- Đánh giá tính đa dạng về giá trị cũng nh mức độ quý hiếm của các loài thực vật tại điểm nghiên cứu... Trên cơ sở các bộ thực vật chí, các danh lục thực vật của từng vùng, việc đánh giá
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
Trang 3Mục lục
Trang
Mở đầu 1
Chơng 1 Tổng quan tài liệu 3
1.1 Tình hình nghiên cứu đa dạng thực vật 3
1.1.1 Trên thế giới 3
1.1.2 ở Việt Nam 5
1.2 Nghiên cứu về phổ dạng sống của hệ thực vật 9
Chơng 2 Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 12
2.1 Đối tợng nghiên cứu 12
2.2 Nội dung nghiên cứu 12
2.3 Địa điểm nghiên cứu 12
2.4 Thời gian nghiên cứu 12
2.5 Phơng pháp nghiên cứu 12
2.5.1 Phơng pháp thu hái và xử lý bảo quản mẫu vật 12
2.5.2 Phơng pháp xác định tên khoa học 13
2.5.3 Chỉnh lý tên khoa học 13
2.5.4 Lập danh lục thực vật 14
2.5.5 Phơng pháp đánh giá đa dạng thực vật về phân loại 14 2.55.1. Đánh giá đa dạng các taxon trong ngành 14
2.5.5.2 Đánh giá đa dạng loài của các họ 14
2.5.5.3 Đánh giá đa dạng loài của các chi 14
2.5.6 Phơng pháp đánh giá đa dạng về dạng sống 15
2.5.7 Phơng pháp đánh giá về giá trị tài nguyên và mức độ bị đe dọa 16
Trang 4Chơng 3 Điều kiện tự nhiên và xã hội khu vực nghiên cứu 17
3.1 Điều kiện tự nhiên 17
3.1.1 Vị trí địa lý 17
3.1.2 Địa hình 20
3.1.3 Đất đai 20
3.1.4 Khí hậu, thuỷ văn 20
3.1.5 Thảm thực vật 22
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 32
Chơng 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 24
4.1 Thành phần các Taxon thực vật 24
4.1.1 Đa dạng về thành phần loài 24
4.1.2 Đa dạng về số chi trong các họ của hệ thực vật Hơng Điền 47
4.1.3 Đa dạng về số loài trong chi và họ 47
4.1.4 Đa dạng về các dạng sống 51
4.2 Đa dạng về nguồn gen 55
4.2.1 Sự đa dạng về giá trị sử dụng 55
4.2.2 Sự đa dạng về loài cây quý 57
Kết luận 58
Tài liệu tham khảo
59
Mở đầu
Bảo vệ môi trờng và phát triển bền vững đang trở thành một vấn đề cấp bách của toàn nhân loại Cuộc sống của con ngời ngày càng hiện đại thì không thể tách ra với môi trờng sống Sự gắn bó mật thiết làm cho sự phát triển của xã hội loại ngời ngày càng bền vững hơn Chính vì thế bảo vệ môi trờng là một vấn
Trang 5đề sống còn trong thời kỳ hiện nay Nhng hiện nay diện tích rừng trên thế giới
đang ngày càng bị thu hẹp dới tác động của con ngời Trớc đây rừng diện tích rừng bao phủ 50% lục địa Nhng trong các thế kỷ qua đã có 1800 triệu ha rừng
bị hủy hoại Biết bao nhiêu giống gỗ quý đã bị triệt hạ Việc phá rừng còn làm tiêu diệt một số động vật, thực vật quí hiếm có cuộc sống trong rừng xanh Trái
đất chúng ta đang đứng trớc sự đe dọa sự biến mất một số nguồn gen quý hiếm Việt Nam trớc năm 1943 có 14,3 triệu ha rừng chiếm 48,3% diện tích lãnh thổ (theo Mauraud) Sau chiến tranh diện tích rừng chỉ còn một nửa: 7,4 triệu ha chiếm 24% diện tích Rừng ngày càng bị thu hẹp bởi nhiều lý do khác nhau nh:
đốt rừng làm rẫy, nạn phá rừng tràn lan; khai thác gỗ; cháy rừng,
Vờn quốc gia Vũ Quang đợc Thủ tớng Chính phủ công nhận vào năm
2002 Nơi đây là một hệ sinh thái đa dạng nằm cuối cùng của trung tâm đa dạng Bắc Trờng sơn với một sự đa dạng thành phần loài thực vật và động vật hết sức phong phú Tại đây đã tìm thấy nhiều loài quý hiếm nh Sao la, Mang lớn Tại đây có nhiều loài đặc trng của rừng xanh nhiêt đới đã và đang tồn tại
Tuy nhiên để đánh giá tiềm năng ở đây thì đang là một vấn đề bỏ ngỏ
Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài: "Hệ thực vật bậc cao có mạch tại Xã Hơng
Điền - Thuộc Vờn Quốc Gia Vũ Quang Hà Tĩnh – ” Mục tiêu của đề tài nhằm:
- Điều tra thành phần loài, lập danh lục thực vật tại điểm nghiên cứu
- So sánh tính đa dạng thành phần loài thực vật với các hệ sinh thái khác nhau
- Đánh giá tính đa dạng về giá trị cũng nh mức độ quý hiếm của các loài thực vật tại điểm nghiên cứu
Trang 6Chơng một
Tổng quan tài liệu
1.1 Tình hình nghiên cứu đa dạng thực vật
1.1.1 Trên thế giới
Vấn đề đa dạng sinh vật và bảo tồn đã trở thành một chiến lợc trên toàn thế giới Nhiều tổ chức quốc tế đã ra đời để hớng dẫn, giúp đỡ và tổ chức việc đánh
Trang 7hội quốc tế bảo vệ thiên nhiên (IUCN), Chơng trình môi trờng Liên hợp quốc (UNEP), Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF), viện Tài nguyên di truyền quốc tế (IPGRI) v v Loài ngời muốn tồn tại lâu dài trên hành tinh này thì phải
có một dạng phát triển mới và phải có cách sống mới Nhu cầu cơ bản và sự sống còn của con ngời phụ thuộc vào tài nguyên của trái đất, nếu những tài nguyên đó bị giảm sút thì cuộc sống của chúng ta và con cháu của chúng ta sẽ bị
đe doạ Chúng ta đã quá lạm dụng tài nguyên của trái đất mà không nghĩ đến
t-ơng lai, nên ngày nay loài ngời đang đứng trớc hiểm hoạ Để tránh sự huỷ hoại tài nguyên chúng ta phải tôn trọng trái đất và sống một cách bền vững, vì thế Hội nghị thợng đỉnh bàn về vấn đề môi trờng và đa dạng sinh vật đã đợc tổ chức tại Rio de Janeiro (Brazil) tháng 6 năm 1992, 150 nớc đã ký vào Công ớc về đa dạng sinh vật và bảo vệ chúng Từ đó nhiều hội thảo đợc tổ chức để thảo luận và nhiều cuốn sách mang tính chất chỉ dẫn ra đời Tất cả các cuốn sách đó nhằm h-ớng dẫn và đề ra các phơng pháp để bảo tồn đa dạng sinh học, làm nền tảng cho công tác bảo tồn và phát triển trong tơng lai
Bên cạnh đó, hàng ngàn tác phẩm, những công trình khoa học khác nhau ra
đời và hàng ngàn cuộc hội thảo khác nhau đợc tổ chức nhằm thảo luận về quan
điểm, về phơng pháp luận và thông báo các kết quả đã đạt đợc ở khắp mọi nơi trên toàn thế giới Nhiều tổ chức quốc tế hay khu vực đợc nhóm họp tạo thành mạng lới phục vụ cho việc đánh giá bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học Khoảng hơn 3000 năm trớc công nguyên, việc nghiên cứ hệ thực vật đã có tại Ai cập, bắt đầu từ khi con ngời biết sử dụng cây cỏ Quá trình nghiên cứu sự sống bắt đầu từ quan sát, mô tả Sự quan sát, mô tả đó dẫn tới nhu cầu sắp xếp, phân loại các sự kiện thu đợc, vì vậy có sự ra đời của phân loại học Trong đó sự
ra đời sớm nhất là sách phân loại cây thuốc và sách thống kê các loại động vật, thực vật theo công dụng
Từ thế kỷ IV trớc công nguyên, Aristot đã phân loại 459 loài động vật (Theo [49]) Về thực vật, Theophraste (372- 286 tr CN) là ngời đầu tiên đề xớng
Trang 8ra phơng pháp phân loại học trong 2 tác phẩm “ Lịch sử tự nhiên của thực vật ”
và “ Cơ sở thực vật ” trong đó ông đã mô tả đợc gần 500 loài cây sau đó là
Plinus (79- 24 tr CN) nhà bác học ngời La Mã đã mô tả gần 1000 loài trong bộ
“ Lịch sử tự nhiên ” gồm 37 cuốn (Theo [38])
Phân loại học phát triển mạnh vào thế kỉ XV – XVI, nh xây dựng vờn bách thảo và biên soạn “ Bách thảo toàn th ” về thực vật Thời kỳ này bảng phân
loại của Caesalpine (1519 – 1603) đợc đánh giá cao Đỉnh cao nhất của hệ thống phân loại bấy giờ là công trình nghiên cứu của C Linnee nhà tự nhiên học Thuỷ Điển (1707 – 1778) Ông đã mô tả đợc 10000 loài cây thuộc 1000 chi của 116 họ và 4200 loài động vật, đồng thời ông còn sáng tạo ra cách đặt tên loài bằng hai chữ Latinh, lập nên hệ thống phân loại gồm 7 đơn vị: giới, ngành,
họ, lớp, giống, loài De Candolle (1778- 1841) đã mô tả đợc 161 họ và đa phân loại trở thành một bộ môn khoa học Hoffmeister đã phân chia thực vật có hoa
và thực vật không có hoa, xác định vị trí của thực vật hạt trần nằm giữa Quyết và thực vật Hạt kín (Theo [6])
Sang thế kỉ XIX, trên thế giới đã có nhiều cuốn thực vật chí ra đời tại nhiều Quốc gia khác nhau nh Nga, Đức, Mỹ, Anh
Theo Watters và Hamilton (1993) trong 2 thế kỉ qua đã có 1,4 triệu loài sinh vật đã đợc mô tả và đặt tên Cho đến nay vùng nhiệt đới đã xác định đợc khoảng 90.000 loài, trong đó vùng ôn đới Bắc Mĩ và Âu-á có 50.000 loài đợc xác định (Theo [42])
1.1.2 ở Việt Nam
Ngoài những tác phẩm cổ điển của Loureiro (1790) của Pierre (1879 - 1907), từ những năm đầu thế kỷ đã xuất hiện một công trình nổi tiếng, là nền tảng cho việc đánh giá tính đa dạng thực vật Việt Nam, đó là bộ thực vật chí
Đông Dơng do H Lecomte chủ biên (1907 - 1951) [66] Trong công trình này,
Trang 9các tác giả ngời Pháp đã thu mẫu và định tên, lập khoá mô tả các loài thực vật có mạch trên toàn bộ lãnh thổ Đông Dơng
Trên cơ sở bộ thực vật chí Đông Dơng, Thái Văn Trừng (1978) [52] đã thống kê hệ thực vật Việt Nam có 7004 loài, 1850 chi và 289 họ Ngành Hạt kín
có 3366 loài (90,9%), 1727 chi (93,4%) và 239 họ (82,7%) Ngành Dơng Xỉ và
họ hàng Dơng Xỉ có 599 loài (8,6%), 205 chi (5,57%) và 42 họ (14,5%) Ngành Hạt trần 39 loài (0,5%), 18 chi (0,9%) và 8 họ (2,8%)
Về sau Humbert (1938 - 1950) đã bổ sung, chỉnh lý để hoàn thiện việc
đánh giá thành phần loài cho toàn vùng và gần đây phải kể đến bộ Thực vật chí Campuchia, Lào và Việt Nam do Aubréville khởi xớng và chủ biên (1960 - 1996) [63] cùng với nhiều tác giả khác Đến nay đã công bố 29 tập nhỏ gồm 74
họ cây có mạch nghĩa là cha đầy 20% tổng số họ đã có
Trên cơ sở các công trình đã có, năm 1965 Pócs Tamás [64] đã thống kê
đ-ợc ở miền Bắc có 5190 loài và năm 1969 Phan Kế Lộc thống kê và bổ sung nâng
số loài ở miền Bắc lên 5609 loài, 1660 chi và 140 họ (xếp theo hệ thống Engler), trong đó có 5069 loài thực vật Hạt kín và 540 loài thuộc các ngành còn lại (Theo [51] Song song với sự thống kê đó ở miền Bắc từ 1969 - 1976, nhà xuất bản KHKT đã cho xuất bản bộ sách "Cây cỏ thờng thấy ở Việt Nam" gồm 6 tập do
Lê Khả Kế chủ biên [29] và ở miền Nam Phạm Hoàng Hộ công bố hai tập “Cây
cỏ miền Nam Việt Nam” [20] giới thiệu 5326 loài, trong đó có 60 loài thực vật
bậc thấp và 20 loài Rêu còn lại 5246 loài thực vật có mạch
Để phục vụ công tác khai thác tài nguyên viện Điều tra Qui hoạch Rừng đã công bố 7 tập “Cây gỗ rừng Việt Nam" (1971 - 1988) [57] giới thiệu khá chi tiết
cùng với hình vẽ minh hoạ, đến năm 1996 công trình này đợc dịch ra tiếng Anh
do Vũ Văn Dũng chủ biên Trần Đình Lý và tập thể (1993) [35] công bố “1900 cây có ích ở Việt Nam”, Võ Văn Chi (1999) [12] công bố “Từ điển cây thuốc Việt Nam”
Trang 10Trong thời gian gần đây hệ thực vật Việt Nam đã đợc hệ thống lại bởi các nhà thực vật Liên Xô và Việt Nam và đăng trong “Tạp chí Sinh học” số 4
(chuyên đề) 1994 và 1995 [39,40]
Đáng chú ý nhất phải kể đến bộ “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ
(1991 - 1993) [21] xuất bản tại Canada và đã đợc tái bản có bổ sung tại Việt Nam trong hai năm gần đây Đây là bộ danh sách đầy đủ nhất và dễ sử dụng nhất góp phần đáng kể cho khoa học thực vật ở Việt Nam Bên cạnh đó một số
họ riêng biệt đã đợc công bố nh “Orchidaceae Việt Nam” của Leonid V
Averyanov (1994) [67], Euphorbiaceae Việt Nam của Nguyễn Nghĩa Thìn (1999) [43] Đây là những tài liệu quan trọng nhất làm cơ sở cho việc đánh giá
về đa dạng phân loại thực vật Việt Nam
Bên cạnh những công trình mang tính chất chung cho cả nớc hay ít ra một nửa đất nớc, có nhiều công trình nghiên cứu khu hệ thực vật từng vùng đợc công
bố chính thức nh hệ thực vật Tây Nguyên đã công bố 3754 loài thực vật có mạch
do Nguyễn Tiến Bân, Trần Đình Đại, Phan Kế Lộc chủ biên (1984) [3]; Lê Trần Chấn, Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nông Văn Tiếp (1999) [10] về hệ thực vật Lâm Sơn, Lơng Sơn (Hoà Bình); Nguyễn Nghĩa Thìn và Nguyễn Thị Thời (1998) [46] đã giới thiệu 2024 loài thực vật bậc cao, 771 chi, 200 họ thuộc 6 ngành của vùng núi cao Sa Pa - Phan Si Pan
Trên cơ sở các bộ thực vật chí, các danh lục thực vật của từng vùng, việc
đánh giá tính đa dạng hệ thực vật của cả nớc hay từng vùng cũng đã đợc các tác giả đề cập đến dới các mức độ khác nhau, trên những nhận định khác nhau
Về đa dạng các đơn vị phân loại: Trên phạm vi cả nớc Nguyễn Tiến Bân (1997) [2] đã thống kê và đi đến kết luận thực vật Hạt kín trong hệ thực vật Việt Nam hiện biết 8500 loài, 2050 chi trong đó lớp Hai lá mầm 1590 chi và trên
6300 loài và lớp Một lá mầm 460 chi với 2200 loài Phan Kế Lộc (1998) [33] đã tổng kết hệ thực vật Việt Nam có 9628 loài cây hoang dại có mạch, 2010 chi,
291 họ, 733 loài cây trồng, nh vậy tổng số loài lên tới 10361 loài, 2256 chi, 305
Trang 11họ chiếm 4%,15% và 57% tổng số các loài, chi và họ của thế giới Ngành Hạt kín chiếm 92,47% tổng số loài, 92,48% tổng số chi và 85,57% tổng số họ Ngành Dơng xỉ kém đa dạng hơn theo tỷ lệ 6,45%, 6,27%, 9,97% về loài Ngành Thông đất đứng thứ 3 (0,58%) tiếp đến là ngành Hạt trần (0,47%) hai ngành còn lại không đáng kể về họ, chi và loài Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [42]
đã tổng hợp và chỉnh lý các tên theo hệ thống Brummitt (1992) đã chỉ ra hệ thực vật Việt Nam hiện biết 11.178 loài, 2582 chi, 395 họ thực vật bậc cao và 30 họ
có trên 100 loài với tổng số 5732 loài chiếm 51,3% tổng số loài của hệ thực vật Gần đây tập thể các nhà thực vật Việt Nam đã công bố Danh lục các loài thực vật Việt Nam từ bậc thấp đến bậc cao Có thể nói đây là công trình tổng hợp đầy
đủ nhất từ trớc tới nay và cũng là tài liệu cập nhật nhất Cuốn sách đã giới thiệu
368 loài Vi khuẩn lam, 2200 loài Nấm, 2176 loài Tảo, 461 loài Rêu, 1 loài Quyết lá thông, 53 loài thông đất, 2 loài Cỏ tháp bút, 691 loài Dơng xỉ, 69 loài Hạt trần, và 13.000 thực vật Hạt kín đa tổng số các loài thực vật Việt Nam lên trên 20.000 loài (Theo Danh lục các loài thực vật Việt Nam [NXB Nông nghiệp 2001-2005) Do Trung tâm Nghiên cứu Tài Nguyên và Môi Trờng - Đại học Quốc Gia) [56]
Về đánh giá đa dạng phân loại theo từng vùng: mở đầu là các công trình của Nguyễn Nghĩa Thìn (1992 - 1995) về “Đa dạng thực vật Cúc Phơng” [44],
tiếp theo là Phan Kế Lộc và Lê Trọng Cúc (1997) [34] về “Danh lục thực vật lu vực Sông Đà”; Lê Trần Chấn, Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nông Văn
Tiếp (1999) về “Đa dạng hệ thực vật Lâm Sơn (Hoà Bình)” [10]
Từ năm 1995 - 2003, Nguyễn Nghĩa Thìn cùng một số tác giả khác công
bố một số loạt bài báo đa dạng thành phần loài ở vờn Quốc gia Cúc Phơng, vùng núi đá vôi Hoà Bình, núi đá vôi Sơn La, Khu bảo tồn Nà Hang của tỉnh Tuyên Quang [51]
Qua quá trình nghiên cứu, tác giả Nguyễn Nghĩa Thìn đã công bố cuốn
"Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật" [42] nhằm hớng dẫn cách đánh giá tính
Trang 12đa dạng thực vật của vùng nghiên cứu cho các vờn quốc gia và khu bảo tồn trong cả nớc Gần đây, tác giả cùng Phạm Bình Quyền công bố cuốn "Đa dạng sinh học" (1999) [50]
Về đa dạng quần xã thực vật trên phạm vi cả nớc: phải kể đến công trình nổi tiếng của Thái Văn Trừng (1963 - 1978) về “Thảm thực vật Việt Nam" [53]
Dựa trên quan điểm sinh thái phát sinh quần thể, tác giả đã phân chia thảm thực vật Việt Nam thành các kiểu kiểu phụ, kiểu trái và thấp nhất các u hợp Trong các yếu tố phát sinh thì khí hậu là yếu tố phát sinh ra kiểu thực vật, còn các yếu
tố địa lý, địa hình, địa chất, thổ nhỡng, khu hệ thực vật và con ngời là yếu tố phát sinh của các kiểu phụ, kiểu trái và u hợp
Tại Vờn quốc gia Pù Mát thuộc tỉnh Nghệ An, là nơi có vùng địa lý gần với Vờn quốc gia Vũ Quang đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về hệ thực vật Năm 1993, việc điều tra quy hoạch rừng thuộc Bộ lâm nghiệp đã tiến hành điều tra sơ bộ hệ thực vật Pù Mát và xác định đợc 986 loài thực vật bậc cao Năm
1998, Nguyễn Thị Quý trong công trình “ Góp phần điều tra thành phần loài dơng xỉ khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát” đã thống kê và miêu tả đợc 90 loài
thuộc 42 chi của 23 họ Nguyễn Văn Luyện trong “Thực trạng thảm thực vật trong phơng thức canh tác của ngời Đan Lai vùng đệm Pù Mát - Nghệ An” đã
công bố 251 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 178 chi, 77 họ ở vùng đệm Pù Mát (Theo [15])
Năm 1999, Nguyễn Thị Hạnh trong công trình nghiên cứu cây thuốc của
đồng bào dân tộc Thái vùng Tây Nam - Nghệ An đã miêu tả đợc 544 loài thực vật bậc cao làm thuốc thuộc 363 chi của 121 họ [18] Phạm Hồng Ban trong công trình “ Nghiên cứu đa dạng thực vật sau nông nghiệp nơng rẫy ở vùng
đệm Pù Mát- nghệ An” đã công bố 586 loài thực vật bậc cao thuộc 334 chi và
105 họ [4] Năm 2002 Nguyễn Anh Dũng trong “Nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch tại xã Môn Sơn, vùng đệm thuộc Vờn Quốc Gia Pù Mát-Nghệ An” đã thống kê đợc 497 loài thuộc 319 chi, 110 họ của 3 ngành
[15]
Trang 13Dựa trên các cơ sở đó, năm 2004 Nguyễn Nghĩa Thìn và Phan Thanh Nhàn đã tổng kết đợc hệ thực vật Pù Mát có 2494 loài thuộc 931 chi, 202 họ của
5 ngành trong “ Đa dạng thực vật vờn Quốc Gia Pù Mát” [48].
Trong khi đó tại Vờn Quốc Gia Vũ Quang, nơi đợc biết đến trớc cả Pù Mát lại có rất ít công trình nghiên cứu về hệ thực vật Cho đến nay mới chỉ có Nguyễn Thu Hiền và Vũ Văn Dũng công bố có 678 loài thực vật bậc cao trên toàn diện tích vờn [16] Đây là một con số còn quá khiêm tốn so với tiềm năng của Vờn Quốc Gia Vũ Quang
1 2 Nghiên cứu về phổ dạng sống của hệ thực vật
Dạng sống là một đặc tính biểu hiện sự thích nghi của thực vật với điều kiện môi trờng Vì vậy, việc nghiên cứu dạng sống sẽ cho thấy mối quan hệ chặt chẽ của các dạng với điều kiện tự nhiên của từng vùng và biểu hiện sự tác động của điều kiện sinh thái đối với từng loài thực vật
Trên thế giới, ngời ta thờng dùng thang phân loại của Raunkiaer (1934) [63] về phổ dạng sống, thông qua dấu hiệu vị trí chồi so với mặt đất trong thời gian bất lợi của năm Thang phân loại này gồm 5 nhóm dạng sống cơ bản
1- Cây có chồi trên đất (Ph)
2- Cây chồi sát đất (Ch)
3- Cây chồi nửa ẩn (Hm)
4- Cây chồi ẩn(Cr)
5- Cây chồi một năm (Th)
Trong đó cây chồi trên đất (Ph) đợc chia thành 7 dạng nhỏ:
a- Cây gỗ lớn cao trên 30m (Meg)
b- Cây lớn có chồi trên đất cao 8 - 30m (Mes)
c- Cây nhỏ có chồi trên đất 2 - 8m (Mi)
d- Cây có chồi trên đất lùn dới 2m (Na)
e- Cây có chồi trên đất leo cuốn (Lp)
f- Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Ep)
Trang 14g- Cây có chồi trên đất thân thảo (Hp)
ở Việt Nam, trong công trình nghiên cứu hệ thực vật Bắc Việt Nam, tác giả Pócs Tamás (1965) [66] đã đa ra một số kết quả nh sau:
- Cây gỗ lớn cao trên 30m (Meg) 4,85%
- Cây lớn có chồi trên đất cao 8 - 30m (Mes) 13,80%
- Cây có chồi trên đất lùn dới 2m(Na) 18,02%
- Cây có chồi trên đất leo cuốn (Lp) 9,08%
- Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Ep) 6,45%
- Cây chồi sát đất (Ch)
- Cây chồi nửa ẩn (Hm) 40,68%
- Cây chồi ẩn (Cr)
Và phổ dạng sống nh sau:
SB = 52,21Ph + 40,68 (Ch,H, Cr) + 7,11ThCòn ở vờn Quốc gia Pù Mát, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn (2004) [48] đã lập đợc phổ dạng sống:
Gần đây trong công trình “ Nghiên cứu tinh đa dạng thực vật ở Cúc
Ph-ơng”, Nguyễn Bá Thụ (1995), Nguyễn Nghĩa Thìn (1996) [44] cũng đa ra phổ
Trang 16Chơng 2
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu
Toàn bộ các loài thực vật bậc cao tại xã Hơng Điền, thuộc vờn Quốc Gia
Vũ Quang
2.2 Nội dung nghiên cứu
Xây dựng bảng danh lục thực vật của toàn hệ thực vật bậc cao khu vực xã Hơng Điền thuộc Vờn Quốc gia Vũ Quang
Phân tích tính đa dạng thực vật về các mặt
+ Thành phần loài
+ Giá trị tài nguyên và mức độ bị đe dọa
+ Dạng sống
2.3 Địa điểm nghiên cứu
Khu vực suối Hói Đôi
2.4 Thời gian nghiên cứu
Trang 17Chúng tôi sử dụng phơng pháp thu mẫu đợc hớng dẫn trong "Phơng pháp nghiên cứu thực vật" của R M Klein và D T Klein (tập 1 - 1990) [28] và
"Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật" của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [42]
Khi mẫu vật đợc đa về phòng nghiên cứu, tiến hành xử lý mẫu theo phơng pháp hiện hành
2.5.2 Phơng pháp xác định tên khoa học
Chúng tôi sử dụng phơng pháp hình thái so sánh, đợc tiến hành theo 2
b-ớc sau:
- Phân chia mẫu theo họ và chi ngoài thiên nhiên:
Sau khi thu mẫu, tiến hành phân loại ngay tại hiện trờng dựa vao các bảng chỉ dẫn nhận dạng nhanh các họ trong " Cẩm nang nghiên cứu đa dạng thực vật ” của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [42] và " Cẩm nang tra cứu và nhận nhanh các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam" của Nguyễn Tiến Bân (1997) [2] để
phân chia mẫu theo họ và chi
- Xác định tên khoa học:
Dựa theo khoá định loại của Lê Khả Kế [29], "Cây gỗ rừng Việt Nam"
[57], và Phạm Hoàng Hộ [21]
2.5.3 Chỉnh lý tên khoa học
Kiểm tra tên khoa học: Khi đã có đầy đủ tên loài, tiến hành kiểm tra lại
các tên khoa học để đảm bảo tính hệ thống, tránh sự nhầm lẫn và sai sót Điều chỉnh khối lợng họ và chi theo hệ thống của Brummitt trong "Vascular Plant Families and Genera" (1992) [60], điều chỉnh tên loài theo các tài liệu "Cây cỏ Việt Nam" của Phạm Hoàng Hộ (1999 - 2000) [21] và chỉnh tên tác giả theo tài
liệu "Authors of Plant Names" của Brummitt R K và C E Powell (1992) [59]
Bổ sung thông tin: Việc xác định các thông tin về đa dạng sinh học của
các loài, về dạng sống, về công dụng và tình trạng đe doạ, bảo tồn dựa theo các tài liệu sau:
Trang 18+ 1900 cây có ích (Trần Đình Lý, 1993) [35]
+ Sách đỏ Việt Nam (1994) [5]
+ Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, 1997) [12]
+ Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi, 1977, 1999) [32]
2.5.4.Lập danh lục thực vật
- Danh lục thành phần loài đợc lập theo từng họ, chi, loài theo vần ABC sắp xếp theo Brummitt (1992) [59] Danh lục ngoài tên khoa học và tên Việt Nam của các loài còn ghi tình trạng bảo tồn trong sách đỏ và các thông tin khác gồm: dạng sống, và công dụng, nơi sống
2 5 5 Phơng pháp đánh giá đa dạng thực vật về phân loại
2 5.5.1 Đánh giá đa dạng các taxon trong ngành
Thống kê số loài, chi và họ theo từng ngành thực vật từ thấp đến cao, trên cơ sở dựa vào bảng danh lục thực vật đã xây dựng, tính tỷ lệ % của các taxon để
từ đó thấy đợc mức độ đa dạng của nó
2 5.5 2 Đánh giá đa dạng loài của các họ
Xác định họ có nhiều loài, tính tỷ lệ % số loài các chi đó so với toàn bộ số loài của cả hệ thực vật
2 5 5 3 Đánh giá đa dạng loài của các chi
Xác định chi nhiều loài, tính tỷ lệ % số loài các chi đó so với toàn bộ số loài của cả hệ thực vật
2 5 6 Phơng pháp đánh giá đa dạng về dạng sống
Căn cứ vào các thông tin thu thập từ các bộ thực vật chí tiến hành xác định
và phân loại dựa theo vị trí của chồi so với mặt đất trong mùa bất lợi cho sinh ởng
tr-1 Phanérophytes (Ph) - Cây có chồi trên đất
Trang 192 Chaméphytes (Ch) - Cây có chồi sát mặt đất
3 Hemicryptophytes (Hm) - Cây có chồi nửa ẩn
4 Cryptophytes (Cr) - Cây có chồi ẩn
5 Thérophytes (Th) - Cây chồi một năm
Trong nhóm cây chồi trên đất (Ph) Raunkiaer chia làm các dạng tìm thấy ở vùng nhiệt đới ẩm (ghi theo Thái Văn Trừng, 1978) [53] nh sau:
1 Mega, Meso - phanerophytes (MM) - Cây có chồi trên đất lớn và vừa
2 Micro - phanérophytes (Mi) - Cây có chồi nhỏ trên đất
3 Nano - phanérophytes (Na) - Cây có chồilùn trên đất
4 Lianes - phanérophytes (Lp) - Cây có chồi trên leo quấn
5 Epiphytes - phanérophytes (Ep) - Cây có chồi sống bám, sống bì sinh
6 Hemi - Parasite - phanérophytes (Pp) - Cây sống ký sinh hoặc bán ký sinh
7 Phanérophytes - Herbaces (Hp) - Cây có chồi trên thân thảo
8 Phanérophytes - Succulentes (Sp) - Cây chồi trên mọng nớc
Nhóm cây chồi ẩn (Cr) bao gồm cả cây chồi ẩn trong đất (Ge - Geophytes), cây chồi ẩn trong nớc (He - Helophytes) và cây chồi dới nớc (Hy - Hydrophytes)
Xây dựng phổ dạng sống: Sau khi thống kê các loài theo các kiểu dạng
sống, chúng tôi tiến hành lập phổ dạng sống Dựa vào đó để đánh giá mức độ đa dạng của điều kiện sống (nhân tố sinh thái) cũng nh thấy đợc mức độ tác động của các nhân tố đối với hệ thực vật Ví dụ ở rừng nhiệt đới và rừng nguyên sinh thì nhóm Ph bao giờ cũng cao hơn so với các nhóm khác và nhóm Cr thờng gặp
ở những nơi có điều kiện môi trờng khó khăn
Trang 202 5 7 Phơng pháp đánh giá về giá trị tài nguyên và mức độ bị đe dọa
Dựa vào các tài liệu: Sách đỏ Việt Nam [5], Cây gỗ rừng Việt Nam [57],
Từ điển Cây thuốc Việt Nam [12] , để phân tích thông tin làm cơ sở cho việc…
đánh giá
Trang 21Chơng 3
Điều kiện tự nhiên và xã hội khu vực nghiên cứu
3.1 Điều kiện tự nhiên
Vờn quốc gia Vũ Quang thuộc tỉnh Hà Tĩnh, ở miền Trung Việt Nam Vũ Quang đợc tuyên bố là khu bảo tồn vào năm 1986 với tổng diện tích 16.000 ha Năm 2002 Thủ tớng chính phủ có quyết định công nhận là Vờn quốc gia với tổng diện tích là 55.035 ha
Vũ Quang là một trong số 200 vùng sinh thái trọng yếu của thế giới Dãy trờng Sơn Bắc cũng đợc xác định là khu vực u tiên trong khu bão tồn, Vũ Quang
là 1 mắt xích quan trọng trong chuỗi các khu bảo tồn tạo nên môi trờng sống hết sức quan trọng cho hệ động, thực vật Vì các khu vực đợc bão tồn nằm rải đến tận phía Bắc và phía Nam của vờn trong địa phận Việt Nam và đến phía tây của vờn, trong địa phận Lào Khác với các khu vực đợc bảo tồn khác, cảnh quan Vũ Quang cha biến đổi trầm trọng vì hiện tợng đốt nơng làm rẫy cha xẩy ra ở đây
Vũ Quang là khu vực đầu nguồn quan trọng của tỉnh Hà Tĩnh vì 3 nhánh chính của con sông lớn nhất trong tỉnh bắt nguồn từ đây
3 1 1 Vị trí địa lý
Vờn quốc gia Vũ Quang nằm cách thị xã Hà Tĩnh 70 km về phía tây Điều kiện địa lý của vờn rất độc đáo vì đờng ranh giới phía Bắc gần với biển Đông và cách đồng bằng trũng (xấp xỉ 50 km đờng chim bay) Trong khi phía Tây và phía Nam đều là núi Đờng ranh giới phía nam chính là đờng biên giới với Lào Vờn quốc gia Vũ Quang nằm trong trong phân khu địa sinh học Bắc Trờng Sơn, giữa vĩ tuyến 18o 09’ và 18o 27’ và giữa kinh tuyến 1050 15’ và 1050 35’
Vờn Quốc gia Vũ Quang thuộc huyện Vũ Quang- tỉnh Hà Tĩnh Là 1 huyện mới đợc thành lập năm 2000 dựa trên sự sát nhập 1 số xã thuộc 3 huyện
Đức Thọ, Hơng Sơn, Hơng Khê của tỉnh Hà Tĩnh Vờn Quốc gia Vũ Quang nằm trên 8 xã là các xã Sơn Tây, Sơn Kim, Hoà Hải, Hơng Thọ
Trang 23Hơng Minh, TT Vũ Quang, Hơng Điền, Hơng Đại Trụ sở của vờn Quốc gia
nằm trong xã Hơng Đại cạnh đờng mòn Hồ Chí Minh
Trang 243 1 2 Địa hình
Vờn quốc gia Vũ Quang nằm trên địa phận hành chính 3 huyện Vũ Quang, Hơng Khê và Hơng Sơn tỉnh Hà Tĩnh Đây là khu vực cuối cùng của vùng Bắc Trờng Sơn Vờn quốc gia có độ cao giao động từ 30m đến 2,286m Đỉnh cao nhất là trên đỉnh Rào cỏ ở phía Bắc của Vờn, nằm ở biên giới Việt Lào Vờn Quốc gia là nơi bắt nguồn của 3 lu vực sông: Sông Nậm Tơi, sông Rào nổ và sông Khe tre Tất cả các con sông đó đều bắt nguồn ở vùng phía nam Vờn quốc gia, với các suối dốc, hẹp và dòng chảy nhanh, chảy xuôi theo hớng bắc, rộng dần và trở nên êm đềm hơn
3 1 3 Đất đai
Vờn quốc gia là 1 miền núi có địa hình đơn điệu đến hiểm trở, đất đai ở
đây có nhiều loại nhng chủ yếu tập trung các loại đất sam, đất feranit đỏ vàng, feranit đỏ nâu và nhóm đất thung lũng có phù sa lắng đọng thích hợp cho trồng trọt
- Đất feranit đỏ vàng, đất feranit đỏ nâu tập trung ở núi thấp và trung bình
có hàm lợng mùn trong lớp đất mặt trung bình, thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình
- Đất feranit đỏ nâu phát triển trên đá vôi, đất feranit đỏ nâu phát triển trên
đá ba gian nằm ở độ cao >1800 m nằm ở vu vực biên giới Việt Lào
3.1.4 Khí hậu, thuỷ văn
Vờn quốc gia Vũ Quang có điều kiện khí hậu rất khác biệt ở đây có hai chế độ khí hậu khác nhau ở những khu vực thuộc đồng bằng, khí hậu chiều ảnh hởng của cả gió mùa đông bắc và gió đông nam, có nghĩa là chế độ khí hậu của miền trung Việt Nam ở miền núi, chế độ khí hậu là sự kết hợp giữa khí hậu Lào và khí hậu miền Trung Việt Nam
Trang 25ở vùng đồng bằng và vùng đồi núi có ba mùa Mùa đông từ tháng 12 đến tháng 3, nhiệt độ mát và độ ẩm cao Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 8, mùa ma
có ma lớn và lũ lụt từ tháng 9 đến tháng 11 Trong tháng 5 thỉnh thoảng có ma
to bất thờng, tới mức có thể gây ra lũ lụt Điều quan trọng là ở đây không có mùa khô
Nhiệt độ
Tháng 7 là tháng nóng nhất trong năm với nhiệt độ trung bình cao nhất là 34,70C và nhiệt độ trung bình là 290C Vờn quốc gia Vũ Quang vẫn trên vùng núi, độ cao có ảnh hởng rất mạnh, ở đây ai lên cao thêm 10m thì nhiệt độ lại giảm 0,60C
Lợng ma
Tổng lợng ma trung bình hàng năm ở Hơng Khê là 2418 mm và ở Hơng Sơn là 2390 mm Ma nhiều nhất là vào hai tháng 9 và tháng 10 (572 mm đến
504 mm) Số ngày ma trong tháng tơng đối đồng đều quanh năm từ 18 ngày ở Hơng Sơn đến 10 – 18 ngày ở Hơng Khê Vào mùa Đông mặc dù lợng ma không lớn lắm (45 mm – 64 mm) lại chủ yếu là ma phùn, trong khi vào mùa thu là ma rào, số ngày ma vẫn rất cao (13 – 16 ngày/ 1 tháng)
Độ bốc hơi và độ ẩm
ở vùng quốc gia Vũ Quang lợng bốc hơi đạt tối đa vào tháng 7, trùng với tháng có số giờ nắng cao nhất trong năm vào nhiệt độ cao nhất trung bình Lợng bốc hơi thấp nhất là vào tháng 3, cũng là tháng có số giờ nắng ít nhất, nhiệt độ ngày thấp nhất và độ ẩm tơng đối cao nhất
Nét đặc trng của vờn quốc gia Vũ Quang là độ ẩm cao quanh năm (hơn 70%) Độ ẩm cao nhất (91%) với vào tháng 2 khi nhiệt độ thấp và biên độ dao
động nhiệt độ trong ngày thấp Khí hậu tháng 1 và tháng 2 có đặc điểm là nhiều
ma phùn Độ ẩm thấp nhất là vào tháng 7, khi số giờ nắng và nhiệt độ đều đạt tối đa
Trang 26Chế độ Nhiệt độ trung bình (t) Lợng ma trung bình
• Rừng xanh trên đất thấp: Phân bố ở đai cao 100-300 m ở phía Bắc và
Đông Bắc VQG Rừng ở đây bao gồm trảng cỏ cây bụi, nhng chủ yếu là rừng thứ sinh phục hồi trên đất thấp
• Rừng thờng xanh trên núi thấp phân bố trong khonảg đai cao từ
300-1000 m, ở vùng trung tâm của VQG Rừng ở đai này chủ yếu là rừng thứ sinh
có trữ lợng gỗ lớn
• Rừng thờng xanh trung bình phân bố trên đai có độ cao từ 1000 –
1400 m dọc theo dãi hẹp, chạy dài liên tục từ phía bắc đến Đông Nam VQG Chủ yếu icây lá rộng, có 1 số loài cây lá kim thuộc họ Kim giao - Podocarpaceae, Hoàng đàn - Cupressaceae và đặc biệt là loài Pơmu Fokienia hodginsii
Trang 27• Rừng thờng xanh núi cao: phân bố trên độ cao 1400-1900 m, sờn dốc và các dông ở phía Nam và phía Tây Nam VQG Có 1 số cây lá kim, u thế
là loài họ Côm - Eleocarpaceae, họ Dẻ -Fagaceae; Long não – Lauraceae,
Mộc lan – Magnoliaceae; đặc biệt có loài Du Sam -Keteleeria evelyniana
• Rừng phân bố trên độ cao >1900 m: chủ yếu rừng lùn ở tận phía Nam VQG Trên các đai cao này liên tục có mây mù che phủ, thuận lợi cho việc phát triển kiểu rừng u thế các loài Đỗ quyên – Rhododendronp sp.;cùng với
các loài cây thuộc họ Dẻ – Fabagaceae; Long não – Lauraceae và họ Côm- Elaeorpaceae
3.2 Điều kiện kinh tế-xã hội
- Dân số: Xung quang vùng đệm VQG là 8 xã,thị trấn với 7578 hộ và
33148 nhân khẩu Chủ yếu là dân tộc Kinh, chỉ có 129 hộ dân tộc thiểu số là
ng-ời Lào di c, trình độ dân trí còn tơng đối thấp
- Kinh tế: thu nhập của ngời dân trong vùng đệm của VQG chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và khai thác tài nguyên rừng, giá trị thu nhập thấp, tỷ lệ hộ
đói nghèo cao
Trang 28Chơng 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
4 1 Thành phần các taxon thực vật
4 1 1 Đa dạng về thành phần loài
Tại khu vực xã Hơng điền chúng tôi mới chỉ xác định đợc 349 loài thuộc
215 chi và 79 họ thuộc 4 ngành là: Ngành Thông đất (Licopodiophyta); Ngành Dơng xỉ (Polypodiophyta); Ngành Thông (Pinophyta); Ngành Mộc lan (Magnoliophyta) Sự phân bố của các taxon trong ngành là không đều nhau (xem bảng 1, hình1)
Danh lục thành phần loại thực vật đợc sắp xếp theo hệ thống phân loại Brrummit (1992) [58]
Qua điều tra nghiên cứu cho thấy, ngành Mộc lan -Magnoliophyta có tỷ trọng lớn hơn cả, đa số các taxon tập trung vào ngành này, chiếm tới 86,08% về
số họ, 93,49% về số chi và 93,70% về số loài Tiếp theo ngành Dơng xỉ (Polypodiophyta) có 8 họ (chiếm 10,13%), 11 chi (chiếm 5 12 %)và 10 loài (chiếm 4,59 %) Thấp nhất là ngành Thông (Pinophyta) chỉ có 1 họ (chiếm 1,26
%) và 1 chi (chiếm 0,46%) và 1 loài (chiếm 0,29%) Điều này cho thấy ngành Magnoliophyta có vai trò rất lớn, đóng vai trò chủ đạo trong hệ thực vật xã H-
Trang 29Hình 1: Phân bố các taxon của hệ thực vật Hơng Điền.
Từ kết quả ở (bảng 1) và (hình 1) cho ta thấy hệ thực vật ở xã Hơng Điền khá đa dạng và phong phú Tuy nhiên sự phân bố các taxon trong các ngành không đều nhau Ngành Mộc lan (Magnoliphyta) có 327 loài chiếm 93,70%,
201 chi chiếm 95,49 % và 68 họ chiếm 86,08 % tổng số loài, chi, họ của toàn
hệ Các ngành Lá thông (Psilotophyta), cỏ Tháp bút (Equisetophyta) chúng tôi cha tìm thấy loài nào trong khu vực nghiên cứu Theo khảo sát của nhiều nhà nghiên cứu đã đến vờn quốc gia Vũ Quang, ở đây vẫn đang tồn tại nhiều loài gỗ quý nh Pơ mu (Fokienia hodginsis) và Du sam (Keteleeria evelyniana) Nhng
những loài này thờng tồn tại ở vùng rừng núi cao từ 1000 –1400 m và 1400 -
1900 m Còn tại xã Hơng Điền do chịu ảnh hởng nhiều của khai thác gỗ và là vùng thấp ảnh hởng của gió Lào nên sự tồn tại ngành đó hầu nh không có
Trang 30Bảng 2: Danh lục hệ thực vật Hơng Điền
Stt
Ttl TT
1 1 Lycopodielle cernua (L.) Franco & Vasc Thạch tùng
nghiên,Thông đất Hp Or, M Rừng
2 2 Lycopodielle clavatum L Thông đất dạng gậy Ch M, Or rừng Ven
3 1 Selaginella delicatula (Desv.) Alston Quyển bá lá mỏng Hp M rừngDới
4 2 Selaginella intermedia (Blume) Sping Quyển bá trung gian Hm rừngDới
5 3 Selaginella wallichii (Wall ex Hook & Grev) Sping Quyền bá Wallich Ch M rừngDới
6 1 Adiantum caudatum L Tóc thần vệ nữ đuôi Cr M, Or suối Ven
7 2 Adiantum flabellulatum L Rớn đen Hm M, Or rừngDới
8 1 Blechnum orienthalis L Ráng lá dừa Hm M Ven rừng
9 1 Pteridium aquilinum (L.) Kuhn Rau nh ý Hm M rừngDới
10 2 Histiopteris indica Thunb Quyết đuôi cá Hm Ven rừng
11 3 Hypolepis tenuifolia (Forst.)
Trang 31Stt TÊN KHOA HọC TÊN VIệT NAM DT CD NƠI
SốNG Ttl TT
14 1 Colysis digitata (Baker.) Ching Quyết tuyến dạng
ngón Hm M rừngDới
15 2 Drynaria bonii H Christ Cốt toái bổ bon Ep M rừngDới
16 3 Drynaria fortunei (Kuntze ex Mett.) J Sm Thuỷ long cốt Ep M Rừng
17 1 Pteris ensiformis Burm f Ráng seo gà Ep M, Or Sa van
18 2 Pteris finotii C Ch Ráng chân xỉ Ch Rừng
19 1 Lygodium conforme C Chr Bòng bong lá to Hm M Sa van
20 2 Lygodium japonicum (Thunb.) Sw Bòng bong nhật Hm M Sa van
21 3 Lygodium auriculatum (Will.) Alst Bòng bong tai Hm Sa van
24 2 Melanorrhoea usitata Wall Sơn đào MM M, T Rừng
25 3 Ancistrocladad us wallichii DC Trung quân oa lích Lp Rừng
26 1 Dasymaschalon macrocalyx Fin & Gagnep Mao quả đài to
28 3 Fissistigma latifolium (Dun.) Merr Giác đế Đà nẵng Lp Rừng
29 4 Goniothalamus touranensis Ast. Dền đỏ Mi M, T Rừng
Trang 32Stt TÊN KHOA HọC TÊN VIệT NAM DT CD NƠI
SốNG Ttl TT
30 5 Polyalthia nemoralis A DC Quần đầu ít nhụy Sa van
31 6 Polyalthia cerasoides(Roxb.) Benth
33 8 Xylopia vielana Pierre Cánh th lá rộng Mi Rừng
34 1 Rauvolfia listoralis Pierre ex Pitard Ba gạc lá mỏng Ch Rừng
36 2 Ilex crenata var rolfei Besn HC
38 1 Schefflera preudo spicata Bui Chân chim nh dẻ Ph Ven rừng
41 3 Toxocarpus bonic Cost Dây bon - Tiểu quả Ch Rừng
43 1 Ageratum conyzoides L Cứt lợn Hm M, E, F Ven rừng
44 2 Artemisia vulgaris L Ngãi cứu Hp M, F Ven rừng
46 4 Blumea balsamifera (L.) DC Đại bi xanh Na M, E Rừng
48 6 Elephantopus scaber L Cúc chỉ thiên Hm M Ven rừng
49 7 Siegesbeckia orientalis L Hi thiêm, Cỏ đĩ Hm M Rừng
50 8 Veronia arborea Buch-Ham Bông bạc,Bạch đầu MM M, T, Mp Ven rừng
Trang 33Stt TÊN KHOA HọC TÊN VIệT NAM DT CD NƠI
SốNG Ttl TT
53 1 Banhinia loranther Pierre ex Gagnep Móng bò đỏ Ph rừngVen
54 2 Banhinia touranrensis Gagnep Móng bò Đà Nẵng Lp Ven rừng
55 3 Bauhnia khasyana Bak Móng bò thùy co Ph N Ven rừng
57 5 Bauhnia wallichii Mcbride Móng bò Wallich Ph Ven rừng
58 6 Sindora tonkinensis A Chev ex
61 2 Siphonodon celastrineus Griff Xng đan, Sang đá MM T Rừng
62 1 Garcinia gaudichaudii Planch & Triana Bứa, Vàng nghệ MM Rừng
63 2 Cratoxylun formosum (Jack) benth & Hook F ex Dyer Đỏ ngọn MM M, T Rừng
65 1 Neuropeltis racemora Wall. Dây cà giang Ch rừngVen
Trang 34Stt TÊN KHOA HọC TÊN VIệT NAM DT CD NƠI
SốNG Ttl TT
66 2 Ipomoea eberhardtii Gagnep Bìm bìm Eberhardt Ch Rừng
67 1 Diospyros longipeticellata Lecomte Thị cọng dài Mi T Rừng
69 2 Eleocarpus nitidus Jack Côm sáng bóng MM Rừng
70 3 Eleocarpus poilanei Gagnep To Côm mỏ chim MM T Rừng
71 4 Eleocarpus tonkinensis A DC Côm Bắc Bộ Mi Rừng
72 1 Actephila exelsa (Dalz.)
73 2 Alchornea trewioides (Benth.) Muell -Arg Long đồng nhỏ Mi M Sa van
74 3 Aleurites moluccana (L.) Willd Lai MM Oil, F, M Rừng
76 5 Antidesma tonkinensis Gagnep Chòi mòi Bắc bộ Na Sa van
77 6 Antideoma yunnanemsis Pax & Hoffm Chòi mòi Vân Nam MM T , F Sa van
78 7 Aporosa dioica (Roxd.) Muell.-Arg Thẩu tấu,Ngăm MM M, Fb Sa van
79 8 Aporosa ficifolia H Baillon Tai nghé MM M Rừng
80 9 Bischofia javanica Blume Nhội tía MM M, F Rừng
81 10 Breynia fruticosa Hook f Bồ cu vẽ Na M Sa van
82 11 Bridelia balansea Tutcher Đôm balansa MM F, T, Oil Sa van
83 12 Cleistanthus myrianthus (Hassk) Kurz Cánh hoa nhiều hoa Mi M Rừng
84 13 Croton delpyi Gagnep Cù đèn Delpy Mi T Rừng
85 14 Croton longipes Gagnep Vạng chân dài Mi Rừng
86 15 Croton maientitus Gagnep Cù đèn hộ sản Ch T Sa van
88 17 Endospermum chinensis Benth Vạng trứng MM M Rừng