1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nuôi trồng tảo nanochloropsis oculata hibberd và nghiên cứu ảnh hưởng của nó lên sự sinh trưởng của gà lương phượng ở giai đoạn 1 ngày 8 tuần tuổi

53 1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nuôi trồng tảo Nanochloropsis oculata Hibberd và nghiên cứu ảnh hưởng của nó lên sự sinh trưởng của gà lương phượng ở giai đoạn 1 ngày - 8 tuần tuổi
Tác giả Trần Đức Mạnh
Người hướng dẫn PGS.TS. Vừ Hành Vinh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận văn thạc sĩ sinh học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 17,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRẦN ĐỨC MẠNH NUÔI TRỒNG TẢO NANOCHLOROPSIS OCULATA HIBBERD VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ LÊN SỰ SINH TRƯỞNG CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG Ở GIAI ĐOẠN 1 NGÀY – 8 TUẦN TUỔI LUẬN VĂN THẠC SĨ SI

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng Đại Học Vinh

= = =  = = =

TRẦN ĐỨC MẠNH

HIBBERD VÀ NGHIấN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA Nể LấN SỰ SINH TRƯỞNG CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG

Ở GIAI ĐOẠN 1 NGÀY – 8 TUẦN TUỔI

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng Đại Học Vinh

= = =  = = =

Trang 2

TRẦN ĐỨC MẠNH

NUÔI TRỒNG TẢO NANOCHLOROPSIS OCULATA

HIBBERD VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ LÊN SỰ SINH TRƯỞNG CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG

Ở GIAI ĐOẠN 1 NGÀY – 8 TUẦN TUỔI

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Lời cảm ơn!

Để hoàn tất luận văn này, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và khoa học của PGS.TS Võ Hành Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với sự giúp đỡ quý báu đó!

Trang 3

Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo bộ môn thực vật, tập thể cán bộ Phòng thí nghiệm Khoa sinh học, Ban chủ nhiệm Khoa sinh học, khoa đào tạo sau đại học, Ban giám hiệu Trường đại học Vinh, tập thể cán bộ Phân viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản bắc Trung Bộ Việt Nam!

Cuối cùng tác giả vô cùng biết ơn gia đình! Ban giám hiệu Trường THPT Diễn Châu 3, bạn bè và đồng nghiệp đã cổ vũ, động viên, cho tác giả thêm nghị lực để thực hiện và hoàn thành luận văn này!

Trang 4

1.1 Sơ lược về tình hình nghiên cứu và ứng dụng tảo Nanochloropsis oculata

trên thế giới và ở Việt Nam 3

1.2.Vị trí phân loại, cấu tạo hình thái của tảo Nanochloropsis oculata Hibberd 6

1.2.1 Vị trí phân loại 6

1.2.2 Cấu tạo hình thái của tảo Nanochloropsis oculata Hibberd 6

1.3 Ảnh hưởng của một số yếu tố tới sự biến động quần thể loài

Nanochloropsis culata Hibberd 8

1.4 Các phương pháp nuôi trồng tảo 13

1.4.1 Phương pháp nuôi theo mẻ (Hệ thống kín) 13

1.4.2 Phương pháp nuôi liên tục 13

1.5.Vài nét về đặc điểm sinh học và qui trình kĩ thuật nuôi gà Lương Phượng.13 1.5.1 Đặc điểm sinh học của gà Lương Phượng 13

1.5.2 Kĩ thuật nuôi gà Lương Phượng 14

1.5.2.1 Vị trí làm chuồng nuôi 14

1.5.2.2 Dụng cụ úm gà con .14

1.5.2.3 Chế độ nhiệt độ, ánh sáng và ẩm độ chuồng nuôi 15

1.5.2.4 Chọn con giống 16

1.5.3 Chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý 16

1.5.4 Qui trình phòng bệnh cho gà .17

1.6 Thành phần dinh dưỡng của tấm gạo 17

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 18

2.2.2 Thời gian nghiên cứu 18

2.3 Phương pháp nghiên cứu 18

2.3.1 Phương pháp trồng và thu sinh khối tảo Nanochloropsis oculata

Trang 5

2.3.1.1 Phương pháp nuôi trồng tảo ngoài trời 18

2.3.1.2 Phương pháp xác định mật độ tảo .20

2.3.1.3 Phương pháp xác định các yếu tố môi trường 20

2.3.1.4 Phương pháp thu hoạch và bảo quản tảo 20

2.3.2 Phương pháp chế biến thức ăn cho gà 21

2.3.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm nuôi gà 21

2.3.4 Tiến hành nuôi và theo dõi 22

2.3.5 Phương pháp cân trọng lượng gà 22

2.3.6 Phương pháp xác định sinh trưởng tuyệt đối (mức tăng trọng 1 ngày- 24 giờ) 22

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.1 Sinh trưởng của tảo Nanochloropsis oculata trong môi trường F/2 ở ngoài trời 24

3.2 Sự biến động nhiệt độ của thí nghiệm nuôi tảo Nanochloropsis oculata trong môi trường F/2 26

3.3 Biến động pH của thí nghiệm nuôi tảo Nanochloropsis oculata trong môi trường F/2 27

3.4 Thảo luận chung về sinh trưởng của loài tảo Nanochloropsis oculata 28

3.5 Ảnh hưởng của chế phẩm tảo Nanochloropsis oculata lên quá trình sinh trưởng của gà Lương Phượng 29

3.5.1 Ảnh hưởng của chế phẩm tảo Nanochloropsis oculata lên quá trình sinh trưởng của gà Lương Phượng sau 2 tuần tuổi 29

3.5.2 Ảnh hưởng của chế phẩm tảo Nanochloropsis oculata lên quá trình sinh trưởng của gà Lương Phượng sau 4 tuần tuổi 30

3.5.3 Ảnh hưởng của chế phẩm tảo Nanochloropsis oculata lên quá trình sinh trưởng của gà Lương Phượng sau 6 tuần tuổi 32

3.5.4 Ảnh hưởng của chế phẩm tảo Nanochloropsis oculata lên quá trình

Trang 6

sinh trưởng của gà Lương Phượng sau 8 tuần tuổi 33

3.5.5 Sự tăng trưởng bình quân trong ngày về trọng lượng của gà 34

3.6 Hiệu quả kinh tế của thí nghiệm lô 1và lô 4 36

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG. Bảng 1 Thành phần sinh hóa của tảo Nanochloropsis Oculata 7

Bảng 2.1 Thành phần môi trường F/2 của Guillard(đã được sửa đổi từ tài liệu của Smith và tgk.1993a) 18

Bảng 3.1 Biến động mật độ của tảo Nanochloropsis oculata 24

Trang 7

Bảng 3.2 Biến động nhiệt độ trong thí nghiệm nuôi tảo Nanochloropsis oculata 26

Bảng 3.3 Biến động pH trong thí nghiệm nuôi tảo Nanochloropsis oculata 27

Bảng 3.4 Trọng lượng gà của các lô thí nghiệm sau 2 tuần tuổi 29

Bảng 3.5 Trọng lượng gà của các lô thí nghiệm sau 4 tuần tuổi 31

Bảng 3.6 Trọng lượng gà của các lô thí nghiệm sau 6 tuần tuổi 32

Bảng 3.7 Trọng lượng gà của các lô thí nghiệm sau 8 tuần tuổi 33

Bảng 3.8 Tăng trưởng khối lượng bình quân trong ngày của gà Lương Phượng ở các lô nghiên cứu trong mỗi giai đoạn sinh trưởng 35

Bảng 3.9 Hiệu quả kinh tế của thí nghiệm lô 1, lô 2 và lô 5 36

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Tảo nanochloropsis oculata nuôi trồng trong túi nilon 10 lít 7

Hình 1.2 Bốn pha sinh trưởng của vi tảo 9

Hình 2.1 Sơ đồ chuồng nuôi gà 22

Hình 3.1 Biến động mật độ của tảo Nanochloropsis oculata 24

Hình 3.2 Biến động nhiệt độ trong thí nghiệm nuôi tảo Nanochloropsis oculata 27

Hình 3.3 Biến động pH trong thí nghiêm nuôi tảo Nanochloropsis oculata 28

Hình 3.4 Biểu đồ so sánh khối lượng gà của các lô thí nghiệm sau 2 tuần tuổi 30

Hình 3.5 Biểu đồ so sánh khối lượng gà của các lô thí nghiệm sau 4 tuần tuổi 31

Hình 3.6 Biểu đồ so sánh khối lượng gà của các lô thí nghiệm sau 6 tuần tuổi 33

Hình 3.7 Biểu đồ so sánh khối lượng gà của các lô thí nghiệm sau 8 tuần tuổi 34

Hình 3.8.Biểu đồ so sánh khối lượng gà của các lô nghiên cứu trong cả đợt nuôi 36

MỞ ĐẦU

Nanochloropsis oculata là loài tảo biển, kích thước từ 2-5 micromet, là loài

rộng muối, thích ứng được độ mặn từ 7-35 0

00, rất nhiều HUFA (higher unsaturated

Trang 8

fatty acids), giàu axit béo no (n-3), thích hợp vùng nhiệt đới, dễ nuôi đại trà Do cóthành phần dinh dưỡng quý, sinh trưởng nhanh, vi tảo được coi là nguồn thức ăn bổsung có giá trị cho chăn nuôi và thủy sản [3].

Số lượng thử nghiệm dùng sinh khối tảo cho chăn nuôi gia cầm là phong phúnhất và người ta đi đến kết luận là việc đưa sinh khối tảo vào khẩu phần thức ăncủa gia cầm là triển vọng nhất, nếu coi tảo là nguồn thức ăn bổ sung cho động vật[3]

Chăn nuôi gà là nghề truyền thống của người dân Việt Nam, không chỉ sảnphẩm thịt, trứng là nguồn cung cấp thực phẩm có giá trị mà còn đi sâu vào đời sống

xã hội như được sử dụng nhiều vào các ngày giỗ, ngày tết, lễ hội… nên sản phẩmcủa nó luôn chiếm một vị trí nhất định trên thị trường tiêu thụ

Theo đại diện Cục chăn nuôi, chăn nuôi gia cầm trong cả nước những năm gầnđây tăng trưởng cao; riêng năm 2009, tổng đàn gia cầm cả nước đạt 280,1 triệu con,tăng 12,1% so với năm 2008 Tuy nhiên, chăn nuôi gia cầm nói chung và gà nóiriêng còn phát triển tự phát, thiếu quy hoạch; dịch bệnh xảy ra nhiều, chăn nuôikhông bền vững; công nghệ chăn nuôi nhìn chung kém, năng suất thấp, giá thànhsản phẩm cao, khả năng cạnh tranh kém và môi trường chăn nuôi bị ô nhiễm nặngnề.[13 ]

Ngô, đậu tương, cám tổng hợp là nguồn nguyên liệu được dùng phổ biến trongchăn nuôi gà thịt Tuy nhiên, trong bối cảnh thị trường hạt ngũ cốc, đậu tương, cámtổng hợp không ổn định và giá cả có xu hướng tăng, nhất là cám tổng hợp thì việcxây dựng khẩu phần tối ưu với giá thấp nhất ngày càng trở nên khó khăn và việc đadạng hóa khẩu phần, sử dụng các nguyên liệu khác để giảm giá thành là vấn đềđược quan tâm hàng đầu Hiện chúng ta đang có xu hướng sử dụng các nguyên liệunhư lúa mỳ, đại mạch, cám gạo, tấm gạo, bã bia… xây dựng thức ăn cho gà thịt đểgiảm áp lực về giá nhưng phương pháp này lại giảm tỉ lệ tiêu hoá và khả năng hấpthu các chất dinh dưỡng, giảm năng suất sinh trưởng của gà Do đó, việc tận dụngnguyên liệu có sẵn tại địa phương là cần thiết, việc sử dụng các chất bổ sung có

Trang 9

nguồn gốc từ tảo nhằm hỗ trợ cân đối khẩu phần tối ưu cho vật nuôi đang là lĩnhvực thu hút sự quan tâm của các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi

Từ thực tế đó chúng tôi chọn đề tài:

“Nuôi trồng tảo Nanochloropsis oculata Hibberd và nghiên cứu ảnh hưởng của

nó lên sự sinh trưởng của gà Lương Phượng ở giai đoạn 1 ngày - 8 tuần tuổi”

Mục tiêu của đề tài là: Nắm được qui trình nuôi trồng, thu sinh khối tảo

Nanochloropsis oculata và nghiên cứu ảnh hưởng của dịch tảo Nanochloropsis oculata lên sự sinh trưởng của gà Lương Phượng ở giai đoạn 1 ngày - 8 tuần tuổi.

Trên cơ sở đó ứng dụng dịch tảo để bổ sung vào khẩu phần thức ăn cho gà

Để thực hiện mục tiêu trên, nhiệm vụ cần thực hiện là:

- Nghiên cứu sự sinh trưởng của tảo Nanochloropsis oculata ở ngoài trời, nuôi tảo

ngoài trời để thu sinh khối làm nguyên liệu cho nghiên cứu ứng dụng

- So sánh sự sinh trưởng của gà khi ăn các loại thức ăn khác nhau như

(gạo tấm; gạo tấm + dịch tảo Nanochloropsis oculata) ở giai đoạn 1 ngày - 8 tuần

tuổi

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Sơ lược về tình hình nghiên cứu ứng dụng tảo Nanochloropsis oculata và

một số tảo khác trên thế giới và ở Việt Nam

Trang 10

* Trên thế giới

Khoảng 1/3 sinh khối thực vật trên thế giới là sinh khối tảo Trong tổng sốkhoảng 25.000 loài vi tảo hiện nay có khoảng 50 loài được nghiên cứu tỉ mỉ về mặtsinh hoá, sinh lý và sinh thái học [7] Hiện nay, có trên 40 loài tảo khác nhau đượcphân lập ở các nơi trên thế giới, đang được nuôi để làm các chủng tảo thuần khiếttrong các hệ thống thâm canh [2]

Từ những năm 1940, người ta đã rất quan tâm đến nuôi sinh khối tảo, khôngchỉ dùng cho nghề nuôi thủy sản mà còn vì nhiều mục đích khác, như: cải tạo đất,lọc nước thải, nguồn thực phẩm cho con người hay gia cầm Beijerinck đã nghiên

cứu nuôi tảo Chlorella vulgaris lần đầu tiên trong ống nghiệm và đĩa petri Nhiều

nghiên cứu tiếp theo được tiến hành và cho đến năm 1948-1950, một công trìnhđầu tiên chuyển phương pháp nuôi cấy trong phòng thí nghiệm ra qui mô sản xuấtlớn đã được thực hiện bởi nhà khoa học Litter, của Cambridge Tuy nhiên, về sau

nuôi đại trà tảo Chlorella phát triển chủ yếu là ở Đông Nam Châu Á, đặc biệt là ở

Nhật, Trung Quốc và Đài Loan [theo 25]

Ở Hoa Kỳ, để phục vụ cho mục đích nuôi thủy sản, nhiều loài tảo khác cũngđược nghiên cứu nuôi trong điều kiện phòng thí nghiệm hoặc ở qui mô sản xuất

Khi sử dụng Nannochloropsis oculata trong ương nuôi ấu trùng cá măng và cá đối

đã nâng tỉ lệ sống của ấu trùng đạt 20 – 30 % [17]

Trung Quốc, nước có ngành thủy sản phát triển nhất nhì thế giới đã có nhữngtiến bộ nhanh chóng trong nghiên cứu cũng như sử dụng vi tảo cho nuôi trồng thủysản Một số công trình nghiên cứu về vi tảo được bắt đầu từ năm 1940 nhằm cungcấp nguồn thức ăn tươi sống cho các loài hải sản biển Nhưng mãi đến 1980 thì córất nhiều loài tảo được nghiên cứu và sử dụng [18]

Tại Nhật Bản, việc sản xuất các con giống phục vụ cho nhu cầu phát triển nuôitrồng thủy sản đều cần sử dụng tới các sinh vật phù du làm thức ăn trong quá trìnhương nuôi Chất lượng và chủng loại của nguồn thức ăn tươi sống tác động trực

tiếp đến ấu trùng các loài cá, tôm cua, Trong đó Nanochloropsis oculata được coi

Trang 11

là nguồn thức ăn tươi sống quan trọng nhất trong các loài thực vật phù du Từ năm

1986 Maruyama và cộng sự đã nuôi Nanochloropsis oculata hay còn gọi là

"Chlorella nước mặn’’dùng làm thức ăn cho rotifer Nanochloropsis có thể nuôi

quanh năm tại Nhật Bản, tuy nhiên mật độ nuôi giảm mạnh trong mùa mưa [20].Tại Hàn Quốc nuôi sinh khối rất nhiều loài vi tảo làm thức ăn cho luân trùng

và ấu trùng động vật biển trong đó có Nanochloropsis oculata, Chlorella [23].

* Ở Việt Nam

Năm 1960, Chlorella được nhập nội, nghiên cứu và ứng dụng Cố GS Nguyễn

Hữu Thước và các cộng sự đã tiến hành nhiều thí nghiệm sử dụng sinh khối

Chlorella để bổ sung và thức ăn một số loại gia cầm, để kích thích sinh trưởng của

con tằm.[3]

Năm 1970, Viện Công nghệ sinh học đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của

điều kiện ngoại cảnh lên sinh trưởng và phát triển của Spirulina platnsis nhập từ

Pháp Một môi trường dinh dưỡng thích hợp và một công trình sản xuất đại trà

Spirulina đã được xây dựng và ứng dụng thành công tại xí nghiệp nước suối Vĩnh

Hảo, tỉnh Bình Thuận Hiện nay, tảo Spirulina là đối tượng nghiên cứu ứng dụng

cho y tế, thủy sản và cho xử lý môi trường Các nhà khoa học Việt Nam đã thử

nghiệm đưa sinh khối Spirulina vào thức ăn của cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, rô

phi với tỉ lệ 5 % đã làm tăng tỉ lệ sống và tốc độ tăng trưởng của cá Những thínghiệm bổ sung tảo tươi vào khẩu phần ăn của gà mái đẻ làm tăng tỉ lệ đẻ và hàmlượng vitamin A trong trứng [ theo 3]

Hiện nay có nhiều cơ quan nghiên cứu đã nhập giống, phân lập, lưu giữ vànuôi sinh khối các loài tảo thuần cho mục đích nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm

Ở Việt Nam nghiên cứu về ứng dụng vi tảo chỉ mới bắt đầu trong 20 – 30 nămtrở lại đây, những thành tựu nghiên cứu chưa nhiều, đối tượng nghiên cứu chưaphong phú và đặc biệt ứng dụng trong sản xuất còn hạn chế Trong những năm gầnđây do nhu cầu phát triển mạnh mẽ của nuôi trồng thủy sản, việc nghiên cứu và ứng

Trang 12

dụng vi tảo rất được quan tâm nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nguồn thức ăn tươisống trong nuôi các đối tượng hải sản có giá trị kinh tế.

Những nghiên cứu ứng dụng tảo trong sản xuất chỉ thực sự phát triển kể từgiữa thập kỷ 80 của thế kỷ 20, những thành công của công nghệ sinh sản nhân tạogiống tôm sú, điệp quạt và đặc biệt việc nghiên cứu cho sinh sản nhiều loài cá biển

đã góp phần thúc đẩy khoa học nghiên cứu ứng dụng tiến thêm một bước mới vớinhững nghiên cứu mang tính thực tiễn hơn

Sau nhiều năm nghiên cứu, Vũ Dũng và cộng tác viên (1997) [15] đã xây dựng

thành công qui trình lưu giữ và nuôi thu sinh khối tảo Skeletonema costatum Công trình này có đề cập đến nuôi sinh khối Nanochloropsis oculata nhưng vẫn còn chưa

đầy đủ

Lê Viết Chí (1996) [6] đã cho thấy việc sử dụng vi tảo có hiệu quả rất lớn đối

với sản xuất tôm Những nghiên cứu cho thấy việc nuôi Skeletonema costatum có

nhiều ưu điểm hơn một số loài tảo khuê khác trong điều kiện khí hậu Việt Nam Nó

có thể phát triển trong điều kiện thời tiết xấu, nhiệt độ thấp, ánh sáng yếu, nhưngmật độ tế bào lại khá cao 40 – 50.104 tế bào sau 24 giờ nuôi Bên cạnh việc sửdụng sinh khối tảo trong ương nuôi ấu trùng tôm, một số loài tảo đơn bào cũngđược bắt đầu nghiên cứu sử dụng trong quá trình sinh sản nhân tạo động vật thânmềm, hai mảnh vỏ

Năm 1998, Lê Văn Chí, Phạm Thị Loan và Hà Đức Thắng đã nghiên cứu vềnuôi một số loài tảo đơn bào làm thức ăn cho ấu trùng cá biển Kết quả của công

trình đã chọn được 3 loài tảo đơn bào là Chlamidomonas sp, Chaetoceros calcitran

và Dunaliella sp có khả năng làm thức ăn cho ấu trùng trai ngọc [ 7]

Nguyễn Thị Xuân Thu, Nguyễn Bích Ngọc (1998) [10] đã có công trìnhnghiên cứu về phương pháp phân lập và lưu giữ một số loài tảo đơn bào làm thức

ăn cho động vật thủy sản Kết quả có 15 loài đơn bào có giá trị dinh dưỡng caothuộc 7 lớp đang được lưu giữ và nuôi sinh khối làm thức ăn cho ấu trùng hải sản

Trang 13

Lê Xân và cộng tác viên (2005) [8] đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của

nhiệt độ, độ mặn, mật độ thả ban đầu lên loài tảo Nanochloropsis oculata và ứng

dụng đã mang lại trong sản xuất ở Cát Bà - Hải Phòng

Trần Quốc Dũng, Võ Hành (2009) [12] đã nghiên cứu, tạo chế phẩm tảo

Spirulina platensis và thử nghiệm lên tôm thẻ chân trắng ( lipopenaeus vannamei)

tại công ty nuôi trồng thuỷ sản Việt Anh ( huyện Kỳ Anh – Hà Tĩnh) Kết quả cho

thấy với tỷ lệ bổ sung chế phẩm tảo Spirulina vào khẩu phần ăn hàng ngày của tôm

10% luôn cho kết quả tốt nhất cả về kích thước lẫn trọng lượng Sau 90 ngày nuôi(cũng là thời điểm thu hoạch), trọng lượng cá thể tôm tăng 73,37% so với đốichứng

Nhìn chung, hiện nay nước ta đã có nhiều cơ quan nghiên cứu, phân lập, nhângiống, lưu giữ và nuôi sinh khối tảo và việc xây dựng quy trình sản xuất các loàitảo cũng đã tương đối hoàn chỉnh Tuy vậy, những nghiên cứu ứng dụng tại các cơ

sở sản xuất còn rất hạn chế, cần phải được tiến hành nhiều hơn nữa

1.2 Vị trí trong hệ thống phân loại, cấu tạo hình thái của tảo Nanochloropsis

oculata Hibberd

1.2.1 Vị trí phân loại

Theo Van Den Hoek et al (1995) [19] loài Nanochloropsis oculata thuộc ngành Heterokontophyta Hocck, lớp Eustigmatophyceae, bộ Eustigmatales, họ Monopsidaceae, giống Nanochloropsis.

1.2.2 Cấu tạo hình thái của tảo Nanochloropsis oculata Hibberd

Tảo Nanochloropsis oculata có kích thước nhỏ, tế bào có dạng hình cầu và

hình trứng, đường kính dao động trong khoảng 2 – 4 m Đây là tảo đơn bàokhông có khả năng di động [19]

Trang 14

Hình 1.1 Tảo Nanochloropsis oculata nuôi trong túi nilon 10 lít.

Hình thức sinh sản: Nanochloropsis oculata có hai hình thức sinh sản là sinh

sản sinh dưỡng bằng cách phân đôi và sinh sản bằng tự bào tử

* Nguồn gốc:

Philippin, Úc, Đan mạnh

* Giá trị dinh dưỡng [9]

Bảng 1 Thành phần sinh hóa của tảo Nanochloropsis Oculata

( Đơn vị tính của protein, cacbohydrat, lipit tổng số là % trọng lượng khô.Đơn vị tính của EPA, axit béo no và không no là % tổng lipit )

Trang 15

1.3 Ảnh hưởng của một số yếu tố tới sự biến động quần thể loài

Nanochloropsis oculata Hibberd

* Sinh trưởng của tảo

Trong các điều kiện thuận lợi của môi trường về dinh dưỡng, ánh sáng, độmặn và nhiệt độ, các loài vi tảo sinh sản theo kiểu phân cắt tế bào làm số lượng tếbào tăng lên một cách nhanh chóng Cũng như các tảo đơn bào khác, loài

Nanochloropsis oculata sinh trưởng được đặc trưng bởi 4 pha [3].

+ Pha chậm hoặc cảm ứng (I)

Pha này, mật độ tế bào tăng ít Việc chậm phát triển là do sự thích nghi sinh lýcủa sự chuyển hóa tế bào để phát triển, như tăng các mức enzim và các chất chuyểnhóa liên quan đến sự phân chia tế bào và cố định cácbon

+ Pha sinh trưởng theo hàm số mũ (II)

Trong pha thứ hai, mật độ tế bào tăng như là hàm số của thời gian t theo hàmlôga: Ct = C0.emt , trong đó

Ct và C0 là các nồng độ tế bào tại thời điểm t và 0 tương ứng và m là tốc độ sinhtrưởng đặc thù Tốc độ sinh trưởng đặc thù phụ thuộc chủ yếu vào loài tảo, cường

độ ánh sáng và nhiệt độ

+ Pha ổn định (III)

Ở pha này, yếu tố hạn chế và tốc độ sinh trưởng được cân bằng làm cho mật độ tếbào tương đối không thay đổi

+ Pha tàn lụi hoặc “sụp đổ” (IV)

Trong pha cuối cùng, chất lượng môi trường nuôi trồng xấu đi và các chất dinhdưỡng suy kiệt tới mức không thể duy trì được sự sinh trưởng Mật độ tế bào giảmnhanh và cuối cùng chúng tàn lụi

Trang 16

Hầu hết các loài vi tảo thích ứng với cường độ ánh sáng thấp từ 50 – 300

uEm-2s-1 Nên trong điều kiện ánh sáng cao (ánh sáng trực tiếp của mặt trời 2400

uEm-2s1) cần phải có mái che để giảm cường độ ánh sáng Chu kì chiếu sáng ngày –đêm 14 : 10 hoặc 16 : 8 là thích hợp cho vi tảo phát triển Ánh sáng liên tục khônglàm tăng năng suất của vi tảo mà còn làm giảm tỉ lệ protein: carbonhydrat vàHUFA (axit béo chưa no) [26]

Mỗi loài tảo khác nhau thích ứng với cường độ ánh sáng khác nhau Ngoài racường độ mạnh và thời gian chiếu sáng lâu có thể làm tăng nhiệt độ bể nuôi Như

Trang 17

vây, ánh sáng còn kết hợp với nhiệt độ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triểncủa tảo [9].

* Nhiệt độ

Nhiệt độ có ảnh hưởng lớn tới đời sống của tảo, đồng thời ảnh hưởng cả chấtlượng dinh dưỡng cũng như sinh vật gây hại cho tảo

Vi tảo được chia làm 4 nhóm như sau:

+ Nhóm rộng nhiệt: gồm các vi tảo thích ứng với khoảng nhiệt độ từ 10 - 30 0C+ Nhóm nhiệt đới và cận nhiệt đới: gồm các loài vi tảo phát triển tốt ở nhiệt độ từ15- 300C

+ Nhóm các loài tảo chỉ phát triển tốt ở khoảng nhiệt độ từ 10 – 250C, ngừng pháttriển ở nhiệt độ 300C

+ Nhóm các loài tảo phát triển tốt ở nhiệt độ 10- 200C [26]

Hầu hết các loại tảo có thể sống trong khoảng nhiệt độ từ 16-300C Nếu nhiệt

độ cao hơn 350C thì tảo có thể bị chết và nếu thấp hơn 160C thì tảo chậm phát triển

Tảo Nanochloropsis oculata là loài có khả năng thích nghi với sự biến động nhiệt

độ rộng, phát triển tốt nhất trong khoảng nhiệt độ từ 10-300C

* Độ mặn

Mỗi loài tảo khác nhau có khả năng thích nghi với một khoảng dao động độmặn khác nhau Hầu hết các loại tảo dạng monas sinh trưởng trong khoảng độ mặndao động 12- 400

00, nhưng phát triển tốt nhất ở độ mặn 20-240

00.Theo độ mặn vi tảo được chia làm hai nhóm:

+ Nhóm vi tảo thích ứng với ngưỡng độ mặn rộng (7- 35 0

00)

+ Nhóm vi tảo không thích ứng với độ mặn thấp [26]

Nanochloropsis oculata là một loài rộng muối, thích ứng được trong khoảng

00, độ mặn tăng hàm lượng lipit tăng

Trang 18

Độ mặn thay đổi làm thay đổi áp suất thẩm thấu của tế bào, hạn chế quá trìnhquang hợp, hô hấp, tốc độ tăng trưởng kém, giảm tích lũy glucose, ngoài ra còn ảnhhưởng đến thành phần sinh hóa, đặc biệt thành phần axit béo của vi tảo [24].

* pH

pH của môi trường quá cao hoặc quá thấp đều làm chậm tốc độ tăng trưởngcủa tảo Sự biến đổi của nhiệt độ, ánh sáng có tác động đến pH thông qua quá trìnhquang hợp của tảo

Mức pH của môi trường nên duy trì trong khoảng 7.5 - 8,5 nhưng tùy thuộcvào từng loài [21]

* Sục khí

Đảo nước là việc làm cần thiết để tảo không bị lắng nhằm đảm bảo tất cả các

tế bào của quần thể tảo đều được tiếp xúc với ánh sáng và chất dinh dưỡng, tránh

sự phân tầng nhiệt và để trao đổi khí khi nuôi ngoài trời Không khí là yếu tố quantrọng hàng đầu vì nó chứa nguồn cacbon ở dạng CO2 cung cấp cho quá trình quanghợp Trong trường hợp nuôi mật độ cao, CO2 từ không khí (chứa 0,03% CO2)không đủ, làm hạn chế sức sinh trưởng của tảo Ngoài ra việc bổ sung CO2 còn cótác dụng làm đệm nước chống lại những thay đổi về độ pH do sự cân bằng giữa

CO2 và HCO3- Tuy nhiên không phải bất cứ loài tảo nào cũng có thể chịu đựngđược việc xáo trộn nước mạnh [2]

* Môi trường dinh dưỡng

Dinh dưỡng là yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng mạnh tới sự sinh trưởng

và phát triển của tảo Môi trường dinh dưỡng ảnh hưởng cả trên phương diện sốlượng và chất lượng Mỗi loài tảo khác nhau có nhu cầu dinh duỡng về thành phần

và số lượng từng chất là khác nhau Nhu cầu về đạm giảm dần từ tảo Lục, tảo Lam

và tảo Silic có nhu cầu về đạm là thấp nhất, Silic rất cần thiết cho sự phát triển củatảo Silic vì nó tham gia vào cấu tạo vỏ tế bào

Muối nitơ rất cần thiết cho quá trình sinh trưởng và phát triển của tảo Bởi vìnitơ là thành phần cơ bản tạo nên các loại prôtêin, trong đó có prôtêin cấu trúc và

Trang 19

prôtêin chức năng Ngoài ra, nitơ còn tham gia vào cấu tạo của nhiều loại vitaminB1, B2, B6, BP là thành phần quan trọng của hệ men oxy hóa khử và nhiều menquan trọng khác.

Photpho được coi là chìa khoá của quá trình trao đổi chất Hàm lượng photphokhông cần thiết phải cao, song nếu thiếu nó thì tảo không phát triển được Bởi vìphotpho có tác dụng lên hệ keo ở dạng các ion, photpho ở dạng liên kết với các kimloại tạo nên hệ đệm đảm bảo cho pH của tế bào luôn xê dịch trong một phạm vinhất định (6-8) là điều kiện tốt cho các hệ men hoạt động Photpho tham gia vàocấu trúc có vai trò quan trọng trong những khâu chuyển hoá trung gian và có ýnghĩa then chốt trong trao đổi năng lượng

Khi giảm hàm lượng photpho trong môi trường nuôi tảo Nanochloropsis

oculata gây ra giảm thành phần axit béo mạch dài nối đôi [19].

Tuy nhiên mỗi loài tảo khác nhau thì có nhu cầu về hàm lượng nitơ và photphokhác nhau nhưng nhìn chung tỉ lệ giữa nitơ và photpho thường là 6:1 [2]

Bên cạnh những nguyên tố đa lượng việc bổ sung những nguyên tố vi lượngcũng rất cần thiết Các nguyên tố vi lượng gồm một số các muối kim loại với nồng

độ thấp như: CuSO4, CoCl2, ZnSO4, FeCl3… Vai trò của các nguyên tố vi lượngnày hầu như đều có tác dụng đến quá trình trao đổi chất của tảo Trong đó, sắt lànguyên tố vi lượng được bổ sung nhiều nhất so với các muối kim loại khác trongmôi trường nuôi Tuy sắt không phải là chất tham gia vào cấu tạo của diệp lụcnhưng nó là tác nhân bổ trợ hoặc là thành phần tham gia vào cấu trúc của các hệmen và chủ yếu là các men oxy hoá khử, tham gia tích cực vào dây chuyền sinhtổng hợp của các chất quan trọng Sắt đóng vai trò quan trọng vào quá trình vậnchuyển điện tử quang phân ly nước và quá trình photphoryl hoá quang hợp Do vậynhu cầu sắt cho sự sinh trưởng và phát triển của tảo là rất cần thiết nhưng chỉ ở hàmlượng rất nhỏ Khi hàm lượng sắt quá cao có thể gây độc cho tảo

Trang 20

Ngoài ra vitamin cũng được sử dụng khá phổ biến để bổ sung vào môi trườngnuôi tảo, dù chỉ với một lượng rất nhỏ nhưng có thể thúc đẩy sự gia tăng sinh khốicủa tảo Vitamin B12 và B1 là hai vitamin rất cần cho tảo, sau đó là biotin

Nanochloropsis oculata phát triển rất nhanh trong môi trường F/2 [9].

1.4 Các phương pháp nuôi trồng tảo

1.4.1 Phương pháp nuôi trồng theo mẻ (Hệ thống kín)

Là phương pháp không làm thay đổi môi trường nuôi trồng đã có tảo giốngcho đến khi thu hoạch (không thêm vào cũng như mất đi thứ gì) Phương pháp này

có đặc điểm là bị giới hạn bởi thời gian trong khi có thay đổi về thành phần dinhdưỡng của môi trường và cường độ chiếu sáng lên từng tế bào [4] Phương phápnày được áp dụng rộng rãi do tính đơn giản và linh hoạt của nó Tuy nhiên, phươngpháp này có nhược điểm là chất lượng của tế bào thu được có thể ít đoán trướcđược so với chất lượng tảo ở hệ thống nuôi liên tục Phải ngăn ngừa sự nhiễm bẩntrong lần cấy ban đầu và thời kỳ sinh trưởng ban đầu Do mật độ của vi tảo ban đầuthấp và nồng độ các chất dinh dưỡng cao nên các sinh vật gây ô nhiễm có tốc độsinh trưởng nhanh sẽ có khả năng phát triển vượt đối tượng nuôi Nuôi từng mẻcũng đòi hỏi phải cung cấp nhiều đầu vào cho các khâu thu hoạch, làm sạch, khửtrùng [2]

1.4.2 Phương pháp nuôi liên tục

Là phương pháp người ta bổ sung liên tục dinh dưỡng cho tảo sinh trưởng.Việc thu sinh khối cũng được tiến hành liên tục sao cho mật độ tảo luôn ổn địnhtrong môi trường Đây là phương pháp có thể đoán được trước chất lượng tảo đượcsản xuất Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là chi phí tương đối cao vàphức tạp, có tính khả thi đối với các cơ sở có qui mô sản xuất tương đối nhỏ [2]

1.5 Vài nét về đặc điểm sinh học và qui trình kĩ thuật nuôi gà Lương Phượng 1.5.1 Đặc điểm sinh học của gà Lương Phượng

* Tên gọi

Tên tiếng việt: Gà Lương Phượng ; gà Lương Phượng Hoa [1]

Trang 21

* Nguồn gốc và phân bố

Gà Lương Phượng xuất xứ từ vùng ven sông Lương Phượng của Trung Quốc,được nhập vào nước ta sau năm 1997 Gà Lương Phượng được nuôi rộng rãi khắpcác tỉnh trong cả nước [1]

* Hình thái cấu tạo

Gà Lương phượng có dáng bề ngoài gần giống với gà Ri của Việt Nam, cóthân hình chắc, lông có 2 màu chính: Vằn sọc dưa và vàng màu rơm, con trồng màucánh dán; mào cờ; mỏ, da, chân màu vàng [1]

* Đặc điểm sinh sản

Sản lượng trứng 170 quả/mái/năm đẻ, tuổi đẻ trứng đầu giao động trongkhoảng 142-152 ngày Tỷ lệ đẻ tăng nhanh sau 2 tuần đạt mức 30% và sau 4 tuần

đã đạt 50% Tỷ lệ đẻ đỉnh cao ở tuần tuổi 28-29 [1]

1.5.2 Kĩ thuật nuôi gà Lương Phượng

1.5.2.1 Vị trí xây dựng chuồng, trại

Địa điểm bố trí trong xây dựng chuồng trại: phải đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng,cao ráo và dễ thoát nước Khoảng cách từ chuồng, trại nuôi gà đến khu dân cư,trường học và nhà máy tối thiểu là 200m đối với quy mô từ 1.000 đến 2.000 con;trên 500 m đối với quy mô trên 2.000 con; đồng thời khoảng cách từ chuồng, trạinuôi gia súc, gia cầm đến chợ tối thiểu là 500 m đối với quy mô từ 1.000 đến dưới2.000 con; trên 1.000 m đối với quy mô trên 2.000 con Riêng đối với những cơ sởchăn nuôi có số lượng đầu con nhỏ dưới 1.000 con thì khi xây dựng chuồng, trại vẫnphải đảm bảo cách xa nhà và đường đi chung tối thiểu là 10 mét Đối với khu vực xử

lý phân, nước thải và phải cách xa nguồn nước (giếng, suối, sông rạch…) tối thiểu 20mét [11]

1.5.2.2.Dụng cụ úm gà con

Có thể dùng lồng hay cót ép cao 45 cm quây tròn có đường kính 2-3 m (tùyvào số lượng gà); máng ăn, máng uống có thể dùng máng tròn hay máng dài vàđược bố trí, đặt xen kẽ nhau trong quây úm Thường qui mô chăn nuôi nhỏ người ta

Trang 22

thường dùng đèn dây tóc để úm gà, loại đèn này có nhiều loại, có công suất từ

40-100 W

Mỗi bóng úm được từ 30-50 con Trong 2 tuần đầu úm gà chúng ta nên sửdụng bóng đèn có công suất cao để gà đủ ấm và những tuần sau đó sử dụng loạiđèn có công suất nhỏ hơn để tiết kiệm điện và thắp sáng cho gà ăn [11]

1.5.2.3 Chế độ nhiệt độ, ánh sáng và ẩm độ chuồng nuôi

* Nhiệt độ

Nhiệt độ úm gà lúc mới nở khoảng 33oC, sau mỗi tuần giảm 2 độ và sau 4 tuầnđến khi xuất bán còn khoảng 21oC là thích hợp cho khả năng sinh trưởng và mọc lông.Còn ở gà nuôi để khai thác trứng sau 8 tuần tuổi nhu cầu nhiệt độ khoảng 18oC (thấphơn gà nuôi thịt) [11]

* Ánh sáng

Ánh sáng có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng lấy thức ăn, sinh trưởng và sức

đẻ trứng của gà Tổng thời gian chiếu sáng cho gà thịt từ 1 ngày đến 4 tuần khoảng20-24 giờ và 10-18 giờ cho gà từ 5 tuần đến xuất [11]

để chuồng nuôi được thông gió với tốc độ khoảng 0,2 m/giây là được, để chuồngnuôi không bị ẩm thấp làm cho gà chậm lớn và dễ bị bệnh [11]

* Mật độ

Trang 23

Mật độ nuôi có ảnh hưởng rất lớn đến sức sản xuất của gà Khi mật độ nuôithích hợp gà tăng trưởng tốt và ít nhiễm bệnh Mật độ gà nuôi (lồng, sàn) từ 1 ngàyđến 2 tuần tuổi từ 40-50 gà/m2 và từ 3- 4 tuần khoảng 20-25 gà/m2 [11].

1.5.2.4 Chọn con giống

Nên chọn mua con giống ở những cơ sở an toàn, có nguồn gốc từ vùng không

có dịch; đã đăng ký sản xuất giống và đã công bố chất lượng con giống.Chọn congiống nhanh nhẹn, mắt sáng, lông mượt, bụng gọn, rốn kín, chân bóng cứng cápmập, khối lượng gà đạt 3,5 lạng/con Tránh chọn con khô chân, vẹo mỏ, hở rốn,bụng xệ Kinh nghiệm cho thấy, trong chăn nuôi gia cầm chọn được giống tốt(chiếm 40% năng suất nuôi), hiểu biết kỹ thuật, quản lý, vệ sinh phòng bệnh (10%),cung cấp thức ăn đầy đủ ảnh hưởng tới 50% năng suất nuôi [1]

1.5.3 Chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý

* Giai đoạn từ 1 ngày đến 4 tuần tuổi

Úm gà con: đây là một trong những giai đoạn cực kỳ quan trọng Do khả năngđiều tiết nhiệt của cơ thể gà còn hạn chế và sức đề kháng chưa cao Vì vậy chúng tacần chú ý nhiệt độ chuồng úm bằng cách quan sát mức độ phân tán của đàn gàquanh chụp úm hay đèn úm

Nếu nhiệt độ úm thích hợp (nhiệt độ úm tối ưu): thì gà con thoải mái và lúcnào cũng thấy gà đi ăn và uống nước, phản ứng linh hoạt với tiếng ồn Và đàn gàphân tán đều quanh chuồng nuôi Khi nhiệt độ tối ưu thì gà ăn nhiều nhất, gà có bộlông bóng và sạch sẽ

Nếu nhiệt độ úm nóng quá gà con nằm xa nguồn nhiệt Gà ăn ít, uống nhiềunước, gà há mỏ thở nhiều, gà yếu ớt và chậm lớn Nếu nóng quá gà sẽ chết hàngloạt

Nếu nhiệt độ úm không đủ gà con túm tụm lại dưới đèn úm hoặc chụp úm haynằm chồng chất lên nhau để lấy nhiệt lẫn nhau Nếu tình trạng này kéo dài gà điphân lỏng, chân lạnh và gà kêu liên hồi không dứt trong khi thức ăn vẫn đầy máng

Trang 24

Gà con mới nở chúng ta nên cho chúng uống nước có pha 10 gam glucose và 2gam vitamin C vào 1 lít nước (cho gà uống trong 1-2 ngày đầu), sau khi gà uốngnước được 1-2 giờ chúng ta mới cho gà tập ăn thức ăn như tấm, bắp… Lưu ý cho gà

ăn thật ít và ăn nhiều lần trong ngày (trên 5 lần) Đến ngày thứ 3 chuyển khay tập ănsang máng tròn hay máng dài và máng ăn máng uống phải bố trí thuận tiện cho gàlấy thức ăn nước uống [11]

* Giai đoạn 5 - 8 tuần tuổi

Gà ăn nhiều, lớn nhanh và bắt đầu hoàn thiện dần bộ lông Đây cũng là giaiđoạn trong khẩu phần ăn chúng ta có thể giảm lượng bột cá và tăng cường thức ănhạt Tuy nhiên vào những ngày thời tiết nóng, nhất là vào khoảng 10-16 giờ nênhạn chế hay tốt nhất chúng ta không nên cho gà ăn, mà cho gà uống nước mát phavới vitamin C hay antistress, nhằm hạn chế stress nhiệt [11]

1.5.4 Qui trình phòng bệnh cho gà [11]

1-7 ngày Newcastle Nhỏ mắt, mũi Vacxin lasota

10 ngày Cúm gà Tiêm dưới da cổ Vacxin cúm gà

15-20 ngày Gumboro Nhỏ mắt, mũi Vacxin gum

20-25 ngày Newcastle Nhỏ mắt, mũi Vacxin lasota

40 ngày Cúm gà Tiêm dưới da cổ Vacxin cúm gà

45 ngày Newcastle Tiêm dưới da cổ Vacxin Imopest

1.6 Thành phần dinh dưỡng của tấm gạo

Năng lượng trao đổi: 3000 kCal/ kg thức ăn

Protein thô 9 % , mỡ thô: 1.7 %, xơ thô: 0.8 %, lizin 0.33 %, metionin 0.19%,Canxi 0.11 %, Photpho tổng số 0.2 % [1]

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 25

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Tảo Nanochloropsis oculata Hibberd

- Gà Lương Phượng

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu

- Phân viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản Bắc Trung Bộ ( Nghệ An)

- Tại gia đình (Xóm 6 – Diễn Hạnh - Diễn Châu - Nghệ An)

- Phòng thí nghiệm Thực vật bậc thấp – Khoa sinh - Đại học Vinh

2.2.2 Thời gian nghiên cứu

- Từ tháng 4/2010 – 6/2010 nghiên cứu sự sinh trưởng của tảo Nanochloropsis

oculata trên môi trường F2

- Từ 7/ 2010 – 9/2010 trồng tảo ngoài trời và thu sinh khối dịch tảo để bổ sung vàothức ăn nuôi gà Lương Phượng

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp trồng và thu sinh khối tảo Nanochloropsis oculata

2.3.1.1 Phương pháp nuôi trồng tảo ngoài trời

Tảo Nanochloropsis oculata được Phân viện nuôi trồng thủy sản Bắc Trung

Bộ ( Nghệ an) cung cấp Tảo sau khi lấy về được trồng trong môi trường F/2

Bảng 2.1 Thành phần môi trường F/2 của Guillard (đã được sửa đổi từ tài liệu của Smith và tgk.1993a) [23]

Trang 26

* Bố trí thí nghiệm nuôi trồng tảo ngoài trời:

Tảo Nanochloropsis oculata được nuôi trồng với mật độ ban đầu là 450.104 tế

bào/ml.Tảo Nanochloropsis oculata được nuôi trong điều kiện độ mặn 300

00, sụckhí 24/24 và nuôi trong túi nylon 10 lít

Để nuôi trồng 1 túi nilon 10 lít (hay 104 ml) tảo Nanochloropsis oculata với

mật độ ban đầu là 450.104 tế bào/ml thì lượng tảo giống ( mật độ 2900.104 tb/ml)cần cung cấp là: (450.104.104): (2900.104 ) = 1551,7 ml

tb/ml) → cấp nước biển được lọc sạch (độ mặn 300

00) vào cho đến 10 lít (được 10lít dịch tảo có mật độ 450.104 tế bào/ml) → cấp môi trường F/2 (10 ml dung dịch 1+ 10 ml dung dịch 2 + 10 ml vitamin)→ sục khí → thu hoạch

2.3.1.2.Phương pháp xác định mật độ của tảo

Ngày đăng: 18/12/2013, 20:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Countteau P. (2002), cẩm nang sản xuất và sử dụng thức ăn sống để nuôi thủy sản, Tài liệu của FAO 361, Bộ thuỷ sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: cẩm nang sản xuất và sử dụng thức ăn sống để nuôithủy sản
Tác giả: Countteau P
Năm: 2002
6. Lê Viễn Chí (1996), nghiên cứu một số đặc điểm sinh học công nghệ nuôi tảo Silic Skeletonema costatum (Greville) Cleve làm thức ăn cho ấu trùng tôm biển. Luận văn phó tiến sĩ khoa học sinh học Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu một số đặc điểm sinh học công nghệ nuôi tảoSilic Skeletonema costatum (Greville) Cleve làm thức ăn cho ấu trùng tômbiển
Tác giả: Lê Viễn Chí
Năm: 1996
7. Lê Viễn Chí, Phạm Thị Loan, Hà Đức Thắng (1998), Kết quả nghiên cứu sử dụng một số loài tảo đơn bào làm thức ăn cho ấu trùng trai biển . Tuyển tập các chương trình nghiên cứu về cá. Tập 1 NXB Nông nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu sửdụng một số loài tảo đơn bào làm thức ăn cho ấu trùng trai biển
Tác giả: Lê Viễn Chí, Phạm Thị Loan, Hà Đức Thắng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp. Hà Nội
Năm: 1998
8. Lê Xân và ctv (3/ 2005), Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá song (Epinephelus spp) phục vụ xuất khẩu. Đề tài KC. 06.13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu công nghệ sảnxuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá song (Epinephelus spp) phụcvụ xuất khẩu
12. Trần Quốc Dũng, Võ Hành (2009), Ảnh hưởng của chế phẩm tảo Spirulina platensis lên sự sinh trưởng của tôm thẻ chân trắng ( lipopenaeus vannamei) tại công ty nuôi trồng thuỷ sản Việt Anh, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Tạp chí Di truyền học và ứng dụng, trang 64 – 68 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Tảo Nanochloropsis oculata nuôi trong túi nilon 10 lít. - Nuôi trồng tảo nanochloropsis oculata hibberd và nghiên cứu ảnh hưởng của nó lên sự sinh trưởng của gà lương phượng ở giai đoạn 1 ngày   8 tuần tuổi
Hình 1.1. Tảo Nanochloropsis oculata nuôi trong túi nilon 10 lít (Trang 14)
Hình 2.1. Sơ đồ chuồng nuôi gà. - Nuôi trồng tảo nanochloropsis oculata hibberd và nghiên cứu ảnh hưởng của nó lên sự sinh trưởng của gà lương phượng ở giai đoạn 1 ngày   8 tuần tuổi
Hình 2.1. Sơ đồ chuồng nuôi gà (Trang 29)
Bảng 3.1. Biến động mật độ của tảo Nanochloropsis  oculata - Nuôi trồng tảo nanochloropsis oculata hibberd và nghiên cứu ảnh hưởng của nó lên sự sinh trưởng của gà lương phượng ở giai đoạn 1 ngày   8 tuần tuổi
Bảng 3.1. Biến động mật độ của tảo Nanochloropsis oculata (Trang 31)
Hình 3.1 Biến động mật độ của tảo Nanochloropsis  oculata - Nuôi trồng tảo nanochloropsis oculata hibberd và nghiên cứu ảnh hưởng của nó lên sự sinh trưởng của gà lương phượng ở giai đoạn 1 ngày   8 tuần tuổi
Hình 3.1 Biến động mật độ của tảo Nanochloropsis oculata (Trang 32)
Bảng 3.2. Biến động nhiệt độ trong thí nghiệm nuôi tảo Nanochloropsis  oculata - Nuôi trồng tảo nanochloropsis oculata hibberd và nghiên cứu ảnh hưởng của nó lên sự sinh trưởng của gà lương phượng ở giai đoạn 1 ngày   8 tuần tuổi
Bảng 3.2. Biến động nhiệt độ trong thí nghiệm nuôi tảo Nanochloropsis oculata (Trang 33)
Hình 3.2. Biến động nhiệt độ trong thí nghiệm nuôi tảo Nanochloropsis  oculata - Nuôi trồng tảo nanochloropsis oculata hibberd và nghiên cứu ảnh hưởng của nó lên sự sinh trưởng của gà lương phượng ở giai đoạn 1 ngày   8 tuần tuổi
Hình 3.2. Biến động nhiệt độ trong thí nghiệm nuôi tảo Nanochloropsis oculata (Trang 34)
Hình  3.3. Biến động pH trong thí nghiêm nuôi tảo Nanochloropsis  oculata - Nuôi trồng tảo nanochloropsis oculata hibberd và nghiên cứu ảnh hưởng của nó lên sự sinh trưởng của gà lương phượng ở giai đoạn 1 ngày   8 tuần tuổi
nh 3.3. Biến động pH trong thí nghiêm nuôi tảo Nanochloropsis oculata (Trang 35)
Bảng 3.4. Trọng lượng gà của các lô thí nghiệm sau 2 tuần tuổi. - Nuôi trồng tảo nanochloropsis oculata hibberd và nghiên cứu ảnh hưởng của nó lên sự sinh trưởng của gà lương phượng ở giai đoạn 1 ngày   8 tuần tuổi
Bảng 3.4. Trọng lượng gà của các lô thí nghiệm sau 2 tuần tuổi (Trang 36)
Hình 3.4. Biểu đồ so sánh trọng lượng gà của các lô thí nghiệm sau 2 tuần tuổi - Nuôi trồng tảo nanochloropsis oculata hibberd và nghiên cứu ảnh hưởng của nó lên sự sinh trưởng của gà lương phượng ở giai đoạn 1 ngày   8 tuần tuổi
Hình 3.4. Biểu đồ so sánh trọng lượng gà của các lô thí nghiệm sau 2 tuần tuổi (Trang 37)
Bảng 3.8 Tăng trưởng trọng lượng bình quân trong ngày của gà Lương Phượng - Nuôi trồng tảo nanochloropsis oculata hibberd và nghiên cứu ảnh hưởng của nó lên sự sinh trưởng của gà lương phượng ở giai đoạn 1 ngày   8 tuần tuổi
Bảng 3.8 Tăng trưởng trọng lượng bình quân trong ngày của gà Lương Phượng (Trang 42)
Hình 3.8 Biểu đồ so sánh trọng lượng gà của các lô nghiên cứu trong cả đợt nuôi. - Nuôi trồng tảo nanochloropsis oculata hibberd và nghiên cứu ảnh hưởng của nó lên sự sinh trưởng của gà lương phượng ở giai đoạn 1 ngày   8 tuần tuổi
Hình 3.8 Biểu đồ so sánh trọng lượng gà của các lô nghiên cứu trong cả đợt nuôi (Trang 43)
Phụ lục 2: Hình ảnh gà ở thời điểm 4 tuần tuổi. - Nuôi trồng tảo nanochloropsis oculata hibberd và nghiên cứu ảnh hưởng của nó lên sự sinh trưởng của gà lương phượng ở giai đoạn 1 ngày   8 tuần tuổi
h ụ lục 2: Hình ảnh gà ở thời điểm 4 tuần tuổi (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w