1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hình thành kỹ năng dạy học vẽ trang trí cho giáo viên tiểu học luận văn tốt nghiệp đại học

75 764 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình thành kỹ năng dạy học vẽ trang trí cho giáo viên tiểu học
Tác giả Lê Thị Lệ Thúy
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Hữu Dỵ
Trường học Trường Tiểu Học Lờ Mao
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 663 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lêi c¶m ¬n Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài “ Hình thành kỹ năng dạy học vẽ trang trí cho giáo viên Tiểu học” ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp

Trang 1

Lêi c¶m ¬n

Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài “ Hình thành kỹ năng dạy học vẽ trang trí cho giáo viên Tiểu học” ngoài sự cố gắng nỗ lực của

bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trongkhoa Giáo dục, bạn bè và gia đình

Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô trong khoa

Giáo dục đặc biệt là thầy giáo Ths Nguyễn Hữu Dỵ - người đã trực tiếp

hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thiệnkhóa luận Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tập thể sinh viên lớp 48A1- Tiểuhọc đã tạo mọi điều kiện, tận tình giúp đỡ và góp ý để tôi hoàn thành tốtkhóa luận tốt nghiệp này

Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, người thân đãtạo điều kiện giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình thực hiện

đề tài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường tiểu học LêMao (Thành phố Vinh) đã cho tôi những ý kiến đóng góp quý báu và tạođiều kiện thuận lợi cho tôi tổ chức thử nghiệm

Do nguồn tư liệu, thời gian hạn chế và bản thân mới bước đầu nghiêncứu một đề tài khoa học nên đề tài không tránh khỏi những sai lầm, thiếu sót.Rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo và các bạn sinhviên để đề tài hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 5 năm 2011

Sinh viên

Lª ThÞ LÖ Thóy

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 2

GV Giáo viên

HS Học sinh

SGK Sách giáo khoaSGV Sách giáo viênNXB Nhà xuất bản

Trang 3

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 0

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

B NỘI DUNG 5

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5

1.1.2 Một số khái niệm 6

1.1.2.1 Kỹ năng 6

1.1.2.2 Kỹ năng dạy học 8

1.1.2.3 Kỹ năng dạy học Vẽ trang trí cho giáo viên tiểu học 8

1.1.2.4 Quy trình hình thành kỹ năng dạy học vẽ trang trí 9

1.1.3 Môn Mĩ thuật ở tiểu học - Phân môn vẽ trang trí 9

1.1.3.1 Môn Mĩ thuật ở tiểu học 9

1.1.3.2 Phân môn vẽ trang trí ở tiểu học 11

1.1.3.3 Nội dung, mức độ kiến thức, kỹ năng cần đạt đối với HSTH 12

1.1.4 Đặc điểm tâm lý và ngôn ngữ tạo hình của học sinh tiểu học 16

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 21

1.2.1 Học sinh tiểu học 21

1.2.2 Giáo viên dạy môn Mĩ thuật ở Tiểu học 21

1.2.3 Cơ sở vật chất 22

1.2.4 Thực trạng giảng dạy và học tập môn Mĩ thuật ở tiểu học 22

Chương 2: QUY TRÌNH HÌNH THÀNH KỸ NĂNG DẠY HỌC VẼ TRANG TRÍ CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 25

2.1 Nguyên tắc xây dựng quy trình 25

Trang 4

2.2 Quy trình hình thành kỹ năng dạy học vẽ trang trí 25

2.2.1 Yêu cầu kiến thức cơ bản về vẽ trang trí nói chung 25

2.2.1.1 Một số khái niệm và ngôn ngữ mĩ thuật trong vẽ trang trí 26

2.2.1.2 Cách tiến hành bài vẽ trang trí 30

2.2.1.3 Các tính chất trong trang trí 33

2.2.1.4 Phương pháp dạy học vẽ trang trí 35

2.2.1.5 Một số hình thức dạy học vẽ trang trí 43

2.2.1.6 Một số biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn mĩ thuật phân môn vẽ trang trí ở tiểu học 45

2.2.2.Yêu cầu kiến thức về vẽ trang trí trong chương trình phân môn vẽ trang trí ở Tiểu học 48

2.2.3 Yêu cầu kỹ năng thực hiện một tiết dạy vẽ trang trí 50

2.2.3.1 Chuẩn bị bài dạy 50

2.2.3.2 Qui trình lên lớp một tiết dạy học vẽ trang trí 53

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 57

3.1 Mục đích, đối tượng, cách tiến hành và chỉ tiêu đánh giá kết quả thực nghiệm 57

3.1.1 Mục đích 57

3.1.2 Đối tượng thực nghiệm 57

3.1.3 Cách thức tiến hành 57

3.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả thực nghiệm 58

3.2 Phân tích kết quả thực nghiệm 58

3.2.1 Kết quả lĩnh hội tri thức của học sinh 58

3.2.2 Mức độ hứng thú, sự sáng tạo của học sinh trong giờ học 60

C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

1 Kết luận 62

2 Một số kiến nghị 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC 65

Trang 5

A MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Bậc Tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, chấtlượng giáo dục phụ thuộc rất nhiều vào kết quả đào tạo ở Tiểu học Trongcác môn học ở Tiểu học cùng với các môn học khác thì môn Mĩ thuật chiếmmột vị trí vô cùng quan trọng, cùng nhằm một mục đích chung là hướng chocác em phát triển hài hoà về nhiều mặt, có đủ phẩm chất, năng lực của ngườilao động mới đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của xã hội

1.1 Mĩ thuật là một trong những môn học nghệ thuật lý thú và hấp dẫnđối với học sinh Tiểu học Nếu dạy học là khó thì dạy nghệ thuật càng khó,cần phải mang tính nghệ thuật cao hơn Vì học Mĩ thuật mang lại niềm vuicho các em, tạo điều kiện cho các em nhìn ra cái đẹp, thấy được cái đẹp có ởtrong mình, xung quanh mình gần gũi và đáng yêu Đồng thời môn Mĩ thuậtcòn giúp các em học sinh Tiểu học tập tạo ra cái đẹp và vận dụng những hiểubiết về cái đẹp vào học tập, sinh hoạt hàng ngày làm cho cuộc sống thêm hàihoà, hạnh phúc Mặt khác, Mĩ thuật cũng là môn học có kết cấu đồng tâm tức

là kiến thức cơ bản được lặp đi lặp lại nhưng càng nâng cao dần qua các bàitập ở các lớp học Tuy nhiên, kiến thức, kỹ năng ở các lớp sau cao hơn, khóhơn các lớp trước

Vì vậy, ngay từ cấp học đầu tiên của bậc học phổ thông chúng ta cầnphải giúp học sinh lĩnh hội, nắm vững được những kiến thức, kỹ năng cơ bảncủa môn Mĩ thuật để các em có thể học lên các cấp học trên

1.2 Trong môn Mĩ thuật ở Tiểu học, phân môn vẽ trang trí được sắpxếp xen kẽ với các phân môn khác như: Vẽ theo mẫu, Vẽ tranh, Tập nặn tạodáng, Thường thức mĩ thuật Tất cả đều góp phần làm phong phú nội dungmôn Mĩ thuật ở Tiểu học

Vẽ trang trí có một vị trí quan trọng trong môn Mĩ thuật ở Tiểu học.Bởi vẽ trang trí nhằm giúp học sinh lĩnh hội được một số nhận thức cơ bản

Trang 6

về mặt thẩm mĩ trong cuộc sống và biết ứng dụng vào đời sống Vẽ trang trí

có một đặc điểm nổi bật là yêu cầu người học phải luôn suy nghĩ, sáng tạokhông ngừng để có những bài tập phong phú, đẹp về hình dáng, màu sắc.Học vẽ trang trí tạo cho học sinh năng lực làm việc, tư duy khoa học, tư duysáng tạo

Do đó, giáo viên cần phải giúp đỡ, tạo mọi điều kiện để các em hoànthành nhiệm vụ và phát huy hết năng lực vốn có của mình

1.3 Thực trạng của việc dạy - học phân môn vẽ trang trí ở Tiểu họccho thấy: Giáo viên có rất ít kiến thức và kỹ năng về vẽ trang trí cũng nhưcác phương pháp dạy học phân môn này Giáo viên thường dạy mộy cáchchung chung chứ chưa có phương pháp dạy riêng, đặc thù cho nên giờ họcthường đơn điệu, nhàm chán, không gây được hứng thú học tập và phát huyhết năng lực vốn có của học sinh Mặc dù học sinh rất thích học vẽ trang trínhưng kết quả học tập của học sinh thì lại thấp, thiếu tính sáng tạo… Trừmột số trường Tiểu học có giáo viên chuyên dạy Mĩ thuật còn đa số giáoviên thường coi nhẹ, dạy lướt qua cho xong các tiết học Mĩ thuật hoặc cógiáo viên còn dúng tiết học Mĩ thuật cho các tiết học khác như: Văn, Toán…

Vì họ cho rằng đó mới là môn học chính, cần thiết còn môn học Mĩ thuật chỉ

là môn học phụ, không bắt buộc và thật sự cần thiết như các môn kia Mặc

dù học sinh rất thích học, có em còn mong muốn đến giờ học Mĩ thuật đểđược vẽ nhằm giới thiệu những sản phẩm của mình làm ra mà các em cho làđẹp với bạn bè, với thầy cô và thích được cô giáo khen… Điều này cũnghoàn toàn phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi của học sinh Tiểu học

Chính vì những hạn chế trên của giáo viên mà làm cho kết quả học tậpcủa học sinh không cao, thiếu tính sáng tạo về bố cục, hình mảng, màu sắc…Bên cạnh đó,còn do sự thiếu thốn về thiết bị dạy học, chưa nhận được sựquan tâm, giúp đỡ của nhà trường, các cấp, các ngành… nên chất lượng dạy

- học Mĩ thuật nói chung và phân môn Vẽ trang trí nói riêng chưa cao

Trang 7

Vấn đề đặt ra là làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy - học phânmôn Vẽ trang trí? Đó là vấn đề mà mỗi giáo viên dạy Mĩ thuật ở Tiểu họccần quan tâm và suy nghĩ Để góp phần nhỏ công sức của mình vào giải

quyết các vấn đề đó chúng tôi chọn đề tài: “Hình thành kỹ năng dạy học vẽ trang trí cho giáo viên Tiểu học”.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu để đưa ra cách vẽ, quy trình thực hiện một tiết dạy học vẽtrang trí ở tiểu học nhằm nâng cao hiệu quả của việc dạy học môn Mĩ thuật ởtiểu học nói chung và phân môn vẽ trang trí nói riêng

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học môn Mĩ thuật ở các trường Tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Hình thành kỹ năng dạy học Vẽ trang trí cho giáo viên tiểu học

4 Giả thuyết khoa học

Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng dạy - học phân môn Vẽ trang trí ở Tiểuhọc và ý nghĩa của phân môn Vẽ trang trí trong việc giáo dục cái đẹp(mỹdục) cho học sinh, chúng tôi cho rằng: Nếu đưa ra được một qui trình và một

số biện pháp đảm bảo được tính hệ thống khoa học, khả thi thì sẽ phát huykhả năng quan sát, phân tích, năng lực tư duy, phát huy trí tưởng tượng sángtạo ở học sinh và góp phần nâng cao chất lượng dạy học Vẽ trang trí ở Tiểuhọc

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở lí luận của việc dạy học phân môn Vẽ trang trí ở Tiểuhọc

- Tìm hiểu thực trạng của việc day học phân môn Vẽ trang trí ở Tiểuhọc

- Xây dựng quy trình hình thành kỹ năng dạy học Vẽ trang trí cho giáoviên Tiểu học

Trang 8

6 Phương pháp nghiên cứu

Để tiến hành nghiên cứu đề tài này chúng tôi đã sử dụng các phươngpháp sau:

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Để có cơ sở lý luận về nghiên cứu đề tài này, chúng tôi đã tiến hànhnghiên cứu chắt lọc các tài liệu liên quan đến đề tài như: Giáo dục học, Tâm

lí học, Phương pháp dạy học mĩ thuật ở tiểu học, phương pháp dạy học đặcthù của phân môn vẽ trang trí ở Tiểu học, khai thác nội dung SGK, thamkhảo SGV từ lớp 1 đến lớp 5

6.2 Phương pháp quan sát

Chúng tôi đã tiến hành quan sát, thu thập những tư liệu, thao tác biểuhiện trong các giờ dạy học của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy họcphân môn vẽ trang trí và đi xuống các lớp để tìm hiểu, quan sát thực tế ởdưới trường tiểu học

6.3 Phương pháp nghiên cứu kinh nghiệm

Để đưa ra được những phương pháp dạy học phân môn vẽ trang trí vàquy trình thực hiện một tiết vẽ trang trí ở Tiểu học một cách thiết thực vàhiệu quả, chúng tôi đã học hỏi, tham khảo ý kiến kinh nghiệm của giáo viênmột số trường Tiểu học: Lê Mao, Lê Lợi, Hà Huy Tập II… và một số ý kiếncủa các bạn sinh viên lớp 48A1- GDTH

6.4 Phương pháp tiến hành thực nghiệm

Để tiến hành kiểm nghiệm và đánh giá hiệu quả của việc vận dụng quytrình thực hiện một số tiết dạy học vẽ trang trí đã đề xuất, trong thời gianthực tế ở các trường Tiểu học: Lê Mao, Lê Lợi, Hưng Dũng I, Hưng Dũng II,Hưng Bình, Hà Huy Tập II và thực tập ở trường Tiểu học Lê Mao chúng tôi

đã biên soạn một số giáo án và tổ chức dạy một số bài như:

Bài 28: Vẽ tiếp hình và vẽ màu (Lớp 2)

Bài 32: Tạo dáng và trang trí chậu cảnh (Lớp 4)

Trang 9

B NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Chương trình Mĩ thuật nói chung và phân môn vẽ trang trí nói riêng đã

và đang hoàn thiện dần với mục tiêu “ Xây dựng nội dung, chương trình giáodục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nhân lực, phục vụ côngnghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thốngViệt Nam tiếp cận trình độ Giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trongkhu vực và trên thế giới”, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tạo nên một bướcngoặt lớn không chỉ đối với môn Mĩ thuật ở Tiểu học mà đối với toàn bộchương trình Tiểu học nói chung Vì thế nó được nhiều người quan tâm từsinh viên cho đến phụ huynh, học sinh … Đặc biệt là sự quan tâm của sinhviên ngành Giáo dục tiểu học

Cho đến nay, việc nghiên cứu chương trình môn mĩ thuật nói chung vàphân môn vẽ trang trí nói riêng còn bó hẹp trong phạm vi của các nhà soạnthảo chương trình, nó mới chỉ được đề cập đến trong các tài liệu bồi dưỡnggiáo viên, các kỹ yếu khoa học và một số sách tham khảo về việc dạy và họcmôn Mĩ thuật

Nội dung của các bài viết, tài liệu này chỉ dừng lại ở việc nghiên cứumột số kiến thức vẽ trang trí, các phương pháp dạy học vẽ trang trí… màchưa đi sâu vào việc hình thành các kĩ năng dạy học của từng phân môn cụthể cho người dạy Tuy vậy, đây chính là những tài liệu bổ ích cho chúng tôikhi thực hiện đề tài này, cụ thể như sau:

Cuốn “Mĩ thuật và phương pháp dạy học” của tác giả Trịnh Thiệp Ưng Thị Châu - NXB Giáo dục Nội dung của cuốn sách chỉ đề cập đến cácvấn đề của vẽ trang trí như bố cục, màu sắc, các phương pháp dạy học vẽ

Trang 10

-trang trí nhưng dạy như thế nào thì tác giả chưa đề cập đề ra phương phápgiải quyết một cách cụ thể.

- Cuốn “Phương pháp giảng dạy Mĩ thuật ở Tiểu học” của tác giảNguyễn Quốc Toản - NXB Giáo dục (2 tập) có viết về đề tài Vẽ trang trí vàphương pháp vẽ trang trí nhưng cũng chỉ dừng lại ở việc cung cấp một sốkiến thức cơ bản cần thiết cho Vẽ trang trí như: đường nét, hình mảng, màusắc, bố cục và phương pháp dạy học vẽ trang trí

- Cuốn “Mĩ thuật và phương pháp dạy học Mĩ thuật ở Tiểu học” củatác giả Nguyễn Lăng Bình – NXB Giáo dục (Dự án phát triển giáo viên Tiểuhọc) có đề cập đầy đủ hơn về phân môn Vẽ trang trí (đường nét, hình mảng,màu sắc, bố cục); các phương pháp được sử dụng trong dạy học như thế nào

để phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của học sinh tiểu học, chưa chú ý đếnviệc phát huy trí tưởng tượng sáng tạo cho học sinh

Từ những “chỗ trống” ở các tài liệu nói trên, là sinh viên năm cuốitrong ngành, chúng tôi muốn đi vào tìm hiểu, nghiên cứu, khám phá nhữngnội dung, điểm mới của chương trình và qua đó nghiên cứu một cách có hệthống và đầy đủ hơn về vấn đề dạy học vẽ trang trí ở tiểu học

1.1.2 Một số khái niệm

1.1.2.1 Kỹ năng

Kỹ năng là một khái niệm phức tạp, xung quanh khái niệm này cónhiều định nghĩa khác nhau Chẳng hạn theo tác giả Lưu Xuân Mới trongcuốn “Lý luận dạy học đại học” cho rằng: Kỹ năng là sự biểu hiện kết quảthực hiện hành động trên cơ sở kiến thức đã có Kỹ năng là tri thức hànhđộng [2; 125]

Theo từ điển tiếng Việt thì kỹ năng là khả năng ứng dụng tri thức khoahọc vào thực tế [5; 265]

Kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức (khái niệm, cáchthức,phương pháp) để giải quyết một nhiệm vụ mới, tình huống mới có bảnchất với tình huống điển hình nhưng bị che lấp bởi những yếu tố không bản

Trang 11

chất, không quan trọng; nói cách khác kỹ năng là con đường, cách thức để trithức lý thuyết trở lại với thực tiễn [3; 13].

Mỗi tác giả đưa ra một cách định nghĩa riêng về kỹ năng Tuy nhiên,nói tóm lại các quan điểm trên về cơ bản là thống nhất Tổng kết lại quanniệm của các tác giả ta có thể thấy: Kỹ năng là trình độ, khả năng vận dụngkiến thức đã tiếp thu được để giải quyết một nhiệm vụ, thực hiện một côngviệc nào đó ở cấp độ tiêu chuẩn xác định Giữa việc tiếp thu kiến thức vàhình thành kỹ năng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Việc tiếp thu kiếnthức sẽ tạo nên cơ sở, nền tảng cho việc hình thành kỹ năng Cho nên kỹnăng cũng có thể được hiểu là sự thể hiện của kiến thức trong hoạt động

Khi xem xét kỹ năng cần lưu ý một số điểm sau:

- Kỹ năng bao giờ cũng gắn với một hành động cụ thể nào đó và đượcxem như một đặc điểm của hành động Kỹ năng là mặt kỹ thuật của hànhđộng, biểu hiện mức độ đúng đắn và thành thục của hành động Không có kỹnăng chung chung, hay nói cách khác kỹ năng không phải là một hành động

tự thân mà nó luôn luôn gắn với một hành động cụ thể

- Bất cứ kỹ năng nào cũng phải dựa trên cơ sở lí thuyết Cơ sở líthuyết đó chính là kiến thức Sỡ dĩ như vậy là vì, xuất phát từ cấu trúc kỹnăng( phải hiểu mục đích, biết cách thức đi đến kết quả và những điều kiệncần thiết để triển khai các cách thức đó)

Kỹ năng chỉ có được khi con người vận dụng những kiến thức vàotrong thực tiễn một cách có kết quả Ngược lại, kỹ năng được hình thànhvững chắc sẽ làm cho việc ghi nhớ kiến thức thêm vững vàng và sâu sắc hơn

- Tính đúng đắn, sự thành thạo, linh hoạt và mềm dẻo là một tiêuchuẩn quan trọng đẻ xác định sự hình thành và phát triển của kỹ năng Mộthành động chua thể gọi là có kỹ năng nếu còn mắc lỗi hay tốn nhiều thờigian, các thao tác diễn ra rraapj khuôn và cứng nhắc…

Kỹ năng là cái không phải sinh ra đã có của mỗi người, nó là sảnphẩm của hoạt động thực tiễn, là kết quả của một quá trình tập luyện mà nên

Trang 12

1.1.2.2 Kỹ năng dạy học

Kỹ năng dạy học là: “ việc thực hiện có kết quả một số hay một loạtcác thao tác phức tạp của hai hay nhiều hoạt động dạy học bằng cách lựachọn và vận dụng những tri thức, những cách thức, những quy trình đúngđắn, đảm bảo cho hoạt động dạy học của người giáo viên đạt hiệu quảcao”[4; 10]

1.1.2.3 Kỹ năng dạy học Vẽ trang trí cho giáo viên tiểu học

Vẽ trang trí là nghệ thuật sắp xếp đường nét, hình mảng, màu sắc, đậmnhạt trên mặt phẳng hay trong không gian để tạo nên vẻ đẹp cho sản phẩm

Kỹ năng dạy học vẽ trang trí là khả năng vận dụng những kiến thức,những hiểu biết của người dạy để truyền thụ cho học sinh một cách có hiệuquả và tốn ít thời gian nhất

Hình thành kĩ năng dạy học vẽ trang trí là hình thành ở giáo viên một

hệ thống phức tạp các thao tác, các hành động đảm bảo cho người dạy thựchiện có hiệu quả kiến thức vẽ trang trí đã biết, để vận dụng vào phân tích nộidung, chương trình phân môn vẽ trang trí một cách tổng thể, cũng như từngbài học trong SGK, từ đó thiết kế bài dạy vẽ trang trí một cách rõ ràng, chitiết, khoa học

- Cấu trúc của kỹ năng dạy học vẽ trang trí cho giáo viên tiểu học:Theo từ điển Tiếng Việt thì cấu trúc là toàn bộ những quan hệ bêntrong giữa các thành phần tạo nên một chỉnh thể cũng như mối liên hệ củachúng để tạo nên chỉnh thể đó

Cấu trúc của kỹ năng dạy học: Theo tác giả Phạm Minh Hùng cấu trúccủa kỹ năng dạy học là tập hợp các hành động nhất định mà giáo viên cầnthực hiện thành thạo trong quá trình dạy học Các hành động này được sắpxếp phù hợp với nội dung cũng như tiến trình dạy học

Kỹ năng dạy học vẽ trang trí giúp cho giáo viên thực hiện tốt kỹ năngdạy học các phân môn khác như kỹ năng dạy học vẽ theo mẫu, kỹ năng dạyhọc vẽ tranh

Trang 13

1.1.2.4 Quy trình hình thành kỹ năng dạy học vẽ trang trí

Quy trình là trình tự phải tuân theo Theo từ điển tiếng Việt thì quytrình là trình tự phải tuân theo để tiến hành một công việc nhất định

Khi bàn về quy trình hình thành các kỹ năng, có nhiều tác giả đã đưa

ra những quan điểm khác nhau Tuy nhiên, dưới nhiều góc độ mỗi tác giảmỗi cách nhìn nhưng đều đi đến một kết luận thống nhất: Kỹ năng được hìnhthành trong hoạt động Có nghĩa là để có được kỹ năng con người phải trảiqua một quá trình rèn luyện lâu dài và phức tạp, thông qua việc thực hiện cácthao tác, hành động trên cơ sở đã hiểu rõ mục đích, cách thức và phương tiện

để triển khai nó

Cũng giống như quy trình hình thành các kỹ năng dạy học khác, quytrình hình thành kỹ năng dạy học vẽ trang trí cho giáo viên tiểu học là trình

tự phải tuân theo để dạy học phân môn vẽ trang trí một cách có hiệu quả

1.1.3 Môn Mĩ thuật ở tiểu học - Phân môn vẽ trang trí

1.1.3.1 Môn Mĩ thuật ở tiểu học

1.1.3.1.1 Mục tiêu

Từ lâu môn Mĩ thuật đã trở thành môn học chính thức trong chươngtrình giảng dạy ở trường phổ thông Nó gắn bó chặt chẽ với các môn họckhác để tạo ra chất lượng giáo dục - đào tạo những con người phát triển toàndiện

Môn Mĩ thuật ở tiểu học không nhằm đào tạo học sinh trở thành hoạ sĩ

mà chủ yếu giúp học sinh có điều kiện để tiếp xúc, làm quen, cảm nhận vẻđẹp của thiên nhiên, của đời sống và của các sản phẩm mĩ thuật Để từ đógiúp các em có những hiểu biết về nhuãng yếu tố làm ra cái đẹp và nhữngtiêu chuẩn của cái đẹp, giúp các em thấy yêu đời, yêu vẻ đẹp của thiên nhiên,của quê hương Biết lựa chọn và biểu lộ cái đẹp trong cuộc sống, biết bảo vệcái đẹp Bên cạnh đó, môn Mĩ thuật còn có mục đích bồi dưỡng năng khiếu

và khả năng sáng tạo nghệ thuật cho học sinh Môn Mĩ thuật cùng nhằm mộtmục đích chung là hướng cho các em phát triển hài hoà về nhiều mặt, có đủ

Trang 14

phẩm chất, năng lực của người lao động mới đáp ứng nhu cầu ngày càngphát triển của xã hội

1.1.3.1.2 Nhiệm vụ

- Giáo dục thẩm mĩ giúp học sinh nhận ra vẻ đẹp của mọi vật thôngqua: đường nét, hình mảng, màu sắc, bố cục… làm cho các em yêu mếnthiên nhiên, cuộc sống, biết quý trọng sản phẩm lao động mà mình và mọingười làm ra

- Phát triển ở học sinh khả năng quan sát, nhận xét, năng lực tư duy,tưởng tượng, sáng tạo… Đây là lơi thế nổi bật nhất của môn Mĩ thuật Bởi

mĩ thuật là tạo ra cái đẹp mà cái đẹp được thể hiện dưới nhiều dạng, muônmàu, muôn vẻ và muốn có cái đẹp phải suy nghĩ sáng tạo

- Cung cấp cho học sinh một số kiến thức mĩ thuật cơ tạo ra cái đẹp

mà cái đẹp được thể hiên dưới nhiều dạng, nó muôn màu, muôn vẻ và muốn

có cái đẹp thì phải suy nghĩ, sáng tạo.bản, tạo điều kiện cho các em hoànthành nhiệm vụ đã đề ra của chương trình Đồng thời, đây cũng chính lànhững kiến thức mĩ thuật ban đầu làm cơ sở, nền tảng cho các em có thể họclên các cấp học trên

- Tạo điều kiện cho học sinh học các môn khác thuận lợi và hiệu quảhơn vì khi học Mĩ thuật đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ, tưởng tượng nhữngcái mà học sinh chưa thấy trong thực tế hoặc tưởng tượng để làm cho bàitrang trí của mình trở nên sinh động, phong phú hơn Điều này sẽ giúp cho tưduy của học sinh phát triển khả năng tư duy toán học, khoa học tốt hơn Mặtkhác, ngôn ngữ của mĩ thuật cô dọng, súc tích, có tính biểu cảm lớn nên đâychính là điều kiện tốt để giúp học sinh học tập các môn xã hội: Tiếng việt,Lịch sử… Ngược lại, các môn khác cũng có sự ảnh hưởng rất lớn đến môn

Mĩ thuật như khi học sinh học về phép đo đại lượng( đo chiều dài), tỉ lệ… sẽgiúp các em xác định chính xác tỉ lệ các vật để đưa vào bài vẽ

- Giáo dục nghệ thuật truyền thống của dân tộc cho học sinh.Thôngqua môn Mĩ thuật học sinh biết thêm các loại hình nghệ thuật truyền thống

Trang 15

của dân tộc ta như: tranh dân gian Đông Hồ, Hàng Trống, nghệ thuật trangtrí hoa văn trên các loại vật phẩm: trống đồng Đông Sơn, trang trí hoa văntrên khăn, áo, mũ, bát đĩa… và học sinh còn biết thêm được một số tác phẩmnghệ thuật nổi tiếng của các hoạ sĩ Việt Nam cũng như hoạ sĩ thế giới.

- Giúp học sinh có năng khiếu mĩ thuật có điều kiện học tập ở cáctrường chuyên nghiệp sau này Đồng thời phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu

mĩ thuật cho học sinh Góp phần tạo dựng môi trường thẩm mỹ cho xã hội

Với nhiệm vụ như vậy nhưng dung lượng dành cho môn mĩ thuật rấtít: 1 tiết/ 1 tuần, cả năm học chỉ có 33 tiết, cả cấp học có 165 tiết nên lượngkiến thức đưa vào ở các lớp chỉ dừng lại ở mức sơ đẳng, được chọn lọctương đối điển hình Do đặc điểm hình dáng và tư duy của học sinh tiểu họcnên các giờ vẽ trong chương trình được chia làm hai giai đoạn:

Giai đoạn 1: Các lớp 1, 2, 3

Giai đoạn 2: Các lớp 4, 5

Điều này sẽ giúp cho giáo viên thuận lợi hơn trong việc giáo dục, rènluyện tri thức và tư duy cho học sinh; giúp các em có sự nhận biết về cách

vẽ, về đối tượng từ cảm tính cụ thể sang cách vẽ sáng tạo hơn

Xuất phát từ mục đích, nhiệm vụ của môn Mĩ thuật ở tiểu học màchương trình đưa vào 5 phân môn:

Trang 16

- Cung cấp cho học sinh những kiến thức ban đầu về mĩ thuật, về vẽtrang trí.

- Bồi dưỡng năng lực quan sát, phân tích…, giúp học sinh làm quenvới một số kỹ năng đơn giản về vẽ trang trí

- Giáo dục thẩm mĩ, tạo điều kiện cho học sinh tiếp xúc, làm quen,cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên, đời sống và các sản phẩm mĩ thuật

1.3.2.2 Nhiệm vụ

Cũng như các phân môn khác như vẽ theo mẫu, vẽ tranh… dạy học vẽtrang trí cũng góp phần thực hiện nhiệm vụ chung của môn Mĩ thuật Đó lànhững nhiệm vụ sau:

- Thực hiện nhiệm vụ giáo dục thẩm mĩ: Giúp các em cảm nhận cáiđẹp của thiên nhiên, con người và cái đẹp trong cuộc sống xung quanh cácem

- Cung cấp cho học sinh những kiến thức mĩ thuật cơ bản mà cụ thể làkiến thức về vẽ trang trí như: cách xây dựng bố cục, đường nét, hoạ tiết, hìnhmảng, cách vẽ màu

- Giúp học sinh vận dụng những hiểu biết về mĩ thuật, cùng với khảnăng tưởng tượng, sáng tạo của các em để tạo ra những bài vẽ đẹp

1.1.3.3 Nội dung, mức độ kiến thức, kỹ năng cần đạt đối với học sinh tiểu học

Nội dung, mức độ kiến thức và kỹ năng cần đạt qua mỗi lớp đối vớihọc sinh tiểu học được quy định trong chương trình Giáo dục phổ thông cấpTiểu học

Phân môn Vẽ trang trí ở tiểu học có nội dung được xây dựng theohướng đồng tâm Cách khai thác nội dung ( tìm chọn nội dung); cách thểhiện ở các bài học sau được lặp lại và nâng cao dần so với các bài học trước.Các mẫu vẽ thường là những khối đơn giản hoặc các đồ vật, con vật quenthuộc

Trang 17

Phân môn trang trí đợc xuyên suốt từ khối lớp 1 đến khối lớp 5 Tổng

số có 45 bài của 5 khối lớp mỗi khối học có 9 bài chia làm 2 kỳ

Phõn mụn Vẽ trang trớ được xuyờn suốt từ khối lớp 1 đến khối lớp 5.Tổng số cú 45 bài của 5 khối lớp, mỗi khối học cú 9 bài được chia làm hai

kỳ Nội dung, mức độ kiến thức và kĩ năng cần đạt qua mỗi lớp đối với họcsinh Tiểu học được qui định trong chương trỡnh Giỏo dục phổ thụng cấp Tiểuhọc như sau:

Lớp 1:

- Cỏc bài vẽ trang trớ trong chương trỡnh (9 bài)

+ Bài 3: Màu và vẽ màu vào hỡnh đơn giản

+ Bài 7: Vẽ màu vào hỡnh quả (trỏi cõy)

+ Bài 11: Vẽ màu vào hỡnh vẽ ở đường diềm

+ Bài 14: Vẽ màu vào cỏc họa tiết ở hỡnh vuụng

+ Bài 18: Vẽ tiếp hỡnh và vẽ màu vào hỡnh vuụng

+ Bài 21: Vẽ màu vào hỡnh vẽ phong cảnh

+ Bài 25: Vẽ màu vào hỡnh tranh dõn gian

+ Bài 28: Vẽ tiếp hỡnh và vẽ màu vào hỡnh vuụng, đường diềm

+ Bài 32: Vẽ đường diềm trờn ỏo, vỏy

+ Nhận biết và gọi tờn một số màu quen thuộc

+ Tập vẽ hỡnh, vẽ màu vào đường diềm và hỡnh vuụng

Trang 18

+ Bài 11: Vẽ tiếp họa tiết vào đường diềm và vẽ màu

+ Bài 14: Vẽ tiếp họa tiết vào hình vuông và vẽ màu

+ Bài 18: Vẽ màu vào hình vẽ

+ Bài 22: Trang trí đường diềm

+ Bài 25: Vẽ họa tiết dạng hình vuông, hình tròn

+ Bài 28: Vẽ tiếp hình và vẽ màu

+ Bài 31: Trang trí hình vuông

- Các bài vẽ trang trí trong chương trình (9 bài)

+ Bài 2: Vẽ tiếp họa tiết và vẽ màu vào đường diềm

+ Bài 6: Vẽ tiếp họa tiết và vẽ màu vào hình vuông

+ Bài 9: Vẽ màu vào hình có sẵn

+ Bài 13: Trang trí cái bát

+ Bài 16: Vẽ màu vào hình có sẵn

+ Bài 19: Trang trí hình vuông

+ Bài 22: Vẽ màu vào dòng chữ nét đều

+ Bài 25: Vẽ tiếp họa tiết và vẽ màu vào hình chữ nhật

+ Bài 28: Vẽ màu vào hình có sẵn

- Mức độ kiến thức và kĩ năng:

+ Củng cố, nâng cao những kiến thức ban đầu về mĩ thuật và kỹ năngthực hành “vẽ hình, vẽ màu, sắp xếp bố cục” cho học sinh

Trang 19

+ Học sinh tập vẽ các họa tiết trang trí, biết sắp xếp họa tiết trang trí,làm quen với 3 độ đậm nhạt chính: đậm, đậm vừa, nhạt và các màu nónglạnh.

+ Vẽ màu theo ý thích vào các hình vẽ có sẵn, tập trang trí đườngdiềm, hình vuông, hình chữ nhật và các đồ vật thông dụng

Lớp 4:

- Các bài vẽ trang trí trong chương trình (9 bài)

+ Bài 1: Vẽ trang trí Màu sắc và cách pha màu

+ Bài 4: Vẽ trang trí Chép họa tiết trang trí dân tộc

+ Bài 9: Vẽ đơn giản hao, lá

+ Bài 13: Vẽ trang trí Trang trí đường diềm

+ Bài 17: Vẽ trang trí Trang trí hình vuông

+ Bài 21: Vẽ trang trí Trang trí hình tròn

+ Bài 24: Vẽ trang trí Tìm hiểu về kiểu chữ nét đều

+ Bài 28: Vẽ trang trí Trang trí lọ hoa

+ Bài 32: Vẽ trang trí Tạo dáng và trang trí chậu cảnh

- Các bài vẽ trang trí trong chương trình (9 bài)

+ Bài 2: Vẽ trang trí Màu sắc trong trang trí

+ Bài 6: Vẽ trang trí Vẽ họa tiết trang trí đối xứng qua trục

+ Bài 10: Trang trí đối xứng qua trục

+ Bài 14: Vẽ trang trí Trang trí đường diềm ở đồ vật

Trang 20

+ Bài 18: Vẽ trang trí Trang trí hình chữ nhật

+ Bài 22: Vẽ trang trí Tìm hiểu về kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm+ Bài 26: Vẽ trang trí Tập kẻ kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm

+ Bài 30: Vẽ trang trí Trang trí đầu báo tường

+ Bài 33: Vẽ trang trí Trang trí cổng trại hoặc lều trại thiếu nhi

- Mức độ kiến thức và kĩ năng:

+ Củng cố, nâng cao hơn về lý thuyết và kỹ năng thực hành

+ Phát triển khả năng quan sát, tư duy trừu tượng

+ Tạo điều kiện cho học sinh cảm nhận cái đẹp và vận dụng nhữnghiểu biết cái đẹp vào học tập

+ Hiểu biết thêm về màu sắc và sử dụng được màu sắc vào các bàithực hành vẽ trang trí

+ Vẽ được họa tiết đối xứng ở bài trang trí, làm được các bài trang trí

cơ bản, ứng dụng theo cảm nhận riêng

+ Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứngdụng

1.1.4 Đặc điểm tâm lý và ngôn ngữ tạo hình của học sinh tiểu học

Vẽ là một nhu cầu rất cần thiết đối với học sinh tiểu học Nó gắn liềnvới đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi các em: ham hoạt động (ham chơi) và hamhiểu biết Ở Tiểu học ngoài nhu cầu về vật chất, các em còn có nhu cầu quantrọng nữa đó là đời sống tinh thần: vui chơi, ca hát, rất tình cảm với mọingười xung quanh…

Qua thực tế cho thấy không có học sinh nào lại không thíchhoặckhông vẽ được Bài vẽ của các em có nét đẹp riêng mà người lớn không cóđược rất ngộ nghĩnh, ngây thơ, thật thà và trong sáng…

Nếu chúng ta chú ý đến các hoạt động của trẻ ta thấy ở mọi lứa tuổikhác nhau các em đang ở trong nhà hay ở ngoài sân, hễ cầm trên tay mìnhmẫu phấn, than hoặc cái que, chiếc đũa,… trẻ có thể vẽ những nét ngệchngoạc xuống đất Còn nếu ở trên lớp học các em lại vẽ vào vở, bìa sách, bàn

Trang 21

ghế, thậm chí còn vẽ vào lòng bàn tay những hình ảnh rất ngộ nghĩnh, xa lạvới ý nghĩ của chúng ta

Hầu hết tất cả các em đều vẽ theo kiểu “ nghĩ sao vẽ vậy”, còn màu sắcthì mình thích màu gì vẽ màu ấy (có em vẽ con trâu nhưng trông rất giống conchó vì em chưa nhìn thấy con trâu bao giờ và thích tô màu vàng cho nó…).Nhưng qua thời gian học tập các em dần dần biết được cách vẽ, hiểu được một

số kiến thức cơ bản Do đó, sản phẩm của các em ngày một chất lượng hơn.Điều này phụ thuộc rất nhiều vào tâm sinh lý lứa tuổi, các e giai đoạn pháttriển ngôn nhữ tạo hình của trẻ Sự hình thành và phát triển ngôn ngữ của trẻcũng dựa trên cơ sở tâm lý lứa tuổi, có tính quy luật Tính quy luật đó ứng vớicác giai đoạn phát triển của các bậc học: Nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông Tuynhiên chia ra các giai đoạn phát triển hay nhận xét khả năng tạo hình của trẻđều dựa trên cơ sở chung, không có ý áp đặt tất cả vì bất cứ lĩnh vực nào nhất

là môn Mĩ thuật – môn nghệ thuật đều có những ngoại lệ

1.1.4.1 Giai đoạn nhà trẻ: Từ 18 tháng tuổi đến 3 tuổi.

Trẻ ở độ tuổi này mới cầm được phấn chưa quen cầm sáp, bút chì, bút

dạ Khi vẽ trẻ thường vận dụng cả bàn tay có lúc cả khuỷu tay, hay vẽ to, vẽrộng.Vì vậy nét vẽ của trẻ thường cong hơn là thẳng, đôi khi còn chưa rõ đó

là nét cong hay nét thẳng Trẻ chưa có ý định vẽ cái gì, chỉ sự hoạt động củatay cùng với phấn hay gạch non, que trên nền nhà, trên đất Đó chỉ là nhữngnét cong vòng vo chồng chéo nhau, run rẩy, thưa dày đan xen nhau theo sựthích thú của “trò chơi” và nó cũng chưa ra hình gì

1.1.4.2 Giai đoạn mẫu giáo: Gồm nhóm trẻ mẫu giáo, mẫu giáo nhỡ và mẫu giáo lớn

- Mẫu giáo bé: 3 - 4 tuổi

Thời kỳ đầu trẻ có thói quen như tuổi nhà trẻ Lúc này nét vẽ của trẻcòn đang lẫn lộn, chồng chéo giữa các nét ngang, xiên và các nét lượn vòng

vo Ở giai đoạn này sự chỉ đạo của thần kinh đối với cơ bắp chưa thuần thục,thêm vào đó trẻ chưa có ý định tạo hình, quan sát còn ở dạng hời hợt, không

Trang 22

có chủ định -nhìn vào trong theo bản năng, hình ảnh thường thoáng qua bấtchợt chưa đọng lại trong trí nhớ của trẻ lâu, Thời kỳ này hoạt động của trẻtheo bản năng là chủ yếu Đơn giản là vì trẻ muốn hoạt động, thích thú học

vẽ Do đó nét vẻ ban đầu rất tự do “tung hoành” không có giới hạn Giaiđoạn này hoạt động vẽ của trẻ chư có ý định rõ ràng, trẻ quen cầm que,phấn… tự do, chưa quen cầm bút chì, sáp màu và cũng chưa quen với việc

vẽ trên giấy

Do vậy, giáo viên cần hướng dẫn trẻ cách cầm phấn, chì, sáp mộtcách nhẹ nhàng và thoải mái bằng ba ngón tay: Ngón cái, ngón trỏ ở trên vàngón giữa ở dưới Hướng dẫn trẻ vẽ nét, vẽ hình đơn giản trên trang giấy “cóhạn chế” sao cho vừa, không to, không quá nhỏ, quá dài cũng không quángắn Hai thao tác này tưởng chừng dễ dàng không hề đơn giản chút nào vớitrẻ, cần mất khá nhiều thời gian, kiên trì và thường xuyên Nếu được hướngdẫn một cách cụ thể và chu đáo, ở giai đoạn này trẻ có thể vẽ được các hìnhđơn giản và cũng biết cách tô màu theo ý thích, nhưng tô màu còn chưa gọnthường bị “loe” ra ngoài

- Giai đoạn mẫu giáo nhỡ: 4 – 5 tuổi

Ở giai đoạn này trẻ bắt đầu kiềm chế được nét vẽ của mình và các hình

vẽ của trẻ đã hao hao giống một cái gì tức là muốn vẻ một cái gì đó theocách nhìn của các em Nếu theo dõi trẻ ta thấy trẻ chăm nhìn đối tượng vẽhơn và trước khi vẽ trẻ cũng dành một ít thời gian để nghĩ xem mình nên vẻcái gì trước, bộ phận nào trước, nét vẻ to hay nhỏ, cao hay là thấp, nét conghay thằng… Đến đây ta có thể nói rằng sản phẩm của trẻ là “hình vẽ” thì trêntrang giấy trẻ đã biết vẽ những gì để thành cái gì theo cách nhìn, cách nghĩ,

sự thích thú và đây chính là giai đoạn vẽ theo ý đồ, theo cảm nghĩ

Qua thực tế theo dõi nhiều năm ở trường mẫu giáo, các thí nghiệmkhoa học đã chi ta thấy ở độ tuổi này trẻ rất ham vẽ, thích vẽ Nét vẽ, hình vẽ

và bài vẽ của học sinh rất sinh động và biểu cảm Ở giai đoạn này nếu có sựđầu tư thì bài vẽ cảu trẻ sẽ đẹp và sinh động hơn

Trang 23

- Giai đoạn mẫu giáo lớn: 5 - 6 tuổi

Giai đoạn này trẻ đã phát triển hơn về mọi mặt: Về thể chất, về nhậnthức, cảm xúc và trẻ đã quen dần với công việc học tập, thích học các mônnghệ thuật như: Âm nhạc, Nghệ thuật Do đó, nét vẽ bút vẽ đã theo ý muốndài, ngắn, đứng, xiên, thẳng, cong khá rõ ràng, mạch lạc, tự nhiên hơn Đặcbiệt là nét vẽ còn có chỗ đậm, nhạt, thoáng hơn, hình vẽ rõ dần, đối tượng cóthêm nhiều chi tiết Điều này chứng tỏ là trẻ đã quan sát kĩ hơn và bắt đầu có

sự suy nghĩ trước khi vẽ và trẻ đã ý thức được vẽ cái gì, nó thế nào, vẽ ra sao

và cố gắng thể hiện đúng như thế

Ở độ tuổi này, do tư duy trực quan hình tượng đang ở độ phát triểnnên tranh vẽ của trẻ rất hồn nhiên, trẻ vẽ cái mà trẻ cảm nhận được khôngphụ thuộc vào bất kể một coong thức hay nguyên tắc nào

Nhưng hình vẽ vẫn ở dạng “mô phỏng kỹ”, vẫn xiên xẹo, trông ngộnghĩnh nhưng rất đáng yêu Lúc này người hướng dẫn cần cung cấp thêm tưliệu về đối tượng vẽ cho trẻ bởi vốn sống của trẻ đang còn rất ít, mức độquan sát chỉ là thoáng qua hời hợt, dễ quên, dễ bỏ qua Người hướng dẫn cóthể cung cấp tư liệu cho trẻ bằng cách: kể những mẫu chuyện, dùng tranhảnh gợi tả, dùng các câu hỏi gợi mở… để hướng dẫn trẻ Tuy nhiên, khihướng dẫn cần lựa chọn những cách hợp lý với đối tượng vẽ và tâm lý củahọc sinh ở giai đoạn này

Tóm lại, ở giai đoạn mẫu giáo hoạt động tạo hình của trẻ có hiệu quảhơn và tạo hình là một trong những nội dung chính của chương trình Bời lứatuổi này dễ tiếp thu các lại hình nghệ thuật, trẻ học bằng sự thích thú chứkhônng bị gò ép, chưa bị chi phối bởi các môn học khác ở các lớp trên

1.1.4.3 Giai đoạn tiểu học: 6 - 11 tuổi

Học sinh tiểu học được học nhiều môn trong đó có môn Mĩ thuậtnhưng chỉ có 1 tiết/ tuần và mọi người cũng chưa chú ý nên nó chưa manglại hiệu quả cao

Có thể phân chia thành các giai đoạn cụ thể như sau:

Trang 24

Bên cạnh đó một số học sinh mẫu giáo chưa được tiếp xú nhiều vớihoạt động mĩ thuật nên khi lên lớp một các em còn nhiều bỡ ngỡ và gặpnhiều khó khăn: Nét vẽ, hình vẽ thường bị gò bó, không tự nhiên, hình vẽthường nhỏ hơn so với khổ giấy hoặc chính giữa hoặc lệch sang phải, trái…

Vì vậy, ở giai đoạn này giáo viên cần hướng dẫn học sinh một cách kĩ càng,cẩn thận, tỉ mỉ thì mới tạo ra cơ sở nền tảng vững chắc cho các em sau này

* Giai đoạn thứ hai: Lớp 2 – 3

Qua một năm làm quen và tiếp xúc với mĩ thuật các em đã có nhiềutiến bộ, các em đã biết lựa chọn các chi tiết hợp lý, sắp xếp các hình ảnh phùhợp với đề tài, biết cách tô màu gọn hơn, nhiều em còn biết cách phối hợpcác màu sắc với nhau để tạo ra một bức tranh đẹp trong suy nghĩ của các em

* Giai đoạn thứ ba: Lớp 4 – 5

Ở giai đoạn này học sinh đã nắm được một số kiến thức và kỹ năng cơbản của môn mĩ thuật nói chung và phân môn vẽ trang trí nói riêng Các thaotác: quan sát, cầm bút, cách vẽ nét, vẽ hình… cũng đi vào nề nếp và thuầnthục hơn Giai đoạn này tư duy logic phát triển, trẻ bắt đầu có sự phân tíchtheo tính logic của sự vật, hiện tượng mà các em đang quan sát Các em bắtđầu phân biệt được người ở gần và người ở xa, người hoặc vật che khuấtnhau… Trí tưởng tượng của trẻ ở độ tuổi này rất phong phú, thế giới đượcthu nhỏ trong cách nhìn của các em

Trang 25

Việc phân chia các giai đoạn như trên chỉ là tương đối để có thể thấyđược chung nhất về sự hình thành và phát triển ngôn ngữ tạo hình của trẻ; đểgóp phần nhìn nhận, đánh giá và hướng dẫn trẻ tốt hơn.

Như vậy, cũng theo một quy luật phát triển chung, giống như các mônhọc khác để học sinh học tốt môn Mĩ thuật nói chung và phân môn vẽ trangtrí nói riêng, trở thành một con người phát triển toàn diện, hài hoà về mọimặt thì cần phải dựa trên cơ sở tâm lý lứa tuổi và từng giai đoạn phát triểncủa học sinh

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2.1 Học sinh tiểu học

Các em rất thích học môn Mĩ thuật nói chung và vẽ trang trí nói riêng,

có học sinh còn cho rằng giờ học Mĩ thuật là giờ giải trí sau những giờ họccăng thẳng của các môn học khác nên rất thoải mái, tự nhiên Ở giờ học nàycác em được cầm bút vẽ những gì mình thích và cho là đẹp, thích được dùngnhững màu sắc xanh, đỏ, tím, vàng… để tô lên sản phẩm của mình Tuynhiên, việc học vẽ trang trí còn một số tồn tại: Có rất nhiều học sinh khôngthực hiện bước chọn đồ vật để trang trí, định hướng cách thức trang trí, loạihoạ tiết trang trí sẽ sử dụng và gam màu sẽ thể hiện

1.2.2 Giáo viên dạy môn Mĩ thuật ở Tiểu học

Cũng giống như những môn học khác, trong quá trình dạy học mĩthuật thì người giáo viên đóng vai trò chủ đạo, là người thiết kế đẫn dắt họcsinh lĩnh hội nội dung bài học

Hiện nay, đội ngũ giáo viên dạy Mĩ thuật thiếu về số lượng và vềchuyên môn nghiệp vụ sư phạm Đa số các trường tiểu học không có giáoviên chuyên dạy mĩ thuật (trừ các trường tiểu học ở thành phố) mà thường làgiáo viên dạy văn hoá kiêm luôn giáo viên dạy mĩ thuật Do đó, năng lựccũng như chuyên môn nghiệp vụ sư phạm của họ rất yếu

Trang 26

Chính vì thiếu năng lực nên nhiều GV tổ chức dạy một cách đơn điệu,nhàm chán làm cho HS chán học, lười học và mất dần hứng thú khi học Mĩthuật.

Đọc là một trong những nguyên nhân quan trọng khiến cho kết quảhọc tập môn Mĩ thuật của HS chưa cao

gì, sách đọc thêm và các tài liệu khác rất hiếm Mà giáo viên muuoons dạytốt thì giáo viên đó phải chuẩn bị lấy đồ dùng học tập Đối với môn Mĩ thuậtthì đồ dùng dạy học rất quan trọng Ví dụ: khi dạy vẽ trang trí thì cần phải cómẫu vật thật để học sinh quan sát, nhận xét và tìm được các hoạ tiết trang trí;dạy vẽ tranh thì cần giấy, màu, tranh ảnh minh hoạ… Hiện nay, đồ dùng dạyhọc mĩ thuật cũng khá hơn song chỉ dừng lại ở SGK, SGV, vở tập vẽ, chìmàu, sáp màu, bút dạ mà thôi chứ ít trường mà học sinh được sử dụng màubột, màu nước

Từ thực tế trên cho thấy, để nâng cao chất lượng dạy học môn mĩ thuậtnói chung và phân môn vẽ trang trí nói riêng cần có sự quan tâm, đầu tư,giúp đỡ của nhà trường, các cấp, các ngành nhiều hơn nữa về cơ sở vật chất,

đồ dùng dạy học

1.2.4 Thực trạng giảng dạy và học tập môn Mĩ thuật ở tiểu học

1.2.4.1 Thực trạng giảng dạy

Thực trạng giảng dạy môn mĩ thuật ở dưới trường tiểu học là tuỳ tiện,

bỏ cũng được mà dạy cũng được, ít có sự quan tâm đầu tư của các cấp giáodục, chất lượng kém do trình độ của giáo viên còn hạn chế Đối với nhữngtrường có giáo viên chuyên về mĩ thuật thì số tiết dạy ở trên lớp của giáo

Trang 27

viên đầy đủ hơn Đối với những trường chưa có giáo viên chuyên về mĩ thuậtthì đa số giáo viên đọc trong SGK, SGV rồ nói lại cho học sinh còn học sinh

vẽ được những gì là tuỳ các em Cuối giờ miễn học sinh có sản phẩm nộpcho giáo viên là được

Bên cạnh đó, việc đánh giá học mĩ thuật của giáo viên là chưa cao, họthường lấy tiêu chuẩn của môn học khác: vẽ đúng, vẽ chính xác, vẽ nhiều, đủchi tiết và thật giống thực… chưa chú ý đến ngôn ngữ tạo hình và vẻ đẹp củanghệ thuật tuổi thơ

Thực tế, chất lượng dạy học mĩ thuật của đội ngũ giáo viên này cũngkhông cao bởi lẽ giáo viên tiểu học đều học mĩ thuật trong thời gian họ đượcđào tạo ở các trường trung học, cao đẳng hoặc đại học sư phạm ngành giáodục tiểu học Nhưng thời lượng dành cho môn mĩ thuật quá ít so với đặctrưng, yêu cầu của bộ môn (Ví dụ môn “Mĩ thuật và phương pháp dạy học

mĩ thuật” ở khoa giáo dục tiểu học - Đại học Vinh chỉ có 90 tiết) Vì thế họchưa có được một kiến thức chuyên ngành sâu rộng và hệ thống ở mức độcần thiết để đáp ứng việc dạy kiêm nhiệm môn mĩ thuật ở tiểu học theo mụcđích, yêu cầu của chương trình Mặt khác, giáo viên kiêm nhiệm phải dạynhiều môn vì vậy dễ sa vào dạy chung hoặc đòi hỏi học sinh phải vẽ đúng,

vẽ chính xác, vẽ như thật Vấn đề dặt ra cho ngành giáo dục là mỗi trườngtiểu học dù ở nông thôn hay thành thị nên có từ một đến hai giáo viênchuyên dạy mĩ thuật Điều đó mới đáp ứng được nhu cầu thực tế của việcgiảng dạy mĩ thuật ở tiểu học

1.2.4.2 Thực trạng học tập

Học sinh rất thích học môn Mĩ thuật, đặc biệt là các em ở lớp 1, lớp 2.Tuy nhiên việc học tập của học sinh chưa có nề nếp, kiến thức chưa có hệthống, thực hành còn ít ỏi Mặt khác, quan niệm về môn học này chưa đúngđắn nên cũng ảnh hưởng đến giáo dục thẩm mĩ cho các em

Qua thực tập ở trường Tiểu học Lê Mao và thực hành sư phạm thườngxuyên ở nhiều trường trên địa bàn thành phố Vinh, tôi thấy HS ít được quan

Trang 28

sát, tham quan danh lam thắng cảnh và bảo tàng nên kiến thức về mĩ thuậtcủa các em chưa sâu, không kich thích được hứng thú học tập của các em.

Mà những bài vẽ trang trí, vẽ theo mẫu, vẽ tranh phong cảnh, tranh đề tài GVchủ yếu cho HS xem tranh GV vẽ hoặc tranh của HS năm trước để lại Do

đó, HS sinh ra cái tính bắt chước, rập khuôn, lười suy nghĩ Và chưa thấy GV

tổ chức cho HS vẽ ngoài trời trong khi chúng ta biết rằng đó là một hình thứcdạy học hấp dẫn, lôi cuốn HS và đạt kết quả cao

Trang 29

Chương 2 QUY TRÌNH HÌNH THÀNH KỸ NĂNG DẠY HỌC VẼ TRANG TRÍ

CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

2.1 Nguyên tắc xây dựng quy trình

Để xây dựng quy trình hình thành kỹ năng dạy học vẽ trang trí chogiáo viên tiểu học thì cần phải tuân thủ theo những nguyên tắc cơ bản sau:

- Nguyên tắc mục tiêu:

Nguyên tắc này đòi hỏi quy trình được đề xuất phải hướng vào việchình thành kỹ năng dạy học vẽ trang trí cho giáo viên tiểu học, nhằm nângcao chất lượng dạy học môn mĩ thuật nói chung và phân môn vẽ trang trí nóiriêng

- Nguyên tắc hệ thống:

Nguyên tắc này đòi hoirquy trình đưa ra phải bao gồm những giaiđoạn, những bước được sắp xếp một cách tuyến tính, trong đó việc thực hiệnbước trước là cơ sở thực hiện bước sau Khi các bước thực hiện xong, quytrình kết thúc cũng là lúc giáo viên đã hình thành được kỹ năng như mongmuốn

- Nguyên tắc hiệu quả:

Nguyên tắc này đòi hỏi quy trình được đưa ra đem lại hiệu quả

- Nguyên tắc khả thi:

Nguyên tắc này đòi hỏi quy trình được đề xuất phải phù hợp với nộidung, chương trình phân môn vẽ trang trí ở tiểu học và phải thích ứng đượcđại đa số giáo viên tiểu học nói chung và giáo viên dạy mĩ thuật nói riêng

2.2 Quy trình hình thành kỹ năng dạy học vẽ trang trí

2.2.1 Yêu cầu kiến thức cơ bản về vẽ trang trí nói chung

Để có được kỹ năng dạy học vẽ trang trí, trước hết giáo viên phải nắmđược kiến thức cơ bản về vẽ trang trí nói chung

Trang 30

Kiến thức vẽ trang trí chính là sự hiểu biết về những khái niệm: Vẽtrang trí, đường nét, hoạ tiết, hình mảng, đậm nhạt, màu sắc, những nguyêntắc, phương pháp xây dựng bố cục…

2.2.1.1 Một số khái niệm và ngôn ngữ mĩ thuật trong vẽ trang trí

Trong trang trí, các nét cong nét lượn sóng thường tạo nên sự uyểnchuyển, mềm mại Những nét thẳng, nét nhọn thường tạo nên sự khỏe khoắn,dứt khoát Những nét gấp khúc thường tạo nên sự dồn dập, nhịp nhàng

Đường nét góp phần làm phong phú bố cục Vì vậy, khi sử dụng néttrong trang trí cần sắp xếp cho hợp lí Có thể đặt nét cong cạnh nét nhọn,hoặc nét thẳng để tạo nên sự cân bằng giữa sự mềmmại và khỏe khoắn Khi

sử dụng quá nhiều nét cong cần bổ sung thêm nét thẳng hoặc nét gấp khúc đểphá thế đơn điệu

2.2.1.1.3 Hoạ tiết

Họa tiết là những hình vẽ hoa, lá, chim muông, loài vật, con người được đơn giản và cách điệu, lược bỏ những chi tiết, làm cho nó trở nên đẹphơn mà vẫn giữ được dáng vẻ ban đầu Trong tự nhiên có nhiều loại hoa lá,chim muông có hình dáng, đường nét và màu sắc có thể dùng làm trang trí.Nhưng không phải cứ chép nguyên bản hoa, lá đó đưa vào trang trí mà phảichọn lựa những hoa lá, chim muông phù hợp để

Trang 31

Vậy họa tiết trang trí là những hình vẽ đẹp được cách điệu cao trong trangtrí.

2.2.1.1.4 Hình mảng

Trong các bề mặt đồ vật được trang trí bao giờ cũng có mảng chính,mảng phụ Mảng chính là mảng trọng tâm, thường lớn hơn các mảng phụ vànằm ở vị trí trung tâm Tỉ lệ giữa mảng chính và mảng phụ phải cân đối, phùhợp với diện tích của hình trang trí Mảng chính lớn quá gây cảm giác tứcmắt, chật chội, mảng chính nhỏ quá làm cho trọng tâm bị chìm, không thểhiện được ý đồ trang trí

Trong trang trí, hình mảng phải phong phú, đa dạng về kích thước vàhình thể, tạo cho bố cục được chặt chẽ, vui mắt, sinh động Các mảng hìnhluôn có sự tương phản giữa mảng lớn, mảng nhỏ, mảng dài, mảng ngắn,mảng vuông, mảng tròn, mảng tam giác Cũng như đường nét, những hìnhmảng bằng nhau, giống nhau tạo cảm giác đơn điệu, buồn tẻ

Trong trang trí, các mảng trống và mảng đặc có mối liên kết chặt chẽvới nhau Mảng trống là phần nền, mảng đặc là mảng hình trang trí Sắp xếpmảng đặc phải chú ý đến mảng trống sao cho mảng trống làm tôn vẻ đẹp củahọa tiết, tạo nên sự nhịp nhàng uyển chuyển cho họa tiết, đồng thời là chỗnghỉ mắt Trên bề mặt trang trí, nếu sử dụng quá nhiều mảng đặc quá lớn sẽlàm cho bố cục chật chội, rối mắt hoặc làm cho họa tiết trở nên bị trơ, gâycảm giác khó chịu, tức mắt

2.2.1.1.5 Đậm nhạt

Đậm nhạt trong trang trí cũng rất quan trọng Đậm, nhạt có thể làm cho

bố cục cân đối, chặt chẽ hay chống chếnh, mờ nhạt, mất cân đối Sự phân bốđậm, nhạt trong trang trí phải làm nổi được phần chính, chi tiết chính và tạonên sự cân bằng, hài hòa, thuận mắt

Phân bố đậm, nhạt trong trang trí có thể sử dụng ba sắc độ: đậm, nhạt

và trung gian Có thể xác định màu trung gian trước rồi trên cơ sở đó xácđịnh màu nhạt và màu đậm

Trang 32

- Bài vẽ thiếu đậm tạo cảm giác bồng bềnh, chống chếnh, thiếu sựchắc chắn.

- Bài vẽ thiếu độ sáng tạo cảm giác nặng nề, buồn tẻ

- Bài vẽ sử dụng đậm, nhạt không đúng sẽ tạo cảm giác rối mắt, không

ăn nhập, không thể hiện được trọng tâm

Lưu ý: Nền màu nhạt, nên vẽ họa tiết màu đậm hơn Nền màu đậmnên vẽ họa tiết màu nhạt hơn

2.2.1.1.6 Màu sắc

Trang trí không thể thiếu màu sắc Màu sắc làm cho sản phẩm trang tríđẹp hơn, hấp dẫn hơn, đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ của con người Trong trangtrí, màu sắc phải phù hợp với yêu cầu, nội dung, hình thức của từng thể loạitrang trí, thể hiện sở thích và tình cảm của người vẽ

- Màu sắc thể hiện được trọng tâm: Hình mảng chính cần tập trung cácmàu sáng, màu mạnh để thu hút mắt người xem, tạo sự cân bằng, vững chắccho bố cục

- Màu sắc hài hòa: Trong trang trí, màu sắc có thể rực rỡ hay êm dịu, cóthể là hòa sắc nóng hay hòa sắc lạnh Các màu đặt cạnh nhau phải phù hợphoặc tôn nhau lên tạo thành hòa sắc đẹp Sử dụng quá nhiều màu nguyênchất, tương phản sẽ tạo nên sự lòe loẹt, sặc sỡ gây khó chịu cho thị giác

2.2.1.1.7 Bố cục

Bố cục trang trí là nghệ thuật sắp xếp hình mảng, đường nét, đậmnhạt, màu sắc theo những nguyên tắc chung của trang trí, phù hợp với từngthể loại và nội dung của hình trang trí, tạo nên một tổng thể hài hòa, nhịpnhàng, uyển chuyển, cân đối, hợp lí, mang tính thẩm mĩ, phục vụ cho nhucầu sử dụng của con người Bố cục trang trí quyết định hiệu quả của bàitrang trí

* Một số nguyên tắc bố cục trang trí

Các nguyên tắc cơ bản của bố cục trang trí gồm:

Trang 33

- Nguyên tắc cân đối: Cân đối là yêu cầu đầu tiên để đánh giá cái

đẹp, vì vậy muốn tạo nên vẻ đẹp cho một bài trang trí trước tiên phải đảmbảo sự cân đối cho các hình mảng, màu sắc, đường nét và đâm nhạt Sự cânđối trong hình mảng được biểu hiện bằng sự cân đối giữa mảng chính, mảngphụ, giữa các mảng và hình tổng thể Cân đối giữa mảng và nét, quá nhiềunét sẽ rối, nhiều mảng mà thiếu nét dễ tạo cảm giác đơn sơ Độ đậm nhạtcũng cần có sự cân đối vì quá nhiều độ đậm bài trang trí sẽ nặng nề, quánhiều độ sáng bài vẽ sẽ bệch bạc và tạo cảm giác thiếu chặt chẽ Đối với màusắc nguyên tắc cân đối thể hiện ở sự hài hòa chừng mực của màu sắc Mộtbài trang trí cơ bản đẹp không nhất thiết phải dùng nhiều màu

- Nguyên tắc đối xứng:

Một họa tiết được nhắc lại ở hai bên đường trục được gọi là nguyêntắc đối xứng Hai bên hoặc trên dưới đối xứng với nhau gọi là đối xứng đơn.Bốn góc đều nhắc lại một họa tiết giống nhau theo hai đường trục cắt đôinhau ở giữa gọi là đối xứng kép Có thể dùng họa tiết đối xứng trên hình bốngóc, sáu hoặc tám góc

Nguyên tắc đối xứng được sử dụng trong trang trí hình tròn, hìnhvuông, hình chữ nhật, hình tam giác

- Nguyên tắc xen kẽ:

Là sự đan xen có qui luật của các hình mảng, đường nét, màu sắc, đậmnhạt trong một hình trang trí Đối với các hình trang trí cơ bản chúng tathấy những mảng phụ ở xung quanh mảng trung tâm thường có sự xen kẽgiữa mảng to và mảng nhỏ, giữa màu nóng và màu lạnh, giữa mảng sáng vàmảng tối, giữa màu tươi và màu trầm theo một quy luật nhất định nhằm làmcho hình trang trí thêm vui mắt

- Nguyên tắc nhắc lại:

Là sự lặp đi lặp lại của cùng một hình mảng, họa tiết, đường nét, màusắc và đậm nhạt trong một hình trang trí Nguyên tắc này nhằm hạn chế sự

Trang 34

lạm dụng luật xen kẽ quá nhiều dễ gây cảm giác rối, nhắc lại là để kiểm soát

sự xen kẽ một cách có chừng mực

Nhắc lại họa tiết được sử dụng nhiều trong trang trí đường diềm, nềnvải hoa, gạch hoa Có thể đặt ngược chiều các họa tiết để tạo ra nhịp điệunhưng vẫn giữ được trật tự các hình mảng một cách liên tục

2.2.1.2 Cách tiến hành bài vẽ trang trí

2.2.1.2.1 Tìm ý tưởng, phác thảo mảng

Để tìm được ý tưởng, phác thảo mảng trước hết chúng ta cần phải bámsát vào đề bài để có hướng tìm tòi cho phù hợp với bài vẽ Đồng thời nên thểhiện chủ đề nào đó mà mình yêu thích nhất, ví dụ đề tài về mùa xuân, thểthao, tình yêu, biển cả, quê hương sự yêu thích sẽ giúp chính mình rấtnhiều trong quá trình tìm tòi, sáng tạo Phần phác thảo mảng, cần vận dụngtriệt để các nguyên tắc của bố cục trang trí để sắp xếp các hình mảng sao chothuận mắt Trong mỗi bài trang trí phải có mảng chính, mảng phụ, mảngchính nằm ở trung tâm của hình, có độ lớn vừa phải, cân đối với hình đượctrang trí

Mảng chính của bài trang trí hình vuông, hình tròn có thể là hình bátgiác, hình tròn hay hình vuông mảng chính của bài trang trí hình chữ nhật

có thể là hình thoi, hình ô van hay hình chữ nhật Xung quanh các mảngchính là những mảng phụ, chúng ta nên vận dụng các nguyên tắc đối xứng,xen kẽ, nhắc lại để sắp xếp các mảng phụ sao cho có mảng lớn, mảng nhỏxen kẽ nhau tạo nên sự phong phú về hình mảng, mảng phụ cũng phải hàihòa cân đối với mảng chính và hình tổng thể Trong khi sắp xếp các mảngchính, phụ, chúng ta cần quan tâm đến việc tạo hình cho mảng trống, hìnhcủa mảng trống đẹp sẽ làm cho bài trang trí có duyên và ưa nhìn Một bàitrang trí hình cơ bản thường có cấu trúc ba lớp: lớp trung tâm ở giữa hìnhtrang trí, kế tiếp là lớp giữa gồm những mảng phụ xoay quanh mảng trungtâm và ngoài cùng là một đường diềm nhỏ, đơn giản chạy xung quanh chu vicủa hình Tuy nhiên đây chỉ là những gợi ý để chúng ta tiến hành làm phác

Trang 35

thảo, vì trang trí là hoạt động sáng tạo nên không thể gò ép sự sáng tạo theomột khuôn mẫu nhất định Chúng ta nên làm ít nhất ba phác thảo mảng rồichọn lấy một phác thảo tốt nhất chuyển sang bước tiếp theo.

Với bài trang trí đường diềm, do đặc điểm đường diềm chỉ được giớihạn bởi cạnh trên và cạnh dưới, còn chiều dài thì vô hạn nên cấu trúc củađường diềm là cấu trúc hình sin như một dòng chảy, vì vậy chúng ta chỉ cầnphác thảo một đoạn của đường diềm với nhịp điệu uốn lượn, có chính, cóphụ rồi lặp đi, lặp lại để có chiều ài vô hạn của đường diềm

2.2.1.2.2 Tìm hoạ tiết

Chúng ta hãy chọn những họa tiết phù hợp với chủ đề trang trí để đưavào các mảng Nên chọn những họa tiết tiêu biểu, đẹp nhất đặt ở mảng trungtâm Iết Các họa tiết trong một hình trang trí cần có sự hỗ trợ cho nhau, vídụ: kết hợp giữa các họa tiết có cấu trúc mảng và cấu trúc nét, các họa tiếtmềm mại với những họa tiết khỏe khoắn Khi vẽ họa tiết cho các mảng,chúng ta cần chú ý đến việc tạo hình cho các mảng trống, mảng trống cũngcần phải có hình đẹp Chúng ta nên làm phác thỏa ít nhất ba phương án sắpxếp họa tiết, sau đó chọn lấy một phương án tốt nhất để chuyến sang bướcphác thảo đen trắng

2.2.1.2.3 Sắp xếp bố cục đơn giản

Đây là bước phức tạp và mất nhiều thời gian nhất, còn gọi là giai đoạntìm phác thảo nhỏ cho bài vẽ Thường phải qua ba bước phác thảo: phác thảochì, phác thảo đen trắng và phác thảo màu

Trang 36

nên một hình thể trang trí hài hòa, cân đối, đẹp mắt Các mảng nối họa tiếtchính với họa tiết chính, họa tiết chính với họa tiết phụ hoặc các mảng còntrống của nền phải được liên kết với nhau chặt chẽ Họa tiết cần có sự hợp lí,thống nhất hài hòa với nhau (động vật dưới nước đi với động vật dưới nước,động vật trên cạn đi với động vật trên cạn).

Tìm đậm nhạt của hình dựa vào các sắc độ đậm nhạt từ sáng đến đậm(5 -7 độ đậm nhạt) tạo trọng tâm cho bố cục được nổi bật, hài hòa, khôngquá nổi bật hoặc không quá mờ nhạt Các độ đậm nhạt ở mảng trọng tâm cầnđược chuyển ra xung quanh để dẫn dắt màu sắc cho hài hòa, phong phú giữamảng chính và mảng phụ Thường một bài vẽ trang trí có thể làm phác thảochì theo ba cách bố cục khác nhau rồi chọn một phác thảo ưng ý nhất chuyểnsang phác thảo đen trắng

* Phác thảo đen trắng

Dựa vào bản phác thảo đậm nhạt chì chuyển sang bản phác thảo màuđen trắng để kiểm tra các sắc độ đậm nhạt cho chính xác hơn, thấy rõ đượctương quan của chúng bằng màu đen trắng và có cách điều chỉnh nhằm làmcho bài vẽ cân bằng hơn Có thể làm hai bản phác thảo màu đen trắng rồichọn một bản hợp lí hơn để chuyển sang giai đoạn phác thảo màu

* Phác thảo màu

Trên cơ sở của hai bản phác thảo chì và bản phác thảo màu đen trắng,tìm màu sắc cho phù hợp với độ đậm nhạt sao cho tương quan chung củamàu đạt sự hài hòa, đẹp mắt, gợi cảm xúc thẩm mĩ Nên tìm ba phác màutheo các gam màu, tông màu hoặc hòa sắc màu khác nhau để lựa chọn đượcphác thảo màu tối ưu nhất để thể hiện thành bài chính

2.2.1.2.4 Thể hiện bài trang trí

Dựa vào phác thảo màu được chọn để phóng hình Có thể quét màutheo gam màu chủ đạo (đối với màu bột), có thể tô màu các phần chính, phầntrọng tâm trước (đối với màu nước, bút dạ màu, sáp màu) Pha màu bột cầnphải nghiền kĩ và có lượng keo vừa đủ Chú ý tô màu sao cho mịn, gọn gàng,

Trang 37

sạch sẽ và nghiờm tỳc Nếu là phấn màu, sỏp màu cần phải đỏnh kĩ và cú thể

bỏ nột viền bằng bỳt dạ cho nổi hỡnh

Giáo viên khi dạy các bài trang trí cơ bản cần quan tâm đến:

- Nâng cao dần về sắp xếp, chọn lọc hoạ tiết

Nội dung các bài trang trí trong chơng trình phổ thông đều gắn liền với

sinh hoạt của HS, đòi hỏi HS luôn luôn tìm tòi, sáng tạo nh các bài: Trang trí

cỏi bỏt, trang trí trại hè, trang trí báo tờng, trang trí lọ hoa, trang trí bìa lịch, trang trí túi xách…) Tuỳ theo từng bậc học, từng lớp để phân

Giáo viên cần quan tâm khi dạy các bài có trang trí ứng dụng

- Hớng dẫn HS không sao chép, bắt chớc những hình vẽ hoặc đồ vật cósẵn

Ngày đăng: 18/12/2013, 20:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Lăng Bình, Mĩ thuật và phương pháp dạy học mĩ thuật ở tiểu học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mĩ thuật và phương pháp dạy học mĩ thuật ở tiểuhọc
Nhà XB: NXB Giáo dục
3. Trịnh Thiệp, Ưng Thị Châu, Mĩ thuật và phương pháp dạy học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mĩ thuật và phương pháp dạy học
Nhà XB: NXBGiáo dục
4. Phạm Minh Hùng, Hình thành kĩ năng dạy học một số môn học cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học, Trường Đại học Vinh, tháng 12/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành kĩ năng dạy học một số môn học chosinh viên ngành Giáo dục tiểu học
5. Lưu Xuân Mới, Lí luận dạy học đại học, NXB Giáo dục Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học đại học
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
6. Nguyễn Quốc Toản, Phương pháp giảng dạy mĩ thuật ở tiểu học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giảng dạy mĩ thuật ở tiểu học
Nhà XB: NXB Giáo dục
7. Hoàng Anh Sơn, Tóm tắt luận văn thạc sĩ giáo dục học, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm tắt luận văn thạc sĩ giáo dục học
8. Viện ngôn ngữ học, Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
9. Cruchetki V.A, Những cơ sở của tâm lí học sư phạm, NXB Giáo dục, 1981 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở của tâm lí học sư phạm
Nhà XB: NXB Giáo dục
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả học tập của học sinh ở lớp thực nghiệm và đối chứng - Hình thành kỹ năng dạy học vẽ trang trí cho giáo viên tiểu học luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 1 Kết quả học tập của học sinh ở lớp thực nghiệm và đối chứng (Trang 61)
Bảng 3: Kết quả học tập của học sinh ở lớp thực nghiệm và đối chứng - Hình thành kỹ năng dạy học vẽ trang trí cho giáo viên tiểu học luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3 Kết quả học tập của học sinh ở lớp thực nghiệm và đối chứng (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w