1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nghệ an chi nhánh nam đàn luận văn tốt nghiệp đại học

108 388 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nghệ an – chi nhánh nam đàn
Tác giả Trần Thị Quyền
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 903 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 Luật số: 47/2010/QH12NHTM là loại hình Ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động Ngân hàngnhư nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ th

Trang 1

Trờng đại học vinh Khoa kinh tế

****

TRẦN THỊ QUYấN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NễNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NễNG THễN

NGHỆ AN – CHI NHÁNH NAM ĐÀN

Ngành : Tài chớnh ngõn hàng

Vinh, 5/2011

Trang 2

MỤC LỤC

Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của đề tài 2

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG 4

1.1 NHTM và hoạt động tín dụng của NHTM 4

1.1.1 Khái niệm và các nghiệp vụ của NHTM 4

1.1.2 Tín dụng NHTM 9

1.1.2.1 Khái niệm Tín dụng và Tín dụng Ngân hàng 9

1.1.2.2 Vai trò của Tín dụng Ngân hàng 10

1.2 Rủi ro và rủi ro tín dụng ngân hàng 13

1.2.1 Rủi ro hoạt động Ngân hàng 13

1.2.1.1 Khái niệm về rủi ro 13

1.1.2.2 Phân loại rủi ro 14

1.2.2 Rủi ro tín dụng 19

1.2.2.1 Khái niệm 19

1.2.2.2 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng 20

1.2.2.3 Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng 21

1.3 Các mô hình và các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng 23

1.3.1 Một số mô hình lượng hoá rủi ro tín dụng 23

Trang 3

1.3.1.1 Mô hình điểm số Z 23

1.3.1.2 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng 25

1.3.2 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng 25

1.3.2.1 Tốc độ tăng trưởng tín dụng 25

1.3.2.2 Vòng quay vốn tín dụng 26

1.3.2.3 Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động 26

1.3.2.4 Nợ quá hạn và tỷ lệ Nợ quá hạn 27

1.3.2.5 Lãi treo 29

1.3.2.6 Nợ khoanh, nợ giãn 29

1.3.2.7 Tỷ lệ vay có tài sản đảm bảo 29

1.3.2.8 Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro 30

1.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro Tín dụng Ngân hàng 31

1.4.1 Nguyên nhân khách quan 31

1.4.1.1 Nguyên nhân từ môi trường kinh tế 31

1.4.1.2 Nguyên nhân từ môi trường pháp lý 32

1.4.1.3 Nguyên nhân từ môi trường tự nhiên, xã hội 32

1.4.2 Nguyên nhân chủ quan 33

1.4.2.1 Nguyên nhân từ khách hàng 33

1.4.2.2 Nguyên nhân từ Ngân hàng 34

1.5 Mô hình và kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của các nước trên thế giới 37

1.5.1 Mô hình quản lý rủi ro tín dụng 37

1.5.1.1 Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung 37

1.5.1.2 Mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán 38

1.5.2 Kinh nghiệm quản lý rủi ro của các nước trên thế giới 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT HUYỆN NAM ĐÀN 41

Trang 4

2.1 Tổng quan về NHNo&PTNT chi nhánh huyện Nam Đàn 41

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Nam Đàn 41 2.1.2 Bộ máy quản lý và Cơ cấu tổ chức 43

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Nam Đàn 45

2.1.3.1 Tình hình huy động vốn 46

2.1.3.2 Tình hình sử dụng vốn 50

2.1.3.3 Hoạt động thanh toán, kế toán ngân quĩ 55

2.1.3.4 Kết quả kinh doanh 56

2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Nam Đàn 57

2.2.1 Tốc độ tăng trưởng tín dụng 58

2.2.2 Vòng quay vốn tín dụng 59

2.2.3 Tỷ lệ cấp tín dụng: 59

2.2.4 Nợ quá hạn và tỷ lệ Nợ quá hạn 60

2.25 Tình hình Lãi treo: 70

2.2.6 Nợ khoanh, nợ giãn 70

2.2.7 Tỷ lệ vay có tài sản đảm bảo 71

2.2.8 Trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro 72

2.3 Đánh giá công tác hạn chế rủi ro tín dụng, nguyên nhân rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Nam Đàn 73

2.3.1 Những thành công đạt được: 73

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 75

2.3.2.1 Hạn chế 75

2.3.2.2 Nguyên nhân 76

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT HUYỆN NAM ĐÀN 79

3.1 Định hướng hoạt động 79

Trang 5

3.2 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Nam Đàn 80

3.2.1 Xây dựng và thực hiện một chính sách tín dụng phù hợp, linh hoạt phù hợp với từng thời kỳ 80

3.2.2 Thực hiện chặt chẽ qui trình tín dụng 80

3.2.2.1 Đánh giá, sàng lọc, lựa chọn khách hàng 81

3.2.2.2 Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh hay dự án đầu tư, hay phương án vay vốn 81

3.2.2.3 Thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay 82

3.2.3 Giám sát, kiểm tra chặt chẽ sau khi cấp tín dụng 83

3.2.4 Thực hiện nghiêm túc việc cho vay có đảm bảo 83

3.2.5 Trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro 85

3.2.6 Thực hiện nghiêm túc chấm điểm và xếp hạng khách hàng 85

3.2.7 Phân tán rủi ro 85

3.2.8 Xử lý Nợ quá hạn, nợ xấu 87

3.2.9 Giải pháp hỗ trợ 87

3.3 Kiến nghị 89

3.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 89

3.3.1.1 Đẩy mạnh hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng (CIC) 89

3.3.1.2 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, hỗ trợ đối với các hoạt động của NHTM 90

3.3.2 Đối với NHNo&PTNT Việt Nam 93

3.3.2.1 Nâng cao hiệu quả của trung tâm phòng ngừa và xử lý rủi ro của NHNo&PTNT Việt Nam 93

3.3.2.2 Chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể, kịp thời các chủ trương, chính sách của Chính phủ và của ngành 93

3.3.2.3 Hoàn chỉnh, triển khai hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 93 3.3.2.4 Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc

Trang 6

tế 943.3.2.5 Chuẩn hoá cán bộ Ngân hàng và đặc biệt là cán bộ tín dụng 953.3.3 Đối với chính phủ và chính quyền địa phương 963.3.3.1 Ổn định nền kinh tế 963.3.3.2 Tăng cường công tác quản lý đối với các thành phần kinh tế 973.3.3.3 Khung pháp lý chưa đồng bộ 98KẾT LUẬN 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

kỳ một doanh nghiệp khác NHTM luôn muốn tối đa hóa lợi nhuận và cũngphải chấp nhận nguyên tắc “lợi nhận càng cao thì rủi ro càng lớn” Tuy nhiên

vì lĩnh vực kinh doanh của NHTM là kinh doanh tiền tệ một lĩnh vực luôntiềm ẩn nhiều sự biến động và chịu sự chi phối ảnh hưởng của những nhân tốbất định từ kinh tế, chính trị, tự nhiên, văn hóa thêm vào đó Ngân hàng lànhân tố trung gian của các thành phần trong nền kinh tế nên rủi ro mà cácNgân hàng phải đối mặt là con số cộng rủi ro của các thành phần có quan hệvới Ngân hàng Ngày nay, Ngân hàng một Ngân hàng đa năng, cung cấpnhiều tiện ích nhiều dịch vụ: thanh toán, chuyển tiền, tín dụng, đầutư Nhưng cơ bản thì hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu cho Ngân hàngvẫn là hoạt động tín dụng, mặt trái mà nó đưa lại là rủi ro của Ngân hàng phầnlớn cũng xuất phát từ hoạt động tín dụng Trong rất nhiều các rủi ro mà Ngânhàng phải đối mặt thì rủi ro tín dụng luôn là rủi ro nguy hiểm nhất và tồn tại

cố hữu, song song với quá trình hoạt động của Ngân hàng, là mầm mống cóthể dẫn đến việc Ngân hàng mất khả năng trong thanh khoản, dẫn đến phá sảnsụp đổ Do đó phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng luôn là vấn đề đượcquan tâm hàng đầu của các Ngân hàng Với những lý do quan trọng trên vàtrong quá trình thực tập tiếp xúc với thực tế tại Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn huyện Nam Đàn em đã lựa chọn đề tài

Trang 8

” HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN NAM ĐÀN”

Tín dụng là hoạt động chủ yếu của NHTM bao gồm nhiều lĩnh vực khácnhau: cho vay, bản lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá, cho thuê tài chính Tuynhiên, do đặc thù về địa bàn hoạt động nên hoạt động tín dụng tạiNHNo&PTNT huyện Nam Đàn chủ yếu là hoạt động cho vay Vì vậy, dướigóc độ nghiên cứu của đề tài tài này rủi ro tín dụng chủ yếu được đề cập vềrủi ro trong cho vay

2 Mục đích nghiên cứu.

- Khái quát những vấn đề chung về rủi ro trong hoạt động tín dụng củaNHTM

- Phân tích đánh giá thực trạng rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NHNo

& PTNT huyện Nam Đàn

- Đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụngtại NHNo & PTNT huyện Nam Đàn và kiến nghị với các cấp bộ nghành liênquan

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro trong hoạt động tín dụng và biện pháphạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Nam Đàn

Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT huyệnNam Đàn từ năm 2008 đến năm 2010

4 Phương pháp nghiên cứu.

Chuyên đề sử dụng các phương pháp nghiên cứu là duy vật biệnchứng, duy vật lịch sử, kết hợp với phương pháp thống kê, phân tích kinh tế,tổng hợp, so sánh số liệu

5 Kết cấu của đề tài.

Ngoài phần mở đầu và kết luận báo cáo gồm các nội dung:

Trang 9

Kết cấu của đề tài:

Chương 1 : Lý luận chung về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanhcủa NHTM

Chương 2 : Thực trạng về rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng tạiNHNo&PTNT chi nhánh huyện Nam Đàn

Chương 3 : Giải pháp hạn chế hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNThuyện Nam Đàn

Do thời gian cũng như trình độ nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên luậnvăn không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong muốn nhận đượcnhững ý kiến đóng góp của thầy cô để báo cáo của em được hoàn thiện hơn

và có chất lượng tốt hơn Trong quá trình thực tập cũng như nghiên cứu đề tài

em xin cảm ơn sự chỉ bảo nhiệt tình của các cán bộ NHNo&PTNT chi nhánhhuyện Nam Đàn nói chung đặc biệt là phòng tín dụng Ngân hàng nói riêng.Đồng thời em cũng xin cảm ơn thầy giáo - Ths ĐẶNG THÀNH CƯƠNGcùng các giảng viên ngành Tài chính Ngân hàng - khoa kinh tế Đại học Vinh

đã giúp em hoàn thành Khoá luận này

Trang 10

Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số: 47/2010/QH12)NHTM là loại hình Ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động Ngân hàngnhư nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản vàcác hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận.

NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhấttrong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiềnvốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thểcho vay phát triển kinh tế

Ngày nay, Ngân hàng không chỉ là tổ chức đi vay và cho vay truyềnthống mà các Ngân hàng còn muốn trở thành các Ngân hàng đa năng: đa dạngtrong các dịch vụ và chức năng của Ngân hàng dẫn đến việc chúng được gọi

là các “Bách hóa tài chính”

Trang 11

Sơ đồ 1.1 Những chức năng cơ bản của Ngân hàng đa năng ngày nay:

- Các nghiệp vụ của NHTM

* Nghiệp vụ nguồn vốn (Tài sản Nợ) của NHTM

Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối vớibản thân Ngân hàng cũng như đối với xã hội Trong nghiệp vụ này, NHTMđược phép sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp chophép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tíndụng để cho vay đối với nền kinh tế

Trang 12

sung vốn điều lệ, Quỹ dự phòng tài chính, Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ,Quỹ khen thưởng phúc lợi, Lợi nhuận để lại để phân bổ cho các quỹ.

Ngoài ra, còn có vốn cấp 2 bao gồm: Chênh lệch tỷ giá, đánh giá lại tàisản, nguồn vốn đầu tư XDCB, dự phòng chung

Vốn tự có của Ngân hàng là yếu tố tài chính quan trọng bậc nhất, nóvừa cho thấy qui mô của Ngân hàng vừa phản ánh khả năng đảm bảo cáckhoản nợ của Ngân hàng đốivới khách hàng

– Vốn huy động:

Ðây là nguồn vốn chủ yếu của các NHTM, thực chất là tài sản bằngtiền của các sở hữu chủ mà Ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhưngphải có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu Nguồn vốnhuy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất, bao gồm các loại tiền gửi hay pháthành GTCG

+ Vay các NHTM khác thông qua thị trường liên Ngân hàng

+ Vốn vay Ngân hàng nước ngoài

Trang 13

– Vốn khác:

Ðó là các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của Ngânhàng (vốn trong thanh toán, làm đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ Ngânhàng…)

* Nghiệp vụ sử dụng vốn – tài sản Có ( cấp tín dụng và đầu tư):

Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất,quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của NHTM Ðây là các nghiệp

vụ cấu thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của tài sản Có của Ngân hàng.Thành phần TS Có của Ngân hàng bao gồm:

– Dự trữ:

Hoạt động tín dụng của Ngân hàng nhằm mục đích kiếm lời, song cầnphải bảo đảm an toàn để giữ vững được lòng tin của khách hàng Muốm cóđược sự tin cậy về phía khách hàng, trước hết phải bảo đảm khả năng thanhtoán: đáp ứng được nhu cầu rút tiền của khách hàng Muốn vậy các Ngânhàng phải để dành một phần nguồn vốn không sử dụng nó để sẵng sàng đápứng nhu cầu thanh toán Phần vốn để dành này gọi là dự trữ NHNN đượcphép ấn định một tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo từng thời kỳ nhất định, việc trả lãicho tiền gởi dự trữ bắt buộc do chính phủ qui định

Trang 14

nên bắt buộc họ phải quan tâm đến việc sử dụng làm sao có hiệu quả để hoàntrả nợ vay

+ Chiết khấu

Ðây là nghiệp vụ cho vay (gián tiếp) mà Ngân hàng sẽ cung ứng vốn tíndụng cho một chủ thể và một chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho Ngânhàng Các đối tượng trong nghiệp vụ này gồm hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu

và các giấy nợ có giá khác

+ Cho thuê tài chính

Là loại hình tín dụng trung, dài hạn Trong đó các công ty cho thuê tàichính dùng vốn của mình hay vốn do phát hành trái phiếu để mua tài sản, thiết

bị theo yêu cầu của người đi thuê và tiến hành cho thuê trong một thời giannhất định Người đi thuê phải trả tiền thuê cho công ty cho thuê tài chính theođịnh kỳ Khi kết thúc hợp đồng thuê người đi thuê được quyền mua hoặc kéodài thêm thời hạn thuê hoặc trả lại thiết bị tho bên cho thuê

+ Bảo lãnh Ngân hàng:

Trong loại hình nghiệp vụ này khách hàng được Ngân hàng cấp bảo lãnhcho khách hàng nhờ đó khách hàng sẽ được vay vốn ở Ngân hàng khác hoặcthực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết

– Các hình thức khác

+ Ðầu tư

Khoản mục đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay,

nó mang lại khoản thu nhập lớn và đáng kể của NHTM Trong nghiệp vụ này,Ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn của mình và nguồn vốn ổn định khác để đầu tưdưới các hình thức như: Góp vốn mua cổ phần, cổ phiếu, Mua trái phiếuchính phủ, chính quyền địa phương, trái phiếu công ty…

Tất cả hoạt động đầu tư chứng khoán đều nhằm mục đích mang lại thunhập, mặt khác nhờ hoạt động đầu tư mà các rủi ro trong hoạt động Ngân

Trang 15

hàng sẽ được phân tán, mặt khác đầu tư vào trái phiếu chính phủ thì mức độrủi ro sẽ rất thấp.

– Tài sản Có khác:

* Các dịch vụ khác:

Những dịch vụ Ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợđáng kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư,vừa tạo ra thu nhập cho Ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí… có

vị trí xứng đáng trong giai đoạn phát triển hiện nay của NHTM Các hoạtđộng này gồm:

– Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho khách hàng (chuyển tiền, thu hộséc, dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán )

– Nhận bảo quản các tài sản quí giá, các giấy tờ chứng thư quan trọng.– Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo uỷ nhiệm của khách hàng– Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quí

Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, xí nghiệp phát hành cổ phiếu,trái phiếu…

1.1.2 Tín dụng NHTM

1.1.2.1 Khái niệm tín dụng và tín dụng Ngân hàng

Tín dụng là một phạn trù kinh tế tồn tại qua các hình thái xã hội khácnhau Hiểu một cách thông thường nhất, tín dụng là sự vay mượn Cho đếnnay, người ta vẫn chưa có sự thống nhất trong việc đưa ra một khái niệm đầy

đủ về tín dụng

Thao quan niệm truyền thống, tín dụng là mối quan hệ trong đó mộtngười chuyển qua người khác quyền sử dụng một lượng giá trị hoặc hiện vậtnào đó với những điều kiện nhất định mà hai bên thoả thuận

Trang 16

Còn trong quyển lý thuyết tài chinh của Dương Đăng Chịnh thì cho rằng

“Tín dụng là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa những người đi vay vànhường cho vay dưạ trên nguyên tắc hoàn trả

Đứng trên nghiệp vụ cho vay Ngân hàng ngày nay, người ta quan niệmrằng cấu thành một nhiệp vụ tín dụng là tất cả các động tác mà một ngườiđưa vốn hoặc hứa đưa vốn cho người khác sử dụng có cam kết bằng chữ kýcho người này như bảo đảm, bảo chứng hay bảo lãnh có thu tiền

Trong thực tế hoạt động tín dụng hiện nay phát triển mạnh bao gồmnhiều hình thái tín dụng : tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước, tín dụngthuê mua, tín dụng quốc tế và tín dụng Ngân hàng Trong đó hình thức tíndụng Ngân hàng là hinh thức tin dụng mang nét khác biệt so với các hình tứccòn lại ở chỗ trong hình thức này Ngân hàng đóng vai trò là trung gian tàichính, là người đi vay đồng thời cũng là người cho vay Tín dụng Ngân hàng

là quan hệ vay mượn vốn tiền tệ phát sinh giữa các Ngân hàng với các chủ thểkinh tế khác theo các nguyên tắc của tín dụng Đây đồng thời là hình thức tíndụng phổ biến nhất do nó mang nhưng nét ưu điểm riêng phù hợp với điềukiện của các chủ thể trong nền kinh tế

1.1.2.2 Vai trò của Tín dụng Ngân hàng

* Đối với Ngân hàng

Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu cho Ngânhàng Mặc dù ngày nay các dịch vụ của Ngân hàng ngày càng mở rộng mang

Trang 17

lại khoản thu nhập đáng kể nhưng tín dụng vẫn là hoạt động cốt lõi, chủ yếumang lại từ 2/3 dến 90% thu nhập cho Ngân hàng.

* Đối với nền kinh tế

Thứ nhất, Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của cácdoanh nghiệp.Không chỉ là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tếkhác nhau mà tín dụng còn thúc đẩy sự ra đời của các thành phần kinh tế theomục tiêu phát triển kinh tế của đất nưóc

Tín dụng Ngân hàng tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thônghàng hoá, ngay cả những hoạt động dịch vụ, phi sản xuất cũng không thể tách

ly sự hỗ trợ của tín dụng Ngân hàng

Với các ngành sản xuất, chế biến, khai thác để đảm bảo sản xuất ổnđịnh cần thiết phải có vốn để dự trữ nguyên, nhiên vật liệu, thành phẩm,bùđắp các chi phí sản xuất Đồng thời để không ngừng nâng cao năng suất laođộng, chất lượng sản phẩm,tìm kiếm lợi thế trong cạnh tranh các doanhnghiệp buộc phải thường xuyên cải tiến máy móc thiết bị, đổi mới côngnghệ,đặc biệt trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão như hiệnnay Tất cả những công việc đó sẽ không thể thực hiện được nếu như thiếu sự

hỗ trợ của Ngân hàng thông qua hoạt động tín dụng

Trong lĩnh vực lưu thông, để đảm bảo đưa được hàng hoá từ người sảnxuất đến ngưòi tiêu dùng, các doanh nghiệp cần có vốn để dự trữ khối lượnghàng hoá cần thiết, trang trải các chi phí lưu thông, thuế Hơn nữa, để mởrộng sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải dự trữ khối lượng hànghoá lớn về chủng loại phong phú , nhưng thông thường doanh nghiệp không

có nhiều vốn lưu động Vì vậy, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cầnđến sự hỗ trợ của tín dụng Ngân hàng

Với các doanh nghiệp dịch vụ như vận tải, khách sạn , du lịch sẽ hoạtđộng ra sao nếu như có vốn của Ngân hàng tham gia vào đầu tư xây dựng,

Trang 18

trang thiết bị vật chất, phương tiện vận tải Khi bước vào kinh doanh tronglĩnh vực này đòi hỏi vốn rất lớn nên hầu hết các doanh nghiệp đều cần đến tíndụng Ngân hàng và xem nó như là một trong những nguồn vốn có thể huyđộng cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

Nói chung, một trong những nguồn vốn quan trọng để bổ sung vốn lưuđộng và vốn cố định cho các chủ doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệpvừa và nhỏ vì nếu chỉ dựa vào vốn tự có quá ít ỏi, không đủ sức cạnh tranh vàphát triển trong nền kinh tế thị trường Tín dụng Ngân hàng sẽ là nguồn vốntài trợ quan trọng cho các dự án kinh doanh của các doanh nghiệp

Thứ hai, Tín dụng Ngân hàng là đòn bẩy kinh tế để thực hiện tái sản xuất

mở rộng, ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại, nâng cao năng suất

và hiệu quả kinh tế, tạo ra niều sản phẩm hàng hóa tiêu dùng nội địa và xuấtkhẩu Ngân hàng với chức năng tiêu dùng vốn , tập trung nguồn vốn từ trong

và ngoài nước đã phần nào đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế Tín dụngNgân hàng trở thành đòn bẩy quan trọng nhất trong , giúp các nhà sản xuấtkinh doanh thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng và ứng dụng công nghệ

để cạnh tranh thắng lợi trên thị trường

Thứ ba, Tín dụng Ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự án tạo công ănviệc làm, tăng thu nhập, thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo và cácchương trình, dự án mang tính xã hội khác

Muốn nâng dần thu nhập bình quân đầu người, giải quyết việc làmkhông chỉ dựa vào quỹ ngân sách nhà nước hoặc trông chờ vào các khoản vaynước ngoài Tín dụng Ngân hàng thực sự giữ vai trò trong việc đầu tư chocác dự án có ý nghĩa kinh tế xã hội để giải quyết những vấn đề như vậy Thứ tư, tín dụng Ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn sảnxuất mở rộng quá trình phân công lao động xã hội và hợp tác kinh tế trongnước và quốc tế Các doanh nghiệp, các công ty làm ăn có hiệu quả và uy tín

Trang 19

được Ngân hàng tập trung đầu tư vốn tạo đà mở rộng quy mô sản xuất và thịtrường tiêu thụ Tín dụng Ngân hàng sẽ thúc đẩy nhanh chóng quá trình tậptrung và tích tụ vốn, tạo cho các doanh nghiệp đủ điều kiện hợp tác liên doanhvới các tập đoàn kinh tế nước ngoài, đưa nước ta hội nhập với nền kinh tế thếgiới.

Thứ năm, thông qua hoạt động tín dụng Ngân hàng, nhà nước có thểkiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để đề ra cácbiện pháp chính sách quản lý kinh tế và pháp lý phù hợp Nhà nước có thểđiều chỉnh cơ cấu kinh tế và hoạt động của các thành phần kinh tế thông quacác chính sách ưu đãi về lãi suất và các điều kiện cho vay cho các doanhnghiệp đầu tư sản xuất theo mục tiêu định hướng kinh tế của nhà nước

Phát huy vai trò của tín dụng Ngân hàng để đạt được mục tiêu phát triển

là một nhiệm vụ hàng đầy khó khăn và đã là mục tiêu lớn trong hoạt độngkinh doanh của các Ngân hàng thương mại nói chung và của chi nhánh Ngânhàng nói riêng

1.2 Rủi ro và rủi ro Tín dụng Ngân hàng

1.2.1 Rủi ro hoạt động Ngân hàng

1.2.1.1 Khái niệm về rủi ro

Nhiều nhà kinh tế học đã định nghĩa “ rủi ro “ theo các cách khác nhau Frank Knight , một học giả người Mỹ đầu thế kỷ 20 định nghĩa “rủi ro là

sự bất trắc có thể đo lường được “ Alain Willet cho rằng ” rủi ro là sự bất trắc

có thể liên quan đến biến cố không mong đợi “ Còn Irving Perfer lại nói “ rủi

ro là tổng hợp của những sự ngẫu nhiên có thể đo lường bằng xác suất “ Mộtnhà kinh tế học người Anh là Marilic Hurt Carty quan niệm “ rủi ro là tìnhtrạng trong đó các biến cố xảy ra trong tương lai có thể xác định được “ Theoông “ kinh nghiệm hoạt động của một doanh nghiệp có thể cung cấp chứng cứcủa tần số các biên cố riêng biệt trong quá khứ và do đó cho phép các nhà

Trang 20

quản trị doanh nghiệp xác định được phân bố xác suất xuất hiện các biến cốtrong tương lai Như vậy, các định nghĩa tuy có khác nhau nhưng đều thốngnhất ở một nội dung: rủi ro là sự bất trắc không mong đợi, gây ra thiệt hại và

có thể đo lường được

Rủi ro là những bất trắc vì thế không phụ thuộc vào ý muốn chủ quancủa con người Tuy nhiên rủi ro lại có thể đo lường được và đây chính là cánhcửa hé mở cho các nhà kinh doanh

1.2.1.2 Phân loại rủi ro

Ngân hàng càng ngày càng muốn đa dạng hóa các hoạt động của mìnhnhầm phân tán rủi ro và năng cao thu nhập Tuy nhiên, mỗi loại hình hoạtđộng lại có thể gây rủi ro riêng cho Ngân hàng Do vậy, có thể thấy các Ngânhàng phải đối mặt với nhiều loại rủi ro khác nhau:

Loại rủi ro thường xảy ra do thừa hoặc thiếu vốn

+ Rủi ro do thừa vốn (rủi ro do bị đọng vốn):

Một trong những khoản mục cầu thành nên những nghiệp vụ của mộtNHTM là nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh doanh, cá nhân mà Ngân hàng

có thể nhận được Đây chính là nghiệp vụ huy động vốn và sẽ là vốn hoạtđộng chủ yếu của Ngân hàng Vốn tự có chiếm tỷ lệ nhỏ Nếu vì lý do nào đó,nguồn vốn bị ứ đọng, không thể cho hoặc không thể chuyển sang các loại tàisản Có khác để sinh lời thì sẽ dẫn đến tồn đọng số tiền dự trữ quá mức khôngsinh lời mà đến kỳ hạn thì vẫn phải trả lãi cho số vốn huy động, vẫn phảitrang trải chi phí nghiệp vụ và kết quả là sự thua lỗ trong kinh doanh Nếutình trạng này kéo dài mà Ngân hàng không khắc phục thì sẽ dẫn đến đóngcửa Ngân hàng

Nguyên nhân dẫn đến thừa vốn là do cơ cấu lãi suất không hợp lý, tìnhhình kinh tế xã hội không ổn định, công tác tiếp thị, thu hút khách hàng kém

Trang 21

hiệu quả Vì vậy để khắc phục loại rủi ro này Ngân hàng phải xây dựng biệnpháp ngăn chặn từ các nguyên nhân trên

đủ tiền để chi trả tại một thời điểm Trường hợp này Ngân hàng bị thiệt hại

do mất tiền lãi hoặc chi phí cho việc thu lại các món vay chưa đến hạn, bán đicác tài sản Có có khả năng sinh lời lớn, vay tái chiết khấu Ngân hàng nhànước và các NHTM khác, hậu quả nặng hơn, có thể vỡ nợ

 Rủi ro lãi suất:

Lãi suất là “là giá cả của quyền sử dụng được một đồng vốn, là khoảntiền mà người đi vay phải trả cho người cho vay để được chiếm dụng mộtđồng vốn trong một khoảng thời gian nhất định”.Lãi suất lả giá cả của sảnphẩm Ngân hàng nên mọi sự thay đổi về lãi suất đều có thể tác động đến việctăng giảm thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Ngân hàng Nếu thu nhập từ lãikhông lớn hơn chi về lãi thì Ngân hàng sẽ gặp rủi ro về lãi suất Khi Ngânhàng dùng tài sản Nợ ngắn hạn để đầu tư vào tài sản Có dài hạn và nếu lãisuất thị trường tăng lên,trong khi lãi suất đầu tư giư nguyên thì Ngân hànggặp rủi ro Hoặc khi Ngân hàng dùng tai sản Nợ dài hạn để đầu tư vào tài sản

Có ngắn hạn và nếu lãi suất đầu tư giảm thì Ngân hàng cũng gặp rủi ro.Nguyên nhân chính gây ra rủi ro lãi suất là do không cân xứng giữa kỳ hạncủa tài sản Nợ và tài sản Có hay sự bất cân xứng cơ cấu tài sản Nợ và tài sản

Có Mặt khác, khi lạm phát xảy ra làm giá trị đồng tiền trong thời gian cho

Trang 22

vay giảm sút lãi suất cho vay không thay đổi nhưng lãi suất thực tế sẽ giảmsút Giá trị thực tế của vốn gốc và lãi Ngân hàng thu về thấp.

Lãi suất được hình thành chủ yếu trên cơ sở cung cầu vốn trên thịtrường Mặc dù, ở Việt Nam lãi suất dược khống chế trong khung lãi suấttrần, lãi suất sàn của Ngân hàng nhà nước thì vẫn có những thời điểm do cungcầu vốn trên thị trường thay đổi lớn, do sự cạnh tranh ngay càng gay gắt giữacác Ngân hàng nó làm cho lãi suất thực tế trên thị trương ngân hang cũngthường xuyên biến độngngân hang phải điều chỉnh lãi suất huy động hoặc lãisuất cho vay và có thể gây ra rủi ro cho hoạt động của Ngân hàng

 Rủi ro hối đoái:

Xuất phát từ định nghĩa “tỷ giá hối đoái là giá cả của đồng tiền này sovới đồng tiền khác” nên tỷ giá cũng là một loại giá cả và cũng luôn biếnđộng

Khi Ngân hàng thực hiện các giao dịch ngoại tệ cho khách hàng hoặccho chính bản thân Ngân hàng hoặc Ngân hàng huy động vốn bằng ngoại tệ

và đầu tư vào các tài sản Có như nắm giữ các chứng khoán, các khoản vaymượn ngoại tệ hoặc giữ ngoại tệ tiến mặt sẽ tạo ra trạng thái trường hay đoản

về ngoại tệ Và chính trạng thái trường hay đoản nay sẽ gây rủi ro cho Ngânhàng khi tỷ giá hối đoái biến động theo chiều hướng bất lợi

Nếu Ngân hàng ở trạng thái trường về ngoại tệ nào đó thì khi ngoại tệ đólên giá Ngân hàng sẽ có lãi và ngược lại Ngân hàng sẽ lỗ khi ngoại tệ đóxuống giá

Nếu Ngân hàng ở trạng thái đoản về ngoại tệ nào đó thì khi ngoại tệ đólên giá Ngân hàng sẽ lỗ và ngược lại Ngân hàng sẽ có lãi khi ngoại tệ đóxuống giá

Trang 23

Đó là loại rủi ro do môi trường hoạt động của Ngân hàng gây nên.đó làrủi ro do sự biến động của thiên nhiên như như bão lụt, động đất, hoả hoạn,hoặc các rủi ro do bị trộm cắp, lừa đảo, tệ nạn tham nhũng dẫn đến thiệt hạinặng nề về tài sản cho Ngân hàng, rủi ro về kinh tế (khủng hoảng, suy thoáikinh tế), rủi ro do sự thay đổi về chính sách pháp luật của nhà nước gây bấtlợicho Ngân hàng Đây là rủi ro mang tính khách quan mà Ngân hàng khó cóthể kiểm soát được, có thể gây ra những tổn thất nặng nề về mặt tài chính.

Là rủi ro xảy ra trong công nghệ kỹ thuật của Ngân hàng, đó là việcNgân hàng đã bỏ một lương lớn vốn để đầu tư máy móc thiết bị kỹ thuậtnhưng hiệu quả đem lại không cao, không tiết kiêm chi phí cho Ngân hànghoặc hệ thống công nghệ của Ngân hàng gặp trục trặc làm ảnh hưởng đếnhoạt động quản lý điều hành làm gián đoạn hoạt đông Ngân hàng gây tổn thấtnhất định

Trang 24

có hiệu quả, nhất thiết phải có sự phối hợp giữa các ngành, phải có những giảipháp đồng bộ hữu hiệu cả về môi trường kinh tế, cơ chế nghiệp vụ , công tác

tổ chức, đào tạo cán bộ và các nguyên tắc thực thi các giải pháp đó

Đây là loại rủi ro riêng, nguy hiêm nhất và liên quan đến sự sống còn củamột Ngân hàng Đó là việc Ngân hàng không đáp ứng được các nhu cầu thanhtoán hiện tại, tương lai và đột xuất Rủi ro này thường là hậu quả một hoặcnhiều rủi ro nói trên và có thể xuất phát từ các nguyên nhân:

+ Do mất cân bằng về nguồn vốn và sử dụng vốn, Ngân hàng đã dùngmột lượng quá lớn nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn dẫn đếnthiếu khả năng chi trả tạm thời cho người gửi tiền Mặt khác, để có thu nhậpcao hầu hết các Ngân hàng đều giảm dự trữ tiền mặt và tăng đầu tư vào nhữngtài sản có tính thanh khoản thấp và có thời hạn dài, do vậy khi người gửi tiềnđồng thời có nhu cầu rút tiền ngay lập tức thì Ngân hàng rất dễ gặp rủi ro + Khi đến hạn, các khoản cho vay không thu hồi được, trong khi đó cácnguồn vốn huy động đến thời hạn thanh toán và các hợp đồng tín dụng đã kýkết đến thời hạn giải ngân Để đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán phátsinh buộc Ngân hàng phải sử dụng tiền mặt dự trữ, hoặc bán các tài sản cókhác hoặc đi vay bên ngoài Điều đó làm giảm uy tín của Ngân hàng, tăng chiphí và gây rủi ro cho tài sản Nợ của Ngân hàng

+ Có thể do kẻ gian làm giả chứng từ, truy cập vào mạng để ăn cắp tiềncủa Ngân hàng

Tất cả những khía cạnh trên, làm cho Ngân hàng có thể mất khả năngthanh toán, thậm chí thâm hụt cả vốn tự có dẫn đến vỡ nỡ phá sản Ngân hàng

Sự phá sản của một Ngân hàng có nguy cơ kéo theo sự phá sản hàng loạtNgân hàng như hiện tượng ở Mỹ trong nhưng năm 30, những năm 80, hoặc

Trang 25

sự đổ vỡ hàng loạt quỹ tín dụng ở nước ta những năm cuối thập kỉ 80 vừaqua.

Một xu hướng đang phát triển mạnh mẽ trong hoạt động các Ngân hànghiện nay đó là việc mở rộng các nghiệp vụ ngoại bảng Theo định nghĩa , hoạtđộng ngoại bảng là các hoạt động không thuộc bảng cân đối tài sản bởi vì cáchoạt động này không liên quan đến việc nắm giữ các chứng khoán hay giấynhận nợ thứ cấp Tuy nhiên, hoạt động ngoại bảng lại có thể ảnh hưởng đếntrạng thái tương lai của bảng cân đối tài sản bởi vì nó có thể tạo ra những tàisản Có và tài sản Nợ bổ sung cho bảng cân đối tài sản

Xuất phát từ tính chất các hoạt động ngoại bảng là Ngân hàng thu đượcphí trong khi chưa phải sử dụng đến vốn của mình nên hoạt động ngoại bảngrất được khuyến khích phát triển Tuy nhiên, hoạt động này cũng tiềm ẩnnhiều rủi ro, và sẽ có nguy cơ rủi ro cao khi khách hàng không thực hiện đượccác nghĩa vụ tài chính và Ngân hàng phải đứng ra thực hiện thay

1.2.2 Rủi ro tín dụng

1.2.2.1 Khái niệm

Hoạt động tín dụng hiện nay phát triển mạnh bao gồm nhiều hình thái tíndụng: tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước, tín dụng thuê mua, tín dụngquốc tế và tín dụng Ngân hàng Trong đó hình thức tín dụng Ngân hàng làhình thức tín dụng mang nét khác biệt so với các hình tức còn lại ở chỗ tronghình thức này Ngân hàng đóng vai trò là trung gian tài chính, là người đi vayđồng thời cũng là người cho vay Đây đồng thời là hình thức tín dụng phổbiến nhất do nó mang nhưng nét ưu điểm riêng phù hợp với điều kiện của cácchủ thể trong nền kinh tế

Tín dụng Ngân hàng là quan hệ vay mượn vốn tiền tệ phát sinh giữa cácNgân hàng với các chủ thể kinh tế khác theo các nguyên tắc của tín dụng, mà

Trang 26

nguyên tắc cơ bản là nguyên tắc hoàn trả Việc hoàn trả được nợ gốc trong tíndụng có nghĩa là việc thực hiện được giá trị hàng hoá trên thị trường, còn việchoàn trả được lãi vay trong tín dụng là việc thực hiện được giá trị thặng dưtrên thị trường Khi khách hàng không hoàn trả được gốc và/hoặc lãi thì khi

đó rủi ro tín dụng xuất hiện Theo Quy định về phân loại nợ, trích lập và sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của tổchức tín dụng được ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, “Rủi ro tín dụng trong hoạtđộng Ngân hàng của tổ chức tín dụng” được coi là khả năng xảy ra tổn thấttrong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thựchiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết

1.2.2.2 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng:

Rủi ro trong hoạt động tín dụng có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động củaNgân hàng cũng như nó tác động rất mạnh mẽ tới các hoạt động của nền kinh

tế Đó là các tác động rất xấu, thể hiện ở các khía cạnh sau:

Các khoản tín dụng có rủi ro khiến cho việc hoàn trả gặp khó khăn,trong lúc đó các khoản tiền gửi, tiền tiết kiệm của dân cư vẫn phải thanh toánđúng kỳ hạn, kết quả là Ngân hàng gặp khó khăn trong khâu thanh toán

Khi Ngân hàng gặp khó khăn trong vấn đề thanh khoản nó sẽ gây tâm lý

lo sợ cho khách hàng đặc biệt là cho những người gửi tiền, và thêm vào đónếu trên thị trường xuất hiện các thông tin không tốt về Ngân hàng thì uy tíncủa Ngân hàng sẽ suy giảm, lòng tin của khách hàng vào Ngân hàng mất dần

Trang 27

Do rủi ro đưa đến nhiều mất mát thiệt hại về tài chính, thêm vào đó làquá trình mở rộng hoạt động gặp khó khăn bế tắc, thu nhập kết quả là giảmsút lợi nhuận.

 Rủi ro có thể dẫn tới phá sản:

Nếu những tác động của rủi ro trên 3 phương diện nêu trên không đượcngăn chặn và cứ phát triển đến một mức độ nào đó sẽ đẩy Ngân hàng đến chỗphá sản

1.2.2.3 Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng

Các chuyến thăm khách hàng thường xuyên là cách tốt nhất để phát hiệnnhanh chóng những dấu hiệu này Những chuyến thăm luôn phải có việc kiểmtra tình hình thực tế và sổ sách của khách hàng Sau đây là một số dấu hiệuthường thấy từ phía khách hàng cần được kiểm tra:

* Từ báo cáo tài chính:

- Ngân hàng không nhận được cáo báo cáo tài chính từ người vay mộtcách kịp thời

- Tiền mặt của khách hàng giảm

- Khả năng thanh khoản/vốn lưu động giảm

- Những thay đổi nhanh chóng của tài sản cố định

- Xuất hiện những khoản nợ mà công ty vay hoặc cho vay cán bộ hoặc cổđông của công ty

- Doanh số bán hàng giảm hoặc gia tăng một cách nhanh chóng

- Mức độ chênh lệch lớn giữa tổng doanh thu và doanh thu ròng

- Doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm

- Xuất hiện các khoản lỗ từ hoạt động kinh doanh

* Từ hoạt động kinh doanh:

- Thay đổi về phạm vi kinh doanh

Trang 28

- Mất những dây chuyền sản xuất chính, quyền phân phối sản phẩm hoặcnguồn cung cấp.

- Mất một hay nhiều khách hàng có năng lực tài chính tốt hoặc nhà cungứng chính

- Sự thay đổi đáng kể về giá trị của đơn đặt hàng hoặc hợp đồng mà cóthể làm mất năng lực sản xuất hiện hành

* Những dấu hiệu liên quan đến giao dịch Ngân hàng:

- Số dư tài khoản tại Ngân hàng giảm

- Xuất hiện khoản nợ quá hạn

- Đặt niềm tin nhiều vào các khoản nợ ngắn hạn

- Xin gia hạn nhiều lần hoặc đảo nợ nhiều lần

- Xuất hiện các khoản vay có nhiều nguồn trả nợ (như theo đề nghị vayvốn) nhưng không dễ dàng nhận thấy chúng…

- Công tác kế hoạch hoá tài chính cho các nhu cầu về tài sản cố địnhhoặc về vốn lưu động thể hiện sự đơn giản và kém cỏi

- Người vay gây khó khăn cho việc quản lý tài sản thế chấp

* Những dấu hiệu liên quan đến quản trị công ty:

- Báo cáo và quản lý tài chính kém cỏi

- Các chức năng điều hành và phân công xử lý công việc thể hiện một sựchắp vá

- Mong muốn hoặc khăng khăng đòi “đánh bạc” với kinh doanh cónhững rủi ro quá mức

- Đặt giá bán hàng hoá và dịch vụ một cách không thực tế

- Những thay đổi trong quản lý, quyền sở hữu hoặc những nhân vật chủchốt

- Chậm trễ trong việc phản ứng lại với sự đi xuống của thị trường hoặccác điều kiện kinh tế

Trang 29

Tuy nhiên, khi khách hàng có một trong những dấu hiệu trên thì khôngđáng kể Nhưng khi một số dấu hiệu xảy ra đồng thời thì cán bộ cần xem xét,đánh giá kỹ để có thể hạn chế và giảm thiểu tác động của rủi ro tín dụng

1.3 Các mô hình và các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

1.3.1 Một số mô hình lượng hoá rủi ro tín dụng

1.3.1.1 Mô hình điểm số Z

Chỉ số này được phát minh bởi Giáo Sư Edward I Altman, trường kinh doanhLeonard N Stern, thuộc trường Đại Học New York, dựa vào việc nghiên cứukhá công phu trên số luợng nhiều công ty khác nhau tại Mỹ Mặc dù chỉ số Znày được phát minh tại Mỹ, nhưng hầu hết các nuớc, vẫn có thể sử dụng với

độ tin cậy khá cao

Chỉ số Z bao gồm 5 chỉ số X1, X2, X3, X4, X5:

X1 = Tỷ số Vốn Lưu Động trên Tổng Tài Sản

X2 = Tỷ số Lợi Nhuận Giữ Lại trên Tổng Tài Sản

X3 = Tỷ Số Lợi Nhuận Trước Lãi Vay và Thuế trên Tổng Tài sản

X4 = Giá Trị Thị Trường của Vốn Chủ Sỡ Hữu trên Giá trị sổ sách của Tổng

Nợ

X5= Tỷ số Doanh Số trên Tổng Tài Sản

* Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất:

Trang 30

* Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản suất:

* Đối với các doanh nghiệp khác:

Chỉ số Z’’ dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hìnhdoanh nghiệp

Trang 31

1.3.1.2 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

Ngày nay rất nhiều Ngân hàng trên thế giới, trong đó có cả Việt Nam sửdụng phương pháp cho điểm để lượng hoá rủi ro tín dụng trong việc xử lý cácđơn xin vay của người tiêu dùng Nhiều khách hàng ưa thích sự thuận tiện vànhanh chóng khi những yêu cầu tín dụng của họ được xử lý bằng hệ thốngcho điểm tự động Mô hình được sử dụng để chấm diểm khách hàng cá nhân.Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng trong mô hình chođiểm tín dụng tiêu dùng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản,

số người phụ thộc, sở hữu nhà, thu nhập, tài khoản… Mô hình cho điểm tíndụng tiêu dùng thường sử dụng từ 7 đến 12 hạng mục, mỗi hạng mục đượccho điểm từ 1 đến 10 tương ứng với tình trạng người xin vay Tổng điểm ở tất

cả các hạng mục của khách hàng đó là tiêu chí để xếp hạng mức độ rủi ro caohay thấp và từ đó có quyết định cho vay hay không?

Rõ ràng là mô hình điểm số đã loại bỏ được sự phán xét chủ quan trongquá trình cho vay và giảm đáng kể thời gian quyết định tín dụng của Ngânhàng Tuy nhiên, mô hình này cũng có nhược điểm như không điều chỉnh linhhoạt thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế

1.3.2 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

Trang 32

tiêu dùng tăng lên làm tăng chi phí yếu tố đàu vào tăng rủi ro cho Ngân hàng

do sản xuất của doanh nghiệp khó khăn

để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực khác Như vậy, hệ số này càng tăng phảnánh tình hình quản lý vốn tín dụng càng tốt, chất lượng tín dụng càng cao

1.3.2.3 Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động

Đây là chỉ tiêu đánh giá Ngân hàng đã sử dụng bao nhiêu phần trăm vốnhuy động để cho vay

Trang 33

Dư nợ bao gồm dư nợ của các hình thức cho vay, cho thuê tài chính, baothanh toán, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá và công cụ chuyển nhượng Nguồn vốn huy động bao gồm: tiền gửi của cá nhân dưới các hình thứctiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức (trừKho bạc Nhà nước), bao gồm cả tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức tín dụng khác

và chi nhánh Ngân hàng nước ngoài; tiền vay của tổ chức trong nước (trừ Khobạc, tiền vay của tổ chức tín dụng khác trong nước) và tiền vay của tổ chức tíndụng nước ngoài; vốn huy động từ tổ chức, cá nhân dưới hình thức phát hànhgiấy tờ có giá

1.3.2.4 Nợ quá hạn và tỷ lệ Nợ quá hạn

Nợ quá hạn là những món nợ mà đến thời hạn thanh toán gốc và/hoặc lãi

mà khách hàng không trả cho Ngân hàng Như vậy khi xuất hiện nợ quá hạnthì Ngân hàng đã bắt đầu gặp rủi ro Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất khi đánhgiá rủi ro tín dụng của một Ngân hàng Theo Quyết Định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 và Quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 4 năm 2007, các khoản Nợ được phân chia vàomột trong 5 nhóm nợ trong đó nợ quá hạn là các món nợ thuộc nhóm 2 đếnnhóm 5:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

+ Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng làdoanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng

về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lầnđầu);

+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

Trang 34

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều

chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm bKhoản này;

+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khảnăng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngàytheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở

lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời

hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị

quá hạn hoặc đã quá hạn;

Trang 35

1.3.2.6 Nợ khoanh, nợ giãn

Nợ được giãn ( gọi tắt là nợ giãn ) Là khoản vay đã đến hạn trả nợ nhưngkhách hàng chưa trả được Ngân hàng đã gia hạn nợ nhưng khách hàng vẫnkhông trả được vì những lý do khách quan, Ngân hàng đã báo cáo lên Ngânhàng cấp trên và cấp trên dùng quyền hạn của mình xem xét và cho phép giãnnợ

Nợ được khoanh ( gọi tắt là nợ khoanh ) Là một dạng của rủi ro tín dụng,

có những lý do khách quan nên được phép của cấp trên cho khoanh lại, tách

ra, theo rõi riêng, tạo điều kiện cho khách hàng được tiếp tục vay vốn Ngânhàng để duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh Trong đó các khoản nợkhoanh theo quyết định của chính phủ sẽ ngừng tính lãi từ cho đến khi hếtthời gian khoanh nợ Các khoản nợ này tiềm ẩn những rủi ro do khả năng tàichính của khách hàng bị giảm sút

Trang 36

Tỷ lệ này càng cao thì khả năng tổn thất khi rủi ro xảy ra càng giảmthiểu.

1.3.2.8 Phân loại nợ,trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro

Để giảm thiểu rủi ro do không thu hồi được các khoản nợ đến hạn thì cácNgân hàng phải dành một tỷ lệ lợi nhuận sau thuế để bù đắp nếu rủi ro xảy ra.Theo Quyết Định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 vàngoài việc các Ngân hàng phân loại nợ theo phương pháp định lượng căn cứvào thời gian quá hạn của món nợ thì các Ngân hàng còn có thể phân loại cácmón nợ theo phương pháp định tính căn cứ trên hệ thống xếp hạng tín dụngnội bộ và chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng được NHNN chấpthuận Các nhóm nợ bao gồm:

• Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năngthu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn;

• Nhóm 2: nợ cần chú ý, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng thuhồi đầy đủ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trảnợ;

• Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ được đánh giá là không cókhả năng thu hồi gốc và lãi khi đến hạn;

• Nhóm 4: nợ nghi ngờ, bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng tổnthất cao; và

• Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn, bao gồm nợ được đánh giá là không

còn khả năng thu hồi, mất vốn tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các

nhóm nợ 1, 2, 3, 4, và 5 lần lượt là 0%, 5%, 20%, 50% và 100% Quyết Định

493 đưa ra cách tính số tiền dự phòng bằng công thức hoàn toàn mới khác vớicách tính dự phòng quy định tại các quy định trước đây Theo các quy địnhtrước đây, số tiền dự phòng chỉ đơn giản bằng tỷ lệ trích dự phòng nhân với

Trang 37

tài sản có từng nhóm Trong khi đó, Quyết Định 493 đưa ra công thức tính sốtiền dự phòng như sau:

r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

Như vậy, số tiền dự phòng cụ thể không chỉ phụ thuộc vào giá trị khoản nợ

và tỷ lệ trích lập dự phòng, mà còn phụ thuộc vào giá trị tài sản bảo đảm Nếugiá trị tài sản bảo đảm sau khi được tính theo tỷ lệ phần trăm lớn hơn giá trịkhoản nợ, thì số tiền dự phòng cũng bằng không có nghĩa là tổ chức tín dụng

1.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro Tín dụng Ngân hàng

1.4.1 Nguyên nhân khách quan

1.4.1.1 Nguyên nhân từ Môi trường kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủđóng vai trò quyết định đối với hoạt động của nền kinh tế quốc dân nói chung

và lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng của các Ngân hàng thương mại nóiriêng

Chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ bao gồm các chính sách về kinh tế,tài chính tiền tệ, kinh tế đối ngoại Chỉ cần chính phủ thay đổi một trong cácchính sách trên, lập tức sẽ có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp và người chịu tác động trực tiếp là các Ngân hàngthương mại và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng khác nhau luôn gắn bómật thiết với hoạt động của các doanh nghiệp Chính vì vậy nếu chính sáchkinh tế vĩ mô của Chính phủ đúng đằn phù hợp với thực tiễn thì nó sẽ góp

Trang 38

phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo điều kiện cho các doanhnghiệp làm ăn có hiệu quả, nhưng ngược lại cũng sẽ kìm hãm sự phát triểnsản xuất kinh doanh làm cho các doanh nghiệp gặp khó khăn thậm chí thua lỗ,phá sản.

1.4.1.2 Môi trường pháp lý:

Trong hoạt động kinh doanh, song song với hoạt động mang tính kĩ thuậtnghiệp vụ và các hoạt động mang tính pháp lý như kí kết hợp đồng kinh tế,đầu tư tài chính tín dụng Tính pháp lý thể hiện ở các hoạt động kinh doanhluôn tiến hành dựa trên các quy định pháp luật, hay ní cách khác bị giới hạntrong khuôn khổ pháp luật

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các yếu tố pháp lý là điều kiện đảmbảo cho hoạt động kinh doanh, đặc biệt là các hoạt động tín dụng của cácNgân hàng thương mại Nhưng cũng chính vì vậy, nếu môi trường pháp lýchưa hoàn chỉnh thiếu đồng bộ cũng sẽ gây khó khăn, bất lợi cho cả doanhnghiệp và Ngân hàng

1.4.1.3 Nguyên nhân từ môi trường tự nhiên xã hội:

Những biến động lớn về thiên tai hạn hán, bão lũ,kinh tế chính trị trênthế giới luôn có ảnh hưởng tới công việc kinh doanh của các doanh nghiệpcũng như của các Ngân hàng Với xu thế hội nhập các quốc gai vừa cạchtranh vừa hợp tác mở cửa nền kinh tế tiếp thu những thành tựu khoa học kĩthuật hiệi đại của những nước phát triển, trao đổi, xuất nhập khẩu hàng hoá,dịch vụ với nước ngoài, đầu tư hoặc tiếp nhận đầu tư từ các quốc gia khác.Những thay đổi về chính trị, pháp luậtt có thể dẫn đến sự biến động cán cânthương mại quốc tế, tỷ giá hối đoái làm biến động thị trường trong nước nhưgiá cả nguyên vật liệu, hàng hoá,dịch vụ, mức lãi suất thị trường, mức cầutiền tệ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp

và người chịu tác động là các NHTM

Trang 39

1.4.2 Nguyên nhân chủ quan

1.4.2.1 Nguyên nhân từ khách hàng

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp thường xuyên phải đương đầu với cạnh tranh và chịu sự chi phối rấtlớn của quy luật cung cầu, giá cả thị trường nên cũng phải thường xuyên đốimặt với rủi ro từ nhiều phía kể cả các rủi ro thuần tuý như thiên tai, địch hoạ,trộm cắp có khi do giá cả thay đổi, khả năng quản lý kém, sự thay đổi cơ chếchính sách của nhà nước dẫn đến thiệt hại cho doanh nghiệp làm cho KDgặp khó khăn thua lỗ, thậm chí phá sản Đồng thời hoặt động KD của cácdoanh nghiệp cũng không thể thoát ly khỏi mối quan hệ vớ iNgân hàng.Chính vì vậy rủi ro của NHTM là cộng hưởng rủi ro của các doanh nghiệp

- Do khách hàng kinh doanh thua lỗ nên mất khả năng trả nợ

Trường hợp này rất phổ biến do khách hàng có trình độ yếu kém trong

dự đoán các vấn đề kinh tế, yếu kém trong năng lực quản lý, sử dụng vốn saimôc đích, sản phẩm chất lượng thấp không bán được Hơn nữa có rất nhiềungười vay sẵn sàng lao vào những cơ hội kinh doanh mạo hiểm với kỳ vọngthu được lợi nhuận cao, mà không tính toán kỹ hoặc không có khả năng tínhtoán những bất trắc

- Do khách hàng cố tình chiếm dụng vốn của Ngân hàng

Khách hàng có thể nộp báo cáo tài chính không chính xác, cố ý đưa ra sốliệu sai sự thật, phản ánh không đúng thực trạng SXKD và tình hình tài chínhcủa đơn vị Những món cho vay trên cơ sở những thông tin giả như vậy dễđưa đến rủi ro cho Ngân hàng Trong trường hợp này, nếu không phát hiện ra,Ngân hàng sẽ đánh giá sai về khả năng tài chính của khách và cho vay vốnvới khối lượng và thời hạn không hợp lý, dẫn đến rủi ro tiềm ẩn là rất cao.Ngoài ra, cũng có những trường hợp người kinh doanh có lãi song vẫn khôngtrả nợ cho Ngân hàng đúng hạn mà cố tình kéo dài với ý định không trả nợ

Trang 40

hoặc tiếp tục sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt Điều này được thể hiện quaviệc gian lận về số liệu, giấy tờ, quyền sở hữu tài sản Bên cạnh đó lợi dụngkhe hở về giấy tờ sở hữu tài sản, doanh nghiệp có thể đem thế chấp một tàisản ở nhiều Ngân hàng khác nhau, và có thể gây khó khăn cho Ngân hàng khiphát mãi tài sản Ngoài ra, khách hàng có thể gian lận Ngân hàng thể hiện quaviệc sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tượng kinhdoanh, không đúng phương án đã nêu nên không trả được nợ đúng hạn hoặckhông trả được nợ Khách hàng có thể vay vốn ngắn hạn nhưng lại dùng đểmua sắm tài sản cố định và bất động sản Việc giá nhà đất đột ngột giảmxuống làm doanh nghiệp kinh doanh nhà đất bị thua lỗ nặng không thể trảđược nợ Ngân hàng Việc khách hàng gian lận gây ra rủi ro cho Ngân hàngcòn thể hiện qua những hoạt động của người đi vay có tư cách kém như cốtình không trả nợ Ngân hàng hoặc lừa đảo Ngân hàng rồi bỏ trốn.

1.4.2.2 Nguyên nhân từ Ngân hàng

– Do thông tin mất cân xứng và sự lựa chọn đối nghịch

Nguyên nhân gây ra tình trạng nợ xấu nhiều nhất là do các Ngân hàngkhông có đầy đủ thông tin về khách hàng cũng như về khả năng thu hồi vốn,lợi nhuận, rủi ro của dự án mặc dù đã có rất nhiều nỗ lực trong công tác thẩmđịnh nên đánh giá không toàn diện về bản thân khách hàng cũng như tình hìnhtài chính của họ để đưa ra sự so sánh sai lệch dẫn đến việc cho vay khôngđúng đối tượng Do cơ chế sàng lọc chưa đủ hiệu lực nên các Ngân hàng đã

để "lọt" những khách hàng có khả năng che đậy hành vi và thông tin của họtrong giao dịch vay vốn để thực hiện những dự án có rủi ro cao

Hai hành vi phổ biến nhất do thông tin bất cân xứng gây ra là lựa chọnbất lợi và tâm lý ỷ lại Lựa chọn bất lợi là hành động xảy ra trước khi ký kếthợp đồng của bên có nhiều thông tin có thể gây tổn hại cho bên ít thông tinhơn Tâm lý ỷ lại là hành động của bên có nhiều thông tin hơn thực hiện sau

Ngày đăng: 18/12/2013, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Những chức năng cơ bản của Ngân hàng đa năng ngày nay: - Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nghệ an   chi nhánh nam đàn luận văn tốt nghiệp đại học
Sơ đồ 1.1. Những chức năng cơ bản của Ngân hàng đa năng ngày nay: (Trang 11)
Bảng 2.3  : Tình hình sử dụng vốn - Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nghệ an   chi nhánh nam đàn luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.3 : Tình hình sử dụng vốn (Trang 57)
Bảng 2.9  Nợ quá hạn theo thời gian - Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nghệ an   chi nhánh nam đàn luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.9 Nợ quá hạn theo thời gian (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w