TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHVế HUY TRUNG Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây Vối CLEISTOCALYX OPERCULATUS ROXB MERR... Võ Huy TrungPhân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Vế HUY TRUNG
Phân lập và xác định cấu tạo một
số hợp chất từ rễ cây Vối
(CLEISTOCALYX OPERCULATUS (ROXB) MERR ET
PERRY) ở Nghệ An
LUậN VĂN THạC Sĩ Hóa học
VINH, 2012
Trang 2Võ Huy Trung
Phân lập và xác định cấu tạo một
số hợp chất từ rễ cây Vối
(CLEISTOCALYX OPERCULATUS (ROXB) MERR ET
Trang 3Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc,tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:
PGS.TS Hoàng Văn Lựu - khoa Hoá học - Trờng Đại học Vinh, ngời đãgiao đề tài và tận tình hớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiêncứu và hoàn thiện luận văn này
PGS.TS Chu Đình Kính - Viện Hoá học - Viện Khoa học và Công nghệViệt Nam, ngời đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình ghi phổ và xác
định cấu trúc các hợp chất
PGS.TS Lê Văn Hạc, TS.Trần Đình Thắng đã có những ý kiến đóng gópquý giá cho luận văn này
ThS NCS Nguyễn Văn Thanh đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhthực nghiệm
Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầy giáo,cô giáo khoa Hoá Học; khoa Sau Đại học-Trờng Đại Học Vinh; gia đình, ngờithân và bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần để tôihoàn thành đợc luận văn này
Trang 43 Đối tợng nghiên cứu 2
4 Đối tợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2
5 Những đóng góp mới của đề tài Chơng 1 Tổng quan 2
1.1 Đại cơng về thực vật học 2
1 2 Đặc điểm thành phần hoá học 3
1.3 Giới thiệu một số cây thuộc chi Syzygium 3
1.3.1 Cây gioi (Syzygium jambos) 3
1.3.2 Cây Mận 8
1.3.3 Cây Sắn thuyền .10
1.3.4 Cây Đing hơng 12
1.4 Cây Vối 16
1.4.1 Tên gọi 16
1.4.2 Phân bố 16
1.4.3 Mô tả thực vật 16
1.4.4 Thành phần hóa học cây Vối 17
1.4.5 Tác dụng dợc lí 29
Chơng 2 Phơng pháp nghiên cứu và thực nghiệm 31
2.1 Phơng pháp nghiên cứu 31
2.1.1 Phơng pháp lấy mẫu 31
2.1.2 Phơng pháp phân tích, tách và phân lập các hợp chất 31
2.1.3 Phơng pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất 31
2.2 Thực nghiệm 32
2.2.1 Thiết bị và hoá chất 32
2.2.2 Tách và xác định cấu trúc hợp chất 32
2.2.3 Xác định cấu trúc các hợp chất 34
Chơng 3 Kết quả và thảo luận 35
Xác định cấu tạo các hợp chất 35
3.1 Xác định cấu tạo hợp chất 1 (TDRV 169) 35
3.2 Xác định cấu tạo hợp chất 2 (TDRV170) 54
Kết luận 68
Tài liệu tham khảo 69
Trang 51 Lý do chọn đề tài
Thế giới đang hớng sự tìm kiếm các chất có hoạt tính chữa bệnh cótrong thảo dợc và nước Việt Nam ta được thiờn nhiờn ưu đói với những cỏnhrừng nguyờn sinh chạy dọc đất nước, Thống kờ cú hơn 5000 loại cõy thuốc trong
đú cú nhiều cõy đặc hữu Đụng dược cú nguồn gốc từ động vật, khoỏng vật vàthực vật đó được cổ nhõn phỏt hiện và sử dụng hàng ngàn năm để phục vụ chosức khoẻ con người Ngày nay ngành húa học và dược học đang tỡm cỏch phõnlập và xỏc định cấu tạo của cỏc chất cú trong cỏc loại thảo dược
Trong nhiều loài thực vật đó, họ Sim (Myrtaceae) cũng là một họ lớn, gồmkhoảng 100 chi với gần 3000 loài phân bố chủ yếu ở các nớc nhiệt đới và châu
Đại Dơng ở nớc ta, họ Sim chủ yếu đợc dùng để làm thuốc chữa bệnh, trong đó
có cây vối (Cleistocalyx operculatus (Roxb) Merr Et perry), thuộc chi
Syzygium Cây vối mọc hoang hoặc đợc trồng tại hầu khắp các tỉnh ở nớc ta, tậptrung nhiều ở miền Bắc, miền Trung, đợc nhân dân sử dụng nhiều trong cuộc
sống nh nấu nớc uống, kích thích tiêu hóa Trong lỏ vối, nụ vối cú tanin, một số
chất khoỏng, vitamin và cú khoảng 4% tinh dầu với mựi thơm dễ chịu, một sốchất khỏng sinh cú khả năng diệt được nhiều loại vi khuẩn gõy
bệnh như Streptococcus, Staphylococcus, vi khuẩn bạch hầu, phế cầu, Salmonella,Bacillus subtilis Lỏ vối tươi hay khụ sắc đặc được coi là một
thuốc sỏt khuẩn dựng chữa nhiều bệnh ngoài da như ghẻ lở, mụn nhọt Trongthực tế, nhõn dõn ta thường lấy lỏ vối để tươi vũ nỏt, nấu với nước sụi lấy nước
đặc gội đầu chữa chốc lở rất hiệu nghiệm Theo tài liệu"Thuốc và sức khỏe": Lỏ
vối cú tỏc dụng kiện tỳ, giỳp ăn ngon, tiờu húa tốt Chất đắng trong vối sẽ kớchthớch tiết nhiều dịch tiờu húa, chất tanin bảo vệ niờm mạc ruột, cũn chất tinh dầu
cú tớnh khỏng khuẩn nhưng khụng hại vi khuẩn cú ớch trong ruột Nước vối sửdụng giải khỏt, giải nhiệt, cú tỏc dụng lợi tiểu và mỏt, dựng thớch hợp cho tất cảcỏc mựa trong năm đặc biệt là mựa núng
Vì sự kỳ diệu trong tác dụng chữa bệnh của cây vối nên đã có nhiều tác giảtrong và ngoài nớc đã phân lập và xác định cấu tạo các chất có trong cây Vối vàhiện tại đang còn nhiều hợp chất chứa đợc phân lập và xác định trong các bộ
Trang 6phận khác của cây thuốc quý này( đặc biệt trong rễ cây) Vỡ lớ do đú nờn tụi chọn
đề tài:
“Phân lập và xác định cấu tạo một số hợp chất từ rễ cây Vối (CLEISTOCALYX
OPERCULATUS (ROXB) MERR ET PERRY) ở Nghệ An”
nhằm góp phần xác định thành phần hóa học của cây vối, và tìm nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp dợc liệu, công nghiệp hơng liệu, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá tại địa phơng
2 Mục đích nghiên cứu
Phân lập và xác định đợc cấu tạo 2 hợp chất có trong rễ cây vối ở Nghệ An
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Lấy mẫu rễ cây vối
- Ngâm với dung môi metanol và chiết với các dung môi khác
- Phân lập các hợp chất bằng phơng pháp sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng
- Làm sạch các chất bằng phơng pháp rửa và kết tinh phân đoạn
- Xác định cấu trúc của các hợp chất bằng các phơng pháp phổ:
Phổ ESI-MS phổ cộng hởng từ hạt nhân một chiều (1H - NMR, 13C - NMR,DEPT, HMBC, HSQC)
4 Đối tợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu là rễ của cây vối, mẫu lấy tại thành phố Vinh, tĩnh Nghệ An
5 Những đóng góp mới của đề tài
Góp phần hoàn thiện các hợp chất mới có trong cây dợc liệu từ đó có hớng nghiên cứu các hợp chất có hoạt tính chữa bệnh có trong cây vối để tìm cách chiết tách và điều chế theo quy mô công nghiệp
Chơng 1 Tổng quan
1.1 Đại cơng về thực vật học họ Sim (Myrtaceae)
Họ Sim (Myrtaceae) là họ lớn của bộ Sim (Myrtales) hay còn gọi là bộ
Đào kim nơng thuộc phân lớp hoa hồng - lớp hoa lá mầm của ngành thực vật hạtkín
Trang 7Trên thế giới, họ Sim gồm 100 chi với gần 3000 loài phân bố ở các vùngnhiệt đới và á nhiệt đới, chủ yếu là Châu Mỹ và Châu úc ở Việt Nam, họ Simgồm 13 chi với gần 100 loài đợc phân bố khắp 3 miền Bắc, Trung và Nam Cáccây thuộc họ Sim có thể là cây gỗ lớn, cây nhỏ, hay cây bụi Lá mọc đối, đơnnguyên, không có lá kèm Hoa của chúng tập hợp thành cụm, hình chùm, đôi khimọc đơn độc Các lá đài dính lại với nhau ở dới thành hình chén, cánh hoa rờinhau và dính trên mép ống đài Nhị rất nhiều, bất định và xếp không theo mộttrật tự nào, nhị thờng cuộn lại ở trong nụ, chỉ nhị rời hay dính nhau ở dới thànhống ngắn Bộ nhị có số lá noãn thờng bằng số cánh hoa hoặc ít hơn, dính lại vớinhau thành bầu dới hoặc bầu giữa với số ô tơng ứng số lá noãn, đính noãn trụgiữa, một vòi, một đầu nhuỵ Quả mọng, thịt, thờng do đế hoa phát triển thành,cũng có khi quả khô mở, quả mang đài tồn tại ở đỉnh Hạt không có nội nhũ [12,
15, 17]
Trong lịch sử, họ Myrtaceae đã từng đợc chia thành hai phân họ:
-Phân họ Myrtoideae có quả nhiều cùi thịt và lá đối mép trơn Phần lớn các chi
trong họ này có một trong ba dạng phôi dễ nhận ra Các chi của Myrtoideae có
thể rất khó phân biệt khi không có quả đã chín Phân họ Myrtoideae đợc tìm thấy
khắp thế giới trong các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới, với các trung tâm đadạng nằm ở Trung Mỹ, Nam Mỹ, đông bắc Australia và Malaysia
- Phân họ Leptospermoideae có quả khô, không nứt (quả nang) và các lá mọc so
le hay theo vòng xoắn Phân họ Leptospermoideae chủ yếu đợc tìm thấy ởAustralia Nhiều chi ở miền tây Australia có các lá bị suy thoái mạnh và các hoamang đặc điểm điển hình cho vùng sinh trởng khô cằn hơn
Trong họ Sim, chi lớn nhất là Eugenia (trên thế giới có 600 loài, ở nớc ta có
26 loài đợc chuyển vào chi Syzygium) Những cây trong chi này phần lớn là cây
gỗ trung bình và đa số là cây hoang dại Trong chi này có cây thuốc quí là cây
đinh hơng (E caryophyllata thunb hay Syzygium aromaticum Merr et Perry), có
nụ dùng làm thuốc và làm gia vị Một số loài thuộc chi Eugenia đã đợc tách ra và
đặt vào chi mới nh cây gioi (Syzygium jambos (L.) Alston, Eugenia jambos L) có quả ăn ngon, cây vối (Cleislocalyx operculatus (Roxb.) Merr et Perry) đợc trồng
lấy lá và nụ để uống nớc và làm thuốc chữa bệnh
1.2 Đặc điểm thành phần hoá học
Các cây thuộc họ Sim đều có chứa các hợp chất thuộc các khung flavonoit,tritecpenoit, steroit và ankaloit Ngoài ra còn có thể có một số axit béo và cáchidrocacbon
1.3 Giới thiệu một số cây thuộc chi Syzygium
1.3.1 Cây gioi (Syzygium jambos).
1.3.1.1 Mô tả thực vật.
Trang 8Cây gioi thuộc họ sim có tên khoa học là Syzygium jambos (L.)Alston.
Cây gioi đợc trồng rải rác ở nhiều vùng trên đất nớc ta, một số nớc trên thế giới
nh vùng Đông Nam á, Trung Quốc, ấn Độ, Pakistan, Iraq, Guatemal Cây gioi
là cây thân gỗ cao khoảng 6-10 m, quả mọng tròn nh quả lê, đỉnh có hốc lõm và
đài tồn tại một hạt có hình bầu dục, quả gioi mùi thơm ngọt hoa hồng
Cây roi ( Lý, Mận bồ đào) ( Syzygium jambos), tên Anh –Mỹ là Rose
apple, Malabar plum Cây thuộc thân mộc, cao trung bình 10-12 m Lá hình mũigiáo, thon hẹp nơi gốc, thon dài và mảnh ở phía đầu, lớn cỡ 13-20 cm x 3-5 cm,cuống ngắn Hoa khá lớn màu trắng xanh nhạt, mọc thành chùm ở ngọn Quảmọng, gần nh hình cầu, có khi dạng quả lê, đờng kính 3 cm, xốp, da ngoài vàngnhạt, hồng, bóng nh thoa sáp và đính thêm một đài hoa xanh Quả tuy ít nớc nh-
ng thoảng mùi thơm hoa hồng, trong có vài hạt màu xám Hạt rời nên khi lắc quảnghe tiếng lục cục ở bên trong Cây phân bố ở các vùng ấn–Mã, Indonesia, rấtphổ biến ở Việt Nam [41]
1.3.1.2 Thành phần hoá học.
Bằng phơng pháp GC/MS đã nhận đợc 17 chất từ tinh dầu của lá gioi
Bảng 1.1 Thành phần hoá học của tinh dầu lá gioi.
Mùi thơm của cây gioi là do hai hợp chất thứ 9 và 10 gây nên
Bảng 1.2 Thành phần hoá học của tinh dầu bột gỗ cây gioi.
1 Etoxuletyl acetat(39,2%) 3 linalool(5,2%)
Trang 92 -3-hexanol(9,3%) 4 -xinamic(10,3%)
Ngoài ra còn có 19 chất khác nhng hàm lợng thấp
Hoa gioi có thành phần chính là các flavonoit [24]
Bảng 1.3 Thành phần hoá học chính của tinh dầu hoa gioi
Theo tác giả Nguyễn Quang Tuệ [14], khi nghiên cứu thành phần hóa học
tinh dầu cây gioi ở Nghệ An và Hà Tĩnh, tác giả thấy có hơn 30 hợp chất, trong
đó đã xác định đợc 18 hợp chất với thành phần chính là - pinen (16,8 - 18,8%),
- pinen (6,3 - 11,0%), - ocimen (26,5 - 14,0%), - terpinen (26,5 - 14,5%).Thành phần chính của tinh dầu hoa gioi là nerolidol (16,4%), caryophyllen(89,8%), - humulen (7,1%) Còn thành phần chính của tinh dầu gỗ gioi là -terpinen (11,8%), - caryophyllen (8,3%)
Từ dịch chiết ete dầu hỏa của hoa gioi, tác giả xác định thấy có haiflavonoit chiếm hàm lợng khá cao là 8 - hyđroxy, 6 - metoxy flavonon
14,5%) và 5,7 - dimetoxy flavonon (9,59%), phần chính còn lại là các este axitbéo nh 9,12 -octadecadienoic metyl este (8,31%) và hexadecanoic metyl este(8,20%) Thành phần chính của dịch chiết metanol của hoa gioi là flavonoit gồm
có 6 hợp chất : 8 - hydroxy, 6 -metoxy flavanon (19,84%) ; 5,7 - dihydroxyflavanon (16,65%) ; 6,8 - dihydroxy - 5 - metyl flavanon (4,45%) ; 5,7 -dimetoxy flavanon (3,64%) ; 5 - hydroxy - 7 - metoxy - 6,8 - dimetyl flavanon(1,8%) Ngoài ra còn xác định đợc một ancaloit là xetone phenyl - 2 -phenylpyaolo [1,5 - a] pyridin - 3 - yl
Trang 10O HO
(5) 5 - hydroxy - 7 - metoxy - 6, 8 - dimetyl flavanon
Từ lá của cây Gioi, Allsston đã tách và xác định đợc cấu trúc của
2-flavonol glycosides axyl hoá :3-O-(4”- oacetyl) - -L-rhamnopyranoside củameamsetin(myricetin-4’- methyl ether và myricetin 3-O-( 4”-O-acetyl-2”- O-galloyl)- -L-rhamnopyranoside
OH
O
OR1OH
Trang 11
O
Từ dịch chiết etyl axetat của vỏ cây gioi cũng đã tách và xác định đợc cấu tạo(bằng phơng pháp phổ NMR, so sánh với tài liệu đã công bố) các triterpenoitsau: axit betulinic, friedelin, β-amyrin axetat, lupeol Các hợp chất này có hoạttính chống nấm ngoài da [31]
1.3.1.3 Dợc tính của cây gioi
Cây gioi dùng làm thuốc nhuận tràng và chữa các bệnh cảm Dịch chiết ra
từ vỏ cây gioi có tính kháng khuẩn mạnh, đợc sử dụng để chữa các bệnh : ngộ
độc thức ăn, tiêu chảy [11]
Lá gioi chứa tinh dầu dễ bay hơi trong đó có dl- pinen (27%) vàlimonen (24%) và một số monoterpen khác, tanin, olein [24]
Rễ và hạt Syzygium jambos chứa alcaloit jambosin và axit [24]
Nghiên cứu tại khoa Dợc liệu đại học Louvain Bỉ ghi nhận, dịch chiết từ vỏ
cây Mận bồ đào (S jambos) có tác dụng kháng sinh Dịch chiết bằng nớc và bằng axeton có khả năng ức chế các vi khuẩn Staphylococcus aureus, Yersinia
enterocolitica và các vi khuẩn Staphyloccocus phản ứng âm với Coagulase Hoạt
tính này đợc cho là do hàm lợng tanin khá cao có trong vỏ cây [24]
Nghiên cứu tại ĐH Inter American University của Puerto Rico, San Juan
Trang 12Ghi nhận dịch chiết bằng etanol từ lá mận bồ đào có khả năng ức chế sự tăng
tr-ởng của Mycobacterium smegmatis ở nồng độ 50 mcg (dùng dịch chiết 12%)
[18]
1.3.2 Cây mận
Mận là cây ăn quả đợc trồng nhiều ở vùng miền núi phía bắc nớc ta Các
bộ phận của cây mận đều đợc sử dụng làm thuốc Quả mận tên thuốc là lý tử, thịtquả mận chứa các axit hữu cơ, vitamin C
Mận (nếu theo tiếng miền Nam) hay Roi (gọi theo tiếng Miền Bắc), là 1loại trái cây nhiệt đới, có nhiều đặc tính thú vị [34]
Nhóm Mận này thuộc gia đình thực vật Myrtaceae, theo tài liệu Mỹ thì tên
gọi chung tại ấn độ, Mã Lai là Jambu Cây có nguồn gốc từ Đông Nam á Cây
Roi (Mận) có một số loại nh sau [19]
Cây Roi đỏ (mận hơng tàu ): Syzygium samarangense Tên Anh –Mỹ :
Java rose apple, Samang rose apple Mễ : Mammey Prmorrosa Cây thân mộccao 5-15 m nhánh khi còn non hơi vuông Phiến lá lớn hình thuôn bầu dục cỡ 10-
25 cm x 6-12 cm, cuống 4-8 mm Hoa mọc thành chùm 5-30 hoa ở ngọn haynách lá đã rụng Hoa màu vàng trắng, đờng kính 3-4 cm, đài hoa có cuống dài1,5 cm, cánh hoa chừng 10-15 mm Quả màu đỏ ,có khi trắng xanh, có dạngchuông úp ngợc dài 3-6 cm trong có chứa 1-4 hạt màu nâu Loại quả màu đỏ có
vị ngọt hơn, da rất mỏng, thịt trắng và xốp Gốc từ Java (Indonexia) Cây đợctrồng rất phổ biến ở Đông Nam á kể cả Việt nam, và ngày nay đợc trồng cả Nam
và Trung Mỹ Giống Mận đỏ đợc gọi là Champu tại Thái lan [37]
Cây Điều đỏ: Syzygium malaccense, tên Anh –Mỹ: Malay roseapple Cây
thân mộc nhỏ 4-10 m Lá hình ngọn giáo , thuôn, nhọn sắc ở gốc và ở đầu, lớn13-30cm x 4-10 cm Lá khá dài, xanh nhạt, mặt trên hơi bóng Cuống dài 4-10
mm Hoa không cuống, màu hồng đỏ, mọc thành xim 2-8 hoa Quả lớn cỡ quả
lê, màu đỏ xậm hình trứng ngợc cỡ 8cm x 5-6 cm mang thuỳ của đài hoa còn tồn
Vỏ qủa bóng, có khi có sọc trắng, nhiều nớc, khá ngọt, hạt to, tròn Cây mọchoang tại các đảo vùng Thái Bình Dơng từ thời xa xa, giữ vai trò quan trọng trongtruyền thuyết tôn giáo Fiji, ngời Hawai dùng thân cây để tạc tợng thần Hoa đợcdùng để tế Nữ Thần Pele cai trị các núi lửa Gốc từ bán đảo Mã Lai, nay đợc trồngnhiều ở ấn độ, Hawai và Nam Trung Hoa [37]
Cây Roi nớc hay Mận nớc: Syzygium aqueum Tên Anh- Mỹ: Watery rose
applehay Water apple Quả có dạng chuông không đều, phình to hơn phía đáy,màu thay đổi từ trắng đến hồng nhạt, thịt giòn mọng nớc và khá thơm ngọt,trong chứa nhiều hạt Cây xuất phát từ vùng Nam ấn Độ, nhng phổ biến ở Mã
Trang 13Lai Tại Indonesia giống mận này đợc chế tạo thành siro mang tên Rroeejja [19,
Mận điều (S malaccense) có chứa một số hoạt chất loại flavan-3-ol,
tannins và catechin, và các flavonol rhamnosides nh mearn sitrin, myricitrin vàquercitrin Các flavanon có tác dụng chống sng do ức chế các cyclo-oxygenase-
1 Tác dụng ức chế này có thể so sánh với indomethacin ( IC50 của dịch chiết từMận là 3,3 đến 138 micro M, so với IC50 của indomethacin l 1,1 microM)à 1,1 microM)[31]
Lá Mận hơng tàu (S samarangense) chứa và -caroten, lupeol, betulin,axit epi-betulinic và một số hoạt chất loại dimethyl chalcon và dimethylflavanon,các sterol nh -sitosterol, -D- sitosterylglucoside Betulin và
dimethyldihydrochalcon có hoạt tính ức chế men prolyl endopeptidase [34].
1.3.3.1 Mô tả thực vật
Sắn thuyền có thân thẳng đứng, hình trụ, cao tới 15 m Cành nhỏ gầy, dài,lúc đầu dẹt sau hình trụ, màu nâu nhạt, nhăn nheo Lá mọc đối, hai đôi lá gầnnhau mọc theo hai hớng thẳng góc với nhau Lá mọc sum suê, phiến lá hình mác
Trang 14thuôn nhọn ở gốc, nhọn tù ở đỉnh, dài 6 - 9 cm, rộng 20 - 45 mm, đen nhạt ở trênkhi khô Cụm hoa mọc ở kẽ lá rụng hay cha rụng, dài 2 - 3 cm, tha hợp thànhnhóm dài 20 cm, trục gầy nhỏ, tận cùng bởi 3 hoa không có cuống Nụ hoa hình
lê, gần hình cầu dài 3 - 4 mm, rộng 2 - 3 mm [1, 8, 9, 11] Hoa có màu trắng,mọc thành từng chùm và cho làm 2 vụ Vào tháng 2 (gọi là vụ chiêm, có ít hoa
và khi quả chín rất chát) và vào tháng 5 (gọi là vụ mùa, cho năng suất rất cao vàquả khi chín có vị ngọt hơi chát) Rễ có hình chân kiềng có 3 rễ to bò trên mặt
đất và đợc phủ bằng một lớp bột màu trắng
1.3.3.2 Thành phần hóa học cây sắn thuyền
Đã có một số công trình trong nớc nghiên cứu về thành phần hóa học củacây sắn thuyền Lá chứa tinh dầu, chất nhựa, chất nhầy, tannin Ngoài ra còn cóaxit oleanoic, betulinic, asiatic [7, 8] Quả có các hợp chất phenol, các glycosidpetunidin và malvidin Hai hợp chất này khi thuỷ phân cho petunidin vàmalvidin Trong hoa có kaempferol và các hợp chất tritecpen [1, 11]
Trang 15OH
OH
OH HO
OH HO
(16) Petunidin (17) Malvidin
1.3.3.3 Tác dụng dợc lý
Lá sắn thuyền tơi giã nhỏ đắp lên vết thơng có tác dụng làm se vết thơng,chống nhiễm trùng, tổ chức sẹo có điều kiện phát triển, làm cho vết thơng chónglên da non Đối với quá trình viêm, lá sắn thuyền có tác dụng thúc đẩy nhanhquá trình tiêu viêm, tăng cờng hiện tợng thực bào Trên tiêu bản tai thỏ cô lập, lásắn thuyền có tác dụng làm dãn mạch rõ rệt [1, 11], ngoài ra lá sắn thuyền còn
có khả năng chống HIV và chống ung th [8] Vỏ cây sấy khô, tán bột dùng đểchữa bệnh tiêu chảy cho trẻ em Axit asiatic phân lập từ cây sắn thuyền có tác
dụng lên vi khuẩn Streptoccus mutans [8]
1.3.4 Cây đinh hơng ( Syzygium aromaticum )
1.3.4.1 Mô tả thực vật
Cây đinh hơng là cây thờng xanh có thể cao tới 10-20 mét ,có nguồn gốc từIndonexia, đợc trồng nhiều ở Indonexia, Madagasca, ấn độ và Srilanca có các láhình bầu dục lớn và hoa màu đỏ thắm, mọc thành cụm ở đầu cành Các chồi hoaban đầu có màu nhạt, sau đó chúng phát triển thành đỏ tơi là khi chúng có thểthu hoạch Các hoa đợc thu hoạch khi chúng dài khoảng 1,5-2 cm
1.3.4.2 Thành phần hoá học
Qua nghiên cứu, tách chiết các loại cao của cây đinh hơng ngời ta xác định
Từ dịch chiết cao hexan của nụ đinh hơng (Syzygium aromaticum) bằng phơng
pháp sắc kí khí, kết hợp khối phổ đã xác định đợc 16 hợp chất bay hơi
Bảng 1.5 Thành phần hoá học của tinh dầu nụ định hơng.
Trang 1613 Axit butyl octa decanoic 0,33
O
O O
O
O H H
OH
OH OH HO
O
(18) Limonin
(19) R = H : Tamarixetin-3-O- β -D- glucopyranosite
(20) R = CH3 : Ombuin-3-O- β glucopyranosite
-D-Từ dịch chiết etanol của nụ đinh hơng tách đợc ombuin-3-0- glucopyranosite và quercetin [34] Cấu trúc của các hợp chất này đợc xác địnhbằng phơng pháp phổ cộng hởng từ hạt nhân 1H- NMR, 13C – NMR một chiều
3
(21) Ferulic aldehyt (22) Quercetin
Từ dịch chiết etanol của hạt đinh hơng đã tách đợc hai apigenin triglycoside mới: apigenin 6-C-[β-D-Xylopyranosyl-(1”-2”) β-D-galactopyranosite]-7-O-β-
Trang 17D-glucopyranosite và apigenin 6-C-[β-D-
H
3'
6' 5' 1'
2
3 4 5
Qu¶ c¸c lo¹i c©y thuéc hä sim, chi Syzygium: Syzygium cumini; Syzygium
curranii; Syzygium jambos; Syzygium javanicum; Syzygium malaccens;
Syzygium samangense chøa hîp chÊt phenolic: cyanidin-3-glucoside;
delphinidin- 3-glucoside, axit ellagic, kaempferol, myricetin, myricitrin,
quercetin, quercitrin vµ rutin [37]
O
OH OH
(24) Cyanidin-3-glucoside (R=H) (26) Axit ellagic
(25) Delphinidin- 3-glucoside (R=OH)
Trang 18O OH
3
2 1
O
HO
H 3 C HO
O
H
OH OH
O H
OH
OH
(31) Quercitrin Thành phần tinh dầu đinh hơng với hàm lợng 15-20 % ở nụ hoa, 5-6 % ởcuống hoa và 2-3 % ở lá Trong đó có chứa các chất : protein 6%, lipit 20%,cacbohidrat 61%, campestrol, stigmasterol, quercetin, kaempferol Tinh dầu hoa
đinh hơng là chất lỏng nặng hơn nớc, không màu hoặc màu vàng, có mùi và vị
đặc trng, thành phần chính là eugenol với tỉ lệ 80-95%
1.3.4.3 Tác dụng dợc lí.
Tinh dầu cây đinh hơng tập trung nhiều ở phần bầu hoa Tinh dầu cây đinhhơng có tác dụng kích thích dạ dày tăng tiết dịch vị và pepsin, kích thích tiêuhoá Có tác dụng kháng khuẩn mạnh đối với nấm gây bệnh, có tác dụng ức chếvới mức độ khác nhau đối với tụ cầu khuẩn, trực khuẩn lao, liên cầu dunghuyết, trực khuẩn bạch hầu
1.4 Cây vối
1.4.1 Tên gọi
Cây vối còn gọi là chè vối, chè gội có tên khoa học là Cleistocalyx
operculatus (Roxb) Merr Et Perry (hay Syzygium nervosum DC).
Trang 191.4.2 Phân bố
Vối là cây mọc hoang và đợc trồng hầu hết khắp các tỉnh ở nớc ta Đặcbiệt có nhiều ở vùng đồng bằng bắc Bộ Ngoài ra còn thấy ở các vùng nhiệt đớichâu á, Trung Quốc
Trang 20Hình 1.1 ảnh cây vối.
1.4.4 Thành phần hóa học cây vối
Qua nghiên cứu tách chiết các thành phần của cây vối các nhà hóa họcTrung Quốc đã xác định đợc trong lá vối có 0,08% tinh dầu, còn trong nụ hoavối có 0,18% tinh dầu Thành phần hóa học có trong tinh dầu của lá vối và nụvối đợc trình bày ở các bảng sau
Bảng 1.6 Thành phần hóa học của tinh dầu lá vối ở Quảng Châu, Trung Quốc
Trang 22( 34) 2, 4 - dihydroxy - 6 - metoxy (35) 5, 7 - dihydroxy - 6, 8 -
- 3, 5 - dimetyl chalcon dimetyl flavanon
CH = CH - COOH
OH
OH HO
COOH
OH
OH HO
COOC2H5
(36) Axit xinamic (37) Axit galic (38) Etyl galat
Trang 23(39) 7 - hydroxy-5-metoxy-6,8-dimetyl flavanon (40) Axit ursolic
Tác giả Nguyễn Văn Đậu và cộng sự đã tách và xác định cấu trúc đợc 4hợp chất từ lá vối (mẫu lấy ở tỉnh Nam Định) [5]
(41) 7 - hydroxy - 5 - metoxy - (42) 2, 4 - dihydroxy - 6 - metoxy
6, 8 - dimetyl flavanon 3, 5 - dimetyl chalcon
COOH
HO
O
O OH
HO
OH
OH
(43) Axit oleanolic (44) 3,5,7,4 - tetrahydroxy flavon
Theo tác giả Hoàng Văn Lựu [3, 4, 13], lần đầu tiên nghiên cứu thànhphần hóa học cây vối ở Nghệ An đã thu đợc kết quả nh sau:
Trong lá vối có chứa tinh dầu Khi nghiên cứu thành phần hóa học củatinh dầu lá vối lấy ở 3 địa điểm khác nhau là huyện Quế Phong, huyện Tân Kỳ
và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) thấy hàm lợng tinh dầu lá vối tại các địa
điểm có sự khác nhau nh ở huyện Quế Phong là 0,40%, ở thành phố Vinh là0,10% còn ở các địa phơng khác là 0,20% Tác giả Hoàng Văn Lựu đã pháthiện đợc có 9 cấu tử chính trong đó có bốn thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất là:myrcen, (E) - - ocimen, (Z) - - ocimen và - caryophyllen Số liệu củathành phần hóa học có trong tinh dầu lá ở thành phố Vinh đợc dẫn ra ở bảng1.8
Trang 24B¶ng 1.8 Thµnh phÇn hãa häc cña tinh dÇu l¸ vèi ë thµnh phè Vinh, NghÖ An.
B¶ng 1.9 Thµnh phÇn ho¸ häc cña tinh dÇu nô vèi non vµ nô vèi giµ
Thµnh phÇn ho¸ häc % tinh dÇu nô vèi non % tinh dÇu nô vèi giµ
Trang 25B¶ng 1.10 Thµnh phÇn ho¸ häc cña tinh dÇu hoa vèi ë TP Vinh, NghÖ An.
Thµnh phÇn ho¸ häc Tû lÖ % trong tinh dÇu
Trang 26(47) 5,7-dihydroxy-6,8-dimetyl (48) flavanon dimetylflavanon
7-hydroxy-5-metoxy-6,8-(45)
2,4-dihydroxy-6-metoxy-3,5-dimetyl chalcon
(46) Axit xinamic
Trang 27(49) Axit oleanolic (50) - Sitosterol
Các tác giả Nguyễn Văn Thanh, Hoàng Văn Lựu, Chu Đình Kính đã tách
đợc các hợp chất : axit ursolic, axit oleanolic, hederagenin, axit asiatic, axitMaslinic, Friedelin, 5 – hydroxy - 7,8 - dimetoxy Flavanon, 5 – hydroxy – 7
- metoxy Flavanon, 2’,4’ – dihydroxxy – 6’ – metoxy – 3’,5’ - dimetylchalcon Công thức cấu tạo của các chất [6, 19, 15]
Trang 28(57) 2’,4’ – dihydroxxy – 6’ – metoxy – 3’,5’ - dimetyl chalcon
Từ cao metanol của nụ vối đã tách đợc 7 hợp chất :
gossypetin – 8,3’ – dimetyl ete – 3 – 0 - - galactoside; Myricetin – 3’ –metyl ete – 3 – 0 - - galactoside; Myricetin – 3’ – metyl ete; quercetin;kaempferol; Tamarixetin và một hợp chất mới có hoạt tính độc tế bào 5, 7, 8, 4’– tetrahydroxy – 3’,5’ – dimetoxy Flavon - 3 – 0 - - galactopyranoside :
Trang 29Bốn hợp chất flavonoid C- metyl hoá mới đã đợc tách từ cao metanol của nụ
vối có hoạt tính chống cúm H1N1 và H9N2 có công thức cấu tạo [31]
Trang 30(66) (67)Cũng từ nụ vối đã tách đợc 4 flavonoit mới
4 5 6
3' 4' 5' 6' 2
3 4
(70) R= H, [(2s)- 8- Formyl-6-methyl naringenin]
(71) R= - D- glucopyranosyl
[(2s)-8-8-Formyl-6-methyl naringenin- 7-O--D- glucopy ranoside] [33]
1.4.5 Tác dụng dợc lý
Các kết quả nhiên cứu cho thấy trong lá và nụ vối chứa tanin, khoáng chất
và vitamin khoảng 4 % tinh dầu với mùi thơm dễ chịu Đặc biệt chứa một số
kháng sinh có khả năng diệt đợc nhiều loại vi khuẩn gây bệnh nh: Streptococcus,
Staphylococus, vi khuẩn bạch cầu, phế cầu, salmonella, bacillus Chính vì vậy
mà lá vối tơi hay sắc đặc đợc xem là một bài thuốc sát trùng trị liệu các bệnhngoài da nh ghẻ lở, mụt nhọt hoặc để gội đầu chữa chốc lở rất hiệu nghiệm
Gần đây ngời ta phát hiện trong nụ vối chứa một hàm lợng polyphenol cao
và hoạt chất ức chế men -glucosidase nên có thể hỗ trợ phòng và điều trị
Trang 31chứng tiểu đờng Các kết quả cho thấy nụ vối có khả năng tiêu diệt các gốc tự
do, chống oxi hoá mạnh Khả năng chống oxi hoá (antioxidants) của nụ vối đãlàm giảm sự hình thành đục tinh thể, bảo vệ sự tổn thơng tế bào tuyến tuỵ,phục hồi các men chống oxi hoá trong cơ thể
Theo các kết quả nghiên cứu trên động vật, các nhà khoa học của viênnghiên cứu quốc gia và đại học phụ nữ Nhật Bản đã rút ra kết luận nụ vối có khảnăng tăng đờng huyết sau ăn và hỗ trợ ổn định đờng huyết, hỗ trợ giảm lipit máu,phòng ngừa biến chứng của đái tháo đờng khi điều trị lâu dài nếu đợc điệu trị th-ờng xuyên
Theo đông y, lá vối có tác dụng kiện tì, giúp ăn ngon, tiêu hoá tốt Chất
đắng có trong cây vối sẽ kích thích tiết dịch tiêu hoá, mặt khác chất tanin lại bảo
vệ niêm mạc ruột, tinh dầu của cây vối có tính kháng khuẩn cao nhng khônglàm tổn hại đến những loại vi khuẩn có ích c trú tại ống tiêu hoá Kinh nghiêmdân gian cho biết lá vối tơi làm nớc uống có khả năng chữa các bệnh hoặc cáctổn thơng nh: bỏng, viêm gan, vàng da, viêm da, lở ngứa Đông y còn dùng vỏcây vối làm thuốc gọi là hậu phác đợc sử dụng để điều trị đầy trớng, ăn khôngtiêu, nôn mửa Nớc vối còn có công hiệu giải khát, làm mát và lợi tiểu nên cócông năng đào thải các chất độc trong cơ thể qua đờng niệu Một số hợp chất cótrong cây vối có tác dụng trợ tim và hoạt tính chống các khối u trong cơ thể
Cao methanol hòa phân tán nớc cất rồi lần lợt chiết với các dung môi hexan,etyaxetat, butanol cho bay hơi tự nhiên các dung môi này thu đợc các cao tơng ứngdùng cho nghiên cứu
(sẽ nêu ở phần thực nghiệm)
Trang 322.1.2 Phơng pháp phân tích, tách và phân lập các chất
Để phân lập các hợp chất, chúng tôi tiến hành lần lợt các phơng pháp:
- Sắc ký cột thờng sử dụng silicagen cỡ hạt 0,040 – 0,063 mm (254 - Merck)
- Sắc ký lớp mỏng (TLC)
- Các phơng pháp kết tinh phân đoạn
2.1.3 Phơng pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất
Cấu trúc của các hợp chất đợc khảo sát nhờ sự kết hợp giữa các phơngpháp phổ:
- Phổ cộng hởng từ hạt nhân 1H - NMR đợc đo trên máy Bruker 500 MHz,dung môi CDCl3
- Phổ 13C - NMR, DEPT, đợc đo trên máy BRUKER 125 MHz, dung môICDCl3
- Cột sắc ký thờng (chiều dài 1,4 m; đờng kính 4,5 cm)
- Cột sắc ký thờng (chiều dài 0.5 m; đờng kính 2 cm)
Trang 332.2.2 Tách và xác định cấu trúc hợp chất
2.2.2.1 Tách các hợp chất
-Thu hái mẫu
Rễ vối đợc lấy ở thành phố Vinh tháng 8 năm 2011
- Chiết và tách các hợp chất từ rễ cây vối
Rễ cây vối sau khi làm khô cân đợc 15,0 kg, sau đó mẫu đợc ngâm trongmetanol trong khoảng thời gian 30 ngày rồi lọc tách và cất thu hồi dung môi thu
Ngâm trong metanol 30 ngày
Chng cất thu hồi dung môi
Phân tán vào nớc
Chiết với dung môi và
chng cất thu hồi dung môi
n.hexan etylaxetat butanol
Cao
hexan
(34 gam)
Cao butanol
141 gam
Cao etylaxetat
Mẫu khô
(15 kg)
Trang 34Hình 2.1 Sơ đồ tách các hợp chất từ rễ cây vối.
Trang 35Chơng 3
Kết quả và thảo luận Xác định cấu tạo các chất hợp từ rễ cây vối
3.1 Xác định cấu tạo của hợp chất 1 (TDRV 169)
Hợp chất 1 đợc nhận diện bằng các phơng pháp phổ: ESI-MS, phổ cộng ởng từ hạt nhân một chiều 1H-NMR, 13C-NMR, DEPT hai chiều HSQC vàHMBC
h-Phổ ESI-MS cho đỉnh M + Na+ = 515,6 tơng ứng với công thức phân tử của hợpchất 1 là C25H32O10 M = 492
Phổ 1H-NMR có những tín hiệu cộng hởng đặc trng sau:
= 6,20ppm(s) ; 6,67ppm(s) ; 6,73ppm ; (d,J = 2,0Hz) ; 6,76ppm(d,J = 8,0Hz)tơng tác octo, và 6,61ppm(dd,J1 = 2,0Hz, J2 = 8,0Hz – tơng tác meta và octo, lànhững tín hiệu cộng hởng của các proton hai vòng thơm, trong số đó có một cặpproton thơm ở vị trí octo với nhau
Tín hiệu cộng hởng singlet = 3,82ppm(6H) của hai nhóm metoxy
= 4,02ppm, trên phổ HSQC giao nhau với tín hiệu của nguyên tử C =104,7ppm là đặc trng cho proton và cacbon anomeric của gốc đờng Trên phổHMBC ta còn thấy proton này tơng tác từ xa với nguyên tử C có = 70,2ppm làcacbon nhóm - CH2 liên kết với Oxy
Các proton thơm = 6,20ppm ; 6,61ppm và 6,73ppm có tơng tác từ xa vớinguyên tử C, = 48,5ppm trên phổ HMBC
6 proton của hai nhóm - OCH3 = 3,82ppm trên phổ HSQC tơng ứng với 2nguyên tử C = 56,4ppm Trên phổ HMBC các prpton này có tơng tác từ xa vớicác nguyên tử C thơm = 148,9ppm và 147,3ppm
Phổ 13C-NMR của hợp chất 1 có những tín hiệu cộng hởng đặc trng của 12nguyên tử cacbon của 2 vòng thơm
(ppm) = 129,2 ; 138,7 ;117,4 ; 145,9 ; 148,9 ; 112,4 và 133,8 ; 114,2 ; 147,3 ;116,1 ; 123,2 ; 145,3 trong đó có 4 nguyên tử C thơm liên kết với Oxy Tín hiệucủa 4 nguyên tử cacbon no (trên phổ 13C-NMR và DEPT) = 33,7ppm,40,7ppm, 48,5ppm, 45,6ppm
Hai nguyên tử C no liên kết với Oxy : = 65,5ppm, 70,2ppm
Các nguyên tử cacbon của gốc đờng có các tín hiệu cộng hởng :
(ppm) = 104,7 ; 74,8 ; 77,9 ; 71,2 ; và 66,9
Hai nguyên tử C của hai nhóm -OCH3 có giá trị = 56,4ppm
Trên phổ DEPT 135 ta thấy có các tín hiệu của 4 nhóm CH2 :
(ppm) = 33,7 ; 65,5 ; 66,9 và 70,2
Trang 36Từ những số liệu kể trên và theo tài liệu [42] ta có thể nhận diện đợc 1 là :ent - isolariciresino-9’-O- -D-xylopyranorid
1
2 3 4
5
8 9
Các số liệu phổ của hợp chất 1 đợc thể hiện ở bảng sau :
Bảng3.1 Số liệu cộng hởng từ hạt nhân của hợp chất TDRV 169
dung môi MeOD