Công tác giáo dục nàycung cấp các hiểu biết về môi trờng, các kỹ năng, phơng pháp hớng cho thanhniên tham gia các hoạt động thực tiễn tại các địa bàn trọng điểm để trang bịcho thanh niên
Trang 1Bộ Giáo dục và Đào Tạo Trờng Đại Học Vinh
nguyễn thị phơng thảo
NHững giải pháp cơ bản tăng cờng giáo dục
ý thức bảo vệ môi trờng cho thanh niên
ph-ờng Cửa Nam và Đông Vĩnh
ở THành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục
Vinh – 2009
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình do tôi tự nghiên cứu Các số liệu trong Luận văn có cơ sở rõ
ràng và trung thực Báo cáo khoa học của Luận văn
cha từng đợc công bố trong các công trình khác.
Tác giả Luận văn
Nguyễn Thị Phơng Thảo
Trang 3B Phần nội dung 7
Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn tăng cờng giáo dục ý thức bảo vệ môi
1.2 Quan điểm của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin, Hồ Chí Minh và Đảng
1.3 Vai trò của tổ chức Đoàn Thanh niên đối với công tác giáo dục ý thức
1.4 Thực trạng về ý thức bảo vệ môi trờng và sự cần thiết phải tăng cờng
công tác giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng cho thanh niên phờng Cửa Nam và
Chơng 2: Một số phơng hớng và giải pháp cơ bản tăng cờng giáo dục ý
thức bảo vệ môi trờng cho thanh niên phờng Cửa Nam và Đông Vĩnh ở
2.1 Phơng hớng giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng cho thanh niên phờng Cửa
Nam và Đông Vĩnh ở Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện
2.2 Một số giải pháp cơ bản tăng cờng công tác giáo dục ý thức bảo vệ môi
trờng cho thanh niên phờng Cửa Nam và Đông Vĩnh ở Thành phố Vinh, tỉnh
Trang 4
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan bởi con ngời, làquá trình tạo thành tri thức trong bộ óc con ngời về hiện thực khách quan Nhờ
có nhận thức con ngời gắn liền với các hoạt động thực tiễn phong phú, nhậnthức đợc thực tiễn góp phần cải tạo thực tiễn làm phong phú thêm cuộc sốngbản thân và cộng đồng Trong quá trình nhận thức, con ngời không tách rờivới giới tự nhiên, sống hài hoà thân thiện với môi trờng tự nhiên và ở mức độnhất định môi trờng có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống của con ngời,sinh vật và sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nớc, dân tộc và nhânloại Ngày nay, môi trờng đã trở thành thành tố quan trọng có mối quan hệbiện chứng tác động qua lại và chi phối mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội cũng
nh chất lợng sống của con ngời và toàn nhân loại
Thực trạng hiện nay cho thấy, tình trạng ô nhiễm môi trờng, suy thoáimôi trờng đang diễn biến ngày càng phức tạp, tính hạn chế của tài nguyênthiên nhiên và khả năng chịu tải của môi trờng, quan hệ chặt chẽ giữa môi tr-ờng và phát triển, giữa địa phơng, vùng, quốc gia với môi trờng khu vực vàtoàn cầu Sự phát triển nhanh chóng của quá trình đô thị hoá kéo theo là tìnhtrạng ô nhiễm các dòng sông, nguồn nớc, cạn kiệt các nguồn lực tài nguyênthiên nhiên, ảnh hởng nghiêm trọng đến chất lợng sống của con ngời và sự
Trang 5phát triển bền vững Những vấn đề môi trờng mà loài ngời đang phải giảiquyết trớc hết là hậu quả của sự tác động không hợp lí của con ngời tới môi tr-ờng Vì vậy, phát triển bền vững đi đôi với bảo vệ môi trờng vừa là mục tiêu,vừa là nguyên tắc trong quá trình phát triển của hầu hết các quốc gia trên thếgiới ở nớc ta vấn đề này đã đợc Đảng và Nhà nớc rất quan tâm, Chỉ thị 36-
CT/TW của Bộ Chính trị “Về tăng cờng công tác bảo vệ môi trờng trong thời
kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc” nêu rõ: “Việc bảo vệ môi trờng ở
nớc ta hiện nay cha đáp ứng yêu cầu của quá trình phát triển kinh tế - xã hộitrong giai đoạn mới Nhìn chung môi trờng nớc ta vẫn tiếp tục bị ô nhiễm vàsuy thoái, có nơi nghiêm trọng Việc thi hành pháp luật bảo vệ môi trờng changhiêm minh ý thức tự giác bảo vệ và giữ gìn môi trờng công cộng cha trởthành thói quen trong cách sống của đại bộ phận dân c” [8; 1] Đặc biệt đến
Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu thành một quan điểm hàng
đầu là “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trởng kinh tế đi đôi vớithực hiện tiến bộ, công bằng và bảo vệ môi trờng” [19; 50] cho thấy tầm quantrọng và tính bức thiết của công tác bảo vệ môi trờng trong giai đoạn hiện nay
đang trở thành xu hớng chung của các quốc gia trong khu vực và trên thế giới
đòi hỏi phải có sự phối hợp, nỗ lực chung của các quốc gia, của mọi tầng lớptrong xã hội
Nớc ta đang bớc vào thời kỳ mới, thời kỳ đẩy nhanh quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, tăng cờng hội nhập kinh tế quốc tế đồng thời cũngtăng cờng công tác giáo dục ý thức cho đại bộ phận nhân dân về công tác giữgìn, bảo vệ môi trờng
Giáo dục môi trờng đã đợc triển khai trong hệ thống giáo dục và đào tạo
từ ở các trờng mẫu giáo đến trờng cao đẳng, đại học thông qua hệ thống sáchgiáo khoa và hoạt động lên lớp của thầy và trò Tuy nhiên có một kênh tuyêntruyền giáo dục hiệu quả là thông qua các tổ chức chính trị - xã hội mà cụ thể
là Đoàn Thanh niên để tăng cờng công tác giáo dục ý thức bảo vệ môi trờngcho thanh niên là một vấn đề rất mới và quan trọng Công tác giáo dục nàycung cấp các hiểu biết về môi trờng, các kỹ năng, phơng pháp hớng cho thanhniên tham gia các hoạt động thực tiễn tại các địa bàn trọng điểm để trang bịcho thanh niên hiểu biết sâu sắc bản chất các vấn đề môi trờng, tính phức tạp,quan hệ nhiều mặt, tính hạn chế của tài nguyên thiên nhiên và khả năng chịutải của môi trờng trớc sự khai thác, tàn phá của con ngời, đồng thời giáo dục ý
Trang 6nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi trờng đối với cuộc sống của con
ng-ời, đối với phát triển sản xuất của quốc gia và nhân loại, từ đó có thái độ, cáchứng xử đúng đắn, thân thiện với môi trờng, tham gia vào việc tuyên truyền,
đấu tranh phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trờng nơi họ sinh sống mà
cụ thể trên địa bàn Thành phố Vinh nói chung và phờng Cửa Nam, Đông Vĩnhnói riêng
Từ thực tiễn cuộc sống đòi hỏi mỗi cá nhân phải tham gia tích cực và cóhiệu quả vào các hoạt động bảo vệ môi trờng nói chung mà cụ thể bảo vệ môitrờng nơi mình đang sinh sống Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này,
tôi mạnh dạn chọn vấn đề: “Những giải pháp cơ bản tăng cờng giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng cho thanh niên phờng Cửa Nam và Đông Vĩnh ở Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Hoạt động nghiên cứu các vấn đề về môi trờng và con ngời cũng nhcông tác giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng đã đợc công bố trên các tạp chí, inthành sách và là các công trình khoa học đã đợc công bố nh: tác giả Phạm
Thành Dung, “Môi trờng và sinh thái - vấn đề của mọi ngời, mọi nhà” - Tạp chí Giáo dục lý luận số 3 năm 1999; tác giả Phạm Thị Ngọc Trầm, “Môi trờng sinh thái - Vấn đề và giải pháp” - Nxb Chính trị Quốc gia; tác giả Bùi Văn Dũng - “Mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và bảo vệ môi trờng cho sự phát triển lâu bền” - Luận án tiến sỹ Triết năm 1999; tác giả Nguyễn Am, “Chủ tịch Hồ Chí Minh với Bảo vệ môi trờng sinh thái” - Tạp chí Cộng sản số 10 năm 1996; tác giả Lê Thông “Dân số, môi trờng, tài nguyên -” Nxb Giáo dục
năm 2001; Tác giả Phạm Hồng Ban - Bài giảng Môi tr“ ờng và con ngời” -
Tr-ờng Đại học Vinh năm 2008;… Các tác giả đã bàn tới vai trò của môi trTr-ờng
đối với đời sống của con ngời theo đó xét trên phơng diện triết học môi trờngsống chính là tự nhiên, tự nhiên là điều kiện thờng xuyên và tất yếu của quátrình sản xuất ra của cải vật chất; là một trong những yếu tố cơ bản của những
điều kiện sinh hoạt vật chất; tự nhiên vừa là nhà ở, vừa là công xởng và phòngthí nghiệm, vừa là bãi chứa chất thải khổng lồ của xã hội Song vai trò của tựnhiên cũng có tính lịch sử cụ thể, theo nghĩa là vai trò đó thay đổi cùng với với
sự phát triển của xã hội Đa số các đề tài đều nêu lên mối quan hệ giữa môi ờng và sinh thái nhân văn, ảnh hởng của các tác động tiêu cực đến đời sống con
Trang 7tr-ngời trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, quan hệ giữa môitrờng và sự phát triển bền vững
Các văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI, VII, VIII, IX
và X đã đặt vấn đề môi trờng, các chính sách bảo vệ môi trờng gắn liền với sựtăng trởng kinh tế bền vững Luật Bảo vệ Môi trờng năm 1993, đợc sửa đổi bổ
sung năm 2005, Chỉ thị 36-CT/TW của Bộ Chính trị “Về tăng cờng công tác bảo vệ môi trờng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá” đợc ban hành
năm 1998 đã góp phần tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của cán bộ,
đảng viên và các tầng lớp dân c đối với công tác giáo dục và bảo vệ môi trờng,tạo sự đổi mới trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện côngtác bảo vệ môi trờng trong toàn Đảng, toàn dân để đáp ứng yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-
ớc
Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về môi trờng, nhng dới góc
độ đa ra các giải pháp cơ bản tăng cờng giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng chanhiều đặc biệt lại dành riêng cho đối tợng là thanh niên cha đợc quan tâm thỏa
đáng chúng tôi thiết nghĩ đây là vấn đề nóng bỏng hết sức cần thiết, bởi vì cótăng cờng công tác giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng cho thanh niên ngay từ
đầu mới giúp họ hiểu biết sâu sắc bản chất các vấn đề môi trờng, từ đó nhậnthức đợc ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi trờng nh một nguồn lực
để sống, lao động và phát triển, hình thành thói quen, ý thức bảo vệ môi trờng,biết lựa chọn phong cách sống phù hợp với việc sử dụng một cách hợp lý vàkhôn ngoan các nguồn tài nguyên thiên nhiên để có thể tham gia có hiệu quảviệc phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trờng Đây cũng là sự đòi hỏikhách quan từ thực tế đối với các chuyên gia nghiên cứu về môi trờng và cácgiải pháp tăng cờng giáo dục môi trờng trong cộng đồng xã hội
3 Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
3.1 Mục đích
Bớc đầu làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác giáo dục ý thứcbảo vệ môi trờng dới góc độ triết học và tìm ra các giải pháp tăng cờng giáodục ý thức bảo vệ môi trờng cho thanh niên phờng Cửa Nam và Đông Vĩnh ởthành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
3.2 Nhiệm vụ
Trang 8- Tìm hiểu một số khái niệm: ý thức xã hội, môi trờng, các quan điểmcủa C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản ViệtNam về môi trờng để làm cơ sở lý luận cho đề tài.
- Chỉ ra vai trò của tổ chức Đoàn Thanh niên đối với công tác giáo dục bảo
vệ môi trờng, đồng thời khảo sát thực trạng về ý thức bảo vệ môi trờng để thấy
đ-ợc sự cần thiết phải tăng cờng công tác giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng chothanh niên phờng Cửa Nam và Đông Vĩnh ở Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- Đề xuất phơng hớng và một số giải pháp khả thi để tăng cờng công tácgiáo dục ý thức bảo vệ môi trờng cho thanh niên phờng Cửa Nam và ĐôngVĩnh ở Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung đánh giá thực trạng về ý thức bảo vệ môi trờng và làm
rõ các giải pháp cơ bản tăng cờng giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng cho thanhniên phờng Cửa Nam, Đông Vĩnh ở Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trong giai
đoạn hiện nay
5 Phơng pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu luận văn dựa trên phơng pháp luận duy vật biện chứng,trên cơ sở quan điểm đờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nớc vềbảo vệ môi trờng Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi sử dụng tổng hợp cácphơng pháp nghiên cứu của các ngành khoa học xã hội là lôgíc và lịch sử, phântích, tổng hợp và so sánh
6 Đóng góp của luận văn
Đề tài có thể cung cấp giải pháp tăng cờng công tác giáo dục t tởng, giáodục lối sống, nếp sống văn hóa, văn minh cho đối tợng là thanh niên trên địabàn thành phố Vinh và t liệu tham khảo cho các tổ chức xã hội đặc biệt là tổchức Đoàn Thanh niên đối với vấn đề giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng chothanh niên trong giai đoạn hiện nay
Trang 9- Ch¬ng 2: Mét sè ph¬ng híng vµ gi¶i ph¸p c¬ b¶n t¨ng cêng gi¸o dôc ýthøc b¶o vÖ m«i trêng cho thanh niªn phêng Cöa Nam vµ §«ng VÜnh ë Thµnhphè Vinh, tØnh NghÖ An.
Trang 10B Nội Dung
Ch ơng 1:
Cơ sở lý luận và thực tiễn tăng cờng giáo dục
ý thức bảo vệ môI trờng cho thanh niên
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 ý thức xã hội
ý thức là sự phản ánh thế giới xung quanh vào bộ óc con ngời, ý thức cókết cấu phức tạp bao gồm các yếu tố cơ bản nh: cảm xúc, nhu cầu, ý chí, trithức trong đó tri thức là quan trọng nhất và là phơng thức tồn tại của ý thức
ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm những quan
điểm, t tởng cùng những tình cảm, tâm trạng, truyền thống , nảy sinh từ tồntại xã hội và phản ảnh tồn tại xã hội trong những giai đoạn nhất định
Giữa ý thức xã hội và ý thức cá nhân có sự khách nhau tơng đối ý thứcxã hội và ý thức cá nhân tồn tại trong mối liên hệ hữu cơ, biện chứng với nhau,thâm nhập vào nhau và làm phong phú nhau ý thức xã hội gồm những hiện t-ợng tinh thần, những bộ phận, những hình thái khác nhau, phản ánh tồn tại xãhội bằng những phơng thức khác nhau Tùy theo góc độ xem xét, chúng ta cóthể phân ý thức xã hội thành các dạng ý thức xã hội thông thờng, ý thức lýluận, tâm lý xã hội và hệ t tởng xã hội
Công lao to lớn của C.Mác và Ph.Ăngghen là phát triển chủ nghĩa duyvật đỉnh cao, xây dựng quan điểm duy vật về lịch sử và lần đầu tiên giải quyếtkhoa học về vấn đề hình thành và phát triển của ý thức xã hội Hai ông đãchứng minh rằng đời sống tinh thần xã hội hình thành và phát triển trên cơ sởcủa đời sống vật chất, rằng không thể tìm nguồn gốc của t tởng, tâm lý xã hộitrong bản thân nó, nghĩa là không thể tìm trong đầu óc con ngời mà phải tìmtrong hiện thực vật chất Sự biến đổi của một thời đại nào đó cũng không thểgiải thích đợc nếu chỉ căn cứ vào ý thức của thời đại ấy C.Mác viết: “ Khôngthể nhận định đợc về một thời đại đảo lộn nh thế căn cứ vào ý thức của thời đại
ấy Trái lại, phải giải thích ý thức ấy bằng những mâu thuẫn của đời sống vậtchất, bằng xung đột hiện có giữa các lực lợng sản xuất xã hội và những quan
hệ xã hội” [35; 15] Luận điểm đã chỉ rõ rằng, tồn tại xã hội quyết định ý thứcxã hội, ý thức xã hội là sự phản ánh của tồn tại xã hội, phụ thuộc vào tồn tại xã
Trang 11hội Mỗi khi tồn tại xã hội nhất là phơng thức sản xuất biến đổi thì những t ởng và lý luận xã hội, những quan điểm về chính trị, pháp quyền, triết học, đạo
t-đức, văn hóa, nghệ thuật, sớm muộn sẽ biến đổi theo Vì vậy, ở những thời
kỳ lịch sử khác nhau nếu chúng ta thấy có những lý luận, quan điểm, t tởng xãhội khác nhau thì đó là do những điều kiện khác nhau của đời sống vật chấtquyết định
Tuy nhiên, ý thức xã hội cũng có tác động trở lại tồn tại xã hội, bởi ýthức xã hội mang tính độc lập tơng đối, Ph.Ăngghen viết: “Sự phát triển củachính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, đều dựa trên cơ
sở sự phát triển kinh tế Nhng tất cả cũng có ảnh hởng lẫn nhau và ảnh hởng
đến cơ sở kinh tế” [35; 127] Nh vậy, mức độ ảnh hởng của t tởng đối với sựphát triển xã hội phụ thuộc vào những điều kiện lịch sử cụ thể; vào tính chấtcủa các mối quan hệ kinh tế mà trên đó t tởng đối với các nhu cầu phát triển xãhội; vào mức độ rộng của t tởng tiến bộ và ý thức t tởng phản tiến bộ đối với sựphát triển xã hội
ý thức xã hội tồn tại trong những hình thái khác nhau, ở góc độ nghiêncứu đề tài này, hình thái ý thức xã hội đợc đề cập đến là ý thức đạo đức
ý thức đạo đức là toàn bộ những quan niệm về thiện, ác, tốt, xấu, lơng tâm,trách nhiệm, hạnh phúc, công bằng và về những quy tắc đánh giá, điều chỉnhhành vi ứng xử giữa cá nhân với xã hội, giữa cá nhân với cá nhân trong xã hội
Những quan niệm về đạo đức cùng những quy tắc đơn giản điều chỉnhhành vi đạo đức của con ngời đợc hình thành rất sớm trong xã hội nguyênthủy Khi xã hội có giai cấp ra đời, ý thức đạo đức đợc hình thành và phát triển
nh một hình thái ý thức xã hội riêng ý thức đạo đức và đạo đức nói riêngkhông tách rời sự phát triển xã hội ý thức đạo đức phản ánh tồn tại xã hội dớidạng các quy tắc điều chỉnh (Bằng d luận xã hội) hành vi của con ngời Sự ýthức về lơng tâm, danh dự và lòng tự trọng, phản ánh khả năng tự chủ củacon ngời, sức mạnh đặc biệt của đạo đức là nét cơ bản quy định gơng mặt đạo
đức của con ngời Với ý nghĩa đó, sự phát triển ý thức đạo đức là nhân tố biểuhiện tiến bộ xã hội
ý thức đạo đức gồm hệ thống tri thức về giá trị và định hớng giá trị đạo
đức, tình cảm và lý tởng đạo đức, trong đó tình cảm đạo đức là yếu tố quantrọng nhất, nếu thiếu nó thì những khái niệm, phạm trù và mọi tri thức đạo đức
Trang 12thu nhận đợc bằng con đờng lý tính không thể chuyển hóa thành hành vi đạo
đức Trong quá trình phát triển xã hội đã hình thành những giá trị đạo đứcmang tính toàn nhân loại, tồn tại trong mọi xã hội và ở các hệ thống đạo đứckhác nhau Đó là những quy tắc đơn giản nhằm điều chỉnh hành vi của con ng-
ời, cần thiết cho việc giữ gìn trật tự xã hội chung và sinh hoạt thờng ngày củamọi ngời Tuy nhiên, trong xã hội có giai cấp thì nội dung chủ yếu của đạo đứcphản ánh quan hệ giai cấp, nó có tính giai cấp Sự hình thành đạo đức cộng sản
là kết quả của một quá trình giáo dục, đấu tranh xây dựng xã hội mới lâu dài,bền bỉ Hơn nữa xã hội mới - xã hội xã hội chủ nghĩa, là xã hội vừa thoái thai
từ xã hội cũ, trong lòng nó còn mang dấu ấn cả về kinh tế, lẫn tinh thần đạo
đức của xã hội cũ Do đó để hình thành đạo đức mới phải đấu tranh xóa bỏ dầnnhững tàn d lỗi thời của đạo đức cũ
Trong xã hội hiện nay, bên cạnh những truyền thống đạo đức tốt đẹp củadân tộc đang trở thành một nguồn sức mạnh tinh thần của sự nghiệp đổi mới
đất nớc, có không ít vấn đề đang đặt ra đòi hỏi phải giải quyết Đó là cuộc đấutranh giữa hai lối sống: lối sống có t tởng, lành mạnh, trung thực, sống bằnglao động, chăm lo lợi ích cộng đồng; và lối sống thực dụng, ích kỷ, dối trá, ănbám, chạy theo đồng tiền bất chính, thờ ơ lãnh đạm với các vấn đề bức xúc củaxã hội Vì vậy, giáo dục đạo đức cho mọi ngời, làm lành mạnh đời sống tinhthần xã hội là một trong những nhiệm vụ quan trọng của công cuộc đổi mới
đất nớc hiện nay
Trên cơ sở ý thức đạo đức nói chung thì ý thức đạo đức bảo vệ môi trờng
là khái niệm chỉ sự nhìn nhận việc bảo vệ môi trờng từ trong lơng tâm của conngời từ trong thái độ và hành vi ứng xử trớc môi trờng, chống lại hành vi tàn phámôi trờng vì lợi ích của bản thân mình hoặc nhóm xã hội mà mình là một đạidiện ý thức đạo đức bảo vệ môi trờng là ý thức tự giác tôn trọng các chuẩn mựcmôi trờng của xã hội mà không vì sự ràng buộc của pháp luật
Nguyên tắc của ý thức đạo đức bảo vệ môi trờng là:
Thứ nhất, sống hài hòa với môi trờng thiên nhiên
Thứ hai, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên, năng lợng.Thứ ba, cùng nhau chia sẽ một cách bình đẳng các lợi ích và tráchnhiệm khi sử dụng môi trờng chung; Nhất là cần bình đẳng giữa các quốc gia,giữa các tộc ngời và các thế hệ nhân loại; Mọi ngời đều có quyền bình đẳng, đ-
Trang 13ợc sống trong môi trờng an toàn.
Thứ t, khuyến khích phát triển các công nghệ thân thiện với môi trờng.Thứ năm, mọi thành viên của xã hội loại ngời phải chịu trách nhiệm duytrì sự toàn vẹn của môi trờng toàn cầu, phải xây dựng lối sống tiết kiệm và hạnchế tạo ra phế thải
Vấn đề xây dựng ý thức đạo đức bảo vệ môi trờng ngày càng đợc nhiềuquốc gia quan tâm và trở thành một trong những cơ sở quan trọng của công tácbảo vệ môi trờng
1.1.2 Môi trờng
Theo chơng IX, “Xã hội và tự nhiên” giáo trình Triết học Mác-Lêninviết: “Môi trờng là nơi sinh sống và hoạt động của con ngời, là tồn tại của xãhội” [27; 425] Đó là môi trờng sinh địa - hóa học, hay sinh quyển Sinh quyển
là vùng lu hành sự sống của trái đất, là một hệ thống mở về nhiệt động học,bao gồm toàn bộ các cơ thể sống (sinh thể), các sản phẩm và các chất thảitrong quá trình hoạt động sống của chúng, đồng thời bao gồm cả phần khíquyển (không khí), thủy quyển (nớc), thạch quyển (đất đá) và năng lợng mặttrời, nơi đã và đang có sự sống
Môi trờng sống của con ngời không đơn giản chỉ là môi trờng địa lý, các
điều kiện địa lý nh trớc đây đã từng quan niệm, cũng không chỉ là môi trờng tựnhiên thuần túy mà phải là môi trờng tự nhiên - xã hội hay là môi trờng “tựnhiên hóa ngời”, bởi vì con ngời là một thực thể sinh học - xã hội hay một
động vật xã hội Ngày nay, môi trờng sống của con ngời và xã hội thờng đợcgọi là môi trờng sinh thái Thực chất của vấn đề môi trờng sinh thái đang đợccả loại ngời quan tâm là vấn đề mối quan hệ qua lại và tác động lẫn nhau giữacon ngời, xã hội và tự nhiên
Luật Bảo vệ Môi trờng năm 2005 đa ra khái niệm: “Môi trờng bao gồmcác yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau baoquanh con ngời, có ảnh hởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại phát của con ng-
ời với thiên nhiên” [33; 8]
Trong cuốn “Từ điển Tiếng Việt” của Hoàng Phê đa ra khái niệm: Môi
trờng là “toàn bộ nói chung những điều kiện tự nhiên, xã hội, trong đó con
ng-ời hay một sinh vật tồn tại phát triển, trong quan hệ với con ngng-ời, với sinh vậtấy” [37; 635]
Trang 14Theo Giáo trình “Môi trờng và Con ngời” của Tiến sĩ Phạm Hồng Ban Trờng Đại học Vinh: Môi trờng theo nghĩa rộng là “tất cả các nhân tố tự nhiên
-và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con ngời, nh tài nguyên thiênnhiên, không khí, đất, nớc, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội ” [3; 3] Môitrờng theo nghĩa hẹp “không xét rời tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm cácnhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lợng cuộc sống con ngời
Ví dụ: môi trờng của học sinh gồm nhà trờng với thầy giáo, bạn bè, nội quy củatrờng, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vờn trờng, tổ chức xã hội nh Đoàn,
Đội với các điều lệ hay gia đình, họ hàng, làng xóm với những quy định khôngthành văn, chỉ truyền miệng nhng vẫn đợc công nhận, thi hành và với các cơquan hành chính các cấp với luật pháp, nghị định, thông t, quy định” [3; 3]
Tóm lại, môi trờng là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở đểsống và phát triển
Môi trờng sống của con ngời theo chức năng đợc chia thành các loại:Môi trờng tự nhiên: bao gồm các nhân tố thiên nhiên nh vật lý, hoá học,sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con ngời, nhng cũng ít nhiều chịu tác độngcủa con ngời Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động thựcvật, đất, nớc Môi trờng tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để trồng trọt,chăn nuôi, đất để xây nhà cửa và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải,cung cấp cho chúng ta cảnh quan thiên nhiên đẹp để giải trí làm cho cuộc sốngcon ngời thêm phong phú
Môi trờng xã hội: là tổng thể các quan hệ giữa ngời với ngời Đó lànhững luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ớc định ở các cấp khác nhau nh:Liên hợp quốc, Hiệp hội các nớc, các quốc gia, tỉnh, huyện, thành phố, thịtrấn, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức
đoàn thể Môi trờng xã hội định hớng hoạt động của con ngời theo một khuônkhổ nhất định tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm chocuộc sống con ngời khác với các sinh vật khác
Ngoài ra, ngời ta còn phân biệt khái niệm môi trờng nhân tạo, bao gồmtất cả các nhân tố do con ngời tạo nên, làm thành tiện nghi trong cuộc sống,
nh ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu đô thị, công viên nhân tạo Tuynhiên ở góc độ đề tài này, tôi tập trung nghiên cứu và đa ra các giải pháp giáodục ý thức bảo vệ môi trờng tự nhiên, tức là các hoạt động bảo vệ thiên nhiên,
Trang 15nguồn nớc, không khí, rác thải và tiếng ồn ở đô thị.
- Môi trờng có bốn chức năng sau:
Thứ nhất, môi trờng là không gian sống của con ngời và các loài sinh vật:
Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi con ngời đều cần có một không giannhất định để phục vụ cho hoạt động sống nh: nhà ở, nghỉ ngơi, đất để sản xuấtnông nghiệp, thuỷ sản, kho tàng, bến cảng Trung bình mỗi ngày, mỗi ngời
đều cần khoảng 4m3 không khí để thở, 2,5 lít nớc để uống, 1 lợng lơng thực vàthực phẩm tơng ứng 2000 - 2400 kalo Nh vậy, chức năng này đòi hỏi môi tr-ờng phải có phạm vi không gian thích hợp cho mỗi ngời
Thứ hai, môi trờng là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và
hoạt động sản xuất của con ngời: trong lịch sử phát triển, loại ngời đã trãi quanhiều giai đoạn Bắt đầu từ khi con ngời biết canh tác vào thời kỳ đồ đá cho đếnkhi phát minh ra máy hơi nớc vào thế kỷ XVIII, đánh dấu sự khởi đầu của cuộccách mạng khoa học kỹ thuật trong mọi lĩnh vực Xét về bản chất thì mọi hoạt
động của con ngời để duy trì cuộc sống đều nhằm vào việc khai thác các hệ thốngsinh thái tự nhiên thông qua lao động cơ bắp, vật t công cụ và trí tuệ
Sự hỗ trợ của các hệ thống sinh thái, con ngời lấy từ thiên nhiên nhữngnguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho việc sản xuất ra của cải vật chất nhằm đápứng nhu cầu của mình Rõ ràng rằng, thiên nhiên là nguồn cung cấp mọi nguồn tàinguyên cần thiết Nó cung cấp nguồn vật liệu, năng lợng, sản xuất và quản lý conngời… Nhu cầu của con ngời về các nguồn tài nguyên không ngừng tăng lên cả về
số lợng, chất lợng và mức độ phức tạp theo trình độ phát triển của xã hội
Thứ ba, môi trờng là nơi chứa đựng các chất phế thải do con ngời tạo ra
trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình: trong quá trình sản xuất vàtiêu dùng của cải vật chất, con ngời luôn thải ra môi trờng chất thải Tại đây,các chất thải dới tác động của các vi sinh vật và các yếu tố môi trờng khác sẽ
bị phân huỷ biến đổi từ phức tạp tới đơn giản và tham gia vào hàng loạt cácquá trình sinh địa hoá phức tạp Trong thời kỳ sơ khai khi dân số nhân loại còn
ít, chủ yếu do quá trình phân huỷ tự nhiên làm cho chất thải sau một thời gianbiến đổi nhất định lại trở lại trạng thái nguyên liệu tự nhiên Sự gia tăng dân sốthế giới nhanh chóng cộng với quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá làm cho
số lợng chất thải tăng lên không ngừng dẫn đến chức năng này ở nhiều nơi,
Trang 16nhiều chỗ trở nên quá tải, gây ô nhiễm môi trờng làm cho chất lợng môi trờnggiảm và môi trờng bị ô nhiễm nặng
Thứ t, môi trờng là nơi lu trữ và cung cấp thông tin cho con ngời: Môi
tr-ờng cung cấp sự ghi chép và lu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hoá của vật chất
và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển của văn hoá loại ngời
Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất tín hiệu, báo
động sớm các hiểm họa đối với con ngời và sinh vật sống trên trái đất nh phảnứng sinh lý của cơ thể trớc khi xảy ra các tai biến tự nhiên, các hiện tợng taibiến tự nhiên nh bão, động đất, núi lửa…
Lu trữ và cung cấp cho con ngời sự đa dạng các nguồn gen, các loài
động vật, thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan
có giá trị thẩm mỹ, tôn giáo, văn hoá khác
- Đặc trng của môi trờng:
Một là, tính cấu trúc phức tạp: Hệ thống môi trờng bao gồm nhiều
thành phần hợp thành Các thành phần đó có bản chất khác nhau (tự nhiên,kinh tế, dân c, xã hội) và bị chi phối bởi các quy luật khác nhau, đôi khi đốilập nhau
Hai là, tính động: Hệ thống môi trờng không phải là một hệ tĩnh, mà luôn
luôn thay đổi trong cấu trúc của nó, trong quan hệ tơng tác giữa các thành phầncơ cấu và trong từng thành phần cơ cấu Bất kỳ một sự thay đổi nào của hệthống đều làm cho nó lệch khỏi trạng thái cân bằng trớc đó và hệ thống đó lại
có xu hớng lập lại thế cân bằng mới Vì thế, cân bằng động là một đặc tính cơbản của môi trờng với t cách là một hệ thống Đặc tính đó cần đợc tính đếntrong hoạt động t duy và trong tổ chức thực tiễn của con ngời
Ba là, tính mở: Môi trờng, dù với quy mô lớn hay nhỏ nh thế nào, cũng
đều là một hệ thống mở Các dòng vật chất, năng lợng và thông tin liên tục
“chảy” trong không gian và thời gian Vì thế, các vấn đề môi trờng mang tínhvùng, tính toàn cầu, tính lâu dài và cần đợc giải quyết bằng nỗ lực của toàn thểcộng đồng, bằng sự hợp tác giữa các quốc gia, các khu vực trên thế giới vớimột tầm nhìn xa, trông rộng vì lợi ích của thế hệ hôm nay và của thế hệ maisau
Bốn là, khả năng tự tổ chức và tự điều chỉnh: Trong hệ thống môi trờng,
Trang 17có các thành phần cơ cấu là vật chất sống hoặc là các sản phẩm của chúng.Các thành phần này có khả năng tự tổ chức lại hoạt động của mình và tự điềuchỉnh để thích ứng với những thay đổi bên ngoài theo quy luật tiến hoá, quyluật giảm entropy nhằm hớng tới trạng thái ổn định Đặc tính cơ bản này của
hệ thống môi trờng quy định tính chất, mức độ, phạm vi can thiệp của con
ng-ời, đồng thời tạo mở hớng giải quyết căn bản, lâu dài cho các vấn đề môi trờngcấp bách hiện nay
1.1.3 Bảo vệ môi trờng
Bảo vệ môi trờng: là những hoạt động giữ cho môi trờng trong lành,
sạch đẹp, cải thiện môi trờng, đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắcphục các hậu quả xấu do con ngời và thiên nhiên gây ra cho môi trờng, khaithác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
Bảo vệ môi trờng tức là bảo vệ môi trờng sinh tồn của loài ngời khỏi bị ônhiễm và phá hoại (khiến cho môi trờng tự nhiên càng phù hợp với sản xuất và
đời sống của loại ngời) đồng thời bảo vệ tốt các loài sinh vật trong giới tựnhiên
Bảo vệ môi trờng tức là bảo vệ sức sản xuất Môi trờng sản xuất, môi ờng xã hội và môi trờng sinh thái tốt đẹp chính là cơ sở của sự phát triển kinh
tr-tế – xã hội Nếu cơ sở này bị phá hoại thì không những sẽ ảnh hởng tới sựphát triển kinh tế mà còn ảnh hởng đến ổn định xã hội Nói cách khác, bảo vệmôi trờng là “một vấn đề sống còn của đất nớc, của nhân loại; là nhiệm vụ cótính chất xã hội sâu sắc, gắn liền với cuộc đấu tranh xóa đói giảm nghèo ở mỗinớc, với cuộc đấu tranh vì hòa bình và tiến bộ xã hội trên phạm vi toàn thếgiới” [8;3] Chính vì vậy, bảo vệ môi trờng là nhu cầu để phát triển kinh tế th-ờng ngày của con ngời
Cùng với sự tiến triển của lịch sử, con ngời ngày càng nhận thức đợcrằng môi trờng đóng vai trò hết quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển củacon ngời, bởi môi trờng không chỉ cung cấp các nguồn tài nguyên đầu vào chosản xuất và con ngời tạo ra Do đó, để bảo vệ môi trờng thì phải duy trì cácquy trình sinh thái chủ yếu và các hệ sinh thái quyết định đến đời sống con ng-
ời, phải sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là các tàinguyên sinh vật, tránh làm cạn kiệt hoặc hủy diệt tài nguyên, bảo đảm sẽ có đ-
ợc một chiến lợc phát triển bền vững lâu bền và ổn định Vì lẽ đó bảo vệ có ý
Trang 18nghĩa tích cực, nó bao gồm cả sự bảo quản duy trì, sử dụng hợp lý, hồi phục vànâng cao hiệu suất của môi trờng tự nhiên, bao gồm cả các nguồn tài nguyêntái tạo và không tái tạo.
ở mỗi quốc gia, với mức độ khác nhau đã có những chơng trình, kếhoạch hành động nhằm bảo vệ môi trờng và phát triển bền vững Nhiều công -
ớc, hiệp ớc quốc tế nhằm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ các giá trị môitrờng chung của thế giới đã đợc cộng đồng quốc tế ký kết và thực hiện Sự bềnvững của việc phát triển kinh tế - xã hội có thể đợc đánh giá bằng những chỉtiêu nhất định về kinh tế, tài nguyên thiên nhiên, chất lợng môi trờng và tìnhtrạng xã hội
Trong các tiêu chí phát triển bền vững, tiêu chí về chất lợng môi trờng,
môi trờng không khí, đất nớc, cảnh quan thiên nhiên, đa dạng sinh học, môi ờng nhân văn không bị các hoạt động của con ngời làm cho suy thoái và ônhiễm, các nguồn phế thải phải đợc xử lý và khống chế đạt tiêu chuẩn môi tr-
tr-ờng quy định của mỗi quốc gia Tiêu chí về văn hoá - xã hội, phát triển bền
vững sẽ làm cho xã hội kinh tế phát triển đi đôi với công bằng xã hội; giáodục, y tế phát triển; các giá trị văn hoá, đạo đức của dân tộc và cộng đồng phải
đợc bảo vệ và phát huy
Cùng với sự tiến triển của lịch sử, con ngời ngày càng nhận thức đợcrằng môi trờng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và sự pháttriển của con ngời, bởi môi trờng không chỉ cung cấp các nguồn tài nguyênthiên nhiên, đáp ứng các nhu cầu sống của con ngời mà còn chứa và hấp thụnguồn chất thải do chính sản xuất và con ngời tạo ra Do đó, để bảo vệ môi tr-ờng thì phải duy trì các quy trình sinh thái chủ yếu và các hệ sinh thái quyết
định đến đời sống con ngời
1.1.4 Giáo dục môi trờng
Định nghĩa giáo dục môi trờng thờng đợc gắn liền với mục tiêu của giáodục môi trờng Định nghĩa đợc chấp nhận một cách phổ biến nhất do Hội nghịQuốc tế về giáo dục môi trờng của Liên hiệp quốc tế tổ chức tại Tbilisi 1977
đa ra Theo Hội nghị này thì giáo dục môi trờng là “làm cho các cá nhân vàcộng đồng hiểu đợc bản chất phức tạp của môi trờng tự nhiên và môi trờngnhân tạo là kết quả tơng tác của nhiều nhân tố sinh thái học, lý học, xã hội,kinh tế và văn hóa; đem lại cho họ kiến thức, nhận thức về giá trị, thái độ, kỹ
Trang 19năng thực hành để họ tham gia một cách có trách nhiệm và hiệu quả trongphòng ngừa và giải quyết những vấn đề về môi trờng và quản lý chất lợng môitrờng” [14; 70]
Hội nghị đã đề ra các mục tiêu cụ thể của giáo dục môi trờng:
Thứ nhất, về nhận thức: Giúp cho các đoàn thể xã hội và cá nhân đạt đợc
một nhận thức và sự nhạy cảm đối với môi trờng và những vấn đề có liên quan
Thứ hai, về kiến thức: Tích lũy đợc nhiều kinh nghiệm khác nhau và có
sự hiểu biết cơ bản về môi trờng và những vấn đề có liên quan
Thứ ba, về thái độ: Hình thành đợc những giá trị và ý thức quan tâm vì
môi trờng, cũng nh động cơ thúc đẩy trong việc tham gia tích cực vào việc bảo
vệ và cải thiện môi trờng
Thứ t, về kỹ năng: Giúp cho các đoàn thể xã hội và cá nhân có đợc
những kỹ năng trong việc xác định và giải quyết các vấn đề môi trờng
Thứ năm, về tham gia các hoạt động thực tiễn: tạo cơ hội cho các đoàn
thể và các cá nhân tham gia một cách tích cực ở mọi cấp trong việc giải quyếtcác vấn đề môi trờng
Giáo dục môi trờng tập trung vào các đối tợng ở mọi lứa tuổi, giới tínhnhng quan tâm hơn cả vào đối tợng thanh niên vì xét ở khía cạnh này, thanhniên là bộ phận phù hợp nhất của xã hội để tác động vì lẽ họ vẫn đang trongquá trình phát triển các thái độ, nhận thức và hành vi; họ là thành viên củanhóm dân c rất lớn; sự thành đạt trong tơng lai của họ phụ thuộc nhiều hơn vàophát triển bền vững hiện nay hơn bất kỳ nhóm nào khác
Giáo dục môi trờng tập trung vào ba nội dung chính:
Một là, giáo dục về môi trờng: tức là cung cấp những kiến thức thực tế
về môi trờng và kiến thức về ảnh hởng của con ngời lên môi trờng Hình thành
ở cộng đồng xã hội và cá nhân những kiến thức, hiểu biết và kỹ năng cơ bảnkhi cần tiếp xúc với các vấn đề môi trờng Chú trọng đến thông tin, sự kiện,những hoạt động thực tế nhằm thu hoạch tri thức và rèn luyện kỹ năng
Hai là, giáo dục vì môi trờng: tức là kích thích sự quan tâm thực sự đối
với chất lợng môi trờng chúng ta đang sống và thừa nhận trách nhiệm con ngờiphải chăm sóc môi trờng Hình thành khả năng suy nghĩ, nghe, nói, đọc, viết
có phán xét Nhân tố này hỗ trợ cho quá trình hình thành hành vi tốt, thái độ
Trang 20đúng đối với môi trờng Hình thành thái độ quan tâm đến môi trờng, khuyếnkhích việc sử dụng hợp lý các giá trị môi trờng hôm nay và mai sau Hìnhthành khả năng đánh giá, ra quyết định trớc những vấn đề môi trờng, khả nănglựa chọn giải pháp có tính bền vững.
Ba là, giáo dục trong môi trờng: là sử dụng môi trờng nh một nguồn lực
cho dạy học, cung cấp những kiến thức, kỹ năng cập nhập về bảo vệ và giữ gìnmôi trờng Muốn vậy, nhà giáo dục cần đề cao các cơ hội giúp cá nhân vàcộng đồng gặt hái những kinh nghiệm hoặc đợc giáo dục trong môi trờng (gầngũi nh trong trờng học, khu dân c hoặc ở các địa bàn khác có các hoạt độngphong phú về môi trờng) Đề cao quyền công dân của cá nhân đối với quátrình tham gia trực tiếp các hoạt động môi trờng từ đó thúc đẩy, củng cố, pháttriển các kỹ năng đã có, thay đổi hành vi, thái độ và đánh giá
Nh vậy, giáo dục môi trờng có tính liên ngành rộng; Nhấn mạnh nhậnthức về giá trị nhân cách, đạo đức trong thái độ ứng xử và hành động tr ớc cácvấn đề về môi trờng; Cung cấp cho ngời học không chỉ những kiến thức cụ thể,
kỹ năng thực hành, phơng pháp phân tích và đánh giá chi phí - lợi ích để họ cóthể hành động độc lập, ra những quyết định phù hợp hoặc cùng cộng đồngphòng ngừa xử lý các vấn đề môi trờng một cách có hiệu quả; Phải tiếp cậncác vấn đề môi trờng và phát triển bền vững của địa phơng, vùng quốc gia, khuvực và quốc tế; Phải xem xét các vấn đề môi trờng hiện nay và quan hệ với cácvấn đề môi trờng tơng lai
Giáo dục môi trờng yêu cầu mọi ngời vừa phải có nhận thức toàn diện vềmôi trờng và cả sự phát triển, vừa phải có hành vi ứng xử quản lý, bảo vệ vàphát triển cân đối hệ môi trờng sinh thái bền vững Giáo dục môi trờng và sựphát triển nhằm đáp ứng nhu cầu về một xã hội đang phát triển Do đó thay vìnhững mục tiêu của công việc thì cần phải nhấn mạnh những khái niệm, phạmtrù nh: ý thức công dân, tinh thần phê bình của sự phát triển cá tính, tráchnhiệm của công dân và cá thể đặc biệt là của thế hệ trẻ Tuyên truyền, giáo dục
ý thức bảo vệ môi trờng phải giúp cho cộng đồng và xã hội có một lối sống
đem lại sự cân bằng xã hội với tự nhiên cả trên phơng diện địa phơng, các lĩnhvực trờng học, gia đình, công sở và cộng đồng xã hội, quốc gia, chứ khôngphải là sự hạn hẹp đơn lẻ, cục bộ với các hành động vô thức của mọi ngời đốivới tài nguyên môi trờng
1.2 Quan điểm của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin, Hồ Chí Minh
Trang 21và Đảng Cộng sản Việt Nam về môi trờng và bảo vệ môi trờng
1.2.1 Quan điểm của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin về môi trờng và bảo vệ môi trờng
Thực chất quan điểm của C.Mác, Ăngghen và V.I.Lênin về môi trờng vàbảo vệ môi trờng chính là xem xét mối quan hệ giữa con ngời và tự nhiên,C.Mác và Ph.Ăngghen đã khẳng định giữa con ngời và môi trờng có mối quan
hệ chặt chẽ Trớc hết, con ngời là một thành viên, một bộ phận của xã hội Do
đó con ngời chỉ có thể tồn tại và phát triển ở trong xã hội Quá trình sản xuấtvật chất chính là hoạt động có mục đích của con ngời, là quá trình con ngời sửdụng công cụ tác động vào giới tự nhiên, cải tiến các dạng vật chất của tựnhiên để tạo ra của cải vật chất phục vụ đời sống con ngời và cho xã hội Sảnxuất vật chất đợc thực hiện trong quá trình lao động Chính C.Mác là ngời đầutiên tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loại ngời, nghĩa là tìm ra các quy luậtgiản đơn rằng: “Trớc hết con ngời cần phải ăn, uống, ở, mặc… trớc khi có thểhoạt động chính trị, tôn giáo, triết học,…” [35; 166]
Mặt khác, con ngời là “một bộ phận của tự nhiên”, là sản phẩm cao nhấtcủa tự nhiên, sống dựa vào tự nhiên, nằm trong lòng của tự nhiên, gắn với tựnhiên bằng trăm nghìn dây mối liên hệ “Giới tự nhiên là thân thể vô cơ củacon ngời, và nó chính là giới tự nhiên trong chừng mực bản thân nó không phải
là thân thể con ngời Nh thế nghĩa là tự nhiên là thân thể của con ngời; để khỏichết, con ngời phải ở trong quá trình giao dịch thờng xuyên với thân thể đó.Sinh hoạt vật chất và tinh thần của con ngời liên hệ khăng khít với tự nhiên,
điều đó chẳng qua chỉ có nghĩa là tự nhiên liên hệ khăng khít với bản thân tựnhiên, vì con ngời là một bộ phận của tự nhiên” [35; 135]
Đồng thời, xét theo nghĩa rộng của chữ “tự nhiên” thì xã hội cũng là bộphận của tự nhiên giống nh quan hệ giữa bộ phận và đoàn thể Song C.Mác vàPh.Ăngghen không dừng lại ở đó Theo các ông, con ngời và xã hội khôngphải là những bộ phận bình thờng mà là những bộ phận đặc biệt của cái toànthể Những bộ phận ấy, một mặt tuân theo các quy luật của tự nhiên; mặt khác,tuân theo những quy luật của bản thân chúng, có bản chất riêng của chúng.Cùng với thời gian trong những chừng mực nhất định những bộ phận ấy ngàycàng phát triển, ngày càng hoàn thiện, do đó càng có nhiều khả năng quyết
định tính chất, chiều hớng biến đổi của cái toàn thể kia, tức là của tự nhiên ở
Trang 22đây hoạt động có ý thức của con ngời ngày càng một tăng lên, ngày một cóhiệu quả hơn.
Quan trọng hơn nữa, C.Mác đã xét sự thống nhất giữa con ngời và tựnhiên nh một vấn đề xã hội, vì “bản chất con ngời của giới tự nhiên chỉ tồntại đối với con ngời xã hội, vì chỉ có trong xã hội, giới tự nhiên đối với conngời mới là một cái khâu liên hệ con ngời với con ngời” [32; 131] Sự thốngnhất đó không phải là sự thống nhất tĩnh mà là sự thống nhất động, một quátrình lịch sử luôn luôn biến đổi và phát triển Sự thống nhất đó đ ợc thông qualao động của con ngời trong quá trình sản xuất vật chất, thông qua thực tiễn
Mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội, ảnh hởng của môi trờng tự nhiên đến
sự phát triển xã hội đã đợc đề cập nhiều trong các tác phẩm của các nhà sáng lập
ra chủ nghĩa Mác - Lênin C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I.Lênin đã từng nhấn mạnhrằng, ảnh hởng đó đợc biểu hiện thông qua sự phát triển của lực lợng sản xuất.Nếu con ngời tác động đến tự nhiên mà phá hoại sự cân bằng sinh thái thì loài ng-
ời không tránh khỏi những nguy cơ đe dọa sự tồn tại của chính mình Đặc biệt,
trong tác phẩm “Biện chứng của tự nhiên” Ph.Ăngghen đã nêu lên sự khác nhau
giữa loài vật và loài ngời trong cùng mối quan hệ thích nghi và biến đổi môi ờng tự nhiên Khi phân tích quá trình biến đổi môi trờng tự nhiên của con ngời,
tr-ông đã cảnh tỉnh chúng ta về những hậu quả sẽ xảy ra: “Sự việc đó nhắc nhởchúng ta từng giờ, từng phút rằng, chúng ta hoàn toàn không thể thống trị đợcgiới tự nhiên, nh một kẻ xâm lợc thống trị một dân tộc khác, nh một ngời sốngbên ngoài giới tự nhiên, mà trái lại, bản thân chúng ta với cả xơng thịt, máu mủ
và đầu óc chúng ta, là thuộc về giới tự nhiên, chúng ta nằm trong lòng giới tựnhiên” [36; 655] Nhng đáng tiếc, những t tởng của Ph.Ăngghen về vấn đề nàytrong nhiều năm đã không đợc chúng ta quan tâm một cách đúng mức
1.2.2 T tởng Hồ Chí Minh về môi trờng và bảo vệ môi trờng
T tởng Hồ Chí Minh là một hệ thống các quan điểm toàn diện và sâu sắc
về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng
và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nớc ta,
kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu vănhoá nhân loại
Chủ tịch Hồ Chí Minh là ngời đầu tiên của chính thể dân chủ mới viết vềvấn đề môi trờng, làm trong sạch môi trờng Trong tác phẩm “Đời sống mới”(1947), Ngời viết: “Về văn hoá, phải làm cho cả làng đều biết chữ, biết đạo
Trang 23đức và trách nhiệm của công dân Về phong tục, phải cấm hẳn say sa, cờ bạchút xách, bợm bãi, trộm cắp Phải làm cho không có đánh chửi nhau, kiện cáonhau Làm cho làng mình trở thành làng “Phong thuần tục mỹ”
Về vệ sinh, đờng sá phải sạch sẽ Ao tắm giặt, giếng nớc uống phải đợcphân biệt và chăm sóc cẩn thận Những ao hồ không cần thì lấp đi, cho đỡmuỗi Phải có cầu xia chung, hoặc cầu xia riêng cho từng nhà Đã khỏi hôithối, ruồi nhặng, lại có phân tốt” [28; 10]
Rõ ràng môi trờng đợc Ngời quan niệm rất toàn diện, gồm hai phơngdiện, môi trờng tự nhiên và môi trờng xã hội Về môi trờng xã hội (vănhoá, phong tục) thì trớc hết là phải làm cho mọi ngời biết chữ, sau đó biết
đạo đức và trách nhiệm công dân, nghĩa là yêu cầu mọi ng ời phải có họcvấn và có văn hoá (văn hoá ứng xử đạo đức, đạo lý, ý thức đ ợc quyền lợi,nghĩa vụ, trách nhiệm, bổn phận công dân); đồng thời cũng bài trừ các tệnạn xã hội Về môi trờng tự nhiên, Ngời yêu cầu phải “sạch sẽ” và Ngờicũng chỉ ra các biện pháp cụ thể nh phân biệt và chăm sóc giếng nớc uống,giếng tắm giặt, phòng chống muỗi và phải có cầu xia riêng, chung
Ngời viết xong tác phẩm Đời sống mới“ ” năm 1947 đúng vào thời điểm
đất nớc mới giành đợc độc lập thì phải đơng đầu với cuộc xâm lợc trở lại củathực dân Pháp, những ngày ấy, với cơng vị một Chủ tịch nớc, Ngời phải lotrăm công nghìn việc thế mà Ngời vẫn dành thời gian viết những vấn đề hếtsức cụ thể về công tác giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng sống xung quanh
Đầu năm 1959, Bác Hồ đã chính thức phát động “Tết trồng cây” trongtoàn dân với lời dạy “Việc này ít tốn kém mà lợi ích nhiều” Bác nói: “Trong
10 năm nữa nớc ta phong cảnh sẽ ngày càng tơi đẹp, khí hậu sẽ hiền hòa hơn,cây gỗ sẽ đầy đủ hơn Điều đó sẽ góp phần quan trọng vào việc cải tạo đờisống của nhân dân ta” [29; 556]
Trong những năm chống chiến tranh phá hoại bằng không quân của Mỹ
ở miền Bắc, Bác Hồ vẫn kêu gọi nhân dân trồng cây, giữ lấy màu xanh của đấtnớc Bác viết thành thơ: “Mùa xuân là tết trồng cây, làm cho đất nớc càngngày càng xuân” Bác Hồ thờng xuyên theo dõi, động viên cỗ vũ phong trào
“Tết trồng cây” Trong bài viết cuối cùng của mình về “Tết trồng cây” ngày 5tháng 2 năm 1969, Bác nhắc tới “ích lợi to lớn cho kinh tế quốc phòng” củaviệc “trồng cây gây rừng”, đồng bào địa phơng phải biến đồi trọc thành vờn
Trang 24cây Không chỉ trồng cây gây rừng ở trong nớc, Chủ tịch Hồ Chí Minh cònmong muốn việc làm đó đợc nhân rộng ở các nớc khác Trong những lần thămnớc bạn, gặp gỡ nhân dân các nớc đó hoặc khi đón tiếp các vị nguyên thủ quốcgia đến nớc mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đều tổ chức trồng cây lu niệm Ngời
đã trồng cây ở Đại ở ấn Độ, cây Sồi ở Nga và gọi đó là “Những cây hữu nghị”,nhân dân địa phơng gọi những cây Bác trồng là “Cây Bác Hồ” Các cây ấy lớnlên theo thời gian, không chỉ biểu hiện của tình hữu nghị tơi thắm giữa nhândân Việt Nam và bè bạn trên thế giới mà còn thể hiện ý thức làm đẹp môi tr-ờng sống
Trong Di chúc, Bác Hồ không quên nhắc nhở nhân dân ta phải tiếp tụctrong việc trồng cây gây rừng: “Nên có kế hoạch trồng cây trên đồi Ai đếnthăm thì trồng một cây làm kỷ niệm Trồng cây nào phải tốt cây ấy Lâu ngàycây nhiều thành rừng, sẽ làm tốt cho phong cảnh và lợi cho công nghiệp” [29;499,500] Ngày nay khi rừng bị chặt phá nghiêm trọng, sự biến đổi khí hậutheo chiều hớng phức tạp, nhiều tài nguyên thiên nhiên về động, thực vật bịhuỷ hoại, chúng ta càng thấm thía lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh về việc
“Rừng vàng, biển bạc” Từ lời dạy, việc làm của Bác Hồ, chúng ta càng nhậnthấy rằng, con ngời sống không thể tách rời khỏi thiên nhiên, bởi vì thiênnhiên là ảnh hởng đến khí hậu, sức khoẻ nhân dân và mang lại ý nghĩa kinh tế
to lớn mà còn có ý nghĩa chính trị to lớn
Những lời dạy của Ngời về việc kiến tạo môi trờng thiên nhiên đẹp đẽ và
có lợi cho con ngời có ý nghĩa thời đại to lớn
1.2.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nớc về môi trờng và bảo vệ môi trờng
Từ sau Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI, đất nớc bớc sangthời kỳ đổi mới thì công tác bảo vệ môi trờng trở thành một trong những nộidung quan trọng đợc Đại hội các khóa sau quan tâm nhấn mạnh
Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VII trên tinh thần đổi mới vàdân chủ, vạch ra Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kỳ quá độ tiến lênCNXH, trong đó nêu rõ các nhiệm vụ chủ yếu để ổn định và phát triển kinh tế
là tập trung giải quyết các vấn đề cấp bách về kinh tế, xã hội Đại hội đã chỉ rõ
“… Xây dựng phơng án tổng thể trên từng vùng, hình thành cơ cấu hợp lý vềnông, lâm, ng, nghiệp công nghiệp phù hợp với sinh thái vùng, bảo vệ tài
Trang 25nguyên, gắn phát triển sản xuất nông, lâm, ng nghiệp với phát triển ngànhnghề tiểu, thủ công nghiệp và công nhiệp chế biến bằng công nghệ thích hợp;xây dựng các điểm kinh tế - kỹ thuật - dịch vụ ở từng vùng và tiểu vùng; xâydựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kết cấu hạ tầng xã hội nông thôn(…) Quyhoạch khai thác, bảo vệ và sử dụng tài nguyên nớc, đáp ứng yêu cầu phát triểnkinh tế và đời sống, mở rộng tới, tiêu nớc cho nông nghiệp, phòng và giảm nhẹtác động của thiên nhiên” [17; 63].
“ …Phát triển kinh tế rừng, trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc,nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng tài nguyên rừng, bảo vệ thiên nhiên vàmôi trờng sinh thái” [17; 64]
Kế thừa các quan điểm, mục tiêu, giải pháp từ Đại hội Đảng Cộng sảnViệt Nam lần thứ VII, tiếp tục khẳng định và phát huy quan điểm bảo vệ môitrờng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đại hội Đảng Cộng sảnViệt Nam lần thứ VIII nêu lên cụ thể về nhận thức và thái độ phá hoại tàinguyên môi trờng, Đại hội xác định tăng trởng kinh tế hiệu quả cao và bềnvững đi đôi với giải quyết những vấn đề bức xúc về xã hội trong đó có vấn đềbảo vệ môi trờng: “Trong vấn đề bảo vệ môi trờng nhằm duy trì sự phát triểnbền vững, văn hoá phê phán lối sống chạy theo ham muốn quá mức của “xãhội tiêu thụ”, dẫn đến chỗ làm cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trờng sinhthái” [18; 77]
Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX là Đại hội xác định con ờng đi lên của nớc ta là quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa trong
đ-đó xác định phải đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nền kinh
tế độc lập tự chủ, đa nớc ta trở thành một nớc công nghiệp Trong đó nêu rõtăng trởng kinh tế phải bảo vệ và cải thiện môi trờng, Đại hội đề ra nhiệm vụ
cụ thể và sát thực hơn: “…Sử dụng hợp lý tài nguyên bảo vệ môi trờng sinhthái Thực hiện các dự án cải tạo, bảo vệ môi trờng; áp dụng các kỹ thuật tiêntiến để xử lý các chất độc hại, chất thải… giải quyết dứt điểm tình trạng suythoái môi trờng do các cơ sở sản xuất gây ra Ngăn chặn tận gốc nguồn gây ônhiễm môi trờng trong quá trình công nghiệp hoá Thực hiện chơng trình trồngrừng, phủ xanh đất trống đồi trọc, đi đôi với bảo vệ, khai thác hợp lý, đảm bảo
độ an toàn sinh thái” [19; 54]
Trang 26Trong mục tiêu, nhiệm vụ và chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội
5 năm 2006-2010, Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X đề ra các chỉtiêu định hớng môi trờng: “Năm 2010: Đa tỉ lệ che phủ rừng lên 42 - 43%;95% dân c thành thị và 75 dân c ở nông thôn đợc sử dụng nớc sạch; 100% cáccơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc đợc trang bịcác thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải; trên 50% các cơ sở sản xuất, kinhdoanh đạt tiêu chuẩn về môi trờng; 100% đô thị loại 3 trở lên, 50% số đô thịloại 4 và tất cả các khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nớc thải;90% chất thải rắn thông thờng, 80% chất thải nguy hại, 100% chất thải y tế đ-
ợc thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trờng” [20; 190]
Đại hội đề ra các các biện pháp bảo vệ và sử dụng có hiệu quả tàinguyên quốc gia, cải thiện môi trờng tự nhiên nh tăng cờng quản lý tài nguyênquốc gia, nhất là các tài nguyên đất, nớc, khoáng sản và rừng Ngăn chặn cáchành vi huỷ hoại và gây ô nhiễm môi trờng, khắc phục tình trạng xuống cấpmôi trờng ở các lu vực sông, đô thị, khu công nghiệp, làng nghề, nơi đông dân
c và có nhiều hoạt động kinh tế Từng bớc sử dụng công nghệ sạch và năng ợng sạch Tích cực phục hồi môi trờng và các hệ sinh thái bị huỷ diệt Tiếp tụcphủ xanh đất trống, đồi núi trọc, bảo vệ đa dạng sinh học Quan tâm đầu t cholĩnh vực môi trờng, nhất là các hoạt động thu gom, tái chế và xử lý chất thải.Hoàn chỉnh luật pháp, tăng cờng quản lý nhà nớc về bảo vệ và cải thiện môi tr-ờng tự nhiên Từng bớc hiện đại hoá công tác nghiên cứu, dự báo khí tợng -thuỷ văn; chủ động phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn
l-Tiếp tục cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ bảo vệ môi trờng của cácvăn kiện Đại hội Đảng, ngày 25 tháng 6 năm 1998, Bộ Chính trị đã có Chỉ thị
số 36/CT-TW về Tăng c“ ờng công tác Bảo vệ môi trờng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá” với Mục tiêu của Chỉ thị là: “Ngăn ngừa
ô nhiễm môi trờng, phục hồi và cải thiện môi trờng ở những nơi, những vùng
đã bị suy thoái, bảo tồn đa dạng sinh học, từng bớc nâng cao chất lợng môi ờng ở các khu công nghiệp, đô thị và nông thôn, góp phần phát triển kinh tế -xã hội bền vững, nâng cao chất lợng cuộc sống của nhân dân, tiến hành thắnglợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Phấn đấu đến năm 2000phải đạt đợc các mục tiêu về bảo vệ môi trờng mà Đại hội VIII của Đảng đã đềra” [8; 2]
tr-Các quan điểm cơ bản: “Bảo vệ môi trờng là sự nghiệp của toàn Đảng,
Trang 27toàn dân và toàn quân Bảo vệ môi trờng là một nội dung cơ bản không thểtách rời trong đờng lối, chủ trơng và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội củatất cả các cấp, các ngành, là cơ sở quan trọng bảo đảm phát triển bền vững,thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Coiphòng ngừa và ngăn chặn ô nhiễm là nguyên tắc chủ đạo kết hợp với xử lý ônhiễm, cải thiện môi trờng và bảo tồn thiên nhiên Kết hợp phát huy nội lựcvới tăng cờng hợp tác quốc tế trong bảo vệ môi trờng và phát triển bền vững”[8; 2] Chỉ thị 36 CT/TW đa ra 8 giải pháp quan trọng trong đó giải pháp số 1
đã nhấn mạnh sự cần thiết phải thờng xuyên giáo dục, tuyên truyền, xây dựngthói quen, nếp sống và các phong trào quần chúng bảo vệ môi trờng: “Thờngxuyên giáo dục, tuyên truyền, xây dựng thói quen, nếp sống và các phong tràoquần chúng bảo vệ môi trờng Đa các nội dung bảo vệ môi trờng vào chơngtrình giáo dục của tất cả các bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân Tạo
điều kiện và khuyến khích để ngời dân thờng xuyên nhận đợc các thông tin vềmôi trờng nh các biện pháp cơ bản bảo vệ môi trờng ” [8; 3]
Do nhận thức của các tầng lớp nhân dân đối với công tác bảo vệ môi ờng và tính bức thiết của công tác bảo vệ môi trờng trong giai đoạn mới nên
tr-Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 41/NQ-TW ngày 15 tháng 11 năm
2004 về Bảo vệ môi tr“ ờng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc” với 5 quan điểm và 7 giải pháp để bảo vệ môi trờng trong đó giải
pháp đầu tiên đã nhấn mạnh về công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhậnthức và trách nhiệm bảo vệ môi trờng cụ thể nh sau: “Đẩy mạnh công táctuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trờng.Tăng cờng công tác quản lý nhà nớc về bảo vệ môi trờng Đẩy mạnh xã hộihoá hoạt động bảo vệ môi trờng Tạo sự chuyển biến cơ bản trong đầu t bảo vệmôi trờng Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ và đào tạonguồn nhân lực về môi trờng Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế
về môi trờng” [9; 2]
Để tăng cờng các hoạt động quản lý môi trờng và bảo vệ tài nguyên môitrờng trong cuộc sống, Đảng và Nhà nớc đã xây dựng thành các văn bản phápluật cụ thể, mang tính chế tài và xử phạt nghiêm khắc các hành vi gây ô nhiễm
và phá hoại môi trờng Luật Bảo vệ môi trờng năm 2005 đợc Quốc hội nớcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2006
Trang 28Luật Bảo vệ môi trờng năm 2005 đã thay thế cho Luật Bảo vệ môi trờngnăm 1993 Luật gồm có 15 chơng, 136 điều Trong Luật Bảo vệ môi trờng
2005 quy định hệ thống các hoạt động bảo vệ môi trờng, chính sách, biện pháp
và nguồn lực cho bảo vệ môi trờng; quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trờng củacác tổ chức, cá nhân Luật Bảo vệ môi trờng năm 2005 quy định rõ quyền,nghĩa vụ, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng, hộgia đình, cá nhân cũng nh trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nớc, cáccấp chính quyền và việc phân cấp quản lý trong lĩnh vực bảo vệ môi trờng;Luật Bảo vệ môi trờng năm 2005 cũng cho phép áp dụng nhiều công cụ, biệnpháp chế tài mạnh, đồng bộ, có tính răn đe cao nh: áp dụng tiêu chuẩn môi tr-ờng, sử dụng các công cụ kinh tế, thanh tra, kiểm tra bảo vệ môi trờng… nhằm
định hớng cho mọi ngời có hành động đúng trong bảo vệ môi trờng, tại Điều 6của Chơng 1 đã quy định cụ thể về các hoạt động đúng trong bảo vệ môi trờng
đợc khuyến khích: “Tuyên truyền, giáo dục và vận động mọi ngời tham giabảo vệ môi trờng, giữ gìn vệ sinh môi trờng, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và
đa dạng sinh học; Bảo vệ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
… Phát triển các hình thức tự quản và tổ chức hoạt động dịch vụ giữ gìn
vệ sinh môi trờng của cộng đồng dân c; Hình thành nếp sống, thói quen giữgìn vệ sinh môi trờng vệ sinh môi trờng, xoá bỏ hủ tục gây hại cho môi trờng”
Điều 17 quy định về quyền hạn của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệmôi trờng: “Tổ chức, cá nhân có quyền gửi yêu cầu, kiến nghị về bảo vệ môitrờng đến cơ quan, tổ chức, hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá môi trờngchiến lợc và cơ quan phê duyệt Dự án” (khoản 5)
“… Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan nhà nớc có thẩmquyền hoặc khởi kiện tại Toà án các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môitrờng” (khoản 1, điều 128)
1.3 Vai trò của tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
đối với công tác giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng cho thanh niên
1.3.1 Đặc điểm tổ chức Đoàn Thanh niên
Khái niệm: "Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên Việt Nam, do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch
Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện" [26; 2].
Trang 29Với khái niệm trên chúng ta có thể hiểu Đoàn là một tổ chức của thanhniên cộng sản mang tính chính trị, tiên tiến của giai cấp công nhân và tínhquần chúng rộng rãi của thanh niên Việt Nam.
Tính chính trị đợc biểu hiện: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
do Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện Mục đích,
lý tởng của Đoàn là phấn đấu theo mục đích lý tởng của Đảng Đoàn là ngời
kế tục trung thành sự nghiệp cách mạng của Đảng; là đội dự bị tin cậy của
Đảng và là tổ chức chính trị gần Đảng nhất Đoàn là một tổ chức chính trị xãhội của thanh niên, là tổ chức cộng sản trẻ tuổi, là thành viên của Mặt trận Tổquốc Việt Nam
Tính tiên tiến của Đoàn Thanh niên thể hiện ranh giới để phân biệt đoànviên và thanh niên, giữa tổ chức Đoàn với các tổ chức khác của thanh niên; thểhiện bản chất, t tởng của Đoàn, đó là vai trò của một đội quân xung kích cáchmạng
Tính quần chúng của Đoàn đợc thể hiện: Đoàn là một tổ chức chính trị - xãhội của thanh niên Đoàn có nhiệm vụ đoàn kết tập hợp rộng rãi các tầng lớpthanh niên tiến bộ trởng thành và tổ chức các phong trào hành động cách mạngtrong thanh niên
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có 4 chức năng:
Thứ nhất, Đoàn là đội dự bị tin cậy của Đảng Cộng sản Việt Nam, là lực
lợng xung kích cách mạng bổ sung đảng viên, cán bộ cho Đảng, Nhà nớc vàcác ngành Đoàn luôn xác định nhiệm vụ của mình là tích cực tham gia xâydựng Đảng và là ngời kế tục trung thành sự nghiệp cách mạng vẻ vang của
Đảng, của Chủ tịch Hồ Chí Minh; là đội quân xung kích cách mạng thực hiện
đờng lối chính trị của Đảng
Thứ hai, Đoàn là trờng học xã hội chủ nghĩa của thanh niên: Tạo môi
tr-ờng đa thanh niên vào các hoạt động giúp họ rèn luyện và phát triển nhân cách,năng lực của ngời lao động mới phù hợp với yêu cầu của xã hội hiện nay
Thứ ba, Đoàn là ngời đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền lợi hợp pháp
của tuổi trẻ Chức năng này khẳng định rõ tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh là tổ chức của thanh niên, vì thanh niên
Thứ t, Đoàn phụ trách đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; lực lợng
nòng cốt chính trị trong phong trào thanh niên và trong các tổ chức thanh niên
Trang 30Việt Nam.
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh đợc tổ chức theo hệ thống 4cấp: Cấp cơ sở (gồm Đoàn cơ sở và chi đoàn cơ sở); Cấp huyện và tơng đơng;Cấp tỉnh và tơng đơng; Cấp Trung ơng Chi đoàn là tổ chức tế bào của Đoàn, làhạt nhân nòng cốt đoàn kết tập hợp thanh, thiếu nhi
Đoàn thanh niên có mối quan hệ chặt chẽ với các thành viên trong hệthống chính trị:
Đối với Đảng: Đảng là ngời lãnh đạo trực tiếp và toàn diện đối với Đoànthanh niên Sự lãnh đạo của Đảng đối với Đoàn Thanh niên là vấn đề mang tínhnguyên tắc, đảm bảo cho Đoàn thanh niên không ngừng đợc củng cố và trởngthành, thực sự là đội dự bị tin cậy của Đảng, đảm bảo sự kế tục cách mạng
Đoàn Thanh niên có nhiệm vụ tham gia xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị,
t tởng và tổ chức Đoàn tham mu cho Đảng những vấn đề liên quan đến thanhniên, giới thiệu đoàn viên u tú cho Đảng xem xét kết nạp vào Đảng, góp ý phêbình đảng viên và các tổ chức của Đảng, bổ sung cán bộ cho Đảng
Đối với Chính quyền: Nhà nớc phối hợp với Đoàn Thanh niên để pháthuy tính tích cực xã hội của thanh niên, bồi dỡng, đào tạo nguồn nhân lực cho
sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh Tôn trọng, tạo điều kiệncho Đoàn Thanh niên trong mọi hoạt động, đảm bảo lợi ích chính đáng củathanh niên, phát huy quyền làm chủ của thanh niên Đoàn Thanh niên tham giaxây dựng chính quyền là tham gia bầu ra các cơ quan quyền lực, đại diện cho
ý chí, nguyện vọng của nhân dân Giáo dục ý thức công dân, phổ biến giáo dụcpháp luật Vận động thanh niên tham gia thực hiện thắng lợi các chơng trìnhkinh tế - xã hội, đấu tranh chống các tệ nạn tiêu cực trong đời sống xã hội
Đối với các đoàn thể chính trị khác: phối hợp, bình đẳng cùng thực hiệnmục tiêu chung, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức, nhằm pháthuy sức mạnh tổng hợp Đoàn Thanh niên có nhiệm vụ xây dựng các đoàn thểchính trị - xã hội Phối hợp với các đoàn thể chính trị xã hội đẩy mạnh các hoạt
động nhằm thực hiện thắng lợi đờng lối của Đảng và chính sách, pháp luật củaNhà nớc Đoàn Thanh niên đóng góp ý kiến vào hoạt động của các đoàn thểchính trị - xã hội và cử cán bộ tiêu biểu tham gia vào bộ máy lãnh đạo của các
đoàn thể trong hệ thống chính trị cơ sở Ngợc lại, các đoàn thể chính trị - xãhội khác cũng góp ý kiến xây dựng Đoàn Thanh niên, làm cho Đoàn Thanhniên vững mạnh về chính trị, t tởng, tổ chức và hành động
Trang 311.3.2 Vai trò của tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
đối với công tác giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng cho thanh niên
Luật Thanh niên đợc Quốc Hội nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 quy địnhtại Điều 1: "Thanh niên quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủmời sáu tuổi đến ba mơi tuổi" [34; 33]
Nghị quyết 25 BCH TW 7 khóa X về Tăng c“ ờng sự lãnh đạo của Đảng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc ” đã khẳng
định: “Thanh niên là lực lợng xã hội to lớn, một trong những nhân tố quantrọng quyết định tơng lai, vận mệnh dân tộc; là lực lợng chủ yếu trên nhiềulĩnh vực, đảm nhận những công việc đòi hỏi hy sinh, gian khổ, sức khỏe vàsáng tạo Thanh niên là độ tuổi sung sức nhất về thể chất và phát triển trí tuệ,luôn năng động, sáng tạo, muốn tự khẳng định mình Song, do còn trẻ, thiếukinh nghiệm nên thanh niên cần đợc sự giúp đỡ, chăm lo của các thế hệ đi trớc
và toàn xã hội Trong quá trình lãnh đạo đất nớc, Đảng ta luôn đề cao vai trò,
vị trí của thanh niên, xác định thanh niên là lực lợng xung kích cách mạng,
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là đội dự bị tin cậy của Đảng; côngtác thanh niên là vấn đề sống còn của dân tộc Đồng thời, Đảng đã đề ra nhiềuchủ trơng giáo dục, đào tạo, bồi dỡng, tổ chức thanh niên thành lực lợng hùnghậu, trung thành, kế tục sự nghiệp cách mạng của Đảng và dân tộc Qua mỗithời kỳ, dù bất cứ hoàn cảnh nào các thế hệ thanh niên đều hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ lịch sử của mình” [16; 1]
Từ các quan điểm tiếp cận thanh niên của Đảng và Nhà nớc đã khẳng
định rằng thanh niên là lứa tuổi đang phát triển, đang định hớng và đang trởngthành về thể chất tâm lý, trí tuệ, năng lực và nhân cách Vấn đề thanh niên vàcông tác giáo dục định hớng thanh niên luôn giữ vai trò quan trọng của xã hội
và dân tộc Trong từng giai đoạn lịch sử, vị trí, vai trò của thanh niên có ýnghĩa hết sức to lớn đối với sự phát triển đi lên của cách mạng nớc ta Do đó,công tác thanh niên trở thành vấn đề chiến lợc của cách mạng đã đợc Đảng ta
và Bác Hồ đặc biệt quan tâm chỉ đạo
Do đối tợng công tác đặc thù của tổ chức Đoàn là thanh niên, thiếu nhinên tổ chức Đoàn đóng vai trò, vị trí trong xã hội, trong thực hiện các chủ trơngchính sách của Đảng và Nhà nớc Hoạt động của Đoàn mang tính xã hội hoásâu sắc Đoàn là nòng cốt trong các phong trào thanh niên tình nguyện Một
Trang 32trong những phơng châm của Đoàn là giáo dục, rèn luyện cho đoàn viên thanhniên, thiếu nhi biết yêu khoa học; phát triển quan hệ tình bạn giữa các thanhniên, giữa các thiếu nhi; có thái độ xã hội đối với các vấn đề bảo vệ môi trờngsống và biết cách làm việc tập thể đạt hiệu quả cao Thông qua công tác Đoàn
và phong trào thanh niên thiết thực bảo vệ môi trờng, Đoàn làm chuyển biếnnhận thức về môi trờng, thay đổi thái độ và hành vi đối với bảo vệ môi trờng củathanh thiếu nhi Mỗi đoàn viên, thanh niên có nhận thức đúng sẽ có thái độ tíchcực, tự giác, tự nguyện, chủ động trong bảo vệ môi trờng và có hành vi tích cựctham gia bảo vệ và cải thiện môi trờng sống
Tóm lại Đoàn TNCS Hồ Chí Minh phải thực hiện vai trò giáo dục ý thứcbảo vệ môi trờng cho thanh niên bằng những nội dung cụ thể sau:
Thứ nhất, Đoàn có nhiệm vụ giáo dục Nghị quyết của Đảng, pháp luật
của Nhà nớc về bảo vệ môi trờng, nâng cao hiểu biết pháp luật bảo vệ môi ờng, xây dựng lối sống, nếp sống văn hóa, văn minh Đặc trng của công tácgiáo dục của Đoàn là giáo dục thông qua tập thể, bằng tập thể, đợc tổ chứcchặt chẽ Đoàn cần phát huy vai trò gơng mẫu đội ngũ cán bộ, anh chị phụtrách Mặt khác, có thể thông qua các kỳ sinh hoạt chi đoàn, sinh hoạt câu lạc
tr-bộ thanh niên để tìm hiểu về các kiến thức môi trờng, pháp luật về bảo vệ môitrờng, thực hiện đúng các quy định về vệ sinh môi trờng, chăm sóc cảnh quanthiên nhiên, trên cơ sở đó hình thành thói quen, tự giác thực hiện các hoạt
động giữ gìn và bảo vệ môi trờng
Thứ hai, Đoàn có vai trò xây dựng các nội dung, chơng trình, kế hoạch
để tổ chức các hoạt động giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng, gắn với nhiệm vụgiáo dục t tởng, đạo đức lối sống cho thanh niên Các chơng trình, kế hoạchphải xuất phát từ điều kiện, thực trạng của vấn đề nhận thức về vai trò, vị trícủa công tác bảo vệ môi trờng trong giai đoạn hiện nay, giúp thanh niên thamgia gắn với thực tiễn sinh động về môi trờng, hình thành thói quen, thái độthân thiện và tuân thủ các quy định về môi trờng
Thứ ba, vai trò của Đoàn còn đợc thể hiện ở việc tham gia xây dựng môi
trờng giáo dục lành mạnh, có cơ chế phối hợp đồng bộ giữa Đảng, Nhà nớc,các tổ chức chính trị xã hội, các ban ngành nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục
ý thức bảo vệ môi trờng
1.4 Thực trạng về ý thức bảo vệ môi trờng và sự cần thiết phải tăng
Trang 33cờng giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng cho thanh niên phờng Cửa Nam và
ớc ngọt cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất chủ yếu đợc lấy từ sông Đào(Kênh Thấp), bắt nguồn từ ba ra Nam Đàn chảy vào địa phận thành phố, nốivới sông Vinh và kênh nhà Lê Vinh có một số hồ nớc: hồ Goong, hồ CửaNam, hồ Cửa Bắc, hồ Tây Sâm, hồ công viên Trung tâm
Vinh có quốc lộ 1 chạy dọc theo hớng Bắc Nam thành phố, có quốc lộ 46
đi về hớng Tây, có đờng sắt Bắc Nam chạy qua Ga Vinh đợc xây dựng từ năm
1905, nằm ở phía Tây Bắc thành phố Sân bay Vinh nằm ở phía Bắc thànhphố, hiện đang đợc nâng cấp, mở rộng thành sân bay quốc tế
Hiện nay, dân số Thành phố Vinh đã phát triển lên trên 28 vạn ngờibaogồm nhiều thành phần: nông dân, công nhân, công chức, bộ đội, công an, họcsinh, tiểu thơng Thành phố Vinh có nguồn lao động dồi dào, lực lợng trẻ khá
đông và có trình độ văn hoá - chuyên môn khá cao Đây là một tiềm năng, thếmạnh của thành phố
Là đơn vị hành chính kinh tế đợc quan tâm đầu t cơ sở hạ tầng để pháttriển các nguồn lực kinh tế của tỉnh Nghệ An, từ sau đổi mới Vinh đợc đầu t nh
là đô thị hạt nhân có tác động mạnh mẽ đến tốc độ đô thị hóa của khu vực BắcTrung Bộ Trong nhiều năm qua cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực và đúng h-
Trang 34ớng trong đó tốc độ phát triển công nghiệp khá nhanh tập trung chủ yếu là cácnhà máy, công xởng, các khu công nghiệp vừa và nhỏ phát triển nhanh chóng đ-
ợc quy hoạch, các phơng tiện vận tải thờng xuyên hoạt động, từ một thành phốxanh của khu vực Bắc Trung Bộ, Thành phố Vinh đang thay đổi diện mạo làthành phố công nghiệp năng động phấn đấu là trung tâm kinh tế văn hóa củakhu vực Bắc Trung Bộ Năm 2008, Thành phố Vinh chính thức đợc công nhận
là đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh Nghệ An theo quyết định số 1210 ngày 5 tháng 9năm 2008 của Thủ tớng Chính phủ Về kinh tế, dịch vụ chiếm khoảng 55% lao
động của thành phố, tiếp đó công nghiệp chiếm khoảng 30%, nông lâm nghiệpchiếm phần còn lại Về chiến lợc, Vinh là trung tâm giao thông quan trọng, nắmgiữ vị trí trọng yếu trên con đờng vận chuyển từ Nam ra Bắc và ngợc lại, ngoài
ra Vinh cũng là một cảng biển quan trọng
Theo đánh giá 6 tháng đầu năm, Thành phố Vinh có nhiều chỉ tiêu kinh
tế - xã hội đạt và vợt kế hoạch đề ra Tốc độ tăng trởng kinh tế đạt 16,1% (toàntỉnh 5,7%), trong đó một số chỉ tiêu đạt cao là: Giá trị sản xuất công nghiệp,thủ công nghiệp tăng 18,5% so với cùng kỳ, dịch vụ tăng 17,3%, đặc biệt,hàng hóa bán lẻ tăng 23,4% so với cùng kỳ, đã hoàn thành công trình đìnhchính chợ Vinh Thu ngân sách 6 tháng ớc đạt 254,7 tỷ đồng, đạt 52,5% Côngtác quản lý đô thị, đất đai và đầu t xây dựng cơ bản có nhiều tiến bộ, thành phố
đã lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch các xã mớisát nhập về thành phố (gồm 5 xã: Hng Chính (huyện Hng Nguyên), Nghi Liên,Nghi Kim, Nghi Ân, Nghi Đức (huyện Nghi Lộc)), các khu, cụm công nghiệptrên địa bàn cơ bản lấp đầy Lĩnh vực văn hóa - xã hội, cải cách hành chính cónhiều tiến bộ, đảm bảo an sinh xã hội, quốc phòng - an ninh đợc giữ vững
Các chuyên gia thuộc tổ chức định c con ngời của Liên Hợp Quốc (tạiHabitat), trong chơng trình Nghị sự 21 đã định nghĩa Vinh là:
Trang 35Nh vậy có thể thấy để Thành phố Vinh thực sự là một thành phố màuxanh, nhất thiết không thể là thành phố có sự cố môi trờng và các tầng lớp dân
c phải tham gia vào công tác quản lý môi trờng vì một thành phố phát triển bềnvững
Phờng Cửa Nam là một trong những địa bàn có vị trí cửa ngõ của Thànhphố Vinh, nằm ở phía Tây Nam thành phố Phía Bắc giáp với phờng ĐôngVĩnh; phía Đông Bắc giáp với phờng Quang Trung, Hồng Sơn; phía Nam giápvới phờng Vinh Tân và phía Tây giáp với xã Hng Chính Diện tích tự nhiên là197,135 ha Địa hình Cửa Nam khá phong phú, bao gồm vùng bằng phẳng xenlẫn với sông, hồ Đây là nơi có điều kiện giao thông thuận lợi, có đờng Quốc
lộ 46 chạy từ Vinh qua Hng Nguyên, Nam Đàn,… có tuyến đờng sắt đi quavới nhiều tuyến phố mua bán sầm uất… Kết cấu và quy hoạch đô thị ở CửaNam cũng đợc tổ chức tơng đối tốt Nhìn một cách tổng thể hệ thống phố ph-ờng khang trang, gọn gàng và hài hoà Các công trình xây dựng với nhiều kiếntrúc khác nhau trong đó đan xen giữa kiến trúc cổ và hiện đại… Ngoài ra, cácnhà máy, nhà xởng, các hợp tác xã cũng đợc hình thành và phát triển kéo theonhiều loại hình dịch vụ kinh doanh
Cũng nh phờng Cửa Nam, phờng Đông Vĩnh nằm ở phía Tây thành phốVinh, diện tích 391,3 ha Dân số 11.644 ngời Phờng Đông Vĩnh tiếp giáp phờng
Lê Lợi và xã Hng Đông, có trục đờng sắt Bắc Nam đi qua Đầu năm 1994, xã
Đông Vĩnh tách thành phờng Đông Vĩnh và xã Hng Đông theo Nghị định 54CP/TTg của Thủ tớng Chính phủ Do mới thành lập phờng nên cha có cơ sở hạ tầngtốt, nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu kinh tế (65%) Sau 10 năm, ph-ờng Đông Vĩnh khởi sắc với hệ thống kết cấu hạ tầng khang trang hơn, các nhàvăn hóa, sân thể thao đợc phát triển, xây dựng hoàn chỉnh 2 trờng học, hoànchỉnh hệ thống giao thông khối, nâng cấp trục đờng chính của phờng, các doanhnghiệp trên địa bàn và ngoài tỉnh đã bắt đầu xây dựng các khu dự án sản xuấtnâng tổng giá trị sản xuất tăng cao Công nghiệp tăng lên 25%, dịch vụ tăng23%, tỷ trọng Nông – Lâm – Ng chỉ còn dới 47%; nhiều năm liền kinh tế giữvững tốc độ tăng trởng bình quân trên 12,8%; các mặt văn hóa, giáo dục, y tế
đều có bớc phát triển, an ninh quốc phòng giữ vững
1.4.2 Thực trạng về ý thức bảo vệ môi trờng và sự cần thiết phải tăng cờng công tác giáo dục bảo vệ môi trờng cho thanh niên phờng Cửa Nam và
Trang 36Đông Vĩnh ở Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay
Trong những năm qua, vấn đề môi trờng ở tỉnh Nghệ An đã chiều hớngphức tạp, do những nguyên nhân khách quan và chủ quan, môi trờng vẫn bịtác động trực tiếp ảnh hởng đến đời sống và sức khoẻ ngời dân, mức độ ônhiễm vẫn xảy ra ở nhiều nơi, nhất là vùng đô thị, khu công nghiệp, hay cáccơ sở sản xuất độc lập dễ gây ô nhiễm môi trờng nh: sản xuất ván gỗ ép, bộtgiấy, bia, chế biến tinh bột sắn… Tỉnh Nghệ An có 20 huyện, thành thị, trong Tỉnh Nghệ An có 20 huyện, thành thị, trong
đó Thành phố Vinh là đơn vị hành chính có mức độ ô nhiễm môi trờng caochủ yếu do các hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và giao thông vậntải gây ra và là khu vực có mật độ dân c tập trung và tốc độ phát triển kinh tế -xã hội cao hơn so với các huyện miền núi, hầu hết các cơ sở sản xuất, khucông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đều tập trung ở khu vực này và nằm xen kẽtrong khu dân c
Theo thống kê của Công ty Môi trờng đô thị Thành phố Vinh, tổng lợngrác thải sinh hoạt của thành phố khoảng 300m3/ngày.đêm Trong đó tỷ trọngrác thải từ hộ gia đình trong thành phố khoảng 250kg/m3, thơng mại là 270kg/
m3 và của các điểm thu gom là 300kg/m3; bình quân các loại rác thải khoảng
275 kg/m3 Việc thu gom, vận chuyển rác do Công ty môi trờng đô thị Thànhphố Vinh đảm nhiệm, rác đợc thu gom, vận chuyển bằng xe đẩy, tập trungthành đống rồi dùng ôtô vận chuyển ra bãi rác thành phố Hàng ngày, Công ty
đảm nhiệm việc quét và thu gom rác trên 47 đờng phố chính, 23 chợ và cáckhu dân c tại các phờng, xã với 290 ga rác Ngoài ra, rác của các nhà máy, xínghiệp cơ quan, đơn vị quân đội, một phần của rác thải bệnh viện đợc hợp
đồng định kỳ hoặc đột xuất với Công ty để vận chuyển xử lý Bãi rác ĐôngVinh là nơi chứa rác thải sinh hoạt của thành phố đợc xây dựng từ năm
1977, đến nay qua hai lần mở rộng với diện tích là 6ha, có t ờng bao quanhcao 3m và hệ thống mơng thoát nớc Tuy nhiên, qua nhiều năm sử dụng bãirác đã quá tải, phải đổ cao từ 7m đến 8m nớc thải rò rĩ từ bãi rác không đợcthu gom, xử lý, mùi phát tán trên diện rộng, ruồi, muỗi và túi nilon theo gióbay vào khu dân c ảnh hởng đến cuộc sống của nhân dân gần bãi rác Do địa
hình thành phố dốc theo hớng Bắc Nam nên việc tiêu thoát nớc chủ yếu theo
hớng từ Bắc xuống Nam Nớc thải khu vực phía Bắc thành phố đợc thoát nhờ
hệ thống kênh Bắc rồi đổ vào sông Lam qua Hói cống, khu vực phía Tây nớcthải đổ vào các mơng Hng Đông, Hng Vĩnh vào sông Kẻ Gai và nớc thải khu
Trang 37vực phía Nam thành phố đổ vào các mơng Hồng Bàng, kênh số 1, kênh số 2,kênh số 3… Tỉnh Nghệ An có 20 huyện, thành thị, trong qua sông Đào chảy vào sông Lam Nớc thải sinh hoạt và sản xuấtkhông đợc xử lý hoặc xử lý không triệt để thoát chung cùng với nớc ma Hiệnnay các mơng dẫn nớc ma, nớc thải của thành phố hầu nh đã đợc bêtông hoánhng cha đạt yêu cầu kỹ thuật (tiết diện nhỏ, không có nắp đậy, nhiều rác thải)
và đang xuống cấp nên không đáp ứng yêu cầu tiêu thoát nớc
Xã Hng Hoà đợc xem là rốn chứa nớc thải của Thành phố Vinh KênhBắc có nhiệm vụ thoát nớc thải sinh hoạt các khu dân c phía Bắc thành phố, n-
ớc thải của Nhà máy bia và 03 bệnh viện lớn (Bệnh viện: Đa khoa tỉnh, Quân
y 4, Nhi) đổ vào sông Rào Đừng ra sông Lam, vào mùa ma thờng gây ngậplụt, ô nhiễm môi trờng nghiêm trọng Theo thống kê “có đến 40% phụ nữ củaxã Hng Hòa mắc bệnh phụ khoa, số ngời chết vì ung th ngày càng tăng PhongYên xã Hng Hoà là xóm có số ngời chết vì bệnh ng th cao nhất xã, xóm có
120 hộ, 528 nhân khẩu thì từ năm 2001 đến nay có 15 ngời chết vì ung th,bệnh khác là 12 ngời, số ngời mắc bệnh ung th gan chiếm tỷ lệ cao (9/15)”[38; 6] Sông Lam là nơi tiếp nhận lợng lớn nớc thải thành phố đổ vào quahàng loạt các công trình tiêu nớc Qua kết quả quan trắc chuỗi số liệu nớcsông Lam tại bara Bến Thuỷ cho thấy nguồn nớc đã có dấu hiệu ô nhiễm cácchất hữu cơ, vi sinh vật: các thông số NH4+, Coliform, BOD của các đợt quantrắc thờng vợt tiêu chuẩn Việt Nam 5942 - 1995 (cột B) từ 2 - 4 lần đặc biệt làvào mùa ma
Nguồn gây ô nhiễm môi trờng không khí chủ yếu của thành phố là dohoạt động của các cơ sở sản xuất công nghiệp, khu công nghiệp, khu tiểu thủcông nghiệp, phơng tiện giao thông phát sinh khí thải (SO2, NOx, CO2, CO,
CxHy), bụi và tiếng ồn Nhìn chung, giá trị các thông số đều thấp hơn tiêuchuẩn Việt Nam 5937- 1995
Trên địa bàn Thành phố Vinh có 25 phờng, xã cùng với quá trình nângcấp Thành phố Vinh lên đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh Nghệ An theo quyết định
số 1210 của Thủ tớng Chính phủ Trong quá trình phát triển, phờng Cửa Nam
và Đông Vĩnh là 2 phờng có tốc độ phát triển nhanh chóng và đang để xảy ranhững sự cố về tình hình ô nhiễm môi trờng
Phờng Đông Vĩnh thuộc Thành phố Vinh là đơn vị có quá trình đô thịhóa chậm hơn so với các phờng thuộc nội thành nh Đội Cung, Lê Lợi xen
Trang 38lẫn cơ cấu kinh tế nông nghiệp nên khi có các dự án đầu t về phờng, lãnh đạo
Đảng, Chính quyền và bà con nhân dân tin tởng cơ cấu kinh tế địa phơng sẽ cótốc độ phát triển vợt bậc, tạo nhiều công ăn việc làm cho lực lợng lao động dôi
d ở đây Từ khi có khu công nghiệp nhỏ đợc thành lập theo Quyết định số4095/QĐ-UB ngày 19/11/2001 của UBND tỉnh Nghệ An Hiện tại khu côngnghiệp nhỏ có 10 doanh nghiệp thuê đất để sản xuất nhng chỉ có 6 doanhnghiệp đã đi vào hoạt động gồm: Công ty TNHH Xuân Ngọc, Công ty CP
Đông lực, Công ty CP Xây dựng và Chế biền gỗ xuất khẩu, Công ty CP Bao bìNghệ An, Công ty TNHH Quang Triều, Công ty TNHH Hồng Kông, có 3doanh nghiệp cha hoạt động: Công ty TNHH Dali, Công ty TNHH Việt Thái
và Công ty CP Thống nhất và Công ty CP Vật t Nông nghiệp Nghệ An đã trả
lại đất để cho Công ty CP chế biến gỗ xuất khẩu thuê lại Có 3 đơn vị nằm trên
địa bàn phờng Đông Vĩnh, gần với khu công nghiệp nhỏ nhng không thuộckhu công nghiệp nhỏ là: Xí nghiệp Gỗ nội thất và Xí nghiệp Gỗ mỹ nghệthuộc Công ty CP Mỹ Nghệ Nghệ An, Nhà máy sản xuất phân bón Sao VàngNPK thuộc Công ty CP Vật t Nông nghiệp Nghệ An
Nhìn chung trong quá trình hoạt động các công ty, doanh nghiệp và cáccơ sở sản xuất ít nhiều đều đã gây ra tình trạng ô nhiễm môi trờng cục bộ hoặc
đã lan rộng ra các đơn vị phờng, xã lân cận Cụ thể nh sau:
Thứ nhất, cha có hệ thống xử lý nớc thải, thờng xuyên phơi các tấm gỗ
bóc tại những nơi công cộng, đặc biệt là dọc đờng trong khu công nghiệp nhỏ,trong khu dân c Đốt rác bừa bãi không đúng nơi quy định, nơi tập kết các đầumẩu gỗ, mùn ca, các phế liệu từ gỗ khác không có mái che chắn để bụi gỗ v-
ơng vãi khắp nơi Lãnh đạo các đơn vị vẫn cha thực hiện có hiệu quả các biệnpháp để ngăn ngừa, khống chế và giảm thiểu ô nhiễm môi trờng Việc đốt lò
hơi vẫn còn gây khói, các chất thải trong quá trình sản xuất (mẫu ván gỗ) cha
đợc thu gom để xử lý theo quy định mà còn để vơng vãi; vẫn còn hiện tợngphơi các tấm gỗ dọc đờng giao thông gây mất mỹ quan
Thứ hai, tại khu tiểu thủ công nghiệp Đông Vĩnh, các cơ sở sản xuất đều
có hệ thống xử lý nớc thải cục bộ, sau đó thoát ra bể xử lý tập trung xử lý đạtTCVN 5945 - 1995 (cột B) trớc khi thoát ra mơng thải chung của thành phố.Tuy nhiên, việc thu gom cha triệt để, đặc biệt là đối với một số cơ sở sản xuất
đồ gỗ, nớc thải tại hồ ngâm gỗ, nớc ma chảy tràn cuốn theo nhiều mùn ca, gỗ
Trang 39dăm chứa cặn, lignin, có màu đen gây ô nhiễm môi trờng, làm mất vệ sinhtoàn khu vực
Bảng 01: Kết quả phân tích mẫu nớc thải của khu tiểu thủ công nghiệp
Khu tiểu thủ công nghiệp Đông Vĩnh có dấu hiệu ô nhiễm khói, mùi hôi
do việc ngâm tẩm gỗ và phun sơn, đốt rác thải của các nhà máy sản xuất đồ gỗ
ảnh hởng đến dân c xung quanh, đặc biệt là khu vực trờng học
Theo phản ánh của Ban cán sự khối Vĩnh Yên, phờng Đông Vĩnh thìtrong quá trình hoạt động các cơ sở sản xuất có đốt rác, bố trí máy cắt nhựagần khu dân c và phân bổ thời gian làm việc cha hợp lý gây mùi và tiếng ồn
ảnh hởng đến các hộ dân sống gần nhà máy Tình trạng bụi mùn ca, mùi hôi
do nớc thải không đợc xử lý đã tác động đến khu dân c sống xung quanh khuvực đó, đặc biệt gần trờng tiểu học, THCS Đông Vĩnh khiến d luận bất bình,nhiều học sinh có sức khỏe sa sút, tình trạng học sinh chuyển trờng gia tăng,kéo theo số học sinh theo học giảm, giáo viên trống tiết, công tác dạy và học
bị gián đoạn Thể theo nguyện vọng của quần chúng nhân dân, phụ huynh vàhội đồng giáo dục nhà trờng, năm học 2009 - 2010, phòng Giáo dục đào tạoThành phố Vinh đã gộp hai trờng là THCS Đông Vĩnh và THCS Hng Đông
Trang 40thành một trờng và chuyển học sinh về học tại xã Hng Đông nhằm tách trờnghọc ra khỏi vùng ô nhiễm Có thể nói, tình trạng ô nhiễm môi trờng ở ĐôngVĩnh đã trở nên nóng bỏng, nhiều đợt thanh tra kiểm tra chất lợng xử lý môitrờng của phòng Tài nguyên Môi trờng thành phố, Sở Tài nguyên Môi trờngNghệ An đã đợc tổ chức thờng xuyên với nhiều hình thức xử lý góp phần giảmthiếu tình trạng ô nhiễm, một số nhà máy, xí nghiệp có nguy cơ cao phải cách
ly và chuyển sang khu vực xa dân c
Phờng Cửa Nam là địa bàn rộng trãi dài từ chợ Vinh lên đến xã H ngChính Thành phố Vinh, có quốc lộ 46 chạy tuyến Vinh, Hng Nguyên, Nam
Đàn Có nhánh sông Lam chảy qua do đó có rất nhiều phơng tiện vận tải hoạt
động thờng xuyên Đặc biệt, Cửa Nam có nhà máy xi măng Cầu Đớc, Bệnhviện Thành An - Sài Gòn trên địa bàn nên tình trạng ô nhiễm chủ yếu phát sinhbụi, khí thải và tiếng ồn, hầu hết các cơ sở có nồng độ bụi, tiếng ồn xấp xỉbằng hoặc vợt tiêu chuẩn cho phép, đặc biệt đối với các cơ sở nằm trong khuvực đô thị hoặc xen kẽ dân c Mỗi ngày có hàng trăm chuyển xe tải vậnchuyển vật liệu xây dựng chạy qua địa bàn, trong đó chủ yếu là cát và xỉ, hầuhết xe tải không phủ bạt che chắn, nên gây ra tình trạng bụi cát bay mù mịt,cát dày từng mảng trên đờng phố, bám vào nhà dân ảnh hởng nghiêm trọng
đến sức khỏe Có thể nói rằng, Cửa Nam có hồ cá và công viên sinh thái trên
địa bàn góp phần điều hòa khí hậu, tuy nhiên, do sự phát triển nhanh chóngcủa các loại hình dịch vụ, có chợ Vinh - đầu mối của trung tâm buôn bán nênlợng ngời qua lại đông, các loại hình vận tải phong phú đa dạng, nớc thải từchợ Vinh, nhà máy xi măng Cầu Đớc và Bệnh viện Thành An đang ảnh hởngtrực tiếp hoặc gián tiếp đến mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội cũng nh sứckhỏe tinh thần của nhân dân Riêng nồng độ bụi tại điểm đo ngã t chợVinh có nồng độ bụi, tiếng ồn thờng xuyên vợt tiêu chuẩn cho phép.Nồng độ bụi trong khu vực (dọc đờng giao thông, chợ, làm đờng, côngtrình xây dựng, gần các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng) có giá trị 0,19-0,36 mg/m3 (trung bình trong 24 giờ) gấp 1-1,8 lần tiêu chuẩn cho phép;còn đối với các khu vực khác cha bị ô nhiễm bởi bụi, khí thải hay tiếng ồn.Nhà máy xi măng Cầu Đớc có nồng độ bụi, tiếng ồn vợt TCVN 5937 - 1995 vàTCVN 5949 - 1998 từ 2 - 4 lần lại nằm trong khu dân c; do tính độc hại và gầnkhu dân c, nên ủy ban nhân dân Thành phố Vinh đã chuyển Nhà máy xi măngCầu Đớc ra khỏi địa bàn phờng đến khu công nghiệp Bắc Vinh thuộc xã Hng
Đông