Đối tợng nghiên cứu 2 Phơng pháp đối với phấn hoa và khí khổng I Một số nét về điều kiện tự nhiên x hội và nhân vănã hội và nhân văn 11 có những vi khuẩn sống đợc bình thờng.. Thực vật c
Trang 1I Đối tợng nghiên cứu
2 Phơng pháp đối với phấn hoa và khí khổng
I Một số nét về điều kiện tự nhiên x hội và nhân vănã hội và nhân văn 11
có những vi khuẩn sống đợc bình thờng Còn ở các vùng đồng bằng trung
Trang 2du khí hậu ôn hòa thì thực vật phát triển rất mạnh mẽ Thực vật có diệplục không những phong phú và đa dạng, mà còn có vai trò rất quan trọngtrong tự nhiên cũng nh trong đời sống con ngời Cây xanh nhờ có diệp lục
mà chúng hấp thụ đợc ánh sáng mặt trời để quang hợp và nhả ô xi tự dovào không khí, làm cho không khí trong lành Cây xanh quang hợp tạonên chất hữu cơ - là nguồn thức ăn cho động và và con ngời Đặc biệt làcon ngời, động vật Và cũng là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp
Thực vật luôn gắn bó với đời sống con ngời cung cấp lơng thực, sảnphẩm nguồn dinh dỡng đa dạng hàng ngày Thực vật còn là nguyên liệucho ngành công nghiệp, đặc biệt thực vật góp phần vào việc chữa bệnhcho con ngời, hệ thực vật Việt Nam rất đa dạng, nhiều chủng loại, l nhã hội và nhân văn
thổ nớc ta có 3/4 diện tích là đồi núi trải dài từ Bắc đến Nam, lại nằmtrong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, là nơi giao lu các luồng thựcvật của thế giới, thực vật Việt Nam còn chứa dựng một nguồn gen vôcùng quý giá, cũng là nơi dự trữ các nguồn gen quý và là một trongnhững nguồn gốc của thực vật hạt kín
Thực vật Việt Nam đợc chia làm các khu hệ: miền thực vật phíaBắc, miền thực vật Trờng Sơn, miền thực vật đồng bằng Nam bộ, cácmiền mang những nét đặc thù về giới thực vật nhng nhiều chung có số l-ợng, thành phần loài phong phú và đa dạng
Thực vật cung cấp cho ta sản phẩm nh tinh bột, đờng, vitamin,dầu, da vị, thuốc chữa bệnh, cao su, gỗ, vật liệu xây dựng Thực vật còn
có tác dụng điều hòa khí hậu, ngăn gió b o, lũ lụt, chống xói mòn, hạnã hội và nhân văn
hán, giữ ẩm cho đất, cung cấp chất dinh dỡng cho đất, chống hoang mạchóa Thực vật là là phổi thứ hai của sự sống con ngời và động vật
Thực vật có tầm quan trọng nh vậy cho nên khắp mọi nơi trênhành tinh của chúng ta con ngời phải tích cực bảo vệ, đầu t cho việctrồng cây gây rừng Đặc biệt là vùng thành thị - nơi tập trung dân c đông
đúc thì cây xanh lại càng không thể thiếu đợc Thành phố Vinh là nơi
điển hình khí hậu nóng bức và gió lào, mùa hè nóng, bụi cát Mùa đôngnớc dâng lên ngập úng thì vấn đề trồng cây xanh là một vấn đề vô cùngbức thiết
Họ Bầu bí (Cucurbitaceae) là một họ đem lại lợi ích thực tế cao và
cũng là một trong những họ nằm trong bậc thang tiến hóa của giới thựcvật Nó mang những đặc điểm tiến hóa và nó có một vai trò hết sức quantrọng trong tự nhiên cũng nh trong thực tiễn Họ Bầu bí đem lại lợinhuận kinh tế là những món ăn a thích cho con ngời và động vật nh: mớp
đắng, mớp hơng, bí ngô, bí đao, bầu Bên cạnh đó còn cung cấp sảnphẩm làm thuốc chữa bệnh Quả da hấu, da gang, da lê làm thanh nhiệt,giải khát về mùa hè, quả mớp đắng làm thanh tâm sáng mắt, thanhnhiệt giải độc
Tuy nhiên, ở họ bầu bí (Cucurbitaceae) ngời ta chỉ mới mô tả về
hình thái và dựa vào đặc điểm hình thái để phân loại các chi, các loàitrong họ còn hầu nh về mặt giải phẫu thì mới chỉ một vài đại diện đợc sửdụng làm mẫu vật giải phẫu cho các bài thực hành về cấu: thân, cấu trúc
Trang 3rễ Ví dụ nh cây bí ngô (Cucurbita pepo L.) đ đã hội và nhân văn ợc nhiều tài liệu giớithiệu về cấu trúc thân và rễ Việc dựa vào đặc điểm hình thái để phânloại phần nào không nói lên đợc mối quan hệ họ hàng giữa các chi vànguồn gốc tiến hóa giữa các chi trong họ.
Trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu hình thái giải
phẫu so sánh các loài trong họ bầu bí (Cucurbitaceae) Nhng do khuôn
khổ một khóa luận tốt nghiệp và thời gian nghiên cứu không thể tiếnhành hết đợc các chi trong họ Vì thế chúng tôi chọn nghiên cứu 4 loài,
thuộc 4 chi là: Mớp đắng (Momordica charantia L.), Su su (Sechium
edule (Jacq.)Sw.), Da bở (Melo sinensis L.), Da lê, thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae)"
mục đích Đề tài
1 Xác định mối quan hệ họ hàng giữa các chi và mức độ tiến hóagiữa các chi từ đó cùng với kết quả nghiên cứu của các đề tài khác của họ
này để xây dựng hệ thống sinh của họ Bầu bí (Cucurbitaceae):
2 Phát hiện những đặc điểm thích ứng sinh thái từ đó có những đềxuất kỹ thuật gieo trồng các loài cây có giá trị kinh tế
Chơng I: Lợc sử nghiên cứu
Việc nghiên cứu về hình thái giải phẫu thực vật đợc tiến hành từkhi x hội loài ngã hội và nhân văn ời mới đợc hình thành Việc nghiên cứu ngày càng đợc
đi sâu cùng với sự phát triển của x hội loài ngã hội và nhân văn ời
Cách đây 3000 năm, một số tài liệu sách cổ Trung Quốc nh HạTiểu Chính và Kinh thi đ mô tả hình thái các dạng sống của nhiều loạiã hội và nhân văn
cây khác nhau
Pho sách của ấn Độ "Surơruta" thế kỷ XI trớc công nguyên mô tảhình thái 700 loài cây thuốc Đến thể kỷ 3, 4 trớc công nguyên mới bắt
đầu có những hiểu biết về giới thực vật
Teôphơrattơ học trò của Aristot trên đây đ viết nhiều sách chuyênã hội và nhân văn
môn về thực vật nh "lịch sử thực vật", "nghiên cứu về cây cỏ" trong cácsách lần lợt đa ra các dẫn liệu về hình thái, cấu tạo của cơ thể thực vậtcùng với cách trồng và công dụng của chúng Ông đ chia cây thành rễ,ã hội và nhân văn
thân, lá, hoa, quả
Sang thế kỷ XVIII nhờ sự phát triển của ngành khoa học tự nhiên
và sự ra đời của kính hiển vi của nhà vật lý học ngời Anh mà việc nghiêncứu bằng các thực nghiệm khác nhau đ đã hội và nhân văn ợc tiến hành một cách rộng r i ã hội và nhân văn
ở nhiều nớc
Trang 4Vào thế kỷ XIX các nhà khoa học đ tìm ra mối liên quan giữa cấuã hội và nhân văn
trúc và chức năng cơ bản trong đời sống của cây cối nh quang hợp, dinhdỡng khoáng, hô hấp
Năm 1874 Xvendene đ chú ý đến chức năng sinh lý khi nghiênã hội và nhân văn
cứu giải phẩu thực vật
Năm 1884 GHabeilan đ phát hiện đầy đủ chức năng sinh lý trongã hội và nhân văn
cuốn sách "Giải phẩu sinh lý thực vật" [11]
Năm 1859 học thuyết Đacuyn ra đời là cơ sở cho sự phát triển sinhhọc trong đó Giải phẩu hình thái thực vật đ đã hội và nhân văn ợc coi trọng đúng mức.
Năm 1877 Đơbari xuất bản cuốn giải phẫu so sánh các cơ quan dinhdỡng trong đó ông đ phân biệt các loại mô trong cây và trong lá cây.ã hội và nhân văn
Vào nửa thế kỷ XX nhiều công trình nghiên cứu giải phẫu ứngdụng phục vụ các ngành phân loại, sinh lý, sinh thái trong đó phải kể
đến bộ sách "Giải phẩu các loài cây hai lá mầm và một lá mầm" (1950
-1960 - 1961) của Metcanphơ và Saucơ Là những công trình về hình tháiGiải phẩu thực vật đáng kể [14]
Gần đây cuốn Giải phẩu thực vật của các nhà thực vật học MỹEsau mô tả nhiều cơ quan dinh dỡng rễ, thân, lá một cách chi tiết
Năm 1959 Parter và Darir đ nghiên cứu mô tả hình thái thảmã hội và nhân văn
thực vật Savan châu Phi
Năm 1974 L.RHamphray nghiên cứu và mô tả hình thái đồng cỏAustralia và đa ra những biện pháp cải tạo đất trồng cây gây rừng
Còn ở Việt Nam nghiên cứu hình thái Giải phẩu hình thái thực vậtcòn ít Dới thời kỳ Pháp đô hộ chỉ có công trình nghiên cứu củaH.Lơcôngtơ (1942) trong đó mô tả các cây gỗ đông dơng ngoài ra còn vàitài liệu lẻ tẻ khác về cây cỏ Việt Nam nhng không đầy đủ
Cuốn "Thực vật học đại cơng tập I" (1960), của Lê Khả Kế mô tả vềhình thái Giải phẩu học Tiếp theo đó có các giáo trình Thực vật học của
Vũ Văn Xuyên (1970), Sinh học thực vật của Phạm Hoàng Hộ (1966) Cây
cỏ thờng thấy ở Việt Nam của Lê Khả Kế và cộng sự (1969 - 1976) Hìnhthái Giải phẩu học của Lơng Ngọc Toản (1974), Thực vật học của CaoThế Chung (1975), Hình thái học của Nguyễn Bá (1974 - 1975), Hình
Trang 5thái Giải phẩu thực vật Hoàng Thị Sản - Phạm Nguyên Hồng - Nguyễn
Tề Chỉnh (1980), Thực hành Giải phẩu hình thái thực vật của Hoàng ThịSản - Nguyễn Tề Chỉnh (1982), Sinh thái học thực vật của Lâm ĐìnhThái - Nguyễn Duy Minh - Nguyễn Lơng Hùng (1987) Đ đã hội và nhân văn ợc sử dụng
rộng r i trong các trã hội và nhân văn ờng đại học, trung học làm lý luận và mô tả thực tiễnhình thái Giải phẩu cây cỏ Việt Nam
Trong tài liệu thực vật Đông Nam á (1999) có giới thiệu một số loàicây có giá trị kinh tế cao, tuy nhiên việc nghiên cứu Giải phẩu thân, rễ,lá thì gần nh cha đợc chú ý [16]
Chơng II Đối tợng và Phơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình tiến hành đề tài chúng tôi đ sử dụng các phã hội và nhân văn ơngpháp nghiên cứu sau:
I Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Trang 61 Đối tợng
Nghiên cứu giải phẩu các loài
1.1 Cây Mớp đắng (Momordica charantia L.).
1.2 Su su (Sechium edule (Jacq.)Sw.).
đầy đủ, mỗi cây đại diện đợc lấy nhiều mẫu (5 mẫu) và nghiên cứu nhiềulần, mẫu lấy xong một số giải phẩu ngay một số đợc ngâm trongpoocmon
III Phơng pháp giải phẩu
Tất cả các mẫu lấy về đợc giải phẩu thân, rễ, lá, hạt phấn sau đótiến hành làm tiêu bản tạm thời và tiêu bản cố định theo phơng phápthực hành giải phẩu thực vật của Hoàng Thị Sản (1982)
Trang 71 Phơng pháp tiêu bản hiển vi.
1.1 Cách làm tiêu bản tạm thời
Trớc hết chúng tôi dùng lỡi lam cắt những lát thật mỏng ngangthân, lễ, lá (tại các vị trí nh nhau ở mỗi cây) chọn những lát cắt mỏngnhất rửa (ngâm) vào nớc cất, sau đó tiễn hành nhuộm kép bằng các min
2 Đối với phấn hoa và khí khổng.
2.1 Khí khổng
Dùng kim mũi mác bóc lớp tế bào mặt trên và mặt dới của lá đặtlên lam kính tiếp đến nhỏ một giọt nớc cất đậy la men lại rồi lên kínhquan sát, đếm và đo khí khổng (nếu khí khổng đóng dùng glyxerin nhỏvào để cho khí khổng mở Quan sát
2.2 Đối với phấn hoa
Một loại đợc xử lý trong đờng glucoza 5 - 10%
Nhỏ giọt dung dịch glucoza 5 - 10% lên lam kính, dùng kim mũimác làm sạch lấy phấn hoa cho lên dụng dịch trên lam kính đậy la men,dàn đều hạt phấn để quan sát, mô tả hình thái, vẽ hình, đo kích thớc
Một loại phá bỏ nội chất để quan sát màng tế bào
Cho 3 - 4ml dung dịch (KOH) 10% vào ống nghiệm, dùng kim mũimác lấy phấn hoa cho vào ống nghiệm có chứa dung dịch KOH 10%
Trang 8Đun nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn 5 - 7 phút, rửa sạch bằng nớc cất
4 - 5 lần, nhuộm màu bằng dung dịch thuốc nhuộm hematocile trong
30 - 40 phút hoặc cac min phèn chua 45 - 60 phút, rửa sạch bằng nớccất, lên tiêu bản bằng glyxerin hoặc nớc cất quan sát cấu trúc mànghạt phấn
3 Đối với thân rễ lá
3.1 Đối với lá
Dùng lỡi lam cắt ngang những lát cắt mỏng qua lá trên một mảnhlá với kích thớc 1cm x 3cm có cả gân chính và một phần phiến lá Đặtmảnh lá lên thớt kê (thớt kê bằng mảnh củ su hào hoặc mảnh cũ khoai)
để cắt Đờng cắt vuông góc với mặt phẳng nằm ngang của phiến lá Tiếnhành nhuộm kép lát cắt Lên tiêu bản quan sát
3.2 Đối với thân và rễ
Ta cũng dùng lỡi lam cắt những lát cắt ngang thân và rễ tại các vịtrí tơng ứng ở mỗi cây Chọn lát cắt mỏng nhất để nhuộm kép
Lên tiêu bản bằng glyxerin để quan sát
Đo kích thớc mạch gỗ, libe, các mô (mô dậu, mô khuyết ở lá), đo độdài lá, kích thớc hạt phấn
IV Phơng pháp đo kích thớc mạch gỗ, libe, hạt phấn, khí khổng
1 Dụng cụ đo
Dụng cụ đo là trắc vi thị kính và trắc vi vật kính kiểu đức
Trắc vi vật kính có dạng bản kính ở giữa có một thớc đo dài 1mm
đợc chia thành 100 vạch bằng nhau, mỗi vạch tơng ứng với 10 m (thớc
đo nằm chính giữa vòng tròn nhỏ)
Trắc vi thị kính loại nhỏ kiểu đức có dạng một miếng kính tròn có
đờng kính gần bằng ống thị kính ở giữa miếng kính có khắc một thớc đodài 10mm đợc chia thành 100 phần bằng nhau (theo Hoàng Thị Sản -Nguyền Tề Chỉnh thực hành giải phẩu hình thái thực vật,NXBGD.1982)
Trang 92 Phơng pháp đo
Đặt trắc vi vật kính lên mâm kính, điều chỉnh để thấy rõ các vạchtrên đó Lắp trắc vi thị kính vào và điều chỉnh cho hai thớc nằm songsong và sát nhau (gần nh chập vào nhau) điều chỉnh cho một vạch củatrắc vi thị kính trùng với một vạch của trắc vi vật kính và tìm vạch thứhai trùng nhau
Tìm số vạch trắc vi vật kính tơng ứng với số vạch của trắc vi thịkính, lập bảng tơng ứng giữa độ phóng đại của thị kính và vật kính Bỏtrắc vi vật kính ra thay vào đó là mẫu vật cần quan sát, kích thớc củamẫu vật bằng số vạch nhân với trị số của mỗi vạch (theo phơng pháp củapausenva 1970)
Ví dụ: Với vật kính 10 x
Ta thấy 30 khoảng của trắc vi thị kính trùng với 20 khoảng củatrắc vi vật kính Nên trị số mỗi vạch trên trắc vi thị kính là:
20 x 10 30Với vật kính 40 x
Ta thấy 60 khoảng của trắc vi thị kính trùng với 10 khoảng củatrắc vi vật kính nên trị số của mỗi khoảng trên trớc đo thị kính là:
10 x 10 60
3 Phơng pháp đo đếm khí khổng
Sau khi bóc lớp tế bào biểu bì 2 mặt của lá lên tiêu bản ta đa lênkính quan sát khí khổng và đếm số khí khổng trong một trờng kính, giả
sử đợc a khí khổng
áp dụng công thức tính diện tích đờng tròn và đổi đơn vị đo:
S= r2 trong đó r là đờng kính của trờng kính tính đợc 85m
Trang 104 Phơng pháp chụp ảnh
Sau khi quan sát ta chọn tiêu bản rõ nhất để chụp ảnh tuỳ thuộcvào kích thớc các thành phần mà ta quan sát chụp ảnh ở độ phóng đạikhác nhau
Dùng kính hiển vi với độ phóng đại từ 600 - 1000 lần để lắp máy
ảnh chụp Chụp hết các cấu trúc cần
V Sử dụng các thông số thống kê
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đ sử dụng thông số thốngã hội và nhân văn
kê của (Đào Hữu Hồ - xác suất thống kê, NXBQG Hà Nội 1996)
Trung bình cộng mẫu"
Xi n
Chơng III: kết quả nghiên cứu
I Một số nét chính về điều kiện tự nhiên - xã hội và nhân văn vùng nghiên cứu
Xtb=
Trang 111 Vị trí địa lý.
Thành phố Vinh thuộc miền Trung có toạ độ 18040' vĩ độ bắc,
105040 kinh độ đông Phía nam giáp với Hà Tĩnh, phía đông và phía bắcgiáp với Nghi Lộc, phía tây giáp với Hng Nguyên
Vinh có các tuyến đờng giao thông đi Bắc Nam nh quốc lộ 1A,tuyến đờng sắt
Thành phố Vinh có diện tích tự nhiên 6433,1 ha bao gồm 18 phờng
x trong đó nội thành có 13 phã hội và nhân văn ờng với diện tích 245,43 ha chiếm 44,32%diện tích tự nhiên
2 Địa chất.
Theo "Đề án quy hoạch bảo vệ môi trờng thành phố Vinh - Nghệ
An của TS Mai Trọng Thông (Viện khoa học địa chính) thì địa chất
trong thành phố Vinh không có sự phân dị nhiều Chủ yếu là cát kết đã hội và nhân văn
biến chất nhẹ, đá ryolit
Trong quá trình phát triển kinh tế - x hội của thành phố Vinh đã hội và nhân văn ã hội và nhân văn
làm biến đổi tự nhiên rất nhiều, song quan trọng nhất là các công trình
đê sông lam, hệ thống giao thông thuỷ lợi và các nhà máy nớc
3 Khí hậu và thuỷ văn
Thành phố Vinh nằm trong vùng khí hậu Bắc Trung bộ có khí hậuchuyển tiếp giữa khí hậu phía Bắc và khí hậu đông Trờng Sơn (khí hậunhiệt đới)
Theo số liệu của trạm Khí tợng thuỷ văn Bắc Trung bộ đặc điểmkhí hậu của thành phố Vinh nh sau:
Mùa đông (mùa khô) có nhiệt độ cao hơn Bắc bộ trên dới 10C vàtrùng với số gió mùa đông bắc từ tháng 11 năm trớc đến tháng 3 nămsau Nhiệt độ trung bình là 200C, lợng ma nhỏ hơn 100mm/tháng, độ ẩmtrung bình 85%
Mùa hè (mùa ma) trùng với gió nam lào từ tháng 5 đến tháng 9,khí hậu khô, độ ẩm trung bình tháng 5, 6 là 14 - 76%, lợng ma trungbình khoảng 113 - 118mm/tháng, nhiệt độ trung bình mùa hè là 250C
Khí hậu thành phố Vinh biến đổi rộng theo các tháng trong năm,nhiệt độ trung bình 280C trong cả năm Nhiệt độ cao nhất là 40 - 420C(T0max) Nhiệt độ thấp nhất là 40C (T0min)
Lợng ma bình quân trong năm 2400mm/năm, tập trung vào tháng
9 và tháng 10 Độ ẩm không khí trong năm là 86%
Gió đông bắc khô hanh vào các tháng 10, 11, 12 năm trớc và tháng
1, 2, 3 năm sau
Gió tây nam khô nóng vào các tháng 5, 6, 7, 8, 9
Thành phố Vinh có tổng diện tích nớc mặt là 469ha, trong đó mặtnớc sông là 173 ha Mạng lới sông ngòi dày đặc đạt tới 1 - 1,5km/km2 baoquanh thành phố Vinh là các kênh dẫn nớc từ sông Lam
Trang 12Hàng năm thành phố Vinh nhận gần 1,2 tỷ m3 nớc ngọt do ma đổxuống.
4 Thảm thực vật.
Trong thành phố đất chủ yếu là để xây dựng nhà ở, trụ sở, trờnghọc, nhà máy, bệnh viện vì vậy diện tích đất cho thảm thực vật khôngnhiều, chủ yếu là tập trung ở vùng ngoại thành nh: phờng Hng Dũng, H-
ng Hòa, Hng Lộc Do đó thảm thực vật trong thành phố còn nghèo vềthành phần loài cũng nh các taxon
Còn vùng phụ cận nh Hng Nguyên, Nghi Xuân, Nghi Lộc diện tích
đất do thảm thực vật nhiều vì vậy thảm thực vật đa dạng về thành phầnloài và taxon hơn
ở thành phố Vinh có 126 tuyến đờng lớn nhỏ, ở hai bên đờng có rấtnhiều cây xanh đợc trồng, vì vậy thảm thực vật mang tính nhân tạo và
có tính đồng nhất theo mùa
II về hình thái
1 Hình thái cây Da bở (Melo sinensis L.)
Da bở có những tên gọi khác nhau ở các vùng khác nhau
Ví dụ: Da hồng, da nứt
Các giống da bở rất đa dạng về hình thái Da bở là cây ngắn ngày,thân thảo bò hoặc leo, trên thân có lông rậm, có hoa đực và hoa cái cùnggốc hoặc hoa lỡng tính, hoa có thể mọc đơn độc hay từng chùm (tf 2 - 4hoa) ở nách lá Hoa hình chuông có màu vàng, 5 cánh dài, 5 cánh hoa
đính nhau ở phần dới, nhị 3 nhuỵ hợp, đầu nhuỵ chẻ từ 3 - 5, có tuyếnmật, bầu hạ
Quả có kích thớc màu sắc khá đa dạng Quả có hình cầu, hìnhtrứng, dài thon, vỏ ngoài nhẵn hoặc xám xù xì, có những gờ chạy dọc, cósọc hoặc gân màu trắng, màu xanh nhạt, vàng, hoặc vàng da cam xenlẫn với màu xanh hoặc vàng ở mặt ngoài, thịt quả mềm màu vàng, hồng,vàng cam, xanh nhạt, hoặc trắng khối lợng quả thay đổi từ 0,4 - 2kg, hạtnhiều, hạt hình elip thon, dẹt, nàu phớt trắng, màu vàng rơm, nhẵn
Rễ có cả một hệ thống phát triển mạnh tỏa rộng trên lớp đất mặt ở
độ sâu 30 - 40cm cá biệt có thể ăn sâu tới 1m, lá đơn mọc cách gốc láhình tim, phiến là có hình trứng rộng hoặc hình bầu dục, kích thớc 3 -15cm (-20cm) lá có dạng góc cạnh hoặc xẻ thùy chân vịt, mép lá có khíarăng ca nông, mặt trên lá có lông, cuống lá dài 4 - 10cm
Da bở có thể bò hoặc leo nhờ tua cuốn, tua cuốn đợc biến đổi từcành có dạng sợi cuốn dài 10 - 25cm
Nhân dân ta sử dụng da bở làm món ăn và giải khát vào mùa hè(da bở đợc dùng để ăn tơi khi còn non giống nh da chuột Loại da bở vờn
Trang 13quả nhỏ dùng để muốn chua, làm cảnh, giống da bở này thịt quả ngọt,dòn, hơi thơm).
(ảnh chụp hình thái)
1 Hoa; 2 Tua cuốn; 3 Thân và lá
2 Hình thái cây Su su (Sechium edule (Jacq.)Sw).
Cây su su là cây sống một năm, thân thảo, thân bò hoặc leo nhờtua cuốn, tua cuốn đợc biến đổi từ cành dài 15 - 50cm Su su thờng leodài vòi chẻ từ 2 - 3, có phiến lá xanh đậm hình tim, có 3 góc, mặt trênnhám, mặt dới có lông ngắn, cuống lá dài 5 - 10cm, phiến lá rộng từ 10
- 25cm
Hoa đực mọc từng chùm từ nách lá dài 10 - 3-cm mang 8 - 16 hoa,chùm hoa giống hình truỳ, hoa màu vàng và hoa mẫu 5, 5 cánh dài 5tràng dính nhau ở phần dới, nhị 5
Hoa cái mọc cô độc từ nách lá, nhuỵ dính lại với nhau giống
nh hình một chiếc nấm khía hai bên đối diện nhau, bầu hạ, cuốngdài 3 - 8cm
Quả màu xanh có gai mềm ở phía ngoài (gai đợc biến đổi từ lớp tếbào biểu bì của vỏ quả làm nhiệm vụ bảo vệ), nạc của quả cũng có màuxanh dày, quả chỉ có một hạt to, hạt có hình dẹt elip
Bộ rễ của cây su su phát triển rất mạnh ở lớp mặt từ 20 - 60cm, ờng hợp cá biệt có thể lên tới hơn 1m ở bộ rễ cũng có nốt sần nhng ít đó
tr-là do các vi khuẩn cố định đạm tạo nên
Su su là một trong những món ăn mà trong mâm cơm của các gia
đình Việt Nam thờng thấy: nh su su xào, nấu canh nhng chúng ta mớichỉ biết đợc vai trò của chúng ở những món ăn còn về ứng dụng củachúng để làm các sản phẩm dợc liệu khác thì cha đợc nghiên cứu
Su su đợc trồng từ tháng 9 năm trớc đến tháng 3 năm sau và nó cóthời gian sinh trởng và phát triển cũng rất nhanh và năng suất cao, mỗi
Trang 14gốc có thể cho ta vài trăm quả, với trọng lợng từ 9 - 20 gam/1 quả khi hạtmầm trong quả gì n y mầm khoảng 20 - 25 ngày thì cây bắt đầu leo sauã hội và nhân văn
đó chồi lên hình thành và phát triển Trong điều kiện thích hợp cây bắt
đầu ra hoa khoảng 50 - 60 ngày tuổi và tạo quả liên tục, su su thụ phấnnhờ côn trùng nhất là ong và bớm Sau khi thụ phấn 15 - 20 ngày có thểthu hoạch đợc quả, quả nảy mầm có thể 4 - 6 tháng kể từ khi thụ phấn
(ảnh hình thái)
Hình thái thân:
1 Hoa; 2 Tua cuốn;
3 Quả; 4 Lá và thân
3 Hình thái Mớp đắng (Momordica charantia L.):
Mớp đắng thuộc cây ngắn ngày, thân cỏ, sống 1 năm, cây leo hoặc
bò nhờ tua cuốn dài, tua cuốn đợc biến đổi từ cành dài 15 - 30cm
Lá đơn mọc cách không có lá kèm, phiến lá xẻ thùy sâu hình chânvịt hay lông chim, hệ thống gân lá (hệ thống dẫn) ở thịt lá phát triểnmạnh đ tạo bề mặt của lá thành những ô nhỏ, ở gân của lá đã hội và nhân văn ợc baongoài bởi lớp lông đa bào nhất là ở những lá non, gốc lá hình tim, kíchthớc phiến lá 2,5 - 10 x 3 - 12,5cm, cuống lá dài 5 - 10cm
Hoa mọc đơn độc ở nách lá, đờng kính khoảng 3cm cuống hoa đựcdài 2 - 5,5cm, cuống hoa cái dài 1- 10cm hoa mẫu 5 cánh hoa và phấn
Trang 15hoa có màu vàng gồm 5 cánh dài, 5 cánh tràng hơi dính nhau ở phía dới,
5 nhị dính nhau từng đôi một chỉ có một nhị tự do, bao phấn cong queo,nhuỵ 3 lá no n dính lại với nhau bầu dã hội và nhân văn ới
Quả thuôn dài kích thớc 3 - 11 (-45) x 2 - 4 (-8) cm, vỏ ngoài sầnsùi với các u lồi, lúc còn non vỏ ngoài quả có màu xanh, thịt quả trắng có
vị đắng, khi quả chín có màu vàng da cam và quả nứt thành 3 mảnh từ
đỉnh xuống
Kích thớc của hạt 4 - 10 x 2,5 - 3,5cm màu nâu, hạt có lá mầm dàykhi quả còn xanh thì lớp thịt bao quanh hạt (tớt) có màu trắng, khi quảchín lớp tớt biến thành màu đỏ bao quanh hạt giống nh tớt của quả gấc
Thân cso 4 - 5 cạnh nhu mô vỏ thân có chứa diệp lục nên có màu xanh
Rễ gồm một rễ chính và 4 rễ bên phát triển mạnh ở lớp đất mặt tới độsâu 30 - 50 cm và ăn lan rộng ra ở ngoài rễ có vi khuẩn nốt sần cố định đạm
Mớp đắng đợc trồng nhiều ở Nam Trung Quốc, vùng nhiệt đới còn ởViệt Nam mớp đắng mọc khắp nơi nó không những là loại rau mà mọi ngời
a thích, nó còn có tác dụng thanh tâm sáng mắt, thanh nhiệt giải độc, rễ
m-ớp đắng dùng để làm thuốc
Mớp đắng có thời gian sinh trởng và phát triển rất nhanh, nó cònmang lại năng suất rất cao ớplippin đạt trung bình 20 - 30 tấn/ha, mỗichây cho tới 25 - 30 quả Sau khi gieo 5 - 7 ngày thì hạt n y mầm và trongã hội và nhân văn
vòng khoảng 2 tuần lễ thì bắt đầu có tua cuốn, tiếp theo đó là chồi bên đợchình thành và phát triển ở điều kiện thích hợp cây bắt đầu ra hoa khi đợc
45 - 55 ngày tuổi, mớp đắng ra hoa tạo quả liên tục trong vòng 4 - 6 thángtuỳ thuộc vào điều kiện sống, mớp đắng thụ phấn chéo nhờ côn trùng đặcbiệt là ong Có thể thu hái quả xanh trong thời điểm sau khi thụ phấn 2tuần và chỉ trong vòng 2 năm đến 30 ngày sau khi thụ phấn là quả đ ngã hội và nhân văn ã hội và nhân văn
màu vàng cam hoặc màu vàng và bớc vào giai đoạn chín
(ảnh hình thái)
Trang 16là cây lỡng tính hoa đơn tính cùng gốc, hoa đực hoa cái mọc đơn độc từnách lá, thụ phấn chéo nhờ côn trùng, hoa mẫu 5 màu vàng, 5 đài 5 cánhtràng, 5 nhị Đài và tràng dính nhau ở phần dới bầu hạ, nhuỵ 3, hìnhngoằn nghoèo Cuống hoa và quả ngắn từ 5 - 8 cm, quả hơi bè hình bánh
xe, quả có nhiều hạt hình dẹt, quả khi còn non có màu xanh, tới khi giàthì quả chuyển sang màu trắng
Lá ráp ở cả hai mặt do tế bào biểu bì của bề mặt lá biến đổi thànhnhững u lối li ti giống nh những chiếc gai nhỏ làm nhiệm vụ bảo vệ vàchống thoát hơi nớc ở gần lá có các lông đơn bào cứng bao phủ, lá đơnmọc cách, ở mép lá có răng ca nông, lá hình tim, cuống lá dài từ 3 - 9cm.Thân hình 5 cạnh không rõ, ở các gờ của thân cũng có các lông đơn bàocứng nhọn
Bộ rễ của da lê phát triển tơng đối nông ở tầng đất mặt, rễ bênphát triển mạnh và nhiều lớp đất 15 - 30cm, ở nớc ta da lê đợc trồngnhiều từ tháng 10 - tháng 6 hàng năm Quả da lê có hơng vị thơm ngon,giải khát về mùa hè, là những sản phẩm mà ngời dân Việt Nam rất achuộng Da lê thờng đợc trồng ở vùng đất cát pha hoặc b i bồi bên sôngã hội và nhân văn
vào thời gian từ tháng 10 - tháng 6 âm lịch Hạt da lê có tỷ lệ n y mầmã hội và nhân văn
rất cao, có thể đạt tới 98% cho năng suất từ 800 - 1000kg/sào Có thể để
da lê bò hoặc làm giàn cho leo Quả da lê có vỏ trắng ngà, cùi dày ngonngọt, hạt nhiều
ở cuốn sách của Nguyễn Bá da lê mới đợc đề cập tên tiếng Việt chứcha đợc đề cập tên khoa học
Trang 17II Giải phẩu.
1 Giải phẩu rễ
1.1 Melo sinensis L (Da bở)
Rễ đợc giải phẩu ở miền trởng thành có đờng kính 3 - 3,5mm đo ở
độ phóng đại 150 lần Quan sát tổng quát từ ngoài vào trong ta thấy:ngoài cùng là lớp bần có vách tế bào dày đ hóa bần, mô mềm ở phíaã hội và nhân văn
trong Lớp bần có từ 1 - 2 lớp tế bào thờng là một lớp tế bào có độ dài 35,4
m, tiếp theo là lớp nhu mô vỏ (hậu mô xen lẫn nhu mô vỏ) Có tế bàohình đa giác xếp lộn xộn, có độ dài 201m Giữa libe và nhu mô vỏ là c-
ơng mô tầng này không liên tục, gồm những tế bào hình trứng bắt màuxanh, có độ dày 58,3m ở rễ libe xen lẫn với bó mạch gỗ không biểu hiện
rõ ràng, có độ dày 68,2m, trong cùng là gỗ, các mạch gỗ xếp hớng tâm,
đờng kính mạch gỗ 331,6m
Độ dày trung trụ (bó mạch dẫn) của rễ đợc giải phẩu 1077m
Vùng tợng tầng không rõ ràng, dày 20,3m
Trang 18Hình thái giải phẫu rễ da bở:
1 Bần; 2 Cơng mô
3 Mạch gỗ
1.2 Sechium edule (Jacq.)Sw (Su su).
Rễ đợc giải phẩu có đờng kính 4 - 5mm, kích thớc, sự mô tả đợcquan sát và đo ở độ phóng đại 150 lần
Quan sát từ ngoài vào trong bao gồm những bộ phận mô sau
Ngoài cùng là lớp bần có vách tế bào dày gồm 2 - 3 lớp tế bào có độdày 37,2m Hậu bì xen lẫn với nhu mô vỏ gồm 4 - 6 lớp tế bào có độ dày113,9m Tiếp đến là tầng cơng mô không liên tục, nó đứt từng đoạn baoxung quanh thân gồm từ 1 - 3 lớp có độ dày 26,3m ở rễ của su su tiaruột đ hình thành rõ hơn ở thân, tia ruột xuyên từ trong ra ngoài.ã hội và nhân văn
Lớp nhu mô vỏ tới lớp Libe có độ dày 469 m gồm từ 3 - 5 lớp tếbào ở giữa libe và bó gỗ có vùng thợng tầng bắt màu nâu nhạt không rõràng, có độ dày 6,1m Độ dày bó mạch dẫn của rễ đợc giải phẩu 1675m.Tiếp đến là bó libe (libe kẹp), bó libe ngoài có độ dày 221,1m, bó libetrong có độ dày 79,4m Tuy nhiên bó libe ở đây không rõ ràng lắm, hơixem lẫn với bó gỗ
Đờng kính mạch gỗ 221,1m
(ảnh hình thái rễ)
Hình thái giải phẩu rễ su su: