép, trụ cột cho đến đồ mộc gia dụng, xây cất nhàcửa cho đến những công trình xây dựng nặng [18, 19, 20]

a Cây bạch đàn chanh (Eucalypus citriodora Hook).

Bạch đàn chanh hay còn gọi là khuynh diệp sả, là cây gỗ to, nhánh non

có cạnh, lá có mùi thơm của sả và chanh Cây cao từ 20 25 m, đờng kính 50

-60 cm Lá cây non và cành chồi mọc đối, phiến lá hình trứng Lá cây trởngthành mọc cách hình mác hoặc hình lỡi liềm, không có lông, có mùi thơm củachanh Cụm hoa tán kép gồm 3 hoa ở nách lá hay đầu cành, nụ hoa dạng mũhình nửa cầu, hai lớp ngoài dày, trong mỏng, nhị dài 8 - 10 cm Quả hình nấmhay hũ, dài khoảng 1,2 cm, mép quả mỏng Mùa ra hoa tháng 3 - 4 và tháng

10 - 11 Tinh dầu thơm (2% ở lá) dùng trong sản xuất xà phòng, bánh kẹo,thuốc đánh răng, chữa bệnh và làm hơng liệu Có thể trồng 3300 cây/ha, mỗinăm chng cất đợc khoảng 300 kg tinh dầu từ lá [19]

Về thành phần hóa học cũng mới chỉ đợc nghiên cứu ở dạng tinh dầu

Thành phần hóa học của tinh dầu lá cây bạch đàn chanh (Eucalypus citriodora) đợc trình bày ở bảng 1.4.

Bảng 1.4: Thành phần hóa học của tinh dầu lá cây bạch đàn chanh

 - phellandren 0.17 Citronellyl acetat 1.16

Trang 16

 - terpineol 0.14

b Cây bạch đàn trắng (Eucalypus camaldulensis Dehahardt).

Cây bạch đàn trắng có rất nhiều loại, nhng ở Việt Nam phổ biến nhất là

hai loại bạch đàn Eucalypus camaldulensis Dehahardt và Eucalypus tereticornis bởi nó thích hợp với các vùng đất phèn nh các đồi thấp và đặc biệt

là khả năng sinh trởng rất nhanh [18, 19, 20]

Thành phần hóa học tinh dầu lá cây bạch đàn trắng Eucalypus camaldulensis Dehahardt đợc trình bày ở bảng 1.5

Bảng 1.5: Thành phần hóa học tinh dầu lá cây bạch đàn trắng

(Eucalypus camaldulensis Dehahardt)

1.1.2.6 Cây ổi (Pridium guiava L).

Cây ổi còn gọi là phan thạch lựu, thu quả, kê thì quả, phan nhẫm, bạt tử,

phan quỷ tử có tên khoa học là Pridium guiava L Cây ổi mọc hoang có quả

nhỏ gọi là ổi ta, cây có thể cao từ 3 - 6 m, cành nhỏ nhng dẻo Toàn thân cây ổi

có nhiều chất chát, chất chát có nhiều nhất ở búp non, đây là tanin, đó là nhữngdẫn xuất của pyrocatechic (hiện nay cha có công trình khoa học nào nghiên cứu

về chất chát của ổi có trùng với chất chát của trà hay không vì chất chát của trà

có tính chất chống oxy hóa rất mạnh, ngăn chặn đợc sự lão hóa) Về tác dụngdợc lý, trong lá ổi có tính kháng sinh rất mạnh làm giảm sự xuất tiết và giảm sựkích thích ở màng ruột đặc biệt là đối với bệnh tiêu chảy Các từ điển dợc học ở

Trang 17

nớc ngoài đều ghi nhận điều này trong nhiều nghiên cứu lâm sàng nh tại TháiLan, dùng bột lá ổi để trị tiêu chảy cho 122 ngời, kết quả tơng đơng với thuốckháng sinh tetracyclin với liều lợng nh nhau (500 mg) Về kháng sinh, khángsiêu vi và diệt nấm gây bệnh, trong phòng thí nghiệm, các trích li từ dịch chiết

lá và vỏ có tác dụng sát khuẩn đối với các vi khuẩn Staphylococcus, Shigela, Salmonella, Basillus, E coli, Clostridium và Pseudomonas Dịch chiết từ lá ổi bằng nớc muối 1 : 40 có tác dụng diệt Staphylococcus aureus Nớc ép tơi từ lá ở nồng độ 66% có hoạt tính diệt siêu vi tobaccomosaic Một nghiên cứu khác ghi

nhận tác dụng ngăn chặn sự phát triển mụn trứng cá do các vi khuẩn loại

Propioni becterium acnes gây ra Tuy không thể bằng các kháng sinh

doxycylin và clindamycin, nhng có thể hiệu nghiệm trong các trờng hợp mụntrứng cá lờn kháng sinh và không dùng đợc kháng sinh Ngoài khả năng ức chế

vi khuẩn thì trong lá và trong quả đều có tác dụng hạ đờng huyết nên đợc dùng

để trị bệnh tiểu đờng Đông y cho rằng, bệnh tiểu đờng thuộc chứng tiêu khát,việc sử dụng những hợp chất thu sáp là hợp lý Tính thu sáp đi kèm với khảnăng chống oxy hóa, mà quercetin có khả năng chống lão hóa Theo nghiên cứucủa các nhà khoa học Hàn Quốc cũng ghi nhận hoạt tính ức chế men proteintyrosin hosphatase 1B của dịch chiết lá ổi Hoạt tính này cho thấy dịch chiết lá

ổi thử trên chuột có tác dụng trị tiểu đờng typ 2, còn các nhà khoa học ĐàiLoan (Trung Quốc) nghiên cứu trên chuột đã gây tiểu đờng typ 2, lấy nớc épquả ổi tơi chích qua màng phúc mạc với liều 1g/kg đã làm hạ đờng huyết tạo rabởi alloxan Theo y học cổ truyền, lá ổi có vị đắng sáp, tính ấm, tiêu thũng giải

độc Quả có vị ngọt hơi chua sáp, tính ấm, có công dụng thu liễm, kiện vị cốtràng Các bộ phận của ổi thờng đợc dùng để chữa những bệnh nh tiết tả, cửu lị,viêm dạ dày cấp và mãn tính, thấp chẩn, sang thơng xuất huyết, tiểu đờng, bănghuyết [1, 10, 15 ]

Về thành phần hóa học, quả và lá ngoài tanin đều có sitosterol, quercetin,leucocuanidin, đặc biệt là các glucosid avicularin, guaijavarin, amritosid.Những chất này khi thủy phân cho genin và quercetin (quercetin có khả năngchống oxy hóa mạnh hơn vitamin E 9,8 lần) Ngoài ra còn có crataegolic acid,luteiolic acid, argamolic acid [15] Lá còn có tinh dầu, eugenol; quả chín cónhiều vitamin C và các polisacarid nh fructose, xylose, glucose, rhamnose,galactose Rễ có acid arjunolic, vỏ rễ chứa tanin và axit hữu cơ [15, 21].

1.2 Đại cơng về thực vật học và hóa học cây Vối.

Trang 18

1.2.1 Tªn gäi.

C©y vèi cã tªn khoa häc lµ Cleistocalyx operculatus (Roxb) Merr Et Perry,

thuéc hä sim (Myrtaceae)

H×nh 1.1 ¶nh chôp c©y vèi

1.2.4 Thµnh phÇn hãa häc cña c©y vèi.

Trang 19

Các nhà hóa học Trung Quốc đã xác định đợc trong lá vối có 0,08%tinh dầu, còn trong nụ hoa vối có 0,18% tinh dầu Thành phần hóa học cótrong tinh dầu của lá vối và nụ vối đợc trình bày ở bảng 1.6 và bảng 1.7.

Trang 20

B¶ng 1.6 Thµnh phÇn hãa häc cña tinh dÇu l¸ vèi

ë Qu¶ng Ch©u, Trung Quèc

Trang 21

Bảng 1.7 Thành phần hóa học của tinh dầu nụ vối

ở Quảng Châu, Trung Quốc

Tác giả Zhang Fengxion và các cộng sự [30] đã tách đợc 9 hợp chất từ

nụ vối sau khi đã loại bỏ tinh dầu bằng phơng pháp chng cất lôi cuốn hơi nớc,

2’, 4’ - dihydroxy - 6’ - metoxy 5, 7 - dihydroxy - 6, 8 -

- 3’, 5’ - dimethyl chalcon dimethyl - flavanon

Trang 22

CH = CH - COOH

OH

OH HO

COOH

OH

OH HO

7 hydroxy-5-metoxy-6,8-dimethyl-flavanon Axit ursolic

Tác giả Nguyễn Văn Đậu và cộng sự [6] đã tách và xác định cấu trúc

đ-ợc 4 hợp chất từ lá vối (mẫu lấy ở tỉnh Nam Định)

(23) (24)

7 hydroxy 5 metoxy 2’, 4’ dihydroxy 6’ metoxy

-6, 8 - dimethyl - flavanon 3’, 5’ - dimethyl chalcon

Trang 23

HO

O

O OH

HO

OH

OH

(25) (26)

Axit oleanolic 3,5,7,4’ - tetrahydroxy flavon

Theo tác giả Hoàng Văn Lựu [3, 5, 12], lần đầu tiên nghiên cứu thànhphần hóa học cây vối ở Nghệ An đã thu đợc kết quả nh sau:

+) Trong lá vối có chứa tinh dầu Khi nghiên cứu thành phần hóa họccủa tinh dầu lá vối lấy ở 3 địa điểm khác nhau là huyện Quế Phong, huyệnTân Kỳ và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) thấy hàm lợng tinh dầu lá vối tạicác địa điểm có sự khác nhau nh ở huyện Quế Phong là 0.40%, ở thành phốVinh là 0.10% còn ở các địa phơng khác là 0.20% Tác giả Hoàng Văn Lựu

đã phát hiện đợc có 9 cấu tử chính trong đó có bốn thành phần chiếm tỷ lệcao nhất là: myrcen, (E) -  - ocimen, (Z) -  - ocimen và  - caryophyllen

Số liệu của thành phần hóa học có trong tinh dầu lá vối ở thành phố Vinh đ

-ợc dẫn ra ở bảng 1.8 và tỉ lệ so sánh sự khác nhau của tinh dầu lá vối tại các

Trang 25

Bảng 1.9 Thành phần chính trong tinh dầu lá vối

ở các địa phơng khác nhau ở Nghệ An.

Thành phần hoá học Vinh Hàm lợng % trong tinh dầu Tân Kỳ Quế Phong

Bảng 1.10 Thành phần hoá học của tinh dầu nụ vối non và nụ vối già

Trang 27

B¶ng 1.11 Thµnh phÇn ho¸ häc cña tinh dÇu hoa vèi

ë thµnh phè Vinh, NghÖ An Thµnh phÇn ho¸ häc Tû lÖ % trong tinh dÇu

Trang 28

Axit oleanolic  - Sitosterol

Từ nụ cây vối đã tách đợc 4 Flavonoit mới có hoạt tính chống oxy hóa:3’- Formyl- 4’,6’,4- trihydroxy- 2’- methoxy- 5’- methyl chalcone (1); 3’- Formyl- 6’,4- dihydroxy- 2’- methoxy- 5’- methyl chalcone (2); 3’- Formyl-

Trang 29

6’,4- dihydroxy- 2’- methoxy- 5’- methyl chalcone - 4’- O- - D-

glucopyranoside (3); (2S) - 8- Formyl- 6 - methyl naringenin (4) và (2S)- 8- Formyl- 6 - methyl naringenin- 7- O- - D- glucopyranoside [32]

+) Từ vỏ cây vối đã tách đợc các chất:  - sitosterol và axit oleanolic

1.2.5 Tác dụng dợc lý.

Cây vối có tính vị, vị đắng, chát, có ít độc, có tác dụng thanh nhiệt, giảibiểu, sát trùng, chỉ dơng, tiêu trệ Lá và nụ vối nấu nớc vừa thơm vừa tiêucơm Lá vối tơi hay sắc khô có tính chất sát trùng để rửa những mụn nhọt, lởloét, ghẻ Ngời ta thờng dùng phối hợp lá vối với lá hoắc hơng làm nớc hãmuống lợi tiêu hóa Thờng dùng lá, vỏ, thân, hoa làm thuốc chữa đầy bụng, khótiêu, ỉa chảy, mụn nhọt, viêm đại tràng mãn tính, lị trực trùng Năm 1968,Nguyễn Đức Minh, phòng Đông y thực nghiệm - Viện nghiên cứu đông y đãtiến hành nghiên cứu và đi tới kết luận là ở tất cả các giai đoạn phát triển, lá và

nụ đều có tác dụng kháng sinh, vào mùa đông kháng sinh tập trung nhiều nhất

ở lá Hoạt chất kháng sinh tan trong nớc, các dung môi hữu cơ, bền vững vớinhiệt độ và ở các môi trờng có pH từ 2 đến 8, tác dụng mạnh nhất với

Streptococcus, sau đến vi trùng Bạch cầu và Staphylococcus và Pneumcoccus

Trang 30

2.1.3 Phơng pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất.

Cấu trúc của các hợp chất đợc khảo sát nhờ sự kết hợp giữa các phơngpháp phổ:

*) Phổ khối lợng EI - MS đợc ghi trên máy HP 5989 B - MS Năng lợngbắn phá ở 70eV

*) Phổ cộng hởng từ hạt nhân 1H - NMR đợc đo trên máy Bruker 500MHz, dung môi CDCl3

*) Phổ 13C - NMR, DEPT đợc đo trên máy BRUKER 125 MHz, dungmôi CDCl3

Trang 31

a) Thu hái mẫu.

Vỏ cây vối đợc lấy vào tháng 2 năm 2008 ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Mẫu sau khi lấy về đợc rửa sạch, chặt nhỏ sau đó đợc xử lí qua etanol

960 (nhằm tiêu diệt một số vi khuẩn và men gây mốc) và phơi trong bóng râmcho đến khô, thu đợc 5kg mẫu khô

b) Chiết và tách các hợp chất từ vỏ cây vối

Vỏ cây vối sau khi làm khô đợc ngâm trong metanol trong thời gian 30ngày Lọc dịch chiết và cất thu hồi dung môi thu đợc cao metanol

Cao metanol đợc phân tán vào trong nớc cất sau đó lần lợt chiết với cácdung môi n-hexan, clorofom, etylaxetat, butanol Cất thu hồi dung môi thu đ-

ợc các cao n-hexan, cao clorofom, cao etylaxetat, phần dịch chiết butanol vàphần cặn Cao etylaxetat (80g) trộn đều với silicagel theo tỉ lệ 1 : 1 rồi cho vàocột sắc ký pha tĩnh là silicagel cỡ hạt 0,040 - 0,063 mm (254 - Merck) Tiếnhành sắc ký với hệ dung môi rửa giải là clorofom : metanol với tỉ lệ tăng dần

độ phân cực, lấy lần lợt các thể tích xác định (80 ml) chảy ra khỏi cột, cất thuhồi dung môi một phần rồi cho bay hơi tự nhiên thu đợc các phân đoạn tơngứng ở bảng sau:

Bảng 2.1 Số liệu quá trình chạy cột cao etyl axetat vỏ vối STT Hệ dung môi CHCl 3 /CH 3 OH Tỉ lệ Phân đoạn

Trang 32

Ng©m trong metanol 30 ngµy

CÊt thu håi dung m«i

ChiÕt víi c¸c dung m«i

vµ cÊt thu håi dung m«i.n-hexan clorofom etylaxetat butanol

HÖ dung m«i

90 : 10

Hîp chÊt TDVV11

Trang 33

Sơ đồ 2.1 Phân lập các hợp chất từ vỏ cây vối

Trang 34

Chơng 3 Kết quả và thảo luận

Hợp chất TDVV11 có dạng vô định hình màu trắng Hợp chất này khithử trên bản mỏng thấy hiện lên 2 vết nên có khả năng là hỗn hợp đồng phâncủa 2 chất A và B

3.1 Xác định cấu trúc hợp chất A trong mẫu TDVV11.

- Phổ cộng hởng từ hạt nhân 1 H - NMR (hình 3.1; 3.2)

Phổ cộng hởng từ hạt nhân 1H - NMR của hợp chất A có những tín hiệucộng hởng đặc trng nh sau:

Proton vinylic (H12) có độ chuyển dịch hoá học  = 5,25 ppm

Proton của nhóm CH - OH (H2) có độ chuyển dịch hoá học  = 3,72ppm

Proton của nhóm CH - OH (H3) có độ chuyển dịch hoá học  = 3,56ppm, J = 10,5Hz

Bảy nhóm CH3 có các tín hiệu cộng hởng với độ chuyển dịch tơng ứng

 (ppm): 1,02 (s) (H23); 0,93 (s) (H24); 0,78 (s) (H25); 0,82 (s) (H26); 1,14 (s)(H27); 0,86 (d), J = 6,0 Hz (H29); 0,95 (d), J = 6,0 Hz (H30)

Trang 35

H×nh 3.1 Phæ 1H - NMR cña hîp chÊt A (TDVV11)

Trang 36

H×nh 3.2 Phæ 1H - NMR (phæ gi·n) cña hîp chÊt A (TDVV11)

Ngày đăng: 18/12/2013, 20:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Thành phần hóa học của tinh dầu hoa sim ở Nghệ An - Phân lập và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalyx operculatus (ROXB ) merr et perry ) ở nghệ an
Bảng 1.1 Thành phần hóa học của tinh dầu hoa sim ở Nghệ An (Trang 8)
Bảng 1.3: Thành phần hóa học của tinh dầu lá tràm (Malaleucaleu cadendron). - Phân lập và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalyx operculatus (ROXB ) merr et perry ) ở nghệ an
Bảng 1.3 Thành phần hóa học của tinh dầu lá tràm (Malaleucaleu cadendron) (Trang 15)
Bảng 1.5: Thành phần hóa học tinh dầu lá cây bạch đàn trắng  (Eucalypus camaldulensis Dehahardt) - Phân lập và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalyx operculatus (ROXB ) merr et perry ) ở nghệ an
Bảng 1.5 Thành phần hóa học tinh dầu lá cây bạch đàn trắng (Eucalypus camaldulensis Dehahardt) (Trang 18)
Hình 1.1. ảnh chụp cây vối. - Phân lập và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalyx operculatus (ROXB ) merr et perry ) ở nghệ an
Hình 1.1. ảnh chụp cây vối (Trang 21)
Bảng 1.6. Thành phần hóa học của tinh dầu lá vối  ở Quảng Châu, Trung Quốc - Phân lập và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalyx operculatus (ROXB ) merr et perry ) ở nghệ an
Bảng 1.6. Thành phần hóa học của tinh dầu lá vối ở Quảng Châu, Trung Quốc (Trang 22)
Bảng 1.7. Thành phần hóa học của tinh dầu nụ vối  ở Quảng Châu, Trung Quốc - Phân lập và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalyx operculatus (ROXB ) merr et perry ) ở nghệ an
Bảng 1.7. Thành phần hóa học của tinh dầu nụ vối ở Quảng Châu, Trung Quốc (Trang 23)
Bảng 1.8. Thành phần hóa học của tinh dầu lá vối  ở thành phố Vinh, Nghệ An - Phân lập và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalyx operculatus (ROXB ) merr et perry ) ở nghệ an
Bảng 1.8. Thành phần hóa học của tinh dầu lá vối ở thành phố Vinh, Nghệ An (Trang 26)
Bảng 1.9. Thành phần chính trong tinh dầu lá vối  ở các địa phơng khác nhau ở Nghệ An. - Phân lập và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalyx operculatus (ROXB ) merr et perry ) ở nghệ an
Bảng 1.9. Thành phần chính trong tinh dầu lá vối ở các địa phơng khác nhau ở Nghệ An (Trang 27)
Bảng 1.11. Thành phần hoá học của tinh dầu hoa vối ở thành phố Vinh, Nghệ An - Phân lập và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalyx operculatus (ROXB ) merr et perry ) ở nghệ an
Bảng 1.11. Thành phần hoá học của tinh dầu hoa vối ở thành phố Vinh, Nghệ An (Trang 30)
Bảng 2.1. Số liệu quá trình chạy cột cao etyl axetat vỏ vối STT Hệ dung môi CHCl 3 /CH 3 OH Tỉ lệ Phân đoạn - Phân lập và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalyx operculatus (ROXB ) merr et perry ) ở nghệ an
Bảng 2.1. Số liệu quá trình chạy cột cao etyl axetat vỏ vối STT Hệ dung môi CHCl 3 /CH 3 OH Tỉ lệ Phân đoạn (Trang 35)
Sơ đồ 2.1. Phân lập các hợp chất từ vỏ cây vối - Phân lập và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalyx operculatus (ROXB ) merr et perry ) ở nghệ an
Sơ đồ 2.1. Phân lập các hợp chất từ vỏ cây vối (Trang 36)
Hình 3.1. Phổ  1 H - NMR của hợp chất A (TDVV11) - Phân lập và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalyx operculatus (ROXB ) merr et perry ) ở nghệ an
Hình 3.1. Phổ 1 H - NMR của hợp chất A (TDVV11) (Trang 39)
Hình 3.2. Phổ  1 H - NMR (phổ giãn) của hợp chất A (TDVV11) - Phân lập và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalyx operculatus (ROXB ) merr et perry ) ở nghệ an
Hình 3.2. Phổ 1 H - NMR (phổ giãn) của hợp chất A (TDVV11) (Trang 40)
Hình 3.3. Phổ  13 C - NMR của hợp chất A (TDVV11) - Phân lập và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalyx operculatus (ROXB ) merr et perry ) ở nghệ an
Hình 3.3. Phổ 13 C - NMR của hợp chất A (TDVV11) (Trang 42)
Hình 3.4. Phổ  13 C - NMR (phổ giãn) của hợp chất A (TDVV11) - Phân lập và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalyx operculatus (ROXB ) merr et perry ) ở nghệ an
Hình 3.4. Phổ 13 C - NMR (phổ giãn) của hợp chất A (TDVV11) (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w