DANH MỤC HÌNH2.1 Quy trình sản xuất Bokashi và dịch chiết hạt keo 28 2.2 Thí nghiệm thử nghiệm tác dụng của Dịch chiết và Hiện nay, nghề nuôi cá nước ngọt phát triển rộng khắp cả nước,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ảnh hớng của mật độ nuôi tới tỉ lệ sống và sự sinh
trởng của tôm sú (Penaeus monodon) trong ao nuôi
thơng phẩm tại huyện kiên lơng – tỉnh kiên giang tỉnh kiên giang
KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NUễI TRỒNG THỦY SẢN
Người thực hiện: Phựng Anh Vũ Người hướng dẫn: Nguyễn Đỡnh Vinh
Vinh - 1/2009 LỜI CẢM ƠN
Trang 2Để hoàn thành bản báo cáo khóa luận tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực củabản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo cũng như
đã nhận được rất nhiều những lời khuyên bổ ích từ các thầy cô giáo
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc của mình tới Ban chủ nhiệmkhoa, các thầy cô giáo trong Khoa Nông Lâm Ngư - Trường Đại học Vinh,Khoa Thủy Sản - Trường Đại học Nông Lâm Huế
Đặc biệt cho tôi gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Phó giáo sư, Tiến sỹNgưyễn Kim Đường - Giảng viên Khoa Nông Lâm Ngư - Trường Đại họcVinh Thạc sỹ Nguyễn Ngọc Phước - Trưởng bộ môn Ngư y, phó trưởngKhoa thủy sản, giảng viên Trường Đại học Nông Lâm Huế
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn vô hạn của mình đối với giađình, bạn bè và người thân đã luôn bên cạnh động viên, giúp tôi hoàn thànhtốt kỳ thực tập cuối khóa này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 10 năm 2008
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh Thùy
MỤC LỤC
Trang 3LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu 3
1.1.1 Giun đầu móc (Acanthocephala) 3
1.1.2 Cây Keo giậu (Leucaena leucocephala) 5
1.2 Tình hình dịch bệnh ký sinh trùng trên các đối tượng thủy sản nước ngọt .6 1.2.1 Tình hình nghiên cứu về giun sán 6
1.2.2 Tình hình dịch bệnh do giun sán trên các loài cá nước ngọt ở Việt Nam 8
1.3 Giới thiệu một số loài thảo dược sử dụng để điều trị bệnh giun sán 11
1.3.1 Cây Dầu giun (Chenopodium amprosioides L.) 11
1.3.2 Cây Bách bộ (Stemona tuberosa Lour.)
12
1.3.3 Cây Xoan (Melia azedarach L.) 12
1.3.4 Cây Thùn mũn (Embelia ribes Burn .13
1.3.5 Hạt Bí ngô (Cucurbita pepo L.) 13
1.3.6 Cây Chân bầu (Combretun quadrangulare Kurz) 13
1.3.7 Cây Thạch lựu (Punica granatum L.) 14
Trang 41.3.8 Cây Cau (Areca catechu L.) 14
1.3.9 Cây Sử quân tử (Quisqualisindica L.) 15
1.4 Giới thiệu về các loại dược liệu và dung môi điều chế dịch chiết 15
1.4.1 Dược liệu 15
1.4.2 Dung môi 15
1.5 Giới thiệu về chế phẩm Bokashi 18
1.5.1 Bokashi kỵ khí 19
1.5.2 Bokashi háo khí 19
1.5.3 Bokashi keo
20
1.6 Liều lượng gây độc (LD50) 20
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.2 Vật liệu nghiên cứu 22
2.3 Nội dung nghiên cứu 22
2.4 Phương pháp nghiên cứu 22
2.4.1 Phương pháp thu mẫu 22
2.4.2 Phương pháp xử lí mẫu 22
2.4.3 Phương pháp sản xuất Bokashi keo 23
2.5 Phương pháp thử nghiệm tác dụng của Bokashi keo lên giun 24 2.5.1 Phương pháp sàng lọc nồng độ ức chế hoạt động của giun từ dịch chiết
Trang 52.5.2 Phương pháp thử nghiệm nồng độ tiêu diệt giun của dịch chiết hạt keo
và Bokashi keo 25
2.6 Phương pháp thử tính độc của dịch chiết hạt keo và Bokashi keo lên cá 25
2.7 Phương pháp xử lý số liệu 26
2.7.1 Tính cường độ và tỷ lệ cảm nhiễm 26
2.7.2 Xác định LD50 26
2.7.3 Xử lý số liệu 27
2.8 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 27
2.8.1.Địa điểm nghiên cứu 27
2.8.2 Thời gian nghiên cứu 27
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
3.1 Kết quả xác định cơ quan cảm nhiễm giun trên các loài cá nước ngọt 31
3.2 Kết quả thử nghiệm tác dụng của dịch chiết hạt keo với các loại dung môi 32 3.3 Kết quả sàng lọc nồng độ diệt giun của dịch chiết hạt keo và Bokashi keo 33
3.4 Kết quả thử nghiệm nồng độ tiêu diệt giun của dịch chiết hạt keo và Bokashi hạt keo 36
3.5 Kết quả thử nghiệm độc lực của dịch chiết hạt keo và Bokashi hạt keo lên các loài cá nước ngọt 39
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NTTS: Nuôi trồng thủy sản
EM: Vi sinh vật hữu hiệu - Effective microorganisms
DLM: Liều ít nhất có thể gây chết - Dosis lethalis minima
LD50: Liều gây chết 50% số động vật thí nghiệm - Mean lethal dose
ID50: Liều gây nhiễm 50% - Mean infective dose
MIC: Nồng độ ức chế tối thiểu - Minimal inhibitoring concentrationMPC: Nồng độ tiêu diệt tối thiểu - Minimal parasitidal concentration
Trang 73.5 Kết quả xác định nồng độ gây chết của dịch chiết hạt
3.6 Nồng độ ức chế và tiêu diệt tối thiểu của dịch chiết hạt
3.7 Kết quả thí nghiệm độ độc lực của Bokashi hạt keo lên cá 393.8 Kết quả thử nghiệm độ độc lực của dịch chiết hạt keo lên cá 40
Trang 8DANH MỤC HÌNH
2.1 Quy trình sản xuất Bokashi và dịch chiết hạt keo 28
2.2 Thí nghiệm thử nghiệm tác dụng của Dịch chiết và
Hiện nay, nghề nuôi cá nước ngọt phát triển rộng khắp cả nước, khôngchỉ ở các tỉnh đồng bằng, ven biển mà ở cả các tỉnh miền núi, nhằm mục tiêukinh tế vừa xuất khẩu vừa cải thiện nguồn cung cấp thực phẩm cho dân cưtrong nước [10].Trong đó, nuôi cá ao hồ, lồng bè là nghề truyền thống đã có
từ lâu ở nước ta Do lợi nhuận từ nghề cá mang lại khá cao nên trong nhữngnăm gần đây số lượng ao, bè nuôi tăng lên một cách đáng kể và trở thànhnguồn thu nhập chính của nhiều hộ gia đình Các loài cá nuôi nước ngọt như:
Trang 9tượng nuôi chính [11] Tuy nhiên, do phát triển một cách tự phát và với xu thếthâm canh hóa trong nghề nuôi thủy sản hiện nay thì dịch bệnh xảy ra trongquá trình nuôi là điều khó tránh khỏi và nó cũng đã gây ra nhiều tổn thất chongười nuôi [9] Một trong những bệnh thường gặp ở các loài cá nuôi nướcngọt là bệnh giun ký sinh trong ruột cá Bệnh không gây thành dịch lớn,không làm chết cá hàng loạt nhưng ảnh hưởng đến sức tăng trưởng của cá và
là tác nhân mở đường cho vi khuẩn, vi rút tấn công, phát triển và gây bệnhcho cá, gây ra thiệt hại lớn về kinh tế [12]
Hiện nay việc sử dụng thuốc trong điều trị bệnh do ký sinh trùng ở cácòn nhiều hạn chế và việc sử dụng hoá chất và thuốc thú y thủy sản trong một
số trường hợp có thể gây nên những hiệu ứng phụ ảnh hưởng trực tiếp đếnđộng vật thủy sinh, kể cả các đối tượng nuôi, quần thể sống trong môi trường
tự nhiên và cả con người [13]
Để khắc phục tình trạng lệ thuộc vào việc dùng hoá chất trong phòng trịbệnh cho cá nuôi, thời gian qua nhiều nơi đã sử dụng một số loài thảo dược đểđiều trị bệnh trên cá và bước đầu đã có kết quả [14] Theo nhiều người thì ýtưởng dùng thuốc nam trị bệnh cho cá bắt nguồn từ những bài thuốc dân gian
có tác dụng trên con người và vật nuôi, cải biến cho phù hợp với môi trườngthủy sản [15] Keo giậu là một loại thảo dược được dân gian dùng để trị bệnhgiun sán cho con người, trong những năm gần đây nó cũng được sử dụng đểtrị bệnh giun sán cho cá và bước đầu đã có những kết quả khả quan Tuynhiên đa số chỉ mới dừng lại theo kinh nghiệm, theo tập quán, mà chưa hiểuđược các thành phần, hoạt chất của thảo dược cũng như chưa xác định đượcliều lượng và phương pháp dùng hợp lý [15]
Trên cơ sở thành công trong nghiên cứu tác dụng của lá trầu trong việcđiều trị bệnh do vi khuẩn và nấm xảy ra trên cá tôm (Nguyễn Ngọc Phước vàcộng tác viên, 2007), được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn tôi đã chọn
Trang 10thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tác dụng của các chế phẩm từ hạt keo giậu (Leucaena leucocephala) đến khả năng trị bệnh giun ký sinh trong ruột các
loài cá nước ngọt”.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xác định khả năng diệt giun ký sinh trong ruột các loài cá nước ngọtcủa các chế phẩm từ hạt keo giậu
- Tìm ra liều lượng và phương pháp tối ưu cho việc chữa trị các bệnh cóliên quan đến bệnh giun sán
- Góp phần hạn chế việc sử dụng hoá chất trong phòng trị bệnh cho độngvật thủy sản
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu
1.1.1 Giun đầu móc (Acanthocephala)
1.1.1.1 Đặc điểm sinh học
* Đặc điểm hình dạng cấu tạo:
Giun đầu móc Acanthocephala cấu tạo cơ thể chia làm 3 phần, vòi, cổ và
thân Vòi có hình trụ, chùy hay hình cầu nằm phía trước cơ thể, trên vòi có nhiềugai kitin xếp ngược, là cơ quan bám của giun Phần cổ thường ngắn tuy nhiêncũng có giống loài rất dài Thân tương đối lớn, bề mặt trơn láng hoặc có móc
Cơ thể hình trụ, hình thoi, đoạn trước thô, đoạn sau nhỏ hơn Kích thước
cơ thể thay đổi tùy theo giống loài, giới tính, thường giao động trong khoảng1,5 - 50mm, đa số dưới 25mm, lớn nhất 55mm Màu sắc thay đổi theo loài, cóloài màu nhạt, có loài màu tro, hồng hoặc trắng sữa
Giun đầu gai có thể xoang giả, đối xứng hai bên, không có hệ thống tiêu
hóa, Acanthocephala lấy dinh dưỡng của ký chủ qua thẩm thấu toàn bộ bề
mặt cơ thể
Hệ thống tiêu hóa của giun có 1 hạch não ở gốc vòi, từ đó có nhiều rễthần kinh hướng về phía trước ở trong vòi, và có một đôi dây thần kinh lớnhướng về phía sau Có hai nhú cảm giác ở gốc vòi
Giun có hệ thống sinh dục phân tính đực cái Lỗ sinh dục ở mặt bụngphía sau cơ thể, cơ quan sinh dục phát triển từ dây chằng Giun đực có haitinh sào hình bầu dục, có một ống dẫn tinh nhỏ đổ chung vào ống dẫn tinh lớnthành ống phóng tinh, cơ quan giao phối nằm trong túi giao phối Con cái khicòn non có 1 - 2 buồng trứng treo trên dây chằng, buồng trứng khi lớn lên
Trang 12phát triển thành nhiều thùy và tách khỏi dây chằng vào xoang cơ thể, lỗ sinhdục của con cái ở cuối cơ thể.
* Chu kỳ phát triển:
Giun trưởng thành ký sinh trong ruột động vật có xương sống Trứngsau khi thành thục phát triển thành ấu trùng có vành móc ở phía trước nhưngvẫn nằm trong trứng, trứng này theo phân của ký chủ sau cùng ra môi trườngnước Ký chủ trung gian là động vật nhuyễn thể, giáp xác, côn trùng ăn trứngcủa giun đầu móc Ở trong ruột ký chủ trung gian trứng nở ra ấu trùng, chuivào xoang cơ thể phát triển thành ấu trùng cảm nhiễm, sau đó tạo thành kénbao quanh cơ thể ấu trùng, ký chủ cuối cùng (người, cá, vật nuôi) ăn ký chủtrung gian có cảm nhiễm kén của giun đầu móc, vào ống tiêu hóa, ấu trùngchui ra khỏi kén, thò vòi bám vào thành ruột và phát triển thành ấu trùngtrưởng thành
1.1.1.2 Tác hại đối với các loài cá nước ngọt
Giun ký sinh trên nhiều loài cá nước ngọt Giun dùng vòi cắm sâu vàoniêm mạc ruột của cá lấy chất dinh dưỡng, phá hoại thành ruột dẫn đến hiệntượng viêm loét, mở đường cho một số sinh vật gây bệnh xâm nhập vào cơthể cá, phát triển và gây bệnh
Khi ký sinh với số lượng nhiều, có thể đâm thủng ruột gây hiện tượng tắcruột, đoạn ruột có giun ký sinh phình to, cá gầy, có hiện tượng thiếu máu [3], [4]
Trang 131.1.2 Cây Keo giậu (Leucaena leucocephala)
* Hệ thống phân loại
Lớp Mimosaceae
Bộ Fabales
Họ FabaceaeGiống Leucaena
Loài Leucaena leucocephala
Tên Việt Nam: Keo giậu, táo nhân, cây keo, bồ kết dại, bọ chét, bìnhlinh,
* Mô tả cây:
Cây cao từ 2 - 4m, lá hai lần kép lông chim, có cuống chung dài 12 - 20cm,
ở phía dưới phình lên và có hạch ở dưới đuôi cuống phụ đầu tiên Trên cuống cólông ngắn nằm rạp xuống Lá chét từ 11 - 18 đôi, hình liềm nhỏ ở đầu, dài 10 -15cm rộng 3 - 4mm Hoa trắng nhiều, hợp thành hình cầu có cuống Quả giápdài 13 - 14cm, rộng 15mm, màu nâu đầu có một mỏ nhọn cứng, có 15 - 20 hạt
* Phân bố, thu hái và chế biến :
Cây mọc hoang và được trồng khắp nơi trong nước ta để làm hàng rào.Hạt tươi dùng để làm thuốc trị giun, hạt khô làm thuốc, ngoài ra hạt và láđang được nghiên cứu làm thức ăn cho súc vật,
* Thành phần hóa học:
Hạt keo không chứa tinh bột, chứa 12 - 14% chất nhầy, chất đường,4,45% tro; 21% protit; 5,5% chất béo và chất Leuxenola (còn gọi là leuxenin)một chất đã tổng hợp được, có tính amino phenolic (Mascre, 1937; Roger -Jonson J L., 1949) Chất leuxenin C8H10O4N2 chứa trong lá và hạt với tỷ lệ
Trang 143%, leuxenin tan trong nước, cồn etylic và metylic, không tan trong các dung
môi hữu cơ khác Leuxenin là chất gây kích thích quá mức hoạt động các tế
bào thần kinh từ đó có khả năng làm tê liệt hệ thần kinh của giun
* Tác dụng:
Hạt keo có tác dụng trị giun rất tốt và thường được con người dùng để
tẩy giun Thời Pháp thuộc, hạt keo được thí nghiệm dùng để trị giun đũa ởbệnh viện đồn Thủy (Viện Quân Y 108 hiện nay), kết quả cho thấy có tácdụng trị giun với liều lượng 50g một ngày Vào năm 1996, bệnh viện NinhGiang có dùng trị giun cho 98 ca cũng đạt được kết quả tốt Nhiều nơi người
ta còn dùng hạt keo rang lên để uống thay cà phê Người ta cũng đã từng dùnghạt keo nghiền mịn, trộn vào thức ăn để tẩy giun ở ruột và dạ dày cho cá trêđen (Bùi Quang Tề, 1984) [1], [3], [21]
1.2 Tình hình dịch bệnh giun sán trên các đối tượng thủy sản nước ngọt
1.2.1 Tình hình nghiên cứu về giun sán
1.2.1.1 Tình hình nghiên cứu về giun sán trên thế giới
Bệnh ký sinh trùng nói chung và giun sán nói riêng trên cá đã đượcnghiên cứu từ rất sớm, người đầu tiên đặt nền móng cho nghiên cứu ký sinhtrùng cá là V A Dogiel (1882 - 1956) Năm 1929, ông đã đưa ra phươngpháp nghiên cứu ký sinh trùng cá và từ đó phương pháp nghiên cứu ký sinhtrùng ngày càng được hoàn thiện
Dựa vào phương pháp nghiên cứu của Dogiel, Bychowsky và các cộng
sự (1962) đã hoàn thiện hệ thống phân loại ký sinh trùng của cá nước ngọt tạiLiên Xô cũ, và đã phát hiện được 1211 loài ký sinh trùng của khu hệ cá nướcngọt ở Liên Xô cũ
Trang 15Ở Bangladesh, A T A Ahoned và M T Ezaz (1997), đã nghiên cứu kýsinh trùng của 17 loài cá da trơn và đã phát hiện 69 loài giun sán ký sinh.Gần đây nhất, Hossman T L (1998) đã tổng kết các nghiên cứu ký sinh trùngcủa cá nước ngọt ở Bắc Mỹ trên 416 loài cá, đã xác định được 19 ngành thuộc 4giới: sinh vật nhân nguyên thủy, động vật nguyên sinh, nấm, động vật đa bào.
Một số nước khu vực Đông Nam Á đã có các nghiên cứu ký sinh trùng
cá từ đầu thế kỉ 20, nhưng chưa nghiên cứu toàn diện các nhóm ký sinh trùng
mà thường chỉ nghiên cứu theo từng nhóm ký sinh trùng như sán lá song chủ,sán lá đơn chủ, hoặc ký sinh trùng ở một số loài cá
1.2.1.2 Tình hình nghiên cứu về giun sán ở Việt Nam
Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng ở Việt Nam cũng đã có nhiều nhàkhoa học tiến hành nghiên cứu và bước đầu thu được những kết nhất định.Kết quả nghiên cứu về sán lá song chủ ký sinh trong cá nheo Việt Namcủa Albert Billet (1898) là công trình nghiên cứu bệnh ký sinh trùng đầu tiên
ở Việt Nam Kết quả nghiên cứu đã xác định được sán lá song chủ Distomun
hypselobagr, đây là một loài mới được phát hiện ký sinh trong bóng hơi cá nheo.
Không dừng lại ở đó việc nghiên cứu ký sinh trùng còn được nhiều nhàkhoa học khác quan tâm Trong những năm 1961 - 1976, P G Mammaev, U
L Baruchin, đã nghiên cứu ký sinh trùng trên 60 loài cá vịnh Bắc Bộ và đãxác định được 190 loài giun sán ký sinh, trong đó đã phát hiện và mô tả được
9 giống và 37 loài mới đối với khoa học
Trong những năm tiếp theo những nhà nghiên cứu ký sinh trùng học ViệtNam cũng đã có những công trình nghiên cứu về ký sinh trùng Khi điều tra
ký sinh trùng ở 16 loài cá kinh tế ở Bắc Bộ, Hà Ký (1968, 1971) đã xác định
120 loài ký sinh trùng thuộc 48 giống, 37 họ, 26 bộ và 10 lớp
Trang 16Lê Văn Hoa và Phạm Ngọc Khuê (1967, 1972) đã nghiên cứu giun tròn
ở cá nước ngọt miền Nam Việt Nam Nguyễn Thị Muội và cộng tác viên,
1976 điều tra giun đầu móc ở cá đồng bằng sông Hồng Năm 1984, BùiQuang Tề đã điều tra khu hệ ký sinh trùng trên 6 loài cá chép ở đồng bằngBắc Bộ, kết quả đã giúp cho việc xác định khu hệ ký sinh trùng trên cá chép
tự nhiên ở Việt Nam Năm 1981 - 1985 Nguyễn Thị Muội điều tra ký sinhtrùng cá nước ngọt miền Trung (Tây Nguyên) O Sey và Moravec, 1986 -
1989, đã nghiên cứu giun sán bảo quản trong bảo tàng động vật có xươngsống của Trường Đại học tổng hợp Hà Nội [16]
Bùi Quang Tề và cộng tác viên, 1983 - 1996, điều tra ở 41 loài cá đã xácđịnh hơn 160 loài ký sinh trùng Bùi Qung Tề, Nguyễn Văn Thành và cộngtác viên, 1977 - 1999, đã điều tra ký sinh trùng ở cá nhập nội như cá chép Ấn
Độ, cá rô phi
Lê Văn Châu và cộng sự (1997) đã nghiên cứu vật chủ trung gian sán lá
gan nhỏ đã xác định được 10 loài cá nhiễm Metacercaria của Clonorchis và
Opisthorchis ở 1 số tỉnh miền Bắc và miền Trung Việt Nam.
Năm 2001, khu hệ ký sinh trùng của một số loài cá nước ngọt ở đồngbằng sông Cửu Long tiếp tục được nghiên cứu, Bùi Quang Tề đã xác địnhđược 157 loài ký sinh trùng, 70 giống, 46 họ, 27 bộ thuộc 12 lớp, 8 ngành kýsinh trên 41 loài cá kinh tế nước ngọt Trong 157 loài đó, có 121 loài lần đầutiên phát hiện được ở Việt Nam [3], [4]
1.2.2 Tình hình dịch bệnh do giun sán trên các loài cá nước ngọt ở Việt Nam
Các loài cá nước ngọt hầu hết rất dễ bị nhiễm ký sinh trùng, đặc biệt làgiun sán Nhiều loài giun sán là nguyên nhân nguy hiểm cho cá đặc biệt là ởcác giai đoạn cá hương, cá giống và cá thịt
Trang 17Ký sinh trùng Goussa ký sinh trong ruột một số loài cá nuôi và cá tự
nhiên, gây tác hại và có thể làm cá chết, mức độ nhiễm của cá lớn thường cao
hơn ở cá nhỏ Ở Việt Nam đã phát hiện loại trùng bào tử (Goussia sinensis)
ký sinh trong ruột cá trăm cỏ, mè trắng Trùng bào tử Goussia carpelli ký sinh
trong ruột cá chép, nhưng tỉ lệ và cường độ nhiễm còn thấp
Bệnh do giống Glugea gây ra trên cá loài cá nước ngọt rất khó chữa trị
và cho đến nay chưa có cách phòng trị hữu hiệu Ở Việt Nam, đã gặp Glugea
sp ký sinh ở cá he, cá chài nuôi bè ở An Giang, nhưng tỷ lệ cảm nhiễm không
cao, tác hại không lớn
Bệnh do ngành bào tử sợi Cnidosporidia khá phổ biến và gây tác hại lớn
cho người nuôi (Hà Ký, Nguyễn thị Muội, Bùi Quang Tề, Đỗ Thị Hòa, 2004) và
chưa có cách chữa trị Myxobolus spp ký sinh ở hơn 30 loài cá nước ngọt Việt
Nam, đã phát hiện được gần 30 loài khác nhau Bệnh này có thể gặp ở mọi vùng
nuôi cá khác nhau Mức độ cảm nhiễm Myxobolus khá cao và đã gây thành bệnh
làm cá chết hàng loạt Tại Buôn Ma Thuật, có trại cá giống đã không thể thựchiện được khâu ương cá con vì tác hại của bệnh này (Đỗ Thị Hòa, 2004)
Bệnh do giun sán ký sinh là thường gặp ở động vật thủy sản Ở ViệtNam, đã phát hiện được gần 300 loài giun sán khác nhau, chủ yếu ký sinh trên
cá nước ngọt Giun sán ký sinh trên động vật thủy sản rất đa dạng chúng cóthể là ngoại ký sinh hoặc nội ký sinh
Bệnh do sán lá 16 móc Dactylogyus có thể gây chết cá hàng loạt Ở nước
ta phát hiện 46 loài Dactylogyus ký sinh trên nhiều loài cá nuôi và phân bố tự
nhiên Ở trại cá Nhật Tân (Hà Nội) cá mè hoa ở giai đoạn cá hương bị cảm
nhiễm Dactologyus với tỷ lệ rất cao lên đến 100%, cường độ cảm nhiễm 210
-325 trùng/cá, làm cá bệnh chết 75% (Hà Ký, 1961)
Trang 18Các giống loài sán đơn chủ thuộc họ Ancyrocephalidae ký sinh ở hầu hết
các loài cá nước ngọt khác nhau, gây tác hại chủ yếu ở giai đoạn cá giống Ở
Việt Nam đã phát hiện hơn 40 loài thuộc 10 giống của họ Ancyrocephalidae
ký sinh ở cá nước ngọt, mức độ cảm nhiễm khá cao, tỷ lệ cảm nhiễm từ 30 60% Sán lá đơn chủ 18 móc gây tác hại rất lớn, đã gây thành bệnh làm chết
-cá giống Tại Khánh Hòa, 1994, Gyrodactylus đã cảm nhiễm và gây chết hàng
loạt cá rô phi đơn tính tại một số cơ sở sản xuất giống (Đỗ Thị Hòa, 2004)
Sán lá song thân Diplozainae, chủ yếu ký sinh ở các loài cá nước ngọt
như cá ba sa, rô phi, cá chép, cá lóc, nhưng tỷ lệ và cường độ cảm nhiễmkhông cao Bệnh phát triển thuận lợi vào mùa có nhiệt độ cao
Ruột của nhiều loài cá nước ngọt bắt gặp các ký sinh trùng
Carassotrema, Azygia, tuy nhiên cường độ nhiễm thấp nên dấu hiệu trên
chúng không rõ ràng, chưa phát hiện ký sinh trùng gây chết cá, tác hại chủyếu ảnh hưởng đến sinh trưởng của cá
Bệnh do sán lá gan Clonorchis, Opistharchis gây ra trên các loài cá nước
ngọt trong thực tế ít gặp trường hợp làm cho cá chết, nhưng bệnh do ấu trùng
Metacercaria làm giảm thương phẩm của thịt cá và có thể gây nguy hiểm cho
người và gia súc trên cạn
Hầu hết các loài sán dây sống ký sinh Các loài cá bị nhiễm sán dây vớicường độ cao có thể bị chết Ở Việt Nam bắt gặp các loài sán dây không phân
đốt Caryophylaeidae, sán dây phân đốt giả Ligula, sán dây phân đốt
Bothriocephalus ký sinh trên các loài cá nước ngọt.
Bệnh do ngành giun tròn Nemathelminthes, giun đầu gai
Acanthocephala ký sinh trong ruột các loài cá nước ngọt thường không gây
thành dịch lớn và làm chết cá hàng loạt nhưng đã ảnh hưởng đến sự tăng
Trang 19trưởng của cá, là tác nhân mở đường cho các vi sinh vật xâm nhập và gâybệnh trên cá [12]
Ngành giun đốt chủ yếu sống tự do, chỉ có một số loài sống ký sinh gây bệnhcho cá Tác hại của những ký sinh trùng này không lớn, chủ yếu là lớp đỉa
Hirudinea.
Bệnh do ngành chân khớp Arthropoda ký sinh ở động vật thủy sản là các giống loài chân khớp sống dưới nước thuộc lớp giáp xác Crustacae Giáp xác
ký sinh trên cá chủ yếu thuộc 3 bộ: bộ chân chèo Copepoda, bộ mang đuôi
Branchiura và bộ chân đèu Isopoda Hiện tượng gây chết cá hàng loạt do giáp
xác Ergasilidae đã gặp ở sông Châu Giang, Hà Nam Ninh, cá mè cỡ
0,5-2 kg đã bị cảm nhiễm Sinergasilus polycolpus, tỷ lệ cảm nhiễ 100%, cường
độ cảm nhiễm từ 300-800 trùng/cá Trùng mỏ neo Lernaea là ký sinh trùng
gây bệnh ở khắp mọi nơi, mọi lứa tuổi Năm 1961, bệnh này đã làm chết 3vạn cá hương cá mè hoa và trăm cỏ mới nhập vào Việt Nam từ Trung Quốc.Năm 1982, hàng trăm ao ương nuôi cá mè cá trắm cỏ của tỉnh Đắc Lắc, Bình
Định đã bị nhiễm Lernaea với tỷ lệ 70 - 80%, cường độ nhiễm khoảng 5 - 20
trùng/cơ thể cá, có khi lên tới 80 trùng/cơ thể cá
Bệnh Argulosis là bệnh phổ biến trên cá ở nhiều nước trên thế giới Ở
Việt Nam, trong các thủy vực nước ngọt bắt gặp rận cá ký sinh chủ yếu trên
da, ở tất cả các giai đoạn phát triển của cá, với cường độ và tỷ lệ không cao.Trong một vài trường hợp đặc biệt có thể làm chết cá Khu vực nuôi cá bè
Châu Đốc - An Giang, cá lóc bông nuôi trong bè đã bị rận cá Argulus
chinensis ký sinh làm cá chết rải rác, cá lóc bông cỡ 0,4 - 0,8 kg với cường độ
cảm nhiễm 30 - 50 trùng rận cá có thể gây thành bệnh là cá chết (Bùi Quang
Tề, 1990) [3], [4]
1.3 Giới thiệu một số loài thảo dược được sử dụng để điều trị bệnh giun sán
Trang 201.3.1 Cây Dầu giun (Chenopodium amprosioides L.)
* Thành phần hóa học: Hoạt chất của cây Dầu giun chính là tinh dầu
giun được cất từ cả cây hoặc từ hạt Tinh dầu giun có mùi hăng, vị nóng, màuvàng nhạt, tan trong 3 - 10 phần rượu 700, rất tan trong ete và chloroform.Thành phần chính của tinh dầu giun là atcaridol (ít nhất phải có 65%), tinhdầu trong hoa và hạt có chứa nhiều hơn, chất atcaridol là một peroxyt có nhânpara-ximen rất rễ phá hủy khi cất tinh dầu Ngoài ra còn có chất ximen (22 -35%), Dimetyl, axid butylic, Glycon, Tác dụng của tinh dầu giun doatcaridol quyết định
* Tác dụng: Tinh dầu rất độc đối với giun, một dung dịch nước có
1/5000 trọng lượng tinh dầu giun cũng đủ làm tê liệt giun đũa [1]
1.3.2 Cây Bách bộ (Stemona tuberosa Lour.)
* Thành phần hóa học: Ngoài các chất như Gluxit (2,3%), Lipid
(0,83%), Protid (9%), các chất hữu cơ, trong rễ Bách bộ người ta còn thấynhiều alcaloit Chủ yếu là stemonin (0,18%) C22H33NO4, có tinh thể hình kim,mềm rất nhẹ, không mùi, vị đắng, độ chảy 1600 Ngoài ra còn có các chấtalcaloit khác như: Tuberstemonin, stemonidin, paipunin, sinostemonin
* Tác dụng: Tác dụng lớn của cây là chữa ho, trị giun và diệt sâu bọ Khi
tiến hành ngâm giun vào dung dịch 0,15% stemonin chiết xuất từ rễ cây Bách
bộ, thì giun sẽ bị tê liệt sau 5 - 10 phút Ngoài ra còn có tác dụng kháng sinh [1]
1.3.3 Cây Xoan (Melia azedarach L.).
* Thành phần hóa học: Vỏ thân và vỏ rễ chứa một alcaloit vị đắng, do
Cornish lấy ra lần đầu tiên và được đặt tên là Macgosin, có tác dụng diệt giun,ngoài ra còn 70% tamin
Trang 21* Tác dụng: Trị giun rất hữu hiệu Năm 1948 Hồ Sùng Gia (Trung Hoa y
học tạp chí, 34:443) đã chứng minh thành phần tác dụng trên giun lợn là mộtchất nhựa trung tính, nhưng tính chất không ổn định, bảo quản sau 1 tháng tácdụng bị suy giảm, dịch chiết vỏ Xoan bằng rượu với liều 0,25% làm cho giunlợn bị say, nhựa trung tính cần nồng độ 0,1% cũng làm giun say [1]
Trang 221.3.4 Cây Thùn mũn (Embelia ribes Burn.)
* Thành phần hóa học: Trong quả có tanin, tinh dầu và axit embelic (còn
gọi là embelin hay embelon = dihydroxy 2-5-lauryl 3-benzo quinon 1-4) mộtchất có cấu tạo Quinonic
* Tác dụng: Người ta thường dùng để trị giun sán, không thấy có hiện
tượng độc [1]
1.3.5 Hạt Bí ngô (Cucurbita pepo L.)
* Thành phần hóa học: Người ta đã phát hiện trong hạt bí đỏ có chất
Cucurbitine Cucurbitine có thế trừ được giun đũa, giun kim với nồng độ1/4000 (Fang SD, Acta Chim Sin, 1962) Hoạt chất trị sán xơ mít làCucurbitine hay chất khác chưa được xác định [17]
* Tác dụng : Là bài thuốc cổ truyền của nhân dân ta dùng để trị giun và
thường được dùng kèm với nước sắc hạt cau [1]
1.3.6 Cây Chân bầu (Combretun quadrangulare Kurz)
* Thành phần hóa học: Theo Nguyễn Bá Tước (1953), trong bản luận
án bác sĩ dược khoa “Nghiên cứu thực vật, hóa học và dược lý về một số vịthuốc trị giun ở Đông Dương - Paris, 1953” có nghiên cứu vi phẫu, thànhphần hóa học và dược lý của cây Chân bầu Nhưng chưa rõ hoạt chất gì, chỉthấy trong nước pha hoặc chất cao cồn hay cao axeton có chất tamin
* Tác dụng : Thường người ta dùng quả để trị giun Nước sắc hạt Chân
bầu, dịch chiết các thành phần từ hạt như tanin, flavon, dầu béo và các phânđoạn chiết bằng Ether, cồn cho tiếp xúc với giun thấy có tác dụng trừ giunmạnh hơn so với các thành phần được chiết riêng rẽ [1], [22]
Trang 231.3.7 Cây Thạch lựu (Punica granatum L.)
* Thành phần hóa học: Vỏ rễ, vỏ thân, vỏ cành có chứa chừng 22%
tamin (axit galatamic hoặc digalic và axit punicotamic) Ngoài ra còn có chứacác alcaloit như: Peletierin C8H15O; isopeletierin C8H15ON; metylpeletierin
C8H14(CH3)ON; pseudopeletuerin C8H15ON
Trong vỏ quả có chứa khoảng 25% Tanin và chất màu
* Tác dụng: Chất tanin có tác dụng làm săn da và diệt khuẩn mạnh Chất
peletierin độc với giun sán và có tính độc với người nếu sử dụng liều 0,5-0,6
g sẽ gây chóng mặt, buồn nôn hoặc nôn mửa,
Ngâm các đốt còn sống của con sán Tenia Serrata vào dung dịch muối1/10.000 peletiarin quá 10 phút các đốt sán sẽ chết hẳn
Vỏ rễ và vỏ thân cây Lựu có tác dụng làm sán tê liệt và bị đẩy ra ngoàitheo phân [1], [18]
1.3.8 Cây Cau (Areca catechu L.)
* Thành phần hóa học: Trong hạt cau có tanin, tỷ lệ tanin trong hạt non
khoảng 70% nhưng khi chín còn 15 - 20% Hoạt chất chính là 4 alcaloit(0,4%): Arecolin C8H13NO2, arecaidin C7H11NO2, guvaxin C6H9NO2 vàguvacolin C7H11NO2 Ngoài ra còn chất mỡ béo (14%), các đường (2%), muối
vô cơ và các sắc tố đỏ [19]
* Tác dụng: Tác dụng của arecolin gần giống các chất petetierin,
pilocacpin và muscarin Gây chảy nước bọt rất nhiều, nó còn làm tăng bài tiếtdịch vị, dịch tràng và làm co nhỏ đồng tử
Dung dịch hạt cau có tác dụng độc đối với thần kinh sán, 20 phút sau khithuốc vào tới ruột sán bị tê liệt và không bám vào thành ruột được nữa [1]
Trang 241.3.9 Cây Sử quân tử (Quisqualisindica L.)
* Thành phần hóa học: Chứa tinh dầu béo, gôm, đường (19 - 20%), acid
hữu cơ Thành phần có tác dụng tẩy giun của Sử quân tử là hoạt chất acidquisqualic tồn tại dưới dạng Kaliquiqualat với hàm lượng 0,5% [1]
* Tác dụng: Sử quân tử có tác dụng diệt giun mạnh Dịch chiết sử quân
tử có tác dụng với dung môi là nước, cồn 450 kém hơn, cồn 950 hầu nhưkhông có tác dụng [22]
1.4 Giới thiệu về các loại dược liệu và dung môi điều chế dịch chiết
1.4.1 Dược liệu
Dược liệu thực vật là nguyên liệu chính, có thể dùng các bộ phận như lá,
rễ, hạt, vỏ, những bộ phận có chứa hoạt chất ngoài ra còn có dược liệuđộng vật như da, xương, sừng, gạc, là nguyên liệu điều chế cao động vật
1.4.2 Dung môi
Dung môi cần chọn sao cho khả năng hòa tan tối đa các chất có tác dụngđiều trị và tối thiểu các tạp chất
* Yêu cầu chất lượng dung môi:
- Dễ thấm vào dược liệu, hòa tan chọn lọc (hòa tan nhiều hoạt chất, ít tạp chất)
- Trơ về mặt hóa học: Không làm biến đổi hoạt chất, không gây khó khăntrong quá trình bảo quản, không bị phân hủy bởi nhiệt độ cao
- Phải bay hơi được khi cần cô đặc dịch chiết
- Không làm thành phẩm có mùi vị đặc biệt
- Không gây cháy nổ, rẻ tiền, dễ kiếm
Trang 251.4.2.1 Dung môi là nước
Nước dễ thấm vào dược liệu do có độ nhớt thấp và sức căng bề mặt nhỏ.Nước có khả năng hòa tan muối alcaloit, một số glycosid, đường, chất nhầy,pectin, chất màu, các acid, các muối vô cơ, enzym, Tuy nhiên, nước vẫncòn tồn tại một số nhược điểm như: Có khả năng hòa tan rộng nên dịch chiết
có nhiều tạp chất, tạo môi trường cho vi khuẩn, nấm mốc phát triển, dịch chiếtkhó bảo quản, có thể gây thủy phân một số tạp chất (glycosid, alcaloit) Nước
có độ sôi cao nên khi cô đặc dịch chiết nhiệt độ làm phân hủy một số hoạtchất Nước làm trương nở dược liệu nên dung môi khó qua được
Tùy theo mục đích và phương pháp chiết xuất có thể dùng nước cất,nước khử khoáng, nước kiềm, nước acid, nước có chất bảo quản làm dungmôi chiết xuất
1.4.2.2 Dung môi là Ethanol
Ethanol là dung môi có khả năng hòa tan được ancaloit, một số glycosid,tinh dầu nhựa, hòa tan ít tạp chất nên có khả năng hòa tan chọn lọc Có thểpha loãng Ethanol thành những nồng độ khác nhau tùy theo yêu cầu chiết xuấtđối với từng loại dược liệu Ethanol có nồng độ trên 20% có khả năng bảoquản, ngăn chặn vi khuẩn, nấm mốc phát triển Do độ sôi thấp nên khi cô đặcdịch chiết hoạt chất ít bị phân hủy Ethanol cao độ làm đông vón các chấtnhầy, albumin, gôm, pectin, nên còn dùng để loại tạp chất và không làmtrương nở dược liệu như nước Nhược điểm của Ethanol là dễ cháy và có tácdụng dược lý riêng [2]
1.4.2.3.Các dung môi khác
Trang 26Glycerin, dầu thực vật, Ether, Chloroform, Aceton, Benzen, Cácdung môi này có tác dụng dược lý riêng nên phải loại ra khỏi thành phẩm.Thường dùng để loại tạp chất hoặc phân lập tạp chất dưới dạng tinh khiết.
1.4.2.4 Vi sinh vật hữu hiệu (Effective microorganisms - EM)
* Khái niệm về vi sinh vật hữu hiệu
Vi sinh vật hữu hiệu là tập hợp các loại vi sinh vật có ích (vi khuẩnquang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, xạ khuẩn, nấm sợi), sống cộng sinhtrong cùng môi trường Công nghệ EM do Teruo Higa (Nhật Bản) sáng tạo ra
và được áp dụng vào thực tiễn vào đầu năm 1980
* Thành phần và quá trình hoạt động của vi sinh vật trong chế phẩm EM
Trong chế phẩm EM có khoảng 80 loài vi sinh vật cả kỵ khí và hiếm khíthuộc 10 chi khác nhau Chúng bao gồm các vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn cốđịnh Nitơ, xạ khuẩn, vi khuẩn lactic, nấm men Các vi sinh vật trong chếphẩm EM tạo ra một hệ thống vi sinh thái với nhau, chúng hỗ trợ lẫn nhau,cùng sinh trưởng và phát triển
Mỗi loại vi sinh vật trong chế phẩm EM có một chức năng hoạt độngriêng của chúng Các vi sinh vật này là các vi sinh vật có lợi cùng chung sốngtrong một môi trường, chúng sống cộng sinh với nhau, cùng hỗ trợ lẫn nhau,
vì vậy hiệu quả hoạt động tổng hợp của chế phẩm EM tăng lên rất nhiều
Trong chế phẩm EM, loài vi sinh vật hoạt động chủ chốt đó là vi khuẩnquang hợp Sản phẩm của quá trình trao đổi ở vi khuẩn quang hợp là nguồndinh dưỡng cho các vi sinh vật khác như vi khuẩn lactic và xạ khuẩn Mặtkhác vi khuẩn quang hợp cũng sử dụng các chất do vi sinh vật khác sản sinh ra
* Các chế phẩm dẫn xuất của EM và cách chế tạo