1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hình thái giải phẫu so sánh các loài mướp ta (luffa cylindrica (l ) roem), dưa chuột (cucumis sativus l ), dưa hấu (citrullus latanus mats et nakai), dưa gang (citrullus melo l )

41 955 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình thái giải phẫu so sánh các loài mướp ta, dưa chuột, dưa hấu, dưa gang
Tác giả Vũ Văn Huy
Người hướng dẫn Giảng Viên Chính Nguyễn Văn Luyện
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2005
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các loại cây này tất gần gũi với ngời dân song việcnghiên cứu về chúng còn ít, tức là các nhà nghiên cứu chỉ mới mô tả về hìnhthái và dựa vào các đặc điểm về hình thái để phân biệt các c

Trang 1

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài này tôi đã nhận đợc rất nhiều sự giúp

đỡ của các thầy giáo, cô giáo và các cán bộ phòng thí nghiệm Khoa Sinh

Tr-ớc tiên tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới giảng viên chính Nguyễn VănLuyện, ngời thầy luôn tận tình giúp đỡ tôi từ những bớc đi đầu tiên trong lĩnhvực nghiên cứu khoa học

Tôi xin chân thành cảm ơn BCN Khoa Sinh đặc biệt là các thầy giáo, côgiáo trong tổ Thực vật học đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về kỹ năng cũng nh cơ

sở vật chất và các thiết bị cần thiết để tôi thực hiện đề tài này

Xin chân thành cảm ơn các học viên cao học 11 – 12 Thực vật bậc thấp vàbậc cao đã giúp đỡ tôi làm việc trong suốt thời gian qua

Cảm ơn bạn bè, ngời thân đã giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành đề tài này

nh : cao su, gỗ, tinh dầu, nhựa [3]

Dù trực tiếp hay gián tiếp thì nó đều góp phần xây dựng, cải thiện đời sốngcon ngời

Trang 2

Ngày nay, để khai thác nguồn lợi thực vật con ngời đã và đang đi sâu vàonghiên cứu, khám phá các giá trị của các loại thực vật đa vào đời sống Theo

điều tra của các nhà khoa học, cho đến nay đã có trên 2000 loài thực vật đã

đ-ợc con ngời sử dụng làm thực phẩm, làm thuốc chữa bệnh, làm cây cảnh phục

vụ cho đời sống và phát triển kinh tế, trong số đó các loài cây thuộc họ bầu bí(Cucurbitaceae) nh : da hấu, da chuột, da gang, bầu, bí, mớp, gấc,…Đây làĐây làmột phần nhỏ của giới thực vật nhng chúng đóng góp và cung cấp cho loàingời chúng ta lợng sản phẩm rất lớn và có ý nghĩa về mặt kinh tế cao

Họ này có khoảng 120 chi và trên 1000 loài phân bố chủ yếu ở vùngnhiệt đới và cận nhiệt đới của cả hai bán cầu ở nớc ta có trên 20 chi vàgần 50 loài, phần lớn là những loài cây cho quả ăn hoặc làm rau xanh,một số cho hạt

Nớc ta nằm gọn trong vùng nhiệt đới nên đây là điều kịên tốt cho họbầu bí phát triển Về phơng diện kinh tế thì họ bầu bí là một họ quantrọng góp phần thay thế cho nhiều loại rau xanh cũng nh cung cấp trữ l-ợng lớn về quả hạt có chứa nhiều chất dinh dớng, quả của chúng đợcdùng để chế biến ra nhiều loại nớc giải khát và các sản phẩm khác nh :dầu gấc,…Đây làCác loại thờng đợc chế biến : da hấu, da gang, da bở, dachuột, bầu, bí, gấc

ở các địa phơng vùng ngoại ô Thành phố Vinh -Nghệ an nhân dân ở đây đãqui hoạch cũng nh trồng trong vờn nhà rất nhiều loài cây thuộc loại bầu bínhằm phục vụ đời sống Các loại cây này tất gần gũi với ngời dân song việcnghiên cứu về chúng còn ít, tức là các nhà nghiên cứu chỉ mới mô tả về hìnhthái và dựa vào các đặc điểm về hình thái để phân biệt các chi, các loài trong

họ, hầu nh về mặt giải phẫu thì một vài đại diện đợc sử dụng để làm mẫu vậtgiải phẫu cho các bài thực hành về cấu trúc thân, rễ, lá nh cây bí ngô(Cucurbita pepol.) Việc dựa đặc điểm hình thái để phân loại phần nào cha nóilên đợc mối quan hệ họ hàng giữa các cho trong họ Trên cơ sở đó, chúng tôi

tiến hành đề tài : Hình thái giải phẫu so sánh các loài m“ Hình thái giải phẫu so sánh các loài m ớp ta(Luffa

cylindrica (L).Roen, Da chuột (Cucumis sativus L.), Da hấu(Citrullus

latanus Mats et Nakai), Da gang(Cucumis melo L.)

II Mục tiêu của đề tài

- Tìm hiểu những đặc điểm hình thái, cấu tạo giải phẫu giống và khác nhau giữa các loài và các chi đợc nghiên cứu trên cơ sở đó có thể xác định mối quan hệ họ hàng giữa các chi và mức độ tiến hoá của các chi trong họ

2

Trang 3

- Phát hiện những đặc điểm thích ứng sinh thái của các chi trong họ, từ

đó có những đề xuất về kỹ thuật gieo trồng các loài có giá trị kinh tế caotrong họ bầu bí (Cucurbitaceae)

Chơng I Tổng quan về tình hình nghiên cứu ở Việt nam

và trên thế giới

I Trên thế giới

Họ bầu bí (Cucurbitaceae) có tới 120 chi và trên 1000 loài Đây là họ tơng

đối lớn đã đợc các tác giả đề cập đến song cha đợc nghiên cứu kỹ về giải phẫubên trong, mới chỉ mô tả về hình thái bên ngoài

Trong sách cổ của Trung quốc nh : “ Hình thái giải phẫu so sánh các loài m Hạ Tiểu Chính” (cách đây hơn 3000năm ) đã mô tả hình thái và các giai đoạn sống của nhiều loại cây

Suscơruta viết vào thế kỷ XI trớc Công Nguyên đã mô tả hình thái của 760loài cây thuốc

Sách kinh thi (cách đây gần 3000 năm) đã mô tả hình thái và các giai đoạnsống của nhiều loại cây trong đó có nhiều loại cây thuộc loại bầu bí

Théophraste (371 – 286 trớc Công Nguyên) đã viết nhiều sách về thực vật

nh “ Hình thái giải phẫu so sánh các loài mLịch sử thực vât”, “ Hình thái giải phẫu so sánh các loài mNghiên cứu về cây cỏ” Trong các sách đỏ lần đầutiên đề cập đến các dẫn liệu có hệ thống về hình thái, cấu tạo của cơ thể thựcvật cùng với cách sống, cách trồng cũng nh công dụng của nhiều loại cây Vìcha có phơng tiện để phân tích cấu trúc bên trong nên trong một thời gian ng-

ời ta đã phải dùng các đặc điểm hình thái của cây để phân loại Bởi vậy lịch

sử phát triển của hình thái – giải phẫu học thực vật cũng gắn liền với sự pháttriển của phân loại học thực vật

Rober Hook ( thế kỷ thứ XVII ) đã phát minh ra kính hiển vi Đây là b ớcngoặt lớn trong khoa học đã mở đầu cho một giai đoạn mới về nghiên cứu cấutrúc bên trong của cơ thể thực vật

Debarry vào năm 1877 cho xuất bản cuốn sách “ Hình thái giải phẫu so sánh các loài m Giải phẫu, so sánh các cơquan sinh dỡng ” của cây hai lá mầm nói chung và các cây thuộc họ bầu bínói riêng Nhờ sự phất minh ra kính hiển vi điện tử ngời ta nghiên cứu cấutrúc siêu hiển vi của tế bào

Kết quả nghiên cứu giải phẫu của nhiều tác giả trên thế giới đã đợc tập hợplại trong một cuốn sách : “ Hình thái giải phẫu so sánh các loài m Giải phẫu các cây hai lá mầm và một lá mầm” củaMet Campơ và Sancơ, “ Hình thái giải phẫu so sánh các loài m Giải phẫu thực vật ” của Esâu,…Đây là

Trang 4

II ở Việt Nam

Việc nghiên cứu hình thái – giải phẫu thực vật học còn ít Có một số tácgiả đã nghiên cứu và đề cập đến nh : Lê Khả Kế đã đề cập trong cuốn sách “ Hình thái giải phẫu so sánh các loài mThực vật đại cơng”, tiếp đến là công trình nghiên cứu hình thái - giải phẫuthực vật của Hoàng Thị Sản – Trần Văn Ba, ngoài ra còn có các công trìnhnghiên cứu thực vật học của Vũ Văn Chuyên (1970), Cao Thuý Chung (1975)

và Nguyễn Bá (1974 -1975) Nhìn chung các công trình nghiên cứu mới dừnglại ở mức tổng thể, đại cơng về lý luận

III ở Nghệ An

Tại trờng Đại học Vinh công trình nghiên cứu về thực vật đã đợc tiến hànhnhiều năm nay Các đề tài của giáo viên và sinh viên và các học viên cao họchàng năm phục vụ nghiên cứu và đào tạo

Từ năm 1980 đến 2004 có Nguyễn Văn Luyện, Nguyễn Thị Quý, PhạmHồng Ban nghiên cứu về thực vật vùng đệm vờn Quốc gia Fù Mát Ngô TrựcNhã, Nguyễn Thị Hạnh nghiên cứu về cây thuốc của đồng bào dân tộc Thái(Con Cuông), Hoàng Anh Dũng nghiên cứu thực vật vùng Môn Sơn ( ConCuông)

Tuy vậy, việc nghiên cứu cụ thể một họ quan trọng và các loài trong họ nh

họ bầu bí thì cha có tác giả nào đề cập đến

Chơng II

Đối tợng, địa điểm, thời gian và phơng pháp

nghiên cứu

I Đối tợng nghiên cứu

Nghiên cứu hình thái giải phẫu các cơ quan nh thân, rễ, lá các cây trởngthành (hoa, quả) của một số cây đặc trng trong họ nh : Mớp ta, Da chuột, Dahấu, Da gang, ở Thành phố Vinh và các vùng phụ cận

II Địa điểm nghiên cứu

Các mẫu nghiên cứu đợc thu tại Thành phố Vinh và một số vùng phụ cận

nh : Hà Tĩnh, Nghi lộc

III Thời gian nghiên cứu

Nhận đề tài từ ngày 06 tháng 10 năm 2004, hoàn thành vào đầu tháng 05năm 2005

IV Phơng pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi sử dụng những phơng pháp sau :

1 Phơng pháp thu mẫu ngoài thực địa

4

Trang 5

Chúng tôi tiến hành thu mẫu ở Thành phố Vinh và các vùng phụ cận nhNghi Lộc, Hà Tĩnh.

1.1 Cách thu mẫu

Chọn những mẫu cây trởng thành có hoa, quả và các mẫu tơng đối đồng

đều với nhau Mẫu thu phải có đầy đủ các cơ quan nh : rễ, thân, lá, hoa, quả.Khi lấy mẫu chúng tôi ghi chép lại những đặc điểm những hình thái dễ mất,sau đó chụp ảnh mẫu vật, ta cho vào túi polyetylen hoặc bao tải đa về để xử lýmẫu tơi và làm tiêu bản giải phẫu

1.2 Quan sát mẫu và đo kích thớc bên ngoài

Chúng tôi quan sát trực tiếp bằng mắt thờng và bằng kính lúp cầm tay đểquan sát, dùng thớc mét thông thờng để đo chiều dài của mẫu vật

1.3 Xử lý mẫu

Mẫu thu về đợc xử lý bằng cồn 900 hoặc foocmôn 5% và một phần đợc giảiphẫu và nghiên cứu luôn trong phòng thí nghiệm

2 Phơng pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

Mẫu thu về đợc xử lý dùng để giải phẫu sau ta tiến hành làm tiêu bản đểquan sát

2.1 Phơng pháp giải phẫu

Chúng tôi chủ yếu dùng lỡi dao lam, dao cắt hoa quả thông thờng để tiếnhành giải phẫu các cơ quan ( rễ, thân, lá ) theo lát cắt ngang Lát cắt ngangthật mỏng đạt tiêu chuẩn thì quan sát mới hiệu quả

2.2 Phơng pháp làm tiêu bản hiển vi

( Theo Hoàng Thị Sản “ Hình thái giải phẫu so sánh các loài m Hình thái giải phẫu học thực vật” nhà xuất bảnGiáo Dục, Nguyễn Bá “ Hình thái giải phẫu so sánh các loài m Sách hỡng dẫn thực hành thực vật” nhà xuất bảnGiáo Dục năm 1962)

* Làm tiêu bản hiển vi tạm thời :

Lau sạch phiến kính, lá kính sau nhỏ một giọt nớc Glyxerin hoặc nớc cấtgiữa phiến kính, sau đó ta đặt mẫu vật cần quan sát vào giữa giọt chất lỏng

đó, đậy lá kính lại và đa lên quan sát trên kính hiển vi

* Làm tiêu bản hiển vi cố định :

Để giữ tiêu bản giải phẫu trong thời gian dài, chúng tôi tiến hành làm tiêubản cố định mẫu vật Thông thờng dùng Bomcanađa pha loãng trong Xylenvới tỷ lệ 2/1 hoặc 1/1 để làm môi trờng cố định vi mẫu

Cách làm : Sau khi cắt vi phẫu (mẫu vật) phải ngâm và tẩy sạch bằng n

-ớc Javen rồi dùng axit axetic loãng để rửa mẫu, sau đó rửa lại bằng n -ớccất, ngâm mẫu vật vào trong cồn 15 đến 20 phút sau chuyển sang ngâm

Trang 6

cồn 960 cùng thời gian trên Sau chuyển vào Xilen nguyên chất 2 lần, mỗilần 10 phút.

Gắn tiêu bản : Nhỏ lên phiến kính một giọt Bomcananđa sau đó đa mẫu vật

đợc xử lý (có thể nhuộm đơn hoặc nhuộm kép) vào giữa giọt Bomcanađa sau

đậy phiến kính lại và để nơi khô ráo thoáng mát

2.3 Phơng pháp nhuộm kép bằng đỏ Cacmin và Xanhmetylen

Các bớc tiến hành :

* Ngâm mẫu vật vừa cắt vào trong nớc Javen 15 dến 20 phút

* Rửa trong nớc axit axetic 1% trong 2 phút để tẩy sạch hypoclorit có trong

n-ớc Javen

* Rửa thật kỹ lại bằng nớc cất ít nhất 3 lần

* Ngâm lát cắt trong Xanhmetylen từ 1 đến 5 giây

* Rửa bằng nớc cất từ 2 đến 5 phút

* Ngâm trong đỏ Cacmin từ 15 đến 20 phút

* Rửa nớc cất thật kỹ sau đó ta lên kính bằng nớc Glyxerin

3 Phơng pháp đo, đếm, chụp ảnh trên kính hiển vi

3.1 Phơng pháp đo, đếm trên kính hiển vi

Để đo đếm trên kính hiển vi trớc hết ta phải có dụng cụ cơ bản sau :

- Trắc vi thị kính

- Trắc vi vật kính

Kích thớc của các tế bào, các mô hay các bó mạch của các cơ quan thân,

rễ, lá đều đợc tính bằng micromet, đo trên kính hiển vi có độ phóng đại khácnhau tuỳ từng loại mẫu vật ta cần quan sát

* Thớc đo vật kính ( trắc vi vật kính).

Thớc dài 1mm đợc chia thành 100 phần bằng nhau ( mỗi phần ứng với0.01mm hay 10 micromet) gắn trên một phiến kính và đợc đậy kín bằng mộtlá kính tròn

* Thớc đo thị kính (trắc vi thị kính) có 2 loại

Loại 1 : Loại nhỏ (kiểu Đức) là một miếng kính tròn ở giữa có khắcmột thớc dài 10mm đợc chia ra 100 phần bằng nhau Đờng kính của thớcnhỏ hơn đờng kính trong của ống thị kính, thớc đợc đặt trong ống thịkính

Loại 2 : Loại to, loại này đợc gắn vào đầu ống thị kính của kính hiển vi

Th-ớc đo thị kính này gồm một thị kính 15 X và những bộ phận để đo, một kính

cố định (có khắc 8 vạch từ 0 đến 8, mỗi vạch cách nhau 1mm) và một kính di

động ( có khắc 2 vạch chéo hình chữ X và hai đoạn vạch song song) Kính di

6

Trang 7

động liên quan đến ốc điều chỉnh chia 100 vạch bằng nhau Khi vặn ốc xoayhết một vòng nghĩa là hết 100 vạch thì kính di chuyển đợc 1mm và khi vặn đimột vạch thì sẽ chuyển dịch đợc 0.01mm.

3.2 Cách đo

Phải xác định độ dài mỗi vạch trên thớc đo thị kính (độ dài của vạch thay

đổi khi thay đổi độ phóng đại của kính)

Để xác định độ dài của mỗi vạch ta đặt thớc đo của vật kính lên mâm kính,lắp thớc đo thị kính vào kính hiển vi quan sát trong trờng kính và điều chỉnhcho hai thớc đo song song nhau, gần chập vào nhau

Điều chỉnh để một vạch của thớc đo thị kính trùng với một vạch nào đó củathớc đo vật kính, tìm một vạch nào đó cũng trùng nh vậy ở cả hai thớc đo

Bỏ trắc vi vật kính ra, thay vào đó là mẫu vật cần quan sát Kích thớc củavật bằng số vạch nhân với trị số của mỗi vạch ( theo phơng pháp đo củaPausenva (1970) [7] )

Ví dụ :

Với vật kính 10 X : Ta thấy 30 khoảng của trắc vi thị kính trùng với 20

khoảng của trắc vi vật kính nên trị số của mỗi vạch trên trắc vi thị kính là :(20*10)/30 = 6.66 ~ 6.7 (àm)

Với vật kính 40X :Ta thấy 60 khoảng của trắc vi thị kính trùng với 10 khoảng

của trắc vi vật kính nên trị số của mỗi vạch trên thớc đo thị kính là : ( 10*10)/

Trang 8

Xi Là giá trị của mẫu

n Là số mẫu đợc xử lý

3.4 Phơng pháp đo, đếm khí khổng trên kính hiển vi

Nh trắc vi ở trên : ở độ phóng đại 400 lần, một vạch của trắc vi thị kính trùngvới 10 khoảng của trắc vi vật kính nên trị số của mỗi vạch là: (10*10)/60 = 1.66

~ 1.7 (àm), thớc đo thị kính = 100 vạch = 100*1.7 = 170 (àm)

Bán kính của trắc vi thị kính = 85 (àm) suy ra S = π*r2 = 3.14*852 =22685àm2 = 0.02268 mm2 (với 1mm2 =106 àm )

Vậy cứ một diện tích là 0.02268 mm2 có a khí khổng Suy ra có a/0.02268

(khí khổng)

3.5 Phơng pháp chụp ảnh qua kính hiển vi

Chọn tiêu bản đẹp rõ nét nhất để chụp ảnh Tổng hợp số liệu, lập bảng sosánh về kích thớc số lợng, độ mở khe lỗ khí khổng của các cây khác nhau

nó giáp với các tỉnh :

Phía Nam giáp với Hà Tĩnh Phía Đông và phía Bắc giáp với huyện NghiLộc, phía Tây giáp với Hng Nguyên, cách Hà Nội 300 Km về phái Nam, cáchThành phố Hồ Chí Minh 1400 Km về phía Bắc Từ Thành phố Vinh có thể điLào, Đông Bắc Thái Lan và một số nơi thuộc khu vực Đông Nam á

Giao lu với Quốc tế về đờng biển, giao lu với các nớc trong khu vực và trênthế giới

II Địa chất và địa hình

Theo tài liệu “ Hình thái giải phẫu so sánh các loài m Đề án qui hoạch bảo vệ môi trờng Thành phố Vinh Nghệ An”của Tiến sĩ Mai Trọng Thông (Viện khoa học đại lý, viện khoa học và công nghệ

Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An, Sở khoa học công nghệ môi trờng) thì các đạiphận khu vực Thành phố Vinh - Nghệ An nhìn chung không có sự phân dịnhiều Chúng chủ yếu là các thành tạo cát kết, đá ryôlit thuộc hệ tầng sông Cả,

đồng trâu và các thành tạo cuộn sôi cát bột thuộc về tầng trầm tích trong các thời

8

Trang 9

kỳ pleistocen và holocen Thành phố vinh nằm trong đới kiến tạo Thanh –Nghệ Tĩnh thuộc phần yên ngựa của phức hệ nếp nối lớn paleozoi Trong khuvực đô thị Vinh các hoạt động kinh tế xã hội làm biến đổi rất nhiều cơ chế vàquá trình tự nhiên, hình thái, địa hình Song quan trọng nhất đó là các công trình

đê sông Lam, hệ thống giao thông, thuỷ lợi và các nhà máy mới

III Khí hậu thuỷ văn

Nghệ An nằm trong vùng Bắc Trung Bộ có điều kiện khí hậu mang tínhchuyển tiếp giữa khí hậu phái Bắc và khí hậu Đông trờng sơn Đó là khí hậunhiệt đới gió mùa Hàng năm có hai mùa rõ rệt, có biến động từ mùa này sangmùa khác Theo số liệu của trạm Khí tợng thuỷ văn Bắc Trung Bộ, đặc điểmkhí hậu Thành phố Vinh nh sau : Mùa đông (mùa khô) điều khác biệt đầu tiên

có thể nhận thấy ở Vinh mùa đông bớt lạnh hơn so với Bắc Bộ Nhiệt độ trungbình ở đây cao hơn Bắc Bộ trên dới 10 Mùa đông trùng với mùa gió ĐôngBắc từ tháng 11 năm trớc đến tháng ba năm sau, có lợng ma nhỏ hơn 100mm/1 tháng, nhiệt độ trung bình là 200, Thành phố Vinh có một mùa đông ẩm

ớt hơn so với các địa phơng miền Bắc suốt mùa đông ở đây độ ẩm tơng đốicao trên 85% Mùa hè (mùa ma) trùng với mùa gió nam Lào từ tháng 05 đếntháng 09 Hàng năm ở vinh có 39 ngày khô nóng Các tháng đầu mùa hạ làcác thánh khô nhất, độ ẩm trung bình tháng 05 đến tháng 06 chỉ đạt 74 đến76%, lợng ma trung bình đạt 113 mm đến 118 mm/tháng, nhiệt độ trung bình

là 25 0 khí hậu Thành phố Vinh phong phú và đa dạng đồng thời có sự phânhoá sâu sắc, biến đổi mạnh mẽ theo thời gian Nhiệt độ không khí bình quântrong năm là 280 , nhiệt độ cao nhất là 40 đến 420, nhiệt độ thấp nhất là 40, l-ợng ma bình quân hàng năm là 24000mm/năm Tuy nhiên lợng ma tập trungvào tháng 09 và tháng 10, có ngày cao nhất là 378 mm/ngày

Độ ẩm không khí trong năm là 86% Chế độ gió, gió Đông Bắc kho hanhvào các tháng 10, 11, 12 năm trớc và tháng 1, 2, 3 năm sau Gió tây nam khônóng vào các tháng 5, 6, 7, 8, 9, số giờ nắng trung bình là 1996 giờ/năm Bão

và áp thấp hàng năm Thành phố Vinh chịu ảnh hởng của 1 đến 2 cơn bão cấp

8, cấp 9 đến cấp 12 kèm theo ma lớn gây lụt lội Tuy nhiên hơn 10 năm gần

đây bão ít đổ bộ vào thành phố Thuỷ văn Thành phố Vinh có tổng diện tíchnguồn nớc mặt là 469 ha, trong đó mặt nớc sông là 173 ha Mạng lới sôngngòi trong Thành phố khá dày với mật độ sông đạt tới 1 đến 1.5 km/1 km2bao bọc quanh Thành phố Vinh là các kênh đào dẫn nớc từ sông Lam nh sông

Đào phía Nam Thành phố, sông Kẻ Gai phía Tây Thành phố Hàng năm

Trang 10

Thành phố Vinh nhận 1.2 tỷ m3 nớc ngọt do ma đổ xuống nhng phân bốkhông đều nên gây ra lũ lụt.

IV Thảm thực vật

Thảm thực vật ở đây nghèo nàn về thành phần loài cũng nh số lợng cáctaxon do Thành phố Vinh đất đai chủ yếu là xây đuựng nhà ở, trụ sở, nhàmáy, trờng học…Đây làvì vậy diện tích đất canh tác không nhiều chỉ tạp trung một

số ít các vùng ngoại ô của thành phố nh : Phờng Hng Dũng, Hng Hoà, VinhTân, Hng Lộc ở các vùng phụ cận của Thành phố nh : Huyện Nghi Lộc, HngNguyên (Nghệ An), Nghi Xuân (Hà Tĩnh) Đất canh tác ở đây còn chiếm mộtdiện tích khá lớn vì vậy thảm thực vật phong phú và đa dạng hơn cây trồngchủ yếu ở các vùng này là những cây lơng thực ngắn ngày nh lúa, ngô, khoai,sắn, bầu, bí, da chuột…Đây làngoài cây lơng thực và một số cây trồng khác, ở đây

họ trồng một số cây lâm nghiệp nh : phi lao, bạc hà, xà cừ, bạch đàn là nhữngcây lấy gỗ Cây xanh đã đợc trồng ở 126 tuyến đờng lớn nhỏ trong Thànhphố Nhìn chung thực vật ở đây là nhân tạo vì vậy nó mang tính đồng nhấttheo mùa

V Điều kiện kinh tế Xã hội

Đặc điểm kinh tế : Cùng với cả nớc nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng,Thành phố Vinh đã và đang chuyển dịch nền kinh tế theo đúng hớng công,tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ nông nghiệp giảm dần tỷ trọng nông – lâm –

ng, tăng dần tỷ trọng công nghiệp, nghành công nghiệp phát triển : Giá trị sảnxuất công nghiệp bình quân giai đoạn 1996-2000 đạt 13.81% năm 2001 tăng12.04%, nghành tiểu thủ công nghiệp có 174 doanh nghiệp, giai đoạn 1996-

1998 bắt đầu hình thành các công ty t nhân phát triển mạnh kinh tế hộ nêntốc độ tăng trởng cao Dân c lao động theo số liệu tổng điều tra toàn quốc04/1999 tổng dân số thành phố Vinh là 215302 ngời, năm 2002 tăng lên

225656 ngời Hỗu hết các dân tộc kinh phân bố trên 13 phờng và 5 xã sựphân bố dân số không đồng đều, bình quân mật độ dân số nội thành năm

2001 là 6559 ngời / 1 km2 trong khi khu vực ngoại ô chỉ đạt 1432 ngời/1 km2.Nhânkhẩu trong độ tuổi lao động năm 2001 là 121071 ngời chiếm 54.75% Y

tế và bảo vệ sức khoẻ : hiện tại trên địa bàn thành phố có 5 bệnh viện, 30 trạm

y tế của 18 phờng xã Giáo dục- đào tạo : năm học 2001-2002 tổng số trờnghọc của các hệ là 83 trờng với 1766 lớp học, tổng số giáo viên 4225 ngời, hệthông đào tạo và dạy nghề của tỉnh và khu vực tập tung nhiều ở Thành phố.Toàn thành phố có 1 trờng Đại học, 2 trờng Cao đẳng s phạm, 3 trờng Trunghọc chuyên nghiệp, 7 trờng dạy nghề, 1 TT Giáo dục thờng xuyên của tỉnh

10

Trang 11

Văn hoá thông tin- thể dục thể thao cả thành phố có 2 rạp chiếu bóng, 1 câulạc bộ, 1 nhà triển lãm, 1 nhà xuất bản và 2 nhà in

Qua đó chúng tôi thấy đặc điểm kinh tế – xã hội thì thành phố Vinh làmột trung tâm kinh tế chính trị của Tỉnh Nghệ An và khu vực Bắc miền Trungnên trình độ daan chí cao, nguồn nhân lực có trình độ khá nhiều và bài bản,bản chất con ngời ở đây cần cù sáng tạo, đây cũng là một hệ thống có qui môxây dựng một xã hội văn minh trí tuệ, cây xanh ngày đợc một chú ý pháttriển

Chơng IV kết quả nghiên cứu

I Đặc điểm chung của họ bầu bí (Cucurbitaceae)

Sống bò hoặc leo nhờ tua cuốn, lá đơn, mọc cách, không có lá kèm.Hoa đơn tính cùng gốc hoặc khác gốc, đều mẫu 5 Đài gồm 5 lá đài, có khidính nhau, tràng có 5 cánh hoa, thờng dính nhau, nhị 5, rời hoặc dính Bộnhuỵ gồm 3 lá noãn dính thành bầu hạ rất đặc trng bởi có bầu hạ và có qủamọng đặc biệt

Hoa đực có công thức là K(5)C(5)A(5) và hoa cái có công thức là :K(5)C(5)G(5) Họ này có 120 chi, 1000 loài phân bố ở các vùng nhiệt đới và cậnnhiệt đới ở Việt Nam có 23 chi, gần 50 loài Nhiều loài cho quả ăn và rau ăn

iI Các loài nghiên cứu

II.1 Cây mớp (Luffa cylindrica (L) Roen)

1.1 Đặc điểm hình thái

Cây mớp thân có 5 cạnh dài tới 13 đến 15 mét, thân leo có tua cuốn, phânnhánh , lá đơn mọc cách Lá xẻ từ 5 đến 7 thuỳ, mép lá có răng ca, kích thớckhoản 6-25 x 8-27 cm Gốc lá hình tim, chóp lá nhọn, lá màu xanh đậm,cuống lá dài 5 đến 10 cm Hoa đơn tính cùng gốc Cụm hoa đực hình thành có

Trang 12

từ 4 đến 20 hoa, hoa cái mọc đơn đọc, đờng kính hao 4 đến 5 cm, hoa mẫu 5,

cánh hao màu vàng nhạt, quả hình trụ, dài 30 đến 60 cm, vỏ hơi sù sì màu

xanh nhạt, có vệt, màu xanh đậm dọc theo quả Vòi nhuỵ tồn tại trên núm

quả, hạt hình bầu dục rộng, dài từ 1 đến 1.5 cm, vỏ nhẵn có màu trắng (khi

còn non), màu đen (khi đã già)

1.2 Đặc điểm giải phẫu

- Lớp bần : Gồm 1-2 lớp tế bào ngoài cùng hoá bần, lớp này dày 16.75 àm

- Nhu mô vỏ : Gồm 3- 4 lớp tế bào nhu mô vỏ sơ cấp, màng mỏng có chứa

các hạt tinh bột ( bắt màu của thuốc nhuộm ) Các tế bào xếp không sít nhau,

giữa các tế bào có gian bào nhỏ, lớp này dày 234.5 àm

- Phần trụ : Gồm các bó mạch và nhu mô ruột Phần này có đờng kính

trung bình là 2540 àm ở đây gồm 4 bó mạch lớn, mỗi bó mạch lớn lại chia

thành 2 bó mạch nhỏ, cả hệ thống gồm 8 bó mạch xếp theo kiểu chồng chất

Libe bắt màu đỏ của cacmin, nằm ở phía ngoài giáp với nhu mô vỏ sau đó

đến vùng tợng tầng và đến gỗ, bó gỗ ở đây bắt màu xanhmetylen

Libe : Có cấu tạo 4-5 lớp tế bào xếp sít nhau màng mỏng bắt màu đỏ của

Cacmin Dày 80.4 àm

Vùng tợng tầng : Gồm 3-4 lớp tế bào hình chữ nhật dài, hẹp xếp sít nhau

Dày 73.7 àm

Mạch gỗ : bắt màu xanh của xanhmetylen

Mạch gỗ thứ cấp : Có đờng kính trung bình là 149 àm,vách mạch gỗ dày

26.8 àm

Mạch gỗ sơ cấp : Bắt màu xanh của xanhmetylen

Tia tuỷ : Giữa 8 bó mạch nhỏ là 8 tia tuỷ đợc hình thành do hoạt động của

tợng tầng gồm những tế bào nhu mô, có khi con chứa cả tinh bột Tia tuỷ có

cấu tạo 4-5 lớp tế bào, màng mỏng, hình chữ nhật xếp theo kiểu xuyên tâm

Lớp bần

Trang 13

Bảng 1 Một số chỉ số cơ bản của cấu trúc rễ cây mớp

gỗ dày, mạch gỗ lớn bắt màu của xanhmetylen Gỗ sơ cấp ở đây xếp xen giữa

đỉnh của gỗ thứ cấp ( ở trung tâm rễ)

Nên rễ cây mớp ăn sâu và bám chặt hơn so với một số loài trong họ

1.2.2 Giải phẫu thân cây mớp

Đờng kính trung bình của thân cây trởng thành là 3763 àm

* Lát cắt ngang:

Quan sát trên lát cắt ngang chúng tôi thấy : từ ngoài vào trong thân cây

m-ớp có cấu trúc nh sau :

- Lớp biểu bì ; gồm một lớp tế bào hình trứng xếp sít nhau, lớp này dày 13.4 àm

- Lớp hậu mô : ở cây mớp có lớp hậu mô góc, nghĩa là ở các góc của thân cây

có các lớp tế bào màng dày nằm ở góc, các tế bào có hình thoi Khác với cây

da chuột, ở mớp có lớp hậu mô góc làm thành một lớp liên tục, ở các góc cócấu tạo 8-10 lớp tế bào, dày khoảng 134.3 àm, ở các cạnh của thân có cấu tạo2-3 lớp tế bào Dày 47 àm

- Lớp tế bào nhu mô sống : Lớp này nằm ở dới lớp hậu mô góc, có cấu tao

2-3 lớp tế bào nhu mô sống, màng mỏng, kích thớc tế bào ở đây lớn hơn so vớilớp tế bào hậu mô và cơng mô Lớp này có các tế bào chứa hạt tinh bột

- Lớp cơng mô :Lớp này có 5-7 lớp tế bào, màng tế bào thấm gỗ, bắt màuxanh tơi của xanhmetylen, tế bào ở đây xếp sít nhau, lớp này dày 107.2 àm

Trang 14

- Nhu mô vỏ : Lớp này dày là 261.3 àm.

- Phần trụ : Gồm nhu mô ruột và các bó mạch Đờng kính trung bình củaphần trụ là 3082 àm Trong thân có 10-11 bó mạch, ở đây có 4-5 bó mạch lớntạo thành vòng lớn, còn 5-6 bó mạch xếp thành vòng nhỏ (vòng trong )

Cấu tạo bó mạch : Bó mạch ở đây xếp theo kiểu chồng chất kép, nghĩa là gỗ ởgiữa còn libe ở trong và ở ngoài, ở loại bó mạch này có vùng tợng tầng nằm ởphía dới libe trên và phía trên bó gỗ, xếp xung quanh libe là nhu mô ruột

Libe ngoài : Cấu tạo 3-4 lớp tế bào xếp sít nhau, màng mỏng Dày 73.7 àm,các tế bào ở đây bắt màu đỏ tơi của cacmin

Libe trong : Cấu tạo 5-7 lớp tế bào bắt đỏ tơi của cacmin, màng tế bàomỏng xếp sít nhau Dày 116 àm

Vùng tợng tầng : Tạo thành một giải dài, hẹp có màu hồng nhạt, có cấu tạo3-4 lớp tế bào, lớp này dày 60.3 àm

Mạch gỗ : Bắt màu xanh của xanhmetylen

Mạch gỗ thứ cấp : Có đờng kính trung bình 154.1 àm Vách mạch gỗ dày23.45 àm, bắt màu xanh của xanhmetylen

Mạch gỗ sơ cấp : Bắt màu xanh của xanhmetylen

Nhu mô ruột : ở đây các tế bào có hình dạng ; hình trứng, hình đa giác, cókích thớc lớn hơn so với các lớp tế bào của phần khác trong thân, cómàngmỏng xếp không sít nhau để lại những khoảng gian bào nhỏ ở phần già các

tế bào chết đi để lại ống rỗng

Nhu mô ruột

T ợng tầng

Trang 15

Bảng 2 Một số chỉ số cơ bản của cấu trúc thân cây mớp

1.2.3 Lá cây mớp

Chúng tôi tiến hành cắt ngang lá qua 2 vị trí Phiến lá, cuống lá

* Phiến lá : Quan sát cắt ngang qua phiến lá chúng tôi thấy phiến lá dày 213.7àm

- Lớp biểu bì trên : Gồm một lớp tế bào hình trứng xếp sít nhau Dày 20.1

àm xen kẽ có khí khổng

- Mô giậu : Gồm hai lớp tế bào xếp vuông góc với tế bào biểu bì Trong tếbào chứa nhiều hạt diệp lục, hiện tợng quang hợp xảy ra chủ yếu ở đây Lớpnày dày 80.4 àm

- Mô xốp : Gồm 4-5 lớp tế bào hình bầu dục, xếp không sít nhau để lạinhững khoảng gian bào, lớp này dày 107.2 àm

- Lớp biểu bì mặt dới : Gồm 1 lớp tế bào hình trứng, có nhiều khí khổng sắpxếp theo kiểu hỗn bào, lớp này dày 16.75 àm

- Biểu bì trên và biểu bì dới : Đều có lông che phủ

- Khí khổng : Số lợng khí khổng mặt trên của lá là 60 khí khổng/1mm2 vàmặt dới là 332 khí khổng/1mm2

* Gân lá : Quan sát trên lát cắt ngang của gân lá cây mớp chúng tôi thấy cấutrúc nh sau:

Trang 16

- Biểu bì trên : Gồm một lớp tế bào hình trứng xếp sít nhau, không có khíkhổng, lông che phủ ở đây ít hơn so với phiến lá, lớp này dày 20.1 àm.

- Hậu mô : Gồm 5-6 lớp tế bào hình thoi, bắt màu đỏ tơi của cacmin

- Nhu mô sống : Gồm 2-3 lớp tế bào màng mỏng xếp không sít nhau

- Cơng mô : Gồm 1-2 lớp tế bào, vách tế bào có thấm gỗ ở gân lá có 3 bómạch, trong đó có 1 bó đứng riêng lẻ còn 2 bó đứng liền nhau

- Bó mạch ở đây có cấu tạo tơng tự nh ở thân ( mạch gỗ trong bó mạch ở đâychủ yếu là gỗ sơ cấp)

- Libe ngoài : Gồm 4-5 lớp tế bào màng mỏng xếp sít nhau Dày 67 àm

- Libe trong : Gồm 6-7 lớp tế bào màng mỏng xếp sít nhau Dày 73.8 àm

- Vùng tợng tầng : Gồm 3-4 lớp tế bào hình chữ nhật, hẹp, nằm giữa bó libengoài và bó gỗ Dày 40.2 àm

- Mạch gỗ : Đờng kính trung bình là 47.3 àm,vách mạch gỗ dày 13.4 àm

* Cuống lá : Có bó mạch xếp thành một vòng

- Biểu bì : Gồm một lớp tế bào hình trứng xếp sít nhau

- Hậu mô : Xếp thành vòng liên tục, bắt màu đỏ tơi của cacmin

- Nhu mô sống : Gồm các lớp tế bào màng mỏng, kích thớc tế bào lớn

- Các bó mạch : Có cấu tạo tơng tự nh ở thân

- Các nhu mô ruột : Có các tế bào xếp sít nhau màng mỏng

Bảng 3 Một số chỉ số cơ bản của cấu trúc lá cây mớp

Libe

Mạch gỗ

Trang 17

- Lớp biểu bì mặt trên có cấu tạo một lớp tế bào có số lợng khí khổng là62/1mm2 và lớp biểu bì dới có số lợng khí khổng là 332/ 1mm2 , vậy ssố lợngkhí khổng có ở cả hai mặt lá của cây mớp là tơng đối nhiều so với một số câytrong họ của chúng, vậy đây là cây a bóng.

1.2.4 Hoa, quả của cây mớp

Chúng tôi tiến hành quan sát hoa, quả và đã thu đợc một số kết quả nh sau :

* Hoa cây mớp :

- Hoa đơn tính cùng gốc, cụm hoa đực hình chùm có từ 4-20 hoa Hoa cáimọc đơn độc và có đờng kính trung bình từ 5-10 cm, hoa mẫu 5 Cánh hoamàu vàng nhạt

- Hình dạng hạt phấn : Hạt phấn có hình cầu, có 2 màng bọc, màng ngoàidày, trơn, nhẵn, nội chất đậm đặc màu vàng, có 3 lỗ

- Kích thớc trung bình : XTB=114.92 0.90.± 0.90

- Kích thớc trong khoảng 110.5 – 119 àm

* Quả cây mớp :

Quả hình trụ, dài 30-60 cm Vỏ hơi xù sì, màu xanh nhạt có vệt màu xanh

đậm dọc theo quả Vòi nhuỵ tồn tại trên núm quả, hạt quả màu trắng, hìnhbầu dục, khi hạt già có màu đen

II.2 Cây da chuột (Cucumis sativus L.)

2.1 Đặc điểm hình thái

Đây là cây sống hàng năm, thân thảo, bò hoặc leo, thân có nhiều lông đa

bào một dãy Dài từ 3-5 m Hệ rễ phát triển mạnh trên lớp đất mặt, có lá đơnmọc cách, kích thớc lá là 7-20 x 7-15 cm Cuống lá dài từ 5-10 cm Phiến lá

xẻ thuỳ từ 3-7 thuỳ, có khía răng ca, gốc lá hình tim Hoa đực mọc nhiều, mỗicụm hoa có 2-7 hoa ở nách lá, rộng 2-5 cm màu vàng, có 3 nhị rời, hoa cáimọc đơn độc, bầu dài, vòi nhuỵ mảnh, đầu nhuỵ xẻ 3 thuỳ, đài và cánh hoahình chuông 5 thuỳ Quả rất đa dạng về hình dạng, màu sắc, kích thớc thờng

có hình trụ, dài, thuôn, khi non có nhiều u lồi, thịt quả màu xanh nhạt, hạtnhiều, hình trứng [13]

2.2 Đặc điểm giải phẫu

2.2.1 Rễ cây

Hình 4 Hạt phấn cây m ớp

Trang 18

Đờng kính trung bình của rễ cây trởng thành là 2006.7 àm.

* Lát cắt ngang

Quan sát lát cắt ngang của rễ chính chúng tôi thấy cấu trúc giải phẫu nh sau:

- Lớp bần: Gồm một lớp tế bào hoá bần dày 17 àm

- Nhu mô vỏ : Gồm 3-4 lớp tế bào nhu mô vỏ sơ cấp, màng mỏng, các tế bàoxếp không sít nhau, giữa các tế bào có gian bào nhỏ, lớp này dày 73.7 àm

- Phần trụ : Gồm các bó mạch và nhu mô ruột, phần này có đờng kính trungbình là 1916 àm, các bó mạch xếp theo kiểu chồng chất, bó gỗ hình tam giác,

đáy quay ra ngoài, đỉnh quay vào trong Libe bắt màu đỏ của cacmin nó nằm

ở phía ngoài tiếp đến là tợng tầng sau đó đến gỗ và trong trung tâm là 4 bó gỗsơ cấp

Libe : Cấu tạo 4-5 lớp tế bào xếp sít nhau, màng mỏng bắt màu đỏ củacacmin, lớp này dày 140.7 àm

Vùng tợng tầng : Cấu tạo 3-4 lớp tế bào hình chữ nhật, kích thớc dài, hẹpbắt màu hồng nhạt của cacmin Lớp này dày 53.6 àm

Mạch gỗ : Bắt màu xanh của xanhmetylen

Mạch gỗ thứ cấp : Có đờng kính trung bình là 120.6 àm, vách mạch dày 20 àm Mạch gỗ sơ cấp : Bắt màu xanh của xanhmetylen

Tia tuỷ : Giữa 4 bó mạch là 4 tia tuỷ lớn đợc hình thành do hoạt động của ợng tầng gồm những tế bào nhu mô Tia tuỷ có cấu tạo 4-6 lớp tế bào, màngmỏng, hình chữ nhật

t-Bảng 1 Một số chỉ số cơ bản của cấu trúc rễ cây da chuột

Hình 5 Cấu trúc rễ cây d a chuột

Mạch gỗ sơ cấp

Trang 19

Vách mạch gỗ 20

* Nhận xét :

Qua đó chúng tôi thấy : Rễ cây da chuột có vỏ dày 90.7 àm và có 4 bó

mạch xếp theo kiểu chồng chất, bó mạch ở đây phát triển có mạch gỗ lớn bắt

màu xanh của xanhmetylen Gỗ sơ cấp ở đây xếp xen giữa đỉnh của gỗ thứ

cấp, ở trung tâm rễ Rễ ở đây phát triển trên lớp đất mặt

2.2.2 Giải phẫu thân cây da chuột

Đờng kính trung bình của thân cây trởng thành là 3497.4 àm

* Lát cắt ngang:

Quan sát trên lát cắt ngang chúng tôi thấy : từ ngoài vào trong thân cây da

chuột có cấu trúc nh sau :

- Lớp biểu bì : Gồm 1 lớp tế bào hình trứng Lớp này dày 13.4 àm

- Lớp hậu mô : ở cây da chuột có lớp hậu mô góc, nghĩa là ở các góc của thân

cây có 4-5 lớp tế bào màng dày nằm ở góc, các tế bào có hình thoi Đây là

những tế bào mô cơ sống, bắt màu đỏ tơi của cacmin, chúng tập trung ở các

góc của thân cây, khác với cây mớp ở đây có lớp hậu mô góc ở các góc, còn ở

các cạnh không có, ở mỗi góc dày khoảng 110.5 àm

- Lớp tế bào nhu mô sống : Lớp này nằm ở dới lớp hậu mô góc, có cấu tao

2-3 lớp tế bào nhu mô sống, màng mỏng, kích thớc tế bào ở đây lớn hơn so với

lớp tế bào hậu mô và cơng mô

- Lớp cơng mô :Lớp này có 3-4 lớp tế bào, màng tế bào thấm gỗ, bắt màu

xanh tơi của xanhmetylen, tế bào ở đây xếp sít nhau, lớp này dày 60.3 àm

- Nhu mô vỏ : Lớp này dày 100.5 àm

- Phần trụ : Gồm nhu mô ruột và các bó mạch Đờng kính trung bình của

phần trụ là 3216 àm Trong thân có 7 bó mạch, trong đó có 3 bó mạch lớn và

4 bó mạch nhỏ xếp thành 2 vòng Các bó mạch nhỏ xếp vòng ngoài xen với

bó mạch lớn ở vòng trong

Cấu tạo bó mạch : Bó mạch ở đây xếp theo kiểu chồng chất kép, nghĩa là gỗ

ở giữa còn libe ngoài và libe trong ở loại bó mạch này có tợng tầng nằm ở

phía dới libe và phía trên bó gỗ, xếp xung quanh libe là nhu mô ruột

Libe ngoài : Cấu tạo 5 lớp tế bào xếp sít nhau, màng mỏng Dày 150 àm,

các tế bào ở đây bắt màu đỏ tơi của cacmin

Libe trong : Cấu tạo gồm 8 lớp tế bào bắt màu đỏ tơi của cacmin, màng tế

bào mỏng xếp sít nhau Dày 234.5 àm

19

Trang 20

Vùng tợng tầng : Tạo thành một giải dài, hẹp có màu hồng nhạt, có cấu tạo4-5 lớp tế bào hình chữ nhật, lớp này dày 67 àm.

Mạch gỗ : Bắt màu xanh của xanhmetylen

Mạch gỗ thứ cấp : Có đờng kính trung bình 140.1àm Vách mạch gỗ dày26.8 àm, bắt màu xanh của thuốc nhuộm

Mạch gỗ sơ cấp : Bắt màu xanh của xanhmetylen

Nhu mô ruột : ở đây các tế bào có hình dạng : hình trứng, hình đa giác, cókích thớc lớn hơn so với các lớp tế bào của phần khác trong thân, có màngmỏng xếp không sít nhau để lại những khoảng gian bào nhỏ ở phần già các

tế bào chết đi để lại ống rỗng

Nhu mô ruột

T ợng tầng

Ngày đăng: 18/12/2013, 20:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Một số chỉ số cơ bản của cấu trúc thân cây mớp - Hình thái giải phẫu so sánh các loài mướp ta (luffa cylindrica (l ) roem), dưa chuột (cucumis sativus l ), dưa hấu (citrullus latanus mats et nakai), dưa gang (citrullus melo l )
Bảng 2. Một số chỉ số cơ bản của cấu trúc thân cây mớp (Trang 15)
Bảng 3. Một số chỉ số cơ bản của cấu trúc lá cây mớp - Hình thái giải phẫu so sánh các loài mướp ta (luffa cylindrica (l ) roem), dưa chuột (cucumis sativus l ), dưa hấu (citrullus latanus mats et nakai), dưa gang (citrullus melo l )
Bảng 3. Một số chỉ số cơ bản của cấu trúc lá cây mớp (Trang 16)
Bảng 1. Một số chỉ số cơ bản của cấu trúc rễ cây da chuột - Hình thái giải phẫu so sánh các loài mướp ta (luffa cylindrica (l ) roem), dưa chuột (cucumis sativus l ), dưa hấu (citrullus latanus mats et nakai), dưa gang (citrullus melo l )
Bảng 1. Một số chỉ số cơ bản của cấu trúc rễ cây da chuột (Trang 18)
Bảng 2. Một số chỉ số cơ bản cấu trúc của thân da chuột - Hình thái giải phẫu so sánh các loài mướp ta (luffa cylindrica (l ) roem), dưa chuột (cucumis sativus l ), dưa hấu (citrullus latanus mats et nakai), dưa gang (citrullus melo l )
Bảng 2. Một số chỉ số cơ bản cấu trúc của thân da chuột (Trang 20)
Bảng 3. Một số chỉ số cơ bản của cấu trúc lá cây da chuột - Hình thái giải phẫu so sánh các loài mướp ta (luffa cylindrica (l ) roem), dưa chuột (cucumis sativus l ), dưa hấu (citrullus latanus mats et nakai), dưa gang (citrullus melo l )
Bảng 3. Một số chỉ số cơ bản của cấu trúc lá cây da chuột (Trang 22)
Hình 7. Cấu trúc lá cây d a chuột - Hình thái giải phẫu so sánh các loài mướp ta (luffa cylindrica (l ) roem), dưa chuột (cucumis sativus l ), dưa hấu (citrullus latanus mats et nakai), dưa gang (citrullus melo l )
Hình 7. Cấu trúc lá cây d a chuột (Trang 22)
Bảng 1. Một số chỉ số cơ bản của cấu trúc rễ cây da hấu - Hình thái giải phẫu so sánh các loài mướp ta (luffa cylindrica (l ) roem), dưa chuột (cucumis sativus l ), dưa hấu (citrullus latanus mats et nakai), dưa gang (citrullus melo l )
Bảng 1. Một số chỉ số cơ bản của cấu trúc rễ cây da hấu (Trang 24)
Bảng 2. Một số chỉ số cơ bản của cấu trúc thân cây da hấu - Hình thái giải phẫu so sánh các loài mướp ta (luffa cylindrica (l ) roem), dưa chuột (cucumis sativus l ), dưa hấu (citrullus latanus mats et nakai), dưa gang (citrullus melo l )
Bảng 2. Một số chỉ số cơ bản của cấu trúc thân cây da hấu (Trang 26)
Hình 11. Cấu trúc lá cây d a hấu - Hình thái giải phẫu so sánh các loài mướp ta (luffa cylindrica (l ) roem), dưa chuột (cucumis sativus l ), dưa hấu (citrullus latanus mats et nakai), dưa gang (citrullus melo l )
Hình 11. Cấu trúc lá cây d a hấu (Trang 28)
Bảng 3. Một số chỉ số cơ bản cấu trúc lá của cây da hấu - Hình thái giải phẫu so sánh các loài mướp ta (luffa cylindrica (l ) roem), dưa chuột (cucumis sativus l ), dưa hấu (citrullus latanus mats et nakai), dưa gang (citrullus melo l )
Bảng 3. Một số chỉ số cơ bản cấu trúc lá của cây da hấu (Trang 28)
Bảng 1. Một số chỉ số cơ bản cấu trúc rễ cây da gang - Hình thái giải phẫu so sánh các loài mướp ta (luffa cylindrica (l ) roem), dưa chuột (cucumis sativus l ), dưa hấu (citrullus latanus mats et nakai), dưa gang (citrullus melo l )
Bảng 1. Một số chỉ số cơ bản cấu trúc rễ cây da gang (Trang 30)
Bảng 2. Một số chỉ số cơ bản cấu trúc của thân cây da gang - Hình thái giải phẫu so sánh các loài mướp ta (luffa cylindrica (l ) roem), dưa chuột (cucumis sativus l ), dưa hấu (citrullus latanus mats et nakai), dưa gang (citrullus melo l )
Bảng 2. Một số chỉ số cơ bản cấu trúc của thân cây da gang (Trang 32)
Bảng 2 : So sánh một số chỉ tiêu cấu trúc thân 4 loài nghiên cứu - Hình thái giải phẫu so sánh các loài mướp ta (luffa cylindrica (l ) roem), dưa chuột (cucumis sativus l ), dưa hấu (citrullus latanus mats et nakai), dưa gang (citrullus melo l )
Bảng 2 So sánh một số chỉ tiêu cấu trúc thân 4 loài nghiên cứu (Trang 35)
Bảng 3 : So sánh các chỉ số cấu trúc giải phẫu lá của 4 loài nghiên cứu - Hình thái giải phẫu so sánh các loài mướp ta (luffa cylindrica (l ) roem), dưa chuột (cucumis sativus l ), dưa hấu (citrullus latanus mats et nakai), dưa gang (citrullus melo l )
Bảng 3 So sánh các chỉ số cấu trúc giải phẫu lá của 4 loài nghiên cứu (Trang 36)
Bảng 4:  So sánh hoa, hạt phấn của 4 loài nghiên cứu - Hình thái giải phẫu so sánh các loài mướp ta (luffa cylindrica (l ) roem), dưa chuột (cucumis sativus l ), dưa hấu (citrullus latanus mats et nakai), dưa gang (citrullus melo l )
Bảng 4 So sánh hoa, hạt phấn của 4 loài nghiên cứu (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w