Việc nghiên cứu thành phần hoá học,hoạt tính sinh học của những cây cỏ thiên nhiên ở nớc ta trong nhiều năm trởlại đây tuy đã đợc chú ý nhng vẫn còn nhiều hạn chế, cha đáp ứng đợc yêucầu
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
Nguyễn trần an
Nghiên cứu thành phần hoá học
Của vỏ và rễ cây sắn thuyền (syzygium resinosum (gagnep) merr Et perry)
Trang 2Lời cảm ơn
Luận văn này đợc hoàn thành tại bộ môn hoá học Hữu cơ trờng Đại họcVinh; Phòng cấu trúc Viện hoá học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:
* PGS TS Hoàng Văn Lựu đã giao đề tài, tận tình hớng dẫn và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn này
* PGS TS Chu Đình Kính - Phòng cấu trúc - Viện hoá học - Việnkhoa học và công nghệ Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc ghi phổ và
đánh giá các kết quả phổ thực nghiệm
* PGS TS, NGƯT Lê Văn Hạc; PGS TS Đinh Xuân Định, TS Trần
Đình Thắng đã góp ý, chỉ dẫn cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
* Ban chủ nhiệm khoa Hoá, Ban chủ nhiệm khoa Đào tạo sau Đại học,
Tổ bộ môn hoá hữu cơ; Ban giám hiệu, phòng đào tạo, ban cán bộ và tập thểkhoa giáo viên văn hóa trờng quân sự Quân khu 4, tập thể học viên lớp caohọc 14 hóa đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập vàthực hiện đề tài
Cuối cùng, tôi xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những ngời thântrong gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã tạo những điều kiện thuận lợi và
cổ vũ tinh thần cho tôi trong suốt quá trình thực hiện bản luận văn này
Vinh, tháng 12 năm 2008 Tác giả
Nguyễn Trần An
Trang 331323335
Trang 4Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, gió mùa, lợng ma nhiều, độ ẩm caonên có hệ thực vật vô cùng phong phú Theo số liệu thống kê mới nhất thìthảm thực vật ở nớc ta có trên 12000 loài trong đó có trên 3000 loài đợc dùnglàm thuốc và gần 600 loài cho cây tinh dầu Vì vậy, việc bảo tồn các giá trịtruyền thống trong y học dân tộc, phát triển và khai thác các loài thực vật cógiá trị từ nguồn tài nguyên phong phú ở nớc ta là việc làm cần thiết góp phầnxây dựng và phát triển nền kinh tế của đất nớc
Trớc sự phát triển vợt bậc của nghành sinh học phân tử, ng y nay cácày nay cácnhà khoa học trên thế giới đang tập trung nghiên cứu các hợp chất thiên nhiên.Các loại thuốc đợc điều chế hoàn toàn bằng dợc thảo đang rất đợc quan tâm và
sử dụng nhiều Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) hiện nay có khoảng 80% cácloại thuốc đang trong giai đoạn thử nghiệm lâm sàng có chứa hợp chất thiênnhiên, trong đó chủ yếu từ cây thuốc Việc nghiên cứu thành phần hoá học,hoạt tính sinh học của những cây cỏ thiên nhiên ở nớc ta trong nhiều năm trởlại đây tuy đã đợc chú ý nhng vẫn còn nhiều hạn chế, cha đáp ứng đợc yêucầu, theo tổng hợp từ các nguồn tài liệu của nhiều tác giả thì ở Việt Nam hiệnnay có trên 7.000 loài thực vật học bậc cao [6] Trong số đó đã có trên 2000loài thực vật đã đợc nhân dân ta sử dụng làm nguồn lơng thực, thực phẩm, lấy
gỗ, tinh dầu, thuốc chữa bệnh…
Trong nhiều loài thực vật đó, họ Sim (Myrtaceae) cũng là một họ lớn,
gồm khoảng 100 chi và gần 3000 loài phân bố chủ yếu ở các nớc nhiệt đới vàchâu Đại Dơng ở nớc ta họ Sim có khoảng 13 chi với gần 100 loài, chủ yếu
đợc dùng để làm thuốc chữa bệnh, trong đó có cây sắn thuyền (Syzygium
resinosum (Gagnep) Merr et Perry) đợc trồng lấy vỏ để sơn thuyền và lá dùng
để sát khuẩn, chữa vết thơng nhiễm trùng [4] Cây sắn thuyền mọc hoang và
đợc trồng tại hầu khắp các tỉnh miền Bắc ở nớc ta, đợc sử dụng nhiều trongcuộc sống dân gian nhng cha đợc nghiên cứu nhiều về thành phần hoá học
Chính vì vậy chúng tôi đã chọn đề tài Nghiên cứu thành phần hoá“Nghiên cứu thành phần hoá
học của vỏ và rễ cây sắn thuyền (Syzygium resinosum (Gagnep) Merr et
Perry) ở Thanh Hoá ” nhằm góp phần xác định thành phần hoá học của cây
sắn thuyền và tìm kiếm nguồn nguyên liệu cho ngành hoá dợc liệu, hơng liệu
mỹ phẩm
2 Nhiệm vụ nghiên cứu.
Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ vỏ và rễ cây sắn thuyền
Trang 5- Lấy mẫu vỏ và rễ cây sắn thuyền.
- Chiết với dung môi metanol
- Phân lập các hợp chất bằng phơng pháp sắc ký cột và sắc ký lớpmỏng
- Xác định cấu trúc của các hợp chất bằng các phơng pháp phổ: MS, 1H –
3 Đối tợng nghiên cứu.
Đối tợng nghiên cứu là cây sắn thuyền, mẫu lấy tại huyện Triệu Sơn tỉnh Thanh Hoá
Trang 6-Ch¬ng 1 Tæng quan
Trang 71.1 Họ Sim.
1.1.1 Đại cơng về thực vật học và hoá học cây họ sim.
Họ Sim (Myrtaceae) là họ lớn của bộ Sim (Myrtales) thuộc phân lớp hoa
hồng – lớp hoa lá mầm của ngành thực vật hạt kín
Họ Sim trên thế giới gồm 100 chi vàkhoảng 3000 loài, phân bố chủ yếu ởcác vùng nhiệt đới và á nhiệt đới và châu úc [7] ở Việt Nam họ Sim gồm 13chi gần 100 loài đợc phân bố khắp 3 miền: Bắc, Trung, Nam Các cây thuộc
họ Sim có thể là cây gỗ lớn, cây nhỏ, hay cây bụi đợc trồng trong vờn nhà choquả ăn, cho tinh dầu hay mọc hoang dại ở đồng bằng trung du, miền núi Lámọc đối, đơn nguyên, không có lá kèm Hoa của chúng tập hợp thành cụm,hình chùm, đôi khi mọc đơn độc Các lá đài dính lại với nhau ở dới thành hìnhchén, cánh hoa rời nhau và dính trên mép ống đài Nhị rất nhiều, bất định vàxếp không theo một trật tự nào, nhị thờng cuộn lại ở trong nụ, chỉ nhị rời haydính nhau ở dới thành ống ngắn Bộ nhị có số lá noãn thờng bằng số cánh hoahoặc ít hơn, dính lại với nhau thành bầu dới hoặc bầu giữa với số ô tơng ứng
số lá noãn, đính noãn trụ giữa, một vòi, một đầu nhuỵ Quả mọng, thịt, thờng
do đế hoa phát triển thành, cũng có khi quả khô mở; Quả mang đài tồn tại ở
đỉnh Hạt không có nội nhũ [10]
Nhiều cây thuộc họ Sim chứa tinh dầu nh cây tràm (Melaleuca
leucadendron Linn.); cây chổi xuể (Baeckia frutescens Linn.); cây bạch đàn
chanh (Eucalyptus citriodora Hook.F) Tinh dầu của các loại cây này đã đợc
tách ra khai thác và sử dụng trong công nghiệp hơng liệu, y học Các cây
khác thuộc họ Sim có nhiều công dụng chữa bệnh nh: Cây ổi (Psidium
guajava Linn.), quả để ăn, lá non chữa bệnh đi ngoài; cây sim (Rhodomyrtus tomemntosa (Ait.), Hassk.), lá và hạt làm thuốc đau bụng lỵ; cây đơn tớng
quân (Syzygium formosum var.) sắc uống chữa mẩn ngứa, mề đay, dị ứng, viêm họng đỏ, viêm phế quản; cây sắn thuyền (Syzygium resinosum Gagnep.,
Merr et Perry), lá ăn gỏi, đắp các viết thơng chảy mủ lâu ngày, chữa bỏng,
làm các vết thơng chóng khô; cây vối (Cleistocalyx operculatus (Roxb) Merr.
et Perry) lá và nụ nấu nớc uống thay chè vừa thơm vừa tiêu cơm, nớc sắc từ lávối có tác dụng lên vi khuẩn gây ra bệnh đờng ruột, các vi khuẩn gây bệnhviêm da, có tác dụng trợ tim Những nghiên gần đây của các nhà khoa họcTrung Quốc còn phát hiện một số chất trong cây vối có khả năng loại gốc tự
do và hoạt tính kháng khối u Nớc sắc từ lá vối còn đợc dùng tắm cho trẻ em,chữa bệnh chốc đầu, [4, 7, 8, 11 ]
Trong họ Sim chi lớn nhất là Eugenia (trên thế giới có 600 loài, ở nớc ta
có 26 loài đợc chuyển vào chi Syzygium) Những cây trong chi này phần lớn
là cây gỗ trung bình và đa số là cây hoang dại Trong chi này có cây thuốc quí
Trang 8là cây đinh hơng (E caryophyllata Thunb = Syzygium aromaticum Merr et
Perry), có nụ dùng làm thuốc và gia vị Một số loài thuộc chi Eugenia đã đợc
tách ra và đặt vào chi mới nh cây gioi (Syzygium jambos (L.) Alston =
Eugenia jambos L.), có quả ăn ngon.
Dọc theo bờ biển miền Trung có cây tràm hay chè đồng (Malaleuca
leucadendron L.) là cây to có vỏ xốp, bong từng mảnh rất dễ bóc Lá hình
mác nhọn, cuống ngắn, gân hình cung, hoa có màu vàng nhạt mọc thànhbông Cây mọc thành rừng thuần loại đất phèn ở ven biển, còn gặp ở một sốvùng biển phía Bắc Vỏ cây dùng để xảm thuyền, lá dùng cất tinh dầu
Trên các đồi đất ở vùng trung du có cây Chổi xuể (Baeckea frutescens
L.), thờng gặp mọc xen lẫn với các cây sim, mua Là cây bụi thấp, phân nhánhnhiều, có lá hình sợi dễ rụng, cây có lá dùng để chiết dầu thơm gọi là dầu chổi
để xoa bóp, khi pha với rợu thì thành rợu chổi
Trên các đồi trọc, trong các công viên, các vờn và đờng cái có trồng
nhiều loài thuộc chi Eucalyptus Chúng là cây nhập nội, trên thế giới có hơn
300 loài, phân bố chủ yếu ở châu úc và Malaysia, sống trong những điều kiệnsinh thái khác nhau Hầu hết là cây lớn, có thể cao tới 100 m Nhiều loài chotinh dầu khác nhau Gỗ của chúng tốt có thể dùng vào nhiều việc khác nhau
ở nớc ta hiện có trồng nhiều loài nh: bạch đàn trắng (E camaldulensisDehahardt) có gỗ dùng làm tà vẹt, và làm bột giấy Cây bạch đàn lá liễu hay
long duyên (E exserta F v Muell.) là cây trồng làm cảnh ở các công viên, có
gỗ nâu, cứng dùng trong xây dựng hay làm gỗ trụ mỏ; dầu làm thuốc sát
trùng, trị cảm, giảm ho Cây bạch đàn chanh (E maculata H.K var.
citriodora (Hoof F)) trồng làm cảnh và gây rừng vệ sinh, có gỗ màu xám,
thơm cứng dùng đóng thuyền, rễ và lá cành dùng cất tinh dầu thơm, dùng làmthuốc bổ dạ dày, giải cảm, giảm đau đầu, giảm ho, sát trùng, chữa viêm cuống
phổi Cây bạch đàn nhựa (E Resinifera Sm.) có lá nhỏ dài hẹp, dùng làm thuốc ho long đờm Cây bạch đàn đỏ hay bạch đàn lá mít (E robusta J E.
Smith) trồng lấy bóng mát, có gỗ dùng làm trụ cầu, nền tầu, trụ mỏ, tà vẹt, bộtgiấy, còn đợc dùng làm thuốc chữa cảm, sát trùng, giảm ho Cây bạch đàn lá
nhỏ hay khuynh diệp (E tercticornis J E Smith) có gỗ không bị mối mọt và
chiu nớc mặn, dùng làm tà vẹt, đóng thành tàu và cũng đợc dùng làm thuốclong đờm, sát trùng và chữa ho [3, 4, 8]
1.1.2 Thành phần hóa học các cây họ Sim
1.1.2.1 Cây vối (Eugenia operculata Roxb.) (Syn Cleistocalytas Roxb Merr et Perry).
Trang 9Nghiên cứu thành phần hóa học của cây vối các nhà khoa học Trung Quốc
đã thu đợc kết quả đợc dẫn ở bảng 1.1 dới đây :
Bảng 1.1 : Thành phần hóa học của tinh dầu lá vối và nụ hoa vối ở
Quảng Châu – Trung Quốc
Thành phần hóa học % (lá
vối) Thành phần hóa học
% (nụ hoa vối)
Z--ocimen 53,18 Z--ocimen 36,39 E--ocimen 4,5 E--ocimen 8,35
tỷ lệ cao nhất (thành phần chính): myrcen, (E) - - ocimen, (Z) - - ocimen
và - caryophyllen đợc dẫn ra ở bảng 1.2
Bảng 1.2: Thành phần hoá học của các cấu tử chính trong tinh dầu lá vối ở
các địa phơng khác nhau ở Nghệ An
Trang 10Thµnh phÇn ho¸ häc Vinh Hµm lîng % trong tinh dÇu T©n Kú QuÕ Phong
Thµnh phÇn ho¸ häc
Tû lÖ % trong tinh dÇu
nô vèi non nô vèi giµ
Trang 11Thµnh phÇn hãa häc
TØ lÖ % trong tinh dÇu
Trang 12Tách đợc các chất từ nụ vối:
OH
CH3HO
H3C
OCH3 O
1 2
3 4 5 6 2'
6' 5' 4'
3'
(1) 2’,4’ – dihydroxy – 6’ – metoxy – 3’ , 5’ – dimetyl chalcon
OHO
1 8
2' 3'
4' 5' 6'
(2) 5,7 - dihydroxy – 6,8 dimetyl flavanon
6 7 8
(3) 7 - dihydroxy – 5 – metoxy – 6,8 – dimetyl flavanon
(4) Axit xinamic
Trang 13(6) -Sitosterol
hành nghiên cứu thành phần hóa học của nụ vối ở thành phố Vinh-Nghệ An
đã tách đợc các chất từ nụ vối:
(7) (2''E) –1’’ - (2',4' -dihidroxy - 6' -metoxy - 3', 5' -dimetyl phenyl) -3'' - phenyl - 2'' -
en - 1'' - on, thuộcnhóm chalcon của flavonoit
H
OHHHO
4 5 6
1'
2' 3' 4' 5'
2'' 3''
Trang 1423 24
5 6 7 8
9 10
11
12 13
14 15 16 17 18
19
20 21 22 25
23 24
5 6 7 8
9 10
11
12 13
14
15
16 17 18
19
20 21
(9) axit maslinic thuộc dẫn xuất tritecpenoit năm vòng
1.1.2.2 Cây sim (Rodomyrtus tomenetosa Wight(Myrtus tomentose Ait.,
Myrtus canescens Lour) )
Cây sim đợc dùng nhiều trong các vị thuốc dân gian nh dùng búp và lásim non sắc uống chữa bệnh tiêu chảy, kiết lị, hoặc dùng để rửa vết thơng, vếtloét Rễ cây sim thu hái quanh năm, quả vào mùa hè và mùa thu phơi khô làmthuốc Rễ và lá sim đợc dùng trị viêm dạ dày Quả sắc nớc dùng cho bệnhnhân thiếu máu khi thai nghén Dịch chiết metanol lá sim vùng Tây Sumantra-
Indonexia có hoạt tính kháng khuẩn đáng kể đối với Escherichia coli và
Staphylococcus anreus.
Theo tác giả Hoàng Văn Lựu, Trần Đình Thắng và Nguyễn Xuân Dũng
đã nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu hoa sim ở Nghệ An Kết quả
đợc dẫn ra ở bảng 1.5
Bảng 1.5: Thành phần hóa học của tinh dầu hoa Sim ở Nghệ An.
Trang 15Nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu rễ sim (Rhodomyrtus
tomentosa Ait Hassk.) của Việt Nam, tác giả Hoàng Văn Lựu xác định thấy
trong tinh dầu rễ sim có 49 hợp chất trong đó đã nhận diện đợc 27 hợp chất
của axit butanoic
10,10-Dimetyl-2,6-dimetenbixiclo[7.20]
0,4
Trang 16Qua bảng trên nhận thấy thành phần chính từ tinh dầu rễ sim là -pinen(55,1%) và - caryophylen (14,0%) So với thành phần hóa học của tinh dầuhoa sim thì hàm lợng -pinen nhỏ hơn (55,1% và 74,5%), nhng hàm lợng của
- caryophylen thì lớn hơn (14,0% so với lợng vết trong tinh dầu hoa sim) Wai Haan Hui và cộng sự [20] đã phân lập từ dịch chiết ete dầu hỏa củalá và cành cây sim các lupeol, - amyrin, - amyrenonol (3- hydroxy-oleanan – 12 – en -11- on), betulin, và một điol cha xác định R1, C30H50O2
và trong cành có các chất friedelin, lupeol, - amyrin, taraxerol, betulin-3axetat, betulin và có thể là hai hợp chất mới R2, C32H48O5 và R3, C32H50O5 Mộthỗn hợp các sitosterol, stigmasterol và campesterol cũng đã đợc phân lập từdịch chiết của lá và cành
Wai Haan Hui và cộng sự [20] đã phân lập từ dịch chiết ete dầu hỏa cây
sim (Rhodomyrtus tomentosa) phân lập 2 triterpenoit mới, R4 từ lá và R5từcành, ngoài ra các hợp chất R1, R2, R3 và các hợp chất đã biết khác cũng đã đ-
ợc phân lập R1 và R4 đã đợc xác định là 21H-hop 22(29)-en-3/30-diol và3-hydroxy-21H-hop 22(29)-en-30-al tơng ứng, và R2, R3 và R5 là 3-acetoxy-11; 12-epoxyleanan-28,13-olide ; 3- acetoxy, 12-hydroxyoleanan-28, 13-olide và 3-acetoxy-12-oxo-oleanan-28,13-olide t-
ơng ứng Dịch chiết etanol của lá chứa các axit betulinic, ursolic và aliphitolic
và trong cành chứa các axit betulonic, betulinic và oleanoic
22
R1
29 25
Trang 1711
27 26
(19) StigmasterolMelvyn V Sargent và cộng sự [21] đã phân lập từ dịch chiết etyl axetatcủa cây sim hợp chất 1, 2, 3, 4, 5, 6 Hợp chất 5 là hợp chất mới đặt tên là
Trang 18rhodomyrton cã ho¹t tÝnh kh¸ng khuÈn Escherichia coli vµ Staphylococus
aureus.
OO
OH
H
ORO
O
OO
OH
H
OMeO
OH
OH
(20) R = Me (21) R = H (22)
OHO
H
O
O
OOH
OHO
Trang 191.1.2.3 Cây gioi (Eugenia jambos)
của tinh dầu cây gioi ở Nghệ An và Hà Tĩnh có hơn 30 hợp chất, trong đó xác
định đợc 18 hợp chất với thành phần chính là -pinen (16,8-18,8%), -pinen(6,3-11,0%), -ocimen (26,5-14,0%), -terpinen (26,5-14,5%) Thành phântinh dầu hoa gioi là nerolidol (16,4%), caryophyllen (89,8%) và -humulen(7,1%), tinh dầu gỗ gioi là -terpinen (11,8%) và -caryophyllen (8,3%)
Từ dịch chiết ete dầu hỏa của hoa gioi có hai flavonoit chiếm hàm lợngkhá cao là 8-hyđroxy, 6-metoxy flavanon (14,5%) và 5,7-dimetoxy flavanon(9,59%), phần chính còn lại là các este axit béo nh 9,12-octadecadienoicmetyl este (8,31%) và hexadecanoic metyl este (8,20%) Thành phần chínhcủa dịch chiết metanol của hoa gioi là flavonoit gồm có 6 hợp chất : 8-hydroxy, 6-metoxy flavanon (19,84%) ; 5,7-dihydroxy flavanon (16,65%) ;
Trang 206,8-dihydroxy, 5-metyl flavanon (4,45%) ; 5,7-dimetoxy flavanon (3,64%) ;5-hydroxy, 7-metoxy- 6,8- dimetyl flavanon (1,8%) Ngoài ra còn xác định đ-
ợc một ancaloit là xetone phenyl-2-phenylpyaolo [1,5-a] pyridin-3-yl
1.1.2.4 Cây chổi xuể (Baeckea frutescens L.)
Nghiên cứu tinh dầu của cây chổi xuể (B Frutescens L.) thu ở Quảng
Bình xác định thành phần chủ yếu của tinh dầu cây chổi xuể là các
Trang 21monoterpenoit, trong đó hợp chất chính là : -thujen (5,9%), (+) – limonen(11,1%) ; 1,8 – cineol (10,1%) ; - terpineol (2,2%) ; - caryophyllen(1,1%) ; - humulen (1,5%) Ngoài các thành phần chính còn có các chấtkhác nh : linalool oxit furanoit A, linalool oxit furanoit B, exo- fenchol, endo– fenchol, trans – pinocarveol, - terpineol, - copaen, cyperen, -muurolen, - cadinen, - elemol, caryophyllen oxit, humulen epoxit I,humulen epoxit II, - eudesmol, - eudesmol, - eudesmol.
1.1.2.5 Cây tràm (Malaleuca leucadendron L.)
Thành phần hóa học của tinh dấu lá cây tràm (Malaleuca
leucadendron) trồng Việt Nam đợc trình bày ở bảng 1.7
Bảng 1.7: Thành phần hóa học của tinh dầu lá tràm trồng ở Việt Nam Hợp chất % Hợp chất %
p-cymen, trong khi đó các sesquiterpen có hàm lợng mỗi chất nhỏ hơn 2%, hoặc
là vết Cineol (chiếm 48%) là hợp chất chính chứa oxy, tiếp theo là linalool,terpinen-4-ol, -terpineol
Tinh dầu lá của bảy loài ở Australia thuộc chi Rhodomyrtus đã đợc nghiên cứu Tinh dầu loài Rhodomyrtus canescens C.T While & W.D Francis
có thành phần chính bao gồm - pinen (20-23%), - pinen (10%) và
aromadendren (12-17%) Thành phần chính của tinh dầu cây R.effussa
Guymer là đặc trng bởi các sesquiterpenoit, đó là globulol (11-22%),
viridiflorol (8-10%) và spathulenol (5-18%) Tinh dầu của loài R.macrocarpa
Benth cũng có thành phần chủ yếu là các sesquiterpen, bao gồm caryophyllen (9-44%), aromadendren (6-11%) và globulol (8-10%) Hợp chất
Trang 22chính của tinh dầu loài R Pervagata Guymer là - pinen (27-35%) và pinen (18-24%) Tinh dầu của loài R Psidioides (G Don) Benth là các
-monoterpenoit Thành phần cơ bản là - pinen (28-66%) và limonen (1-24%)
Tinh dầu từ loài R sercea Burret chứa - pinen (28%), pinen (21%) và caryophyllen (13%) là thành phần chính Thành phần chính trong loài R.
-trineura (F Muell.) F Muell Ex Benth Subsp -trineura là -caryophyllen
(16-29%), caryophyllen oxit (2-12%) và globulol(7-10%) [17]
1.1.2.6 Cây bạch đàn chanh (Eucalypus citriodora Hook.)
Thành phần hóa học của tinh dầu lá cây bạch đàn chanh (Eucalypus
citriodora) đợc trình bày ở bảng 1.8 sau:
Bảng 1.8: Thành phần hóa học của tinh dầu lá cây bạch đàn chanh
Cây sắn thuyền có tên khoa học là Syzygium Resinosum (Gagnep) Merr.
Et Perry thuộc họ Sim (Myrtaceae)
1.2.2 Thành phần hóa học
Đã có một số công trình trong nớc nghiên cứu về thành phần hóa họccủa cây sắn thuyền Lá chứa tinh dầu, chất nhựa, chất nhầy, tannin Ngoài racòn có axit oleanolic và axit betulinic [3] Quả có các hợp chất phenol, cácglicosid petunidin và malvidin Hai hợp chất này khi thuỷ phân cho petunidin
và malvidin
Trang 23OH
OHHO
OHHO
(35)MalvidinTrong hoa cã kaempferol vµ c¸c hîp chÊt tritecpen [1]
Trang 24HOHOH2C CH3
Trang 25CH3H
vụ Vào tháng 2 (nhân dân gọi là vụ chiêm, có ít hoa và khi quả chín rất chát)
và vào tháng 5 (nhân dân gọi là vụ mùa, cho năng suất rất cao và quả khi chín
có vị ngọt hơi chát) Rễ cây có hình chân kiềng (chỉ có 3 rễ to) bò là là trênmặt đất và đợc phủ bằng một lớp bột màu trắng, nhân dân ta hay dùng vỏ câysắn thuyền để xàm thuyền nên nó còn có tên gọi khác nữa là cây xàm thuyền
Trang 26Hình 1 ảnh cây sắn thuyền khi đang ra hoa
Hình 2 ảnh cây sắn thuyền khi có quả
1.2.4 Sử dụng và hoạt tính sinh học
Lá sắn thuyền tơi giã nhỏ đắp lên vết thơng có tác dụng làm se vết
th-ơng, chống nhiễm trùng, tổ chức sẹo có điều kiện phát triển, làm cho vết thơngchóng lên da non Đối với quá trình viêm, lá sắn thuyền có tác dụng thúc đẩynhanh quá trình tiêu viêm, tăng cờng hiện tợng thực bào Trên tiêu bản tai thỏcô lập, lá sắn thuyền có tác dụng làm dãn mạch rõ rệt [1, 4] Ngoài ra lá sắnthuyền còn có khả năng chống HIV và chống ung th [3] Vỏ cây sắn thuyềnsấy khô, tán bột dùng để chữa bệnh kiết lị mãn tính, tiêu chảy cho trẻ em Axit
asiatic phân lập từ cây sắn thuyền có tác dụng lên vi khuẩn Streptoccus
Trang 27mutans [2] Lá sắn thuyền non dùng để ăn gỏi, vỏ thân cây dùng để xăm
thuyền, lá sắn thuyền tơi còn đợc giã nát đắp chữa vết thơng chảy mủ daidẳng, vết mổ nhiễm khuẩn, vết bỏng, gãy xơng hở
1.2.5 Phân bố
Sắn thuyền là cây mọc hoang và đợc trồng hầu hết khắp các tỉnh miềnBắc nớc ta, ngoài ra còn có ở Hoà Bình, Hà Tây, Nam Định, Thái Bình, NinhBình, Thanh Hóa, Nghệ An
Chơng 2 Phơng pháp nghiên cứu 2.1 Phơng pháp lấy mẫu
Mẫu tơi sau khi lấy về đợc rửa sạch, để nơi thoáng mát hoặc sấy khô.
Sau đó xử lí tiếp các mẫu bằng phơng pháp chng cất hoặc chiết chọn lọc vớicác dung môi thích hợp để thu đợc hỗn hợp các hợp chất dùng cho nghiên cứu
2.2 Phơng pháp phân tích, phân tách hỗn hợp và phân lập các chất
Để phân tích và phân tách cũng nh phân lập các hợp chất, sẽ sử dụngcác phơng pháp sắc kí nh:
Trang 28Cấu trúc của các hợp chất đợc khảo sát nhờ sự kết hợp giữa các phơng pháp
Phổ khối lợng EI – MS ghi trên thiết bị HP 5989B – MS, dòng e có năng
trong dung môi hỗn hợp CDCl3 – MeOD; ở nhiệt độ 3000K
Trang 29Chơng 3 Thực nghiệm 3.1 Thiết bị
Cột sắc kí thờng (chiều dài 1,4m; đờng kính 4,5cm)
Phổ khối lợng EI – MS ghi trên thiết bị HP 5989B – MS, dòng e có năng
Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)
Cây sắn thuyền đợc lấy vào tháng 8-2007 ở Triệu Sơn – Thanh Hóa và
đợc xác định bởi PGS – TS Vũ Xuân Phơng Viện sinh thái và tài nguyên sinhvật, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
3.3.2 Xử lí mẫu
Rễ cây sắn thuyền đợc thu hái ở Triệu Sơn – Thanh Hóa đem sấy khô,xay nhỏ cân đợc 10kg, sau đó đợc ngâm trong metanol trong thời gian 15ngày Lọc dịch chiết và cất thu hồi dung môi thu đợc cao metanol (200g)
3.3.3 Xử lí cao
Cao metanol đợc phân tán vào trong nớc cất sau đó lần lợt chiết với cácdung môi n.hexan, cloroform, etylaxetat, cất thu hồi dung môi thu đợc các caon.hexan, cao cloroform (100g), cao etylaxetat (30g) Cao cloroform đợc trộn
đều với silicagel theo tỉ lệ 1 : 1 rồi cho vào cột sắc ký đã đợc nhồi bằng phatĩnh là silicagel Tiến hành sắc ký cột nhồi silicagen, rửa giải với hệ dung môicloroform : metanol với tỉ lệ 100 : 0 và tăng dần tỉ lệ metanol (đợc trình bày ở
Trang 30bảng 3.1), lần lợt lấy các thể tích xác định chảy ra khỏi cột, cất thu hồi dungmôi một phần rồi cho bay hơi tự nhiên thu đợc các phân đoạn tơng ứng.
Tại phân đoạn 45 tơng ứng với hệ dung môi 98 : 2 xuất hiện một chất rắn màu trắng Thử hoà tan chất này trong n-hexan và trong axeton thì thấy không tan nên hai dung môi này đợc dùng để rửa chất bẩn, sau đó chất này đ-
ợc kết tinh trong axeton nóng và kí hiệu là hợp chất B
3.4 Xác định cấu trúc
Xác định cấu trúc các hợp chất này bằng các phơng pháp phổ
- Phổ khối lợng (EI-MS)
Trang 31ChiÕt víi c¸c dung m«i
vµ cho bay h¬i tù nhiªn n.hexan cloroform etylaxetat
Trang 32Hình 3.1: Sơ đồ tách các hợp chất từ rễ cây Sắn thuyền
Chơng 4 Kết quả và thảo luận 4.1 Nguyên liệu thực vật
Rễ cây sắn thuyền (Syzygium resinosum (Gagnep) Merr et Perry) đợc
thu hái ở Triệu Sơn – Thanh Hóa
4.2 Chiết xuất và phân lập các chất
Rễ cây sắn thuyền đợc rửa sạch, đem sấy khô, xay nhỏ sau đó đợc ngâmtrong mettanol, thu đợc cao metanol Cao metanol đợc phân tán vào trong nớc cất sau đó lần lợt chiết với các dung môi n.hexan, cloroform, etylaxetat, cất thu hồi dung môi thu đợc các cao tơng ứng
Cao metanol đợc phân tách bằng sắc kí cột, rửa giải với hệ dung môi cloroform : metanol, thu đợc các chất A và B
4.3 Xác định cấu trúc hợp chất A trong mẫu TDR.13
a Phổ khối lợng: Phổ khối lợng cho pic ion phân tử có M+ = 328 ứng vớikhối lợng phân tử M = 328 Các mảnh có cờng độ lớn có các số khối m/z = 208,
180, 152,… Trong đó pic với m/z = 208 là pic cơ bản, có cờng độ 100% đợc đa ratrên hình 4.1 Các quá trình phá mảnh:
M+ = 328
M+ - C4H8O4 = 208(C10H8O5+)
C10H8O5]+ - CO = 180(C9H8O3+)
C9H8O3]+ – CO = 152 (C8H8O2)