Bộ giáo dục và đào tạoTrờng đại học vinh ---***---Trần thị lan anh Hành động nhận xét qua lời thoại nhân vât nam và nữ trong truyện ngắn chu lai Đại học Vinh và của các đồng nghiệp, sự đ
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạoTrờng đại học vinh
-*** -Trần thị lan anh
Hành động nhận xét qua lời thoại nhân
vât nam và nữ trong truyện ngắn chu lai
Đại học Vinh và của các đồng nghiệp, sự động viên, khích lệ của ngời thân và bạn bè Nhân đây tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hớng dẫn cùng tập thể thầy cô giáo khoa Ngữ văn, khoa đào tạo Sau đại học nói chung và tổ Ngôn ngữ nói riêng Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các
đồng nghiệp, ngời thân và bạn bè.
Trang 2
Tác giả
Trần Thị Lan Anh
Mục lục
Trang
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Lịch sử vấn đề 5
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 7
4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 8
5 Phơng pháp nghiên cứu 9
6 Cái mới của đề tài 9
7 Cấu trúc của luận văn 9
Chơng 1: Một số giới thuyết xung quanh đề tài 1.1 Giao tiếp và hội thoại 11
1.2.Ngôn ngữ giới tính 21
1.3 Hành động ngôn ngữ và hành động nhận xét 27
1.4 Chu Lai - tác giả, tác phẩm 32
1.5 Tiểu kết chơng 1 34 Chơng 2: Các kiểu hành động nhận xét qua lời thoại nhân vật nam
Trang 3và nữ trong truyện ngắn Chu Lai
2.1 Nhận diện hành động nhận xét 36
2.2 Các kiểu hành động nhận xét qua vai nam và nữ trong truyện ngắn Chu Lai 38
2.3 Tiểu kết chơng 2 61
Chơng 3: Chiến lợc lịch sự qua hành động nhận xét ở lời thoại nhân vật nam và nữ trong truyện ngắn Chu Lai 3.1 Vấn đề lịch sự và quy tắc lịch sự 63
3.2 Chiến lợc lịch sự 68
3.3 Chiến lợc lịch sự thể hiện qua hành động nhận xét của nhân vật nam Và nữ trong truyện ngắn Chu Lai 73
3.4 Một số nhận xét về đặc điểm ngôn ngữ Chu Lai qua hành động nhận xét 88
3.5 Tiểu kết chơng 3 95
Kết luận 97
Tài liệu tham khảo 99
Trang 4Mở đầu
I Lý do chọn đề tài
1 Hiện nay, xu hớng vận dụng lý thuyết ngôn ngữ để nghiên cứu các tácphẩm văn học đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu ngôn ngữ.Theo hớng đó, đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu với quy mô lớn, nhỏkhác nhau và ngày càng khẳng định đợc vị trí cũng nh những đóng góp tích cựccủa nó Trên ý nghĩa đó, tìm hiểu truyện ngắn Chu Lai dới ánh sáng của dụnghọc là một việc làm cần thiết giúp đối tợng này đợc soi chiếu dới nhiều chiềukhác nhau của ngôn ngữ
2 Chu Lai là một trong những gơng mặt sáng giá của nền văn học giai
đoạn sau 1975, đợc ghi nhận là đã có đóng góp cho sự nghiệp phát triển của vănhọc Sự đóng góp của Chu Lai không chỉ ở việc ông đã thể hiện đợc một cáchchân thật, sinh động những vấn đề chiến tranh và số phận ngời lính cũng nh sựvận động, phát triển của đất nớc những năm sau chiến tranh theo một cách nhìnmới Và qua việc tái tạo lại cuộc sống đầy gian khổ ác liệt đó, ông đã cho thấy
sự nỗ lực của mình trong việc cách tân nghệ thuật ý thức luôn làm mới mình đãkhiến cho Chu Lai trở thành một tác giả sung sức và các sáng tác của ông đem
đến điều mới lạ, bất ngờ cho độc giả
3 Nghiên cứu về Chu Lai, ngời ta chú ý nhiều đến một “tiếng nói nghệthuật mới” trong tiểu thuyết và truyện ngắn của ông nhng cha chú ý nhiều đến
sự khác biệt trong lời thoại nhân vật nam và nữ Đây là một vấn đề đòi hỏi cần
có sự quan tâm nhiều hơn nữa của các nhà khoa học đối với một tác phẩm đợccoi là có nhiều đổi mới về nội dung và hình thức văn học sau 1975
Thực tế đó đã giúp chúng tôi mạnh dạn đi sâu tìm hiểu “Hành động nhậnxét qua lời thoại nhân vật nam và nữ trong truyện ngắn Chu Lai” Đây là mộtnội dung cụ thể cha có công trình nào nghiên cứu Việc lựa chọn đề tài này, luậnvăn cũng mong muốn góp thêm một tiếng nói khẳng định sự khác nhau về đặc
điểm ngôn ngữ của nam giới và nữ giới nói chung, trong truyện ngắn của ChuLai nói riêng, bổ sung t liệu về sự đổi mới văn học sau 1975 Đó cũng là lý dolựa chọn đề tài của chúng tôi
II Lịch sử vấn đề
Trong lĩnh vực nghiên cứu phê bình, Chu Lai là một gơng mặt mới so vớinhững cây bút kì cựu nh: Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Trung Thành Song
Trang 5những năm gần đây ngời ta bắt đầu quan tâm nhiều hơn về một nền văn học hậuchiến thì Chu Lai là cây bút đợc đề cập khá nhiều Đã có rất nhiều bài báo, bàiviết, công trình khoa học nghiên cứu về truyện ngắn Chu Lai Chúng tôi tạmchia các bài nghiên cứu về Chu Lai theo các nhóm sau:
Nhóm 1: Các bài viết, bài phê bình, công trình khoa học đánh giá và
nghiên cứu về đề tài, nhân vật, cảm hứng trong sáng tác của Chu Lai
Tác giả bài viết “ Nhà văn Chu Lai – Viết để neo tâm hồn vào cuộc Viết để neo tâm hồn vào cuộc
đời”, http://coinguon.com (6/4/2004) nhận xét “với anh, chiến tranh là một siêu
đề tài, hình ảnh ngời lính là một siêu nhân vật, đề tài chiến tranh nh một mỏquặng, càng đào sâu, càng màu mỡ”
Hồng Diệu cũng nhận xét “ Chu Lai là nhà văn thuỷ chung với đề tàichiến tranh, anh có nhiều tác phẩm viết về đề tài ngời lính trên cả ba mặt trận:văn học- sân khấu - điện ảnh”
Trong bài viết “Tập truyện ngắn Phố nhà binh”, Lý Hoài Thu đã khẳng
định “Dù trực tiếp viết về thời dĩ vãng mịt mùng bom đạn hay chuyển dịch sangtiếp nhận những “kênh” thông tin mới, xô bồ của thời hiện tại, bao giờ Chu Laicũng nghiền ngẫm suy t về hiện thực với sự nhiệt tâm và lòng trung thực của ng-
ời lính Vì vậy, trớc đề tài chiến tranh, anh không chỉ là viết, là tiếp cận mà làsống, là day dứt vật vã bằng tâm linh và máu thịt của chính mình” (45 tr.92)
Bùi Việt Thắng trong bài “Một đề tài không cạn kiệt”, nhận thấy “Nhân
vật Chu Lai đựơc thể hiện nh những con ngời tâm linh Họ sống bởi những ám
ảnh của ảo giác, hối thúc bởi sự sám hối luôn tìm kiếm sự giải thoát Đó lànhững con ngời trở về sau chiến tranh bị mất thăng bằng, khó tìm đợc sự yên ổntrong tâm hồn Họ sống trong cảm giác không bình yên Đi vào ngõ ngách đờisống tâm linh con ngời, Chu Lai đã làm ngời đọc bất ngờ vì nhữmg khám phánghệ thuật của mình Nhân vật của Chu Lai thờng tự soi tỏ mình khám phámình – Viết để neo tâm hồn vào cuộc khám phá một bản ngã hay một con ngời” (41, Tr.104)
Nhóm 2: Các bài viết, bài nghiên cứu chỉ ra những dấu hiệu đổi mới về
phơng diện nghệ thuật trong truyện ngắn Chu Lai
Theo hớng này có một số tác giả nh Bùi Việt Thắng, Lý Hoài Thu, LêTất Cứ, Cao xuân Hải
Bùi Việt Thắng viết: "Dờng nh Chu Lai nghiêng về bút pháp nghiêm nhặttrong cách thể hiện đời sống của ngời chiến sĩ Bút pháp này tạo nên tính sâu sắctrong truyện ngắn của anh” (39, tr.102)
Nhà phê bình văn học Lý Hoài Thu nhận xét: “về bút pháp, Chu Lai đãtạo ra đợc sự đa dạng về màu sắc thẩm mỹ, đa chiều về thời gian, không gian, đa
Trang 6thanh về giọng điệu, âm hởng Bên cạnh sắc thái trữ tình của Phố vắng, Dòng sông yên ả là những xung đột gắt gao, là tiết tấu dồn dập đầy kịch tính của Phố nhà binh Bên cạnh dòng tâm tởng triền miên của Ngời không đi qua hoàng cung là những lời lẽ sâu sắc mà thấm thía của Ngời cha nhu nhợc ”; “Văn
Chu Lai rất gần với ngôn ngữ điện ảnh Có cảm giác nh ngòi bút của anh cũng
“lớt”, cũng “lia” từ nhiều góc độ, cũng tiến cận cảnh, cũng lùi xa viễn cảnh nhống kính của ngời quay phim Văn Chu Lai vì thế gân guốc, khoẻ khoắn ”
“Về kết cấu, anh vận dụng nhiều thủ pháp đồng hiện và coi đó là một trục chính,
là mối giao lu giữa quá khứ và hiện tại”(45, tr.95)
Lê Tất Cứ viết “Chu Lai xây dựng đợc cốt truyện hấp dẫn phù hợp với ý
đồ t tởng mà anh muốn gửi tới ngời đọc Đó là số phận của mỗi con ngời trongcuộc chiến và sau cuộc chiến, những nỗi đau thậm chí là cả sự bất công đến vô
lý vẫn ngang nhiên tồn tại”
Nhóm 3: Các bài nói chuyện, trả lời phỏng vấn của nhà văn Chu Lai xuất
hiện trên các loại thông tin đại chúng nh báo viết, báo hình, báo điện tử
Trả lời cho câu hỏi của bạn chat trên trang http://vietnamnet.vnn.vn
(22/12/2003) “Điều gì khiến anh thoả mãn nhất khi cầm bút viết về chiếntranh?” - Chu Lai cho rằng “Là đợc đi đến tận cùng, bớc vào chiến tranh, conngời ta bộc lộ tất cả tính cách, chiến tranh giống nh một loại dung dịch đặc biệtkhiến cho tất cả những gì chạm tới đều phải lên hết màu, hết nét, từ sự giả dốithấp hèn đến cao thợng, thánh thiện Chính vì thế, trong chiến tranh, các số phậnnhân vật có quyền đẩy lên tận cùng của mọi buồn vui
ở một số bài khác, Chu Lai trao đổi với bạn đọc những trăn trở, suy t về
nghề viết nh: Nhà văn Chu lai h“ ớng văn chơng đến độc giả trẻ” ,
http://hoahuyen.vnwblogs.com (1/6/2005); “ Nhà văn Chu Lai và những ám
ảnh của nghiệp viết”, http://vnexpress.net (12/12/2003); “ Đại tá- nhà văn Chu
Lai công phá vào đạo lí dân tộc nghĩa là ngòi bút đã chết“ ”,
http://vietnamnet.vnn.vn
Bên cạnh những ý kiến khẳng định sự thành công của Chu Lai cũng cómột vài ý kiến đánh giá mặt tồn tại trong văn Chu Lai Tác giả Ngô Vĩnh Bình
trong bài “ Chu Lai với dòng sông xa” nhận xét: “Tuy tác giả đã có những trăn
trở, những suy nghĩ mới, tạo ra lối viết mới nhng đây đó vẫn cha vợt hẳn đợc lênmình Đây đó lối kể chuyện còn lộ ý, thiếu tự nhiên, suôn sẻ"(3, tr 103)
Tóm lại, nhìn một cách tổng quát phần lớn các ý kiến của các tác giả đitrớc đánh giá về văn Chu Lai nói chung, truyện ngắn Chu Lai nói riêng phần lớnchỉ dừng lại ở nhận xét, đánh giá tác phẩm dới góc độ lý luận phê bình chứ cha
Trang 7có công trình nào đi sâu tìm hiểu ở bình diện ngôn ngữ Gần đây, luận án Tiến
sĩ của Cao Xuân Hải đi sâu nghiên cứu hành động nhận xét qua lời thoại nhânvật trong truyện ngắn Chu Lai, Lê lựu, Nguyễn Minh Châu
III Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi chọn nhóm hành động nhận xét tronglời thoại qua vai nam và nữ ở 22 truyện ngắn tiêu biểu của nhà văn Chu Lai, in
trong tập “Truyện ngắn Chu Lai”, do Nhà xuất bản Văn học tuyển chọn và giới
thiệu năm 2003 làm đối tợng nghiên cứu
Để tiện cho việc theo dõi, chúng tôi đánh số La Mã theo thứ tự từ nhỏ đếnlớn tơng ứng với các truyện trong tập nh sau:
I- Một khái niệm tình yêuII- Lửa mắt
III- Ngời không đi qua hoàng cungIV- Cái tát sau cánh gà
V- Trang bản thảo chép thuêVI- Anh Hai Đởm
VII- Gió nơi ấy màu xanhVIII- Kỷ niệm vùng venX- Phố vắng
XII- Phố nhà binhXIII- Tiếng Hà NộiXIV- Mất
XV- Chỗ ấy có một ngôi nhàXVI- Thi nhân trên sàn đấuXVII- Cuộc đời khe khẽXVIII- Sắc đỏ chôm chômXIX- Đêm nghe gà đập chuồngXX- Mắt sau vách lá
IX- Dòng sông yên ảXXI- Hơi thở đêmXI- Bức chân dung của ngời đàn bà lạXXII- Con tôi đi lính
IV Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
1 Mục đích
Đề tài hớng đến hai mục đích chính:
Trang 8a Góp phần làm sáng tỏ lí thuyết hành động ngôn ngữ biểu hiện qua mộtnhóm hành động cụ thể - hành động nhận xét - trong tác phẩm văn chơng qualời thoại nhân vật nam và nữ.
b Góp phần giảng dạy, nghiên cứu văn học Việt Nam sau 1975, trong đó
có sự đổi mới nghệ thuật của nhà văn Chu Lai
2 Nhiệm vụ
a Trình bày một số khái niệm liên quan đến đề tài nh: lý thuyết giao tiếp,
lý thuyết hội thoại, lý thuyết hành động ngôn ngữ
b Trình bày lí thuyết về hành động nhận xét nói chung và đi sâu mô tảcác tiểu nhóm hành động nhận xét qua vai giao tiếp nam và nữ trong truyệnngắn Chu Lai
c Chỉ ra một số chiến lợc giao tiếp (xét từ phơng diện lịch sự) khi thamgia hoạt động giao tiếp
d Trên cơ sở phân tích, luận văn rút ra những đặc điểm riêng trong sửdụng ngôn ngữ giữa nhân vật nam và nhân vật nữ trong truyện ngắn Chu Laicũng nh vai trò của hành động nhận xét trong việc xây dựng cốt truyện, chủ đècủa câu truyện
V Phơng pháp nghiên cứu
1 Phơng pháp thống kê phân loại
Phơng pháp này chúng tôi sử dụng để thống kê các cuộc thoại có hành
động nhận xét ở các lời thoại của nhân vật nam và nữ trong 22 truyện ngắn củanhà văn Chu Lai từ tập “ Truyện ngắn Chu Lai”
2 Phơng pháp so sánh, đối chiếu
Phơng pháp này chúng tôi sử dụng để so sánh đối chiếu hành động nhậnxét của nhân vật nam với nhân vật nữ trong truyện ngắn Chu Lai và các nhân vậtkhác của các nhà văn cùng thời để thấy đợc đặc trng riêng về ngôn ngữ trongtruyện ngắn Chu Lai
3 Phơng pháp phân tích và tổng hợp
Trên cơ sở thống kê t liệu, so sánh đối chiếu, chúng tôi lựa chọn, phântích cụ thể các kiểu dạng hành động nhận xét, chiến lợc lich sự qua hành độngnhận xét của nhân vật Từ đó đa ra nhận xét khái quát về đặc điểm ngôn ngữ củanam giới và nữ giới và phong cách ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật của nhân vậttrong truyện ngắn Chu Lai
VI Cái mới của đề tài
Đây là đề tài đầu tiên đi sâu nghiên cứu hành động nhận xét qua lời thoạinhân vật nam và nữ trong truyện ngắn Chu Lai, bổ sung thêm t liệu về sự đổi
Trang 9mới nội dung và hình thức văn học những năm sau chiến tranh chống Mỹ màcác nhà nghiên cứu quan tâm.
VII Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn sẽ đợc trìnhbày trong ba chơng:
Chơng 1: Một số giới thuyết xung quanh đề tài
Chơng 2: Các kiểu hành động nhận xét qua lời thoại nhân vật nam và nữ
trong truyện ngắn Chu Lai
Chơng 3: Chiến lợc lịch sự ở hành động nhận xét qua lời thoại nhân vật
nam và nữ trong truyện ngắn Chu Lai
Ch ơng 1
Một số giới thuyết xung quanh đề tài
1.1 Giao tiếp và hội thoại
1.1.1 Giao tiếp
1.1.1.1 Giao tiếp và sự kiện giao tiếp
Có thể khẳng định con ngời sống không thể thiếu giao tiếp, đó là một hoạt
động mang tính xã hội của con ngời Trong các hình thức giao tiếp, giao tiếp bằngngôn ngữ là phổ biến và có vai trò quan trọng nhất Giao tiếp ngôn ngữ là hìnhthức giao tiếp sử dụng ngôn ngữ làm công cụ chủ yếu để truyền đạt cho nhaunhững thông tin về tự nhiên, xã hội nhằm những mục đích khác nhau
Trang 10Năng lực ngôn ngữ và năng lực giao tiếp của con ngời dần đợc hình thành
và phát triển qua quá trình sống, tiếp xúc, học tập và làm việc Sự thật cho thấy, cảhai năng lực này có đợc không phải là do “ thiên phú” mà là do trải qua quá trìnhhọc tập, giáo dục ở mỗi ngôn ngữ khác nhau của mỗi cộng đồng khác nhau cónhững quy tắc và chuẩn mực ngôn ngữ riêng, nó bị chi phối bởi thói quen, phongtục tập quán, văn hoá của dân tộc đó Vì vậy, sự khác biệt về chuẩn giao tiếp giữacác dân tộc, cộng đồng là điều dĩ nhiên
Nhà nghiên cứu ngôn ngữ D Hymes có những nghiên cứu về sự kiện giaotiếp đã dùng từ SPEAKING gồm tám chữ cái để chỉ tám yếu tố có liên quan đến sựkiện giao tiếp
S: Chu cảnh và hiện trờng
P: Ngời tham gia giao tiếp
E: Mục đích giao tiếp
lí giải khác nhau
1.1.1.2 Quan hệ giao tiếp
Quan hệ giao tiếp là mối quan hệ giữa các thành viên tham gia giao tiếp.Hay nói cụ thể hơn, trong một cuộc giao tiếp, các thành viên tham gia phải có mốiquan hệ qua lại nhất định với nhau, đó chính là qua hệ giao tiếp Những mối quan
hệ này đợc hình thành, xây dựng trên cơ sở hệ thống các mối quan hệ xã hội, trêncơ sở cấu trúc của xã hội đó Lênin nói “con ngời là tổng hoà các mối quan hệ xãhội”, “ con ngời là một thực thể đa chức năng” Vì thế, con ngời ở mỗi hoàn cảnhkhác nhau có vai giao tiếp khác nhau Ví dụ, một ngời phụ nữ trong gia đình là mẹtrong quan hệ với con, là con trong quan hệ với cha, là vợ trong quan hệ với chồng,
là chị trong quan hệ với em và là em trong quan hệ với anh, chị ở ngoài xã hội,cô ta có thể là thủ trởng đối với nhân viên cấp dới nhng lại là nhân viên trong quan
hệ với thủ trởng cấp trên, là cô giáo trong quan hệ với học sinh Tất cả những mốiquan hệ đan xen ấy làm nên một mạng các quan hệ với rất nhiều vai khác nhau
Trang 11Tuỳ theo mục đích giao tiếp mà ngời tham dự giao tiếp có sự lựa chọn nộidung, cách thức biểu đạt ngôn ngữ khác nhau Chính vì vậy, việc đầu tiên tronggiao tiếp là phải xác định đợc mối qua hệ trong giao tiếp Một ngời, trong mỗihoàn cảnh giao tiếp khác nhau có mối quan hệ khác nhau Dù có rất nhiều mốiquan hệ nh vậy nhng có thể quy về hai loại chính: quan hệ quyền uy và quan hệthân cận.
Quan hệ quyền uy là quan hệ trên-dới, tôn-khinh, sang-hèn Quan hệ này
đợc đặc trng bằng yếu tố quyền lực, có khoảng cách giao tiếp Tuy vậy, quan hệnày cũng chỉ có tính chất tơng đối Chẳng hạn: ngời này có vị thế cao hơn ngời kianhng lại có vị thế thấp hơn ngời khác hoặc ngời này có vị thế cao hơn ngời kia xéttrong mối quan hệ này nhng lại có vị thế thấp hơn trong mối quan hệ khác Quan
hệ quyền uy phụ thuộc vào các yếu tố mang tính xã hội nh: địa vị xã hội, giới tính,tuổi tác Vì thế, trong giao tiếp xảy ra những tình huống khó xử buộc các bênphải thiết lập chiến lợc giao tiếp, chiến lợc xng hô Chẳng hạn, về tuổi A nhiều hơn
B nhng về cơng vị xã hội thì B là cấp trên của A Vì vậy, nếu xng hô đời thờng A
có thể gọi B là em, xng anh, ngợc lại, khi đi vào giao tiếp quy thức thì ngời đó lại
có chiến lợc giao tiếp, chiến lợc xng hô khác đi
Nếu nh quan hệ quyền uy đợc đặc trng bằng yếu tố khoảng cách, rời xatheo vị thế xã hội thì quan hệ kết liên đợc đặc trng bằng sự gần gũi, thân mật, bạn
bè thân hữu ngang bằng, xoá đi khoảng cách Trong quan hệ quyền uy, địa vị hay
vị thế luôn tạo ra khoảng cách giữa hai bên tham gia giao tiếp (cấp trên - cấp d ới,thầy giáo - sinh viên, chủ - tớ ) còn trong quan hệ thân cận (hay kết liên) luôn h -ớng tới một sự đồng đẳng cận kề Lê Thành Kim trong luận án “Từ xng hô và cáchxng hô trong các phơng ngữ tiếng Việt” có đề xuất một quan hệ khác là: quan hệtôn ti trong gia tộc Theo tác giả, không thể tiến hành xem xét giao tiếp gia đình vàgiao tiếp xã hội vào một “khung” chung, vì thế, không thể nhập quan hệ gia đìnhvới quan hệ ngoài xã hội Quan hệ ứng xử giữa các thành viên trong gia đình vớinhau đợc xây dựng trên những phạm trù thân tộc Quan hệ tôn ti trong gia tộc làmột thiết chế có tính bền vững, ổn định và nghiêm ngặt Dĩ nhiên, ở các nền vănhoá khác nhau, ngôn ngữ khác nhau các kiểu loại tôn ti trong gia tộc có nhữngbiểu hiện khác nhau (25 tr 18)
1.1.2 Lí thuyết hội thoại
1.1.2.1 Khái niệm
Ngôn ngữ ra đời không có mục đích tự thân, sự ra đời của ngôn ngữ lànhằm thảo mãn nhu cầu giao tiếp giữa con ngời với nhau và “ngôn ngữ là công cụgiao tiếp quan trọng nhất của con ngời” (V.I.Lênin) Giao tiếp bằng ngôn ngữ có
Trang 12nhiều hình thức: giao tiếp một chiều (độc thoại), giao tiếp hai chiều hoặc nhiềuhơn (hội thoại) Sự xuất hiện của số lợng nhân vật tham gia quy định các dạngthoại: đơn thoại, song thoại, tam thoại, đa thoại Theo G.Yule(2), trong cuộc hộithoại ta có cấu trúc cơ bản: anh nói-tôi nói, hay nói cách khác là có sự luân phiênlợt lời, gọi là tơng tác (interaction) Nh vậy, hội thoại là một sự nỗ lực hợp tác giữacác bên tham gia.
ở Việt Nam, một trong những ngời đa vào giới thiệu lí thuýet hội thoại
đầu tiên là tác giả Đỗ Hữu Châu Ông khẳng định hội thoại là hình thức giao tiếpthờng xuyên, phổ biến của ngôn ngữ Nó cũng là hình thức cơ sở của mọi hoạt
Nh vậy, hội thoại xảy ra khi một nhân vật đa ra lời trao và nhân vật khác
đáp lại, cả hai làm thành một chu trình khép kín Trên thực tế, hội thoại tồn tại ởhai dạng:
- Lời ăn tiếng nói hàng ngày của con ngời
- Lời trao-đáp của các nhân vật hội thoại đã đợc chủ thể nhà văn tái tạo lạitrong tác phẩm văn chơng
Trong phạm vi luận văn này, chúng tôi đề cập đến dạng hội thoại thứ hai
Để có hiệu quả trong việc miêu tả cảm xúc chủ quan của ngời tham gia hội thoại,khi viết một tác phẩm văn học, nhà văn phải chú ý thể hiện cả những yếu tố phingôn ngữ, nằm bên ngoài ngôn ngữ của các nhân vậ tham gia cuộc thoại nh: điệu
bộ, ánh mắt, cử chỉ, tính kế thừa, sự tơng tác về nhận thức, ngữ cảnh bằng cáchthêm lời chú giải
Ví dụ sau cho thấy nhà văn đã chú ý đến các yếu tố phi ngôn ngữ (ngoàilời):
<1> - Thôi em xin chị - Xuân rên lên và càng rũ ngời xuống
- Thế em định thế nào? - Hà mềm giọng - Nhng Chắc cha có gì chứ hả?
- Có gì là sao cơ? - Cô gái cha tròn hai mơi tuổi ngớc mắt lên hỏi, giọng
đầy vẻ ngây thơ
- Là cái này này! - Hà chỉ vào bụng mình - Đã có gì cha?
- Cha, cha!- Cô gái giật nảy ngời - Sao mà có đợc chị.(IV, tr 77)
<2> - Này ông đẹp trai thế, ở quê có ngời thơng cha? Tâm cời lặng lẽ (một
điều ít thấy ở anh)
Trang 13- Kể ra cũng có (V, tr 101)
ở ví dụ <1> sau mỗi lời thoại nhân vật, tác giả chú giải thái độ chủ quancủa nhân vật và chú giải này đợc phân biệt bằng dấu ngan nối [-] ở <2> sau câuhỏi của Tâm là chú giải của tác giả, đợc phân biệt bằng dấu ngoặc đơn [( )]
1.1.2.2 Nhân vật hội thoại
a Khái niệm
Có nhiều yếu tố liên quan đến hội thoại Theo G.S Đỗ Hữu Châu (2001),các cuộc hội thoại khác nhau ở nhiều khía cạnh: thời gian, không gian, nơi chốn,tính chất cuộc thoại, mục đích nhng nhân vật hội thoại là yếu tố không thể thiếu.Nếu không có nhân vật hội thoại thì sẽ không có hội thoại Vì nhân vật hội thoại làngời tham gia vào một cuộc giao tiếp nào đó bằng ngôn ngữ, dùng ngôn ngữ để tạo
ra các lời nói qua đó mà tác động lẫn nhau" Đi vào khảo sát một hành động ngônngữ qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn không thể không đề cập đến nhân vậthội thoại
b Thế giới nhân vật trong truyện ngắn Chu Lai
Khảo sát thế giới nhân vật trong truyện ngắn Chu Lai, chúng tôi nhận thấykhá phong phú và đa dạng, đủ mọi thành phần, lứa tuổi, ngành nghề: kĩ s, bộ đội,công nhân, nhà văn, nhà báo, nhà thơ… Qua khảo sát, phân loại cho thấy có hai Qua khảo sát, phân loại cho thấy có hainhân vật thể hiện rõ đặc điểm phong cách nghệ thuật của nhà văn Chu Lai Đó lànhân vật với cốt cách anh hùng trận mạc và các nhân vật với bi kịch của cuộc sống
đời thờng
b1 Nhân vật với cốt cách anh hùng trận mạc
Lí giải sức mạnh và vẻ đẹp kì lạ của ngời cầm súng là một chủ đề xuyênsuốt trong nhiều tác phẩm của nhà văn Chu Lai Vì thế, trong các truyện ngắn củanhà văn Chu Lai, nhân vật đợc xây dựng nh những cốt cách anh hùng trận mạc:
Thân (Một khái niệm tình yêu), Việt (Lửa mắt), Đởm (Anh Hai Đởm), Mời, Ba Liên (Kỉ niệm vùng ven)
Thân (Một kỉ niệm tình yêu), một con ngời mảnh khảnh có vẻ nh yếu đuối
nhng lại rất anh dũng kiên cờng và có khả năng mà những ngời khác không thểlàm đợc Gặp tình thế khó khăn, bằng trí tuệ và lòng dũng cảm anh đã đa hai chiếc
xe vợt qua hai cây cầu gãy nh một trò xiếc trong sự thán phục của mọi ngời
Việt (Lửa mắt) - chiến sĩ trinh sát trong một lần điều tra đồn giặc, bị kẹt,
buộc phải nằm lại sát hàng rào đồn địch ngay ban ngày Anh rơi vào một tình thếhiểm nguy khi giáp mặt với tên lính nguỵ, sự sống của anh lúc này thật mongmanh Anh đã dùng sức mạnh của chính nghĩa, thể hiện qua ánh sáng đôi mắt để
đánh bại kẻ thù: "Hai ánh mắt đánh vào nhau ánh mắt xanh của cặp mắt sáng
Trang 14vang lên nh hai lỡi gơm chém nát tia mắt trắng dã, quấn lấy, đẩy nó thụt trở lại tròng mắt thằng lính ngón tay nó lẩy bẩy trong sự buốt cao độ, không ngoẹo lẫy
cò đợc nữa." Chính kẻ thù sau đó cũng phải thú nhận: "Con mắt của ông làm tôi sợ tôi thấy ông mạnh quá".
Ba Liên (Kỉ niệm vùng ven) một ngời con gái nhỏ nhắn, xinh đẹp nhng rất
gan dạ Một mình chị giữa vòng vây của giặc, dám tỉnh bơ cặp bồ với một thiếu tágiặc thoát ra, rồi "xỉa dao găm vô bụng ngời tình ngọt xớt"
Hai Đởm (Anh Hai Đởm), một võ trang địa phơng danh nổi nh cồn, quanh
năm bận chiếc quần cụt, lại có "ngón" gài trái rất độc Một mình anh đã từng leotuốt lên ngọn cây vừa bẩy B40 vừa la xung phong áp đảo cả một đại đội biệt độngquân địch
b2 Nhân vật bi kịch trong cuộc sống đời thờng
Hào quang choáng ngợp buổi ban đầu sau chiến tranh đã chóng vánh maimột trong từng số phận Những ngời chết đã chết cả rồi, những ngời đợc sống tiếptục sống trong khát vọng nồng cháy nhng không nh họ tởng Những ngời bớc rakhỏi cuộc chiến tranh cảm nhận một cuộc sống đời thờng thô bạo của thời hậuchiến Ngời lính trở nên bơ vơ, lạc lõng trớc guồng quay của cơ chế thị trờng, họkhông biết xoay xở nh thế nào và luôn gặp bi kịch giữa cuộc sống đời thờng
Hoán, Tùng (Ngời không đi qua hoàng cung), Lu An (Bức chân dung ngời đàn bà lạ), Lâm, Tuân (Dòng sông yên ả), Thẩm (Phố nhà binh), và "hàng
vạn ngời lang thang súng ống cả đời chỉ biết có mỗi nghề súng đạn" (V, tr.95) tấtcả họ sống với những mặc cảm "ăn mày dĩ vẵng" Họ đã từng trải qua quân ngũ,từng xông pha trận mạc, từ chỉ huy đến binh sĩ khi trở về với cuộc sống đời th ờng
đều vấp phải những bi kịch, đều bị ám ảnh bởi quá khứ
Những ngời lính vừa bớc ra khỏi chiến trận để tiếp ứng với cuộc sống đờithờng với những toan tính mu sinh không phải là dễ dàng Họ phải chịu một sức ép
ghê gớm của thị trờng Trở về sau chiến tranh, Thẩm (Phố nhà binh) tởng chừng
có đợc cuộc sống hạnh phúc với Hơng - con một vị tớng Thế nhng hạnh phúckhông đến nh họ mong chờ Hạnh phúc của họ bị thử thách bởi cơn lốc thị trờng.Thẩm đã đồng ý cho Hơng ra nớc ngoài để mong có cuộc sống hạnh phúc trọn vẹnkhi trở về Hơng đã giữ mình trong mấy năm xa cách nhng khi cuộc sống vật chất
đợc tơng đối đủ đầy thì chính cuộc sống của họ lâm vào bi kịch: Hơng chạy theongời đàn ông khác và bị tử nạn trong một lần đi chơi cùng ngời tình Hạnh phúckhông đến nh họ mong ớc
Mặt khác, ngời lính luôn mặc cảm, dằn vặt bởi mặt trái của cuộc chiếntranh Họ tìm đến quá khứ nh một biện pháp để cứu rỗi linh hồn Trớc những đau
Trang 15thơng của thời chiến, quá khứ là điểm tựa để con ngời kiên định lập trờng, t tởng,nhân cách Chính bằng mạch chảy của dòng kí ức hoài niệm đã giúp Hoán, Tùng
(Ngời không đi qua hoàng cung), Hai Lục Bình (Sắc đỏ chôm chôm), Tùng (Mất) vợt qua những cám dỗ đời thờng để thêm một lần khẳng định phẩm chất
đang xét, quy định ý nghĩa và giá trị cụ thể của đơn vị đó trong chuỗi lời nói Căn
cứ vào ngữ cảnh giải thích nghĩa của từ" (49, tr.894)
Ngữ cảnh chính là thời gian, không gian, cảnh huống bên ngoài cho phépmột câu nói trở thành hiện thực, nói đợc hay không nói đợc đồng thời giúp ta xác
định tính đơn nghĩa của phát ngôn Ngữ cảnh gắn chặt với quá trình hội thoại Đây
là ngữ cảnh hiểu theo nghĩa hẹp, còn đợc gọi là ngôn cảnh Ngôn cảnh là điều kiệntrớc và sau phát ngôn để cho phép hiểu đúng nghĩa của từ hay phát ngôn cụ thể Dù
là ngôn cảnh hay cảnh huống ngoài ngôn ngữ thì cũng dễ can thiệp vào hành vi nóinăng Bởi vì:
- Ngữ cảnh có tác dụng chế ớc và “cỡng chế” việc sử dụng ngôn ngữ
- Ngữ cảnh có tác dụng hỗ trợ việc lí giải hành vi ngôn ngữ
- Ngữ cảnh tạo cho lợng thông tin và ý nghĩa trở nên rõ ràng trong ngữ cảnh
- Ngữ cảnh có yêu cầu và hạn chế đối với ngời nói
Tìm hiểu ngữ cảnh trong truyện ngắn Chu Lai chúng tôi luôn xem xéttrong ngữ cảnh, vì chúng tạo khả năng giải nghĩa cho hành động nhận xét khichúng xuất hiện trong những cảnh huống riêng biệt
1.1.2.4 Các dạng hội thoại của hành động ngôn ngữ trong truyện ngắn Chu lai
Hội thoại là sự tơng tác giữa hai hoặc một số nhân vật bằng một ngôn ngữnào đó Khảo sát và thống kê truyện ngắn Chu Lai chúng tôi bắt gặp các dạng thứchội thoại sau:
1.1.2.4.1 Đơn thoại
Đơn thoại là lời thoại của nhân vật phát ra hớng tới ngời nghe nhng không
có lời đáp trực tiếp Ngời nghe chỉ đáp lại bằng hành động thực hiện hay bằng sựtiếp nhận một cách im lặng
Trang 16<3> " Đã đến cổng trời tha quý vị!
Đáp lại lời anh lái xe chỉ là sự nhấp nhổm của từng ngời ngồi trong xe." (I,
tr 32)
<4> "Anh ra đi! Tôi tin anh! - Việt nói Ngời lính gục gặc đầu." (II, tr.52)
Tuy nhiên hành động thuộc lời trao không có lời đáp không đợc chúng tôi
đề cập đến trong phạm vi đề tài này
1.1.2.4.2 Song thoại
Song thoại là trung tâm nghiên cứu của lí thuyết hội thoại Theo Nguyễn
Đức Dân “Nếu không có chú thích gì đặc biệt thì thuật ngữ hội thoại đợc hiểu làsong thoại” (10, tr.77)
Đây là dạng hội thoại diễn ra giữa hai nhân vật giao tiếp, lời của ngời nóihớng đến ngời nghe và đợc đáp lại bằng hành động ngôn ngữ đảm bảo sự luânphiên lợt lời hôi thoại giữa hành động trao lời và đáp đáp lời Khảo sát truyện ngắnChu Lai, chúng tôi thấy dấu hiệu để nhận diện song thoại nh:
a Dấu ngoặc kép (“ ”) sau lời dẫn của ngời kể chuyện
<5> Đại khái thế này:
"Cô phải tìm mọi cách làm sao gọi đợc nó về đi" Tiếng bà mẹ.
Tiếng cô con dâu "Mẹ ơi! Tính nhà con mẹ biết rồi đấy, làm sao mà gọi
đợc ạ?" (XV, tr 294)
<6> Tiếng chuông xe rác ánh ỏi vang lên nh hồi kẻng báo động máy bay
làm chìm đi cái âm thanh tức nghẹn ấy Lát sau nó lại nó lại trỗi dậy với một gam màu hoàn toàn khác:
"Bà Tôi không bám víu, tôi không ăn mày, ăn nhặt bà Tôi ở lại đây vì tôi yêu con trai bà, và nói thật nhé, một phần cũng vì bà Nếu tôi biết bà táng tận thế này tôi đã cuốn xéo từ lâu rồi"
"Con kia! Thì mày xéo đi!"(XV, tr 295)
b Dấu gạch ngang đầu dòng (-):
Dấu gạch ngang là dấu hiệu dễ nhận thấy và đợc nhiều nhà văn sử dụng
nh một đặc thù để biểu hiện sự tồn tại các lời thoại của nhân vật, đồng thời tô đậmtính chất đối thoại
<7> - Đánh nhau Bộ đội đánh nhau với dân Cha! Sao lúc này phẩm chất
bộ đội suy thoái quá!
- Bộ đội gì! Bộ đội giả thì có.
- Có khi là mấy ông đào ngũ.
- Thật quá sức tởng tợng Giữa ban ngày ban mặt, giữa bàn dân thiên hạ mà dám (IX, tr 185)
Trang 17<8> - Cậu ấy làm nghề gì ấy nhỉ?
- Ông là công an hộ tịch ấy à?
- Cái bà này Hỏi cho biết, chả nhẽ hàng xóm láng giềng tối lửa tắt
đèn
- Thì ông đi mà hỏi ngời ta (XV, tr 293)
Song thoại là dạng thức cơ bản của hội thoại và cũng là dạng thức chủ yếucủa hội thoại trong truyện ngắn Chu Lai
1.1.2.4.3 Tam thoại
Tam thoại là trong cùng một thời điểm, một không gian có xuất hiện banhân vật giao tiếp cùng một chủ đề
<9> - " Thế nào hả anh? Hỏng cầu à?
- Hỏng! Đến chậm có chút ít Chuẩn bị dựng trại kiếm củi nấu cơm thôi!
Cô áo xanh tái mặt:
- Thôi chết! Không còn cách nào nữa hả anh? Ma gió thế này mà nằm lại giữa rừng, giữa rú Hay là ta kiểm tra kĩ lại coi Có khi
- Mời chị! Xin mời bà chị! Cha lăn xuống khe còn là may đấy! (I,tr.17)
Ví dụ trên xuất hiện 3 nhân vật giao tiếp: Phụng, ngời lái xe, Loan Nộidung cuộc thoại xoay quanh chủ đề chiếc xe phải dừng lại bên chiếc cầu gãy Đầutiên là sự giao tiếp giữa Phụng và anh lái xe Nhng sự kiện cầu gãy đợc nhiều ngờiquan tâm nên xuất hiện nhân vật thứ ba là Loan tham gia vào cuộc thoại và cả ba
đều bày tỏ chính kiến của mình
1.1.2.4.4 Đa thoại
Đa thoại là lời của nhiều nhân vật xuất hiện tham gia trong một ngữ cảnhhội thoại cụ thể, có thể gọi đây là lời của đám đông Vì vậy, rất khó xác định nhânvật tham thoại nằm trong mối quan hệ nào Nhng đó không phải là lộn xộn hayngẫu nhiên mà đó là sự sắp xếp có dụng ý nghệ thuật của nhà văn
<10> " Đồng chí quận trởng ôm cây đờn trong lòng qua tay Đởm:
- Thằng Hai mày làm bậy sáu câu khoá đuôi đi!
Mọi ngời cời rộ lên tán thởng câu pha trò bất ngờ của ông Không ai có thể tin Đởm lại có thể ca Vì đã có ai đợc nghe Đởm ca một lần đâu Bỗng dng
Đởm đứng dậy thân hình kềnh càng, đầu chạm mái lán Ngời ta tởng anh từ chối, nhng không anh dõng dạc tuyên bố:
- Anh em có lòng tôi xin ca đâu có ngán!
Trang 18Tiếng vỗ tay hoan hô nổi lên nh chào đón một sự kiện lạ Mấy cô gái ôm nhau cời lăn ra khi anh cán sự tham mu quân đội lấy dáng điệu trang trọng vuốt vuốt cái ly quần cụt của Đởm:
- Hả! Cóc mở miệng này, ngon Quất một bài cho thiên hạ biết mặt luôn.
- Đởm xà lỏn năm bảy t khác Đởm xà lỏn năm bảy ba rồi đấy heng!
- Hền chi bữa nay thằng cha không nhấp môi một chút ba - xị - đế.
- Phải vậy chớ! Bộ để mấy cô chê hoài à!" (VI, tr 170)
Ví dụ <10> là lời thoại của đám đông nhân vật: quận trởng, Đởm, anh cán
sự tham mu, các cô gái; họ bình phẩm về sự kiện Đởm xà lỏn cất tiếng hát trongbuổi văn nghệ cây nhà lá vờn lấy "hảo" lúc bên đờng Đoạn thoại này khó xác địnhnhân vật tham thoại nằm trong mối quan hệ nào
1.1.2.4.5 Kết quả khảo sát:
Qua khảo sát các dạng thức hội thoại trong 22 truyện ngắn của Chu Laitrong tập “Truyện ngắn Chu Lai” chúng tôi thu đợc kết quả nh sau:
Bảng 1.1
Các dạng thức hội thoại của nhân vật
trong tập "truyện ngắn Chu Lai"
TT Dạng thức hội thoại Số lần xuất hiện tỉ lệ %
Đa thoại
891683025
28,553,89,68,1
Nh vậy, song thoại và đơn thoại chiếm tần số xuất hiện cao nhất Đa thoại
là dạng thức ít đợc nhà văn sử dụng (chỉ chiếm 8,1%) vì với số lợng nhân vật thamgia đông thì nhân vật không đợc miêu tả rõ nét và khó xác định nhân vật thamthoại nằm trong mối quan hệ nào Nh đã đề cập ở trên, luận văn chúng tôi chủ yếu
đi vào phân tích hành động nhận xét ở dạng song thoại
1.2 Ngôn ngữ giới tính
1.2.1 Lí thuyết về giới
Giới tính là biểu hiện tự nhiên và tất yếu của đời sống Giới tính (sex) chỉ
sự khác biệt về mặt thể chất giữa nam và nữ, sự khác biệt này chủ yếu liên quan
đến chức năng tái sản xuất giống nòi do các yếu tố di truyền tự nhiên quy định.Giới tính chỉ “những đặc điểm cấu tạo cơ thể và tâm lí làm cho nó có chỗ khácnhau giữa nam và nữ, giữa giống đực và giống cái”.(49, tr 524)
Trang 19Giới (Gender) “Chỉ mối quan hệ xã hội, mối tơng quan giữa đơn vị xã hộicủa nam và nữ trong bối cảnh xã hội cụ thể" (49, tr 524) Khi nói đến giới là nói
đến điều kiện và yếu tố xã hội quy định, vai trò và hành vi xã hội của mỗi giớikhông phải là bất biến mà thay đổi khi các điều kiện quy định về chúng thay đổi
1.2.1 Giới trong ngôn ngữ
ấn tợng về sự khác biệt ngôn ngữ giữa nam và nữ đã có từ lâu nhng chỉ trởnên rõ nét và đầu thế kỉ XX, khi E.Sapir chứng kiến hiện tợng nam giới và nữ giớidùng một số biến thể âm vị luân phiên khác nhau trong tiếng Yana và khiO.Jersperson tìm thấy sự khác biệt đáng kể về từ vựng và phong cách ngôn ngữ củahai giới trong tiếng Anh Cụ thể nh sau:
1.2.2.1 Đặc điểm sử dụng từ vựng riêng của từng giới
Kết quả nghiên cứu của E.d.Sapir và O Jersperson cho thấy có sự khácnhau trong cách dùng từ của nam và nữ, cụ thể ở đây là của ngời Yana Indian, mộtvùng của California (Mỹ)
Bảng 1.2
Sự khác nhau trong cách sử dụng từ của nam và nữ ngời Yana Indian
Đặc biệt, ở vùng Chiquito có các từ xng gọi thân tộc riêng để mỗi giới dùng
Bảng 1.3 Sự khác nhau trong cách sử dụng từ xng hô
của nam và nữ ngời Chiquito
Nam giới Nữ giới
Theo nghiên cứu của hai nhà ngôn ngữ học Allport và Shen Haibing thìkhông những nam giới và nữ giới khác nhau về việc sử dụng từ vựng mà còn ởnhững lĩnh vực khác nh các đề tài đợc đề cập đến trong hội thoại của hai giới
Bảng 1.4
Kết quả trắc nghiệm trực qua của Allport về các đề tài khác nhau
Trang 20trong hội thoại của hai giới
Biểu đồ minh hoạ:
Kết quả trắc nghiệm trực qua của Allport về các đề tài khác nhau
trong hội thoại của hai giới
Nghệ thuật
Xã hội Chính
trị
Tôn giáo
Nam Nữ
Bảng 1.5
Kết quả trắc nghiệm của Shen Haibing về các đề tài khác nhau
trong hội thoại của hai giới
Nam giới Nữ giới
Chính trị – Viết để neo tâm hồn vào cuộc T1 **74,3 (86,8%) 11,3 (13,2%)
Kinh tế – Viết để neo tâm hồn vào cuộc T2 **50,5 (79,8%) 12,8 (20,3%)
Xã hội – Viết để neo tâm hồn vào cuộc T3 35,7 (49,5%) 36,5 (50,5%)
Sức khoẻ – Viết để neo tâm hồn vào cuộc T4 *87,7 (59,9%) 58,7 (40,1%)
Gia đình và giáo dục – Viết để neo tâm hồn vào cuộc T5 **24,4 (26,5%) 56,7 (73,5%)
Trang 21Thiên nhiên – Viết để neo tâm hồn vào cuộc T6 *34,1 (62,6%) 20,3 (37,4%)
Tình yêu và hôn nhân – Viết để neo tâm hồn vào cuộc
Các bài hát – Viết để neo tâm hồn vào cuộc T8 26,1 (42,3%) 35,6 (57,7%)
** Xác suất thông kê có ý nghĩa cao (p<0,01)
* Xác suất thống kê có ý nghĩa(Dẫn theo 29, tr 18)
Biểu đồ minh hoạ:
Kết quả trắc nghiệm của Shen Haibing về các đề tài khác nhau
trong hội thoại của hai giới
Nhìn vào bảng 1.5 và biểu đồ, ta thấy nam giới thờng quan tâm hơn đếncác vấn đề nh: kinh tế, chính trị Trong khi đó nữ giới lại quan tâm hơn đến cácvấn đề nh: tôn giáo, nghệ thuật, xã hội Từ đó cho thấy mối quan tâm cũng nh
sở thích của từng giới là không giống nhau
1.2.2.2 Giới xét trên bình diện ngữ pháp
Có rất nhiều biểu hiện sự khác nhau về bình diện ngữ pháp của hai giới
nh-ng do hạn chế về dunh-ng lợnh-ng của luận văn nên chúnh-ng tôi chỉ đa ra một dẫn chứnh-ngtiêu biểu của Sheng Haibing (1997) về cách thức sử dụng các yêu cầu trực tiếp,gián tiếp của hai giới
Bảng 1.6
Tỉ lệ sử dụng cách thức yêu cầu của hai giới
Yêu cầu gián tiếp Yêu cầu trực tiếp Tổng cộng
Trang 22Nam giới 19 (37,25%) 32 (62,75%) 51
Nữ giới 28 (63,64%) 16 (36,36%) 44
Tổng cộng 47 (49,47%) 48 (50,53%) 95
Biểu bồ minh hoạ:
Xu hớng khác nhau trong việc thể hiện các cách yêu cầu khác nhau của hai giới
Nhìn vào bảng 1.6 và biểu đồ, ta thấy rõ nữ giới ít yêu cầu trực tiếp Khácvới nữ giới, nam giới có lẽ thích thẳng thắn hơn nên sử dụng yêu cầu trực tiếpnhiều hơn nữ giới
1.2.2.3 Giới xét trên bình diện ngữ dụng
Trong khi khảo sát hội thoại, các nhà ngôn ngữ đã phát hiện ra nhiều điểmkhác nhau giữa hai giới, chẳng hạn về số lời nói trung bình của hai giới trong vòngmột phút Theo các tài liệu ngôn ngữ thì nam giới nói nhiều hơn nữ giới ShengHaibing đã điều tra, tổng hợp và đa ra bảng số liệu sau:
Bảng 1.7
Số lời nói trung bình của hai giới trong vòng 1 phút
(Trên cứ liệu băng ghi âm lời nói trong thời gian 10.5h) (p<0,01)
Tổng số lời nói ( trong 1 )’) Tần suất
Trang 23Nữ 256,1 40,6%
( Dẫn theo 29 tr.25) Biểu đồ minh hoạ:
Bảng số liệu 1.7 giúp nhìn nhận lại số lợng lời nói, lâu nay mọi ngời
đều nghĩ rằng nữ giới hay vòng vo, nhiều lời Trên thực tế nữ giới tỏ ra là ngời luônlắng nghe, còn ngời nhiều lời lại là nam giới Quan sát nhiều hành động tơng táccủa nam giới và nữ giới, Nguyễn Thiện Giáp (2000) có nhận xét “Nhiều ngời, nhất
là phụ nữ dờng nh thích ngời khác biết nhu cầu của mình mà không biểu hiện bằnglời”(15, tr.108) Có lẽ đây cũng là một lí do giải thích hiện tợng trên
Hoặc, ở một góc độ khác liên quan đến lịch sự thì trong các cuộc hội thoại
số lần ngắt lời của nam giới nhiều hơn gấp ba lần so với nữ giới
Số lần ngắt lời trong giao tiếp giữa hai giới (p<0,01)
sự khác biệt ấy là do:
Trang 24- Đặc trng bẩm sinh học của giới: có sự khác biệt ở vùng ngôn ngữ trong
bộ não
- Sự ảnh hởng của xã hội và những nét văn hoá khác biệt về giới
- Sự phân bố quyền lực khác nhau trong xã hội
Nh vậy, qua các nghiên cứu cho thấy thực tế có sự khác nhau trong cách sửdụng và tiếp nhận ngôn ngữ ở hai giới nam và nữ hay nói khái quát là khẳng định
sự tồn tại của giới trong ngôn ngữ
1.3.1.2 Các loại hành động ngôn ngữ
a Hành động tạo lời (Locutionary acts)
Hành động tạo lời là hành động lựa chọn từ ngữ, cấu trúc và phát âm theomột cách thức nhất định để tạo ra một phát ngôn
<11>- Ngày xa tôi đẹp trai nhất làng.
Phát ngôn trên do các từ: Ngày xa/tôi/ đẹp trai/nhất làng/ tạo nên > đây làhành động trần thuật
<12>- Cậu đi đâu vậy?
Phát ngôn trên do các từ: Cậu/đi/đâu/vậy/ tạo nên >đây là hành động hỏi
b Hành động ở lời (Illocutionary acts)
Hành động ở lời là hành động đợc thực hiện ngay trong lời nói Nó là mục
đích của hành động tạo lời, là chức năng của lời nói từ bình diện tác động Nóicách khác, nó là thao tác tạo lực ngôn trung của phát ngôn Nếu đích của hành
động ở lời đợc thoả mãn thì có hiệu quả ở lời Sự đáp lại của ngời tiếp nhận hành
động ở lời chính là dấu hiệu hiệu quả ở lời
<13> - Cậu đi à?
- ừ
Hiệu quả của hành động ở lời là ngời nghe trả lời ở phát ngôn đáp “ừ”
Trang 25<14> - Đóng cửa lại con!
- Dạ.(Đi ra cửa, đóng cánh cửa lại)
Hiệu quả của hành động ở lời mệnh lệnh trong ví dụ trên là việc thực hiệnhành động đi ra cửa, đóng cánh cửa lại
Hiệu quả ở lời là hiệu quả thuộc ngôn ngữ, có nghĩa là chúng gây ra mộtphản ứng ngôn ngữ tơng xứng với chúng ở ngời nhận
c Hành động mợn lời (Perlocutionary acts)
Hành động mợn lời là hành động mợn các phơng tiện ngôn ngữ để gây ramột hiệu quả ngoài ngôn ngữ nào đó, nh tác động đến tâm lí, hành vi, thái độ, tìnhcảm ở ngời nghe, ngời nhận hoặc chính ngời nói
<15> - Mất điện.
Nghe phát ngôn này, có ngời đi lấy nến và bật lửa để thắp, ngời lời học thìvui vẻ, ngời đang sử dụng máy vi tính thì bực dọc vì phải ngừng công việc dởchừng, ngời khó chịu vì nóng nực… Qua khảo sát, phân loại cho thấy có haiCác hành động mợn lời đem lại cho phát ngônnhững hiệu lực nhất định, nhng ở mỗi ngời nghe , mỗi hoàn cảnh khác nhau cóhiệu quả khác nhau Trong các phạm trù hoạt động ngôn ngữ trình bày trên, phạmtrù mà ngữ dụng học quan tâm nhất là hành động ở lời Trong phạm vi đề tài nàychúng tôi cũng đi sâu tìm hiểu về hành động ở lời
1.3.1.3 Về việc phân loại các hành động ngôn ngữ ở lời
Việc phân loại hành động ngôn ngữ căn cứ vào phản ứng qua lại củanhững ngời tham gia giao tiếp Đây chính là căn cứ để nhận ra hành động ở lời
- Phân loại của J.L Austin
J.L Austin chia các loại hành động ngôn ngữ thành 5 phạm trù, đó là:phán xử, hành xử, cam kết, trình bày, ứng xử Hành động nhận xét thuộc phạm trùphán xử (verditives, verditifs) ông viết: "Đây là những hành vi đa ra những lờiphán xét (verdict) về một sự kiện hoặc một giá trị dựa trên những chứng cớ hiểnnhiên hoặc dựa vào lí lẽ vững chắc nh: xử trắng án, xem là, tính toán, miêu tả, phântích, đánh giá, phân loại, cho là, nêu đặc điểm, " (6, tr.472) Về cơ bản bảng phânloại của J.L Austin là phân loại từ vựng các động từ ngữ vi tiếng Anh
- Phân loại của J.R Searle
Searle đã liệt kê 12 điểm đợc dùng để làm tiêu chí phân loại hành độngngôn ngữ: đích ở lời, hớng khớp ghép lời với hiện thực mà lời đề cập đến, trạngthái tâm lí đợc thể hiện, sức mạnh mà đích đợc trình bày ra, tính quan yếu, định h-ớng, câu hỏi và trả lời là hai thành phần của một cặp kế cận, nội dung mệnh đề… Qua khảo sát, phân loại cho thấy có hai
Sử dụng những tiêu chí trên, Searle phân lập đợc 5 loại hành động ở lời: tái hiện,
điều khiển, cam kết, biểu cảm, tuyên bố Hành động nhận xét thuộc nhóm tái hiện
Trang 26(representatives) Ông viết: "Hành vi này trớc đó đợc Searle gọi tên là xác tín(assertives) Đích ở lời là một sự miêu tả lại một sự tình đang đợc nói đến Hớngkhớp ghép là lời - hiện thực, trạng thái tâm lí là niềm tin vào điều mình xác tín, nộidung mệnh đề là một mệnh đề Các mệnh đề này có thể đánh giá theo tiêu chuẩn
đúng - sai lôgic Nên chú ý có một số động từ biểu thị hành vi ở lời mà nội dungmệnh đè có thể đánh giá theo tiêu chuẩn đúng - sai nhng không quy về xác tín
bình thờng Ví dụ: than thở, khoe cũng nói lên các nội dung mệnh đề nhng hiệu
lực ở lời của chúng khác với hiệu lực của phát ngôn miêu tả, khẳng định, tờngthuật thông thờng ở chỗ Sp1 thực hiện chúng là vì lợi ích của mình Kết luận, suydiễn cũng là xác tín nhng ngoài đích ở lời chung với tái hiện chúng còn có thêmcác chỉ dẫn về mối quan hệ giữa nội dung tái hiện đó với phần còn lại của diễnngôn hay của ngữ huống" (5, tr 476)
1.3.2 Hành động nhận xét
1.3.2.1 Khái niệm
Một ngời có thể biểu đạt hành động nhận xét, đánh giá không bằng lời nh:bĩu môi, lắc đầu, cời khẩy… Qua khảo sát, phân loại cho thấy có hai hoặc bằng lời Trong khuôn khổ luận văn, chúng tôichỉ khảo sát cách thức biểu hiện hành động nhận xét bằng lời
Hành động nhận xét, đánh giá là hành động mà ngời nói đa ra những nhận
định của cá nhân về giá trị của vật, việc, sự kiện hay một hiện tợng nào đó tồn tạitrong thực tế khách quan có thể chia theo những thang độ, nội dung ý nghĩ hay thái
độ
Hành động nhận xét chỉ xuất hiện khi có một hay nhiều tình huống hiệnthực tác động đến nhu cầu nhận xét trớc đó làm tiền đề
<16> - Xin thủ trởng cho ý kiến- Anh ta hỏi
- Hả! - Ông giật thót mình bừng tỉnh ý kiến gì? à, tốt đấy Kịch hay lắm!
- Dạ! Cảm ơn thủ trởng! - Anh ta cời rạng rỡ vẻ biết ơn (III, tr 57) 1.3.2.2 Tiêu chí nhận diện hành động nhận xét
a Đích ở lời
Cũng nh mọi hành động ngôn ngữ khác, hành động nhận xét cũng cónhững điều kiện riêng, với một nội dung nào đó, nhằm một mục đích nhất định Nó
có đích biểu lộ và tác động Ngời nói đa ra một phát ngôn nhằm nhận xét, đánh giá
đối tợng thông qua nội dung của phát ngôn Nhờ đó, ngời nói và ngời nghe có thểthay đổi trạng thái, nhận thức, hành động của nhau hay nói khái quát là thực hiệncác đích truyền cảm, đích hành động và đích thuyết phục
Trang 27Thành tố nội dung thông tin đảm nhiệm đích thuyết phục về nhận thức.Thành tố liên cá nhân đảm nhiện hai đích truyền cảm và hành động ở hoàn cảnhgiao tiếp khác nhau, cùng một phát ngôn có thể có những đích khác nhau Khi giaotiếp nếu đạt đợc đích mà ngời nói đặt ra thì hành vi đó đạt đích giao tiếp.
b Nội dung mệnh đề
Một hành động nhận xét đợc đa ra luôn có một thể thức nói năng cốt lõi,
do các phơng tiện chỉ dẫn hiệu lực ở lời kết hợp với nội dung mệnh đề đặc trng.Bản chất của mệnh đề chính là ở nội dung mệnh đề Nội dung ở hành động nhậnxét có thể là sự tán đồng hay phản đối, cũng có thể là lời khen, chê hoặc sự khẳng
định, phủ định, tin tởng hay hoài nghi
c Dấu hiệu (phơng tiện) chỉ dẫn hiệu lực ở lời – Viết để neo tâm hồn vào cuộc IFIDs
c1 Dùng kết cấu trần thuật thiên về nhận xét chủ quan của ngời nói trớcmột hiện tợng, một biểu hiện hành động của ai đó hớng đến khen hoặc chê
Ví dụ:
<17>- Mấy anh đánh giặc giỏi quá.
<18>- Ngời chi mà khô nh cây xăng lẻ bị bom xăng ấy.
c2 Dùng những từ ngữ chuyên dùng trong biểu thức ngữ vi
Đó là những từ ngữ dùng để tổ chức các kết cấu và chúng là các dấu hiệunhờ đó mà ta phân biệt đợc hành động nào đợc thực hiện ở hành động nhận xéttrong truyện ngắn Chu Lai, ta bắt gặp những từ ngữ chuyên dùng nh: tôi cho là thế,chấp nhận, có vẻ, coi bộ, thừa nhận, nhận xét, đồng ý… Qua khảo sát, phân loại cho thấy có hai
Ngữ diệu của lời nói đợc thể hiện ở văn bản qua các dấu câu Cùng một tổchức từ vựng, ngữ pháp nhng đợc phát âm với ngữ điệu khác nhau sẽ cho hiệu quảhành động ở lời khác nhau
Ngoài ra, những nhân tố tác động trực tiếp đến hành động nhận xét nh: vấn
đề lịch sự trong giao tiếp, vốn văn hoá, tính phù hợp, thói quen sử dụng ngôn ngữ,
địa vị xã hội của nhân vật giao tiếp Chúng ta đều biết giao tiếp bằng ngôn ngữ cócách diễn đạt trực tiếp và diễn đạt gián tiếp, có lịch sự tích cực và lịch sự tiêucực… Qua khảo sát, phân loại cho thấy có hai việc viện đến cách thức diễn đạt, các chiến lợc lịch sự phụ thuộc vào sự phùhợp với đặc thù văn hoá Nhân tố những ngời tham gia đóng vai trò quan trọng, đặcbiệt là trong những cộng đồng ngôn ngữ văn hoá có mang tính tôn ti cao nh tiếngViệt Lời nhận xét trong hội thoại liên quan khá chặt chẽ đến vị thế - mối quan hệliên nhân của những ngời tham thoại Ngời phát ngôn phải cân nhắc, lựa chọn yếutốn ngôn từ phù hợp với tình huống và ngữ cảnh để đạt hiệu quả giao tiếp cao
1.4 Chu Lai - tác giả, tác phẩm
1.4.1 Tác giả
Trang 28Nhà văn Chu Lai, tên khai sinh là Chu ân Lai, khi đi học đổi thành ChuVăn Lai và khi vào bộ đội gọi tắt là Chu Lai Ông sinh ngày 5/2/1946, quê gốc ởthôn Tam Nông, xã Hng Đạo, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hng Yên Cha ông là nhà viếtkịch nổi tiếng Học Phi Gia đình Chu Lai chuyển lên Hà Nội sinh sống từ lâu, bởivậy, hun đúc lên trong nhà văn Chu Lai cái hơng vị ngọt ngào dung dị của quê h-
ơng, làng mạc với cốt cách lịch lãm của một con ngời đất kinh thành
Tốt nghiệp phổ thông, ông vào đại học, hết năm thứ nhất, ông tình nguyệnnhập ngũ Cuộc đời binh nghiệp của ông bắt đầu từ đó và ông khởi sự văn nghiệpcũng từ những năm khói lửa chiến tranh Từ đoàn kịch, Chu Lai xin chuyển về đơn
vị đặc công, chiến đấu tại Sài Gòn cho đến ngày giải phóng miền Nam 1975 Cuốinăm 1975, ông đợc làm trợ lí tuyên huấn quân khu VII Cuối năm 1976, về dự trạisáng tác văn học của tổng cục chính trị, sau đó học tại Trờng viết văn Nguyễn Du
khoá I Sau khi tốt nghiệp, Chu Lai về làm biên tập tạp chí Văn nghệ quân đội cho
tới nay Ông đã đợc nhận giải thởng văn học của Hội đồng văn học chiến tranh
cách mạng và lực lợng vũ trang của Hội nhà văn (tiểu thuyết "Ăn mày dĩ vãng"),
giải thởng văn học Bộ quốc phòng 1994, giải thởng tiểu thuyết của NXB Hà Nội
(tiểu thuyết "Phố") Sách của ông in nhiều, bán chạy, một số tác phẩm đợc
chuyển thể thành phim, đợc dịch ra nhiều tiếng nớc ngoài, xuất bản không chỉ ởtrong nớc Hiện ông đang sống ở Thành phố Hồ Chí Minh
1.4.2 Tác phẩm
Chu Lai sáng tác ở nhiều thể loại khác nhau: truyện ngắn, tiểu thuyết, bút
kí, kịch Tiêu biểu có thể kể đến một số tác phẩm nh sau:
Truyện ngắn:
Ngời im lặng (1976)
Đôi ngả thời gian (1979)Vùng đất xa xăm (1981)Phố nhà binh (1992)Truyện ngắn Chu Lai (2003)Truyện thiếu nhi:
út Ten (1983)Tiểu thuyết:
Nắng đồng bằng (1977)Sông xa (1982)
Gió không thổi từ biển (1985)Vòng tròn bội bạc (1990)Bãi bờ hoang lạnh (1990)
Trang 29Ăn mày dĩ vãng (1992)
Kí sự:
Nhà lao cây dừa (1992)
Ngoài ra ông còn viết một số kịch bản sân khấu và điện ảnh
Từ nhỏ, Chu Lai sớm đợc tiếp xúc với văn học nghệ thuật qua sách báo vànhững ngời thân trong gia đình Chính điều này đã góp phần hình thành ở ông tìnhyêu văn học ngay từ rất sớm Nó đợc chứng minh khi ông viết truyện ngắn đầu tayngay trong thời gian đầu chiến đấu gian khổ trong đơn vị đặc công từ vùng sâu Sài
Gòn "Hũ muối ngời Mơ Nông" chính là sáng tác đầu tiên đợc đăng trên báo Độc
lập năm 1963 Đây là truyện ngắn viết theo kiểu gơng ngời tốt việc tốt, ca ngợi khí
tiết ngời Tây Nguyên Ông tiếp tục viết và đợc khẳng định qua các truyện ngắn: Kỉ niệm vùng ven, Lửa mắt, Anh Hai Đởm đã đăng trên báo Văn nghệ năm 1976.
Sau này đợc tập hợp trong tập "Truyện ngắn Chu Lai".
Khoảng thời gian mời năm lăn lộn chiến đấu trong chiến trờng miền Nam
đã cung cấp cho ông một vốn sống phong phú, tạo nên mạch cảm hứng chủ đạo,xuyên suốt trong văn nghiệp Chu Lai
Với những tác phẩm đầu tay nh: Kỉ niệm vùng ven, Lửa mắt, và rất
nhiều tác phẩm sau này, Chu Lai liên tục khám phá những bí ẩn chiến tranh và
ng-ời lính Tất cả đều đợc viết với cảm hững ngợi ca và bút pháp dung dị, chân thật
Các truyện ngắn nh: Ngời không đi qua hoàng cung, Cái tát sau cánh gà, Sắc đỏ chôm chôm, đánh dấu một giai đoạn đổi mới bút pháp của Chu Lai từ cách tiếp
cận, lí giải hiện thực đến nghệ thuật biểu hiện Thông qua các nhân vật chính
Hoán, Tùng (Ngời không đi qua hoàng cung), Lu An (Bức chân dung ngời đàn
bà lạ), Xuân, Hà (Cái tát sau cánh gà) Chu Lai có cái nhìn nhận, phân tích vấn
đề sâu sắc hơn, văn phong đằm thắm hơn, đặc biệt là khả năng suy ngẫm, triết lísâu xa, tâm huyết hơn
Sự tìm tòi đổi mới trong cách viết giúp cho các tác phẩm nh: Kỉ niệm vùng ven, Lửa mắt, Anh Hai Đởm, Sắc đỏ chôm chôm, Phố nhà binh, có đợc vị trí
và sức sống lâu bền trong lòng bạn đọc Hiện thực chiến tranh và cuộc sống đợcnhà văn khắc hoạ, tái hiện qua những câu chuyện bất ngờ, với những chi tiết độc
đáo, li kì, ngoạn mục Sự trần trụi của chiến tranh cuộc sống đợc dồn đẩy đến tậncùng, với những số phận cá nhân cũng đợc đẩy đến tận cùng Tác phẩm của ông
đạt tới chiều sâu triết lí: không thể từ chối nhng ngợc lại cũng không thể ôm kh khmãi quá khứ Những tìm tòi trong hình thức kể chuyện, thủ pháp đan xen đồnghiện thời gian với những tình huống gay cấn li kì đã tạo đợc sức hấp dẫn trongsáng tác của ông
Trang 30Không chỉ khám phá những bí ẩn của chiến tranh và ngời lính mà trongnhững truyện ngắn gần đây, ngòi bút Chu Lai còn hớng về cuộc sống thờng nhật.Những chi tiết, những cảnh đời thực, những câu chuyện phố xá, gia đình thờngnhật trong thời đại kinh tế mở cửa đợc ông xây dựng khá sinh động, ngôn ngữ
mang đầy tính dự báo trong các truyện: Cái tát sau cánh gà, Phố nhà binh, Mất, Con tôi đi lính,
Không thể phủ nhận đợc rằng: Chu Lai là một cây bút viết khoẻ, có sự vơnlên, sự đam mê, tâm huyết và công phu tìm tòi nghiên cứu một cách nghiêm túc.Chính vì thế, ông đã có đợc những thành công và sự đóng góp đáng quý vào vănxuôi đơng đại Việt Nam
1.5 Tiểu kết chơng 1
Xuất phát từ nội dung, phơng pháp nghiên cứu của đề tài, ở chơng 1 nàychúng tôi đa ra những cơ sở lí thuyết, định hớng nghiên cứu để đề tài, đi sâu phântích, lí giải, nhận xét hành động nhận xét đánh giá trong lời thoại nhân vật nam vànữ trong truyện ngắn Chu Lai
- Hội thoại là hình thức giao tiếp quan trọng và phổ dụng trong cuộc sống
Có rất nhiều dạng thức hội thoạu nh: đơn thoại, song thoại, tam thoại, đa thoại
nh-ng yếu tố khônh-ng thể khônh-ng nhắc tới tronh-ng hội thoại đó là nhân vật hội thoại và nh-ngữcảnh hội thoại Những ngời tham gia hội thoại dựa vào mối quan hệ liên cá nhân
để tạo phát ngôn thích hợp nhằm duy trì mối quan hệ xã hội tốt đẹp cũng nh nhằmthoả mãn mục đích giao tiếp
- Kết quả nghiên cứu của các nhà ngôn ngữ học xã hội từ đầu những năm
70 của thế kỉ XX đã cho thấy ngôn ngữ và giới tính có mối quan hệ với nhau Thực
tế cũng cho thấy rằng có sự tồn tại giới trong ngôn ngữ
- Hành động nhận xét là hành động ngôn ngữ xuất hiện trong một điềukiện nhất định thể hiện nhận định của cá nhân về một hiện tợng, sự vật, con ngờinào đó Đây là một trong những hành động ngôn ngữ có sự đa dạng về kiểu dạngtrong sử dụng Điều này đợc thể hiện rõ trong truyện ngắn của nhà văn Chu Laithông qua lời thoại của các nhân vật hội thoại trong truyện
Trang 31Trong các động từ nói năng có những động từ đặc biệt, đó là những động
từ có thể đợc thể hiện trong chức năng ngữ vi, tức thể hiện trong chức năng ở lời.Những động từ này gọi là động từ ngữ vi Động từ ngữ vi là những động từ mà khiphát âm chúng ra là ngời nói thực hiện luôn cái hành động ở lời do chúng biểu thị.Những hành động nhận xét xuất hiện trong lời thoại truyện ngắn Chu Lai cũngchứa những động từ ngữ vi nh:
<19> - Này, ông đẹp trai thế, ở quê có ngời thơng cha?
Tâm cời lặng lẽ (một điều ít thấy ở anh):
- Kể ra cũng có Cô ấy không hiểu tôi, những tôi tin sớm muộn gì cô
ấy cũng nhìn ra lẽ phải (V, tr 101)
ở đoạn thoại trên, Tâm hỏi nhân vật tôi đã có ngời yêu cha Câu trả lời là
có nhng "Cô ấy không hiểu tôi, nhng tôi tin sớm muộn gì cô ấy cũng nhìn ra lẽ
phải" Nội dung là nhận xét về cô bạn gái đó và niềm tin của nhân vật tôi Thái độ
tin tởng đợc tờng minh hoá bằng động từ ngữ vi tin.
<20> - Trong đơn vị đồng chí có hiện tợng quân phiệt không?
- Tha trung tớng, cấp trung đội thì không nhng cấp đại đội, tiểu đoàn thì có.
- Đồng chí hiểu gì về hiện tợng này?
- Tôi khẳng định tác phong quân phiệt phát sinh từ các cấp chỉ huy là
chủ yếu (IX, tr 202)
Ví dụ <20> là đoạn thoại giữa ông trung tớng và Tuân - tiểu đoàn trởng.Hành động nhận xét của Tuân về hiện tợng quân phiệt trong quân đội đợc tờngminh băng động từ ngữ vi: khẳng định
Nhng không phải hành động nhận xét nào cũng chứa trong nó động từ ngữ
vi mà có khi nó đợc nhà văn dùng trong lời dẫn truyện
Trang 32<21> - Tha hồ Nhng mà nói cho cùng cũng mệt thật! Bây giờ các giá trị
đều bị đặt trở lại cả Sự thuỷ chung bỗng thành chớp nhoáng, yêu đơng dễ hoá thành hận thù Ngợc hết! Ngợc lại hết!
- Hay! Hay đấy! - Anh lái tán thởng ồn ào (I, tr 7)
" Anh lái tán thởng ồn ào" là lời dẫn của tác giả cho lời khen của nhân vật
anh lái xe Hành động nhận xét đợc chỉ rõ qua từ "tán thởng" của tác giả
<22> Anh tiểu đoàn trởng lại xoa râu nói giọng "anh Hai":
- Cái miệng mới nghe nh hờn hờn giận giận ấy mà hát chắc lịm ga heng!
Một cô pháo thủ cũng ngớc lên rụt rè góp nhận xét:
- Khỏi cần hát Nghe không cũng đủ hay rồi (XIII, tr.263)
Trong ví dụ <22> tác giả dùng luôn từ "nhận xét" để dẫn cho lời nhận xétcủa nhân vật
2.1.2 Nội dung mệnh đề
Hành động nhận xét là một phạm trù mang tính phổ quát trong đời sốngcũng nh trong giao tiếp hàng ngày Đồng thời, đây cũng là hành động ngôn ngữxuất hiện nhiều trong các tình huống và phạm vi giao tiếp của nhân vật trongtruyện ngắn Chu Lai (theo thống kê: số lần hành động nhận xét xuất hiện trongtruyện ngắn Chu Lai đứng thứ 4 sau hành động trần thuật (872 lần), hành động hỏi(660 lần) và hành động bộc lộ cảm xúc, nguyện vọng, nhận thức (624 lần) Điềunày cũng cho thấy sự tinh tế của nhà văn Chu Lai
Để nhận diện hành động nhận xét của nhân vật trong truyện ngắn Chu Laitrớc tiên ta phải xét về nội dung phát ngôn
Nhận xét, đánh giá là việc ngời nói đa ra những nhận định của các nhân vềgiá trị của một vật, việc, sự kiện hay hiện tợng nào đó trong thực tế khách quan nh-
ng do sự chi phối của hoàn cảnh, sự đa dạng phức tạp của biểu hiện hành độngnhận xét Hoặc do chiến lợc giao tiếp mà hành động nhận xét có khi đợc biểu hiệndới nhiều dạng thức khác nhau
2.1.3 Ngữ cảnh
Theo tác giả Đỗ Hữu Châu: "Ngữ cảnh là những nhân tố có mặt trong cuộcgiao tiếp nhng nằm ngoài diễn ngôn Ngữ cảnh bao gồm hai nhân tố: nhân vật giaotiếp và hoàn cảnh giao tiếp" (7, tr 15) Trong hoàn cảnh giao tiếp lại chia thànhhoàn cảnh giao tiếp rộng (ngữ cảnh giao tiếp rộng) và hoàn cảnh giao tiếp hẹp (ngữcảnh giao tiếp hẹp)
Trong truyện ngắn của Chu Lai ngữ cảnh giao tiếp rộng là không gian vàthời gian vào những năm chiến tranh chống Mĩ ác liệt và những năm ngay sau khi
Trang 33đất nớc đợc độc lập, thống nhất Trong những năm kháng chiến, tất cả mọi ngờisống và anh dũng chiến đấu vì mục đích chung, không tiếc thân mình và đã lập đ-
ợc những chiến công vang dội Nhng sau khi đất nớc đợc đợc độc lập, giải phóng,con ngời sống theo cơ chế thị trờng, những ngời lính bớc ra từ chiến trờng khắcnghiệt đó không còn đợc có vai trò nh trớc Ngữ cảnh giao tiếp hẹp gắn với thờigian và không gian cụ thể của từng cuộc thoại
Đối với hành động nhận xét, nó chỉ có thể xuất hiện trong một ngữ cảnh cụthể, có tác động đến nhu cầu nhận xét của nhân vật Nếu không có ngữ cảnh trớc
Các hành động ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật nam và nữ
trong truyện ngắn Chu Lai
Số lần xuất hiện
Tên truyện
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Nhóm 5
Nhóm 6
Nhóm 7
Nhóm 8
Trang 34là góp phần to lớn làm nên đặc sắc phong cách truyện ngắn Chu Lai.
Chúng tôi lựa chọn nhóm hành động nhận xét để khảo sát là bởi lí do sau
đây:
- Hành động nhận xét có số lợng đáng kể so với các hành động khác có ởtrong truyện
- Qua khảo sát, chúng tôi nhận thấy thông qua những hành động nhận xétChu Lai có đợc những bứt phá về hình thức lẫn nội dung nghệ thuật
Về hành động nhận xét, theo vai nói, chúng tôi thống kê đợc kết quả nhsau:
Theo thống kê trên, ta thấy, các hành động ngôn ngữ có nội dung nhận xét
đợc nói nhiều nhất bởi các nhân vật lứa tuổi thanh niên (469 lợt), ít nhất là ở cácnhân vật tuổi già và đặc biệt là về số lợng nam giới lại chiếm tỉ lệ nhiều hơn so vớinữ giới (59,2% so với 40,8%)
Số liệu trên có khác biệt so với sự suy luận thông thờng của chúng ta Lí
do là vì truyện ngắn của Chu Lai chủ yếu viết về đề tài chiến tranh và ngời lính nên
Trang 35nhân vật nam thanh niên có số lợng đông nhất, vì vậy có số lợng lời thoại nhiềunhất.
Hành động nhận xét là hành động mà ngời nói đa ra những nhận định củacá nhân về ngời, vật, việc, sự kiện hay một hiện tợng nào đó tồn tại trong thực tếkhách quan Nó chỉ xuất hiện khi có tình huống hiện thực trớc đó làm tiền đề tác
động đến nhu cầu nhận xét
Trong truyện ngắn Chu Lai nhóm hành động ngôn ngữ này xuất hiện 591lần, tơng ứn tỉ lệ 18,4% và có thể phân loại chúng theo thang độ, theo nội dung ýnghĩa hoặc theo thái độ
2.2.2 Phân loại hành động nhận xét theo thang độ
2.2.2.1 Hành động nhân xét thể hiện sự khen
Khen là một hành động mà ngời nói dùng lời nói để tỏ ý vừa lòng, đánhgiá tốt về ngời, về sự vật, về sự việc… Qua khảo sát, phân loại cho thấy có hai
Nhóm hành động nhận xét thể hiện sự khen thờng sử dụng các tính từ nh:
tốt, đẹp, giỏi, hay, rộng rãi, chu đáo, đảm đang, tinh, già dặn… Qua khảo sát, phân loại cho thấy có hai có kèm những từ
chỉ mức độ nh: rất, lắm, quá … hoặc các từ ngữ chỉ tình thái nh: ghê, đấy, thật may mà…
<23> - ở đồn biên phòng anh có biết ông Thân không? - Anh lái gợi
chuyện - Ông Thân đồn trởng ấy.
- Có anh ạ! - ngời lính trả lời.
- Một tay cự phách đấy - Anh lái xe nói to với cả khoang lái - Khét tiếng
đấy con ngời tuyệt vời đấy.(I, tr.13)
Ví dụ <23> là một đoạn thoại giữa ngời lái xe và đại uý Thân trong ca bin
của một chuyến xe lên Nà Mèo Trong đoạn thoại này, các hành động: "Một tay cự
phách đấy", "Khét tiếng đấy", "con ngời tuyệt vời đấy." là những hành động nhận
xét đánh giá Nội dung (P) của hành động này là khen ông đồn trởng (chính là đại
uý Thân) là một con ngời tuyệt vời Hiệu lực ở lời khen đợc đánh dấu bằng các
IFIDs: cự phách, khét tiếng, tuyệt vời.
<24> - Xin thủ trởng cho ý kiến - Anh ta hỏi
- Hả! - Ông giật thót mình bừng tỉnh - ý kiến gì? à, tốt đấy Kịch
hay lắm!
- Dạ! Cảm ơn thủ trởng! - Anh ta cời rạng rỡ vẻ biết ơn (III, tr 57)
<25> - Chép cho tôi bài thơ ấy nhé! Bài thơ hay lắm! Tôi có biết ngời viết
ra nó
- Thế còn
- Thôi! Chúc mừng thành công!
Trang 36Ông lẳng lặng quay đi (III,tr 59)
Ví dụ <24> và <25> là những đoạn thoại giữa anh đạo diễn và ông Hoántrong truyện ngắn "Ngời không đi qua hoàng cung" Đoạn này nói về vở kịch viết
về quân tình nguyện Việt Nam tại Cam Pu Chia Trong đoạn thoại trên, hành động
"tốt đấy Kịch viết hay lắm", "Bài thơ hay lắm" là những hành động nhận xét Nội
dung (P) là khen vở kịch và bài thơ trong vở kịch hay Đánh dấu hiệu lực ở lời
khen là IFIDs: tốt đấy, hay lắm
<26> - Trong này không có đào, chị cầm tạm loài hoa này cho đỡ nhớ Tết
quê hơng Và cô ấy sẽ khẽ cúi đầu, nói nhỏ nhẹ bằng cái giọng ngây thơ:
- Cảm ơn các anh, các anh tốt quá (XIII, tr.267)
Ví dụ <26> là một đoạn thoại giữa cậu lính trinh sát và cô bác sĩ quân y
ngời Hà Nội mới vào Tham thoại của cô bác sĩ quân y: "các anh tốt quá" là một
hành động thể hiện sự đánh giá Nội dung (P) là khen các anh trong đội lính trinhsát tốt vì biết quan tâm tới ngời khác Hiệu lực ở lời khen đợc đánh dấu bằng
IFIDs: tốt quá.
Trong truyện ngắn Chu Lai, chúng tôi thống kê đợc số lợng các hành độngnhận xét thể hiện sự khen theo các vai nam và nữ nh sau:
Bảng 2.3
Hành động nhận xét khen phân theo vai nam và nữ
trong truyện ngắn Chu Lai
ơng ứng là 58,6%) Đối tợng của các lời nhận xét với thang độ khen này lại chính
là các nhân vật nam Họ là những anh lính dũng cảm, rất có tâm hồn Sở dĩ hành
động nhận xét với thang độ khen đợc nhân vật nữ nói ra nhiều hơn vì tác giả muốnthông qua nhân vật nữ để ngợi ca những ngời lính
2.2.2.2 Hành động nhân xét thể hiện sự chê
Trang 37Chê là hành động ngời nói dùng lời nói để tỏ ra không thích, không vừa ývì cho rằng ngời nghe, sự vật, hành động… Qua khảo sát, phân loại cho thấy có hai là kém, là xấu và tỏ ý không hài lòng.
Trong truyện ngắn Chu Lai, tiểu nhóm này thờng đợc dùng với lối nói hình
ảnh hoặc thờng sử dụng các tính từ nh: kì cục, ghê gớm, tồi, tầm bậy tầm bạ … và
các từ chỉ mức độ nh: quá, lắm … hay những từ chỉ tình thái nh: ghê, quá trời,
đấy…
<26> - Hồng! Hồng xin giùm tôi đi Tôi biết anh Hai nghe em nhiều Tôi
tôi hiểu rồi Biết anh Hai nóng nhiều, nhng tội nghiệp tôi mà anh Hai Tôi không dụ dỗ, tôi đâu có thơng cổ, cổ đii theo tôi Tôi trả lại cổ
- Vậy hả? Cái thằng! Nói tầm bậy tầm bạ Thôi đi về mà Anh ta len lét
liếc sang Hồng - Đi!(V, tr.123)
Ví dụ <27> là đoạn thoại giữa Tuệ và Đởm khi Tuệ rủ Hồng bỏ trốn khỏi
hàng ngũ nhng bị phát hiện Hành động " Nói tầm bậy tầm bạ" của Đởm là một
hành động nhận xét Nội dung (P) là chê Tuệ nói năng "tầm bậy" Hiệu lực ở lời
chê đợc đánh dấu bằng IFIDs: tầm bậy tầm bạ.
<28> - Tóm lại bà là ai? Bà muốn gì ở tôi?
- Tôi là một ngời đàn bà bình thờng muốn có bức chân dung cuối đời của
mình Và tôi sẽ trả công cho ông sòng phẳng, đúng nh tài năng của ông bỏ ra, đơn giản vậy thôi ạ!
- Thôi đợc rồi Bà ghê gớm lắm! Thế bà muốn chất liệu nào? Bút sắt, sơn
dầu, bột màu hay sơn mài? Hay cả bốn thứ gộp lại?
- Tôi không quan tâm nhiều đến chất liệu, tha ông! Đó là quyền của
ng-ời vẽ Cái tôi cần là : tôi đúng là tôi Ông muốn vẽ kiểu gì cũng đợc, càng giản dị
càng tốt (XI, tr.229)
Ví dụ trên đây là cuộc thoại giữa hoạ sĩ Lu An và ngời "đàn bà lạ" Trong
ví dụ này, hành động "Bà ghê gớm lắm" là một hành động nhận xét Nội Dung (P)
là chê ngời đàn bà đó ghê gớm Hiệu lợc lời chê đợc đánh dấu bằng IFIDs: ghê
gớm, lắm.
<29> Lại một chiếc TOYOTA đời mới nhất phóng ngợc chiều Đến gần, nó
cũng đi chậm lại Một khuôn mặt đàn ông khác ló ra ngạc nhiên Chỉ khác, đi đợc một đoạn, nó quay vòng trở lại, bon song song bên cạnh chị "Trời ơi, chị út! Chị
đi đâu mà đi xe máy thế này?" "Tôi vừa gia nhập câu lạc bộ đua mô tô" Chị trả lời vui "Chết! Ai lại thế Mời chị lên xe! Chiếc xe máy ta gửi lại ở uỷ ban tỉnh, hôm sau sẽ có ngời đa đến tận nhà Mời chị Chị lắc đầu cảm ơn rồi hơi nhích nhẹ
tay ra Vọt qua rồi chị vẫn còn nghe tiếng ngời đàn ông càu nhàu "Bà này bữa
nay sao lại giở chứng kì cục! Chẳng may xảy ra cái gì thì " (XVII, tr 320)
Trang 38Ví dụ <29> là cuộc thoại của chị út và một ngời bạn khi chị đang trên
đ-ờng về thăm anh Hai Lục Bình Hành động "Bà này bữa nay sao lại giở chứng kì
cục" là một hành động nhận xét Nội dung (P) là chê chị út kì cục Hiệu lực chê
của hành động này đợc đánh dấu bằng IFIDs: kì cục.
Trong truyện ngắn Chu Lai, theo thống kê của chúng tôi có 163 lần xuấthiện hành động nhân xét chê, đợc phân bổ theo các nhân vật nh sau:
Bảng 2.4
Hành động nhận xét chê phân theo vai nam nữ
trong truyện ngắn Chu Lai
ra nhận xét, ít tế nhị hơn nữ giới
2.2.2.3 Hành động nhận xét thể hiện sự khẳng định
Hành động nhận xét thể hiện sự khẳng định đợc hiểu là lời nói thừa nhận
điề nêu ra trớc đó là có, là đúng
Trong tiểu nhóm này, tuỳ theo sắc thái, mức độ đánh giá chủ quan của
ng-ời nói trớc sự vật, sự việc, hiện tợng mà hiệu lực khẳng định hành vi đánh giá cómức độ khác nhau
Qua t liệu khảo sát, chúng tôi chia hành động nhận xét thể hiện thái độkhẳng định của nhân vật trong truyện ngắn Chu Lai ở hai thang độ khác nhau:khẳng định ở mức độ thấp và khẳng định ở mức độ cao
<30> - Tôi sẽ trả công gấp mời lần nếu ông vẽ.
- Gấp mời! Tức là bao nhiêu thế tha bà?
Trang 39- Ba triệu.
- Ba triệu? Trời đất!- Ông trợn tròn mắt - Thế bà có biết một bức chân dung giá bình thờng là bao nhiêu không? Tất nhiên là bức vẽ ấy ít liên quan đến chất liệu vàng bạc.
- Tôi không biết Vì hình nh nghệ thuật không có giá (XI, tr 229)
Trong ví dụ trên, hành động "Vì hình nh nghệ thuật không có giá" là mộthành động khẳng định Nội dung (P) khẳng định sự vô giá của nghệ thuật Hiệu lực
khẳng định thấp đợc đánh dấu bằng IFIDs: hình nh.
+ Dùng từ "có lẽ" để chỉ sự khẳng định mức độ thấp, không chắc chắn
<31> Cô vợ trở mình, khẽ rên lên một tiếng: " Mình em đỡ đau rồi
Mình nằm đi một chút Em thấy mình gầy lắm, không khéo rồi thì chết!" Anh chồng lặng nhìn vào mắt vợ,nhẹ cời lắc đầu Cô vợ khẽ rên lên một tiếng nữa: "
Hay anh xuống nói chuyện với bác ấy một tí đi! Bác ấy có lẽ chỉ tại đau khổ
quá nên sinh ra quẩn Anh xuống đi " Anh chồng gật đầu nhng vẫn ngồi im.
<32>- Thì em cứ hỏi từ từ để nó trả lời Hỏi gì nh bắn liên thanh Nghe
bố hỏi này, giờ đây con đang tập gì?
- Tập đội ngũ Tuần sau bắt đầu tập xạ kích Tuần sau nữa tập chiến
thuật tổ ba ngời tiến công, phòng ngự rồi Tập thế chắc là vui hơn (XXII, tr 357)
Ví dụ trên là đoạn thoại của ba nhân vật: bố, mẹ và con trong một gia đình
Hành động "Tập thế chắc là vui hơn" của cậu con trai là mọt hành động nhận xét
đánh giá về chơng trình tập luyện sắp tới Nội dung (P) là khẳng định không khítập luyện trong chơng trình tới Hiệu lực khẳng định thấp đợc đánh dấu bằng
IFIDs: chắc.
b Khẳng định ở mức độ cao:
Đánh đấu hiệu lực khẳng định ở nhóm hành động này là những từ, ngữ có
nết khẳng định ở mức độ cao, chắc chắn nh: cha từng thấy, chỉ đợc cái, may cho +
lắm, biết…
+ Dùng cụm từ "chỉ đợc cái" để thể hiện sự khẳng định mức độ cao:
<33> - Cái thằng! Chỉ đợc cái phá quấy!
Anh lái văng theo một câu rồi cũng xuýt xao leo lên xe Dới mặt đờng, bên
đống lửa, chỉ còn một mình ngời lính (I, tr 31)
Trang 40"Chỉ đợc cái phá quấy" là hành động nhận xét Nội Dung (P) là nhận xét
về hành động của anh bác sĩ Hiệu lực nhận xét khẳng định đợc thể hiện bằng
IFIDs: chỉ đợc cái.
+ Dùng cấu trúc phủ định để khẳng định:
<34> Anh lái hất mặt về phía chiếc xe đi trớc, nói:
- Đó là một thằng chồng yêu vợ nhất cha từng thấy Đi đâu cũng chỉ
nhắc tới vợ, nghĩ về vợ, vợ là tất cả, nhất vợ, vậy mà con vợ nó có yêu đâu, xểnh ra
là phải lòng thằng khác Thằng chồng nh ăn phải thuốc ngải, càng bị đòn lại càng say nh điếu đổ Và những đứa con cứ tiếp tục ra đời (I, tr 25)
Trong ví dụ <79>, hành động : "Đó là một thằng chồng yêu vợ cha từng
thấy" của anh lái xe là một hành động nhận xét Nội dung (P) khẳng định anh ta là
một ngời rất yêu vợ Hiệu lực khẳng định cao đợc đánh dấu bằng IFIDs: yêu vợ,
cha từng thấy.
Bảng 2.5
Hành động nhận xét khẳng định phân theo vai nam và nữ
trong truyện ngắn Chu Lai
ông
2.2.2.4 Hành động nhận xét thể hiện sự phủ định
Hành động nhân xét phủ định là một hành động bác bỏ, không thừa nhận
sự vật, sự việc, sự kiện, trạng thái, tính chất của những điều đợc nói tới
Nhìn chung, chiến lợc của hành động nhận xét phủ định so với hành độngkhẳng định có phần tơng đồng Hành động nhận xét phủ định cũng có sự lặp lạinhững cách thức mà hành động nhận xét khẳng định đã sử dụng
b Phủ định ở mức độ thấp: