1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đáp án modun 3 tin học THCS gồm cả bài tập cuối khóa,câu hỏi tương tác, các phần trắc nghiệm và tự luận đầy đủ từ a z

116 148 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 4,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án modun 3 tin học THCS gồm cả bài tập cuối khóa,câu hỏi tương tác, các phần trắc nghiệm và tự luận đầy đủ từ a z , Đáp án modun 3 tin học THCS gồm cả bài tập cuối khóa,câu hỏi tương tác, các phần trắc nghiệm và tự luận đầy đủ từ a z ,Đáp án modun 3 tin học THCS gồm cả bài tập cuối khóa,câu hỏi tương tác, các phần trắc nghiệm và tự luận đầy đủ từ a z ,Đáp án modun 3 tin học THCS gồm cả bài tập cuối khóa,câu hỏi tương tác, các phần trắc nghiệm và tự luận đầy đủ từ a z ,Đáp án Modul 3 Tin học thcs Bài tập cuối khóa câu hỏi tương tác trắc nghiệm và tự luận từ AZ đầy đủ 100%, bài tập cuối khoá môn tin học, câu hỏi tương tác

Trang 1

Đáp án Modun 3 Tin học THCS - Gồm có: Bài tập cuối khóa, câu hỏi tương tác, các phần trắc nghiệm và tự luận đầy đủ từ A-Z

Đáp án Mô đun 3 môn Tin học THCS đầy đủ

Các thầy cô cứ làm lần lượt theo đáp án này từ đầu đến cuối rất chi tiết đầy đủ cả phần trắc nghiệm và phần tự luận chỉ việc copy ở đây và paste vào, tất cả câu chỉ hơn 1 giờ là xong tất cả thôi ạ Chúc các thầy cô làm bài vui vẻ !

Thầy cô có thể liên lạc trực tiếp qua face book và số zalo bên dưới:

0989846331

https://www.facebook.com/minh.vuxuan.52/

Bài tập cuối khóa

KẾ HOẠCH BÀI DẠY PHẦN MỀM MÁY TÍNH LÀ GÌ?

Thời lượng: 02 tiết

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện và làm rõ vấn đề Tìm hiểu một số phần mềm thông dụng và công dụng của nó

Trang 2

1 Giáo viên

- Chuẩn bị thiết bị/đồ dùng hỗ trợ: Máy tính, máy chiếu, nam châm …

- Chuẩn bị phương tiện/đồ dùng dạy học: Các mô hình các thiết bị mạng, sơ đồ minh họa mạng máy tính.

2 Học sinh

- Tổ chức lớp có sĩ số từ 25 đến 35 học sinh, bàn ghế thuận tiện cho làm việc nhóm.

- Mỗi nhóm có 4 -6 HS HS tự phân công nhiệm vụ cho từng thành viên nhóm.

- Chuẩn bị tài liệu tham khảo, đồ dùng học tập cá nhân.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Nội dung dạy học trọng tâm PP/KTDH chủ đạo

Phương án đánh giá

Quan sát quá trình học, kết quả của quá trình hoạt động nhóm Hoạt động 2:

Phương pháp trò chơi.

Quan sát quá trình học, kết quả của trò chơi

B CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

Dưới đây là cấu trúc một hoạt động học

Hoạt động 1

a) Tên hoạt động: Tìm hiểu phần mềm máy tính

b) Mục tiêu: Học sinh nêu được khái niệm về phần mềm máy tính, biết được một số phần mềm máy tính thường sử dụng Phân biệt được phần cứng và phần mềm máy tính

c) Thời gian: 30 phút

d) Cách thức tiến hành: Phương pháp thuyết trình, vấn đáp

Giáo viên gọi 3 – 4 HS nêu tên các phần mềm trên máy tính mà các em đã sử dụng và công dụng của phần mềm đó Sau đó, giáo viên đặt câu hỏi: Các em đã kể tên được rất nhiều phần mềm trên máy tính

và biết được công dụng của nó, vậy phần mềm máy tính là gì?

Giáo viên cho 1 - 2 HS nêu khái niệm phần mềm máy tính theo hiểu biết của bản thân, sau đó giáo viên chốt lại khái niệm phần mềm máy tính:

“ Phần mềm hay chương trình máy tính là tập hợp các lệnh do lập trình viên viết ra để điều khiển, phối hợp hoạt động giữa các thiết bị phần cứng của máy tính hoặc để đáp ứng nhu cầu của con người.”

Trang 3

Giáo viên cho học sinh làm bài tập1

Bài tập 1: “Ở tiết học trước, chúng ta đã được tìm hiểu về phần cứng máy tính, dựa vào kiến thức đã học, các em hãy so sánh sự khác nhau giữa phần cứng và phần mềm máy tính”

Giáo viên chốt kiến thức:

* Sự khác nhau giữa phần cứng và phần mềm máy tính:

+ Phần cứng: Là tất cả các thiết bị máy tính, chúng ta có thể nhìn thấy và chạm vào nó.

+ Phần mềm: Là những chương trình cài đặt trong máy tính, không thể chạm vào, chỉ nhìn thấy kết quả hoạt động của nó

e) Kết quả hoạt động:

Phát biểu và thảo luận của học sinh xung quanh những câu hỏi của giáo viên và trình bày kết quả làm bài tập 1

f) Sản phẩm học tập: Học sinh trả lời được các câu hỏi về phần mềm, kết quả thực hiện bài tập 1

g) Phương án đánh giá: Quan sát quá trình học, câu trả lời của học sinh trên phiếu giao nhiệm vụ

Hoạt động 2

a) Tên hoạt động: Phân loại phần mềm máy tính

b) Mục tiêu: Học sinh biết cách phân loại phần mềm máy tính; Nêu được khái niệm của phần mềm ứng dụng

c) Thời gian: 15 phút

d) Cách thức tiến hành:

Giáo viên đặt câu hỏi sau đó gọi 1 – 2 HS trả lời : “ Phần mềm máy tính được chia thành mấy loại?” Giáo viên chốt kiến thức: “Phần mềm máy tính được chia thành hai loại: phần mềm ứng dụng và hệ điều hành.”

Giáo viên yêu cầu cả lớp làm bài tập 2

Bài tập 2 Hãy đọc các câu trắc nghiệm sau và chọn đáp án đúng nhất (Mẫu 1- Bảng câu hỏi ngắn) e) Kết quả hoạt động:

Phát biểu và thảo luận của học sinh xung quanh vấn đề đặt ra, phân loại phần mềm máy tính, phân biệt được phần mềm ứng dụng và hê điều hành

f) Sản phẩm học tập: Học sinh biết cách phân loại phần mềm máy tính và trả lời được các câu hỏi về phần mềm ứng dụng, kết quả thực hiện bài tập 2

g) Phương án đánh giá: Quan sát quá trình học, phương án giải quyết vấn đề.

Hoạt động 3

a) Tên hoạt động: Phân loại phần mềm máy tính (tt)

b) Mục tiêu: Học sinh biết cách phân loại phần mềm máy tính; Nêu được khái niệm của hệ điều hành c) Thời gian: 20 phút

d) Cách thức tiến hành:

Phương pháp thuyết trình, vấn đáp

- Hệ điều hành:

+ Hệ điều hành là một phần mềm máy tính.

+ Tất cả máy tính phải có hệ điều hành mới hoạt động được.

Giáo viên chia học sinh thành các nhóm đôi để thực hiện bài tập 3 trong vòng 5 phút Sau đó, giáo viên mời 2 nhóm lên bảng ghi kết quả thảo luận của nhóm mình Mời 1 – 2 nhóm nhận xét bài làm của nhóm bạn Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức.

Bài tập 3: Hãy phân biệt sự giống và khác nhau giữa hệ điều hành và phần mềm ứng dụng:

- Giống nhau: Đều là phần mềm máy tính.

Trang 4

e) Kết quả hoạt động:Phát biểu và thảo luận của học sinh xung quanh vấn đề đặt ra, phân loại phần mềm máy tính, khái niệm hê điều hành

f) Sản phẩm học tập: Học sinh biết cách phân loại phần mềm máy tính và trả lời được các câu hỏi về hệ điều hành, kết quả thực hiện bài tập 3

g) Phương án đánh giá: Quan sát quá trình học, câu trả lời của học sinh trên phiếu giao nhiệm vụ

Hoạt động 4

a) Tên hoạt động: Tìm hiểu về phần mềm ứng dụng và hệ điều hành

b) Mục tiêu: Học sinh phân biệt được một số phần mềm ứng dụng và hệ điều hành.

c) Thời gian: 25 phút

d) Cách thức tiến hành:

Phương pháp thuyết trình, vấn đáp

Giáo viên chia lớp ra thành 4 đội, yêu cầu các đội hãy phân loại những biểu tượng đã cho sao, điền tên

và công dụng (đối với phần mềm ứng dụng) cho thích hợp, đội nào làm đúng và nhanh nhất sẽ dành chiến thắng.

Bài tập 4: “Hãy điền tên các biểu tượng đã cho, phân loại chúng và điền công dụng của các phần mềm ứng dụng sao cho thích hợp”

Giáo viên nhận xét bài làm của các đội, chốt kết quả và trao thưởng cho đội dành chiến thắng

Phần mềm ứng dụng Hệ điều hành

e) Kết quả hoạt động:

- Phát biểu và thảo luận của học sinh xung quanh bài tập trò chơi mà giáo viên đặt ra, phân loại các biểu tượng hệ điều hành và phần mềm ứng dụng Nêu được công dụng của một số phần mềm ứng dụng cơ bản.

f) Sản phẩm học tập: Học sinh phân loại các biểu tượng theo khái niệm phần mềm ứng dụng và hệ điều hành, kết quả thực hiện bài tập 4.

g) Phương án đánh giá: Quan sát quá trình học, kết quả của trò chơi

IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

MẪU 1 BẢNG MÔ TẢ TỔNG QUÁT

Trang 5

Phương pháp đánh giá hồ sơ học tập.

Phiếu giao nhiệm vụ Bảng kiểm

Nội dung dạy học trọng tâm

PP/KTDH chủ đạo

Phương án đánh giá Công cụ

Phương pháp hoạt động nhóm.

Quan sát quá trình học, câu trả lời của học sinh trên phiếu giao nhiệm vụ

Phiếu giao nhiệm vụ Bảng kiểm

Quan sát quá trình học, phương án giải quyết vấn đề.

Bảng câu hỏi ngắn.

Quan sát quá trình học, câu trả lời của học sinh trên phiếu giao nhiệm vụ

Phiếu giao nhiệm vụ

và hệ điều hành.

Phương pháp trò chơi.

Quan sát quá trình học, kết quả của trò chơi

Phiếu giao nhiệm vụ.

Bảng kiểm

Mẫu 4.1

Mẫu 4.2

V HỒ SƠ DẠY HỌC

Trang 6

Mẫu 1.1

Mẫu 1.2

Trang 7

Mẫu 2

Mẫu 3.1

Mẫu 3.2

Trang 8

Mẫu 4.1

Mẫu 4.1

Mẫu 4.2

Trang 9

Phần 2 [hỏi đáp] modul 3 tin học thcs [câu hỏi tương tác]

Xác định chủ đề và yêu cầu cần đạt của chủ đề môn Tin học

Phân tích yêu cầu cần đạt (YCCĐ) trong môn Tin học gồm 4 côngviệc chính sau đây

•Xác định chủ đề

•Xác định biểu hiện chung của YCCĐ của chủ đề

•Xác định các mức biểu hiện của YCCĐ (NL tin học)

•Xác định các biểu hiện của phẩm chất và năng lực chung

1) Xác định chủ đề

Có thể thực hiện một trong 4 cách sau đây:

•Sử dụng toàn bộ chủ đề chính của một trong 7 chủ đề (ít dùng)

•Sử dụng mộtnội dung của chủ đề (phổ biến)

•Kết hợp một số bài học (phổ biến)

•Lựa chọn để kết hợp một số nội dung (ít dùng)

Ví dụ:

Trong chuyên đề lớp 11, có thể lựa chọn chuyên đề 11.3 “Thực

hành chỉnh sửa ảnh” làm một chuyên đề/chủ đề dạy học và đánh giá

2) Xác định biểu hiện chung của YCCĐ

• Tiến hành phân tích từng YCCĐ thành các biểu hiện chung

Trang 10

– Sử dụng được các chức năng chính của phần mềm chỉnh sửa ảnh:

+ Tạo và chỉnh sửa được ảnh động từ các ảnh tĩnh với tốc độ hiển thị hợp lí.+ Tạo được hiệu ứng chữ chạy, thêm các hiệu ứng vào ảnh động

+ Biên tập và chỉnh sửa được màu sắc ảnh động, biến đổi được ảnh theoyêu cầu

Biểu hiện chung của các YCCĐ trên được trình bày trong bảng sau:

3) Xác định các mức biểu hiện của YCCĐ

Lựa chọn và phân tích, các biểu hiện chung của từng YCCĐ thành các mứcđánh giá tăng dần Ví dụ tương ứng với Biết, Hiểu, Vận dụng và Vận dụngcao

Ví dụ

Bảng dưới đây minh họa các mức biểu hiện của 2 YCCĐ (i) vfa (ii) khi dạyhọc và đánh giá chuyên đề Thực hành chỉnh sửa ảnh:

Trang 11

4) Xác định biểu hiện về phẩm chất và năng lực chung được củng cố và phát triển từ chủ đề/bài học

•Căn cứ vào YCCĐ, mục tiêu bài học, chủ đề để dự kiến và lực chọn PC,

NL cần củng cố và phát triển cho HS

•Ví dụ:

Trang 12

Xác định mục tiêu các chủ đề (Tham khảo)

Dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực HS đòi hỏiphương pháp dạy học (PPDH) và KTĐG cũng phải theo định hướng đó.Điều đó có nghĩa KTĐG phải bám sát theo mục tiêu dạy học của môn học

mà thành phần là mục tiêu dạy học của mỗi chủ đề/bài học trong môn học

đó Mục tiêu dạy học lại là kết quả từ sự phân tích yêu cầu cần đạt của mônhọc, nội dung, chủ đề/bài học Như vậy, để KTĐG theo định hướng pháttriển phẩm chất và năng lực HS thì việc trước tiên là phải phân tích yêu cầucần đạt để xác định mục tiêu

Khi phân tích yêu cầu cần đạt, cần phải đảm bảo một số tiêu chí sau:

– Phạm vi phẩm chất, năng lực (có thể tách thành các thành phần kiếnthức, kĩ năng, thái độ) tương ứng theo lĩnh vực mà yêu cầu cần đạt đề cập.– Mức độ của phẩm chất, năng lực tương ứng với mức độ mà yêu cầu cầnđạt đã xác định

Trang 13

– Thành phần của phẩm chất, năng lực thuộc thành tố nào trong các thành

tố của phẩm chất và năng lực

Tuy nhiên cần chú ý rằng không phải chủ đề nào, nội dung nào cũng baogồm đầy đủ tất cả các thành tố của phẩm chất và năng lực

Lập ma trận đánh giá theo mục tiêu dạy học chủ đề (Tham khảo)

Dưới đây là một cách tiếp cận khác để xác định các biểu hiện cụ thể của YCCĐ để tham khảo:

Sau khi có hệ thống các chủ đề và mục tiêu các chủ đề của môn học, ta cóthể tiến hành thiết lập ma trận mục tiêu của môn học để phục vụ cho việcKTĐG

Căn cứ theo bảng nội dung và yêu cầu cần đạt trong chương trình môn Tinhọc 2018, có thể lập ma trận chủ đề theo mẫu như sau (Bảng 3.12):

Trang 14

Câu hỏi:

Thầy, cô hãy đưa ra mục tiêu theo phẩm chất, năng lực trên cơ sở yêu cầu cần đạt của chủ đề sau?

Thực hành sử dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh

– Sử dụng được các chức năng chính của phần mềm chỉnh sửa ảnh:

+ Tạo và chỉnh sửa được ảnh động từ các ảnh tĩnh với tốc độ hiển thị hợp lí.+ Tạo được hiệu ứng chữ chạy, thêm các hiệu ứng vào ảnh động

+ Biên tập và chỉnh sửa được màu sắc ảnh động, biến đổi được ảnh theo yêu cầu

Hướng dẫn trả lời:

Yêu cầu cần đạt như sau:

– Sử dụng được các chức năng chính của phần mềm chỉnh sửa ảnh:

+ Tạo và chỉnh sửa được ảnh động từ các ảnh tĩnh với tốc độ hiển thị hợp lí.+ Tạo được hiệu ứng chữ chạy, thêm các hiệu ứng vào ảnh động

Trang 15

+ Biên tập và chỉnh sửa được màu sắc ảnh động, biến đổi được ảnh theo yêu cầu.

Biểu hiện chung của các YCCĐ trên được trình bày trong bảng sau:

Câu hỏi: cuối khóa Modul 3 môn Tin THCS

Các sản phẩm cần nộp (uplên LMS) như sau:

1 Kế hoạch đánh giá cho chủ đề/bài học (theo yêu cầu cần đạt)

Theo các yêu cầu sau:

Trang 16

Xác định các NL cần đánh giá trong chủ đề

Xác định các yêu cầu cần đạt cần đánh giá tương ứng với mỗi năng lực.Xác định phương pháp đánh giá phù hợp

Xác định công cụ đánh giá hợp lí

Xác định thời điểm đánh giá phù hợp

2 Bộ công cụ đánh giá theo kế hoạch trên

Tùy theo chủ đề mà có thể có số lượng công cụ phù hợp Tuy nhiên, mỗi chủ đề nên xây dựng 3 – 5 loại công cụ khác nhau (câu hỏi, bài tập, bảng kiểm, thang đo, rubrics,…)

Các yêu cầu bộ công cụ đánh giá theo kế hoạch:

Đa dạng công cụ

Xây dựng công cụ

Hướng dẫn chấm/ Đáp án

Tổng hợp được kết quả đánh giá để đánh giá đến từng học sinh

Đáp án phần tự luận cuối khóa Modul 3 môn Tin THCS: PHẦN MỀM MÁY TÍNH LÀ GÌ?

(3)

Trang 17

NĂNG LỰC CHUNG

Năng lực tự

chủ và tự học

Tự đọc và khám phá kiến thức qua các hoạt động học;

Trình bày kết quả Nhận ra vàchỉnh sửa sai sót của bản thân

Giải quyết vấn đề và sáng tạo:

Phát hiện và làm rõ vấn đề Tìm hiểu một số phần mềm thông dụng và công dụng của nó

(4)

PHẨM CHẤT CHỦ YẾU

Trách nhiệm

Có ý thức bảo quản và sử dụng hợp lý đồ dùng của bản

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH (Đáp án phần tự luận cuối khóa Modul 3 môn Tin THCS)

Giáo viên

 Chuẩn bị thiết bị/đồ dùng hỗ trợ: Máy tính, máy chiếu, nam châm …

 Chuẩn bị phương tiện/đồ dùng dạy học: Các mô hình các thiết bị

mạng, sơ đồ minh họa mạng máy tính

 Chuẩn bị tài liệu tham khảo, đồ dùng học tập cá nhân

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (Đáp án phần tự luận cuối khóa Modul 3 môn Tin THCS)

1 TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 18

trọng tâm

PP / KTDH chủ đạo

Phương

án đánh giá

Phân biệt phần cứng và phần mềm

Phương pháp hoạtđộng nhóm

Quan sát quá trình học, kết quả của quá trình hoạt động nhóm

khám phá

Quan sát quá trình học,

phương ángiải quyết vấn đề.Hoạt

Quan sát quá trình học, kết quả của quá trình hoạt động nhóm

Phương pháp trò chơi

Quan sát quá trình học, kết quả của trò chơiĐáp án phần tự luận cuối khóa Modul 3 môn Tin THCS

Video Đáp án 30 câu trắc nghiệm mô đun 3 môn tin học THCS

https://youtu.be/O910-l2Sa7I

Trang 19

[hỏi đáp] modul 3 tin học thcs [câu hỏi tương tác]

Phân tích yêu cầu cần đạt của chủ đề môn Tin học, xác định mục tiêu dạy học chủ đề về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù 5 năng lực tin học

Phân tích yêu cầu cần đạt của chủ đề môn Tin học, xác định mục tiêu dạy học chủ đề về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù

Mục lục

1. 5 năng lực tin học

2. [hỏi đáp] modul 3 tin học thcs [câu hỏi tương tác]

1. Xác định chủ đề và yêu cầu cần đạt của chủ đề môn Tin học

2. Xác định mục tiêu các chủ đề (Tham khảo)

3. Lập ma trận đánh giá theo mục tiêu dạy học chủ đề (Tham khảo)

5 năng lực tin học

Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Tin học THCS

cả tự luận và trắc nghiệm từ a-z chi tiết đầy đủ chính xác 100%

Các thầy cô cứ làm lần lượt theo đáp án này từ đầu đến cuối rất chi tiết đầy đủ cả phần trắc nghiệm và phần tự luận chỉ việc copy ở đây và paste vào, tất cả câu chỉ hơn 1 giờ là xong tất cả thôi ạ Chúc các thầy cô làm bài vui vẻ !

Thầy cô có thể liên lạc trực tiếp qua face book và số zalo bên dưới:

0989846331

https://www.facebook.com/minh.vuxuan.52/

Câu 1: Trình bày quan điểm của thầy/cô về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”?

Quan điểm của tôi về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá” là: Dựa vào cứ vào chuẩn kiếnthức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận năng lực) từng môn học, hoạt động giáo dục từngmôn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ (theo định hướngtiếp cận năng lực) của HS của cấp học

Trang 20

Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV và tựđánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.

Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huynhững ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này

Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khảnăng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy và học

Cả 2 cách đánh giá đều theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS chú trọng đếnđánh giá quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ của HS và vì sự tiến bộ của HS, từ đóđiều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạyhọc

Nhưng đánh giá hiện đại có phần ưu điểm hơn vì đảm bảo chất lượng và hiệu quả của

đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực đòi hỏi phải vận dụng cả 3 triết lí: Đánh

giá vì học tập, Đánh giá là học tập, Đánh giá kết quả học tập

Câu 2: Theo thầy/cô năng lực học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?

Năng lực học sinh được thể hiện:

1. Khả năng tái hiện kiến thức đã học

2. Giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn

3. Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùngnhững kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhàtrường (gia đình, cộng đồng và xã hội)

Câu 3: Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?

KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS THCS cần đảm bảo cácnguyên tắc sau:

 Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt

Trang 21

 Đảm bảo tính phát triển HS

 Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn

 Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học

Về mặt phát triển năng lực nhận thức giúp học sinh có điều kiện tiến hành các hoạt độngtrí tuệ như ghi nhớ, tái hiện, chính xác hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức, tạođiều kiện cho học sinh phát triển tư duy sáng tạo, linh hoạt vận dụng kiến thức để giảiquyết các tình huống thực tế

Câu 4: Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?

Với 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực tạo nên vòng tròn khép kín vì 7 bước trên có thểđánh giá kết quả học tập theo định hướng tiếp cận năng lực cần chú trọng vào khả năngvận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau Hay nói cáchkhác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong những bốicảnh có ý nghĩa Đánh giá kết quả học tập của học sinh đối với các môn học và hoạt độnggiáo dục theo quá trình hay ở mỗi giai đoạn học tập chính là biện pháp chủ yếu nhằm xácđịnh mức độ thực hiện mục tiêu dạy học về kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực, đồngthời có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của học sinh

Câu 5: Thầy, cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?

Đánh giá thường xuyên hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá diễn ratrong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho

GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập Đánh giá thường xuyênchỉ những hoạt động kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩaphân biệt với những hoạt động kiểm tra đánh giá trước khi bắt đầu quá trình dạy học mộtmôn học nào đó

Câu 6: Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?

Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rènluyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần

Trang 22

đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triểnnăng lực, phẩm chất HS.

Câu 7: Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?

Câu tự luận thể hiện ở hai dạng:

Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát HS tự do

biểu đạt tư tưởng và kiến thức

Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu

hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời.Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận cócâu hỏi mở rộng

Câu 7: Phương pháp kiểm tra viết trong môn Tin học có đặc điểm gì?

Hãy nêu ví dụ về một bài tập thực hành và phân tích bài tập thực hành này thành các yêu cầu cụ thể sao cho mỗi yêu cầu tương đương với một câu hỏi trong bài tập

tự luận.

Kiểm tra “viết” có xu hướng thực hiện trên máy tính, mạng máy tính hoặc Internet Trongmôi trường này, phương pháp kiểm tra “viết” dạng trắc nghiệm được ưu tiên sử dụng.Tuy nhiên, nếu việc dạy học được tổ chức “Học kết hợp” (Blended Learning) trên cáctrang web do GV Tin học tạo ra hoặc trên các hệ thống Quản lí học tập - LMS (LearningManagement System), thì phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận cũng thường được thực

hiện Các hệ thống LMS cung cấp công cụ Assignment để giao và thu bài bài kiểm tra tự

Trang 23

 Em hãy nêu thuật toán (các bước) để tìm UCLN và BCNN của 2 số a và b

Câu 8: Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

Quan sát là quá trình đòi hỏi trong thời gian quan sát, GV phải chú ý đến những hành vicủa HS như: phát âm sai từ trong môn tập đọc, sự tương tác (tranh luận, chia sẻ các suynghĩ, biểu lộ cảm xúc ) giữa các em với nhau trong nhóm, nói chuyện riêng trong lớp,bắt nạt các HS khác, mất tập trung, có vẻ mặt căng thẳng, lo lắng, lúng túng, hay hàohứng, giơ tay phát biểu trong giờ học, ngồi im thụ động hoặc không ngồi yên được quá

Câu 10: Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?

Đánh giá qua hồ sơ là sự theo dõi, trao đổi những ghi chép, lưu giữ của chính HS vềnhững gì các em đã nói, đã làm, cũng như ý thức, thái độ của HS với quá trình học tậpcủa mình cũng như với mọi người… Qua đó giúp HS thấy được những tiến bộ của mình,

và GV thấy được khả năng của từng HS, từ đó GV sẽ có những điều chỉnh cho phù hợphoạt động dạy học và giáo dục

Các loại hồ sơ học tập:

Trang 24

Hồ sơ tiến bộ: Bao gồm những bài tập, các sản phẩm HS thực hiện trong quá trình

học và thông qua đó, người dạy, HS đánh giá quá trình tiến bộ mà HS đã đạtđược Để thể hiện sự tiến bộ, HS cần có những minh chứng như: Một số phầntrong các bài tập, sản phẩm hoạt động nhóm, sản phẩm hoạt động cá nhân (giáo án

cá nhân), nhận xét hoặc ghi nhận của thành viên khác trong nhóm

Hồ sơ quá trình: Là hồ sơ tự theo dõi quá trình học tập của HS, học ghi lại những

gì mình đã học được hoặc chưa học được về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cácmôn học và xác định cách điều chỉnh như điều chỉnh cách học, cần đầu tư thêmthời gian, cần sự hỗ trợ của giảng viên hay các bạn trong nhóm…

Hồ sơ mục tiêu: HS tự xây dựng mục tiêu học tập cho mình trên cơ sở tự đánh giá

năng lực bản thân Khác với hồ sơ tiến bộ, hồ sơ mục tiêu được thực hiện bằngviệc nhìn nhận, phân tích, đối chiếu nhiều môn với nhau Từ đó, HS tự đánh giá vềkhả năng học tập của mình nói chung, tốt hơn hay kém đi, môn học nào còn hạnchế…, sau đó, xây dựng kế hoạch hướng tới việc nâng cao năng lực học tập củamình

Hồ sơ thành tích: HS tự đánh giá về các thành tích học tập nổi trội của mình trong

quá trình học Thông qua các thành tích học tập, họ tự khám phá những khả năng,tiềm năng của bản thân, như năng khiếu về Ngôn ngữ, Toán học, Vật lí, Âmnhạc… Không chỉ giúp HS tự tin về bản thân, hồ sơ thành tích giúp họ tự địnhhướng và xác đinh giải pháp phát triển, khai thác tiềm năng của bản thân trong thờigian tiếp theo

Câu 11: Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩmchất của học sinh là:

Đánh giá sản phẩm số là một đặc trưng quan trọng trong dạy học Tin học

Khi đánh giá sản phẩm số thường sử dụng 2 bộ công cụ sau đây:

Trang 25

Bộ công đánh giá sản phẩm gồm: Phiếu hướng dẫn tự đánh giá sản phẩm nhóm và Bảng

 Giải quyết vấn đề theo nhiều cách khác nhau có sáng tạo

Câu 12: Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩmchất của học sinh vì thành quả của sản phẩm có thể đòi hỏi sự hợp tác giữa các HS vànhóm HS, hay cá nhân thông qua đó mà GV có thể đánh giá được năng lực vận dụng kiếnthức vào thực tiễn của HS

Câu 13: Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác nhau? Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trình bày về định hướng đánh giá kết quả giáo dục theo một số điểm chính như sau:

Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị vềmức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫnhoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình,bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục

Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được qui định trongchương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục

Trang 26

Phạm vi đánh giá bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học vàchuyên đề học tập lựa chọn và môn học tự chọn.

Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của HS

Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông quađánh giá thường xuyên, định kì ở cơ sở giáo dục, các kì đánh giá trên diện rộng ở cấpquốc gia, cấp địa phương và các kì đánh giá quốc tế Cùng với kết quả các môn học vàhoạt động giáo dục bắt buộc, các môn học và chuyên đề học tập lựa chọn, kết quả cácmôn học tự chọn được sử dụng cho đánh giá kết quả học tập chung của HS trong từngnăm học và trong cả quá trình học tập

Việc đánh giá thường xuyên do GV phụ trách môn học tổ chức, kết hợp đánh giá của GV,của cha mẹ HS, của bản thân HS được đánh giá và của các HS khác

Việc đánh giá định kì do cơ sở giáo dục tổ chức để phục vụ công tác quản lí các hoạtđộng dạy học, bảo đảm chất lượng ở cơ sở giáo dục và phục vụ phát triển chương trình.Việc đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương do tổ chức khảo thí cấp quốcgia hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức để phục vụ công tác quản lícác hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng đánh giá kết quả giáo dục ở cơ sở giáo dục,phục vụ phát triển chương trình và nâng cao chất lượng giáo dục

Phương thức đánh giá bảo đảm độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng lứa tuổi, từngcấp học, không gây áp lực lên HS, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình HS

Trang 27

 Đánh giá thường xuyên (ĐGTX) hay đánh giá định kì (ĐGĐK) đều bám sát nămthành phần của năng lực tin học và các mạch nội dung DL, ICT, CS, đồng thờicũng dựa vào các biểu hiện năm phẩm chất chủ yếu và ba năng lực chung được xácđịnh trong chương trình tổng thể.

 Với các chủ đề có trọng tâm là ICT, cần coi trọng đánh giá khả năng vận dụng kiếnthức kĩ năng làm ra sản phẩm Với các chủ đề có trọng tâm là CS, chú trọng đánhgiá năng lực sáng tạo và tư duy có tính hệ thống Với mạch nội dung DL, phải phốihợp đánh giá cách HS xử lí tình huống cụ thể với đánh giá thông qua quan sát thái

độ, tình cảm, hành vi ứng xử của HS trong môi trường số GV cần lập hồ sơ họctập dưới dạng cơ sở dữ liệu đơn giản để lưu trữ, cập nhật kết quả ĐGTX đối vớimỗi HS trong cả quá trình học tập của năm học, cấp học

 Kết luận đánh giá của GV về năng lực tin học của mỗi HS dựa trên sự tổng hợp cáckết quả ĐGTX và kết quả ĐGĐK

Việc đánh giá cần lưu ý những điểm sau:

 Đánh giá năng lực tin học trên diện rộng phải căn cứ YCCĐ đối với các chủ đề bắtbuộc; tránh xây dựng công cụ đánh giá dựa vào nội dung của chủ đề lựa chọn cụthể

 Cần tạo cơ hội cho HS đánh giá chất lượng sản phẩm bằng cách khuyến khích HSgiới thiệu rộng rãi sản phẩm số của mình cho bạn bè, thầy cô và người thân đểnhận được nhiều nhận xét góp ý

 Để đánh giá chính xác và khách quan hơn, GV thu thập thêm thông tin bằng cách

tổ chức các buổi giới thiệu sản phẩm số do HS làm ra, khích lệ HS tự do trao đổithảo luận với nhau hoặc với GV

Câu 15: Theo thầy/cô với mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 5 thành phần năng lực Tin học hay không? Tại sao?

Với mỗi chủ đề/bài học cần xác định được cả 5 năng lực Tin học Vì Có thể tóm tắc 5 cấu thành năng lực trên như sau: (1) năng lực sử dụng, khai thác, quản lý; (2) năng lực nhận

Trang 28

biết, ứng xử có văn hóa và an toàn; (3) năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; (4) năng

lực tự học; (5) năng lực chia sẻ, hợp tác trong cộng đồng nhà trường và xã hội.

Câu 16: Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi "tổng hợp" và câu hỏi "đánh giá"?

Câu hỏi "tổng hợp" nhằm kiểm tra khả năng của HS có thể đưa ra dự đoán, cách giảiquyết vấn đề, các câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo

>> Tác dụng đối với HS: Kích thích sự sáng tạo của HS, hướng các em tìm ra nhân tốmới

Câu hỏi "đánh giá" nhằm kiểm tra khả năng đóng góp ý kiến, sự phán đoán của HS trongviệc nhận định, đánh giá các ý tưởng, sự kiện, hiện tượng,… dựa trên các tiêu chí đã đưara

>> Tác dụng đối với HS: Thúc đẩy sự tìm tòi tri thức, sự xác định giá trị của HS

Câu 17: Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Tin học?

Câu 1: Em hiểu như thế nào về thuật toán trong tin học

Câu 2: Cho biết ưu và khuyết điểm của 3 kiểu kết nội (thẳng, sao, vòng)

Câu 3: Ngoài trình duyệt Web IE, Google Chrome, CocCoc em hãy kể tên 3 trình duyệtWeb khác?

Câu 18: Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS ở đầu giờ học một bài học mà các thầy cô lựa chọn?

Câu 1: Làm cách nào để tạo ra video clip thu hút người xem?

Câu 2: Làm cách nào để viết game giúp các bé học sinh tiểu học, học các phép toán cơbản?

Trang 29

Câu 19: Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?

Cần liên hệ với kinh nghiệm hiện tại cũng như cuộc sống, nghề nghiệp trong tương laicủa HS

 Có thể diễn giải theo cách nhìn của HS và để mở nhiều hướng giải quyết

 Chứa đựng mâu thuẫn và vấn đề có thể liên quan đến nhiều phương diện

 Cần vừa sức và có thể giải quyết trong những điều kiện cụ thể

 Cần có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau

 Có tính giáo dục, có tính khái quát hóa, có tính thời sự

 Cần liên hệ với kinh nghiệm hiện tại cũng như cuộc sống, nghề nghiệp trong tươnglai của HS

 Có thể diễn giải theo cách nhìn của HS và để mở nhiều hướng giải quyết

 Chứa đựng mâu thuẫn và vấn đề có thể liên quan đến nhiều phương diện

 Cần vừa sức và có thể giải quyết trong những điều kiện cụ thể

 Cần có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau

 Có tính giáo dục, có tính khái quát hóa, có tính thời sự

Trang 30

 Bài tập tìm cách giải quyết vấn đề

Với thuật toán tính tổng các số từ 1 đến n Em hãy cải tiến để viết chương trình tính tổng

 Cần liên hệ với kinh nghiệm hiện tại cũng như cuộc sống, nghề nghiệp trong tươnglai của HS

 Có thể diễn giải theo cách nhìn của HS và để mở nhiều hướng giải quyết

 Chứa đựng mâu thuẫn và vấn đề có thể liên quan đến nhiều phương diện

 Cần vừa sức và có thể giải quyết trong những điều kiện cụ thể

 Cần có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau

 Có tính giáo dục, có tính khái quát hóa, có tính thời sự

 Cần có những tình tiết, bao hàm các trích dẫn

Bài tập ra quyết định:

Nếu bạn thấy trong tuần có một chỉ số quan trọng sụt giảm mạnh, bạn sẽ hành động nhưthế nào?

Trang 31

Bài tập phát hiện vấn đề

Khi chúng ta tiếp xúc với người bị nhiễm Covid, bạn phải làm gì?

Bài tập tìm cách giải quyết vấn đề:

Tại sao bạn lại không thể dậy sớm để đi làm vào mỗi buổi sáng?

Câu 22: Xây dựng đề kiểm tra trong dạy học môn Tin học

Qui trình xây dựng các đề kiểm tra dùng trong kiểm tra đánh giá một môn học đạt đượcmức độ tiêu chuẩn hóa nói chung cũng khá phức tạp Qui trình thường bao gồm các bướcsau đây:

Bước 1: Xác định các mục tiêu đánh giá

Bước 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra (ma trận đặc tả và ma trận câu hỏi)

Bước 3: Biên soạn các dạng câu hỏi theo ma trận đề

Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra và hướng dẫn chấm

Bước 5: Thử nghiệm phân tích kết quả, điều chỉnh và hoàn thiện đề

Câu 23:

Sử dụng các sản phẩm học tập để giúp GV đánh giá sự tiến bộ của HS, đánh giá năng lựcvận dụng, năng lực hành động thực tiễn, kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS,phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn

đề phức hợp, phát triển năng lực cộng tác làm việc, rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn, pháttriển năng lực đánh giá cho HS

Câu 24: Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đánh giá?

Sử dụng các sản phẩm học tập để đánh giá sau khi HS kết thúc một quá trình thực hiệncác hoạt động học tập ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm hay trong thực tiễn GV sử dụng

Trang 32

sản phẩm học tập để đánh giá sự tiến bộ của HS và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng,thái độ vào trong các hoạt động thực hành, thực tiễn.

Để việc đánh giá sản phẩm được thống nhất về tiêu chí và các mức độ đánh giá, GV cóthể thiết kế thang đo Thang đo sản phẩm là một loạt mẫu sản phẩm có mức độ chấtlượng từ thấp đến cao Khi đánh giá, GV so sánh sản phẩm của HS với những sản phẩmmẫu chỉ mức độ trên thang đo để tính điểm

GV có thể thiết kế Rubric định lượng và Rubric định tính để đánh giá sản phẩm học tậpcủa HS

Câu 25: Thầy cô hãy cho biết quan điểm của mình về mục đích sử dụng hồ sơ học tập?

Hồ sơ học tập có thể được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, nhưng hai mục đíchchính của hồ sơ học tập là:

 Trưng bày/giới thiệu thành tích của HS: Với mục đích này, hồ sơ học tập chứađựng các bài làm, sản phẩm tốt nhất, mang tính điển hình của HS trong quá trìnhhọc tập môn học Nó được dùng cho việc khen ngợi, biểu dương thành tích mà HSđạt được Nó cũng có thể dùng trong đánh giá tổng kết hoặc trưng bày, giới thiệucho người khác xem

 Chứng minh sự tiến bộ của HS về một chủ đề/lĩnh vực nào đó theo thời gian Loại

hồ sơ học tập này thu thập các mẫu bài làm liên tục của HS trong một giai đoạnhọc tập nhất định để chẩn đoán khó khăn trong học tập, hướng dẫn cách học tậpmới, qua đó cải thiện việc học tập của các em Đó là những bài làm, sản phẩm chophép GV, bản thân HS và các lực lượng khác có liên quan nhìn thấy sự tiến bộ và

sự cải thiện việc học tập theo thời gian ở HS

Câu 26: Theo thầy, cô hồ sơ học tập nên quản lý thế nào?

Hồ sơ phải được phân loại và sắp xếp khoa học:

Trang 33

 Xếp loại theo tính chất của sản phẩm theo các dạng thể hiện khác nhau: các bàilàm, bài viết, ghi chép được xếp riêng, các băng đĩa ghi hình, ghi âm được xếpriêng rẽ.

 Xếp theo thời gian: các sản phẩm trên lại được sắp xếp theo trình tự thời gian để dễdàng theo dõi sự tiến bộ của HS theo từng thời kì Khi lựa chọn sản phẩm đưa vào

hồ sơ cần có mô tả sơ lược về ngày làm bài, ngày nộp bài và ngày đánh giá Đặcbiệt nếu là hồ sơ nhằm đánh giá sự tiến bộ của HS mà không ghi ngày tháng chocác sản phẩm thì rất khó để thực hiện đánh giá Tốt nhất nên có mục lục ở đầu mỗi

hồ sơ để dễ theo dõi

Câu 27: Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về bảng kiểm?

Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mongđợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không

Câu 28: Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác?

Sự khác nhau giữa Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chươngtrình GDPT 2018 là:

Trong chương trình GDPT 2018 thì Bảng kiểm được sử dụng trong quá trình GV quansát các thao tác tiến hành, các hoạt động trong quá trình học sinh thực hiện những nhiệm

vụ cụ thể như: làm việc nhóm, thuyết trình, đóng vai, thực hành

Bảng kiểm còn dùng trong đánh giá sản phẩm do HS làm ra theo yêu cầu, nhiệm vụ của

GV và các nhóm đánh giá lẫn nhau

Câu 29: Thầy cô hãy nêu ví dụ về một bảng kiểm kết hợp tự đánh giá hoạt động nhóm.

BÀI TẬP 2 – HK2 KHỐI 9 THỰC HÀNH POWERPOINT

CHỦ ĐỀ: CHỮ HIẾU TRONG GIỚI TRẺ NGÀY NAY

Trang 34

BẢNG KIỂM THỰC HÀNH SỬ DỤNG CÁC HIỆU ỨNG

1 Nhóm hiệu ứng chuyển trang

Câu 30: Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?

Thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi vềkhía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó

Có 3 hình thức biểu hiện cơ bản của thang đánh giá là thang dạng số, thang dạng đồ thị

Trang 35

Câu 32: Thầy/cô cho ý kiến về việc sử dụng rubric cho học sinh đánh giá đồng đẳng

về mặt định tính được hiệu quả?

Việc sử dụng rubric cho học sinh đánh giá đồng đẳng về mặt định tính được hiệu quả vìRubric được sử dụng rộng rãi để đánh giá các sản phẩm của học sinh về:

 Quá trình hoạt động, đánh giá sản phẩm

 Đánh giá cả thái độ và hành vi về những phẩm chất cụ thể

 Rubric được sử dụng để đánh giá cả định đính và định lượng

HS cùng tham gia xây dựng tiêu chí đánh giá các bài tập/nhiệm vụ để họ tập làm quen vàbiết cách sử dụng các tiêu chí trong đánh giá Thiết kế phiếu đánh giá theo tiêu chí

Câu 33: Để đánh giá một rubric tốt thầy, cô sẽ đánh giá theo những tiêu chí nào?

Để đánh giá một rubric tốt thì Rubric được đánh giá theo những tiêu chí

 Thể hiện đúng trọng tâm những khía cạnh quan trọng của hoạt động/sản phẩm cầnđánh giá

 Mỗi tiêu chí phải đảm bảo tính riêng biệt, đặc trưng cho một dấu hiệu nào đó củahoạt động/sản phẩm cần đánh giá

 Tiêu chí đưa ra phải quan sát và đánh giá được

Câu 34: Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá?

Khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá là mất nhiều thời gian để xây dựng hệ thốngtiêu chí và khi đánh giá

Phần I: Phần mở đầu:

Kiểm tra đầu vào

Trang 40

Phần II : Các xu hướng hiện đại

Ngày đăng: 16/07/2021, 10:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w