Chiếu chùm ánh sáng có công suất 3W, bước sóng 0,35µm vào catôt của tế bào quang điện có công thoát electron 2,48eV thì đo được cường độ dòng quang điện bão hoà là 0,02A.. Khi chiếu một
Trang 1
CHƯƠNG VIII:LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG A) Công thức cần nhớ :
1) Hệ thức Einstêin :
2 max
2
1
o
A
c h
hf = = +
=
λ
ε h = 6,625 10-34 J.s : hằng số Plank ; c
= 3.108 m/s
λ,f : bước sóng ,tần số của ánh sáng kích thích At : công thoát của kim
loại làm catốt ( J )
m = 9,10-31 Kg vomax : vận tốc ban đầu cực đại của các quang
electron ( m/s )
-Giới hạn quang điện :
t o
A
c h
=
tượng quang điện : λ ≤ λo
2) Hệ thức liên hệ giữa v omax và hiệu điện thế hãm U h
2
1
omx
e U = mv - mv
3.Năng lượng nguồn sáng
λ
ε Nhf N hc
N
4) Công suất nguồn sáng :
t
Nhc t
Nhf t
N P
λ
ε = =
do bức xạ λ đập vào catôt
5) Cường độ dòng quang điện bảo hoà :
t
e n t
q
I = =
ne : số electron bứt ra khỏi catốt
6) Hiệu suất lượng tử
N
n
H = +Hiệu suất lượng tử:
λ
n
n
H = e Hay : I hc bh
H =
pλ e
B.BÀI TẬP
DẠNG I:HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI
Câu 1 Công thoát electron ra khỏi kim loại A = 6,625.10-19J, hằng số Plăng h =
6,625.10-34Js, vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108m/s Giới hạn quang
điện của kim loại đó là
C 0,375µm D 0,250µm
Câu 2 Công thoát electron của kim loại làm catôt của một tế bào quang điện là
4,5eV Chiếu vào catôt lần lượt các bức xậ có bước sóng λ1 = 0,16µm, λ2 = 0,20µm, λ3 = 0,25µm, λ4 = 0,30µm,λ5 = 0,36µm, λ6 = 0,40µm Các
bức xạ gây ra được hiện tượng quang điện là:
A λ1, λ2 B. λ1, λ2, λ3 C λ2,
λ3, λ4 D λ3, λ4, λ5.
Câu 3 Giới hạn quang điện của kim loại là λ0 Chiếu vào catôt của tế bào quang điện lần lượt hai bức xạ có bước sóng λ1=
2
0 λ
và λ2=
3
0
λ Gọi U1 và U2 là điện
áp hãm tương ứng để triệt tiêu dòng quang điện thì
= 0,5U2 D U1 = 2U2
Câu 4 Catốt của một tế bào quang điện làm bằng xê đi có giới hạn quang
điện là 0,66µm Chiếu vào catốt ánh sáng tử ngoại có bước sóng 0,33µm Động năng ban đầu cực đại của quang electron là:
Câu 5 Giới hạn quang điện của kẽm là 0,36µm, công thoát e của kẽm lớn hơn natri 1,4 lần Giới hạn quang điện của natri là
Câu 6.Trong 10s, số electron đến được anôt của tế bào quang điện là 3.1016 Cường độ dòng quang điện lúc đó là
D 4,8mA.
Câu 7 Giả sử các electron thoát ra khỏi catốt của tế bào quang điện đều bị hút
về anốt, khi đó dòng quang điện có cường độ I=0,32mA Số electron thoát ra
khỏi catốt trong mỗi giây là :
A 2.1015 B 2.1017 C 2.1019
D 2.1013
Câu 8 Một đèn laze có công suất phát sáng 1W phát ánh sáng đơn sắc có bước
sóng 0,7µm Số phôtôn của nó phát ra trong 1 giây là:
A 3,52.1019 B 3,52.1020 C 3,52.1018
D 3,52.1016
Trang 2UAK(V) -2,16
6.43.10-6
Câu 9 Chiếu vào catôt của tế bào quang điện một ánh sáng có bước sóng λ=
600nm từ một nguồn sáng có công suất 2mW Biết cứ 1000 hạt phôtôn tới đập
vào catôt thì có 2 electron bật ra, cường độ dòng quang điện bão hòa bằng
D 1,93mA
Câu 10 Chiếu chùm ánh sáng có công suất 3W, bước sóng 0,35µm vào catôt
của tế bào quang điện có công thoát electron 2,48eV thì đo được cường độ dòng
quang điện bão hoà là 0,02A Hiệu suất lượng tử bằng
D 2,538%.
Câu 11 Một tế bào quang điện có catôt được làm bằng asen Chiếu vào catôt
điện một chiều Mỗi giây catôt nhận được năng lượng của chùm sáng là 3mJ, thì
cường độ dòng quang điện bão hòa là 4,5.10-6A Hiệu suất lượng tử là
Câu 12 Catốt của một tế bào quang điện làm bằng Xeđi được chiếu bởi bức xạ
quang điện: H = 0,5% Số photon tới catôt trong mỗi giây là
Câu 13 Khi chiếu một chùm bức xạ có bước sóng λ = 0,33µm vào catôt của
một tế bào quang điện thì điện áp hãm là Uh Để có điện áp hãm U’h với giá trị |
U’h| giảm 1V so với |Uh| thì phải dùng bức xa có bước sóng λ’ bằng bao nhiêu?
Câu 14 Chiếu lần lượt vào catốt của một tế bào quang điện hai bức xạ điện từ
có tần số f1 và f2 = 2f1 thì hiệu điện thế làm cho dòng quang điện triệt tiêu lần
lượt là 6V và 16V Giới hạn quang điện λ0 của kim loại làm catốt
Câu 15 Chiếu bức xạ có bước sóng λ1 = 0,405μm vào catôt của 1 tế bào quang
điện thì vận tốc ban đầu cực đại của electrôn là v1, thay bức xạ khác có tần số f2
= 16.1014 Hz thì vận tốc ban đầu cực đại của electrôn là v2 = 2v1 Công thoát của
electrôn ra khỏi catôt là
Câu 16 Chiếu lần lượt hai bức xạ điện từ có bước sóng λ1 và λ2 với λ2 = 2λ1
vào một tấm kim loại thì tỉ số động năng ban đầu cực đại của quang electron bứt
ra khỏi kim loại là 9 Giới hạn quang điện của kim loại là λ0 Tỉ số λ0 / λ1 bằng
Câu 17 Khi chiếu bức xạ có bước sóng λ1 = 0,236µm vào catôt của 1 tế bào quang điện thì các quang electrôn đều bị giữ lại bởi hiệu điện thế hãm U1 =2,749
V Khi chiếu bức xạ có bước sóng λ2 thì hiệu điện thế hãm là U2 =6,487V Giá trị của λ 2 là
D 0,18µm
Câu 18 Ca tốt của tế bào quang điện được rọi sáng đồng thời bởi hai bức xạ:
một bức xạ có λ1 = 0,2µm và một bức xạ có tần số f2 = 1,67.1015Hz Công thoát electron của kim loại đó là A = 3,0 (eV) Động năng ban dầu cực đại của quang electron là
D. 3,9eV
Câu 19 :Trong 10 giây, số electron đến được anôt của tế bào quang điện là 3.1016
và hiệu suất lượng tử là 40% Tìm số phôtôn đập vào catôt trong 1phút?
A 45.106 phôtôn B.4,5.106 phôtôn C 45.1016 phôtôn D 4,5.1016 phôtôn
Câu 20 :Chiếu bức xạ đơn sắc có bước sóng λ vào bề mặt catốt của một tế bào quang điện Kim loại làm catôt có công
thoát A=3,62.10-19J Đường đặc trưng vôn-ampe của tế bào quang điện ấy có dạng như hình vẽ
Biết hiệu suất lượng tử là H=1% Công suất P của chùm
bức xạ chiếu vào catốt có giá trị nào sau đây?
0,284mW
C 27mW D
2,7mW
Dạng 2 Hiện tượng quang điện ngoài với vật dẫn cô lập
Trang 3
Câu 1 Công thoát electron khỏi đồng là 4,57eV Khi chiếu bức xạ có bước sóng
λ = 0,14µm vào một quả cầu bằng đồng đặt xa các vật khác thì quả cầu được
tích điện đến điện thế cực đại là
D 2,15V.
Câu 2 Công thoát electron khỏi đồng là 4,57eV Chiếu chùm bức xạ điện từ có
bước sóng λ vào một quả cầu bằng đồng đặt xa các vật khác thì quả cầu đạt
được điện thế cực đại 3V Bước sóng của chùm bức xạ điện từ đó là
D. 0,164µm
Câu 3 Khi chiếu lần lượt hai bức xạ có tần số là f1, f2 (với f1 < f2) vào một quả
cầu kim loại đặt cô lập thì đều xảy ra hiện tượng quang điện với điện thế cực đại
của quả cầu lần lượt là V1, V2 Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ trên vào quả cầu
này thì điện thế cực đại của nó là
D |V1 -V2|
Câu 4:.Khi chiếu bức xạ có bước sóng λ1 = 0,2(µm) vào một tấm kim loại cô
chiếu bức xạ có bước sóng λ2 thì điện thế cực đại của tấm kim loại là 3(V) Bước
sóng λ2 là:
D 2,53(µm)
Câu 5:A0 của Kali là 2,25eV
1,λ0 = ?
2,Đặt kim loại Kali cô lập và đồng thời chiếu hai bức xạ:
a.f1=7.5 1014Hz và f2=7.5 1014Hz
b f1=7.5 1014Hz và f2=1015Hz
Hãy tính Vmax của tấm kim loại trong mỗi trường hợp
Câu 6:Khi chiếu tấm kim loại Xesi bằng hai bức xạ λ1 = 0,35(µm) và λ2=450nm
thì thấy vận tốc ban đầu cực đại tương ứng của các e gấp nhau 2 lần
A Tính λ0
có bước sóng 400nm đủ mạnh để V tức thới tăng lên cực đại.Tính cường độ cực
đại qua R?
∗ Dạng 3: Điện tích chuyển động trong từ trường B
I Tóm tắt công thức:
- Lực Lorentz: xuất hiện khi hạt mang điện q chuyển động với vận tốc v
trong từ trường B
f = qvBsinα
f ⊥ v, α = ( B ,v)
- Lực Lorentz đóng vai trò là lực hướng tâm: m
R
v2 = e v.B
- Nếu electron có v0max thì R = Rmax
II Bài tập áp dụng:
1 Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng λ = 0,56 µm vào catot của tế bào quang điện.
a Biết rằng cường độ dòng quang điện bảo hòa là 2mA, tính xem trong mỗi giây có bao nhiêu electron quang điện được giải thoát.
b Dùng màn chắn tách một chùm tia hẹp các quang electron, rồi hướng chúng vào vùng có từ trường đều B = 7,46.10-5T, sao cho B vuông góc với phương ban đầu của vận tốc của quang electron Ta thấy quỹ đạo của các quang eletron trong từ trường đều là các đường tròn mà bán kính cực đại là 2,5 cm.
- Chứng tỏ quang eletron chuyển động tròn đều và chỉ rõ chiều chuyển động của chúng.
- Tìm vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron.
- Tính giới hạn quang điện.
2 Công thoát của một tế bào quang điện được phủ một lớp Cs có công thoát 1,9 eV Catot được chiếu sáng bởi ánh sáng có bước sóng λ = 0,56 µm.
a Xác định giới hạn quang điện của Cs.
b Dùng màn chắn tách một chùm hẹp các electron quang điện rồi hướng chúng vào vùng có từ trường đều B =6,1.10-5 T, B ⊥ v Hãy xác định bán kính cực đại quỹ đạo của electron.
∗ Dạng 4: Quang electron chuyển động trong điện trường
E
I Tóm tắt công thức:
- Lực điện từ: F = q E
- Điện trường đều: E =
d U
Trang 4
1 Tính khoảng cách x tối đa mà electron rời xa được bản cực khi chuyển
động trong điện trường:
- Công của lực điện trường: A = - Fx = - eEx
Mà A =
2
1
mv2 - 2
1
mv0 → eEx =
2
1
mv0 -
2
1
mv2
2 Tính bán kính lớn nhất của vùng trên bề mặt anot mà các electron tới
đập vào:
- Khi các quang electron bật ra khỏi catot chịu lực điện trường thì thu gia
tốc a =
m
F
=
m
eE
- Xét trục tọa độ xOy:
+ x = v0maxt = Rmax →t =
0max
max
v R
+ y =
m
eE
t2 = d ( với d là khoảng cách giữa hai bản cực) ⇒ d =
m
eE
2
0max
2
max
v
R
II Bài tập áp dụng:
1 Một điện cực phẳng bằng nhôm được rọi bức sạ tử ngoại có bước sóng
λ= 83 nm Eletron quang điện có thể rời xa điện cực một đoạn tối đa là
bao nhiêu nếu điện trường đều cản lại chuyển động của electron có độ lớn
E = 7,5V/cm Giới hạn quang điện của kim loại là λ0 = 332 nm.
2 Khi rọi vào catôt phẳng của một tế bào quang điện bức xạ có bước
sóng λ = 0,33 µm thì có thể làm dòng quang điện triệt tiêu nếu UAK ≤
-0,3125 V.
a Xác định giới hạn quang điện.
b Anot của tế bào quang điện có dạng bảng phẳng song song với catôt
đặt đối diện và cách catot d = 1 cm Khi rọi chùm bức xạ rất hẹp vào tâm
của catot và đặt hiệu điện thế UAK = 4,55 V giữa anot và catot thì bán kính
lớn nhất của vùng trên bề mặt anot mà các electron tới đập vào là bao
nhiêu?
Trắc Nghiệm
Câu 1 Chiếu một bức xạ điện từ có bước sóng λ=0,075μm lên mặt kim loại
dùng catốt của một tế bào quang điện có công thoát là 8,3.10-19J Các electron
quang điện được tách ra bằng màn chắn để lấy một chùm hẹp hướng vào một từ
trường đều có cảm ứng từ B =10–4 T, sao cho B vuông góc với phương ban đầu của vận tốc electron Bán kính cực đại của quỹ đạo của electron là
D 22,75mm Câu 2 Chiếu bức xạ đơn sắc bước sóng λ =0,533(μm) vào một tấm kim loại có
cực đại của quỹ đạo các electron là R=22,75mm Cảm ứng từ B của từ trường bằng
A B = 2.10–4(T) B. B = 10–4(T) C B = 1,2.10–4(T)
D B = 0,92.10–4(T)
Câu 3 Khi chiếu chùm bức xạ λ=0,2μm rất hẹp vào tâm của catốt phẳng của
một tế bào quang điện công thoát electron là 1,17.10-19J Anốt của tế bào quang điện cũng có dạng bản phẳng song song với catốt Đặt vào giữa anốt và catôt một hiệu điện thế UAK = -2V thì vận tốc cực đại của electron khi đến anốt bằng
∗ Dạng 5: Bài tập về tia X
I Tóm tắt công thức
- Cường độ dòng qua ống I = ne (với n là số eletcron phát ra sau 1 giây )
- Năng lượng photon của tia X có năng lượng εmax tức λmin là photon hấp thụ trọn vẹn động năng của electron: εmax=h.fmax =
min
hc
λ = 1 2 mv2 (1) (với
2
1
mv2 là động năng của electron đối với catot )
- Công của lực điện trường: A =
2
1
mv2 - 2
1
m v và A = eU20 AK⇒ eUAK
= 2
1
mv2 - 2
1
m v20
→ Nếu bỏ qua
2
1
m v thì: eU20 AK =
2
1
mv2 (2)⇒ Từ (1), (2) ta được:
eUAK = εmax
- Công thức nhiệt lượng: Q = cm(t2 – t1) với c là nhiệt dung riêng.
II Bài tập áp dụng:
Trang 5
1 Biết hiệu điện thế giữa anot và catot của ống Rơnghen là U = 12
KV Hãy tìm bước sóng nhỏ nhất của tia X do ống phát.
2 Trong một ống tia Rơnghen cường độ dòng điện qua ống là 0,8 µA,
hiệu điện thế giữa anot và catot là 1,2 KV
a Tìm số electron đập vào catot trong 1 giây Vận tốc của electron
đó là bao nhiêu?
b Tìm bước sóng nhỏ nhất của tia X mà ống đó có thể phát ra.
c Đối catot là một bản platin có S = 1 cm2 dày 2 mm Giả sử toàn
bộ động năng của electron đập vào đối catot dùng để đốt nóng bản
platin Hỏi sau bao lâu nhiệt độ bản tăng thêm 10000C, biết khối
lượng riêng của Platin là D = 21.103 Kg/m3 và nhiệt dung riêng là c =
0,12 KJ/Kg.độ.
3 Một ống Rơnghen phát ra chùm tia có bước sóng ngắn nhất là 5.10
-11m.
a Tính hiệu điện thế giữa hai cực của ống và động năng cực đại
các electron tới đập vào đối catot Tính số electron đập vào đối catot
sau mỗi giây cho biết cường độ dòng điện qua ống là 0,01A.
b Người ta làm nguội đối catot bởi một dòng nước lạnh mà nhiệt
độ lúc ra khỏi ống lớn hơn nhiệt độ lúc vào là 400C Tính khối lượng
nước chảy qua đối catot sau mỗi phút
Biết nhiệt dung riêng của nước 4,186 KJ/Kg.độ.
Trắc nghiệm Câu 1 Một tia X mềm có bước sóng 125pm Năng lượng của phô tôn tương ứng
có giá trị nào sau đây?
C 102eV D 2.103eV
Câu 2 Cường độ dòng điện trong ống Rơnghen là 0,64 mA Số điện tử đập vào
đối catốt trong 1 phút là
A 2,4.1016 B 16.1015 C 24.1014
D 2,4.1017
Câu 3 Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của một ống Rơnghen là U = 25 kV.
Coi vận tốc ban đầu của chùm êlectrôn phát ra từ catốt bằng không Tần số lớn
nhất của tia Rơnghen do ống này có thể phát ra là
A 6,038.1018 Hz. B 60,380.1015 Hz. C 6,038.1015
Hz D 60,380.1015Hz
Câu 4 Tần số lớn nhất trong chùm tia Rơnghen là fmax = 5.1018Hz Coi động
năng đầu của e rời catôt không đáng kể Động năng của electron đập vào đối
catốt là:
Câu 5 Ống Rơnghen có hiệu điện thế giữa anôt và catôt là 12000V, phát ra tia
X có bước sóng ngắn nhất là λ Để có tia X cứng hơn, có bước sóng ngắn nhất là
λ’ ngắn hơn bước sóng ngắn nhất λ 1,5 lần, thì hiệu điện thế giữa anôt và catôt phải là
A U = 18000V B U = 16000V C U = 21000V
D U = 12000V Câu 6 : Một ống Rơnghen phát ra tia X có bước sóng ngắn nhất là 1,875.10
điện thế hai cực của ống thêm 3300V Tính bước sóng ngắn nhất ống phát ra khi
đó
A λmin = 1, 2515.10 ( )−10 m B λmin = 1, 2515.10 (−10 cm )
C λmin = 1,1525.10 (−10 cm ) D λmin = 1,1525.10 ( )−10 m
Câu 7 : HĐT dùng trong ống phát tia X là 2200V Vận tốc cực đại của các
electron đập vào đối âm cực là
A.3.107 m/s B.2,8m/s C.2,5.107m/s D.2,3m/s
THUYẾT BOHR VÀ QUANG PHỔ CỦA HIDRO
∗ Dạng 6: Mẫu nguyên tử Bo và quang phổ nguyên tử
Hydro
I Tóm tắt công thức:
1 Tiên đề Bo - Quang phổ nguyên tử Hiđrô
* Tiên đề Bo: ε = h.fmn= Em – En =
mn
hc
λ ( với m > n )
* Bán kính quỹ đạo dừng thứ n của electron trong nguyên tử hiđrô:
rn = n2r0 Với r0 =5,3.10-11m là bán kính Bo (ở quỹ đạo K)
hf
mn
nhận phôtôn Em phát phôtôn
E
n
Em > En
Trang 6
* Năng lượng electron trong nguyên tử hiđrô:
2
13,6 ( )
n
n
=- Với n ∈ N*
* Sơ đồ mức năng lượng:
- Dãy Laiman: Nằm trong vùng tử ngoại
Ứng với e chuyển từ quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo K
En – E1 =
1
hc
n
λ với n > 1
Lưu ý: Vạch dài nhất λLK khi e chuyển từ L → K
Vạch ngắn nhất λ∞ K khi e chuyển từ ∞ → K.
- Dãy Banme: Một phần nằm trong vùng tử ngoại,
một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy.
Ứng với e chuyển từ quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo L
En – E2 =
2
hc
n
λ với n > 2 Vùng ánh sáng nhìn thấy có 4 vạch: đỏ , lam, chàm, tím.
Lưu ý: Vạch dài nhất λML (Vạch đỏ Hα), vạch ngắn nhất λ∞ L khi e chuyển
từ ∞ → L.
- Dãy Pasen: Nằm trong vùng hồng ngoại với e chuyển từ quỹ đạo bên
ngoài về qđạo M.En – E3 =
3
hc
n
λ với n > 3
Lưu ý: Vạch dài nhất λNM khi e chuyển từ N → M, Vạch ngắn nhất λ∞ M
khi e chuyển từ ∞ → M.
Mối liên hệ giữa các bước sóng và tần số của các vạch quang phổ của
nguyên từ hiđrô:
λ = λ + λ và f13 = f12 +f23 (như cộng véctơ)
I.Mẫu Bohr Câu 1 Bán kính quỹ đạo Bo thứ nhất là r1 = 5,3.10-11 m Tính vận tốc v1, động
biết êlectron có khối lượng m = 9,1.10-31 (kg) và diện tích -e = -1,6.10-19
Câu 2: Nguyên tử hiđrô gồm một hạt nhân và một êlectron quay chung quanh
hạt nhân này Bán kính quỹ đạo dừng thứ nhất là r1 = 5,3.10-11 (m)
a Tính vận tốc và số vòng quay của êlectron trong 1 giây
b Tính vận tốc, động năng, thế năng và
năng lượng của êlectron trên quỹ đạo thứ hai
Cho biết me = 9,1.10-31 (kg)
; -e = -1,6.10-19 (C)
Câu 3 Biết mức năng lượng ứng với quĩ đạo
dừng n trong nguyên tử hiđrô : En = -13,6/n2
(eV); n = 1,2,3, Electron trong nguyên tử hiđrô ở trạng thái cơ bản được kích thích chuyển lên trạng thái có bán kính quĩ đạo tăng lên 9 lần Khi chuyển dời về mức cơ bản thì nguyên tử phát ra bức xạ có năng lượng lớn nhất là
eV
Câu 4 Mức năng lượng của các quĩ đạo dừng của nguyên tử hiđrô lần lượt từ
trong ra ngoài là E1 = -13,6 eV ; E2 = -3,4 eV ; E3 = -1,5 eV ; E4 = -0,85 eV Nguyên tử ở trạng thái cơ bản có khả năng hấp thụ các phôtôn có năng lượng nào dưới đây, để nhảy lên một trong các mức trên?
D 1,9 eV
Câu 5 Bán kính quỹ đạo dừng thứ n của electrôn trong nguyên tử hiđrô:
A tỉ lệ thuận với n B tỉ lệ nghịch với n C tỉ lệ thuận với n2
D tỉ lệ nghịch với n2
Câu 6 Khối khí Hiđrô đang ở trạng thái kích thích và electron trong nguyên tử
đang chuyển động ở quỹ đạo O Hỏi khối khí này có thể phát ra bao nhiêu loại bức xạ đơn sắc thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy?
A 3 B 4 C 6
D 10.
Câu 6 Vạch quang phổ có bước sóng 0,6563 µm là vạch thuộc dãy :
A Laiman B Ban-me C Pa-sen
D Banme hoặc Pa sen Câu 7 Khi nguyên tử Hyđro bị kích thích sao cho các e chuyển lên quý đạo N
thì nguyên tử có thể phát ra các bức xạ ứng với những vạch nào trong dãy Banme:
A. Vạch đỏ Hα và vạch lam Hβ B Vạch đỏ Hα C Vạch lam Hβ
D Tất cả các vạch trong dãy này Câu 8 Nếu nguyên tử hydro bị kích thích sao cho electron chuyển lên quỹ đạo
N Số bức xạ tối đa mà nguyên tử hidrô có thể phát ra khi e trở về lại trạng thái
cơ bản là:
Laiman K
M N O
L P
Banme
Pasen
Hα
Hβ
Hγ
Hδ
n=1
n=2
n=3 n=4 n=5 n=6
Trang 7
D. 6
Câu 9 Nguyên tử hydro bị kích thích sao cho electron chuyển lên quỹ đạo O.
Có tối đa bao nhiêu bức xạ mà nguyên tử hidrô có thể phát ra thuộc dãy Pa-sen
Câu 10 Nếu nguyên tử hydro bị kích thích sao cho electron chuyển lên quỹ đạo
N thì nguyên tử có thể phát ra tối đa bao nhiêu vạch quang phổ trong dãy
Banme?
Câu 11 Hãy xác định trạng thái kích thích cao nhất của các nguyên tử Hyđrô
trong trường hợp người ta chỉ thu được 6 vạch quang phổ phát xạ của nguyên tử
Hyđrô
Trạng thái N D Trạng thái O
Câu 12 Một nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng Em =
xạ mà nguyên tử phát ra là:
A 6,54.1012Hz B. 4,58.1014Hz C.
Câu 13 Gọi λαvà λβ lần lượt là 2 bước sóng của 2 vạch Hα và Hβtrong dãy
liên hệ λα,λβ,λ1
A
1
1
λ = λα
1
+
β λ
1
B λ1 = λβ - λα C
1
1
λ = λβ
1
-
α λ 1
D λ1 = λα + λβ
Câu 14 Gọi λ1và λ2 lần lượt là 2 bước sóng của 2 vạch quang phổ thứ nhất và
Xác định mối liên hệ λα,λ1,λ2
A
α
λ
1
=
1
1
λ + 2
1
λ B λα
1
=
1
1
λ - 2
1
λ C. λα
1
=
2
1
λ - 1
1 λ
D λ α = λ1 + λ2
Câu 15 Trong quang phổ của hidro vạch thứ nhất của dãy Laiman λ =
Câu 16 Vạch quang phổ đầu tiên của các dãy Banme và Pasen trong quang phổ
của nguyên tử hidro có bước sóng lần lượt là 0,656μm và 1,875μm Bước sóng của vạch quang phổ thứ hai của dãy Banme là
Câu 17 Bước sóng của vạch quang phổ thứ hai trong dãy Laiman là 0,103 μm,
bước sóng của vạch quang phổ thứ nhất và thứ 2 trong dãy Banme là 0,656 μm
và 0,486 μm Bước sóng của vạch thứ 3 trong dãy Laiman là
Câu 18 Bước sóng của vạch quang phổ thứ nhất trong dãy Laiman là 0,122 μm,
bước sóng của vạch quang phổ thứ nhất và thứ 2 trong dãy Banme là 0,656 μm
và 0,486 μm Bước sóng của vạch đầu tiên trong dãy Pasen là
Câu 19 Biết bước sóng ứng với hai vạch đầu tiên trong dãy Laiman của quang
phổ Hydro là λ1 =0,122 μm và λ2 = 0,103 μm Bước sóng của vạch Hα trong quang phổ nhìn thấy của nguyên tử Hydro bằng
Câu 20 Vạch đầu tiên của dãy Laiman và vạch cuối cùng của dãy Banme trong
hóa (theo đơn vị eV) của nguyên tử hidro khi ở trạng thái cơ bản
Câu 21 Vạch thứ hai của dãy Laiman có bước sóng λ =0,1026 μm.Cho biết năng lượng cần thiết tối thiểu để bứt electron ra khỏi nguyên tử hidrô từ trạng thái cơ bản là 13,6eV Bước sóng ngắn nhất của vạch quang phổ trong dãy Pasen bằng
Câu 22 Cho giá trị các mức năng lượng của nguyên tử hiđrô là E1= -13,6eV;
E2= -3,4 eV; E3= -1,5 eV Bước sóng dài nhất của bức xạ trong dãy Laiman là:
Trang 8
Câu 23 Biết bán kính Bo r0 = 5,3.10-11 m.Bán kính quỹ đạo L của nguyên
tử Hiđro là
A.21,2 10-11 m B.10,6 10-11 m C 2,65.10-11 m
D.Đáp án khác
Câu 24 Khi êlectrôn (êlectron) trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quĩ đạo dừng
có năng lượng -0,85 eV sang quĩ đạo dừng có năng lượng -13,60 eV thì nguyên
tử phát bức xạ điện từ có bước sóng
A. 0,4340 µm B. 0,4860 µm C 0,0974 µm
D. 0,6563 µm
1 Một nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng Em = - 1,5eV
nguyên tử phát ra là:
A 6,54.1012Hz B 4,58.1014Hz C 2,18.1013Hz
D 5,34.1013Hz
2 Trong quang phổ của hidro vạch thứ nhất của dãy Laiman λ = 0,1216μm;
vạch Hα của dãy Banme λα=0,6560μm; vạch đầu tiên của dãy Pasen
A 0,1026μm B 0,0973μm C 1,1250μm D 0,1975μm
3 Vạch quang phổ đầu tiên của các dãy Banme và Pasen trong quang phổ của
nguyên tử hidro có bước sóng lần lượt là 0,656μm và 1,875μm Bước sóng của
vạch quang phổ thứ hai của dãy Banme là
A 0,286μm B 0,093μm C 0,486μm D 0,103μm
4 Bước sóng của vạch quang phổ thứ hai trong dãy Laiman là 0,103 μm, bước
sóng của vạch quang phổ thứ nhất và thứ 2 trong dãy Banme là 0,656 μm và
0,486 μm Bước sóng của vạch thứ 3 trong dãy Laiman là
A 0,0224 μm B 0,4324 μm C 0,0976 μm D 0,3627 μm
5 Bước sóng của vạch quang phổ thứ nhất trong dãy Laiman là 0,122 μm, bước
sóng của vạch quang phổ thứ nhất và thứ 2 trong dãy Banme là 0,656 μm và
0,486 μm Bước sóng của vạch đầu tiên trong dãy Pasen là
A 1,8754 μm B 1,3627 μm C 0,9672 μm D 0,7645 μm.
6 Biết bước sóng ứng với hai vạch đầu tiên trong dãy Laiman của quang phổ
Hydro là λ1 =0,122 μm và λ2 = 0,103 μm Bước sóng của vạch Hα trong quang
phổ nhìn thấy của nguyên tử Hydro bằng
A 0,46 μm B 0,625 μm C 0,66 μm D 0,76 μm
7 Vạch đầu tiên của dãy Laiman và vạch cuối cùng của dãy Banme trong quang
của nguyên tử hidro khi ở trạng thái cơ bản
A 3,6eV B 26,2eV C 13,6eV D 10,4eV
8 Vạch thứ hai của dãy Laiman có bước sóng λ =0,1026 μm.Cho biết năng lượng cần thiết tối thiểu để bứt electron ra khỏi nguyên tử hidrô từ trạng thái cơ bản là 13,6eV Bước sóng ngắn nhất của vạch quang phổ trong dãy Pasen bằng
A 0,482 μm C 0,725 μm B 0,832 μm D.0,866 μm
9 Cho giá trị các mức năng lượng của nguyên tử hiđrô là E1= -13,6eV; E2= -3,4 eV; E3= -1,5 eV Cho h = 6,625.10–34 Js; c = 3.108 m/s Bước sóng dài nhất của bức xạ trong dãy Laiman là:
A 0,12μm B 0,09μm C 0,65μm D 0,45μm
10 Khi Hiđrô ở trạng thái cơ bản được kích thích lên trạng thái có bán kính quỹ
đạo tăng lên 9 lần Khi chuyển dời về mức cơ bản thì phát ra bước sóng bức xạ
có năng lượng lớn nhất là: